Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 23
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 23
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực20 lượt thi
40 câu hỏi
1.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả biểu thức thích hợp vào các chỗ trống

Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu kì _________ .

Hàm số \(y = \cot x\) không xác định với mọi \(x\) có dạng  __________ (\(k \in \mathbb{Z}\)).

(1)
\(2\pi\)
(2)
\(k\pi \)
(3)
\(\pi\)
(4)
\(2k\pi + 1\)
Xem đáp án

Đáp án: \(2\pi ;k\pi \).

Hàm số \(y = \sin x + 5\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi \).

\(y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\) không xác định khi \(x = k\pi \).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tập hợp các giá trị của tham số \(m\) để hàm số \(y = {x^2} + \left( {2m + 1} \right)x - m + 3\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right)\) là:

\(\left[ { - \frac{5}{4}; + \infty } \right)\).

\(\left[ { - \frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\(\left[ {\frac{5}{4}; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right]\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right]\).

Ta có \( - \frac{b}{{2a}} = - \frac{{2m + 1}}{{2 \cdot 1}} = - \frac{{2m + 1}}{2}\).

Suy ra hàm số \(y = {x^2} + (2m + 1)x - m + 3\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - \frac{{2m + 1}}{2}} \right)\).

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;2)\) khi và chỉ khi \(( - \infty ;2) \subset \left( { - \infty ; - \frac{{2m + 1}}{2}} \right).\)

Tức là, \(2 \le - \frac{{2m + 1}}{2} \Leftrightarrow \frac{{2m + 1}}{2} \le - 2 \Leftrightarrow 2m + 1 \le - 4 \Leftrightarrow 2m \le - 5 \Leftrightarrow m \le - \frac{5}{2}\).

Vậy \(m \in \left( { - \infty ; - \frac{5}{2}} \right]\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết các cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Giá trị lượng giác tang của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) bằng

\(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\)

\(\frac{{\sqrt {21} }}{3}.\)

\(\frac{{\sqrt {21} }}{7}.\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}.\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \), biết các cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \). Giá trị lượng giác tang của góc giữa hai mặt phẳng \(\left( (ảnh 1)

Kẻ \(OK \bot SC\).

Do \(S.ABCD\) là hình chóp đều và \(ABCD\) là hình vuông nên \(SO \bot (ABCD)\); \(BD \bot (SAC) \Rightarrow SC \bot BD\).

Suy ra \(SC \bot \left( {BKD} \right) \Rightarrow KD \bot SC\).

Vậy góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là \(\widehat {OKD}\) và \(\tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}}\) (do \(\Delta KOD\) vuông ở \(O\)):

\(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\sqrt 2 \) nên \(AC = 2a \Rightarrow OA = OC = OD = a\).

Trong hình chóp đều \(S.ABCD\), cạnh bên tạo với đáy một góc \(60^\circ \) nên \(\widehat {SAC} = 60^\circ \)

\( \Rightarrow SO = OA \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).

Ta có \(\frac{1}{{O{K^2}}} = \frac{1}{{S{O^2}}} + \frac{1}{{O{C^2}}} \Rightarrow OK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow \tan \widehat {OKD} = \frac{{OD}}{{OK}} = \frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\), biết \({u_n} = {( - 1)^n} \cdot {5^{2n + 3}}\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Dãy số \(({u_n})\) bị chặn trên và không bị chặn dưới.

Dãy số \(({u_n})\) bị chặn dưới và không bị chặn trên.

Dãy số \(({u_n})\) bị chặn.

Dãy số \(({u_n})\) không bị chặn.
Xem đáp án

Đáp án: Dãy số \(({u_n})\) không bị chặn.

Nếu \(n\) chẵn thì \({u_n} = {5^{2n + 3}} > 0\) tăng lên vô hạn (dương vô cùng) khi \(n\) tăng lên vô hạn nên dãy \(({u_n})\) không bị chặn trên.

Nếu \(n\) lẻ thì \({u_n} = - {5^{2n + 3}} < 0\) giảm xuống vô hạn (âm vô cùng) khi \(n\) tăng lên vô hạn nên dãy \(({u_n})\) không bị chặn dưới.

Vậy dãy số đã cho không bị chặn.

5.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Xếp 6 người A, B, C, D, E, F vào ghế dài có 6 chỗ.

Có  ___ cách xếp sao cho A và F ngồi ở hai đầu ghế.

Có  ____ cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.

Có  ____ cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.

(1)
48
(2)
240
(3)
480
(4)
720
(5)
60
Xem đáp án

Đáp án: 48; 240; 480.

Xếp A và F ở hai đầu ghế: có 2! cách xếp A và F.

Các vị trí ở giữa: có 4! cách xếp

Vậy có \(2! \cdot 4! = 48\) cách xếp sao cho A và F ở hai đầu ghế.

Xếp A và F ngồi cạnh nhau ta ghép A và F thành 1 nhóm: có 2! cách sắp xếp vị trí bên trong nhóm.

Rồi mang sắp xếp 4 người còn lại và 1 nhóm trên ghế dài: ta được 5! cách xếp.

Vậy có \(2! \cdot 5! = 240\) cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau.

Số cách xếp 6 người bất kỳ là 6! cách

Số cách xếp sao cho A và F ngồi cạnh nhau là 240 cách.

Vậy có \(6!\; - 240 = 480\) cách xếp sao cho A và F không ngồi cạnh nhau.

6.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Tìm \(n \in {\mathbb{N}^*}\) để: \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1\) là số nguyên tố.

Giá trị của \(n\) là __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có: \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1 = {n^2}({n^{2001}} - 1) + n({n^{2001}} - 1) + {n^2} + n + 1.\)

Với \(n > 1\) ta có:

\({n^{2001}} - 1 = {({n^3})^{667}} - 1\) chia hết cho \({n^3} - 1\) nên chia hết cho \({n^2} + n + 1\)

Do đó: \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1\; \vdots \;{n^2} + n + 1\) và \({n^2} + n + 1 > 1\) nên \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1\) là hợp số.

Với \(n = 1\) thì \({n^{2003}} + {n^{2002}} + 1 = 3\) là số nguyên tố.

7.Đúng sai
• 1 điểm

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

\({2^{51}} - 1\) không chia hết cho \(7\). 

ĐúngSai
b
Số dư khi chia \({2^{100}}\) cho \(9\) là \(7\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Ta có \({2^{51}} - 1 = {({2^3})^{17}} - 1\; \vdots \;{2^3} - 1 = 7\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Ta có \({2^{100}} = 2 \cdot {2^{99}} = 2 \cdot {({2^3})^{33}} = 2 \cdot {(9 - 1)^{33}} = 2 \cdot (B(9) - 1) = 2 \cdot B(9) - 2 = B(9) + 7\) nên phát biểu thứ hai đúng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Bạn A có 12 bi đỏ, 5 bi xanh và 10 bi vàng. Sau đó bạn A lại cho thêm một số bi đỏ vào. Bạn A lấy ngẫu nhiên 1 viên bi. Xác suất để lấy được bi đỏ là \(\frac{1}{2}\). Số viên bi đỏ bạn A đã cho thêm là __.

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án: 3.

Gọi \(x\) là số bi đỏ bạn A thêm vào.

Khi đó ta có: \(|\Omega | = 12 + 10 + 5 + x = x + 27\)

Số cách lấy bi đỏ là \(x + 12\).

Xác suất lấy được viên bi đỏ là: \(\frac{{x + 12}}{{x + 27}}\)

Khi đó \(\frac{{x + 12}}{{x + 27}} = \frac{1}{2} \Leftrightarrow x = 3\).

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(\widehat {ABC} = 30^\circ \), tam giác \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoảng cách từ điểm \(C\) đến mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) bằng?

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}.\)

\(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}.\)

\(\frac{{a\sqrt {13} }}{{13}}.\)

\(\frac{{a\sqrt {13} }}{{26}}.\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}\).

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), \(\widehat {ABC} = 30^\circ \), tam giác \(SBC\) là tam giác đều cạnh \(a\) và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Khoản (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của BC.

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SBC} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABC} \right) = BC}\\{\left( {SBC} \right) \supset SH \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)\).

Vì \(CH \cap \left( {SAB} \right) = B \Rightarrow \frac{{d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right)}}{{d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)}} = \frac{{CB}}{{HB}} = 2\)

\( \Rightarrow d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right)\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(AB \Rightarrow HE//AC \Rightarrow HE \bot AB\)

Trong \(\left( {SHE} \right)\), kẻ \(HK \bot SE,\left( {K \in SE} \right)\) (1)

Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AB \bot HE}\\{AB \bot SH}\end{array}} \right. \Rightarrow AB \bot \left( {SHE} \right) \Rightarrow AB \bot HK\) (2)

Từ (1) và (2) \( \Rightarrow HK \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = HK\)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{HE = \frac{{AC}}{2} = \frac{{BC \cdot \sin \widehat {ABC}}}{2} = \frac{a}{4}}\end{array}} \right.\)

Xét \(\Delta SHE\) vuông tại \(H\) có đường cao \(HK\), ta có \(HK = \frac{{SH \cdot HE}}{{\sqrt {S{H^2} + H{E^2}} }} = \frac{{a\sqrt {39} }}{{26}}.\)

Vậy \(d\left( {C,\left( {SAB} \right)} \right) = 2d\left( {H,\left( {SAB} \right)} \right) = 2HK = \frac{{a\sqrt {39} }}{{13}}.\)

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các số nguyên \(x;y\) trái dấu thỏa mãn \(\left| x \right| + \left| y \right| = 3\). Tổng \(T = 2x + y\) có thể bằng

\( - 2\).

\(1\).

\( - 3\).

\(0\).
Xem đáp án

Đáp án: \( - 3;0\).

Vì \(x;y\) là các số nguyên trái dấu nên \(\left| x \right| + \left| y \right| = 3 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| x \right| = 1}\\{\left| y \right| = 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| x \right| = 2}\\{\left| y \right| = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| x \right| = 1}\\{\left| y \right| = 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{y = 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\). Khi đó, \(T = 2x + y = 0\).

Với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left| x \right| = 2}\\{\left| y \right| = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{y = - 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 2}\\{y = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\). Khi đó, \(T = 2x + y = \pm 3\).

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(X\) là một phần vật thể nằm giữa hai mặt phẳng \(x = a\) và \(x = b\), biết rằng \(S\left( x \right)\) là thiết diện của vật thể bị cắt bởi mặt phẳng vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x,\left( {a \le x \le b} \right)\). Giả sử \(S\left( x \right)\) là hàm số liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\). Thể tích vật thể \(X\) được tính bằng công thức

\(V = \pi \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).

\(V = \int\limits_a^b {{S^2}} (x){\mkern 1mu} dx\).

\(V = \pi \int\limits_a^b {{S^2}} (x){\mkern 1mu} dx\).

\(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).
Xem đáp án

Đáp án: \(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).

Thể tích vật thể \(X\) được tính bằng công thức: \(V = \int\limits_a^b S (x){\mkern 1mu} dx\).

12.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Giả sử một vật dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng theo phương trình \(x = 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right)\) trong đó thời gian \(t\) tính bằng giây và quãng đường \(x\) tính bằng centimét. Trong khoảng thời gian từ \(0\) đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng ___ lần?

(1)
16
Xem đáp án

Đáp án: 16.

Vị trí cân bằng của vật dao động điều hòa là vị trí khi vật đứng yên, tức là \(x = 0\).

\( \Rightarrow 2\cos \left( {5t - \frac{\pi }{6}} \right) = 0 \Leftrightarrow 5t - \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow t = \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5}\)

Trong khoảng thời gian từ \(0\) đến 10 giây, tức là \(0 \le t \le 10\) hay \(0 \le \frac{{2\pi }}{{15}} + k\frac{\pi }{5} \le 10 \Leftrightarrow - \frac{2}{3} \le k \le \frac{{150 - 2\pi }}{{3\pi }}\)

Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên \(k \in \left\{ {0;1;2; \ldots ;14;15} \right\}\).

Vậy trong khoảng thời gian từ \(0\) đến 10 giây, vật đi qua vị trí cân bằng 16 lần.

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(A\) là tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) sao cho phương trình \(x \cdot {2^x} = x\left( {x - m + 1} \right) + m\left( {{2^x} - 1} \right)\) có hai nghiệm phân biệt. Số tập hợp con của tập hợp \(A\) là

1

6

2

4

Xem đáp án

Đáp án: 4.

\(x \cdot {2^x} = x\left( {x - m + 1} \right) + m\left( {{2^x} - 1} \right) \Leftrightarrow x \cdot {2^x} = {x^2} - mx + x + m \cdot {2^x} - m\)

\( \Leftrightarrow {2^x}\left( {x - m} \right) = \left( {x + 1} \right)\left( {x - m} \right) \Leftrightarrow \left( {{2^x} - x - 1} \right)\left( {x - m} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{2^x} - x - 1 = 0}&{(1)}\\{x - m = 0}&{(2)}\end{array}} \right]\)

Xét phương trình (1).

Đặt \(f\left( x \right) = {2^x} - x - 1\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = {2^x} - x - 1\) trên \(\mathbb{R}\), có \(f'(x) = {2^x}\ln 2 - 1\)

Phương trình \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow {2^x} = \frac{1}{{\ln 2}} \Leftrightarrow x = {\log _2}\frac{1}{{\ln 2}} = - {\log _2}\left( {\ln 2} \right)\)

\( \Rightarrow f\left( x \right) = 0\) có nhiều nhất 2 nghiệm mà \(f\left( 0 \right) = f\left( 1 \right) = 0 \Rightarrow f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array}} \right.\).

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow (2)\) có nghiệm là 1 hoặc \(0\).

\( \Rightarrow m \in \left\{ {0;1} \right\}\) là 2 giá trị cần tìm.

Vậy tập hợp \(A = \left\{ {0;1} \right\} \Rightarrow \) Số tập hợp con của tập hợp \(A\) là \({2^2} = 4\).

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

Cho hàm số \(y = f(x)\) có bảng biến thiên như hình bên dưới. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?  Đúng Sai Hàm số có hai điểm cực trị. ⭘ ⭘ Hàm số nghịch biến trên \((2;3)\). ⭘ ⭘ Giá trị n (ảnh 1)

a

Hàm số có hai điểm cực trị. 

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên \((2;3)\). 

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng \( - 2\). 

ĐúngSai
d
\(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số. 
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.

Từ bảng biến thiên ta thấy:

Hàm số có 2 điểm cực trị là \(x = 1\) và \(x = 3\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(f'\left( x \right) < 0\) với \(x \in \left( {1;3} \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left( {1;3} \right)\) suy ra hàm số nghịch biến trên \(\left( {2;3} \right)\) (do \(\left( {2;3} \right) \subset \left( {1;3} \right)\)) nên phát biểu thứ hai đúng.

Hàm số không có giá trị nhỏ nhất trên \(\mathbb{R}\) nên phát biểu thứ ba sai.

\(f'\left( x \right)\) đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 1\) nên \(x = 1\) là điểm cực đại của hàm số nên phát biểu thứ tư đúng.

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính các giới hạn sau \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left| {2 - x} \right|}}{{2{x^2} - 5x + 2}}\)

\(\frac{1}{3}\)

\(0\).                  

\( + \infty \).                    

\( - \infty \).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{3}\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\left| {2 - x} \right|}}{{2{x^2} - 5x + 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{x - 2}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {2x - 1} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{1}{{2x - 1}} = \frac{1}{3}\).

16.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = a,SA \bot \left( {ABC} \right),SA = a\sqrt 3 \). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C} \right]\) là góc \(\widehat {BSC}\). 

ĐúngSai
b

Góc \(\left[ {B,SA,C} \right]\) có số đo \(45^\circ \).

ĐúngSai
c
Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB\). Giá trị tan của góc \(\left[ {M,BC,A} \right]\) là \(\sqrt 3 \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

Cho hình chóp \(S.ABC\)có đáy là tam giác vuông cân tại \(B\), \(AB = a,SA \bot \left( {ABC} \right),SA = a\sqrt 3 \). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? Đúng Sai Góc nhị diện \(\left[ {B,SA,C}  (ảnh 1)

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot AB;SA \bot AC\)

Do đó \(\widehat {BAC}\) là góc phẳng nhị diện của \(\left[ {B,SA,C} \right]\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(B\) nên \(\widehat {BAC} = 45^\circ \) nên phát biểu thứ hai đúng.

Số đo góc \(\left[ {M,BC,A} \right]\) bằng số đo góc \(\left[ {S,BC,A} \right]\) do \(M \in \left( {SBC} \right)\).

Ta có \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(SA \bot BC\). Mà \(BC \bot AB\) nên \(BC \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow BC \bot SB\).

Góc \(\widehat {SBA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị \(\left[ {S,BC,A} \right]\)

Trong tam giác vuông \(SAB\), ta có: \(\tan \widehat {SBA} = \frac{{SA}}{{AB}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{a} = \sqrt 3 \) nên phát biểu thứ ba đúng.

17.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho tứ diện ABCD. Lấy các điểm \(M\) và \(N\) lần lượt thuộc AD và BC sao cho \(\overrightarrow {AM} = 3\overrightarrow {MD} \), \(\overrightarrow {NB} = - 3\overrightarrow {NC} \). Biết \(\overrightarrow {AB} = \vec a\), \(\overrightarrow {CD} = \vec b\). Biết \(\overrightarrow {MN} = x\vec a - y\vec b\).

Khi đó \(x + y = \) __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có: \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MD} + \overrightarrow {DC} + \overrightarrow {CN} \) (1)

Lại có \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MA} + \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BN} \) (2)

Lấy \((2) + 3 \cdot (1)\) ta được: \(4\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {DC} \).

Do đó \(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{4}\vec a - \frac{3}{4}\vec b\)

Vậy \(x + y = \frac{1}{4} + \frac{3}{4} = 1\).

18.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho \(n\) là số tự nhiên nhỏ nhất khi chia cho 7, 5, 3, 11 có cùng số dư là \(1\).

Khi đó \(n = \) _____.

(1)
1156
Xem đáp án

Đáp án: 1156.

\(n\) chia cho \(7\) dư \(1\) nên \(\left( {n - 1} \right)\) chia hết cho \(7\)

\(n\) chia cho \(5\) dư \(1\) nên \(\left( {n - 1} \right)\) chia hết cho \(5\)

\(n\) chia cho \(3\) dư \(1\) nên \(\left( {n - 1} \right)\) chia hết cho \(3\)

\(n\) chia cho 11 dư \(1\) nên \(\left( {n - 1} \right)\) chia hết cho 11

Khi đó \(n - 1\) là bội chung nhỏ nhất của 7; 5; 3; 11

Do đó \(n - 1 = 3 \cdot 5 \cdot 7 \cdot 11 = 1155\)

Vậy \(n = 1156\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian, cho đường thẳng

\[d:\;\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{3 - z}}{{ - 1}}.\]

Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?

\({\vec u_d} = \left( { - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 1} \right)\).

\({\vec u_d} = \left( {1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} 1} \right)\).

\({\vec u_d} = \left( { - 1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} - 1} \right)\).

\({\vec u_d} = \left( { - 2;{\mkern 1mu} - 1;{\mkern 1mu} 3} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \[{\vec u_d} = \left( { - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 1} \right).\]

Ta viết lại phương trình đường thẳng \(d\): \[\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}.\]

Do đó, một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là: \[{\vec u_d} = \left( { - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 1} \right).\]

20.Trắc nghiệm
• 1 điểm

\(\int {{2^x}} \cdot {5^x}{\mkern 1mu} dx\) bằng

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} \cdot \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).

