Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 06)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 06)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực31 lượt thi
92 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(y = {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right)\) đồng biến trên khoảng nào trong các khoảng sau đây? 

\(\left( { - \frac{\pi }{{12}};\frac{{7\pi }}{{15}}} \right)\).

\(\left( { - \frac{\pi }{4};\frac{{4\pi }}{5}} \right)\).

\(\left( { - \frac{\pi }{2};\frac{\pi }{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{\pi }{6};\frac{{7\pi }}{{13}}} \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính đạo hàm và giải phương trình \(y' \ge 0\)

Giải chi tiết

\(y' = 2{\rm{sin}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) \cdot {\rm{cos}}\left( {x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{sin}}\left( {2x - \frac{\pi }{3}} \right) \ge 0\)\( \Rightarrow 0 \le 2x - \frac{\pi }{3} \le \pi \Leftrightarrow 0 \le x \le \frac{{2\pi }}{3}\)

Đáp án cần chọn là: D

2. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\left( {n \ge 1} \right)\) có tổng của \(k\) số hạng đầu tiên được xác định bởi công thức: \({S_k} = {u_1} + {u_2} +  \ldots  + {u_k} = k\left( {k + 1} \right)\left( {k + 2} \right)\) với \(\forall k \ge 2\). Số hạng thứ 225 của dãy đó là  _______

 

(1)
152550
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 152550

Phương pháp giải

Xét dãy \({S_{k + 1}} \Rightarrow {u_{k + 1}} = {S_{k + 1}} - {S_k}\)

Giải chi tiết

Xét dãy \({S_{k + 1}} = {u_1} + {u_2} + \ldots + {u_k} + {u_{k + 1}} = {S_k} + {u_{k + 1}}\)
\( \Leftrightarrow {u_{k + 1}} = {S_{k + 1}} - {S_k}\)\( \Leftrightarrow {u_{224 + 1}} = {S_{225}} - {S_{224}} = 225.226.227 - 224.225.226 = 152550\)

Đáp số: 152550

Đáp án cần điền là: 152550

3. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết L=limx→7x+2−x+203x+94−2=ab, với \(a,b \in Z,\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Khi đó \(a - {b^2} = \) _____.

(1)
-617
Xem đáp án

Đáp án đúng là: -617

Phương pháp giải

Sử dụng casio hoặc dùng kiến thức Lhopitan \(\left( {\frac{0}{0};\frac{\infty }{\infty }} \right)\)

Giải chi tiết

Cách 1: Nhập hàm \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {x + 2} - \sqrt[3]{{x + 20}}}}{{\sqrt[4]{{x + 9}} - 2}} = 4 + \alpha \)
\(\frac{1}{\alpha } = 6,75 \Rightarrow \alpha = \frac{1}{{6,75}} \Rightarrow f\left( x \right) = L = 4 + \frac{1}{{675}} = \frac{{112}}{{27}}\)\( \Rightarrow a - {b^2} = 112 - {27^2} = - 617\)

Cách 2: Dùng kiến thức L’Hospital \(\left( {\frac{0}{0};\frac{\infty }{\infty }} \right)\)
Ta có  nếu
\( \Rightarrow L = \frac{{\frac{1}{2}{{(x + 2)}^{ - 1/2}} - \frac{1}{3}{{(x + 20)}^{ - 2/3}}}}{{\frac{1}{4}{{(x + 9)}^{ - 3/4}}}} = \frac{{112}}{{27}}\)

Cách 3: Nhân liên hợp và tính giới hạn
Đáp số: -617

Đáp án cần điền là: -617

4. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{{x^2} + 2x + 3}}{{\sqrt {{x^4} - 3{x^2} + 2} }}\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

Đường thẳng \(x = 1\) là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(y = \sqrt 2 \) là đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số đã cho có 4 đường tiệm cận gồm 1 TCN và

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính giới hạn của hàm số tại các điểm \( - \sqrt 2 ,\sqrt 2 ,1, - 1\) và \( + \infty , - \infty \)

Giải chi tiết

TCĐ: \(\left( { - \infty , - \sqrt 2 } \right) \cup \left( { - 1,1} \right) \cup \left( {\sqrt 2 , + \infty } \right)\)
Ta có limx→1−y=+∞⇒x=1 là TCĐ của đồ thị hàm số
limx→±∞y=1+2x+3x21−3x2+2x4=1⇒y=1 là TCN của đồ thị hàm số
Vậy có tất cả 5 đường tiệm cận gồm 4 TCĐ và 1 TCN .

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một cái guồng nước có vành kim loại ngoài cùng là một đường tròn tâm \(O\), bán kính là 4 m. Xét chất điểm \(G\) thuộc đường tròn đó và góc \(\alpha = \left( {OA,OG} \right)\). Giả sử mực nước lúc đang xét là tiếp xúc với đường tròn \(\left( {O;4} \right)\) và guồng nước quay theo chiều dương (ngược chiều kim đồng hồ). Biết rằng guồng nước quay hết một vòng sau 40 giây ( \(t = 0\) giây khi điểm \(G\) trùng \(A\) ). Hỏi thời điểm nào (trong 1 vòng quay đầu tiên) thì điểm \(G\) ở vị trí cao nhất so với mặt nước?

Đáp án cần chọn là: Đ; S; S (ảnh 1)

10 (giây).

5 (giây).

20 (giây).

8 (giây).

Xem đáp án

Phương pháp giải

PP:\( = \frac{{\left| {{\bf{\Delta }}\varphi } \right|}}{{2\pi }}\,T\;\)

Giải chi tiết

Tại thời điểm \(t = 0 \Rightarrow G \equiv A\). Độ cao lớn nhất của G đạt tại M khi góc \(\varphi = \frac{\pi }{2}\)

Khi đó \(\frac{\varphi }{{2\pi }} \cdot T = \frac{{\frac{\pi }{2}}}{{2\pi }} \cdot 40 = 10\) giây

Đáp án cần chọn là: A

6. Đúng sai
• 1 điểm
Cây cà chua khi trồng có chiều cao 3 cm. Tốc độ tăng chiều cao của cây cà chua sau khi trồng được cho bởi hàm số \(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + {t^2}\), trong đó \(t\) tính theo tuần, \(v\left( t \right)\) tính bằng centimét/tuần. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
a

Giai đoạn tăng trưởng của cây kéo dài 10 tuần.

ĐúngSai
b

Chiều cao tối đa của cây cà chua đó là \(\frac{{259}}{3}\) (cm).

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải bất phương trình \(v\left( t \right) \ge 0\) tìm t

Tìm \(h\left( t \right) = \smallint \;v\left( t \right)\). \(dt\) từ đó khảo sát tìm min, max

Giải chi tiết

\(v\left( t \right) = - 0,1{t^3} + {t^2} \ge 0 \Leftrightarrow {t^2}\left( {1 - 0,1t} \right) \ge 0 \Leftrightarrow t \le 10\)

\(\smallint v\left( t \right) \cdot dt = h\left( t \right) \Rightarrow h\left( t \right) = \smallint \left( { - 0,1{t^3} + {t^2}} \right)dt = - \frac{{0,1}}{4}{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + C\)\(h\left( 0 \right) = 3 \Rightarrow C = 3 \Rightarrow ht) = \frac{{ - 0,1}}{4}{t^4} + \frac{1}{3}{t^3} + 3\)

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm dương nhỏ nhất của phương trình \({\rm{cos}}\left( {4x - \frac{\pi }{6}} \right) + {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x\) có dạng \(\frac{a}{b}\pi \) trong đó \(a,b \in \mathbb{N};b \ne 0;\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Giá trị của \(2a + b\) là

38 .

35 .

36 .

37 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Giải phương trình lượng giác

Giải chi tiết

\({\rm{cos}}\left( {4x - \frac{\pi }{6}} \right) = {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}x - {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}x = {\rm{cos}}2x \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{4x - \frac{\pi }{6} = 2x + k2\pi }\\{4x - \frac{\pi }{6} = - 2x + k2\pi }\end{array}\)\[ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = \frac{\pi }{{36}} + \frac{{k\pi }}{3}}\end{array} \Rightarrow {x_0} = \frac{\pi }{{36}} = \frac{1}{{36}}\pi \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = 36}\end{array}\]

Đáp án cần chọn là: A
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai ống nước hình trụ có cùng bán kính bằng 4 và được đặt lồng vào nhau như hình vẽ bên. Tính thể tích phần chung của chúng biết trục của hai ống nước vuông góc với nhau và cắt nhau.
Cho hai ống nước hình trụ có cùng bán kính bằng 4 và được đặt lồng vào nhau như hình vẽ bên. Tính thể tích phần chung của chúng biết trục của hai ống nước vuông góc với nhau và cắt nhau. (ảnh 1)

\(\frac{{512}}{3}\).

\(\frac{{1024}}{3}\).

\(\frac{{512}}{3}\pi \).

\(\frac{{1024}}{3}\pi \).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Gắn hệ trục tọa độ, tính diện tích mặt cắt và thể tích bằng tích phân

Giải chi tiết

Cho hai ống nước hình trụ có cùng bán kính bằng 4 và được đặt lồng vào nhau như hình vẽ bên. Tính thể tích phần chung của chúng biết trục của hai ống nước vuông góc với nhau và cắt nhau. (ảnh 2)

Cắt phần chung với một mặt phẳng vuông góc với Ox tại điểm có hoành độ x thỏa mãn \( - 1 \le x \le 4\)
Cạnh hình vuông là \(\sqrt {4 - {x^2}} \)
Vậy thể tích  phần chung \(\mathbb{R} = 8V = \frac{{1024}}{3}\)

Đáp án cần chọn là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người thả một lá bèo vào một chậu nước. Sau 12 giờ, bèo sinh sôi phủ kín mặt nước trong chậu. Biết rằng sau mỗi giờ lượng bèo tăng gấp 10 lần lượng bèo trước đó và tốc độ tăng không đổi. Hỏi sau mấy giờ thì bèo phủ kín \(\frac{1}{5}\) mặt nước trong chậu (kết quả làm tròn đến 1 chữ số phần thập phân).

9,1 giờ.

9,7 giờ.

10, 9 giờ.

11, 3 giờ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng cấp số nhân

Giải chi tiết

Gọi diện tích bèo chiếm ban đầu là \(S\)
Sau 12 giờ diện tích của chậu nước là \(S = {10^{12}} \cdot s\)
\( \Rightarrow {10^x}.s = \frac{1}{5}{S_{{\rm{cne\;}}}} = \frac{1}{5}{.10^{12}}.s \Rightarrow x = {\rm{log}}\left( {\frac{1}{5} \cdot {{10}^{12}}} \right) \approx 11,3\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng xét dấu đạo hàm như sau

Phương pháp giải  Sử dụng cấp số nhân (ảnh 1)

Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 2} \right)\)

Hàm số đồng biến trên khoảng ( \( - 2;0\) )

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\)

Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát bản biến thiên

Giải chi tiết

Từ bbt ta thấy hàm số nghịch biến trên \(\left( {0,2} \right)\)

Đáp án cần chọn là: D

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên \(d \ne 0\) được gọi là một ước số của số tự nhiên \(a\) khi và chỉ khi \(a\) chia hết cho \(d\). Ta nói \(d\) chia hết \(a\), kí hiệu \(d\mid a\). Số \(d' \in \mathbb{N}\) được gọi là ước số chung lớn nhất của \(a\) và \(b\left( {a;b \in \mathbb{Z}} \right)\) khi \(d'\) là phần tử lớn nhất trong tập \(USC\left( {a;b} \right)\). Ký hiệu UCLN của \(a\) và \(b\) là \(\left( {a;b} \right)\). Những khẳng định nào đúng trong các khẳng định sau?

\(\left( {99;7} \right) = 1\)

\(\left( {123456789;987654321} \right) = 9\)

\(\left( {2k - 1;9k + 4} \right) = 2\left( {k \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}} \right)\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất chia hết, UCLN

Giải chi tiết

a) 99 không chia hết cho 7 mà 7 là số nguyên tố nên \(\left( {99,7} \right) = 1\) nên a đúng
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a = 123456789}\\{b = 987654321}\end{array} \Rightarrow a + b = 1111111110 = \frac{{{{10}^{10}} - 10}}{9}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{9a + 9b = {{10}^{10}} - 10}\\{10b + a = {{10}^{10}} - 1}\end{array} \Leftrightarrow b - 8a = 9\)
. Gọi ƯCLN \[\left( {a,b} \right) = d \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a \vdots d}\\{b \vdots d}\end{array} \Leftrightarrow b - 8a \vdots d9 \vdots d\] (4)
Mà \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a \vdots 9}\\{b \vdots 9}\end{array} \Rightarrow d \vdots 9\) (3)
Từ (3), (4) suy ra ƯCLN của ( \(a,b) = 9\) nên b đúng
c) giả sử \(\left( {2k - 1,9k + 4} \right) = d \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{2k - 1 \vdots d}\\{9k + 4 \vdots d}\end{array}\)
\( \Rightarrow 2\left( {9k + 4} \right) - 9\left( {2k - 1} \right) \vdots d \Leftrightarrow 17 \vdots d \Rightarrow d \in \left\{ { \pm 1, \pm 17} \right\}\) nên c sai

Đáp án cần chọn là: A, B

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số thực thích hợp vào chỗ trống, làm tròn đến 3 chữ số sau dấu phẩy.
Có hai linh kiện điện tử xác suất để mỗi linh kiện hỏng trong một thời điểm bất kì lần lượt là 0,04 và 0,03. Hai linh kiện đó được lắp vào một mạch điện theo sơ đồ sau. Trong mỗi trường hợp, xác suất để trong mạch điện có dòng điện chạy qua lần lượt là \({P_1}\) và \({P_2}\). Giá trị của \({P_1} + {P_2}\) là  ______

loading...

 

(1)
1,930
Xem đáp án

Phương pháp giải

Tính bằng công thức xác suất

Giải chi tiết

Xét trường hợp hai mạch mắc nối tiếp khi đó \({P_1} = \left( {1 - 0,04} \right)\left( {1 - 0,03} \right)\)
Xét trường hợp hai mạch mắc song song khi đó \({P_2} = 1 - 0,04.0,03\)
\( \Rightarrow {P_1} + {P_2} = 1,93 = 1,930\)

Đáp án cần điền là: 1,930

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {a;b} \right]\), có đạo hàm trên \(\left[ {a;b} \right]\). Khi ta chia đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) thành những "phần rất nhỏ". Độ dài của những "phần rất nhỏ" này được gọi là vi phân độ dài, ký hiệu là \(ds\). Khi đó \(ds = \sqrt {{{(dx)}^2} + {{(dy)}^2}} \). Ta lại có \(dy = f'\left( x \right)dx \Rightarrow ds = \sqrt {1 + {{\left( {f'\left( x \right)} \right)}^2}} dx\). Độ dài của đồ thị hàm số chính là tổng diện tích của các "phần rất nhỏ" ở trên khi \(x\) chạy từ \(a\) đến \(b\), tức là . Từ đoạn dữ kiện trên bạn hãy chọn công thức đúng khi tính diện tích mặt tròn xoay khi quay hàm số \(y = f\left( x \right),a \le x \le b\) quanh trục \(Ox\)

S=2π∫abf'x⋅1+f'x2dx.

S=2π∫abx.1+f'x2dx.

S=π∫abx.1+f'x2dx.

S=2π∫abfx⋅1+f'x2dx.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có Sfx=∫ab1+f'x2dx
Diện tích của một mặt cắt là \({S_x} = 2\pi \cdot \left| {f\left( x \right)} \right|\)
Vậy diện tích cần tính là S=2π∫abfx⋅1+f'x2dx

Đáp án cần chọn là: D

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right)\) là hàm số bậc ba có bảng biến thiên như sau:

Giải chi tiết Ta có  Diện tích của một mặt cắt là \({S_x} = 2\pi  \cdot \left| {f\left( x \right)} \right|\) Vậy diện tích cần tính là  Đáp án cần chọn là: D (ảnh 1)
a

Khoảng cách hai điểm cực trị của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) bằng \(\sqrt {26} \)

ĐúngSai
b

Hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {1 - 2x} \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {\frac{{ - 1}}{n};0} \right)\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số \(h\left( x \right) = \frac{{{{(x - 1)}^2}}}{{{f^2}\left( x \right) - 9}}\) có tổng số đường tiệm cận đứng bằng 3 .

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Quan sát đồ thị xét các điểm cực trị, khoảng đồng biến, nghịch biến và tương giao đồ thị hàm số.

Giải chi tiết

a) Hai điểm cực trị có tọa độ \(\left( {1,3} \right),\left( {2, - 2} \right) \Rightarrow \) khoảng cách là

\(\sqrt {{{(1 - 2)}^2} + {{(3 - \left( { - 2} \right))}^2}} = \sqrt {26} \)b) \(g'\left( x \right) = - 2f'.\left( {1 - 2x} \right) \le 0 \Leftrightarrow f'\left( {1 - 2x} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{1 - 2x \ge 2}\\{1 - 2x \le 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x \le \frac{1}{2}}\\{x \ge 0}\end{array}\)
c)  Có 1 TCN

Lại có \[{f^2}\left( x \right) - 9 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 3}\\{f\left( x \right) = - 3}\end{array}\] có tất cả 3 nghiệm nên có tương ứng 3 TCĐ
Vậy có tất cả 4 đường tiệm cận.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(O\). \(ABC\) có ba cạnh \(OA,OB,OC\) đôi một vuông góc và \(OA = OB = OC = a\). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\). Góc tạo bởi hai vectơ \(\overrightarrow {BC} \) và \(\overrightarrow {OM} \) bằng

\({135^ \circ }\).

\({150^ \circ }\).

\({120^ \circ }\).

\({60^ \circ }\).

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ (ảnh 1)

Từ M kẻ MN‖CB⇒MN=12BC=a22
OM, ON là trung tuyến nên \(OM = ON = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Do △OMN đều nên \(\left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {BC} } \right) = \left( {\overrightarrow {OM} ,\overrightarrow {MN} } \right) = {120^ \circ }\)

Đáp án cần chọn là: C

16. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bạn Đức treo một chiếc kệ để đồ và muốn sơn trang trí phần tường phía bên trong kệ. Phần được sơn là một tam giác vuông có hai cạnh vuông góc với hai cạnh của tam giác đều (quan sát hình vẽ).

loading...

Biết chiều dài một cạnh của tam giác đều (tính ở phần ngoài kệ sách) là 30 cm khoảng cách giữa hai cạnh của tam giác đều phần trong và phần ngoài kệ sách là 2 cm. Chi phí sơn là 7500 đồng cho mỗi \(c{m^2}\)
Số tiền bạn Đức phải bỏ ra để sơn mảng tường này là _______ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

(1)
414893
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 414893

Giải chi tiết


Đặt \(BM = x \Rightarrow BC = BM \cdot {\rm{tan}}{60^ \circ } = x\sqrt 3 \)
\(MC = \frac{{BM}}{{{\rm{cos}}{{60}^ \circ }}} = 2x\)\( \Rightarrow PC = MP - MC = a - 2x = AC\)\(AB = \left( {a - x} \right) \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ }\)\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} \Leftrightarrow {(a - x)^2} \cdot {\rm{si}}{{\rm{n}}^2}{60^0} = {(a - 2x)^2} + 3{x^2}\)\(3{x^2} + 4{x^2} - 4x + 1 = \frac{3}{4}{(1 - x)^2} \Rightarrow x = \frac{1}{5}a(x > 0)\)\(SP = \frac{2}{{{\rm{sin}}{{30}^0}}} \Rightarrow \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = 30 \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} - \frac{2}{{{\rm{sin}}{{30}^0}}} - 2 \Rightarrow a = 30 - 4\sqrt 3 \)\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}CA \cdot CB = \frac{1}{2}\left( {a - 2 \cdot \frac{1}{5}a} \right) \cdot \frac{1}{5}a\sqrt 3 \)\( \Rightarrow T = 7500 \cdot {S_{ABC}} = 414893\)

Đáp án cần điền là: 414893

17. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Cho các số thực \(a,b > 1\). Biết phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {ax} \right){\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}\left( {bx} \right) = 2025\) có hai nghiệm phân biệt \({x_1},{x_2}\). Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = {x_1}{x_2}\left( {4{a^2} + 9{b^2}} \right)\) là ___.

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12

Phương pháp giải

Tính chất của logarit biến đổi tính \({x_1}{x_2} = \frac{1}{{ab}}\) từ đó tính P .

Giải chi tiết

\(\left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x + 1} \right) \cdot \left( {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_b}x + 1} \right) = 2025 \Leftrightarrow \left( {\frac{{{\rm{ln}}x}}{{{\rm{ln}}a}} + 1} \right) \cdot \left( {\frac{{{\rm{ln}}x}}{{{\rm{ln}}b}} + 1} \right) = 2025\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{\rm{ln}}a \cdot {\rm{ln}}b}} \cdot {\rm{l}}{{\rm{n}}^2}x + {\rm{ln}}x \cdot \left( {\frac{1}{{{\rm{ln}}a}} + \frac{1}{{{\rm{ln}}b}}} \right) + 1 - 2025 = 0\)\({\rm{ln}}\left( {{x_1}} \right) + {\rm{ln}}\left( {{x_2}} \right) = \frac{{ - \frac{1}{{{\rm{ln}}a}} - \frac{1}{{{\rm{ln}}b}}}}{{\frac{1}{{{\rm{ln}}a \cdot {\rm{ln}}b}}}} = - {\rm{ln}}b - {\rm{ln}}\alpha = - {\rm{ln}}ab \Rightarrow {x_1} \cdot {x_2} = \frac{1}{{ab}}\)\( \Rightarrow P = \frac{1}{{ab}} \cdot \left( {4{a^2} + 9{b^2}} \right) \ge 2\sqrt {4{a^2} + 9{b^2}} \cdot \frac{1}{{ab}} = 12\)

Đáp án cần điền là: 12

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai véc tơ \(\vec a = \left( {1; - 2;3} \right),\vec b = \left( { - 2;1;2} \right)\). Khi đó, tích vô hướng \(\left( {\vec a + \vec b} \right) \cdot \vec a\) bằng

12 .

16.

11 .

10 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Cộng, nhân tọa độ các vectơ

Giải chi tiết

\(\vec a + \vec b = \left( {1; - 1;5} \right)\)\(\left( {\vec a + \vec b} \right) \cdot \vec a = \left( { - 1; - 1;5} \right) \cdot \left( {1; - 2;3} \right) = - 1 + 2 + 15 = 16\)

Đáp án cần chọn là: B

19. Đúng sai
• 1 điểm
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho các điểm \(B\left( {0; - 3;1} \right),C\left( {4; - 1;4} \right)\). Mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?
a

Vectơ \(\overrightarrow {CB} \) có tọa độ là ( \(4;2;3\) ).

ĐúngSai
b

Diện tích tam giác \(OBC\) bằng \(\sqrt {281} \), với \(O\) là gốc toạ độ.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng công thức \({S_{OBC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {OB} ;\overrightarrow {OC} } \right]} \right|\)

Giải chi tiết

a) \(\overrightarrow {CB} = B - C = \left( { - 4; - 2; - 3} \right)\). nên a sai
b) \({S_{OBC}} = \frac{1}{2}\left| {\left[ {\overrightarrow {OB} ;\overrightarrow {OC} } \right]} \right| = \frac{{\sqrt {281} }}{2}\) nên b sai

Đáp án cần chọn là: S; S

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh bằng 9 cm, góc giữa \(SC\) và mặt phẳng ( \(ABC\) ) là \({45^ \circ }\). Hình chiếu của \(S\) lên mặt phẳng (\(ABC\)) là điểm \(H\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(HA = 2HB\).
a

Góc giữa mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {ABC} \right)\) bằng \({45^ \circ }\).

ĐúngSai
b

Thể tích của khối chóp \(S.ABC\) bằng \(\frac{{81\sqrt {21} }}{4}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).

ĐúngSai
c

Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) bằng \(\frac{{3\sqrt {210} }}{{10}}{\rm{\;cm}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án đúng là: -2 ; 3 ; -12 (ảnh 1)

\(HC = \sqrt {B{C^2} + B{H^2} - 2 \cdot BC \cdot BH \cdot {\rm{cos}}{{60}^0}} = \sqrt {{9^2} + {3^2} - 2 \cdot 3 \cdot 9 \cdot {\rm{cos}}{{60}^0}} \)

\( = 3\sqrt 7 \)\(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow SH \bot HC\)\(SH = HC \cdot {\rm{tan}}{45^ \circ } = 3\sqrt 7 \)a) Sai do \(SH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \left( {\left( {ABC} \right),\left( {SAB} \right)} \right) = {90^ \circ }\)
b) Đúng. \({V_{SABC}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 3\sqrt 7 \cdot {9^2} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{81\sqrt {21} }}{4}\)
c) \(d\left( {SA,BC} \right) = d\left( {BC,\alpha } \right) = d\left( {B,\alpha } \right) = \frac{3}{2}d\left( {H,\alpha } \right)\)

Kẻ \(HK \bot d \Rightarrow \frac{1}{{d{{(H,\alpha )}^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{1}{{{{\left[ {6 \cdot {\rm{sin}}{{60}^0}} \right]}^2}}} + \frac{1}{{{{(3\sqrt 7 )}^2}}} = \frac{{10}}{{189}}\)
\( \Rightarrow d\left( {H,\alpha } \right) = \frac{{9\sqrt {210} }}{{20}}\)

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

21. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta xếp 7 viên bi là các khối cầu có cùng bán kính \(R = 0,5\left( {{\rm{\;cm}}} \right)\) vào một cái lọ hình trụ. Biết rằng các viên bi đều tiếp xúc với đáy dưới, viên bi chính giữa tiếp xúc với 6 viên bi xung quanh và mỗi viên bi xung quanh đều tiếp xúc với các đường sinh của lọ hình trụ. Thể tích lượng nước cần đùng để đổ đầy bình sau khi đã xếp bi là _____ (\({\rm{cm}}{\;^3}\)) (làm tròn đến hàng phần trăm). Biết rằng chiều cao của lọ cao gấp 1,2 lần đường kính viên bi.

loading...

(1)
4,82
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4,82

Giải chi tiết

\(h = 1,2 \cdot 2R = 1,2 \cdot 2 \cdot 0,5 = 1,2\)Lục giác đều có \(AB = BC = CD = DE = EF = FA = 2R = 1\)
Gọi bán kính trụ là \({R_{tr}} = R + IB = 3R = 1,5\)
\({V_c} = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \cdot 0,{5^3}\)\( \Rightarrow {V_n} = {V_{tr}} - 7{V_c} = \frac{{23}}{{15}}\pi \approx 4,82\)

Đáp án cần điền là: 4,82

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai dãy số \(\left( {{x_n}} \right);\left( {{y_n}} \right)\) xác định: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = \sqrt 3 }\\{{y_1} = \sqrt 3 }\end{array}\) và \(\begin{array}{*{20}{l}}{{x_n} = {x_{n - 1}} + \sqrt {1 + x_{n - 1}^2} }\\{{y_n} = \frac{{{y_{n - 1}}}}{{1 + \sqrt {1 + y_{n - 1}^2} }}}\end{array}{\rm{\;}},\)

\(\forall n \ge 2\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(1 < {x_n}{y_n} < 2,\forall n \ge 2\).

\(3 < {x_n}{y_n} < 4,\forall n \ge 2\).

\(4 < {x_n}{y_n} < 5,\forall n \ge 2\).

\(2 < {x_n}{y_n} < 3,\forall n \ge 2\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

\({x_1} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{6} = \sqrt 3 ;{\rm{cot}}\frac{\pi }{{2.6}} = 2 + \sqrt 3  = 2\)\({x_2} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{6} + \sqrt {1 + {\rm{co}}{{\rm{t}}^2}\frac{\pi }{6}}  = \frac{{{\rm{cos}}\frac{\pi }{6}}}{{{\rm{sin}}\frac{\pi }{6}}} + \frac{1}{{{\rm{sin}}\frac{\pi }{6}}} = \frac{{{\rm{cos}}\frac{\pi }{6} + 1}}{{{\rm{sin}}\frac{\pi }{6}}} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{{12}}\)

Bằng quy nạp ta chứng minh được \({x_n} = {\rm{cot}}\frac{\pi }{{{2^{n - 1}} \cdot 6}}\)
Tương tự \({y_1} = {\rm{tan}}\frac{\pi }{3};{y_2} = {\rm{tan}}\frac{\pi }{{2.3}} \Rightarrow {y_n} = {\rm{tan}}\frac{\pi }{{{2^{n - 1}}.3}}\)
Đặt \(\frac{\pi }{{{2^{n - 1}} \cdot 6}} = \alpha  \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{{x_n} = {\rm{cot}}\alpha }\\{{y_n} = {\rm{tan}}2\alpha }\end{array} \Rightarrow {x_n} \cdot {y_n} = \frac{1}{{{\rm{tan}}\alpha }} \cdot \frac{{{\rm{tan}}\alpha  + {\rm{tan}}\alpha }}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }} = \frac{2}{{1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha }}\)
Do \(n \ge 2 \Rightarrow 0 \le \alpha  \le \frac{\pi }{{{2^{1 - 1}} \cdot 6}} = \frac{\pi }{6} \Rightarrow 0 < {\rm{tan}}\alpha  < \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow 1 < 1 - {\rm{ta}}{{\rm{n}}^2}\alpha  < 1\)
Vậy \(2 < {x_n}{y_n} < 3\)

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết góc \(\angle BAC = {30^ \circ },SA = a\) và \(BA = BC = a\). Gọi \(D\) là điểm đối xứng với \(B\) qua \(AC\). Khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng ( \(SCD\) ) bằng

\(\frac{{\sqrt {21} }}{7}a\).

\(\frac{{2\sqrt {21} }}{7}a\).

\(\frac{{\sqrt {21} }}{{14}}a\).

\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}a\).

Xem đáp án

Giải chi tiết  \({x_1} = {\rm{cot}} (ảnh 1)

\(AC = \sqrt {{a^2} + {a^2} - 2{a^2}{\rm{cos}}{{120}^0}} = a\sqrt 3 \)Do D đối xứng B qua AC nên
\( \Rightarrow d\left( {B,\left( {SCD} \right)} \right) = d\left( {A,SCD} \right) = d\)Kẻ \(AK \bot CD \Rightarrow AK = AD \cdot {\rm{sin}}{120^ \circ } = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Ta có \(\frac{1}{{{d^2}}} = \frac{1}{{A{K^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} = \frac{{A{S^2} + A{K^2}}}{{A{K^2} \cdot A{S^2}}}\)
\( \Rightarrow d = \frac{{AK.AS}}{{\sqrt {A{K^2} + A{S^2}} }} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot a}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7}\)

Đáp án cần chọn là: A

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật. Cạnh bên \(SC\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Trong các tam giác sau, những tam giác nào là tam giác vuông?

\(SCD\)

\(SAD\)

\(SAC\)

\(SBD\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc

Giải chi tiết

 Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Do SC⊥ABC⇒{SC⊥CDCS⊥AC⇒△SCD,ΔSAC vuông
\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{SC \bot AD}\\{CD \bot AD}\end{array} \Rightarrow AD \bot \left( {SCD} \right) \Rightarrow AD \bot SD \Rightarrow {\rm{\Delta }}SAD\) vuông

Đáp án cần chọn là: A; B; C

25. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là vuông cạnh a. Biết \(SA\) vuông góc với mặt phẳng đáy và \(SA = a\sqrt 3 \). Vẽ đường cao \(AH\) của tam giác \(SAB\).Vẽ đường cao \(AK\) của tam giác \(SAD\). Khi đó các phát biểu sau đúng hay sai?
a

\(DC \bot AK\)

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng ( \(SDC\) ) bằng: \(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

ĐúngSai
c

Khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng ( \(SBD\) ) bằng: \(\frac{{a\sqrt 2 }}{7}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải  Chứng minh hai mặt phẳng vuông góc (ảnh 1)

a) Đúng. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{DC \bot AD}\\{AS \bot DC}\end{array} \Rightarrow DC \bot \left( {SAD} \right) \Rightarrow DC \bot AK\)

b) Đúng \(d\left( {A,SDC} \right) = \frac{{AS.AD}}{{\sqrt {A{S^2} + A{D^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

c) Sai. \(\frac{1}{{{d^2}\left( {A,SBD} \right)}} = \frac{1}{{A{S^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{D^2}}} = \frac{1}{{3{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{{a^2}}} \Rightarrow d\left( {A,SBD} \right) = \frac{{\sqrt {21} }}{7}\)

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng \(a\sqrt 6 \), góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng \({60^0}\). Tính thể tích \(V\) của khối chóp S.ABC?

\(V = 6{a^2}\)

\(V = 2{a^3}\)

\(V = 3{a^3}\)

\(V = 6{a^3}\)

Xem đáp án

Phương pháp giải

                       \({V_{SABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}}\)

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S (ảnh 1)

Do SABCD là hình chóp tứ giác đều nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\) với \(H = AC \cap BD\)
Góc giữa cạnh bên và đáy là: \(\angle SBH = {60^ \circ } \Rightarrow SH = BH \cdot {\rm{tan}}{60^ \circ } = a\sqrt 6 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} \cdot {\rm{tan}}{60^ \circ } = 3a\)
\({V_{SABC}} = \frac{1}{3}SH.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.3a.\frac{1}{2}.{(a\sqrt 6 )^2} = 3{a^3}\).

Đáp án cần chọn là: C

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Bi da ba bang (đôi khi được gọi là carom ba bang, bi a ba băng) là một hình thức phổ biến của trò chơi bida carom. Mục đích của trò chơi là đánh trái bi cái (màu trắng) của mình chạm vào cả hai bi màu và đập vào các thành bàn ít nhất 3 lần trước khi chạm vào bi cuối cùng. Điều đặc biệt của thể loại này chính là sử dụng bàn bi a không chứa lỗ.

loading...


Cho bàn Carom ba băng có dạng hình chữ nhật \(AD\) ), bỏ qua hết mọi lực ma sát, coi lực đánh đủ mạnh để bóng không dừng lại giữa chừng và bóng bật ra theo định luật phản xạ (góc phản xạ bằng góc tới). (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

loading...

Góc phản xạ tại điểm chạm vào thành \(C \to D\) là  _____

 

 

(1)
0,93
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,93

Phương pháp giải

Trải phẳng hình học

Giải chi tiết

Ta có CD'=Tổng các quãng đường \( = \sqrt {{{15}^2} + {{20}^2}} = 25,00\)
\( \Rightarrow {\rm{tan}}\alpha = \frac{{20}}{{15}} \Rightarrow \alpha = 53,{13^0}\)

Đáp án cần điền là: 0,93

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khảo sát thời gian tập thể dục trong ngày của một số học sinh khối 10 thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:

Thời gian (phút)

          \(\left[ {0;15} \right)\)

\(\left[ {15;30} \right)\)

\(\left[ {30;45} \right)\)

\(\left[ {45;60} \right)\)

\(\left[ {60;75} \right)\)

Số học sinh

9

5

15

14

7

Nhóm chứa trung vị là

\(\left[ {30;45} \right)\).

\(\left[ {15;30} \right)\).

\(\left[ {45;60} \right)\).

\(\left[ {60;75} \right)\).

Xem đáp án

Phương pháp giải

Công thức tìm trung vị

Giải chi tiết

Tổng \(n = 9 + 5 + 15 + 14 + 7 = 50 \Rightarrow \frac{n}{2} = 25\)
Vậy nhóm chứa trung vị là \(\left[ {30,45} \right)\)

Đáp án cần chọn là: A

29. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), tập hợp tất cả các điểm thỏa mãn \(\left| x \right| + \left| y \right| + \left| z \right| \le 4\) và \(\left| {x - 4} \right| + \left| y \right| + \left| z \right| \le 4\) là một khối đa diện có thể tích bằng ______ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

loading...

 

(1)
10,67
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 10,67

Phương pháp giải

Đưa về hình học và tịnh tiến đồ thị

Giải chi tiết

Ta có \(\left| x \right| + \left| y \right| + \left| z \right| \le 4 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\\{}\\{}\\{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x + y + z \le 4}\\{x + y - z \le 4}\\{x - y + z \le 4}\\{x - y - z \le 4}\\{ - x + y + z \le 4}\\{ - x + y - z \le 4}\\{ - x - y + z \le 4}\\{ - x - y - z \le 4}\end{array}\)
Như vậy ta được hình bát diện đều (H) có cạnh bằng 4
Tương tự đối với \(\left| {x - 2} \right| + \left| y \right| + \left| z \right| \le 4\) tức là tịnh tiến bát diện (H) sang phải 4 đơn vị
Giao tuyến của hai bát diện trên là 1 bát diện đều có

 \(BH = \frac{1}{2} \cdot 4 = 2,OD = \frac{1}{2}\sqrt {{4^2} + {4^2}} = 2\sqrt 2 \)
\( \Rightarrow V = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot BH \cdot {S_d} = 2 \cdot \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot {(2\sqrt 2 )^2} = \frac{{32}}{3} = 10,67\)

Đáp án cần điền là: 10,67

30. Đúng sai
• 1 điểm

Có hay không các bộ số tự nhiên thỏa mãn mệnh đề sau?

a

\({x^2} + {y^2} + {z^2} = 560647\) có các bộ số thỏa mãn

ĐúngSai
b

\({a^3} + {b^3} + {c^3} + {d^3} = a + b + c + d + 660064\) có các bộ số thỏa mãn

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng tính chất chia hết của số chính phương cho 8

Bổ đề: \({n^3} - n:6\forall n\) và kiểm tra các vế tính chia hết cho 6

Giải chi tiết

Không
\(n \equiv 1\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv 1\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)\(n \equiv 2\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv 4\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)\(n \equiv 3\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv 9\left( { \equiv 1} \right)\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)\(n \equiv 4\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv 16\left( { \equiv 0} \right)\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)\(n \equiv 5\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv 25\left( { \equiv 1} \right)\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)\(n \equiv 6\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv 36\left( { \equiv 4} \right)\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)\(n \equiv 7\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv {7^2}\left( { \equiv 1} \right)\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)\(n \equiv 0\left( {{\rm{mod }}8} \right) \Rightarrow {n^2} \equiv 0\left( {{\rm{mod }}8} \right)\)

Suy ra số chính phương khi chia 8 có số dư là \(0,1,4\)
⇒ Tổng của 3 số chính phương có thể chia 8 dư \(0,1,2,3,4,5,6\)
Mặt khác \(560647:8\) dư 7 nên không tồn tại bộ số tự nhiên \({\rm{x}},{\rm{y}},{\rm{z}}\) thỏa mãn.

Bổ đề: Ta có \({n^3} - n:6\forall n\)
Chứng minh: \({n^3} - n = n\left( {n - 1} \right)\left( {n + 1} \right)\) là tích của 3 số tự nhiên liên tiếp nên luôn tồn tại 1 số chia hết cho 2 và 1 số chia hết cho 3 nên \({n^3} - n\) : \(6\forall n\).
\({a^3} + {b^3} + {c^3} + {d^3} = a + b + c + d + 660064\)\( \Leftrightarrow {a^3} - a + {b^3} - b + {c^3} - c + {d^3} - d = 660064\)

Do vế trái luôn chia hết cho 6, vế phải không chia hết cho 6 nên không tồn tại các bộ a, b, c, d thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: S; S

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết của pin một số máy vi tính cùng loại được mô tả bằng biểu đồ bên.
Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi  hết của pin một số máy vi tính cùng loại được mô tả bằng biểu đồ bên. (ảnh 1)
Xác định phương sai của thời gian sử dụng pin (làm tròn đến hàng phần trăm). 

0,03 .

0,02 .

0,15 .

0,04 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

   \(\begin{array}{l}\overline x = \frac{{73 \cdot 2 + 75 \cdot 4 + 77 \cdot 7 + 79 \cdot 5}}{{18}} = \frac{{23}}{3}\\{s^2} = \frac{1}{n} \cdot \left( {{n_1} \cdot {{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2} \cdot {{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + \cdots + {n_m}{{\left( {{x_m} - \overline x } \right)}^2}} \right)\\ = \frac{1}{{18}} \cdot \left[ {2 \cdot {{\left( {7,3 - \frac{{23}}{3}} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {7,5 - \frac{{23}}{3}} \right)}^2} + 7 \cdot {{\left( {7,7 - \frac{{23}}{3}} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {7,9 - \frac{{23}}{3}} \right)}^2}} \right]\\ = 0,04\end{array}\)

Đáp án cần chọn là: D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba cầu thủ sút phạt đền 11m, mỗi người đá một lần với xác suất làm bàn tương ứng là \(x\), \(y\) và 0,7 (với \(x > y\)). Biết xác suất để ít nhất một trong ba cầu thủ ghi bàn là 0,994 và xác suất để cả ba cầu thủ đều ghi bàn là 0,504. Tính xác suất để có đúng hai cầu thủ ghi bàn.

0,398 .

0,389 .

0,3985 .

0,3895 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Xác suất để không có cầu thủ nào ghi bàn là \(\left( {1 - x} \right)\left( {1 - y} \right)\left( {1 - 0,7} \right) = 1 - 0,994\)
\( \Leftrightarrow 1 - x - y + xy = \frac{{1 - 0,994}}{{n2}} = 0,02\)

Xác xuất để cả 3 cầu thủ ghi bàn là \(0,7.x.y = 0,504 \Leftrightarrow xy = 0,72\)
\( \Rightarrow x + y = 1 + xy - 0,02 = 1 + 0,72 - 0,02 = 1,7\)

Ta có hệ pt \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{xy = 0,72}\\{x + y = 1,7}\end{array}{\rm{\;}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1,7 - y}\\{\left( {1,7 - y} \right) \cdot y = 9,72}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,9}\\{y = 0,8}\end{array}\)
\( \Rightarrow P = \left( {1 - x} \right) \cdot y \cdot 0,7 + x \cdot \left( {1 - y} \right) \cdot 0,7 + x \cdot y \cdot 0,3 = 0,398\)

Đáp án cần chọn là: A

33. Đúng sai
• 1 điểm

Câu hỏi đúng, sai.

a
Nếu \(a,a + m,a + 2m\) là các số nguyên tố lớn hơn 3 thì \(m\) chia hết cho 6.
ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Xét các trường hợp a, m chia cho 3 dư 0,1,2 và kiếm tra

Giải chi tiết

Nhận xét số nguyên tố lớn hơn 3 luôn là số lẻ
Do a lẻ, \(a + m\) lẻ nên \(m\) là số chẵn
Đặt \(m = 2p\)
TH1:

\(p = 3k + 1,a = 3k + 1 \Rightarrow a + m = 3n + 1 + 6k + 2 = 3\left( {n + 2k + 1} \right) \vdots 3\) nên không thỏa mãn là các số nguyên tố
TH2:\(p = 3k + 1,a = 3n + 2 \Rightarrow a + 2m = 3n + 2 + 12k + 4 = 3\left( {n + 4 + k + 2} \right) \vdots 3\)
TH3:

\(p = 3k + 2,a = 3n + 2 \Rightarrow a + m = 3n + 2 + 6k + 4 = 3\left( {n + 2k + 2} \right) \vdots 3\) loại
TH4:\(p = 3k + 2,a = 3n + 1 \Rightarrow a + 2m = 3n + 1 + 12k + 8 = 3\left( {n + k + 3} \right) \vdots 3\) loại
Vậy \(p = 3k \Rightarrow m = 6k \vdots 6\)

Đáp án cần chọn là: Đ

34. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hai số thực \(x,y\) được chọn 1 cách độc lập, ngẫu nhiên trong khoảng \(\left[ {0;1} \right]\). Hỏi xác xuất để bộ ba số \(x,y,1\) là ba cạnh của một tam giác tù bằng _____ (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy)

(1)
0,29
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,29

Phương pháp giải

Tìm các cặp ( \(x,y\) ) thỏa mãn miền nghiệm trên hình học từ đó tính diện tích và xác suất

Giải chi tiết

Do độ dài các cạnh của tam giác thuộc \(\left[ {0,1} \right] \Rightarrow \) cạnh lớn nhất bằng 1 .
Ta có giả sử 3 cạnh của tam giác có độ dài là \(x,y,1 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x + y > 1}\\{{x^2} + {y^2} < 1}\end{array}\)
Khi đó \(\left( {x,y} \right)\) là giao điểm của đường thẳng và đường tròn như hình vẽ

\(P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{{\frac{{\pi {R^2}}}{4} - \frac{1}{2}OA.OB}}{{{S_{OACB}}}} = \frac{{\pi .\frac{1}{4} - \frac{1}{2}.1.1}}{{1.1}} = 0.29\)

Đáp án cần điền là: 0,29

35. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tỉ lệ bị bệnh cúm tại một địa phương bằng 0,25. Khi thực hiện xét nghiệm chẩn đoán, nếu người có bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính là \(96{\rm{\% }}\), nếu người không bị bệnh cúm thì khả năng phản ứng dương tính \(8{\rm{\% }}\). Chọn ngẫu nhiên 1 người tại địa phương đó. Xác suất người được chọn có phản ứng dương tính là ____ (làm tròn đến 1 chữ số sau dấu phẩy)

(1)
0,3
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,3

Phương pháp giải

Công thức xác suất toàn phần

Giải chi tiết

Gọi A biến cố chọn được người bị bệnh cúm
B là biến cố chọn được người bị dương tính
\[P\left( A \right) = 0,25 \Rightarrow P\left( {\overline A } \right) = 975\]\(P\left( {B\mid A} \right) = 0,96\)\(P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,08\)

Theo công thức xác suất toàn phần ta có
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B\mid \overline A } \right) = 0,25 \cdot 0,96 + 0,75 \cdot 9,08 = 0,3\)

Đáp án cần điền là: 0,3

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một nhóm gồm \(n\) học sinh ( \(n \ge 3\) ) trong đó có 3 học \({\rm{sinh}}A,B,C\). Khi xếp tùy ý \(n\) học sinh này vào một dãy ghế theo hàng dọc được đánh số thứ tự, từ 1 đến \(n\) (mỗi học sinh ngồi một ghế). Xác suất để số ghế của \(A\) bằng trung bình cộng số ghế của \(B\) và \(C\) là \(\frac{6}{{143}}\). Giá trị của n là:  ___

(1)
13
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 13

Phương pháp giải

Chia trường hợp nếu n chẵn, nếu n lẻ tìm số cách chọn và giải phương trình xác suất tìm k thỏa mãn

Giải chi tiết

TH1: Nếu \(n\) là số chẵn tức là \(n = 2k\)
Từ 1 đến n có k số chẵn và k số lẻ nên có \(A_k^2\) cách chọn A và 1 cách chọn \({\bf{B}}\). Các học sinh còn lại có ( \(2k - 3\) )! cách chọn.
Khi đó xác suất \(P = \frac{6}{{143}} = \frac{{\left( {A_k^2 + A_k^2} \right).1.\left( {2k - 3} \right){\rm{\;!\;}}}}{{\left( {2k} \right){\rm{\;!\;}}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{2.\frac{{k\left( {k - 1} \right)}}{2}}}{{2k.\left( {2k - 1} \right)\left( {2k - 2} \right)}} = \frac{6}{{143}}\) (loại do không có k thỏa mãn)
TH2: Nếu n là số lẻ thì \(n = 2k + 1\) tức là có \(k + 1\) số lẻ và k số chẵn
Khi đó xác suất \(\frac{{\left( {A_{k + 1}^2 + A_k^2} \right) \cdot \left( {2k - 2} \right)!}}{{\left( {2k + 1} \right)!}} = \frac{6}{{143}} \Rightarrow k = 6 \Rightarrow n = 13\)

Đáp án cần điền là: 13

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một quả bóng rổ được đặt ở một góc của căn phòng hình hộp chữ nhật, sao cho quả bóng chạm và tiếp xúc với hai bức tường và nền nhà của căn phòng đó thì có một điểm trên quả bóng có khoảng cách lần lượt đến hai bức tường và nền nhà là \(17{\rm{\;cm}},18{\rm{\;cm}},21{\rm{\;cm}}\) (tham khảo hình minh họa). Độ dài đường kính của quả bóng bằng _____ cm biết rằng quả bóng rồ tiêu chuẩn có đường kính từ 23 cm đến \(24,5{\rm{\;cm}}\). Kết quả là tròn đến một chữ số thập phân.

loading...

 

(1)
23,9
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(23,9\)

Giải chi tiết

Do I tiếp xúc với 3 mặt phẳng nên \(I\left( {a,a,a} \right)\) với \(R = a\)
Ta có \(M \in \left( {I,a} \right):{(x - a)^2} + {(y - a)^2} + {(z - a)^2} = {a^2}\)
\(M\left( {18,17,21} \right)\) và \(M\) thuộc mặt cầu nên
\( \Rightarrow {(18 - a)^2} + {(17 - a)^2} + {(21 - a)^2} = {a^2}\)\( \Leftrightarrow 2{a^2} - 112a + 1054 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{a = 28 - \sqrt {257} }\\{a = 28 + \sqrt {257} }\end{array}\)

Do đường kính thuộc \(\left( {23;24,5} \right)\) nên \(a = 23,9{\rm{\;cm}}\)

Đáp án cần điền là: 23,9

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hai hồ nước cách nhau 1 con đập. Giả sử mô hình hóa hai hồ nước nằm về 2 nhánh của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + x - 4}}{{x + 1}}\). (1 đơn vị trên trục số tương đương với 1m chiều dài). Người ta muốn xây dựng một đường ống nối 2 hồ với nhau. Chiều dài ngắn nhất của đường ống bằng _____ mét (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

loading...


 

(1)
3,64
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3,64

Giải chi tiết

\(y = \frac{{{x^2} + x - 4}}{{x + 1}} = x - \frac{4}{{x + 1}}\)Gọi \(A\left( { - 1 - a, - 1 - a + \frac{4}{a}} \right),B\left( { - 1 + b, - 1 + b - \frac{4}{b}} \right)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {AB} \left( {b + a,a + b - \left( {\frac{4}{a} + \frac{4}{b}} \right)} \right)\)\( \Rightarrow AB = \sqrt {{{(a + b)}^2} + {{\left[ {a + b - \left( {\frac{4}{a} + \frac{4}{b}} \right)} \right]}^2}} \)\( = \left( {a + b} \right)\sqrt {1 + {{\left( {1 - \frac{4}{{ab}}} \right)}^2}} = \left( {a + b} \right)\sqrt {2 - \frac{8}{{ab}} + \frac{{16}}{{{{(ab)}^2}}}} \)\( \ge 2a\sqrt {2 - \frac{8}{{{a^2}}} + \frac{{16}}{{{a^4}}}} = 2\sqrt {2{a^2} + \frac{{16}}{{{a^2}}} - 8} \ge 2\sqrt {2\sqrt {2.16} - 8} = 3,64\).

Đáp án cần điền là: 3,64

Đoạn văn

Sao băng là gì và những điều bạn cần biết về sao băng

[1] 1. Sao băng là gì?
Sao băng hay sao sa (sao băng tiếng Anh là shooting star), là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào khí quyển Trái đất (hoặc của các thiên thể khác có bầu khí quyển). Trên Trái Đất, việc nhìn thấy đường chuyển động của các thiên thạch này là do nhiệt phát sinh ra bởi áp suất nén khi chúng đi vào khí quyển.

Vậy sao băng có thật không? Thực chất sao băng là một tia lửa thoáng hiện trên bầu trời, trên thực tế nó không phải là một ngôi sao rơi khỏi bầu trời mà là một viên đá nhỏ của vũ trụ, xuyên qua khí quyển với vận tốc rất lớn, khoảng 100.000 km/h. Lực ma sát của không khí lập tức làm nóng viên đá này, nó chói sáng lên và để lại một vệt sáng dài.
[2] Có rất ít thiên thạch có khả năng rơi xuống đến tân mặt đất, do phần lớn chúng có kích thước và khối lượng nhỏ nên đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất hoặc đơn giản là chúng chỉ xẹt ngang qua bầu khí quyển của Trái Đất rồi lại tiếp tục hành trình của mình trong không gian do chúng có vận tốc đủ lớn để không bị rơi xuống Trái Đất.

Những thiên thạch có khối lượng đủ lớn để rơi được xuống mặt đất thường tạo ra những hố lòng chảo sâu hoắm.

Thông thưởng, một sao băng sẽ có màu trắng, trắng xanh, xanh lá, đỏ,... và chỉ có thể phát sáng vài giây rồi vụt tắt do thiên thạch cháy rất nhanh trong vũ trụ. Sao băng màu trắng hoặc xanh xuất hiện nhiều nhất và cũng dễ nhìn thấy bằng mắt thường nhất.

[3] 2. Sao băng và sao chổi khác nhau như thế nào?

Người ta thường hay quan niệm rằng gặp được sao băng sẽ mang lại may mắn còn nếu gặp phải sao chổi cũng đồng nghĩa với việc gặp điều xui xẻo. Vậy sao chổi và sao băng khác nhau như thế nào mà lại dẫn đến quan niệm đó?

2.1 Về bản chất

Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng và chúng có quỹ đạo di chuyển cố định xung quanh mặt trời theo hình elip dẹp hoặc hyperbol. Trong quá trình di chuyển, sao chổi có thể đâm vào một hành tinh nào đó và tan biến hoặc bị đốt cháy khi đến gần mặt trời. Mỗi loại sao chổi đều có hình dạng, màu sắc không giống nhau vì có cấu tạo về thành phần khác nhau và chúng thường chỉ xuất hiện đơn lẻ.

Sao băng ngược lại có kích thước cực kỳ nhỏ nên chúng không có một quỹ đạo di chuyển cụ thể và sẽ nhanh chóng bị vụt tắt. Dưới áp suất của khí quyển tác động, sao băng sẽ phát ra ánh sáng khi di chuyển. Khác với sao chổi, sao băng vừa có thể xuất hiện đơn lẻ, vừa có thể xuất hiện chung với số lượng lớn hay còn gọi là hiện tượng mưa sao băng.

[4] 2.2 Về cấu tạo

Cấu tạo của sao chổi gồm lõi, sợi và đuôi sao chổi. Lõi được tạo thành từ  là nước, có kích thước khổng lồ lên đến vài trăm kilomet. Bên ngoài lõi sao chổi có lớp ánh sáng phát ra gọi là sợi sao chổi. Còn đuôi sao chổi được tạo ra từ bạc được thổi vào từ những cơn gió khi sao chổi đi ngang qua mặt trời, khiến sao chổi luôn có những chiếc đuôi lấp lánh kéo dài tới hàng triệu kilomet.
Cấu tạo của sao băng tuy khá giống với sao chổi nhưng phần đuôi lại không sáng rõ và kéo dài được như sao chổi mà chỉ là một vệt sáng nhỏ thoáng qua là do kích thước quá của sao băng quá nhỏ bé.
Trong lịch sử, sao chổi thường gắn với những tai họa, xui xẻo, dịch bệnh lớn của nhân loại. Chính vì điều đó, người ta cho rằng sự xuất hiện của sao chổi chính là điềm báo cho những điều xui xẻo. Tuy nhiên, sau này khi khoa học được phát triển, các nhà khoa học đã chứng minh được rằng sao chổi hoàn toàn không liên quan đến các thảm họa đã tững xảy ra.

[5] 3. Sao băng thường xuất hiện khi nào?

Khi nào có sao băng là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm nhằm mục đích muốn chứng kiến sao băng thực tế bằng mắt. Thực chất, những trận mưa sao băng mỗi năm chỉ xuất hiện được vài lần, thậm chí còn hiếm hơn nữa. Nhưng sao băng không thật sự hiếm tới vậy, như năm 2008 được ghi nhận là có tới 30 trận mưa sao băng.
Và việc quan sát được các sao băng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như trời mây hay độ ô nhiễm không khí của của thành phố đó. Nếu như bầu trời hôm đó nhiều mây thì việc quan sát sao băng là điều không thể, hay thành phố có quá nhiều bụi bẩn ô nhiễm hay ánh sáng thì việc quan sát sao băng cũng gặp nhiều khó khăn.
[6] 4. Tại sao sao băng lại có chu kì?
Thực chất nguyên nhân chính làm xuất hiện mưa sao băng chính là các Sao Chổi. Sao Chổi là những thiên thể quay quanh mặt trời với quỹ đạo Hyperbol hoặc elip rất dẹt.
Do được cấu tạo bởi băng, bụi và đá nên khi chuyển động gần mặt trời chúng bị tan tạo thành những dải bụi trên quỹ đạo. Nếu các sao Chổi lại đi qua hoặc ở gần quỹ đạo của Trái Đất thì khi Trái Đất chuyển động đến gần điểm giao nhau đó các bụi khí sẽ bay vào trong khí quyển làm xuất hiện rất nhiều sao băng và được gọi là Mưa Sao băng.
Vì quỹ đạo của Trái Đất và các sao Chổi là xác định nên các giao điểm là xác định trên đường đi của Trái Đất.
Trong hành trình chuyển động quanh Mặt trời hằng năm của mình Trái Đất sẽ đi qua những giao điểm đó tại thời điểm xác định, do đó các trận mưa sao băng là có chu kỳ, và chu kỳ của tất cả các trận mưa sao băng đều là 1 năm.

[7] 5. Xem sao băng ở đâu thích hợp nhất?

Để xem được một trận sao băng hoàn hảo thì phải xác định được hướng các chòm sao. Do tâm điểm của các trận mưa sao băng sẽ nằm trên bầu trời nên ở nơi nào có thể nhìn được những chòm sao đó thì có thể nhìn được những trận mưa sao băng.
Càng đi dần về cực thì việc nhìn được về phía bên kia bán cầu rất là khó khăn cũng như rất khó quan sát được những trận mưa sao băng. Vì thế những nơi nằm ở càng gần vùng xích đạo thì càng dễ quan sát được những trận mưa sao băng.
Thật may mắn khi Việt Nam nằm gần vùng xích đạo nên và có thể quan sát được các trận mưa sao băng một cách khá thuận lợi.[...]
(Theo
voh.com.vn)

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mục đích chính của tác giả khi viết văn bản trên là gì?

Mô tả vẻ đẹp của các trận mưa sao băng.

Trình bày về các khoảng thời gian mà sao băng có thể xuất hiện.

Cung cấp cho mọi người những hiểu biết cơ bản về sao băng.

Giúp mọi người không bỏ lỡ cơ hội được ngắm mưa sao băng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản và nhan đề.

Giải chi tiết

Đáp án A sai vì đoạn trích không tập trung miêu tả vẻ đẹp của mưa sao băng, nội dung này có xuất hiện nhưng chỉ là để giải thích khái niệm sao băng là gì.

Đáp án B sai vì trong văn bản không có nhắc đến các mốc thời gian sao băng xuất hiện.

Đáp án C đúng vì tất cả các nội dung được in đậm như "Sao băng là gì", phân biệt sao băng và sao chổi hay sao băng thường xuất hiện khi nào,... đều là cung cấp các thông tin cơ bản về sao băng để mọi người hiểu hơn về hiện tượng này.

Đáp án D sai vì văn bản không cung cấp thời điểm sao băng xuất hiện.

Đáp án cần chọn là: C

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những điểm tạo nên sự khác biệt giữa sao băng và sao chổi là? (Chọn 2 đáp án đúng)

Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng.

Sao băng có quỹ đạo di chuyển riêng và cố định khác với sao chổi.

Sao băng và sao chổi có cấu tạo hoàn toàn khác nhau.

Đuôi của sao chổi sáng và dài hơn đuôi của sao băng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [3],[4].

Giải chi tiết

Đáp án A chính xác vì đoạn số [3] có thông tin "Kích thước của sao chổi to gấp hàng trăm lần sao băng".

Đáp án B sai vì đoạn [3] đã khẳng định "Sao băng ngược lại có kích thước cực kỳ nhỏ nên chúng không có một quỹ đạo di chuyển cụ thể và sẽ nhanh chóng bị vụt tắt". Như vậy có thể thấy sao băng không có quỹ đạo di chuyển ổn định, đây là đặc điểm của sao chổi.

Đáp án C sai vì đoạn [4] có thông tin "Cấu tạo của sao băng tuy khá giống với sao chổi nhưng phần đuôi lại không sáng rõ và kéo dài được như sao chổi". Tức điều này khẳng định sao băng và sao chổi về mặt cấu tạo vẫn có những điểm giống nhau, khác nhiều nhất nằm ở phần đuôi chứ không phải hoàn toàn khác.

Đáp án D đúng vì đoạn [4] có thông tin "Còn đuôi sao chổi được tạo ra từ bạc được thổi vào từ những cơn gió khi sao chổi đi ngang qua mặt trời, khiến sao chổi luôn có những chiếc đuôi lấp lánh kéo dài tới hàng triệu kilomet.". Điều này đã thể hiện đuôi của sao chổi sáng và dài hơn đuôi sao băng vì "phần đuôi lại không sáng rõ và kéo dài được như sao chổi mà chỉ là một vệt sáng nhỏ thoáng qua là do kích thước quá của sao băng quá nhỏ bé."

Đáp án cần chọn là: A; D

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dựa vào nội dung văn bản, điền một cụm từ không quá ba tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.

__________  là hiện tượng nhiều sao băng xuất hiện đồng thời hoặc nối tiếp nhau từ chung một điểm xuất phát trên bầu trời.

(1)
Mưa sao băng
Xem đáp án

Đáp án đúng là: Mưa sao băng

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Đoạn số [3] của văn bản có thông tin "Khác với sao chổi, sao băng vừa có thể xuất hiện đơn lẻ, vừa có thể xuất hiện chung với số lượng lớn hay còn gọi là hiện tượng mưa sao băng". Như vậy, có thể thấy hiện tượng mà nhiều sao băng xuất hiện cùng nhau với số lượng lớn chính là mưa sao băng.

Tuy nhiên để chắc chắn hơn thì còn có thông tin khác "Nếu các sao Chổi lại đi qua hoặc ở gần quỹ đạo của Trái Đất thì khi Trái Đất chuyển động đến gần điểm giao nhau đó các bụi khí sẽ bay vào trong khí quyển làm xuất hiện rất nhiều sao băng và được gọi là mưa sao băng."

Đáp án cần điền là: Mưa sao băng

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sao băng thực chất là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào bầu khí quyển Trái Đất với vận tốc rất lớn (khoảng 10000 km/h).
Đúng hay sai?

Đúng

Sai

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [1].

Giải chi tiết
Theo đoạn số [1], có thông tin như sau: "Sao băng hay sao sa (sao băng tiếng Anh là shooting star), là đường nhìn thấy của các thiên thạch khi chúng đi vào khí quyển Trái Đất (hoặc của các thiên thể khác có bầu khí quyển)". Như vậy thông tin phía trước của đề bài là đúng. Tuy nhiên, lại có thông tin "Thực chất sao băng là một tia lửa thoáng hiện trên bầu trời, trên thực tế nó không phải là một ngôi sao rơi khỏi bầu trời mà là một viên đá nhỏ của vũ trụ, xuyên qua khí quyển với vận tốc rất lớn, khoảng 100.000 km/h", có thể thấy vận tốc phải là 100.000 km/h chứ không phải 10.000 km/h.

Đáp án cần chọn là: B.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cách trình bày thông tin theo cấu trúc so sánh và đối chiếu trong đoạn văn "Sao băng thực chất là đường nhìn thấy của các thiên thạch... tạo nên những hố lòng chảo sâu trên lục địa" có tác dụng gì?

Giúp người đọc, người nghe hiểu rõ và phân biệt được thế nào là sao băng và nguồn gốc cũng như đặc điểm của nó.

Giúp người đọc, người nghe xác định được tên gọi cũng như đối chiếu, phân tích được thời gian, địa điểm và vị trí diễn ra mưa sao băng.

Giúp người đọc, người nghe phân tích được sự xuất hiện cũng như xác định được hiện tượng chu kì của mưa sao băng.

Giúp người đọc, người nghe phân tích được sự xuất hiện của mưa sao băng và tác dụng của nó.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung của đoạn trích.

Giải chi tiết

Đáp án B sai vì đoạn văn không có nhắc đến các mốc thời gian cũng như địa điểm để tạo ra sự so sánh, đối chiếu.

Đáp án C sai vì đoạn văn không nhắc đến chu kì của sao băng, không đề cập đến thời gian sao băng xuất hiện.

Đáp án D sai vì đoạn văn không đề cập tới tác dụng của mưa sao băng.

Đáp án A đúng vì nhờ so sánh mà người đọc có thể hiểu rõ, phân biệt được thực chất sự xuất hiện của sao băng.

Đáp án cần chọn là: A

44. Đúng sai
• 1 điểm

Dựa vào thông tin bài đọc, hoàn thành câu hỏi dưới đây bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai.

a

Các thiên thạch không thể rơi xuống tận mặt đất vì chúng đã bị thiêu cháy khi xẹt ngang qua bầu khí quyển của trái đất.

ĐúngSai
b

Thời gian tồn tại của sao băng rất ngắn do viên đá nhỏ của vũ trụ cháy rất nhanh.

ĐúngSai
c

Thiên thạch có thể rơi xuống mặt đất hay không phụ thuộc vào khối lượng của nó.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Thông tin thứ nhất sai vì trong đoạn [2] của văn bản có viết "Có rất ít thiên thạch có khả năng rơi xuống đến tận mặt đất, do phần lớn chúng có kích thước và khối lượng nhỏ nên đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất hoặc đơn giản là chúng chỉ xẹt ngang qua bầu khí quyển của Trái Đất rồi lại tiếp tục hành trình của mình trong không gian do chúng có vận tốc đủ lớn để không bị rơi xuống Trái Đất.". Có thể nhận thấy, các thiên thạch đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất chứ không phải khi xẹt qua bầu khí quyển.

Thông tin thứ hai đúng vì trong đoạn số [1] có viết "Thực chất sao băng là một tia lửa thoáng hiện trên bầu trời, trên thực tế nó không phải là một ngôi sao rơi khỏi bầu trời mà là một viên đá nhỏ của vũ trụ" và kết hợp với "Thông thường, một sao băng sẽ có màu trắng, trắng xanh, xanh lá, đỏ,... và chỉ có thể phát sáng vài giây rồi vụt tắt do thiên thạch cháy rất nhanh trong vũ trụ". Như vậy có thể thấy thiên thạch hay còn gọi là viên đá nhỏ của vũ trụ sẽ quyết định tới thời gian tồn tại của sao băng.

Thông tin thứ ba đúng vì đoạn [2] có viết "Có rất ít thiên thạch có khả năng rơi xuống đến tận mặt đất, do phần lớn chúng có kích thước và khối lượng nhỏ nên đã bị thiêu cháy hết trên đường đi xuống mặt đất" và "Những thiên thạch có khối lượng đủ lớn để rơi được xuống mặt đất thường tạo ra những hố lòng chảo sâu hoắm". Như vậy có thể thấy khối lượng của thiên thạch sẽ quyết định nó có thể rơi xuống tận mặt đất hay không.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những lí do nào khiến việc quan sát sao băng trở nên khó khăn? (Chọn 2 đáp án đúng)

Bầu trời nhiều mây, độ ô nhiễm không khí của thành phố cao.

Sao băng rất hiếm có.

Các khu vực gần với hai cực.

Các khu vực gần xích đạo

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [5] và [7].

Giải chi tiết

Đoạn số [5] có những thông tin như sau "Và việc quan sát được các sao băng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như trời mây hay độ ô nhiễm không khí của thành phố đó. Nếu như bầu trời hôm đó nhiều mây thì việc quan sát sao băng là điều không thể, hay thành phố có quá nhiều bụi bẩn ô nhiễm hay ánh sáng thì việc quan sát sao băng cũng gặp nhiều khó khăn.". Như vậy có thể thấy mây và độ ô nhiễm sẽ quyết định đến khả năng quan sát sao băng của một địa điểm nào đó. Đáp án A là chính xác.

Đáp án B sai vì trong đoạn số [5] cũng khẳng định "Nhưng sao băng không thật sự hiếm tới vậy, như năm 2008 được ghi nhận là có tới 30 trận mưa sao băng".

Trong đoạn số [7] có thông tin "Càng đi dần về cực thì việc nhìn được về phía bên kia bán cầu rất là khó khăn cũng như rất khó quan sát được những trận mưa sao băng. Vì thế những nơi nằm ở càng gần vùng xích đạo thì càng dễ quan sát được những trận mưa sao băng.". Như vậy những nơi ở gần hai cực sẽ khó có thể nhìn thấy sao băng.
-> Đáp án C đúng và B sai.

Đáp án cần chọn là: A,C

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dựa vào nội dung văn bản, điền một cụm từ không quá ba tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Việt Nam là đất nước khá thuận lợi trong việc quan sát mưa sao băng do nước ta nằm gần __________ .

(1)
vùng xích đạo
Xem đáp án

Đáp án đúng là: vùng xích đạo

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [7]

Giải chi tiết

Trong đoạn số [7] có thông tin như sau "Thật may mắn khi Việt Nam nằm gần vùng xích đạo nên và có thể quan sát được các trận mưa sao băng một cách khá thuận lợi.". Như vậy có thể thấy, theo quy luật quan sát sao băng thì các nước nằm gần vùng xích đạo sẽ dễ quan sát hơn và Việt Nam cũng vậy.

Đáp án cần điền là: vùng xích đạo

Đoạn văn

Nhà mẹ Lê

[1] Đoàn Thôn là một phố chợ tồi tàn gần ngay một huyện lị nhỏ ở trung châu. Hai dãy nhà lụp xụp, mái tranh xuống thấp gần đến thềm, che nửa những cái giại nứa đã mục nát. Gần đấy là những quán chợ xiêu vẹo đứng bao bọc một căn nhà gạch có gác, bưng bít như là cái tổ chim, nhà của một người giàu trong làng làm ra đấy để bán hàng.
[2] Người ở phố chợ là bảy, tám gia đình nghèo khổ không biết quê quán ở đâu, mà người dân trong huyện vẫn gọi một cách khinh bỉ: những kẻ ngụ cư. Họ ở những đâu đến đây kiếm ăn trong mấy năm trời làm đói kém, làm những nghề lặt vặt: người thì kéo xe, người thì đánh dậm, hay làm thuê, ở mướn cho những người giàu có trong làng. Người ta gọi mỗi gia đình bằng tên người mẹ: nhà mẹ Hiền, nhà mẹ Đối, nhà mẹ Lê. Những gia đình này đều giống nhau ở chỗ cùng nghèo nàn như nhau cả.
[3] Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con. Bác Lê là một người đàn bà nhà quê chắc chắn và thấp bé, da mặt và chân tay răn reo như một quả trám khô. Khi bác mới đến phố, ai ai cũng chú ý đến đám con của bác: mười một đứa, mà đứa lớn mới có mười bảy tuổi! Đứa bé nhất hãy còn bế trên tay.

Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát. Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó, trông như một cái ổ chó, chó mẹ và chó con lúc nhúc. Đối với những người nghèo như bác, một chỗ ở như thế cũng tươm tất lắm rồi. Nhưng còn cách kiếm ăn? Bác Lê chật vật, khó khăn suốt ngày cũng không đủ nuôi chừng ấy đứa con. Từ buổi sáng tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta đã phải trở dậy để đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng. Những ngày có người mướn ấy, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà. Đó là những ngày sung sướng. Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói. Mấy đứa nhỏ nhất, con Tý, con Phún, thằng Hy mà con chị nó bế, chúng nó khóc là đi mà không có cái ăn. Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét, như thịt con trâu chết. Bác Lê ôm ấp lấy con trong ổ rơm, để mong lấy cái ấm của mình ấp ủ cho nó....
[4] Cuộc đời của gia đình bác Lê cứ như thế mà lặng lẽ qua, ngày no rồi lại ngày đói. Tuy vậy, cũng có những ngày vui vẻ. Những ngày nắng ấm trong năm, hay những buổi chiều mùa hạ, mẹ con bác Lê cùng nhau ngồi chơi ở trước cửa nhà. Các người hàng xóm cũng làm như thế. Các bà mẹ ngồi rủ rỉ với nhau những câu chuyện kín đáo, các trẻ con nô đùa dưới quán chợ, còn các bà già thì ngồi rũ tóc tìm chấy ngoài bóng nắng. Bác Lê đem thằng Hi, con Phún ra gọt tóc cho chúng nó bằng một cái mảnh chai sắc. Thằng cả ngồi đan lại cái lờ, còn những đứa khác chơi quanh gần đấy. Trong ngày hè nóng nực, con bác Lê đứa nào cũng lờ đầu - bác ta bảo là một cái bệnh gia truyền từ đời ông tam đại - nên bác lấy phẩm xanh bôi cho chúng nó. Trông mẹ con bác lại giống mẹ con đàn gà, mà những con gà con người ta bôi xanh lên đầu cho khỏi lẫn. Người phố chợ vẫn thường nói đùa bác Lê về đàn con đông đúc ấy. Bác Đối, kéo xe, người vui tính nhất xóm, không lần nào đi qua nhà bác Lê mà không bảo:

Bác phải nhớ thỉnh thoảng đếm lại con không quên mất.

Bác Lê bao giờ cũng trả lời một câu:

Mất bớt đi cho nó đỡ tội!
[5] Nhưng mọi người biết bác Lê quí con lắm. Tuy bác hết sức công bằng, người ta cũng thấy bác yêu thằng Hi hơn cả, nó là con thứ chín, và ốm yếu xanh xao nhất nhà. Bác thường bế nó lên lòng, hôn hít, rồi khoe với hàng xóm: nội cả nhà chỉ có nó là giống thầy cháu như đúc. Rồi bác ôm con ngồi lặng yên một lát, như để nhớ lại chuyện gì đã lâu lắm [...]
[6] Một buổi chiều, mà đàn con đã nhịn đói suốt buổi, bác Lê vá lại manh áo rét, gọi đứa cả đến rồi bảo:

Ở nhà trông các em, tao vào ông Bá xem có xin được ít gạo nào không?

Ban sáng u đã vào nhà người ta có cho đâu, cậu Phúc lại còn bảo hễ u vào nữa thì cậu ấy thả chó ra cắn.

Bác Lê đáp:

Nhưng biết làm thế nào! Không có thì lấy gạo đâu ra mà ăn? Thôi tao cứ liều vào lần nữa xem sao. [...]

Ở nhà, đàn con bác ngồi nhìn nhau đợi trong ổ rơm. Bác đi đâu không thấy về. Thằng Hy lắng tai nghe tiếng chó cắn trong làng rồi bảo chị nó:

Hình như u về đấy chị ạ.
[7] Thằng cả đi lại bên cửa bếp nhìn ra ngoài. Bỗng có tiếng chân người rầm rập, đến tiếng gọi, rồi lũ trẻ thấy bác Đối và một người nữa khiêng bác Lê vào trong nhà. Trên bắp chân người mẹ, máu đỏ chảy ròng ròng.
Thằng cả hiểu ngay mẹ nó bị chó ông Bá cắn. Bác đặt người bị thương xuống chiếu rồi ra đi sau khi dặn:

Bây giờ, bác lấy lá lốt mà dịt cho nó cầm máu. Chó tây cắn thì độc lắm đấy.

Khi bác đi khỏi, lũ trẻ xúm quanh lấy mẹ. Thằng Hy vừa mếu máo vừa hỏi:

U làm sao thế, u?

Bác Lê nén cái đau, giảng cho con biết:

Thật cậu Phúc ác quá! Đã không cho thì thôi lại còn thả chó ra đuổi, tao đã chạy mà không kịp, nên nó cắn phải. May gặp bác Đối, chứ không biết bao giờ mới lê được về đến nhà.

Bác ngừng lại nhìn đàn con ốm yếu, rồi thở dài:

Thế là mẹ con lấy gì ăn cho đỡ đói bây giờ.

Thằng Hy òa lên khóc, con Tý cũng khóc theo. Bác Lê giơ tay ôm chúng nó vào lòng nghĩ thân phận mình, bác cũng ứa nước mắt.
[8] Đêm ấy, bác Lê lên cơn sốt. Những cái rùng mình lạnh lẽo nối nhau lướt trên da bác, manh chiếu rách không đủ đắp ấm thân. Trong lúc mê sảng, bác Lê tưởng nhớ lại cả cuộc đời mình, từ lúc còn bé đến bây giờ, chỉ toàn những ngày khổ sở nhọc nhằn. [...]

Trời ơi! Sao tôi khổ thế này?

Tiếng kêu thất thanh của bác làm lũ trẻ giật mình, chúng nó ngồi dậy đưa mắt sợ hãi nhìn người mẹ. Hai hôm sau, bác Lê lại lên cơn mê sảng rồi chết. Người trong phố chợ gom góp nhau mua cho bác một cỗ ván mọt, rồi đưa giúp bác ra cánh đồng, chôn vùi dưới bãi tha ma nhỏ ở đầu làng.
[9] Khi trở về, qua căn nhà lạnh lẽo âm u, họ thấy mấy đứa con nhỏ con bác Lê ngồi ở vỉa hè. Con Tý đang dỗ cho thằng Hy nín khóc, nói dối rằng mẹ nó đi chợ một lát rồi sẽ về. Nhưng họ biết rằng bác Lê không trở về nữa và họ thấy một cái cảm giác lo sợ đè nén lấy tâm can họ, những người ở lại, những người còn sống mà cái nghèo khổ cứ theo đuổi mãi không biết bao giờ hết.
(Trích Nhà mẹ Lê, Thạch Lam, Tuyển tập Thạch Lam, NXB Văn học, 2015, tr 28-29)

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào nêu đúng ý nghĩa nhan đề Nhà mẹ Lê?

Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi lên hình ảnh một căn nhà nhỏ, tuềnh toàng.\

Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi hình ảnh về một ngôi nhà lụp xụp, chật chội và hoàn cảnh đáng thương: Đông con, đói khổ.

Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi ý nghĩa: Họ là những con người có chung huyết thống, biết yêu thương, đùm bọc nhau vượt qua cảnh đói khổ.

Nhan đề "Nhà mẹ Lê" gợi hình ảnh những con người nghèo khổ mà lương thiện.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản và nhan đề.

Giải chi tiết

Từ nội dung văn bản và một số chi tiết trong tác phẩm như "Người ta gọi mỗi gia đình bằng tên người mẹ: nhà mẹ Hiền, nhà mẹ Đối, nhà mẹ Lê. Những gia đình này đều giống nhau ở chỗ cùng nghèo nàn như nhau cả" và "Nhà mẹ Lê là một gia đình một người mẹ với mười một người con" kết hợp với chi tiết "Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác".

Từ ba chi tiết có thể thấy tên truyện được đặt theo tên gọi của nhân vật chính, đặc biệt là bằng cách mọi người gọi chung gia đình của nhân vật. Đó là một gia đình đông con, chật chội và rất nghèo. Như vậy chỉ có đáp án B đáp ứng được các nội dung trên.

Đáp án cần chọn là: B

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong văn bản "Người ta gọi mọi gia đình bằng tên người mẹ" chủ yếu là vì mẹ là người lớn nhất và đã sinh ra những đứa trẻ trong gia đình đó. Đúng hay sai? 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Trong văn bản "Người ta gọi mọi gia đình bằng tên người mẹ" thực chất lí do quan trọng nhất không phải vì người mẹ đã sinh ra những đứa trẻ mà vì mẹ là người gánh vác cả gia đình, là trụ cột, làm lụng vất vả để lo toan cho gia đình. Vậy nên xét về nguyên nhân chủ yếu thì chưa chính xác.

Đáp án cần chọn là: B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn trích đã thể hiện tình cảm gì của nhà văn đối với nhân vật?

Trân trọng, tự hào về vẻ đẹp của tình người giữa mẹ con bác Lê

Tố cáo xã hội tàn ác đã gây nên nỗi khổ cho con người, đẩy họ vào bưởc đường cùng

Xót xa, thương cảm cho cảnh ngộ nghèo khổ của nhà bác Lê

Trân trọng ước mơ đổi đời của người nông dân, nhà văn đã mở ra con đường giải phóng cho họ.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Đáp án A sai vì dùng từ "tự hào" là không phù hợp với nội dung của tác phẩm.

Đáp án B sai vì dòng này nói về thái độ của tác giả đối với xã hội đương thời chứ không nói về tình cảm của nhà văn đối với nhân vật chính.

Đáp án C đúng vì trước cảnh bất hạnh của nhà mẹ Lê, tác giả qua giọng văn, thái độ của các nhân vật xung quanh đã thể hiện được sự xót xa của mình.

Đáp án D sai vì tác phẩm không có nhắc đến ước mơ đổi đời của nhà mẹ Lê.

Đáp án cần chọn là: C

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dựa vào nội dung văn bản, điền một cụm từ không quá ba tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Những người sinh sống ở một nơi không phải quê hương của mình, phải làm những nghề lặt vặt, bấp bênh, sống trong cảnh nghèo đói, túng quẫn được gọi là __________.

(1)
kẻ ngụ cư
Xem đáp án

Đáp án đúng là: kẻ ngụ cư

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [2].

Giải chi tiết

Trong đoạn số [2] có thông tin như sau "Người ở phố chợ là bảy, tám gia đình nghèo khổ không biết quê quán ở đâu, mà người dân trong huyện vẫn gọi một cách khinh bỉ: những kẻ ngụ cư. Họ ở những đâu đến đây kiếm ăn trong mấy năm trời làm đói kém, làm những nghề lặt vặt... Những gia đình này đều giống nhau ở chỗ cùng nghèo nàn như nhau cả." Thông tin trên đã đề cập tới từ khóa của đề bài và cách hiểu về từ khóa đúng như đề bài giải thích.

Đáp án cần điền là: kẻ ngụ cư

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhân vật mẹ Lê trong tác phẩm là một người mẹ như thế nào?
(Chọn 2 đáp án đúng)

Biết quan tâm đến những người hàng xóm, chia sẻ với hoàn cảnh của họ.

Cần cù, chăm chỉ, tần tảo sớm hôm vất vả để nuôi con.

Tình yêu thương con vô bờ bến, hi sinh vì miếng ăn cho con trẻ.

Yêu con và luôn nhớ đến người chồng đã mất.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Bởi vì câu hỏi là "người mẹ như thế nào?" vậy nên chỉ công nhận những đáp án liên quan đến hình ảnh người mẹ, còn những đức tính khác không thuộc vai trò làm mẹ sẽ bị loại trừ như A và D . Chỉ có đáp án B và C là đáp án đúng.

Đáp án cần chọn là: B; C

52. Đúng sai
• 1 điểm

Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai.

a

Nhà mẹ Lê là dân đã ở vùng Đoàn Thôn từ rất lâu nhưng vẫn không thể chống lại cơn lũ của cái nghèo, cái đói.

ĐúngSai
b

Không gian sống của mẹ con nhà bác Lê lụp xụp, chật chội nhưng vô cùng ấm áp.

ĐúngSai
c

Mùa rét, mẹ con bác Lê đói hơn vì cần nhiều gạo hơn.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Thông tin thứ nhất không chính xác vì bác Lê cũng như nhiều hộ dân khác đều là người dân ngụ cư "Họ ở những đâu đến đây kiếm ăn trong mấy năm trời làm đói kém" chứ không phải người dân đã ở vùng này từ lâu.

Thông tin thứ hai đúng vì không gian sống của gia đình đã được miêu tả tỉ mỉ "Mẹ con bác ta ở một căn nhà cuối phố, cái nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác. Chừng ấy người chen chúc trong một khoảng rộng độ bằng hai chiếc chiếu, có mỗi một chiếc giường nan đã gẫy nát." Tuy nhiên trong không gian ấy có tình yêu thương của mẹ nên vẫn vô cùng ấm áp.

Thông tin thứ ba sai vì gia đình đói hơn không phải vì cần nhiều gạo hơn mà thực chất là không có gạo vì không có ai thuê bác Lê làm việc "Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng lúa đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ dưới gió bấc lạnh như lưỡi dao sắc khía vào da, bác Lê lo sợ, vì không ai mướn bác làm việc gì nữa. Thế là cả nhà nhịn đói."

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

53. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dựa vào nội dung văn bản, điền một từ ngữ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Bác Lê bất chấp tất cả đến xin gạo nhà ông Bá, dù biết cơ hội xin được gạo rất mong manh là bởi vì cả nhà đã _________ suốt buổi.

(1)
nhịn đói
Xem đáp án

Đáp án đúng là: nhịn đói

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung đoạn số [6].

Giải chi tiết

Trong đoạn số [6] có thông tin sau "Một buổi chiều, mà đàn con đã nhịn đói suốt buổi, bác Lê vá lại manh áo rét, gọi đứa cả đến rồi bảo:

Ở nhà trông các em, tao vào ông Bá xem có xin được ít gạo nào không?".

Từ đoạn văn trên có thể thấy lí do khiến người mẹ bất chấp đi xin gạo là vì lũ con đã nhịn đói lâu rồi.

Đáp án cần điền là: nhịn đói
54. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nội dung nào dưới đây KHÔNG được phản ánh trong bài đọc trên? (Chọn 2 đáp án đúng)

Tình nghĩa làng xóm.

Tình mẫu tử.

Tình yêu quê hương, đất nước.

Sự bóc lột của giai cấp địa chủ với giai cấp nông dân.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào nội dung văn bản.

Giải chi tiết

Đáp án A đúng vì khi bác Lê bị con chó cắn, gia đình bác đã nhận được sự giúp đở của hàng xóm láng giềng, kể cả cái chết của bác Lê cũng là một tay họ lo liệu giúp

Đáp án B đúng vì tác phẩm xoay quanh cảnh nghèo của mẹ con nhà bác Lê nhưng dù nghèo người mẹ cũng vẫn luôn yêu thương con và không bỏ bất kì đứa con nào.

Đáp án C sai vì tác phẩm không mở rộng ra tình yêu quê hương đất nước.

Đáp án D sai tác phẩm có nhắc đến việc gia đình địa chủ thả chó cắn bác Lê, điều này cho thấy sự tàn nhẫn của giai cấp địa chủ chứ văn bản không đề cập đến sự bóc lột của giai cấp địa chủ với giai cấp nông dân.

Đáp án cần chọn là: C; D

Đoạn văn

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi từ Câu 61 đến Câu 67

Để dẫn điện từ nhà máy phát điện đến hộ tiêu thụ cần phải có đường dây tải điện. Nếu khoảng cách từ nơi sản xuất điện đến hộ tiêu thụ lớn, một vấn đề đặt ra là việc truyền tải điện năng đi xa làm sao cho kinh tế nhất.

Cùng một công suất truyền tải trên đường dây, nếu điện áp truyền tải cao thì dòng điện chạy trên đường dây nhỏ, do đó trọng lượng và chi phí dây dẫn sẽ giảm xuống, đồng thời tổn hao năng lượng trên đường dây sẽ giảm. Vì thế, muốn truyền tải công suất lớn đi xa ít tổn hao và tiết kiệm kim loại đồng để làm dây dẫn, người ta phải dùng điện áp cao, thường là 35,110,220,500kV. Thực tế các máy phát điện chỉ phát ra điện áp trong khoảng 3-21kV, do đó phải có thiết bị tăng điện áp ở đầu đường dây. Mặt khác các hộ tiêu thụ thường yêu cầu điện áp thấp, từ 0,4-6kV, vì vậy cuối đường dây phải có thiết bị giảm điện áp xuống. Thiết bị dùng đề tăng điện áp ở đầu đường dây và giảm điện áp cuối đường dây gọi là máy biến áp.

 

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Máy biến áp hoạt động dựa vào hiện tượng 

Cộng hưởng điện từ.

Giao thoa điện từ.

Sóng dừng điện từ.

Cảm ứng điện từ

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết máy biến áp

Giải chi tiết

Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ: khi dòng điện xoay chiều chạy qua cuộn sơ cấp, nó tạo ra từ thông biến thiên trong lõi thép, từ đó gây ra suất điện động cảm ứng ở cuộn thứ cấp.

Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một máy biến áp có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây của cuộn thứ cấp. Máy biến áp này có tác dụng 

Tăng điện áp và cường độ dòng điện.

Tăng cường độ dòng điện, giảm điện áp.

Giảm điện áp và cường độ dòng điện.

Tăng điện áp, giảm cường độ dòng điện.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết máy tăng áp và máy hạ áp

Giải chi tiết

Máy biến áp có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn hơn số vòng dây cuộn thứ cấp là máy hạ áp, có tác dụng giảm điện áp và tăng cường độ dòng điện

Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn làm giảm hao phí do tỏa nhiệt của dòng Foucault gây trên khối kim loại người ta thường

Đúc khối kim loại không có phần rỗng bên trong.

Chia khối kim loại thành nhiều lá kim loại mỏng ghép cách điện nhau.

Sơn phủ lên khối kim loại một lớp sơn cách điện.

Tăng độ dẫn điện cho khối kim loại.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng lý thuyết dòng điện Foucault

Giải chi tiết

Dòng Foucault gây tỏa nhiệt làm nóng lõi thép. Để hạn chế, người ta không dùng khối kim loại đặc mà ghép các lá thép mỏng cách điện với nhau để tăng điện trở đối với dòng điện này.

Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

58. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Khi đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp thì điện áp thứ cấp là 20V. Khi tăng số vòng dây cuốn cuộn thứ cấp 60 vòng thì điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 25V. Khi giảm số vòng dây thứ cấp 90 vòng thì điện áp hiệu dụng hai thứ cấp để hở là _____ V.

(1)
12,5
Xem đáp án

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn tất cả những đáp án đúng
Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng, cuộn thứ cấp của máy được nối với biến trở R bằng dây dẫn điện có điện trở không đổi R0
. Gọi cường độ dòng điện hiệu dụng qua cuộn sơ cấp là I, điện áp hiệu dụng ở hai đầu biến trở là U. Khi giá trị R tăng thì

I tăng.

I giảm.

U giảm.

U tăng.

Xem đáp án

Chọn tất cả những đáp án đúng Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu cuộn sơ cấp của một máy biến áp lí tưởng, cuộn thứ cấp của máy được nối với biến trở R bằng dây dẫn điện có điện trở không đổi R0.  (ảnh 1)

60. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:

Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 200V vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lý tưởng, rồi mắc 2 đầu của cuộn thứ cấp với một động cơ điện. Động cơ này nâng một vật có trọng lượng 20N với vận tốc không đổi là 0,5 m/s. Cho rằng không có sự mất mát năng lượng vì tỏa nhiệt ở các dây nối và động cơ. Biết máy biến áp này có tác dụng giảm áp 10 lần và công suất điện mà động cơ tiêu thụ được tính bằng công thức P= U.I.0,8 (với U và I là điện áp hiệu dụng và cường độ dòng điện hiệu dụng chạy qua động cơ). Khi đó, cường độ dòng điện chạy qua cuộn thứ cấp có giá trị hiệu dụng là ______ A.

(1)
0,625
Xem đáp án

Đoạn văn

Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 68 đến Câu 73:

Solenoid - một thiết bị điện từ là một dụng cụ được tạo ra bởi một vòng dây dẫn điện quấn theo dạng hình trụ. Khi cho dòng điện chạy qua dây thì sẽ xuất hiện từ trường khá đều trong lòng ống. Cường độ từ trường sinh ra phụ thuộc vào cường độ dòng điện đi qua dây, số vòng dây trên một đơn vị đo chiều dài của ống dây và phụ thuộc vào kích thước của ống dây.
Các nhà khoa học đã thực hiện các thí nghiệm trên thiết bị điện từ như trong Hình 1.

                                       

Hình 1

Một dây dẫn mang dòng điện từ nguồn điện áp được cuộn thành một hình trụ rỗng tạo thành một cuộn dây điện có chiều dài XY. Một thanh nam châm hình trụ đặc được treo gần đầu cuộn dây điện từ như trong Hình 2.

                                                                  

Hình 2

Thí nghiệm 1: Khi bật nguồn điện áp, cuộn dây điện từ tác dụng một lực có thể đo được lên thanh nam châm treo lơ lửng. Thanh nam châm được gắn vào một chiếc cân treo kỹ thuật số để đo trọng lượng tính bằng newton (N). Khi tắt nguồn điện áp, thang đo đọc được 4,7 N. Trước khi bắt đầu mỗi thử nghiệm, thang đo được điều chỉnh để đọc 5,0000 N.

Bảng 1

Điện áp (V)

Trọng lượng ( N )

7,25

5,0078

8,00

5,0095

8,75

5,0113

Thí nghiệm 2: Các nhà khoa học đã tháo thanh nam châm ra, đảo ngược chiều ( 2 cực) và gắn lại nó vào cân treo sao cho đầu đối diện giờ đối diện với cuộn dây điện từ. Các quy trình của Thí nghiệm 1 được lặp lại và kết quả được ghi vào Bảng 2

Bảng 2

Điện áp (V)

Trọng lượng (N)

7,25

4,9922

8,00

4,9905

8,75

4,9887

Thí nghiệm 3: Thanh nam châm được đưa trở lại vị trí thẳng hàng ban đầu trong Thí nghiệm 1. Chiều dài XY của cuộn dây điện từ thay đổi khi đặt điện áp 8,00V vào

mạch. Trọng lượng được ghi lại trong Bảng 3.

Bảng 3

Chiều dài cuộn dây

XY (cm)

Trọng lượng (N)

9,50

5,0105

8,50

5,0131

7,50

5,0169

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào kết quả của Thí nghiệm 1 và 3, chiều dài XY của cuộn dây điện từ ở Thí nghiệm 1 có khả năng là: 

Ngắn hơn 7,50 cm.

Từ 7,50 cm đến 8,50 cm.

Từ 8,50 cm đến 9,50 cm.

Dài hơn 9,50 cm.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Trong Thí nghiệm 1, tại điện áp 8,00V, trọng lượng đo được là 5,0095N.

Trong Thí nghiệm 3 (cùng điện áp 8,00V), khi chiều dài XY là 9,50 cm thì trọng lượng là 5,0105N.

Vì lực từ tỉ lệ nghịch với chiều dài ống dây (chiều dài càng lớn, lực càng yếu), và 5,0095 < 5,0105, nên chiều dài ở Thí nghiệm 1 phải lớn hơn 9,50cm.

Chọn D.

Đáp án cần chọn là: D

62. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống:

Dựa trên kết quả thí nghiệm 3, lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm _____ khi chiều dài XY cuộn dây giảm.

(1)
tăng
Xem đáp án

Đáp án đúng là: tăng

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Dựa trên kết quả thí nghiệm 3, lực do từ trường tác dụng lên thanh nam châm tăng khi chiều dài XY cuộn dây giảm
Đáp số: tăng
Đáp án cần điền là: tăng

63. Đúng sai
• 1 điểm
Trong thí nghiệm 1 và 2, việc thay đổi chiều của thanh nam châm so với cuộn dây điện từ xác định điều gì sau đây?
a

Chiều dài điện từ XY

ĐúngSai
b

Hướng của lực do cuộn dây tác dụng lên thanh nam châm

ĐúngSai
c

Cường độ từ trường của cuộn dây

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

a) Sai: Chiều dài XY là cố định hoặc thay đổi độc lập, không phụ thuộc vào chiều nam châm.b) Đúng: Thay đổi cực nam châm đối diện với cuộn dây sẽ làm thay đổi bản chất lực từ (từ đẩy sang hút hoặc ngược lại), qua đó xác định hướng của lực.

c) Sai: Cường độ từ trường do cuộn dây sinh ra chỉ phụ thuộc vào dòng điện và cấu tạo cuộn dây, không phụ thuộc vào hướng nam châm bên ngoài.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giả sử chúng ta giữ nguyên chiều 2 cực nam châm giống nhau trong Thí nghiệm 3 như trong Thí nghiệm 2. Dựa trên kết quả của Thí nghiệm 1 và 2, với chiều dài nam châm XY bằng 9,50 cm, trọng lượng trên cân rất có thể là: 

5,0169 N.

5,0105 N.

4,9895 N.

4,9831 N.

Xem đáp án

Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ bảng số liệu.

Giải chi tiết
Tại hiệu điện thế 8 V, độ chênh lệch trọng lượng của vật trong thí nghiệm 1 và 2 là:
5,0095 − 4,9905 = 0,019 N

Với chiều dài nam châm XY bằng 9,50 cm, trọng lượng trên cân rất có thể là:
5,0105 − 0,019 = 4,9915 N

Kết quả gần nhất với giá trị 4,9895 N.

Chọn C.
Đáp án: C.

65. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền đáp án thích hợp vào chỗ trống:
Trước tất cả các thử nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân tăng lên một khoảng là  ____ N
 

(1)
0,3
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,3

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ văn bản

Giải chi tiết

Trước tất cả các thử nghiệm, thang treo đã được hiệu chỉnh để đọc chính xác 0 N khi không có gì được gắn vào. Sau khi thanh nam châm được gắn vào, các nhà khoa học đã điều chỉnh để số chỉ trên cân tăng lên một khoảng là 0,3 N
Đáp số: 0,3

Đáp án cần điền là: 0,3

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đô thị nào sau đây mô tả đúng nhất kết quả của Thí nghiệm 3 ? 
Đô thị nào sau đây mô tả đúng nhất kết quả của Thí nghiệm 3 ?   A. Hình A. B. Hình B. C. Hình C. D. Hình D. (ảnh 1)

Hình A.

Hình B.

Hình C.

Hình D.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ bảng số liệu

Giải chi tiết

Từ bảng số liệu ta thấy khi L giảm thì P tăng

Vậy đồ thị đúng là Hình B

Chọn B.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

                                                                Rutin

Rutin (danh pháp IUPAC: 2-(3,4-dihydroxyphenyl)-5,7-dihydroxy-3-[(2S,3R,4S,5S,6R)-3,4,5-trihydroxy-6-[[(2R,3R,4R,5R,6S)-3,4,5-trihydroxy-6-methyloxan-2-yl]oxymethyl]oxan-2-yl]oxychromen-4-one) là một flavonoid thuộc nhóm flavon, lần đầu tiên được phân lập vào năm 1848 từ cây Cửu lý hương (Ruta graveolens) bởi Veyss. Công thức hóa học của rutin được xác định bởi Schnidt vào năm 1904. Cho đến năm 1962, rutin đã được tổng hợp toàn phần.

Rutin được tìm thấy trong nhiều cây dược liệu thuộc các họ thực vật với các hàm lượng khác nhau. Điển hình, rutin được tìm thấy với hàm lượng lớn trong các cây: tam giác mạch (Fagopyrum esculentum Moench) có hàm lượng rutin khoảng 4% trong hoa và 6,83% trong thân cây; cà chua (Lycopersicon esculentum Miller) có khoảng 2,4% trong lá; dâu tằm (Morus alba L.) trong lá có khoảng 6%. Đặc biệt, ở Việt Nam, rutin có hàm lượng cao lên đến 20% trong nụ hoa hòe (Sophora japonica L.).

Công thức cấu tạo của rutin là:

Rutin nguyên chất là chất bột kết tinh màu vàng hoặc màu lục. Dưới dạng tinh thể, rutin có hình kim nhỏ màu vàng hoặc vàng trắng. Chất này không mùi, nhưng khi bay hơi có mùi đặc trưng. Khi để ngoài ánh sáng, màu có thể sẫm lại. Tinh thể rutin kết tinh ngậm 3 phân tử nước và chuyển sang dạng khan khi sấy trong 12 giờ ở 110°C và 10 mmHg. Rutin khan có màu nâu và có tính hút ẩm. Nhiệt độ nóng chảy của rutin là 183–194°C.

Độ tan của rutin trong nước là 0,13 mg/mL, trong methanol là 55 mg/mL và trong ethanol là 5,5 mg/mL.

Rutin có nhiều tác dụng dược lý và đã được sử dụng trong y học. Thông thường, nó được dùng như một chất có hoạt tính kháng khuẩn, kháng nấm và chống dị ứng. Ngoài ra, các nghiên cứu hiện nay còn cho thấy rutin có tác dụng trong điều trị nhiều bệnh mãn tính khác nhau như ung thư, tiểu đường, cao huyết áp và cholesterol cao.

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây.

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Công thức phân tử của rutin là 

C₁₅H₁₀O₆

C₂₇H₃₀O₁₆

C₂₆H₃₂O₆

C₂₀H₂₄O₂

Xem đáp án

Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo của rutin suy ra công thức phân tử.

Giải chi tiết
Đếm số nguyên tử C, H, O có trong công thức cấu tạo của rutin.
Suy ra công thức phân tử của rutin là C₂₇H₃₀O₁₆.

Đáp án cần chọn: B.

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phân tử rutin có

Nhóm chức phenol.

Nhóm carbonyl.

Nhóm chức alcohol.

Nhóm chức aldehyde.

Vòng thơm.

Nhóm chức amine.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Từ CTCT của rutin ⟹ nhóm chức.

Giải chi tiết

Rutin có nhóm - OH liên kết với nguyên tử carbon no ⟹ nhóm chức alcohol.

Rutin có nhóm - OH liên kết với nguyên tử carbon của vòng benzene ⟹ nhóm chức phenol.

Rutin có nhóm - C=O⟹ nhóm chức carbonyl

Rutin có vòng thơm

Đáp án cần chọn là: A;B;C;E

69. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phân tử khối của hợp chất rutin trihydrate là  ____

(1)
664
Xem đáp án

Phương pháp giải:
Từ công thức phân tử của câu 1, kết hợp với dữ liệu: Tinh thể kết tinh ngậm 3 phân tử nước và chuyển sang dạng khan khi sấy 12 giờ ở 110°C và 10 mmHg.

Giải chi tiết:
Công thức phân tử của hợp chất rutin trihydrate là:
C₂₇H₃₀O₁₆·3H₂O

Phân tử khối của rutin trihydrate:

= 12 × 27 + 1 × 30 + 16 × 16 + 3 × 18
= 324 + 30 + 256 + 54
= 664 (amu)

Đáp án cần điền là: 664.

70. Đúng sai
• 1 điểm

Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?

a

Rutin tan nhiều trong methanol.

ĐúngSai
b

Rutin tan nhiều trong nước.

ĐúngSai
c

Rutin phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:4 C

ĐúngSai
d

Rutin phản ứng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:4 d) Rutin vừa phản ứng với NaOH , vừa phản ứng với Na .

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn'' Độ tan của rutin trong nước là 0,13mg/mL, trong methanol là 55mg/mL, và trong ethanol là 5,5mg/mL "

Từ CTCT suy ra tính chất hoá học của rutin.

Giải chi tiết

a) đúng, vì độ tan của rutin trong methanol là 55mg/mL

b) sai, vì độ tan của rutin trong nước là 0,13mg/mL.

c) đúng, vì rutin có chứa 4 nhóm chức -OH của phenol nên phản ứng được với NaOH theo tỉ lệ mol 1:4

d) đúng, vì rutin có chứa đồng thời nhóm chức của alcohol và phenol nên vừa phản ứng với NaOH, vừa phản ứng với Na .

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; Đ

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định sau về hợp chất rutin là đúng hay sai?
Rutin là một chất hữu cơ tạp chức có hoạt tính sinh học.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ vào dữ liệu của đề bài kết hợp với câu 2 .

Giải chi tiết

Rutin có chứa đồng thời nhóm chức của phenol, alcohol, hợp chất carbonyl nên là hợp chất hữu cơ tạp chức.
Rutin có nhiều tác dụng dược lý đã được sử dụng trong y học nên có hoạt tính sinh học.

Đáp án cần chọn là: A

72. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Người ta tiến hành tách chiết và phân lập rutin từ 10 kg nụ hoa hoè có hàm lượng rutin là 18%. Hiệu suất của quá trình tách chiết và phân lập là 45%. Khối lượng rutin (gam) thu được từ quá trình này là bao nhiêu?

Đáp án: ____

(1)
810
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 810

Phương pháp giải
Căn cứ vào dữ liệu đề bài và suy luận.

Giải chi tiết
Khối lượng rutin thu được từ quá trình này là:
10,18% × 45% = 0,81 kg = 810 gam.

Đáp án cần điền là: 810.

Đoạn văn

Chưng cất dầu mỏ

Dầu thô chứa hàng ngàn chất hóa học khác nhau. Để thu được các hợp chất thực sự có ích, dầu thô được tiến hành chưng cất phân đoạn trong các tháp chưng cất (hình 1). Dầu thô được đun nóng lên tới 400oC trong lò sau đó được bơm trực tiếp vào tháp. Khi hơi dầu bay lên cao, chúng nguội đi và cô đặc lại. Tại mỗi độ cao khác nhau trong tháp sẽ thu được một sản phẩm khác nhau.

                                                     

Hình 1:Tháp chưng cất dầu thô

Mỗi phân đoạn sẽ cho ra sản phẩm là các hydrocarbon với nhiệt độ sôi tương đương nhau. Bảng 1 cho biết thông tin về một số sản phẩm có thể thu được từ các phân đoạn khác nhau từ tháp chưng cất. Hình 2 cho biết thành phần dầu thô tại 6 vị trí địa lý khác nhau.

Bảng 1. Sản phẩm từ các phân đoạn trong tháp

Hình 2. Thành phần dầu thô theo thể tích tại các vị trí địa lý khác nhau

Trả lời cho các câu 80,81,82,83,84,85,86,87 dưới đây:
73. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ không quá 4 tiếng vào chỗ trống

Người ta thu được xăng từ dầu thô nhờ phương pháp __________

(1)
chưng cất phân đoạn
Xem đáp án

Đáp án đúng là: chưng cất phân đoạn

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Người ta thu được xăng từ dầu thô nhờ phương pháp chưng cất phân đoạn.

Đáp án cần điền là: chưng cất phân đoạn

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo hình 1, nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Do có nhiệt độ sôi nhỏ nhất nên khí tự nhiên là chất thu được ở trên cao nhất của tháp chưng cất.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào nhiệt độ sôi của các chất trong bảng 1.

Giải chi tiết

Do có khoảng nhiệt độ sôi nhỏ nhất nên khí tự nhiên là chất thu được ở trên cao nhất của tháp chưng cất.
⟹ Nhận định đúng.

Đáp án cần chọn là: A

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ở 25°C, chất nào dưới đây tồn tại ở trạng thái khí? 

Khí tự nhiên.

Xăng.

Dầu hỏa.

Dầu nhiên liệu.

Xem đáp án

Phương pháp giải
Dựa vào nhiệt độ sôi của các chất trong bảng 1.

Giải chi tiết
Khí tự nhiên có nhiệt độ sôi < 20°C nên ở 25°C sẽ tồn tại ở thể khí.

Đáp án cần chọn là: A.

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một sản phẩm có 15 nguyên tử carbon sẽ thu được từ phân đoạn nào trong tháp chưng cất? 

Khí tự nhiên.

Xăng.

Dầu hỏa.

Dầu nhiên liệu.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào sản phẩm từ các phân đoạn trong tháp ở bảng 1 .

Giải chi tiết

Dầu hoả có số C trong phân tử là 15 sẽ thu được từ phân đoạn trong tháp chưng cất.

Đáp án cần chọn là: C

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong khoảng nhiệt độ từ 250°C – 350°C, có thể thu được những sản phẩm nào từ tháp chưng cất phân đoạn?

Khí tự nhiên.

Xăng.

Dầu hỏa.

Dầu nhiên liệu.

Dầu bôi trơn.

Xem đáp án

Phương pháp giải
Dựa vào nhiệt độ sôi của các chất trong bảng 1.

Giải chi tiết
Khoảng nhiệt độ từ 250°C – 350°C là khoảng nhiệt độ sôi của dầu hỏa, dầu nhiên liệu, dầu bôi trơn nên có thể thu được 3 sản phẩm này.

Đáp án cần chọn là: C; D; E.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một phân đoạn có chứa sản phẩm là hydrocarbon có 7 nguyên tử carbon sẽ thu được tại vị trí nào trong lò nung?

Gần đỉnh tháp.

Giữa thân tháp.

Gần đáy tháp.

Trong lò nung.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào nhiệt độ sôi của các chất trong bảng 1.

Giải chi tiết

Hydrocarbon có 7C nằm trong phân đoạn của xăng (5C - 10C). Xăng là phân đoạn nhẹ, có nhiệt độ sôi thấp nên thu được ở phần trên (gần đỉnh) của tháp chưng cất.

Đáp án cần chọn là: A

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo hình 2, nhận định dưới đây là đúng hay sai?
3 thành phần có trong mẫu dầu thô có tỉ lệ giống nhau ở các vị trí địa lí khác nhau. 

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu hình 2 .

Giải chi tiết

Hình 2 cho thấy tỉ lệ xăng, chất chưng cất trung bình và dầu sôi nhiệt độ cao biến động rõ rệt tùy thuộc vào từng mẫu (từ A đến F).

Đáp án cần chọn là: B

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có ý kiến cho rằng: “Dầu sôi ở nhiệt độ cao hơn 340°C chiếm phần lớn trong cả 6 mẫu dầu thô trong Hình 2”. Theo Hình 2, ý kiến này là

Đúng; dầu sôi trên 340°C chiếm hơn 20% trong cả 6 mẫu dầu thô.

Đúng; xăng chiếm phần nhỏ nhất trong cả 6 mẫu dầu thô.

Sai; dầu sôi trên 340°C chiếm phần nhỏ nhất trong mẫu dầu thô F.

Sai; xăng và chất chưng cất phân đoạn giữa chiếm hơn 70% trong mẫu dầu thô.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu hình 2 .

Giải chi tiết

Theo hình 2 ý kiến này là sai; dầu sôi trên 340oC chiếm phần nhỏ nhất trong mẫu dầu thô F.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 5 câu tiếp theo.

Khi cơ thể bị bệnh, thân nhiệt tăng trong hầu hết các trường hợp. Sự tăng nhiệt cao hơn bình thường ta gọi là sốt. Trong khi bị sốt, trao đổi chất có thể tăng thêm 50–100% hay cao hơn nữa tùy theo bệnh cụ thể. Cơ thể bị bệnh, sự phân huỷ prôtêin tăng thêm 14% để cung cấp thêm gần 30% tổng nhiệt của cơ thể trong thời gian này, các chất lipid, gluxit cũng tăng trao đổi, tuần hoàn, hô hấp và nhiều cơ quan tăng hoạt động. Ở người, khi nhiệt độ tăng lên tới 40–41°C thì xuất hiện các cơn mê sảng, khi nhiệt độ tăng lên trên 42–43°C có thể gây chết.

Trong một số trường hợp khi bệnh thân nhiệt giảm xuống, cho ta cảm giác rét. Lúc này trao đổi chất giảm, các trạng thái như run rẩy, nổi “da gà”, da tím tái xuất hiện, nếu kéo dài có thể gây tê cóng tay chân. Khi thân nhiệt giảm xuống thấp hơn 32–33°C đối với người thì có thể gây chết.

Trong trường hợp hạ nhiệt nhân tạo, có thể được xử lý hạ nhiệt toàn thân như trong trường hợp hạ nhiệt để phẫu thuật, lúc đó nhiệt độ toàn cơ thể giảm xuống, tim đập chậm, yếu, huyết áp hạ xuống, nhịp hô hấp chậm và sâu, hưng tính của thần kinh giảm sút. Với người có thể làm lạnh tới 24–26°C và trong một vài trường hợp có thể làm lạnh tới 11°C; sau khi ngừng làm lạnh 8–10 giờ tất cả các cơ quan đều trở lại hoạt động bình thường.

Hiện nay, người ta đã áp dụng phương pháp làm lạnh nhân tạo để bảo quản các tổ chức tách rời, đặc biệt là bảo quản tinh dịch động vật và người (bảo quản ở nhiệt độ –196°C trong môi trường nitơ lỏng), thời hạn bảo quản có thể kéo dài 15–20 năm.

(Theo ThS Trần Thị Minh, Giáo trình Sinh lý người và động vật, 2020).

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây.

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người?

Hình 1

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 1)

Hình 2
Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 2)

Hình 3

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 3)

Hình 4

Biểu đồ nào dưới đây phù hợp với thân nhiệt của cơ thể người? Hình 1   Hình 2   Hình 3   Hình 4 (ảnh 4)

Hình 1.

Hình 2.

Hình 3.

Hình 4.

Xem đáp án

Phương pháp giải
Nhiệt độ trung bình của con người sẽ nằm trong khoảng 36,3 đến 37,1°C. Với giới hạn dưới là 35°C và giới hạn trên là 43°C.

Giải chi tiết
Thân nhiệt trung bình của người bình thường dao động trong khoảng 36,3°C đến 37,1°C. Hình 3 biểu diễn dải nhiệt độ này là phù hợp nhất.

Đáp án cần chọn là: A.

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong y học, để bảo quan cơ quan, bộ phận bị tách rời hoặc tinh dịch bằng cách nào?

Bảo quản ở 11°C trong môi trường nitơ lỏng.

Bảo quản ở -196°C trong môi trường vô trùng.

Bảo quản ở -196°C trong nitơ lỏng.

Bảo quản ở nhiệt độ -110°C trong môi trường vô trùng nghiêm ngặt.

Xem đáp án

Phương pháp giải
Đọc và phân tích nội dung.

Giải chi tiết
Trong y học, để bảo quản cơ quan, bộ phận bị tách rời hoặc tinh dịch bằng cách bảo quản ở -196°C trong nitơ lỏng.

Đáp án cần chọn là: C.

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thân nhiệt của người có những đặc điểm nào dưới đây? Hãy tích vào 2 ý đúng.

Khi bị bệnh, tốc độ trao đổi chất có thể tăng lên 1,5–2 lần, có thể tăng cao hơn tuỳ từng loại bệnh.

Hầu hết khi cơ thể bị bệnh thân nhiệt đều tăng.

Khi thân nhiệt lên trên 42–43°C có thể xuất hiện các cơn mê sảng.

Khi sốt, cơ thể có cảm giác rét, giảm trao đổi chất, da tím tái. E. Khoảng giới hạn về nhiệt độ ở người từ 32–41°C.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản.

Giải chi tiết

Đáp án đúng là:

Khi bị bệnh, tốc độ trao đổi chất có thể tăng lên 1,5-2 lần, có thể tăng cao hơn tuỳ từng loại bệnh.

Hầu hết khi cơ thể bị bệnh thân nhiệt đều tăng.

Đáp án cần chọn là: A; B

84. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cơ thể có phản ứng gì khi thân nhiệt cao hơn bình thường?

Tăng cường hấp thu lipid và gluxit lên tới hơn 30%, giải phóng nhiều năng lượng.

Tăng cường phân huỷ protein lên tới 14%, tăng cường trao đổi chất lên tới 50-100%.

Tuần hoàn giảm, xuất hiện các cơn mê sảng.

Giảm trao đổi chất để hạ thân nhiệt xuống mức bình thường.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học

Giải chi tiết

Cơ thể có phản ứng tăng cường phân huỷ protein lên tới 14%, tăng cường trao đổi chất lên tới 50-100% khi thân nhiệt tăng.

Đáp án cần chọn là: B

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 4 câu tiếp theo.
Theo Lamarck, loài tuyệt đối không biến đổi, loài gồm những cá thể giống hệt nhau và giống với cá thể sinh ra chúng, quan niệm này chỉ đúng với những loài chỉ sinh sản vô tính và không có xảy ra đột biến soma. Sinh vật luôn biến đổi từ dạng đơn giản nhất cho đến dạng phức tạp hoàn thiện nhất.

Về nguyên nhân tiến hóa, Lamarck cho rằng: có 2 nguyên nhân dẫn đến chuyển đổi loài là: (1) Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện, mọi cơ thể sinh vật đều mang sẵn trong mình một khuynh hướng vươn tới sự hoàn thiện; (2) Những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật gây nên bởi các yếu tố môi trường cũng như tập tính hoạt động để thích nghi với điều kiện sống mới đều có thể di truyền lại cho thế hệ sau.

Ông giải thích, loài người là động vật cao cấp nhất, phát sinh từ nhóm vượn 4 tay. Do những điều kiện nào đó nhóm vượn này mất khả năng leo trèo trên cây, chuyển xuống sống dưới mặt đất, đứng thẳng và đi bằng 2 chân sau. Do đi thẳng nên cơ thể có nhiều biến đổi, đặc biệt là các chi, trọng lực dồn vào hai chi sau, không còn tập trung chính vào chi trước nữa. Lối sống bầy đàn đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát sinh ra tiếng nói giao tiếp và nảy sinh trí thức.

Lamarck thừa nhận sinh vật có tiến hóa chứ không do thượng đế sinh ra và bước đầu đã giải thích được sự tác động của ngoại cảnh đến quá trình tiến hóa, mặc dù chưa giải thích đúng được nguyên nhân của tính thích nghi của sinh vật với môi trường.

Đóng góp phải kể đến của Lamarck là đề ra ý tưởng tiến hóa của giới sinh vật và được đánh giá là người sáng lập ra học thuyết tiến hóa và lý thuyết kế thừa các đặc tính tập nhiễm thu được của động vật.

Theo Phan Hữu Tôn, Giáo trình Tiến hoá, NXB Đại học Nông Nghiệp Việt Nam, trang 9,10.

Trả lời cho các câu 93, 94, 95, 96 dưới đây:

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu không phải là quan điểm của Lamarck về nguyên nhân của tiến hoá?

Những biến đổi trong đời sống của cá thể sinh vật gây nên bởi các yếu tố môi trường đều có thể di truyền lại cho thế hệ sau.

Bản thân mỗi loài sinh vật có xu hướng vươn tới sự hoàn thiện.

Mọi cơ thể sinh vật đều mang sẵn trong mình một khuynh hưởng vươn tới sự hoàn thiện.

Sinh vật duy trì ổn định các đặc tính qua các thế hệ, không phát sinh biến đổi theo thời gian.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về thuyết tiến hóa của Lamarck

Giải chi tiết

Sinh vật duy trì ổn định các đặc tính qua các thế hệ, không phát sinh biến đổi theo thời gian.

Đáp án cần chọn là: D

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lamarck thừa nhận rằng:

1) Những biến đổi của sinh vật trong ngoại cảnh đều được di truyền cho thế hệ sau.

2) Các sinh vật do thượng đế sinh ra và quyết định sự tồn tại.

3) Sinh vật có tiến hóa.

4) Ngoại cảnh không tác động tới quá trình tiến hoá của sinh vật.

5) Các sinh vật sinh sản vô tính luôn tiến hoá nhanh hơn sinh vật sinh sản hữu tính.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

2

3

4

5

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về thuyết tiến hóa của Lamarck

Giải chi tiết

Lamarck thừa nhận:

1) Những biến đổi của sinh vật trong ngoại cảnh đều được di truyền cho thế hệ sau.

3) Sinh vật có tiến hóa.

Đáp án cần chọn là: A

87. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

"Theo Lamarck, những loại tuyệt đối không biến đổi, các cá thế giống hệt nhau chỉ đúng với loài chỉ (1) __________ và không có (2) __________ "

(1)
sinh sản vô tính
(2)
đột biến soma
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1-sinh sản vô tính, 2-đột biến soma

Phương pháp giải

Phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Theo Lamarck, những loại tuyệt đối không biến đổi, các cá thế giống hệt nhau chỉ đúng với loài chỉ sinh sản vô tính và không có đột biến soma

Đáp án cần điền là: 1-sinh sản vô tính, 2-đột biến soma

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo đoạn thông tin trên, loại người được nhận định là
Chọn 2 ý đúng

Động vật bậc cao, tiến hoá hơn các loài khác.

Có lối sống bầy đàn giúp loài người có thể đi thẳng bằng 2 chân.

Xuất phát từ nhóm động vật cấp thấp (nhóm vượn 4 tay)

Do những điều kiện nào đó nhóm vượn mất khả năng leo trèo trên cây, chuyển xuống đi 2 chân dưới đất.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Theo đoạn thông tin trên, loài người được nhận định là:

Xuất phát từ nhóm động vật cấp thấp (nhóm vượn 4 tay)

Do những điều kiện nào đó nhóm vượn mất khả năng leo trèo trên cây, chuyển xuống đi 2 chân dưới đất.

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một nghiên cứu về ảnh hưởng của tác nhân oxi và pH lên sự đa dạng của một số loài sinh vật ở một con sông. Mẫu được lấy tại sáu vị trí mẫu khác nhau trong một dòng chảy. Số lượng sinh vật trong mẫu càng cao thì chúng càng phong phú. Kết quả được hiển thị trong bảng.

Bảng 1.

Tác nhân

Nơi thu mẫu

1

2

3

4

5

6

Nồng độ oxi trong nước (đơn vị)

88

80

75

72

28

61

pH nước

5.7

6.0

6.6

7.3

7.6

8.0

Bảng 2.

Sinh vật

Nơi thu mẫu

1

2

3

4

5

6

Ấu trùng phù du

0

0

0

5

7

122

Ấu trùng chuồn chuồn

3

3

2

3

2

2

Ấu trùng ruồi chironimid

0

1

1

2

227

32

Ốc sên nước ngọt

0

0

0

0

50

75

Sử dụng kết quả từ cả hai bảng xác định có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?
(I) Sự thay đổi pH ảnh hưởng lên sự thay đổi nồng độ oxi trong nước.
(II) Sự thay đổi độ pH ảnh hưởng rất ít đến sự phân bố của ấu trùng chuồn chuồn.
(III) Ấu trùng phù du nhiều nhất khi nồng độ oxy thấp nhất.
(IV) Ấu trùng ruồi chironimid nhiều nhất khi nồng độ oxy thấp nhất.
(V) Ốc sên nước ngọt không sống được trong nước có độ pH thấp.

3 .

2 .

1 .

4.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích số liệu trong bảng.

Giải chi tiết

Các kết luận đúng là (II), (IV), (V).

Đáp án cần chọn là: A

90. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ các loại cá theo độ tuổi ở từng vùng như sau:
Khi đánh bắt ngẫu nhiên một loài cá ở ba vùng khác nhau người ta thống kê được tỉ lệ các loại cá theo độ tuổi ở từng vùng như sau: (ảnh 1)

Một số nhận xét được rút ra từ lần đánh bắt này như sau:

(1) Quần thể ở vùng A đang có mật độ cá thể cao nhất trong ba vùng.

(2) Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.

(3) Vùng B đang được khai thác một cách hợp lý.

(4) Nên thả thêm cá con vào vùng C để giúp quần thể phát triển ổn định.

Số phát biểu đúng là:

1

2

3

4

Xem đáp án

Phương pháp giải

Phân tích biểu đồ.

Giải chi tiết

Phát biểu đúng là (2) Quần thể ở vùng C đang có tốc độ tăng trưởng kích thước quần thể nhanh nhất.

Đáp án cần chọn là: A

91. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết tính đúng/sai của các nhận định sau:

a

Một trong những giả thuyết đề giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.

ĐúngSai
b

Để tạo ra những con lai có kiểu gen đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp gây đột biến.

ĐúngSai
c

Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.

ĐúngSai
d

Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể song nhị bội.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về di truyền học.

Giải chi tiết

a) Đúng. Một trong những giả thuyết để giải thích cơ sở di truyền của ưu thế lai được nhiều người thừa nhận là giả thuyết siêu trội.
b) Sai. Để tạo ra những con lai có kiểu gene đồng nhất người ta thường sử dụng phương pháp nuôi cấy hạt phấn.
c) Đúng. Người ta tạo ra những con lai khác dòng có ưu thế lai cao để sử dụng vào mục đích kinh tế.
d) Sai. Khi lai giữa các dòng tế bào xoma thuộc cùng 1 loài sẽ tạo ra các thể đa bội.

Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S

92. Đúng sai
• 1 điểm
Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và có hai alen: alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F₁ gồm 50% ruồi mắt đỏ và 50% ruồi mắt trắng. Cho các cá thể F₁ giao phối tự do với nhau thu được F₂. Xét các phát biểu sau về thế hệ ruồi ở F₂, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a

Trong tổng số ruồi F₂, tỉ lệ ruồi cái mắt đỏ là 31,25%.

ĐúngSai
b

Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ bằng tỉ lệ ruồi đực mắt trắng.

ĐúngSai
c

Số lượng ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

ĐúngSai
d

Số ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% số ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải
F₁ phân li theo tỉ lệ 1:1 → ruồi cái mắt đỏ là dị hợp tử. Kiểu gen của P là:
XAXa×XaYX^A X^a \times X^a Y → F₁: XAXa:XAY:XaXa:XaYX^A X^a : X^A Y : X^a X^a : X^a Y

Các ruồi F₁ giao phối tự do với nhau:
(XAXa:XaXa)×(XaY:XAY)↔(1XA:3Xa)×(1XA:1Xa:2Y)(X^A X^a : X^a X^a) \times (X^a Y : X^A Y) \leftrightarrow (1X^A : 3X^a) \times (1X^A : 1X^a : 2Y)

Giải chi tiết
Xét từng phát biểu:

a) Đúng. Trong tổng số ruồi F₂, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 5/16=31,25%5/16 = 31,25\%5/16=31,25%.

b) Sai. Số ruồi đực mắt đỏ chỉ bằng 1/31/31/3 số ruồi đực mắt trắng.

c) Đúng. Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

d) Đúng. Số ruồi cái mắt đỏ thuần chủng chiếm 25% số ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

Đáp án: Đ; S; Đ; Đ.