Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 17
Đề thi
Đề thi ĐGTD Đại học Bách khoa Hà Nội phần Tư duy Toán học (có đáp án) - Đề số 17
A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực32 lượt thi
40 câu hỏi
1.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau

Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sauMỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai? (ảnh 1)

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(x = 1\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2x + 1} \right)\) có hai điểm cực trị.

ĐúngSai
d

Giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2}} \right)\) bằng \(\frac{3}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng - Sai.

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Dựa vào bảng biến thiên, \(\left( {1;3} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số nên phát biểu thứ hai sai.

Có \(g'\left( x \right) = 2f'\left( {2x + 1} \right).\)

Khi đó \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 1\\2x + 1 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).

Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau:

image-wdfuvwihxt6n3bxa0yly-1790948344.png

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\), ta có hàm số \(g\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nên phát biểu thứ ba đúng.

Đặt \(t = \frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2}\).

Vì \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên \(1 \le \frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2} \le 2\) hay \(1 \le t \le 2\).

Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 3\).

Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( x \right)\)là 3. Do đó phát biểu thứ tư là sai.

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C',M\) là trung điểm của \(BB'\). Đặt \(\overrightarrow {CA} = \vec a,\overrightarrow {CB} = \vec b,\overrightarrow {AA'} = \vec c\). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\overrightarrow {AM} = \vec b + \vec c - \frac{1}{2}\vec a\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec a - \vec c + \frac{1}{2}\vec b\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec a + \vec c - \frac{1}{2}\vec b\).

\(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)\( = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Góc giữa \(AC\) và \(DA'\) bằng

\(90^\circ \).

\(30^\circ \).

\(60^\circ \).

\(45^\circ \).

Xem đáp án

Đáp án: \(60^\circ \) .

image-u8fahvaqvbprh3i4hbwe-1790948425.png

Ta có \(\left( {AC,DA'} \right) = \left( {AC,CB'} \right) = \widehat {ACB'} = 60^\circ \) (do \({\rm A}ACB'\) là tam giác đều).

4.Đúng sai
• 1 điểm

Số hoàn hảo là số tự nhiên bằng tổng các ước số dương của chính nó, không bao gồm ước số là chính số đó. Mỗi phát biểu dưới đây đúng hay sai?

a

28 là một số hoàn hảo.

ĐúngSai
b

28 là số hoàn hảo nhỏ nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng - Sai.

Các ước của 28 trừ chính nó gồm: 1, 2, 4, 7, 14.

Do \(1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28\) nên 28 là số hoàn hảo nên phát biểu thứ nhất đúng.

Vì 6 là số hoàn hảo nhỏ nhất nên phát biểu thứ hai sai.

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng \({\rm{ABC}}{\rm{.A'B'C'}}\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,{\rm{\;A'B}}\) tạo với mặt phẳng đáy góc \(60^\circ \). Thể tích khối lăng trụ \({\rm{ABC}}{\rm{.A'B'C'}}\) bằng

\(\frac{3}{2}{a^3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{4}\).

\(\frac{3}{4}{a^3}\).

\(\frac{3}{8}{a^3}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{3}{4}{a^3}\).

image-262qbkhsl2gqpzacyruh-1790948471.png

Ta có \(\left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA} = 60^\circ \).

Xét \(\Delta A'AB\) vuông tại \(A\), có \(AA' = AB \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).

Thể tích khối lăng trụ \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA' \cdot {S_{ABC}} = a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).

6.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp\(\;ABCD.A'B'C'D'\) có\(\;A\left( {1;0;1} \right),B\left( {2;1;2} \right),D\left( {1; - 1;1} \right),C'\left( {4;5; - 5} \right)\). Tìm tọa độ đỉnh \(A'\) của hình hộp.

\(A'\left( {3;5; - 6} \right)\).

\(A'\left( {6;2; - 3} \right)\).

\(A'\left( { - 2;4; - 5} \right)\).

\(A'\left( { - 4; - 2;9} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(A'\left( {3;5; - 6} \right)\).

\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - 1 = {x_C} - 1}\\{1 - 0 = {y_C} - \left( { - 1} \right)}\\{2 - 1 = {z_C} - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 2}\\{{y_C} = 0}\\{{z_C} = 2}\end{array} \Rightarrow C\left( {2;0;2} \right)} \right.} \right.\).
\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} - 1 = 2}\\{{y_{A'}} - 0 = 5}\\{{z_{A'}} - 1 = - 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 3}\\{{y_{A'}} = 5}\\{{z_{A'}} = - 6}\end{array} \Rightarrow A'\left( {3;5; - 6} \right)} \right.} \right.\).

7.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 quyển sách lên kệ sách theo thứ tự?

\({P_5}\).

\(A_5^0\).

\(A_5^1\).

\(C_5^5\).

Xem đáp án

Đáp án: \({P_5}\).

Mỗi cách sắp xếp 5 quyển sách lên kệ sách là một hoán vị của 5 phần tử. Vậy có: \({P_5} = 5! = 120\) cách.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 40 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {e^{2x}} + {x^2}\) là:

\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C.\)

\(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).

\(F\left( x \right) = 2{e^{2x}} + 2x + C\).

\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + {x^3} + C\).

Xem đáp án

Đáp án: \(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).

Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {{e^{2x}} + {x^2}} \right)dx} = \int {\left( {{{\left( {{e^2}} \right)}^x} + {x^2}} \right)dx} \)\( = \frac{{{{\left( {{e^2}} \right)}^x}}}{{{\rm{ln}}{e^2}}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).

9.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống:

Trong một sự kiện thể thao, ban tổ chức sắp xếp các hàng ghế khán đài theo hình thang cân. Ở hàng đầu tiên (dưới cùng), ban tổ chức đặt 25 chiếc ghế. Ở mỗi hàng tiếp theo, số lượng ghế được đặt ít hơn hàng ngay phía trước nó 2 chiếc ghế. Cho đến hàng cuối cùng ở trên cao, ban tổ chức chỉ đặt đúng 3 chiếc ghế. Như vậy khán đài này được hoàn thành với  ___ hàng ghế và ban tổ chức phải dùng tất cả  ____ chiếc ghế.

(1)
12
(2)
168
(3)
156
(4)
9
Xem đáp án

Đáp án: 12; 168.

Số ghế xếp ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 25\), số hạng cuối \({u_n} = 3\) và công sai \(d = - 2\). Do đó, ta có số hàng ghế bằng số phần tử của cấp số cộng \(n = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{d} + 1 = \frac{{3 - 25}}{{ - 2}} + 1 = 12\) và tổng số ghế đã dùng là \(S = {u_1} + ... + {u_{12}} = \frac{{12\left( {{u_1} + {u_{12}}} \right)}}{2} = \frac{{12\left( {25 + 3} \right)}}{2} = 168\).

10.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}x\).

Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {\frac{1}{3};9} \right]\) là −2.

ĐúngSai
c

Cho hai số dương \(a,b\) thỏa mãn \({a^2} = 81b\). Khi đó giá trị của biểu thức \(2f\left( {\frac{1}{a}} \right) + f\left( b \right)\) bằng 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên phát biểu thứ nhất là sai.

Do hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left[ {\frac{1}{3};9} \right]\)

Suy ra \(\mathop {Max}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};9} \right]} f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{3}} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{1}{3} = 2\) và

\(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};9} \right]} \;f\left( x \right) = f\left( 9 \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}9 = \frac{2}{{ - \frac{1}{2}}} = - 4\).
Vậy \(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};3} \right]} \;f\left( x \right) + \mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};3} \right]} \;f\left( x \right) = - 2\). Do đó phát biểu thứ hai đúng.

Ta có \({a^2} = 81b \Rightarrow b = \frac{{{a^2}}}{{81}}\).

Suy ra \(2f\left( {\frac{1}{a}} \right) + f\left( b \right) = 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{1}{a} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{{{a^2}}}{{81}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{1}{{81}} = 4 \cdot 2 = 8\). Do đó phát biểu thứ ba đúng.

11.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = g\left( x \right)\) có đồ thị của hàm số đạo hàm \(y = g'\left( x \right)\) như hình vẽ

Cho hàm số y = g(x) có đồ thị của hàm số đạo hàm y = g'(x) như hình vẽ (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: Phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.

Dựa vào đồ thị hàm \(g'\left( x \right)\) ta có bảng xét dấu của hàm \(g'\left( x \right)\) như sau

image-ujhqudlhfbgeikodrehm-1790949519.png

Dựa vào bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\), ta có:

Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).

Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).

Do đó phát biểu thứ 2 và thứ 3 đúng.

12.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {2; - 1;2} \right),B\left( {0;1;0} \right)\). Phương trình mặt cầu đường kính \(AB\) là

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 12.\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \sqrt 3 .\)

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3.\)

\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).

Mặt cầu đường kính \(AB\) có bán kính là \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}{2} = \sqrt 3 \) và tâm là trung điểm \(I\left( {1;0;1} \right)\) của \(AB\). Phương trình mặt cầu là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).

13.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tìm \(a\) để các hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2a{\rm{\;khi\;}}x < 0}\\{{x^2} + x + 1{\rm{\;khi\;}}x \ge 0}\end{array}} \right.\) liên tục tại \(x = 0\)?

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{1}{4}.\)

\(0.\)

\(1.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{1}{2}\).

Ta có limx→0+fx=limx→0+x2+x+1=1; limx→0−fx=limx→0−x+2a=2a và \(f\left( 0 \right) = 1\).

Suy ra hàm số liên tục tại \(x = 0 \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).

14.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) thỏa limx→1fx−2x−1=3. Khi đó \(\mathop {{\rm{lim}}}\limits_{x \to 1} \frac{{{{\left( {f\left( x \right)} \right)}^2} - 3f\left( x \right) + 2}}{{2{x^2} - 5x + 3}}\) bằng ___.

(1)
-3
Xem đáp án

Đáp án: \( - 3\).

Ta có .

Vậy .

15.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho số thực \(m = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\sqrt {ab} \) với \(a,b > 1\) và \(P = {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right)^2} + 54{\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}a\). Tìm giá trị của \(m\) để biểu thức \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất.

\(m = 5\).

\(m = 3.\)

\(m = 4.\)

\(m = 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: \(m = 2\).

Ta có \(m = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\sqrt {ab} = \frac{1}{2}\left( {1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right) > \frac{1}{2}\) với \(a,b > 1\).

\(P = {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right)^2} + 54{\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}a\)\( = {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right)^2} + \frac{{54}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b}}\)\( = {\left( {2m - 1} \right)^2} + \frac{{54}}{{2m - 1}} = f\left( m \right)\).

Có \(f'\left( m \right) = \frac{{4{{\left( {2m - 1} \right)}^3} - 108}}{{{{\left( {2m - 1} \right)}^2}}}\);

\(f'\left( m \right) = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Bảng biến thiên

image-8vghbzuoodudsiqfueju-1790949712.png

Từ bảng biến thiên, ta có \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất là 27 khi \(m = 2\).

16.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền các số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;8} \right]\) như hình vẽ

Trên \(\left[ {0;8} \right]\) diện tích các hình phẳng giới hạn bởi đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) và trục \(Ox\)lần lượt là 15; 8; 3 được thể hiện trên hình vẽ.

Tích phân \(\int\limits_0^8 {f'\left( x \right)dx} \) bằng ___.

Biết \(f\left( 0 \right) = 10\), giá trị của \(f\left( 8 \right)\) bằng ___.

(1)
10
(2)
20
Xem đáp án

Đáp án: \(10;20\).

Gọi hoành độ các giao điểm còn lại của đồ thị và trục \(Ox\) là \(a,b\left( {a < b} \right)\).

Khi đó \(\int\limits_0^8 {f'\left( x \right)dx} = \int\limits_0^a {f'\left( x \right)dx} + \int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx} + \int\limits_b^8 {f'\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_0^a {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} - \int\limits_a^b {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_b^8 {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} \)

\( = 15 - 8 + 3 = 10\).

Mặt khác \(\int\limits_0^8 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_0^8 = f\left( 8 \right) - f\left( 0 \right) = f\left( 8 \right) - 10 \Rightarrow f\left( 8 \right) = 20\).

17.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 30} \right) - 5} \right] \le 0\)?

\(30\).

Vô số.

31.

29.

Xem đáp án

Đáp án: \(31\).

Điều kiên xác định: \(x > - 30\).

Đặt \(f\left( x \right) = \left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 30} \right) - 5} \right]\)

Xét phương trình \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{{x^2}}} = {9^x}}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 30} \right) = 5}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} = 2x}\\{x + 30 = {2^5}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).

Ta có bảng xét dấu:

image-vyfejpnxvnzdgkl2vuyh-1790949808.png

Suy ra bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có tâp nghiệm là: \(S = \left( { - 30;0} \right] \cup \left\{ 2 \right\}\)

Với \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ { - 29; - 28; \ldots ; - 2; - 1;0;2} \right\}\).

Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.

18.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho một viên gạch men có dạng hình vuông \(OABC\) như hình vẽ dưới đây.

Sau khi tọa độ hóa ta có \(O\left( {0;0} \right),A\left( {0;1} \right),B\left( {1;1} \right),C\left( {1;0} \right)\) và hai đường cong trong hình lần lượt là đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) và \(y = \sqrt[3]{x}\) . Tỉ số diện tích của phần tô đậm so với diện tích phần còn lại của hình vuông là __.

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án: \(1\).

Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích của phần tô đậm và phần còn lại của hình vuông.

Phần tô đậm giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) và \(y = \sqrt[3]{x}\) với \(x \in \left[ {0;1} \right]\) nên

\({S_1} = \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - \sqrt[3]{x}} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {\sqrt[3]{x} - {x^3}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {\frac{3}{4}x \cdot \sqrt[3]{x} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)} \right|_0^1 = \frac{1}{2}\)(vì \(\sqrt[3]{x} \ge {x^3}\) với \(\forall x \in \left[ {0;1} \right])\)

\({S_2} = O{A^2} - {S_1} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} = {S_1}\).
Suy ra
\(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 1\).

19.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị \(y = f'\left( x \right)\) cắt trục \(Ox\) tại ba điểm có hoành độ \(a < b < c\) như hình bên dưới.

Cho hàm số \y = f(x) có đồ thị y = f'(x) cắt trục \(Ox\) tại ba điểm có hoành độ \(a < b < c\) như hình bên dưới.Mệnh đề nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).

\(f\left( c \right) > f\left( b \right) > f\left( a \right)\).

\(f\left( a \right) > f\left( b \right) > f\left( c \right)\).

\(f\left( b \right) > f\left( a \right) > f\left( c \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: \(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).

Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên sau

image-mkdvgjzao3tshkfk2xlt-1790949892.png

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(f\left( a \right) > f\left( b \right);f\left( c \right) > f\left( b \right)\) \(\left( 1 \right)\).

 

image-xllgaxh2zy7rjg7msfib-1790949892.png

Gọi \({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\), trục hoành và các đường thẳng \(x = a;x = b\).
Gọi \({S_2}\) là diện tích giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\), trục hoành và các đường thẳng \(x = b;x = c\).
Ta có: S1=∫ab−f'xdx=∫baf'xdx=fa−fb;S2=∫bcf'xdx=fc−fb.

Quan sát hình vẽ ta thấy \({S_2} > {S_1} \Rightarrow f\left( c \right) - f\left( b \right) > f\left( a \right) - f\left( b \right) \Rightarrow f\left( c \right) > f\left( a \right)\) (2).

Từ (1) và (2) ta có \(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).

20.Đúng sai
• 1 điểm

Bác Nam bắt đầu nuôi một tổ ong mật. Theo dõi quá trình phát triển của đàn ong, bác nhận thấy số lượng ong tăng trưởng theo quy luật hàm số mũ. Giả sử số lượng ong (đơn vị: nghìn con) sau \(t\) tháng được tính theo công thức \(n\left( t \right) = 5 \cdot {b^t}\) (trong đó \(b\) là một hằng số dương và \(t\)là thời gian nuôi tính bằng tháng). Biết rằng sau 2 tháng nuôi, bác Nam thống kê được tổ ong có 20 nghìn con. Dựa vào các thông tin trên, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

\(b = 2\).

ĐúngSai
b

Sau 3 tháng, số lượng ong đạt mức 45 nghìn con.

ĐúngSai
c

Số lượng ong ban đầu khi bác Nam mới nuôi là 5 nghìn con.

ĐúngSai
d

Dựa báo sau 5 tháng nuôi, tổ ong của bác Nam sẽ có 160 nghìn con.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.

Theo đề ta có \(n\left( 2 \right) = 20\)\( \Leftrightarrow 5 \cdot {b^2} = 20\)\( \Leftrightarrow b = 2\) (do \(b > 0\)) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Số lượng ong sau 3 tháng là \(n\left( 3 \right) = 5 \cdot {2^3} = 40\) nghìn con nên phát biểu thứ hai sai.

Số lượng ong ban đầu ứng với \(t = 0\). Do đó \(n\left( 0 \right) = 5 \cdot {2^0} = 5\) nghìn con nên phát biểu thứ ba đúng.

Số lượng ong sau 5 tháng là \(n\left( 5 \right) = 5 \cdot {2^5} = 160\) nghìn con nên phát biểu thứ tư đúng.

21.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(A\) là tập hợp các số tự nhiên \(n\) thỏa mãn \(\frac{{3n + 1}}{{n - 2}}\) là số nguyên. Những khẳng định nào sau đây là đúng?

Tập hợp \(A\) có 4 phần tử.

Phần tử lớn nhất của tập hợp \(A\) là 9.

Tổng các phần tử của \(A\) là 18.

Tất cả các phần tử của \(A\) đều là số lẻ.

Xem đáp án

Đáp án: Khẳng định thứ hai và khẳng định thứ tư.

Ta có \(\frac{{3n + 1}}{{n - 2}} = \frac{{3\left( {n - 2} \right) + 7}}{{n - 2}} = 3 + \frac{7}{{n - 2}}\).

Để \(\frac{{3n + 1}}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}\) thì \(7 \vdots \left( {n - 2} \right)\).

Kết hợp với điều kiện \(n - 2 \ge - 2\) nên \(n - 2 \in \left\{ { - 1;1;7} \right\} \Rightarrow n \in \left\{ {1;3;9} \right\}\).

Do đó \(A = \left\{ {1;3;9} \right\}\).Vậy

 +) Tập \(A\) có 3 phần tử.

+) Phần tử lớn nhất của tập hợp \(A\)là 9.

+) Tổng các phần tử của \(A\)là 13.

+) Tất cả các phần tử của \(A\)đều là số lẻ.

22.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Cho các biến cố \(A\) và \(B\) thỏa mãn \[P\left( {\overline A } \right) = 0,2;P\left( {A \cap \overline B } \right) = 0,6\]. Ta có \(P\left( A \right) = \)  ____ và \(P\left( {A \cap B} \right) = \)  ____ . Do đó \(P\left( {B|A} \right) = \) _____ .

(1)
0,8
(2)
0,2
(3)
0,25
(4)
0,75
(5)
0,4
Xem đáp án

Đáp án: 0,8; 0,2; 0,25.

Ta có \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,2 = 0,8\).

\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap \overline B } \right) = 0,8 - 0,6 = 0,2\).

\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,8}} = 0,25\).

23.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(CC'\). Biết góc giữa đường thẳng \(A'M\) và mặt phẳng \((A'B'C'D')\) bằng \(30^\circ \). Tính thể tích khối hộp chữ nhật đã cho theo \(a\).

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).

\(\frac{{{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(\frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

image-3mylq7qgppzbsomydxye-1790950068.png

Ta có \(\left( {A'M,\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = \left( {A'M,A'C'} \right) = \widehat {MA'C'} = 30^\circ \).

Ta có \(A'C' = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta A'MC'\) vuông tại \(C'\). Khi đó \(MC' = A'C' \cdot \tan 30^\circ = a\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).

Vì \(M\) là trung điểm của \(CC'\) nên \(CC' = 2MC' = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).

Khi đó \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3} \cdot {a^2} = \frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

24.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Cho ba hàm số: \(f\left( x \right) = \frac{{\cos x}}{{1 + {{\sin }^2}x}}\), \(g\left( x \right) = \left| x \right| \cdot \sin x\), \(h\left( x \right) = \sqrt {2 - \cos 2x} \).

Số các hàm số chẵn trong ba hàm số trên là: __ .

Số các hàm số có chu kỳ \(T = \pi \) là: __ .

(1)
2
(2)
1
(3)
3
Xem đáp án

Đáp án: \(2;1\).

Ta có \(f\left( { - x} \right) = \frac{{\cos \left( { - x} \right)}}{{1 + {{\sin }^2}\left( { - x} \right)}} = \frac{{\cos x}}{{1 + {{\sin }^2}x}} = f\left( x \right)\). Do đó \(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn.

Có \(g\left( { - x} \right) = \left| { - x} \right| \cdot \sin \left( { - x} \right) = - \left| x \right| \cdot \sin x = - g\left( x \right)\). Do đó \(g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

\(h\left( { - x} \right) = \sqrt {2 - \cos \left( { - 2x} \right)} = \sqrt {2 - \cos 2x} = h\left( x \right)\). Do đó \(h\left( x \right)\) là hàm số chẵn.

Vậy có 2 hàm số chẵn trong ba hàm số trên.

Có 1 hàm số \(h\left( x \right) = \sqrt {2 - \cos 2x} \) tuần hoàn với chu kì \(T = \pi \).

25.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Số điểm biểu diễn các nghiệm của phương trình \(2{\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin 2x = 3\) trên đường tròn lượng giác là __.

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: \(2\).

\(2{\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin 2x = 3\)\( \Leftrightarrow 1 - \cos 2x + \sqrt 3 \sin 2x = 3 \Leftrightarrow \sin \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \).

Vậy có 2 điểm biểu diễn nghiệm của phương trình.

26.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \(d:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + y - z + 5 = 0\). Phát biểu nào sau đây đúng?

\(d\) song song với \(\left( P \right)\).

\(d\) vuông góc với \(\left( P \right)\).

\(d\) nằm trong \(\left( P \right)\).

\(d\) cắt nhưng không vuông góc với\(\left( P \right)\).

Xem đáp án

Đáp án: d song song với \(\left( P \right)\).

Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 1} \right)\).

Vì \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n = 0\) nên đường thẳng d song song với \(\left( P \right)\) hoặc đường thẳng d nằm trong \(\left( P \right)\).

Với \(A\left( {1; - 2;0} \right) \in d\) nhưng \(A \notin \left( P \right)\) nên đường thẳng d song song với \(\left( P \right)\).

27.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau được lập từ tập \(\{ 0;1;2;3;4;5;6\} \) sao cho số đó chia hết cho 5 và \(a < b < c\)?

12.

30.

15.

20.

Xem đáp án

Đáp án: \(30\).

Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abcd} \).

TH1: \(d = 0\). Có 1 cách chọn d.

Việc chọn ba số \(a,b,c\) từ tập 6 chữ số \(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) sẽ luôn tạo được duy nhất một thứ tự \(a < b < c\).

Do đó có \(C_6^3 = 20\) số.

TH2: \(d = 5\).

+) Trong 3 chữ số chọn có số 0: Vì \(a < b < c\) nên bắt buộc \(a = 0\) (loại). Do \(a \ne 0\).

+) Trong 3 chữ số chọn không có số 0. Ta sẽ chọn 3 chữ số từ tập \(\left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\).

Do đó có \(C_5^3 = 10\) số.

Vậy có tất cả \(20 + 10 = 30\) số.

28.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Số \(n = 100!\) có ___ chữ số 0 liên tiếp ở tận cùng.

(1)
24
Xem đáp án

Đáp án: \(24\).

Ta có \(100! = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot ... \cdot 98 \cdot 99 \cdot 100\) có:

+) 8 thừa số tròn chục là \(10;20;30;40;60;70;80;90\). Mỗi thừa số này cho 1 chữ số 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 8 chữ số 0 ở tích.

+) 8 thừa số có tận cùng 5 là \(5;15;35;45;55;65;85;95\). Mỗi thừa số này khi nhân với một số chẵn thì cho 1 chữ sô 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 8 chữ số 0 tận cùng ở tích.

+) 3 thừa số: \(25;50;75\) khi nhân mỗi số này với một số chia hết cho 4 thì cho 2 chữ số 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 6 chữ số 0 tận cùng ở tích.

+) Ngoài ra, thừa số 100 cho 2 chữ số tận cùng ở tích nữa.

Vậy có tất cả 24 chữ số 0 liên tiếp tận cùng.

29.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(f:\mathbb{R} \to \mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 1 \right) = 4\) và \(f\left( {x + y} \right) = f\left( x \right) + f\left( y \right) + 2xy\).

Giá trị của \(f\left( 3 \right)\) bằng ___.

(1)
18
Xem đáp án

Đáp án: \(18\).

Có \(f\left( 2 \right) = f\left( {1 + 1} \right) = f\left( 1 \right) + f\left( 1 \right) + 2 = 10\).

Khi đó \(f\left( 3 \right) = f\left( {2 + 1} \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 1 \right) + 4 = 18\).

30.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một bể cá hình hộp chữ nhật không nắp có thể tích \(500{\mkern 1mu} d{m^3}\), đáy có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Diện tích kính dùng ít nhất để làm bể cá là (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị):

\(150{\mkern 1mu} d{m^2}\).

\(250{\mkern 1mu} d{m^2}\).

\(312{\mkern 1mu} d{m^2}\).

\(450{\mkern 1mu} d{m^2}\).

Xem đáp án

Đáp án: \(312d{m^2}\).

Gọi \(x\) là chiều rộng của đáy \(\left( {x > 0,dm} \right)\). Khi đó chiều dài của đáy là \(2x\)(dm).

Vì thể tích của bể là \(500d{m^3}\) nên chiều cao của bể \(h = \frac{{500}}{{2{x^2}}}\).

Diện tích kính dùng làm bể là \(S = 6xh + 2{x^2}\)\( = 6x \cdot \frac{{500}}{{2{x^2}}} + 2{x^2}\)\( = \frac{{1500}}{x} + 2{x^2}\).

Có \(S' = - \frac{{1500}}{{{x^2}}} + 4x\); \(S' = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 375 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{375}} \approx 7,2\).

Bảng biến thiên

image-4utx47ngeqmqzqoorxil-1790950416.png

Dựa vào bảng biến thiên, ta có diện tích kính ít nhất cần dùng khoảng \(312d{m^2}\).

31.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) thỏa mãn \(f\left( 1 \right) = 2\) và \(x \cdot f'\left( x \right) = 2f\left( x \right) + {x^3}\). Giá trị \(f(2)\) bằng:

12.

10.

16.

8.

Xem đáp án

Đáp án: \(12\).

Ta có \(x \cdot f'\left( x \right) = 2f\left( x \right) + {x^3}\)\( \Leftrightarrow x \cdot f'\left( x \right) - 2f\left( x \right) = {x^3}\)\( \Leftrightarrow \frac{{x \cdot f'\left( x \right) - 2f\left( x \right)}}{{{x^3}}} = 1\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} \cdot f'\left( x \right) - 2xf\left( x \right)}}{{{x^4}}} = 1\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}}} \right)^\prime } = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}} = x + C\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = {x^3} + C{x^2}\).

Vì \(f\left( 1 \right) = 2\) nên \(f\left( 1 \right) = 1 + C = 2 \Rightarrow C = 1\). Khi đó \(f\left( x \right) = {x^3} + {x^2}\).

Vậy \(f\left( 2 \right) = {2^3} + {2^2} = 12\).

32.Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(\left( {Oxyz} \right)\), cho mặt phẳng \[\left( P \right):2x - y + 2z - 6 = 0\]. Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Gốc \(O\) cách \(\left( P \right)\) một khoảng bằng 2.

ĐúngSai
b

Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\left( {2; - 1;2} \right)\).

ĐúngSai
c

Điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) là hình chiếu của \(O\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.

Ta có \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 0 - 0 + 2 \cdot 0 - 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.

Mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến nên phát biểu thứ hai đúng.

Đường thẳng đi qua \(O\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - t\\z = 2t\end{array} \right.\).

Tọa độ điểm \(M\)là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - t\\z = 2t\\2x - y + 2z - 6 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - t\\z = 2t\\4t + t + 4t - 6 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{4}{3}\\y = - \frac{2}{3}\\z = \frac{4}{3}\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {\frac{4}{3}; - \frac{2}{3};\frac{4}{3}} \right)\) nên phát biểu thứ ba là sai.

33.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Trong không gian \(Oxyz\), cho 4 điểm \(A(1;0;0),B(0;1;0),C(0;0;1),D(1;1;1)\). Thể tích khối tứ diện \(ABCD\) bằng \(\frac{a}{b}\) trong đó \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và \(a,b\) nguyên dương. Giá trị \(a + b\) bằng __.

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án: 4.

Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1\)\( \Leftrightarrow x + y + z = 1\).

Ta có \(d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 1 + 1 - 1} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).

Ta có \(AB = BC = AC = \sqrt 2 \). Do đó \(\Delta ABC\) đều cạnh \(\sqrt 2 \). Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{2 \cdot \sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Vậy \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{3}\).

Suy ra \(a = 1;b = 3\). Do đó \(a + b = 4\).

34.Đúng sai
• 1 điểm

Khảo sát tại một trường THPT cho thấy tỉ lệ học sinh thích bóng đá là 65%, thích bóng rổ là 30% và thích cả hai môn này là 20%. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong trường. Mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a

Biết rằng học sinh được chọn thích bóng đá, xác suất để học sinh đó cũng thích bóng rổ là khoảng 0,308.

ĐúngSai
b

Nếu học sinh được chọn thích bóng rổ thì xác suất để học sinh đó không thích bóng đá là \(\frac{2}{3}\)

ĐúngSai
c

Xác suất để một học sinh thích bóng đá khi biết học sinh đó thích ít nhất một trong hai môn là khoảng 0,867.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.

Gọi \(A\)là biến cố “Học sinh đó thích bóng đá”;

\(B\)là biến cố “Học sinh đó thích bóng rổ”.

Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,65;P\left( B \right) = 0,3;P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\).

Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,65}} \approx 0,308\) nên phát biểu thứ nhất là đúng.

Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,3}} = \frac{2}{3}\). Do đó \(P\left( {\overline A |B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\) nên phát biểu thứ hai sai.

Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,65 + 0,3 - 0,2 = 0,75\).

Có \(P\left( {A|\left( {A \cup B} \right)} \right) = \frac{{P\left( {A \cap \left( {A \cup B} \right)} \right)}}{{P\left( {A \cup B} \right)}} = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cup B} \right)}} = \frac{{0,65}}{{0,75}} \approx 0,867\) nên phát biểu thứ ba đúng.

35.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau:

Lượng nước tiêu thụ \(\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(\left[ {3;6} \right)\)

\(\left[ {6;9} \right)\)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

Số hộ gia đình

24

57

42

29

8

Lượng nước tiêu thụ trung bình trong tháng của một hộ gia đình trong khu vực nói trên bằng  ______ m3.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là  ___ m3.

Công ty muốn gửi một thông báo khuyến nghị tiết kiệm nước đến \(25{\rm{\% }}\) các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất. Vậy công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ  ______ m3 nước trở lên.

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng  _____ m3.

(1)
9,375
(2)
15
(3)
11,79
(4)
3,28
(5)
3
(6)
11
Xem đáp án

Đáp án: 9,375; 15; 11,79; 3,28.

Cỡ mẫu \(n = 160\).

Lượng nước tiêu thụ \(\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\(\left[ {3;6} \right)\)

\(\left[ {6;9} \right)\)

\(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

Giá trị đại diện

4,5

7,5

10,5

13,5

16,5

Số hộ gia đình

24

57

42

29

8

\(\overline x = \frac{1}{{160}}\left( {24 \cdot 4,5 + 57 \cdot 7,5 + 42 \cdot 10,5 + 29 \cdot 13,5 + 8 \cdot 16,5} \right) = 9,375\left( {{m^3}} \right)\).
Vậy lượng nước tiêu thụ trung bình trong tháng của một hộ gia đình trong khu vực nói trên xấp xỉ bằng \(9,4\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(R = 18 - 3 = 15\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

\(25{\rm{\% }}\) các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất có lượng nước tiêu thụ không nhỏ hơn \({Q_3}\), với \({Q_3}\) là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu.

\({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{160 \cdot 3}}{4} - \left( {24 + 57} \right)}}{{42}} \cdot \left( {12 - 9} \right) \approx 11,79\left( {{m^3}} \right)\).
Vậy công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ \(11,79{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) nước trở lên.

Ta có \({s^2} = \frac{1}{{160}}\left( {24 \cdot 4,{5^2} + 57 \cdot 7,{5^2} + 42 \cdot 10,{5^2} + 29 \cdot 13,{5^2} + 8 \cdot 16,{5^2}} \right) - 9,{375^2} = \frac{{3447}}{{320}}\left( {{m^3}} \right)\).

Suy ra độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng \(3,28\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

36.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Có __ giá trị nguyên của tham số \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) sao cho mỗi giá trị \(m\) đó thì hàm số \(y = \frac{{{e^{x - 2}} + 1}}{{x + m}}\) đồng biến trên \(\left( {1;3} \right)\).

(1)
8
Xem đáp án

Đáp án: 8.

Có \(y' = \frac{{{e^{x - 2}}\left( {x + m} \right) - \left( {{e^{x - 2}} + 1} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\).

Để hàm số đồng biến trên \(\left( {1;3} \right)\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}y' \ge 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\\ - m \notin \left( {1;3} \right)\end{array} \right.\).

Có \(y' = \frac{{{e^{x - 2}}\left( {x + m} \right) - \left( {{e^{x - 2}} + 1} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} \ge 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)

\( \Leftrightarrow {e^{x - 2}}\left( {x + m} \right) \ge \left( {{e^{x - 2}} + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow m \ge \frac{{{e^{x - 2}} + 1}}{{{e^{x - 2}}}} - x,\forall x \in \left( {1;3} \right)\).

Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{{e^{x - 2}} + 1}}{{{e^{x - 2}}}} - x = 1 + \frac{1}{{{e^{x - 2}}}} - x,\forall x \in \left( {1;3} \right)\).

Có \(g'\left( x \right) = - \frac{1}{{{e^{x - 2}}}} - 1 < 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\).

