Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 20)
97 câu hỏi
Cho hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( x \right)\] có bảng biến thiên như hàm số dưới đây. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}2;{\rm{ }}0} \right).\]
Đồ thị hàm số đã cho có tiệm cận ngang
Đồ thị hàm số đã cho có hai đường tiệm cận đứng
Hàm số có giá trị lón nhất trên \(\mathbb{R}.\)
Giải chi tiết:
a) Sai: Hàm số không xác định tại \(x = - 1\)
b) Sai: Khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \to + \infty \Rightarrow y \to + \infty }\\{x \to - \infty \Rightarrow y \to - \infty }\end{array}} \right.\) nên hàm số không có tiệm cận ngang
c) Sai: Hàm số có đúng một tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 1\)
d) Sai: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{( - 1)}^{ - 1}}} y = + \infty \) nên hàm số không có giá trị lớn nhất trên \(\mathbb{R}\)
Đáp án cần chọn là: S; S; S; S
Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc \[Oxyz,\]cho \(4\) điểm
\(A(1;5;4),\,\,B( - 3;1;4),\,\,C(5;4;1),\,\,D( - 2;1; - 3)\).
Bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\]bằng
\(\frac{{15}}{4}\).
\(5.\)
\(\frac{{15}}{6}\).
\(4.\)
Giải chi tiết:
Bước 1: Viết phương trình mặt phẳng trung trực của \[AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CD.\]
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = ( - 4; - 4;0);\overrightarrow {BC} = (8;3; - 3);\overrightarrow {CD} = ( - 7; - 3; - 4)\)
Trung điểm của \[AB\] là: \(M( - 1;3;4)\)
Trung điểm của \(BC\) là: \(N\left( {1;\frac{5}{2};\frac{5}{2}} \right)\)
Trung điểm của \(CD\) là: \(P\left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}; - 1} \right)\)
Phương trình mặt phẳng trung trực của \[AB\]: \((x + 1) + (y - 3) = 0 \Leftrightarrow x + y - 2 = 0\)
Phương trình mặt phẳng trung trực của \(BC\):
\(8(x - 1) + 3\left( {y - \frac{5}{2}} \right) - 3\left( {z - \frac{5}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 8x + 3y - 3z - 8 = 0\)
Phương trình mặt phẳng trung trực của \(CD\):
\(7\left( {x - \frac{3}{2}} \right) + 3\left( {y - \frac{5}{2}} \right) + 4(z + 1) = 0 \Leftrightarrow 7x + 3y + 4z - 14 = 0\)
Bước 2: Khi đó giao điểm \(I\) của \(3\) mặt phẳng là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD,\]tìm bán kính \[IA.\]
Gọi \(I\) là giao điểm của \(3\) mặt phẳng trung trực vừa tìm được
Khi đó ta có tọa độ của \(I\) thỏa mãn hệ
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y - 2 = 0}\\{8x + 3y - 3z - 8 = 0}\\{7x + 3y + 4z - 14 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{y = 1}\\{z = 1}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow I(1;1;1) \Rightarrow IA = \sqrt {{0^2} + {4^2} + {3^2}} = 5\)
Vậy bán kính mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \[ABCD\] bằng \(5.\)
Đáp án cần chọn là: B
\(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).
\(\frac{{2\sqrt 2 }}{{9\sqrt 3 }}\).
\(\frac{1}{{3\sqrt 3 }}\).
\(\frac{1}{3}\).
Giải chi tiết:
Bước 1: Gọi \(a\) là độ dài cạnh của tứ diện đều khi đó ta có:
\(R = \frac{{3a}}{{2\sqrt 6 }} \Leftrightarrow a = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}R\)
Gọi \(b\) là độ dài hình lập phương, ta có:
\(R = \frac{{\sqrt {{b^2} + {b^2} + {b^2}} }}{2} = \frac{{b\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow b = \frac{{2R}}{{\sqrt 3 }}\)
Bước 2: Tỉ số cạnh của tứ diện đều và lập phương có cùng mặt cầu ngoại tiếp
\(\frac{a}{b} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}:\frac{2}{{\sqrt 3 }} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3} \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 2 \)
Bước 3: Tính \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}}\)
Thể tích tứ diện đều cạnh \(a\) là \({V_1} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)
Thể tích khối lập phương cạnh \(b\) là: \({V_2} = {b^3}\)
Vậy tỉ lệ thể tích: \(\frac{{{V_1}}}{{{V_2}}} = {\left( {\frac{a}{b}} \right)^3} \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{{12}} = 2\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{{12}} = \frac{1}{3}\)
Đáp án cần chọn là: D
\( - 17\).
\( - 1\).
\(1\).
\( - 20\).
Giải chi tiết:
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} [3x - 4f(x)] = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} (3x) - \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} 4f(x) = 0 - 4 \cdot 5 = - 20\)
Đáp án cần chọn là: D
Tìm hiểu thời gian xem tivi (đơn vị: giờ) trong tuần trước của một số học sinh thu được kết quả sau:

Tìm trung bình thời gian xem ti vi của của các học sinh
\[6,44.\]
\[7,44.\]
\[8,44.\]
\[5,44.\]
Giải chi tiết:
Ta có:

\(\bar x = \frac{{2,5 \cdot 8 + 7,5 \cdot 16 + 12,5 \cdot 4 + 17,5 \cdot 2 + 22,5 \cdot 2}}{{32}} \approx 8,44{\rm{ }}\)(giờ)
Đáp án cần chọn là: C
\[20.\]
\[540.\]
\[27.\]
\[ - 540.\]
Giải chi tiết:
Ta có \({(3 - x)^6} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {3^{6 - k}}{( - x)^k} = \sum\limits_{k = 0}^6 {C_6^k} {3^{6 - k}}{( - 1)^k}{x^k}\).
Hệ số của \({x^3}\) tương ứng với \(k = 3\). Khi đó ta có hệ số của \({x^3}\) là
\(C_6^3 \cdot {3^3} \cdot {( - 1)^3} = - 540\).
Đáp án cần chọn là: D
Cho hai mặt phẳng \((\alpha ):3x - 2y + 2z + 7 = 0,(\beta ):5x - 4y + 3z + 1 = 0\). Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) đồng thời vuông góc với cả \((\alpha )\) và \((\beta )\) có dạng: \(ax + by + cz + d = 0\). Xác định \(a + b + c\).
Đáp án đúng là: \(1.\)
Giải chi tiết:
Vectơ pháp tuyến của hai mặt phẳng lần lượt là
\(\overrightarrow {{n_\alpha }} = (3; - 2;2),\overrightarrow {{n_\beta }} = (5; - 4;3)\).
\( \Rightarrow [\overrightarrow {{n_\alpha }} ;\overrightarrow {{n_\beta }} ] = (2;1; - 2)\).
Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ \(O\) và có VTPT
\(\vec n = (2;1; - 2):2x + y - 2z = 0\).
Vậy \(a + b + c = 2 + 1 - 2 = 1\).
Đáp án cần điền là: 1
\(2.\)
\(1.\)
\(0.\)
\(3.\)
Giải chi tiết:
Điều kiện \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - x - 1 > 0}\\{x - 1 > 0}\end{array}} \right.\)
Ta có
\({\log _2}({x^2} - x - 1) - {\log _2}(x - 1) = 0 \Leftrightarrow {\log _2}({x^2} - x - 1) = {\log _2}(x - 1)\)
\( \Rightarrow {x^2} - x - 1 = x - 1 \Leftrightarrow {x^2} - 2x = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Kết hợp với điều kiện, phương trình có một nghiệm \(x = 2\).
Đáp án cần chọn là: B
\(\frac{{2530}}{{2639}}\).
\(\frac{{253}}{{263}}\).
\(\frac{{253}}{{280}}\).
\(\frac{{2535}}{{2737}}\).
Giải chi tiết:
Bước \(1:\) Tính không gian mẫu
Trong \(30\) sản phẩm có \(5\) phế phẩm và \(25\) thành phẩm
Không gian mẫu là số cách chọn \(6\) sản phẩm trong \(30\) sản phẩm: \(C_{30}^6 = 593775\)
Bước \(2:\) Gọi \(A\) là biến cố "Lấy được không quá hai phế phẩm" .Tính \(|{\Omega _A}|\)
Gọi \(A\) là biến cố "Trong \(6\) sản phẩm lấy được không quá \(2\) phế phẩm".
Ta cần tính khả năng của \(A\)
TH\(1:\) Không có phế phẩm \( \Rightarrow \) Có \(1 \cdot C_{25}^6\) cách chọn
TH\(2:\) Có \(1\) phế phẩm \( \Rightarrow \) Có \(C_5^1 \cdot C_{25}^5\) cách chọn
TH\(3:\) Có \(2\) phế phẩm \( \Rightarrow \) Có \(C_5^2 \cdot C_{25}^4\) cách chọn
Vậy \(|{\Omega _A}| = 1 \cdot C_{25}^6 + C_5^1 \cdot C_{25}^5 + C_5^2 \cdot C_{25}^4 = 569250\)
Bước \(3:\) Tính xác suất \(P(A) = \frac{{|{\Omega _A}|}}{{|\Omega |}}\)
Xác suất để lấy được không quá \(2\) phế phẩm là: \(P(A) = \frac{{569250}}{{593775}} = \frac{{2530}}{{2639}}\).
Đáp án cần chọn là: A
Hai người độc lập nhau ném bóng vào rổ. Mỗi người ném vào rổ của mình một quả bóng. Biết rằng xác suất ném bóng trúng vào rổ của từng người tương ứng là \(\frac{1}{5}\) và \(\frac{2}{7}\). Gọi \(A\) là biến cố: "Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ". Khi đó, xác suất của biến cố \(A\) là bao nhiêu?
\(P(A) = \frac{{12}}{{35}}\).
\(P(A) = \frac{1}{{25}}\).
\(P(A) = \frac{4}{{49}}\).
\(P(A) = \frac{2}{{35}}\).
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố: "Cả hai cùng ném bóng trúng vào rổ. "
Gọi \(X\) là biến cố: "người thứ nhất ném trúng rổ" \( \Rightarrow P(X) = \frac{1}{5}\).
Gọi \(Y\) là biến cố: "người thứ hai ném trúng rổ" \( \Rightarrow P(Y) = \frac{2}{7}\).
Ta thấy biến cố \[X,{\rm{ }}Y\] là \(2\) biến cố độc lập nhau, theo công thức nhân xác suất ta có:
\(P(A) = P(X \cdot Y) = P(X) \cdot P(Y) = \frac{1}{5} \cdot \frac{2}{7} = \frac{2}{{35}}\).
Đáp án cần chọn là: D
\[12.\]
\[11.\]
\[20.\]
\[21.\]
Giải chi tiết:
Phương trình tương đương: \(\sin x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{ - \pi }}{6} + k2\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right.,(k \in \mathbb{Z})\)
+ Với \(x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\) ta có \( - \frac{{3\pi }}{2} \le - \frac{\pi }{6} + k2\pi \le 10\pi ,k \in \mathbb{Z}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{ - 2}}{3} \le k \le \frac{{61}}{{12}},k \in \mathbb{Z}\)
\( \Rightarrow 0 \le k \le 5,k \in \mathbb{Z}\). Do đó phương trình có \(6\) nghiệm.
+ Với \(x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi ,k \in \mathbb{Z}\) ta có \( - \frac{{3\pi }}{2} \le \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \le 10\pi ,k \in \mathbb{Z}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{ - 4}}{3} \le k \le \frac{{53}}{{12}},k \in \mathbb{Z}\)
\( \Rightarrow - 1 \le k \le 4,k \in \mathbb{Z}\). Do đó phương trình có \(6\) nghiệm.
+ Rõ ràng các nghiệm này khác nhau từng đôi một, vì nếu
\( - \frac{\pi }{6} + k2\pi = \frac{{7\pi }}{6} + k'2\pi \Leftrightarrow k - k' = \frac{2}{3}\) (vô lí, do \(k,k' \in \mathbb{Z}\)).
Vậy phương trình có \(12\) nghiệm trên đoạn \(\left[ { - \frac{{3\pi }}{2};10\pi } \right]\).
Đáp án cần chọn là: A
Cho hình hộp \[ABCD.A'B'C'D',\] \(M\) là trung điểm của đoạn \[AB.\] Ta có \(\overrightarrow {D'M} = m\overrightarrow {AA'} + n\overrightarrow {AB} + p\overrightarrow {AD} \). Khi đó \(T = m \cdot n \cdot p\) bằng:

\(T = - \frac{1}{2}\).
\(T = - \frac{3}{2}\).
\(T = \frac{3}{2}\).
\(T = \frac{1}{2}\).
Giải chi tiết:
Ta có:
\(\overrightarrow {D'M} = \overrightarrow {D'D} + \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {AM} \)
\( = - \overrightarrow {AA'} - \overrightarrow {AD} + \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \)
\( \Rightarrow m = - 1,p = - 1,n = \frac{1}{2}\)
\( \Rightarrow T = m \cdot n \cdot p = \frac{1}{2}\)
Đáp án cần chọn là: D
Cho một tấm tôn hình vuông có cạnh bằng \(a.\) Người ta cắt \(4\) góc của tấm tôn để được một tấm tôn mới như hình vẽ.

Từ tấm tôn mới, người ta gặp được một hình chóp tứ giác đều. Để khối chóp thu được có thể tích lớn nhất thì diện tích các miếng tốn bỏ đi là
\(\frac{{{a^2}}}{3}\).
\(\frac{{3{a^2}}}{5}\).
\(\frac{{{a^2}}}{{\sqrt 5 }}\).
\(\frac{{2{a^2}}}{5}\).
Giải chi tiết:
Gọi \(x\) là độ dài của cạnh đáy của khối chóp
\(h\) là chiều cao của khối chóp, \(h'\) là chiều cao của tam giác cân ở mặt bên của khối chóp.
Bước 1: Biểu diễn \(h\) và thể tích \(V\) của khối chóp theo \(a\) và \(x\)
Ta có: \(x + 2h' = a \Rightarrow h' = \frac{{a - x}}{2}\)
Ta có: \({h^2} + {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{{a - x}}{2}} \right)^2} \Leftrightarrow h = \sqrt {{{\left( {\frac{{a - x}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{x}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {{a^2} - 2ax} }}{2}\)
Thể tích khối chóp: \(V = \frac{1}{3} \cdot \frac{{\sqrt {{a^2} - 2ax} }}{2} \cdot {x^2} = \frac{1}{6}\sqrt { - 2a{x^5} + {a^2}{x^4}} \)
Bước 2: Tìm max của \(f(x) = - 2a{x^5} + {a^2}{x^4}\) với \(x > 0\).
Xét hàm số \(f(x) = - 2a{x^5} + {a^2}{x^4}\) với \(x > 0\).
\({V_{\max }} \Leftrightarrow f{(x)_{\max }}\)
Ta có: \(f'(x) = - 10a{x^4} + 4{a^2}{x^3},f'(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = \frac{{2a}}{5}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \max f(x) = f\left( {\frac{{2a}}{5}} \right) = \frac{{16{a^6}}}{{3125}}\)
Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi \(x = \frac{{2a}}{5}\)
Bước 3: Tìm phần diện tích bị bỏ \( \Rightarrow S = {x^2} + 4 \cdot \frac{1}{2} \cdot x \cdot \frac{{a - x}}{2} = \frac{{2{a^2}}}{5}\)
Vậy diện tích bị bỏ là \(\frac{{3{a^2}}}{5}\).
Đáp án cần chọn là: B
\[22{\rm{ USD}}.\]
\[27{\rm{ USD}}.\]
\[26{\rm{ USD}}.\]
\[24{\rm{ USD}}{\rm{.}}\]
Giải chi tiết:
Bước \[1:\]Gọi \(x\) là số tiền tăng thêm của một tháng và biểu diễn số tiền bán \(1\) tháng theo \(x\).
Số tiền bán mỗi bóng đèn là: \(20 + x\) (USD)
Số tiền lãi của \(1\) bóng đèn là: \(x + 8\) (USD)
Sau khi tăng \(x\) USD \(1\) bóng đèn thì số bóng bán được trong \(1\) tháng:
\(2000 - 100x\)
Bước 2: Biểu diễn lợi nhuận theo \(x\). Áp dụng BĐT Cauchy để tìm max.
\(L = (8 + x)(2000 - 100x)\)
\( \Rightarrow 100L = (800 + 100x)(2000 - 100x) \le {\left( {\frac{{800 + 2000}}{2}} \right)^2}\)
Dấu "=" xảy ra \( \Leftrightarrow 800 + 100x = 2000 - 100x \Leftrightarrow x = 6\)
Vậy số tiền mỗi bóng là \(20 + 6 = 26\) USD.
Đáp án cần chọn là: C
Điều tra về chiều cao của học sinh khối lớp \[10,\] ta có kết quả sau:
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Tổng số học sinh điều tra bằng \[100.\]
Chiều cao trung bình của các em học sinh trên là \[155,46.\]
Số trung vị của mẫu số liệu trên bằng \[156,35.\]
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên bằng \[154,1.\]
Giải chi tiết:
a) Tổng số học sinh điều tra là \[n{\rm{ }} = {\rm{ }}5{\rm{ }} + {\rm{ }}18{\rm{ }} + {\rm{ }}40{\rm{ }} + {\rm{ }}26{\rm{ }} + {\rm{ }}8{\rm{ }} + {\rm{ }}3{\rm{ }} = {\rm{ }}100\]
b) Chiều cao trung bình của các em học sinh trên là
\(\bar x = \frac{{5 \cdot 151 + 18 \cdot 153 + 40 \cdot 155 + 26 \cdot 157 + 8 \cdot 159 + 3 \cdot 161}}{{100}} = 155,46\)
c) Cỡ mẫu bằng \(100\) nên trung vị của mẫu số liệu là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\)
Gọi \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_{100}}\) là chiều cao của \(100\) học sinh và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự tăng dần
Vậy trung vị của mẫu số liệu trên là \(\frac{{{x_{50}} + {x_{51}}}}{2}\)
Mà \({x_{50}},{x_{51}}\) thuộc nhóm thứ \(3:\) \([154;156)\) nên trung vị thuộc nhóm thứ \(3:\) \([154;156)\)
Trung vị là \({M_e} = 154 + \frac{{\frac{{100}}{2} - (5 + 18)}}{{40}} \cdot (156 - 154) = 155,35\)
d) Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\)
Do \({x_{25}},{x_{26}}\) đều thuộc nhóm \([154;156)\) nên tứ phân vị thứ nhất cũng thuộc \([154;156)\)
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 154 + \frac{{\frac{{100}}{4} - (5 + 18)}}{{40}} \cdot (156 - 154) = 154,1\)
Đáp án: a đúng | b đúng | c sai | d đúng
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
\[54.886.000\] đồng.
\[53.322.000\] đồng.
\[53.864.000\] đồng.
\[52.468.000\] đồng.
Giải chi tiết:
Số tiền trả góp tháng là: \(4 \cdot 6 = 24\) triệu
Áp dụng CT tính số tiền còn nợ sau \(N\) tháng ta có:
Số tiền còn nợ sau \(6\) tháng: \(50{(1 + 1\% )^6} - \frac{4}{{1\% }}\left[ {{{(1 + 1\% )}^6} - 1} \right]\)
Người này muốn trả hết số tiền trên thì phải trả thêm \(3\% \) số tiền đó
Số tiền cần trả lúc này là:
\(\left\{ {50{{(1 + 1\% )}^6} - \frac{4}{{1\% }}\left[ {{{(1 + 1\% )}^6} - 1} \right]} \right\} \cdot (1 + 3\% ) \approx 29,322{\rm{ }}\)(triệu đồng)
Vậy tổng số tiền người đó đã trả là: \(24 + 29,322 = 53,322{\rm{ }}\)(triệu)
Đáp án cần chọn là: B
Cho tứ diện \[ABCD\] có , tam giác \[ACD\] vuông cân tại \(D\). Tính góc giữa \(\overrightarrow {AB} \) và \(\overrightarrow {CD} \).
Đáp án đúng là: \[120.\]
Giải chi tiết:
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AB} (\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AC} )\)
\( = \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \)
Đáp án cần điền là: \[120.\]
\(a\).
\(\sqrt 2 a\).
\(a\sqrt 3 \).
\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Giải chi tiết:

Bước 1: Kẻ \[AH\]vuông góc với \[SB.\] Chứng minh \(AH = d(A,(SBC))\)
Kẻ \[AH\] vuông góc với \[SB.\]
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SA \bot (ABC) \Rightarrow SA \bot BC}\\{BC \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH\)
Lại có \(AH \bot SB \Rightarrow AH \bot (SBC) \Rightarrow AH = d(A,(SBC))\)
Bước 2: Tính \[AH\]
Xét tam giác vuông \[ABC\]có: \(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = a\sqrt 3 \)
Xét tam giác vuông \[SAB\]có: \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{S{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}}\)
\( \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Đáp án cần chọn là: D
Để kỷ niệm ngày \[26 - 3.\] Chi đoàn \[12A\] dự định dựng một lều trại có dạng parabol, với kích thước: nền trại là một hình chữ nhật có chiều rộng là \(3\) mét, chiều sâu là \(6\) mét, đỉnh của parabol cách mặt đất là \(3\) mét. Hãy tính thể tích phần không gian phía bên trong trại để lớp \[12A\] cử số lượng người tham dự trại cho phù hợp.
Đáp án đúng là: \(36.\)
Giải chi tiết:
Giả sử nền trại là hình chữ nhật \[ABCD\] có \(AB = 3\) mét, \(BC = 6\) mét, đỉnh của parabol là \(I\). Chọn hệ trục tọa độ \[Oxy\]sao cho: \(O\) là trung điểm của cạnh \[AB,\] phương trình của parabol có dạng
\(y = a{x^2} + b,a \ne 0\). Do \[I,{\rm{ }}A,{\rm{ }}B\]thuộc nền nên ta có \(y = - \frac{4}{3}{x^2} + 3\)
Vậy thể tích phần không gian phía trong trại là
\(V = 6 \cdot 2\int_0^{\frac{3}{2}} {\left( { - \frac{4}{3}{x^2} + 3} \right)} dx = 36\)
Đáp án cần điền là: 36
Hình sau là đồ thị của hàm số \(y = \frac{{ax + b}}{{x + c}}\) (với \(a,b,c \in \mathbb{R}\)).

Khi đó \[ab - c\] bằng
\(0.\)
\(2.\)
\( - 2.\)
\( - 1.\)
Giải chi tiết:
Bước 1: Tính giới hạn của hàm số tại vô cực để tính \(a,\) tìm đường tiệm cận đứng, từ đó tìm \(c\)
Ta có: \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = - 1 \Rightarrow \frac{a}{1} = - 1 \Rightarrow a = - 1\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} y = + \infty \Rightarrow c = - 1\)
Bước 2: Thay tọa độ điểm \((0; - 2)\) vào hàm số tìm \(b,\) tính \(ab - c\).
Thay tọa độ của \((0; - 2)\) vào ta được: \( - 2 = \frac{b}{c} \Rightarrow b = - 2c = 2\)
\( \Rightarrow ab - c = - 1\).
Đáp án cần chọn là: D
Cho hình phẳng \(D\) được giới hạn bởi các đường \(x = 0,y = 2,y = x + 1\) và \(y = {x^2}\) như hình vẽ (phần màu vàng)

Diện tích của \(D\) là:
\( - \frac{1}{2} + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
\( - \frac{1}{2} + 2\sqrt 2 \).
\(\frac{1}{2} - \frac{{\sqrt 2 }}{3}\).
\( - \frac{1}{4} + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
Giải chi tiết:
Bước 1: Tách hình tô đậm thành hiệu của hai hình: \({S_1} - {S_2}\)
Phần tô đậm của hình bằng \({S_1} - {S_2}\).
Trong đó \({S_1}\) là phần tạo bởi các đường \(x = 0;y = 2;y = {x^2}\).
\({S_2}\) là phần tạo bởi các đường \(x = 0;y = 2;y = x + 1\).
Bước 2: Tính \({S_1};{S_2}\)
Hoành độ giao điểm bởi các đường \(x = 0;y = 2;y = {x^2}\) là: \(\sqrt 2 ; - \sqrt 2 \)
Vì \(x > 0\) nên: \({S_1} = \int_0^{\sqrt 2 } | 2 - {x^2}|dx = \frac{{4\sqrt 2 }}{3};{S_2} = \frac{1}{2} \cdot 1 \cdot 1 = \frac{1}{2}\)
Bước 3: Tính \({S_1} - {S_2}\). Ta có: \({S_1} - {S_2} = - \frac{1}{2} + \frac{{4\sqrt 2 }}{3}\).
Đáp án cần chọn là: A
Cho hai biến cố \(A,B\) với \(P\left( A \right) = 0,25;\,\,P\left( B \right) = 0,4;\,\,P(A|B) = 0,2\). Tính \(P(A \cup B)\).
Đáp án đúng là: \[0,57.\]
Phương pháp giải:
Công thức xác suất
Giải chi tiết:
Ta có: \(P\left( {A \cap B} \right) = P(A|B) \cdot P\left( B \right) = 0,2 \cdot 0,4 = 0,08\).
\(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {A \cap B} \right) = 0,25 + 0,4 - 0,08 = 0,57\).
Đáp án cần điền là: \[0,57.\]

Cho \(2\) lô sản phẩm. Lô I có \(20\) sản phẩm, trong đó có \(15\) sản phẩm tốt và \(5\) sản phẩm lỗi. Lô II có \(20\) sản phẩm, trong đó có \(10\) sản phẩm tốt và \(10\) sản phẩm lỗi. Lấy ngẫu nhiên \(1\) lô và từ lô này lấy ngầu nhiên ra \(1\) sản phẩm. Khi đó
a) Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt bằng …………….
b) Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm lỗi bằng ……………..
c) Giả sử sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt. Xác suất đế sản phấm đó của lô II bằng …………….
d) Giả sử sản phẩm lấy ra là phế phẩm. Xác suất đế sản phẩm đó của lô thứ I bằng …………….
Giải chi tiết:
Gọi ?1 là biến cố: "Lô lấy ra là lô I"
Gọi ?2 là biến cố: "Lô lấy ra là lô II"
a) Gọi \(A\) là biến cố: "Sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt"
Ta có: \(P(A) = P({B_1}) \cdot P(A\mid {B_1}) + P({B_2}) \cdot P(A\mid {B_2})\)
Mà \(P({B_1}) = \frac{1}{2},P({B_2}) = \frac{1}{2}\)
\(P(A\mid {B_1}) = \frac{{15}}{{20}} = \frac{3}{4}\)
\(P(A\mid {B_2}) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2}\)
Vậy \(P(A) = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{4} + \frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} = \frac{5}{8}\).
b) Ta có: \(P(A) = \frac{5}{8} \Rightarrow P(\bar A) = 1 - P(A) = 1 - \frac{5}{8} = \frac{3}{8}\).
c) Ta có: \(P({B_2}) = \frac{1}{2},P(A\mid {B_2}) = \frac{{10}}{{20}} = \frac{1}{2},P(A) = \frac{5}{8}\)
Vậy \(P({B_2}\mid A) = \frac{{P({B_2}) \cdot P(A\mid {B_2})}}{{P(A)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,5}}{{\frac{5}{8}}} = \frac{2}{5}\).
d) Ta có: \(P(A) = \frac{5}{8} \Rightarrow P(\bar A) = 1 - P(A) = 1 - \frac{5}{8} = \frac{3}{8}\)
\(P({B_1}) = \frac{1}{2};P(\bar A\mid {B_1}) = \frac{1}{4}\)
\(P({B_1}\mid \bar A) = \frac{{P({B_1}) \cdot P(\bar A\mid {B_1})}}{{P(\bar A)}} = \frac{{0,5 \cdot 0,25}}{{\frac{3}{8}}} = \frac{1}{3}\).
Đáp án cần chọn là: \(\frac{5}{8};\frac{3}{8};\frac{2}{5};\frac{1}{3}.\)
Trong không gian \[Oxyz,\] cho hai điểm \[A\left( {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }} - {\rm{ }}1} \right),\,\,B\left( {0;{\rm{ }} - {\rm{ }}2;{\rm{ }}3} \right){\rm{ }}.\]Tính diện tích tam giác \[OAB\] với \(O\) là gốc tạo độ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: \[2,69.\]
Giải chi tiết:
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {OA} = (1;2; - 1)}\\{\overrightarrow {OB} = (0; - 2;3)}\end{array}} \right. \Rightarrow [\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ] = (4; - 3; - 2)\)
Diện tích tam giác \[OAB\]: \(S = \frac{1}{2}\left| {[\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {OB} ]} \right|\)
\( = \frac{1}{2}\sqrt {{4^2} + {{( - 3)}^2} + {{( - 2)}^2}} = \frac{{\sqrt {29} }}{2} \approx 2,69\)
Đáp án cần điền là: \[2,69.\]
\(F(x) = x + 6{e^{ - x}}.\)
\(F(x) = x + 6{e^{ - x}} + 4.\)
\(F(x) = x - 6{e^{ - x}} + 4.\)
\(F(x) = 1 + 6{e^{ - x}}.\)
Giải chi tiết:
\(F(x) = \int {{e^{ - x}}} ({e^x} - 6)dx = \int {(1 - 6{e^{ - x}})} dx = \int d x - 6\int {{e^{ - x}}} dx = x + 6{e^{ - x}} + C\).
Ta có \(F(0) = 6 + C = 10 \Rightarrow C = 4\), nên nguyên hàm thỏa mãn điều kiện là \(F(x) = x + 6{e^{ - x}} + 4\).
Đáp án cần chọn là: B

Cho hàm số \(f(x) = \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2x}}{{1 - x}}} \right)\). Khi đó
a) \(f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \ldots \)
b) \(f(x) + f(1 - x) = \ldots \) với mọi \(x \in (0;1)\).
c) \(f\left( {\frac{1}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{3}{{2025}}} \right) + \ldots + f\left( {\frac{{2023}}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right) = \ldots \).
Giải chi tiết:
Tập xác định của hàm số là \(\mathcal{D} = (0;1)\)
a) \(f(x) = \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2x}}{{1 - x}}} \right) \Rightarrow f\left( {\frac{1}{2}} \right) = \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2 \cdot \frac{1}{2}}}{{1 - \frac{1}{2}}}} \right) = \frac{1}{2}\)
b) \(f(x) + f(1 - x) = \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2x}}{{1 - x}}} \right) + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2(1 - x)}}{{1 - (1 - x)}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2}\left[ {{{\log }_2}\left( {\frac{{2x}}{{1 - x}}} \right) + {{\log }_2}\left( {\frac{{2(1 - x)}}{x}} \right)} \right]\)
\( = \frac{1}{2} \cdot {\log _2}\left( {\frac{{2x}}{{1 - x}} \cdot \frac{{2(1 - x)}}{x}} \right) = 1\)
c) \(f\left( {\frac{1}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{3}{{2025}}} \right) + \ldots + f\left( {\frac{{2023}}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2 \cdot \frac{1}{{2025}}}}{{1 - \frac{1}{{2025}}}}} \right) + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2 \cdot \frac{2}{{2025}}}}{{1 - \frac{2}{{2025}}}}} \right) + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2 \cdot \frac{3}{{2025}}}}{{1 - \frac{3}{{2025}}}}} \right) + \ldots + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2 \cdot \frac{{2024}}{{2025}}}}{{1 - \frac{{2024}}{{2025}}}}} \right)\)
\( = \frac{1}{2} \cdot \log \left[ {\frac{{2 \cdot \frac{1}{{2025}}}}{{1 - \frac{1}{{2025}}}} \cdot \frac{{2 \cdot \frac{2}{{2025}}}}{{1 - \frac{2}{{2025}}}} \cdot \frac{{2 \cdot \frac{3}{{2025}}}}{{1 - \frac{3}{{2025}}}} \cdots \frac{{2 \cdot \frac{{2024}}{{2025}}}}{{1 - \frac{{2024}}{{2025}}}}} \right]\)
\( = \frac{1}{2} \cdot {\log _2}\left[ {{2^{2024}} \cdot \frac{1}{{2024}} \cdot \frac{2}{{2023}} \cdot \frac{3}{{2022}} \cdots \frac{{2024}}{1}} \right] = \frac{1}{2} \cdot 2024 = 1012\)
Đáp án cần chọn là: \(\frac{1}{2};1;1012\)
\(1\) bộ \(4\) số thỏa mãn là \[1,4,7,10.\]
Có \(3\) bộ \(4\) số thỏa mãn bài toán
Giải chi tiết:
Theo giả thiết ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} = 22}\\{u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = 166}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} + {u_2} + {u_3} + {u_4} = 22}\\{u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + u_4^2 = 166}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4{u_1} + 6d = 22}\\{u_1^2 + {{({u_1} + d)}^2} + {{({u_1} + 2d)}^2} + {{({u_1} + 3d)}^2} = 166}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} + 3d = 11}\\{4u_1^2 + 12{u_1}d + 14{d^2} = 166}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} = - 3d + 11}\\{{{( - 3d + 11)}^2} + 6( - 3d + 11) \cdot d + 14{d^2} = 166}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} = - 3d + 11}\\{5{d^2} = 45}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2{u_1} = - 3d + 11}\\{d = \pm 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1,d = 3}\\{{u_1} = 10,d = - 3}\end{array}} \right.\)
Đáp án cần chọn là: Đ; S
\(d(A,(SBC)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
\(AD\parallel (SBC)\).
\(d(D,(SBC)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(M\) là trung điểm của \[SA.\] Khi đó \(d(M,(SBC)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)
Giải chi tiết:

a) Kẻ \(AH \bot SB\) (\(H \in SB\))
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot SA}\\{BC \bot AB}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (SAB) \Rightarrow BC \bot AH\)
Mà \(AH \bot SB\) nên \(AH \bot (SBC) \Rightarrow d(A,(SBC)) = AH\)
Ta có: \(AH = \frac{{SA \cdot AB}}{{\sqrt {S{A^2} + A{B^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot a}}{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Vậy \(d(A,(SBC)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
b), c) Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AD\parallel BC}\\{AD\not \subset (SBC)}\end{array}} \right. \Rightarrow AD\parallel (SBC)\)
Khi đó \(d(D,(SBC)) = d(A,(SBC)) = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
d) Ta có: \(\frac{{d(M,(SBC))}}{{d(A,(SBC))}} = \frac{{MS}}{{AS}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d(M,(SBC)) = \frac{1}{2}d(A,(SBC)) = \frac{1}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\)
Đáp án: a sai | b đúng | c đúng | d đúng
Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ
Trong không gian với hệ trục tọa độ vuông góc \[Oxyz,\]cho mặt phẳng \((P): - x + 2y + 2z - 3 = 0\), mặt cầu \((S):{x^2} + {y^2} + {z^2} - 10x - 4y - 6z + 2 = 0\). Gọi \(\Delta \) là đường thẳng nằm trong mặt phẳng \((P)\), đi qua \(A(3;1;2)\) và cắt \((S)\) tại \(2\) điểm \[M,{\rm{ }}N.\] Độ dài đoạn thẳng \[MN\] nhỏ nhất là
\(\frac{{\sqrt {30} }}{2}\).
\(2\sqrt {30} \).
\(\frac{{3\sqrt {30} }}{2}\).
\(\sqrt {30} \).
Giải chi tiết:

Mặt cầu \[\left( S \right)\] có tâm \(I(5;2;3)\), bán kính \(R = \sqrt {{5^2} + {2^2} + {3^2} - 2} = 6\).
Mặt phẳng \[\left( P \right)\] có \(\overrightarrow {{n_{(P)}}} = ( - 1;2;2)\).
Ta có: \(d(I,(P)) = \frac{{| - 5 + 2.2 + 2.3 - 3|}}{{\sqrt {{{( - 1)}^2} + {2^2} + {2^2}} }} = \frac{2}{3} < R \Rightarrow \) Mặt phẳng \[\left( P \right)\] cắt mặt cầu \[\left( S \right)\].
\(IA = \sqrt {{{(3 - 5)}^2} + {{(1 - 2)}^2} + {{(2 - 3)}^2}} = \sqrt 6 < R \Rightarrow \) Điểm \(A\) nằm trong mặt cầu.
Gọi \(H\) là trung điểm của \[MN.\]Khi đó \(IH\) vuông góc với \[MN.\]
\( \Rightarrow MN = 2HN = 2\sqrt {I{N^2} - I{H^2}} = 2\sqrt {36 - I{H^2}} \)
Do đó \(MN\)min \( \Leftrightarrow \) \(IH\) max
Vì tam giác \[IAH\]vuông tại \(H\)\( \Rightarrow IH \le IA\)
\( \Rightarrow \)\(MN\) min \( \Leftrightarrow IH = IA = \sqrt 6 \Rightarrow MN = 2\sqrt {36 - 6} = 2\sqrt {30} \).
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian \[Oxyz,\] gọi \((P)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(d:\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 1}}{2} = \frac{z}{{ - 1}}\) và cắt trục \[Ox,{\rm{ }}Oy\] lần lượt tại \(A\) và \(B\) sao cho đường thẳng \[AB\] vuông góc với \(d\). Phương trình của mặt phẳng \((P)\) là
\(x + 2y + 5z - 4 = 0.\)
\(2x - y - 3 = 0.\)
\(x + 2y - z - 4 = 0.\)
\(x + 2y + 5z - 5 = 0.\)
Giải chi tiết:
Ta có \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{M(2;1;0) \in d}\\{{{\vec u}_d} = (1;2; - 1)}\end{array}} \right.\).
Do \(A \in Ox,B \in Oy \Rightarrow AB \subset (Oxy) \Rightarrow {\vec u_{AB}} \bot \vec k = (0;0;1)\).
Đường thẳng \(AB \bot d \Rightarrow {\vec u_{AB}} \bot {\vec u_d}\).
Suy ra \({\vec u_{AB}} = [\vec k,{\vec u_d}] = ( - 2;1;0)\).
Do \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d \subset (P)}\\{AB \subset (P)}\end{array}} \right. \Rightarrow {\vec n_P} = [{\vec u_{AB}},{\vec u_d}] = ( - 1; - 2; - 5)\).
Phương trình mặt phẳng \[\left( P \right)\] qua \(M(2;1;0)\) và nhận vectơ \({\vec n_P} = ( - 1; - 2; - 5)\) làm một vectơ pháp tuyến là
\((P): - 1(x - 2) - 2(y - 1) - 5(z - 0) = 0 \Leftrightarrow x + 2y + 5z - 4 = 0\).
Đáp án cần chọn là: A
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)
\(\frac{{\sqrt 2 }}{3}.\)
Giải chi tiết:

Ta có: \({\vec n_P} = (1;0; - 1),{\vec u_d} = ( - 1;0;1) \Rightarrow d \bot (P)\) và \(d \cap (P) = M(0;2; - 1)\)
\( \Rightarrow \overrightarrow {MA} = (2; - 1;2) \Rightarrow MA = 3\)
Gọi \[H;{\rm{ }}K\] lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(M\) lên \({d_1}\) và \({d_2}\), ta có:
\(d({d_1};d) = d(M;{d_1}) = MH,d({d_2};d) = d(M;{d_2}) = MK \Rightarrow MH = MK = \sqrt 6 \)
\( \Rightarrow \sin \widehat {MAK} = \sin \widehat {MAH} = \frac{{HM}}{{AM}} = \frac{{\sqrt 6 }}{3}\)
\( \Rightarrow \cos ({d_1};{d_2}) = |\cos (2 \cdot \widehat {MAH})| = |1 - 2{\sin ^2}\widehat {MAH}| = \left| {1 - \frac{4}{3}} \right| = \frac{1}{3}\).
Đáp án cần chọn là: B
\(a \in (18,21)\).
\(a \in (25,28)\).
\(a \in (15,18)\).
\(a \in (23,25)\).
Giải chi tiết:
Bước 1: Tìm thời gian dừng hẳn theo \(a\).
Thời điểm đạp phanh thì \(t = 0\)
Thời điểm xe dừng hẳn thì có vận tốc \(v = 0\)
Khi đó \(a - 8t = 0 \Leftrightarrow t = \frac{a}{8}\)
Bước 2: Áp dụng công thức giữa vận tốc và quãng đường, tìm \(a\).
Quãng đường từ thời điểm \(t = 0\) đến thời điểm \(t = \frac{a}{8}\) là:
\(s = \int_0^{\frac{a}{8}} {(a - 8t)} dt = 36 \Leftrightarrow (at - 4{t^2})|_0^{\frac{a}{8}} = 36 \Leftrightarrow \frac{{{a^2}}}{8} - 4.\frac{{{a^2}}}{{64}} = 36\)
\( \Leftrightarrow {a^2} = 576 \Leftrightarrow a = 24\)
Vậy \(a \in (23;25)\).
Đáp án cần chọn là: D

\(2.\)
\(3.\)
\(4.\)
\(0.\)
Giải chi tiết:
Bước \(1:\) Sử dụng phương pháp ghép trục

Bước \(2:\) Biện luận \(m\)
Từ bảng trên ta thấy để phương trình \(f(2\sin x) = {m^2} + 3m\) có đúng ba nghiệm phân biệt thuộc đoạn \([ - \pi ;\pi ]\) thì \(y = {m^2} + 3m\).
Khi đó \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} + 3m = 0}\\{{m^2} + 3m = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 0;m = - 3}\\{m = 1;m = - 4}\end{array}} \right.\).
Vậy \(4\) giá trị của \(m\) thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\).
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\).
\(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
\(\frac{x}{2} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\).
Giải chi tiết:

Bước \(1:\) Lấy điểm \(B(0; - 1;2)\) thuộc \(d.\)
Bước \(2:\) Tìm giao điểm \(A\) của \(d\) và \[\left( P \right).\]
Gọi \(A\) là giao điểm của \(d\) và \[\left( P \right).\]
Khi đó \(A(t; - 1 + 2t;2 - t)\). Thay vào \[\left( P \right)\] ta được:
\(t - 1 + 2t + 2 - t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow A(1;1;1)\)
Bước 3: Tìm \[d'\]
Gọi \(H\) là hình chiếu của \(B\) lên \[\left( P \right)\], \(B'\) là điểm đối xứng \(B\) qua \[\left( P \right).\]
Khi đó \(H\) là trung điểm của \[BB'\]
Đường thẳng \(BH\) đi qua \[B\left( {0; - 1;2} \right)\] và nhận \({\vec n_{(P)}} = (1;1;1)\) làm vectơ chỉ phương có phương trình là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = - 1 + t}\\{z = 2 + t}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow H(t; - 1 + t;2 + t)\). Thay vào \[\left( P \right)\] ta được:
\(t - 1 + t + 2 + t - 3 = 0 \Leftrightarrow t = \frac{2}{3}\)
\( \Rightarrow H\left( {\frac{2}{3}; - \frac{1}{3};\frac{8}{3}} \right) \Rightarrow B'\left( {\frac{4}{3};\frac{1}{3};\frac{{10}}{3}} \right)\)
Vectơ chỉ phương của \[AB'\] là: \(\overrightarrow {AB'} = \left( {\frac{1}{3}; - \frac{2}{3};\frac{7}{3}} \right)\)
Đường thẳng \(d':\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{7}\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho hình chóp \[S.ABC\] có đáy là tam giác đều cạnh \(a\). Biết \(SH \bot (ABC)\) với \(H\) thuộc cạnh \(AB\) thỏa mãn \(AB = 3AH\). Góc tạo bởi \(SA\) và mặt phẳng \((ABC)\) bằng . Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(SA\) và \(BC\) là
\(\frac{{a\sqrt {15} }}{{10}}\).
\(\frac{{2a\sqrt {15} }}{5}\).
\(\frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).
\(\frac{{3a\sqrt {15} }}{5}\).
Giải chi tiết:
Kẻ \[Ax\]song song với \(BC\)
Kẻ \(HK\) vuông góc với \[Ax\], kẻ \(HF\) vuông góc với \[SK.\]
Bước \(1:\) Chứng minh \(HF \bot (SAK)\)
Ta có
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HK \bot Ax}\\{SH \bot Ax}\end{array}} \right. \Rightarrow Ax \bot (SHK) \Rightarrow AK \bot HF\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{AK \bot HF}\\{HF \bot SK}\end{array}} \right. \Rightarrow HF \bot (SAK)\)
Bước \(2:\) Chứng tỏ \(d(BC,SA) = 3d(H,(SAK))\) và tìm khoảng cách .
\(d(BC,SA) = d(BC,(SAK)) = d(B,(SAK)) = 3d(H,(SAK))\)
Ta có \(AB = a \Rightarrow AH = \frac{a}{3}\)
Tam giác \(ABC\)A đều nên
\( \Rightarrow HK = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot AH = \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{1}{3}a = \frac{a}{{2\sqrt 3 }}\)
Góc tạo bởi \(SA\) và \[\left( {ABC} \right)\] bằng nên \(SH = \sqrt 3 AH = \frac{a}{{\sqrt 3 }}\)
Áp dụng \[HTL\] trong tam giác vuông \[SHK\]ta có:
\(\frac{1}{{H{F^2}}} = \frac{1}{{S{H^2}}} + \frac{1}{{H{K^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} + \frac{{12}}{{{a^2}}} = \frac{{15}}{{{a^2}}} \Rightarrow HF = \frac{{a\sqrt {15} }}{{15}}\)
Vậy \(d(BC,SA) = 3 \cdot \frac{{a\sqrt {15} }}{{15}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{5}\).
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{{8704\pi }}{{81}}.\)
\(\frac{{256\pi }}{3}.\)
\(\frac{{64\pi }}{3}.\)
\(\frac{{2368\pi }}{{27}}.\)
Giải chi tiết:

Ta có: \({S_{\Delta ABD}} = 8\sqrt 2 \).
Gọi \[E,{\rm{ }}K\]lần lượt là hình chiếu của \[C,{\rm{ }}D\] lên \(AB \Rightarrow \)\(CE = DK = \frac{{2{S_{\Delta ABD}}}}{{AB}} = \frac{{8\sqrt 2 }}{3}\).
Do hai khối nón đỉnh \(A\), đáy là đường tròn bán kính \(DK\) và khối nón đỉnh \(B\) đáy là đường tròn bán kính \(CE\) có thể tích bằng nhau nên thể tích của khối tròn xoay được giới hạn bởi \((H)\) bằng
\(V = \pi \cdot D{K^2} \cdot CD = \frac{{256\pi }}{3}\).
Đáp án cần chọn là: B
Tập hợp tất cả các giá trị \(m\) để hàm số \(y = 3\sin 2x - 4\cos 2x - mx + 2020\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\) là
\(( - \infty ; - 10]\).
\([10; + \infty )\).
\([ - 10; + \infty )\).
\([ - 10;10]\).
Giải chi tiết:
Bước \(1:\) Tính \(y'.\)
\(y' = 6\cos 2x + 8\sin 2x - m\)
Bước \(2:\) Tìm \(m\)
Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R} \Leftrightarrow y' \ge 0\;\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow 6\cos 2x + 8\sin 2x - m \ge 0\;\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow m \le 6\cos 2x + 8\sin 2x\;\forall x \in \mathbb{R}\)
\( \Leftrightarrow m \le {\min _\mathbb{R}}(6\cos 2x + 8\sin 2x)\)
\( \Leftrightarrow m \le - 10\)
Vì \(6\cos 2x + 8\sin 2x = 10 \cdot \left( {\frac{3}{5}\cos 2x + \frac{4}{5}\sin 2x} \right)\)
\( = 10 \cdot \sin (2x + \alpha ) \ge - 10\)
Dấu "=" xảy ra khi \(6\cos 2x + 8\sin 2x = - 10 \Leftrightarrow \sin (2x + \alpha ) = - 1\)
Đáp án cần chọn là: A
Khí metan (methane) hay còn có tên gọi khác là khí bùn ao, được kí hiệu là \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\) trong hóa học. Là một hidrocacbon nằm trong dãy đồng đẳng ankan. Chúng là thành phần chính của khí dầu mỏ, có trong tự nhiên khá nhiều. Metan được tạo ra trong quá trình chế biến, chưng cất hay sản xuất khí dầu mỏ. Chính vì vậy nó cũng xuất hiện trong gia đình của bạn vì nó có trong các bình gas. Trong Hoá học, cấu tạo của phân tử Metan (\({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\)) có dạng tứ diện đều \({H_1}{H_2}{H_3}{H_4}\) với \({H_1},{H_2},{H_3},{H_4}\) là vị trí của bốn nguyên tử hydrogen \[\left( H \right)\]và điểm \(C\) cách đều \(4\) điểm \({H_1},{H_2},{H_3},{H_4}\) là nguyên tử carbon \[\left( C \right).\]Góc tạo bởi liên kết \({\rm{H}} - {\rm{C}} - {\rm{H}}\), có hai cạnh là hai đoạn thẳng nối \(C\) với hai trong bốn điểm \({H_1},{H_2},{H_3},{H_4}\) (chẳng hạn như \({H_1}{\rm{C}}{H_2}\)) (hình \(1\)), được gọi là góc liên kết của phân tử \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\). Góc này xấp xỉ (Nguồn: https://en.wikipedia.org/wiki/Methane)
![Đáp án đúng là: \[5,66.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture27-1781962231.png)
Trong không gian \[Oxyz,\]cho một phân tử \({\rm{C}}{{\rm{H}}_4}\) được biểu diễn bởi tứ diện đều \({H_1}{H_2}{H_3}{H_4}\) với \(O\) là tâm của đáy. Nguyên tử carbon được biểu diễn bởi điểm \(C\), cách đều các đỉnh \({H_1},{H_2},{H_3},{H_4}\), thuộc trục \[Oz,\] bốn nguyên tử hydrogen ở các vị trí \({H_1},{H_2},{H_3},{H_4}\), trong đó \({H_2}(0; - 2;0)\) và \({H_3}{H_4}\) song song với trục \[Ox\](Hình \(2\)). Gọi tọa độ nguyên tử carbon
\[C\left( {x;{\rm{ }}y;{\rm{ }}z} \right),\] hãy tính giá trị biểu thức \(T = 2x - 3y + 4z\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Đáp án đúng là: \[5,66.\]
Giải chi tiết:
\({H_2}(0; - 2;0) \Rightarrow O{H_2} = 2 \Rightarrow HE = \frac{3}{2}O{H_2} = 3\)
\( \Rightarrow {H_3}{H_4} = 3:\frac{{\sqrt 3 }}{2} = 2\sqrt 3 = {H_1}{H_2}\)
\( \Rightarrow O{H_1} = \sqrt {{H_1}H_2^2 - OH_2^2} = \sqrt {{{(2\sqrt 3 )}^2} - {2^2}} = 2\sqrt 2 \)
\( \Rightarrow OC = \sqrt 2 \Rightarrow C(0,0,\sqrt 2 )\)
\( \Rightarrow T = 2x - 3y + 4z = 4\sqrt 2 \approx 5,66\)
Đáp án cần điền là: \[5,66.\]
\(\frac{5}{9}.\)
\(\frac{3}{5}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{9}{{11}}.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố lần \(1\) lấy bi màu đen
\( \Rightarrow P(A) = \frac{9}{{13}}\)
Gọi \(B\) là biến cố lần \(2\) lấy bi màu đen.
Khi đó \(AB\) là biến cố lần \(1\) lấy màu đen sau đó lần \(2\) lấy màu đen
\( \Rightarrow P(AB) = \frac{{9 \cdot 8}}{{13 \cdot 12}} = \frac{6}{{13}}\)
\( \Rightarrow P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{\frac{6}{{13}}}}{{\frac{9}{{13}}}} = \frac{2}{3}\)
Đáp án cần chọn là: C
Thang đo Richter được Charles Francis Richter đề xuất vào năm \[1935.\] Đây là loại thang để xác định sức tàn phá của các cơn động đất hay còn gọi là địa chấn.
Thang đo Richter là một thang logarit với đơn vị là độ Richter. Độ Richter tương ứng với logarit thập phân của biên độ những sóng địa chấn đo ở \[100{\rm{ km}}\]cách tâm chấn động của cơn động đất. Độ Richter được tính như sau:
\({M_L} = {\rm{ }}log\frac{A}{{{A_0}}}\)
với \(A\) là biên độ đo được bằng địa chấn kế và \[{A_0}\]là một biên độ chuẩn.
Ngày \[1/1/2024,\] một trận động đất với độ lớn \[7,6\] độ Richter tại tỉnh Ishikawa, Nhật Bản. Khoảng ba tháng sau, ngày \[2/4/2024,\] tại tỉnh Iwate, Nhật Bản cũng diễn ra một trận động đất với độ lớn \[5,9\] độ Richter. Hỏi biên độ của sóng địa chấn đo được tại trận động đất ở tỉnh Ishikawa lớn hơn trận động đất ở tỉnh Iwate bao nhiêu lần? (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ hai)
Đáp án đúng là: \[50,12.\]
Giải chi tiết:
- Gọi biên độ biên độ của sóng địa chấn đọ được tại trận động đất ở tỉnh Ishikawa lớn hơn trận động đất ở tỉnh Iwate lần lượt là \({A_1}\) và \({A_2}.\)
- Khi đó, ta có:
\(\frac{{{A_1}}}{{{A_2}}} = \;{10^{log\frac{{A1}}{{A2}}}} = {10^{\log {A_1} - \;\log {A_2}}}\).
= \({10^{\left( {\log {A_1} - \log {A_0}} \right) - \left( {\log {A_2} - \log {A_0}} \right)}} = \;{10^{{M_{{L_1}}} - \;{M_{{L_2}}}}} = \;{10^{7,6 - 5,9}}\; \approx 50,12\)
Đáp án cần điền là: \[50,12.\]
Phần thi TƯ DUY ĐỌC HIỂU từ 41 – 60
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Làm cách nào để học trong lúc ngủ?
(1) Học trong lúc ngủ từng là giấc mơ hão huyền. David Robson cho biết các nhà khoa học về thần kinh nói họ đã tìm ra cách để củng cố trí nhớ của bạn, ngay cả trong lúc đang ngủ.
(2) Trước khi chui vào chăn, bạn chuẩn bị căn phòng mình kỹ càng - xịt hương thơm lên gối, gắn headphone vào tai, thậm chí quấn một chiếc khăn có hình dáng kỳ lạ lên da đầu. Toàn bộ quy trình này chỉ tốn vài phút, nhưng bạn hy vọng điều này có thể giúp bạn thúc đẩy quy trình học những kỹ năng mới: Từ piano, tennis đến ngoại ngữ. Bạn sẽ không nhớ gì nhiều về quy trình này khi thức dậy, nhưng điều đó không quan trọng: Các kỹ năng của bạn sẽ trở nên tốt hơn vào sáng hôm sau.
(4) Ý tưởng về việc học khi đang ngủ từng được cho là không thể thực hiện. Nhưng trên thực tế, vẫn có nhiều cách để giúp bạn nâng cao các kỹ năng khi đang ngon giấc. Mặc dù hiện nay, vẫn chưa có phương pháp nào giúp bạn học những kỹ năng hoàn toàn mới trong lúc ngủ, nhưng điều đó không có nghĩa rằng bạn không thể sử dụng giấc ngủ nhằm củng cố trí nhớ. Vào buổi tối, não của chúng ta bận rộn với việc xử lý và củng cố những sự kiện chúng ta đã bắt gặp trong ngày.
(5) Và có nhiều cách để đẩy mạnh quy trình này. Mặc dù không thể tiếp nhận thông tin mới, không có nghĩa là bộ não hoàn toàn ngưng hoạt động vào đêm. Não bộ của chúng ta vẫn tiếp tục xử lý những điều chúng ta bắt gặp trong ngày, gửi các ký ức đến những vùng khác nhau trong não, nơi chúng được chuyển vào nơi lưu trữ lâu dài.
(6) "Quy trình này giúp ổn định các ký ức và nối chúng vào chuỗi những ký ức dài hạn khác". Susanne Diekelmann, đại học Tubingen ở Đức.
Giấc ngủ cũng giúp tổng quát hoá những gì đã học, giúp chúng ta có được sự linh động để áp dụng các kỹ năng trong những tình huống mới. Như vậy, dù không thể tiếp thu các kiến thức mới, bạn vẫn có thể củng cố những kiến thức hoặc kỹ năng đã học trong lúc ngủ.
CÁC PHƯƠNG PHÁP NHIỀU TRIỂN VỌNG
(7) Cho đến nay, có nhiều phương pháp được cho là có nhiều triển vọng. Một trong các phương pháp đơn giản nhất là của một nhà nghiên cứu người Pháp từ thế kỷ 19, Hầu tước d'Hervey de Saint-Denys.
Vị hầu tước nhận ra rằng ông có thể tìm lại một số ký ức trong giấc ngủ bằng cách sử dụng các mùi, vị hay âm thanh liên quan. Trong một thử nghiệm, ông đã vẽ một người phụ nữ trong lúc nhai rễ cây irit. Người hầu của ông này sau đó nhét rễ cây vào miệng ông trong lúc ngủ. Mùi rễ cây khiến ông nằm mơ thấy cùng một người phụ nữ trong cùng một trang phục, đang biểu diễn trên sân khấu.
Trong một thử nghiệm khác, ông nhờ chỉ huy dàn nhạc chơi một số bản waltz nhất định mỗi khi ông khiêu vũ với những người phụ nữ xinh đẹp. Vị hầu tước sau đó hẹn giờ cho máy nghe nhạc phát cùng một bản nhạc vào buổi tối. Kết quả là ông nằm mơ thấy những khuôn mặt của họ trong giấc ngủ.
(8) Trong tương lai, những tiến bộ về công nghệ cũng có thể giúp ích. Quy trình củng cố ký ức được cho là xảy ra trong những lần dao động sóng điện não cụ thể. Điều quan trọng là khuyến khích những dao động này xảy ra mà không làm chúng ta bị thức giấc. Jan Born, từ Đại học Tubingen, đã dẫn đầu những thử nghiệm như vậy. Vào năm 2004, ông nhận ra rằng có thể tăng cường độ những tín hiệu này bằng máy kích thích sóng điện não. Kết quả cho thấy người tham gia thử nghiệm đã đạt kết quả cao hơn trong bài sát hạch về trí nhớ.
Gần đây, ông đã tìm ra cách đơn giản hơn, bao gồm việc sử dụng một tấm lưới điện cực để đo hoạt động não, trong lúc headphone được sử dụng để phát âm thanh tương ứng với các làn sóng não. "Phương pháp này làm tăng cường độ các sóng điện não chậm", ông Born nói. "Đây là cách tự nhiên nhằm đưa não bộ hoạt động theo nhịp", ông nói.
(9) Nếu như bạn không thích phải đi ngủ với một cặp headphone, Miriam Reiner tai Viện Nghiên cứu Công nghệ Technion tại Israel có thể có một phương pháp hấp dẫn hơn. Bà sử dụng một dây điện cực để nối não bộ của người tham gia thử nghiệm với một trò chơi. Trong trò chơi, người tham gia thử nghiệm được yêu cầu lái xe bằng suy nghĩ của mình. Khi điện cực phát hiện ra đúng tần số của sóng điện não - yếu tố liên hệ với việc xử lý và củng cố các ký ức, nó sẽ tăng cường độ, nếu không, nó sẽ chậm lại.
Ý tưởng đằng sau thử nghiệm này là nhằm thúc đẩy quy trình xử lý các ký ức ngay sau khi tiếp thu kiến thức mới, Reiner cho biết. Điều này giúp cho não bộ chuẩn bị tốt hơn cho quá trình sắp xếp lại những sự kiện đã xảy ra trong ngày.
(10) Tất nhiên, chúng ta sẽ cần những thí nghiệm lớn hơn, với nhiều người tham gia hơn, trước khi những phương pháp này được đưa vào sử dụng trong đời sống hàng ngày. Cho đến nay, các phương pháp này vẫn chỉ dựa trên những thí nghiệm khá chung chung. Reiner muốn đào sâu vào các thử nghiệm cụ thể hơn, ví dụ như xem phương pháp của bà có thể giúp người khác học cách chơi guitar ra sao. Diekelmann cũng cho rằng các nhà nghiên cứu cần đảm bảo việc tác động vào trí nhớ sẽ không tạo ra những hậu quả khác. "Nếu chúng ta củng cố một chuỗi ký ức này, nhiều khả năng các chuỗi ký ức khác sẽ bị tổn thương", bà nói.
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Não bộ có thể tiếp thu hoàn toàn kiến thức mới nếu được kích thích đúng cơ chế sóng điện não.
Giấc ngủ chủ yếu hỗ trợ quá trình củng cố, tổ chức và tăng cường những ký ức đã tồn tại trước đó.
Các công nghệ thần kinh hiện nay đã đủ khả năng thay thế hoạt động học tập truyền thống.
Hiện tượng “học khi ngủ” thực chất chỉ là hiệu ứng tâm lý khiến con người tưởng mình tiến bộ hơn.
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Văn bản nhấn mạnh nhiều lần: chưa thể học tri thức hoàn toàn mới khi ngủ, mà chủ yếu củng cố ký ức đã có.
Các chi tiết “xịt hương thơm”, “đeo headphone”, “quấn khăn lên đầu” ở phần đầu văn bản chủ yếu nhằm tạo hiệu quả gì?
Tạo cảm giác khoa học viễn tưởng để thu hút người đọc bước vào vấn đề.
Chứng minh rằng mọi kích thích giác quan đều giúp tăng trí nhớ như nhau.
Miêu tả cụ thể quy trình học hiện đại đã được ứng dụng rộng rãi.
Biến văn bản khoa học thành một câu chuyện hư cấu giàu kịch tính.
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
Các chi tiết này khiến ý tưởng “học khi ngủ” trở nên sống động, gần như viễn tưởng nhưng vẫn gắn với khả năng khoa học thực tế.
Đều hướng tới việc truyền tải tri thức hoàn toàn mới trực tiếp vào não bộ lúc ngủ.
Đều sử dụng công nghệ điện cực nhằm can thiệp trực tiếp vào vùng nhớ dài hạn.
Đều khai thác khả năng kích hoạt hoặc củng cố những dấu vết ký ức đã tồn tại từ trước.
Đều nhằm chứng minh giấc mơ có thể thay thế hoàn toàn trải nghiệm thực tế.
Đáp án: C
Giải ngắn gọn:
Dù khác phương pháp, các nghiên cứu đều dựa trên việc gợi lại hoặc tăng cường ký ức đã được hình thành trước đó.
Vì sao văn bản liên tục nhắc tới những “giới hạn” của nghiên cứu bên cạnh các triển vọng công nghệ?
Để phủ nhận giá trị ứng dụng thực tế của các công trình thần kinh học.
Để tạo thế cân bằng khoa học, tránh tuyệt đối hóa khả năng can thiệp vào trí nhớ.
Để chứng minh khoa học hiện đại chưa có bất kỳ tiến bộ đáng kể nào.
Để làm giảm sự tò mò của người đọc về ý tưởng “học khi ngủ”.
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Văn bản không tuyệt đối hóa công nghệ mà luôn kèm cảnh báo, giữ tính khách quan khoa học.
Chi tiết “não gửi các ký ức đến những vùng khác nhau trong não” cho thấy điều gì?
Trí nhớ là một quá trình động, bao gồm xử lý, phân loại và tái cấu trúc thông tin.
Não bộ ưu tiên lưu giữ cảm xúc hơn dữ kiện thực tế.
Ký ức chỉ được hình thành trong giai đoạn ngủ sâu.
Mọi vùng của não đều có chức năng lưu trữ giống nhau.
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
Chi tiết này cho thấy ký ức không đứng yên mà được não xử lý và tổ chức lại thành lưu trữ dài hạn.
Phát biểu của Diekelmann ở cuối văn bản có vai trò gì quan trọng nhất?
Phủ nhận hoàn toàn khả năng ứng dụng của các nghiên cứu về giấc ngủ.
Làm văn bản chuyển từ sắc thái khám phá sang suy tư về rủi ro và giới hạn can thiệp trí nhớ.
Chứng minh việc tác động vào não bộ chắc chắn gây hậu quả nghiêm trọng.
Tạo mâu thuẫn trực tiếp với toàn bộ luận điểm ở phần đầu văn bản.
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Câu nói này tạo “điểm chốt phản biện”, khiến bài viết không chỉ ca ngợi công nghệ mà còn đặt vấn đề hệ quả.
Làm mờ ranh giới giữa khoa học và niềm tin huyền bí.
Chứng minh con người thời xưa hiểu não bộ sâu sắc hơn hiện nay.
Tạo cảm giác tiến trình nhận thức kéo dài từ trực giác ban đầu tới kiểm chứng khoa học.
Khiến văn bản chuyển hẳn thành một câu chuyện lịch sử khoa học.
Đáp án: C
Giải ngắn gọn:
Các ví dụ cho thấy ý tưởng “gợi ký ức khi ngủ” đã có từ lâu, nhưng ngày nay mới được khoa học thần kinh kiểm chứng.
Nếu bỏ toàn bộ phần cảnh báo về “hậu quả” và “giới hạn”, văn bản dễ khiến người đọc hiểu theo hướng nào?
Học trong lúc ngủ chỉ là một tưởng tượng vô căn cứ.
Công nghệ thần kinh đã đủ khả năng thay thế hoàn toàn việc học truyền thống.
Não bộ hoàn toàn không hoạt động trong giấc ngủ.
Các nghiên cứu được nêu đều thiếu cơ sở khoa học.
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Không có phần phản biện, người đọc rất dễ hiểu rằng công nghệ đã gần như “học thay con người”.
Đưa ra ngay lời khẳng định chắc chắn rằng việc học khi ngủ đã hoàn toàn khả thi.
Gợi cảm giác tranh luận học thuật giữa các trường phái nghiên cứu thần kinh.
Tạo nghịch lí nhận thức: nhan đề nói về “học”, trong khi nội dung chủ yếu bàn về “củng cố ký ức”.
Chuyển trọng tâm văn bản sang hướng dẫn các phương pháp ngủ hiệu quả.
Đáp án: C
Giải ngắn gọn:
Nhan đề đánh vào tò mò về “học khi ngủ”, nhưng nội dung thực chất nói nhiều hơn về củng cố và tổ chức ký ức.
Công nghệ thần kinh sẽ sớm khiến con người không cần học theo cách truyền thống.
Giấc ngủ là trạng thái não bộ hoàn toàn thụ động nên khó tác động vào trí nhớ.
Việc can thiệp vào trí nhớ bằng công nghệ hiện nay chủ yếu mang giá trị giả thuyết.
Giấc ngủ có vai trò tích cực trong củng cố trí nhớ, nhưng mọi can thiệp vào não bộ đều cần sự thận trọng khoa học.
Đáp án: D
Giải ngắn gọn:
Văn bản vừa khẳng định vai trò của giấc ngủ với trí nhớ, vừa nhấn mạnh giới hạn và nguy cơ khi can thiệp vào não bộ.
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Nhựa phân hủy sinh học và tiềm năng phát triển ở Việt Nam
(1) Thực trạng ô nhiễm rác thải nhựa đang ở mức báo động và trở thành mối quan tâm của nhiều quốc gia. Một trong những giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng này là thay thế các sản phẩm nhựa truyền thống bằng nhựa phân hủy sinh học (NPHSH) thân thiện môi trường. Bài viết đề cập một số nét cơ bản về thực trạng, tiềm năng và giải pháp phát triển loại vật liệu này trong thời gian tới ở nước ta.
(2) NPHSH là loại nhựa có thể bị phân hủy bởi các vi sinh vật, thường là vi khuẩn, tạo thành nước, carbon dioxide và sinh khối trong một khoảng thời gian xác định. Các sản phẩm sau phân hủy có thể tiếp tục tham gia vào chu trình carbon và không để lại bất kỳ hợp chất nào có thể gây hại cho môi trường. Nhìn chung, quá trình phân hủy sinh học polyme có thể được chia thành 4 giai đoạn: suy thoái sinh học, phân rã polyme, phân hủy sinh học và khoáng hóa.
(3) Một loại nhựa được coi là nhựa sinh học (NSH) nếu nó được sản xuất một phần hoặc toàn bộ bởi các polyme có nguồn gốc sinh học. Không phải tất cả các loại NSH đều có khả năng phân hủy sinh học. Chẳng hạn như nhựa bio-PE, bio-PP, bio-PET có nguồn gốc sinh học nhưng chúng có các tính chất tương đồng với nhựa cùng loại được sản xuất từ nguồn dầu mỏ, nghĩa là không có khả năng phân hủy sinh học.
(4) NSH và NPHSH được phân loại thành các nhóm như sau: 1) Nhựa có nguồn gốc sinh học không phân hủy (Bio-based plastics): nhóm này được sản xuất từ nguyên liệu có nguồn gốc tái tạo (tinh bột ngô, khoai, sắn…), gồm các loại nhựa như PE (polyethylen), PET (polyetylen terephthalate), PA (polyamide) và gần đây là PP (polypropylen), PEF (polyethylene furanoate). 2) NSH phân hủy hoàn toàn (Bio-based và Biodegradable plastics): nhóm này được sản xuất từ nguyên liệu sinh học hoặc bằng con đường sinh học, gồm PLA (polylactic acid), PHA (polyhydroxyalkanoates), TPS (thermoplastic starch), hỗn hợp tinh bột và các loại khác.
(5) NPHSH có nguồn gốc dầu mỏ (Biodegradable plastics): nhóm này chủ yếu gồm PBAT (Polybutylene adipate terephthalate), PCL (polycaprolactone), PBS (polybutylene succinate). NPHSH bao gồm PLA, PHA, hỗn hợp tinh bột và các loại khác hiện chiếm hơn 55% (1,17 triệu tấn) tổng lượng NSH trên thế giới. Trong đó PLA chiếm 24%, hỗn hợp tinh bột (44%), các polyester phân hủy sinh học khác 23% và PHA (6%). Sản lượng NPHSH dự kiến sẽ tăng lên 1,33 triệu tấn vào năm 2024, trong đó dự báo tốc độ tăng trưởng của PHA là nhanh nhất, ước tính tăng gấp 3 lần trong 5 năm tới. Trên thế giới, NPHSH được quan tâm phát triển do có nhiều ưu điểm như: thân thiện với môi trường; được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu tái tạo; an toàn cho người sử dụng; có khả năng tái chế.
(6) Thời gian gần đây, nhựa Việt Nam là một trong những ngành có tốc độ tăng trưởng mạnh mẽ (đạt 17,5% giai đoạn 2011-2020, chỉ sau viễn thông và dệt may). Sản lượng nhựa ở nước ta năm 2019 đạt 8,9 triệu tấn, lượng nhựa tiêu thụ bình quân năm 2019 là 41 kg/người, cao gấp hơn 10 lần so với lượng tiêu thụ 3,8 kg/người vào năm 1990.
(7) Cùng với xu hướng phát triển của ngành nhựa thế giới, việc nghiên cứu sử dụng NSH, NPHSH hiện đang là mối quan tâm của các doanh nghiệp nhựa trong nước. Quan điểm phát triển ngành nhựa Việt Nam là phải đạt hiệu quả cao và bền vững, gắn liền với bảo vệ môi trường. Một số công ty đã nghiên cứu và sản xuất các sản phẩm NPHSH như An Phát bioplastics đã phát triển thành công NPHSH có thể phân hủy hoàn toàn (100% compostable) mang nhãn hiệu AnEco, gồm các sản phẩm như: túi nilon, găng tay, dao, nĩa, ống hút, màng nông nghiệp… được sử dụng trong nước và xuất khẩu. Các công ty: Biostarch, Cổ phần sản xuất nhựa Phú Mỹ (PMP)... đã sử dụng kết hợp tinh bột và nhựa nguyên sinh PE, PP với hàm lượng tinh bột lên đến 40% để sản xuất sản phẩm có khả năng phân hủy sinh học. Một số hệ thống siêu thị, chuỗi cửa hàng tiện lợi (Co.opmart, Vinmart, Big C, Mega Market, Lotte…) đã giảm dần việc sử dụng túi nhựa một lần, thay thế bằng các loại bao bì thân thiện môi trường. Hiện nay tỷ trọng NPHSH so với tổng lượng nhựa sử dụng ở Việt Nam vẫn còn thấp. Trong tương lai, nếu tỷ trọng này được nâng cao gần với tỷ trọng chung của thế giới thì đến năm 2025 tổng nhu cầu NPHSH của Việt Nam là khoảng 80 nghìn tấn/năm, như vậy tiềm năng phát triển đối với NPHSH là rất đáng kể.
(8) Ngoài ra, trên phương diện vĩ mô, với quan điểm nhất quán là phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ môi trường, Chính phủ và các bộ, ngành đã và đang tiếp tục hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách về bảo vệ môi trường. Mới đây, Thủ tướng đã phê duyệt kế hoạch hành động quốc gia về quản lý rác thải nhựa đại dương; ban hành chỉ thị tăng cường quản lý, tái sử dụng, tái chế, xử lý và giảm thiểu chất thải nhựa. Việt Nam phấn đấu đến năm 2021 các cửa hàng, chợ, siêu thị ở đô thị không sử dụng đồ nhựa dùng một lần và đến năm 2025 cả nước không sử dụng đồ nhựa dùng một lần. Đây cũng là một động lực để thúc đẩy sự phát triển của NPHSH ở Việt Nam trong tương lai.
(9) Có thể khẳng định, khuyến khích sử dụng và phát triển NPHSH ở nước ta là phù hợp với xu thế chung của thế giới. Để hiện thực hóa mục tiêu này ở nước ta, cần quan tâm giải quyết một số vấn đề sau:
Một là, cần có lộ trình cụ thể và các giải pháp đồng bộ để hạn chế dần các sản phẩm nhựa dùng một lần và tăng cường sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường. Hiện nay chưa có chính sách thuế phù hợp khiến giá thành NPHSH cao nên đã không tạo động lực khuyến khích người tiêu dùng sử dụng. Vì vậy, cần ban hành một số chính sách ưu đãi về thuế, phí cũng như hỗ trợ, khuyến khích đối với các doanh nghiệp sản xuất NPHSH để giảm giá thành sản phẩm, đồng thời mở rộng đối tượng chịu thuế và tăng mức thuế đối với túi nilon, bao bì và sản phẩm nhựa gốc (virgin plastics); kiểm tra ngăn chặn các hành vi trốn thuế bảo vệ môi trường, đặc biệt là đối với túi nilon.
Hai là, cùng với việc thúc đẩy sản xuất, trong xu hướng sản xuất gắn liền với sử dụng, tái sử dụng sản phẩm của nền kinh tế tuần hoàn hiện nay, cần tăng cường tuyên truyền, nâng cao ý thức cộng đồng về nguy cơ ô nhiễm nhựa để tiến tới từ bỏ thói quen sử dụng túi nilon, các sản phẩm nhựa khó phân hủy và chuyển sang sử dụng các sản phẩm NPHSH. Triển khai giải pháp 3R (Reduce - Reuse - Recycle) và có lộ trình mở rộng giải pháp 3R lên 5R (Refuse - Reduce - Reuse - Recycle - Rot) 3. Từng bước triển khai hiệu quả công tác phân loại rác tại nguồn kèm theo xây dựng hệ thống xử lý rác thải đồng bộ để tăng cường thu hồi và tái chế sản phẩm nhựa.
Ba là, hiện nước ta chưa ban hành các tiêu chuẩn cụ thể đối với các sản phẩm NPHSH cũng như chưa có phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đánh giá NPHSH, dẫn đến bất cập trong việc kiểm định, đánh giá các sản phẩm dán nhãn NPHSH. Hiện nay, một số đơn vị nghiên cứu về vật liệu polymer phân hủy sinh học ở các trường đại học, viện nghiên cứu đã có một số nghiên cứu khá bài bản và thu được những kết quả đáng khích lệ về NPHSH. Nếu có các chính sách ưu tiên hỗ trợ kinh phí cho các đề tài nghiên cứu chuyên sâu về NPHSH, thúc đẩy đổi mới sáng tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ sản xuất nhựa thân thiện với môi trường nhằm thay thế nhựa truyền thống sẽ giúp triển khai hiệu quả việc ứng dụng NPHSH trong thực tiễn.
Bốn là, các doanh nghiệp ngành nhựa cần phải thay đổi công nghệ sản xuất để hướng đến các sản phẩm thân thiện với môi trường hơn. Từng bước dịch chuyển từ việc sử dụng nguồn nguyên liệu dầu mỏ sang sử dụng nguồn nguyên liệu tái tạo (các nhà máy sản xuất PE, PP trong các khu liên hợp lọc hóa dầu có thể chuyển đổi để sản xuất thêm các loại nhựa bio-PE, bio-PP, chuyển đổi một phần các nhà máy sản xuất bio-ethanol sang sản xuất PLA…) sẽ giúp ngành công nghiệp nhựa của Việt Nam thích ứng với xu hướng phát triển mới ngành nhựa của thế giới.
(Nguồn: “Nhựa phân hủy sinh học và tiềm năng Phát triển ở Việt Nam” Đường Khánh Linh, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Việt Nam, số 10, năm 2020)
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Chứng minh rằng nhựa phân hủy sinh học là lựa chọn duy nhất có thể thay thế hoàn toàn nhựa truyền thống trong tương lai gần
Đặt vấn đề ô nhiễm nhựa như một khủng hoảng môi trường để từ đó biện minh cho nhu cầu chuyển đổi mô hình sản xuất – tiêu dùng ở Việt Nam
Khẳng định Việt Nam đã đạt được những bước tiến đủ lớn để trở thành quốc gia dẫn đầu khu vực về công nghệ vật liệu sinh học
Tập trung mô tả cấu trúc, cơ chế phân hủy và thành phần hóa học của nhựa sinh học nhằm phổ biến tri thức khoa học
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Văn bản xoay quanh vấn đề ô nhiễm nhựa và từ đó dẫn đến nhu cầu phát triển nhựa phân hủy sinh học ở Việt Nam.
Tránh sự đánh đồng khái niệm, từ đó định hướng người đọc tiếp cận vấn đề bằng tư duy khoa học thay vì trực giác ngôn ngữ
Chứng minh rằng mọi loại nhựa có nguồn gốc sinh học đều không đủ khả năng thay thế nhựa dầu mỏ
Làm nổi bật tính ưu việt tuyệt đối của nhựa phân hủy sinh học so với toàn bộ các vật liệu polymer khác
Tạo ra sự đối lập khái niệm nhằm nhấn mạnh mức độ phức tạp của ngành công nghiệp hóa dầu hiện đại
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
Tác giả phân biệt NSH và NPHSH để tránh hiểu sai rằng cứ “nhựa sinh học” là tự phân hủy được.
Tạo cảm giác khách quan bề mặt nhằm tăng độ tin cậy cho một quan điểm vốn thiên về cổ vũ chính sách
Chứng minh rằng xu hướng phát triển NPHSH đã đạt đến trạng thái ổn định và bão hòa trên phạm vi toàn cầu
Biến văn bản từ tính chất khoa học sang tính chất quảng bá thị trường cho ngành công nghiệp vật liệu sinh học
Dùng dữ liệu như một hình thức “dự báo mềm”, khiến triển vọng phát triển NPHSH hiện lên như xu thế khó đảo ngược
Đáp án: D
Giải ngắn gọn:
Các số liệu được đưa ra nhằm cho thấy NPHSH đang phát triển mạnh và trở thành xu hướng khó đảo ngược.
Chi tiết Việt Nam tiêu thụ nhựa bình quân năm 2019 cao gấp hơn 10 lần năm 1990 tạo ra hiệu ứng lập luận nào?
Biến sự phát triển của ngành nhựa thành bằng chứng cho thành công kinh tế thời kì hiện đại hóa
Làm nổi bật nghịch lí: tốc độ tăng trưởng tiêu dùng cũng đồng thời kéo theo áp lực môi trường ngày càng lớn
Chứng minh rằng mức tiêu thụ nhựa của Việt Nam đã vượt quá khả năng kiểm soát của hệ thống quản lí môi trường
Tạo thế đối lập trực tiếp giữa nhu cầu tiêu dùng của người dân và chiến lược phát triển xanh của Chính phủ
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Chi tiết tiêu thụ nhựa tăng mạnh làm nổi bật nghịch lí: phát triển kinh tế kéo theo áp lực môi trường lớn hơn.
Đoạn (7) giữ vai trò gì trong cấu trúc lập luận toàn văn?
Chuyển từ nền tảng khái niệm – khoa học sang bình diện ứng dụng và khả năng triển khai thực tiễn tại Việt Nam
Khép lại phần trình bày học thuật để mở sang tranh luận phản biện về chính sách môi trường
Đưa ra ngoại lệ nhằm phủ nhận tính khả thi của việc phát triển NPHSH trong điều kiện Việt Nam
Tạo một “khoảng nghỉ thông tin” trước khi văn bản quay trở lại phân tích cơ chế phân hủy polymer
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
Đoạn (7) chuyển từ phần lí thuyết sang thực tiễn ứng dụng và tiềm năng phát triển ở Việt Nam.
Điểm đáng chú ý trong giọng điệu của văn bản là gì?
Giữ vẻ trung tính bề ngoài nhưng thực chất định hướng người đọc nghiêng về lập trường ủng hộ phát triển NPHSH
Mang tính tranh biện mạnh, liên tục phản bác các quan điểm trái chiều về nhựa sinh học
Thiên hẳn về cảm xúc cảnh báo, ưu tiên gây áp lực tâm lí hơn cung cấp thông tin
Chủ yếu sử dụng ngôn ngữ chuyên môn để tạo khoảng cách học thuật với người đọc phổ thông
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
Giọng văn mang vẻ khách quan khoa học nhưng thực chất định hướng ủng hộ phát triển NPHSH.
Việc nhắc đến các hệ thống siêu thị lớn giảm dùng túi nhựa một lần có ý nghĩa sâu hơn việc cung cấp ví dụ ở điểm nào?
Cho thấy chuyển đổi môi trường không còn là vấn đề thuần nghiên cứu mà đã bắt đầu thâm nhập vào hành vi thị trường và tiêu dùng đại chúng
Chứng minh doanh nghiệp bán lẻ hiện là lực lượng duy nhất đủ khả năng dẫn dắt thay đổi môi trường tại Việt Nam
Khẳng định các giải pháp tự nguyện của doanh nghiệp hiệu quả hơn chính sách quản lí của Nhà nước
Nhấn mạnh rằng việc thay đổi thói quen tiêu dùng dễ thực hiện hơn đổi mới công nghệ sản xuất
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
Ví dụ về siêu thị cho thấy xu hướng “xanh hóa” đã đi vào đời sống tiêu dùng thực tế.
Trong phần cuối văn bản, tác giả triển khai các giải pháp theo logic nào?
Từ thay đổi nhận thức cá nhân → mở rộng sang cải cách công nghệ → cuối cùng mới đến chính sách quản lí
Từ điều chỉnh chính sách vĩ mô → thay đổi hành vi xã hội → hoàn thiện khoa học công nghệ → chuyển đổi sản xuất
Từ giải pháp dễ thực hiện trước mắt → đến các giải pháp dài hạn mang tính chiến lược quốc gia
Từ nguyên nhân gây ô nhiễm → hậu quả môi trường → đề xuất cơ chế xử phạt hành chính
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Các giải pháp được triển khai theo trình tự: chính sách → xã hội → nghiên cứu → sản xuất.
Qua toàn bộ văn bản, có thể thấy tác giả nhìn nhận vấn đề ô nhiễm nhựa theo hướng nào?
Một vấn đề thuần công nghệ, chỉ cần thay đổi vật liệu là có thể giải quyết triệt để
Một vấn đề đa tầng, đòi hỏi đồng thời thay đổi chính sách, nhận thức xã hội, công nghệ và mô hình tiêu dùng
Một hệ quả tất yếu của hiện đại hóa nên không thể xử lí hoàn toàn trong thực tế
Một khủng hoảng môi trường chủ yếu bắt nguồn từ ý thức cá nhân của người tiêu dùng
Đáp án: B
Giải ngắn gọn:
Tác giả xem ô nhiễm nhựa là vấn đề đa tầng, cần giải quyết đồng bộ nhiều mặt.
Câu “khuyến khích sử dụng và phát triển NPHSH ở nước ta là phù hợp với xu thế chung của thế giới” thực chất giữ vai trò gì trong toàn bộ văn bản?
Một kết luận mang tính tổng hợp, dùng để hợp thức hóa toàn bộ chuỗi lập luận phía trước
Một nhận định trung tính nhằm khép lại phần thông tin khoa học về vật liệu polymer
Một khẩu hiệu chính trị được đưa vào nhằm tăng tính thời sự cho bài viết khoa học
Một cách nói giảm nhằm tránh khẳng định quá mạnh về hiệu quả thực tế của NPHSH
Đáp án: A
Giải ngắn gọn:
Đây là câu kết luận tổng hợp, khẳng định phát triển NPHSH là xu hướng tất yếu.
PHẦN 3. TƯ DUY KHOA HỌC
Đọc đoạn văn dưới đây:
Hình 1 mô tả một động cơ phản lực:
Không khí đi vào động cơ tại A bằng một chiếc quạt hút không khí. Sau đó, không khí được giữ lại bên trong động cơ, tại đó một máy nén tạo áp suất cho không khí. Nhiên liệu được đưa vào, một tia lửa được đốt cháy, khiến hỗn hợp nhiên liệu và không khí cháy. Không khí bị đốt cháy nhanh chóng nở ra và được dẫn qua một vòi phun, được đặt ở phía sau động cơ. Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn, tạo ra lực đẩy cho máy bay.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Phát biểu sau đúng hay sai?
Động lượng của không khí đi qua động cơ không đổi.
Đúng.
Sai.
Phương pháp giải:
Sử dụng dữ kiện từ đề bài: “Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn”
Động lượng: p = m.v
Giải chi tiết:
Khí được làm nóng thoát ra khỏi B với tốc độ lớn hơn → động lượng của không khí đi qua động cơ tăng lên.
→ Phát biểu này sai
Điền số/từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Để giải thích tại sao không khí tác dụng lực lên động cơ theo hướng về phía trước, sử dụng định luật Newton thứ ______. (Đáp án điền số, đáp án từ hai định luật trở lên điền "số và số". Ví dụ định luật II Newton điền 2)
Đáp án: ………….
Đáp án: 2 và 3
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về chuyển động bằng phản lực
Giải chi tiết:
- Động lượng của không khí thay đổi tạo ra xung lực tác dụng lên không khí: định luật 2 Newton
- Lực do không khí tác dụng lên máy bay có cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn với xung lực tác dụng lên không khí: định luật 3 Newton
Trong một giây, một khối lượng không khí 210 kg đi vào A. Tốc độ của khối lượng không khí này tăng 570 m/s khi nó đi qua động cơ. Tính lực mà không khí tác dụng lên động cơ.
119700 N.
117300 N.
11214 N.
90000 N.

Tính lực đẩy của động cơ phản lực nếu khí thoát ra có tốc độ 600 m/s và lưu lượng khí qua động cơ là 2 kg/s.
900 N.
450 N.
1200 N.
300 N.

Khi máy bay hạ cánh, động cơ phản lực của nó tác dụng lực giảm tốc lên máy bay bằng cách sử dụng các tấm chắn gió. Những tấm chắn gió này khiến không khí thoát ra khỏi động cơ bị lệch theo một góc so với hướng máy bay đang bay như trong Hình 2.
Tốc độ của không khí rời khỏi B bằng tốc độ của không khí bị lệch hướng.
Cho các từ sau: vector; vô hướng; không đổi; thay đổi. Điền từ thích hợp và chỗ trống:
Động lượng là đại lượng _______ . Không khí bị lệch hướng với tốc độ không đổi nên động lượng của không khí _________ .
Đáp án: vector; thay đổi
Phương pháp giải:
Động lượng là đại lượng vector
Động lượng cùng hướng với vận tốc
Giải chi tiết:
Động lượng là đại lượng vector. Không khí bị lệch hướng với tốc độ không đổi nên động lượng của không khí thay đổi.
185 km.
185 m.
853 km.
853 m.

Thực tế lực giảm tốc do các tấm chắn gió tạo ra có thể không giữ nguyên. Nguyên nhân nào sau đây là đúng?
Tốc độ hút không khí thay đổi.
Khối lượng không khí đi qua động cơ trong mỗi giây thay đổi.
Lượng nhiên liệu được bơm vào để đốt cháy thay đổi.
Tốc độ thay đổi động lượng thay đổi.
Tốc độ của máy bay thay đổi.
Đáp án: A; B; D; E
Phương pháp giải:
Suy nghĩ các yếu tố thực tế có thể thay đổi tác động lên lực giảm tốc của tấm chắn gió: tốc độ của gió, tốc độ của máy bay, lượng không khí hút vào…
Giải chi tiết:
Một số nguyên nhân đúng là:
+ Tốc độ hút không khí thay đổi.
+ Khối lượng không khí đi qua động cơ trong mỗi giây thay đổi.
+ Tốc độ thay đổi động lượng thay đổi.
+ Tốc độ của máy bay thay đổi.
Lượng nhiên liệu được bơm vào để đốt cháy thay đổi để điều chỉnh sao cho lực tác dụng lên máy bay theo mong muốn của con người, không phải là nguyên nhân khách quan gây ra sự thay đổi của lực giảm tốc.
Đọc đoạn văn dưới đây:
Phương pháp đầu dò điện trở (Electrical Resistance Probe) là phương pháp được sử dụng để đo tốc độ ăn mòn trong đường ống dẫn chất lỏng hoặc khí ăn mòn. Đầu dò được làm từ cùng loại kim loại với đường ống. Lượng kim loại bị ăn mòn được xác định thông qua sự thay đổi của giá trị điện trở đầu dò. Tốc độ ăn mòn của dây trong đầu dò giống như trong đường ống. Phương pháp này có thể được sử dụng trong hầu hết các môi trường.
Hình ảnh đầu dò được biểu diễn ở hình 1. Hình 2 là sơ đồ mạch điện đơn giản phương pháp đầu dò điện trở.

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:
Dây dẫn trong một đầu dò chưa sử dụng có điện trở là 0,07Ω và chiều dài là 0,50 m. Biết điện trở suất của kim loại trong dây dẫn bằng 9,7.10-8 Ωm. Tính đường kính của dây dẫn (Đơn vị: mm, kết quả lấy đến ba chữ số có nghĩa).
Đáp án: ______

Ban đầu điều chỉnh R3 đến giá trị sao cho số chỉ của ampe kế là 0,66 A. Cho điện trở trong của nguồn không đáng kể. Trong các phát biểu dưới đây, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Tổng điện trở của mạch là .
Điện trở của R1 là . Cường độ dòng điện qua đầu dò là .
Điện trở của là . Giá trị điện trở của là .



Tính phần trăm thay đổi đường kính của đầu dò khi điện trở của nó tăng 1,6%.
giảm 0,8%.
tăng 1,6%.
giảm 1,3%.
tăng 2,6%.

Phương pháp đầu dò có thể áp dụng cho các loại ống dẫn khác ngoài kim loại không?
Có.
Không.
Phương pháp giải:
Kim loại là chất dẫn điện tốt
Giải chi tiết:
Kim loại là chất dẫn điện tốt, nếu dùng ống dẫn làm từ chất liệu khác kim loại,
Với ống dẫn làm từ chất liệu khác kim loại, có 2 trường hợp sử dụng đầu dò:
+ TH1: Đầu dò làm từ kim loại: tốc độ ăn mòn của đầu dò khác với tốc độ ăn mòn của ống → kết quả đo không chính xác
+ TH2: Đầu dò làm từ vật liệu cùng vật liệu với ống. Do kim loại là chất dẫn điện tốt. Các chất khác kim loại dẫn điện kém dẫn tới mạch điện hoạt động không ổn định
Vậy phương pháp đầu dò không thể áp dụng cho các loại ống dẫn khác ngoài kim loại
Cho biết tiết diện giảm 20% mỗi năm. Sau bao lâu thì tiết diện chỉ còn một nửa giá trị ban đầu?
0,32 năm.
2,32 năm.
0,43 năm.
3,1 năm.

Ampe kế có ĐCNN 0,01 A. Khi đầu dò bị ăn mòn hết, số chỉ ampe kế là ______ A.
Đáp án: _____

Đọc đoạn văn dưới đây:
Sự phụ thuộc của tốc độ phản ứng vào nhiệt độ được ước lượng gần đúng theo quy tắc Van’t Hoff: “Ở những nhiệt độ thông thường, tốc độ phản ứng tăng từ hai đến ba lần khi nhiệt độ tăng thêm .”
Quy tắc này được biểu diễn bằng công thức:
Trong đó:
- , là tốc độ phản ứng ở các nhiệt độ và ;
- ;
- là hệ số nhiệt độ của tốc độ phản ứng (hay hệ số nhiệt Van’t Hoff), cho biết khi nhiệt độ tăng thêm thì tốc độ phản ứng tăng lên bao nhiêu lần;
- có giá trị từ 2 đến 3.
Quy tắc Van’t Hoff không phải là một định luật nghiêm ngặt. Trong khoảng rộng, hệ số nhiệt độ cũng thay đổi và có thể vượt ra ngoài khoảng từ 2 đến 3. Quy tắc này chỉ cho phép ước lượng gần đúng sự thay đổi của tốc độ phản ứng khi nhiệt độ thay đổi trong một khoảng không quá lớn.
Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Theo quy tắc Van't Hoff, hệ số nhiệt độ γ thường có giá trị trong khoảng nào sau đây?
1 đến 2.
2 đến 3.
3 đến 4.
1 đến 10.
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin ở đoạn văn bản.
Giải chi tiết:
Hệ số nhiệt độ thường có giá trị trong khoảng 2-3.

Xác định tính đúng sai của các phát biểu sau:
Quy tắc Van't Hoff kém chính xác khi ΔT quá rộng vì năng lượng hoạt hóa hoặc cơ chế phản ứng có thể bị biến đổi.
Nếu đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ (T) và tốc độ phản ứng (r) là một đường thẳng đi lên, thì phản ứng đó tuân theo quy tắc Van't Hoff với γ>1.
Đáp án: Đ; S
Phương pháp giải:
Lý thuyết về quy tắc Van't Hoff
Giải chi tiết:
a đúng.
b sai, đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa nhiệt độ (T) và tốc độ phản ứng (r) phải là một đường cong.
Một phản ứng có hệ số nhiệt độ γ=2. Nếu muốn tốc độ phản ứng tăng lên gấp 16 lần so với ban đầu, ta cần phải tăng nhiệt độ thêm bao nhiêu độ?
20°C.
30°C.
40°C.
50°C.

Hãy nối tình huống ở cột A với hệ quả tương ứng ở cột B, biết phản ứng có hệ số nhiệt độ γ = 3
Cột A | Cột B |
1. Nhiệt độ tăng từ 25∘C lên 35∘C. | a. thì tốc độ phản ứng tăng 27 lần |
2. Nhiệt độ tăng thêm 30∘C. | b. tốc độ phản ứng giảm 3 lần |
3. Nhiệt độ giảm đi 10∘C. | c. thì tốc độ phản ứng tăng 3 lần |
4. Nhiệt độ tăng từ 20∘C lên 40∘C | d. thì tốc độ phản ứng tăng 9 lần |

Phát biểu sau đúng hay sai?
Sự thay đổi tốc độ phản ứng theo nhiệt độ tăng theo cấp số cộng khi nhiệt độ tăng dần theo các khoảng 10°C bằng nhau.
Đúng.
Sai

Đọc đoạn văn dưới đây:
Ô nhiễm nước bởi các ion kim loại nặng như Pb2+ (chì) và Cd2+ (cadmium) là vấn đề môi trường nghiêm trọng, đặc biệt gần các khu công nghiệp, làng nghề tái chế kim loại và ắc-quy. Các ion này không bị phân hủy sinh học, dễ tích lũy trong cơ thể, gây tổn thương thần kinh, thận và xương.
Một giải pháp bền vững là sử dụng pectin - một polymer thiên nhiên có nhiều trong thành tế bào thực vật và cỏ biển. Trong cấu trúc pectin có các nhóm chức hoá học đúng là: –COOH và –OH, giúp liên kết ion kim loại trên bề mặt thông qua tương tác tĩnh điện và tạo phức bề mặt.
Trong thí nghiệm xử lý nước, người ta dùng 1,0 L dung dịch chứa ion kim loại, và 0,50 g pectin để hấp phụ. Sau khi đạt cân bằng, đo lại nồng độ ion còn lại trong nước.
Lượng ion kim loại đã được pectin giữ lại được tính bằng công thức:

Trong đó:
qe: lượng ion kim loại bị hấp phụ (mg/g)
C0: nồng độ ion ban đầu trong dung dịch (mg/L)
Ce: nồng độ ion còn lại khi cân bằng (mg/L)
V: thể tích dung dịch (L)
m: khối lượng pectin dùng hấp phụ (g)
Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 dưới đây:
Trong thí nghiệm hấp phụ ion kim loại nặng từ dung dịch bằng pectin, đại lượng nào sau đây không xuất hiện trong công thức tính toán qe?
Nồng độ ion ban đầu C0
Thể tích dung dịch V
Khối lượng pectin m
Khối lượng kim loại ban đầu mkimloại

Pectin hấp phụ Pb2+ và Cd2+ chủ yếu nhờ cơ chế tạo phức bề mặt với nhóm –COOH. Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng mạnh do:
Nhóm –COOH bị proton hoá, tăng liên kết với ion kim loại
Nhóm –COOH bị khử, tạo thành –CH2OH dễ bắt ion hơn
Nhóm –COOH mất proton, chuyển thành –COO⁻ làm tăng ái lực với cation kim loại
Nhóm –OH bị oxi hoá, tạo liên kết cộng hoá trị bền với ion kim loại.
Phương pháp giải:
Đặc điểm cấu tạo của nhóm -COOH
Giải chi tiết:
Ở pH cao, nhóm –COOH mất proton, chuyển thành –COO⁻ làm tăng ái lực với cation kim loại nên hiệu quả hấp phụ tăng mạnh.
Dựa vào bảng số liệu (V = 1,0 L; m = 0,50 g), nếu dung dịch Pb2+ có C0=200 mg và pectin hấp phụ được 95% lượng Pb2+ ban đầu, thì nồng độ cân bằng Ce là:
Đáp án: ___

Cho các từ sau: thuận lợi hơn; peptide; polysaccharide; cạnh tranh hấp phụ; không thay đổi; khó hơn. Điền từ thích hợp vào chỗ trống dưới đây:
Pectin là một polymer sinh học thuộc nhóm __________ có khả năng hấp phụ cation kim loại nặng nhờ các nhóm chức phân cực như –COOH và –OH.
Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng do bề mặt pectin tích điện âm nhiều hơn, làm quá trình hút Pb2+ và Cd2+ trở nên __________ Khi trong dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng chúng “giành chỗ” trên bề mặt pectin được gọi là __________
Đáp án: polysaccharide; thuận lợi hơn; cạnh tranh hấp phụ
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin ở đoạn văn.
Giải chi tiết:
Pectin là một polymer sinh học thuộc nhóm polysaccharide có khả năng hấp phụ cation kim loại nặng nhờ các nhóm chức phân cực như –COOH và –OH.
Ở pH cao, hiệu quả hấp phụ tăng do bề mặt pectin tích điện âm nhiều hơn, làm quá trình hút Pb2+ và Cd2+ trở nên thuận lợi hơn. Khi trong dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng chúng “giành chỗ” trên bề mặt pectin được gọi là cạnh tranh hấp phụ.
Trong hệ dung dịch có đồng thời nhiều cation kim loại nặng, hiện tượng cạnh tranh hấp phụ có thể làm giảm hiệu suất loại bỏ từng ion riêng lẻ.
Đúng.
Sai
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin bài đọc kết hợp với hiểu biết về lực hút của ion.
Giải chi tiết:
Pectin hút cation nhờ bề mặt âm. Nhưng bề mặt có giới hạn, nên khi nhiều ion cùng xuất hiện, chúng giành vị trí hấp phụ. Ion có ái lực mạnh hơn chiếm chỗ nhiều hơn, các ion còn lại bị giảm chỗ bám → hiệu suất loại bỏ từng ion riêng lẻ giảm
Khi pectin hấp phụ ion Pb²⁺ trong nước, nhóm chức –COO⁻ trên bề mặt polymer đóng vai trò là:
Chất oxi hoá nhận electron từ Pb²⁺
Phối tử nhường cặp electron để tạo liên kết phối trí bề mặt
Tác nhân khử làm Pb²⁺ chuyển thành Pb kim loại
Nhóm chức kị nước giúp giữ ion bằng tương tác Van der Waals
Phương pháp giải:
Phân tích đặc điểm cấu tạo nhóm -COO-
Giải chi tiết:
–COO⁻ có cặp electron tự do trên O, có thể nhường cặp e⁻ tạo liên kết phối trí với Pb²⁺ trên bề mặt.
Cho bảng số liệu thí nghiệm hấp phụ các ion:

Hãy sắp xếp các thí nghiệm theo thứ tự tăng dần lượng ion kim loại bị hấp phụ.
1. Thí nghiệm 1
2. Thí nghiệm 2
3. Thí nghiệm 3
4. Thí nghiệm 4

Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu hỏi:
NUÔI CẤY VI SINH VẬT ĐỂ THU SINH KHỐI
Vi sinh vật có kích thước rất nhỏ, có tỉ lệ diện tích bề mặt/ thể tích (S/V) rất lớn nên khả năng hấp thu và chuyển hóa các chất trong cơ thể rất lớn. Nhờ vậy, vi sinh vật có khả năng sinh trưởng, sinh sản rất nhanh, tạo ra khối lượng sinh khối lớn. Đặc điểm khiến vi sinh vật là đối tượng được ứng dụng trong sản xuất các chế phẩm sinh học.
Để nghiên cứu quá trình ứng dụng thu sinh khối vi sinh vật đối với từng loại sản phẩm khác nhau, người ta nuôi cấy hai loài vi khuẩn Streptomyces rimosus (thu kháng sinh tetracylin) và Propionibacterium shermanii (thu vitamin B12) vào từng môi trường với điều kiện dinh dưỡng thích hợp ở 300C. Đường cong sinh trưởng của từng loài vi khuẩn và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm được thể hiện ở hình dưới:

Biết rằng: Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn (cofactor của nhiều loại enzim tổng hợp ADN và chuyển hoá axit amin), chủ yếu được tạo ra trong giai đoạn vi khuẩn đang sinh trưởng và phát triển mạnh. Tetracylin là sản phẩm không cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn (làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh), thường được tạo ra sau khi pha sinh trưởng đã kết thúc.
Để tối ưu hiệu quả sản xuất các sản phẩm khác nhau từ các nhóm vi sinh vật khác nhau, người ta phải tiến hành các kiểu nuôi cấy trong môi trường thích hợp. Cụ thể: kháng sinh là sản phẩm tạo ra chủ yếu ở pha cân bằng nên vi sinh vật cần được nuôi cấy không liên tục để thu được lượng sản phẩm đối đa, vitamin là sản phẩm gắn liền với sự sinh trưởng, do đó muốn thu sinh khối tối đa từ vi khuẩn cần nuôi cấy trong điều kiện nuôi cấy liên tục (không có pha cân bằng, pha luỹ thừa kéo dài liên tục).
Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tỷ lệ S/V của vi sinh vật là rất lớn
Đúng
Sai
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm về kích thước của VSV: kích thước rất nhỏ
Giải chi tiết:
VSV có kích thước nhỏ nên có tỷ lệ S/V lớn
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Tetracylin là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn
Đúng
Sai
Phương pháp giải:
Dựa vào vai trò của Tetracylin với VSV
Giải chi tiết:
kháng sinh là chất được vi khuẩn tạo ra để chống chịu với những điều kiện bất lợi
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khi nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối, chỉ có một kiểu môi trường nuôi cấy
Đúng
Sai
Phương pháp giải:
Dựa vào đặc điểm về tỷ lề diện tích bề mặt / thể tích của vi sinh vật, vai trò của Tetracylin và các phương pháp nuôi cấy mà đề bài đưa ra trong đoạn văn bản.
Giải chi tiết:
có hai kiểu môi trường nuôi cấy VSV: nuôi cấy liên tục và nuôi cấy không liên tục
Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn, chủ yếu được tạo ra ở thời điểm:
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Phương pháp giải:
Đọc kỹ nội dung văn bản, quan sát và phân tích hai đồ thị mô tả quá trình nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu vitamin B12 và thời điểm vitamin B12 được tạo ra.
Giải chi tiết:
Theo đề bài: Vitamin B12 là chất cần thiết cho quá trình sinh trưởng của vi khuẩn do nó là cofactor của nhiều loại enzim tổng hợp DNA và chuyễn hoá amino acid), chủ yếu được tạo ra trong giai đoạn vi khuẩn đang sinh trưởng và phát triển mạnh.
Khi quần thể vi sinh vật sinh trưởng và phát triển để tăng số lượng tế bào (sinh khối), lượng vitamin B12 được tạo ra cũng tăng lêên theo. Trong các giai đoạn kích thước quần thể vi sinh vậtổn định, nồng độ vitamin B12 không đổi.
Đồ thị mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm trong quá trình nuôi cấy để thu vitamin B 12 là hình A , Vitamin B 12 chủ yếu được tạo ra ở pha lũy thừa, khi quần thể đang sinh trưởng và phát triển mạnh.
Tetracylin được vi sinh tạo ra để làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh, được tạo ra ở thời điểm:
Pha tiềm phát
Pha lũy thừa
Pha cân bằng
Pha suy vong
Phương pháp giải:
Đọc kỹ nội dung văn bản, quan sát và phân tích hai đồ thị để tìm ra đồ thị mô tả quá trình nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu Tetracylin và thời điểm Tetracylin được tạo ra.
Giải chi tiết:
Theo đề bài: Tetracylin là sản phẩm không cần thiết cho sự sinh trưởng của vi khuẩn (làm ức chế hoạt động của vi khuẩn khác và gia tăng khả năng cạnh tranh), thường được tạo ra sau khi pha sinh trưởng đã kết thúc.
Khi nuôi cấy vi sinh vật để thu kháng sinh tetracylin, khi quần thể bước vào pha cân bằng (kích thước và sinh khối của quần thể đã ổn định, không còn tăng nhanh), Iượng sản phẩm mới bắt đầu tăng.
Đồ thị mô tả đường cong sinh trưởng của quần thể vi sinh vật và sự biến đổi về hàm lượng sản phẩm trong quá trình nuôi cấy để thu kháng sinh tetracylin là hình B, kháng sinh này được tạo ra ở pha cân bằng.
Chọn các nhận định Đúng
Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về ứng dụng nuôi cấy vi sinh vật để thu sinh khối?
Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh nên tạo ra sinh khối lớn
Tất cả vi sinh vật đều có thể ứng dụng để thu các chế phẩm sinh học
Muốn sản xuất kháng sinh từ vi sinh vật cần nuôi cấy trong điều kiện nuôi cấy liên tục
Cần khoảng không gian rất lớn để nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu sinh khối
Đáp án: A; D
Phương pháp giải:
Dựa vào các dữ liệu trong bài đọc và thông tin được đưa ra trong đồ thị hình A và hình B để xác định tính đúng sai của các nhận định.
Giải chi tiết:
Ý 1) Đúng: Vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh nên tạo ra sinh khối lớn
Giải thích: do VSV có kích thước nhỏ > S/V lớn > Trao đổi chất và chuyển hóa mạnh mẽ > Sinh trưởng và sinh sản nhanh
Ý 2) Sai. Tất cả vi sinh vật đều có thể ứng dụng để thu các chế phẩm sinh học
Giải thích: VSV có nhóm có lợi và nhóm gây hại.
Ý 3) Sai. Muốn sản xuất kháng sinh từ vi sinh vật cần nuôi cấy trong điều kiện nuôi cấy liên tục
Giải thích: kháng sinh là sản phẩm tạo ra chủ yếu ở pha cân bằng mà trong nuôi cấy liên tục không có pha cân bằng do đó cần nuôi cấy bằng phương pháp nuôi cấy không liên tục để thu được lượng sản phẩm đối đa.
Ý 4) Đúng. Không cần khoảng không gian lớn để nuôi cấy vi sinh vật nhằm thu sinh khối
Giải thích: do VSV có kích thước nhỏ.
Dựa vào thông tin sau và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:
Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao. Ở dạng khí, nồng độ ammonium cao gây kích thích niêm mạc mũi, đường hô hấp dẫn đến dị ứng và tăng tiết dịch, co thắt khí quản và ho. Khi vào đường hô hấp, ammonia di chuyển từ phổi vào máu. Trong máu, ammonium bị oxy hóa tạo thành nitrite gây ức chế chức năng vận chuyển oxy của hồng cầu làm cho người bị xanh xao, nặng hơn có thể gây thiếu oxy não dẫn đến đau đầu, mệt mỏi, hôn mê thậm chí có thể tử vong.
Nghiên cứu này được thực hiện để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của các 3 dòng vi khuẩn khác nhau, làm cơ sở cho các nghiên cứu ứng dụng để xử lý ammonium trong nước thải.

(Nguồn: Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, Tập 60, Số 1B (2024): 86-96).
Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng _______ cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.
Đáp án: _________
Đáp án: ammonium
Phương pháp giải:
Đọc kỹ và phân tích đoạn văn bản để tìm ra từ khóa phù hợp.
Giải chi tiết:
Đáp án đúng là "ammonium"
Theo đề bài: "Nước thải chế biển thủy sản có chứa nhiều protein, khi protein bị thủy phân sinh ra ammonium làm cho nước thải có lượng ammonium cao." → Trong nước thải chế biến thủy sản có chứa lượng ammonium cao, vì trong nước này có chứa nhiều protein.
Chọn các đáp án đúng
Trong nghiên cứu này, yếu tố nào được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Sự thông khí.
Sự sinh sản.
Nồng độ NaCl.
Sự sinh trưởng.
Đáp án: A; C
Phương pháp giải:
Đọc kỹ văn bản và phân tích đồ thị để hiễu thí nghiệm, từ đó tìm ra các yếu tố được sử dụng để đánh giá khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn quan tâm.
Giải chi tiết:
Nghiên cứu này, người ta nghiên cứu ảnh hưởng của sự thông khí (a) và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn.
Dựa vào đồ thị, ta thấy thí nghiệm được thiết kế để đo ảnh hưởng của sự thông khí (đồ thị a) và nồng độ NaCl (đồ thị b) đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.
Đáp án: Sự thông khí và nồng độ NaCl.
Trong điều kiện không thông khí, dòng vi khuẩn nào có khả năng hấp thu ammonia tốt nhất?
Dòng vi khuẩn WH1.2
Dòng vi khuẩn WH1.1 và WY1.2
Dòng vi khuẩn WY1.2 và WY3.3
Dòng vi khuẩn WY3.3
Phương pháp giải:
- Quan sát biểu đồ mô tả ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium.
- Tìm dòng vi khuẩn có hàm lượng ammonium còn lại thấp nhất trong điều kiện không thông khí.
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
Cho các từ sau: WH1.1; WY1.2; WY3.3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Dòng vi khuẩn ______ đã hấp thu khoảng 75% ammonium trong điều kiện nồng độ NaCl 1% .
Đáp án: WH1.1
Phương pháp giải:
- Dựa vào biểu đồ về ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của các dòng vi khuẩn.
- Xác định dòng vi khuẩn hấp thu 75% ammonium.
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của nồng độ NaCl 1% đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn, ta nhận thấy:
- Dòng vi khuẩn WH1.1 đã hấp thu được khoảng 75% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại là khoảng 25%);
- Dòng vi khuẩn WY1.2 đã hấp thu được khoảng 60% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 40%);
- Dòng vi khuẩn WY3.3 đã hấp thu được khoảng 99% ammonium (hàm lượng ammonium còn lại khoảng 1%).
Để xử lí ammonium trong nước thải thủy sản thì cần dùng dòng vi khuẩn tương ứng với điều kiện nào phù hợp nhất?
Dòng vi khuẩn WH1.1, không thông khí và nồng độ NaCl là 2%.
Dòng vi khuẩn WY1.2, không thông khí và nồng độ NaCl là 2%.
Dòng vi khuẩn WH1.1, không thông khí và nồng độ NaCl là 1%.
Dòng vi khuẩn WY3.3, không thông khí và nồng độ NaCl là 1%.
Phương pháp giải:
Quan sát biểu đồ để tìm dòng vi khuẩn hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí và nồng độ NaCl 1%.
Giải chi tiết:
Quan sát biểu đồ, ảnh hưởng của sự thông khí và nồng độ NaCl đến khả năng hấp thu ammonium của 3 dòng vi khuẩn:
- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện không thông khí vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.
- Dòng vi khuẩn WY3.3 hấp thu ammonium tốt nhất trong điều kiện nồng độ NaCl 1% vì hàm lượng ammonium còn lại trong trường hợp này ít nhất.