\(\frac{{{{10}^x}}}{{\ln 10}} + C\).

\({10^x} \cdot \ln 10 + C\).

\(\frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + \frac{{{5^x}}}{{\ln 5}} + C\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{{{10}^x}}}{{\ln 10}} + C\).

\(\int {{2^x}} \cdot {5^x}{\mkern 1mu} dx\)\( = \int {{{10}^x}} {\mkern 1mu} dx\)\( = \frac{{{{10}^x}}}{{\ln 10}} + C\).

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ trong hình vẽ thể hiện điểm kiểm tra học kỳ 2 môn Toán của 501 học sinh khối 12 của một trường THPT. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ này bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Biểu đồ trong hình vẽ thể hiện điểm kiểm tra học kỳ 2 môn Toán của 501 học sinh khối 12 của một trường THPT. Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm cho bởi biểu đồ này bằng bao nhiêu (kết quả l (ảnh 1)

6.

1,13.

1,27.

1,49.
Xem đáp án

Đáp án: 1,27.

Ta có bảng số liệu

Nhóm

\(\left[ {4;5} \right)\)

\(\left[ {5;6} \right)\)

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Giá trị đại diện

4,5

5,5

6,5

7,5

8,5

9,5

Số học sinh

25

50

102

202

112

10

Ta có \(\overline x = \frac{{25 \cdot 4,5 + 50 \cdot 5,5 + 102 \cdot 6,5 + 202 \cdot 7,5 + 112 \cdot 8,5 + 10 \cdot 9,5}}{{501}} = \frac{{7225}}{{1002}}\).

Khi đó \({s^2} = \frac{{25 \cdot 4,{5^2} + 50 \cdot 5,{5^2} + 102 \cdot 6,{5^2} + 202 \cdot 7,{5^2} + 112 \cdot 8,{5^2} + 10 \cdot 9,{5^2}}}{{501}} - {\frac{{7225}}{{1002}}^2} \approx 1,27\).

22.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là 1 mét), coi một phần mặt biển được khảo sát là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), trục Oz hướng lên trên vuông góc với mặt biển, đỉnh của một ngọn hải đăng ở vị trí \(I\left( {21;35;50} \right)\) cao 50 mét so với mực nước biển và ngọn hải đăng này được thiết kế với vùng phủ sáng có bán kính là \(4\) km. Một người đi biển ở vị trí \(A\left( {5{\mkern 1mu} 121;658;0} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Phương trình mặt cầu mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của ngọn hải đăng là \({\left( {x - 21} \right)^2} + {\left( {y - 35} \right)^2} + {\left( {z - 50} \right)^2} = 16\).

ĐúngSai
b

Người đi biển đang ở trong vùng phủ sáng của ngọn hải đăng. 

ĐúngSai
c
Ngọn hải đăng phủ một vùng sáng trên mặt biển thì bán kính vùng phủ sáng này là \(3{\mkern 1mu} 999,7\) mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười, giả sử yếu tố bị che khuất bởi địa hình là không đáng kể). 
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng.

Trong không gian \(Oxyz\) (đơn vị trên mỗi trục là 1 mét), coi một phần mặt biển được khảo sát là mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\), trục Oz hướng lên trên vuông góc với mặt biển, đỉnh của m (ảnh 1)

Phương trình mặt cầu là: \({\left( {x - 21} \right)^2} + {\left( {y - 35} \right)^2} + {\left( {z - 50} \right)^2} = 4{\mkern 1mu} {000^2}\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Có \(IA = \sqrt {5{\mkern 1mu} {{100}^2} + {{623}^2} + {{\left( { - 50} \right)}^2}} \approx 5{\mkern 1mu} 138\)

\( \Rightarrow IA > 4{\mkern 1mu} 000\) nên người đi biển ở vị trí \(A\) thì nằm ngoài vùng phủ sáng nên phát biểu thứ hai sai.

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) trên mặt biển \(\left( {Oxy} \right)\). Ta có \(H(21;35;0)\).

Do đó \(IH = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{\left( { - 50} \right)}^2}} = 50\).

Xét \(\Delta IHF\) vuông tại \(H\): \(I{F^2} = I{H^2} + H{F^2} \Rightarrow 4{\mkern 1mu} {000^2} = {50^2} + H{F^2} \Rightarrow HF \approx 3{\mkern 1mu} 999,7\) (mét) nên phát biểu thứ ba đúng.

23.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Bác Hai có một mảnh đất rộng \(6\) héc-ta. Bác dự tính trồng cà chua và bắp cho mùa vụ sắp tới. Nếu trồng bắp thì bác Hai cần 10 ngày để trồng một héc ta. Nếu trồng cà chua thì bác Hai cần 20 ngày để trồng một héc ta. Biết rằng mỗi hec ta bắp sau thu hoạch bán được 30 triệu đồng, mỗi héc ta cà chua sau thu hoạch bán được 50 triệu đồng và bác Hai chỉ còn 100 ngày để canh tác cho kịp mùa vụ. Để thu được nhiều tiền nhất thì bác Hai cần trồng __ héc ta cà chua và __ héc ta bắp.

(1)
4
(2)
2
Xem đáp án

Đáp án: 4; 2.

Gọi \(x,y\) lần lượt là số héc ta trồng cà chua và bắp.

Ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\x + y \le 6\\20x + 10y \le 100\end{array} \right.\).

Miền nghiệm của hệ trên là miền đa giác OABC với \(O\left( {0;0} \right)\), \(A\left( {0;6} \right)\), \(B\left( {4;2} \right)\) và \(C\left( {5;0} \right)\).

Số tiền bác Hai thu được là: \(T\left( x \right) = 50x + 30y\) (triệu đồng).

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{T\left( {0;0} \right) = 0}\\{T\left( {0;6} \right) = 180}\\{T\left( {4;2} \right) = 260}\\{T\left( {5;0} \right) = 250.}\end{array}} \right.\)

Vậy số tiền nhiều nhất mà bác Hai có thể thu được là 260 triệu đồng khi trồng \(4\) héc-ta cà chua và \(2\)héc-ta bắp.

24.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các phương án thích hợp vào các chỗ trống

Cho mẫu số liệu điểm môn Toán của một nhóm học sinh như sau:

Điểm

\(\left[ {6;7} \right)\)

\(\left[ {7;8} \right)\)

\(\left[ {8;9} \right)\)

\(\left[ {9;10} \right)\)

Số học sinh

8

7

10

5

Mốt của mẫu số liệu thuộc nhóm  __________ và mốt của mẫu số liệu là  _____ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

(1)
\(\left[ {8;9} \right)\)
(2)
8,38
(3)
\(\left[ {6;7} \right)
(4)
8,37
Xem đáp án

Đáp án: \(\left[ {8;9} \right);8,38\).

Nhóm \(\left[ {8;9} \right)\) có số học sinh nhiều nhất nên nhóm này chứa mốt của mẫu số liệu.

Có \({M_0} = 8 + \frac{{10 - 7}}{{\left( {10 - 7} \right) + \left( {10 - 5} \right)}} \cdot 1 \approx 8,38\).

25.Đúng sai
• 1 điểm

Bạn An đang làm đề ôn tập theo ba mức độ dễ, trung bình và khó. Xác suất để An hoàn thành câu dễ là 0,8; hoàn thành câu trung bình là 0,6 và hoàn thành câu khó là 0,15. Làm đúng mỗi một câu dễ An được 0,1 điểm, làm đúng mỗi câu trung bình An được 0,25 điểm và làm đúng mỗi câu khó An được 0,5 điểm. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại và đúng cả ba câu là 72%.

ĐúngSai
b

Khi An làm 3 câu thuộc 3 loại khác nhau. Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là 0,45.

ĐúngSai
c

Khi An làm 3 câu thì xác suất để An làm đúng 3 câu đủ ba loại cao hơn xác suất An làm sai 3 câu ở mức độ trung bình.

ĐúngSai
d
Xác suất để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm lớn hơn 0,2%. 
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.

Gọi \(A\) là biến cố “An làm đúng câu dễ”; \(B\) là biến cố “An làm đúng câu trung bình”; \(C\) là biến cố “An làm đúng câu khó”.

Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại trên và đúng cả ba câu là

\(P = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) = 0,072 = 7,2\% \) nên phát biểu thứ nhất sai.

Xác suất để An làm đúng \(2\) trong số \(3\) câu là

\(P\left( {\bar A} \right)P\left( B \right)P\left( C \right) + P\left( A \right)P\left( {\bar B} \right)P\left( C \right) + P\left( A \right)P\left( B \right)P\left( {\bar C} \right)\)

\( = 0,2 \cdot 0,6 \cdot 0,15 + 0,8 \cdot 0,4 \cdot 0,15 + 0,8 \cdot 0,6 \cdot 0,85 = 0,474\) nên phát biểu thứ hai sai.

Xác suất để An làm đúng \(3\) câu đủ ba loại là: \(P = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) = 0,072 = 7,2\% \).

Xác suất An làm sai \(3\) câu mức độ trung bình: \({\left( {0,4} \right)^3} = 0,064\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Để An làm \(5\) câu và đạt đúng \(2\) điểm có các trường hợp sau:

TH1: Đúng \(4\) câu khó và câu còn lại sai

\({\left( {0,15} \right)^4} \cdot \left( {0,2 + 0,4 + 0,85} \right) = 7,34 \cdot {10^{ - 4}}\).

TH2: Đúng \(3\) câu khó và đúng \(2\) câu trung bình

\({\left( {0,15} \right)^3} \cdot {\left( {0,6} \right)^2} = 1,215 \cdot {10^{ - 3}}\).

Vậy xác suất cần tìm là \(0,1949\% \) nên phát biểu thứ tư sai.

26.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Ông A dự định xây “tường cong” trong sân trượt patin là một khối bê tông có chiều cao từ mặt đất lên là 3,5 m. Giao của mặt tường cong và mặt đất là đoạn thẳng \(AB = 4\) m. Thiết diện của khối tường cong cắt bởi mặt phẳng vuông góc với AB tại \(A\) là một hình tam giác vuông cong ACE với \(AC = 4\) m, \(CE = 3,5\) m và cạnh cong AE nằm trên một đường parabol có trục đối xứng vuông góc với mặt đất. Tại vị trí \(M\) là trung điểm của AC thì tường cong có độ cao \(1\) m (xem hình minh họa bên). Thể tích bê tông cần sử dụng để tạo nên khối tường cong đó là ___ m3.

(1)
20
Xem đáp án

Đáp án: 20.

Chọn hệ trục \(Oxy\) như hình vẽ sao cho \(A \equiv O\)

\( \Rightarrow \) cạnh cong \(AE\) nằm trên parabol \((P):y = a{x^2} + bx + c\)

\((P)\) đi qua các điểm \((0;0)\), \((2;1)\) và \(\left( {4;\frac{7}{2}} \right)\) nên \((P):y = \frac{3}{{16}}{x^2} + \frac{1}{8}x\)

Khi đó diện tích tam giác cong $ACE$ có diện tích \(S = \int\limits_0^4 {\left( {\frac{3}{{16}}{x^2} + \frac{1}{8}x} \right)} dx = 5{\rm{ }}{{\rm{m}}^2}\).

Vậy thể tích khối bê tông cần sử dụng là \(V = 5 \cdot 4 = 20{\rm{ }}{{\rm{m}}^3}\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{O}}xyz\], cho vectơ \(\overrightarrow u = \left( {3\,;\,0\,;\,1} \right)\). Độ dài của véc tơ \(\overrightarrow u \) bằng:

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {10} \).

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = 10\).

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = 4\).

\(\left| {\overrightarrow u } \right| = 3\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {10} \).

Độ dài của vec tơ \(\overrightarrow {\left| u \right|} = \sqrt {{3^2} + {0^2} + {1^2}} = \sqrt {10} \).

28.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một hộ gia đình chuyên làm thịt trâu sấy khô để bán, mỗi ngày hộ đó sản suất được \(x\) kg thịt, \(\left( {1 \le x \le 20} \right)\). Tổng chi phí sản xuất \(x\) kg thịt trâu khô, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí: \(C\left( x \right) = {x^3} - 9{x^2} + 345x + 450\). Giả sử hộ gia đình này bán hết số thịt làm ra mỗi ngày với giá \(750\) nghìn đồng/kg. Gọi \(L(x)\) là lợi nhuận thu được khi bán \(x\) kg thịt trâu sấy khô. Lợi nhuận tối đa mà hộ gia đình này thu được trong một ngày là _____ nghìn đồng khi sản xuất ___ kg thịt trâu khô trong một ngày.

(1)
4275
(2)
15
Xem đáp án

Đáp án: 4275; 15.

Số tiền thu về khi bán \(x\) kg thịt là: \(750x\).

Lợi nhuận thu được khi bán \(x\)kg thịt là:\(L(x) = 750x - \left( {{x^3} - 9{x^2} + 345x + 450} \right) = - {x^3} + 9{x^2} + 405x - 450\)

Xét hàm số \(L(x) = - {x^3} + 9{x^2} + 405x - 450\) với \(x \in \left[ {1;20} \right]\)

\(L'(x) = - 3{x^2} + 18x + 405\); \(L'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 15 \in \left[ {1;20} \right]\\x = - 9 \notin \left[ {1;20} \right]\end{array} \right.\)

Bảng biến thiên

Vậy hộ gia đình sản xuất thịt khô này thu được lợi nhuận tối đa trong một ngày là \(4275\) nghìn đồng khi sản xuất \(15\) kg thịt trâu khô trong một ngày.

29.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Hình 1 là một tác phẩm dự thi của nhà thiết kế sân khấu trong một cuộc thi thiết kế sân khấu ngoài trời tổ chức tại một quảng trường. Khi mở rộng sân khấu trung tâm, ta được Hình 2. Quá trình thiết kế sân khấu trung tâm được mô tả như sau:

Bước 1. Vẽ hình vuông \(ABCD\) có độ dài cạnh bằng 2 và lấy trung điểm của bốn cạnh lần lượt là \(E,F,G,H\).

Bước 2. Vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm \(B,C,H\) và hàm bậc hai đi qua ba điểm \(F,D,A\).

Bước 3. Tương tự như Bước 2, vẽ đồ thị của các hàm bậc hai đi qua ba điểm \(A,B,G\) và ba điểm \(C,D,E\)

Biết rằng: Diện tích phần tô màu trong Hình 2 được cho bởi công thức: \(\frac{{p\sqrt 2 + q}}{3},p,q \in \mathbb{Z}\).

Giá trị của \(p - 3q\) bằng ___.

(1)
29
Xem đáp án

Đáp án: 29.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ:

Gốc tọa độ \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\)

Trục \(Ox \equiv EG;Oy \equiv HF\)

Khi đó ta dễ suy ra được: \(AC:y = - x\) và đồ thị hàm số bậc hai đi qua \(F,D,A\) là:\(y = 2{x^2} - 1\,\)

Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \(AC\) và đồ thị hàm số bậc hai đi qua \(F,D,A\) ta được:

\(2{x^2} + x - 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Ta gọi \({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi các đồ thị \(y = 2{x^2} - 1\,,\,x\, = \frac{1}{2},\,Ox\) khi đó:

\({S_1} = \int_{\frac{1}{2}}^{\frac{1}{{\sqrt 2 }}} {\left( {1 - 2{x^2}} \right)dx} = \left. {\left( {x - \frac{2}{3}{x^3}} \right)} \right|_{\frac{1}{2}}^{\frac{1}{{\sqrt 2 }}} = \frac{{\sqrt 2 }}{3} - \frac{5}{{12}}\)

Diện tích giới hạn bởi các đồ thị \(y = - x,\,x\, = \frac{1}{2},\,Ox\) là: \({S_2} = \frac{1}{8}\)

Vậy diện tích tô màu đen như hình 2 là \(S = 8\left( {{S_1} + {S_2}} \right) = 8\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{3} - \frac{5}{{12}} + \frac{1}{8}} \right) = \frac{{8\sqrt 2 - 7}}{3} \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}p = 8\\q = - 7\end{array} \right.\).

Vậy \(p - 3q = 29\).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = 3\) thì \(\int\limits_0^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} \) bằng:

\[7\].

\[10\].

\[1\].

\( - 2\).
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Ta có \(\int\limits_0^2 {\left[ {2x - f\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x} = \int\limits_0^2 {2x{\rm{d}}x} - \int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} \)\( = \left. {{x^2}} \right|_0^2 - 3 = 4 - 3 = 1\).

31.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình sau đây

Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình sau đây  Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? Đúng Sai Giá trị cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng \( - 1\ (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Giá trị cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng \( - 1\).

ĐúngSai
b
Phương trình \({\log _3}\left( {f\left( x \right) + 6} \right) = 2\) có 2 nghiệm.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng.

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy giá trị cực tiểu của hàm số \(f\left( x \right)\) bằng \( - 1\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có: \({\log _3}\left( {f\left( x \right) + 6} \right) = 2 \Leftrightarrow f\left( x \right) + 6 = 9 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 3\) \(\left( * \right)\)

Số nghiệm của phương trình \(\left( * \right)\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) với đường thẳng

\(y = 3\). Dựa vào đồ thị ta thấy phương trình \(\left( * \right)\) có 2 nghiệm nên phát biểu thứ hai đúng.

32.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( {1; - 4;7} \right),B\left( {5;1;6} \right),C\left( {5;5;5} \right)\). Với \(M\) là điểm trong không gian \(Oxyz\), ta có giá trị nhỏ nhất của \(P = - 2{\overrightarrow {MA} ^2} - 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2}\) là ______.

(1)
-1266
Xem đáp án

Đáp án: −1266.

Gọi \(I\) là điểm thỏa mãn \[ - 2\overrightarrow {IA} - 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = \overrightarrow 0 \]

Gọi điểm cần tìm là \(I\left( {x;y;z} \right)\), ta có

\( - 2\overrightarrow {IA} - 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} = - 2\left( {1 - x; - 4 - y;7 - z} \right) - 3\left( {5 - x;1 - y;6 - z} \right) + 6\left( {5 - x;5 - y;5 - z} \right)\)

\( = \left( { - 2 + 2x - 15 + 3x + 30 - 6x;8 + 2y - 3 + 3y + 30 - 6y; - 14 + 2z - 18 + 3z + 30 - 6z} \right)\)

\( = \left( {13 - x;35 - y; - 2 - z} \right) = \vec 0\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}13 - x = 0\\35 - y = 0\\ - 2 - z = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 13\\y = 35\\z = - 2\end{array} \right.\). Vậy \(I\left( {13;35; - 2} \right)\).

\[P = - 2{\overrightarrow {MA} ^2} - 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2} = - 2{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IA} } \right)^2} - 3{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + 6{\left( {\overrightarrow {MI} + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\]

\[ = - 2\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \cdot \overrightarrow {IA} + {{\overrightarrow {IA} }^2}} \right) - 3\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \cdot \overrightarrow {IB} + {{\overrightarrow {IB} }^2}} \right) + 6\left( {{{\overrightarrow {MI} }^2} + 2\overrightarrow {MI} \cdot \overrightarrow {IC} + {{\overrightarrow {IC} }^2}} \right)\]

\[ = {\overrightarrow {MI} ^2} + 2\overrightarrow {MI} \left( { - 2\overrightarrow {IA} - 3\overrightarrow {IB} + 6\overrightarrow {IC} } \right) + \left( { - 2{{\overrightarrow {IA} }^2} - 3{{\overrightarrow {IB} }^2} + 6{{\overrightarrow {IC} }^2}} \right)\]

\[ = M{I^2} + \left( { - 2I{A^2} - 3I{B^2} + 6I{C^2}} \right)\].

Do điểm \(I;A;B;C\) không đổi nên \[ - 2{\overrightarrow {IA} ^2} - 3{\overrightarrow {IB} ^2} + 6{\overrightarrow {IC} ^2}\] không đổi từ đó \(P = - 2{\overrightarrow {MA} ^2} - 3{\overrightarrow {MB} ^2} + 6{\overrightarrow {MC} ^2}\) nhỏ nhất khi \[MI\]nhỏ nhất khi \[M \equiv I\left( {13;35; - 2} \right)\].

\[{P_{\min }} = - 2I{A^2} - 3I{B^2} + 6I{C^2} = - 2\left( {{{\left( { - 12} \right)}^2} + {{\left( { - 39} \right)}^2} + {9^2}} \right) - 3\left( {{{\left( { - 8} \right)}^2} + {{\left( { - 34} \right)}^2} + {{\left( 8 \right)}^2}} \right) + 6\left( {{{\left( { - 8} \right)}^2} + {{\left( { - 30} \right)}^2} + {{\left( 7 \right)}^2}} \right)\]

\( = - 1266\).

33.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z - 3 = 0\) đi qua điểm nào dưới đây:

\(P\left( { - 3;0;0} \right)\).

\(M\left( {1; - 1; - 1} \right)\).

\(Q\left( {0;0; - 3} \right)\).

\(N\left( {1;1; - 1} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(N\left( {1;1; - 1} \right)\).

Thay tọa độ điểm \(N\left( {1;1; - 1} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) ta thấy thỏa mãn.

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên \(\left[ { - 1;2} \right]\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ { - 3;2} \right]\) và có bảng biến thiên như hình dưới đây. Gọi \(M\) và \(m\) lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của (ảnh 1)

Những phương án nào dưới đây đúng?

\(M = 3\).

\(m = 2\).

\(M + m = 3\).

\(M + m = 5\).
Xem đáp án

Đáp án: \(M = 3\); \(M + m = 3\).

\(M = \mathop {\max }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( { - 1} \right) = 3;m = \mathop {\min }\limits_{\left[ { - 1;2} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 0\).

Khi đó \(M + m = 3\).

35.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống

Một cửa hàng kinh doanh 2 mặt hàng là \[A\] và \[B\]. Xác suất có lãi của mặt hàng \[A\] là \[0,6\] và xác suất có lãi của mặt hàng \[B\] là \[0,7\]. Xác suất chỉ có mặt hàng \[A\] có lãi \[0,2\]. Gọi \[A\] là biến cố: “Mặt hàng \[A\] có lãi”, \[B\] là biến cố: “Mặt hàng \[B\] có lãi”.

\[P\left( {A\overline B } \right)\] bằng ____ .

Xác suất để cả 2 mặt hàng đều có lãi là ____ .

Xác suất để có đúng một mặt hàng có lãi là ____ .

Xác suất để mặt hàng \[B\] có lãi biết mặt hàng \[A\] không có lãi là _____ .

(1)
0,2
(2)
0,4
(3)
0,5
(4)
0,75
(5)
0,25
(6)
0,3
Xem đáp án

Đáp án: 0,2; 0,4; 0,5; 0,75.

\[A\overline B \] là biến cố “Mặt hàng \[A\] có lãi và mặt hàng \[B\] không có lãi” hay “Chỉ có mặt hàng \[A\] có lãi”\[ \Rightarrow P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\]

Có: \[AB\] là biến cố “Cả 2 mặt hàng có lãi”.

Khi đó: \[P\left( {A\overline B } \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) \Rightarrow P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A\overline B } \right) = 0,6 - 0,2 = 0,4\].

Gọi \[C\] là biến cố “Có đúng một mặt hàng có lãi” \[ \Rightarrow C = \overline A B \cup A\overline B \] mà \[\overline A B\] và \[A\overline B \] là các biến cố xung khắc \[ \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( {\overline A B} \right) + P\left( {A\overline B } \right)\]

Có: \[P\left( {\overline A B} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,7 - 0,4 = 0,3\] và \[P\left( {A\overline B } \right) = 0,2\].

Vậy: \[P\left( C \right) = 0,3 + 0,2 = 0,5\].

Gọi \[D\] là biến cố: “Mặt hàng \[B\] có lãi biết mặt hàng \[A\] không có lãi” \[ \Rightarrow D = B|\overline A \]

Khi đó: \[P\left( D \right) = P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{{P\left( {\overline A B} \right)}}{{P\left( {\overline A } \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,7 - 0,4}}{{1 - 0,6}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75\].

36.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = 2\sin x - x\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

\(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2} - 2\); \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2 - \frac{\pi }{2}\).

ĐúngSai
b

Tổng tất cả các nghiệm của phương trình \(f\prime \left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) bằng \(0\).

ĐúngSai
c
Giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\sqrt 3 + \frac{\pi }{3}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.

\(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin \left( { - \frac{\pi }{2}} \right) + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{2} - 2\); \(f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2\sin \left( {\frac{\pi }{2}} \right) - \frac{\pi }{2} = 2 - \frac{\pi }{2}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(f\prime \left( x \right) = 2c{\rm{os}}x - 1\)

\(f\prime \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow 2c{\rm{os}}x - 1 = 0 \Leftrightarrow \cos x = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x = - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.,\,k \in \mathbb{Z}\)

Trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) ta có \(f\prime \left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{3}\\x = - \frac{\pi }{3}\end{array} \right.\)

Vậy tổng các nghiệm của phương trình \(f\prime \left( x \right) = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) bằng \(0\) nên phát biểu thứ hai đúng.

\(f\left( { - \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{\pi }{2} - 2;\,f\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = 2 - \frac{\pi }{2};\,f\left( { - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{\pi }{3} - \sqrt 3 ;\,\,f\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = \sqrt 3 - \frac{\pi }{3}\).

Vậy giá trị lớn nhất của \(f(x)\) trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{2}} \right]\) là \(\sqrt 3 - \frac{\pi }{3}\) nên phát biểu thứ ba sai.

37.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {0; - 1;0} \right)\) và điểm \(N\left( {5;0; - 2} \right)\). Mặt phẳng đi qua điểm \(M\) và vuông góc với \(MN\) có phương trình là

\(5x + y - 2z - 29 = 0\).

\(5x + y - 2z + 1 = 0\).

\(5x - y - 2z - 1 = 0\).

\(5x + y - 2z - 1 = 0\).
Xem đáp án

Đáp án: \(5x + y - 2z + 1 = 0\).

Mặt phẳng đi qua điểm \(M\) và vuông góc với \(MN\) nên mặt phẳng đi qua điểm \(M\left( {0; - 1;0} \right)\) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {MN} = \left( {5;1; - 2} \right)\) có phương trình là \(5\left( {x - 0} \right) + \left( {y + 1} \right) - 2\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 5x + y - 2z + 1 = 0\).

38.Đúng sai
• 1 điểm

Trong công nghệ ô tô điện (EV), Hệ thống Quản lý Pin (BMS) của xe sẽ tự động điều chỉnh dòng điện để bảo vệ tuổi thọ pin. Một trạm sạc DC siêu nhanh có công suất truyền vào pin P(t) (kW) theo thời gian t (giờ) kể từ lúc bắt đầu cắm sạc được tính bằng hàm số \(P\left( t \right) = 250 \cdot {e^{ - kt}}\), với k là một hằng số dương đặc trưng cho giới hạn tản nhiệt của dòng xe đó. Biết rằng, ngay tại thời điểm vừa cắm sạc, tốc độ sụt giảm công suất sạc là 625 kW/giờ. Thực tế, BMS của xe sẽ tự động ngắt sạc (báo pin đầy) khi công suất sạc giảm xuống chỉ còn bằng 1% so với công suất ban đầu. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Công suất sạc ban đầu ngay khi cắm sạc là 250 kW. 

ĐúngSai
b

Tốc độ thay đổi công suất tại thời điểm t là \(P'\left( t \right) = 250k \cdot {e^{ - kt}}\) 

ĐúngSai
c

Công suất sạc giảm dần theo thời gian và k = 2,5.

ĐúngSai
d
Thời gian từ lúc bắt đầu cắm sạc đến khi hệ thống tự ngắt kéo dài không quá 111 phút.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.

Công suất sạc ban đầu ngay khi cắm sạc là \(P\left( 0 \right) = 250 \cdot {e^{ - k \cdot 0}} = 250\) (kW) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Tốc độ thay đổi công suất tại thời điểm \(t\) là \(P'\left( t \right) = 250 \cdot {\left( {{e^{ - kt}}} \right)^\prime } = - 250k \cdot {e^{ - kt}}\) nên phát biểu thứ hai sai.

Tại thời điểm vừa cắm sạc, tốc độ sụt giảm công suất sạc là 625 kW/giờ nên ta có

\(P'\left( 0 \right) = - 625 \Leftrightarrow - 250k{e^{ - k \cdot 0}} = - 625 \Leftrightarrow k = 2,5\).

Vậy công suất sạc giảm dần theo thời gian và \(k = 2,5\)nên phát biểu thứ ba đúng.

Thực tế, BMS của xe sẽ tự động ngắt sạc (báo pin đầy) khi công suất sạc giảm xuống chỉ còn bằng \(1\% \) so với công suất ban đầu. Khi đó:

\(P\left( t \right) = 1\% \cdot P\left( 0 \right) \Leftrightarrow 250 \cdot {e^{ - 2,5t}} = 0,01 \cdot 250\)

\( \Leftrightarrow {e^{ - 2,5t}} = 0,01 \Leftrightarrow - 2,5t = \ln \left( {0,01} \right)\)

\( \Leftrightarrow t = \frac{{\ln \left( {0,01} \right)}}{{ - 2,5}} \approx 1,842\) (giờ).

Đổi sang phút: \(1,842 \cdot 60 \approx 110,52\) phút.

Thời gian kéo dài không quá 111 phút nên phát biểu thứ tư đúng.

39.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\) và hàm số \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \). Giả sử \(S = \int\limits_1^{20} f \left( x \right)dx + \int\limits_2^{{2^{400}}} g \left( x \right)dx\) được viết dưới dạng \(S = a \cdot {2^b} - c\), với \(b\) là số nguyên và \(a,c\) là các số nguyên tố. Giá trị \(a + b + c\) bằng ____.

(1)
409
Xem đáp án

Đáp án: 409.

Cho \(f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\), \(g\left( x \right) = \sqrt {{{\log }_2}x} \).

\(y = f\left( x \right) = {2^{{x^2}}}\)

Xét phép đối xứng qua \(d:y = x\)

\( \Rightarrow \) Thay \(x\) bởi \(y\), \(y\) bởi \(x\) vào \(y = {2^{{x^2}}}\) ta được \(x = {2^{{y^2}}} \Leftrightarrow {y^2} = {\log _2}x \Rightarrow y = \sqrt {{{\log }_2}x} = g(x)\)

\( \Rightarrow f(x)\) và \(g(x)\) đối xứng nhau qua \(d:y = x\)

\(\int\limits_1^{20} f \left( x \right)dx = {S_1}\).

\({S_1}\) là diện tích hình thang cong \(KEBA\)

\(\int\limits_2^{{2^{400}}} g (x)dx = {S_2}\) với \({S_2}\) là diện tích hình thang cong \(FEBC\).

\(S = {S_{OABC}} - {S_{OKEF}} = 20 \cdot {2^{400}} - 1 \cdot 2 = 5 \cdot {2^{402}} - 2\)

\( \Rightarrow a = 5,b = 402,c = 2 \Rightarrow a + b + c = 409\).

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trung bình cộng và phương sai của bảy số liệu lần lượt là 8 và 16. Nếu bảy số liệu là\(2;4;10;12;14;a;b\) thì \[{a^2} + {b^2}\] bằng  ____ và \(ab\) bằng ___ .

(1)
100
(2)
48
(3)
14
(4)
84
Xem đáp án

Đáp án: 100; 48.

Gọi hai số liệu còn lại là \[a\] và \[b\]. Theo đề bài,

Trung bình cộng \(\overline x = \frac{{2 + 4 + 10 + 12 + 14 + a + b}}{7} = 8 \Rightarrow 42 + a + b = 56 \Rightarrow a + b = 14\)

và phương sai \({s^2} = \frac{{{a^2} + {b^2} + 4 + 16 + 100 + 144 + 196}}{7} - {8^2} = 16\)

\[ \Rightarrow \frac{{{a^2} + {b^2} + 460}}{7} - 64 = 16 \Rightarrow \frac{{{a^2} + {b^2} + 460}}{7} = 80 \Rightarrow {a^2} + {b^2} + 460 = 560 \Rightarrow {a^2} + {b^2} = 100\].

Ta có\({\left( {a + b} \right)^2} = \left( {{a^2} + {b^2}} \right) + 2ab \Rightarrow {14^2} = 100 + 2ab \Rightarrow 196 = 100 + 2ab \Rightarrow 2ab = 96 \Rightarrow ab = 48\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả