Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 21
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 21
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực22 lượt thi
40 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ

Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ  Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại x0. Khi đó giá trị của \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019\) bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại x0. Khi đó giá trị của \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019\) bằng bao nhiêu?

\(2018\).

\(2019\).

\(2021\).

\(2022\).
Xem đáp án

Đáp án: 2019.

Dựa vào đồ thị của hàm số \(y = f'(x)\) ta có bảng biến thiên như sau

Cho đồ thị hàm số \(y = f'(x)\) như hình vẽ  Hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\) tại x0. Khi đó giá trị của \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019\) bằng bao nhiêu? (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số \(y = f(x)\) đạt giá trị lớn nhất trên khoảng \(\left[ {1;3} \right]\)tại x0 = 2.

Vậy \(x_0^2 - 2{x_0} + 2019 = 2019\) .

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\left( { - {x^2} + 2} \right){e^{ - x}}\) là đạo hàm của hàm số \(y = \left( {a{x^2} + bx} \right){e^{ - cx}}\). Tính \(a + b + c\).

\(a + b + c = 2\).

\(a + b + c = 0\).

\(a + b + c = 1\).

\(a + b + c = 4\).
Xem đáp án

Đáp án: \[a + b + c = 4\].

Ta có:\(y' = \left( {2ax + b} \right) \cdot {e^{ - cx}} + \left( { - c} \right) \cdot \left( {a{x^2} + bx} \right){e^{ - cx}}\) \( = \left[ { - ac{x^2} + \left( {2a - bc} \right)x + b} \right]{e^{ - cx}}\)

Khi đó \(\left[ { - ac{x^2} + \left( {2a - bc} \right)x + b} \right]{e^{ - cx}} = \left( { - {x^2} + 2} \right){e^{ - x}}\)

Đồng nhất hệ số ta được:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{ac = 1}\\{2a - bc = 0}\\{b = 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{c = 1}\\{a = 1}\\{b = 2}\end{array}} \right.} \right.\) .

Vậy \[a + b + c = 4\].

3.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_1} = 3,q = \frac{1}{2}\).

Giá trị của \({u_5}\) là \(\frac{a}{b}\) (\(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Khi đó \(a + b\) bằng ___.

\(\frac{3}{{512}}\) là số hạng thứ ___.

(1)
19
(2)
10
Xem đáp án

Đáp án: 19; 10.

Ta có \({u_5} = {u_1} \cdot {q^{5 - 1}} = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{3}{{16}}\). Vậy \[a + b = 19\].

Ta có \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}} \Rightarrow \frac{3}{{512}} = 3 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{n - 1}} \Leftrightarrow \frac{1}{{{2^{n - 1}}}} = \frac{1}{{512}}\) \( \Leftrightarrow {2^{n - 1}} = 512 \Leftrightarrow n - 1 = 9 \Leftrightarrow n = 10\).

4.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả phương án thích hợp vào các chỗ trống:

Một lớp học 40 học sinh gồm có 15 học sinh nam giỏi Toán và 8 học sinh nữ giỏi Lý. Chọn ngẫu nhiên một học sinh. Gọi A là biến cố chọn một nam sinh giỏi toán và B là biến cố chọn một nữ sinh giỏi lý. Khi đó A và B là hai biến cố  __________ và xác suất để chọn được một nam sinh giỏi Toán hay một nữ sinh giỏi Lý là __________ .

(1)
Xung khắc
(2)
\(\frac{{23}}{{40}}\)
(3)
\(\frac{{17}}{{40}}\)
(4)
độc lập
Xem đáp án

Đáp án: Xung khắc; \(\frac{{23}}{{40}}\).

Ta có A và B là hai biến cố xung khắc.

Ta có \(A \cup B\) là biến cố chọn một nam sinh giỏi Toán hay một nữ sinh giỏi Lý.

Ta có \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{40}} = \frac{3}{8}{\rm{\; và\; }}P\left( B \right) = \frac{8}{{40}} = \frac{1}{5}\).

 Do A, B xung khắc nên \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) = \frac{3}{8} + \frac{1}{5} = \frac{{23}}{{40}}\).

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(S\) là tổng các nghiệm của phương trình \({9^{\frac{x}{2}}} + 9 \cdot {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^{2x + 2}} - 4 = 0\). Khi đó \(S\) thuộc những khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( {0;2} \right)\).

\(\left( { - \frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).

\(\left( { - 2;0} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left( {0;2} \right)\); \(\left( { - \frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\).

\({9^{\frac{x}{2}}} + 9 \cdot {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^{2x + 2}} - 4 = 0 \Leftrightarrow {3^x} + 3 \cdot \frac{1}{{{3^x}}} - 4 = 0 \Leftrightarrow {3^{2x}} - 4 \cdot {3^x} + 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^x} = 1}\\{{3^x} = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\end{array} \Rightarrow S = 0 + 1 = 1.} \right.} \right.\)

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + x + 1} - \sqrt {{x^2} + bx - 2} } \right) = 1\). Tính \(P = a \cdot b\).

\(3\).

\( - 3\).

\(5\).

\( - 5\).
Xem đáp án

Đáp án: 3.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\sqrt {a{x^2} + x + 1} - \sqrt {{x^2} + bx - 2} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left( {a - 1} \right){x^2} + \left( {1 - b} \right)x + 3}}{{\sqrt {a{x^2} + x + 1} + \sqrt {{x^2} + bx - 2} }}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\left( {a - 1} \right)x + 1 - b + \frac{3}{x}}}{{ - \sqrt {a + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} - \sqrt {1 + \frac{b}{x} - \frac{2}{{{x^2}}}} }} = 1\) \[\,{\rm{khi}}\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\\frac{{1 - b}}{{ - \sqrt a - 1}} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 3\end{array} \right. \Rightarrow a \cdot b = 3\].

7.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ sau:

Cho hàm số \[y = f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ sau:  Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? Phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\] có 2 nghiệm phân biệt. Đồ thị hàm số \ (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Phương trình \[\left| {f\left( x \right)} \right| = 1\] có 2 nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right)\] có 3 đường tiệm cận đứng.

ĐúngSai
c
Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số \(g\left( x \right) = \frac{2}{{3{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) - 2}}\) là 2.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

\(\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| = 1 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) = 1}\\{{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right) = - 1}\end{array}} \right.\)

\({\rm{f}}({\rm{x}}) = 1\) có 1 nghiệm và \({\rm{f}}({\rm{x}}) = - 1\) có 1 nghiệm.

\( \Rightarrow \) Phương trình \(\left| {{\rm{f}}\left( {\rm{x}} \right)} \right| = 1\) có 2 nghiệm phân biệt nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta thấy \(\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to - {2^ - }} {\rm{f}}({\rm{x}}) = - \infty ;\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to {2^ + }} {\rm{f}}({\rm{x}}) = + \infty \)

\( \Rightarrow \) Đồ thị hàm số \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) có 2 đường tiệm cận đứng là \({\rm{y}} = - 2;{\rm{y}} = 2\) nên phát biểu thứ hai sai.

Dựa vào đồ thị hàm số ta có:\(\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to - \infty } {\rm{g}}\left( {\rm{x}} \right) = \frac{2}{{3 \cdot \left( { - 1} \right) - 2}} = - \frac{2}{5}\); \(\mathop {\lim }\limits_{{\rm{x}} \to + \infty } {\rm{g}}\left( {\rm{x}} \right) = \frac{2}{{3 \cdot 1 - 2}} = 2\).

Suy ra đồ thị hàm số đã cho có 2 đường tiệm cận ngang.

Xét phương trình \(3{\rm{f}}({\rm{x}}) - 2 = 0 \Leftrightarrow {\rm{f}}({\rm{x}}) = \frac{2}{3}\)

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy: phương trình \({\rm{f}}({\rm{x}}) = \frac{2}{3}\) có duy nhất một nghiệm.

Vậy hàm số có 3 đường tiệm cận nên phát biểu thứ ba sai.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = 2a,BC = a\), tam giác đều \(SAB\) nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng đi qua điểm \(S\) và song song với \(AB\).

ĐúngSai
b
Khoảng cách giữa \(BC\) và \(SD\) bằng \(a\sqrt 3 \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình chữ nhật với \(AB = 2a,BC = a\), tam giác đều \(SAB\) nằm trên mặt phẳng vuông góc với đáy. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? Giao tuyến của hai m (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}AB//CD\\AB \subset (SAB)\\CD \subset (SCD)\\S \in (SAB) \cap (SCD)\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \) Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(S\) và song song với \(AB\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\)nên phát biểu thứ nhất đúng.

Gọi \(H\) là trung điểm \(AB\) thì \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Vì \(BC//\left( {SAD} \right)\) nên \(d\left( {BC,SD} \right) = d\left( {BC,\left( {SAD} \right)} \right) = d\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right)\).

Gọi \(I\) là trung điểm của \(SA\) thì \(BI \bot SA\) thì \(BI \bot \left( {SAD} \right)\) (do \(AD \bot \left( {SAB} \right) \supset BI\)).

Suy ra \({\rm{d}}\left( {B,\left( {SAD} \right)} \right) = BI = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \) nên phát biểu thứ hai đúng.

9.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có diện tích đáy \(S = 10{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2}\), cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc \(30^\circ \) và độ dài cạnh bên bằng \(10{\rm{\;cm}}\). Thể tích \(V\) của khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) bằng ___ \({\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\).

(1)
50
Xem đáp án

Đáp án: 50.

Gọi \(H\) là hình chiếu của \(A'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)\( \Rightarrow A'H \bot \left( {ABC} \right)\).

Suy ra \(AH\) là hình chiếu của \(AA'\) trên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).

Do đó, \(30^\circ = \left( {AA',\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {AA',AH} \right) = \widehat {A'AH}\).

Tam giác \(A'AH\) vuông tại \(H\), có: \(A'H = AA' \cdot {\rm{sin}}\widehat {A'AH} = 5\).

Vậy \(V = {S_{\Delta ABC}} \cdot A'H = 50\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

10.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa mãn \(f\left( 0 \right) = \frac{1}{3}\) và \(\left( {\sqrt x + \sqrt {x + 2} } \right)f'\left( x \right) = 1,\forall x \ge - 2\).

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a

\(f\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^3}} - \sqrt {{x^3}} + 1} \right)\).

ĐúngSai
b
\(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = \frac{{54 - 16\sqrt 2 }}{{15}}} \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai.

Ta có: x+x+2f'x=1⇔f'x=1x+x+2⇔∫​f'xdx=∫​dxx+x+2

\[ \Leftrightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{2}\mathop \smallint \nolimits^ \left( {\sqrt {x + 2} - \sqrt x } \right)dx = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3}\left( {\sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^3}} - \sqrt {{x^3}} } \right) + C = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^3}} - \sqrt {{x^3}} } \right) + C\].

\(f\left( 0 \right) = \frac{1}{3} \Leftrightarrow \frac{1}{3} \cdot 2\sqrt 2 + C = \frac{1}{3} \Leftrightarrow C = \frac{1}{3}\left( {1 - 2\sqrt 2 } \right)\).

\( \Rightarrow f\left( x \right) = \frac{1}{3}\left( {\sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^3}} - \sqrt {{x^3}} + 1 - 2\sqrt 2 } \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.

\[ \Rightarrow \int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx} = \frac{1}{3}\int\limits_0^2 {\left( {\sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^3}} - \sqrt {{x^3}} + 1 - 2\sqrt 2 } \right)dx} = \left. {\frac{1}{3}\left( {\frac{2}{5}\sqrt {{{\left( {x + 2} \right)}^5}} - \frac{2}{5}\sqrt {{x^5}} + \left( {1 - 2\sqrt 2 } \right)x} \right)} \right|_0^2 = \frac{{74 - 28\sqrt 2 }}{{15}}\]nên phát biểu thứ hai sai.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(AB = a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 3a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,N\) là điểm trên cạnh \(SD\) sao cho \(SN = 2ND\). Tính thể tích khối tứ diện \(ACMN\).

\(\frac{{{a^3}}}{4}\)

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{6}\).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{{a^3}}}{4}\).

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông, \(AB = a\). Cạnh bên \(SA\) vuông góc với đáy và \(SA = 3a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB,N\) là điểm trên cạnh \(SD\) sao cho \(S (ảnh 1)

Ta có: \({V_{ACMN}} = {V_{S.ABCD}} - {V_{SAMN}} - {V_{SMNC}} - {V_{BAMC}} - {V_{DANC}}\)

\(\frac{{{V_{SAMN}}}}{{{V_{SABD}}}} = \frac{{SM}}{{SB}} \cdot \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{3} \Rightarrow {V_{SAMN}} = \frac{1}{6}{V_{S.ABCD}}\)

\(\frac{{{V_{SMNC}}}}{{{V_{SBDC}}}} = \frac{{SM}}{{SB}} \cdot \frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow {V_{SMNC}} = \frac{1}{6}{V_{S.ABCD}}\) .

\({V_{MABC}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}}\)

\({V_{NADC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} \cdot {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{6}{V_{S.ABCD}}\)

Suy ra \({V_{ACMN}} = \left( {1 - \frac{1}{6} - \frac{1}{6} - \frac{1}{4} - \frac{1}{6}} \right){V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}}\)

Mà \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot 3a \cdot {a^2} = {a^3}\) nên \({V_{ACMN}} = \frac{{{a^3}}}{4}\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu thức \(P = \sqrt[6]{{x \cdot \sqrt[4]{{{x^2} \cdot \sqrt {{x^3}} }}}}(x > 0)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(P = {x^{\frac{7}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{16}}}}\).

\(P = {x^{\frac{{15}}{{12}}}}\).

\(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(P = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

Ta có: \(P = \sqrt[6]{{x \cdot \sqrt[4]{{{x^2} \cdot \sqrt {{x^3}} }}}} = {x^{\frac{1}{6}}} \cdot {x^{\frac{2}{4} \cdot \frac{1}{6}}} \cdot {x^{\frac{3}{2} \cdot \frac{1}{4} \cdot \frac{1}{6}}} = {x^{\frac{1}{6} + \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{16}}}} = {x^{\frac{5}{{16}}}}\).

13.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả phương án thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục và nhận giá trị không âm trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\). Cho tấm phẳng T có mật độ đều và chiếm một miền \(R\) được giới hạn bởi trục hoành, hai đường thẳng \(x = a,x = b\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Trọng tâm của T là điểm \(C\left( {\overline x ;\overline y } \right)\) có tọa độ được xác định bởi công thức: \(\overline x = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {xf\left( x \right){\rm{d}}x} ,\) \(\overline {\rm{y}} = \frac{1}{A}\int\limits_a^b {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right){\rm{d}}x} \)với \(A\) là diện tích của miền \(R\).

Cho tấm phẳng \({\rm{T}}\) có dạng hình bán nguyệt như hình dưới đây có bán kính bằng \(6\pi \) (đơn vị), \(AB\) là đường kính, \(O\) là trung điểm của \(AB\) và \(IO\) vuông góc với \(AB\) tại \(O\).

Diện tích của tấm phẳng \({\rm{T}}\) là ___ \({\pi ^3}\)(đơn vị diện tích).

Trọng tâm của T nằm trên đoạn thẳng ___ .

Khoảng cách từ trọng tâm đến \({\rm{O}}\) là  __ (đơn vị độ dài).

(1)
18
(2)
IO
(3)
8
(4)
AB
(5)
3
Xem đáp án

Đáp án: 18; IO; 8.

Diện tích hình bán nguyệt là \(A = \frac{1}{2}\pi {r^2} = 18{\pi ^3}\) (đơn vị diện tích).

Đưa hình bán nguyệt lên mặt phẳng tọa độ có \({\rm{O}}\) trùng gốc tọa tọa độ, Oy trùng với \({\rm{AB}},{\rm{Ox}}\) trùng với OI. Khi đó cung \({\rm{AB}}\) có phương trình là \(y = \sqrt {{r^2} - {x^2}} \).

Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có: \(\overline x = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {xf\left( x \right)dx = 0} \)

Nên trọng tâm của T nằm trên IO.

Vận dụng công thức xác định tọa độ trọng tâm ta có:

\(\overline y = \frac{1}{A}\int\limits_{ - r}^r {\frac{1}{2}{f^2}\left( x \right)dx} = \frac{{4r}}{{3\pi }} = 8\) (đơn vị độ dài).

Nên khoảng cách từ trọng tâm đến O bằng 8 đơn vị độ dài.

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Anh X dự định thiết kế lại mảnh vườn hình chữ nhật của gia đình với một đầu mảnh vườn được thiết kế hòn non bộ và một đầu được trồng hoa. Biết mỗi đầu mảnh vườn là một phẩn của cung tròn có tâm nằm trên chiều rộng được minh họa như hình vẽ.

Anh X dự định thiết kế lại mảnh vườn hình chữ nhật của gia đình với một đầu mảnh vườn được thiết kế hòn non bộ và một đầu được trồng hoa. Biết mỗi đầu mảnh vườn là một phẩn của cung tròn có t (ảnh 1)

Chi phí hoàn thiện hòn non bộ là 9 triệu đồng\(/{m^2}\) và chi phí trồng hoa là 800 nghìn đồng\(/{m^2}\). Tổng chi phí anh \({\rm{X}}\) cần dùng để chỉnh sửa mảnh vườn là bao nhiêu triệu đồng? (Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

\(35,3\).

\(46\).

\(49,5\).

\(50,9\).
Xem đáp án

Đáp án: 46.

Anh X dự định thiết kế lại mảnh vườn hình chữ nhật của gia đình với một đầu mảnh vườn được thiết kế hòn non bộ và một đầu được trồng hoa. Biết mỗi đầu mảnh vườn là một phẩn của cung tròn có t (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Vì cung tròn có tâm nằm trên chiều rộng nên tâm của cung tròn là \(I\left( {0;1,5} \right)\), bán kính \(R\).

Ta có bán kính của cung tròn là \(R = \sqrt {1,{5^2} + {1^2}} = \frac{{\sqrt {13} }}{2}\).

\( \Rightarrow \) Phương trình đường tròn có tâm \(I\left( {0;\frac{3}{2}} \right)\), bán kính \(R = \frac{{\sqrt {13} }}{2}\) là: \({x^2} + {\left( {y - \frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{13}}{4}\).

\( \Rightarrow y = \pm \sqrt {\frac{{13}}{4} - {x^2}} + \frac{3}{2}\).

Diện tích một đầu mảnh vườn là \(S = 1 \cdot 3 + \int\limits_1^{\frac{{\sqrt {13} }}{2}} {\left[ {\left( {\sqrt {\frac{{13}}{4} - {x^2}} + \frac{3}{2}} \right) - \left( { - \sqrt {\frac{{13}}{4} - {x^2}} + \frac{3}{2}} \right)} \right]} {\rm{d}}x\).

Tổng chi phí anh X cần dùng để chỉnh sửa mảnh vườn là: \(T = 9S + 0,8S \approx 46,0\) (triệu đồng).

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\) và \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 1\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

Đồ thị hàm số đã cho không có tiệm cận ngang.

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(x = 1\) và \(x = - 1\).

Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1\).

Đồ thị hàm số đã cho có đúng một tiệm cận ngang.
Xem đáp án

Đáp án: Đồ thị hàm số đã cho có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1\).

+ Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = 1\) nên đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

+ Vì \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } f\left( x \right) = - 1\) nên đường thẳng \(y = - 1\) là tiệm cận ngang đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai tiệm cận ngang là các đường thẳng \(y = 1\) và \(y = - 1\).

16.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chữ số tận cùng của hiệu \({7^{95}} - {3^{58}}\) là

4

6.

7.

0.
Xem đáp án

Đáp án: 4.

+)\({7^{95}} = {7^{92 + 3}} = {\left( {{7^4}} \right)^{23}} \cdot {7^3} = {2401^{23}} \cdot 343\).

Ta thấy \({2401^{23}}\) có chữ số tận cùng là 1 . Vậy tích \({2401^{23}} \cdot 343\) có chữ số tận cùng là 3 .

+)\({3^{58}} = {3^{56 + 2}} = {\left( {{3^4}} \right)^{14}} \cdot {3^2} = {81^{14}} \cdot 9\).

Ta thấy \({81^{14}}\) có chữ số tận cùng là 1 . Vậy tích \({81^{14}} \cdot 9\) có chữ số tận cùng là 9 .

Khi đó, hiệu \({7^{95}} - {3^{58}}\) có chữ số tận cùng là 4 .

17.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{(x - 3)^2} + {(y - 1)^2} + {(z - 1)^2} = 4\) và ba điểm \(A\left( { - 1;2; - 3} \right),B\left( {5;2;3} \right),C\left( {1;2;3} \right)\). Gọi \(S\) là điểm thay đổi trên mặt cầu \(\left( S \right)\). Giá trị lớn nhất của thể tích khối chóp\(S.ABC\) là ___.

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án: 12.

Mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {3;1;1} \right)\) và bán kính \(R = 2\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là: \(y - 2 = 0\).

Ta có thể tích \(S.ABC\) đạt giá trị lớn nhất khi \(d\left( {S,\left( {ABC} \right)} \right)\) đạt giá trị lớn nhất.

Mà \(d\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right) = 1 < R = 2\)

\( \Rightarrow d{(S,\left( {ABC} \right))_{{\rm{max}}}} = R + d\left( {I,\left( {ABC} \right)} \right) = 3\).

\({V_{S.AB{C_{{\rm{max}}}}}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} \cdot d{(S,\left( {ABC} \right))_{{\rm{max}}}} = \frac{1}{3} \cdot 12 \cdot 3 = 12\).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x + 4y - 2z - 6 = 0\) và \(\left( Q \right):x - 2y + 4z - 6 = 0\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) đồng thời cắt các trục tọa độ tại các điểm \(A,B,C\) sao cho hình chóp \(O.ABC\) đều. Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là

\(x + y + z - 6 = 0\)

\(x + y + z + 6 = 0\).

\(x - y - z - 6 = 0\).

\(x - y - z + 6 = 0\).
Xem đáp án

Đáp án: \(x + y + z - 6 = 0\).

Điểm thuộc giao tuyến \(d\) của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 4y - 2z - 6 = 0}\\{x - 2y + 4z - 6 = 0}\end{array}} \right.\).

Chọn \(x = 2 \Rightarrow y = z = 2 \Rightarrow M\left( {2;2;2} \right) \in d\).

Chọn \(x = 0 \Rightarrow y = z = 3 \Rightarrow N\left( {0;3;3} \right) \in d\).

Gọi \(A\left( {a;0;0} \right),B\left( {0;b;0} \right),C\left( {0;0;c} \right)\) lần lượt là giao điểm của \(\left( \alpha \right)\) và các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\)

\( \Rightarrow \left( \alpha \right):\frac{x}{a} + \frac{y}{b} + \frac{z}{c} = 1{\rm{\;}}\left( {abc \ne 0} \right)\)

Vì \(d \in \left( \alpha \right)\) nên \(M,N \in \left( \alpha \right)\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{a} + \frac{2}{b} + \frac{2}{c} = 1}\\{\frac{3}{b} + \frac{3}{c} = 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{a} = \frac{1}{6}}\\{\frac{2}{a} + \frac{2}{b} + \frac{2}{c} = 1}\end{array} \Rightarrow a = 6} \right.} \right.\)

Để \(O.ABC\) là hình chóp đều thì \(OA = OB = OC \Leftrightarrow \left| a \right| = \left| b \right| = \left| c \right| \Rightarrow a = b = c = 6\).

\( \Rightarrow \left( \alpha \right):x + y + z - 6 = 0\)

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 2\left( {x + 1} \right){\rm{\;khi\;}}x \le 0}\\{m\left( {1 - {x^2}} \right){\rm{\;khi\;}}x > 0}\end{array}} \right.\). Để \(\int\limits_{ - 1}^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x = 7} \) thì giá trị của \(m\) bằng bao nhiêu?

\(m = 12\)

\(m = 9.{\rm{\;}}\)

\(m = 6.{\rm{\;}}\)

\(m = \emptyset .\)
Xem đáp án

Đáp án: \(m = 12\).

Ta có: ∫−11fxdx=7⇔∫−10−2x+1dx+∫01m1−x2dx=7⇔−1+23m=7⇔m=12.

20.Đúng sai
• 1 điểm

Một bà mẹ Việt Nam anh hùng được hưởng số tiền là 4 triệu đồng một tháng (chuyển vào tài khoản của mẹ ở ngân hàng vào đầu tháng). Từ tháng 1 năm 2023 mẹ không đi rút tiền mà để lại ngân hàng và được tính lãi suất 1% / tháng. Đến đầu tháng 12 năm 2023 mẹ rút toàn bộ số tiền (gồm số tiền của tháng 12 và số tiền đã gửi từ tháng 1). (Các kết quả làm tròn đến hàng nghìn).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a
Mẹ Việt Nam anh hùng nhận được tất cả là 50 triệu 730 nghìn đồng.
ĐúngSai
b
Đến cuối tháng 11, mẹ Việt Nam anh hùng nhận được 46 triệu 370 nghìn đồng.
ĐúngSai
c
Số tiền lãi mẹ Việt Nam anh hùng nhận được là 2 triệu 730 nghìn đồng.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.

Ta có công thức tổng số tiền nhận được sau khi gửi hàng tháng là:

\(T = \frac{M}{r}\left( {1 + r} \right)\left[ {{{\left( {1 + r} \right)}^n} - 1} \right]\) với \(M\) là số tiền gửi hàng tháng, \(r\) là lãi suất/kì hạn, \(n\) là số kì hạn.

Áp dụng công thức ta có cuối tháng thứ 11 mẹ Việt Nam anh hùng nhận được số tiền là

\(4 \cdot {10^6}{\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)^{11}} + 4 \cdot {10^6}{\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)^{10}} + \ldots + 4 \cdot {10^6}\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right) = \frac{{4 \cdot {{10}^6}}}{{1{\rm{\% }}}}\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)\left[ {{{\left( {1 + 1{\rm{\% }}} \right)}^{11}} - 1} \right]\)

\( = 46730012,05\) (đồng) nên phát biểu thứ hai sai.

Vì đầu tháng 12 mẹ mới rút tiền nên mẹ được cộng thêm cả tiền lương của tháng 12 nữa nên tổng số tiền mẹ sẽ nhận được là: \(46730012,05 + 4 \cdot {10^6} \approx 50730000\) (đồng) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Vậy số tiền lãi mẹ Việt Nam anh hùng nhận được là \(50730000 - 4 \cdot {10^6} \cdot 12 = 2730000\) (đồng) nên phát biểu thứ ba đúng.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\). Trên các cạnh \(AB,BC,CD,AD\) lần lượt lấy \(3;4;5;6\) điểm phân biệt khác các điểm \(A,B,C,D\). Số tam giác phân biệt có các đỉnh là các điểm vừa lấy là

342.

624.

816.

781.
Xem đáp án

Đáp án: 781.

Tổng số điểm vừa lấy bằng: \(3 + 4 + 5 + 6 = 18\) (điểm).

Mỗi cách chọn ra 3 điểm không nằm trên một cạnh cho ta một tam giác.

Số cách chọn 3 điểm từ 18 điểm là: \(C_{18}^3 = 816\) (cách chọn).

Số cách chọn 3 điểm cùng nằm trên một cạnh là: \(C_3^3 + C_4^3 + C_5^3 + C_6^3 = 35\) (cách chọn).

Vậy số tam giác cần tìm bằng. \(816 - 35 = 781\) (tam giác).

22.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\) với \(m\) là tham số.

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Khi \(m = 0\) thì hàm số đã cho có 2 cực trị.

ĐúngSai
b
Có 6 giá trị nguyên của \(m\) để hàm số đã cho nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

+) Thay \(m = 0\) ta được: \(y = - {x^3} + 9x + 5\).

\(y' = - 3{x^2} + 9 = 0 \Leftrightarrow {x^2} = 3 \Leftrightarrow x = \pm \sqrt 3 \). Vậy hàm số có 2 cực trị nên phát biểu thứ nhất đúng.

+) \(y = - {x^3} - m{x^2} + \left( {4m + 9} \right)x + 5\)

Tập xác định: \(D = \mathbb{R}\).

\(y' = - 3{x^2} - 2mx + 4m + 9\).

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) (với \(y' = 0\) tại hữu hạn điểm)

\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} \le 0 \Leftrightarrow {m^2} + 3\left( {4m + 9} \right) \le 0 \Leftrightarrow - 9 \le m \le - 3\).

Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 9; - 8; \ldots ; - 3} \right\}\). Vậy có 7 giá trị nguyên của \(m\)nên phát biểu thứ hai sai.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = x + {x^2} + {x^3} + \ldots + {x^{2024}}\). Tính \(L = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}}\).

\(L = 2024 \cdot {2^{2024}} + 1\).

\(L = 2023 \cdot {2^{2024}} + 1\).

\(L = 2023 \cdot {2^{2023}} + 1\).

\(L = 2024 \cdot {2^{2023}} + 1\).
Xem đáp án

Đáp án: \(L = 2023 \cdot {2^{2024}} + 1\).

Ta có : \(f'\left( x \right) = 1 + 2x + 3{x^2} + \ldots + 2024{x^{2023}}\)

\( \Leftrightarrow xf'\left( x \right) = x + 2{x^2} + 3{x^3} + \ldots + 2024{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow xf'\left( x \right) = \left( {2x - x} \right) + \left( {3{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {4{x^3} - {x^3}} \right) + \ldots + \left( {2024{x^{2023}} - {x^{2023}}} \right) + 2024{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow xf'\left( x \right) = \left( {1 + 2x + 3{x^2} + 4{x^3} + \ldots + 2024{x^{2023}}} \right) - \left( {1 + x + {x^2} + {x^3} + \ldots + {x^{2023}}} \right) + 2024{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow xf'\left( x \right) = f'\left( x \right) - \frac{{1 - {x^{2024}}}}{{1 - x}} + 2024{x^{2024}}\)

\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) = \frac{{2024{x^{2024}}}}{{x - 1}} + \frac{{1 - {x^{2024}}}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Vậy \(L = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 2} \frac{{f\left( x \right) - f\left( 2 \right)}}{{x - 2}} = f'\left( 2 \right) = 2024 \cdot {2^{2024}} + 1 - {2^{2024}} = 2023 \cdot {2^{2024}} + 1\).

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bạn học sinh gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất liên tiếp 50 lần. Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc được thống kê trong bảng dưới đây:

Tổng số chấm

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số lần

0

3

4

5

7

5

8

9

3

4

2

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 7 bằng

\(\frac{{19}}{{50}}\)

\(\frac{{13}}{{25}}\).

\(\frac{{21}}{{50}}\).

\(\frac{{12}}{{25}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{19}}{{50}}\).

Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 7 bằng:

\(\frac{{0 + 3 + 4 + 5 + 7}}{{50}} = \frac{{19}}{{50}}\).

25.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một chiếc ô tô đang đi trên đường với vận tốc \(v\left( t \right) = 2t\left( {t \ge 0} \right)\left( {m/s} \right)\), trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây. Ô tô bắt đầu xuất phát tại thời điểm \(t = 0\). Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là  ____ (m).

Khi ô tô chạy được 1 phút thì tài xế đạp phanh, từ thời điểm đó ô tô chuyển động chậm dần với vận tốc \(v\left( t \right) = - 5t + 420\,\,\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\). Từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn ô tô còn di chuyển  _____ (m). Tổng quãng đường ô tô đi được (kể từ khi xuất phát đến khi dừng hẳn) là  _____ (m).

(1)
400
(2)
1440
(3)
5040
(4)
427,5
(5)
144
Xem đáp án

Đáp án: \(400;1440;5040\).

Quãng đường ô tô đi được trong 20 giây là \(s = \int\limits_0^{20} {2tdt} = \left. {{t^2}} \right|_0^{20} = 400\) m.

Ô tô dừng hẳn khi \(v\left( t \right) = - 5t + 420 = 0 \Leftrightarrow t = 84\) giây.

Quãng đường ô tô đi được từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn là \({s_1} = \int\limits_{60}^{84} {\left( { - 5t + 420} \right)dt} = 1440\)m.

Quãng đường ô tô đi được trong 1 phút trước khi đạp phanh là \({s_2} = \int\limits_0^{60} {2tdt} = \left. {{t^2}} \right|_0^{60} = 3600\) m.

Tổng quãng đường ô tô đi được là \(S = {s_1} + {s_2} = 1440 + 3600 = 5040\) m.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tung một đồng xu cân đối đồng chất 2 lần liên tiếp. Tính xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp.

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{2}\).

Ta có: \(\Omega = \left\{ {SS;SN;NS;NN} \right\} \Rightarrow n\left( \Omega \right) = 4\).

Gọi \(A\) là biến cố: “Cả hai lần đều là mặt sấp” \( \Rightarrow A = \left\{ {SS} \right\}\).

Gọi \(B\) là biến cố: “Lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp”

\( \Rightarrow B = \left\{ {SN;SS} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 2 \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{2}{4} = \frac{1}{2}\).

Khi đó: \(A \cap B = \{ SS\} \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = 1 \Rightarrow P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( \Omega \right)}} = \frac{1}{4}\).

Vậy xác suất để cả hai lần đều xuất hiện mặt sấp biết rằng lần thứ nhất xuất hiện mặt sấp là:

\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{1}{2}\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {2^x}\), thỏa mãn \(F\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 2}}\).

Tính giá trị biểu thức \[T = F\left( 0 \right) + F\left( 1 \right) + \cdots + F\left( {2018} \right) + F\left( {2019} \right).\]

\(T = \frac{{1009 \cdot {2^{2019}} + 1}}{{\ln 2}}\).

\(T = \frac{{{2^{2019}} - 1}}{{\ln 2}}\).

\(T = {2^{2019}} \cdot 2020\).

\(T = \frac{{{2^{2020}} - 1}}{{\ln 2}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(T = \frac{{{2^{2020}} - 1}}{{\ln 2}}\).

Ta có \[\int f \left( x \right){\mkern 1mu} dx = \int {{2^x}} {\mkern 1mu} dx = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C.\]

Ta có \[F\left( x \right) = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C\]mà \(F\left( 0 \right) = \frac{1}{{\ln 2}}\)\[ \Rightarrow C = 0 \Rightarrow F\left( x \right) = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}}.\]

\[T = F\left( 0 \right) + F\left( 1 \right) + \cdots + F\left( {2018} \right) + F\left( {2019} \right)\]\[ = \frac{1}{{\ln 2}}\left( {1 + 2 + {2^2} + \cdots + {2^{2018}} + {2^{2019}}} \right)\]\[ = \frac{1}{{\ln 2}} \cdot \frac{{{2^{2020}} - 1}}{{2 - 1}} = \frac{{{2^{2020}} - 1}}{{\ln 2}}.\]

28.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Trong mô hình dự đoán mức ồn cao nhất của đường sắt cao tốc \(L\left( {dB} \right)\), khoảng cách từ một điểm đến điểm gần nhất của đường ray là \(d\left( m \right)\), vận tốc tàu đi qua điểm gần nhất trên đường ray là \(v\left( {{\rm{\;km}}/{\rm{h}}} \right)\). Khi đó mối quan hệ sau đây được thiết lập\(L = 80 + 28{\rm{log}}\left( {\frac{v}{{100}}} \right) - 14{\rm{log}}\left( {\frac{d}{{25}}} \right)\). Chúng ta muốn dự đoán mức ồn tối đa của hai đoàn tàu \(A\) và \(B\) với tốc độ khác nhau. Tại điểm mà khoảng cách đến điểm \(P\) gần nhất của đường ray là \({d_{{\rm{min\;}}}}\). Khi tốc độ tàu \(A\) đi qua điểm \(P\) bằng 0,9 lần tốc độ tàu \(B\) đi qua điểm \(P\) thì mức ồn tối đa dự đoán của hai đoàn tàu \(A\) và \(B\) lần lượt là \({L_A},{L_B}\). Giá trị của biểu thức \(T = {L_A} - {L_B} = a + b{\rm{log}}3\), với \(a,b\) ở đây là các số nguyên, Giá trị \(a - b\) là ____.

(1)
-84
Xem đáp án

Đáp án: \( - 84\).

\({L_A} - {L_B} = 28{\rm{log}}{v_A} - 28{\rm{log}}{v_B} = 28{\rm{log}}\frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = 28{\rm{log}}0,9 = 56{\rm{log}}3 - 28\).

Khi đó \(a - b = - 28 - 56 = - 84\).

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của học sinh lớp \(12A\), người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng.

Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của học sinh lớp \(12A\), người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng.  Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng: 25 cm. 20 cm. 5 cm. (ảnh 1)

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:

25 cm

20 cm.

5 cm.

180 cm.
Xem đáp án

Đáp án: 25 cm.

Trong mẫu số liệu ghép nhóm ta có đầu mút trái của nhóm 1 là \({a_1} = 155\), đầu mút phải của nhóm 5 là \({a_5} = 180\).

Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = {a_5} - {a_1} = 180 - 155 = 25\).

30.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho \(x > 0,y > 1\) thỏa mãn \(\frac{1}{2}{y^2} \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{xy - x}}{{2y}}} \right) = - 2{\left( {y - 1} \right)^2} + \frac{{8{y^2}}}{{{x^2}}}\). Giá trị nhỏ nhất của \(P = \sqrt[4]{{{e^{\frac{{{x^2}}}{{1 + 2y}}}}}} \cdot {e^{\frac{{{y^2}}}{{x + 1}}}}\) có dạng \({e^{\frac{m}{n}}}\) (trong đó \(m\), \(n\) là các số nguyên dương, \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Giá trị \({m^{n - 1}}\) bằng _____.

(1)
4096
Xem đáp án

Đáp án: 4096.

Với \(x > 0,y > 1\), ta có:

\(\frac{1}{2}{y^2} \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{xy - x}}{{2y}}} \right) = - 2{\left( {y - 1} \right)^2} + \frac{{8{y^2}}}{{{x^2}}} \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{xy - x}}{{2y}}} \right) = - 4{\left( {\frac{{y - 1}}{y}} \right)^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}}\)\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{x}{2} - 4{\left( {\frac{2}{x}} \right)^2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{y}{{y - 1}}} \right) - 4{\left( {\frac{{y - 1}}{y}} \right)^2}\left( {\rm{*}} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\log _2}t - \frac{4}{{{t^2}}}\).

Có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t\ln 2}} + \frac{8}{{{t^3}}} > 0,\forall t \in \left( {0; + \infty } \right)\). Do đó hàm số \(f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Khi đó \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm \(\frac{x}{2} = \frac{y}{{y - 1}} \Leftrightarrow x = \frac{{2y}}{{y - 1}}\).

Từ \(x = \frac{{2y}}{{y - 1}} \Rightarrow \frac{x}{2}\left( {y - 1} \right) = y\).

Đặt \(a = \frac{x}{2};b = y\). Khi đó \(a\left( {b - 1} \right) = b \Leftrightarrow a + b = ab\)

Mặt khác, ta có: \({\left( {\frac{{a + b}}{2}} \right)^2} \ge ab \Rightarrow {\left( {\frac{{a + b}}{2}} \right)^2} \ge a + b \Rightarrow {(a + b)^2} - 4\left( {a + b} \right) \ge 0 \Rightarrow a + b \ge 4{\rm{\;}}\)\(({\rm{do\;}}a + b > 0)\).

Thay \(x = 2a;y = b\) vào biểu thức \(P\) ta được \(P = \sqrt[4]{{{e^{\frac{{4{a^2}}}{{1 + 2b}}}}}} \cdot {e^{\frac{{{b^2}}}{{2a + 1}}}} = {e^{\frac{{{a^2}}}{{1 + 2b}}}} \cdot {e^{\frac{{{b^2}}}{{2a + 1}}}} = {e^{{e^{\frac{{{a^2}}}{{1 + 2b}} + \frac{{{b^2}}}{{2a + 1}}}}}}\).

Ta có: \(P = {e^{\frac{{{a^2}}}{{1 + 2b}} + \frac{{{b^2}}}{{1 + 2a}}}}\). Theo bấc đẳng thức Cauchy - Schwarz ta có\(\;\frac{{{a^2}}}{{1 + 2b}} + \frac{{{b^2}}}{{1 + 2a}} \ge \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{2 + 2\left( {a + b} \right)}}\)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2}}}{{2 + 2t}}\)luôn đồng biến trên \(\left[ {4; + \infty } \right)\). Suy ra .

Khi đó: \({P_{{\rm{min}}}} = {e^{\frac{8}{5}}} = {e^{\frac{m}{n}}} \Rightarrow m = 8,n = 5 \Rightarrow {m^{n - 1}} = {8^4} = 4096\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 12 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.

Giá tiền

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

Số lượng khách mua

2

6

4

Xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên

\(\frac{{65}}{6}\)

\(\frac{{12}}{5}\).

\(\frac{{55}}{3}\).

\(\frac{{312}}{5}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{65}}{6}\).

Cỡ mẫu \(n = 2 + 6 + 4 = 12\).

Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}; \ldots ;{x_{12}}\) là mẫu số liệu gốc gồm số lượng khách hàng của khách hàng mua sách ở một cửa hàng

trong một ngày được xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({x_1};{x_2} \in \left[ {40;50} \right);{x_3};{x_4};{x_5}; \ldots ;{x_8} \in \left[ {50;60} \right);{x_9}; \ldots ;{x_{12}} \in \left[ {60;70} \right)\)

Tứ phân vị thứ nhất \(\frac{1}{2}\left( {{x_3} + {x_4}} \right)\), do \({x_3};{x_4} \in \left[ {50;60} \right)\).

Nên \({Q_1} = 50 + \frac{{\frac{{12}}{4} - 2}}{6} \cdot \left( {60 - 50} \right) = \frac{{155}}{3}\).

Tứ phân vị thứ ba \(\frac{1}{2}\left( {{x_9} + {x_{10}}} \right)\), do \({x_9};{x_{10}} \in \left[ {60;70} \right)\).

Nên \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3 \cdot 12}}{4} - \left( {2 + 6} \right)}}{4} \cdot \left( {70 - 60} \right) = \frac{{125}}{2}\)

Khi đó khoảng tứ phân vị \({\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{125}}{2} - \frac{{155}}{3} = \frac{{65}}{6}\).

32.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Một lớp học có 50 học sinh, trong đó có 20 học sinh nam và 30 học sinh nữ. Khi tổng kết cuối năm, lớp có 20 học sinh giỏi, trong đó có 8 học sinh nam và 12 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp.

Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ bằng ____ .

Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ bằng _____ .

Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi bằng ____ .

(1)
0,6
(2)
0,24
(3)
0,4
(4)
0,5
(5)
0,25
Xem đáp án

Đáp án: \(0,6;0,24;0,4\).

Xét hai biến số sau:

A: "Học sinh được chọn là học sinh giỏi"’

B: " Học sinh được chọn là học sinh nữ".

+) Xác suất học sinh được chọn là học sinh nữ: \(P\left( B \right) = \frac{{30}}{{50}} = 0,6\).

+) Xác suất học sinh được chọn vừa là học sinh giỏi và là học sinh nữ: \(P\left( {A \cap B} \right) = \frac{{12}}{{50}} = 0,24\).

+) Biết rằng học sinh được chọn là nữ, xác suất học sinh đó là học sinh giỏi:

\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{12}}{{30}} = 0,4\).

33.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho phương trình đường thẳng \(d\;:\;\frac{{x - 5}}{1} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{{\sqrt 2 }}\) và phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) : \(x - y + \sqrt 2 z - 7 = 0\). Góc của đường thẳng \(d\) là mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) bằng ___ độ.

(1)
30
Xem đáp án

Đáp án: \(30\).

d có một vec tơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_d}} = \left( {1;1;\sqrt 2 } \right)\), \(\left( \alpha \right)\) có một vec tơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{u_\alpha }} = \left( {1; - 1;\sqrt 2 } \right)\).

Gọi \(\varphi \) là góc giữa d và \(\left( \alpha \right)\). Ta có \(\sin \varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} \cdot \overrightarrow {{n_a}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_d}} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {{n_a}} } \right|}} = \;\frac{1}{2}\) \( \Rightarrow \varphi = 30^\circ \).

34.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm của của số như sau: \(f'\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right){(x - 1)^2}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 3;3} \right]\) là \(f\left( { - 3} \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c
Gọi \(g\left( x \right) = f\left( { - 2x + 3} \right)\). Khi đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 3 \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 3\\x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(f\left( x \right)\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm của của số như sau: \(f'\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right){(x - 1)^2}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? Giá trị l (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có nên phát biểu thứ nhất đúng.

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số không có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\) nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có: \(g'\left( x \right) = - 2f'\left( { - 2x + 3} \right)\)

\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow - 2f'\left( { - 2x + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2x + 3 = - 3}\\{ - 2x + 3 = 1}\\{ - 2x + 3 = 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x = 1}\\{x = 0}\end{array}} \right.\).

Ta có \(x = 1\) là nghiệm bội chẵn nên ta có bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\).

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm của của số như sau: \(f'\left( x \right) = \left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right){(x - 1)^2}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai? Giá trị l (ảnh 2)

Dựa vào bảng biến thiên ta có giá trị nhỏ nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(g\left( 0 \right)\) nên phát biểu thứ ba sai.

35.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Bạn Hùng chạy (ngược chiều thang lên) trên một thang cuốn đang hoạt động để xuống chỗ mua vé tàu điện ngầm, mất 15 giây để tới nơi. Ngày hôm sau, thang cuốn bị hỏng nên đứng yên, Hùng chạy mất 20 giây. Giả sử cả bạn Hùng và thang máy cùng chuyển động đều với vận tốc không đổi. Nếu Hùng đứng yên trên thang cuốn đang hoạt động, Hùng sẽ mất ___ giây để xuống chỗ mua vé?

(1)
60
Xem đáp án

Đáp án: 60.

Ta có: 1Tnguoc−1Thong=1Tđung yên

Khi đó: \(\frac{1}{{15}}\; - \frac{1}{{20}} = \frac{1}{{60}}\).

Nếu Hùng đứng yên trên thang máy Hùng sẽ mất 60 giây.

36.Đúng sai
• 1 điểm

Số giờ có ánh sáng mặt trời của một thành phố \(A\) ở vĩ độ \(45^\circ \) bắc trong ngày thứ \(t\) của một năm không nhuận được cho bởi hàm số \(d\left( t \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12\), với \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365\)

(tham khảo bảng sau cho biết số ngày của mỗi tháng trong năm không nhuận)

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Số ngày

31

28

31

30

31

30

31

31

30

31

30

31

Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày đầu tiên của năm (không nhuận) là 9,06 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Số giờ có ánh sáng mặt trời của thành phố \(A\) trong ngày cuối cùng của tháng 1 trong năm (không nhuận) là 9,75 giờ (Làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
c

Trong năm không nhuận, số giờ ánh sáng mặt trời chiếu xuống thành phố \(A\) lớn nhất trong ngày là 12 tiếng.

ĐúngSai
d
Vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai – Đúng.

\(t = 1\) thì \(d\left( 1 \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {1 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,06\) giờ nên phát biểu thứ nhất đúng.

\(t = 31\) thì \(d\left( {31} \right) = 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {31 - 80} \right)} \right) + 12 = 9,75\) giờ nên phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \( - 1 \le {\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 1 \Leftrightarrow - 3 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) \le 3\)

\( \Leftrightarrow 9 \le 3{\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) + 12 \le 15,\forall t \in \left( {0;365} \right]\)

Vậy số giờ chiếu sáng lớn nhất trong ngày của năm là 15 giờ nên phát biểu thứ ba sai.

Suy ra, \(d\left( t \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng 9 khi \({\rm{sin}}\left( {\frac{\pi }{{182}}\left( {t - 80} \right)} \right) = - 1 \Leftrightarrow t = - 11 + 364k,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Do \(t \in \mathbb{Z},0 < t \le 365 \Rightarrow \frac{{11}}{{364}} < k \le \frac{{376}}{{364}} \Rightarrow k = 1 \Rightarrow t = 353\)

Từ tháng 1 đến hết tháng 11 có 334 ngày và \(353 = 334 + 19\).

Vậy vào ngày 19 tháng 12 trong năm thì thành phố \(A\) có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất nên phát biểu thứ tư đúng.

37.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một cửa hàng bán mứt dưa với giá nhập vào là \(30{\rm{\;nghìn}}\) đồng \(/1{\rm{\;kg}}\) và bán ra là 39 nghìn đồng \(/1{\rm{\;kg}}\), mỗi ngày cửa hàng bán được 60 kg. Chủ cửa hàng nhận thấy rằng hôm nào nếu bán với giá giảm 1000 đồng/ 1 kg thì ngày hôm đó khối lượng bán lại tăng thêm 20 kg so với hôm trước. Để cửa hàng thu được mức lợi nhuận cao nhất thì chủ cửa hàng phải bán 1 kg mức với giá ___ nghìn đồng.

(1)
36
Xem đáp án

Đáp án: 36.

Gọi \(x\) (nghìn) là số tiền giảm giá trên 1 kg mứt và \(y\) (nghìn) là số tiền lợi nhuận thu được trong ngày.

Ta có: \(y = \left( {39 - x - 30} \right)\left( {60 + 20x} \right) = \left( {9 - x} \right)\left( {60 + 20x} \right) = - 20{x^2} + 120x + 540\)

Do \(y\) đạt giá trị lớn nhất bằng 720 khi \(x = 3\) nên giá cần bán để có lợi nhuận cao nhất là là 36 nghìn đồng/ 1 kg .

38.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho\(\mathop \smallint \limits_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} {(2{\rm{tan}}x + {\rm{cot}}x)^2}dx = a + \frac{{\sqrt 3 }}{b} - \frac{\pi }{c}\left( {\rm{*}} \right)\). Biết rằng, tồn tại duy nhất bộ ba số hữu tỉ \(a,b,c\) thỏa mãn \(\left( {\rm{*}} \right)\). Khi đó \(a + b + c\) bằng ___.

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án: 12.

∫π6π42tanx+cotx2dx=∫π6π44tan2x+4tanx⋅cotx+cot2xdxdx=4∫π6π4tan2xdx+∫π6π44dx+∫π6π4cot2xdx

\( = 4\left( {{\rm{tan}}x - x} \right)|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} + 4x|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} + \left( { - {\rm{cot}}x - x} \right)|_{\frac{\pi }{6}}^{\frac{\pi }{4}} = 3 - \frac{{\sqrt 3 }}{3} - \frac{\pi }{{12}}\).

Suy ra \(a = 3;b = - 3;c = 12\). Do đó \(a + b + c = 12\).

39.Đúng sai
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hàm số xác định trên\({\rm{\;}}\left[ {\frac{3}{5}; + \infty } \right).\)

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(y = 3\) cắt đồ thị tại điểm \(M\) thì \(OM = 3\sqrt 5 \).

ĐúngSai
c

Tập nghiệm bất phương trình \(y \le 3\) chứa 5 số nguyên.

ĐúngSai
d
Trên đồ thị lấy hai điểm \(A,B\) sao cho \(A\) là trung điểm của \(OB\) thì độ dài \(OB\) bằng \(\frac{{2\sqrt {61} }}{5}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai – Đúng.

Điều kiện: \(x > \frac{3}{5}\) nên hàm số xác định trên \(\left( {\frac{3}{5}; + \infty } \right)\). Do đó phát biểu thứ nhất sai.

Ta có \(3 = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Leftrightarrow x = 6\) nên \(M\left( {6;3} \right) \Rightarrow OM = 3\sqrt 5 \) nên phát biểu thứ hai đúng.

Có \({\log _3}\left( {5x - 3} \right) \le 3\)\( \Leftrightarrow 5x - 3 \le 27\)\( \Leftrightarrow x \le 6\).

Kết hợp điều kiện ta có \(S = \left( {\frac{3}{5};6} \right]\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(S = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) nên phát biểu thứ ba sai.

Gọi \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) với \(a > \frac{3}{5}\).

Do \(A\left( {a;{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\) là trung điểm của \(OB\) nên \( \Rightarrow B\left( {2a;2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right)} \right)\).

Mà \(B\) thuộc vào đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5x - 3} \right) \Rightarrow 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {5a - 3} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}{\left( {5a - 3} \right)^2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}\left( {10a - 3} \right) \Leftrightarrow {\left( {5a - 3} \right)^2} = 10a - 3\)\( \Leftrightarrow 25{a^2} - 40a + 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{6}{5}}\\{a = \frac{2}{5}}\end{array}} \right. \Rightarrow a = \frac{6}{5} \Rightarrow B\left( {\frac{{12}}{5};2} \right) \Rightarrow OB = \frac{{2\sqrt {61} }}{5}\) nên phát biểu thứ tư đúng.

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Từ các số của tập \(A = \left\{ {1,2,3,4,5,6,7} \right\}\) lập được:

____  số có năm chữ số đôi một khác nhau, đồng thời hai chữ số 2 và 3 luôn đứng cạnh nhau;  ______ số có bảy chữ số, trong đó chữ số 2 xuất hiện đúng ba lần.

(1)
720
(2)
30240
(3)
2520
Xem đáp án

Đáp án: 720; 30240.

Đặt \(x = 23\). Số các số cần lập có dạng \(\overline {abcd} \) với \(a,b,c,d \in \left\{ {1,x,4,5,6,7} \right\}\).

Có \(A_6^4 = 360\) số như vậy.

Mặt khác khi hoán vị hai số 2 và 3 ta được thêm một số thỏa yêu cầu bài toán.

Vậy có \(360 \cdot 2 = 720\) số thỏa yêu cầu bài toán.

Xét các số tự nhiên có bảy chữ số được lập từ \(\left\{ {1,2,2,2,3,4,5,6,7} \right\}\)

Ta thấy có \(A_9^7\) số như vậy.

Tuy nhiên khi hoán vị vị trí của ba số 2 cho nhau thì số thu được không thay đổi.

Vậy có \(\frac{{A_9^7}}{{3!}} = 30240\) số thỏa yêu cầu bài toán.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả