Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 18)
100 câu hỏi
Phần thi TƯ DUY TOÁN HỌC từ câu 1 đến 40
Biết \(\int_1^8 f (x)dx = - 2\); \(\int_1^4 f (x)dx = 3\); \(\int_1^4 g (x)dx = 7\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
\(\int_4^8 f (x)dx + \int_1^4 g (x)dx = 8\)
\(\int_4^8 f (x)dx = - 5\)
\(\mathop \smallint \limits_1^4 \left[ {4f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x = - 2\)
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng.
Phương pháp giải.
Sử dụng các tính chất cơ bản của tích phân.
Lời giải chi tiết.
Ta có. \(\int_1^8 f (x)dx = \int_1^4 f (x)dx + \int_4^8 f (x)dx \Rightarrow - 2 = 3 + \int_4^8 f (x)dx \Rightarrow \int_4^8 f (x)dx = - 5\).
Xét phát biểu A: \(\int_4^8 f (x)dx + \int_1^4 g (x)dx = - 5 + 7 = 2 \ne 8 \Rightarrow \) Sai.
Xét phát biểu B: \(\int_4^8 f (x)dx = - 2 - 3 = - 5 \Rightarrow \) Đúng.
Xét phát biểu C: \(\mathop \smallint \limits_1^4 \left[ {4f\left( x \right) - 2g\left( x \right)} \right]{\rm{d}}x = - 2\) Đúng.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm \(A(2;0;0)\), \(B(0; - 3;0)\), \(C(0;0;1)\). Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC) là. \((...; - 2;...)\)
Đáp án: \((3; - 2;6)\)
Phương pháp giải.
Viết phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn để xác định vectơ pháp tuyến.
Lời giải chi tiết.
Phương trình mặt phẳng (ABC) là. \(\frac{x}{2} + \frac{y}{{ - 3}} + \frac{z}{1} = 1 \Leftrightarrow 3x - 2y + 6z - 6 = 0\).
Vậy mặt phẳng (ABC) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec n = (3; - 2;6)\).
Cắt hình trụ (T) bởi một mặt phẳng qua trục của nó, ta được thiết diện là một hình vuông có cạnh bằng 7.
- Thể tích của (T) bằng...
- Diện tích xung quanh của (T) bằng...
Đáp án: Thể tích của (T) bằng \(85,75\pi \); Diện tích xung quanh của (T) bằng \(49\pi \)
Phương pháp giải.
Diện tích xung quanh của hình trụ bằng \(S = 2\pi rh\).
Thể tích của khối trụ là \(V = \pi {r^2}h\).
Lời giải chi tiết.
Gọi r, h lần lượt là bán kính đáy và chiều cao của hình trụ.
Theo giả thiết ta có thiết diện qua trục là hình vuông cạnh 7 nên \(h = 2r = 7\), do đó \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{h = 7}\\{r = \frac{7}{2}}\end{array}} \right.\).
Vậy diện tích xung quanh của hình trụ bằng \(S = 2\pi rh = 2\pi \times \frac{7}{2} \times 7 = 49\pi \).
Thể tích của khối trụ là \(V = \pi {r^2}h = \pi {\left( {\frac{7}{2}} \right)^2} \times 7 = 85,75\pi \).
Số nguyên tố mạnh là số nguyên tố lớn hơn trung bình cộng của hai số nguyên tố liền kề với nó. Trong các số sau, số nào là số nguyên tố mạnh?
31
29
37
41
Đáp án đúng là B, C, D
Phương pháp giải.
Xác định trung bình cộng hai số nguyên tố kề với số đã cho và so sánh.
Lời giải chi tiết.
Hai số nguyên tố kề 31 là 29 và 37, khi đó \(\frac{{29 + 37}}{2} = 33 > 31\) suy ra 31 không là số nguyên tố mạnh.
Hai số nguyên tố kề 29 là 23 và 31, khi đó \(\frac{{23 + 31}}{2} = 27 < 29\) suy ra 29 là số nguyên tố mạnh.
Hai số nguyên tố kề 37 là 31 và 41, khi đó \(\frac{{31 + 41}}{2} = 36 < 37\) suy ra 37 là số nguyên tố mạnh.
Hai số nguyên tố kề 41 là 37 và 43, khi đó \(\frac{{37 + 43}}{2} = 40 < 41\) suy ra 41 là số nguyên tố mạnh.
Cho hình chóp S.ABC có các cạnh bên SA, SB, SC tạo với đáy các góc bằng nhau và đều bằng . Biết \(AB = 5\), \(BC = 8\), \(AC = 7\). Với HA, HB, HC lần lượt là hình chiếu vuông góc của SA, SB, SC lên (ABC). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
H là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC.
\(SH = \frac{7}{3}\).
Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (SBC) bằng \(\frac{{39\sqrt {35} }}{{25}}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Sai
Phương pháp giải.
Sử dụng tính chất hình chóp có các cạnh bên tạo với đáy các góc bằng nhau.
Tính thể tích và sử dụng công thức khoảng cách \(d(A,(SBC)) = \frac{{3{V_{S.ABC}}}}{{{S_{\Delta SBC}}}}\).
Lời giải chi tiết.

Theo giả thiết ta có
Do đó H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. (Phát biểu a Sai).
Nửa chu vi tam giác ABC là \(p = \frac{{5 + 8 + 7}}{2} = 10 \Rightarrow {S_{\Delta ABC}} = \sqrt {10(10 - 5)(10 - 8)(10 - 7)} = 10\sqrt 3 \).
Bán kính đường tròn ngoại tiếp \(HA = R = \frac{{AB \times BC \times AC}}{{4{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{5 \times 8 \times 7}}{{4 \times 10\sqrt 3 }} = \frac{{7\sqrt 3 }}{3}\).
Chiều cao hình chóp . (Phát biểu b Đúng).
Thể tích \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SH \times {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3} \times \frac{7}{3} \times 10\sqrt 3 = \frac{{70\sqrt 3 }}{9}\).
Ta có các cạnh bên
Nửa chu vi tam giác SBC là \(p' = \frac{{14/3 + 14/3 + 8}}{2} = \frac{{26}}{3}\).
\({S_{\Delta SBC}} = \sqrt {p'(p' - SB)(p' - SC)(p' - BC)} = \frac{{8\sqrt {13} }}{3}\).
Khoảng cách từ A đến (SBC) là \(d(A,(SBC)) = \frac{{3{V_{S.ABC}}}}{{{S_{\Delta SBC}}}} = \frac{{3 \times \frac{{70\sqrt 3 }}{9}}}{{\frac{{8\sqrt {13} }}{3}}} = \frac{{35\sqrt {39} }}{{52}}\). (Phát biểu c Sai).
Cho mặt cầu (S) và mặt phẳng (P), biết khoảng cách từ tâm của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (P) bằng a. Mặt phẳng (P) cắt mặt cầu (S) theo giao tuyến là đường tròn có chu vi \(2\sqrt 3 \pi a\). Thể tích mặt cầu (S) bằng [...] \(\pi {a^3}\). (làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: 10,67
Phương pháp giải.
Tính bán kính đường tròn giao tuyến, từ đó tính bán kính mặt cầu và thể tích mặt cầu.
Lời giải chi tiết.
Bán kính đường tròn giao tuyến của mặt phẳng (P) và mặt cầu (S) là. \(r' = \frac{C}{{2\pi }} = \frac{{2\sqrt 3 \pi a}}{{2\pi }} = a\sqrt 3 \).
Suy ra bán kính mặt cầu (S) là. \(r = \sqrt {{{(r')}^2} + {h^2}} = \sqrt {{{(a\sqrt 3 )}^2} + {a^2}} = 2a\).
Thể tích khối cầu (S) là. \(V = \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{4}{3}\pi {(2a)^3} = \frac{{32}}{3}\pi {a^3} \approx 10,67\pi {a^3}\).
Diện tích mặt cầu là \(32\pi \).
Thể tích khối cầu là \(128\pi \).
Đáp án: a) Sai; b) Sai
Phương pháp giải.
Xác định bán kính R từ phương trình mặt cầu, sau đó tính diện tích mặt cầu và thể tích khối cầu.
Lời giải chi tiết.
Ta có mặt cầu có bán kính là \(R = \sqrt {16} = 4\).
Khi đó, diện tích mặt cầu là \(4\pi {R^2} = 4\pi \times {4^2} = 64\pi \Rightarrow \) Phát biểu a Sai.
Thể tích khối cầu là \(\frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \times {4^3} = \frac{{256}}{3}\pi \Rightarrow \) Phát biểu b Sai.
Cho bất phương trình \((x - 6)\sqrt {x - 1} \le 0\). Số nghiệm nguyên của bất phương trình là ……….
Đáp án: 6
Phương pháp giải.
Giải bất phương trình bằng cách xét điều kiện và dấu của các nhân tử.
Lời giải chi tiết.
Ta có tập xác định là \(x - 1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge 1\).
Ta có \(\sqrt {x - 1} \ge 0\), do đó để bất phương trình thỏa mãn thì \(x - 6 \le 0 \Leftrightarrow x \le 6\).
Kết hợp điều kiện ta có \(1 \le x \le 6\).
Vì x nguyên nên \(x \in \{ 1;2;3;4;5;6\} \).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình có 6 phần tử nguyên.
Cho đồ thị hàm số \(y = \frac{{2 - 5x}}{{x + 4}}\) có tâm đối xứng là \(I({x_I};{y_I})\). Khi đó \({x_I} = [...]\), \({y_I} = [...]\)
Đáp án: \({x_I} = - 4\), \({y_I} = - 5\)
Phương pháp giải.
Xác định đường tiệm cận ngang và đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số để tìm tâm đối xứng.
Lời giải chi tiết.
Đồ thị hàm số có đường tiệm cận đứng là \(x = - 4\) và đường tiệm cận ngang là \(y = - 5\).
Khi đó ta có tâm đối xứng của đồ thị hàm số là giao điểm của hai đường tiệm cận \(I( - 4; - 5)\).
Vậy \({x_I} = - 4\) và \({y_I} = - 5\).
\({u_8} = 460\).
\({S_8} = 1275\).
10240 là số hạng thuộc cấp số nhân.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng
Phương pháp giải.
Xác định công bội, công thức tổng quát và tổng n số hạng đầu của cấp số nhân.
Lời giải chi tiết.
Ta có \({u_6} = {u_1} \cdot {q^5} \Leftrightarrow 160 = 5 \cdot {q^5} \Leftrightarrow {q^5} = 32 \Leftrightarrow q = 2\).
Khi đó ta có \({u_n} = 5 \cdot {2^{n - 1}} \Rightarrow {u_8} = 5 \cdot {2^7} = 640 \Rightarrow \) Phát biểu a Sai.
Ta có \({S_8} = {u_1}\frac{{1 - {q^8}}}{{1 - q}} = 5 \cdot \frac{{1 - {2^8}}}{{1 - 2}} = 1275 \Rightarrow \) Phát biểu b Đúng.
Giả sử 10240 là số thuộc cấp số nhân, khi đó
\(10240 = {u_1} \cdot {q^{k - 1}} \Leftrightarrow 5 \cdot {2^{k - 1}} = 10240 \Leftrightarrow {2^{k - 1}} = 2048 = {2^{11}} \Rightarrow k - 1 = 11 \Rightarrow k = 12\).
Vậy 10240 là số hạng thứ 12 của cấp số nhân \( \Rightarrow \) Phát biểu c Đúng.
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{\sqrt x - 1}}{{x - 1}}}&{{\rm{khi }}x > 1}\\{ax - \frac{1}{2}}&{{\rm{khi }}x \le 1}\end{array}} \right.\). Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi.
\(a = 2\)
\(a = 1\)
\(a = \frac{3}{2}\)
\(a = \frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải.
Hàm số liên tục tại \(x = {x_0}\) khi và chỉ khi \(\mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ + } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to x_0^ - } f(x) = f({x_0})\).
Lời giải chi tiết.
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt x - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\sqrt x - 1}}{{(\sqrt x - 1)(\sqrt x + 1)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{1}{{\sqrt x + 1}} = \frac{1}{2}\).
Và \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {ax - \frac{1}{2}} \right) = a - \frac{1}{2} = f(1)\).
Hàm số đã cho liên tục tại điểm \(x = 1\) khi và chỉ khi.
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f(x) = f(1) \Leftrightarrow \frac{1}{2} = a - \frac{1}{2} \Leftrightarrow a = 1\).
\(\frac{{1011}}{5}\)
1011
5
2022
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải.
Tính tổng \(f(a) + f(1 - a)\) để ghép cặp các số hạng.
Lời giải chi tiết.
Xét \(f(a) + f(1 - a) = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{{{25}^{1 - a}} - 4}}{{{{25}^{1 - a}} + 5}} = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{\frac{{25}}{{{{25}^a}}} - 4}}{{\frac{{25}}{{{{25}^a}}} + 5}}\)\( = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{25 - 4 \cdot {{25}^a}}}{{25 + 5 \cdot {{25}^a}}} = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{5 - \frac{4}{5} \cdot {{25}^a}}}{{5 + {{25}^a}}} = \frac{1}{5}\).
Tổng S có 2022 số hạng, ta ghép thành 1011 cặp.
Do đó \(S = f\left( {\frac{1}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2023}}} \right) + ... + f\left( {\frac{{2022}}{{2023}}} \right) = \frac{1}{5} \times 1011 = \frac{{1011}}{5}\).
Cho tứ diện S.ABC, gọi M là trung điểm của cạnh SA, N là điểm thuộc cạnh BC sao cho \(NC = 3NB\). Ta có \(\overrightarrow {MN} = a\overrightarrow {SA} + b\overrightarrow {SB} + c\overrightarrow {SC} \). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
\(a = \frac{1}{2}\).
\(a + b + c = \frac{1}{2}\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng
Phương pháp giải.
Phân tích vectơ \(\overrightarrow {MN} \) theo các vectơ \(\overrightarrow {SA} ,\overrightarrow {SB} ,\overrightarrow {SC} \).
Lời giải chi tiết.
Ta có \(\overrightarrow {MN} = \overrightarrow {MS} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {BN} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {BC} \)\( = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \frac{1}{4}(\overrightarrow {SC} - \overrightarrow {SB} ) = - \frac{1}{2}\overrightarrow {SA} + \frac{3}{4}\overrightarrow {SB} + \frac{1}{4}\overrightarrow {SC} \).
Vậy \(a = - \frac{1}{2}\), \(b = \frac{3}{4}\), \(c = \frac{1}{4}\). Khi đó \(a \ne \frac{1}{2}\) (phát biểu a Sai).
Và \(a + b + c = - \frac{1}{2} + \frac{3}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\) (phát biểu b Đúng).
Cho hàm số \(y = f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số \(y = |f(x)|\) đồng biến trên khoảng nào?

\(( - \infty ; - 3)\)
\(( - \infty ; - 2)\)
\(( - \infty ; - 2)\) và \((0; + \infty )\)
\(( - 3; - 2)\) và \((0; + \infty )\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải.
Từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\), lấy đối xứng phần đồ thị nằm dưới trục hoành qua trục hoành để được đồ thị hàm số \(y = |f(x)|\).
Lời giải chi tiết.
Ta có \(y = |f(x)| = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{f(x)}&{{\rm{khi }}f(x) \ge 0}\\{ - f(x)}&{{\rm{khi }}f(x) < 0}\end{array}} \right.\).
Từ đó suy ra cách vẽ đồ thị hàm số \((C):y = |f(x)|\) từ đồ thị hàm số \(y = f(x)\) như sau.
Phần 1. Giữ nguyên đồ thị \(y = f(x)\) phần nằm phía trên trục hoành.
Phần 2. Lấy đối xứng phần 1 (phần nằm dưới) qua trục hoành.
Kết hợp phần 1 và phần 2 ta được đồ thị hàm số \(y = |f(x)|\).

Từ đó suy ra hàm số \(y = |f(x)|\) đồng biến trên các khoảng \(( - 3; - 2)\) và \((0; + \infty )\).
Một số tự nhiên có 2 chữ số, nếu viết thêm chữ số 0 vào giữa 2 chữ số của số đó ta được số mới bằng 7 lần số ban đầu.
Số ban đầu nhỏ hơn 20
Tổng hai chữ số của số ban đầu nhỏ hơn 5
Hàng chục của số ban đầu là 2
Chữ số hàng đơn vị của số ban đầu là 5
Đáp án đúng là A, D
Phương pháp giải.
Sử dụng tính chất chữ số tận cùng của một số khi nhân 7 và thiết lập phương trình toán học.
Lời giải chi tiết.
Gọi số ban đầu là \(\overline {ab} \) (\(1 \le a \le 9\), \(0 \le b \le 9\)).
Sau khi thêm số 0 vào giữa 2 chữ số ta được số mới là \(\overline {a0b} \).
Khi đó ta được phương trình. \(\overline {a0b} = 7 \times \overline {ab} \).
Ta có \(\overline {a0b} \) chia hết cho 7 và thương có chữ số tận cùng là b nên \(b = 0\) hoặc \(b = 5\).
Nếu \(b = 0\) thì ta có \(\overline {a00} :\overline {a0} = 10 \ne 7\) (loại).
Nếu \(b = 5\) thì ta có \(\overline {a5} \times 7 = \overline {a05} \Leftrightarrow (10a + 5) \times 7 = 100a + 5 \Leftrightarrow 70a + 35 = 100a + 5 \Leftrightarrow 30a = 30 \Rightarrow a = 1\).
Vậy số ban đầu là 15. Suy ra số ban đầu nhỏ hơn 20 và có chữ số hàng đơn vị là 5.
Cho hàm số \(f(x)\) có đạo hàm \(f'(x) = x(x - 1){(x + 4)^3}\), \(\forall x \in \mathbb{R}\).
- Số điểm cực đại của hàm số đã cho là …………..
- Số điểm cực tiểu của hàm số đã cho là …………..
Đáp án: Số điểm cực đại là 1; Số điểm cực tiểu là 2.
Phương pháp giải.
Xét bảng biến thiên của hàm số.
Lời giải chi tiết.
Ta có \(f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 1}\\{x = - 4}\end{array}} \right.\). Tất cả đều là nghiệm bội lẻ.
Bảng xét dấu \(f'(x)\).
Đạo hàm đổi dấu từ âm sang dương khi qua \(x = - 4\) và \(x = 1\), suy ra hàm số có 2 điểm cực tiểu.
Đạo hàm đổi dấu từ dương sang âm khi qua \(x = 0\), suy ra hàm số có 1 điểm cực đại.
Cho a và b là hai số thực dương, biết rằng \({\log _3}(ab) = {\log _{27}}\left( {\frac{b}{a}} \right)\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?
\({a^4} \cdot {b^2} = 1\)
\({a^4} = {b^2}\)
\({a^6} = {b^4}\)
\({a^4} \cdot {b^6} = 1\)
Đáp án đúng là A
Phương pháp giải.
Sử dụng tính chất của hàm lôgarit.
Lời giải chi tiết.
Ta có. \({\log _3}(ab) = {\log _{27}}\left( {\frac{b}{a}} \right) \Leftrightarrow {\log _3}(ab) = {\log _{{3^3}}}\left( {\frac{b}{a}} \right) \Leftrightarrow {\log _3}(ab) = \frac{1}{3}{\log _3}\left( {\frac{b}{a}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {\log _3}(ab) = {\log _3}{\left( {\frac{b}{a}} \right)^{\frac{1}{3}}} \Leftrightarrow ab = {\left( {\frac{b}{a}} \right)^{\frac{1}{3}}}\)
\( \Leftrightarrow {(ab)^3} = \frac{b}{a} \Leftrightarrow {a^3} \cdot {b^3} = \frac{b}{a} \Leftrightarrow {a^4} \cdot {b^2} = 1\).
Cho hình hộp A'B'C'D'.ABCD. Bộ 3 vectơ không đồng phẳng là.
\(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {A'D'} \)
\(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {BB'} \)
\(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD'} ,\overrightarrow {C'D'} \)
\(\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {B'D} ,\overrightarrow {BD'} \)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải.
3 vectơ đồng phẳng nếu các giá của chúng cùng song song với một mặt phẳng.
Lời giải chi tiết.
1. \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BD} ,\overrightarrow {A'D'} \) có giá cùng song song với mặt phẳng (ABCD) \( \Rightarrow \) đồng phẳng.
2. \(\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {AC'} ,\overrightarrow {BB'} \) có giá cùng song song với mặt phẳng (ACC'A') \( \Rightarrow \) đồng phẳng.
3. \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BD'} ,\overrightarrow {C'D'} \) có giá cùng nằm trên (hoặc song song với) mặt phẳng (ABC'D') \( \Rightarrow \) đồng phẳng.
Bộ 3 vectơ \(\overrightarrow {A'C} ,\overrightarrow {B'D} ,\overrightarrow {BD'} \) không có giá cùng song song với mặt phẳng nào, do đó không đồng phẳng.
Đường thẳng \(x = k\) cắt đồ thị hàm số \(y = {\log _5}x\) và đồ thị hàm số \(y = {\log _5}(x + 4)\). Khoảng cách giữa các giao điểm là \(\frac{1}{2}\). Biết \(k = a + \sqrt b \), trong đó a, b là các số nguyên. Khi đó tổng \(a + b\) bằng [...]
Đáp án: 6
Phương pháp giải.
Giải phương trình lôgarit.
Lời giải chi tiết.
Gọi A, B lần lượt là giao điểm của đường thẳng \(x = k\) cắt đồ thị hàm số \(y = {\log _5}x\) và đồ thị hàm số \(y = {\log _5}(x + 4)\).
Ta có \(A(k;{\log _5}k)\), \(B(k;{\log _5}(k + 4))\) với \(k > 0\).
Ta có \(AB = \frac{1}{2} \Leftrightarrow |{\log _5}k - {\log _5}(k + 4)| = \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left| {{{\log }_5}\frac{k}{{k + 4}}} \right| = \frac{1}{2}\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_5}\frac{k}{{k + 4}} = \frac{1}{2}}\\{{{\log }_5}\frac{k}{{k + 4}} = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{k}{{k + 4}} = \sqrt 5 }\\{\frac{k}{{k + 4}} = \frac{1}{{\sqrt 5 }}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k = - 5 - \sqrt 5 {\rm{ (L)}}}\\{k = 1 + \sqrt 5 {\rm{ (TM)}}}\end{array}} \right.\)
Đối chiếu điều kiện suy ra \(k = 1 + \sqrt 5 \Rightarrow a = 1,b = 5\). Vậy \(a + b = 6\).
\({x_0} \in ( - 2\pi ;0)\)
\({x_0} \in (2\pi ;4\pi )\)
\({x_0} \in (0;2\pi )\)
\({x_0} \in (4\pi ;6\pi )\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải.
Biến đổi phương trình và sử dụng bất đẳng thức để đánh giá.
Lời giải chi tiết.
Với điều kiện \(0 < x \ne 1\), ta có:
\( - 1 \le - \cos x \le 1 \Leftrightarrow \frac{1}{2} \le {2^{ - \cos x}} \le 2 \Rightarrow 2021 \cdot {2^{ - \cos x}} \le 4042\).
Vì \(2021 \cdot {2^{ - \cos x}} > 0,\forall x\) nên vế phải \(2021 \cdot {\log _\pi }x + \frac{{2021}}{{{{\log }_\pi }x}} > 0,\forall x \in (0; + \infty ) \setminus \{ 1\} \Rightarrow {\log _\pi }x > 0\).
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si:
\({\log _\pi }{x^{2021}} + {\log _x}{\pi ^{2021}} = 2021 \cdot {\log _\pi }x + \frac{{2021}}{{{{\log }_\pi }x}} \ge 2 \cdot 2021 = 4042\).
Do đó phương trình tương đương với hệ.
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2021 \cdot {2^{ - \cos x}} = 4042}\\{{{\log }_\pi }{x^{2021}} + {{\log }_x}{\pi ^{2021}} = 4042}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{2^{ - \cos x}} = 2}\\{{{\log }_\pi }x = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos x = - 1}\\{x = \pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = \pi \in (0;2\pi )\).
Cho tập \(S = \{ 1;2;3;...;19;20\} \) gồm 20 số tự nhiên từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc S. Xác suất để ba số lấy được lập thành một cấp số cộng là.
\(\frac{7}{{38}}\)
\(\frac{3}{{38}}\)
\(\frac{5}{{38}}\)
\(\frac{1}{{114}}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải.
Sử dụng tính chất của cấp số cộng và tổ hợp.
Lời giải chi tiết.
Số phần tử của không gian mẫu. \(n(\Omega ) = C_{20}^3\).
Gọi a, b, c là ba số lấy ra theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng, nên \(b = \frac{{a + c}}{2} \in \mathbb{N}\).
Do đó a và c cùng chẵn hoặc cùng lẻ và hơn kém nhau ít nhất 2 đơn vị.
Số cách chọn bộ (a, b, c) theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng bằng số cặp (a, c) cùng chẵn hoặc cùng lẻ, số cách chọn là \(2 \cdot C_{10}^2\).
Vậy xác suất cần tìm là. \(P = \frac{{2 \cdot C_{10}^2}}{{C_{20}^3}} = \frac{3}{{38}}\).
Cho hàm số lượng giác \(f(x) = \sin \left( {5x - \frac{\pi }{4}} \right)\). Chu kì của hàm số là.
\(T = 2\pi \)
\(T = \frac{{2\pi }}{3}\)
\(T = \frac{{2\pi }}{5}\)
\(T = \pi \)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải.
Hàm số \(y = \sin (ax + b)\) tuần hoàn với chu kì \(T = \frac{{2\pi }}{{|a|}}\).
Lời giải chi tiết.
Sử dụng phương pháp trên ta có chu kì của hàm số là \(T = \frac{{2\pi }}{5}\).
Biết rằng tích phân \(\int_0^x {\left( {{{\sin }^2}t - \frac{1}{2}} \right)} dt = 0\) với x là tham số. Khẳng định nào sau đây là đúng?
\(x = k2\pi \;(k \in \mathbb{Z})\)
\(x = k\pi \;(k \in \mathbb{Z})\)
\(x = (2k + 1)\pi \;(k \in \mathbb{Z})\)
\(x = k\frac{\pi }{2}\;(k \in \mathbb{Z})\)
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải.
Sử dụng công thức hạ bậc và tính nguyên hàm.
Lời giải chi tiết.
Ta có. \(\int_0^x {\left( {{{\sin }^2}t - \frac{1}{2}} \right)} dt = \int_0^x {\left( {\frac{{1 - \cos 2t}}{2} - \frac{1}{2}} \right)} dt = - \frac{1}{2}\int_0^x {\cos } 2t{\mkern 1mu} dt = - \frac{1}{4}\sin 2t|_0^x = - \frac{1}{4}\sin 2x\).
Theo giả thiết. \(\int_0^x {\left( {{{\sin }^2}t - \frac{1}{2}} \right)} dt = 0 \Leftrightarrow \sin 2x = 0 \Leftrightarrow 2x = k\pi \Leftrightarrow x = \frac{{k\pi }}{2}\;(k \in \mathbb{Z})\).
Bé Minh có hộp màu gồm 6 màu khác nhau. Bé Minh mang hộp màu có 6 màu khác nhau đó đi tô màu các cạnh của hình vuông ABCD sao cho mỗi cạnh được tô bởi một màu và hai cạnh kề nhau thì tô bởi hai màu khác nhau. Số cách tô hình vuông của bé Minh là ……………..
Đáp án: 630
Phương pháp giải.
Chia hai trường hợp cạnh AB và CD khác hoặc cùng màu nhau.
Lời giải chi tiết.
Trường hợp 1. Tô cạnh AB và CD khác màu.
- Số cách tô cạnh AB. 6 cách.
- Số cách tô cạnh BC. 5 cách (tô khác màu với cạnh AB).
- Số cách tô cạnh CD. 4 cách (tô khác màu với các cạnh AB và BC).
- Số cách tô cạnh AD. 4 cách (tô khác màu với các cạnh AB và CD).
Theo quy tắc nhân ta có. \(6 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 4 = 480\) cách.
Trường hợp 2. Tô cạnh AB và CD cùng màu.
- Số cách tô cạnh AB. 6 cách.
- Số cách tô cạnh BC. 5 cách (tô khác màu với cạnh AB).
- Số cách tô cạnh CD. 1 cách (tô cùng màu với cạnh AB).
- Số cách tô cạnh AD. 5 cách (tô khác màu với cạnh AB).
Theo quy tắc nhân ta có. \(6 \cdot 5 \cdot 1 \cdot 5 = 150\) cách.
Vậy số cách tô màu thỏa đề bài là: \(480 + 150 = 630\) cách.
Cho các số thực a, b thỏa mãn \(a > b > 1\) và \(\frac{1}{{{{\log }_b}a}} + \frac{1}{{{{\log }_a}b}} = \sqrt {2029} \). Giá trị của biểu thức \(P = \frac{1}{{{{\log }_{ab}}b}} - \frac{1}{{{{\log }_{ab}}a}}\) bằng ……………
Đáp án: 45
Phương pháp giải.
Sử dụng các tính chất của hàm lôgarit.
Lời giải chi tiết.
Do \(a > b > 1\) nên \({\log _a}b > 0\), \({\log _b}a > 0\) và \({\log _b}a > {\log _a}b\).
Ta có. \(\frac{1}{{{{\log }_b}a}} + \frac{1}{{{{\log }_a}b}} = \sqrt {2029} \Leftrightarrow {\log _b}a + {\log _a}b = \sqrt {2029} \).
Bình phương hai vế. \(\log _b^2a + \log _a^2b + 2 = 2029 \Leftrightarrow \log _b^2a + \log _a^2b = 2027\) (*).
Khi đó, \(P = {\log _b}(ab) - {\log _a}(ab) = {\log _b}a + {\log _b}b - {\log _a}a - {\log _a}b = {\log _b}a - {\log _a}b\).
Suy ra. \({P^2} = {({\log _b}a - {\log _a}b)^2} = \log _b^2a + \log _a^2b - 2 = 2027 - 2 = 2025 \Rightarrow P = \sqrt {2025} = 45\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f(x)\) có đồ thị như hình vẽ bên.
- Số điểm cực trị của đồ thị hàm số là...
- Số nghiệm thực của phương trình \(2f(x) + 3 = 0\) là...
Đáp án: Số điểm cực trị là 2; Số nghiệm thực là 3
Phương pháp giải.
Nhận dạng đồ thị hàm số và sử dụng sự tương giao của đồ thị.
Lời giải chi tiết.
Dựa vào đồ thị ta thấy hàm số có 2 điểm cực trị.
Ta có. \(2f(x) + 3 = 0 \Leftrightarrow f(x) = - \frac{3}{2}\).
Đường thẳng \(y = - \frac{3}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(x)\) tại ba điểm phân biệt.
Vậy phương trình \(2f(x) + 3 = 0\) có ba nghiệm phân biệt.
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, gọi O là tâm đáy và \(SO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
- Thể tích khối chóp tam giác đều S.ABC bằng...
- Khoảng cách từ O đến SA bằng...
Đáp án: Thể tích khối chóp là \(\frac{{{a^3}}}{{12}}\); Khoảng cách là \(\frac{{a\sqrt 6 }}{6}\)
Phương pháp giải.
Sử dụng công thức tính thể tích và tính chất của tam giác vuông để tìm khoảng cách.
Lời giải chi tiết.
Diện tích đáy tam giác đều cạnh a là \({S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2}\).
Thể tích khối chóp S.ABC là \(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{4}{a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{{a^3}}}{{12}}\).
Gọi I là trung điểm BC. Dựng \(OH \bot SA\) tại H, suy ra \(d(O,SA) = OH\).
Ta có. \(OA = \frac{2}{3}AI = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = SO\).
Suy ra \(\Delta SOA\) vuông cân tại O \( \Rightarrow OH = \frac{1}{2}SA = \frac{1}{2} \cdot SO \cdot \sqrt 2 = \frac{1}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{3} \cdot \sqrt 2 = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
Vậy \(d(O,SA) = \frac{{a\sqrt 6 }}{6}\).
Điền số thích hợp vào chỗ trống. Số 6303268125 có ……………… ước số nguyên?
Đáp án: 720
Phương pháp giải.
Phân tích ra thừa số nguyên tố.
Lời giải chi tiết.
Ta phân tích \(6303268125 = {3^4} \cdot {5^5} \cdot {7^3} \cdot {11^2}\) (Có thể bấm máy tính để phân tích nhanh).
Số ước số dương là. \((4 + 1)(5 + 1)(3 + 1)(2 + 1) = 360\).
Suy ra số 6303268125 có \(360 \times 2 = 720\) ước số nguyên.
Trong mặt phẳng cho 9 điểm có tọa độ nguyên, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi trong số các tam giác được tạo thành từ 3 trong 9 điểm đó có ít nhất [...] tam giác có diện tích nguyên.
Đáp án: 19
Phương pháp giải.
Sử dụng Nguyên lý Dirichlet.
Lời giải chi tiết.
Tam giác ABC có tọa độ các đỉnh \(A({x_A};{y_A})\), \(B({x_B};{y_B})\), \(C({x_C};{y_C})\) thì diện tích là :
\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}|({x_C} - {x_A})({y_B} - {y_A}) - ({x_B} - {x_A})({y_C} - {y_A})|\).
Ta xét 9 điểm có tọa độ nguyên, tọa độ mỗi điểm thuộc một trong các dạng tính chẵn lẻ sau. (chẵn; chẵn), (lẻ; lẻ), (lẻ; chẵn), (chẵn; lẻ).
Theo nguyên lý Dirichlet tồn tại ít nhất \(\left[ {\frac{{9 - 1}}{4}} \right] + 1 = 3\) điểm thuộc cùng một dạng. Giả sử đó là A, B, C.
Với hai điểm A, B có tọa độ cùng tính chẵn lẻ thì \({y_B} - {y_A}\) và \({x_B} - {x_A}\) đều là số chẵn nên diện tích tam giác có cạnh AB kết hợp với bất kỳ điểm nào cũng đều nguyên. Tương tự với cạnh AC, BC.
Với 3 đoạn thẳng AB, BC, CA, mỗi đoạn kết hợp với 6 điểm còn lại thì được \(3 \cdot 6 = 18\) tam giác có diện tích nguyên.
Cộng thêm tam giác ABC (đã tính riêng vì 3 đỉnh cùng tính chẵn lẻ).
Vậy có ít nhất \(18 + 1 = 19\) tam giác.
Diện tích phần hình phẳng tô đậm trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?
\(\int_{ - 1}^2 {( - 2x + 2)} dx\)
\(\int_{ - 1}^2 {(2{x^2} - 2x - 4)} dx\)
\(\int_{ - 1}^2 {( - 2{x^2} + 2x + 4)} dx\)
\(\int_{ - 1}^2 {(2x - 2)} dx\)
Đáp án đúng là C
[Chèn ảnh đồ thị hình phẳng vào đây]
Phương pháp giải.
Ứng dụng tích phân để tính diện tích.
Lời giải chi tiết.
Diện tích phần hình phẳng tô đậm là.
\(S = \int_{ - 1}^2 | f(x) - g(x)|dx = \int_{ - 1}^2 | {x^2} - 2x - 1 - ( - {x^2} + 3)|dx = \int_{ - 1}^2 | 2{x^2} - 2x - 4|dx\).
Vì \(2{x^2} - 2x - 4 \le 0,\forall x \in [ - 1;2]\) nên \(S = \int_{ - 1}^2 {( - 2{x^2} + 2x + 4)} dx\).
Có bao nhiêu số nguyên x sao cho tồn tại số thực y thỏa mãn \({3^{{x^2} + {y^2}}} = {4^{x + y}}\)?
Vô số
5
2
1
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải.
Lấy lôgarit và xét điều kiện có nghiệm của phương trình bậc hai.
Lời giải chi tiết.
Ta có \({3^{{x^2} + {y^2}}} = {4^{x + y}} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = {\log _3}{4^{x + y}} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = (x + y){\log _3}4\)\( \Leftrightarrow {y^2} - y \cdot {\log _3}4 + {x^2} - x \cdot {\log _3}4 = 0\) (*).
Ta xem phương trình (*) là phương trình ẩn y, tham số x.
Phương trình (*) có nghiệm thực y \( \Leftrightarrow \Delta \ge 0 \Leftrightarrow {( - {\log _3}4)^2} - 4({x^2} - x{\log _3}4) \ge 0\)
\( \Leftrightarrow \frac{{(1 - \sqrt 2 ){{\log }_3}4}}{2} \le x \le \frac{{(1 + \sqrt 2 ){{\log }_3}4}}{2}\).
Do đó có hai số nguyên \(x = 0\) và \(x = 1\) thỏa yêu cầu bài toán.
Một nhóm 10 học sinh gồm 5 học sinh nam trong đó có An và 5 học sinh nữ trong đó có Bình được xếp ngồi vào 10 cái ghế trên một hàng ngang. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp nam và nữ ngồi xen kẽ, đồng thời An không ngồi cạnh Bình?
\(16 \cdot {(4!)^2}\)
\(16 \cdot 8!\)
\(32 \cdot {(4!)^2}\)
\(32 \cdot 8!\)
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải.
Chia trường hợp vị trí ngồi chẵn lẻ của nam và nữ.
Lời giải chi tiết.
Đánh số 10 vị trí tương ứng với 10 ghế.
Trường hợp 1. Xếp các học sinh nam ở vị trí lẻ và các học sinh nữ ở vị trí chẵn.
- Nếu An ở vị trí (1) thì chỉ có thể xếp Bình vào các vị trí (4), (6), (8), (10) \( \Rightarrow \) Có 4 cách xếp An và Bình.
Xếp 4 bạn nam còn lại vào các vị trí (3), (5), (7), (9) có $4!$ cách.
Xếp 4 bạn nữ còn lại vào 4 vị trí chẵn còn lại có $4!$ cách.
\( \Rightarrow \) Có \(4 \cdot {(4!)^2}\) cách xếp.
- Nếu An ở một trong các vị trí (3), (5), (7), (9) \( \Rightarrow \) Có 4 cách xếp An.
Với mỗi cách xếp An, có 3 cách xếp Bình (không ngồi cạnh An và ở vị trí chẵn).
Xếp 4 bạn nam còn lại và 4 bạn nữ còn lại có \({(4!)^2}\) cách.
\( \Rightarrow \) Có \(4 \cdot 3 \cdot {(4!)^2} = 12 \cdot {(4!)^2}\) cách xếp.
Vậy có \(4 \cdot {(4!)^2} + 12 \cdot {(4!)^2} = 16 \cdot {(4!)^2}\) cách xếp trong trường hợp 1.
Trường hợp 2. Xếp các học sinh nam ở vị trí chẵn và các học sinh nữ ở vị trí lẻ. Tương tự có \(16 \cdot {(4!)^2}\) cách xếp.
Vậy có tất cả \(16 \cdot {(4!)^2} + 16 \cdot {(4!)^2} = 32 \cdot {(4!)^2}\) cách xếp thỏa mãn bài toán.
Đáp án: Tập hợp của điểm M thỏa mãn là mặt phẳng
Phương pháp giải.
Rút gọn biểu thức vectơ để tìm quỹ tích.
Lời giải chi tiết.
Vì I là trung điểm OB nên \(\overrightarrow {MO} + \overrightarrow {MB} = 2\overrightarrow {MI} \).
Ta có \(\overrightarrow {MC} (\overrightarrow {MO} - 2\overrightarrow {MA} + \overrightarrow {MB} ) = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} (2\overrightarrow {MI} - 2\overrightarrow {MA} ) = 0 \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MC} (\overrightarrow {MI} - \overrightarrow {MA} ) = 0\)
\( \Leftrightarrow 2\overrightarrow {MC} \cdot \overrightarrow {AI} = 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {MC} \bot \overrightarrow {AI} \).
Vậy tập hợp những điểm M là mặt phẳng qua C và vuông góc với AI.
Tuyển và Sinh đấu cờ vua với nhau. Xác suất dành chiến thắng trong mỗi ván cờ của Tuyển là 0,5. Trận đấu kết thúc nếu có một trong hai người dành chiến thắng. Biết xác suất để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ là 0,032. Xác suất dành chiến thắng của Sinh trong mỗi ván cờ là [...]
Đáp án: 0,3
Phương pháp giải.
Sử dụng công thức xác suất của các biến cố độc lập và xung khắc.
Lời giải chi tiết.
Gọi x là xác suất dành chiến thắng trong mỗi ván cờ của Sinh (\(0 \le x \le 0,5\)).
Khi đó, xác suất hòa cờ của Tuyển và Sinh trong mỗi ván cờ là \(1 - 0,5 - x = 0,5 - x\).
Để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ thì 2 ván đầu Tuyển và Sinh hòa cờ, ván thứ ba Tuyển thắng hoặc Sinh thắng.
Do đó, xác suất để trận đấu kết thúc sau 3 ván cờ là \({(0,5 - x)^2}(0,5 + x)\).
Theo đề ta có phương trình \({(0,5 - x)^2}(0,5 + x) = 0,032 \Rightarrow x = 0,3\) hoặc \(x \approx 0,67\) (loại) hoặc \(x \approx - 0,47\) (loại).
Vậy xác suất dành chiến thắng của Sinh trong mỗi ván cờ là 0,3.
Số lượng của loại vi khuẩn C trong một phòng thí nghiệm được tính theo công thức \(S(t) = S(0) \cdot {5^t}\), trong đó \(S(0)\) là số lượng vi khuẩn C lúc ban đầu, \(S(t)\) là số lượng vi khuẩn C có sau t phút. Biết sau 4 phút thì số lượng vi khuẩn C là 625 nghìn con. Sau …………. phút, kể từ lúc ban đầu, số lượng vi khuẩn C là 390625000 con.
Đáp án: 8
Phương pháp giải.
Sử dụng hàm số mũ.
Lời giải chi tiết.
Sau 4 phút ta có. \(S(4) = S(0) \cdot {5^4} = 625000 \Rightarrow S(0) = \frac{{625000}}{{{5^4}}} = 1000\).
Tại thời điểm t số lượng vi khuẩn C là 390625000 con nên ta có:
\(S(t) = S(0) \cdot {5^t} \Leftrightarrow {5^t} = \frac{{S(t)}}{{S(0)}} = \frac{{390625000}}{{1000}} = 390625 = {5^8} \Rightarrow t = 8\).
Trong tất cả các số có 3 chữ số, có tất cả bao nhiêu chữ số 5?
Đáp án: 280
Phương pháp giải.
Đếm số lần xuất hiện ở từng hàng.
Lời giải chi tiết.
Các số có 3 chữ số từ 100 đến 999.
- Hàng trăm có 100 chữ số 5 (từ 500 đến 599).
- Hàng chục có 10 số 5 ở mỗi trăm (ví dụ. 150...159; 250...259). \(10 \times 9 = 90\) số.
- Hàng đơn vị cứ 10 số có 1 số 5 từ. 105; 115; 125;...; 995. Ta có \((995 - 105):10 + 1 = 90\) số.
Tất cả có. \(100 + 90 + 90 = 280\) chữ số 5.
Tích có hướng \([\vec u,\vec v] = (1;3;6)\).
Tích vô hướng \(\vec u \cdot \vec v = 18\).
Đáp án: a) Sai; b) Sai
Phương pháp giải.
Tính tích vô hướng và có hướng của hai vectơ.
Lời giải chi tiết.
Tích vô hướng \(\vec u \cdot \vec v = 2 \cdot ( - 1) + 3 \cdot 4 + ( - 2) \cdot ( - 2) = 14 \Rightarrow \) Phát biểu b Sai.
Tích có hướng \([\vec u,\vec v] = (2;6;11) \Rightarrow \) Phát biểu a Sai.
Hàm số \(F(x) = m{x^3} + (3m + 2){x^2} - 4x + 3\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 3{x^2} + 10x - 4\). Khi đó \(m = [...]\)
Đáp án: 1
Phương pháp giải.
Đạo hàm hàm số \(F(x)\) và đồng nhất hệ số.
Lời giải chi tiết.
\(F(x)\) là nguyên hàm của \(f(x)\) nên:
\(F'(x) = f(x) \Leftrightarrow 3m{x^2} + 2(3m + 2)x - 4 = 3{x^2} + 10x - 4 \Rightarrow 3m = 3 \Rightarrow m = 1\).
Cho hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{cx + d}}\) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Giá trị của biểu thức \(T = \frac{{2ac - bd + {a^2}}}{{{c^2}}}\) là ………………

Đáp án: 5
Phương pháp giải.
Dựa vào đồ thị xác định các đường tiệm cận và điểm giao cắt.
Lời giải chi tiết.
Dựa vào hình vẽ, đồ thị hàm số đã cho có.
Tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = - 1 \Rightarrow \frac{a}{c} = - 1 \Rightarrow a = - c\).
Tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = 2 \Rightarrow - \frac{d}{c} = 2 \Rightarrow d = - 2c\).
Tọa độ giao điểm với trục tung là \(\left( {0; - \frac{3}{2}} \right) \Rightarrow \frac{b}{d} = - \frac{3}{2} \Rightarrow b = - \frac{3}{2}d = - \frac{3}{2}( - 2c) = 3c\).
Thay vào \(T = \frac{{2ac - bd + {a^2}}}{{{c^2}}}\) ta được.
\(T = \frac{{2( - c)c - (3c)( - 2c) + {{( - c)}^2}}}{{{c^2}}} = \frac{{ - 2{c^2} + 6{c^2} + {c^2}}}{{{c^2}}} = 5\).
Trong không gian Oxyz, cho \(A(1;1;3)\), \(B(1;4;3)\), \(C(5;1;3)\). Ba mặt cầu tiếp xúc nhau từng đôi một và tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) tại ba đỉnh A, B, C. Tổng bán kính của ba mặt cầu trên bằng.
6
\(\frac{{769}}{{120}}\)
\(\frac{{769}}{{60}}\)
\(\frac{{37}}{5}\)
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải.
Khai thác điều kiện tiếp xúc của hai mặt cầu với nhau và với mặt phẳng chung để lập phương trình.
Lời giải chi tiết.
Gọi I, J và K lần lượt là tâm của ba mặt cầu tiếp xúc nhau đôi một và tiếp xúc với mặt phẳng (ABC) tại các điểm A, B, C tương ứng với các bán kính \({R_1},{R_2},{R_3}\).
Ta có. \(AB = \sqrt {{0^2} + {3^2} + {0^2}} = 3\); \(AC = 4\) và \(BC = 5\).

Dựng \(JH \bot IA\) tại H.
Xét \(\Delta IHJ\) vuông tại H, ta có:
\(I{J^2} = I{H^2} + H{J^2} \Leftrightarrow {({R_1} + {R_2})^2} = {({R_1} - {R_2})^2} + A{B^2} \Leftrightarrow 4{R_1}{R_2} = A{B^2} = 9 \Leftrightarrow {R_1}{R_2} = \frac{9}{4}\).
Tương tự ta được. \({R_2}{R_3} = \frac{{25}}{4}\) và \({R_3}{R_1} = 4\).
Nhân vế theo vế ba phương trình. \({({R_1}{R_2}{R_3})^2} = \frac{9}{4} \cdot \frac{{25}}{4} \cdot 4 = \frac{{225}}{4} \Rightarrow {R_1}{R_2}{R_3} = \frac{{15}}{2}\).
Từ đó ta có.
\({R_1} = \frac{{{R_1}{R_2}{R_3}}}{{{R_2}{R_3}}} = \frac{{15/2}}{{25/4}} = \frac{6}{5}\).
\({R_2} = \frac{{{R_1}{R_2}{R_3}}}{{{R_3}{R_1}}} = \frac{{15/2}}{4} = \frac{{15}}{8}\).
\({R_3} = \frac{{{R_1}{R_2}{R_3}}}{{{R_1}{R_2}}} = \frac{{15/2}}{{9/4}} = \frac{{10}}{3}\).
Vậy \({R_1} + {R_2} + {R_3} = \frac{6}{5} + \frac{{15}}{8} + \frac{{10}}{3} = \frac{{769}}{{120}}\).
PHẦN 2: TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 41 đến câu 50.
XUẤT KHẨU TẾT VIỆT
[1] Từ khoảng mười ngày nay, chúng tôi đã thấy các gian hàng chào mừng “Năm mới Trung Hoa” (Chinese New Year - Nouvel An Chinois) ở các siêu thị của Pháp.
Nhiều năm qua, mỗi dịp Tết Nguyên đán, các hệ thống siêu thị lớn của Pháp đều tổ chức tuần lễ bán hàng theo chủ đề như thế này. Sự kiện không chỉ thu hút cộng đồng người gốc châu Á mà còn đông đảo khách hàng đủ mọi gốc gác. Các sản phẩm đa phần đến từ Trung Quốc hoặc các nhà cung cấp có liên quan. Nhiều người mà chúng tôi biết cũng hào hứng sử dụng các sản phẩm của Trung Quốc vào những ngày Tết như thế này. Tôi thường nghĩ tới mối liên hệ giữa cái tên gọi và cơ hội bán hàng, và tiếc cho các nhà cung cấp Việt Nam.
[2] Lần đầu tiên đến Pháp cách đây gần hai mươi năm, tôi đã ngạc nhiên khi thấy người Pháp đánh đồng Tết Nguyên đán như là dịp năm mới của riêng một dân tộc, trong khi nó được nhiều quốc gia ở châu Á cùng tổ chức như Việt Nam, Hàn Quốc, Triều Tiên, Singapore, Malaysia, Mông Cổ. Sự nhầm lẫn này do nhiều nguyên nhân, trong đó một phần là kết quả của những hoạt động liên tục nhằm mục đích kép truyền bá văn hóa và xúc tiến thương mại. Nhiều hội nhóm trao đổi văn hóa của Trung Quốc đều đặn thực hiện các sự kiện vui chơi hàng năm ở khắp các địa phương và dần dần họ trở nên "quen mặt" với người dân, tạo dấu ấn và từng bước đi vào thói quen mua sắm của người dân. Cách thức này khá dàn trải nhưng lại đi sâu vào địa phương với các hoạt động hết sức đơn giản, ít tốn kém, thích hợp với người châu Âu vốn thích tham gia các hoạt động vui chơi ngoài trời đơn giản vào cuối tuần.
[3] Tùy vào sản phẩm và đối tượng khách hàng, người Pháp hay người Đức cũng có cách riêng để giới thiệu đặc sản của mình ra nước ngoài.
Người Pháp thích quảng bá sản phẩm theo hướng bài bản, chính quy hay sang trọng. Rượu vang của họ thu về hơn mười bảy tỷ euro nhờ xuất khẩu vào năm 2022 và được cho là còn cao hơn thế năm 2023. Hiệp hội các doanh nghiệp Đức tại Việt Nam đã tạo được tiếng vang khi sự kiện thường niên Octoberfest của họ không chỉ dừng ở Hà Nội hay TP HCM nữa mà đã bắt đầu đến Đà Nẵng từ 2023. Với hơn mười nghìn lượt người tham dự mỗi năm, sự kiện không chỉ là ngày hội quảng bá văn hóa mà còn là một cơ hội bán hàng hay xúc tiến thương mại với sản phẩm là các loại bia Đức. Thực tế ngành công nghiệp sản xuất bia của Đức xuất khẩu đạt hơn hai nghìn tỷ USD trong năm 2022 và chiếm phân nửa GDP của nước này.
[4] Trở lại câu chuyện ngày Tết ở quê nhà, rất nhiều ngành nghề kinh doanh tại Việt Nam hàng năm vẫn trông chờ vào Tết để bán thêm được nhiều hàng. Tết cũng là mùa kinh doanh lớn nhất với sức mua sắm của người dân trong nước tăng vọt. Tuy nhiên, theo đánh giá chung, tình hình kinh tế năm qua khó khăn khiến sức mua chung có phần chững lại vào dịp Tết. Ngoại trừ các sản phẩm lương thực thiết yếu, những mặt hàng khác liên quan thời trang, trang trí hay quà tặng tiêu thụ khá chậm. Chợt nghĩ tới sự nhanh nhẹn của những người buôn cây kiểng ngày Tết với hành trình ngược của những cây đào - đặc trưng Tết miền Bắc - vào Nam và những cây mai - đặc trưng Tết miền Nam - ra Bắc trong những năm gần đây, tôi tự hỏi về khả năng xuất khẩu Tết Việt Nam ra trời Âu.
[5] Xúc tiến thương mại bằng các sự kiện rầm rộ có thể tốn kém, khó diễn ra thường xuyên cũng như đòi hỏi nguồn nhân lực tổ chức dồi dào. Hiện nay các hoạt động như trên ở nước ngoài chỉ được tổ chức hoặc bảo trợ bởi các cơ quan ngoại giao Việt Nam và thường giới hạn trong phạm vi thủ đô của các nước. Khả năng lan tỏa thương hiệu của văn hóa Việt Nam ở các nước vì vậy mà khá hạn chế. Như hệ quả tất yếu, thương hiệu của sản phẩm Việt Nam cũng vẫn còn lạ lẫm với người dân địa phương ở các nước ấy. Việt Nam sử dụng chính sách "nhân dân" từ quốc phòng cho đến ngoại giao, nhưng "nhân dân" của nước ngoài chưa được tận dụng. Một mình Việt Nam có thể chưa đủ sức lan tỏa thương hiệu Tết đến với người dân bản xứ, nhưng với sự kết hợp với những nước bạn bè chia sẻ cùng giá trị ngày Tết Nguyên đán như Hàn Quốc hay Singapore có thể là một ý nghĩ không phải bất khả thi.
Ngày Tết đến ở trời Âu, nhận được những lời chúc mừng của người dân bản địa, tôi luôn nghĩ tới một ngày, Việt Nam có thể xuất khẩu Tết - cả về văn hóa lẫn hàng hóa - để người sản xuất trong nước có thêm thị trường, và cộng đồng người Việt tại nước ngoài lại có thêm niềm tự hào.
(Võ Nhật Vinh, https://vnexpress.net/xuat-khau-tet-viet-4710412.html)
Trả lời cho các câu từ 41 đến 50 dưới đây:
Trong các nhận định sau, đâu không phản ánh đúng trọng tâm lập luận của văn bản?
Văn bản chủ yếu phân tích mối quan hệ giữa hoạt động quảng bá văn hóa với chiến lược mở rộng thị trường tiêu dùng của một số quốc gia.
Văn bản cung cấp hệ thống hướng dẫn cụ thể giúp người nước ngoài có thể trực tiếp tham gia và trải nghiệm đầy đủ các hoạt động Tết Việt.
Văn bản đặt vấn đề về khả năng chuyển hóa giá trị văn hóa truyền thống thành lợi thế kinh tế nếu có chiến lược phù hợp.
Văn bản nhấn mạnh vai trò của việc xây dựng thói quen tiêu dùng thông qua các hoạt động văn hóa mang tính lâu dài.
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định mục đích văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản không hướng dẫn trải nghiệm Tết mà phân tích – gợi mở chiến lược văn hóa gắn kinh tế.
Nhận định nào sau đây diễn giải đúng nhất cơ chế Trung Quốc tạo ảnh hưởng đến thị trường quốc tế?
Dựa vào quảng cáo quy mô lớn, ngắn hạn để tạo hiệu ứng truyền thông mạnh.
Tận dụng hệ thống phân phối toàn cầu để áp đảo bằng giá thành sản phẩm.
Duy trì đều đặn hoạt động văn hóa địa phương, từ đó tạo sự quen thuộc và hình thành thói quen tiêu dùng.
Tập trung vào xuất khẩu sản phẩm cao cấp để định vị thương hiệu quốc gia.
Đáp án: C
Phương pháp: Khái quát ý đoạn [2].
Giải chi tiết: Văn bản nhấn mạnh tính “đều đặn – quen mặt – thói quen mua sắm”.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất thực trạng tiêu dùng dịp Tết được nêu trong văn bản?
Mọi ngành hàng đều tăng trưởng ổn định qua các năm, không chịu tác động từ biến động kinh tế.
Sức mua dịp Tết luôn duy trì ở mức cao đồng đều giữa các nhóm hàng hóa khác nhau.
Dù là mùa mua sắm lớn, nhưng một số nhóm hàng vẫn có dấu hiệu chững lại do khó khăn kinh tế.
Chỉ các mặt hàng không thiết yếu mới giữ được tốc độ tiêu thụ ổn định trong dịp Tết.
Đáp án: C
Phương pháp: Đối chiếu thông tin đoạn [4].
Giải chi tiết: Văn bản nêu rõ sức mua tăng nhưng nhiều mặt hàng (không thiết yếu) tiêu thụ chậm.
Từ “thương hiệu” trong văn bản được hiểu đúng nhất là gì?
Dấu hiệu nhận biết sản phẩm mang tính pháp lý nhằm phân biệt hàng hóa giữa các doanh nghiệp.
Hình ảnh, mức độ nhận diện và sự quen thuộc của sản phẩm/văn hóa trong nhận thức cộng đồng.
Giá trị vật chất cụ thể mà sản phẩm mang lại cho người tiêu dùng trong quá trình sử dụng.
Danh tiếng của một quốc gia được xây dựng thông qua các thành tựu kinh tế và chính trị.
Đáp án: B
Phương pháp: Giải thích từ trong ngữ cảnh.
Giải chi tiết: “Thương hiệu” gắn với mức độ lan tỏa, nhận diện văn hóa – không chỉ pháp lý hay vật chất.
Yếu tố nào trực tiếp khơi gợi suy nghĩ của tác giả về khả năng “xuất khẩu Tết Việt”?
Hiệu quả kinh tế từ hoạt động xuất khẩu của các quốc gia châu Âu.
Sự phổ biến rộng rãi của Tết Trung Hoa tại thị trường quốc tế.
Sự linh hoạt trong việc vận chuyển, trao đổi cây kiểng giữa các vùng miền trong nước.
Sự suy giảm sức mua của thị trường nội địa trong dịp Tết.
Đáp án: C
Phương pháp: Xác định chi tiết then chốt.
Giải chi tiết: Hình ảnh “đào – mai di chuyển Bắc Nam” tạo liên tưởng xuất khẩu.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất định hướng giải pháp được tác giả gợi mở?
Tập trung xây dựng các sự kiện quy mô lớn để tạo dấu ấn mạnh trong thời gian ngắn.
Chủ động liên kết với các quốc gia cùng chia sẻ giá trị Tết để tăng khả năng lan tỏa.
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa trong nước nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa.
Phụ thuộc vào hoạt động ngoại giao cấp cao để quảng bá văn hóa ra thế giới.
Đáp án: B
Phương pháp: Khái quát đoạn [5].
Giải chi tiết: Tác giả đề xuất “kết hợp” với các nước cùng văn hóa Tết.
Nguyên nhân cốt lõi nào sau đây làm hạn chế khả năng xuất khẩu Tết Việt theo phân tích của tác giả?
Thiếu sự quan tâm của cộng đồng người Việt ở nước ngoài đối với văn hóa truyền thống.
Hoạt động quảng bá còn giới hạn phạm vi, thiếu nguồn lực và chưa tận dụng hiệu quả đối tượng bản địa.
Chất lượng sản phẩm văn hóa và hàng hóa Việt Nam chưa đủ sức cạnh tranh quốc tế.
Sự khác biệt văn hóa quá lớn khiến Tết Việt khó được chấp nhận ở các nước phương Tây.
Đáp án: B
Phương pháp: Tổng hợp nhiều ý đoạn [5].
Giải chi tiết: Gồm 3 ý: phạm vi hẹp – tốn kém – chưa tận dụng “nhân dân nước ngoài”.
Việc tác giả đưa ra ví dụ về Pháp và Đức chủ yếu nhằm mục đích gì?
So sánh mức độ phát triển kinh tế giữa các quốc gia để làm nổi bật sự chênh lệch.
Minh họa rằng các quốc gia phát triển đều có lợi thế sẵn có trong xuất khẩu văn hóa.
Gợi mở tiềm năng kinh tế khi kết hợp quảng bá văn hóa với hoạt động thương mại.
Khẳng định sự vượt trội của các mô hình quảng bá phương Tây so với châu Á.
Đáp án: C
Phương pháp: Xác định dụng ý dẫn chứng.
Giải chi tiết: Không phải để khen mà để gợi mở khả năng sinh lợi từ văn hóa.
Nhận định nào sau đây khái quát đúng nhất bản chất của việc “xuất khẩu Tết” theo văn bản?
Là quá trình mở rộng tiêu thụ hàng hóa truyền thống ra thị trường quốc tế nhằm gia tăng lợi nhuận.
Là hoạt động giao lưu văn hóa đơn thuần nhằm quảng bá bản sắc dân tộc ra thế giới.
Là sự kết hợp giữa lan tỏa giá trị văn hóa và thúc đẩy hoạt động thương mại xuyên biên giới.
Là chiến lược ngoại giao văn hóa nhằm nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế.
Đáp án: C
Phương pháp: Khái quát ý toàn văn.
Giải chi tiết: Văn bản nhấn mạnh “mục đích kép”: văn hóa + thương mại.
Những dòng dưới đây nêu đúng hay sai về nội dung của văn bản?
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn [3].
Giải chi tiết:
Thông tin thứ nhất đúng vì trong đoạn [3] có thông tin “Rượu vang của họ thu về hơn mười bảy tỷ euro nhờ xuất khẩu vào năm 2022 và được cho là còn cao hơn thế năm 2023”. Như vậy, năm 2022 là hơn mười bảy tỷ euro, năm 2023 cao hơn thế tức là cao hơn mười bảy tỷ euro.
Thông tin thứ hai sai vì trong đoạn [3] có thông tin “Hiệp hội các doanh nghiệp Đức tại Việt Nam đã tạo được tiếng vang khi sự kiện thường niên Octoberfest của họ không chỉ dừng ở Hà Nội hay TP HCM nữa mà đã bắt đầu đến Đà Nẵng từ 2023”. Tức là 2023 sự kiện thường niên Octoberfest được tổ chức ở 3 địa điểm chứ không phải 2 như các năm trước.
Thông tin thứ ba đúng vì đoạn [3] có thông tin “Thực tế ngành công nghiệp sản xuất bia của Đức xuất khẩu đạt hơn hai nghìn tỷ USD trong năm 2022 và chiếm phân nửa GDP của nước này”. Tức là ngành công nghiệp sản xuất bia của Đức xuất khẩu đạt hơn hai nghìn tỷ USD chiếm 1/2 GDP cả nước => GDP cả nước là bốn nghìn tỷ USD.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 51 đến câu 60.
BẦU KHÍ QUYỂN
[1] Chúng ta sống tại đáy của một biển không khí gọi là bầu khí quyển. Bầu khí quyển bao quanh những phần rắn và lỏng của Trái đất - đất và nước - nhưng thực sự chỉ là một phần thôi.
[2] Nhưng bầu khí quyển không luôn luôn ở đó. Cách đây khoảng 4 tỉ năm, Trái đất chưa phát triển lớp vỏ khí quyển mà tất cả sự sống phụ thuộc vào như ngày nay. Không có bầu trời trong xanh biểu thị cho ngày, và những vì sao cũng không tỏa sáng lấp lánh vào ban đêm, do đó có rất ít không khí để có thể bắt được và tỏa ánh sáng của chúng.
Khi Trái đất xoay, mặt bên khuất với Mặt trời bị đóng băng trong khi mặt kia lại bị nung nóng lên, do ở đó có ít không khí để giữ lại nhiệt hay phản nhiệt.
[3] Sự hình thành bầu khí quyển
Khi Trái đất đứng lại, khối lượng của nó tạo ra đủ trọng lực để giữ các loại khí từ không gian - nhưng chỉ những loại khí khá nặng như methane, amoniac, hơi nước và những loại khí hiếm như neon, argon, và krypton. Các nhà khoa học tin rằng đó là những nguyên tố trong bầu khí quyển đầu tiên của hành tinh này.
Khi Trái đất nguyên sơ ổn định lại ở thể rắn, những ngọn núi lửa lớn hình thành trên bề mặt của nó. Những ngọn núi lửa này phun ra lượng lớn carbon monoxide và carbon dioxide. Lượng khí này dần dần kết hợp lại với nhau thành bầu khí quyển đầu tiên.
Bầu khí quyển đầu tiên của Trái đất quá mỏng và yếu đến nỗi không thể làm chệch hướng của các thiên thạch đang lao xuống. Mỗi ngày có hàng ngàn thiên thạch va vào bề mặt. Khi va chạm, các thiên thạch bốc hơi, làm tăng nhiều hơn lượng hơi nước, amoniac và những loại khí khác vào bầu không khí xung quanh.
[4] Vào thời điểm nào đó qua một tỉ năm sau, sự sống xuất hiện trên Trái đất. Những sinh vật đầu tiên này sinh sống trên “quá nhiều” hơi nước, carbon dioxide và amoniac. Tại thời điểm nào đó, sự sống phát triển khả năng quang hợp; đó là, nó có thể khai thác nguồn năng lượng của Mặt trời để làm chậm đi một phản ứng mà trong đó carbon dioxide và nước được sử dụng để tạo ra các phân tử hữu cơ và oxy.
Qua hàng trăm triệu năm, lượng oxy do các sinh vật quang hợp tạo ra tích tụ lại trong bầu khí quyển. Sự phát triển rộng lớn của thực vật đất liền cách đây 400 triệu năm có khả năng nâng mức oxy lên đến mức oxy như hiện nay.
Gần như là liên tục, lượng carbon dioxide trong không khí tụt xuống. Phần lớn được thực vật giữ lại, nhưng không thể hiểu hết được sự biến mất của phần còn lại. Dường như lượng carbon dioxide trong bầu khí quyển ngày nay ít hơn khoảng 100 lần so với cách đây 3,5 tỉ năm. Chỉ trong vài thế kỷ qua, xu hướng này đã đảo nghịch lại, chắc chắn là do việc đốt nhiều nhiên liệu hóa thạch.
[5] Bầu khí quyển ngày nay
Ở dạng hiện tại, bầu khí quyển hoạt động phần lớn giống như mái kính của nhà kính. Nó làm giảm đi sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa mùa hè và mùa đông. Các tia nhiệt của Mặt trời xâm nhập vào bầu không khí và làm ấm bề mặt Trái đất vào ban ngày. Bầu khí quyển phía trên giữ lại lượng nhiệt này để nó có thể thoát vào không gian chậm hơn, làm dịu đi cái lạnh vào ban đêm.
Bầu khí quyển bảo vệ sự sống trên Trái đất khỏi một trận mưa thiên thạch. Người ta ước tính có hơn 100.000 phân tử như vậy va chạm vào bầu khí quyển của Trái đất cứ mỗi 24 giờ. Nhưng sự va chạm của bầu khí quyển làm giảm đi tất cả nhưng đặc biệt là lượng khí và bụi trước khi chúng chạm đến mặt đất. Bầu khí quyển cũng làm chệch hướng của nhiều loại bức xạ khác nhau và những phân tử tích điện từ Mặt trời.
Nhờ bầu khí quyển mà sự sống trên Trái đất trải qua mưa, gió, mây và các loại thời tiết khác, cũng như là màu sắc của bình minh và hoàng hôn, cầu vồng, và những ánh ban mai hay ánh sáng địa cực đẹp rực rỡ.
[6] Hỗn hợp khí
Bầu khí quyển ngày nay gồm có phần lớn là khí nitơ (78%) và khí oxy (21%). Những loại khí khác gồm có argon (0,9%), carbon dioxide (0,04%), và một lượng nhỏ neon, hydro, heli, ozone, methane và nitrous oxide. Lượng hơi nước trong không khí cực kỳ khác nhau, phụ thuộc vào địa điểm và thời gian đo lường.
Lượng oxy trong không khí cần thiết cho các quá trình hô hấp và trao đổi chất, những quá trình mà con người và những loài động vật khác nhận lấy năng lượng cần có để duy trì sự sống. Oxy cũng là một yếu tố cần thiết cho nhiều quá trình vật lý, như sự đốt cháy. Khí nitơ, cũng đóng một vai trò quan trọng trong quá trình hô hấp và vô số các quá trình sinh học và lý học khác.
Carbon dioxide góp một phần nhỏ, nhưng quan trọng vào bầu khí quyển. Thực vật sử dụng nó trong quá trình quang hợp, trong quá trình đó chúng sản xuất ra cả năng lượng và oxy. Ngược lại, động vật hấp thu oxy và phóng thích carbon dioxide như một sản phẩm thải.
Tỉ lệ carbon dioxide trong không khí khác nhau tùy theo thời gian và địa điểm. Tia chớp dường như làm tăng thêm sự tập trung của lượng carbon dioxide trong vùng. Tổng thể tích của carbon dioxide trong khí quyển tăng lên ổn định trong nhiều thế kỷ qua, có lẽ là do sự tăng lên trong việc đốt nhiên liệu hóa thạch.
[7] Nằm ở trung tâm trên trái đất khoảng 25km là một lớp oxy “được tăng nạp” gọi là ozone. Mỗi phân tử của tầng ozone đều chứa ba nguyên tử oxy thay vì hai nguyên tử trong một phân tử oxy thông thường.
Tầng ozone hấp thụ một lượng lớn nhiệt bức xạ của mặt trời, và do đó làm ấm bầu khí quyển bên dưới và bảo vệ sự sống khỏi những tác động phá hủy của bức xạ nhiệt. Sự suy yếu của tầng ozone do các chất gây ô nhiễm của con người tạo ra là mối quan tâm lớn ngày nay, và nổi lên như là một lĩnh vực nghiên cứu khoa học quan trọng.
(NGUYỄN ĐĂNG KHOA biên dịch, nguồn: Tuoitre.vn, ngày 19 Tháng 10, 2009)
Trả lời cho các câu từ 51 đến 60 dưới đây:
Nhận định nào sau đây khái quát chính xác nhất trục triển khai nội dung của văn bản?
Văn bản chủ yếu tập trung mô tả cấu trúc vật lý và thành phần hóa học của khí quyển như một đối tượng nghiên cứu khoa học thuần túy.
Văn bản trình bày quá trình hình thành, biến đổi và vai trò bảo vệ sự sống của khí quyển trong mối quan hệ với sự phát triển của Trái đất.
Văn bản nhấn mạnh các nguy cơ suy thoái môi trường khí quyển hiện nay và kêu gọi ý thức bảo vệ từ con người.
Văn bản phân tích sự khác biệt giữa các tầng khí quyển và chức năng riêng biệt của từng tầng trong hệ thống khí quyển.
Đáp án: B
Phương pháp: Khái quát toàn văn.
Giải chi tiết: Văn bản đi theo mạch: hình thành → biến đổi → vai trò → thành phần.
Nhận định nào sau đây diễn giải đúng nhất trạng thái Trái đất khi chưa có khí quyển ổn định?
Trái đất hoàn toàn thiếu vắng sự phân hóa nhiệt độ và ánh sáng nên không tồn tại các quy luật ngày – đêm.
Trái đất tồn tại sự chênh lệch nhiệt cực đoan giữa hai phía nhưng thiếu cơ chế điều hòa do không có lớp khí giữ nhiệt.
Trái đất có môi trường nhiệt độ ổn định nhưng không đủ điều kiện hóa học để hình thành sự sống.
Trái đất đã có đầy đủ các yếu tố vật lý cơ bản nhưng thiếu các yếu tố sinh học để duy trì cân bằng.
Đáp án: B
Phương pháp: Phân tích đoạn [2].
Giải chi tiết: Có nóng – lạnh rõ rệt nhưng không điều hòa vì thiếu khí quyển.
Nhận định nào sau đây phản ánh đầy đủ và chính xác nhất vai trò của bầu khí quyển hiện nay?
Chỉ đóng vai trò như một lớp chắn vật lý giúp ngăn cản các tác nhân từ ngoài không gian xâm nhập vào Trái đất.
Vừa điều hòa nhiệt độ, vừa bảo vệ khỏi thiên thạch và bức xạ, đồng thời tạo điều kiện cho các hiện tượng thời tiết và quang học.
Chủ yếu tham gia vào các quá trình hóa học của sự sống mà không ảnh hưởng đáng kể đến yếu tố vật lý của môi trường.
Giữ vai trò phụ trợ trong việc duy trì sự sống vì các yếu tố sinh học mới là nhân tố quyết định chính.
Đáp án: B
Phương pháp: Tổng hợp đoạn [5].
Giải chi tiết: Gồm 3 vai trò: điều hòa nhiệt – bảo vệ – tạo hiện tượng tự nhiên.
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn Đúng hoặc Sai.
Thông tin dưới đây về hỗn hợp khí đúng hay sai?
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn số [6]
Giải chi tiết:
- Thông tin thứ nhất đúng vì câu đầu tiên trong đoạn [6] đã cung cấp chính xác thông tin này như sau “Bầu khí quyển ngày nay gồm có phần lớn là khí nitơ (78%) và khí oxy (21%).”
- Thông tin thứ hai sai vì trong bài có nhắc đến nội dung này như sau “Lượng hơi nước trong không khí cực kỳ khác nhau, phụ thuộc vào địa điểm và thời gian đo lường” tức là theo văn bản phải là “cực kỳ khác nhau” có nghĩa là rất khác, không có điểm giống. Còn theo đề bài thì “đôi khi khác nhau” là chỉ một vài lần khác. Thông tin này không chính xác.
- Thông tin thứ ba sai vì đoạn văn có nhắc tới “Tỉ lệ carbon dioxide trong không khí khác nhau tùy theo thời gian và địa điểm”. Tuy nhiên thông tin đúng phải là thời gian và địa điểm chứ không phải nhiệt độ và địa điểm.
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách kéo thả các cụm từ vào đúng vị trí.
Oxy, độ ẩm, mưa thiên thạch, nhiệt độ, tia cực tím, Hydro
Đáp án:
Bầu khí quyển của chúng ta được tạo thành từ các chất khí bao gồm Nitơ (78,1%), Oxy (20,9%), một ít Agon (0,9%), Carbon dioxide (0,035%) cùng với hơi nước và một số chất khí khác. Bầu khí quyển bảo vệ cuộc sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ các bức xạ tia cực tím của mặt trời và tạo ra sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm. Nhờ bầu khí quyển mà sự sống trên Trái đất trở nên phong phú và tốt đẹp hơn.
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn số [5], [6].
Giải chi tiết:
Theo đoạn [6], có thông tin như sau “Bầu khí quyển ngày nay gồm có phần lớn là khí nitơ (78%) và khí oxy (21%)”. Có thể thấy, có 2 loại khí chiếm tỉ lệ phần trăm nhiều hơn cả, và loại khí có tỉ lệ 20,9% tức xấp xỉ 21% là Oxy.
=> [vị trí thả 1]: Oxy
Theo đoạn 5 cho thấy “Ở dạng hiện tại, bầu khí quyển hoạt động phần lớn giống như mái kính của nhà kính. Nó làm giảm đi sự thay đổi về nhiệt độ giữa ngày và đêm, giữa mùa hè và mùa đông. Các tia nhiệt của Mặt trời xâm nhập vào bầu không khí và làm ấm bề mặt Trái đất vào ban ngày”. Từ đây có thể thấy vị trí số 3 sự thay đổi chính là “nhiệt độ”, còn ở vị trí ô trống thứ hai, theo hiểu biết và từ thông tin kể trên, có một loại tia bức xạ từ Mặt trời xâm nhập vào trái đất chính là “tia cực tím”.
=> [vị trí thả 2]: tia cực tím
[vị trí thả 3]: nhiệt độ
Nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định trong việc làm giảm lượng carbon dioxide trong khí quyển thời kỳ đầu?
Sự gia tăng hoạt động núi lửa làm thay đổi thành phần khí quyển.
Sự xuất hiện của các sinh vật có khả năng quang hợp tạo ra oxy.
Sự va chạm của thiên thạch làm bổ sung thêm các loại khí mới.
Sự hình thành tầng ozone hấp thụ bức xạ từ Mặt trời.
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định quan hệ nhân – quả đoạn [4].
Giải chi tiết: Quang hợp → tăng O₂ → giảm CO₂.
Điền một cụm từ không quá một tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Chỉ trong vài thế kỷ qua, do việc đốt nhiều nhiên liệu hóa thạch mà lượng carbon dioxide trong không khí đã ngày càng [] hơn.
Đáp án: lớn | nhiều
Phương pháp giải: Căn cứ vào nội dung đoạn số [4].
Giải chi tiết:
Trong đoạn số [4] có một lần tác giả đề cập tới thông tin “Dường như lượng carbon dioxide trong bầu khí quyển ngày nay ít hơn khoảng 100 lần so với cách đây 3,5 tỉ năm. Chỉ trong vài thế kỷ qua, xu hướng này đã đảo nghịch lại, chắc chắn là do việc đốt nhiều nhiên liệu hóa thạch”. Điều này chứng tỏ, lượng carbon dioxide trước đây ít hơn, đã bị lượng oxy đẩy lùi, nhưng ngày nay do sự tàn phá của con người với hành động đốt nhiều nhiên liệu hóa thạch mà lượng carbon dioxide đã tăng lên rất nhiều. Vì vậy ô trống có thể điền là lớn hoặc nhiều hơn.
Cách diễn đạt “đáy của một biển không khí” trong văn bản có ý nghĩa gì?
Nhấn mạnh vị trí thấp nhất của con người so với các tầng khí quyển phía trên.
Gợi hình ảnh khí quyển như một khối chất lỏng bao phủ và con người đang ở bên trong nó.
Khẳng định khí quyển có cấu trúc đặc tương tự như nước biển.
Diễn tả sự giới hạn không gian sống của con người trong phạm vi khí quyển.
Đáp án: B
Phương pháp: Phân tích biện pháp tu từ.
Giải chi tiết: So sánh → hình dung khí quyển như “biển” bao quanh.
Hãy hoàn thành câu sau bằng cách sắp xếp lại các cụm từ đúng vị trí.
Bầu khí quyển ngày nay, Sự hình thành bầu khí quyển, Cấu tạo của bầu khí quyển, Giới thiệu chung về vai trò của bầu khí quyển, Khẳng định trách nhiệm của nhân loại đối với bầu khí quyển, Hỗn hợp khí hữu ích cho sự sống trong bầu khí quyển
Đáp án:
Mạch triển khai thông tin trong văn bản được sắp xếp theo thứ tự sau:
Giới thiệu chung về vai trò của bầu khí quyển Sự hình thành bầu khí quyển Bầu khí quyển ngày nay Hỗn hợp khí hữu ích cho sự sống trong bầu khí quyển Khẳng định trách nhiệm của nhân loại đối với bầu khí quyển
Phương pháp giải:
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Căn cứ vào nội dung của văn bản.
Giải chi tiết:
Dựa theo tiêu đề được in đậm trên mỗi đoạn có thể sắp xếp được mạch triển khai đoạn trích. Có thể thấy, phần đầu, trước sự hình thành bầu khí quyển chính là đang trình bày khái niệm và vai trò của bầu khí quyển nên có thể gọi là giới thiệu chung về vai trò của bầu khí quyển.
=> [vị trí 1]: Giới thiệu chung về vai trò của bầu khí quyển
Tiếp theo phần 2, 3, 4 đều có nội dung chính được đặt ngay đầu đoạn.
=> [vị trí 2]: Sự hình thành bầu khí quyển
[vị trí 3]: Bầu khí quyển ngày nay
[vị trí 4]: Hỗn hợp khí hữu ích cho sự sống trong bầu khí quyển
Duy chỉ có vị trí cuối cùng tách riêng một đoạn lẻ nói về trách nhiệm của con người hiện nay trong việc bảo vệ bầu khí quyển.
=> [vị trí 5]: Khẳng định trách nhiệm của nhân loại đối với bầu khí quyển
Nhận định nào sau đây sai lệch về bản chất quá trình hình thành khí quyển ban đầu?
Trái đất chỉ giữ lại được các khí nhẹ nên thành phần khí quyển ban đầu rất đơn giản.
Hoạt động núi lửa góp phần cung cấp các khí quan trọng cho khí quyển sơ khai.
Khí quyển ban đầu còn yếu, chưa đủ khả năng bảo vệ Trái đất khỏi thiên thạch.
Các va chạm thiên thạch góp phần bổ sung thêm khí vào môi trường khí quyển.
Đáp án: A
Phương pháp: Đối chiếu đoạn [3].
Giải chi tiết: Văn bản nói giữ khí nặng, không phải khí nhẹ.
Phần thi TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi dưới đây:
Có thể sử dụng bộ thí nghiệm (hình bên) để tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất và thể tích của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình _____
Giải chi tiết:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt
Đáp án cần điền là: đẳng nhiệt

Cho các bước sau: Ghi lại giá trị thể tích và giá trị áp suất khí, Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khi trong xilanh, Lặp lại các thao tác. Điền các bước vào chỗ trống sao cho đúng với trình tự các bước thí nghiệm
Bước 1: ………….
Bước 2:…………….
Bước 3:………………..
Giải chi tiết:
Trình tự thí nghiệm là:
Bước 1: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh
Bước 2: Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí
Bước 3: Lặp lại các thao tác
Đáp án cần chọn là: Nén (giữ nguyên nhiệt độ) khí trong xilanh; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất khí; Lặp lại các thao tác
Đồ thị p – V là đường
hypebol.
parabol.
thẳng có phần kéo dài đi qua gốc tọa độ.
thẳng song song với trục Op.
Giải chi tiết:
Đồ thị p – V là đường hypebol
Chọn A.
Đáp án cần chọn là: A
Với kết quả thu được ở bảng bên, áp suất p đo bằng bar, thể tích V đo bằng \(c{m^3}\), công thức liên hệ áp suất theo thể tích là
\(p = \frac{{23}}{V}.\)
\(p \approx \frac{{23}}{V}.\)
\(p = \frac{{21}}{V}.\)
\(p \approx \frac{{21}}{V}.\)
Giải chi tiết:
Từ bảng số liệu ta thu được: \(pV \approx 23 = > \)\(p \approx \frac{{23}}{V}.\)
Chọn B.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định sau đây đúng hay sai?
Thí nghiệm này đã chứng minh được định luật Boyle.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm trên đã kiểm chứng được định luật Boyle
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là _____ mmol. (Kết quả làm tròn đến hai chữ số phần thập phân).
Giải chi tiết:
Xét giá trị trong lần ghi đầu tiên:
\(\begin{array}{l}p = 1,04{\mkern 1mu} bar = {1,04.10^5}{\mkern 1mu} Pa\\V = 22{\mkern 1mu} c{m^3} = {22.10^{ - 6}}{\mkern 1mu} {m^3}\\T = 23,5 + 273 = 296,5K\end{array}\)
Áp dụng phương trình Clapeyron, ta có:
\(pV = nRT \Rightarrow n = \frac{{pV}}{{RT}} = \frac{{{{1,04.10}^5}{{.22.10}^{ - 6}}}}{{8,31.296,5}}\)
\( \Rightarrow n \approx {9,3.10^{ - 4}}{\mkern 1mu} (mol) = 0,93{\mkern 1mu} (mmol)\)
Đáp số: 0,93
Đáp án cần điền là: 0,93
Giữ nguyên pít-tông ở vị trí 20 ??3 , tăng nhiệt độ lên 870? , áp suất của khí là:
3,22 bar.
4,22 bar.
1,28 bar.
1,38 bar.
Giải chi tiết:
Tại thể tích \(20\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}\)
Trạng thái 1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_1} = 1,14\;{\rm{bar}}}\\{{T_1} = 23,5 + 273 = 296,5K}\end{array}} \right.\)
Trạng thái 2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{p_2}}\\{{T_2} = 87 + 273 = 360K}\end{array}} \right.\)
Áp dụng phương trình đẳng tích, ta có:
\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow {p_2} = {p_1} \cdot \frac{{{T_2}}}{{{T_1}}} = 1,14 \cdot \frac{{360}}{{296,5}} \approx 1,38\;({\rm{bar}})\)
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi dưới đây:
Các nhà máy điện thường ở cách xa khu công nghiệp và khu dân cư để đảm bảo an toàn và tránh ô nhiễm. Từ các nhà máy này, năng lượng điện được truyền đến nơi sử dụng bằng các đường dây tải điện.
Khi truyền đi xa, năng lượng điện thường bị tiêu hao đáng kể, chủ yếu do toả nhiệt trên đường dây. Gọi r là điện trở đường dây, ??ℎ?? là công suất truyền đi, ?? là điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây truyền tải điện. Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây là:
\({P_{hao{\kern 1pt} phi}} = r{I^2} = r\left( {\frac{{{P_{phat}}}}{{{U_d}}}} \right) = r\frac{{{P_{phat}}^2}}{{{U_d}^2}}\)
Với công suất truyền tải ??ℎ?? xác định, có hai cách giảm công suất hao phí trên đường dây.
Cách thứ nhất: Giảm điện trở r của đường dây.
Giảm điện trở r của đường dây bằng một số biện pháp như:
- Dùng dây dẫn có điện trở suất nhỏ như bạc, vàng hay dây siêu dẫn.
- Tăng tiết diện dây dẫn, làm cho khối lượng dây dẫn tăng lên,... Cách này vừa hạn chế vừa không hiệu quả kinh tế.
Cách thứ hai: Tăng điện áp ??khi truyền đi và khi đến nơi tiêu thụ điện sẽ giảm điện áp về giá trị cần thiết. Đây là biện pháp mang lại hiệu quả rõ rệt. Ví dụ, tăng ?? lên 10 lần thì công suất hao phí trên dây giảm 100 lần.
Cách này có thể thực hiện được nhờ máy biến áp.
Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Vì sao muốn giảm điện trở r của dây dẫn điện, phải tăng diện tích dây?
vì điện trở tỉ lệ nghịch với bình phương diện tích dây.
vì điện trở tỉ lệ nghịch với diện tích dây.
vì điện trở tỉ lệ thuận với bình phương diện tích dây.
vì điện trở tỉ lệ thuận với diện tích dây.
Giải chi tiết:
Điện trở của dây dẫn: \(R = \rho \frac{l}{S} \Rightarrow R\~\frac{1}{S}\)
\( \to \) Muốn giảm điện trở của dây dẫn điện phải tăng diện tích dây vì điện trở của dây tỉ lệ nghịch với diện tích dây
Chọn B.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các từ sau: máy tăng áp, máy hạ áp. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Máy biến áp được sử dụng tại nơi truyền đi là ………….. . Máy biến áp được sử dụng tại nơi tiêu thụ điện là……………
Giải chi tiết:
Máy biến áp được sử dụng tại nơi truyền đi là máy tăng áp. Máy biến áp được sử dụng tại nơi tiêu thụ điện là máy hạ áp
Đáp án cần chọn là: máy tăng áp; máy hạ áp
2,5 . 104 ? .
5.104 ? .
8.104 ? .
104 ? .
Giải chi tiết:
Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây là:
\({p_{hp}} = r\frac{{{P^2}}}{{{U^2}}} = {12,5.10^3} \cdot \frac{{{{({{10}^6})}^2}}}{{{{({{500.10}^3})}^2}}} = {5.10^4}{\rm{ (W)}}\)
Chọn B.
Đáp án cần chọn là: B
Nếu tăng điện áp hiệu dụng truyền đi lên n lần thì công suất hao phí
giảm n lần.
tăng n lần.
giảm ?2 lần.
tăng ?2 lần.
Giải chi tiết:
Công suất hao phí trên đường dây tải điện:
\(\Delta P = \frac{{{P^2} \cdot r}}{{{U^2}}} \Rightarrow \Delta P\~\frac{1}{{{U^2}}}\)
Khi tăng điện áp lên n lần thì công suất hao phí giảm \({n^2}.\)lần.
Chọn C.
Đáp án cần chọn là: C
Công suất hao phí trên đường dây tải điện phụ thuộc vào công suất nguồn phát, hiệu điện thế hai đầu dây ở trạm phát điện, điện trở của dây.
Để giảm hao phí khi truyền tải điện năng đi xa thì người ta thường giảm điện áp ở đầu phát.
Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp hiệu dụng và tần số của dòng điện xoay chiều.
Giải chi tiết:
a) Công suất hao phí trên đường dây tải điện phụ thuộc vào công suất nguồn phát, hiệu điện thế hai đầu dây ở trạm phát điện, điện trở của dây → a đúng
b) Để giảm hao phí khi truyền tải điện năng đi xa thì người ta thường tăng điện áp ở đầu phát → b sai
c) Máy biến áp là thiết bị biến đổi điện áp hiệu dụng dòng điện xoay chiều mà không làm thay đổi tần số → c sai
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S
Điện năng được truyền từ nơi phát điện tới một tiểu khu công nghiệp nhờ đường dây truyền tải một pha. Công suất điện nơi phát là 1500 kW, tiểu khu công nghiệp này tiêu thụ một công suất ổn định là 1425kW. Hiệu suất của đường dây truyền tải là ____ %
Giải chi tiết:
Công suất điện nơi phát: \(P = 1500{\rm{kW}}\)
Công suất nơi tiêu thụ: \({P_{tt}} = 1425{\rm{kW}}\)
Hiệu suất của đường dây truyền tải:
\(H = \frac{{{P_{tt}}}}{P} \cdot 100\% = \frac{{1425}}{{1500}} \cdot 100\% = 95\% \)
Đáp số: 95
Đáp án cần điền là: 95
TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG CỦA AMINO ACID
Amino acid được coi là cơ sở xây dựng nên protein trong cơ thể. Các amino acid kết hợp với nhau để tạo thành chuỗi gọi là peptide, sau đó các peptide lại kết hợp với nhau để tạo thành protein. Cơ thể con người cần 20 loại amino acid khác nhau, sự kết hợp của chúng tạo ra mọi loại protein thiết yếu trong cơ thể. Khi amino acid tạo thành peptide thì giải phóng ra các phân tử nước được tạo thành từ một nguyên tử hydrogen của nhóm amino (NH2) của amino acid này với nhóm OH của gốc carboxyl (COOH) từ amino acid kia. Tốc độ phản ứng là yếu tố làm cho protein có thể tự hình thành thông qua sự kết hợp của peptide. Hình 1; 2 và 3 cho thấy những tác động thay đổi trong nhiệt độ, thể tích nước và nồng độ dư lượng về tốc độ phản ứng khi amino acid A và B có mặt. Hình 4 cho thấy những tác động thay đổi trong nồng độ amino acid A và B có tỷ lệ phản ứng trong dung dịch dư lượng có cùng nồng độ. Hình 5 thể hiện tốc độ phản ứng tương đối của alanine (một loại amino acid có trong DNA) và glycine (một amino acid được tìm thấy trong cơ bắp).


Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Cho các từ sau: oxygen, nước, hydrogen, carbonyl. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
“Khi amino acid tạo thành peptide thì giải phóng ra các phân tử ………….. được tạo thành từ một nguyên tử ……………. của nhóm amino (NH2) của amino acid này với nhóm OH của gốc …………. từ amino acid kia”
Giải chi tiết:
“Khi amino acid tạo thành peptide thì giải phóng ra các phân tử nước được tạo thành từ một nguyên tử hydrogen của nhóm amino (NH2) của amino acid này với nhóm OH của gốc carboxyl từ amino acid kia”
Đáp án cần chọn là: nước; hydrogen; carbonyl
Theo hình 2, amino acid A có tốc độ phản ứng cao nhất ở thể tích nước gần nhất với
0 mL.
4 mL.
12 mL.
20 mL.
Giải chi tiết:
Theo hình 2, amino acid A có tốc độ phản ứng cao nhất ở thể tích nước gần nhất với 12.
Đáp án cần chọn là: C
30 mL.
40 mL.
52 mL.
60 mL.
Giải chi tiết:
Tốc độ phản ứng của amino acid A bằng với tốc độ của amino acid B khi đồ thị của hai amino acid cắt nhau.
⟹ Lượng nước xấp xỉ bằng 52 mL.
Đáp án cần chọn là: C
Nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Một nhà nghiên cứu cho rằng tốc độ phản ứng của amino acid B phụ thuộc vào cả nồng độ dư lượng và nồng độ amino acid. Từ dữ liệu trong hình 3 và hình 4 có hỗ trợ cho nhận định này không?
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Từ dự liệu hình 3, 4 tốc độ phản ứng của amino acid B phụ thuộc vào cả nồng độ dư lượng và nồng độ amino acid.
⟹ Nhận định đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Một nhà nghiên cứu khẳng định rằng trong những điều kiện được sử dụng để xác định dữ liệu cho Hình 4, tốc độ phản ứng đối với amino acid A ở bất kỳ nồng độ nào sẽ luôn lớn hơn tốc độ phản ứng của amino acid B ở cùng nồng độ. Ngữ liệu trên có hỗ trợ điều này không?
Không, vìamino acid A có tốc độ phản ứng thấp hơn nồng độ dư lượng đã được kiểm tra.
Không, vì amino acid A có tốc độ phản ứng thấp hơn amino acid B đã được kiểm tra.
Có, vì amino acid A có tốc độ phản ứng cao hơn đưa ra nồng độ dư lượng thử nghiệm.
Có, vì amino acid A có tốc độ phản ứng cao hơn amino acid B đã được kiểm tra.
Giải chi tiết:
Dựa vào hình 4, ta thấy tốc độ phản ứng của amino acid A ở bất kì nồng độ nào luôn nhỏ hơn tốc độ phản ứng của amino acid B ở cùng nồng độ.
Đáp án cần chọn là: B
Hoàn thành mệnh đề dưới đây bằng cách điền từ vào chỗ trống?
“Dựa vào hình 5, người ta sẽ kết luận rằng: Thể tích nước ở tốc độ phản ứng cao nhất của amino acid trong DNA sẽ__(1)__ lượng nước ở đỉnh tốc độ phản ứng của amino acid trong _(2)_''
Từ điền vào chỗ trống (1) và (2) lần lượt là (ngăn cách đáp án bằng dấu phẩy)
Giải chi tiết:
“Dựa vào hình 5, người ta sẽ kết luận rằng: Thể tích nước ở tốc độ phản ứng cao nhất của amino acid trong DNA sẽ nhỏ hơn lượng nước ở đỉnh tốc độ phản ứng của amino acid trong cơ bắp.''
Đáp án cần điền là: nhỏ hơn, cơ bắp
Mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Khi thêm lượng nước vào thì tốc độ phản ứng tương đối của glycine và alanine đều tăng.
Ở hình 1, trong khoảng nhiệt độ từ 100C đến 900C có 2 thời điểm mà tốc độ của amino acid A bằng tốc độ của amino acid B.
Từ hình 3, cho thấy tốc độ phản ứng của amino acid A luôn cao hơn tốc độ phản ứng của amino acid B.
Ở hình 5, khi lượng nước từ 15 mL đến 30 mL thì tốc độ phản ứng của amino acid có trong cơ bắp sẽ giảm còn amino acid có trong DNA sẽ tăng.
Giải chi tiết:
a) sai, vì khi thêm lượng nước vào thì tốc độ phản ứng của glycine và alanine có thể tăng hoặc giảm. Ví dụ khi tăng thể tích nước từ 5 – 15 mL thì tốc độ phản ứng với alanine tăng, nhưng từ 20 – 30 mL thì tốc độ phản ứng giảm.
b) đúng.
c) đúng.
d) sai, vì ở hình 5, khi lượng nước từ 15 mL đến 30 mL thì tốc độ phản ứng của amino acid có trong cơ bắp (glycine) sẽ tăng còn amino acid có trong DNA (alanine) sẽ tăng từ 15 – 20 mL và giảm từ 20-30 mL.
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S
DOPAMINE
Dopamine đóng vai trò là chất tăng cường hoặc chất xúc tác (một chất bắt đầu hoặc làm tăng tốc độ xung động trong quá trình một phản ứng hóa học, nhưng không bị cạn kiệt trong quá trình) tới những phản ứng nhất định liên quan đến hoạt động của con người nghĩ. Chất dopamine intropin có liên quan đến việc kích thích các chất dẫn truyền thần kinh trong não khi suy nghĩ được bắt đầu. Một sinh viên đã điều tra tác dụng của dopamine hoạt động trên một chất dẫn truyền thần kinh cụ thể.
Thí nghiệm 1
Mỗi ống nghiệm trong số 10 ống nghiệm chứa 7 mL peptide (một chất dẫn truyền thần kinh) đã được thêm vào. 2 mL một dung dịch intropin đã được thêm vào mỗi ống 1–9. Ống 10 được nhận 2 mL nước không có intropin. Các ống đã được sau đó khuấy với tốc độ không đổi trong nồi cách thủy ở các nhiệt độ khác nhau và ủ (làm nóng) từ 0 đến 15 phút. Vào cuối thời gian ủ, thêm 0,3 mL dung dịch NaCl vào mỗi ống. NaCl có tác dụng làm dừng phản ứng giữa intropin và peptide. Kết tủa, chất rắn được hình thành trong dung dịch trong một phản ứng hóa học, trong đó trường hợp này là do phản ứng của NaCl và peptide, được lấy ra khỏi ống nghiệm và sấy khô. Lượng kết tủa, tính bằng miligam (mg), được đo bằng xác định lượng chất tăng cường tương đối còn lại trong ống. Kết quả được thể hiện ở bảng 1.

Thí nghiệm 2

Lượng chất dẫn truyền thần kinh tương đối có trong mỗi ống được xác định theo cùng một cách như thí nghiệm 1, bằng cách thêm dung dịch NaCl vào mỗi ống nghiệm. Kết quả được thể hiện ở bảng 2.
Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:
Trong thí nghiệm 1, điều kiện nào sau đây cho phép thu được lượng lớn kết tủa trong ống 1?
Thiếu intropin.
Nhiệt độ cao hơn.
Thiếu nước.
Thời gian ủ ngắn.
Giải chi tiết:
Từ bảng 1, với các điều kiện thì ta thấy ở nhiệt độ nước là 250C thì khối lượng kết tủa thu được là lớn nhất.
Cụ thể ở ống 1 thu được lượng kết tủa lớn nhất là 4,3 mg khi mà thời gian bằng 0.
Đáp án cần chọn là: D
Thiết kế của thí nghiệm 1 và 2 có điểm khác nhau về
thể tích dung dịch peptide được lấy vào mỗi ống nghiệm.
thời gian ủ nóng và nhiệt độ ủ nóng.
Không thêm NaCl sau khi ủ ở thí nghiệm 2, nhưng đó là ở thí nghiệm 1.
Chất lỏng còn lại được đo trong thí nghiệm 1 nhưng không có trong thí nghiệm 2.
Giải chi tiết:
Thiết kế của thí nghiệm 1 và 2 có điểm khác nhau về
- thể tích dung dịch peptide được lấy vào mỗi ống nghiệm. Ở TH1, mỗi ống nghiệm trong số 10 ống nghiệm chứa 7 mL peptide trong khi ở TN2 lấy 8 mL.
- thời gian và nhiệt độ ủ nóng được giữ không đổi ở thí nghiệm 2 và đa dạng ở thí nghiệm 1.
Đáp án cần chọn là: A; B
Giả thuyết về tác động của độ pH trên hoạt động intropin được hỗ trợ tốt nhất bởi các kết quả của thí nghiệm 2? Khi pH của dung dịch tăng từ 2 đến 13, hiệu quả của intropin
chỉ tăng.
chỉ giảm.
tăng rồi giảm.
vẫn giữ nguyên.
Giải chi tiết:
Từ dữ liệu bảng 2, khối lượng kết tủa càng nhiều thì lượng peptide còn lại của phản ứng càng lớn.
Khối lượng kết tủa tăng từ pH = 2,0 đến 8,0 sau đó giảm từ pH = 8,0 đến 13,0.
Đáp án cần chọn là: C
Giả sử NaCl được thêm ngay vào ống 5 không có thời gian ủ nhiệt. Dựa trên kết quả từ thí nghiệm 1, dự đoán tốt nhất về số lượng kết tủa (tính bằng mg) hình thành sẽ là
4,1.
3,5.
2,1.
4,4.
Giải chi tiết:
Từ bảng 1, ở nhiệt độ ủ là 300C thì thời gian ủ càng ngắn thì lượng kết tủa càng nhiều.
Khi tăng nhiệt độ ủ lên 50C, khối lượng kết tủa giảm 1,1 gam
⟹ Khối lượng kết tủa thu được ở ống nghiệm 5 khi không có thời gian ủ nhiệt = 3,6 + 1,1 = 4,4 (gam)
Đáp án cần chọn là: D
Theo bảng 1, sự kết hợp nào sau đây giữa nhiệt độ bể nước và thời gian ủ tạo ra lượng kết tủa lớn nhất?
25oC, 0 phút.
25oC, 10 phút.
35oC, 5 phút.
35oC, 10 phút.
Giải chi tiết:
Theo bảng 1, sự kết hợp giữa nhiệt độ bể nước và thời gian ủ tạo ra lượng kết tủa lớn nhất là 25oC, 0 phút.
Đáp án cần chọn là: A
Theo kết quả của cả hai thí nghiệm, điều kiện nào dưới đây thu được lượng kết tủa nhỏ nhất nếu các ống được ủ trong 15 phút?
20oC ở độ pH 2,0.
20oC ở pH 6,0.
30oC ở độ pH 2,0.
30oC ở độ pH 6,0.
Giải chi tiết:
- Từ bảng 1, cho thấy trong cùng 1 điều kiện về thời gian ủ thì nhiệt độ càng cao thì lượng kết tủa thu được là càng nhỏ.
- Từ bảng 2, cho thấy pH càng lớn thì khối lượng kết tủa thu được càng lớn
⟹ Tại pH = 2 thì lượng kết tủa thu được là nhỏ nhất.
Dựa vào các đáp án nên điêu kiện 30oC ở độ pH 2,0 sẽ cho lượng kết tủa nhỏ nhất.
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn văn sau và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo
Một nhà khoa học đã thử nghiệm khả năng tiêu diệt vi khuẩn kháng penicillin của 5 loại thuốc.
Thí nghiệm 1
Số lượng vi khuẩn kháng penicillin bằng nhau được đưa vào các bình chứa 10 , 0 m l 10 , 0 m l môi trường dinh dưỡng. Các bình được ủ trong 1 giờ ở 37 độ C cùng với các nồng độ khác nhau của 5 loại thuốc được trình bày trong Bảng 1 . Bình đối chứng bao gồm các vi khuẩn được ủ trong môi trường không có bất kỳ loại thuốc nào. Sau đó, vi khuẩn được rửa sạch để loại bỏ vết thuốc còn sót lại và nuôi cấy trên đĩa thạch dinh dưỡng trong 7 ngày. Trong thời gian này, vi khuẩn sinh sản, tạo thành các khuẩn lạc, sau đó được đếm vào cuối ngày thứ bảy. Các đĩa có nhiều khuẩn lạc hơn được cho là có nhiều vi khuẩn sống hơn vào cuối thời gian ủ 1 giờ. Bảng 1 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm. Kiểm soát không có thuốc cho thấy 50 khuẩn lạc vào cuối 7 ngày.

Thí nghiệm 2
Vi khuẩn được xử lý như mô tả trong thí nghiệm 1 nhưng ở thí nghiệm 2 tất cả các loại thuốc được dùng ở cùng một nồng độ và thời gian ủ của mỗi lần nuôi cấy là khác nhau. Bảng 2 cho thấy số lượng khuẩn lạc được đếm cho thí nghiệm 2.

Thí nghiệm 3
Các hệ số thấm đo khả năng của thuốc xuyên qua màng tế bào của vi khuẩn. Hệ số thấm càng lớn thì khả năng vận chuyển thuốc qua màng càng nhanh. Khối lượng phân tử, tính bằng đơn vị khối lượng nguyên tử (amu) và hệ số thấm tính bằng centimet trên giây (cm/s) của 5 loại thuốc ở 37 độ C đã được đo. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 3.

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1, ở nồng độ _____________ nM, các loại thuốc trong nghiên cứu diệt khuẩn tốt nhất.
Giải chi tiết:
Quan sát Bảng 1, tại cột nồng độ 25 nM, tất cả các loại thuốc đều cho số lượng khuẩn lạc thấp nhất so với các mức nồng độ khác (5 nM, 10 nM...). Điều này chứng tỏ nồng độ càng cao (trong phạm vi thí nghiệm) thì khả năng diệt khuẩn càng tốt.
Đáp án cần điền là: 25
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Theo thí nghiệm 1 , ở nồng độ 10 nM , thuốc ____________ diệt khuẩn hiệu quả nhất.
Giải chi tiết:
Tại nồng độ 10 nM trong Bảng 1, ta so sánh số khuẩn lạc của 5 loại thuốc. Thuốc R có số khuẩn lạc ít nhất (26), do đó nó là thuốc hiệu quả nhất ở mức nồng độ này.
Đáp án cần điền là: R
Nhận định dưới đây đúng hay sai?
Theo kết quả thí nghiệm 3 , thuốc R xâm nhập vào tế bào vi khuẩn nhanh nhất
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Thí nghiệm 3 cho biết: "Hệ số thấm càng lớn thì thuốc có khả năng chuyển qua màng càng nhanh". Thuốc có hệ số thấm lớn nhất, theo Bảng 3, là Thuốc R.
Đáp án cần chọn là: A
Nếu Thí nghiệm 2 được lặp lại với Thuốc U ? và thời gian ủ là 3 giờ, số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể là:
hơn 50.
giữa 41 và 50.
giữa 18 và 41.
nhỏ hơn 18.
Giải chi tiết:
Theo Bảng 2, Thuốc U có 41 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 1 giờ và 18 khuẩn lạc trong thời gian ủ là 6 giờ. Ở thời gian ủ là 3 giờ (trong khoảng từ 1 đến 6 giờ), số lượng khuẩn lạc đếm được rất có thể nằm trong khoảng từ 18 đến 41 khuẩn lạc.
Đáp án cần chọn là: C
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa khối lượng phân tử và hệ số thấm của thuốc, trong Thí nghiệm 3 ?
Khi phân tử khối giảm thì hệ số thấm tăng.
Khi phân tử khối tăng thì hệ số thấm tăng.
Khi phân tử khối giảm dần thì hệ số thấm không đổi.
Khi khối lượng phân tử tăng thì hệ số thấm không đổi.
Giải chi tiết:
Theo bảng 3 , khi khối lượng phân tử tăng thì hệ số thấm giảm. Do đó, khi khối lượng phân tử giảm thì hệ số thấm tăng.
Có thể loại đáp án C và D vì hệ số thấm không đổi khi khối lượng phân tử thay đổi.
Đáp án cần chọn là: A
Phát biểu nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa thời gian ủ và số lượng vi khuẩn sống trong Thí nghiệm 2?
Khi thời gian ủ tăng lên, số lượng vi khuẩn sống chỉ tăng lên.
Thời gian ủ tăng lên thì số lượng vi khuẩn sống chỉ giảm đi.
Thời gian ủ càng tăng thì số lượng vi khuẩn sống tăng nhanh, sau đó giảm dần.
Khi thời gian ủ tăng lên, số lượng vi khuẩn sống giảm nhanh, sau đó tăng chậm.
Giải chi tiết:
Kết quả Bảng 2 cho thấy khi thời gian ủ (tiếp xúc với thuốc) tăng lên, số lượng khuẩn lạc đếm được ở tất cả các loại thuốc đều giảm xuống. Điều này phản ánh vi khuẩn cần thời gian để bị thuốc tác động và tiêu diệt hoàn toàn.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc văn bản sau và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo:
Điều hòa hoạt động gene chính là điều hòa lượng sản phẩm của gene được tạo ra. Trong mỗi tế bào cơ thể, ví dụ tế bào người có khoảng 25000 gene, song ở mỗi thời điểm, để phù hợp với các giai đoạn phát triển của cơ thể hay thích ứng với các điều kiện môi trường, chỉ có một số gene hoạt động, còn phần lớn các gene ở trạng thái không hoạt động, hoặc hoạt động rất yếu.
Trên phân tử DNA của vi khuẩn, các gene cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bố liền nhau thành từng cụm có chung một cơ chế điều hòa được gọi là một operon. Cấu trúc của một operon Lac gồm có vùng vận hành (operator), vùng khởi động (promoter), các gene cấu trúc Z, Y, A.

Khi có mặt lactose trong môi trường, các phân tử lactose sẽ liên kết với protein ức chế, làm biến đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, làm cho protein ức chế không bám được vào vùng vận hành. Vì vậy, RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã tạo ra các phân tử mRNA của các gene cấu trúc Z, Y, A, và dịch mã để trở thành các enzyme phân giải đường lactose.

Trong môi trường không chứa lactose thì protein ức chế gắn vào vùng vận hành và ngăn cản không cho quá trình phiên mã diễn ra.
Trả lời cho các câu 93, 94, 95, 96, 97, 98 dưới đây:
Cấu trúc của một operon Lac không bao gồm
Các gene cấu trúc.
Vùng vận hành.
Gene điều hòa.
Vùng khởi động.
Giải chi tiết:
Operon Lac bao gồm: Vùng khởi động (P), Vùng vận hành (O) và các gene cấu trúc (Z, Y, A). Gene điều hòa (R) dù có vai trò kiểm soát nhưng nó nằm ở một vị trí khác trên nhiễm sắc thể, không thuộc cấu trúc của Operon Lac.
Đáp án cần chọn là: C
Lactose đóng vai trò là
chất cảm ứng.
protein ức chế.
chất cung cấp năng lượng.
chất khởi động phiên mã.
Giải chi tiết:
Nhìn vào hình 2 , ta thấy được lactose đóng vai trò như là chất cảm ứng.
Đáp án cần chọn là: A
Trong trường hợp nào thì protein ức chế không gắn được vào vùng vận hành?
Gene điều hòa sản xuất nhiều protein ức chế.
Gene cấu trúc được sản xuất.
Không có mặt lactose.
Có mặt lactose.
Giải chi tiết:
Theo bài đọc: "...Khi có mặt lactose trong môi trường, các phân tử lactose sẽ liên kết với protein ức chế, làm biến đổi cấu trúc không gian của protein ức chế, làm cho protein ức chế không bám được vào vùng vận hành."
Đáp án cần chọn là: D
Xét một Operon Lac, khi môi trường không có lactose nhưng enzyme chuyển hóa lactose vẫn được tạo ra. Nhận định nào sau đây là đúng?
Do vùng khởi động (P) bị bất hoạt nên enzyme RNA polymerase có thể bám vào để khởi động quá trình phiên mã.
Do vùng vận hành (O) bị đột biến nên không liên kết được với protein ức chế.
Do gene điều hòa (R) bị đột biến nên không tạo được protein ức chế.
Do gene cấu trúc (gene Z, Y, A) bị đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gene.
Giải chi tiết:
(b) và (c) đúng.
(a) sai vì vùng khởi động bị bất hoạt thì enzyme RNA polymerase không bám vào được.
(d) sai vì đột biến làm tăng khả năng biểu hiện gene không làm cho quá trình phiên mã được diễn ra ở trong môi trường không có lactose, protein ức chế vẫn liên kết vào vùng vận hành và ngăn cản phiên mã.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và cả khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
Các gene cấu trúc phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Giải chi tiết:
Trong môi trường có hay không có lactose thì gene điều hòa vẫn tổng hợp protein ức chế.
Đáp án cần chọn là: B
Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
____________ là quá trình tổng hợp RNA trên mạch khuôn DNA.
Giải chi tiết:
Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA trên mạch khuôn DNA.
Đáp án cần điền là: Phiên mã
Đọc văn bản sau và trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:
Cuối năm 2019, dịch bệnh Covid-19 (SARS-CoV-2) đã bùng phát ở Vũ Hán, Trung Quốc.Cho đến nay, các bác sĩ dựa trên triệu chứng sốt cao, ho khan, khó thở, kết quả xét nghiệm Real Time-PCR (RT-PCR) và kháng thể miễn dịch (IgM, IgG) để đánh giá, theo dõi tình trạng của bệnh nhân. RTPCR là xét nghiệm tìm sự có mặt của RNA virus trong mẫu bệnh phẩm. Thường sau khi có triệu chứng Covid từ 3-10 ngày thì cơ thể sẽ sinh ra kháng thể IgM chống lại virus, còn kháng thể IgG thì có nồng độ cao nhất trong giai đoạn phục hồi.

Năm bệnh nhân khác nhau (kí hiệu 1 - 5) nhập viện vì các lí do khác nhau. Bảng dưới đây thể hiện tình trạng biểu hiện triệu chứng và kết quả xét nghiệm của mỗi người.
Trả lời cho các câu 99, 100 dưới đây:
Cho các từ sau: Bệnh nhân số 3, Bệnh nhân số 5, Bệnh nhân số 1, Bệnh nhân số 2, Bệnh nhân số 4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là ………. và ………...
Giải chi tiết:
Giả sử virus SARS-CoV-2 chưa phát sinh thêm đột biến mới, ban đầu chỉ có 1 chủng gây bệnh, thì những người nên ưu tiên tiêm vaccine phòng ngừa bệnh viêm đường hô hấp cấp là bệnh nhân số 5 và bệnh nhân số 1 .
Đáp án cần chọn là: Bệnh nhân số 5; Bệnh nhân số 1
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số…….
Giải chi tiết:
Trong trường hợp tất cả các bệnh nhân đều chưa tiêm vaccine thì bệnh nhân có khả năng cao nhất bị nhiễm virus SARS-CoV-2 nhưng đã được điều trị khỏi bệnh là bệnh nhân số 3
Đáp án cần điền là: 3








