
40 câu hỏi
Đáp án: −2; −1.
Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) thì \( - 3 < m < 0\) hay \(T = \left( { - 3;0} \right)\).
Vậy giá trị nguyên nhỏ nhất của tập \(T\) là −2 , giá trị nguyên lớn nhất của tập \(T\) là −1.
Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(AB\).
Vì tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\).
\( \Rightarrow SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SI \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có: \(\frac{{d\left( {J,\left( {ACD} \right)} \right)}}{{d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right)}} = \frac{1}{2}\) và \({S_{ACD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).
\( \Rightarrow {V_{ACDJ}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\)nên phát biểu thứ hai sai.
Ta có: \(d\left( {D,\left( {ACJ} \right)} \right) = \frac{{3{V_{ACDJ}}}}{{{S_{ACJ}}}}\).
\({\rm{\Delta }}BCI\) vuông tại \(B\) có: \(C{I^2} = C{B^2} + B{I^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{4}\).
\({\rm{\Delta }}SIC\) vuông tại \(I\) có: \(S{C^2} = S{I^2} + I{C^2} = \frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{5{a^2}}}{4} = 2{a^2}\).
\({\rm{\Delta }}SID\) vuông tại \(I\) có: \(S{D^2} = S{I^2} + I{D^2} = 2{a^2}\).
\({\rm{\Delta }}SCD\) có \(CJ\) là đường trung tuyến nên \(C{J^2} = \frac{{S{C^2} + C{D^2}}}{2} - \frac{{S{D^2}}}{4} = {a^2}\).
\({\rm{\Delta }}SAD\) cân tại \(A\left( {do\,\,SA = AD = a} \right)\) nên \(AJ\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.
\( \Rightarrow A{J^2} = A{D^2} - D{J^2} = A{D^2} - {\left( {\frac{{SD}}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Xét \(\Delta AJC\) có \({\rm{cos}}A = \frac{{A{J^2} + A{C^2} - C{J^2}}}{{2AJ \cdot AC}} = \frac{3}{4}\).
\( \Rightarrow {\rm{sin}}\widehat {JAC} = \frac{{\sqrt 7 }}{4} \Rightarrow {S_{AJC}} = \frac{1}{2}AJ \cdot AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {JAC} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{8}\).
\( \Rightarrow d\left( {D,\left( {ACJ} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\) nên phát biểu thứ ba sai.
\(\frac{8}{3}\).
\( - \frac{1}{3}\).
\(\frac{{22}}{3}\).
Đáp án: \(\frac{{22}}{3}\).
Vì hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).
\( \Leftrightarrow \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} \left[ {a\left( {x - 2{x^2}} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} \left( {2x} \right) \Leftrightarrow a = - 2\).
Ta có \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {2x{\rm{\;d}}x} + \int\limits_1^2 { - 2\left( {x - 2{x^2}} \right){\rm{d}}x} = \frac{{22}}{3}\].
Đáp án: 6.
Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 36\).
Khi đó \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;2} \right)\), bán kính \(R = 6\).
Đáp án: \(2;\frac{1}{{24}}\).
Xét phương trình hoành độ điểm chung của hai đồ thị ta có: \(2{x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).
Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_0^{\frac{1}{2}} {\left| {2{x^2} - x} \right|dx = \frac{1}{{24}}} \).
\(70\)
\(64\).
\(76\).
Đáp án: \(70\).
Ta có:
\(S = \sum\limits_{k = 1}^{24} {\left[ {\sqrt k } \right] = \left[ {\sqrt 1 } \right] + \left[ {\sqrt 2 } \right] + \left[ {\sqrt 3 } \right] + \left[ {\sqrt 4 } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt 8 } \right] + \left[ {\sqrt 9 } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt {15} } \right] + \left[ {\sqrt {16} } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt {23} } \right] + \left[ {\sqrt {24} } \right]} \)
\( \Leftrightarrow S = 1 + 1 + 1 + 2 + \ldots + 2 + 3 + \ldots + 3 + 4 + \ldots + 4 + 4\)
\( \Leftrightarrow S = 3 \cdot 1 + 5 \cdot 2 + 7 \cdot 3 + 9 \cdot 4 = 70\) .
Số phần tử của tập hợp \(S\) là 6043.
Đáp án: Sai – Đúng.
Giả sử số có năm chữ số có dạng \(\overline {abcde} \).
Vì số cần tìm chia hết cho 5 nên \(e\) có hai cách chọn là chữ số 0 và 5 .
Khi đó, \(a\)có chín cách chọn vì \(a \ne 0\); các vị trí \(b,c,d\) mỗi vị trí có mười cách chọn.
Suy số phần tử tập \(S\) là \(2 \cdot 9 \cdot {10^3} = 18000\) phần tử \( \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 18000\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Số có năm chữ số bé nhất chia hết cho 5 là 10000 và lớn nhất là 99995 .
Gọi \(B\) là biến cố: "một số lấy từ tập \(S\) và chia hết cho 3", khi đó số được lấy này phải chia hết cho 15.
Số có năm chữ số bé nhất chia hết cho 15 là 10005 và lớn nhất là 99990 .
Vì chia hết cho 15 nên các số trong tập \(B\) này có thể xem như một cấp số cộng với
\({u_1} = 10005,{u_n} = 99990,d = 15 \Rightarrow n = \frac{{99990 - 10005}}{{15}} + 1 = 6000\)
Hay \(n\left( B \right) = 6000\). Vậy \({P_B} = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{6000}}{{18000}} = \frac{1}{3}\) nên phát biểu thứ hai đúng.
Đáp án: −6; −3; 5; 1.
Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5;6; - 2} \right)\)
Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \)
\( \Leftrightarrow \left( {{x_D} + 1;{y_D} - 6;{z_D} + 1} \right) = \left( { - 5;6; - 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} + 1 = - 5}\\{{y_D} - 6 = 6}\\{{z_D} + 1 = - 2}\end{array} \Rightarrow D\left( { - 6;12; - 3} \right)} \right.\).
Suy ra hoành độ điểm \(D\) là \( - 6\).
Đường thẳng BC đi qua \(B(2; - 1;3)\) và nhận \(\overrightarrow {BC} = ( - 5;6; - 2)\) làm một vecto chỉ phương có phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 5t}\\{y = - 1 + 6t}\\{z = 3 - 2t}\end{array}} \right.\)
Vì \(H \in BC\) nên \(H\left( {2 - 5t; - 1 + 6t;3 - 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} \left( {3 - 5t; - 7 + 6t;4 - 2t} \right)\).
Vì \(H\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC\).
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 5\left( {3 - 5t} \right) + 6\left( { - 7 + 6t} \right) - 2\left( {4 - 2t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1\).
\( \Rightarrow H( - 3;5;1)\)
\( - \infty \).
\(0\).
\(1\).
Đáp án: \( + \infty \).
\(L = {\rm{lim}}{2^n} = + \infty \).
\(\left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( {1;2} \right)\).
Đáp án: \(\left( {1;2} \right)\).
Từ bảng biến thiên, ta có hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {1;2} \right)\).
\(F\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
\(F\left( x \right) = {\rm{cot}}x + k\) trên mỗi khoảng \(\left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Ta có \(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{{ - 1}}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{\rm{\;d}}x = {\rm{cot}}x + C\).
Do \(F\left( x \right)\) không xác định tại \(x = l\pi ,l \in \mathbb{Z}\) nên phát biểu \(F\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) là sai.
Xét trên mỗi khoảng \(\left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) thì \(F\left( x \right) = {\rm{cot}}x + {C_k}\).
Có \(\frac{\pi }{4} + k\pi \in \left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\) mà \(F\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) = k + 1\) với mọi \(k \in \mathbb{Z}\) nên
\({\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) + {C_k} = k + 1\) hay \({C_k} = k\) với mọi \(k \in \mathbb{Z}\).
Vậy \(F\left( x \right) = {\rm{cot}}x + k\) trên mỗi khoảng \(\left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.
Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + \pi } \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2\pi } \right) + \ldots + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2023\pi } \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2024\pi } \right)\)
\( = {\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + {C_0} + {\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{2} + \pi } \right) + {C_1} + \ldots + {\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{2} + 2023\pi } \right) + {C_{2023}} + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2024\pi } \right) + {C_{2024}}\)
\( = 0 + 1 + 2 + \ldots + 2023 + 2024\)
\( = \frac{{2024\left( {2024 + 1} \right)}}{2} = 2049300\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Đáp án: \(540;100\).
Cứ hai đường kẻ ngang phân biệt và 2 đường kẻ dọc phân biệt cho ta một hình chữ nhật. Vậy số hình chữ nhật là: \(C_9^2 \times C_6^2 = 540\).
Số hình vuông là: \(8 \times 5 + 7 \times 4 + 6 \times 3 + 5 \times 2 + 4 \times 1 = 100\).
\(f'\left( x \right) = 3{x^2}\).
Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1;1} \right)\) là \(k = 3\).
\(f''\left( x \right) = 6x + 1\).
Đáp án: \(f''\left( x \right) = 6x + 1\).
Ta có: \(f'\left( x \right) = {\left( {{x^3} + 1} \right)^\prime } = 3{x^2} \Rightarrow f''\left( x \right) = {\left( {3{x^2}} \right)^\prime } = 6x\) và \(f'\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} = 12\).
Có: \(f'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} = 3 \Rightarrow \) Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1;1} \right)\) là \(k = f'\left( 1 \right) = 3\).
\(\frac{5}{2}\).
\(2\).
\( - \frac{{11}}{6}\).
Đáp án: \( - \frac{{11}}{6}\).
Hàm số liên tục tại \(x = 3\) khi \(f\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right)\).
Ta có \(f\left( 3 \right) = a + 2\);
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - \sqrt {x + 6} }}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2x + 3 - x - 6}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + \sqrt {x + 6} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{1}{{\sqrt {2x + 3} + \sqrt {x + 6} }} = \frac{1}{6}\)
Suy ra \(f\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) \Leftrightarrow a + 2 = \frac{1}{6} \Leftrightarrow a = - \frac{{11}}{6}\).
Đáp án: \(168\).
Ta có: \({\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4 = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 16xy - 4x - 4y\)
\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4\left( {x + y + 1} \right) = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 4 \cdot 4xy\).
Xét hàm \(f\left( t \right) = {\rm{cos}}t + 4t\) với \(t \in \mathbb{R}\). Ta có \(f'\left( t \right) = - {\rm{sin}}t + 4 > 0,\forall t \in \mathbb{R} \Rightarrow f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Mà \(f\left( {x + y + 1} \right) = f\left( {4xy} \right)\) nên \(x + y + 1 = 4xy \Leftrightarrow x = \frac{{y + 1}}{{4y - 1}}\).
Khi đó \(S = \frac{{\left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right)}}{{4y - 1}} = \frac{{{y^2} + 3y + 2}}{{4y - 1}}\) với \(y > 1\).
\(S'\left( y \right) = \frac{{4{y^2} - 2y - 11}}{{{{\left( {4y - 1} \right)}^2}}}\).
Bảng biến thiên:

Vậy \({\rm{min}}S = \frac{{7 + 3\sqrt 5 }}{8} \Rightarrow abc = 168\).
Đáp án: \(1; - 2;5\).
Đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) cắt (nhưng không tiếp xúc) trục \(Ox\) tại 1 điểm nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực trị.
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = - 2\).
Hàm số \(y = f\left( x \right) - x\) có \(y' = f'\left( x \right) - 1\).
\(f'\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 1\)
Ta thấy đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) tại 5 điểm phân biệt.
Vậy hàm số \(y = f\left( x \right) - x\) có 5 điểm cực trị.
\(MN\) và \(d\) là hai đường thẳng song song với nhau.
Đáp án: Sai - Đúng.
Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;2;3} \right)\); \(d\) có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên \(\overrightarrow {MN} \cdot \vec u = 0\) suy ra \(MN \bot d\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(MN\) vuông góc với \(d\) có phương trình \(x - 2y + z - 2 = 0\).
Gọi \(E = d \cap \left( P \right)\). Tọa độ điểm \(E\) là nghiệm của hệ
\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 7}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 9}}{1}\\x - 2y + z - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{17}}{3}\\y = \frac{{17}}{3}\\z = \frac{{23}}{3}\end{array} \right.\).
Ta có: \(IM \ge EM;IN \ge EN \Rightarrow IM + IN \ge EM + EN\)
Để \(IM + IN\) nhỏ nhất thì điểm \(I \equiv E\) nên \(I\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{17}}{3};\frac{{23}}{3}} \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.
\(120\).
\(98\).
\(150\).
Đáp án: 98.
+ Số cách chọn ngẫu nhiên 5 học sinh \(C_9^5\) cách.
+ Số cách chọn 5 học sinh chỉ có 2 lớp: \(C_7^5 + C_6^5 + C_5^5\)
Vậy số cách chọn 5 học sinh có cả 3 lớp là \(C_9^5 - \left( {C_7^5 + C_6^5 + C_5^5} \right) = 98\).
\(\frac{{2021}}{2}\)
\(1010\).
\(1009\).
Đáp án: \(\frac{{2021}}{2}\).
Ta có: \(f\left( x \right) + f\left( {1 - x} \right) = \frac{{{9^{1 - x}}}}{{{9^{1 - x}} + 3}} + \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + 3}} = \frac{9}{{9 + 3 \cdot {9^x}}} + \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + 3}}\)\( = \frac{3}{{3 + {9^x}}} + \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + 3}} = 1\)
Ta thấy \(\frac{1}{{2022}} + \frac{{2021}}{{2022}} = 1 \Rightarrow f\left( {\frac{1}{{2022}}} \right) + f\left( {\frac{{2021}}{{2022}}} \right) = 1\)
Tương tự có: \(f\left( {\frac{2}{{2022}}} \right) + f\left( {\frac{{2020}}{{2022}}} \right) = 1; \ldots \)
Vậy có tất cả là 1010 cặp số và thừa \(f\left( {\frac{{1011}}{{2022}}} \right) = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow f\left( {\frac{1}{{2022}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2022}}} \right) + \cdots + f\left( {\frac{{2021}}{{2022}}} \right) = 1 \cdot 1010 + \frac{1}{2} = \frac{{2021}}{2}\).
Đáp án: \(5;13\).
\(1,\,\,x,\,\,9,\,\,y\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 1 + 9}\\{2 \cdot 9 = x + y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = 13}\end{array}} \right.} \right.\).
\(640\).
\(240\).
\(480\).
Đáp án: \(240;480\).
Gọi \(x\) là số học sinh khối 12.
Khi đó \(x\) chia hết cho 16,20 và 24.
\( \Rightarrow x \in BC\left( {16,20,24} \right)\)
\(16 = {2^4};\,\,20 = {2^2} \cdot 5;\,\,24 = {2^3} \cdot 3\)
\( \Rightarrow BCNN\left( {16;20;24} \right) = 240\)
\( \Rightarrow BC\left( {16,20,24} \right) = \left\{ {240k\mid k \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right\}\)
\( \Rightarrow x = 240k\)
Số học sinh khối 12 của trường đó có thể là 240 hoặc 480.
1.
3.
4.
Đáp án: \(2\).
Gọi x là độ dài của đoạn dây cuộn thành hình tròn \((0 < x < 60)\).
Suy ra chiều dài đoạn còn lại là \(60 - x\).
Chu vi đường tròn: \(2\pi r = x \Rightarrow r = \frac{x}{{2\pi }}\).
\({S_1} = \pi \cdot {r^2} = \frac{{{x^2}}}{{4\pi }}\)
Diện tích hình vuông: \({S_2} = {\left( {\frac{{60 - x}}{4}} \right)^2}\).
Tổng diện tích hai hình: \(S = \frac{{{x^2}}}{{4\pi }} + {\left( {\frac{{60 - x}}{4}} \right)^2}\)\( = \frac{{\left( {4 + \pi } \right){x^2} - 120\pi x + 3600\pi }}{{16\pi }}\)
Đạo hàm: \(S' = \frac{{\left( {4 + \pi } \right).x - 60\pi }}{{8\pi }};S' = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }};S'' = \frac{{4 + \pi }}{{8\pi }} > 0\).
Suy ra hàm \({\rm{S}}\) chỉ có một cực trị và là cực tiểu tại \(x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }}\)
Do đó \({\rm{S}}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }}\)
Với \(x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }}\)\( \Rightarrow r = \frac{{30}}{{\left( {4 + \pi } \right)}}\)\( \Rightarrow a = \frac{{60 - x}}{4} = \frac{{60}}{{\left( {4 + \pi } \right)}}\)\( \Rightarrow \frac{a}{r} = 2\).
Đáp án: \(8\).
Xét \({13^{13}} = {\left( {{{13}^4}} \right)^3} \cdot 13\) có \({3^4}\) có chữ số hàng đơn vị là 1 nên \({\left( {{{13}^4}} \right)^3}\) có chữ số hàng đơn vị là 1 .
Suy ra chữ số hàng đơn vị của \({13^{13}}\) là 3 .
\({6^4} = 1296\) có chữ số hàng đơn vị là 6 .
Xét \({2019^n}\) có chữ số hàng đơn vị là 9 khi \(n\) là số tự nhiên lẻ.
Suy ra \({2019^{2023}}\) có chữ số hàng đơn vị là 9 .
\( \Rightarrow 3 + 6 + 9 = 18\).
Vậy số \(A\) có chữ số hàng đơn vị bằng 8 .
Đáp án: .
.
0
3
2
1
Đáp án: 2.
Điều kiện: \(x > 0;x \ne 1\).
\({\log _2}x - {\log _x}64 = 1 \Leftrightarrow {\log _2}x - {\log _x}{2^6} = 1\)
\( \Leftrightarrow {\log _2}x - 6{\log _x}2 = 1 \Leftrightarrow {\log _2}x - \frac{6}{{{{\log }_2}x}} = 1\)
\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} - 6 = {\log _2}x \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} - {\log _2}x - 6 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ lo{g_2}x = - 2}\\{ lo{g_2}x = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{x = 8}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy phương trình có 2 nghiệm.
1,5
4.
6.
Đáp án: 1,5.
Ta có: \[P\prime \left( x \right) = F\prime \left( x \right) \cdot G\left( x \right) + F\left( x \right) \cdot G\prime \left( x \right)\]
\[ \Rightarrow P\prime \left( 2 \right) = F\prime \left( 2 \right) \cdot G\left( 2 \right) + F\left( 2 \right) \cdot G\prime \left( 2 \right) = 0 \cdot G\left( 2 \right) + 3 \cdot G\prime \left( 2 \right) = 3.G\prime \left( 2 \right)\]
Trên \(\left[ {0;4} \right]\) hàm số \[G\left( x \right) = ax + b\]
\[\begin{array}{*{20}{l}}{G\left( 0 \right) = 1;G\left( 4 \right) = 3 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\; \Rightarrow G\left( x \right) = \frac{1}{2}x + 1\;\,\,{\rm{khi}}\,\,\;x \in \left[ {0;4} \right]}\\{ \Rightarrow G\prime \left( 2 \right) = \frac{1}{2}}\\{ \Rightarrow P\prime \left( 2 \right) = 3 \cdot \frac{1}{2} = \frac{3}{2}}\end{array}\]
Đáp án: 4071317.
\(\sin 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).
Do \(x \in \left[ {0;2018\pi } \right]\) nên \(0 \le \frac{\pi }{4} + k\pi \le 2018\pi \Leftrightarrow - 0,25 \le k \le 2017,75\).
Các nghiệm của phương trình lượng giác lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu ứng với \(k = 0\) và số hạng cuối ứng với \(k = 2017\).
Bấm máy: \(\sum\limits_{x = 0}^{2017} {\left( {\frac{\pi }{4} + x\pi } \right)} \), ta được kết quả \(\frac{{4071315\pi }}{2}\).
\( \Rightarrow a = 4071315;b = 2 \Rightarrow a + b = 4071317\)
\(T = \frac{1}{3}\).
\(T = \frac{2}{3}\).
\(T = \frac{1}{2}\).
Đáp án: \(\frac{1}{2}\).
Vì \(M\) là trung điểm của đoạn SG và \(G\) là trọng tâm tam giác ABC nên ta có:
\[\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SG} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \frac{1}{6}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SC} .\]
Từ đó suy ra \(x = \frac{1}{6},y = \frac{1}{6}\).
Vậy : \[T = x + 2y = \frac{1}{6} + 2 \cdot \frac{1}{6} = \frac{1}{2}.\]
\(4,5\)
\(4,4\).
\(4,3\).
Đáp án: \(4,5\).
Số trung bình cộng của mẫu số liệu đó là:
\(\overline x = \frac{{3 \cdot 162 + 8 \cdot 166 + 18 \cdot 170 + 12 \cdot 174 + 9 \cdot 178}}{{50}} = 171,28\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Phương sai của mẫu số liệu là:
\({s^2} = \frac{{3 \cdot {{162}^2} + 8 \cdot {{166}^2} + 18 \cdot {{170}^2} + 12 \cdot {{174}^2} + 9 \cdot {{178}^2}}}{{50}} - 171,{28^2} = 20,1216\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {20,1216} \approx 4,5\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).
Đáp án: \(48\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - b + c - d \vdots 11}\\{a + b + c + d \vdots 11}\end{array} \Rightarrow \left( {a + c} \right) \vdots 11{\rm{\;}}} \right.\)và \({\rm{\;}}\left( {b + d} \right) \vdots 11\).
Các cặp số có tổng chia hết cho 11 là
\(\left( {2;9} \right),\left( {3;8} \right),\left( {4;7} \right),\left( {5;6} \right)\)
\(p = C_4^2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 48\).
Đáp án: 12.
Gọi \({a_1} = 1;{a_2};{a_3}; \ldots ;{a_n}\)... lần lượt là cạnh của các hình vuông thứ 1, thứ \(2 \ldots \) thứ \(n \ldots \).
Ta có \({a_2} = \frac{1}{2}\sqrt 2 = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\); \({a_3} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \cdot \sqrt 2 = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}\)\({a_4} = \frac{1}{4} \cdot \sqrt 2 = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^3}\)⋯; \({a_n} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}}\)
Gọi \({S_n}\) là tổng các chu vi của \(n\) hình vuông
Ta có \({S_n} = 4 + 4 \cdot \frac{1}{{\sqrt 2 }} + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \ldots + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}} + \ldots \)
Ta thấy đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 4\) và \(q = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) nên
\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{4}{{1 - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 - 1}} = 4\left( {2 + \sqrt 2 } \right) = 8 + 4\sqrt 2 \). Vậy \(P = a + b = 12\).
Đáp án: 1.
Với \(x \in \left[ {0;4} \right]\), ta có:
\({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - m + 2 \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} - x + 2 \ge m\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}} \ge m\left( {{\rm{do}}\;x + 1 > 0,\forall x \in \left[ {0;4} \right]} \right)\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}},x \ne - 1\).
Hàm số này liên tục trên \(\left[ {0;4} \right];f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\) (loại vì \( - 3 \notin \left[ {0;4} \right]\) ).
\(f\left( 0 \right) = 2;f\left( 1 \right) = 1;f\left( 4 \right) = \frac{{14}}{5}\).
Suy ra .
Bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ {0;4} \right] \Leftrightarrow m \le \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) \le 1 \Leftrightarrow m \le 1\).
Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.
Đường thẳng \(d\) vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array}} \right.\).
Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{3};6} \right)\).
Đáp án: Sai – Đúng – Sai - Đúng.
Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1;1;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;2; - 2} \right)\).
Ta thấy \(\vec u = \left( {1;1;1} \right)\) và \(\vec n = \left( {1;2; - 2} \right)\) không cùng phương nên đường thẳng \(d\) không vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\left( {1;2; - 5} \right)\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;2; - 2} \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = - 5 - 2t}\end{array}} \right.\)nên phát biểu thứ hai sai.
Phương trình tham số của đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = t}\end{array}} \right.\)
Thay tọa độ của đường thẳng d vào phương trình mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) ta được:
\(t + 2 + 2t - 2t = 0 \Leftrightarrow t = - 2\). Suy ra \(C\left( { - 2; - 1; - 2} \right)\)nên phát biểu thứ ba sai.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 2;7} \right)\).
Phương trình đường thằng \({\rm{AB:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 - 2t'}\\{y = - 2t'}\\{z = 2 + 7t'}\end{array}} \right.\).
Xét vị trí tương đối của \(d\) và \(AB\) ta thấy d cắt AB tại \(N\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{2}{3};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).
\(\overrightarrow {AN} \left( {\frac{{ - 4}}{3};\frac{{ - 4}}{3};\frac{{14}}{3}} \right);\frac{3}{2}\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AB} \) nên N nằm giữa A và B.
\(T = \left| {MA - MB} \right| \le AB\).
Dấu "=" xảy ra khi M trùng N .
Vậy, \({T_{{\rm{max}}}} = AB = \sqrt {57} \).
Đáp án: 1000.

Tổng khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai vị trí \(A,B\) là \(T = MA + MB\).
Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của \(T\).
Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua đường thẳng \(A'B'\)
Khi đó: \(T = MA + MB = M{A_1} + MB \ge {A_1}B\). Dấu "=" xảy ra khi \(M = {A_1}B \cap A'B'\).
Suy ra GTNN của \(T\) bằng \({A_1}B\).
Đường thẳng đi qua \({A_1}\) vuông góc với \(BB'\) và cắt \(BB'\) tại \({B_1}\).
Dễ thấy tứ giác \(A'{A_1}{B_1}B'\) là hình chữ nhật từ đó ta tính được:
\({A_1}{B_1} = 2200m,B'{B_1} = A'{A_1} = AA' = 500m,B{B_1} = B'{B_1} + BB' = 1100m\)
Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông \({A_1}{B_1}B\), ta có:
\({A_1}B = \sqrt {{A_1}{B_1}{\;^2} + B{B_1}{\;^2}} = \sqrt {{{2200}^2} + {{1100}^2}} = 1100\sqrt 5 \left( m \right)\).
Suy ra \(a = 1100,b = 5\).
Vậy \(a - 20b = 1100 - 20 \cdot 5 = 1000\).
\(1130557\)
\(64841\).
\(536\).
Đáp án: \(1130557\).
Vì \(2023102 = 2.17.157.379\) nên mật mã cần tìm là \(17 \cdot 157 \cdot 379 + 2 \cdot 157 \cdot 379 = 1130557\).
Số phần tử của không gian mẫu là 400.
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.
\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20 \cdot 10 \cdot 2 = 400\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20 \cdot 10 \cdot 1}}{{400}} = \frac{1}{2}\) nên phát biểu thứ hai sai.
Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .
\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .
Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)
Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).
\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\) nên phát biểu thứ tư sai.
Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là \(0;1;4;5;6;9\)
\(A = 100! + 7\) là số chính phương
Đáp án: Đúng – Sai – Sai.
Xét tất cả các trường hợp chữ số tận cùng của \(n\) từ \(0\) đến \(9\):
Nếu \(n\) tận cùng là \(0\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(0\) (vì \({0^2} = 0\)).
Nếu \(n\) tận cùng là \(1\) hoặc \(9\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(1\) (vì \({1^2} = 1\) và \({9^2} = 81\)).
Nếu \(n\) tận cùng là \(2\) hoặc \(8\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(4\) (vì \({2^2} = 4\) và \({8^2} = 64\)).
Nếu \(n\) tận cùng là \(3\) hoặc \(7\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(9\) (vì \({3^2} = 9\) và \({7^2} = 49\)).
Nếu \(n\) tận cùng là \(4\) hoặc \(6\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(6\) (vì \({4^2} = 16\) và \({6^2} = 36\)).
Nếu \(n\) tận cùng là \(5\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(5\) (vì \({5^2} = 25\)).
Vậy số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là \(0;1;4;5;6;9\)nên phát biểu thứ nhất đúng.
Ta có \(100! = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot ... \cdot 100\) có chữ số tận cùng là 0.
Do đó, \(A = 100! + 7\) có chữ số tận cùng là \(0 + 7 = 7\) không là số chính phương nên phát biểu thứ hai sai.
Đặt \({2^8} + {2^{11}} + {2^n} = {a^2}(a > 0,a \in N)\)\( \Rightarrow {48^2} + {2^n} = {a^2} \Rightarrow {2^n} = \left( {a - 48} \right)\left( {a + 48} \right)\).
+) Với \(n = 0 \Rightarrow \left( {a - 48} \right)\left( {a + 48} \right) = 1 \Rightarrow \) vô lí.
+) Với \(n > 0\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 48 = {2^x}}\\{a - 48 = {2^y}}\end{array}} \right.\left( {x + y = n;x > y} \right)\)\( \Rightarrow 96 = {2^x} - {2^y}\)\( \Rightarrow {2^y}\left( {{2^{x - y}} - 1} \right) = {2^5} \cdot 3\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^y} = 5}\\{{2^{x - y}} = 4}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 7}\\{y = 5}\end{array} \Rightarrow n = 12} \right.\).
Do đó có 1 số tự nhiên thỏa mãn nên phát biểu thứ ba sai.
Đáp án: 240
Đặt \(R = 6\left( {{\rm{cm}}} \right),h = 10\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Gán hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(x\left( { - 6 \le x \le 6} \right)\) cắt vật thể theo thiết diện có diện tích là \(S\left( x \right)\).
Ta thấy thiết diện đó là một tam giác vuông, giả sử là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) như trong hình vẽ.
Ta có \(S\left( x \right) = {S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}B{C^2}{\rm{tan}}\alpha \)\( = \frac{1}{2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)\frac{h}{R} = \frac{{5{\rm{\;}}\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}\).
Vậy thể tích lượng nước trong cốc là \(V = \int\limits_{ - 6}^6 {S\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 6}^6 {\frac{{5\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}{\rm{\;d}}x} = 240\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(\phi (1) = 1\).
\(\phi (4) = 3\).
\(\phi (9) = 6\).
Đáp án: \(\phi (1) = 1\); \(\phi (9) = 6\).
Số các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với 1 là 1.
Khi đó \(\phi (1) = 1\)
Với \(N = 4\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 4 là \(1;3\).
Khi đó \(\phi (4) = 2\)
Với \(N = 9\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 9 là: \(1;2;4;5;7;8 \Rightarrow \phi (9) = 6\).
Với \(N = 10\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 10 là \(1;3;7;9 \Rightarrow \phi (10) = 4\).
Đáp án: 2; 3.
Ta có \({y^2} - 2{x^2} = 1 \Rightarrow {y^2} = 2{x^2} + 1 \Rightarrow y\) là số lẻ
Đặt \(y = 2k + 1\) (với \(k\) nguyên). Ta có: \({\left( {2k + 1} \right)^2} = 2{x^2} + 1\).
\( \Leftrightarrow {x^2} = 2{k^2} + 2k \Rightarrow x\) chẵn, mà \(x\) nguyên tố \( \Rightarrow x = 2,y = 3\).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![Hai hàm số \[y = F\left( x \right),y = G\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên. Đặt \[P\left( x \right) = F\left( x \right) \cdot G\left( x \right)\]. Tính \(P'\left( 2 \right)\). 1,5. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/images/1791208772/image9.png)





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















