
40 câu hỏi
Hàm số đồng biến trên \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Điểm cực đại của đồ thị hàm số là \(x = 1\).
Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {2x + 1} \right)\) có hai điểm cực trị.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2}} \right)\) bằng \(\frac{3}{2}\).
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng - Sai.
Dựa vào bảng biến thiên ta thấy hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Dựa vào bảng biến thiên, \(\left( {1;3} \right)\) là điểm cực đại của đồ thị hàm số nên phát biểu thứ hai sai.
Có \(g'\left( x \right) = 2f'\left( {2x + 1} \right).\)
Khi đó \(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow f'\left( {2x + 1} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 1 = 1\\2x + 1 = 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\) như sau:

Dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(g\left( x \right)\), ta có hàm số \(g\left( x \right)\) có hai điểm cực trị nên phát biểu thứ ba đúng.
Đặt \(t = \frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2}\).
Vì \( - 1 \le \sin x \le 1\) nên \(1 \le \frac{1}{2}\sin x + \frac{3}{2} \le 2\) hay \(1 \le t \le 2\).
Dựa vào bảng biến thiên ta có \(\mathop {\max }\limits_{\left[ {1;2} \right]} f\left( t \right) = f\left( 1 \right) = 3\).
Vậy giá trị lớn nhất của hàm số \(h\left( x \right)\)là 3. Do đó phát biểu thứ tư là sai.
\(\overrightarrow {AM} = \vec b + \vec c - \frac{1}{2}\vec a\).
\(\overrightarrow {AM} = \vec a - \vec c + \frac{1}{2}\vec b\).
\(\overrightarrow {AM} = \vec a + \vec c - \frac{1}{2}\vec b\).
\(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
Đáp án: \(\overrightarrow {AM} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {CB} - \overrightarrow {CA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)\( = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\overrightarrow {AA'} = \vec b - \vec a + \frac{1}{2}\vec c\).
\(90^\circ \).
\(30^\circ \).
\(60^\circ \).
\(45^\circ \).
Đáp án: \(60^\circ \) .

Ta có \(\left( {AC,DA'} \right) = \left( {AC,CB'} \right) = \widehat {ACB'} = 60^\circ \) (do \({\rm A}ACB'\) là tam giác đều).
28 là một số hoàn hảo.
28 là số hoàn hảo nhỏ nhất.
Đáp án: Đúng - Sai.
Các ước của 28 trừ chính nó gồm: 1, 2, 4, 7, 14.
Do \(1 + 2 + 4 + 7 + 14 = 28\) nên 28 là số hoàn hảo nên phát biểu thứ nhất đúng.
Vì 6 là số hoàn hảo nhỏ nhất nên phát biểu thứ hai sai.
\(\frac{3}{2}{a^3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{4}\).
\(\frac{3}{4}{a^3}\).
\(\frac{3}{8}{a^3}\).
Đáp án: \(\frac{3}{4}{a^3}\).

Ta có \(\left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA} = 60^\circ \).
Xét \(\Delta A'AB\) vuông tại \(A\), có \(AA' = AB \cdot \tan 60^\circ = a\sqrt 3 \).
Thể tích khối lăng trụ \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA' \cdot {S_{ABC}} = a\sqrt 3 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3{a^3}}}{4}\).
\(A'\left( {3;5; - 6} \right)\).
\(A'\left( {6;2; - 3} \right)\).
\(A'\left( { - 2;4; - 5} \right)\).
\(A'\left( { - 4; - 2;9} \right)\).
Đáp án: \(A'\left( {3;5; - 6} \right)\).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 - 1 = {x_C} - 1}\\{1 - 0 = {y_C} - \left( { - 1} \right)}\\{2 - 1 = {z_C} - 1}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 2}\\{{y_C} = 0}\\{{z_C} = 2}\end{array} \Rightarrow C\left( {2;0;2} \right)} \right.} \right.\).
\(\overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {CC'} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} - 1 = 2}\\{{y_{A'}} - 0 = 5}\\{{z_{A'}} - 1 = - 7}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_{A'}} = 3}\\{{y_{A'}} = 5}\\{{z_{A'}} = - 6}\end{array} \Rightarrow A'\left( {3;5; - 6} \right)} \right.} \right.\).
\({P_5}\).
\(A_5^0\).
\(A_5^1\).
\(C_5^5\).
Đáp án: \({P_5}\).
Mỗi cách sắp xếp 5 quyển sách lên kệ sách là một hoán vị của 5 phần tử. Vậy có: \({P_5} = 5! = 120\) cách.
\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C.\)
\(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).
\(F\left( x \right) = 2{e^{2x}} + 2x + C\).
\(F\left( x \right) = {e^{2x}} + {x^3} + C\).
Đáp án: \(F\left( x \right) = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).
Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {{e^{2x}} + {x^2}} \right)dx} = \int {\left( {{{\left( {{e^2}} \right)}^x} + {x^2}} \right)dx} \)\( = \frac{{{{\left( {{e^2}} \right)}^x}}}{{{\rm{ln}}{e^2}}} + \frac{{{x^3}}}{3} + C = \frac{{{e^{2x}}}}{2} + \frac{{{x^3}}}{3} + C\).
Đáp án: 12; 168.
Số ghế xếp ở mỗi hàng lập thành một cấp số cộng \(\left( {{u_n}} \right)\) với số hạng đầu \({u_1} = 25\), số hạng cuối \({u_n} = 3\) và công sai \(d = - 2\). Do đó, ta có số hàng ghế bằng số phần tử của cấp số cộng \(n = \frac{{{u_n} - {u_1}}}{d} + 1 = \frac{{3 - 25}}{{ - 2}} + 1 = 12\) và tổng số ghế đã dùng là \(S = {u_1} + ... + {u_{12}} = \frac{{12\left( {{u_1} + {u_{12}}} \right)}}{2} = \frac{{12\left( {25 + 3} \right)}}{2} = 168\).
Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {\frac{1}{3};9} \right]\) là −2.
Cho hai số dương \(a,b\) thỏa mãn \({a^2} = 81b\). Khi đó giá trị của biểu thức \(2f\left( {\frac{1}{a}} \right) + f\left( b \right)\) bằng 8.
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên phát biểu thứ nhất là sai.
Do hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left[ {\frac{1}{3};9} \right]\)
Suy ra \(\mathop {Max}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};9} \right]} f\left( x \right) = f\left( {\frac{1}{3}} \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{1}{3} = 2\) và
\(\mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};9} \right]} \;f\left( x \right) = f\left( 9 \right) = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}9 = \frac{2}{{ - \frac{1}{2}}} = - 4\).
Vậy \(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};3} \right]} \;f\left( x \right) + \mathop {{\rm{Min}}}\limits_{\left[ {\frac{1}{3};3} \right]} \;f\left( x \right) = - 2\). Do đó phát biểu thứ hai đúng.
Ta có \({a^2} = 81b \Rightarrow b = \frac{{{a^2}}}{{81}}\).
Suy ra \(2f\left( {\frac{1}{a}} \right) + f\left( b \right) = 2{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{1}{a} + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{{{a^2}}}{{81}} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{{\sqrt 3 }}}}\frac{1}{{81}} = 4 \cdot 2 = 8\). Do đó phát biểu thứ ba đúng.
Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).
Đáp án: Phát biểu thứ hai và phát biểu thứ ba.
Dựa vào đồ thị hàm \(g'\left( x \right)\) ta có bảng xét dấu của hàm \(g'\left( x \right)\) như sau

Dựa vào bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\), ta có:
Hàm số \(g\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - 2;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\) và \(\left( {0;2} \right)\).
Do đó phát biểu thứ 2 và thứ 3 đúng.
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 12.\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = \sqrt 3 .\)
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3.\)
\({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z + 2} \right)^2} = 2.\)
Đáp án: \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).
Mặt cầu đường kính \(AB\) có bán kính là \(R = \frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{\left( { - 2} \right)}^2} + {2^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }}{2} = \sqrt 3 \) và tâm là trung điểm \(I\left( {1;0;1} \right)\) của \(AB\). Phương trình mặt cầu là \({\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 3\).
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}.\)
\(0.\)
\(1.\)
Đáp án: \(\frac{1}{2}\).
Ta có ; và \(f\left( 0 \right) = 1\).
Suy ra hàm số liên tục tại \(x = 0 \Leftrightarrow a = \frac{1}{2}\).
Đáp án: \( - 3\).
Ta có .
Vậy .
\(m = 5\).
\(m = 3.\)
\(m = 4.\)
\(m = 2.\)
Đáp án: \(m = 2\).
Ta có \(m = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\sqrt {ab} = \frac{1}{2}\left( {1 + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right) > \frac{1}{2}\) với \(a,b > 1\).
\(P = {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right)^2} + 54{\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}a\)\( = {\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b} \right)^2} + \frac{{54}}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}b}}\)\( = {\left( {2m - 1} \right)^2} + \frac{{54}}{{2m - 1}} = f\left( m \right)\).
Có \(f'\left( m \right) = \frac{{4{{\left( {2m - 1} \right)}^3} - 108}}{{{{\left( {2m - 1} \right)}^2}}}\);
\(f'\left( m \right) = 0 \Leftrightarrow m = 2\).
Bảng biến thiên

Từ bảng biến thiên, ta có \(P\) đạt giá trị nhỏ nhất là 27 khi \(m = 2\).
Đáp án: \(10;20\).
Gọi hoành độ các giao điểm còn lại của đồ thị và trục \(Ox\) là \(a,b\left( {a < b} \right)\).
Khi đó \(\int\limits_0^8 {f'\left( x \right)dx} = \int\limits_0^a {f'\left( x \right)dx} + \int\limits_a^b {f'\left( x \right)dx} + \int\limits_b^8 {f'\left( x \right)dx} \)\( = \int\limits_0^a {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} - \int\limits_a^b {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} + \int\limits_b^8 {\left| {f'\left( x \right)} \right|dx} \)
\( = 15 - 8 + 3 = 10\).
Mặt khác \(\int\limits_0^8 {f'\left( x \right)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_0^8 = f\left( 8 \right) - f\left( 0 \right) = f\left( 8 \right) - 10 \Rightarrow f\left( 8 \right) = 20\).
\(30\).
Vô số.
31.
29.
Đáp án: \(31\).
Điều kiên xác định: \(x > - 30\).
Đặt \(f\left( x \right) = \left( {{3^{{x^2}}} - {9^x}} \right)\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 30} \right) - 5} \right]\)
Xét phương trình \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{3^{{x^2}}} = {9^x}}\\{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {x + 30} \right) = 5}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} = 2x}\\{x + 30 = {2^5}}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.} \right.} \right.\).
Ta có bảng xét dấu:

Suy ra bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có tâp nghiệm là: \(S = \left( { - 30;0} \right] \cup \left\{ 2 \right\}\)
Với \(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ { - 29; - 28; \ldots ; - 2; - 1;0;2} \right\}\).
Vậy có 31 số nguyên \(x\) thỏa mãn.
Đáp án: \(1\).
Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích của phần tô đậm và phần còn lại của hình vuông.
Phần tô đậm giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {x^3}\) và \(y = \sqrt[3]{x}\) với \(x \in \left[ {0;1} \right]\) nên
\({S_1} = \int\limits_0^1 {\left| {{x^3} - \sqrt[3]{x}} \right|{\rm{d}}x} = \int\limits_0^1 {\left( {\sqrt[3]{x} - {x^3}} \right){\rm{d}}x} = \left. {\left( {\frac{3}{4}x \cdot \sqrt[3]{x} - \frac{{{x^4}}}{4}} \right)} \right|_0^1 = \frac{1}{2}\)(vì \(\sqrt[3]{x} \ge {x^3}\) với \(\forall x \in \left[ {0;1} \right])\)
\({S_2} = O{A^2} - {S_1} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2} = {S_1}\).
Suy ra \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = 1\).
\(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).
\(f\left( c \right) > f\left( b \right) > f\left( a \right)\).
\(f\left( a \right) > f\left( b \right) > f\left( c \right)\).
\(f\left( b \right) > f\left( a \right) > f\left( c \right)\).
Đáp án: \(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có bảng biến thiên sau

Dựa vào bảng biến thiên ta có: \(f\left( a \right) > f\left( b \right);f\left( c \right) > f\left( b \right)\) \(\left( 1 \right)\).

Gọi \({S_1}\) là diện tích giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\), trục hoành và các đường thẳng \(x = a;x = b\).
Gọi \({S_2}\) là diện tích giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\), trục hoành và các đường thẳng \(x = b;x = c\).
Ta có: .
Quan sát hình vẽ ta thấy \({S_2} > {S_1} \Rightarrow f\left( c \right) - f\left( b \right) > f\left( a \right) - f\left( b \right) \Rightarrow f\left( c \right) > f\left( a \right)\) (2).
Từ (1) và (2) ta có \(f\left( c \right) > f\left( a \right) > f\left( b \right)\).
\(b = 2\).
Sau 3 tháng, số lượng ong đạt mức 45 nghìn con.
Số lượng ong ban đầu khi bác Nam mới nuôi là 5 nghìn con.
Dựa báo sau 5 tháng nuôi, tổ ong của bác Nam sẽ có 160 nghìn con.
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng – Đúng.
Theo đề ta có \(n\left( 2 \right) = 20\)\( \Leftrightarrow 5 \cdot {b^2} = 20\)\( \Leftrightarrow b = 2\) (do \(b > 0\)) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Số lượng ong sau 3 tháng là \(n\left( 3 \right) = 5 \cdot {2^3} = 40\) nghìn con nên phát biểu thứ hai sai.
Số lượng ong ban đầu ứng với \(t = 0\). Do đó \(n\left( 0 \right) = 5 \cdot {2^0} = 5\) nghìn con nên phát biểu thứ ba đúng.
Số lượng ong sau 5 tháng là \(n\left( 5 \right) = 5 \cdot {2^5} = 160\) nghìn con nên phát biểu thứ tư đúng.
Tập hợp \(A\) có 4 phần tử.
Phần tử lớn nhất của tập hợp \(A\) là 9.
Tổng các phần tử của \(A\) là 18.
Tất cả các phần tử của \(A\) đều là số lẻ.
Đáp án: Khẳng định thứ hai và khẳng định thứ tư.
Ta có \(\frac{{3n + 1}}{{n - 2}} = \frac{{3\left( {n - 2} \right) + 7}}{{n - 2}} = 3 + \frac{7}{{n - 2}}\).
Để \(\frac{{3n + 1}}{{n - 2}} \in \mathbb{Z}\) thì \(7 \vdots \left( {n - 2} \right)\).
Kết hợp với điều kiện \(n - 2 \ge - 2\) nên \(n - 2 \in \left\{ { - 1;1;7} \right\} \Rightarrow n \in \left\{ {1;3;9} \right\}\).
Do đó \(A = \left\{ {1;3;9} \right\}\).Vậy
+) Tập \(A\) có 3 phần tử.
+) Phần tử lớn nhất của tập hợp \(A\)là 9.
+) Tổng các phần tử của \(A\)là 13.
+) Tất cả các phần tử của \(A\)đều là số lẻ.
Đáp án: 0,8; 0,2; 0,25.
Ta có \(P\left( A \right) = 1 - P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,2 = 0,8\).
\(P\left( {A \cap B} \right) = P\left( A \right) - P\left( {A \cap \overline B } \right) = 0,8 - 0,6 = 0,2\).
\(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,8}} = 0,25\).
\(\frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
\(\frac{{2{a^3}}}{3}\).
\(\frac{{{a^3}}}{3}\).
Đáp án: \(\frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).

Ta có \(\left( {A'M,\left( {A'B'C'D'} \right)} \right) = \left( {A'M,A'C'} \right) = \widehat {MA'C'} = 30^\circ \).
Ta có \(A'C' = a\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta A'MC'\) vuông tại \(C'\). Khi đó \(MC' = A'C' \cdot \tan 30^\circ = a\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{3} = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(CC'\) nên \(CC' = 2MC' = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3}\).
Khi đó \({V_{ABCD.A'B'C'D'}} = \frac{{2a\sqrt 6 }}{3} \cdot {a^2} = \frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{3}\).
Đáp án: \(2;1\).
Ta có \(f\left( { - x} \right) = \frac{{\cos \left( { - x} \right)}}{{1 + {{\sin }^2}\left( { - x} \right)}} = \frac{{\cos x}}{{1 + {{\sin }^2}x}} = f\left( x \right)\). Do đó \(f\left( x \right)\) là hàm số chẵn.
Có \(g\left( { - x} \right) = \left| { - x} \right| \cdot \sin \left( { - x} \right) = - \left| x \right| \cdot \sin x = - g\left( x \right)\). Do đó \(g\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
\(h\left( { - x} \right) = \sqrt {2 - \cos \left( { - 2x} \right)} = \sqrt {2 - \cos 2x} = h\left( x \right)\). Do đó \(h\left( x \right)\) là hàm số chẵn.
Vậy có 2 hàm số chẵn trong ba hàm số trên.
Có 1 hàm số \(h\left( x \right) = \sqrt {2 - \cos 2x} \) tuần hoàn với chu kì \(T = \pi \).
Đáp án: \(2\).
\(2{\sin ^2}x + \sqrt 3 \sin 2x = 3\)\( \Leftrightarrow 1 - \cos 2x + \sqrt 3 \sin 2x = 3 \Leftrightarrow \sin \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{3} + k\pi \).
Vậy có 2 điểm biểu diễn nghiệm của phương trình.
\(d\) song song với \(\left( P \right)\).
\(d\) vuông góc với \(\left( P \right)\).
\(d\) nằm trong \(\left( P \right)\).
\(d\) cắt nhưng không vuông góc với\(\left( P \right)\).
Đáp án: d song song với \(\left( P \right)\).
Đường thẳng \(d\) có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow u = \left( {2; - 1;1} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow n = \left( {1;1; - 1} \right)\).
Vì \(\overrightarrow u \cdot \overrightarrow n = 0\) nên đường thẳng d song song với \(\left( P \right)\) hoặc đường thẳng d nằm trong \(\left( P \right)\).
Với \(A\left( {1; - 2;0} \right) \in d\) nhưng \(A \notin \left( P \right)\) nên đường thẳng d song song với \(\left( P \right)\).
12.
30.
15.
20.
Đáp án: \(30\).
Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abcd} \).
TH1: \(d = 0\). Có 1 cách chọn d.
Việc chọn ba số \(a,b,c\) từ tập 6 chữ số \(\left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\) sẽ luôn tạo được duy nhất một thứ tự \(a < b < c\).
Do đó có \(C_6^3 = 20\) số.
TH2: \(d = 5\).
+) Trong 3 chữ số chọn có số 0: Vì \(a < b < c\) nên bắt buộc \(a = 0\) (loại). Do \(a \ne 0\).
+) Trong 3 chữ số chọn không có số 0. Ta sẽ chọn 3 chữ số từ tập \(\left\{ {1;2;3;4;6} \right\}\).
Do đó có \(C_5^3 = 10\) số.
Vậy có tất cả \(20 + 10 = 30\) số.
Đáp án: \(24\).
Ta có \(100! = 1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot ... \cdot 98 \cdot 99 \cdot 100\) có:
+) 8 thừa số tròn chục là \(10;20;30;40;60;70;80;90\). Mỗi thừa số này cho 1 chữ số 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 8 chữ số 0 ở tích.
+) 8 thừa số có tận cùng 5 là \(5;15;35;45;55;65;85;95\). Mỗi thừa số này khi nhân với một số chẵn thì cho 1 chữ sô 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 8 chữ số 0 tận cùng ở tích.
+) 3 thừa số: \(25;50;75\) khi nhân mỗi số này với một số chia hết cho 4 thì cho 2 chữ số 0 tận cùng ở tích. Vậy nhóm này tạo ra 6 chữ số 0 tận cùng ở tích.
+) Ngoài ra, thừa số 100 cho 2 chữ số tận cùng ở tích nữa.
Vậy có tất cả 24 chữ số 0 liên tiếp tận cùng.
Đáp án: \(18\).
Có \(f\left( 2 \right) = f\left( {1 + 1} \right) = f\left( 1 \right) + f\left( 1 \right) + 2 = 10\).
Khi đó \(f\left( 3 \right) = f\left( {2 + 1} \right) = f\left( 2 \right) + f\left( 1 \right) + 4 = 18\).
\(150{\mkern 1mu} d{m^2}\).
\(250{\mkern 1mu} d{m^2}\).
\(312{\mkern 1mu} d{m^2}\).
\(450{\mkern 1mu} d{m^2}\).
Đáp án: \(312d{m^2}\).
Gọi \(x\) là chiều rộng của đáy \(\left( {x > 0,dm} \right)\). Khi đó chiều dài của đáy là \(2x\)(dm).
Vì thể tích của bể là \(500d{m^3}\) nên chiều cao của bể \(h = \frac{{500}}{{2{x^2}}}\).
Diện tích kính dùng làm bể là \(S = 6xh + 2{x^2}\)\( = 6x \cdot \frac{{500}}{{2{x^2}}} + 2{x^2}\)\( = \frac{{1500}}{x} + 2{x^2}\).
Có \(S' = - \frac{{1500}}{{{x^2}}} + 4x\); \(S' = 0 \Leftrightarrow {x^3} = 375 \Leftrightarrow x = \sqrt[3]{{375}} \approx 7,2\).
Bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên, ta có diện tích kính ít nhất cần dùng khoảng \(312d{m^2}\).
12.
10.
16.
8.
Đáp án: \(12\).
Ta có \(x \cdot f'\left( x \right) = 2f\left( x \right) + {x^3}\)\( \Leftrightarrow x \cdot f'\left( x \right) - 2f\left( x \right) = {x^3}\)\( \Leftrightarrow \frac{{x \cdot f'\left( x \right) - 2f\left( x \right)}}{{{x^3}}} = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} \cdot f'\left( x \right) - 2xf\left( x \right)}}{{{x^4}}} = 1\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}}} \right)^\prime } = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2}}} = x + C\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) = {x^3} + C{x^2}\).
Vì \(f\left( 1 \right) = 2\) nên \(f\left( 1 \right) = 1 + C = 2 \Rightarrow C = 1\). Khi đó \(f\left( x \right) = {x^3} + {x^2}\).
Vậy \(f\left( 2 \right) = {2^3} + {2^2} = 12\).
Gốc \(O\) cách \(\left( P \right)\) một khoảng bằng 2.
Một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right)\) là \(\left( {2; - 1;2} \right)\).
Điểm \(M\left( {1;2;3} \right)\) là hình chiếu của \(O\) trên mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đáp án: Đúng – Đúng – Sai.
Ta có \(d\left( {O,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 0 - 0 + 2 \cdot 0 - 6} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = 2\) nên phát biểu thứ nhất đúng.
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến nên phát biểu thứ hai đúng.
Đường thẳng đi qua \(O\) nhận \(\overrightarrow n = \left( {2; - 1;2} \right)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - t\\z = 2t\end{array} \right.\).
Tọa độ điểm \(M\)là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - t\\z = 2t\\2x - y + 2z - 6 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - t\\z = 2t\\4t + t + 4t - 6 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{4}{3}\\y = - \frac{2}{3}\\z = \frac{4}{3}\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right. \Rightarrow M\left( {\frac{4}{3}; - \frac{2}{3};\frac{4}{3}} \right)\) nên phát biểu thứ ba là sai.
Đáp án: 4.
Mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có phương trình là \(\frac{x}{1} + \frac{y}{1} + \frac{z}{1} = 1\)\( \Leftrightarrow x + y + z = 1\).
Ta có \(d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {1 + 1 + 1 - 1} \right|}}{{\sqrt 3 }} = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
Ta có \(AB = BC = AC = \sqrt 2 \). Do đó \(\Delta ABC\) đều cạnh \(\sqrt 2 \). Suy ra \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{2 \cdot \sqrt 3 }}{4} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}d\left( {D,\left( {ABC} \right)} \right) \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{2}{{\sqrt 3 }} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{1}{3}\).
Suy ra \(a = 1;b = 3\). Do đó \(a + b = 4\).
Biết rằng học sinh được chọn thích bóng đá, xác suất để học sinh đó cũng thích bóng rổ là khoảng 0,308.
Nếu học sinh được chọn thích bóng rổ thì xác suất để học sinh đó không thích bóng đá là \(\frac{2}{3}\)
Xác suất để một học sinh thích bóng đá khi biết học sinh đó thích ít nhất một trong hai môn là khoảng 0,867.
Đáp án: Đúng – Sai – Đúng.
Gọi \(A\)là biến cố “Học sinh đó thích bóng đá”;
\(B\)là biến cố “Học sinh đó thích bóng rổ”.
Theo đề ta có \(P\left( A \right) = 0,65;P\left( B \right) = 0,3;P\left( {A \cap B} \right) = 0,2\).
Ta có \(P\left( {B|A} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,65}} \approx 0,308\) nên phát biểu thứ nhất là đúng.
Ta có \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( {AB} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{0,2}}{{0,3}} = \frac{2}{3}\). Do đó \(P\left( {\overline A |B} \right) = 1 - P\left( {A|B} \right) = 1 - \frac{2}{3} = \frac{1}{3}\) nên phát biểu thứ hai sai.
Ta có \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right) = 0,65 + 0,3 - 0,2 = 0,75\).
Có \(P\left( {A|\left( {A \cup B} \right)} \right) = \frac{{P\left( {A \cap \left( {A \cup B} \right)} \right)}}{{P\left( {A \cup B} \right)}} = \frac{{P\left( A \right)}}{{P\left( {A \cup B} \right)}} = \frac{{0,65}}{{0,75}} \approx 0,867\) nên phát biểu thứ ba đúng.
Đáp án: 9,375; 15; 11,79; 3,28.
Cỡ mẫu \(n = 160\).
|
Lượng nước tiêu thụ \(\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\) |
\(\left[ {3;6} \right)\) |
\(\left[ {6;9} \right)\) |
\(\left[ {9;12} \right)\) |
\(\left[ {12;15} \right)\) |
\(\left[ {15;18} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
4,5 |
7,5 |
10,5 |
13,5 |
16,5 |
|
Số hộ gia đình |
24 |
57 |
42 |
29 |
8 |
\(\overline x = \frac{1}{{160}}\left( {24 \cdot 4,5 + 57 \cdot 7,5 + 42 \cdot 10,5 + 29 \cdot 13,5 + 8 \cdot 16,5} \right) = 9,375\left( {{m^3}} \right)\).
Vậy lượng nước tiêu thụ trung bình trong tháng của một hộ gia đình trong khu vực nói trên xấp xỉ bằng \(9,4\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(R = 18 - 3 = 15\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
\(25{\rm{\% }}\) các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất có lượng nước tiêu thụ không nhỏ hơn \({Q_3}\), với \({Q_3}\) là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu.
\({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{160 \cdot 3}}{4} - \left( {24 + 57} \right)}}{{42}} \cdot \left( {12 - 9} \right) \approx 11,79\left( {{m^3}} \right)\).
Vậy công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ \(11,79{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) nước trở lên.
Ta có \({s^2} = \frac{1}{{160}}\left( {24 \cdot 4,{5^2} + 57 \cdot 7,{5^2} + 42 \cdot 10,{5^2} + 29 \cdot 13,{5^2} + 8 \cdot 16,{5^2}} \right) - 9,{375^2} = \frac{{3447}}{{320}}\left( {{m^3}} \right)\).
Suy ra độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng \(3,28\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
Đáp án: 8.
Có \(y' = \frac{{{e^{x - 2}}\left( {x + m} \right) - \left( {{e^{x - 2}} + 1} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}}\).
Để hàm số đồng biến trên \(\left( {1;3} \right)\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}y' \ge 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\\ - m \notin \left( {1;3} \right)\end{array} \right.\).
Có \(y' = \frac{{{e^{x - 2}}\left( {x + m} \right) - \left( {{e^{x - 2}} + 1} \right)}}{{{{\left( {x + m} \right)}^2}}} \ge 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\)
\( \Leftrightarrow {e^{x - 2}}\left( {x + m} \right) \ge \left( {{e^{x - 2}} + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow m \ge \frac{{{e^{x - 2}} + 1}}{{{e^{x - 2}}}} - x,\forall x \in \left( {1;3} \right)\).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{{e^{x - 2}} + 1}}{{{e^{x - 2}}}} - x = 1 + \frac{1}{{{e^{x - 2}}}} - x,\forall x \in \left( {1;3} \right)\).
Có \(g'\left( x \right) = - \frac{1}{{{e^{x - 2}}}} - 1 < 0,\forall x \in \left( {1;3} \right)\).
Suy ra hàm số \(y = g\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left( {1;3} \right)\) nên \(m \ge g\left( 1 \right) = e\).
mà \(m \in \mathbb{Z}\) và \(m \in \left[ { - 10;10} \right]\) nên \(m \in \left\{ {3;4;5;6;...;10} \right\}\). Vậy có 8 giá trị nguyên của m.
Hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
\(f\left( x \right)\) là hàm số lẻ.
Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( {x - 2024} \right) + f\left( {\ln x} \right) \le 0\) có 2016 số nguyên.
Đáp án: Sai – Đúng – Đúng.
Ta có \(f\left( x \right)\) xác định trên \(\mathbb{R}\).
Ta có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} + x}}\left( {\frac{x}{{\sqrt {1 + {x^2}} }} + 1} \right) = \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} }},\forall x \in \mathbb{R}\) \( \Rightarrow f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) nên phát biểu thứ nhất sai.
Xét \(f\left( { - x} \right) = \ln \left( {\sqrt {1 + {x^2}} - x} \right) = \ln \frac{1}{{\sqrt {1 + {x^2}} + x}} = - \ln \left( {\sqrt {1 + {x^2}} + x} \right) = - f\left( x \right)\).
Suy ra \(f\left( x \right)\) là hàm lẻ nên phát biểu thứ hai đúng.
Khi đó \(f\left( {x - 2024} \right) + f\left( {\ln x} \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow x - 2024 + \ln x \le 0\)\( \Leftrightarrow x + \ln x \le 2024\).
Vì \(x\)nguyên dương nên \(x \in \left\{ {1;2;3;...;2016} \right\}\). Vậy có 2016 giá trị nguyên dương của nghiệm của bất phương trình nên phát biểu thứ ba đúng.
Đáp án: 7.
Gọi \(n\) là số năm cần tìm, điều kiện \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Khi đó \(n\) là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của bất phương trình:
\(75 \cdot {\left( {1 + 0,065} \right)^n} > 110 \Leftrightarrow 1,{065^n} > \frac{{22}}{{15}} \Leftrightarrow n > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{1,065}}\frac{{22}}{{15}} = 6,08167\).
Vậy giá trị của \(n\) thỏa đề bài là \(n = 7\).
Đáp án: 2.
Có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 2\\x = 3\end{array} \right.\).
Vì \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn nên hàm số có 2 điểm cực trị.
Đáp án: 15; 108.
Ta có \(N'\left( 1 \right) = 18 \cdot 1 - 3 \cdot {1^2} = 15\) triệu tế bào/ml giờ.
Ta có \(\int {N'} \left( t \right)dt = \int {\left( {18t - 3{t^2}} \right)} dt = 9{t^2} - {t^3} + C\)
Vì \(N\left( 0 \right) = 10\) nên \(C = 10\).
Do đó \(N\left( t \right) = 9{t^2} - {t^3} + 10\).
Với \(t = 6\) ta có \(N\left( 6 \right) = 9 \cdot {6^2} - {6^3} + 10 = 118\) triệu tế bào/ml giờ.
Vậy từ lúc ban đầu (\(t = 0\)) đến thời điểm \(t = 6\), mật độ vi khuẩn đã tăng thêm là \(118 - 10 = 108\) triệu tế bào/ml giờ.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.






![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