Suy ra hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {1;3} \right)\) nên \(m \ge g\left( 1 \right) = e\).

mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) nên \(m \in \left\{ {3;4;5;6;...;10} \right\}\). Vậy có 8 giá trị nguyên của m.

37.Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \ln \left( {\sqrt {1 + {x^2}} + x} \right)\). Mỗi phát biểu sau đúng hay sai?

a

Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.

ĐúngSai
c

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( {x - 2024} \right) + f\left( {\ln x} \right) \le 0\) có 2016 số nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.

Ta có \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\).

Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} + x}}\left( {\frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }} + 1} \right) = \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} }},\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Rightarrow f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nên phát biểu thứ nhất sai.

Xét \(f\left( { - x} \right) = \ln \left( {\sqrt {1 + {x^2}} - x} \right) = \ln \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} + x}} = - \ln \left( {\sqrt {1 + {x^2}} + x} \right) = - f\left( x \right)\).

Suy ra \(f\left( x \right)\) là hàm lẻ nên phát biểu thứ hai đúng.

Khi đó \(f\left( {x - 2024} \right) + f\left( {\ln x} \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x - 2024 + \ln x \le 0\)\( \Leftrightarrow x + \ln x \le 2024\).

Vì \(x\)nguyên dương nên \(x \in \left\{ {1;2;3;...;2016} \right\}\). Vậy có 2016 giá trị nguyên dương của nghiệm của bất phương trình nên phát biểu thứ ba đúng.

38.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Một người gửi 75 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất \(6,5{\rm{\% }}\) /năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Giả định suốt trong thời gian gửi, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra. Vậy sau ít nhất __ năm ngưới đó nhận được số tiền nhiều hơn 110 triệu đồng bao gồm cả gốc và lãi.

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án: 7.

Gọi \(n\) là số năm cần tìm, điều kiện \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Khi đó \(n\) là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của bất phương trình:
\(75 \cdot {\left( {1 + 0,065} \right)^n} > 110 \Leftrightarrow 1,{065^n} > \frac{{22}}{{15}} \Leftrightarrow n > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{1,065}}\frac{{22}}{{15}} = 6,08167\).
Vậy giá trị của \(n\) thỏa đề bài là \(n = 7\).

39.Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm \(f'\left( x \right) = \left( {x - 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}{\left( {x - 3} \right)^3}\). Số điểm cực trị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) là __.

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2.

Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).

Vì \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn nên hàm số có 2 điểm cực trị.

40.Kéo và thả
• 1 điểm

Kéo và thả các số thích hợp vào các chỗ trống.

Trong dây chuyền sản xuất sữa chua hiện đại của một nhà máy thực phẩm, từng giọt sữa chua âm thầm chuyển mình dưới tác động của hàng triệu vi khuẩn Lactic, những "nghệ nhân tí hon" kiến tạo vị chua thanh đặc trưng. Mật độ vi khuẩn (số triệu tế bào trên mỗi ml sữa chua) tại thời điểm \(t\) (giờ) được kí hiệu là \(N\left( t \right)\). Ban đầu (\(t = 0\) giờ), mật độ vi khuẩn đo được là \(N\left( 0 \right) = 10\) triệu tế bào/ml. Do sự thay đổi về nguồn dinh dưỡng (đường lactose giảm) và độ pH (axit lactic tăng) nên tốc độ thay đổi mật độ vi khuẩn \(N'\left( t \right)\) (đơn vị: triệu tế bào/ml mỗi giờ) được mô hình hóa bởi công thức \(N'\left( t \right) = 18t - 3{t^2}\) (triệu tế bào/ml mỗi giờ) với \(t\) là thời gian tính bằng giờ (\(0 \le t \le 7\)). Khi đó \(N'\left( 1 \right)\) bằng  ___ triệu tế bào/ml giờ và so với lúc ban đầu (\(t = 0\)), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm  ____ triệu tế bào/ml khi đến thời điểm \(t = 6\) giờ.

(1)
15
(2)
108
(3)
10
(4)
118
Xem đáp án

Đáp án: 15; 108.

Ta có \(N'\left( 1 \right) = 18 \cdot 1 - 3 \cdot {1^2} = 15\) triệu tế bào/ml giờ.

Ta có \(\int {N'} \left( t \right)dt = \int {\left( {18t - 3{t^2}} \right)} dt = 9{t^2} - {t^3} + C\)

Vì \(N\left( 0 \right) = 10\) nên \(C = 10\).

Do đó \(N\left( t \right) = 9{t^2} - {t^3} + 10\).

Với \(t = 6\) ta có \(N\left( 6 \right) = 9 \cdot {6^2} - {6^3} + 10 = 118\) triệu tế bào/ml giờ.

Vậy từ lúc ban đầu (\(t = 0\)) đến thời điểm \(t = 6\), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm là \(118 - 10 = 108\) triệu tế bào/ml giờ.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Đánh giá năng lực

Xem tất cả

Học liệu phổ biến ĐH Bách Khoa

Xem tất cả