Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 07)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực31 lượt thi
91 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) xác định và liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi \(m,M\) lần lượt là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;0} \right]\). Giá trị của \(m + M\) là 
Phương pháp giải (ảnh 1)

\(m + M = - 6\).

\(m + M = 0\).

\(m + M = - 1\).

\(m + M = - 4\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát đồ thị và tìm điểm cao nhất, thấp nhất trên khoảng yêu cầu.

Giải chi tiết

Nhìn vào đồ thị ta thấy:
 M=max−2;2fx=−1 khi
\(x = - 1\).
 m=min−2;2fx=−3 khi
\(x = 0\)
Do đó, \(m + M = - 4\).

Đáp án cần chọn là: D

2. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Cho 3 số tạo thành một cấp số cộng có tổng 21. Nếu thêm \(2,3,9\) lần lượt vào số thứ nhất, số thứ hai, số thứ ba tạo thành một cấp số nhân. Số hạng thứ nhất là __.
Biết số thứ ba là số dương

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3

Giải chi tiết

Gọi \({u_1},{u_2},{u_3}\) thành lập cấp số cộng.
Theo đề bài: \({u_1} + 2;{u_2} + 3;{u_3} + 9\) là ba số liên tiếp tạo thành cấp số nhân.
Theo đề bài:

 \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} = 21}\\{{u_1} + {u_3} = 2{u_2}}\\{\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = {{\left( {{u_2} + 3} \right)}^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3{u_2} = 21}\\{{u_1} + {u_3} = 2{u_2}}\\{\left( {{u_1} + 2} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = {{\left( {{u_2} + 3} \right)}^2}}\end{array}} \right.} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_2} = 7}\\{{u_1} = 14 - {u_3}}\\{\left( {14 - {u_3} + 2} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = 100\left( {\rm{*}} \right)}\end{array}} \right.\)Giải \(\left( {\rm{*}} \right):\left( {16 - {u_3}} \right)\left( {{u_3} + 9} \right) = 100\)\( \Leftrightarrow - {u_3}{\;^2} + 7{u_3} + 44 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_3} = 11}\\{{u_3} = - 4\left( L \right)}\end{array}} \right.\)Vậy \({u_3} = 11 \Rightarrow {u_1} = 3\).

Đáp án: 3

Đáp án cần điền là: 3

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
limx→+∞ax2+3x+1−xx2+x+2+2x=23. Giá trị \(a\) là: 

4 .

1.

2 .

9.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Chia cả tử và mẫu cho \(x\) sau đó đưa về phương trình.

Giải chi tiết

limx→+∞ax2+3x+1−xx2+x+2+2x =limx→+∞xa+3x+1x2−xx1+1x+2x2+2x=limx→+∞a+3x+1x2−11+1x+2x2+2 \( = \frac{{\sqrt a - 1}}{3} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow a = 9\)

Đáp án cần chọn là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vật chuyển động theo quy luật \(s\left( t \right) = - \frac{1}{2}{t^3} + 10{t^2},t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động, \(s\) (mét) là quãng đường vật chuyển động trong \(t\) giây. Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 9\) (giây) là:

\(445,5\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\).

\(500\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\).

\(100\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\).

\(58,5\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức \(v\left( t \right) = s'\left( t \right)\)

Giải chi tiết

Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t\) là : \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = - \frac{3}{2}{t^2} + 20t\).
Vận tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 10\) (giây) là: \(v\left( 9 \right) = - \frac{3}{2}{9^2} + 20.9 = 58,5\left( {{\rm{\;m}}/{\rm{s}}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: D

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị đạo hàm của nó như hình dưới đây.

Đáp án cần chọn là: D (ảnh 1)

Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây?

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - 1;1} \right)\).

\(\left( { - 2;1} \right)\).

\(\left( {1; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hàm số đồng biến khi \(f'\left( x \right) > 0\)

Giải chi tiết

Do đây là đồ thị đạo hàm của hàm số, nên hàm số đồng biến khi \(f'\left( x \right) \ge 0\).

Đáp án cần chọn là: A

6. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = {\rm{sin}}\left( x \right)\) và hàm số \(y = {\rm{cos}}\left( {2x} \right)\) có đồ thị như hình vẽ.

loading...

Giá trị của \({\rm{sin}}\left( {\alpha  + 2\beta } \right)\) bằng _____.

(1)
-0,5
Xem đáp án

Đáp án đúng là: -0,5

Giải chi tiết

Phương trình hoành độ giao điểm \({\rm{cos}}2x = {\rm{sin}}x \Leftrightarrow {\rm{cos}}2x = {\rm{cos}}\left( {\frac{\pi }{2} - x} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi }\\{x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{3}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\alpha = - \frac{{7\pi }}{6}}\\{\beta = \frac{\pi }{6}}\end{array} \Rightarrow {\rm{sin}}\left( {\alpha + 2\beta } \right) = - 0,5} \right.} \right.\)Đáp án: \( - 0,5\)

Đáp án cần điền là: \( - 0,5\)

7. Đúng sai
• 1 điểm
Giả sử chi phí mua và bảo trì một thiết bị trong \(x\) năm có thể được mô hình hóa theo công thức C=500025+3∫0�t14dt. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a

Chi phí bảo trì năm đầu tiên của 1 sản phẩm là 137.000 đồng.

ĐúngSai
b

Nếu một nhà đầu tư có 10 triệu, thì họ có thể mua và bảo trì tối đa 30 sản phẩm trong 10 năm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

1. Với \(x = 1\) ta có: . Suy ra chi phí bảo trì năm đầu tiên của sản phẩm là \(137.000 - 125.000 = 12.000\) đồng. Suy ra mệnh đề 1 sai.

2. Số tiền mua và bảo trì 1 sản phẩm trong 10 năm là:
C=500025+3∫010t14dt=500025+24104≈338.393,53.

 Ta có \(:\frac{{10.000.000}}{{338.393,53}} \approx 29,55\)
Vậy với 10 triệu thì họ có thể mua và bảo trì tối đa 29 sản phẩm. Suy ra mệnh đề 2 sai.

Đáp án cần chọn là: S; S

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập xác định của hàm số \(y = {\left( {{x^2} + 5x + 6} \right)^{\frac{\pi }{{2025}}}}\) là: 

\(\left( { - \infty ; - 3\left] \cup \right[ - 2; + \infty } \right)\)

\(\left( { - \infty ; - 3} \right)\)

\(\left[ { - 2; + \infty } \right)\)

\(\left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hàm số \({x^a}\) với a không nguyên xác định khi \(x > 0\).

Giải chi tiết

ĐКХĐ: \(\left( {{x^2} + 5x + 6} \right) > 0 \Leftrightarrow D = \left( { - \infty ; - 3} \right) \cup \left( { - 2; + \infty } \right)\).

Đáp án cần chọn là: D

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong công nghiệp người ta cần đo chiều dài một đoạn dây curoa. Biết bán kính của pu-ly lớn là 20 cm, bán kính của pu-ly nhỏ là 10 cm và khoảng cách giữa hai tâm của puly là 50 cm. Vậy người ta cần thiết kế dây curoa khoảng ____ cm (làm tròn đến hàng đơn vị)

loading...

 

(1)
196
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 196

Giải chi tiết

Đáp án: 196

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{IA = {R_1} = 10}\\{OB = {R_2} = 20}\end{array} \Rightarrow CO = OB - IA = 20 - 10 = 10} \right.\)\(AB = IC = \sqrt {I{O^2} - C{O^2}} = \sqrt {{{50}^2} - {{10}^2}} = 20\sqrt 6 = A'B'\)\({\rm{cos}}\angle IOC = \frac{{CO}}{{IO}} = \frac{1}{5} \Rightarrow \angle IOC = {\rm{arccos}}\frac{1}{5}\)\( \Rightarrow sdBB' = 2\pi - {\rm{arccos}}\frac{1}{5}\)\(sdAIA' = 2{\rm{arccos}}\frac{1}{5} \Rightarrow AA' = 10.2 \cdot {\rm{arccos}}\frac{1}{5}\)\( \Rightarrow AB = A'B' = 20\sqrt 6 \)\( \Rightarrow BB' = \left( {2\pi - {\rm{arccos}}\frac{1}{5}} \right) \cdot 20 \approx 196\)

Đáp án cần điền là: 196

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà 12 khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.

Giá tiền

\(\left[ {40;50} \right)\)

\(\left[ {50;60} \right)\)

\(\left[ {60;70} \right)\)

Số lượng khách mua

2

6

4

Xác định khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên

\(\frac{{65}}{6}\)

\(\frac{{55}}{3}\)

\(\frac{{12}}{5}\)

\(\frac{{312}}{5}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Công thức tìm \({\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1}\)

Giải chi tiết

Cỡ mẫu \(n = 3 + 6 + 3 = 12\)
Gọi \({x_1};{x_2};{x_3}; \ldots ;{x_{12}}\) là mẫu số liệu gốc gồm số lượng khách hàng của khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày được xếp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({x_1};{x_2} \in \left[ {40;50} \right);{x_3};{x_4};{x_5}; \ldots ;{x_8} \in \left[ {50;60} \right);{x_9}; \ldots ;{x_{12}} \in \left[ {60;70} \right)\)
Tứ phân vị thứ nhất \(\frac{1}{2}\left( {{x_3} + {x_4}} \right)\), do \({x_3};{x_4} \in \left[ {50;60} \right)\).
Nên \({Q_1} = 50 + \frac{{\frac{{12}}{4} - 2}}{6}.\left( {60 - 50} \right) = \frac{{155}}{3}\)
Tứ phân vị thứ ba \(\frac{1}{2}\left( {{x_9} + {x_{10}}} \right)\), do \({x_9};{x_{10}} \in \left[ {60;70} \right)\).
Nên \({Q_3} = 60 + \frac{{\frac{{3.12}}{4} - \left( {2 + 6} \right)}}{4}.\left( {70 - 60} \right) = \frac{{125}}{2}\)
Khi đó khoảng tứ phân vị \({\rm{\Delta }}Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{125}}{2} - \frac{{155}}{3} = \frac{{65}}{6}\)

Đáp án cần chọn là: A

11. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên.

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.

a

Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3

ĐúngSai
b

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 3;0} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Dựa vào đồ thị ta có:
Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\) và hàm số nghịch biến trên \(\left( {0;2} \right)\)
Nên: Hàm số đồng biến trên \(\left( { - 1;0} \right)\).

Đáp án cần chọn là: Đ; S

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn một hoặc nhiều đáp án đúng
Hệ thập lục phân (hay hệ đếm cơ số 16) là một hệ đếm dùng 16 ký tự để biểu đạt một giá trị số, bao gồm các chữ cái từ A đến F và các chữ số từ 0 đến 9. Các ký tự trong hệ thập lục phân được định nghĩa như sau: \(0,1,2,3,4,5,6,7,8,9\) là các chữ số bình thường từ 0 đến \(9,A = 10,B = 11,C = 12,D = 13,E = 14,F = 15\).
Ví dụ: \(3{F_{16}}\) là một số trong hệ thập lục phân. Khi chuyển sang hệ thập phân, ta tính giá trị của nó như sau: \(3{F_{16}} = \left( {{{3.16}^1}} \right) + \left( {F{{.16}^0}} \right) = \left( {{{3.16}^1}} \right) + \left( {{{15.16}^0}} \right) = {63_{10}}\).
Trong số các số sau, số nào khi chuyển sang hệ thập phân được giá trị chia hết cho 6?

1C8161C8_{16}

7C167C_{16}

F316F3_{16}

C316C3_{16}

Xem đáp án

Giải chi tiết

Áp dụng công thức ta được \(1C{8_{16}} = 456,7{C_{16}} = 124,F{3_{16}} = 243\)
vậy chọn \(1C{8_{16}}\)
Đáp án: ý 1

Đáp án cần chọn là: A

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\left( {a;b;c;d \in \mathbb{R}} \right)\). Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ bên. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)
a

\(a > 0\)

ĐúngSai
b

\(c < 0\)

ĐúngSai
c

\(a + b = - 1\)

ĐúngSai
d

\(f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = 1\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: \(f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\). Căn cứ vào đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) ta có:
a) Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) là một parabol có bề lõm hướng lên nên \(a > 0\).
b)
\(f'\left( 0 \right) = 1 \Rightarrow c = 1 > 0\).
c) \(f''\left( {\frac{1}{3}} \right) = 0 \Rightarrow a + b = 0\)
d) Ta có: \(f\left( 1 \right) - f\left( 0 \right) = \left( {a + b + c + d} \right) - d = a + b + c = c = 1\).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ

14. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

61499242025.2026

1599622024.2025

5061013

-12026

 

Kéo thả các số thích hợp vào các chỗ trống
Cho hàm số f(x) = ln2024xx+2, ∀x>0. Khi đó giá trị biều thức P = f'(1) + f'(2) + f'(3) + ... + f'(2024) bằng __________

(1)
6149924/2025.2026
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(\frac{{6149924}}{{2025.2026}}\)

Giải chi tiết

Ta có f'x=2xx+2=1x−1x+2
Do đó
P=f'1+f'2+f'3+…+f'2024= =11−13+12−14+13−15+…+12024−12026 =11−13+12−14+13−15+…+12024−12026 =11+12−12025−12026=61499242025.2026

Đáp án cần chọn là: \(\frac{{6149924}}{{2025.2026}}\)

15. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số thích hợp vào chỗ trống.
Khi đu quay hoạt động, vận tốc theo phương ngang của một cabin \(M\) phụ thuộc vào góc lượng giác \(\alpha  = \left( {Ox,OM} \right)\) theo hàm số \({v_x} = 0,25{\rm{sin}}\alpha \left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right)\).

loading...  loading...

Giá trị lớn nhất của \({v_x}\) là _____.

(1)
0,25
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,25

Giải chi tiết

Do \( - 1 \le {\rm{sin}}\alpha \le 1\) nên \( - 0,25 \le {\rm{sin}}\alpha \le 0,25\)
Vậy giá trị lớn nhất của \({v_x}\) là \(0,25\left( {{\rm{\;m}}} \right)\)
Đáp án: 0,25
Đáp án cần điền là: 0,25

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Anh Tiến định làm một cái hộp quà lưu niệm (không nắp) bằng cách cắt từ một tấm bìa hình tròn bán kính \(4dm\) để tạo thành một khối lăng trụ lục giác đều, biết 6 hình chữ nhật có các kích thước là \(1dm\) và \(xdm\) (tham khảo hình vẽ). Khi đó thể tích của hộp quà lưu niệm bằng ______ (\(c{m^3}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

loading...


 

(1)
25009
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 25009

Giải chi tiết

Xét hình chữ nhật \(ABCD\) nội tiếp \(\left( O \right)\), do đó, \(AC\) là đường kính của \(\left( O \right)\). Ta có \(AC = 8{\rm{dm}}\).
Tính được \(DC = 1 + x\sqrt 3 + 1 = x\sqrt 3 + 2\)
Áp dụng định lý Py-ta-go vào tam giác \(ADC\) ta có
\({x^2} + {(2 + x\sqrt 3 )^2} = {8^2} \Leftrightarrow 4{x^2} + 4x\sqrt 3 - 60 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{3\sqrt 7 - \sqrt 3 }}{2}\)\(V = h \cdot {S_d} = 1.6 \cdot \frac{{{x^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{3}{2}{x^2}\sqrt 3 = \frac{{ - 27\sqrt 7 + 99\sqrt 3 }}{4} \approx 25,0094{\rm{d}}{{\rm{m}}^3} \approx 25009{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)Đáp án: 25009

Đáp án cần điền là: 25009

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\) có \({\rm{SA}} = {\rm{SB}} = {\rm{SC}} = {\rm{AB}} = {\rm{AC}} = \) a và \(BC = a\sqrt 2 \). Khi đó cosin góc của hai vector \(\overrightarrow {SC} \) và \(\overrightarrow {AB} \) bằng.

\( - \frac{1}{2}\)

\(\frac{1}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

1.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính góc bằng cách tính tích vô hướng của hai vector.

Giải chi tiết

Đáp án cần điền là: 25009 (ảnh 1)

Ta có: \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = \frac{{\overrightarrow {SC} \cdot \overrightarrow {AB} }}{{\left| {\overrightarrow {SC} \cdot } \right|\left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{{\left( {\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {AC} } \right) \cdot \overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}} = \frac{{\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} }}{{{a^2}}}\)
Từ giả thiết suy ra \(SAB\) là tam giác đều và \(ABC\) là tam giác vuông cân tại \(A\)
Từ đó ta tính được: \(\overrightarrow {SA} \cdot \overrightarrow {AB} = a \cdot a \cdot {\rm{cos}}{120^ \circ } = - \frac{{{a^2}}}{2},\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {AB} = 0\)
Nên \({\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {SC} ,\overrightarrow {AB} } \right) = - \frac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là A

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S\).\(ABCD\) có đáy là hình vuông và có mặt phẳng (\(SAB\) ) vuông góc với mặt phẳng đáy, tam giác \(SAB\) là tam giác đều. Gọi \(I\) và \(E\) lần lượt là trung điểm của cạnh \(AB\) và \(BC\), H là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên cạnh \(SC\). Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Mặt phẳng \(\left( {SAI} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
b

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SIC} \right){\rm{\;}}\)và (\(SBC\)) là góc giữa hai đường thẳng \(IH\) và \(BH\).

ĐúngSai
c

Mặt phẳng \(\left( {SIC} \right)\) vuông góc với mặt phẳng \(\left( {SDE} \right)\).

ĐúngSai
d

Góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và (\(SIC\)) là góc \(BIC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là A (ảnh 1)

Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = AB}\\{SI \bot AB}\\{SI \subset \left( {SAB} \right)}\end{array} \Rightarrow SI \bot \left( {ABCD} \right) \Rightarrow SI \bot BC} \right.\)Khi đó
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SI}\\{BC \bot AB}\\{SI \cap AB = I}\\{BC \subset \left( {SBC} \right)}\end{array} \Rightarrow \left( {SBC} \right) \bot \left( {SAI} \right)} \right.\)Ta có
.

Mà \(\angle BIC + \angle BCI = {90^ \circ } \Rightarrow \angle CED + \angle BCI = {90^ \circ } \Rightarrow IC \bot ED\)
Do đó, ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ED \bot IC}\\{ED \bot SI}\\{ED \subset \left( {SDE} \right)}\end{array} \Rightarrow \left( {SDE} \right) \bot \left( {SIC} \right)} \right.\).
Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SIC} \right) \cap \left( {SAB} \right) = SI}\\{IC \subset \left( {SIC} \right),IC \bot SI}\\{AB \subset \left( {SAB} \right),AB \bot SI}\end{array} \Rightarrow \left( {\angle \left( {SIC} \right),\left( {SAB} \right)} \right) = \left( {\angle AB,IC} \right) = \angle BIC} \right.\).

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\) với \(G\) là trọng tâm của tam giác \(A'B'C'\). Đặt \(\overrightarrow {AA'} = \vec a,\overrightarrow {AB} = \vec b,\overrightarrow {AC} = \vec c\). Khi đó \(\overrightarrow {AG} \) bằng

\(\vec a + \frac{1}{6}\left( {\vec b + \vec c} \right)\).

\(\vec a + \frac{1}{3}\left( {\vec b + \vec c} \right)\)

\(\vec a + \frac{1}{2}\left( {\vec b + \vec c} \right)\)

\(\vec a + \frac{1}{4}\left( {\vec b + \vec c} \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AC'} } \right)\) và các quy tắc ba điểm, quy tắc trừ, quy tắc hình bình hành để xuất hiện \(\overrightarrow {AA'} = \vec a,\overrightarrow {AB} = \vec b,\overrightarrow {AC} = \vec c\)

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ (ảnh 1)

Do \(G\) là trọng tâm tam giác \(A'B'C'\) nên \(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AB'} + \overrightarrow {AC'} } \right)\).
Áp dụng quy tắc hình bình hành trong các hình bình hành \(ABB'A',ACC'A'\) có:
\(\overrightarrow {AG} = \frac{1}{3}\overrightarrow {AA'} + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AA'} } \right) + \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} } \right) = \overrightarrow {AA'} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} = \vec a + \frac{1}{3}\vec b + \frac{1}{3}\vec c\).

Đáp án cần chọn là: B

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho hình vuông \(ABCD,B\left( {3;0;8} \right),D( - 5;- 4;0)\). Khi đó \(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} } \right|\) bằng:

\(10\sqrt 5 \).

\(6\sqrt {10} \)

\(10\sqrt 6 \)

\(3\sqrt {10} \)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính chất trung điểm I của AB thì \(\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \) với mọi M .

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)

\(\overrightarrow {BD} = \left( { - 8; - 4; - 8} \right) \Rightarrow BD = 12 \Rightarrow AB = \frac{{12}}{{\sqrt 2 }} = 6\sqrt 2 \).
Gọi \(M\) là trung điểm \(AB \Rightarrow MC = 3\sqrt {10} \).
\(\left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CB} \left| = \right|2\overrightarrow {CM} } \right| = 2CM = 6\sqrt {10} \).

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng 9 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 9. Hỏi phải rút ít nhất bao nhiêu thẻ để xác suất "có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4 " phải lớn hơn \(\frac{5}{6}\).

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giả sử rút \(x\left( {1 \le x \le 9;x \in \mathbb{N}} \right)\) thẻ. Tính xác suất từ công thức tổ hợp từ đó lập bất phương trình tìm x .

Giải chi tiết

Giả sử rút \(x\left( {1 \le x \le 9;x \in \mathbb{N}} \right)\) thẻ, số cách chọn \(x\) thẻ từ 9 thẻ trong hộp là \(C_9^x \Rightarrow n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_9^x\).
Gọi \(A\) là biến cố: "Trong số \(x\) thẻ rút ra, có ít nhất một thẻ ghi số chia hết cho 4"
\( \Rightarrow n\left( {\overline A } \right) = C_7^x\). Ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{{C_7^x}}{{C_9^x}} \Rightarrow P\left( A \right) = 1 - \frac{{C_7^x}}{{C_9^x}}\).
Do đó \(P\left( A \right) > \frac{5}{6} \Leftrightarrow 1 - \frac{{C_7^x}}{{C_9^x}} > \frac{5}{6} \Leftrightarrow {x^2} - 17x + 60 < 0\)
\( \Rightarrow 5 < x < 12 \Rightarrow 6 \le x \le 7\).
Vậy số thẻ ít nhất phải rút là 6 .

Đáp án cần chọn là: C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tứ diện \(OABC\) có \(\angle AOB = \angle BOC = {60^ \circ };\angle AOC = {90^ \circ };OA = OB = OC = 1.\) \(M\) là điểm thuộc cạnh \(OA\) sao cho \(AM = 2MO;\) \(N\) là trung điểm \(BC\). Tính độ dài vector \(\overrightarrow {MN} \).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đưa về vector trong không gian biểu diễn \(\overrightarrow {MN} \) thông qua các vector \(\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow {OC} ,\overrightarrow {OD} \) từ đó tìm độ dài.

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: C (ảnh 1)

Ta có: \(\overrightarrow {OM} = \frac{1}{3}\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {ON} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} } \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {MN} = \overrightarrow {ON} - \overrightarrow {OM} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {OA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {OB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {OC} \).
\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \left| { - \frac{1}{3}\overrightarrow {OA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {OB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {OC} } \right|\)\( \Rightarrow M{N^2} = \frac{1}{9}O{A^2} + \frac{1}{4}O{B^2} + \frac{1}{4}O{C^2} - \frac{1}{3}\left( {\overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OA} \cdot \overrightarrow {OC} } \right) + \frac{1}{2}\overrightarrow {OB} \cdot \overrightarrow {OC} \)\( = \frac{1}{9} + \frac{1}{4} + \frac{1}{4} - \frac{1}{3} \cdot \frac{1}{2} + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{25}}{{36}}\)Vậy \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \frac{5}{6}\).

Đáp án cần chọn là: D

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Nhân dịp lễ Noel sắp đến, Đại học Bách Khoa Hà Nội dự tính làm một cây thông Noel tạo điểm nhấn trong khuôn viên nhà trường. Cây thông có kích thước như sau: đường sinh \(l = 5{\rm{\;m}}\), bán kính đáy \(R = 2,5{\rm{\;m}}\). Biết rằng tam giác \(SAB\) là thiết diện qua trục của hình nón và \(C\) là trung điểm của \(SB\). Trang trí một hệ thống đèn nháy chạy từ \(A\) đến \(C\) trên mặt nón (tham khảo hình vẽ). Giá trị ngắn nhất của chiều dài dây đèn là ____ (làm tròn đến hàng phần mười).

loading...

 

(1)
5,6
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 5,6

Giải chi tiết

Độ dài dây cung \(AB = \pi R = 2,5\pi \), vậy khi trải hình thì góc \(ASB = \frac{{2,5\pi }}{5} = \frac{\pi }{2}\)
\({d_{{\rm{min\;}}}} = \sqrt {S{A^2} + S{C^2}} = \sqrt {{5^2} + 2,{5^2}} \approx 5,6\)

Đáp án cần điền là: 5,6

24. Đúng sai
• 1 điểm
Ở một con dốc lên cầu, người ta đặt một khung khống chế chiều cao, hai cột của khung có phương thẳng đứng và có chiều dài bằng \(2,28{\rm{\;m}}\). Đường thẳng nối hai chân cột vuông góc với hai đường mép dốc. Thanh ngang được đặt trên đỉnh hai cột. Biết dốc nghiêng \({15^ \circ }\) so phương nằm ngang. Phát biểu sau là đúng hay sai:
Nhân dịp lễ Noel sắp đến, Đại  (ảnh 1)
a
Cây cầu này cho phép xe cao \(2,21{\rm{\;m}}\) đi qua.
ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Nhân dịp lễ Noel sắp đến, Đại  (ảnh 2)

Gọi \(B\) là một điểm nằm trên thanh ngang và \(H\) là hình chiếu vuông góc xuống mặt dốc. Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng dốc là \(BH = 2,28 \cdot {\rm{sin}}{75^ \circ } \approx 2,2\left( m \right)\). Do đó, không cho phép xe cao \(2,21{\rm{\;m}}\) đi qua.

Đáp án cần chọn là: S

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người ta thay nước mới cho một bể bơi dạng hình hộp chữ nhật có độ sâu \({h_1} = 280{\rm{\;cm}}\). Giả sử \(h\left( t \right){\rm{cm}}\) là chiều cao của mực nước bơm được tại thời điểm \(t\) giây, biết rằng tốc độ tăng của chiều cao nước tại giây thứ \(t\) là \(h'\left( t \right) = \frac{1}{{500}}\sqrt[3]{{t + 3}}\). Hỏi sau bao lâu thì nước bơm được \(\frac{3}{5}\) độ sâu của hồ bơi?

Đáp án cần chọn là: S (ảnh 1)

\(7045,2s\).

\(6119,5s\).

\(6200,7s\).

\(6060,5s\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đưa bài toán về giải phương trình từ đó tìm m .

Giải chi tiết

Sau m giây mức nước của bể là
Yêu cầu bài toán, ta có \(\frac{3}{{2000}}\left[ {\sqrt[3]{{{{(m + 3)}^4}}} - 3\sqrt[3]{3}} \right] = \frac{3}{5}.280\)
\( \Rightarrow \sqrt[3]{{{{(m + 3)}^4}}} = 112000 + 3\sqrt[3]{3} \Rightarrow m = \sqrt[4]{{{{(112000 + 3\sqrt[3]{3})}^3}}} - 3 = 6119,5\).

Đáp án cần chọn là: B

26. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một công ty dự tính làm thủy cung nhằm phục vụ khách du lịch. Thủy cung có dạng hình một khối hộp chữ nhật không nắp, trong đó lối đi hình vòng cung ở dưới là một phần của khối trụ tròn xoay (như hình vẽ). Biết rằng thủy cung có phần vòng cung làm bằng kính cường lực dày 12 mm, phần còn lại dày \(15{\rm{mm}}\) với đơn giá 500.000 đồng trên \(1{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) kính 12 mm và 600.000 đồng cho kính 15 mm. Số tiền (đồng) để làm bể cá đó là __________ (làm tròn đến hàng đơn vị).

loading...

loading...

 

(1)
382112784
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 382112784

Giải chi tiết

- Với phần vòng cung

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác ta có: \(R = \frac{a}{{2.{\rm{sin}}A}} = \frac{{10 - 1 - 1}}{{2.{\rm{sin}}{{135}^ \circ }}} = 4\sqrt 2 \left( m \right)\)
Diện tích phần kính vòng cung là \({S_{{\rm{vongcung\;}}}} = \frac{1}{4}.2\pi R.l = \frac{1}{4}.2\pi .4\sqrt 2 .25 = 50\sqrt 2 \pi \left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)
- Phần còn lại
Số tiền để làm bể cá là: \(500000.{S_{{\rm{vongcung\;}}}} + 600000.{S_{{\rm{conlai\;}}}} = 382112784{\rm{VND}}\)
Đáp án: 382112784
Đáp án cần điền là: 382112784

27. Đúng sai
• 1 điểm
Một hộp có 18 viên bi, trong đó có 7 viên bi màu đỏ được đánh số từ 1 đến 7,6 viên bi màu xanh được đánh số từ 1 đến 6 và 5 viên bi màu vàng được đánh số từ 1 đến 5. Lấy ngẫu nhiên trong hộp ra 3 viên bi.
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
a

Số cách lấy 3 viên bi có đủ ba màu và trên mỗi viên bi ghi ba số khác nhau là 125 .

ĐúngSai
b

Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là \(\frac{{35}}{{816}}\).

ĐúngSai
c

Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là \(\frac{{35}}{{136}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

1.    Vì số cách lấy 3 viên bi có đủ ba màu và mỗi viên bi ghi 3 số khác nhau là \(5 \cdot \left( {6 - 1} \right) \cdot \left( {7 - 2} \right) = 125\).Vậy 1) đúng

2.    Vì số cách lấy 3 bi màu đỏ là \(C_7^3 = 35\), số cách lấy 3 bi bất kỳ là \(C_{18}^3 = 816\). Xác suất để lấy được 3 viên bi màu đỏ là \(\frac{{35}}{{816}}\). Vậy 2) đúng

3.    Vì số cách lấy 3 bi có đúng 2 màu là \(C_7^2 \cdot C_6^1 + C_7^1 \cdot C_6^2 + C_7^2 \cdot C_5^1 + C_5^2 \cdot C_7^1 + C_6^2 \cdot C_5^1 + C_5^2 \cdot C_6^1 = 541\).

Xác suất để lấy được 3 viên bi có đúng hai màu là \(\frac{{541}}{{816}}\). Vậy 3) sai

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

28. Đúng sai
• 1 điểm

Thống kê điểm thi khảo sát đầu năm môn Toán của hai lớp 12A và 12B, ta thu được kết quả sau:

Điểm thi

          \(\left[ {5;6} \right)\)

          \(\left[ {6;7} \right)\)

          \(\left[ {7;8} \right)\)

          \(\left[ {8;9} \right)\)

          \(\left[ {9;10} \right]\)

Số học sinh lớp 12A

0

2

6

12

10

Số học sinh lớp 12B

2

12

10

5

1

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Từ khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh hai lớp 12A và 12B, điểm thi khảo sát môn Toán của lớp 12A phân tán hơn của lớp 12B

ĐúngSai
b

Số điểm trung bình môn Toán trong bài khảo sát đầu năm của lớp 12B lớn hơn của lớp 12A.

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị của lớp 12A lớn hơn so với lớp 12B.

ĐúngSai
Xem đáp án

Điểm thi

          \(\left[ {5;6} \right)\)

          \(\left[ {6;7} \right)\)

          \(\left[ {7;8} \right)\)

          \(\left[ {8;9} \right)\)

          \(\left[ {9;10} \right]\)

 

Số học sinh lớp 12A

0

2

6

12

10

\({n_A} = 30\)

Số học sinh lớp 12B

2

12

10

5

1

\({n_B} = 30\)

Giá trị đại diện

5,5

6,5

7,5

8,5

9,5

 

1) Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh hai lớp 12A là \({R_A} = 10 - 6 = 4\).

Khoảng biến thiên của điểm thi của học sinh hai lớp 12B là \({R_B} = 10 - 5 = 5\).
Vì \({R_B} > {R_A}\) nên điểm thi khảo sát môn Toán của lớp 12B phân tán hơn của lớp 12A. Vậy 1) sai.
2) Điểm trung bình môn Toán trong kỳ khảo sát của lớp 12A là :
\(\overline {{x_A}}  = \frac{{2.6,5 + 6.7,5 + 12.8,5 + 10.9,5}}{{30}} = \frac{{17}}{2} = 8,5\)Số điểm trung bình môn Toán trong kỳ khảo sát của lớp 12 B là :
\(\overline {{x_B}}  = \frac{{2.5,5 + 12.6,5 + 10.7,5 + 5.8,5 + 1.9,5}}{{30}} = \frac{{36}}{5} = 7,2\)Vì \(\overline {{x_A}}  > \overline {{x_B}} \) nên số điểm trung bình môn Toán trong kỳ kiểm tra đánh giá của lớp 12A lớn hơn của lớp 12B. Vậy 2) sai.
3) Lớp A có ta có: \(\frac{n}{4} = 7,5;\frac{n}{2} = 15;\frac{{3n}}{4} = 22,5\)

Nên
\({Q_1} = 7 + \frac{{7,5 - 2}}{6}.1 = \frac{{95}}{{12}};{Q_3} = 9 + \frac{{22,5 - \left( {2 + 6 + 12} \right)}}{{10}}.1 = \frac{{37}}{4} \Rightarrow {\rm{\Delta }}Q = \frac{4}{3}\)Lớp B có ta có: \(\frac{n}{4} = 7,5;\frac{n}{2} = 15;\frac{{3n}}{4} = 22,5\)
Nên
\({Q_1} = 6 + \frac{{7,5 - 2}}{{12}}.1 = \frac{{155}}{{24}},{Q_3} = 7 + \frac{{22,5 - 2 - 12}}{{10}}.1 = \frac{{161}}{{20}} \Rightarrow {\rm{\Delta }}Q = 1,59\)Vậy 3) sai.
Đáp án cần chọn là: \(S;S;S\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = {x^3} + 3m{x^2} - {m^3}\) có đồ thị (\({C_m}\)) và đường thẳng \(d:y = {m^2}x + 2{m^3}\). Biết rằng \({m_1},{m_2}\left( {{m_1} > {m_2}} \right)\) là hai giá trị thực của \(m\) để đường thẳng \(d\) cắt đồ thị \(\left( {{C_m}} \right)\) tại 3 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3}\) thỏa mãn \({x_1}^4 + {x_2}^4 + {x_3}^4 = 2075\). Phát biểu nào sau đây là đúng về quan hệ giữa hai giá trị \({m_1},{m_2}\) ?

\({m_1} + {m_2} = - 2\).

\(m_1^2 + 2{m_2} > 4\).

\(m_2^2 + 2{m_1} > 10\).

\({m_1} - {m_2} = 2\sqrt 5 \).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Xét phương trình hoành độ giao điểm của \(d\) và ( \({C_m}\) )
\({x^3} + 3m{x^2} - {m^3} = {m^2}x + 2{m^3}\)\( \Leftrightarrow {x^3} + 3m{x^2} - {m^2}x - 3{m^3} = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{x^3} - {m^2}x} \right) + \left( {3m{x^2} - 3{m^3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - {m^2}} \right) + 3m\left( {{x^2} - {m^2}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left( {x + 3m} \right)\left( {{x^2} - {m^2}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3m}\\{x = m}\\{x = - m}\end{array}} \right.\)Để đường thẳng \(d\) cắt đồ thị ( \({C_m}\) ) tại 3 điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2},{x_3} \Leftrightarrow m \ne 0\).
Khi đó, \({x_1}{\;^4} + {x_2}{\;^4} + {x_3}{\;^4} = 83 \Leftrightarrow {m^4} + {( - m)^4} + {( - 3m)^4} = 2075\)
\( \Leftrightarrow 83{m^4} = 2075 \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 5 \)Vậy \({m_1} = \sqrt 5 ,{m_2} = - \sqrt 5 \) hay \({m_1} - {m_2} = 2\sqrt 5 \).

Đáp án cần chọn là: D

30. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {0;0;\sqrt 3 } \right)\) và điểm \(B\) thay đổi thuộc mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) sao cho diện tích tam giác \(OAB\) bằng \(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\). Gọi \(C\) là điểm trên tia \(Oz\) thỏa mãn \(d\left[ {C,AB} \right] = d\left[ {C,OB} \right] = \alpha \). Thể tích của khối tròn xoay tạo bởi tập hợp tất cả các điểm \(M\) mà \(CM \le \alpha \) bằng _____ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

(1)
0,81
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,81

Giải chi tiết

Tam giác\(\;OAB\) vuông tại \(O \Rightarrow {\rm{\;}}\frac{1}{2}\)\(OB.OA = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow OB = 1 \Rightarrow B\) nằm trên đường tròn tâm \(O\left( {0;0} \right)\), bán kính \(r = 1\). Ta có \({\rm{tan}}\angle OBA = \frac{{OA}}{{OB}} = \sqrt 3 .\angle OBA = {60^0}\).
Theo bài ra \(d\left[ {C,AB} \right] = d\left[ {C,OB} \right] = \alpha \Rightarrow C \in \) tia \(Oz\) và nằm trên tia phân giác trong của \(\angle OBA \Rightarrow C\) là chân đường phân giác trong của góc \(B \Rightarrow \angle OBC = \frac{{\angle OBA}}{2} = {30^0} \Rightarrow OC = \alpha = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Tập hợp các điểm \(M\) là khối cầu tâm \(C\),bán kính \(R = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \) Thể tích khối cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi {\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)^3} = \frac{{4\pi }}{{9\sqrt 3 }} \approx 0.81\)

Đáp án cần điền là: 0,81

31. Đúng sai
• 1 điểm

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Chữ số tận cùng của \({9^{{9^{10}}}}\) là 9

ĐúngSai
b

Số dư của \({9^{500}}\) khi chia cho 5 là 2

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: Đ; S

32. Đúng sai
• 1 điểm
Trong hình vẽ dưới đây, các đường cong \(\left( {{C_1}} \right):y = {a^x},\left( {{C_2}} \right):y = {b^x}\) cắt các đường thẳng \(y = 4,y = 8\) tại các điểm \(M,N,P,Q\). Biết hình thang có các đỉnh là \(M,N,P,Q\left( {MN//PQ} \right)\) có diện tích bằng 30 .
Giải chi tiết Đáp án cần chọn là: Đ; S (ảnh 1)
a

\(a + b > 2\)

ĐúngSai
b

\(MN = \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}}\)

ĐúngSai
c

Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a - 4{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b\) bằng \( - \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

1) Từ đồ thị ta có \(a > 1,b > 1 \Rightarrow a + b > 2\). Vậy 1 đúng

2) Xét các phương trình hoành độ giao điểm: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^x} = 4 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}4 \Rightarrow {x_M} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}4}\\{{b^x} = 4 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}4 \Rightarrow {x_N} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}4}\end{array}} \right.\)

do đó: \(MN = {x_N} - {x_M} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}4 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}4 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_4}a}} = \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{2}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}}\).
Vậy 2) đúng

3) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^x} = 8 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}8 \Rightarrow {x_Q} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}8}\\{{b^x} = 8 \Leftrightarrow x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}8 \Rightarrow {x_P} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}8}\end{array}} \right.\)
do đó: \(PQ = {x_P} - {x_Q} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}8 - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}8 = \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_8}a}} = \frac{3}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{3}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}}\).
Vìvậy

\({S_{MNPQ}} = 30 \Leftrightarrow \frac{{MN + PQ}}{2}.4 = 30 \Leftrightarrow 10\left( {\frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}}} \right) = 30 \Leftrightarrow \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b}} - \frac{1}{{{\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a}} = 3\).
Đặt \(x = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}a,y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}b,(x,y > 0) \Rightarrow \frac{1}{y} - \frac{1}{x} = 3 \Leftrightarrow y = \frac{x}{{3x + 1}}\) và
\(P = x - 4y = g\left( x \right) = x - \frac{{4x}}{{3x + 1}} = \frac{{3{x^2} - 3x}}{{3x + 1}}\).

Ta có \(P + \frac{1}{3} = \frac{{3{x^2} - 3x}}{{3x + 1}} + \frac{1}{3} = \frac{{{{(3x - 1)}^2}}}{{3\left( {3x + 1} \right)}} \ge 0,\forall x > 0\).
Hay
\(P \ge - \frac{1}{3}\). Dấu bằng xảy ra khi \(x = \frac{1}{3}\). Vậy giá trị nhỏ nhất của \(P\) bằng \( - \frac{1}{3}\).
Vậy 3) đúng.

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ

33. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), đường thẳng \(d:x + y = 2\) cắt trục hoành tại điểm \(A\) và cắt đường thẳng \({d_n}:y = \frac{{2n + 1}}{n}x\) tại điểm \({P_n}\left( {n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\). Kí hiệu \({S_n}\) là diện tích của tam giác \(OA{P_n}\). Giá trị  là ______ (làm tròn đến chữ số thứ 3 sau dấu phẩy)

loading...

 

(1)
1,333
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1,333

Giải chi tiết

\(A\left( {2;0} \right);{P_n}\left( {\frac{{2n}}{{3n + 1}};\frac{{4n + 2}}{{3n + 1}}} \right);OA = 2;A{P_n} = \frac{{4n + 2}}{{3n + 1}} \cdot \sqrt 2 ;\angle OA{P_n} = {45^ \circ }\).
\({S_n} = \frac{1}{2}OA \cdot A{P_n} \cdot {\rm{sin}}\angle OAP = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot \frac{{4n + 2}}{{3n + 1}} \cdot \sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} = \frac{{4n + 2}}{{3n + 1}}\)\({\rm{lim}}{S_n} = {\rm{lim}}\frac{{4n + 2}}{{3n + 1}} = {\rm{lim}}\frac{{4 + \frac{2}{n}}}{{3 + \frac{1}{n}}} = \frac{4}{3} \approx 1,333\).

Đáp án cần điền là: 1,333

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho khai triển đa thức \(P\left( x \right) = {\left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{5}x} \right)^{14}} = {a_0} + {a_1}x +  \ldots  + {a_{13}}{x^{13}} + {a_{14}}{x^{14}}\). Tổng các giá trị của \(k\) thoả mãn hệ số \({a_k}\left( {0 \le k \le 14} \right)\) là hệ số lớn nhất trong khai triển trên bằng ___.

(1)
19
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 19

Giải chi tiết

Khai triển nhị thức Newtơn của \({\left( {\frac{1}{5} + \frac{2}{5}x} \right)^{14}}\), ta có:
15+25x14=∑k=014C14k1514−k25xk=∑k=014C14k1514−k25kxk.
Suy ra: ak=∑k=014C14k1514−k25k.
Giả sử \({a_k}\) là hệ số lớn nhất, khi đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a_k} \ge {a_{k + 1}}}\\{{a_k} \ge {a_{k - 1}}}\end{array}} \right.\).
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{C_{14}^k{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^{14 - k}} \cdot {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^k} \ge C_{14}^{k + 1}{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^{14 - \left( {k + 1} \right)}} \cdot {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^{k + 1}}}\\{C_{14}^k{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^{14 - k}} \cdot {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^k} \ge C_{14}^{k - 1}{{\left( {\frac{1}{5}} \right)}^{14 - \left( {k - 1} \right)}} \cdot {{\left( {\frac{2}{5}} \right)}^{k - 1}}}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{{14 - k}} \ge \frac{2}{{k + 1}}}\\{\frac{2}{k} \ge \frac{1}{{14 - k + 1}}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k \ge 9}\\{k \le 10}\end{array} \Leftrightarrow 9 \le k \le 10} \right.} \right.\)Mà \(k \in \mathbb{N}\) nên \(k \in \left\{ {9;10} \right\}\).
Vậy tổng các giá trị của \(k\) thoả mãn là 19 .

Đáp án cần điền là: 19

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ để khảo sát tình trạng bệnh sơ gan của người dân, tỉ lệ người dân bị bệnh sơ gan là \(0,8{\rm{\% }}\) và \(60{\rm{\% }}\) trong số đó bị dương tính với viêm gan B. Tuy nhiên, có \(10{\rm{\% }}\) những người không bị sơ gan mặc dù dương tính viêm gan B. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó dương tính với viêm gan B. Xác suất người đó bị mắc bệnh sơ gan là _____ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

(1)
0,05
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,05

Giải chi tiết

Đáp án: 0,05

Xét các biến cố:
\(A\) : "Người được chọn mắc bệnh sơ gan";
\(B\) : "Người được chọn bị viêm gan".
Theo giả thiết ta có: \(P\left( A \right) = 0,008;P\left( {\overline A } \right) = 1 - 0,008 = 0,992\)
\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,6;{\rm{\;}}P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,1\)Theo công thức Bayes, ta có:
\(P\left( {A\mid B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right)}} = \frac{{0,008 \cdot 0,6}}{{0,008 \cdot 0,6 + 0,992 \cdot 0,1}} \approx 0,05\)

Vậy nếu người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \(Y\) thì xác suất bị mắc bệnh \(X\) của người đó là khoảng 0,05 .

Đáp án cần điền là: 0,05

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một hộp đựng 26 tấm thẻ được đánh số từ 1 đến 26. Bạn Hải rút ngẫu nhiên cùng một lúc ba tấm thẻ. Hỏi có bao nhiêu cách rút sao cho bất kỳ hai trong ba tấm thẻ lấy ra đó có hai số tương ứng ghi trên hai tấm thẻ luôn hơn kém nhau ít nhất 2 đơn vị?

1350 .

1768 .

1771 .

2024 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Để rút được bất kỳ hai trong ba tấm thẻ lấy ra đó có hai số tương ứng ghi trên hai tấm thẻ luôn hơn kém nhau ít nhất 2 đơn vị thì 3 thẻ rút được phải không có hai thẻ nào là hai số tự nhiên liên tiếp.

Số cách rút 3 thẻ bất kỳ là \(C_{26}^3\).

Số cách rút 3 thẻ có đúng hai số tự nhiên liên tiếp được xác định như sau:

Chọn hai số tự nhiên liên tiếp: \(\left\{ {1;2} \right\};\left\{ {2;3} \right\}; \ldots ;\left\{ {25;26} \right\}.\)

TH1: Chọn hai thẻ liên tiếp là\(\left\{ {1;2} \right\}\) hoặc \(\left\{ {25;26} \right\}\) có hai cách, thẻ còn lại không được chọn là thẻ số 3 hoặc 24 do đó có 23 cách.

Vậy có \(2.23 = 46\) cách

TH2: Chọn hai thẻ là một trong các cặp \(\left\{ {2;3} \right\};\left\{ {3;4} \right\};...;\left\{ {24;25} \right\}\) có 23 cách, chọn thẻ còn lại chỉ có \(26 - 4 = 22\) cách.

Vậy có \(23.22 = 506\) cách

Vậy có \(C_{26}^3 - 46 - 506 = 2024\) cách chọn bất kỳ hai trong ba tấm thẻ lấy ra đó có hai số tương ứng ghi trên hai tấm thẻ luôn hơn kém nhau ít nhất 2 đơn vị

Đáp án cần chọn là: D

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên dương thích hợp và chổ trống.

Đầu xuân năm mới, T quyết định đầu tư tiền vào Bitcoin. Ngày đầu tiên T dùng 10 triệu tiền lì xì để mua Coin. Ngày thứ 2, T bán số Coin đó với giá gấp rưỡi lúc mua. Ngày thứ 3, T mua lại Coin với số tiền gấp đôi lần mua ở lần trước. Ngày thứ 4, T bán lại số Coin đó với gấp rưỡi khi mua. Cứ như vậy đến 15 ngày, sau khi mua xong thì T phát hiện ra mình bị lừa mua phải “Coin Rác” không bán được. Vậy T đã lỗ ____ triệu đồng sau lần chơi Coin này.

(1)
645
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 645

Giải chi tiết

- Mua

Ngày 1: \(a = 10\;trieu\;VND\)

Ngày 3: \(2a\)

Ngày 5: \({2^2}.a\)

Giá mua là một cấp số nhân với số hạng đầu là\(a\)và công bội bằng 2. Tính đến ngày thứ 15 T đã mua 8 lần. Tổng số tiền mua là \(a.\left( {{2^8} - 1} \right)\)

- Bán

Ngày 2: \(1,5\;a\)

Ngày 4:\(1,5.2a = 3a\)

Ngày 6: \(1,5.\left( {{2^2}.a} \right) = 6a\)

Giá bán là một cấp số nhân với số hạng đầu là \(1,5\;a\) và công bội là 2. Tính đến ngày thứ 14, T đã bán 7 lần. Tổng số tiền bán ra là \(1,5a.\left( {{2^7} - 1} \right)\)

Tiền lỗ = tiền mua – tiền bán = 645 triệu đồng

Đáp án: 645

Đáp án cần điền là: 645

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) như hình vẽ.

Đáp án cần điền là: 645 (ảnh 1)

Gọi \({\rm{S}}\) là tập chứa các giá trị của \(m\) để hàm số \(y = {\left( {f\left( {2 - x} \right) + m} \right)^2}\) có giá trị lớn nhất trên đoạn \(\left[ { - 2;4} \right]\) bằng 49. Tính tổng các phần tử của tập hợp \({\rm{S}}\)

4

-2

2

-4

Xem đáp án

Giải chi tiết

Do \(y = {\left( {f\left( {2 - x} \right) + m} \right)^2}\) có giá trị lớn nhất trên đoạn\(\left[ { - 2;4} \right]\) bằng 49 nên với \(\forall x \in \left[ { - 2;4} \right]\) ta có:

           \(y = {\left( {f\left( {2 - x} \right) + m} \right)^2} \le 49 \Leftrightarrow - 7 \le f\left( {2 - x} \right) + m \le 7 \Leftrightarrow - 7 - m \le f\left( {2 - x} \right) \le 7 - m\)

Mặt khác, \( - 4 \le f\left( {2 - x} \right) \le 6\forall x \in \left[ { - 2;4} \right]\), suy ra \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{7 - m = 6}\\{ - 7 - m = - 4}\end{array}} \right[\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - 3}\end{array}\)

Vậy \({\rm{S}} = \left\{ { - 3;1} \right\}\)

Khi đó, tổng giá trị của các phần tử của tập hợp\({\rm{S}}\) là \( - 2\)

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

TRÍ TUỆ NHÂN TẠO TRONG Y HỌC

[1] Năm 2018, các nhà nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học quốc gia Seoul (Hàn Quốc) đã phát triển một thuật toán AI gọi là DLAD (Deep Learning based Automatic Detection) để phân tích hình ảnh chụp X-quang ngực cũng như phát hiện sự phát triển bất thường của tế bào (nguyên nhân gây ra bệnh ung thư). Cùng một hình ảnh phim chụp, kết quả đọc của máy tính sẽ được so sánh với kết quả đọc của nhiều bác sĩ khác nhau và thật ngạc nhiên khi những kết luận từ máy tính là vượt trội hơn so với 17/18 các bác sĩ tham gia đọc phim.

Cũng trong năm 2018, thuật toán thứ hai được phát triển bởi các nhà nghiên cứu tại Google AI Healthcare. Họ tạo ra một thuật toán gọi là LYNA (Lymph Node Assistant) giúp phân tích các mẫu bệnh phẩm nhuộm màu để xác định khối ung thư vú di căn từ hạch bạch huyết. Kết quả rất thú vị khi thuật toán này có thể xác định các vùng khả nghi mà mắt thường của con người không thể phân biệt được trong các mẫu sinh thiết được đưa ra. LYNA thử nghiệm trên hai tập dữ liệu và được chứng minh là phân loại chính xác mẫu là ung thư hay không phải ung thư chính xác lên đến . Hơn nữa, thời gian đọc của LYNA nhanh gấp đôi thời gian đọc bởi các bác sĩ thực hành.
Hai ví dụ trên đã cho thấy tiềm năng vô cùng to lớn của Al trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe con người. Vậy Al trong y học là gì? Và liệu nó có thay thế các bác sĩ trong tương lai? Al trong chăm sóc sức khỏe là một thuật ngữ bao quát được sử dụng để mô tả việc ứng dụng các thuật toán và phần mềm máy tính học được nhằm bắt chước nhận thức của con người trong việc phân tích, chẩn đoán, đưa ra các chỉ dẫn trong quá trình thăm khám, chẩn đoán, điều trị và tiên lượng bệnh. Hiện nay có 4 nhóm lĩnh vực y học mà Al đang được nghiên cứu áp dụng rất mạnh mẽ, chúng bao gồm: chẩn đoán bệnh; nghiên cứu, phát triển thuốc; tối ưu hóa cho điều trị từng cá nhân; chỉnh sửa gen.
[2] Chẩn đoán bệnh Gần đây, Al đã đạt được những tiến bộ to lớn trong việc tự động chẩn đoán bệnh, giúp cho việc chẩn đoán rẻ, nhanh và dễ tiếp cận hơn. Các dữ liệu khổng lồ về hình ảnh bình thường, bệnh lý, các chỉ số cơ thể... sẽ được các nhà khoa học "dán nhãn", nạp vào máy tính, sắp xếp, xử lý..., từ đó máy tính có thể nhận diện, phân loại rồi đưa ra các chẩn đoán khi chúng tiếp xúc với một dữ liệu nào đó của bệnh nhân. Nó giống như các bạn sinh viên mất trên dưới 10 năm để học y, đi bệnh viện thực hành để nhận diện các mặt bệnh và ghi nhớ rồi sau này ra trưởng đi làm gặp lại bệnh nhân tương tự thì bộ nhớ đã có để nhận biết. Tuy vậy, máy tính "học" nhanh hơn, "nhớ" chính xác hơn và số lượng dữ liệu nhớ thì gần như bất tận, nên Al giỏi chẩn đoán không kém gì các chuyên gia hàng đầu và nó có thể được sao chép lại trên toàn thế giới một cách nhanh chóng và ít tốn kém.

Với chẩn đoán bệnh, Al rất mạnh trong các nội dung: phát hiện ung thư phổi hoặc đột quỵ dựa trên các phim chụp; đánh giá nguy cơ đột tử do các bệnh tim dựa trên điện tâm đồ và hình ảnh cắt lớp, cộng hưởng từ tim; phân loại tổn thương da trên những hình ảnh da được cung cấp; đánh giá bệnh võng mạc tiểu đường thông qua hình ảnh soi đáy mắt. Ngoài ra, các dự án tham vọng hơn của AI liên quan đến sự kết hợp của nhiều nguồn dữ liệu (cắt lớp, cộng hưởng từ, giải trình gen, dữ liệu bệnh nhân cụ thể...) để đánh giá một căn bệnh hoặc tiên đoán sự tiến triển của nó.
[3] Nghiên cứu, phát triển thuốc Nghiên cứu và phát triển các loại thuốc chữa bệnh là một quá trình vô cùng tốn kém và mất rất nhiều thời gian. Tuy nhiên hiện nay Al đã được sử dụng thành công trong cả 4 giai đoạn chính của quá trình nghiên cứu và phát triển thuốc (đánh giá các đích tác dụng; tìm kiếm được đúng các phân tử thuốc/các thuốc có khả năng liên kết với đích đã chọn; kiểm tra hợp chất mới trong phòng thí nghiệm và trên lâm sàng về độ an toàn, hiệu quả; đạt được sự chấp thuận và đưa thuốc mới tới tay các bác sĩ và bệnh nhân), vì vậy tương lai chúng ta kỳ vọng việc phát triển thuốc sẽ vô cùng nhanh và rẻ hơn nhiều.
[4] Tối ưu hoá cho điều trị từng cá nhân các bệnh nhân khác nhau đáp ứng với thuốc và phác đồ điều trị khác nhau, vì thế cá nhân hóa điều trị có tiềm năng to lớn để tăng tuổi thọ cho bệnh nhân. Tuy nhiên, rất khó để xác định những yếu tố nào sẽ ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp điều trị và hiện nay vấn đề này đang được giải quyết bởi AI . AI có thể tự động hóa công việc thống kê hết sức phức tạp này và giúp khám phá những đặc điểm chỉ ra rằng bệnh nhân sẽ có phản ứng cụ thể với một phương pháp điều trị cụ thể nào, từ đó đưa ra được phác đồ điều trị tối ưu với từng bệnh nhân riêng biệt.
[5] Chỉnh sửa gen Các nhà khoa học đang nghiên cứu ứng dụng hệ thống CRISPR-Cas9* để chỉnh sửa gen, đây là một bước tiến lớn trong khả năng chỉnh sửa DNA một cách hiệu quả và chính xác. Kỹ thuật này dựa vào các RNA dẫn đường ngắn (sgRNA) để nhắm mục tiêu và chỉnh sửa một vị trí cụ thể trên DNA. Nhưng RNA dẫn đường có thể phù hợp với nhiều vị trí DNA, dẫn đến có thể có các tác dụng phụ không mong muốn. Do vậy, việc lựa chọn cẩn thận RNA dẫn đường với ít tác dụng phụ nguy hiểm nhất là một bài toán cần giải quyết trong việc áp dụng hệ thống CRISPR để can thiệp vào hệ thống gen và AI sẽ là một lựa chọn hợp lý.
[6] Cho đến nay, Al trong y học đã cho thấy nhiều lợi ích tiềm năng. Cơ quan Quản lý thực phẩm - dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) cũng đã phê duyệt một số thuật toán hỗ trợ trong thăm dò chẩn đoán y khoa. Tuy nhiên, để FDA có thể đánh giá chi tiết các quy trình - thuật toán này và cấp phép cho các công nghệ AI khác vào y học sẽ còn là một con đường dài phía trước vì có thể sự giải trình các thuật toán (để thuyết phục FDA cũng như các cơ quan chức năng khác) nhiều khi là bí mật của từng cty cũng như liên quan đến sự độc quyền. Hơn nữa, những người tạo ra các thuật toán không phải lúc nào cũng là bác sĩ điều trị bệnh nhân, do đó trong một số trường hợp, các nhà khoa học về AI có thể cần phải tìm hiểu thêm về y học. Ở chiều ngược lại, các bác sĩ lâm sàng cũng cần tìm hiểu thêm về các thuật toán của AI để các ứng dụng được tối ưu hoá. Có thể khẳng định, dù Al phát triển trong y học đến đâu cũng không thể thay thế hoàn toàn bác sĩ trong quá trình thăm khám và chữa trị, chẳng hạn như Al không thể thực hiện ca phẫu thuật não tự động - nơi mà đôi khi các bác sỹ phẫu thuật phải thay đổi cách tiếp cận của họ ngay khi tổn thương được bộc lộ và nhìn thấy.
(BS Trần Quốc Khánh, https://vjst.vn/vn/, ngày 21/08/2021)
*Một kỹ thuật tiên tiến trong sinh học phân tử và đã được xem như là bước đột phá của kỹ thuật thao tác trên DNA bộ gen.

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:
DLAD là một thuật toán AI được phát triển bởi các nhà nghiên cứu tại Google AI Healthcare để phân tích hình ảnh chụp X-quang ngực.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

·      Từ khóa chính: "DLAD", "Google AI Healthcare".

·      Căn cứ nội dung đoạn [1]: "Năm 2018, các nhà nghiên cứu tại Bệnh viện Đại học quốc gia Seoul (Hàn Quốc) đã phát triển một thuật toán AI gọi là DLAD..."

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất quan điểm của tác giả về vai trò của AI trong y học hiện nay?

AI là công cụ hỗ trợ mạnh mẽ nhưng vẫn cần sự kiểm soát của con người.

AI đã đủ khả năng thay thế bác sĩ trong hầu hết các lĩnh vực y học.

AI chỉ phù hợp với nghiên cứu, không phù hợp thực hành lâm sàng.

AI chỉ hiệu quả trong chẩn đoán hình ảnh

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Đáp án đúng là A vì trong toàn bộ văn bản, tác giả vừa khẳng định vai trò và tiềm năng lớn của AI trong y học (chẩn đoán, phát triển thuốc, cá nhân hóa điều trị, chỉnh sửa gen), vừa nhấn mạnh những giới hạn vàđiều kiện áp dụng, đặc biệt là sự cần thiết của vai trò bác sĩ, yếu tố con người và kiểm soát đạo đức – chuyên môn. Tác giả không tuyệt đối hóa cũng không phủ nhận AI, mà xem AI là công cụ hỗ trợ mạnh mẽ, cần được con người giám sát và phối hợp

Đáp án cần chọn là: A

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn [6], điều kiện quan trọng để AI được ứng dụng hiệu quả và an toàn hơn trong y học là gì?

Thuật toán phải được giữ bí mật tuyệt đối.

Các nhà khoa học AI và bác sĩ cần hiểu biết liên ngành lẫn nhau.

AI phải được phát triển độc lập với y học lâm sàng.

AI cần thay thế hoàn toàn bác sĩ để tránh sai sót con người

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Căn cứ nội dung đoạn [6]: "dù Al phát triển trong y học đến đâu cũng không thể thay thế hoàn toàn bác sĩ trong quá trình thăm khám và chữa trị, chẳng hạn như Al không thể thực hiện ca phẫu thuật não tự động..."

Đáp án cần chọn là: B

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một cụm từ không quá ba tiếng có trong đoạn [2] vào chỗ trống để hoàn thành câu:
Al có khả năng dự đoán nguy cơ _______do bệnh tim mạch, giúp phát hiện và phòng ngừa sớm các biến chứng nguy hiểm.
 

(1)
đột tử
Xem đáp án

Đáp án đúng là: đột tử

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, căn cứ logic câu từ, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ khóa chính: "dự đoán nguy cơ" và "bệnh tim mạch".

Căn cứ nội dung đoạn [2]: "đánh giá nguy cơ đột tử do các bệnh tim dựa trên điện tâm đồ và hình ảnh cắt lớp, cộng hưởng từ tim".
-> Đáp án cần điền là đột tử.

Đáp án cần điền là: đột tử

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ toàn bộ văn bản, có thể suy ra hạn chế lớn nhất của AI trong y học hiện nay là gì?

Thiếu dữ liệu huấn luyện.

Không thể đưa ra bất kỳ chẩn đoán nào.

Không có khả năng thích ứng linh hoạt trong tình huống lâm sàng phức tạp.

Không được các cơ quan quản lý chấp thuận.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ đoạn [6], tác giả khẳng định rằng dù AI phát triển đến đâu cũng không thể thay thế hoàn toàn bác sĩ, đặc biệt trong những tình huống lâm sàng phức tạp như phẫu thuật não, nơi bác sĩ phải thay đổi cách tiếp cận ngay khi tổn thương được bộc lộ. Điều này cho thấy hạn chế lớn nhất của AI hiện nay là thiếu khả năng linh hoạt, phán đoán tình huống và thích ứng theo bối cảnh thực tế, trong khi đó lại là yếu tố then chốt của y học lâm sàng.

Đáp án cần chọn là: C

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điểm chung của AI trong các lĩnh vực: chẩn đoán bệnh, phát triển thuốc, tối ưu hóa điều trị cá nhân là gì? 

Đều nhằm giảm vai trò của bác sĩ.

Đều dựa trên khả năng xử lý và phân tích dữ liệu lớn.

Đều không cần sự can thiệp của con người.

Đều có thể triển khai mà không cần kiểm chứng lâm sàng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Trong các lĩnh vực được nêu (chẩn đoán bệnh, phát triển thuốc, tối ưu hóa điều trị cá nhân), AI đều hoạt động trên nguyên lí thu thập, xử lí và phân tích khối lượng dữ liệu rất lớn như hình ảnh y khoa, dữ liệu sinh học, gen, thông tin bệnh nhân…, từ đó nhận diện mẫu, dự đoán và đưa ra hỗ trợ quyết định. Đây là điểm chung bản chất giúp AI phát huy hiệu quả trong nhiều lĩnh vực y học khác nhau.

Đáp án cần chọn là: B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai:
Al có thể phân tích các mẫu bệnh phẩm nhuộm màu để xác định khối ung thư vú di căn từ hạch bạch huyết gần như chính xác tuyệt đối.

Đúng hay Sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ khóa chính: "xác định khối ung thư vú", "gần như chính xác tuyệt đối".

Căn cứ nội dung đoạn [1]: "Họ tạo ra một thuật toán gọi là LYNA... LYNA thử nghiệm trên hai tập dữ liệu và được chứng minh là phân loại chính xác mẫu là ung thư hay không phải ung thư chính xác lên đến ."

Đáp án cần chọn là: A

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử trong tương lai AI có thể thực hiện chính xác các ca phẫu thuật phức tạp, điều gì vẫn có khả năng khiến bác sĩ không bị thay thế hoàn toàn, theo tinh thần văn bản?

Yếu tố đạo đức và trách nhiệm nghề nghiệp.

Chi phí phát triển AI quá cao.

Thiếu dữ liệu sinh học.

Sự phản đối của bệnh nhân.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Dù giả định AI có thể thực hiện chính xác các ca phẫu thuật phức tạp, tinh thần chung của văn bản (đặc biệt đoạn [6]) cho thấy y học không chỉ là vấn đề kỹ thuật mà còn gắn với trách nhiệm đạo đức, phán đoán nhân văn và trách nhiệm pháp lý đối với bệnh nhân. Đây là những yếu tố mang tính con người, không thể hoàn toàn chuyển giao cho máy móc, vì vậy bác sĩ vẫn giữ vai trò không thể thay thế.

Đáp án cần chọn là: A

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ nội dung văn bản, bài học quan trọng nhất đối với việc đào tạo nhân lực y tế trong kỷ nguyên AI là gì?

Chỉ cần đào tạo kỹ năng sử dụng máy móc.

Giảm thời gian đào tạo y khoa truyền thống.

Kết hợp đào tạo y học với hiểu biết về công nghệ và AI.

Thay thế đào tạo bác sĩ bằng đào tạo kỹ sư AI.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ nội dung văn bản, AI được nhìn nhận là công cụ hỗ trợ mạnh mẽ cho y học nhưng không thể thay thế hoàn toàn bác sĩ. Vì vậy, bài học quan trọng nhất đối với đào tạo nhân lực y tế trong kỷ nguyên AI là phải đào tạo đội ngũ bác sĩ vừa vững chuyên môn y học, vừa có hiểu biết về công nghệ và AI để biết khai thác, kiểm soát và sử dụng AI một cách hiệu quả, có trách nhiệm và nhân văn.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

THỬ NGHIỆM TRỒNG RAU CHỊU MẶN

[1] Cần Giờ là huyện ven biển của TPHCM, thường bị thiếu rau xanh. Trước tác động của biến đổi khí hậu, Cần Giờ sẽ bị ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng bởi tình trạng nước mặn lấn sâu vào nội đồng. Để giải quyết vấn đề thiếu rau xanh, đảm bảo an ninh lương thực lâu dài, việc nghiên cứu trồng các loại rau chịu mặn đóng vai trò quan trọng. Tuy nhiên, hiện nay chỉ có khoảng  các loại thực vật là chịu mặn, trong khi phần lớn còn lại sẽ bị chết do độ mặn cao.

Trong bối cảnh đó, các nhà khoa học ở Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga chi nhánh phía Nam đã thực hiện đề tài "Nghiên cứu chọn và trồng thử nghiệm một số loại rau có khả năng chịu mặn tại Cần Giờ, TPHCM".
[2] Nhóm đã tìm kiếm và xác định 44 loại thực vật tại rừng ngập mặn Cần Giờ, có thể sử dụng làm rau, gồm: 8 loại cây thân gỗ, 5 loại cây thân bụi, 21 loại cây thân thảo và 10 loại cây thân bò leo. Tuy nhiên, qua khảo sát từ người dân địa phương thì tần suất thu hái đối với các loại thực vật này rất khác nhau. Trong đó, lìm kìm và bui là hai loại rau được người dân thu hái nhiều nhất với tỷ lệ . Kế đến là các loại rau ngót, rau diễn, rau bình bát dây, với tỷ lệ . Ba loại rau khác là điên điển, so đũa và bồn bồn có tỷ lệ người lấy ít hơn, nhưng cũng ở mức 54-60%.
[3] Nhóm nghiên cứu đã lấy đất nhiễm mặn tại xã Long Hòa (huyện Cần Giờ) để canh tác trồng rau. Đất được trộn với phân bón, chia thành luống. Khu vực canh tác có mái che và lắp đặt hệ thống tưới phun sương nhằm đảm bảo điều kiện cường độ ánh sáng xuống luống tương tự với cường độ ánh sáng chiếu xuống rau trong rừng. Năm loại rau được nhóm chọn để trồng thử nghiệm gồm lìm kìm, bui, diễn, ngót, bình bát dây.

Theo TS Vũ Mạnh, chủ nhiệm đề tài, kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng và dư lượng kim loại nặng của năm loại cây rau trên cho thấy, tất cả đều có hàm lượng protein khá cao, từ 1,84 đến , riêng rau ngót đạt đến .

Các chất khoáng như K, Mg và Ca của năm loại rau cũng ở mức khá, trong đó rau ngót giàu K nhất với , thấp nhất như bình bát dây cũng đạt . Rau ngót cũng là loại giàu Ca nhất, ở mức  so với bốn loại còn lại chỉ khoảng từ . Cả năm loại rau rừng đều không phát hiện chứa kim loại nặng.
[4] Nhóm cho biết, biện pháp giâm hom thích hợp với rau lìm kìm, ngót, diễn, bình bát dây. Biện pháp gieo hạt thích hợp cho rau bui, lìm kìm, bình bát dây. Riêng rau bui tuy ươm giống bằng chồi gốc tốt nhưng nguồn vật liệu (chồi gốc) không phong phú và thời gian nhân dài. Nếu ươm bằng hạt thì nguồn hạt phong phú hơn, thời gian ươm giống ngắn hơn. Ngoài ra, dùng hạt có thể ươm bằng vỉ như cách ươm rau hiện rất phổ biến, tiết kiệm nguyên vật liệu và không gian vườn ươm hơn phương pháp giâm chồi gốc. Sau khi trồng 90 ngày, năm loại rau đều có tỷ lệ sống cao, thấp nhất (  ) ở rau bình bát dây, cao nhất (  ) ở rau bui.
[5] Căn cứ vào hàm lượng dinh dưỡng và khả năng sinh trưởng, nhóm thực hiện đề xuất chọn ba loại rau là lìm kìm, diễn và bui để xác định khả năng chịu mặn, kỹ thuật trồng, nuôi dưỡng và thu hoạch. Kết quả thực nghiệm tiếp theo cho thấy, cả ba loại rau này sống được ở môi trường đất có hàm lượng muối hòa tan dưới . Thời gian thu hoạch rau vào khoảng hai tháng sau khi trồng.

Năng suất cao nhất ở rau diễn (  ), kế đến là rau lìm kìm (  ), thấp nhất là rau bui (  ). Sản lượng của ba loại rau biến động rất nhỏ, chứng tỏ sự phân bố đồng đều trên mặt đất. Sản lượng thu hoạch từ rau bui, rau diễn và rau lìm kìm tương ứng đạt 300,550 và .
[6] Hiện nhóm đã soạn "Sổ tay Hướng dẫn kỹ thuật trồng rau chịu mặn", ghi chú đầy đủ, chi tiết về phương pháp tạo cây con, cách thức chuẩn bị vườn rau đến phương pháp trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh, thu hoạch ba loại rau chịu mặn nói trên. Người dân Cần Giờ có thể tham khảo để trồng các loại rau chịu mặn đạt năng suất cao. Ngoài ra, nguồn giống rau chịu mặn ở Cần Giờ cũng có thể được chọn để canh tác được trên nhiều vùng đất nhiễm mặn khác ngoài Cần Giờ, đặc biệt tại các khu vực hải đảo.

Đề tài của nhóm tác giả đã được Sở KH&CN TPHCM nghiệm thu, kết quả đạt.
(Kiều Anh, https://khoahocphattrien.vn/, ngày 03/01/2024)
Trả lời cho các câu 51,52,53,54,55,56,57,58,59,60 dưới đây:

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguyên nhân chính nào khiến Cần Giờ thiếu rau xanh? 

Thiếu đất canh tác.

Nước mặn lấn sâu vào nội đồng.

Không có nguồn nước tưới tiêu.

Không có người trồng rau.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ khóa chính: "thiếu rau xanh", "nước mặn lấn sâu vào nội đồng".

Căn cứ nội dung đoạn [1]: "Cần Giờ sẽ bị ảnh hưởng ngày càng nghiêm trọng bởi tình trạng nước mặn lấn sâu vào nội đồng."

Đáp án cần chọn là: B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rau ngót có hàm lượng protein cao nhất trong năm loại rau, đạt mức bao nhiêu phần trăm?

1,84%

2,97%

3,89%

5,24%

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ khóa chính: "hàm lượng protein", "rau ngót".

Căn cứ nội dung đoạn [3]: "riêng rau ngót đạt đến 5,24%."

Đáp án cần chọn là: D

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Rau lìm kìm có năng suất cao nhất khi trồng thử nghiệm tại Cần Giờ.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải
Tìm từ khóa chính và đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết
Từ khóa chính: “năng suất cao nhất”.

Căn cứ vào nội dung đoạn [5]: “Năng suất cao nhất ở rau diễn (0,550 kg/m²), kế đến là rau lìm kìm (0,450 kg/m²), thấp nhất là rau bui (0,299 kg/m²).”

→ Thông tin này cho thấy rau lìm kìm không phải là loại có năng suất cao nhất, mà rau diễn mới là loại có năng suất cao nhất.

Đáp án cần chọn là: Sai.

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biện pháp nào thích hợp để ươm giống rau bui? 

Giâm hom

Gieo hạt

Ươm chồi gốc

Cả B và C

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ khóa chính: "ươm giống rau bui".

Căn cứ nội dung đoạn [4]: "Biện pháp gieo hạt thích hợp cho rau bui... Rau bui tuy ươm giống bằng chồi gốc tốt..."

Đáp án cần chọn là: D

52. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào các chỗ trống.
Thử nghiệm trồng rau chịu mặn không chỉ là giải pháp bền vững cho vấn đề thiếu rau xanh mà còn mở ra cơ hội mới cho nông dân vùng ven biển khắc phục tác động của biến đổi khí hậu và đảm bảo an ninh - __________.
 

(1)
lương thực
Xem đáp án

Đáp án đúng là: lương thực

Phương pháp giải

Đọc hiểu nội dung toàn bài, kết hợp với ngữ cảnh câu văn.

Giải chi tiết

- An ninh lương thực: Được đề cập là một trong những mục tiêu của việc nghiên cứu trồng rau chịu mặn, nhằm đảm bảo nguồn lương thực ổn định trong điều kiện biến đồi khí hậu và nước biển ngập mặn.

Đáp án cần điền là: lương thực

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích nghiên cứu của nhóm nhà khoa học là gì?

Tìm kiếm các loại thực vật mới để làm rau.

Chọn và trồng thử nghiệm các loại rau có khả năng chịu mặn tại Cần Giờ.

Tìm hiểu tác động của biến đổi khí hậu đến việc trồng rau.

Phát triển phương pháp tưới tiêu mới cho vùng đất nhiễm mặn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc hiểu nội dung toàn bài, suy ra mục đích chính.

Giải chi tiết

Căn cứ nội dung đoạn [1]: "các nhà khoa học ở Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga chi nhánh phía Nam đã thực hiện đề tài 'Nghiên cứu chọn và trồng thử nghiệm một số loại rau có khả năng chịu mặn tại Cần Giờ, TPHCM'"

Đáp án cần chọn là: B

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.
Nhóm nghiên cứu đề xuất chọn bình bát dây là một trong các đối tượng nghiên cứu để xác định khả năng chịu mặn.

Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ khóa chính: "bình bát dây", "khả năng chịu mặn".

Căn cứ nội dung đoạn [5]: "Nhóm thực hiện đề xuất chọn ba loại rau là lìm kìm, diễn và bui để xác định khả năng chịu mặn." -> Thông tin cho thấy bình bát dây không nằm trong danh sách các loại rau được chọn.

Đáp án cần chọn là: B

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong số các loại rau được người dân thu hái nhiều nhất, loại nào có tỷ lệ thấp nhất?

Lìm kìm.

Rau ngót.

Bồn bồn.

Rau diễn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tìm từ khóa chính, đối chiếu với ngữ liệu.

Giải chi tiết

Từ khóa chính: "người dân thu hái nhiều nhất", "tỷ lệ thấp nhất".

Căn cứ nội dung đoạn [2]: "Ba loại rau khác là điên điển, so đũa và bồn bồn có tỷ lệ người lấy ít hơn, nhưng cũng ở mức ."

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ câu 61 đến câu 67

Trong vật lý, sóng dừng, hay còn được gọi là sóng đứng, sóng tĩnh là một loại sóng dao động theo thời gian nhưng có vị trí các đỉnh sóng không di chuyển trong không gian. Biên độ đỉnh của dao động sóng tại bất kỳ điểm nào trong không gian là một hằng số theo thời gian. Các phần tử đứng yên được gọi là các nút sóng và các phần tử có biên độ dao động cực đại được gọi là các bụng sóng.
Ta có thể quan sát hình ảnh sóng dừng trên dây:

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:

56. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Hình bên trên có __  bụng.

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4

Phương pháp giải

Bụng sóng là những điểm dao động với biên độ cực đại, tạo thành các "vòng" (bó sóng) trên hình ảnh sợi dây. Nút sóng là điểm đứng yên không dao động

Giải chi tiết

Quan sát hình vẽ minh họa, sợi dây được chia thành 4 bó sóng rõ rệt.

Đáp số: 4

57. Đúng sai
• 1 điểm

Khi có sóng dừng xảy ra thì

a

Khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp là 1/2 lần bước sóng

ĐúngSai
b

Khoảng cách giữa bụng sóng và nút sóng gần nhất với nó là 1/4 lần bước sóng

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa 2 bụng sóng liên tiếp là 1/4 lần bước sóng

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

a) Khoảng cách giữa 2 nút sóng liên tiếp là 1/2 lần bước sóng → a đúng

b) Khoảng cách giữa bụng sóng và nút sóng gần nhất với nó là 1/4 lần bước sóng → b đúng

c) Khoảng cách giữa 2 bụng sóng liên tiếp là 1/2 lần bước sóng →c sai

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

58. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống: Xét sợi dây AB, hai đầu cố định, trên dây xảy ra sóng dừng với 4 bó sóng. Sóng truyền đi với vận tốc 2 m/s và chu kì là 1 s. Chiều dài của dây AB là __ m.

(1)
4
Xem đáp án

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trên sợi dây AB xảy ra sóng dừng. Khoảng cách giữa 6 nút sóng liên tiếp đo được là 100 cm. Tần số của sóng truyền trên dây là 100 Hz. Hãy xác định vận tốc truyền sóng trên dây. 

15 m/s

28 m/s

40 m/s

35 m/s

Xem đáp án

Trên sợi dây AB xảy ra sóng dừng. Khoảng cách giữa 6 nút sóng liên tiếp đo được là 100 cm. Tần số của sóng truyền trên dây là 100 Hz. Hãy xác định vận tốc truyền sóng trên dây.  A. 15 m/s B. 28 m/s C. 40 m/s D. 35 m/s (ảnh 1)

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trên cùng một sợi dây, sóng cơ lan truyền với hai tần số f1f_1​ và f2f_2​ đều gây ra hiện tượng sóng dừng. Hình ảnh sóng dừng tương ứng trong hai trường hợp được biểu diễn như trong hình vẽ.

Hãy chọn kết luận đúng:

f1=f2f_1 = f_2

f1=3f2f_1 = 3f_2

f2=3f1f_2 = 3f_1

f2=f12f_2 = \dfrac{f_1}{2}

Xem đáp án

Trên cùng một sợi dây, sóng cơ lan truyền với hai tần số f1 và  f2   đều gây ra hiện tượng sóng dừng. Hình ảnh sóng dừng tương ứng trong hai trường hợp được biểu diễn như trong hình vẽ.  Hãy chọn kết luận đúng: (ảnh 1)

61. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Sợi dây đàn hồi dài 1,2 m  treo lơ lửng trên cần rung. Cần có thể dao động từ 50 Hz đến 75 Hz. Tốc độ truyền sóng trên dây là 6 m/s . Xem đầu nối với cần rung là nút sóng. Số lần tạo ra sóng dừng trên dây là ___.

(1)
10
Xem đáp án

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ câu 68 đến câu 73:

Truyền nhiệt là một quá trình phức tạp xảy ra đồng thời bởi nhiều phương thức khác nhau: dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt và bức xạ nhiệt. Dưới đây là một số thông tin được cung cấp về 3 phương pháp truyền nhiệt:

- Dẫn nhiệt: là quá trình truyền nhiệt năng khi có sự tiếp xúc trực tiếp giữa các vật (hoặc các phần của vật) có nhiệt độ khác nhau. Các phân tử có nhiệt độ cao hơn có chuyển động dao động mạnh hơn, va chạm với các phân tử lân cận, truyền cho chúng một phần động năng của mình và cứ như thế năng lượng nhiệt được truyền đi mọi phía của vật thể. Chất rắn dẫn nhiệt tốt. Chất lỏng dẫn nhiệt kém chất rắn. Chất khí dẫn nhiệt kém chất lỏng. Trong các chất rắn, kim loại dẫn nhiệt tốt hơn cả.

- Đối lưu nhiệt: là quá trình trao đổi nhiệt xảy ra khi có sự dịch chuyển của khối chất lỏng hoặc chất khí trong không gian từ vùng có nhiệt độ này đến vùng có nhiệt độ khác. Quá trình đối lưu có thể diễn ra theo 2 cách:

+ Đối lưu nhiệt tự nhiên: Xảy ra khi giữa các phần tử có nhiệt độ khác nhau và có khối lượng riêng khác nhau.

+ Đối lưu nhiệt cưỡng bức: Dùng công bên ngoài như bơm, quạt, khuấy trộn,... để tạo đối lưu. Vận tốc của quá trình đối lưu cưỡng bức lớn hơn rất nhiều lần so với đối lưu tự nhiên.

- Bức xạ nhiệt: là kiểu truyền nhiệt đặc biệt bằng tia, tia đó mang năng lượng và vật hấp thụ tia đó chuyển năng lượng thành dạng nhiệt. Khả năng hấp thụ tia nhiệt của một vật phụ thuộc vào tính chất bề mặt. Vật có bề mặt càng xù xì và màu càng sẫm thì hấp thụ tia nhiệt càng nhiều.

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dẫn nhiệt có thể xảy ra trong môi trường nào: 

Chỉ rắn và lỏng, vì có mật độ phân tử dày đặc.

Chỉ lỏng và khí, vì có mật độ phân tử loãng.

Chỉ rắn và khí.

Cả rắn, lỏng và khí.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Dù tốc độ khác nhau (chất rắn tốt nhất, chất khí kém nhất), nhưng cả ba môi trường đều có thể xảy ra dẫn nhiệt.

Chọn D.

63. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn tất cả những đáp án đúng:

Dẫn nhiệt thường xảy ra tốt nhất trong vật rắn

Đối lưu chỉ có thể xảy ra trong môi trường chất lỏng và chất khí

Mọi vật đều có thể bức xạ nhiệt độ ra ngoài môi trường

Vật màu đen sẽ hấp thụ bức xạ nhiệt kém nhất

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Dẫn nhiệt thường xảy ra tốt nhất trong vật rắn →A đúng

Đối lưu chỉ có thể xảy ra trong môi trường chất lỏng và chất khí → B đúng

Mọi vật có nhiệt độ lớn hơn nhiệt độ môi trường đều có thể bức xạ nhiệt độ ra ngoài môi trường →C sai

Vật màu đen sẽ hấp thụ bức xạ nhiệt tốt nhất →D sai

Chọn A, B.

Đáp án cần chọn là: A; B

64. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Quan sát hình ảnh dưới đây:

loading...

Phương pháp truyền nhiệt được thể hiện là ________.

(1)
đối lưu
Xem đáp án

Đáp án đúng là: đối lưu

Phương pháp giải

Sử dụng kĩ năng quan sát, kết hợp thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Hình ảnh thường mô tả sự chuyển động dòng của chất lỏng hoặc khí (ví dụ: nước đang sôi hoặc dòng khí nóng bốc lên).

Sự dịch chuyển khối chất trong không gian từ vùng này sang vùng khác là đặc trưng của đối lưu.
Đáp số: đối lưu
Đáp án cần điền là: đối lưu

65. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét sau đúng hay sai?
Có thể xảy ra đồng thời cả ba cách truyền nhiệt

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Truyền nhiệt là quá trình phức tạp xảy ra đồng thời bởi nhiều phương thức khác nhau: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ nhiệt.
Đáp án cần chọn là: A

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở những nơi có mùa đông giá lạnh, khi làm cửa sổ người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính? Lý do là vì:

Đề phòng lớp này vỡ thì còn có lớp khác.

Không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà.

Để tăng thêm bề dày của kính.

Để tránh gió lạnh thổi vào nhà.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Ở những nơi có mùa đông giá lạnh, khi làm cửa sổ người ta thường làm cửa sổ có hai hay ba lớp kính là vì không khí giữa hai tấm kính cách nhiệt tốt làm giảm sự mất nhiệt trong nhà
Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các vật liệu sau đây: gỗ, nước biển, thép, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần? 

Gỗ, nước biển, thép.

Thép, gỗ, nước biển.

Thép, nước biển, gỗ.

Nước biển, thép, gỗ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Gỗ: Chất rắn nhưng là vật liệu cách nhiệt (dẫn nhiệt kém hơn chất lỏng như nước biển).

Nước biển: Chất lỏng, dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nhưng kém hơn kim loại.

Thép: Kim loại, dẫn nhiệt tốt nhất trong nhóm.
Chọn A.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi tiếp theo.

Lactic acid

Lactic acid, hay còn gọi là acid sữa, là một hợp chất hữu cơ có mặt tự nhiên trong cơ thể chúng ta và nhiều loại thực phẩm lên men như sữa chua. Nó đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa và có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và y tế. Lactic acid được phân tách lần đầu tiên bởi nhà hóa học Thụy Điển Wilhelm Scheele vào năm 1780.
Lactic acid có công thức hóa học , trong dung dịch phân tử lactic acid có thể phân li một phần tạo thành ion lactate và một proton.
Khi cơ thể hoạt động mạnh và trong tình trạng thiếu oxygen, cơ thể sẽ phân giải glucose tạo thành lactic acid và năng lượng để cung cấp cho tế bào. Tuy nhiên, khi tích tụ quá nhiều, lactic acid sẽ gây ra cảm giác mỏi cơ.
Trong thực phẩm, lên men lactic là một quá trình sinh học quan trọng, đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo ra sữa chua. Trong quá trình này, vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa đường lactose có trong sữa thành lactic acid. Chính lactic acid này là yếu tố quyết định đến vị chua đặc trưng và kết cấu đặc quánh của sữa chua.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:
68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định sau đây là đúng hay sai?
Lactic acid vừa có tính chất hóa học của alcohol vừa có tính chất hóa học của carboxylic acid.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải : Dựa vào CTCT của lactic acid ⟹ nhóm chức.

Giải chi tiết

Lactic acid chứa nhóm chức -COOH của carboxylic acid và nhóm chức -OH của alcohol
⟹ nhận định đúng.

Đáp án cần chọn là: A

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình đúng mô tả quá trình hình thành ion lactate là

CH3CH(OH)COOH→CH3CH(OH)COO−+H+CH_3CH(OH)COOH \rightarrow CH_3CH(OH)COO^- + H^+

CH3CH(OH)COOH⇌CH3CH(OH)COO−+H+CH_3CH(OH)COOH \rightleftharpoons CH_3CH(OH)COO^- + H^+

CH3CH(OH)COOH→CH3CH(OH)COO−+2H+CH_3CH(OH)COOH \rightarrow CH_3CH(OH)COO^- + 2H^+

CH3CH(OH)COOH⇌CH3CH(OH)COO−+2H+CH_3CH(OH)COOH \rightleftharpoons CH_3CH(OH)COO^- + 2H^+

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Dựa vào dữ liệu trong đoạn văn: “Lactic acid có công thức hóa học CH3CH(OH)COOHCH_3CH(OH)COOH, trong dung dịch phân tử lactic acid có thể phân li một phần tạo thành ion lactate và một proton.”

Giải chi tiết:
Phương trình đúng mô tả quá trình hình thành ion lactate là:

CH3CH(OH)COOH⇌CH3CH(OH)COO−+H+CH_3CH(OH)COOH \rightleftharpoons CH_3CH(OH)COO^- + H^+

→ Đây là phản ứng phân li một phần của axit yếu, nên dùng dấu cân bằng ⇌\rightleftharpoons và chỉ tạo 1 proton H+H^+

Đáp án cần chọn: B.

70. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phương trình mô tả đúng quá trình phân giải đường glucose thành lactic acid là

H12O6+O2→enzyme2CH3CH(OH)COOHH_{12}O_6 + O_2 \xrightarrow[\text{enzyme}]{} 2CH_3CH(OH)COOH

C6H12O6+O2→enzyme2CH3CH(OH)COOH+CO2C_6H_{12}O_6 + O_2 \xrightarrow[\text{enzyme}]{} 2CH_3CH(OH)COOH + CO_2

C6H12O6→enzyme2CH3CH(OH)COOHC_6H_{12}O_6 \xrightarrow[\text{enzyme}]{} 2CH_3CH(OH)COOH

C6H12O6+CO2→enzyme2CH3CH(OH)COOHC_6H_{12}O_6 + CO_2 \xrightarrow[\text{enzyme}]{} 2CH_3CH(OH)COOH

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn" Trong quá trình này, vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa đường lactose có trong sữa thành lactic acid"

Giải chi tiết

Phương trình mô tả đúng quá trình phân giải đường glucose thành lactic acid là
C6H12O6→enzyme2CH3CH(OH)COOHC_6H_{12}O_6 \xrightarrow[\text{enzyme}]{} 2CH_3CH(OH)COOH
71. Đúng sai
• 1 điểm

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a

Lactic acid phản ứng với kim loại Na theo tỉ lệ mol 1 : 1.

ĐúngSai
b

Lactic acid không làm đổi màu quỳ tím vì vừa có tính chất hóa học của base vừa có tính chất hóa học của acid.

ĐúngSai
c

Công thức phân tử của lactic acid là C3 H6 O3 .

ĐúngSai
d

Lactic acid phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

ĐúngSai
e

Có thể bổ sung lactic acid cho cơ thể thông qua nguồn thực phẩm bên ngoài.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải:
Từ công thức cấu tạo của lactic acid suy ra tính chất.

Giải chi tiết:
a) Sai, vì lactic acid chứa 1 nhóm chức −COOH-COOH của carboxylic acid và 1 nhóm chức −OH-OH của alcohol nên phản ứng với kim loại Na theo tỉ lệ 1 : 2.

b) Sai, vì lactic acid có làm đổi màu quỳ tím.

c) Đúng. Công thức phân tử của lactic acid là C3H6O3C_3H_6O_3

d) Đúng, vì lactic acid chứa 1 nhóm chức −COOH-COOH của carboxylic acid nên phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1 : 1.

e) Đúng. Có thể bổ sung lactic acid qua thực phẩm như sữa chua.

Đáp án cần chọn: S; S; Đ; Đ; Đ.

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi tiếp theo.

Luminol

Luminol (danh pháp IUPAC: 5-Amino-2,3-dihydro-1,4-phthalazinedione) là một chất hóa học có khả năng phát quang với ánh sáng xanh đặc trưng khi được trộn với một tác nhân oxi hóa thích hợp. Ở điều kiện thường, luminol tồn tại dưới dạng tinh thể rắn màu trắng hơi vàng. Chất này có thể hòa tan trong một số dung môi hữu cơ nhưng không tan trong nước và có nhiệt độ nóng chảy khoảng 320∘C320^\circ C. Công thức cấu tạo của luminol được giới thiệu như sau.

Luminol thường được sử dụng trong lĩnh vực pháp y vì nó giúp phát hiện dấu vết của máu tại hiện trường vụ án. Trong thực tế, luminol được dùng dưới dạng bột và khi sử dụng sẽ được trộn với dung dịch chứa hydro peroxide (H2O2)(H_2O_2), thường gọi là oxy già, cùng với một số hóa chất khác. Trong phản ứng hóa học này, hydro peroxide và luminol là hai chất tham gia chính tạo nên sản phẩm có khả năng phát sáng. Tuy nhiên, để ánh sáng phát ra mạnh hơn, cần có chất xúc tác giúp tăng tốc độ phản ứng. Ion sắt (II) có trong máu đóng vai trò là chất xúc tác đó.

Khi tiến hành thử nghiệm với luminol, các nhà khoa học hình sự chỉ cần phun hỗn hợp này lên những vị trí nghi ngờ có dấu vết máu. Nếu hemoglobin trong máu tiếp xúc với hỗn hợp luminol, sắt trong hemoglobin sẽ thúc đẩy phản ứng giữa hydro peroxide và luminol diễn ra nhanh hơn. Trong quá trình phản ứng, luminol mất đi một số nguyên tử nitrogen và hydrogen, đồng thời nhận thêm các nguyên tử oxygen để tạo thành hợp chất gọi là 3-aminophthalate. Hợp chất này được hình thành ở trạng thái kích thích, nghĩa là các electron trong nguyên tử oxygen được kích thích lên mức năng lượng cao hơn. Khi các electron này trở về trạng thái năng lượng bình thường, năng lượng dư thừa sẽ được giải phóng dưới dạng photon ánh sáng, tạo nên ánh sáng xanh có thể quan sát được trong phòng tối.

Tuy nhiên, phản ứng với luminol đôi khi cũng cho kết quả dương tính giả. Nguyên nhân là do sự hiện diện của một số ion kim loại khác như đồng, hoặc các chất oxi hóa mạnh như thuốc tẩy rửa, thậm chí cả khói thuốc lá cũng có thể gây ra hiện tượng phát sáng. Những điều tra viên có kinh nghiệm có thể phân biệt tín hiệu thật và giả dựa vào tốc độ phản ứng. Thông thường, bề mặt có dính máu khi được phun luminol sẽ phát ra ánh sáng xanh trong khoảng 30 giây. Dù vậy, các nhà điều tra vẫn cần tiến hành thêm nhiều thí nghiệm khác để xác định chính xác đó có phải là máu hay không.

Ngoài ra, phương pháp sử dụng luminol cũng có một số hạn chế. Phản ứng hóa học này có thể phá hủy những chứng cứ khác tại hiện trường, vì vậy luminol thường chỉ được sử dụng sau khi các phương pháp kiểm tra khác đã được thực hiện.

Trả lời cho các câu 80, 81, 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:

72. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phân tử khối của Luminol là ____ .
 

(1)
177
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 177

Phương pháp giải:
Từ công thức cấu tạo (CTCT) của luminol suy ra công thức phân tử (CTPT).

Giải chi tiết:
Công thức phân tử của luminol là C8H7O2N3C_8H_7O_2N_3

Tính phân tử khối:

M=12×8+1×7+16×2+14×3M = 12 \times 8 + 1 \times 7 + 16 \times 2 + 14 \times 3
 M=96+7+32+42=177 (amu)M = 96 + 7 + 32 + 42 = 177 \text{ (amu)}M=96+7+32+42=177 (amu)

Vậy phân tử khối của luminol là 177 (amu).

Đáp án cần điền: 177.

73. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?

Khi không có mặt hydro peroxide, luminol vẫn phản được với ion sắt của nhân hemglobin trong tế bào hồng cầu để phát ra ánh sáng.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu’'Thực tế, hydro peroxide và luminol mới là tác nhân chính của phản ứng hóa học và tạo ra sản phẩm có khả năng phát sáng."

Giải chi tiết

Khi không có mặt hydro peroxide, luminol không phản được với ion sắt của nhân hemglobin trong tế bào hồng cầu để phát ra ánh sáng. Ion sắt chỉ đóng vai trò là chất xúc tác để đẩy nhanh quá trình này.
⟹ Nhận định sai.

Đáp án cần chọn là: B

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn các chất xúc tác có thể làm cho hỗn hợp luminol phát sáng?

Máu động vật.

Nước Javel.

Khói thuốc lá.

Máu người.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu"Phản ứng này đôi khi cũng cho kết quả dương tính giả vì các sự có mặt của các ion kim loại khác như đồng, hay chất oxi hóa mạnh khác như thuốc tẩy rửa, hoặc thậm chí là khói thuốc lá cũng sẽ cho thấy sự phát sáng".

Giải chi tiết

Cả 4 chất xúc tác có thể làm cho hỗn hợp luminol phát sáng.

Đáp án cần chọn là: A; B; C; D

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Luminol có khả năng tác dụng với HCl với theo tỉ lệ .

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ CTCT của Luminol ⟹ tính chất.

Giải chi tiết

Luminol có chứa 3 nhóm chức của amine nên tác dụng với HCl với theo tỉ lệ 1 : 3 .

Đáp án cần chọn là: A

76. Đúng sai
• 1 điểm
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a

Luminol là hợp chất hữu cơ đa chức.

ĐúngSai
b

Phản ứng giữa luminol và dung dịch kiềm là một phản ứng thuận nghịch.

ĐúngSai
c

Công thức phân tử của 3-aminophthalate là C8H7N3O2C_8H_7N_3O_2.

ĐúngSai
d

Phải pha luminol dạng bột thành dung dịch luminol rồi mới phun lên bề mặt nghi ngờ có máu.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo (CTCT) của luminol ⟹ suy ra tính chất và sản phẩm phản ứng.

Giải chi tiết

a) Sai, vì luminol là hợp chất hữu cơ tạp chức, chứa đồng thời nhóm amin và nhóm carbonyl, nên không được gọi là hợp chất hữu cơ đa chức.

b) Đúng. Phản ứng giữa luminol và dung dịch kiềm nhằm tạo ra dạng anion của luminol cần thiết cho phản ứng oxi hóa. Quá trình tạo anion này là phản ứng thuận nghịch.

c) Sai, vì công thức phân tử của 3-aminophthalate là C8H7NO4C_8H_7NO_4​, không phải C8H7N3O2C_8H_7N_3O_2

d) Đúng. Trong pháp y, luminol dạng bột được pha với dung dịch chứa hydro peroxide và một số hóa chất khác để tạo thành hỗn hợp lỏng, sau đó mới phun lên bề mặt nghi có máu.

✅ Đáp án cần chọn: S; Đ; S; Đ.

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bản chất ánh sáng ta nhìn thấy khi xịt luminol lên bề mặt có máu là

Phản ứng nhiệt giữa hemoglobin có trong máu và luminol.

Sự phân hủy hemoglobin giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng.

Luminol bị oxi hóa bởi sắt trong hemoglobin, giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng.

Luminol bị oxi hóa và tạo thành hợp chất không bền, giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng để trở thành hợp chất bền hơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Bản chất ánh sáng ta nhìn thấy khi xịt luminol lên bề mặt có máu là Luminol bị oxi hóa và tạo thành hợp chất không bền, giải phóng năng lượng dưới dạng ánh sáng để trở thành hợp chất bền hơn.

Đáp án cần chọn là: D

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ban đầu người ta pha chế luminol với NaOH. Nếu thay thế NaOH bằng KOH thì sẽ làm mất đi tác dụng của luminol. Nhận định trên là đúng hay sai? 

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Nhận định sai, vì cả NaOH và KOH đều là các base mạnh cung cấp môi trường kiềm cần thiết cho phản ứng của luminol. Việc thay đổi này không làm mất đi tác dụng hóa học của chất.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.

Có hai cơ chế vận chuyển các chất qua tế bào. Thứ nhất là cơ chế chủ động, có nghĩa là chúng cần thêm năng lượng để vận chuyển các chất từ nồng độ thấp đến cao. Thứ hai là cơ chế bị động, có nghĩa là không cần thêm năng lượng để vận chuyển các chất từ nồng độ cao đến thấp.

Để sự đoán chất nào được vận chuyển thụ động hoặc chủ động, trước tiên các nhà khoa học đã nghiên cứu cấu trúc của màng tế bào, được thực hiện trong hình 1. Một số phân tử được nghiên cứu tiêm vào môi trường nhân tạo được ngăn cách bởi một màng bán thấm (có cấu trúc như một màng thế bào). Sự chuyển động của các phân tử này được theo dõi trong suốt 2 giờ, như đã thấy trong bảng 1.

Khả năng của một phân tử đi qua màng tế bào phụ thuộc vào nồng độ của nó trong và ngoài màng, tính chất hóa học và kích thức của phân tử đó. Các phần tử trong bảng 2 được phân tích về tính chất hóa học cơ bản của chúng.

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:

79. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khuếch tán

Chủ động

Thẩm thấu

Thụ động

Cơ chế vận chuyển không cần thêm năng lượng là cơ chế  _________ , cơ chế cần thêm năng lượng là cơ chế  _________      

(1)
thụ đông
(2)
chủ động
Xem đáp án

Đáp án đúng là: thụ đông; chủ động

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về vận chuyển các chất qua màng sinh học

Giải chi tiết

Cơ chế vận chuyển không cần thêm năng lượng là cơ chế thụ động, cơ chế cần thêm năng lượng là cơ chế chủ động

Đáp án cần chọn là: thụ động; chủ động

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hãy cho biết cấu trúc nào sau đây không thuộc cấu trúc màng tế bào? 

Cholesterol

Glycolipid

Protein màng

Nucleosome

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát hình ảnh cấu trúc màng tế bào

Giải chi tiết

Màng tế bào cấu tạo từ lớp kép phospholipid, xen kẽ các phân tử cholesterol, protein màng và glycolipid. Nucleosome là cấu trúc của nhiễm sắc thể trong nhân tế bào.

Đáp án cần chọn là: D

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử ion K+K^+ có nồng độ 0,35 M ở ngoài màng tế bào và 0,15 M ở bên trong tế bào. Khi đó, ion K+K^+ sẽ được vận chuyển vào trong tế bào theo cơ chế vận chuyển chủ động.

Phát biểu trên đúng hay sai?

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát hình ảnh cấu trúc màng tế bào.

Giải chi tiết

Khi nồng độ ion ngoài màng cao hơn trong màng, ion sẽ được vận chuyển thụ động, theo chiều gradien nồng độ (từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp).
Đáp án - Sai.

Đáp án cần chọn là: B

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo thông tin được cung cấp, các phân tử nào dưới đây có thể là các chất được vận chuyển theo cơ chế chủ động?

Phân tử 1

Phân tử 2

Phân tử 3

Phân tử 4

Phân tử 5

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc và dữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Các phân tử vận chuyển chủ động di chuyển từ nồng độ thấp sang cao.

  • Phân tử 2: Ngoài (0,2M) < Trong (0,5M) à Vẫn di chuyển vào trong.
  • Phân tử 5: Ngoài (0,1M) < Trong (0,4M) àVẫn di chuyển vào trong.
    → Chọn: phân tử 2 và phân tử 5 .

Đáp án cần chọn là: B; E

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu có thể là nguyên nhân mà phân tử 3 và phân tử 4 trong bảng 1 không nhúc nhích (không có hoạt động vận chuyển)?

Nồng độ ngoài màng cao hơn trong tế bào và phân tử có kích thước lớn.

Nồng độ ngoài màng cao hơn trong tế bào và phân tử không phân cực.

Nồng độ ngoài màng cao hơn trong tế bào và tế bào không có nhu cầu cần phân tử này.

Nồng độ ngoài màng cao hơn trong tế bào và tế bào đang rất cần phân tử này.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc và dữ liệu bảng 1 .

Giải chi tiết

Nguyên nhân mà phân tử 3 và phân tử 4 trong bảng 1 không nhúc nhích (không có hoạt động vận chuyển) có thể là do nồng độ ngoài màng cao hơn trong tế bào (không có sự chênh lệch nồng độ nênkhông thể vận chuyển theo cơ chế thụ động) và tế bào không có nhu cầu cần phân tử này (không được vận chuyển theo cơ chế chủ động).

Đáp án cần chọn là: C

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau:
Trong quá trình vận chuyển các chất qua màng, các chất nào được đề cập trong bảng 2 không khuếch tán trực tiếp qua màng mà phải cần đến các bơm vận chuyển mới có thể được vận chuyển qua màng:

Nước

Dầu

Glucose

Ion Natri

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thông tin bài đọc và dữ liệu bảng 2 .
Khả năng của một phân tử đi qua màng tế bào phụ thuộc vào nồng độ của nó trong và ngoài màng, tính chất hóa học và kích thước của phân tử đó.

Giải chi tiết

Các chất có kích thước nhỏ và không phân cực sẽ được khuếch tán trực tiếp qua màng. Các chất có kích thước lớn và phân cực sẽ cần đến các kênh hoặc bơm vận chuyển.
Nên các chất được đề cập trong bảng 2 không khuếch tán trực tiếp qua màng mà phải cần đến các bơm vận chuyển mới có thể được vận chuyển qua màng là Dầu, Glucose và lon Natri.

Đáp án: Dầu, Glucose và lon Natri.

Đáp án cần chọn là: B; C; D

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo

Vích là loài có số lượng cá thể nhiều nhất, kể cả quần thể kiếm ăn và sinh sản. Vích phân bố tại hầu hết các tỉnh ven biển Việt Nam, tập trung tại các đảo xa bờ như Quan Lạn - Minh Châu (Quảng Ninh), Trường Sa các bãi ngang tại các tỉnh. Một trong những đặc điểm nổi bật của Rùa biển là giới tính do nhiệt độ ấp quyết định. Nhiệt độ mà sinh ra con non có tỷ lệ giới tính cân bằng nằm trong khoảng từ  tùy từng loài và tùy từng khu vực phân bố. Bên cạnh đó, nhiệt độ ấp trứng còn ảnh hưởng đến kích thước, trọng lượng, hình dáng và khả năng vận động của con non.

Bảng 1 trình bày nghiên cứu về nhiệt độ ấp trứng của các ổ thí nghiệm trên bãi cát tự nhiên, trên bể ấp cùng với nhiệt độ không khí và nhiệt độ nền cát

Bảng 1. Nhiệt độ và thời gian ấp trứng

Trả lời cho các câu 94, 95 dưới đây:

85. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

thấp

cao

lớn lên

trao đổi chất

Chọn từ phù hợp điền vào chỗ trống sau:
Nhiệt độ trong tổ ấp trứng luôn ____ hơn nhiệt độ trên nền cát vì quá trình __________ của trứng rùa sản sinh ra nhiệt.

(1)
cao
(2)
trao đổi chất
Xem đáp án

Đáp án đúng là: cao; trao đổi chất

Phương pháp giải

Nhiệt độ trong tổ trứng rùa chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài và các hoạt động bên trong.

Giải chi tiết

Nhiệt độ trong tổ ấp trứng luôn cao hơn nhiệt độ trên nền cát vì quá trình trao đổi chất của trứng rùa sản sinh ra nhiệt.

Đáp án cần chọn là: cao ; trao đổi chất

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc ấp trứng rùa tại các bể có mái che hoặc không có mái che giúp bảo vệ trứng, tăng tỉ lệ trứng nở và giúp đảm bảo tỉ lệ giới tính của rùa con. Đây là phương pháp phù hợp để duy trì đa dạng quần thể rùa Vích tại Việt Nam.

Nhận định trên đúng hay sai?

Đúng.

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin của đề bài: “Nhiệt độ mà sinh ra con non có tỷ lệ giới tính cân bằng nằm trong khoảng từ 28–30°C tùy từng loài và từng khu vực phân bố.”

Giải chi tiết:
Sai. Việc ấp trứng rùa trong các bể có thể giúp bảo vệ trứng và làm tăng tỉ lệ nở. Tuy nhiên, nếu bể ấp không có mái che, nhiệt độ thường cao hơn 30°C. Điều này làm tỉ lệ rùa cái sinh ra nhiều hơn, dẫn đến mất cân bằng giới tính trong quần thể rùa. Vì vậy, đây không phải là phương pháp phù hợp.

Đáp án cần chọn: B.

87. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Kiểu gen của P như thế nào để đời sau thu được tỉ lệ kiểu hình:
18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:118:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1

AaBbCc × aabbcc

AaBbCc × AabbCc

AaBbCc × AaBbCc

AaBbCc × AaBbcc

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích tỉ lệ kiểu hình chung để kết luận các kiểu hình tham gia.

Giải chi tiết

Kiểu hình 18:9:9:6:6:3:3:3:3:2:1:1

→9×(2:1:1):3×(2:1:1):1×(2:1:1)→(2:1:1)×(9:3:3:1)→(2:1:1)×(3:1)×(3:1)

Vậy P: AaBbCc×AaBbCc

Đáp án cần chọn là: C

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng như sau:

Cho biết các bộ ba trên mRNA mã hóa cho các amino acid tương ứng như sau: (ảnh 1)

Từ đoạn mạch gốc chứa bốn mã di truyền của một gene không phân mảnh có trình tự các đơn phân 5' CAG - CGT - GAC - CAG 3', phiên mã tổng hợp đoạn mRNA. Theo nguyên tắc dịch mã thì từ đoạn mRNA này sẽ tổng hợp được đoạn polipeptide có trình tự amino acid là:

Val- Ala- Leu- Val

Leu-Val-Thr-Val

Leu-Val- Thr- Leu

Val- Ala- Leu- Thr

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào đoạn mạch mã gốc của gene → Trình tự mRNA tương ứng → Dựa vào bảng từ mRNA phiên ra trình tự chuỗi amino acid tương ứng.

Giải chi tiết

DNA 3' GAC – CAG – TGC – GAC 5’
→ Trình tự mRNA 5'CUG - GUC - ACG - CUG3'
→ Trình tự amino acid tương ứng là: Leu- Val- Thr- Leu.

Đáp án cần chọn là: C

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các dữ liệu sau:
(1) Sinh vật bằng đá được tìm thấy trong lòng đất.
(2) Xác của các Pharaon trong kim tự tháp Ai Cập vẫn còn bảo quản tương đối nguyên vẹn.
(3) Xác sâu bọ được phủ kín trong nhựa hổ phách còn giữ nguyên màu sắc.
(4) Xác của voi mamut còn tươi trong lớp băng hà.
(5) Rìu bằng đá của người cổ đai.

Có bao nhiêu dữ liệu được gọi là hóa thạch?

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Hóa thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đó trong các lớp đất đá.

Giải chi tiết

Hóa thạch là di tích của sinh vật sống trong các thời đại trước đó trong các lớp đất đá. Hóa thạch có thể ở dạng xương hoặc còn nguyên trong tảng băng hà, hoặc trong lớp nhựa hổ phách.

Do đó, chỉ có (3) và (4) đúng

Đáp án cần chọn là: A

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở người, gene lặn gây bệnh bạch tạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, allele trội tương ứng quy định da bình thường. Giả sử trong quần thể người, cứ trong 100 người da bình thường thì có một người mang gene bạch tạng. Một cặp vợ chồng có da bình thường, xác suất sinh con bị bạch tạng của họ là:

0,25%

0,025%

0,0125%

0,0025%

Xem đáp án

Phương pháp giải:
Xét tỉ lệ kiểu gen trong quần thể người.

Giải chi tiết:
Quy ước:

  • A: bình thường

  • a: bị bạch tạng

Trong quần thể: cứ 100 người bình thường có 1 người mang alen bạch tạng
→ Tỉ lệ kiểu gen:
99AA : 1Aa

Cặp vợ chồng đều bình thường nên có thể có kiểu gen:

(0,99AA:0,01Aa)×(0,99AA:0,01Aa)(0,99AA : 0,01Aa) \times (0,99AA : 0,01Aa)
Xác suất sinh con bạch tạng là:
0,005×0,005=2,5×10−5=0,0025%0,005 \times 0,005 = 2,5 \times 10^{-5} = 0,0025\%

Đáp án cần chọn là: D

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định:

Cho lưới thức ăn sau và một số nhận định:   (1) Sinh vật đầu bảng là cá diếc. (2) Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên. (3) Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau.  (ảnh 1)
(1) Sinh vật đầu bảng là cá diếc.
(2) Có 4 loại chuỗi thức ăn trong lưới thức ăn trên.
(3) Cá lóc ở 4 bậc dinh dưỡng khác nhau.
(4) Chuỗi thức ăn dài nhất có 4 mắt xích.
(5) Chuỗi thức ăn chiếm ưu thế trong tự nhiên được biểu diễn ở lưới thức ăn trên là chuỗi mà cá lóc là sinh vật tiêu thụ bậc 3 .
(6) Động vật nổi và sâu bọ ăn thịt có sự cạnh tranh với nhau.
(7) Có trường hợp nếu một loài nào đó trong lưới thức ăn trên bị mất đi thì sẽ không còn chuỗi thức ăn nào.

Số nhận định không đúng là:

4

5

6

7

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích lưới thức ăn.

Giải chi tiết

·      Ý 1 sai vì sinh vật đầu bảng là cá lóc.

·      Ý 2 sai vì có 2 loại chuỗi thức ăn thôi (chú ý từ "loại chuỗi" chứ không phải là "chuỗi"), đó là chuỗi thức ăn được khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng (tảo hiển vi) và chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng mùn bã sinh vật (mùn).

·      Ý 3 sai vì cá lóc chỉ ở 3 bậc dinh dưỡng là bậc 2, 4, 5 .

·      Ý 4 sai vì chuỗi thức ăn dài nhất là chuỗi: mùn → ấu trùng ăn mùn → sâu bọ ăn thịt → cá diếc → cá lóc. Chuỗi thức ăn này có 5 mắt xích.

·      Ý 5 sai vì chuỗi thức ăn mà cá lóc là sinh vật tiêu thụ bậc 3 là chuỗi tảo hiển vi → động vật nổi → cá diếc → cá lóc. Chuỗi thức ăn này là chuỗi bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng nhưng trong tự nhiên chuỗi thức ăn ưu thế hơn là chuỗi khởi đầu bằng mùn bã sinh vật.

·      Ý 6 sai vì động vật nổi và sâu bọ ăn thịt không hề dùng chung một loại thức ăn nào mà ngược lại nó còn là nguồn thức ăn của cá diếc nên mối quan hệ giữa chúng ắt hẳn không phải là cạnh tranh.

·      Ý 7 sai vì ta thấy có 2 loại chuỗi thức ăn và sinh vật đầu bảng đều có những chuỗi mà trực tiếp ăn chúng nên lưới thức ăn sẽ không bị gián đọan bảo đảm việc có thể duy trì nếu mất đi một loài nào đóVậy tất cả 7 ý đều không đúng.

Vậy tất cả 7 ý đều không đúng.

Đáp án cần chọn là: D