Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 20
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 20
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực16 lượt thi
40 câu hỏi
1.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định, liên tục trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Tập hợp \(T\) là tập tất cả các giá trị thực của tham số \(m\) để phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).

Giá trị nguyên nhỏ nhất của tập \(T\) là ___ .

Giá trị nguyên lớn nhất của tập \(T\) là ___ .

(1)
-2
(2)
-1
(3)
1
(4)
1/3
(5)
2
Xem đáp án

Đáp án: −2; −1.

Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) thì \( - 3 < m < 0\) hay \(T = \left( { - 3;0} \right)\).

Vậy giá trị nguyên nhỏ nhất của tập \(T\) là −2 , giá trị nguyên lớn nhất của tập \(T\) là −1.

2.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\), tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(J\) là trung điểm \(SD\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
ĐúngSai
b
Thể tích khối tứ diện \(ACDJ\) bằng \(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{36}}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi J là trung điểm \(SD\).Mỗi phát biểu sau đây là đúng (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm cạnh \(AB\).

Vì tam giác \(SAB\) đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SI \bot \left( {ABCD} \right)\).

\( \Rightarrow SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SI \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có: \(\frac{{d\left( {J,\left( {ACD} \right)} \right)}}{{d\left( {S,\left( {ABCD} \right)} \right)}} = \frac{1}{2}\) và \({S_{ACD}} = \frac{1}{2}{S_{ABCD}}\).

\( \Rightarrow {V_{ACDJ}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot {V_{S.ABCD}} = \frac{1}{4}{V_{S.ABCD}} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{24}}\)nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có: \(d\left( {D,\left( {ACJ} \right)} \right) = \frac{{3{V_{ACDJ}}}}{{{S_{ACJ}}}}\).

\({\rm{\Delta }}BCI\) vuông tại \(B\) có: \(C{I^2} = C{B^2} + B{I^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2} = \frac{{5{a^2}}}{4}\).

\({\rm{\Delta }}SIC\) vuông tại \(I\) có: \(S{C^2} = S{I^2} + I{C^2} = \frac{{3{a^2}}}{4} + \frac{{5{a^2}}}{4} = 2{a^2}\).

\({\rm{\Delta }}SID\) vuông tại \(I\) có: \(S{D^2} = S{I^2} + I{D^2} = 2{a^2}\).

\({\rm{\Delta }}SCD\) có \(CJ\) là đường trung tuyến nên \(C{J^2} = \frac{{S{C^2} + C{D^2}}}{2} - \frac{{S{D^2}}}{4} = {a^2}\).

\({\rm{\Delta }}SAD\) cân tại \(A\left( {do\,\,SA = AD = a} \right)\) nên \(AJ\) vừa là đường trung tuyến vừa là đường cao.

\( \Rightarrow A{J^2} = A{D^2} - D{J^2} = A{D^2} - {\left( {\frac{{SD}}{2}} \right)^2} = \frac{{{a^2}}}{2}\).

Xét \(\Delta AJC\) có \({\rm{cos}}A = \frac{{A{J^2} + A{C^2} - C{J^2}}}{{2AJ \cdot AC}} = \frac{3}{4}\).

\( \Rightarrow {\rm{sin}}\widehat {JAC} = \frac{{\sqrt 7 }}{4} \Rightarrow {S_{AJC}} = \frac{1}{2}AJ \cdot AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {JAC} = \frac{{{a^2}\sqrt 7 }}{8}\).

\( \Rightarrow d\left( {D,\left( {ACJ} \right)} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\) nên phát biểu thứ ba sai.

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số thực \(a\) và hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x}&{{\rm{khi\;}}x \le 1}\\{a\left( {x - 2{x^2}} \right)}&{{\rm{khi\;}}x > 1}\end{array}} \right.\) liên tục trên \(\mathbb{R}\).

Tính \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{dx}}} \).

\(\frac{8}{3}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{{22}}{3}\).

\( - \frac{7}{3}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{22}}{3}\).

Vì hàm số liên tục trên \(\mathbb{R}\) nên \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right)\).

\( \Leftrightarrow \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ + }} \left[ {a\left( {x - 2{x^2}} \right)} \right] = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to {1^ - }} \left( {2x} \right) \Leftrightarrow a = - 2\).

Ta có \[\int\limits_0^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {f\left( x \right){\rm{d}}x} + \int\limits_1^2 {f\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {2x{\rm{\;d}}x} + \int\limits_1^2 { - 2\left( {x - 2{x^2}} \right){\rm{d}}x} = \frac{{22}}{3}\].

4.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 2x + 4y - 4z - 27 = 0\). Bán kính \(R\) của mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng __.

(1)
6
Xem đáp án

Đáp án: 6.

Mặt cầu \(\left( S \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 36\).

Khi đó \(\left( S \right)\) có tâm \(I\left( {1; - 2;2} \right)\), bán kính \(R = 6\).

5.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hình phẳng \(\left( H \right)\) giới hạn bởi đồ thị hai hàm số \(y = 2{x^2}\) và \(y = x\).

Đồ thị hai hàm số cắt nhau tại  __ điểm phân biệt và diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) bằng __________ .

(1)
2
(2)
\(\frac{1}{{24}}\)
(3)
\(\frac{1}{2}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(2;\frac{1}{{24}}\).

Xét phương trình hoành độ điểm chung của hai đồ thị ta có: \(2{x^2} - x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\).

Diện tích hình phẳng \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_0^{\frac{1}{2}} {\left| {2{x^2} - x} \right|dx = \frac{1}{{24}}} \).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần nguyên của số thực \(x\) là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(x\), kí hiệu là \(\left[ x \right]\). Chẳng hạn \(\left[ {1,2\left] { = 1;} \right[ - 2,7} \right] = - 3\).

Tổng các phần nguyên của số \(\sqrt k \) với \(k\) là số tự nhiên và \(k \in \left[ {1;24} \right]\) bằng

\(70\)

\(64\).

\(76\).

\(82\).
Xem đáp án

Đáp án: \(70\).

Ta có:

\(S = \sum\limits_{k = 1}^{24} {\left[ {\sqrt k } \right] = \left[ {\sqrt 1 } \right] + \left[ {\sqrt 2 } \right] + \left[ {\sqrt 3 } \right] + \left[ {\sqrt 4 } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt 8 } \right] + \left[ {\sqrt 9 } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt {15} } \right] + \left[ {\sqrt {16} } \right] + \ldots + \left[ {\sqrt {23} } \right] + \left[ {\sqrt {24} } \right]} \)

\( \Leftrightarrow S = 1 + 1 + 1 + 2 + \ldots + 2 + 3 + \ldots + 3 + 4 + \ldots + 4 + 4\)

\( \Leftrightarrow S = 3 \cdot 1 + 5 \cdot 2 + 7 \cdot 3 + 9 \cdot 4 = 70\) .

7.Đúng sai
• 1 điểm

Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có năm chữ số chia hết cho 5. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập S. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Số phần tử của tập hợp \(S\) là 6043.

ĐúngSai
b
Xác suất để số được chọn chia hết cho 3 là \(\frac{1}{3}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng.

Giả sử số có năm chữ số có dạng \(\overline {abcde} \).

Vì số cần tìm chia hết cho 5 nên \(e\) có hai cách chọn là chữ số 0 và 5 .

Khi đó, \(a\)có chín cách chọn vì \(a \ne 0\); các vị trí \(b,c,d\) mỗi vị trí có mười cách chọn.

Suy số phần tử tập \(S\) là \(2 \cdot 9 \cdot {10^3} = 18000\) phần tử \( \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 18000\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Số có năm chữ số bé nhất chia hết cho 5 là 10000 và lớn nhất là 99995 .

Gọi \(B\) là biến cố: "một số lấy từ tập \(S\) và chia hết cho 3", khi đó số được lấy này phải chia hết cho 15.

Số có năm chữ số bé nhất chia hết cho 15 là 10005 và lớn nhất là 99990 .

Vì chia hết cho 15 nên các số trong tập \(B\) này có thể xem như một cấp số cộng với

\({u_1} = 10005,{u_n} = 99990,d = 15 \Rightarrow n = \frac{{99990 - 10005}}{{15}} + 1 = 6000\)

Hay \(n\left( B \right) = 6000\). Vậy \({P_B} = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{6000}}{{18000}} = \frac{1}{3}\) nên phát biểu thứ hai đúng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( { - 1;6; - 1} \right),B\left( {2; - 1;3} \right),C\left( { - 3;5;1} \right)\).

Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì hoành độ điểm \(D\) là ___ .

Chân đường cao \(H\) hạ từ đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) có tọa độ là ( ___ ; __ ; __ ).

(1)
-6
(2)
-3
(3)
5
(4)
1
(5)
2
(6)
-4
Xem đáp án

Đáp án: −6; −3; 5; 1.

Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 5;6; - 2} \right)\)

Để tứ giác \(ABCD\) là hình bình hành thì \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \)

\( \Leftrightarrow \left( {{x_D} + 1;{y_D} - 6;{z_D} + 1} \right) = \left( { - 5;6; - 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_D} + 1 = - 5}\\{{y_D} - 6 = 6}\\{{z_D} + 1 = - 2}\end{array} \Rightarrow D\left( { - 6;12; - 3} \right)} \right.\).

Suy ra hoành độ điểm \(D\) là \( - 6\).

Đường thẳng BC đi qua \(B(2; - 1;3)\) và nhận \(\overrightarrow {BC} = ( - 5;6; - 2)\) làm một vecto chỉ phương có phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2 - 5t}\\{y = - 1 + 6t}\\{z = 3 - 2t}\end{array}} \right.\)

Vì \(H \in BC\) nên \(H\left( {2 - 5t; - 1 + 6t;3 - 2t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AH} \left( {3 - 5t; - 7 + 6t;4 - 2t} \right)\).

Vì \(H\) là chân đường cao hạ từ đỉnh \(A\) của \(\Delta ABC\) nên \(AH \bot BC\).

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AH} \cdot \overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow - 5\left( {3 - 5t} \right) + 6\left( { - 7 + 6t} \right) - 2\left( {4 - 2t} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1\).

\( \Rightarrow H( - 3;5;1)\)

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giới hạn \(L = {\rm{lim}}{2^n}\) bằng

\( - \infty \).

\(0\).

\(1\).

\( + \infty \).
Xem đáp án

Đáp án: \( + \infty \).

\(L = {\rm{lim}}{2^n} = + \infty \).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như sau:  Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây? \(\left( {0; + \infty } \right)\ (ảnh 1)

Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( {0; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( { - 1;0} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\left( {1;2} \right)\).

Từ bảng biến thiên, ta có hàm số \(f\left( x \right)\) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( {1;2} \right)\).

11.Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ - 1}}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}\) thỏa mãn \(F\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) = k + 1\) với mọi \(k \in \mathbb{Z}\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a

\(F\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(F\left( x \right) = {\rm{cot}}x + k\) trên mỗi khoảng \(\left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

ĐúngSai
c
Tổng \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + \pi } \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2\pi } \right) + \ldots + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2023\pi } \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2024\pi } \right)\) bằng 2049300.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

Ta có \(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \mathop \smallint \nolimits^ \frac{{ - 1}}{{{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x}}{\rm{\;d}}x = {\rm{cot}}x + C\).

Do \(F\left( x \right)\) không xác định tại \(x = l\pi ,l \in \mathbb{Z}\) nên phát biểu \(F\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\) là sai.

Xét trên mỗi khoảng \(\left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) thì \(F\left( x \right) = {\rm{cot}}x + {C_k}\).

Có \(\frac{\pi }{4} + k\pi \in \left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\) mà \(F\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) = k + 1\) với mọi \(k \in \mathbb{Z}\) nên

\({\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right) + {C_k} = k + 1\) hay \({C_k} = k\) với mọi \(k \in \mathbb{Z}\).

Vậy \(F\left( x \right) = {\rm{cot}}x + k\) trên mỗi khoảng \(\left( {k\pi ;\pi + k\pi } \right)\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.

Vậy \(F\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + \pi } \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2\pi } \right) + \ldots + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2023\pi } \right) + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2024\pi } \right)\)

\( = {\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{2}} \right) + {C_0} + {\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{2} + \pi } \right) + {C_1} + \ldots + {\rm{cot}}\left( {\frac{\pi }{2} + 2023\pi } \right) + {C_{2023}} + F\left( {\frac{\pi }{2} + 2024\pi } \right) + {C_{2024}}\)

\( = 0 + 1 + 2 + \ldots + 2023 + 2024\)

\( = \frac{{2024\left( {2024 + 1} \right)}}{2} = 2049300\) nên phát biểu thứ ba đúng.

12.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho bảng ô vuông sau: 

Số hình chữ nhật có trên hình là ____.

Số hình vuông có trên hình là ____.

(1)
540
(2)
100
Xem đáp án

Đáp án: \(540;100\).

Cứ hai đường kẻ ngang phân biệt và 2 đường kẻ dọc phân biệt cho ta một hình chữ nhật. Vậy số hình chữ nhật là: \(C_9^2 \times C_6^2 = 540\).

Số hình vuông là: \(8 \times 5 + 7 \times 4 + 6 \times 3 + 5 \times 2 + 4 \times 1 = 100\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} + 1\) có đồ thị hàm số là \(\left( C \right)\). Phát biểu nào dưới đây là sai?

\(f'\left( x \right) = 3{x^2}\).

Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1;1} \right)\) là \(k = 3\).

\(f''\left( x \right) = 6x + 1\).

\(f'\left( 2 \right) = 12\).
Xem đáp án

Đáp án: \(f''\left( x \right) = 6x + 1\).

Ta có: \(f'\left( x \right) = {\left( {{x^3} + 1} \right)^\prime } = 3{x^2} \Rightarrow f''\left( x \right) = {\left( {3{x^2}} \right)^\prime } = 6x\) và \(f'\left( 2 \right) = 3 \cdot {2^2} = 12\).

Có: \(f'\left( 1 \right) = 3 \cdot {1^2} = 3 \Rightarrow \) Hệ số góc của phương trình tiếp tuyến của \(\left( C \right)\) tại điểm \(M\left( {1;1} \right)\) là \(k = f'\left( 1 \right) = 3\).

14.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{\sqrt {2x + 3} - \sqrt {x + 6} }}{{x - 3}}}&{{\rm{\;khi\;\;}}x \ne 3}\\{a + 2}&{{\rm{\;khi\;\;}}x = 3}\end{array}} \right.\). Tổng tất cả các giá trị thực của tham số \(a\) để hàm số liên tục tại \({x_0} = 3\) là

\(\frac{5}{2}\).

\(2\).

\( - \frac{{11}}{6}\).

\( - 3\).
Xem đáp án

Đáp án: \( - \frac{{11}}{6}\).

Hàm số liên tục tại \(x = 3\) khi \(f\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right)\).

Ta có \(f\left( 3 \right) = a + 2\);

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {2x + 3} - \sqrt {x + 6} }}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{2x + 3 - x - 6}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {2x + 3} + \sqrt {x + 6} } \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{1}{{\sqrt {2x + 3} + \sqrt {x + 6} }} = \frac{1}{6}\)

Suy ra \(f\left( 3 \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) \Leftrightarrow a + 2 = \frac{1}{6} \Leftrightarrow a = - \frac{{11}}{6}\).

15.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hai số thực \(x,y\) lớn hơn 1 thỏa mãn \({\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4 = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 16xy - 4x - 4y\). Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(S = x\left( {y + 2} \right)\) bằng \(\frac{{a + b\sqrt 5 }}{c}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) với \(abc\) bằng ____.

(1)
168
Xem đáp án

Đáp án: \(168\).

Ta có: \({\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4 = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 16xy - 4x - 4y\)

\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {x + y + 1} \right) + 4\left( {x + y + 1} \right) = {\rm{cos}}\left( {4xy} \right) + 4 \cdot 4xy\).

Xét hàm \(f\left( t \right) = {\rm{cos}}t + 4t\) với \(t \in \mathbb{R}\). Ta có \(f'\left( t \right) = - {\rm{sin}}t + 4 > 0,\forall t \in \mathbb{R} \Rightarrow f\left( t \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Mà \(f\left( {x + y + 1} \right) = f\left( {4xy} \right)\) nên \(x + y + 1 = 4xy \Leftrightarrow x = \frac{{y + 1}}{{4y - 1}}\).

Khi đó \(S = \frac{{\left( {y + 1} \right)\left( {y + 2} \right)}}{{4y - 1}} = \frac{{{y^2} + 3y + 2}}{{4y - 1}}\) với \(y > 1\).

\(S'\left( y \right) = \frac{{4{y^2} - 2y - 11}}{{{{\left( {4y - 1} \right)}^2}}}\).

Bảng biến thiên:

Vậy \({\rm{min}}S = \frac{{7 + 3\sqrt 5 }}{8} \Rightarrow abc = 168\).

16.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\). Biết đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) như hình vẽ

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có  __ điểm cực trị và đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x\) bằng ___ .

Hàm số \(y = f\left( x \right) - x\) có  __ điểm cực trị.

(1)
1
(2)
-2
(3)
5
(4)
3
(5)
-1
Xem đáp án

Đáp án: \(1; - 2;5\).

Đồ thị hàm số \(f'\left( x \right)\) cắt (nhưng không tiếp xúc) trục \(Ox\) tại 1 điểm nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) có 1 điểm cực trị.

Ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right)\):

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = - 2\).

Hàm số \(y = f\left( x \right) - x\) có \(y' = f'\left( x \right) - 1\).

\(f'\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f'\left( x \right) = 1\)

Ta thấy đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) tại 5 điểm phân biệt.

Vậy hàm số \(y = f\left( x \right) - x\) có 5 điểm cực trị.

17.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho \(M\left( {3;1;1} \right),N\left( {4;3;4} \right)\) và đường thẳng \(d:\frac{{x - 7}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 9}}{1}\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a

\(MN\) và \(d\) là hai đường thẳng song song với nhau.

ĐúngSai
b
Điểm \(I \in d\) để \(IM + IN\) nhỏ nhất có tọa độ \(I\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{17}}{3};\frac{{23}}{3}} \right).\)
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai - Đúng.

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {1;2;3} \right)\); \(d\) có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1; - 2;1} \right)\) nên \(\overrightarrow {MN} \cdot \vec u = 0\) suy ra \(MN \bot d\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(MN\) vuông góc với \(d\) có phương trình \(x - 2y + z - 2 = 0\).

Gọi \(E = d \cap \left( P \right)\). Tọa độ điểm \(E\) là nghiệm của hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{x - 7}}{1} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{{z - 9}}{1}\\x - 2y + z - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{17}}{3}\\y = \frac{{17}}{3}\\z = \frac{{23}}{3}\end{array} \right.\).

Ta có: \(IM \ge EM;IN \ge EN \Rightarrow IM + IN \ge EM + EN\)

Để \(IM + IN\) nhỏ nhất thì điểm \(I \equiv E\) nên \(I\left( {\frac{{17}}{3};\frac{{17}}{3};\frac{{23}}{3}} \right)\) nên phát biểu thứ hai đúng.

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đội văn nghệ của nhà trường gồm 4 học sinh lớp 12A, 3 học sinh lớp 12B và 2 học sinh lớp 12C. Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh từ đội văn nghệ để biễu diễn trong lễ bế giảng. Có bao nhiêu cách chọn sao cho lớp nào cũng có học sinh được chọn?

\(120\).

\(98\).

\(150\).

\(360\).
Xem đáp án

Đáp án: 98.

+ Số cách chọn ngẫu nhiên 5 học sinh \(C_9^5\) cách.

+ Số cách chọn 5 học sinh chỉ có 2 lớp: \(C_7^5 + C_6^5 + C_5^5\)

Vậy số cách chọn 5 học sinh có cả 3 lớp là \(C_9^5 - \left( {C_7^5 + C_6^5 + C_5^5} \right) = 98\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + 3}}\). Giá trị của biểu thức \(f\left( {\frac{1}{{2022}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2022}}} \right) + \cdots + f\left( {\frac{{2021}}{{2022}}} \right)\) bằng

\(\frac{{2021}}{2}\)

\(1010\).

\(1009\).

\(\frac{{4045}}{4}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{2021}}{2}\).

Ta có: \(f\left( x \right) + f\left( {1 - x} \right) = \frac{{{9^{1 - x}}}}{{{9^{1 - x}} + 3}} + \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + 3}} = \frac{9}{{9 + 3 \cdot {9^x}}} + \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + 3}}\)\( = \frac{3}{{3 + {9^x}}} + \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + 3}} = 1\)

Ta thấy \(\frac{1}{{2022}} + \frac{{2021}}{{2022}} = 1 \Rightarrow f\left( {\frac{1}{{2022}}} \right) + f\left( {\frac{{2021}}{{2022}}} \right) = 1\)

Tương tự có: \(f\left( {\frac{2}{{2022}}} \right) + f\left( {\frac{{2020}}{{2022}}} \right) = 1; \ldots \)

Vậy có tất cả là 1010 cặp số và thừa \(f\left( {\frac{{1011}}{{2022}}} \right) = \frac{1}{2}\)

\( \Rightarrow f\left( {\frac{1}{{2022}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2022}}} \right) + \cdots + f\left( {\frac{{2021}}{{2022}}} \right) = 1 \cdot 1010 + \frac{1}{2} = \frac{{2021}}{2}\).

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho \(1,\,\,x,\,\,9,\,\,y\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng.

Khi đó: \(x = \) __; \(y = \) ___.

(1)
5
(2)
13
Xem đáp án

Đáp án: \(5;13\).

\(1,\,\,x,\,\,9,\,\,y\) theo thứ tự lập thành một cấp số cộng nên ta có hệ: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x = 1 + 9}\\{2 \cdot 9 = x + y}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5}\\{y = 13}\end{array}} \right.} \right.\).

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số học sinh khối 12 của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành 16 hàng, 20 hàng hoặc 24 hàng đều nhau thì vừa đủ. Số học sinh khối 12 của trường đó có thể là số nào sau đây?

\(640\).

\(240\).

\(480\).

\(520\).
Xem đáp án

Đáp án: \(240;480\).

Gọi \(x\) là số học sinh khối 12.

Khi đó \(x\) chia hết cho 16,20 và 24.

\( \Rightarrow x \in BC\left( {16,20,24} \right)\)

\(16 = {2^4};\,\,20 = {2^2} \cdot 5;\,\,24 = {2^3} \cdot 3\)

\( \Rightarrow BCNN\left( {16;20;24} \right) = 240\)

\( \Rightarrow BC\left( {16,20,24} \right) = \left\{ {240k\mid k \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right\}\)

\( \Rightarrow x = 240k\)

Số học sinh khối 12 của trường đó có thể là 240 hoặc 480.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một sợi dây kim loại dài 60 cm được cắt thành 2 đoạn. Đoạn thứ nhất uốn thành hình vuông cạnh a, đoạn thứ hai uốn thành đường tròn bán kính r. Để tổng diện tích hình vuông và hình tròn là nhỏ nhất thì tỉ số \(\frac{a}{r}\) bằng

1.

3.

4.

2.
Xem đáp án

Đáp án: \(2\).

Gọi x là độ dài của đoạn dây cuộn thành hình tròn \((0 < x < 60)\).

Suy ra chiều dài đoạn còn lại là \(60 - x\).

Chu vi đường tròn: \(2\pi r = x \Rightarrow r = \frac{x}{{2\pi }}\).

\({S_1} = \pi \cdot {r^2} = \frac{{{x^2}}}{{4\pi }}\)

Diện tích hình vuông: \({S_2} = {\left( {\frac{{60 - x}}{4}} \right)^2}\).

Tổng diện tích hai hình: \(S = \frac{{{x^2}}}{{4\pi }} + {\left( {\frac{{60 - x}}{4}} \right)^2}\)\( = \frac{{\left( {4 + \pi } \right){x^2} - 120\pi x + 3600\pi }}{{16\pi }}\)

Đạo hàm: \(S' = \frac{{\left( {4 + \pi } \right).x - 60\pi }}{{8\pi }};S' = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }};S'' = \frac{{4 + \pi }}{{8\pi }} > 0\).

Suy ra hàm \({\rm{S}}\) chỉ có một cực trị và là cực tiểu tại \(x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }}\)

Do đó \({\rm{S}}\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }}\)

Với \(x = \frac{{60\pi }}{{4 + \pi }}\)\( \Rightarrow r = \frac{{30}}{{\left( {4 + \pi } \right)}}\)\( \Rightarrow a = \frac{{60 - x}}{4} = \frac{{60}}{{\left( {4 + \pi } \right)}}\)\( \Rightarrow \frac{a}{r} = 2\).

23.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Số \(A = {13^{13}} + {6^4} + {2019^{2023}}\) có chữ số hàng đơn vị là __.

(1)
8
Xem đáp án

Đáp án: \(8\).

Xét \({13^{13}} = {\left( {{{13}^4}} \right)^3} \cdot 13\) có \({3^4}\) có chữ số hàng đơn vị là 1 nên \({\left( {{{13}^4}} \right)^3}\) có chữ số hàng đơn vị là 1 .

Suy ra chữ số hàng đơn vị của \({13^{13}}\) là 3 .

\({6^4} = 1296\) có chữ số hàng đơn vị là 6 .

Xét \({2019^n}\) có chữ số hàng đơn vị là 9 khi \(n\) là số tự nhiên lẻ.

Suy ra \({2019^{2023}}\) có chữ số hàng đơn vị là 9 .

\( \Rightarrow 3 + 6 + 9 = 18\).

Vậy số \(A\) có chữ số hàng đơn vị bằng 8 .

24.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ dưới đây được tính theo công thức nào?

Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ dưới đây được tính theo công thức nào?  . . . . (ảnh 1)

S=∫abhx−gxdx+∫bchx−fxdx

S=∫acfx−gxdx+∫bcfx−hxdx

S=∫achx−gxdx+∫bchx−fxdx

S=∫abfx−gxdx+∫bcfx−hxdx

Xem đáp án

Đáp án: S=∫abfx−gxdx+∫bcfx−hxdx.

S=∫abfx−gxdx+∫bcfx−hxdx.

25.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình \({\log _2}x - {\log _x}64 = 1\) là

0

3

2

1

Xem đáp án

Đáp án: 2.

Điều kiện: \(x > 0;x \ne 1\).

\({\log _2}x - {\log _x}64 = 1 \Leftrightarrow {\log _2}x - {\log _x}{2^6} = 1\)

\( \Leftrightarrow {\log _2}x - 6{\log _x}2 = 1 \Leftrightarrow {\log _2}x - \frac{6}{{{{\log }_2}x}} = 1\)

\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} - 6 = {\log _2}x \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_2}x} \right)^2} - {\log _2}x - 6 = 0\) \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ lo{g_2}x = - 2}\\{ lo{g_2}x = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{1}{4}}\\{x = 8}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy phương trình có 2 nghiệm.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai hàm số \[y = F\left( x \right),y = G\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên. Đặt \[P\left( x \right) = F\left( x \right) \cdot G\left( x \right)\].

Hai hàm số \[y = F\left( x \right),y = G\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ bên. Đặt \[P\left( x \right) = F\left( x \right) \cdot G\left( x \right)\].  Tính \(P'\left( 2 \right)\). 1,5. (ảnh 1)

Tính \(P'\left( 2 \right)\).

1,5

4.

6.

2,5.
Xem đáp án

Đáp án: 1,5.

Ta có: \[P\prime \left( x \right) = F\prime \left( x \right) \cdot G\left( x \right) + F\left( x \right) \cdot G\prime \left( x \right)\]

\[ \Rightarrow P\prime \left( 2 \right) = F\prime \left( 2 \right) \cdot G\left( 2 \right) + F\left( 2 \right) \cdot G\prime \left( 2 \right) = 0 \cdot G\left( 2 \right) + 3 \cdot G\prime \left( 2 \right) = 3.G\prime \left( 2 \right)\]

Trên \(\left[ {0;4} \right]\) hàm số \[G\left( x \right) = ax + b\]

\[\begin{array}{*{20}{l}}{G\left( 0 \right) = 1;G\left( 4 \right) = 3 \Rightarrow a = \frac{1}{2}\; \Rightarrow G\left( x \right) = \frac{1}{2}x + 1\;\,\,{\rm{khi}}\,\,\;x \in \left[ {0;4} \right]}\\{ \Rightarrow G\prime \left( 2 \right) = \frac{1}{2}}\\{ \Rightarrow P\prime \left( 2 \right) = 3 \cdot \frac{1}{2} = \frac{3}{2}}\end{array}\]

27.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Tổng các nghiệm \(x \in \left[ {0;2018\pi } \right]\) của phương trình \(\sin 2x = 1\) là \(S = \frac{{a\pi }}{b}\), biết \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị \(a + b\) bằng ________.

(1)
4071317
Xem đáp án

Đáp án: 4071317.

\(\sin 2x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi ,k \in \mathbb{Z}\).

Do \(x \in \left[ {0;2018\pi } \right]\) nên \(0 \le \frac{\pi }{4} + k\pi \le 2018\pi \Leftrightarrow - 0,25 \le k \le 2017,75\).

Các nghiệm của phương trình lượng giác lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu ứng với \(k = 0\) và số hạng cuối ứng với \(k = 2017\).

Bấm máy: \(\sum\limits_{x = 0}^{2017} {\left( {\frac{\pi }{4} + x\pi } \right)} \), ta được kết quả \(\frac{{4071315\pi }}{2}\).

\( \Rightarrow a = 4071315;b = 2 \Rightarrow a + b = 4071317\)

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có \(G\) là trọng tâm tam giác ABC và \(M\) là trung điểm của đoạn SG. Biết \(\overrightarrow {SM} = x\overrightarrow {SA} + y\overrightarrow {SB} + z\overrightarrow {SC} \). Tính \(T = x + 2y\).

\(T = \frac{1}{3}\).

\(T = \frac{2}{3}\).

\(T = \frac{1}{2}\).

\(T = \frac{4}{3}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{2}\).

Vì \(M\) là trung điểm của đoạn SG và \(G\) là trọng tâm tam giác ABC nên ta có:

\[\overrightarrow {SM} = \frac{1}{2}\overrightarrow {SG} = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} } \right) = \frac{1}{6}\overrightarrow {SA} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SB} + \frac{1}{6}\overrightarrow {SC} .\]

Từ đó suy ra \(x = \frac{1}{6},y = \frac{1}{6}\).

Vậy : \[T = x + 2y = \frac{1}{6} + 2 \cdot \frac{1}{6} = \frac{1}{2}.\]

29.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong một đợt khám sức khỏe của 50 học sinh nam lớp 12, người ta được kết quả như bảng

Trong một đợt khám sức khỏe của 50 học sinh nam lớp 12, người ta được kết quả như bảng  Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm cho ở Bảng bằng bao nhiêu centimets (làm tròn kết quả đến hàng  (ảnh 1)

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm cho ở Bảng bằng bao nhiêu centimets (làm tròn kết quả đến hàng phần mười) .

\(4,5\)

\(4,4\).

\(4,3\).

\(4,2\).
Xem đáp án

Đáp án: \(4,5\).

Số trung bình cộng của mẫu số liệu đó là:

\(\overline x = \frac{{3 \cdot 162 + 8 \cdot 166 + 18 \cdot 170 + 12 \cdot 174 + 9 \cdot 178}}{{50}} = 171,28\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).

Phương sai của mẫu số liệu là:

\({s^2} = \frac{{3 \cdot {{162}^2} + 8 \cdot {{166}^2} + 18 \cdot {{170}^2} + 12 \cdot {{174}^2} + 9 \cdot {{178}^2}}}{{50}} - 171,{28^2} = 20,1216\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là: \(s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {20,1216} \approx 4,5\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\).

30.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một số tự nhiên có 4 chữ số \(\overline {abcd} \) chia hết cho 11 nếu \(a - b + c - d\) chia hết cho 11. (Ví dụ 5324 chia hết cho 11 vì \(5 - 3 + 2 - 4\) chia hết cho 11). Có ___ số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 11 mà tổng các chữ số của số đó cũng chia hết cho 11 .

(1)
48
Xem đáp án

Đáp án: \(48\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - b + c - d \vdots 11}\\{a + b + c + d \vdots 11}\end{array} \Rightarrow \left( {a + c} \right) \vdots 11{\rm{\;}}} \right.\)và \({\rm{\;}}\left( {b + d} \right) \vdots 11\).

Các cặp số có tổng chia hết cho 11 là

\(\left( {2;9} \right),\left( {3;8} \right),\left( {4;7} \right),\left( {5;6} \right)\)

\(p = C_4^2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 48\).

31.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài là 1 . Nối các trung điểm của hình vuông này ta được hình vuông thứ hai. Nối các trung điểm của hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ ba. Cứ tiếp tục làm như vậy ta được một dãy các hình vuông.

Tổng chu vi của các hình vuông đó bằng \(a + b\sqrt 2 ,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Giá trị \(P = a + b\) bằng ___.

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án: 12.

Gọi \({a_1} = 1;{a_2};{a_3}; \ldots ;{a_n}\)... lần lượt là cạnh của các hình vuông thứ 1, thứ \(2 \ldots \) thứ \(n \ldots \).

Ta có \({a_2} = \frac{1}{2}\sqrt 2 = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\); \({a_3} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \cdot \sqrt 2 = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}\)\({a_4} = \frac{1}{4} \cdot \sqrt 2 = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^3}\)⋯; \({a_n} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}}\)

Gọi \({S_n}\) là tổng các chu vi của \(n\) hình vuông

Ta có \({S_n} = 4 + 4 \cdot \frac{1}{{\sqrt 2 }} + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \ldots + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}} + \ldots \)

Ta thấy đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 4\) và \(q = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) nên

\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{4}{{1 - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 - 1}} = 4\left( {2 + \sqrt 2 } \right) = 8 + 4\sqrt 2 \). Vậy \(P = a + b = 12\).

32.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - m + 2 \ge 0\), với \(m\) là tham số thực. Giá trị \(m\) lớn nhất để bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ {0;4} \right]\) là __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: 1.

Với \(x \in \left[ {0;4} \right]\), ta có:

\({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - m + 2 \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} - x + 2 \ge m\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}} \ge m\left( {{\rm{do}}\;x + 1 > 0,\forall x \in \left[ {0;4} \right]} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}},x \ne - 1\).

Hàm số này liên tục trên \(\left[ {0;4} \right];f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\)

\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\) (loại vì \( - 3 \notin \left[ {0;4} \right]\) ).

\(f\left( 0 \right) = 2;f\left( 1 \right) = 1;f\left( 4 \right) = \frac{{14}}{5}\).

Suy ra .

Bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi \(x \in \left[ {0;4} \right] \Leftrightarrow m \le \mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {0;4} \right]} f\left( x \right) \le 1 \Leftrightarrow m \le 1\).

Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.

33.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 5} \right);B\left( { - 1;0;2} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y - 2z = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{1}\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Đường thẳng \(d\) vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array}} \right.\).

ĐúngSai
c

Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{3};6} \right)\).

ĐúngSai
d
Gọi \(M \in d\) sao cho biểu thức \(T = \left| {MA - MB} \right|\) đạt giá trị lớn nhất là \({T_{\max }}\). Khi đó, \({T_{\max \;}} = \sqrt {57} \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Sai - Đúng.

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương \(\vec u = \left( {1;1;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến \(\vec n = \left( {1;2; - 2} \right)\).

Ta thấy \(\vec u = \left( {1;1;1} \right)\) và \(\vec n = \left( {1;2; - 2} \right)\) không cùng phương nên đường thẳng \(d\) không vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\left( {1;2; - 5} \right)\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có vectơ chỉ phương là \(\vec u = \left( {1;2; - 2} \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = - 5 - 2t}\end{array}} \right.\)nên phát biểu thứ hai sai.

Phương trình tham số của đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = t}\end{array}} \right.\)

Thay tọa độ của đường thẳng d vào phương trình mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) ta được:

\(t + 2 + 2t - 2t = 0 \Leftrightarrow t = - 2\). Suy ra \(C\left( { - 2; - 1; - 2} \right)\)nên phát biểu thứ ba sai.

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 2;7} \right)\).

Phương trình đường thằng \({\rm{AB:}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 - 2t'}\\{y = - 2t'}\\{z = 2 + 7t'}\end{array}} \right.\).

Xét vị trí tương đối của \(d\) và \(AB\) ta thấy d cắt AB tại \(N\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{2}{3};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).

\(\overrightarrow {AN} \left( {\frac{{ - 4}}{3};\frac{{ - 4}}{3};\frac{{14}}{3}} \right);\frac{3}{2}\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AB} \) nên N nằm giữa A và B.

\(T = \left| {MA - MB} \right| \le AB\).

Dấu "=" xảy ra khi M trùng N .

Vậy, \({T_{{\rm{max}}}} = AB = \sqrt {57} \).

34.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cả hai xã \(A,B\) cùng ở một bên bờ sông Cấm, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là \(AA' = 500{\rm{\;m}},BB' = 600{\rm{\;m}}\) và người ta đo được \(A'B' = 2200{\rm{\;m}}\) (Hình vẽ). Các kĩ sư muốn xây một trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông Cấm cho người dân hai xã. Để tiết kiệm chi phí, các kĩ sư cần phải chọn vị trí \(M\) của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn \(A'B'\) sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến vị trí \(M\) là nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó có dạng \(a\sqrt b \left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\). Giá trị \(a - 20b\) bằng _____.

(1)
1000
Xem đáp án

Đáp án: 1000.

Tổng khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai vị trí \(A,B\) là \(T = MA + MB\).

Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của \(T\).

Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua đường thẳng \(A'B'\)

Khi đó: \(T = MA + MB = M{A_1} + MB \ge {A_1}B\). Dấu "=" xảy ra khi \(M = {A_1}B \cap A'B'\).

Suy ra GTNN của \(T\) bằng \({A_1}B\).

Đường thẳng đi qua \({A_1}\) vuông góc với \(BB'\) và cắt \(BB'\) tại \({B_1}\).

Dễ thấy tứ giác \(A'{A_1}{B_1}B'\) là hình chữ nhật từ đó ta tính được:

\({A_1}{B_1} = 2200m,B'{B_1} = A'{A_1} = AA' = 500m,B{B_1} = B'{B_1} + BB' = 1100m\)

Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông \({A_1}{B_1}B\), ta có:

\({A_1}B = \sqrt {{A_1}{B_1}{\;^2} + B{B_1}{\;^2}} = \sqrt {{{2200}^2} + {{1100}^2}} = 1100\sqrt 5 \left( m \right)\).

Suy ra \(a = 1100,b = 5\).

Vậy \(a - 20b = 1100 - 20 \cdot 5 = 1000\).

35.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ta quy ước các ước dương khác 1 và khác chính nó của một số tự nhiên là các ước không tầm thường. Bạn An lấy một số tự nhiên bất kỳ rồi tìm ước không tầm thường lớn nhất và lớn thứ hai của số đó. Sau đó bạn lấy tổng của hai ước đó để làm mật mã tài khoản mạng xã hội của mình. Theo quy tắc đó thì mật mã của An là dãy số nào nếu số tự nhiên bạn chọn là 2023102.

\(1130557\)

\(64841\).

\(536\).

\(3034653\).
Xem đáp án

Đáp án: \(1130557\).

Vì \(2023102 = 2.17.157.379\) nên mật mã cần tìm là \(17 \cdot 157 \cdot 379 + 2 \cdot 157 \cdot 379 = 1130557\).

36.Đúng sai
• 1 điểm

Có hai hộp đựng phiếu thi, mỗi phiếu ghi một câu hỏi. Hộp thứ nhất có 20 phiếu và hộp thứ hai có 10 phiếu. Sinh viên \(A\) đi thi chỉ thuộc 10 câu ở hộp thứ nhất và 8 câu ở hộp thứ hai. Thầy giáo rút ngẫu nhiên từ mỗi hộp ra một phiếu thi, sau đó cho sinh viên \(A\) rút ngẫu nhiên ra 1 phiếu từ 2 phiếu mà thầy giáo đã rút. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Số phần tử của không gian mẫu là 400.

ĐúngSai
b

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu từ hộp thứ nhất là \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc từ hộp thứ nhất là \(\frac{1}{4}\).

ĐúngSai
d
Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc là \(\frac{3}{{20}}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Sai.

\(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 20 \cdot 10 \cdot 2 = 400\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc hộp thứ nhất là \(\frac{{20 \cdot 10 \cdot 1}}{{400}} = \frac{1}{2}\) nên phát biểu thứ hai sai.

Gọi \({E_1}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 1 .

\({E_2}\) là biến cố sinh viên rút được câu từ hộp 2 .

Gọi \(B\) là biến cố rút được câu thuộc, khi đó \(B = \left( {{E_1} \cap B} \right) \cup \left( {{E_2} \cap B} \right)\)

Ta có \(P\left( {{E_1}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_1}} \right) = \frac{{C_{10}^1}}{{C_{20}^1}} = \frac{1}{2}\).

Xác suất để sinh viên \(A\) rút được câu thuộc ở hộp thứ nhất là \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{4}\) nên phát biểu thứ ba đúng.

Ta có: \(P\left( {{E_2}} \right) = \frac{1}{2}\) và \(P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{{C_8^1}}{{C_{10}^1}} = \frac{4}{5}\).

\( \Rightarrow P\left( B \right) = P\left( {{E_1}} \right)P\left( {B\mid {E_1}} \right) + P\left( {{E_2}} \right)P\left( {B\mid {E_2}} \right) = \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} + \frac{4}{5} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{20}}\) nên phát biểu thứ tư sai.

37.Đúng sai
• 1 điểm

Số chính phương là bình phương đúng của một số nguyên. Ví dụ: 4 và 16 là hai số chính phương vì \(4 = {2^2};16 = {4^2}\). Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?

a

Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là \(0;1;4;5;6;9\)

ĐúngSai
b

\(A = 100! + 7\) là số chính phương

ĐúngSai
c
Có đúng ba số tự nhiên \(n\) để \({2^8} + {2^{11}} + {2^n}\) là số chính phương
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Sai.

Xét tất cả các trường hợp chữ số tận cùng của \(n\) từ \(0\) đến \(9\):

Nếu \(n\) tận cùng là \(0\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(0\) (vì \({0^2} = 0\)).

Nếu \(n\) tận cùng là \(1\) hoặc \(9\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(1\) (vì \({1^2} = 1\) và \({9^2} = 81\)).

Nếu \(n\) tận cùng là \(2\) hoặc \(8\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(4\) (vì \({2^2} = 4\) và \({8^2} = 64\)).

Nếu \(n\) tận cùng là \(3\) hoặc \(7\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(9\) (vì \({3^2} = 9\) và \({7^2} = 49\)).

Nếu \(n\) tận cùng là \(4\) hoặc \(6\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(6\) (vì \({4^2} = 16\) và \({6^2} = 36\)).

Nếu \(n\) tận cùng là \(5\) thì \({n^2}\) tận cùng là \(5\) (vì \({5^2} = 25\)).

Vậy số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là \(0;1;4;5;6;9\)nên phát biểu thứ nhất đúng.

Ta có \(100! = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot ... \cdot 100\) có chữ số tận cùng là 0.

Do đó, \(A = 100! + 7\) có chữ số tận cùng là \(0 + 7 = 7\) không là số chính phương nên phát biểu thứ hai sai.

Đặt \({2^8} + {2^{11}} + {2^n} = {a^2}(a > 0,a \in N)\)\( \Rightarrow {48^2} + {2^n} = {a^2} \Rightarrow {2^n} = \left( {a - 48} \right)\left( {a + 48} \right)\).

+) Với \(n = 0 \Rightarrow \left( {a - 48} \right)\left( {a + 48} \right) = 1 \Rightarrow \) vô lí.

+) Với \(n > 0\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + 48 = {2^x}}\\{a - 48 = {2^y}}\end{array}} \right.\left( {x + y = n;x > y} \right)\)\( \Rightarrow 96 = {2^x} - {2^y}\)\( \Rightarrow {2^y}\left( {{2^{x - y}} - 1} \right) = {2^5} \cdot 3\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^y} = 5}\\{{2^{x - y}} = 4}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 7}\\{y = 5}\end{array} \Rightarrow n = 12} \right.\).

Do đó có 1 số tự nhiên thỏa mãn nên phát biểu thứ ba sai.

38.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có một cốc thủy tinh hình trụ, bán kính trong lòng đáy cốc là 6cm , chiều cao trong lòng cốc là 10cm đang đựng một lượng nước. Khi nghiêng cốc nước vừa lúc khi nước chạm miệng cốc thì ở đáy mực nước trùng với đường kính đáy. Thể tích lượng nước trong cốc là ____ cm3.

(1)
240
Xem đáp án

Đáp án: 240

Đặt \(R = 6\left( {{\rm{cm}}} \right),h = 10\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Gán hệ trục tọa độ như hình vẽ.

Một mặt phẳng tùy ý vuông góc với trục \(Ox\) tại điểm \(x\left( { - 6 \le x \le 6} \right)\) cắt vật thể theo thiết diện có diện tích là \(S\left( x \right)\).

Ta thấy thiết diện đó là một tam giác vuông, giả sử là tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\) như trong hình vẽ.

Ta có \(S\left( x \right) = {S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot BC = \frac{1}{2}B{C^2}{\rm{tan}}\alpha \)\( = \frac{1}{2}\left( {{R^2} - {x^2}} \right)\frac{h}{R} = \frac{{5{\rm{\;}}\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}\).

Vậy thể tích lượng nước trong cốc là \(V = \int\limits_{ - 6}^6 {S\left( x \right){\rm{d}}x} = \int\limits_{ - 6}^6 {\frac{{5\left( {36 - {x^2}} \right)}}{6}{\rm{\;d}}x} = 240\left( {{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

39.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm Euler của một số nguyên dương \(N\) được định nghĩa là số các số nguyên dương nhỏ hơn hoặc bằng \(N\) và nguyên tố cùng nhau với \(N\), kí hiệu là \(\phi (N)\). Hai số nguyên dương \(a\) và \(b\) được gọi là nguyên tố cùng nhau nếu ƯCLN\((a,b) = 1\).

Chọn các khẳng định đúng:

\(\phi (1) = 1\).

\(\phi (4) = 3\).

\(\phi (9) = 6\).

\(\phi (10) = 3\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\phi (1) = 1\); \(\phi (9) = 6\).

Số các số nguyên dương nguyên tố cùng nhau với 1 là 1.

Khi đó \(\phi (1) = 1\)

Với \(N = 4\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 4 là \(1;3\).

Khi đó \(\phi (4) = 2\)

Với \(N = 9\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 9 là: \(1;2;4;5;7;8 \Rightarrow \phi (9) = 6\).

Với \(N = 10\) thì các số nguyên tố cùng nhau với 10 là \(1;3;7;9 \Rightarrow \phi (10) = 4\).

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho \(x,y\) là các số nguyên tố thỏa mãn \({y^2} - 2{x^2} = 1\).

Khi đó \(x = \)  __ và \(y = \) __ .

(1)
2
(2)
3
(3)
1
(4)
-1
(5)
-2
Xem đáp án

Đáp án: 2; 3.

Ta có \({y^2} - 2{x^2} = 1 \Rightarrow {y^2} = 2{x^2} + 1 \Rightarrow y\) là số lẻ

Đặt \(y = 2k + 1\) (với \(k\) nguyên). Ta có: \({\left( {2k + 1} \right)^2} = 2{x^2} + 1\).

\( \Leftrightarrow {x^2} = 2{k^2} + 2k \Rightarrow x\) chẵn, mà \(x\) nguyên tố \( \Rightarrow x = 2,y = 3\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả