Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 12)
100 câu hỏi
\(5,25\).
\(5,246\).
\(5,2\).
\(5,24\).
Giải chi tiết:
Độ chính xác \(d = 0,001\) nên ta quy tròn số gần đúng của \(a = 5,2463\) đến hàng phần trăm.
Do đó, số gần đúng của \(a\)là: \(a \approx 5,25.\)
Đáp án cần chọn: A.
\( - C_{40}^{37}{x^{31}}\).
\(C_{40}^{37}{x^{31}}\).
\(C_{40}^2{x^{31}}\).
\(C_{40}^4{x^{31}}\).
Giải chi tiết:
Theo khai triển nhị thức Newton, ta có:
\[{\left( {x + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^{40}} = \sum\limits_{k = 0}^{40} {C_{40}^k} {x^{40 - k}}{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^k} = \sum\limits_{k = 0}^{40} {C_{40}^k} {x^{40 - 3k}}.\]
Số hạng chứa \({x^{31}}\) thỏa mãn:
\[40 - 3k = 31 \Rightarrow k = 3.\]
Vậy số hạng cần tìm là: \[C_{40}^3{x^{31}}.\]
Đáp án cần chọn: B.
Lan mua một máy tính xách tay tại một cửa hàng với giá niêm yết đã giảm \(20\% \) so với giá ban đầu. Tổng số tiền Lan phải trả là \(10\) triệu đồng, bao gồm \(8\% \) thuế giá trị gia tăng \(\left( {VAT} \right)\) trên giá niêm yết. Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
Giá ban đầu của máy tính trên là \(11574074\) đồng.
Nếu giá ban đầu của máy tính là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right)\) thì tiền thuế \(VAT\) là \(8\% x\) đồng.
Nếu giá ban đầu của máy tính là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right)\) thì tiền thuế \(VAT\) là \(0,64x\) đồng.
Đáp án đúng là: Đ; S; S.
Giải chi tiết:
Gọi giá ban đầu của máy tính trên là \(x\) đồng \(\left( {x > 0} \right).\)
Giá tiền niêm yết máy tính trên là \(\left( {100\% - 20\% } \right)x = 80\% x\)
Tiền thuế \(VAT\) là: \(8\% .80\% x = 0,064x.\)
Theo bài ra ta có: \(\frac{{80}}{{100}}x + \frac{{64}}{{1000}}x = 10000000 \Leftrightarrow x = 11574074\)
Vậy giá ban đầu của máy tính trên là \(11574074\) đồng.
Rút ngẫu nhiên một lá bài từ bộ bài tú lơ khơ \(52\) lá.
Tính xác suất để rút được lá bài có chất rô hoặc là bài \(10\).
\(\frac{1}{4}\).
\(\frac{4}{{13}}\).
\(\frac{9}{{26}}\).
\(\frac{{17}}{{52}}\).
Giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là:
\[n(\Omega ) = 52.\]
Gọi \(A\) là biến cố “rút được lá bài có chất rô”, khi đó:
\[n(A) = \frac{{52}}{4} = 13.\]
Gọi \(B\) là biến cố “rút được lá bài 10”, khi đó:
\[n(B) = 4.\]
Chỉ có duy nhất một lá bài vừa có chất rô vừa là bài \(10\), nên:
\[n(A \cap B) = 1.\]
Do đó:
\[P(A \cup B) = P(A) + P(B) - P(A \cap B) = \frac{{13}}{{52}} + \frac{4}{{52}} - \frac{1}{{52}} = \frac{{16}}{{52}} = \frac{4}{{13}}.\]
Đáp án cần chọn: B.
\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{1}{4}\).
\(1\).
\(0\).
Giải chi tiết:
Hàm số \(y = f(x)\) xác định trên tập \(\mathbb{R}\).
Hàm số \(y = f(x)\) liên tục tại \(x = 0\) khi và chỉ khi:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = f(0).\]
Ta có:
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} (x + 2a) = 2a,\]
\[\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ + }} ({x^2} + x + 1) = 1,\]
\[f(0) = 1.\]
Do đó:
\[2a = 1 \Rightarrow a = \frac{1}{2}.\]
Đáp án cần chọn: A.
\(m.n.\).
\(m - n\).
\( - m - n\).
\(m + n\).
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của tích phân:
\[\int_a^b f (x){\mkern 1mu} dx = \int_a^c f (x){\mkern 1mu} dx + \int_c^b f (x){\mkern 1mu} dx.\]
Giải chi tiết:
Từ tính chất tích phân, ta có:
\[\int_a^b f (x){\mkern 1mu} dx = \int_a^c f (x){\mkern 1mu} dx + \int_c^b f (x){\mkern 1mu} dx.\]
Suy ra:
\[{I_1} = {I_2} + I.\]
Do đó:
\[I = {I_1} - {I_2} = m - n.\]
Đáp án cần chọn: B.
Cho hàm số \[f(x) = \frac{1}{3}{x^3} + 2{x^2} + mx\] với \(m\) là tham số. Các khẳng định sau đây là đúng hay sai?
Với \(m < 0\), hàm số \(f(x)\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).
Với \(m > 4\), hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
Với \(m > 2\), hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \((0; + \infty )\).
Đáp án đúng: S; Đ; Đ.
Giải chi tiết:
Ta có đạo hàm:
\[f'(x) = {x^2} + 4x + m.\]
Xét phương trình \(f'(x) = 0\):
\[\Delta = {4^2} - 4 \cdot 1 \cdot m = 16 - 4m = 4(4 - m).\]
Với \(m > 0\), phương trình \(f'(x) = 0\) có thể có hai nghiệm phân biệt
\((0 < m < 4)\) nên \(f(x)\) có hai điểm cực trị, do đó không thể đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
\( \Rightarrow \) Khẳng định a) sai.
Với \(m > 4\), ta có \(\Delta < 0\) nên \(f'(x) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Suy ra hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).
\( \Rightarrow \) Khẳng định b) đúng.
Với \(m > 2\), ta có \(f'(x) = {x^2} + 4x + m > 0\) với mọi \(x > 0\),
nên hàm số \(f(x)\) đồng biến trên \((0; + \infty )\).
\( \Rightarrow \) Khẳng định c) đúng
Đáp án cần chọn: S; Đ; Đ.
Kí hiệu \(S\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số \(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x = a\), \(x = b\) như hình vẽ.

Khẳng định nào dưới đây đúng?
\(S = \int\limits_a^c [ f(x) - g(x)]{\mkern 1mu} dx + \int\limits_c^b [ g(x) - f(x)]{\mkern 1mu} dx.\)
\(S = \left| {\int\limits_a^b [ f(x) - g(x)]{\mkern 1mu} dx} \right|.\)
\(S = \left| {\int\limits_a^c f (x){\mkern 1mu} dx + \int\limits_c^b g (x){\mkern 1mu} dx} \right|.\)
\(S = \int\limits_a^c [ g(x) - f(x)]{\mkern 1mu} dx + \int\limits_c^b [ f(x) - g(x)]{\mkern 1mu} dx.\)
Giải chi tiết:
Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi
\(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x = a\), \(x = c\). Khi đó:
\[{S_1} = \int_a^c [ f(x) - g(x)]{\mkern 1mu} dx.\]
Gọi \({S_2}\) là diện tích hình phẳng được giới hạn bởi
\(y = f(x)\), \(y = g(x)\) và hai đường thẳng \(x = c\), \(x = b\). Khi đó:
\[{S_2} = \int_c^b [ g(x) - f(x)]{\mkern 1mu} dx.\]
Vậy:
\[S = {S_1} + {S_2} = \int_a^c [ f(x) - g(x)]{\mkern 1mu} dx + \int_c^b [ g(x) - f(x)]{\mkern 1mu} dx.\]
Đáp án cần chọn: A.
\(a \in R.\)
\(a > 0.\)
\(a < 0.\)
\( - 1 < a < 0.\)
Giải chi tiết:
Ta có đạo hàm:
\[f'(x) = 3{x^2} - 27a.\]
Giải phương trình \(f'(x) = 0\):
\[3{x^2} - 27a = 0\; \Leftrightarrow \;{x^2} = 9a.\]
Để hàm số có hai điểm cực trị thì phương trình trên phải có hai nghiệm phân biệt,
suy ra:
\[a > 0.\]
Khi đó:
\[x = \pm 3\sqrt a .\]
Tọa độ hai điểm cực trị là:
\[A(3\sqrt a ,{\mkern 1mu} - 54a\sqrt a ),\]\[B( - 3\sqrt a ,{\mkern 1mu} 54a\sqrt a ).\]
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm \(A\) và \(B\) là:
\[\frac{{x + 3\sqrt a }}{{3\sqrt a + 3\sqrt a }} = \frac{{y - 54a\sqrt a }}{{ - 54a\sqrt a - 54a\sqrt a }}.\]
Rút gọn được:
\[\frac{{x + 3\sqrt a }}{{6\sqrt a }} = \frac{{y - 54a\sqrt a }}{{ - 108a\sqrt a }}.\]
Suy ra:
\[18a(x + 3\sqrt a ) = - y + 54a\sqrt a \; \Leftrightarrow \;18ax + y = 0.\]
Ta thấy đường thẳng \(18ax + y = 0\) luôn đi qua gốc tọa độ \(O\) với mọi \(a > 0\).
Đáp án cần chọn: B.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh \(a,\)
\(SA = 3a\sqrt 2 \) và \(SA \bot (ABCD)\).
Thể tích của khối chóp \(S.ABCD\) bằng:
\(3{a^3}\sqrt 2 \).
\({a^3}\sqrt 2 \).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{2}\).
\(\frac{{4{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).
Giải chi tiết:
Diện tích đáy của hình chóp là:
\[{S_{ABCD}} = {a^2}.\]
Chiều cao của hình chóp là:
\[h = SA = 3a\sqrt 2 .\]
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là:
\[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot 3a\sqrt 2 = {a^3}\sqrt 2 .\]
Đáp án cần chọn: B.
Trong không gian với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}yz,\] cho đường thẳng
\[\Delta :\;\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{z}{{ - 2}}\]
và mặt phẳng
\[(P):\;2x - y + 2z - 3 = 0.\]
Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \((P)\).
Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\sin \alpha = \frac{4}{9}\).
\(\sin \alpha = - \frac{4}{9}\).
\(\cos \alpha = - \frac{4}{9}\).
\(\cos \alpha = \frac{4}{9}\).
Giải chi tiết:
Đường thẳng \(\Delta \) có vectơ chỉ phương:
\[\vec u = (1,{\mkern 1mu} 2,{\mkern 1mu} - 2).\]
Mặt phẳng \((P)\) có vectơ pháp tuyến:
\[\vec n = (2,{\mkern 1mu} - 1,{\mkern 1mu} 2).\]
Góc \(\alpha \) giữa đường thẳng và mặt phẳng thỏa mãn:
Ta có:
\[\vec u \cdot \vec n = 1 \cdot 2 + 2 \cdot ( - 1) + ( - 2) \cdot 2 = - 4,\]
\[|\vec u \cdot \vec n| = 4,\]
Suy ra:
\[\sin \alpha = \frac{4}{{3 \cdot 3}} = \frac{4}{9}.\]
Đáp án cần chọn: A.
Trong không gian, cho đường thẳng
\[d:\;\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{3 - z}}{{ - 1}}.\]
Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của \(d\)?
\({\vec u_d} = ( - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 1)\).
\({\vec u_d} = (1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} 1)\).
\({\vec u_d} = ( - 1;{\mkern 1mu} - 2;{\mkern 1mu} - 1)\).
\({\vec u_d} = ( - 2;{\mkern 1mu} - 1;{\mkern 1mu} 3)\).
Giải chi tiết:
Ta viết lại phương trình đường thẳng \(d\):
\[\frac{{x - 2}}{{ - 1}} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{{z - 3}}{1}.\]
Do đó, một vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) là:
\[{\vec u_d} = ( - 1;{\mkern 1mu} 2;{\mkern 1mu} 1).\]
Đáp án cần chọn: A.
Số mặt phẳng đối xứng của hình lăng trụ đứng có đáy là tam giác đều bằng
\(3.\)
\(4.\)
\(6.\)
\(8.\)
Giải chi tiết
Số mặt đối xứng của lăng trụ đứng tam giác bằng số trục đối xứng của đáy \( + 1.\)
Lăng trụ đứng tam giác đều sẽ có \(3 + 1 = 4\) mặt đối xứng, đó là:

Đáp án cần chọn là: B

Kéo thả hoặc click vào để điền:
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 1,\)\(AD = 2.\) Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC.\) Quay hình chữ nhật \(ABCD\) xung quanh trục \(MN\) ta được một hình trụ.
Độ dài đường sinh của hình trụ bằng: __
Diện tích toàn phần của hình trụ bằng: ____
Đáp án đúng là: \(1;\)\(4\pi .\)
Giải chi tiết:
Ta có
\[r = \frac{{AD}}{2} = 1,\]\[l = AB = 1.\]
Vậy diện tích toàn phần của hình trụ là:
\[S = 2\pi rl + 2\pi {r^2} = 2\pi \cdot 1 \cdot 1 + 2\pi \cdot {1^2} = 4\pi .\]
Đáp án đúng là: \(1;\)\(4\pi .\)
Bạn Hải lấy một cặp số tự nhiên phân biệt rồi tính số dư khi chia tổng lập phương của hai số cho tổng các chữ số của số lớn trong hai số đó. Nếu làm theo đúng quy tắc của bạn Hải với cặp số \(\left( {31;175} \right)\) ta thu được kết quả bằng:
Đáp án: __
Đáp án đúng là: 3
Giải chi tiết
Theo quy tắc ta có: \(\left( {313 + 1753} \right)\) chia \(\left( {1 + 7 + 5} \right)\) được \(414551\) dư \(3.\)
Vậy kết quả là \(3.\)
Đáp án cần điền là: \(3.\)
Cho đa giác đều \(20\) đỉnh nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\).
Chọn ngẫu nhiên \(4\) đỉnh của đa giác.
Xác suất để \(4\) đỉnh được chọn là \(4\) đỉnh của một hình chữ nhật bằng:
\(\frac{7}{{216}}\).
\(\frac{4}{9}\).
\(\frac{2}{{969}}\).
\(\frac{3}{{323}}\).
Giải chi tiết:
Số cách chọn \(4\) đỉnh của đa giác đều \(20\) đỉnh là:
\[|\Omega | = C_{20}^4.\]
Một hình chữ nhật nội tiếp trong đường tròn tâm \(O\) có hai đường chéo đi qua tâm \(O\).
Mỗi hình chữ nhật có \(4\) đỉnh là \(4\) đỉnh của đa giác tương ứng với một cách chọn hai đường chéo đi qua tâm \(O\) của đa giác.
Đa giác đều \(20\) đỉnh có \(10\) đường chéo đi qua tâm \(O.\)
Nên số hình chữ nhật nội tiếp là:\[C_{10}^2.\]
Gọi \(A\) là biến cố “\(4\) đỉnh được chọn là \(4\) đỉnh của một hình chữ nhật”,
khi đó:
\[|A| = C_{10}^2.\]
Vậy xác suất cần tìm là:
\[P(A) = \frac{{|A|}}{{|\Omega |}} = \frac{{C_{10}^2}}{{C_{20}^4}} = \frac{3}{{323}}.\]
Đáp án cần chọn: D.
\(5.\)
\(10.\)
\(50.\)
\(45.\)
Giải chi tiết:
Để tìm hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P(x)\), ta xét từng phần.
1. Khai triển \({(1 - 2{x^4})^5}\):
\[{(1 - 2{x^4})^5} = 1 - 5 \cdot 2{x^4} + 10{(2{x^4})^2} - 10{(2{x^4})^3} + 5{(2{x^4})^4} - {(2{x^4})^5}\]
\[ = 1 - 10{x^4} + 40{x^8} - 80{x^{12}} + 80{x^{16}} - 32{x^{20}}.\]
Nhân với \(x\):
\[x{(1 - 2{x^4})^5} = x - 10{x^5} + 40{x^9} - \cdots \]
Suy ra hệ số của \({x^9}\) trong phần này là \(40.\)
2. Khai triển \({(1 + {x^2})^5}\):
\[{(1 + {x^2})^5} = 1 + 5{x^2} + 10{x^4} + 10{x^6} + 5{x^8} + {x^{10}}.\]
Nhân với \({x^3}\):
\[{x^3}{(1 + {x^2})^5} = {x^3} + 5{x^5} + 10{x^7} + 10{x^9} + \cdots \]
Suy ra hệ số của \({x^9}\) trong phần này là \(10.\)
Hệ số của \({x^9}\) trong khai triển \(P(x)\) là: \[40 + 10 = 50.\]
Đáp án cần chọn: C.
Cho đường tròn \(({C_1})\) có tâm \({I_1}\), bán kính \(R = 86{\mkern 1mu} {\rm{cm}}\) và một điểm \(A\) nằm trên đường tròn \(({C_1})\). Đường tròn \(({C_2})\) có tâm \({I_2}\) và đường kính \({I_1}A,\) đường tròn \(({C_3})\) có tâm \({I_3}\) và đường kính \({I_2}A,\) đường tròn \(({C_n})\) có tâm \({I_n}\) và đường kính \({I_{n - 1}}A\).
Gọi \({S_1},{S_2},{S_3}, \ldots ,{S_n}, \ldots \) lần lượt là diện tích của các hình tròn \(({C_1}),({C_2}),({C_3}), \ldots ,({C_n}), \ldots \) và \[S = {S_1} + {S_2} + \cdots + {S_6}.\]
Khi đó, giá trị \(S\) xấp xỉ bằng:
\(45744\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).
\(45018\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).
\(30973\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).
\(30950\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\).
Giải chi tiết:
Đường tròn \(({C_1})\) có bán kính
\[{R_1} = {I_1}A = R \Rightarrow {S_1} = \pi {R^2}.\]
Đường tròn \(({C_2})\) có bán kính
\[{R_2} = {I_2}A = \frac{{{I_1}A}}{2} = \frac{R}{2},\]
nên
\[{S_2} = \pi R_2^2 = \pi {\left( {\frac{R}{2}} \right)^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{4} = \frac{{{S_1}}}{4}.\]
Đường tròn \(({C_3})\) có bán kính
\[{R_3} = {I_3}A = \frac{{{I_2}A}}{2} = \frac{R}{4},\]
nên
\[{S_3} = \pi R_3^2 = \pi {\left( {\frac{R}{4}} \right)^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{{16}} = \frac{{{S_2}}}{4}.\]
Tổng quát, đường tròn \(({C_n})\) có bán kính
\[{R_n} = {I_n}A = \frac{R}{{{2^{{\kern 1pt} n - 1}}}},\]
nên
\[{S_n} = \pi R_n^2 = \pi {\left( {\frac{R}{{{2^{{\kern 1pt} n - 1}}}}} \right)^2} = \frac{{\pi {R^2}}}{{{2^{2(n - 1)}}}} = \frac{{{S_{n - 1}}}}{4}.\]
Vậy dãy \(({S_n})\) là một cấp số nhân với:
\[{u_1} = {S_1} = \pi {R^2} = \pi \cdot {86^2} \approx 23235\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}),\]\[q = \frac{1}{4}.\]
Do đó:
\[S = {S_1} + {S_2} + \cdots + {S_6} = \frac{{{u_1}({q^6} - 1)}}{{q - 1}} = \frac{{23235\left( {{{\left( {\frac{1}{4}} \right)}^6} - 1} \right)}}{{\frac{1}{4} - 1}} \approx 30973\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2}).\]
Đáp án cần chọn: C.
Kí hiệu \((H)\) là hình phẳng giới hạn bởi đường cong \(y = {e^{2x}}\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = \ln 4\).
Đường thẳng \(x = k\) \((0 < k < \ln 4)\) chia \((H)\) thành hai phần \({H_1},{H_2}\) như hình vẽ bên.

Khi quay \({H_1},{H_2}\) quanh trục hoành ta được hai khối tròn xoay có thể tích tương ứng là \({V_1},{V_2}\).
Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu để \({V_1} = 2{V_2}\)?
\(k = \ln 3\).
\(k = \frac{1}{2}\ln 3\).
\(k = \frac{1}{2}\ln 11\).
\(k = \frac{1}{4}\ln 11\).
Giải chi tiết:
Thể tích khối tròn xoay của \({H_1}\) và \({H_2}\) lần lượt là:
\[{V_1} = \pi \int_0^k {{{\left( {{e^{2x}}} \right)}^2}} dx,\]\[{V_2} = \pi \int_k^{\ln 4} {{{\left( {{e^{2x}}} \right)}^2}} dx.\]
Điều kiện \({V_1} = 2{V_2}\) cho:
\[\pi \int_0^k {{e^{4x}}} dx = 2\pi \int_k^{\ln 4} {{e^{4x}}} dx.\]
Rút gọn \(\pi \):
\[\int_0^k {{e^{4x}}} dx = 2\int_k^{\ln 4} {{e^{4x}}} dx.\]
Tính tích phân:
\[\int {{e^{4x}}} dx = \frac{1}{4}{e^{4x}}.\]
Thay cận:
\[\frac{1}{4}\left( {{e^{4k}} - 1} \right) = 2 \cdot \frac{1}{4}\left( {{e^{4\ln 4}} - {e^{4k}}} \right).\]
Suy ra:
\[{e^{4k}} - 1 = 2({4^4} - {e^{4k}})\]
\[ \Rightarrow 3{e^{4k}} = 33 \Rightarrow {e^{4k}} = 11.\]
Do đó:
\[4k = \ln 11 \Rightarrow k = \frac{1}{2}\ln 11.\]
Đáp án cần chọn: C.
\([4;7)\).
\((4;7]\).
\((4; + \infty )\).
\((4;7)\).
Giải chi tiết:
Tập xác định của hàm số là:
\[D = \mathbb{R} \setminus \{ - m\} .\]
Ta có đạo hàm:
\[y' = \frac{{(x + m) - (x + 4)}}{{{{(x + m)}^2}}} = \frac{{m - 4}}{{{{(x + m)}^2}}}.\]
Hàm số đồng biến trên khoảng \(( - \infty ; - 7)\) khi và chỉ khi:
\[y' > 0,\;\forall x \in ( - \infty ; - 7).\]
Vì \({(x + m)^2} > 0\) với mọi \(x \ne - m\), điều kiện còn lại là:
\[m - 4 > 0 \Rightarrow m > 4.\]
Đồng thời, để hàm số xác định trên \(( - \infty ; - 7)\) thì:
\[ - m \notin ( - \infty ; - 7) \Rightarrow - m \ge - 7 \Rightarrow m \le 7.\]
Suy ra:
\[4 < m \le 7.\]
Đáp án cần chọn: B.
\(1.\)
\(3.\)
\(0.\)
\(2.\)
Giải chi tiết:
Ta có:
\[\frac{{36}}{{{2^x} - 2}} = 10 + 4 \cdot {2^x}\; \Leftrightarrow \;\frac{{36}}{{{2^x} - 2}} = 10 + {2^{x + 2}}.\]
Nhân hai vế với \(({2^x} - 2)\):
\[36 = (10 + {2^{x + 2}})({2^x} - 2).\]
Đặt \(t = {2^x}\;(t > 0)\), ta được:
\[\frac{{144}}{t} = 10 + t\; \Leftrightarrow \;{t^2} + 10t - 144 = 0.\]
Giải phương trình:
\[{t^2} + 10t - 144 = 0\; \Leftrightarrow \;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 8}&{(N),}\\{t = - 18}&{(L).}\end{array}} \right.\]
Với \(t = 8\):
\[{2^x} = 8 \Rightarrow x = 3.\]
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm.
Đáp án cần chọn: A.
Cho hai vị trí \(A,B\) cách nhau \(615m,\) cùng nằm về một phía bờ sông như hình vẽ. Khoảng cách từ \(A\) và từ \(B\) đến bờ sông lần lượt là \(118m\) và \(487m.\) Một người đi từ \(A\) đến bờ sông để lấy nước mang về \(B.\) Đoạn đường ngắn nhất mà người đó có thể đi là:

(Kết quả được làm tròn đến hàng đơn vị).
\(741,2m.\)
\(779,8m.\)
\(569,5m.\)
\(671,4m.\)
Giải chi tiết:

Giả sử người đó đi từ \(A\) đến \(M\) để lấy nước và đi từ \(M\) về \(B.\) Dễ dàng tính được \(BD = 369,\)\[EF = 492.\] Ta đặt \(EM = x,\) khi đó:
Ta có:\[MF = 492 - x,\] \[AM = \sqrt {{x^2} + {{118}^2}} ,\] \[BM = \sqrt {{{(492 - x)}^2} + {{487}^2}} .\]
Như vậy, hàm số \(f(x)\) được xác định bằng tổng quãng đường \(AM\) và \(BM:\)
\[f(x) = \sqrt {{x^2} + {{118}^2}} + \sqrt {{{(492 - x)}^2} + {{487}^2}} ,\] \[x \in [0;492].\]
Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của \(f(x)\) để có quãng đường ngắn nhất,
từ đó xác định vị trí điểm \(M.\)
Ta có đạo hàm:
\[f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {{118}^2}} }} - \frac{{492 - x}}{{\sqrt {{{(492 - x)}^2} + {{487}^2}} }}.\]
Giải phương trình \(f'(x) = 0\):
\[\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + {{118}^2}} }} = \frac{{492 - x}}{{\sqrt {{{(492 - x)}^2} + {{487}^2}} }}.\]
Bình phương hai vế:
\[{x^2}({(492 - x)^2} + {487^2}) = {(492 - x)^2}({x^2} + {118^2}).\]
Suy ra:
\[{487^2}{x^2} = {118^2}{(492 - x)^2}.\]
Với \(0 \le x \le 492\), ta được:
\[487x = 118(492 - x)\]
\[ \Rightarrow x = \frac{{58056}}{{605}}.\]
Hàm số \(f(x)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;492} \right].\)
So sánh các giá trị:
\[f(0),\] \[f\left( {\frac{{58056}}{{605}}} \right),\] \[f(492).\]
ta thấy \(f(x)\) đạt giá trị nhỏ nhất tại
\[x = \frac{{58056}}{{605}} \approx 95,96.\]
Giá trị nhỏ nhất của \(f(x)\) là:
\[f\left( {\frac{{58056}}{{605}}} \right) \approx 779,8\;{\rm{m}}.\]
Đáp án cần chọn: B.
Cho tập \[S = \{ 1,2, \ldots ,19,20\} \]gồm \(20\) số tự nhiên từ \(1\) đến \(20.\)
Lấy ngẫu nhiên ba số thuộc \(S.\)
Xác suất để ba số lấy được lập thành cấp số cộng là:
\(\frac{5}{{38}}\).
\(\frac{7}{{38}}\).
\(\frac{3}{{38}}\).
\(\frac{1}{{114}}\).
Giải chi tiết:
Số phần tử của không gian mẫu là:\[n(\Omega ) = C_{20}^3.\]
Gọi \(A\) là biến cố “Ba số lấy được lập thành cấp số cộng”.
Giả sử ba số \(a,b,c\)\((a < b < c)\) lập thành cấp số cộng, khi đó:
\[a + c = 2b.\]
Suy ra \(a + c\) là số chẵn và với mỗi cặp \((a,c)\) có tổng chẵn thì chỉ có
duy nhất một số \(b\) thỏa mãn.
Xét hai trường hợp:
TH1: Hai số \(a,c\) đều chẵn.
Tập các số chẵn trong \(S\) có \(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.
TH2: Hai số \(a,c\) đều lẻ.
Tập các số lẻ trong \(S\) có \(10\) số, nên có \(C_{10}^2\) cách chọn.
Do đó:
\[n(A) = C_{10}^2 + C_{10}^2.\]
Vậy xác suất cần tìm là:
\[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{C_{10}^2 + C_{10}^2}}{{C_{20}^3}} = \frac{3}{{38}}.\]
Đáp án cần chọn: C.
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Giải chi tiết:
Hàm số xác định khi:
\[1 - {m^2} + 2m\sin x \ge 0,\] \[\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\]
Tương đương:
\[2m\sin x \ge {m^2} - 1,\] \[\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].{\rm{ }}\left( * \right)\]
Trường hợp 1: \(m > 0\).
Từ \((*)\) suy ra:
\[\sin x \ge \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}},\] \[\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\]
Vì \(\sin x \in [0;1]\), nên cần có:
\[\frac{{{m^2} - 1}}{{2m}} \le 0\; \Leftrightarrow \;{m^2} - 1 \le 0\; \Leftrightarrow \;0 < m \le 1.\]
Trường hợp 2: \(m < 0\).
Từ \((*)\) suy ra:
\[\sin x \le \frac{{{m^2} - 1}}{{2m}},\] \[\forall x \in \left[ {0;\frac{\pi }{2}} \right].\]
Vì \(\sin x \le 1\), nên cần có:
\[\frac{{{m^2} - 1}}{{2m}} \ge 1\; \Leftrightarrow \;{m^2} - 1 - 2m \le 0\; \Leftrightarrow \;1 - \sqrt 2 \le m < 0.\]
Trường hợp 3: \(m = 0\).
Khi đó:
\[y = \sqrt 1 ,\]
hàm số xác định trên \(\mathbb{R}\).
Kết hợp các trường hợp, ta được:
\[1 - \sqrt 2 \le m \le 1.\]
Các giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn là:
\[m = 0,\;m = 1.\]
Vậy có 2 giá trị nguyên của \(m\).
Đáp án cần chọn: B.
Trong không gian \[{\rm{Ox}}yz,\] cho điểm \(E\left( {2;1;3} \right),\) mặt phẳng \[(P):2x + 2y - z - 3 = 0\] và mặt cầu \[(S):{(x - 3)^2} + {(y - 2)^2} + {(z - 5)^2} = 36.\] Gọi \(\Delta \) là đường thẳng đi qua \(E,\) nằm trong mặt phẳng \((P)\) và cắt mặt cầu \(\left( S \right)\) tại hai điểm \(A,B\) có khoảng cách nhỏ nhất.
Các khẳng định sau đúng hay sai?
Điểm \(E\) nằm ngoài mặt cầu \(\left( S \right).\)
\(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = ( - 1;1;0)\).
\(A,B\) nằm trên đường tròn giao tuyến \(C\) của mặt cầu \((S)\) với mặt phẳng qua \(E\) và vuông góc với \((P)\).
Đáp án đúng: S; Đ; Đ.
Giải chi tiết:

Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(3;2;5)\) và bán kính \(R = 6\).
Ta có:
Suy ra điểm \(E\) nằm trong mặt cầu \((S)\).
Do đó khẳng định a) sai.
Ta có \(E \in (P)\) và \(\Delta \subset (P)\).
Giao tuyến của mặt cầu \((S)\) với mặt phẳng qua \(E\) và vuông góc với \((P)\) là một đường tròn \((C)\) có tâm \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(I\) lên \((P)\).
Giả sử:
\[\Delta \cap (S) = \{ A,B\} .\]
Độ dài \(AB\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(d(K,\Delta )\) lớn nhất.
Gọi \(F\)là hình chiếu của \(K\) lên \(\Delta \),
khi đó:
\[d(K,\Delta ) = KF \le KE.\]
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi \(F \equiv E\).
Suy ra:
\[KE \bot \Delta .\]
Ta có vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \((P)\) là:
\[{\vec n_P} = (2;2; - 1).\]
Một vectơ cùng phương với \(\overrightarrow {IE} \) và song song với \((P)\) là:
\[\vec u = (1; - 1;0),\]
nên \(\Delta \) có một vectơ chỉ phương là \(\vec u = (1; - 1;0)\).
Khẳng định b) đúng.
Vì \(\Delta \) nằm trong mặt phẳng vuông góc với \((P)\) tại \(E\), nên hai điểm \(A,B\) nằm trên đường tròn giao tuyến \((C)\).
Khẳng định c) đúng.
Phương trình đường thẳng \(\Delta \) là:
\[\Delta :\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t,}\\{y = 1 - t,}\\{z = 3.}\end{array}} \right.\]
Đáp án cần chọn: S; Đ; Đ.
\(\frac{{12a}}{7}\).
\(\frac{{6a}}{7}\).
\(\frac{{3a}}{7}\).
\(\frac{{4a}}{7}\).
Giải chi tiết:
Gọi \(O\) là tâm của hình vuông \(ABCD.\)
Ta có \(O\) là trung điểm của đoạn \(MN\) và
\[O = MN \cap (SBD).\]
Do đó:
\[\frac{{d(M,(SBD))}}{{d(N,(SBD))}} = \frac{{OM}}{{ON}} = 1.\]
Suy ra:
\[d(M,(SBD)) = d(N,(SBD)) = \frac{{6a}}{7}.\]
Đáp án cần chọn: B.
Số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \[{\left( {2x + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^6},\]\[x \ne 0.\] là:
\(240.\)
\(15.\)
\( - 15.\)
\( - 240.\)
Giải chi tiết:
Ta có:
\[{\left( {2x + \frac{1}{{{x^2}}}} \right)^6} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {(2x)^{6 - k}}{\left( {\frac{1}{{{x^2}}}} \right)^k} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {2^{6 - k}}{x^{6 - 3k}}.\]
Số hạng không chứa \(x\) ứng với:
\[6 - 3k = 0 \Rightarrow k = 2.\]
Khi đó, số hạng cần tìm là:
\[C_6^2 \cdot {2^{6 - 2}} = 15 \cdot 16 = 240.\]
Đáp án cần chọn: A.
\(36.\)
\(18.\)
\(6.\)
\(12.\)

Số cách đi từ \(A\) đến \(D\) bằng cách đi từ \(A\) đến \(B\) rồi đến \(D\) là \(3.2 = 6.\)
Số cách đi từ \(A\) đến \(D\) bằng cách đi từ \(A\) đến \(C\) rồi đến \(D\) là \(2.3 = 6.\)
Theo quy tắc cộng có \(6 + 6 = 12\) cách.
Đáp án cần chọn là: D
Xét những tờ giấy hình chữ nhật kẻ ca-rô có \(m \times n\) ô vuông.
Một cách phân chia được gọi là “tốt” nếu chỉ dùng những dòng kẻ có sẵn chia tờ giấy thành những phần bằng nhau sao cho mỗi phần đều là những hình vuông có kích thước \(p \times p\)\((p \ge 2)\) ô. Chẳng hạn, ở hình dưới, bằng những dòng kẻ được tô màu xanh, ta xác định một cách phân chia tốt” với \(m = 9,\;n = 12,\;p = 3\).
Số cách phân chia tốt” đối với một tờ giấy ca-rô \(120 \times 300\) là:

\(12\) cách.
\(60\) cách.
\(36000\) cách.
\(30\) cách.
Giải chi tiết:
Ta có:
\[300 = 3 \cdot {5^2} \cdot {2^2},\]\[120 = 3 \cdot {2^3} \cdot 5.\]
Ước chung lớn nhất của \(300\) và \(120\) là:
\[UCLN(300,120) = 3 \cdot {2^2} \cdot 5.\]
Số cách phân chia “tốt” của tờ giấy ca-rô
\(120 \times 300\) chính là số ước tự nhiên của
\[3 \cdot {2^2} \cdot 5.\]
Gọi \(x,y,z\) lần lượt là số mũ của \(3,2,5\) trong một ước số, ta có:
\[0 \le x \le 1,\]\[0 \le y \le 2,\]\[0 \le z \le 1.\]
Số cách chọn:
\[(x,y,z) = (1 + 1)(2 + 1)(1 + 1) = 2 \cdot 3 \cdot 2 = 12.\]
Vậy số cách phân chia “tốt” là \(12.\)
Đáp án cần chọn: A.
Một nhóm bạn học sinh gồm \(3\) bạn nữ và \(2\) bạn nam. Các bạn đang muốn ngồi vào một bàn dài có \(5\) ghế ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp vị trí để \(3\) bạn nữ ngồi kề nhau?
\(12.\)
\(24.\)
\(42.\)
\(36.\)
Giải chi tiết:
Vì 3 bạn nữ luôn ngồi kề nhau nên ta có thể coi \(3\) bạn là \(1\) người. Khi đó bài toán đưa về việc sắp xếp vị trí của \(3\) người, có \(3!\) cách. Mà \(3\) bạn nữ này có thể đổi chỗ cho nhau, có \(3!\) cách. Vậy số cách sắp chỗ thoả mãn đề bài là \(3!.3! = 36.\)
Đáp án cần chọn là: D
\(y = \tan \frac{x}{2} + \cos x\).
\(y = \sin 2x + \cos x\).
\(y = \sin x + \cos x\).
\(y = \sin 2x + \tan x\).
Giải chi tiết:
Xét hàm số:
\[f(x) = \sin 2x + \tan x.\]
Ta có:
\[f(x + \pi ) = \sin (2x + 2\pi ) + \tan (x + \pi ) = \sin 2x + \tan x = f(x).\]
Vậy hàm số đã cho có chu kì \(\pi \).
Đáp án cần chọn: D.
\(\frac{4}{{125}}\).
\(\frac{{2304}}{{3125}}\).
\(\frac{{576}}{{3125}}\).
\(\frac{9}{{125}}\).
Giải chi tiết:
Mỗi câu hỏi có \(5\) cách chọn đáp án, nên số phần tử của không gian mẫu là:
\[n(\Omega ) = {5^5}.\]
Gọi \(A\) là biến cố “làm sai ít nhất \(4\) câu hỏi trong \(5\) câu”.
Biến cố \(A\) xảy ra trong hai trường hợp:
Trường hợp \(1\) Làm sai đúng \(4\) câu.
Chọn \(1\) câu làm đúng: \(5\) cách.
Với \(4\) câu làm sai, mỗi câu có \(4\) cách chọn.
Số cách:
\[5 \cdot {4^4}.\]
Trường hợp 2: Làm sai cả \(5\) câu
Mỗi câu làm sai có \(4\) cách chọn, nên số cách là: \[{4^5}.\]
Do đó:
\[n(A) = 5 \cdot {4^4} + {4^5}.\]
Xác suất cần tìm là:
\[P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{5 \cdot {4^4} + {4^5}}}{{{5^5}}} = \frac{{2304}}{{3125}}.\]
Đáp án cần chọn: B.
Từ các chữ số \(1,2,3,4,5,6,7,8,9\) có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên mà mỗi số có \(6\) chữ số khác nhau và tổng các chữ số hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn bằng \(8\)?
Đáp án: _____
Đáp án: \(1440.\)
Giải chi tiết:
Gọi số cần tìm có dạng:
\[\overline {{a_1}{a_2}{a_3}{a_4}{a_5}{a_6}} ,\]
trong đó \({a_3} + {a_4} + {a_5} = 8\).
Ta có:
\[8 = 1 + 2 + 5 = 1 + 3 + 4\quad (*)\]
nên có \(2\) cách chọn bộ \(3\) chữ số khác nhau sao cho tổng bằng \(8\).
Bước 1. Chọn ra \(3\) chữ số trong \(8\) chữ số \(\{ 1,2, \ldots ,9\} \) thỏa mãn \((*)\) để đặt vào các vị trí hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục.
Có \(2\) cách chọn.
Bước 2. Với mỗi bộ \(3\) chữ số đã chọn, số cách sắp xếp vào các vị trí \({a_3},{a_4},{a_5}\) là:
\[3! = 6{\rm{ c\'a ch}}{\rm{.}}\]
Bước 3. Chọn và sắp xếp \(3\) chữ số còn lại cho các vị trí \({a_1},{a_2},{a_6}\).
Số cách là:
\[A_6^3 = 120.\]
Theo quy tắc nhân, số các số thỏa mãn yêu cầu là:
\[2 \cdot 6 \cdot 120 = 1440.\]
Đáp án đúng: \(1440.\)
Một bình đựng \(5\) viên bi kích thước và chất liệu giống nhau, chỉ khác nhau về màu sắc. Trong đó có \(3\) viên bi xanh và \(2\) viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên từ bình ra một viên bi ta được viên bi màu xanh, rồi lại lấy ngẫu nhiên ra một viên bi nữa. Xác suất để lấy được viên bi đỏ ở lần thứ hai bằng bao nhiêu?
(Viết kết quả dưới dạng số thập phân)
Đáp án: ____
Đáp án đúng là: \(0,5.\)
Giải chi tiết:
Gọi biến cố \(A\): “lấy viên bi thứ nhất là màu xanh”;
\(B\): “lấy viên bi thứ hai là màu đỏ”.
Ta có:
\[P(A) = \frac{3}{5},\]\[P(A \cap B) = \frac{3}{{10}}.\]
Do đó:
\[P(B\mid A) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}} = \frac{{\frac{3}{{10}}}}{{\frac{3}{5}}} = \frac{1}{2}.\]
Đáp án cần điền: \(0,5\).
Cho hàm số
\[f(x) = - {x^4} + 4{x^2} + m\quad (m > 0).\]
Giá trị của tham số \(m\) thuộc những khoảng nào dưới đây để đường thẳng \(y = 8\) cắt đồ thị hàm số \(y = |f(x)|\) tại \(4\) điểm phân biệt?
\((1;4)\).
\((3;6)\).
\((2;5)\).
\((5;8)\).
Đáp án đúng: D.
Giải chi tiết:

Vì \(m > 0\) nên đồ thị hàm số
\[f(x) = - {x^4} + 4{x^2} + m\]
thu được bằng cách tịnh tiến đồ thị \(y = - {x^4} + 4{x^2}\) lên trên \(m\) đơn vị.
Để đường thẳng \(y = 8\) cắt đồ thị \(y = |f(x)|\) tại \(4\) điểm phân biệt, thì \(y = 8\) phải cắt đồ thị \(y = f(x)\) tại \(4\) điểm phân biệt, tức là phương trình
\[f(x) = 8{\rm{ }}\left( * \right)\]
phải có \(4\) nghiệm phân biệt.
Ta có:
\[f'(x) = - 4{x^3} + 8x = - 4x({x^2} - 2).\]
Suy ra các điểm cực trị:
\[x = - \sqrt 2 ,\]\[x = 0,\]\[x = \sqrt 2 .\]
Giá trị hàm số tại các điểm cực trị:
\[f( \pm \sqrt 2 ) = 4 + m,\]\[f(0) = m.\]
Để phương trình \((*)\) có \(4\) nghiệm phân biệt thì:
\[m < 8 < 4 + m.\]
Suy ra:
\[4 < m < 8.\]
Đối chiếu với các phương án, ta thấy:
\[(5;8) \subset (4;8),\]
Vậy các khoảng thỏa mãn là D
Đáp án cần chọn: D.
Để chuẩn bị cho trò chơi “Hái hoa dân chủ” của một tổ dân phố tổ chức cho các em thiếu nhi, bác tổ trưởng dán \(10\) bông hoa giấy lên bảng, trong đó có \(4\) bông hoa mang câu đố về văn học, các bông hoa còn lại mang câu đố về toán học. Bé Hương hái bông hoa đầu tiên, sau đó bé Lan hái bông hoa thứ hai. Xác suất để bé Lan hái được bông hoa mang câu đố về toán học là bao nhiêu? (Kết quả viết dưới dạng phân số tối giản.)
Đáp án: ____
Đáp án: \(\frac{3}{5}\).
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố: “bông hoa bé Hương hái mang câu đố về toán học”.
Gọi \(B\) là biến cố: “bông hoa bé Lan hái mang câu đố về toán học”.
Ta có:
\[P(A) = \frac{6}{{10}} = 0,6;\]\[P(\bar A) = \frac{4}{{10}} = 0,4.\]
Khi bé Hương hái được bông hoa mang câu đố về toán học thì còn lại \(5\) bông hoa toán trong tổng \(9\) bông hoa:
\[P(B\mid A) = \frac{5}{9}.\]
Khi bé Hương hái được bông hoa mang câu đố về văn học thì còn lại \(6\) bông hoa toán trong tổng \(9\) bông hoa:
\[P(B\mid \bar A) = \frac{6}{9} = \frac{2}{3}.\]
Áp dụng công thức xác suất toàn phần:
\[P(B) = P(A)P(B\mid A) + P(\bar A)P(B\mid \bar A) = 0,6 \cdot \frac{5}{9} + 0,4 \cdot \frac{2}{3} = \frac{3}{5}.\]
Đáp án cần điền: \(\frac{3}{5}\).
![]()
Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau:
Một vật bắt đầu chuyển động thẳng có vận tốc được xác định theo phương trình \[v(t) = {t^2} - 2t + 5,\] trong đó \(t\) tính bằng giây và \(v(t)\) tính bằng \({\rm{m/s}}.\)
Gia tốc chuyển động của vật là: _____ \({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Vật có gia tốc tức thời tại thời điểm \(t = 4\) (s) là: __ \({\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}\).
Đáp án đúng: \(2t - 2;\;6\).
Giải chi tiết:
Gia tốc chuyển động của vật là đạo hàm của vận tốc theo thời gian:
\[a(t) = v'(t) = {({t^2} - 2t + 5)^\prime } = 2t - 2.\]
Gia tốc tức thời của vật tại thời điểm \(t = 4\left( s \right)\) là:
\[a(4) = 2 \cdot 4 - 2 = 6\;{\rm{m/}}{{\rm{s}}^2}.\]
Đáp án cần chọn: \(2t - 2;\;6\).
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ \[{\rm{Ox}}y,\] cho đường tròn \[(C):\;{(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 9.\] Khi cho phép vị tự tỉ số \(k = - 2\) biến đường tròn \((C)\) thành đường tròn \((C')\), bán kính của đường tròn \((C')\) là:
\(9.\)
\(12.\)
\(6.\)
\(18.\)
Giải chi tiết:
Theo tính chất của phép vị tự, phép vị tự tỉ số \(k\) biến đường tròn
có bán kính \(R\) thành đường tròn có bán kính \(\left| k \right|.R.\)
Đường tròn \((C)\) có bán kính:
\[R = \sqrt 9 = 3.\]
Suy ra bán kính đường tròn \((C')\) là:
\[R' = |k|R = | - 2| \cdot 3 = 6.\]
Đáp án cần chọn: C.
\((0;2;0)\).
\((1; - 2;3)\).
\(( - 1; - 2; - 3)\).
\(( - 1;0; - 3)\).
Giải chi tiết:
Hình chiếu của điểm \((a;b;c)\) lên mặt phẳng \((Oxz)\) có tọa độ là
\((a;0;c)\) (tọa độ \(y\) bị triệt tiêu).
Do đó, hình chiếu của điểm \(M( - 1;2; - 3)\) lên mặt phẳng \((Oxz)\) là:
\[H( - 1;0; - 3).\]
Đáp án cần chọn: D.
![]()
Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau:
Từ một nhóm có \(8\) học sinh nam và \(10\) học sinh nữ, số cách chọn ra:
\(3\) học sinh nam là: ____
\(5\) học sinh trong đó có \(3\) học sinh nam và \(2\) học sinh nữ là: ____
Đáp án đúng là:
Giải chi tiết:
Số cách chọn ra \(3\) học sinh nam là:
\[C_8^3.\]
Số cách chọn ra \(2\) học sinh nữ từ \(10\) học sinh nữ là:
\[C_{10}^2.\]
Vậy số cách chọn thỏa mãn yêu cầu là:
\[C_8^3 \cdot C_{10}^2.\]
Đáp án cần chọn: \(C_8^3;\;C_8^3C_{10}^2\).
ĐỜI THỪA
[1] Hộ vốn nghèo. Hắn là một nhà văn, trước kia, với cách viết thận trọng của hắn, hắn chỉ kiếm được vừa đủ để một mình hắn sống một cách eo hẹp, có thể nói là cực khổ. Nhưng bấy giờ hắn chỉ có một mình. Ðói rét không có nghĩa lí gì đối với gã trẻ tuổi say mê lý tưởng. Lòng hắn đẹp. Ðầu hắn mang một hoài bão lớn. Hắn khinh những lo lắng tủn mủn về vật chất. Hắn chỉ lo vun trồng cho cái tài của hắn ngày mỗi ngày một thêm nảy nở. Hắn đọc, ngẫm nghĩ, tìm tòi, nhận xét và suy tưởng không biết chán. Ðối với hắn lúc ấy, nghệ thuật là tất cả; ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm nữa. Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời…
[2] Thế rồi, khi đã ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đồng tiền; hắn hiểu những nỗi khổ đau của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lí, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc.
[3] Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn ký tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn… Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có…
[4] Hắn nghĩ thế và buồn lắm, buồn lắm! Còn gì buồn hơn chính mình lại chán mình? Còn gì đau đớn hơn cho một kẻ vẫn khát khao làm một cái gì nâng cao giá trị đời sống của mình, mà kết cục chẳng làm được cái gì, chỉ những lo cơm áo mà đủ mệt? Hắn để mặc vợ con khổ sở ư? Hắn bỏ liều, hắn ruồng rẫy chúng, hắn hi sinh như người ta vẫn nói ư? Ðã một vài lần hắn thấy ý nghĩ trên đây thoáng qua đầu. Và hắn nghĩ đến câu nói hùng hồn của một nhà triết học kia: “Phải biết ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ”.
[5] Nhưng hắn lại nghĩ thêm rằng: Từ rất đáng yêu, rất đáng thương, hắn có thể hy sinh tình yêu, thứ tình yêu vị kỷ đi; nhưng hắn không thể bỏ lòng thương; có lẽ hắn nhu nhược, hèn nhát, tầm thường, nhưng hắn vẫn còn được là người: hắn là người chứ không phải là một thứ quái vật bị sai khiến bởi lòng tự ái. Kẻ mạnh không phải là kẻ giẫm lên vai kẻ khác để thỏa mãn lòng ích kỷ. Kẻ mạnh chính là kẻ giúp đỡ kẻ khác trên đôi vai mình. Và lại hèn biết bao là một thằng con trai không nuôi nổi vợ, con thì còn mong làm nên trò gì nữa?… Hắn tự bảo: “Ta đành phí đi một vài năm để kiếm tiền. Khi Từ đã có một số vốn con để làm ăn! Sự sinh hoạt lúc này chẳng dễ dàng đâu!”.
[6] Từ khi đứa con này chưa kịp lớn lên, đứa con khác đã vội ra, mà đứa con nào cũng nhiều đẹn, nhiều sài, quấy rức, khóc mếu suốt ngày đêm và quanh năm uống thuốc. Từ săn sóc chúng đã đủ ốm người rồi, chẳng còn có thể làm thêm một việc khác nữa. Hộ điên người lên vì phải xoay tiền. Hắn còn điên lên vì con khóc, nhà không lúc nào được yên tĩnh để cho hắn viết hay đọc sách. Hắn thấy mình khổ quá, bực bội quá. Hắn trở nên cau có và gắt gỏng. Hắn gắt gỏng với con, với vợ, với bất cứ ai, với chính mình. Và nhiều khi, không còn chịu nổi cái không khí bực tức ở trong nhà, hắn đang ngồi bỗng đứng phắt lên, mắt chan chứa nước, mặt hầm hầm, vùng vằng đi ra phố, vừa đi vừa nuốt nghẹn.
[7] Hắn đi lang thang, không chủ đích gì. Rồi khi gió mát ở bên ngoài đã làm cái trán nóng bừng nguội bớt đi và lòng trút nhẹ được ít nhiều uất giận, hắn tạt vào một tiệm giải khát nào mà uống một cốc bia hay cốc nước chanh. Hắn tìm một người bạn thân nào để nói chuyện văn chương, ngỏ ý kiến về một vài quyển sách mới ra, một vài tên ký mới trên các báo, phác họa một cái chương trình mà hắn biết ngay khi nói là chẳng bao giờ hắn có thể thực hành, rồi lặng lẽ nghĩ đến cái tác phẩm dự định từ mấy năm nay để mà chán ngán. Hắn thừ mặt ra như một kẻ phải đi đày, một buổi chiều âm thầm kia, ngồi trong một làn khói nặng u buồn mà nhớ quê hương. Hắn cũng nhớ nhung một cái gì rất xa xôi… những mộng đẹp ngày xưa… một con người rất đáng yêu đã chẳng là mình nữa. Hắn lắc đầu tự bảo: “Thôi thế là hết! Ta đã hỏng! Ta đã hỏng đứt irồi”. Và hắn nghĩ đến cái tên hắn đang mờ dần đằng sau những tên khác mới trồi ra, rực rỡ hơn… Rồi hắn ra về, thờ thẫn. Những sự bực tức đã chìm đi. Lòng hắn không còn sôi nổi nữa, nhưng rũ buồn.
(Trích “Đời thừa”- Nam Cao, Truyện ngắn Nam Cao, NXBVH 2014, tr 105-109)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Từ chỗ xem nghệ thuật là giá trị duy nhất đến chỗ cân nhắc giữa lý tưởng cá nhân và trách nhiệm với người khác.
Từ chỗ sống khép kín với văn chương đến chỗ chủ động tìm kiếm danh tiếng trong xã hội.
Từ chỗ thờ ơ với vật chất đến chỗ coi tiền bạc là mục đích cao nhất của đời mình.
Từ chỗ nuôi hoài bão lớn đến chỗ hoàn toàn buông bỏ mọi khát vọng sáng tạo.
Phương pháp:
· Xác định trục thời gian: đoạn [1] (trước khi có gia đình) → đoạn [5] (sau khi có gia đình).
· So sánh sự thay đổi trong hệ giá trị sống của Hộ.
· Không chọn phương án cực đoan (hoàn toàn buông bỏ / hoàn toàn chạy theo vật chất).
Đáp án: A
Giải chi tiết
Đoạn [1], Hộ xem nghệ thuật là tất cả, “ngoài nghệ thuật không còn gì đáng quan tâm”.
Đến đoạn [5], anh ý thức về trách nhiệm gia đình và quan niệm lại thế nào là “kẻ mạnh”.
Các phương án B, C, D đều tuyệt đối hóa sự thay đổi nên không chính xác.
Xung đột trung tâm chi phối toàn bộ diễn biến tâm lý của Hộ là:
Mâu thuẫn giữa tài năng cá nhân và sự ganh đua trong giới văn chương.
Mâu thuẫn giữa tình yêu gia đình và sự ghét bỏ người thân.
Mâu thuẫn giữa khát vọng sáng tạo nghiêm túc và áp lực mưu sinh thường nhật.
Mâu thuẫn giữa ước muốn tự do và sự ràng buộc của xã hội phong kiến.
Phương pháp:
· Tìm mâu thuẫn xuyên suốt văn bản.
· Phân biệt xung đột tâm lý bên trong với mâu thuẫn bên ngoài xã hội.
Đáp án: C
Giải chi tiết:
Bi kịch Hộ xuất phát từ mâu thuẫn:
· Một bên là khát vọng sáng tạo nghiêm túc, “đào sâu, tìm tòi”.
· Một bên là áp lực cơm áo khiến anh viết cẩu thả.
Đây là xung đột nội tâm cốt lõi.
Các phương án khác chỉ phản ánh biểu hiện bề ngoài.
Anh hoài nghi năng lực bản thân nên phủ nhận toàn bộ quá khứ sáng tác.
Anh muốn chứng minh với người khác rằng mình vẫn giữ lòng tự trọng nghề nghiệp.
Anh bất mãn vì chưa đạt được thành công vật chất như mong muốn.
Anh ý thức rõ sự lệch chuẩn giữa lý tưởng nghệ thuật và sản phẩm mình tạo ra.
Phương pháp:
· Phân tích hành động “đỏ mặt”, “nghiến răng”, “mắng mình”.
· Xác định đối tượng phê phán: xã hội hay bản thân?
Đáp án: D
Giải chi tiết:
Hộ tự kết án mình vì đã phản bội lý tưởng nghệ thuật.
Anh ý thức rõ sự chênh lệch giữa:
· Văn chương lý tưởng (sáng tạo, đào sâu)
· Văn chương thực tế của mình (nhạt nhẽo, dễ dãi)
Đây là biểu hiện của lương tâm nghề nghiệp, không phải vì tiền hay vì người khác đánh giá.
Tư tưởng “Phải biết ác, biết tàn nhẫn để sống cho mạnh mẽ” xuất hiện trong dòng suy nghĩ của Hộ có ý nghĩa gì?
Làm nổi bật sự giằng xé nội tâm giữa ích kỷ cá nhân và tình thương gia đình.
Thể hiện quan điểm sống quyết liệt của nhân vật trong hoàn cảnh khắc nghiệt.
Tạo bước ngoặt khiến nhân vật dứt khoát từ bỏ trách nhiệm làm chồng, làm cha.
Khắc họa sự ảnh hưởng trực tiếp của tư tưởng triết học phương Tây đến Hộ.
Phương pháp:
- Xem ngữ cảnh câu triết học xuất hiện khi nào.
- Phân tích vai trò của nó trong diễn biến tâm lý.
Đáp án: A
Giải chi tiết
Ý nghĩ “phải biết ác” chỉ thoáng qua rồi bị bác bỏ.
Nó làm nổi bật:
- Sự giằng co giữa ích kỷ cá nhân
- Và tình thương gia đình
Không phải Hộ quyết định sống tàn nhẫn.
Chi tiết này tăng chiều sâu bi kịch nội tâm.
Tăng nhịp điệu biểu cảm, làm câu văn mang màu sắc hùng biện.
Tạo sắc thái mỉa mai, châm biếm đối với nghề văn đương thời.
Khắc họa cao độ trạng thái tự phán xét và dằn vặt của nhân vật.
Phương pháp:
- Xác định biện pháp tu từ (điệp cấu trúc).
- Phân tích hiệu quả biểu cảm.
Đáp án: D
Giải chi tiết
Việc lặp “Khốn nạn!” tạo cao trào cảm xúc.
Đây là hình thức tự kết án, tự dày vò.
Nó khắc họa tâm trạng giằng xé dữ dội chứ không phải mỉa mai xã hội.
Nhu cầu tìm kiếm không gian riêng để khơi lại nguồn cảm hứng sáng tác.
Trạng thái khủng hoảng tinh thần khiến anh mất phương hướng sống.
Thói quen tạm thời rời khỏi gia đình mỗi khi gặp khó khăn kinh tế.
Sự buông xuôi trước hoàn cảnh sau nhiều lần thất bại nghề nghiệp.
Phương pháp:
· Phân tích hành vi “đi lang thang” trong mạch tâm lý.
· Xem trước đó nhân vật ở trạng thái nào.
Đáp án: B
Giải chi tiết
Hộ đi lang thang khi bế tắc, căng thẳng.
Đó là biểu hiện của:
· Khủng hoảng tinh thần
· Mất phương hướng
Không phải đi tìm cảm hứng, cũng không đơn thuần là thói quen.
Có ý thức sâu sắc về nhân phẩm nhưng thường rơi vào thế giằng co giữa lý tưởng và thực tế.
Sở hữu tài năng xuất chúng nhưng thiếu cơ hội thể hiện trong môi trường xã hội.
Luôn đặt cái tôi cá nhân lên trên mọi chuẩn mực đạo đức truyền thống.
Dễ dàng thích nghi với hoàn cảnh để bảo toàn vị trí của mình.
Phương pháp:
· Đặt nhân vật trong bối cảnh văn học hiện thực 1930–1945.
· Nhận diện đặc trưng người trí thức tiểu tư sản.
Đáp án: A
Giải chi tiết
Hộ:
· Có ý thức sâu sắc về nhân phẩm
· Có lý tưởng nghệ thuật
· Nhưng bị đời sống đẩy vào giằng co
Đây là mẫu hình trí thức điển hình của Nam Cao trước Cách mạng.
Nhận định sau đúng hay sai:
“Những xung đột trong gia đình là nguyên nhân trực tiếp làm Hộ đánh mất toàn bộ giá trị đạo đức của mình.”
Đúng
Sai
Phương pháp:
- Phân tích nguyên nhân sâu xa và trực tiếp.
- Tránh suy luận quy trách nhiệm một chiều.
Đáp án: B (Sai)
Giải chi tiết
Gia đình không phải nguyên nhân duy nhất.
Nguyên nhân sâu xa là:
- Hoàn cảnh xã hội
- Áp lực kinh tế
- Sự khủng hoảng lý tưởng
Hộ vẫn giữ được ý thức đạo đức, chỉ rơi vào giằng xé.
Đặc sắc nổi bật nhất trong nghệ thuật của đoạn trích là:
Sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và cảm hứng lãng mạn.
Cách xây dựng tình huống truyện giàu biến cố và cao trào kịch tính.
Khả năng phân tích tinh vi những chuyển động tâm lý phức tạp của nhân vật.
Lối kể chuyện xen kẽ nhiều yếu tố trào phúng sắc sảo.
Phương pháp làm
· Xác định đặc trưng phong cách Nam Cao.
· Loại bỏ phương án không phù hợp với truyện tâm lý.
Đáp án: C
Giải chi tiết
Đoạn trích nổi bật ở:
· Phân tích tâm lý tinh vi
· Miêu tả độc thoại nội tâm sâu sắc
Không có cốt truyện kịch tính lớn, cũng không thiên về trào phúng.
Ý nghĩa sâu xa nhất của nhan đề “Đời thừa” trong mạch truyện là:
Cảm giác tồn tại vô nghĩa khi con người không thực hiện được lý tưởng đã chọn.
Sự thất bại của cá nhân trong môi trường xã hội thiếu công bằng.
Tâm trạng chán nản của người nghệ sĩ trước sự thay đổi của thời cuộc.
Bi kịch của một gia đình nghèo trong xã hội nhiều bất ổn.
Phương pháp làm
- Phân tích ý nghĩa biểu tượng của nhan đề.
- Không hiểu theo nghĩa bề mặt.
Đáp án: A
Giải chi tiết
“Đời thừa” không chỉ là đời nghèo khổ.
Mà là cảm giác:
- Tồn tại vô nghĩa
- Không thực hiện được lý tưởng
Bi kịch sâu xa là bi kịch tinh thần của người trí thức.
Đọc ngữ liệu sau và trả lời các câu hỏi 51-60:
SÓNG THẦN
[1] Định nghĩa
Sóng thần (tsunami, theo tiếng Nhật, có nghĩa “sóng mạnh ở cảng”) là sóng biển mạnh do động đất, núi lửa phun hoặc đất chuồi dưới đáy biển tạo ra, làm cho nhiều người chết và thiệt hại vật chất nặng nề khi nó tràn lên đất liền. Không như nhiều người tưởng, sóng thần không phải là những ngọn sóng ầm ầm cuồn cuộn tiến vào đất liền mà người ta có thể mục kích và nghe được âm thanh của nó từ xa ngoài khơi. Ngay khi ngồi trên thuyền ngoài khơi xa, bạn cũng không thể biết sóng thần bắt đầu xuất hiện. Và quan sát từ máy bay, bạn cũng không hề thấy dấu hiệu báo trước một đợt sóng thần. Đó là lý do cơn sóng thần đã giết trong phút chốc hàng trăm nghìn người trong thảm họa đau lòng xảy đến ít nhất 10 quốc gia châu Á vào ngày 26-12-2004.
[2] Hiện tượng
Khi sóng thần được tạo ra ở ngoài khơi xa, sóng còn rất nhỏ và yếu vì nước quá sâu, nhưng là một chuỗi sóng có tốc độ rất cao, lên đến 800km/giờ!... Khi sóng thần dịch chuyển trên đại dương, chiều dài từ chóp sóng trước đến chóp sóng sau có thể cách xa hàng trăm kilômet hoặc hơn và độ cao chóp sóng chỉ khoảng vài mét. Do vậy, người ta không thể thấy dấu hiệu "chường mặt" của sóng thần. Nói cách khác, sóng thần không phải là sự di chuyển của bề mặt sóng mà là toàn bộ khối nước! Sóng thần chỉ thật sự hiện nguyên hình với sức mạnh hủy diệt kinh hoàng khi nó đến gần bờ. Tốc độ sóng biến mất và thay vào đó là độ cao sóng. Ở vùng nước nông, một sóng thần khổng lồ có thể cao đến 30m hoặc hơn (ngọn sóng thần tấn công vịnh Lituya, Alaska năm 1958 cao đến 525m).
[3] Nguyên nhân
Sóng thần là hậu quả dẫn theo của một vụ động đất. Thảm họa thiên tai chấn động ngày 26-12-2004 là hậu quả của một vụ động đất, trên bề mặt đĩa địa chất bên dưới Ấn Độ và Myanmar, làm vỡ một mảnh vỏ Trái đất (rộng khoảng 992km) sau khi đĩa Myanmar bất ngờ trồi lên, cao hơn đĩa Ấn Độ ít nhất 15m. Trận động đất lần này xảy ra cực mạnh với 9 độ Richter, lớn nhất trong bốn thập niên kể từ trận động đất Good Friday 9,2 độ Richter tấn công Alaska (Mỹ) vào năm 1964 và là trận lớn thứ tư kể từ năm 1900. Sức mạnh động đất lớn đến mức nó lan tận Somalia, cách tâm chấn 4.100km. Tâm chấn động đất nằm ở độ sâu 10km, cách tây Sumatra khoảng 160km, trong khu vực "vòng đai lửa" liên tục sinh ra động đất.
Ngoài động đất, sóng thần còn có thể được sinh ra bởi lở đất, phún xuất núi lửa, nổ hạt nhân hoặc thiên thạch.
[4] Dấu hiệu sắp có sóng thần
Đối với những người trên bờ biển khó biết sóng thần sắp tiến về phía mình. Dấu hiệu đầu tiên là nước biển chậm chạp cuộn lên với những con sóng không đổ, chứ không như sóng mạnh của bão sắp tới. Bỗng nhiên mặt biển dao động nhiều hơn bình thường, sau đó nhiều bọt biển nổi lên và rồi nước rút xuống thật nhanh. Do vậy, khi bạn đứng trên bãi biển và nhìn thấy nước biển đột ngột rút nhanh xuống bạn hãy nói cho những người chung quanh biết là sóng thần sắp xảy ra và mọi người hãy chạy nhanh vào đất liền, kiếm nơi cao mà trú, trước khi sóng thần đến.
[5] Các thảm họa sóng thần
Sóng thần đã được nhắc đến từ thời Thượng cổ. Năm 365, sóng thần tại Alexandria (Ai Cập) làm hàng nghìn người thiệt mạng. Sóng thần tai hại nhất trong lịch sử loài người xảy ra ngày 27-8-1883 sau khi núi lửa Krakatoa tại Indonesia phun: 36.000 người thiệt mạng trên bờ biển Java và Sumatra. Ngày 17-7-1998: sóng thần làm hơn 2.100 người chết tại Papua New Guinea. Ngày 16-8-1976: hơn 5.000 người chết tại vịnh Moro, Philippines. Ngày 22-5-1960: sóng thần cao 11m làm hơn 1.000 người thiệt mạng tại Chile. Ngày 15-6-1896: sóng thần cao 23m làm hơn 26.000 người thiệt mạng trong một lễ hội tôn giáo ở Nhật Bản.
[6] Hệ thống cảnh báo sóng thần
Hiện tại các hệ thống báo động sóng thần và sóng cao được thiết lập tại vùng duyên hải Thái Bình Dương và Nam Mỹ. Ngoài ra, các trung tâm báo động động đất và sóng thần ở Hawaii và Alaska được đặt dưới sự quản lý của Viện Địa chất Mỹ (USGS).
[…] Cho đến nay (theo website Trung tâm Nghiên cứu sóng thần thuộc Đại học Washington), chưa hệ thống nào có thể phát hiện sóng thần trước khi nó đem đến thảm họa, và cũng chưa hệ thống nào có thể tính được thời gian giữa một trận động đất và một sóng thần kéo theo. Chẳng hạn đợt sóng thần ngày 12-7-1993 gây ra bởi trận động đất ngoài khơi đảo Hokkaido (Nhật), sóng thần đã xuất hiện chỉ sau năm phút. Trong đợt sóng thần ngày 26-12-2004, sóng mạnh đến nam Thái-lan khoảng một giờ sau động đất. Hai tiếng rưỡi sau, dòng sóng thần dịch chuyển khoảng 1.600km bắt đầu ào vào Ấn Độ, Sri Lanka, tiếp đó là Malaysia, Maldives, Myanmar, Bangladesh... rồi cuối cùng đến Somalia.
[7] Giải nghĩa thêm về sóng thần
Sóng thần thật ra không liên quan đến sóng. Sóng là kết quả của ảnh hưởng sức gió và thủy triều là ảnh hưởng của lực hút Mặt trăng, Mặt trời cùng hành tinh; trong khi sóng thần không gây ra bởi sóng to gió lớn và cũng chẳng liên quan đến thủy triều. Đặc tính của sóng thần là sóng nước nông khác với sóng bởi gió.
Sóng bởi gió thường có chu kỳ (thời gian giữa hai đợt sóng liên tiếp) khoảng 5-20 giây và độ dài (khoảng cách giữa hai đợt sóng liên tiếp) khoảng 100-200m (website NOAA). Trong khi đó, sóng thần có chu kỳ 10-120 phút và bước sóng có thể lên đến 500km. Hơn nữa, sóng bởi gió thường mất năng lượng sau một quãng di chuyển; trong khi dó đó dịch chuyển ngầm trong lòng đại dương, sóng thần có thể đi cực nhanh và không mất nhiều năng lượng. Cụ thể, bởi vận tốc sóng thần liên quan độ sâu nên khi độ sâu nông dần, vận tốc sóng thần cũng biến mất nhưng tổng năng lượng sóng thần hầu như giữ nguyên. Trong đại dương sâu khoảng 6.100m, sóng thần di chuyển khoảng 890km/giờ (bằng vận tốc máy bay) và nó có thể lướt từ bên này đến bên kia Thái Bình Dương trong không đầy một ngày.
(Theo Một số kiến thức về sóng thần, báo Nhân dân, ngày 16/03/2022)
Những thảm họa kinh hoàng do sóng thần gây ra
Kiến thức tổng hợp về hiện tượng sóng thần
Hệ thống cảnh báo và phòng tránh sóng thần
Nguyên nhân hình thành và cơ chế vận động của sóng thần
Đáp án: B
Phương pháp:
Xác định phạm vi nội dung toàn văn bản.
Giải chi tiết:
Văn bản không chỉ nói về nguyên nhân hay hậu quả mà bao gồm định nghĩa, cơ chế, nguyên nhân, dấu hiệu, cảnh báo và thảm họa → nội dung mang tính tổng hợp.
Là sự chuyển động mạnh của lớp sóng trên mặt biển
Là hiện tượng gió lớn kết hợp với thủy triều dâng cao
Là sự dịch chuyển toàn bộ khối nước trong lòng đại dương
Là chuỗi sóng cao hình thành khi bão tiến vào đất liền
Đáp án: C
Phương pháp:
Tìm chi tiết giải thích bản chất sóng thần.
Giải chi tiết:
Văn bản nhấn mạnh: sóng thần không phải chuyển động bề mặt mà là toàn bộ khối nước di chuyển → C chính xác.
Vì độ cao sóng nhỏ và chu kỳ sóng rất dài
Vì vận tốc di chuyển còn chậm và rời rạc
Vì sóng chỉ hình thành khi tiến sát bờ biển
Vì năng lượng của sóng bị suy giảm nhanh chóng
Đáp án: A
Phương pháp:
Kết hợp thông tin đoạn [2] và [7].
Giải chi tiết:
Ngoài khơi xa, sóng thấp, chu kỳ dài, bước sóng lớn → khó nhận biết bằng mắt thường.
Có thể xác định chính xác thời điểm sóng đổ bộ
Có khả năng dự đoán trước khi động đất xảy ra
Có thể phát hiện sóng thần trước khi hình thành
Chưa thể bảo đảm dự báo hoàn toàn chính xác
Đáp án: D
Phương pháp:
Suy luận từ thông tin “chưa hệ thống nào...”.
Giải chi tiết:
Văn bản cho biết chưa hệ thống nào phát hiện trước hoàn toàn hoặc tính chính xác thời gian → D phù hợp.
Nhấn mạnh quy mô rộng lớn của đại dương
Làm rõ khả năng lan truyền cực nhanh của sóng thần
Tăng tính biểu cảm cho lối diễn đạt khoa học
Thể hiện mức độ bất ngờ của các thảm họa
Đáp án: B
Phương pháp:
Xác định mục đích của thao tác so sánh.
Giải chi tiết:
So sánh với máy bay giúp người đọc hình dung tốc độ cực lớn → làm nổi bật khả năng lan truyền nhanh.
Nhận định sau đúng hay sai?
“Sóng thần dễ bị nhầm lẫn với sóng do bão vì đều liên quan đến gió mạnh.”
Sai
Đúng
Đáp án: A
Phương pháp:
Đối chiếu đoạn [7].
Giải chi tiết:
Văn bản khẳng định sóng thần không liên quan đến gió hay thủy triều → nhận định sai.
Nếu một trận động đất xảy ra ngoài khơi nhưng không gây xáo trộn lớn ở bề mặt biển, điều đó có thể khiến con người chủ quan vì:
Cho rằng sóng thần chỉ xuất hiện khi có bão lớn
Tin rằng động đất không ảnh hưởng đến đại dương
Nghĩ rằng chưa có biến động rõ rệt nên chưa nguy hiểm
Cho rằng sóng thần luôn có âm thanh báo trước
Đáp án: C
Phương pháp:
Kết hợp thông tin đoạn [1] và [2].
Giải chi tiết:
Vì ngoài khơi sóng thấp, không biểu hiện rõ nên dễ nghĩ chưa nguy hiểm → C hợp lí.
Bước sóng ngắn dần và chu kỳ giảm mạnh
Tổng năng lượng hầu như không bị mất đi
Biên độ dao động giảm nhưng tần suất tăng
Khối nước bị chia nhỏ thành nhiều đợt
Đáp án: B
Phương pháp:
Tìm chi tiết liên quan đến năng lượng sóng.
Giải chi tiết:
Văn bản nêu rõ sóng thần di chuyển ngầm, ít mất năng lượng → khi vào vùng nông, độ cao tăng mạnh.
Quan sát thêm để xác định rõ nguyên nhân
Ở lại chờ thông báo từ cơ quan chức năng
Di chuyển nhanh vào đất liền và tìm nơi cao
Chạy dọc bờ biển để cảnh báo mọi người
Đáp án: C
Phương pháp:
Xác định lời khuyên trực tiếp trong văn bản.
Giải chi tiết:
Văn bản khuyên chạy nhanh vào đất liền, tìm nơi cao trú ẩn → C đúng.
Việc liệt kê nhiều thảm họa ở các quốc gia khác nhau nhằm làm nổi bật điều gì?
Sự phân bố rộng của hệ thống cảnh báo
Quy mô lan tỏa toàn cầu của hiện tượng sóng thần
Mức độ phát triển khoa học giữa các nước
Tính chu kì lặp lại thường xuyên của sóng thần
Đáp án: B
Phương pháp:
Xác định dụng ý của thao tác liệt kê.
Giải chi tiết:
Liệt kê nhiều quốc gia và thời điểm cho thấy sóng thần xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới → mang tính toàn cầu.
Đọc thông tin và trả lời các câu sau
Hai nghiên cứu gồm 6 thử nghiệm, mỗi nghiên cứu được thực hiện với một số đạn, khối và lò xo.
Trong mỗi thử nghiệm, điều sau đây đã xảy ra: Đầu tiên, một lò xo có hằng số lò xo k (thước đo độ cứng của lò xo) được gắn vào một khối có khối lượng Mb. Tiếp theo, khối được đặt trên một mặt nằm ngang không ma sát sao cho lò xo không bị kéo dãn cũng như không bị nén lại. Sau đó, một viên đạn có khối lượng mp được phóng về phía vật với vận tốc v . Khi va chạm, viên đạn bị mắc kẹt trong khối. Lực va chạm đã nén lò xo một đoạn x lớn nhất . Hình 1 minh họa quá trình va chạm trên:

Các giá trị mb và v được sử dụng để xác định động lượng và động năng của viên đạn trước khi va chạm. Các giá trị k và x được sử dụng tính thế năng đàn hồi được tích trữ trong lò xo khi nó nén tối đa.
Nghiên cứu 1:
Xét các viên đạn có khối lượng khác nhau bay với vận tốc ban đầu khác nhau. Khối lượng vật nặng được gắn với lò xo là 2kg và độ cứng của lò xo là 3N/m. Giá trị của x và năng lượng của chuyển động được cho trong bảng 1:

Nghiên cứu 2:
Thực hiện tương tự nhưng khối lượng và vận tốc của viên đạn giữ nguyên là 0,01 kg và 15 m/s, thay đổi khối lượng vật nặng và độ cứng của lò xo.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Chọn các đáp án đúng.
Biến được kiểm soát là biến được giữ không đổi. Các biến kiểm soát trong thử nghiệm 4,5, 6 là:
mp
Mb
k
v
Phương pháp giải: Sử dụng thông tin từ bài đọc.
Giải chi tiết: Các biến kiểm soát trong thử nghiệm 4,5, 6 là: mp, Mb, k
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 3, trước khi va chạm, có giống như động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 1, trước khi va chạm không?
Không, vì các viên đạn có vận tốc khác nhau.
Không, vì các viên đạn có khối lượng khác nhau.
Có, vì các viên đạn có cùng vận tốc.
Có, vì các viên đạn có cùng khối lượng.
Phương pháp giải: Sử dụng thông tin từ bài đọc.
Giải chi tiết: Động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 3, trước khi va chạm, không giống như động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 1, trước khi va chạm, vì các viên đạn có khối lượng khác nhau.
Đáp án cần chọn là: B
Điền 1 từ thích hợp vào chỗ trống:
Với vật có khối lượng không đổi thì đồ thị mối quan hệ giữa động năng và vận tốc của vật là đường ________
Đáp án đúng là: parabol
Phương pháp giải: Sử dụng thông tin từ bài đọc.
Giải chi tiết: Với vật có khối lượng không đổi thì đồ thị mối quan hệ giữa động năng và vận tốc của vật là đường parabol.
Đáp án cần điền là: parabol
Nhận thêm, vì trong mọi trường hợp động năng luôn lớn hơn thế năng
Nhận thêm, vì trong mọi trường hợp động năng luôn nhỏ hơn thế năng
Mất đi, vì trong mọi trường hợp động năng luôn lớn hơn thế năng
Mất đi, vì trong mọi trường hợp động năng luôn nhỏ hơn thế năng
Phương pháp giải: Sử dụng thông tin từ bài đọc.
Giải chi tiết: Dựa vào dữ liệu từ bảng 1, ta so sánh động năng ban đầu của viên đạn và thế năng đàn hồi cực đại của lò xo. Hệ đã bị mất đi năng lượng do va chạm, vì trong mọi trường hợp, động năng ban đầu luôn lớn hơn thế năng đàn hồi thu được sau khi lò xo nén tối đa.
Đáp án cần chọn là: C
Cho các từ: lớn, bé, đàn hồi, hấp dẫn. Điền các từ đã cho vào vị trí thích hợp dưới đây:
Khi lò xo nén càng nhiều thì khi đó thế năng ________ trữ trong lò xo càng ____.
Đáp án đúng là: đàn hồi; lớn
Phương pháp giải: Sử dụng thông tin từ bài đọc.
Giải chi tiết: Độ biến dạng của lò xo càng lớn thì thế năng đàn hồi của lò xo sẽ càng lớn.
Đáp án cần chọn là: đàn hồi; lớn
50J
20J
25J
30J
Phương pháp giải:
Thế năng đàn hồi: \({W_t} = \frac{1}{2}k{x^2}\)
Giải chi tiết:
Năng lượng của hệ là:
\(W = {W_d} = \frac{1}{2}m{v^2} = \frac{1}{2} \cdot 0,4 \cdot {10^2} = 20{\rm{ (J)}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Đọc thông tin và trả lời các câu sau
Nghiên cứu về mạch điện đơn giản với các thiết bị như sau:
Điện trở: thiết bị được sử dụng để điều khiển lượng dòng điện chạy quanh mạch. Một điện trở có hai cực để dòng điện có thể chạy vào một đầu và ra đầu kia. Chúng có thể được làm từ dây kim loại (thường là hợp kim - hỗn hợp của hai hoặc nhiều kim loại có điện trở suất cao) hoặc từ carbon. Ngoài ra, một điện trở thay đổi ( hay còn gọi là biến trở) có thể sử dụng để thay đổi dòng điện trong mạch.
Cầu chì: được bao gồm trong các mạch để ngăn dòng điện quá mức chạy qua. Nếu dòng điện quá cao, nồi có thể bị cháy và có thể xảy ra hỏa hoạn. Cầu chì chứa một đoạn dây mỏng, được thiết kế để nóng chảy và đứt nếu dòng điện vượt quá một giá trị nhất định. Một công tắc chuyển mạch có thể được dùng thay thế cho cầu chì. Khi dòng điện chạy qua công tắc chuyển mạch vượt quá một giá trị nhất định, công tắc 'nhảy, cắt mạch. Một số hệ thống dây điện hiện đại sử dụng công tắc chuyển mạch thay vì cầu chì trong hộp cầu chì.
Định mức dòng điện của cầu chì phải cao hơn giá trị dòng điện chạy khi thiết bị hoạt động bình thường.
Ngoài ra, trong mạch sẽ có các thiết bị tiêu thụ điện (đơn giản nhất là bóng đèn), nguồn điện và dây dẫn.
Điện trở trong mạch thường được lắp theo hai cách: nối tiếp hoặc song song.
Mắc nối tiếp:

Mắc song song:

Định luật Ohm được áp dụng để thể hiện mối quan hệ giữa điện trở, điện áp và cường độ dòng điện: \(I = \frac{U}{R}\)
Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Cho các từ: dòng điện, hiệu điện thế. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Với mạch nối tiếp thì các điện trở có cùng __________ qua chúng.
Với mạch song song thì các điện trở có cùng __________ qua chúng.
Đáp án đúng là: dòng điện; hiệu điện thế
Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết mạch điện nối tiếp, song song
Giải chi tiết: Với mạch nối tiếp thì các điện trở có cùng dòng điện qua chúng.
Với mạch song song thì các điện trở có cùng hiệu điện thế qua chúng.
Đáp án cần chọn là: dòng điện; hiệu điện thế
160 Ω
240 Ω
180 Ω
120 Ω
Phương pháp giải:
Cường độ dòng điện định mức của đèn: \({I_{dm}} = \frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}}\)
Điện trở: \(R = \frac{U}{I}\)
Giải chi tiết:
Ta thấy \(U > {U_{dm}} \Rightarrow \)phải mắc điện trở nối tiếp với đèn
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R là:
UR = U - Udm = 200 - 120 = 80 (V)
Đèn sáng bình thường, cường độ dòng điện qua mạch là:
I = Idm = \(\frac{{{P_{dm}}}}{{{U_{dm}}}} = \frac{{60}}{{120}} = 0,5\) (A)
\( \Rightarrow R = \frac{{{U_R}}}{I} = \frac{{80}}{{0,5}} = 160(\Omega )\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho mạch điện sau. Hãy chọn các phát biểu đúng trong các phát biểu sau:

Điện trở trong mạch mắc song song với nhau.
Điện trở tương đương của mạch là 5 Ω
Hiệu điện thế qua ?1 sẽ lớn hơn hiệu điện thế qua ?2
Dòng điện qua ?1 lớn hơn dòng điện qua ?2
Cường độ dòng điện chạy qua pin là 5A.
Phương pháp giải:
Sử dụng kĩ năng phân tích cấu trúc mạch điện.
Giải chi tiết:
A) Hai điện trở song song với nhau.
B) Điện trở tương đương của mạch là: \(R = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}} = \frac{{2 \cdot 3}}{{2 + 3}} = 1,2(\Omega )\)
C) Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở bằng nhau.
D) Ta có: R1 < R2 \( \Rightarrow {I_1} > {I_2}\)
E) Cường độ dòng điện qua pin là: \(I = \frac{U}{R} = \frac{6}{{1,2}} = 5\) (A)
Đáp án cần chọn là: A; D; E
Hình vẽ cho thấy một mạch chứa nguồn điện 12 V, một số điện trở và một ampe kế có điện trở nhỏ đến mức có thể bỏ qua. Điện trở tương đương của mạch điện có giá trị:

1,5 Ω
2 Ω
4 Ω
3 Ω
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết điện trở tương đương của mạch điện nối tiếp, song song
Giải chi tiết:
Ta có:
\({R_{12}} = \frac{{6 \cdot 3}}{{6 + 3}} = 2(\Omega )\)
\({R_{34}} = 2 + 4 = 6(\Omega )\)
\(R = \frac{{2 \cdot 6}}{{2 + 6}} = 1,5(\Omega )\)
Đáp án cần chọn là: A
Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Với mạch điện trong câu 70, khi điện trở 3 được thay bằng dây dẫn thẳng. Khi đó số chỉ của ampe kế sẽ __________
Đáp án đúng là: giữ nguyên
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết mạch điện nối tiếp, song song
Giải chi tiết:
Ta có trước và sau khi thay đổi mạch, luôn có hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở 1, 2 là 12 V:
\({I_1} = \frac{{12}}{6} = 2\) (A)
\({I_2} = \frac{{12}}{3} = 4\) (A)
\({I_A}\)\[ = {\rm{ }}2{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} = {\rm{ }}6\] (A)
Đáp án cần điền là: giữ nguyên
Sơ đồ sau biểu diễn sơ đồ hoạt động của 2 bóng đèn của một xe ô tô. Và mạch điện được sơ đồ hóa bằng các kí hiệu.

Cho acquy của oto có suất điện động là 12V và khi xe bật thì dòng điện qua mỗi đèn là 1,5A. Khi đó cường độ dòng điện qua mỗi bóng đèn là bao nhiêu?
0,6A
0,75A
1,2A
1,6A
Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết mạch điện nối tiếp, song song
Giải chi tiết: Ta thấy hai bóng đèn mắc song song, có cùng điện trở nên có cùng cường độ dòng điện:
\({I_1} = {I_2} = \frac{{1,5}}{2} = 0,75(A)\)
Đáp án cần chọn là: B
Với mạch đèn ô tô trên, một người thợ nối tắt dây qua bóng đèn L₂ và làm chập mạch. Khi công tắc được đóng lần đầu tiên, hãy cho biết các hiện tượng sau đây đúng hay sai?
Cầu chì bị nổ
Đèn 1 sáng , đèn 2 không sáng
Đèn 1 không sáng, đèn 2 sáng
Cả 2 đèn đều không sáng
Phương pháp giải: Sử dụng lý thuyết mạch điện nối tiếp, song song
Giải chi tiết: Ta thấy khi nối tắt đèn 2, cường độ dòng điện trong mạch lớn, cầu chì bị nổ, mạch điện bị đứt, cả 2 đèn đều không sáng.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; S; Đ
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
GLUCOSE
Glucose là một monosaccharide có công thức phân tử là C6H12O6, tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng. Ở điều kiện thường, glucose là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở 146oC (dạng α) và 150oC (dạng β). Glucose dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Trong tự nhiên, glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,,… và nhất là trong quả chín. Đặc biệt, glucose có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucose (khoảng 30%). Glucose cũng có nhiều trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose hầu như không đổi (0,1%).
Người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:
+ Khử hoàn toàn glucose thì thu được hexane.
+ Glucose có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước brom tạo thành gluconic acid CH2OH[CHOH]4COOH.
+ Glucose tác dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch màu xanh lam.
+ Glucose tạo ester chứa 5 gốc CH3COO−.
Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người, già. Trong cơ thể người trưởng thành, nồng độ glucose của máu thường là 1,2 g/L.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Glucose dạng mạch hở có 5 nhóm −OH liền kề nhau.
Glucose dạng mạch hở có công thức viết gọn là CH2OHCO[CH2OH]4CH2OH.
Glucose có tính chất hóa học của aldehyde.
Glucose tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 mol glucose : 6 mol Na.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Giải chi tiết:
a) Đúng: Thí nghiệm tạo ester chứa 5 gốc CH3COO- và phản ứng với Cu(OH)2 chứng minh glucose có 5 nhóm -OH. Cấu tạo mạch hở của glucose thực tế có 5 nhóm -OH kề nhau.
b) Sai: Glucose là hợp chất tạp chức, mạch hở có 1 nhóm -CHO và 5 nhóm -OH. Công thức viết gọn đúng là CH2OH[CHOH]4CHO. Công thức trong câu hỏi là của một polyalcohol khác.
c) Đúng: Thí nghiệm glucose có phản ứng tráng bạc và làm mất màu nước bromine chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
d) Sai: Glucose có 5 nhóm -OH có khả năng phản ứng với Na, do đó 1 mol glucose phản ứng tối đa với 5 mol Na, không phải 6 mol.
Khử hoàn toàn glucose
Phản ứng tráng bạc
Glucose tác dụng với Cu(OH)2
Phản ứng tạo ester
Phương pháp giải: Dựa vào tính chất hóa học của glucose.
Giải chi tiết: Glucose có nhiều nhóm –OH liền kề, khi tác dụng với Cu(OH)2 tạo phức đồng màu xanh lam đặc trưng, đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết hợp chất có nhiều nhóm –OH kế cận.
Đáp án cần chọn là: C
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Khi dẫn khí hydrogen vào dung dịch glucose, đun nóng (xúc tác Ni) thu được một polyalcohol có tên là sorbitol. Phân tử khối của sobitol là ____ amu. (Biết nguyên tử khối của H = 1, C = 12, O = 16).
Đáp án đúng là: 182
Giải chi tiết:
Khi dẫn khí hydrogen vào dung dịch glucose (Ni, t°), nhóm aldehyde (-CHO) bị khử thành nhóm alcohol bậc một (-CH2OH):
M = 12 x 6 + 1 x 14 + 16 x 6 = 182 amu
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Một nhóm aldehyde (-CHO) khi phản ứng tráng gương hoàn toàn chỉ tạo ra 2 nguyên tử bạc (Ag).
Kết luận: Tỉ lệ mol đúng phải là 1 glucose : 2 Ag.
Điền một cụm từ không quá 3 tiếng vào chỗ trống dưới đây
Khi có enzyme, glucose được lên men và tạo ra sản phẩm là ethanol và khí theo phương trình hóa học sau: . Vai trò của enzyme trong phản ứng này là __________, giúp đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là: chất xúc tác
Giải chi tiết:
Trong các phản ứng sinh hóa, enzyme đóng vai trò là chất xúc tác sinh học, giúp định hướng và đẩy nhanh tốc độ phản ứng mà không bị tiêu biến sau phản ứng.
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Một người nam giới trưởng thành trong cơ thể có 5,5 lít máu. Ở trạng thái khỏe mạnh, theo lý thuyết khối lượng đường trong máu của người này là ____ gam.
Đáp án đúng là: 6,6
Giải chi tiết:
m = V x C = 5,5 x 1,2 = 6,6 gam
71,5 kg.
74 kg.
89,5 kg.
112,5 kg
Giải chi tiết:
VC2H5OH nguyên chất = Vdd rượu . ĐR/100 = 60.(96/100) = 57,6 lít
=> mC2H5OH = D.V = 0,8 . 57,6 = 46,08 kg
=> nC2H5OH = 46,08 : 46 = 1 kmol
Quá trình lên men: C6H12O6 à 2C2H5OH + 2CO2
=> nC6H12O6 theo lt = ½ nC2H5OH = 0,5 kmol
=> nC6H12O6 đã dùng = 0,5.(100/80) = 0,625 kmol
=> mC6H12O6 đã dùng = 0,625.180 = 112,5 kg
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Các acid béo ở đây thường là acid no như palmitic acid, stearic acid. Chất phụ gia được dùng thường là chất độn là tăng độ cứng dễ đúc thành bánh, chất tạo màu và chất tạo hương. Một số loại xà phòng được cho thêm chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,…
Muối của acid béo (có trong xà phòng) được cấu tạo từ một phần ưa nước nối với một phần kị nước.
- Phần ưa nước (tan được trong nước) là nhóm carboxylate −COO.
- Phần kị nước (không tan trong nước nhưng tan trong dầu, mỡ) là các gốc hydrocarbon mạch dài, như C17H35−, C15H31−,...
Cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau
- Sợi vải có dính vết bẩn dầu, mỡ được ngâm trong môi trường nước, do sức căng bề mặt của nước lớn nên nước không thể tách hoặc hòa tan vết dầu, mỡ này.
- Khi cho xà phòng vào nước, tạo thành dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ, giúp xà phòng ngấm vào các sợi vải. Phần kị nước (chẳng hạn gốc C17H35− trong phân tử sodium stearate) quay về phía dầu mỡ và thâm nhập vào vết dầu, mỡ; còn phần ưa nước (nhóm Math) lại có xu hướng quay ra ngoài và thâm nhập vào nước.
- Kết quả là vết dầu, mỡ bẩn bị phân chia thành các hạt rất nhỏ phân tán vào nước. Nhờ đó chúng bị rửa trôi khỏi bề mặt của vật cần giặt rửa.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp muối của các acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
Ngày nay một phần xà phòng được sản xuất từ các alkane mạch dài lấy từ công nghiệp chế biến dầu mỏ theo sơ đồ sau:

Đặc điểm chung của chất giặt rửa là phân tử luôn có phần ưa nước và phần kị nước giống như các muối của acid béo trong xà phòng. Các chất giặt rửa này có thể là chất có trong tự nhiên hoặc là chất tổng hợp. Chất giặt rửa tự nhiên là chất giặt rửa có nguồn gốc từ thiên nhiên. Chất giặt rửa tổng hợp là những chất giặt rửa do con người điều chế.
- Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp điển hình là các muối:
hoặc
- Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ parafin dầu mỏ, chẳng hạn:

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 dưới đây:
Sắp xếp các bước điều chế xà phòng theo đúng trình tự trong công nghiệp:
1. Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm
2. Tách lấy muối sodium của acid béo
3. Thu hồi và làm khô sản phẩm xà phòng
4. Glycerol được tách ra
Phương pháp giải: Dựa vào quy trình điều chế xà phòng được cung cấp ở bài đọc.
Giải chi tiết:
Các bước điều chế xà phòng trong công nghiệp.
Bước 1: Đun nóng chất béo với dung dịch kiềm NaOH/KOH → phản ứng xà phòng hóa.
Bước 2: Phản ứng tạo glycerol và muối sodium của acid béo, glycerol tách ra khỏi hỗn hợp.
Bước 3: Tách muối sodium của acid béo (xà phòng) ra khỏi dung dịch.
Bước 4: Thu hồi, ép khuôn, làm khô để thành sản phẩm xà phòng rắn.
Đáp án cần chọn là: 1-4-2-3
Nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Nguyên nhân chính khiến cho không thể chỉ dùng nước làm sạch vết dầu mỡ bám trên quần áo là vì dầu mỡ không tan được trong nước và nước không làm tách vết dầu mỡ ra khỏi quần áo do sức căng bề mặt lớn.
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Dầu mỡ không tan trong nước.
Do sức căng bề mặt của nước lớn nên nước không thể tách hoặc hòa tan vết dầu mỡ khỏi sợi vải.
Chất béo.
Muối potassium hoặc sodium của acid béo.
Glycerol.
Chất dưỡng ẩm.
Chất tăng độ cứng.
Muối NaCl.
Đáp án đúng là: B; C; D; E
Giải chi tiết:
Thành phần chính của xà phòng có thể gồm:
- Muối potassium hoặc sodium của acid béo.
- Glycerol.
- Chất dưỡng ẩm.
- Chất tăng độ cứng.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phần ưa nước của muối acid béo là phần không phân cực trong phân tử muối.
NaCl có tác dụng ngăn không cho phản ứng thủy phân ngược của chất béo diễn ra
Phản ứng khi cho chất béo tác dụng với kiềm đặc ở nhiệt độ cao còn gọi là phản ứng xà phòng hóa
Trong quá trình giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng không có phản ứng hóa học nào xảy ra.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; S
Giải chi tiết:
a) Sai: Phần ưa nước là nhóm carboxylate -COO-, đây là phần phân cực (có tương tác với nước), không phải phần không phân cực.
b) Sai: NaCl bão hòa có tác dụng làm giảm độ tan của muối acid béo, khiến chúng nổi lên để dễ dàng tách ra, không phải ngăn phản ứng thủy phân ngược.
c) Đúng: Phản ứng giữa chất béo và kiềm đặc ở nhiệt độ cao được gọi là phản ứng xà phòng hóa.
d) Sai: Trong nước cứng (Ca2+, Mg2+ ), các ion này sẽ phản ứng với muối acid béo tạo ra các kết tủa không tan bám vào vải.
Cho các từ: dầu mỏ, alkane, giống nhau, khác nhau. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
- Quá trình sản xuất xà phòng trong công nghiệp và chất giặt rửa tổng hợp đều có điểm bắt nguồn chung là từ _______
- Bản chất hóa học của xà phòng và chất giặt rửa là __________
Đáp án đúng là: dầu mỏ; khác nhau
Giải chi tiết:
· Quá trình sản xuất xà phòng trong công nghiệp và chất giặt rửa tổng hợp đều có điểm bắt nguồn chung là từ dầu mỏ.
· Bản chất hóa học của xà phòng và chất giặt rửa là khác nhau.
Đáp án cần chọn là: dầu mỏ; khác nhau
Vì sao không nên sử dụng xà phòng với nước cứng?
Vì trong nước cứng có nhiều ion calcium và magnesium nên sẽ xà phòng không tan được.
Vì xà phòng không hoạt động trong nước cứng.
Vì sẽ tạo ra muối của acid béo với calcium và magnesium bám vào trên bề mặt vải gây cứng vải.
Vì sức căng bề mặt của nước cứng lớn hơn nước thường nên xà phòng cũng không hòa tan được dầu mỡ trong môi trường này
Giải chi tiết:
Khi dùng xà phòng trong nước cứng, các muối sodium/potassium của acid béo sẽ phản ứng với các ion Ca2+, Mg2+ có trong nước.
- Phản ứng này tạo ra các muối calcium hoặc magnesium của acid béo không tan (kết tủa).
- Các kết tủa này bám vào bề mặt vải, gây cứng vải và làm xỉn màu quần áo.
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Xà phòng.
Chất tẩy mạnh.
Giải chi tiết:
Xà phòng và chất giặt rửa tổng hợp thường chứa các gốc hydrocarbon dài, nếu khó bị vi sinh vật phân hủy sẽ gây ô nhiễm nguồn nước.
Chất giặt rửa tự nhiên (có nguồn gốc sẵn có từ thiên nhiên) thường dễ dàng bị phân hủy sinh học nhất và thân thiện với môi trường.
Đọc văn bản sau và trả lời 7 câu hỏi tiếp theo.
![]() |
Sưng và đau báo động cho bạn về một tổn thương dưới da chính là kết quả của một đáp ứng viêm tại chỗ, đó là những thay đổi do các phân tử được giải phóng khi bị thương hoặc nhiễm trùng. Một phân tử báo hiệu viêm quan trọng là histamine, được dự trữ trong các dưỡng bào (tế bào mast), đó là các mô liên kết dự trữ các hóa chất tiết ra ngoài dưới dạng hạt. Hình dưới đây tóm tắt lại tiến trình của các sự kiện trong viêm tại chỗ, bắt đầu với nhiễm trùng từ một vết thương.
Histamine được giải phóng bởi các dưỡng bào tại mô tổn thương làm các mạch máu lân cận dãn ra và làm tăng tính thấm. Các đại thực bào hoạt hóa và các tế bào khác giải phóng các phân tử báo hiệu khác làm tăng thêm dòng máu tới vị trí tổn thương. Tăng cung cấp máu tại chỗ gây nóng đỏ là đặc trưng của viêm. Các mao mạch phồng lên rỉ dịch vào các mô xung quanh, làm sưng lên.
Trong khi viêm, các chu kì tín hiệu và đáp ứng thay đổi trong vị trí viêm nhiễm. Dòng máu tới vị trí tổn thương tăng lên giúp phân phát các protein kháng khuẩn. Các protein bổ thể hoạt hóa tăng cường giải phóng thêm histamine và giúp hấp dẫn các thực bào. Các tế bào nội mô xung quanh tiết ra các phân tử báo hiệu gây hấp dẫn các bạch cầu trung tính và đại thực bào. Nhờ tăng tính thấm của mạch máu tới các mô tổn thương, các tế bào này thực hiện thêm sự thực bào và bất hoạt các vi khuẩn. Kết quả là tích mủ, loại dịch có nhiều tế bào bạch cầu, xác vi khuẩn và mảnh vỡ tế bào.
Một tổn thương nhỏ gây viêm tại chỗ, nhưng tổn thương mô hoặc nhiễm khuẩn nghiêm trọng có thể gây ra một đáp ứng hệ thống (qua toàn bộ cơ thể) – như tăng sinh tế bào bạch cầu. Các tế bào ở mô bị nhiễm trùng hoặc tổn thương nhưng thường tiết ra các phân tử gây kích thích giải phóng thêm các bạch cầu trung tính từ tủy xương. Khi nhiễm trùng nặng, như viêm màng não hoặc viêm ruột thừa, số lượng các tế bào bạch cầu trong máu có thể tăng lên vài lần trong vòng vài tiếng.
Một đáp ứng viêm khác là sốt. Một số độc tố sinh ra do các mầm bệnh và các chất gây sốt được giải phóng do các đại thực bào hoạt hóa, có thể chỉnh lại bộ điều nhiệt của cơ thể đặt thân nhiệt ở nhiệt độ cao hơn bình thường.
(Nguồn: Campbell Biology 8th Edition, trang 935)
Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94 dưới đây:
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Mủ được tạo thành từ các tế bào bạch cầu chết, xác vi khuẩn, chất lỏng và mô chết.
Đúng.
Sai.
Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn về cơ chế gây viêm tại chỗ. Tìm định nghĩa của "mủ" trong bài.
Giải chi tiết: Theo bài đọc: “Kết quả là tích mủ, loại dịch có nhiều tế bào bạch cầu, xác vi khuẩn và mảnh vỡ tế bào.”
Đáp án cần chọn là: A
Điền từ thích hợp (không quá hai tiếng) vào chỗ trống
__________ là một phân tử gây ra đáp ứng viêm tại chỗ được tích trữ trong các tế bào mast, được tiết ra dưới dạng hạt.
Đáp án đúng là: Histamine
Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc tên của phân tử được lưu trữ trong dưỡng bào (tế bào mast) và được giải phóng để gây viêm.
Giải chi tiết:
Histamine là một phân tử gây ra đáp ứng viêm tại chỗ được tích trữ trong các tế bào mast, được tiết ra dưới dạng hạt.
Đáp án cần điền là: Histamine
Cho các từ: tổn thương, phân tử báo hiệu, mao mạch, đại thực bào. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Các __________ và các dưỡng bào hoạt hóa tại vị trí __________ giải phóng
Các __________ , chúng tác động lên các _________ lân cận.
Đáp án đúng là: đại thực bào; tổn thương; phân tử báo hiệu; mao mạch
Phương pháp giải: Dựa vào các đoạn văn mô tả quá trình viêm để xác định trình tự các sự kiện và các yếu tố tham gia.
Giải chi tiết: Các đại thực bào và các dưỡng bào hoạt hóa tại vị trí tổn thương giải phóng các phân tử báo hiệu, chúng tác động lên các mao mạch lân cận.
Đáp án cần chọn là: đại thực bào; tổn thương; phân tử báo hiệu; mao mạch
do sự tăng áp lực thủy tĩnh tại ổ viêm.
do tăng tính thấm thành mạch tại ổ viêm.
do xung huyết, ứ máu.
do sự cản trở tuần hoàn.
Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc đoạn văn giải thích nguyên nhân của hiện tượng sưng, rỉ dịch trong quá trình viêm.
Giải chi tiết: Histamine làm các mạch máu dãn ra và tăng tính thấm, khiến mao mạch phồng lên và rỉ dịch vào các mô xung quanh, gây ra hiện tượng sưng (dịch rỉ viêm).
Đáp án cần chọn là: B
Thuốc ức chế miễn dịch không nên được sử dụng trong những trường hợp nào sau đây?
Trước khi thực hiện phẫu thuật ghép mô và cơ quan.
Điều trị các bệnh tự miễn do hệ thống miễn dịch bị rối loạn.
Cơ thể có phản ứng sốt cao sau khi tiêm vaccine.
Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.
Đáp án đúng là: C; D
Phương pháp giải: Vận dụng kiến thức y sinh học kết hợp với thông tin trong bài đọc. Phân tích từng trường hợp để xem thuốc ức chế miễn dịch có cần thiết hay không, hoặc có gây nguy hiểm hay không.
Giải chi tiết: Phản ứng sốt sau tiêm vaccine là hiện tượng bình thường, cho thấy cơ thể đang đáp ứng lại với tác nhân lạ. Vì vậy không cần thiết phải sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, chỉ sử dụng theo chỉ định của bác sĩ.
Với bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch làm tăng hoạt động của vi khuẩn trong cơ thể.
Đáp án đúng:
· Cơ thể có phản ứng sốt cao sau khi tiêm vaccine.
· Bệnh nhân bị nhiễm khuẩn nặng.
Đáp án cần chọn là: C; D
Khi có một vết thương tại một vị trí trên cơ thể, các sự kiện sau đây xảy ra là đúng hay sai?
(1) Tăng cung cấp máu tới vị trí tổn thương.
(2) Hiện tượng dãn mạch xảy ra.
(3) Tăng hấp thu dịch vào các mao mạch.
Đáp án đúng là: Đ; Đ; S
Phương pháp giải: Đọc kỹ các câu mô tả quá trình viêm tại chỗ trong bài đọc để xác định tính đúng sai của từng nhận định.
Giải chi tiết: (1) và (2) đúng.
(3) sai vì các mao mạch phồng lên rỉ dịch vào các mô xung quanh, làm sưng lên.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S
Khi có một vết thương nhỏ tại một vị trí trên cơ thể, gây đáp ứng miễn dịch hệ thống có thể dẫn tới:
Kích thích giải phóng thêm các bạch cầu trung tính từ tủy xương.
Kích thích số lượng các tế bào bạch cầu trong máu có thể tăng lên vài lần trong vòng vài tiếng.
Gây viêm màng não hoặc viêm ruột thừa.
Gây sưng đau tại vị trí vết thương và gây sốt.
Đáp án đúng là: A; B; C
Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn về đáp ứng hệ thống. Phân biệt giữa đáp ứng tại chỗ và đáp ứng hệ thống.
Giải chi tiết: A, B và C đúng. (Đoạn 4)
D sai vì đây là biểu hiện cơ bản của viêm.
Đáp án cần chọn là: A; B; C
Đọc thông tin sau đây và trả lời 3 câu hỏi tiếp theo.
Khi quan sát sinh vật trong tự nhiên, Darwin nhận thấy một số động vật trên quần đảo Galapagos ở Nam Mỹ (cách đất liền khoảng 900 km) như chim, rùa mang nhiều đặc điểm giống với động vật ở trên đất liền Nam Mỹ, tuy nhiên giữa chúng có một số đặc điểm khác nhau.
Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị thích nghi nhỏ được tích luỹ qua sinh sản và nhân lên qua các thế hệ, dần dần trở thành những biến đổi lớn và có thể dẫn tới hình thành loài mới. Trong môi trường tự nhiên, dưới tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau lên cùng đối tượng, chọn lọc diễn ra theo nhiều hướng khác nhau dẫn đến sự tích luỹ các biến dị thích nghi theo các hướng khác nhau, dần dần dẫn tới sự phân li dấu hiệu, làm xuất hiện các loài khác nhau từ một loài ban đầu. Đồng thời, chọn lọc tự nhiên cũng dẫn tới sự diệt vong của một số loài.
Trả lời cho các câu 95, 96, 97 dưới đây:
Khẳng định sau đúng hay sai?
Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là nhân tố góp phần dẫn tới sự hình thành loài mới, đồng thời cũng có thể dẫn tới sự diệt vong của một số loài.
Đúng.
Sai.
Phương pháp giải: Đọc kỹ thông tin về học thuyết của Darwin trong bài đọc để tìm ra vai trò của chọn lọc tự nhiên.
Giải chi tiết: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị thích nghi nhỏ được tích luỹ qua sinh sản và nhân lên qua các thế hệ, dần dần trở thành những biến đổi lớn và có thể dẫn tới hình thành loài mới.
Đồng thời, chọn lọc tự nhiên cũng dẫn tới sự diệt vong của một số loài.
Đáp án cần chọn là: A
Đột biến NST.
Biến dị thích nghi.
Đột biến gen.
Cách li sinh sản.
Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn mô tả quá trình hình thành loài mới theo Darwin.
Giải chi tiết: Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, các biến dị thích nghi nhỏ được tích luỹ qua sinh sản và nhân lên qua các thế hệ, dần dần trở thành những biến đổi lớn và có thể dẫn tới hình thành loài mới.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các từ: nhiều hướng, một hướng. Điền từ thích hợp và chỗ trống:
Chọn lọc tự nhiên tác động lên sinh vật cùng với các nhân tố của môi trường làm cho sự tích lũy các biến dị thích nghi theo __________ dần dần phát sinh thành các loài khác nhau từ một loài ban đầu.
Đáp án đúng là: nhiều hướng
Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc đoạn mô tả quá trình phân li tính trạng do chọn lọc tự nhiên.
Giải chi tiết: Trong môi trường tự nhiên, dưới tác động của rất nhiều nhân tố khác nhau lên cùng đối tượng, chọn lọc diễn ra theo nhiều hướng khác nhau dẫn đến sự tích luỹ các biến dị thích nghi theo các hướng khác nhau, dần dần dẫn tới sự phân li dấu hiệu, làm xuất hiện các loài khác nhau từ một loài ban đầu.
Đáp án cần chọn là: nhiều hướng
Đọc thông tin sau đây và trả lời 3 câu hỏi tiếp theo.
Sử dụng biện pháp tránh thai giúp sinh đẻ chủ động, thực hiện kế hoạch hoá gia đình. Các biện pháp tránh thai thường được sử dụng gồm: ức chế quá trình chín và rụng trứng (viên uống tránh thai hằng ngày, thuốc tiêm tránh thai, que cấy tránh thai, miếng dán tránh thai, ... ) hoặc ngăn cản tinh trùng gặp trứng (tính vòng kinh, bao cao su nam, bao cao su nữ, mũ đậy tử cung, chất diệt tinh trùng, màng phim tránh thai, triệt sản, xuất tinh ngoài âm đạo, ... ) hoặc ngăn cản sự làm tổ của phôi trong tử cung (dụng cụ tử cung, viên uống tránh thai khẩn cấp, ... ).
Viên thuốc tránh thai thông thường nhất là một hỗn hợp estrogen tổng hợp và progestin tổng hợp (hormone giống progesterone). Hỗn hợp này bắt chước mối liên hệ ngược âm tính trong chu kì buồng trứng, làm vùng dưới đồi ngừng tiết GnRH và do đó cũng làm tuyến yên ngừng tiết FSH và LH. Sự ngừng tiết LH làm ngừng rụng trứng. Thêm vào đó, sự ức chế tiết FSH còn làm cho nang trứng không phát triển. Ngoài ra, thuốc hoạt động làm dày chất nhầy cổ tử cung. Chất nhầy này là chất lỏng xung quanh cổ tử cung, giúp tinh trùng di chuyển đến tử cung để nó có thể thụ tinh với trứng. Một khi chất nhầy dày sẽ ngăn không cho tinh trùng đến tử cung.
Trả lời cho các câu 98, 99, 100 dưới đây:
Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau
Các biện pháp tránh thai nào dưới đây có tác dụng ngăn cản sự làm tổ của phôi trong tử cung?
Viên uống tránh thai khẩn cấp.
Triệt sản.
Dụng cụ tử cung.
Tính vòng kinh.
Sử dụng chất diệt tinh trùng.
Đáp án đúng là: A; C
Phương pháp giải: Đọc kỹ đoạn văn liệt kê các biện pháp tránh thai và cơ chế hoạt động của chúng.
Giải chi tiết:
· Các biện pháp tránh thai có tác dụng ngăn cản sự làm tổ của phôi trong tử cung là sử dụng dụng cụ tử cung, viên uống tránh thai khẩn cấp.
· Triệt sản, tính vòng kinh, sử dụng chất diệt tinh trùng là biện pháp ngăn cản tinh trùng gặp trứng.
Đáp án cần chọn là: A; C
Giúp ngăn cản tinh trùng di chuyển đến tử cung.
Giúp tinh trùng di chuyển đến tử cung.
Giúp kích thích quá trình thụ tinh.
Ngăn cản quá trình trứng chín và rụng.
Phương pháp giải: Tìm trong bài đọc đoạn mô tả chức năng của chất nhầy cổ tử cung.
Giải chi tiết: Chất nhầy này là chất lỏng xung quanh cổ tử cung, giúp tinh trùng di chuyển đến tử cung để nó có thể thụ tinh với trứng.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định nào sau đây mô tả đúng về mối liên hệ ngược âm tính trong chu kì buồng trứng?
Nồng độ estrogen và progesterone cao làm ức chế sự tiết FSH và LH của tuyến yên.
Nồng độ estrogen và progesterone cao làm đẩy nhanh sự tiết FSH và LH của tuyến yên.
Nồng độ estrogen và progesterone cao làm đẩy nhanh sự tiết GnRH, từ đó ức chế sự tiết LH và FSH.
Nồng độ estrogen và progesterone cao làm đẩy nhanh sự tiết GnRH, từ đó đẩy nhanh sự tiết LH và FSH.
Phương pháp giải: Dựa vào đoạn văn mô tả cơ chế hoạt động của thuốc tránh thai để hiểu mối liên hệ ngược âm tính.
Giải chi tiết: Mối liên hệ ngược âm tính trong chu kì buồng trứng là nồng độ estrogen và progesterone cao làm vùng dưới đồi ngừng tiết GnRH, từ đó ức chế sự tiết FSH và LH của tuyến yên.
Đáp án cần chọn là: A









