Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 19
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 19
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực23 lượt thi
40 câu hỏi
1.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trong không gian \(Oxyz\), cho các điểm \(A\left( { - 2;1;1} \right),B\left( {0;1; - 2} \right),C\left( {m;3 - 2m;1} \right)\).

Với \(\forall m \in \mathbb{R}\), trọng tâm \(\Delta ABC\) có cao độ bằng  __

Với \(m = \)  ___ thì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\).

Có  __ giá trị của tham số \(m\) để \({S_{ABC}} = 7\).

(1)
0
(2)
-2
(3)
2
(4)
1
(5)
1/3
Xem đáp án

Đáp án: 0; −2; 2.

Với \(\forall m \in \mathbb{R}\), trọng tâm \(\Delta ABC\) có cao độ bằng 0 .

Ta có:

\(\overrightarrow {AB} = \left( {2;0; - 3} \right);\overrightarrow {AC} = \left( {m + 2;2 - 2m;0} \right) \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {6 - 6m; - 3m - 6;4 - 4m} \right)\)

Để \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) thì \(AB \bot AC \Leftrightarrow 2\left( {m + 2} \right) + 0\left( {2 - 2m} \right) - 3 \cdot 0 = 0 \Leftrightarrow m = - 2\).

\({S_{ABC}} = 7 \Leftrightarrow \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]} \right| = 7 \Leftrightarrow {\left( {6 - 6m} \right)^2} + {\left( { - 3m - 6} \right)^2} + {\left( {4 - 4m} \right)^2} = {14^2}\)

\( \Leftrightarrow 61{m^2} - 68m - 108 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{m = - \frac{{54}}{{61}}}\end{array}} \right.\).

Vậy có 2 giá trị của tham số \(m\) để \({S_{ABC}} = 7\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có tâm \(I\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) không đi qua \(I\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có chu vi \(16\pi \;{\rm{cm}}\). Biết đường kính \(CD\) của \(\left( S \right)\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\) tại \(H\) và \(CH = 16{\rm{\;cm}}\) (điểm \(I\) nằm giữa \(C\) và \(H\)). Bán kính mặt cầu \(\left( S \right)\) bằng bao nhiêu cm?

10

80

40

20

Xem đáp án

Đáp án: 10.

Cho mặt cầu (S) có tâm I. Mặt phẳng (alpha) không đi qua I cắt mặt cầu (S) theo một đường tròn có chu vi \(16\pi \;{\rm{cm}}\). Biế (ảnh 1)

Gọi \(M\) là một giao điểm của \(\left( S \right)\) và \(\left( \alpha \right)\).

Vì mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) giao mặt cầu \(\left( S \right)\) theo một đường tròn có chu vi \(16\pi \;{\rm{cm}}\)

\( \Rightarrow 2\pi HM = 16\pi \Leftrightarrow HM = 8\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Gọi bán kính của \(\left( S \right)\) là \(R\).

Ta có: \(CH = R + IH \Leftrightarrow R + IH = 16 \Leftrightarrow IH = 16 - R\).

Áp dụng định lí Pythagore đối với tam giác vuông \(IHM\):

\(I{M^2} = I{H^2} + H{M^2} \Leftrightarrow {R^2} = {\left( {16 - R} \right)^2} + {8^2} \Leftrightarrow - 32R + 320 = 0 \Leftrightarrow R = 10\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

3.Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty sản xuất linh kiện điện tử nghiên cứu sản xuất bóng bán dẫn theo các phương pháp khác nhau. Có một lượng bóng bán dẫn được sản xuất với 3 phương pháp khác nhau trong cùng khoảng thời gian. Số lượng bóng bán dẫn được sản xuất theo mỗi phương pháp được cho dưới bảng sau:

Phương pháp

Số lượng

 

Thành phẩm

Sản phẩm lỗi

1

88

12

2

165

35

3

260

65

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a
Phương pháp 2 có tỉ lệ thành phẩm thấp nhất.
ĐúngSai
b
Năng suất sản xuất bóng bán dẫn của phương pháp 1 là tốt nhất.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai.

Ta có:

Phương pháp

Số lượng

Tổng số lượng sản phẩm

Tỉ lệ thành phẩm

 

Thành phẩm

Sản phẩm lỗi

  

1

88

12

100

\(\frac{{88}}{{100}} = 88\% \)

2

165

35

200

\(\frac{{165}}{{200}} = 82,5\% \)

3

260

65

325

\(\frac{{260}}{{325}} = 80\% \)

Vậy phương pháp 3 có tỉ lệ thành phẩm thấp nhất nên phát biểu thứ nhất sai.

Vì trong cùng khoảng thời gian, một lượng bóng bán dẫn được sản xuất với 3 phương pháp khác nhau nên phương pháp nào có số lượng sản phẩm thành công nhiều nhất thì có năng suất tốt nhất. Vậy năng suất sản xuất bóng bán dẫn của phương pháp 3 là tốt nhất nên phát biểu thứ hai sai.

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều \(S.ABCD\) với \(O\) là tâm đáy. Khoảng cách từ \(O\) đến mặt bên bằng 1 và góc giữa mặt bên với đáy bằng \(45^\circ \). Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng

\(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).
\(8\sqrt 2 \).
\(5\sqrt 3 \).
\(\frac{{8\sqrt 2 }}{3}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{8\sqrt 2 }}{3}\).

Cho hình chóp đều S.ABCD với O là tâm đáy. Khoảng cách từ O đến mặt bên bằng 1 và góc giữa mặt bên với đáy bằng 45. Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng⭘ \(\frac{{5\sqrt (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của \(CD\).

Vì \(I\) là trung điểm của \(CD \Rightarrow OI \bot CD,CD = 2OI\).

Kẻ \(OH \bot SI\) tại \(H \Rightarrow OH \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow d\left( {O,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {O,SI} \right) = OH = 1\).

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{(SCD) \cap (ABCD) = CD}\\{SI \subset (SCD),SI \bot CD}\\{OI \subset (ABCD),OI \bot CD}\end{array}} \right. \Rightarrow ((SCD),(ABCD)) = (SI,OI) = (SI,AD) = \widehat {SIO} = 45^\circ \) .

Xét tam giác vuông \(HIO \Rightarrow OI = \frac{{OH}}{{{\rm{sin}}\widehat {SIO}}} = \frac{1}{{{\rm{sin}}45^\circ }} = \sqrt 2 \Rightarrow CD = 2OI = 2\sqrt 2 \).

Ta có \({\rm{\Delta }}SIO\) là tam giác vuông cân tại \(O \Rightarrow SO = OI = \sqrt 2 \).

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}C{D^2} \cdot SO = \frac{1}{3}{\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} \cdot \sqrt 2 = \frac{{8\sqrt 2 }}{3}\).

5.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Biết rằng \[\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[{2023}]{{2024x + 1}} - 1}}{x} = \frac{a}{b}\] với \(a,b \in \mathbb{Z},b > 0,\left( {a,b} \right) = 1\). Giá trị của \(a + b\) bằng _____.

(1)
4047
Xem đáp án

Đáp án: \(4047\).

Đặt \(t = \sqrt[{2023}]{{2024x + 1}}\) suy ra \(x = \frac{{{t^{2023}} - 1}}{{2024}}\). Khi \(x \to 0\) thì \(t \to 1\).

Do đó \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt[{2023}]{{2024x + 1}} - 1}}{x} = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{t \to 1} \frac{{t - 1}}{{\frac{{{t^{2023 - 1}}}}{{2024}}}}\)

\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{t \to 1} \frac{{2024\left( {t - 1} \right)}}{{\left( {t - 1} \right)\left( {{t^{2022}} + {t^{2021}} + \ldots + t + 1} \right)}}\)

\( = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{t \to 1} \frac{{2024}}{{{t^{2022}} + {t^{2021}} + \ldots + t + 1}} = \frac{{2024}}{{2023}}\).

Suy ra \(a = 2024;b = 2023\). Khi đó \(a + b = 4047\).

6.Đúng sai
• 1 điểm

Xét các số thực dương \(a,b\) thoả mãn \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{1 - ab}}{{a + b}} = 2ab + a + b - 3\). Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a
\(a + b = 1 - ab\).
ĐúngSai
b
\(P = a + b\) đạt giá trị nhỏ nhất tại \(a = 2 - b = \frac{{1 - \sqrt 5 }}{2}\).
ĐúngSai
c
Giá trị nhỏ nhất của \(P = a + b\) bằng \( - 1 + \sqrt 5 \).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng.

Điều kiện \(1 - ab > 0 \Leftrightarrow ab < 1\).

Ta có \[{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{1 - ab}}{{a + b}} = 2ab + a + b - 3 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 - ab} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {a + b} \right) = \left( {a + b} \right) - 2\left( {1 - ab} \right) - 1\]

\(\left. { \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {1 - ab} \right.} \right) + 1 + 2\left. {\left( {1 - ab} \right.} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {a + b} \right) + \left( {a + b} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}2\left( {1 - ab} \right) + 2\left( {1 - ab} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {a + b} \right) + \left( {a + b} \right)\). (1)

Xét hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t + t\) với \(t > 0\) có \(f'\left( t \right) = \frac{1}{{t{\rm{ln}}2}} + 1 > 0,\forall t > 0\) nên hàm số \(f\left( t \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}t + t\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Ta có (1)\( \Leftrightarrow f\left( {2\left( {1 - ab} \right)} \right) = f\left( {a + b} \right) \Leftrightarrow 2\left( {1 - ab} \right) = a + b \Leftrightarrow 2 - a = b\left( {2a + 1} \right) \Leftrightarrow b = \frac{{2 - a}}{{2a + 1}}\).

Do \(a,b > 0 \Rightarrow \frac{{2 - a}}{{2a + 1}} > 0 \Leftrightarrow 0 < a < 2\).

Khi đó \(P = a + b = a + \frac{{2 - a}}{{2a + 1}} = \frac{{2{a^2} + 2}}{{2a + 1}}\)

Xét hàm \(g\left( a \right) = \frac{{2{a^2} + 2}}{{2a + 1}} \Rightarrow g'\left( a \right) = \frac{{4{a^2} + 4a - 4}}{{{{(2a + 1)}^2}}} \Rightarrow g'\left( a \right) = 0 \Leftrightarrow a = \frac{{ - 1 \pm \sqrt 5 }}{2}\).

Bảng biến thiên

Xét các số thực dương a,b thoả mãn log (1 - ab)/(a + b) = 2ab + a + b - 3. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Vậy \({P_{{\rm{min}}}} = - 1 + \sqrt 5 \).

Do đó phát biểu thứ nhất sai, phát biểu thứ hai sai và phát biểu thứ ba đúng.

7.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Yến có 20 cuốn sách khác nhau và bạn định chia đều số sách vào 2 chiếc thùng giấy để chở tới trường.

Số cách Yến có thể xếp sách vào hai chiếc thùng có màu sắc khác nhau là _______ .

Số cách Yến có thể xếp sách vào hai chiếc thùng giống hệt nhau là ______ .

(1)
184756
(2)
92378
(3)
100
(4)
190
(5)
1440
Xem đáp án

Đáp án: 184756; 92378.

Số cách Yến có thể xếp sách vào hai chiếc thùng có màu sắc khác nhau là \(C_{20}^{10} \cdot 1 = 184756\).

Số cách Yến có thể xếp sách vào hai chiếc thùng giống hệt nhau là \(\frac{{C_{20}^{10}}}{2} = 92378\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có _____ số có 5 chữ số đôi một khác nhau và trong đó có đúng một chữ số lẻ.

(1)
2520
Xem đáp án

Đáp án: 2520.

Ta thấy: Có 5 vị trí xếp.

- Trường hợp 1: Số tạo thành có chữ số 0.

Số vị trí điền số 0 là 4 vị trí. Còn 4 chỗ trống thì điền số lẻ \(1;3;5;7;9\) và 3 trong 4 số chẵn: \(2;4;6;8\).

Chọn một chữ số lẻ, ba chữ số chẵn khác 0 và xếp vào 4 vị trí còn lại, ta có: \(5 \times C_4^3 \times 4! = 480\) cách.

Trong trường hợp này có \(4 \cdot 480 = 1920\) số.

- Trường hợp 2: Số tạo thành không có chữ số 0 , khi đó: chọn một chữ số lẻ cùng với bốn chữ số chẵn rồi xếp vào các vị trí có: \(5 \times 5! = 600\) số.

Vậy tất cả có \(1920 + 600 = 2520\) số thỏa mãn đề bài.

9.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta thả một ít lá bèo vào hồ nước. Biết rằng sau 1 ngày, bèo sẽ sinh sôi kín cả mặt hồ và sau mỗi giờ, lượng lá bèo tăng gấp đôi so với trước đó và tốc độ tăng không đổi. Hỏi sau mấy giờ thì lá bèo phủ kín \(\frac{1}{3}\) hồ?

\({\log _2}\left( {{2^{24}} - 3} \right)\).
\(24 - {\log _2}3\).
\(\frac{{{2^{24}}}}{3}\).
\(\frac{{24}}{{{{\log }_2}3}}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(24 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).

Gọi số lượng lá bèo ban đầu là \({M_0}\) thì số lượng lá bèo sau \(t\) giờ là :\(M\left( t \right) = {M_0} \cdot {2^t}\).

Số lượng lá bèo sau 1 ngày là : \(M\left( {24} \right) = {M_0} \cdot {2^{24}}\).

Khi số lượng lá bèo phủ kín \(\frac{1}{3}\) hồ ta có :

\(M\left( t \right) = \frac{1}{3}M\left( {24} \right) \Leftrightarrow {M_0} \cdot {2^t} = \frac{1}{3}{M_0} \cdot {2^{24}} \Leftrightarrow t = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{{{2^{24}}}}{3} = 24 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).

10.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho vectơ \(\vec a = \left( {2; - 2; - 4} \right)\); \(\vec b = \left( {1; - 1;1} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây sai?

\(\vec a + \vec b = \left( {3; - 3; - 3} \right)\).
\(\vec a \bot \vec b\).
\(\left| {\vec b} \right| = \sqrt 3 \).
\(\vec a\) và \(\vec b\) cùng phương.
Xem đáp án

Đáp án: \(\vec a\) và \(\vec b\) cùng phương.

\(\vec a + \vec b = \left( {2 + 1; - 2 - 1; - 4 + 1} \right) = \left( {3; - 3; - 3} \right)\).

\(\vec a \cdot \vec b = 2 \cdot 1 + \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 1} \right) + \left( { - 4} \right) \cdot 1 = 0\) nên \(\vec a \bot \vec b\).

\(\left| {\vec b} \right| = \sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \) .

Vì \(\frac{2}{1} = \frac{{ - 2}}{{ - 1}} \ne \frac{{ - 4}}{1}\) nên \(\vec a\) và \(\vec b\) không cùng phương.

11.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1; - 1;3} \right)\) và hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 4}}{1} = \frac{{y + 2}}{4} = \frac{{1 - z}}{2},{d_2}:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\). Đường thẳng \(d\) đi qua \(A\), cắt \({d_2}\) và vuông \({d_1}\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) đi qua gốc tọa độ và chứa đường thẳng \(d\). Biết mặt phẳng \(\left( P \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = \left( {a;b;1} \right)\). Giá trị biểu thức \(a + b + 1\) bằng ___.

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án: 12.

Gọi \(B = d \cap {d_2} \Rightarrow B\left( {2 + t; - 1 - t;1 + t} \right) \Rightarrow \overrightarrow {AB} = \left( {t + 1; - t;t - 2} \right)\)

Do \(d \bot {d_1} \Rightarrow \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0 \Leftrightarrow t + 1 + 4\left( { - t} \right) - 2\left( {t - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \overrightarrow {AB} \)\( = \left( {2; - 1; - 1} \right)\).

Do \(A,B,O \in \left( P \right) \Rightarrow \vec n = - \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {OA} } \right] = \left( {4;7;1} \right)\).

Khi đó \(a + b + 1 = 12\).

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;0;0} \right),B\left( {2;0;1} \right),C\left( {1;1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y + z - 6 = 0\) . Phương trình mặt cầu đi qua ba điểm \(A,B,C\) và có tâm thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 39\).
\({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 41\).
\({\left( {x + 5} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 3} \right)^2} = 39\).
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 41\).
Xem đáp án

Đáp án: \({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 41\).

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) đi qua 3 điểm \(A,B,C\).

Ta có: \[IA = IB = IC \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I{A^2} = I{B^2}}\\{I{B^2} = I{C^2}}\end{array}} \right.\]

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {z^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2}\\{\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2x + 1 = - 4x + 4 - 2z + 1}\\{ - 4x + 4 = - 2x + 1 - 2y + 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + z = 2}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.} \right.\).

Vì \(I \in \left( P \right)\) nên ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{r}}{x + z = 2}\\{x - y = 1}\\{x + y + z - 6 = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5}\\{y = 4}\\{z = - 3}\end{array} \Rightarrow I\left( {5;4; - 3} \right)} \right.} \right.\)

Bán kính của mặt cầu \(\left( S \right)\) là \(R = IA = \sqrt {41} \)

Khi đó \({\left( {x - 5} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z + 3} \right)^2} = 41\).

13.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{2 - x}}\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a
Hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng của tập xác định.
ĐúngSai
b
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận nang \(y = 1\).
ĐúngSai
c
Tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = - 1\) có hệ số góc bằng \( - \frac{1}{9}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Sai.

TXĐ: \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Ta có \(y = \frac{{2x - 3}}{{2 - x}} = \frac{{2x - 3}}{{ - x + 2}} \Rightarrow y' = \frac{1}{{{{\left( {2 - x} \right)}^2}}} > 0,\forall x \in D\).

\( \Rightarrow \) Hàm số luôn đồng biến trên các khoảng của tập xác định nên phát biểu thứ nhất sai.

\(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x - 3}}{{2 - x}} = \mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x - 3}}{{2 - x}} = - 2 \Rightarrow y = - 2\) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số nên phát biểu thứ hai sai.

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ \(x = - 1\) là \(k = y'\left( { - 1} \right) = \frac{1}{9}\) nên phát biểu thứ ba sai.

14.Đúng sai
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}},n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Xét tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a
Số hạng thứ \(n + 1\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là \({u_{n + 1}} = \frac{1}{{n + 2}}\).
ĐúngSai
b
Dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số tăng.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai.

Vì số hạng thứ \(n + 1\) của dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với \({u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\) là \({u_{n + 1}} = \frac{1}{{n + 2}}\) nên mệnh đề thứ nhất đúng.

Vì với mọi \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\), ta có \({u_{n + 1}} = \frac{1}{{n + 2}} < {u_n} = \frac{1}{{n + 1}}\); do đó, dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) là dãy số giảm nên mệnh đề thứ hai sai.

15.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một cửa hàng điện máy có doanh số bán lẻ tivi mỗi năm là 2500 chiếc. Chi phí lưu kho của mỗi chiếc tivi là 200 nghìn đồng một năm. Để đặt hàng nhà sản xuất, mỗi lần cửa hàng cần đặt cọc cố định là 10 triệu đồng và sau khi nhập hàng thì cần trả thêm 3 triệu đồng mỗi chiếc tivi. Biết rằng số lượng tivi trung bình gửi trong kho bằng một nửa số tivi của mỗi lần đặt hàng. Cửa hàng nên đặt hàng nhà sản xuất __ lần mỗi năm và mỗi lần đặt  ____ chiếc tivi để chi phí hàng tồn kho là thấp nhất.

(1)
5
(2)
500
Xem đáp án

Đáp án: 5; 500.

Gọi \(x\) là số tivi mỗi lần đặt hàng \(\left( {x \in \mathbb{N},x \in \left[ {1;2500} \right]} \right)\).

Khi đó, số lượng tivi trung bình gửi trong kho sẽ là \(\frac{x}{2}\).

Do đó, chi phí gửi hàng trong kho mỗi năm sẽ là \(0,2 \cdot \frac{x}{2} = \frac{x}{{10}}\) (triệu đồng).

Số lần đặt hàng mỗi năm sẽ là \(\frac{{2500}}{x}\).

Do đó chi phí đặt hàng mỗi năm sẽ là \(\left( {10 + 3x} \right) \cdot \frac{{2500}}{x} = \frac{{25000}}{x} + 7500\).

Suy ra, chi phí hàng tồn kho là \(C\left( x \right) = \frac{x}{{10}} + \frac{{25000}}{x} + 7500\).

Bài toán trở thành tìm giá trị nhỏ nhất của \(C\left( x \right)\) với \(x \in \left[ {1;2500} \right]\).

Ta có: \(C'\left( x \right) = \frac{1}{{10}} - \frac{{25000}}{{{x^2}}},C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 500}\\{x = - 500\left( L \right)}\end{array}} \right.\)

Ta có \(C\left( 1 \right) = 32500,1\); \(C\left( {500} \right) = 7600\); \(C\left( {2500} \right) = 7850\).

Vậy \(\mathop {{\rm{min}}}\limits_{\left[ {1;2500} \right]} C\left( x \right) = C\left( {500} \right) = 7600\)

Khi đó số lần đặt hàng mỗi năm sẽ là \(\frac{{2500}}{{500}} = 5\) lần.

Vậy để chi phí hàng tồn kho là nhỏ nhất thì cửa hàng cần đặt hàng 5 lần mỗi năm và 500 cái mỗi lần.

16.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho bốn điểm \(A\left( {1;0; - 1} \right),B\left( {0;1;2} \right),C\left( {1; - 1;5} \right),D\left( {2; - 2;1} \right)\).

Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a
Phương trình mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là \(11x + 7y + z - 9 = 0\).
ĐúngSai
b
Đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) đi qua điểm \(\left( {12;7;0} \right)\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng - Đúng.

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( {1; - 2;3} \right),\overrightarrow {BD} = \left( {2; - 3; - 1} \right)\).

Gọi \({\rm{\Delta }}\) là đường thẳng đi qua điểm \(A\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\).

Do \({\rm{\Delta }} \bot \left( {BCD} \right)\) nên vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) trùng với vectơ pháp tuyến của \(\left( {BCD} \right)\), tức là \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \overrightarrow {{n_{\left( {BCD} \right)}}} = \left[ {\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BD} } \right] = \left( {11;7;1} \right)\).

Phương trình mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\) là \(11x + 7\left( {y - 1} \right) + 1\left( {z - 2} \right) = 0\) hay \(11x + 7y + z - 9 = 0\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Phương trình của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là \(\frac{{x - 1}}{{11}} = \frac{y}{7} = \frac{{z + 1}}{1}\).

Thay tọa độ điểm \(\left( {12;7;0} \right)\) vào phương trình đường thẳng \(\Delta \) ta thấy thỏa mãn. Do đó đường thẳng \(\Delta \) đi qua điểm \(\left( {12;7;0} \right)\). Phát biểu thứ hai đúng.

17.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Diện tích mặt tròn xoay tạo thành khi quay đường cong \(f\left( x \right)\) quanh trục hoành giới hạn giữa hai mặt phẳng \(x = a,x = b\) được tính bởi công thức \(S = 2\pi \int\limits_a^b {\left| {f\left( x \right)} \right|\sqrt {1 + {{\left[ {f'\left( x \right)} \right]}^2}} {\rm{\;d}}x} \).

Một bình hoa có dạng hình cầu khuyết như hình vẽ. Biết đường kính của bình hoa là \(20{\rm{\;cm}}\) và đường kính đáy/miệng của bình hoa là \(12{\rm{\;cm}}\). Diện tích tráng men mặt ngoài (kể cả đáy) của bình hoa bằng ____ \(\pi \;c{m^2}\).

(1)
420
Xem đáp án

Đáp án: 420.

Giả sử mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) bán kính \(r\) theo giao tuyến là một đường tròn bán kính \(y\) được một chỏm cầu có chiều cao \(x\).

Đặt hệ trục tọa độ vào mặt cắt (qua tâm) của mặt cầu \(\left( S \right)\) bán kính \(r\) như hình vẽ.

Theo định lí Pytago ta có: \({y^2} + {\left( {r - x} \right)^2} = {r^2} \Leftrightarrow y = f\left( x \right) = \sqrt {{r^2} - {{\left( {x - r} \right)}^2}} = \sqrt {2rx - {x^2}} \).

\( \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{r - x}}{{\sqrt {2rx - {x^2}} }}\).

Khi đó, diện tích mặt chỏm cầu tạo thành khi quay đường cong \(f\left( x \right)\) quanh trục hoành giới hạn giữa hai mặt phẳng \(x = 0,x = h\) là

S=2π∫​0h2rx−x21+r−x2rx−x22 dx

=2π∫​0h2rx−x2⋅r2rx−x2 dx =2π∫​0hr dx=2πrx0h=2πrh

Chiều cao chỏm cầu của bình hoa là: \(h = 10 - \sqrt {{{\left( {\frac{{20}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{12}}{2}} \right)}^2}} = 2\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích tráng men mặt ngoài (kể cả đáy) của bình hoa là: \({S_0} = 4\pi {r^2} - 2 \cdot 2\pi rh + \pi {r^2} = 420\pi \left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

18.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Gọi \(m,n\) là hai giá trị thực thỏa mãn giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( P \right):mx + 2y + nz + 1 = 0\) và \(\left( Q \right):x - my + nz + 2 = 0\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( \alpha \right):4x - y - 6z + 3 = 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(m + n = 0\).
\(m + n = 1\).
\(m + n = 2\).
\(m + n = 3\).
Xem đáp án

Đáp án: \(m + n = 3\).

\(\left( P \right):mx + 2y + nz + 1 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_P}} = \left( {m;2;n} \right)\).

\(\left( Q \right):x - my + nz + 2 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_Q}} = \left( {1; - m;n} \right)\).

\(\left( \alpha \right):4x - y - 6z + 3 = 0\) có vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left( {4; - 1; - 6} \right)\).

Do giao tuyến của \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) vuông góc với \(\left( \alpha \right)\)

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( P \right) \bot \left( \alpha \right)}\\{\left( Q \right) \bot \left( \alpha \right)}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {{n_P}} \bot \overrightarrow {{n_\alpha }} }\\{\overrightarrow {{n_Q}} \bot \overrightarrow {{n_\alpha }} }\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4m - 2 - 6n = 0}\\{4 + m - 6n = 0}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4m - 6n = 2}\\{m - 6n = - 4}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2}\\{n = 1}\end{array}} \right.} \right.} \right.} \right.} \right.\)

Vậy \(m + n = 3\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có 4 hành khách bước lên một đoàn tàu gồm 4 toa. Mỗi hành khách độc lập với nhau và chọn ngẫu nhiên một toa. Tính xác suất để 1 toa có 3 người, 1 toa có 1 người, 2 toa còn lại không có ai.

\(\frac{3}{4}\).
\(\frac{3}{{16}}\).
\(\frac{{13}}{{16}}\).
\(\frac{1}{4}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{3}{{16}}\).

Không gian mẫu là số cách sắp xếp 4 hành khách lên 4 toa tàu.

Vì mỗi hành khách có 4 cách chọn toa nên có 44 cách xếp.

Suy ra số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = {4^4}\).

Gọi \({\rm{A}}\) là biến cố: “1 toa có 3 người, 1 toa có 1 người, 2 toa còn lại không có ai".

Để tìm số phần tử của \({\rm{A}}\), ta chia làm hai giai đoạn như sau:

Giai đoạn thứ nhất: Chọn 3 hành khách trong 4 hành khách, chọn 1 toa trong 4 toa và xếp lên toa đó 3 hành khách vừa chọn có \(C_4^3 \cdot C_4^1\) cách.

Giai đoạn thứ hai: Chọn 1 toa trong 3 toa còn lại và xếp lên toa đó 1 một hành khách còn lại có \(C_3^1\) cách.

Suy ra số phần tử của biến cố \({\rm{A}}\) là \(n\left( A \right) = C_4^3 \cdot C_4^1 \cdot C_3^1\).

Vậy xác suất cần tính là: \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{3}{{16}}\).

20.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số thỏa mãn \(f\left( 2 \right) = - \frac{2}{9}\) và \(f'\left( x \right) = 2x{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2}\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\). Giá trị của \(f\left( 0 \right)\) bằng ___.

(1)
-2
Xem đáp án

Đáp án: −2.

Ta có \(f'\left( x \right) = 2x{\left[ {f\left( x \right)} \right]^2} \Leftrightarrow \frac{{f'\left( x \right)}}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}} = 2x\)

Do đó \(\mathop \smallint \nolimits^ \frac{{f'\left( x \right)}}{{{{\left[ {f\left( x \right)} \right]}^2}}}{\rm{\;d}}x = - \frac{1}{{f\left( x \right)}} + {C_1}\) và \(\mathop \smallint \nolimits^ 2xdx = {x^2} + {C_2}\). Suy ra \( - \frac{1}{{f\left( x \right)}} = {x^2} + C\)

Mặt khác \(f\left( 2 \right) = - \frac{2}{9}\) nên ta có \(C = \frac{1}{2}\).

Vậy \(f\left( x \right) = - \frac{1}{{{x^2} + \frac{1}{2}}} = \frac{{ - 2}}{{2{x^2} + 1}}\), do đó \(f\left( 0 \right) = - 2\).

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(\int\limits_2^5 {f\left( x \right)dx = 3} \) và \(\int\limits_5^7 {f\left( x \right)dx = 9} \). Tính \(\int\limits_2^7 {f\left( x \right)dx} \).

\(3\).
\(6\).
\(12\).
\(27\).
Xem đáp án

Đáp án: 12.

∫27fxdx=∫25fxdx+∫57fxdx=3+9=12.

22.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình bên.

Cho hàm số y = f(x). Hàm số y = f'(x) có đồ thị như hình bên.Những phát biểu nào sai?  (ảnh 1)

Những phát biểu nào sai?

Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có ba cực trị.
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\).
\(f\left( { - 1} \right) < f\left( 4 \right) < f\left( 1 \right)\).
Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) bằng \(f\left( 4 \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: phát biểu thứ hai và phát biểu thứ 3.

Ta thấy \(f'\left( x \right) = 0\) cắt đường thẳng \(Ox\) tại 3 điểm phân biệt.

Khi đó hàm số \(y = f\left( x \right)\) có ba cực trị nên phát biểu thứ nhất đúng.

Trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right)\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) không đồng biến nên phát biểu thứ hai sai.

Tính tích phân: \(\int\limits_{ - 1}^1 {f'\left( x \right)dx = f\left( 1 \right) - f\left( { - 1} \right) > 0} \) vì \(f'\left( x \right) > 0\forall x \in \left( { - 1;1} \right)\).

\( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( { - 1} \right)\)

∫14f'xdx=f4−f1<0 vì \(f'\left( x \right) < 0\forall x \in \left( {1;4} \right)\).

\( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( 4 \right)\)

∫−14f'xdx=∫−11f'xdx+∫14f'xdx<0 do phần diện tích bên dưới lớn hơn.

\( \Rightarrow f\left( { - 1} \right) > f\left( 4 \right)\)

\( \Rightarrow f\left( 1 \right) > f\left( { - 1} \right) > f\left( 4 \right)\) nên phát biểu thứ ba sai.

Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;4} \right]\) bằng \(f\left( 4 \right)\) vì \(f\left( 1 \right) > f\left( { - 1} \right) > f\left( 4 \right)\) nên phát biểu thứ tư đúng.

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cặp số tự nhiên \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \({x^2} - {y^2} = 91\).

Với mỗi cặp số \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn điều kiện trên thì \(x \cdot y\) có thể bằng:

30.
101.
2070.
1980.
Xem đáp án

Đáp án: 30; 2070.

\({x^2} - {y^2} = \left( {x - y} \right) \cdot \left( {x + y} \right)\)

\(91 = 7 \cdot 13 = 1 \cdot 91\)

Vì \(x,y \in \mathbb{N}\) nên \(x + y > 0,x - y > 0\) và \(x - y < x + y\)

Khi đó: \({x^2} - {y^2} = 91\)

\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 7}\\{x + y = 13}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 1}\\{x + y = 91}\end{array}} \right.}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 10}\\{y = 3}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 46}\\{y = 45}\end{array}} \right.}\end{array}} \right.} \right.\]

Khi đó \(x \cdot y = 30\) hoặc \(x \cdot y = 2070\).

24.Đúng sai
• 1 điểm

Số nguyên \(a\) được gọi là số chính phương nếu nó là bình phương của một số nguyên, tức là \(a = {b^2}\) với \(b\) là số nguyên.

Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a
Nếu \(a\) chẵn thì \({a^2} \vdots 4\).
ĐúngSai
b
Giữa 2 số chính phương liên tiếp không tồn tại số chính phương nào.
ĐúngSai
c
\(A = \left( {{{10}^{2023}} + {{10}^{2022}} + \ldots + 10 + 1} \right)\left( {{{10}^{2024}} + 11} \right) + 5\) là số chính phương.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.

Nếu \(a\) chẵn thì \(a = 2k \Rightarrow {a^2} = 4{k^2} \Rightarrow {a^2} \vdots 4 \Rightarrow \) Phát biểu thứ nhất đúng.

Giữa 2 số chính phương liên tiếp không tồn tại số chính phương nào vì dễ thấy giữa \({n^2}\) và \({\left( {n + 1} \right)^2}\) không thể tồn tại \({k^2}\) thỏa mãn: \(n < k < n + 1 \Rightarrow \) Phát biểu thứ hai đúng.

Ta có: \(A = \left( {{{10}^{2023}} + {{10}^{2022}} + \ldots + 10 + 1} \right)\left( {{{10}^{2024}} + 11} \right) + 5\)

\[ \Leftrightarrow A = \underbrace {111 \ldots 1}_{2024}\left( {{{10}^{2024}} + 11} \right) + 5\]

Đặt \(t = 111 \ldots 1\) (2024 chữ số 1).

\( \Rightarrow 9t + 1 = {10^{2024}}\)

Suy ra:

\(A = t \cdot \left( {9t + 1 + 11} \right) + 5\)

\(A = 9{t^2} + 12t + 4 + 1\)

\(A = {\left( {3t + 2} \right)^2} + 1\)

Ta thấy \({\left( {3t + 2} \right)^2}\) là số chính phương nên \(A\) không là số chính phương.

\( \Rightarrow \) Phát biểu thứ ba sai.

25.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Cho hình chóp \(S.ABC,\)\(H\) là chân đường cao của hình chóp thỏa mãn \(AH = \frac{1}{4}AC\), \(\Delta ABC\) đều cạnh \(a\), góc giữa đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng đáy bằng \(60^\circ \).

Độ dài đoạn thẳng \(HB\) là  __________ và thể tích khối chóp \(S.ABC\) là __________ .

(1)
\(\frac{{a\sqrt {13} }}{4}\)
(2)
\(\frac{{{a^3}\sqrt {13} }}{{16}}\)
(3)
\(\frac{{{a^3}\sqrt {13} }}{{14}}\)
(4)
\(\frac{{a\sqrt {13} }}{{16}}\)
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{a\sqrt {13} }}{4}\); \(\frac{{{a^3}\sqrt {13} }}{{16}}\).

Áp dụng định lí cô sin cho tam giác \(HBC\) ta được:

\(H{B^2} = H{C^2} + B{C^2} - 2HC \cdot BC \cdot {\rm{cos}}60^\circ \)\( = {\left( {\frac{{3a}}{4}} \right)^2} + {a^2} - 2 \cdot \frac{{3a}}{4} \cdot a \cdot \frac{1}{2}\)\( = \frac{{13{a^2}}}{{16}} \Rightarrow BH = \frac{{a\sqrt {13} }}{4}\).

Ta có \(\left( {SB,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {SB,BH} \right) = \widehat {SBH}\).

Xét \(\Delta SHB\) vuông tại \(H\) \( \Rightarrow SH = HB\sqrt 3 = \frac{{a\sqrt {39} }}{4}\).

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3} \cdot SH \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {39} }}{4} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)\( = \frac{{\sqrt {13} }}{{16}}{a^3}\).

26.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một quyển sách có 2000 trang. Cần dùng _____ chữ số để đánh số trang quyển sách đó.

(1)
6893
Xem đáp án

Đáp án: 6893.

Số trang có 1 chữ số: 9 trang.

Số trang có 2 chữ số: 90 trang.

Số trang có 3 chữ số: 900 trang.

Số trang có 4 chữ số: 9000 trang.

Ta có: \(2000 = 9 + 90 + 900 + 1001\).

Số chữ số để đánh số trang là: \(9 \cdot 1 + 90 \cdot 2 + 900 \cdot 3 + 1001 \cdot 4 = 6893\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {1;2;4} \right)\) và hai đường thẳng \({d_1}:\frac{x}{1} = \frac{y}{1} = \frac{z}{1}\), \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 - t}\\{y = 1 + t}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\). Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua \(A\), vuông góc với \({d_1}\) và cắt \({d_2}\) có phương trình là

\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{{ - 2}}\).
\(\frac{{x - 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z - 4}}{2}\).
\(\frac{{x + 1}}{{ - 5}} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 4}}{2}\).
\(\frac{{x - 1}}{{ - 5}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 4}}{2}\).
Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{x - 1}}{{ - 5}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 4}}{2}\).

Gọi \(M\left( {1 - t;1 + t;2t} \right) \in {d_2}\). Ta có: \(\overrightarrow {AM} = \left( { - t;t - 1;2t - 4} \right)\).

Đường thẳng \({d_1}\) có một vectơ chỉ phương là \({\vec u_1} = \left( {1;1;1} \right)\).

Do \(AM \bot {d_1}\left( {AM \equiv {\rm{\Delta }}} \right)\) nên \(\overrightarrow {AM} \cdot {\vec u_1} = 0 \Leftrightarrow 2t - 5 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{5}{2}\).

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) qua \(A\left( {1;2;4} \right)\) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {AM} = \left( { - \frac{5}{2};\frac{3}{2};1} \right) = \frac{1}{2}\left( { - 5;3;2} \right)\), có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\frac{{x - 1}}{{ - 5}} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z - 4}}{2}\).

28.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu \(m\) là số nguyên dương, \(a\) và \(b\) chia cho \(m\) có cùng số dư thì ta nói \(a\) đồng dư với \(b\) theo mô đun \({\rm{m}}\), kí hiệu \(a \equiv b\left( {{\rm{mod}}\,\,m} \right)\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\({5^5} \equiv 1\left( {{\rm{mod}}\,\,6} \right)\).
\({5^5} \equiv 3\left( {{\rm{mod}}\,\,6} \right)\).
\({5^5} \equiv 5\left( {{\rm{mod}}\,\,6} \right)\).
\({5^5} \equiv 0\left( {{\rm{mod}}\,\,6} \right)\).
Xem đáp án

Đáp án: \({5^5} \equiv 5\left( {{\rm{mod}}\,\,6} \right)\).

\({5^5} = 3125\), chia cho 6 dư 5 nên \({5^5} \equiv 5\left( {{\rm{mod}}\,\,6} \right)\).

29.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right):y = {x^3} + 3{x^2} - 6x + 1\) sao cho \({\rm{\Delta }}\) đi qua điểm \(M\left( {0;1} \right)\). Khi đó, có __ đường thẳng Δ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Gọi hoành độ tiếp điểm là \({x_0}\).

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{y_0} = x_0^3 + 3x_0^2 - 6{x_0} + 1}\\{y'\left( {{x_0}} \right) = 3x_0^2 + 6{x_0} - 6}\end{array}} \right.\).

Phương trình tiếp tuyến \({\rm{\Delta }}\)

\(y = y'\left( {{x_0}} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + {y_0}\) hay \(y = \left( {3x_0^2 + 6{x_0} - 6} \right)\left( {x - {x_0}} \right) + x_0^3 + 3x_0^2 - 6{x_0} + 1\)

Mà \(M\left( {0;1} \right) \in {\rm{\Delta }}\) nên \(\left( {3{x_0}{\;^2} + 6{x_0} - 6} \right)\left( {0 - {x_0}} \right) + {x_0}^3 + 3{x_0}^2 - 6{x_0} + 1 = 1\)

\( \Leftrightarrow - 2{x_0}^3 - 3{x_0}^2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 0}\\{{x_0} = - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\)

Thế \({x_0} = 0,{x_0} = - \frac{3}{2}\) vào phương trình tiếp tuyến ta được \({{\rm{\Delta }}_1}:y = - 6x + 1,\,\,{{\rm{\Delta }}_2}:y = - \frac{{33}}{4}x + 1\).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = ax + \frac{b}{{{x^2}}}\). Biết \(F\left( x \right)\) là nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\). Biết \(F\left( { - 1} \right) = 2,F\left( 1 \right) = F\left( 2 \right) = 14\). Nguyên hàm \(F\left( x \right)\) là:

\({x^2} - \frac{6}{x} + 7\).
\({x^2} + \frac{6}{x} + 7\).
\({x^2} + 6x + 7\).
\(2{x^2} - \frac{6}{x} + 7\).
Xem đáp án

Đáp án: \({x^2} + \frac{6}{x} + 7\).

\(F\left( x \right) = \mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ ax + \frac{b}{{{x^2}}}dx\)\( = \frac{{a{x^2}}}{2} - \frac{b}{x} + c\)

\(\begin{array}{l}F\left( { - 1} \right) = 2 \Rightarrow \frac{a}{2} + b + c = 2\\F\left( 1 \right) = 14 \Rightarrow \frac{a}{2} - b + c = 14\end{array}\)

\(F\left( 2 \right) = 14 \Rightarrow 2a - \frac{b}{2} + c = 14\)

\( \Rightarrow a = 2,b = - 6,c = 7\)

\(F(x) = \frac{{a{x^2}}}{2} - \frac{b}{x} + c = {x^2} + \frac{6}{x} + 7\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của m sao cho hai tập hợp sau đây bằng nhau:

\(M = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2m = 0} \right\};N = \left\{ {x \in \mathbb{R}|{x^2} = 1} \right\}.\)

\(m = - 1\).
\(m = 2\).
\(m = 1\).
\(m = - 2\).
Xem đáp án

Đáp án: \(m = 1\).

Xét phương trình: \({x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {m^2} - 2m = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + {\left( {m - 1} \right)^2} = 1\)

\( \Leftrightarrow {\left( {x - m + 1} \right)^2} = 1\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - m + 1 = 1}\\{x - m + 1 = - 1}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m}\\{x = m - 2}\end{array}} \right.\)

Xét phương trình: \({x^2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1.\)

Do đó, \(M = N \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m - 2 = - 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m - 2 = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = 3}\end{array}} \right.({\rm{L}})}\end{array}} \right. \Rightarrow m = 1.\)

Vậy \(m = 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

32.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nhân viên bán bảo hiểm đang cạnh tranh nhau giải thưởng "Nhân viên bán hàng có phong độ ổn định nhất năm". Số hợp đồng kí được mỗi tháng của hai người được ghi nhận trong bảng dưới đây.

Hai nhân viên bán bảo hiểm đang cạnh tranh nhau giải thưởng

Biết rằng trong tháng cuối, nhân viên \(A\) đã hài lòng với kết quả của mình còn nhân viên \(B\)vẫn tiếp tục đi tìm thêm khách hàng nên chưa có số liệu. Hỏi trong tháng cuối cùng nhân viên \(B\)cần bán được bao nhiêu hợp đồng để giành được giải thưởng trên?

\(5\).
\(18\).
\(16\).
\(17\).
Xem đáp án

Đáp án: \(16\).

Gọi số hợp đồng bán được của nhân viên \(B\) trong tháng \(12\) là \(x(x \in \mathbb{N}).\)

Số hợp đồng trung bình mà nhân viên \(A\) bán được trong \(1\) tháng là

\({\bar x_A} = \frac{{7 + 8 + 2 \cdot 9 + 3 \cdot 10 + 13 + 14 + 16 + 17 + 18}}{{12}} = 11,75.\)

Số hợp đồng trung bình mà nhân viên \(B\) bán được trong \(1\) tháng là

\({\bar x_B} = \frac{{x + 3 \cdot 7 + 2 \cdot 10 + 2 \cdot 11 + 12 + 3 \cdot 16}}{{12}} = \frac{x}{{12}} + 10,25.\)

Phương sai số hợp đồng của nhân viên \(A\) là

\(s_A^2 = \frac{{{{\left( {7 - 11,75} \right)}^2} + {{\left( {8 - 11,75} \right)}^2} + 2{{\left( {9 - 11,75} \right)}^2} + 3{{\left( {10 - 11,75} \right)}^2} + \ldots + {{\left( {18 - 11,75} \right)}^2}}}{{12}} = 12,6875.\)

Phương sai số hợp đồng của nhân viên \(B\) là

\(s_B^2 = \frac{{{{\left( {x - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + 3{{\left( {7 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + 2{{\left( {10 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2}}}{{12}}\) \( + \frac{{2{{\left( {11 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + {{\left( {12 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + 3{{\left( {16 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2}}}{{12}}\)

\( = \frac{1}{{12}}\left[ {{{\left( {\frac{{11}}{{12}}x - 10,25} \right)}^2} + 3{{\left( {\frac{x}{{12}} + 3,25} \right)}^2} + 2{{\left( {\frac{x}{{12}} + 0,25} \right)}^2} + 2{{\left( {\frac{x}{{12}} - 0,75} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{{12}} - 1,75} \right)}^2} + 3{{\left( {\frac{x}{{12}} - 5,75} \right)}^2}} \right]\)

\( = \frac{1}{{12}}\left[ {\frac{{11}}{{12}}{x^2} - \frac{{41}}{2}x + \frac{{961}}{4}} \right]\)

Để nhân viên \(B\) giành được giải thưởng "Nhân viên bán hàng có phong độ ổn định nhất năm" tức là nhân viên \(B\) có số hợp đồng bán được ổn định hơn thì \(s_B^2 < s_A^2\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{12}}\left[ {\frac{{11}}{{12}}{x^2} - \frac{{41}}{2}x + \frac{{961}}{4}} \right] < 12,6875\)

\( \Leftrightarrow \frac{{11}}{{12}}{x^2} - \frac{{41}}{2}x + 88 < 0\)

\( \Leftrightarrow 5,79 < x < 16,57.\)

Kết hợp điều kiện suy ra \(x \in \{ 6;7; \ldots ;15;16\} \) thỏa mãn điều kiện.

33.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Người ta thực hiện thí nghiệm cho hai quả bóng \(A\) và \(B\) di chuyển ngược chiều nhau và va chạm với nhau. Sau va chạm, mỗi quả bóng di chuyển ngược lại một đoạn thì dừng hẳn. Biết sau khi va chạm, quả bóng \(A\) di chuyển ngược lại với vận tốc \({v_A}\left( t \right) = 10 - 2t\left( {m/s} \right)\) và quả bóng \(B\)di chuyển ngược lại với vận tốc \({v_B}\left( t \right) = 12 - 4t\left( {m/s} \right).\) Giả sử hai quả bóng đều chuyển động thẳng. Quãng đường đi được của quả cầu A từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là  ___ (m) và khoảng cách giữa hai quả bóng sau khi dừng hẳn là  ___ (m).

(1)
25
(2)
43
(3)
12
(4)
18
Xem đáp án

Đáp án: 25; 43.

Xét quả bóng \(A:\)

Ta có: \(10 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 5\)

Quãng đường đi được của quả bóng \(A\) từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là

\({S_A} = \int\limits_0^5 {\left( {10 - 2t} \right)dt} = 25(m)\)

Xét quả bóng \(B:\)

Ta có: \(12 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 3\)

Quãng đường đi được của quả bóng \(B\) từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là

\({S_B} = \int\limits_0^3 {\left( {12 - 4t} \right)dt} = 18(m)\).

Vậy khoảng cách giữa hai quả bóng là: \[25 + 18 = 43\left( m \right).\]

34.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] cho ba điểm \(A\left( {1;1;1} \right),\)\(B\left( { - 1;1;0} \right),\)\(C\left( {3;1; - 1} \right).\) Gọi \(M\left( {a,b,c} \right)\) là điểm thuộc mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}z} \right)\] và cách đều ba điểm \(A,B,C.\) Khi đó \(a + b - c\) bằng:

\( - \frac{1}{3}\).
\(\frac{5}{2}\).
\( - 2\).
\(2\).
Xem đáp án

Đáp án: 2.

\(\overrightarrow {AB} = ( - 2;0; - 1);\overrightarrow {AC} = (2;0; - 2)\).

Do \(M\) cách đều \(A,B\) và \(C\) nên \(M\) thuộc mặt phẳng trung trực của \(AB\) và mặt phẳng trung trực của \(AC.\)

Mặt phẳng trung trực của \(AB:\)

\( - 2 \cdot \left( {x - 0} \right) - 1 \cdot \left( {z - \frac{1}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + z - \frac{1}{2} = 0\).

Mặt phẳng trung trực của \(AC\) \(1 \cdot \left( {x - 2} \right) - 1 \cdot \left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow x - z - 2 = 0\).

Mà M thuộc mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}z} \right):y = 0\].

\( \Rightarrow \)Tọa độ của M thỏa mãn hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + z - \frac{1}{2} = 0}\\{x - z - 2 = 0}\\{y = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{5}{6}}\\{y = 0}\\{z = - \frac{7}{6}}\end{array}} \right.\). Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = \frac{5}{6}}\\{b = 0}\\{c = - \frac{7}{6}}\end{array}} \right.\).

\( \Rightarrow a + b - c = \frac{5}{6} + 0 + \frac{7}{6} = 2.\)

35.Đúng sai
• 1 điểm

Thống kê số ngày trong tháng 6 năm 2021 và năm 2022 theo nhiệt độ cao nhất trong ngày tại Hà Nội, người ta thu được bảng sau:

Thống kê số ngày trong tháng 6 năm 2021 và năm 2022 theo nhiệt độ cao nhất trong ngày tại Hà Nội, người ta thu được bảng sau:  Những phát biểu sau đúng hay sai? ĐúngSaiGọi \({R_1},{R_2}\) lần (ảnh 1)

Những phát biểu sau đúng hay sai?

a
Gọi \({R_1},{R_2}\) lần lượt là khoảng biến thiên nhiệt độ cao nhất trong ngày của Hà Nội trong tháng 6 năm 2021 và trong tháng 6 năm 2022. Khi đó \({R_2} > {R_1}\)
ĐúngSai
b
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trong tháng 6 năm 2021 là \({Q_1} = 31\).
ĐúngSai
c
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trong tháng 6 năm 2022 là \({\Delta _Q} = 3,375\)
ĐúngSai
d
Gọi \(S_1^2\) và \(S_2^2\) lần lượt là phương sai của mẫu số liệu trong tháng 6 năm 2021 và trong tháng 6 năm 2022. Khi đó \(S_1^2 - S_2^2 = \frac{{112}}{{225}}\).
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.

Ta có khoảng biến thiên của bảng số liệu tháng 6 năm 2021 là \({R_1} = 40 - 30 = 10\) và khoảng biến thiên của bảng số liệu tháng 6 năm 2022 là \({R_2} = 40 - 28 = 12\) nên \({R_2} > {R_1}\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Xét số liệu tháng 6/2021 ta có tứ phân vị thứ nhất là:

\({Q_1} = 32 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 2}}{8} \cdot 2 = 33,375\) nên phát biểu thứ hai sai.

Xét số liệu tháng 6/2022.

Tứ phân vị thứ nhất là: \({Q_{1'}} = 32 + \frac{{\frac{{30}}{4} - \left( {2 + 3} \right)}}{4} \cdot \left( {34 - 32} \right) = 33,25\).

Tứ phân vị thứ ba là: \({Q_{3'}} = 36 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - \left( {2 + 3 + 4 + 11} \right)}}{8} \cdot (38 - 36) = 36,625\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trong tháng 6 năm 2022 là: \({\Delta _Q} = 36,625 - 33,25 = 3,375\)nên phát biểu thứ ba đúng.

Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2021:

Giá trị trung bình là: \(\overline {{x_1}} = \frac{{2 \cdot 31 + 8 \cdot 33 + 5 \cdot 35 + 6 \cdot 37 + 9 \cdot 39}}{{30}} = \frac{{179}}{5}\)

Phương sai của bảng số liệu tháng 6 năm 2021 là:

\(S_1^2 = \frac{{2 \cdot {{31}^2} + 8 \cdot {{33}^2} + 5 \cdot {{35}^2} + 6 \cdot {{37}^2} + 9 \cdot {{39}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{179}}{5}} \right)^2} = \frac{{532}}{{75}}\).

Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2022:

Giá trị trung bình là :\(\overline {{x_2}} = \frac{{2 \cdot 29 + 3 \cdot 31 + 4 \cdot 33 + 11 \cdot 35 + 8 \cdot 37 + 2 \cdot 39}}{{30}} = \frac{{521}}{{15}}\)

Xét bảng số liệu tháng 6 năm 2022:

Giá trị trung bình là : \(S_2^2 = \frac{{2 \cdot {{29}^2} + 3 \cdot {{31}^2} + 4 \cdot {{33}^2} + 11 \cdot {{35}^2} + 8 \cdot {{37}^2} + 2 \cdot {{39}^2}}}{{30}} - {\left( {\frac{{521}}{{15}}} \right)^2} = \frac{{1484}}{{225}}\)

Khi đó : \(S_1^2 - S_2^2 = \frac{{112}}{{225}}\) nên phát biểu thứ tư đúng.

36.Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty đấu thầu 2 dự án. Khả năng thắng thầu của dự án 1 là \(0,4\) và khả năng thắng thầu của dự án 2 là \(0,5\) . Khả năng thắng thầu cả 2 dự án là \(0,3\) .

Gọi \(A\) là biến cố: “Thắng thầu dự án 1”

Gọi \(B\) là biến cố: “Thắng thầu dự án 2”.

Những phát biểu sau đúng hay sai?

a
\(A\) và B là hai biến cố độc lập.
ĐúngSai
b
Xác suất để công ty thắng thầu đúng 1 dự án bằng 0,7.
ĐúngSai
c
Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1 là 0,75.
ĐúngSai
d
Xác suất để công ty thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1 là 0,25.
ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Sai – Đúng – Sai.

Theo giả thiết suy ra: \[P\left( A \right) = 0,4,P\left( B \right) = 0,5\] và \[P\left( {AB} \right) = 0,3.\]

Có: \[P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,4 \cdot 0,5 = 0,2 \ne 0,3\] nên \(A\)và \(B\)là hai biến cố không độc lập nên phát biểu thứ nhất sai.

Gọi \(C\) là biến cố: “Thắng thầu dự án 1 dự án”

\[ \Rightarrow P\left( {()} \right) = P\left( {\bar AB} \right) + P\left( {A\bar B} \right)\]

Có: \[P\left( {\bar AB} \right) = P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,5 - 0,3 = 0,2.\]

\[P\left( {A\bar B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) = 0,4 - 0,3 = 0,1.\]

Vậy: \[P\left( C \right) = 0,2 + 0,1 = 0,3\] nên phát biểu thứ hai sai.

Gọi \(D\) là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty thắng thầu dự án 1”

\[ \Rightarrow D = B|A.\]

Khi đó: \[P\left( D \right) = P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,3}}{{0,4}} = 0,75\]nên phát biểu thứ ba đúng.

Gọi \(E\) là biến cố: “Thắng thầu dự án 2 biết công ty không thắng thầu dự án 1”

\[ \Rightarrow E = B|\bar A.\]

Khi đó: \[P\left( E \right) = P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{{P\left( {\bar AB} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)}}{{1 - P\left( A \right)}} = \frac{{0,5 - 0,3}}{{1 - 0,4}} = \frac{{0,2}}{{0,6}} = \frac{1}{3}\] nên phát biểu thứ tư sai.

37.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Gọi \(a,b\;(a < b)\) là các nghiệm của phương trình \({6^x} + 6 = {2^{x + 1}} + {3^{x + 1}}\). Giá trị của \(P = {3^a} + {2^b}\) bằng __.

(1)
5
Xem đáp án

Đáp án: 5.

\({6^x} + 6 = {2^{x + 1}} + {3^{x + 1}}\)\( \Leftrightarrow {2^x} \cdot {3^x} - {2^{x + 1}} - {3^{x + 1}} + 6 = 0\)\( \Leftrightarrow {2^x}\left( {{3^x} - 2} \right) - 3\left( {{3^x} - 2} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{3^x} - 2} \right)\left( {{2^x} - 3} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{3^x} - 2 = 0}\\{{2^x} - 3 = 0}\end{array} \Leftrightarrow } \right[\begin{array}{*{20}{c}}{{3^x} = 2}\\{{2^x} = 3}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = {{\log }_3}2}\\{x = {{\log }_2}3}\end{array}} \right.\)

Vì \(a < b\) nên \(a = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2,b = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3\).

Vậy \(P = {3^a} + {2^b} = {3^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_3}2}} + {2^{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}3}} = 2 + 3 = 5\).

38.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị lớn nhất của hàm số \(y = 1 - 2{\rm{cos}}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\) là:

\(2\).

\(5\).
\(0\).
\(3\).
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Ta có: \(y = 1 - 2{\rm{cos}}x - {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x = 2 - {(\cos x + 1)^2}\)

Nhận xét: \( - 1 \le \cos x \le 1 \Leftrightarrow 0 \le \cos x + 1 \le 2 \Rightarrow 0 \le {(\cos x + 1)^2} \le 4\)

Do đó \(y = 2 - {\left( {\cos x + 1} \right)^2} \ge 2 - 0 = 2\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số đã cho là 2 .

39.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có __ số nguyên \(n\) thỏa mãn: \(2{n^2} + 14n + 25\) chia hết cho \(n + 5\).

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án: 4.

Ta có: \(2{n^2} + 14n + 25 = \left( {2n + 4} \right)\left( {n + 5} \right) + 5\)

Để \(\left( {2{n^2} + 14n + 25} \right) \vdots \left( {n + 5} \right)\) thì \(5 \vdots \left( {n + 5} \right)\).

Suy ra \(n + 5\) phải là ước của \(5\).

Tập hợp các ước của \(5\) là Ư(5)\( = \{ 1; - 1;5; - 5\} \).

Ta có các trường hợp sau:

\(n + 5 = 1 \Rightarrow n = - 4\) (thỏa mãn \(n \in \mathbb{Z}\))

\(n + 5 = - 1 \Rightarrow n = - 6\) (thỏa mãn \(n \in \mathbb{Z}\))

\(n + 5 = 5 \Rightarrow n = 0\) (thỏa mãn \(n \in \mathbb{Z}\))

\(n + 5 = - 5 \Rightarrow n = - 10\) (thỏa mãn \(n \in \mathbb{Z}\))

Vậy có tất cả \(4\) giá trị nguyên của \(n\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

40.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\rm{ln}}\left( {{e^{ - x}} + x{e^{ - x}}} \right)\). Giá trị \(f'\left( 2 \right)\) bằng

\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\( - \frac{2}{3}\).
\( - \frac{1}{3}\).
Xem đáp án

Đáp án: \( - \frac{2}{3}\).

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{{{{\left( {{e^{ - x}} + x{e^{ - x}}} \right)}^\prime }}}{{{e^{ - x}} + x{e^{ - x}}}} = \frac{{ - {e^{ - x}} + {e^{ - x}} - x{e^{ - x}}}}{{{e^{ - x}} + x{e^{ - x}}}} = - \frac{x}{{1 + x}}\).

Suy ra \(f'\left( 2 \right) = - \frac{2}{{1 + 2}} = - \frac{2}{3}\).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả