Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 16)
100 câu hỏi
PHẦN 1: TƯ DUY TOÁN HỌC
Nồng độ oxygen trong hồ theo thời gian \(t\) được cho bởi công thức \(C\left( t \right) = \frac{{45{t^2} - 15t + 5}}{{9{t^2} + 1}}\), trong đó \(C\left( t \right)\) được tính theo \[mg/l\] và \(t\) được tính theo giờ, \(t \ge 0\). Khi thời gian đủ dài, nồng độ oxygen trong hồ đạt trạng thái bão hòa. Tính nồng độ bão hòa của oxygen trong hồ.
\[20{\rm{ }}mg/l.\]
\[45{\rm{ }}mg/l.\]
\[5{\rm{ }}mg/l.\]
\[9{\rm{ }}mg/l.\]
Phương pháp giải: Giới hạn hàm số tại vô cùng.
Giải chi tiết:
Ta có \(\mathop {lim}\limits_{t \to + \infty } C\left( t \right) = \mathop {lim}\limits_{t \to + \infty } \frac{{45{t^2} - 15t + 5}}{{9{t^2} + 1}} = \mathop {lim}\limits_{t \to + \infty } \frac{{45 - \frac{{15}}{t} + \frac{5}{{{t^2}}}}}{{9 + \frac{1}{{{t^2}}}}} = \frac{{45}}{9} = 5\).
Vậy nồng độ bão hòa của oxygen trong hồ là \[5{\rm{ }}mg/l.\]
Trong một cuộc thi các môn thể thao trên tuyết, người ta muốn thiết kế một dường trượt bằng băng cho nội dung đổ dốc tốc độ đường dài.

Vận động viên sẽ xuất phát từ vị trí \[\left( {0;15} \right)\;\] cao \[15m\] so với mặt dất (trục \[Ox\]). Đường trượt phải thoả mãn yêu cầu là càng ra xa thì càng gần mặt đất để tiết kiệm lượng tuyết nhân tạo. Một nhà thiết kế đề nghị sử dụng đường cong là đồ thị hàm số \[y = f\left( x \right) = 150x + 10,\] với \[x \ge 0.\]
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Phương pháp giải: Xét từng mệnh đề.
Giải chi tiết:
a) Ta có \(f\left( 0 \right) = \frac{{150}}{{10}}\) nên đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( {0;15} \right)\).
b) Chọn bất kì \({x_1},{x_2} \in \left[ {0; + \infty } \right]\) và \({x_1} \ne {x_2}\).
Ta có \(\frac{{f\left( {{x_2}} \right) - f\left( {{x_1}} \right)}}{{{x_2} - {x_1}}} = \frac{{\frac{{150}}{{{x_2} + 10}} - \frac{{150}}{{{x_1} + 10}}}}{{{x_2} - {x_1}}}\)
\( = \frac{{{x_1} - {x_2}}}{{\left( {{x_2} - {x_1}} \right)\left( {{x_1} + 10} \right)\left( {{x_2} + 10} \right)}}\)
\( = - \frac{1}{{\left( {{x_1} + 10} \right)\left( {{x_2} + 10} \right)}} < 0\).
Suy ra hàm số nghịch biến trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\) hay hàm số giảm trên \(\left[ {0; + \infty } \right)\).
c) Ta có\(\mathop {lim}\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = \mathop {lim}\limits_{x \to + \infty } \frac{{150}}{{x + 10}} = 0\).
Vậy khi \(x\) càng lớn, đồ thị của hàm số càng gần trục \(Ox\) với khoảng cách nhỏ tuỳ ý.
Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;0;0} \right)\), \(B\left( {0;2;0} \right)\), \(C\left( {0;0;2} \right)\), \(D\left( {2;2;2} \right)\)
Giải chi tiết:
1. Ta có \(AB = BC = CA = 2\sqrt 2 \) và \(DA = DB = DC = 2\sqrt 2 \)
Khi đó \(ABCD\) là tứ diện đều.
2. Gọi \(I\left( {a;b;c} \right)\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\). Phương trình mặt cầu ngoại tiếp tứ diện \(ABCD\) có dạng \(\left( S \right):\) \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0,\) \(\left( {{a^2} + {b^2} + {c^2} - d > 0} \right)\).
Vì \(A,\,\,B,\,\,C,\,\,D \in \left( S \right)\) nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4 - 4a + d = 0}&{}\\{4 - 4b + d = 0}&{}\\{4 - 4c + d = 0}&{}\\{12 - 4a - 4b - 4c + d = 0}&{}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \;\;\;\;\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = 4a - 4}&{}\\{a = b = c}&{}\\{12 - 12a + 4a - 4 = 0}&{}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{d = 0}\\{a = b = c = 1}\end{array}} \right.\).
Suy ra \(I\left( {1;1;1} \right)\), do đó bán kính mặt cầu là \(R = IA = \sqrt 3 \).
\(a{.25^{a - 1}}\).
\(\left( {{{25}^a} - 1} \right).{\rm{ln}}25\).
\(\frac{{25}}{{a + 1}}\left( {{{25}^a} - 1} \right)\).
\(\frac{1}{{\ln 25}}\left( {{{25}^a} - 1} \right)\).
Giải chi tiết:
\({\rm{C\'o }}I = \int_0^a 2 {5^x}{\mkern 1mu} dx = \frac{1}{{\ln 25}} \cdot {25^x}|_0^a = \frac{1}{{\ln 25}}({25^a} - {25^0}) = \frac{1}{{\ln 25}}({25^a} - 1).\)
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm thỏa mãn \(f'\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( {1;4} \right);f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \in \left[ {2;3} \right]\).
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{ax - 4}}{{bx - c}}(a,b,c \in \mathbb{R})\)có bảng biến thiên như sau:

Trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có bao nhiêu số dương?
Đáp án đúng là: \(1.\)
Giải chi tiết:
Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1.\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{b} = - 2}\\{\frac{a}{b} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = - 2b\\a = b\end{array} \right.\)
Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên
\(f'(x) = \frac{{ - ac + 4b}}{{{{(bx - c)}^2}}} < 0 \Rightarrow - ac + 4b < 0.\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow - b\left( { - 2b} \right) + 4b < 0\\ \Leftrightarrow 2{b^2} + 4b < 0\\ \Leftrightarrow - 2 < b < 0\end{array}\)
\( \Rightarrow b\) âm
\( \Rightarrow a = b \Rightarrow \) \(a\) âm
Mà \(c = - 2b\)\( \Rightarrow \)\(c\) dương.
Vậy trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có \(1\) số dương.
\[7.\]
\[2.\]
\[9,6.\]
\[1,3.\]
Phương pháp giải: Tập xác định hàm \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}x\) là \(x > 0\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(Q = 3{t^2} + 8t + 2\) \( \Rightarrow Q'\left( t \right) = 6t + 8\) là cường độ dòng điện tại thời điểm \(t.\)
\[ \Rightarrow I = Q\prime \left( t \right) = 6t + 8 = 50 \Rightarrow t = 7\left( s \right)\]
Người ta viết liên tiếp các chữ cái : V,I,E,T,N,A,M thành dãy VIETNAMVIETNAM..., Chữ cái thứ \(2025\) là chữ cái gì?
N.
I.
T.
A.
Phương pháp giải: Áp dụng dấu hiệu chia hết
Giải chi tiết:
Tổng các chữ số trong chữ V,I,E,T,N,A,M là \(7\)
Ta lấy: \[2025:7 = 289\;\] dư \[2\]
Vậy chữ cái thứ \(2025\) là chữ I.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Phương pháp giải:
- Gọi \(H\) là chân đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\)
- Khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(AO\) ta được hình nón có thể tích là: \({V_N}\), có đáy là đường tròn đường kính \(BC\)
Giải chi tiết:

Gọi \(H\) là chân đường cao \(AH\) của tam giác \(ABC\)
Vì tam giác \(ABC\) đều nên ta có: \(AH = 3OH = 3r\), \(AH = BC\frac{{\sqrt 3 }}{2} \Leftrightarrow BC = \frac{2}{{\sqrt 3 }}AH = .r2\sqrt 3 \)
Khi quay tam giác \(ABC\) quanh trục \(AO\) ta được hình nón có thể tích là: \({V_N}\), có đáy là đường tròn đường kính \(BC\) khi đó: \({S_N} = \pi H{C^2} = \pi {r^2}3\), chiều cao của hình nón là: \(AH = 3r\), khi đó thể tích hình nón là: \({V_N} = \frac{1}{3}AH.{S_N} = \frac{1}{3}3r.\pi {r^2}3 = 3\pi {r^3}\)(đvtt)
Thể tích khối cầu khi quay hình tròn \(\left( {O;r} \right)\) quanh trục \(AO\) là: \({V_C} = \frac{4}{3}\pi {r^3}\)
Vậy thể tích \(V\) của khối tròn xoay thu được khi quay tam giác \(ABC\)đã cắt bỏ phần hình tròn quanh trục\(AO\) là: \(V = {V_N} - {V_C} = 3\pi {r^3} - \frac{4}{3}\pi {r^3} = \frac{5}{3}\pi {r^3}\)
Cho hình lập phương có cạnh bằng \(2.\)
Thể tích khối cầu nội tiếp hình lập phương là: \[\left[ {} \right]\](kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án: \(4,19.\)
Phương pháp giải: thể tích khối cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3}\)
Giải chi tiết:
Ta có vì cạnh của hình lập phương bằng \(2\) nên đường kính của của khối cầu bằng \(2.\)
Khi đó bán kính khối cầu bằng \(1.\)
Khi đó thể tích khối cầu là \(V = \frac{4}{3}\pi {R^3} = \frac{4}{3}\pi \approx 4,19\)
Một công ty du lịch khảo sát khách hàng xem họ đã chi tiêu hết bao nhiêu tiền trong quá trình du lịch tại thành phố X. Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:
Số tiền (triệu đồng) | \[\left[ {3,5} \right)\] | \[\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {5,7} \right)}\end{array}\] | \[\left[ {7,9} \right)\] | \[\left[ {9,11} \right)\] | \[\left[ {11,13} \right)\] | \[\left[ {13,15} \right)\] |
Số người | \(54\) | \(78\) | \(120\) | \(56\) | \(12\) | \(5\) |
Tìm \(a\) sao cho có ít nhất \[25\% \] số người có tham gia khảo sát chi tiêu hết ít nhất a triệu đồng.
\[8,86.\]
\[9,2.\]
\[9.\]
\[8,97.\]
Phương pháp giải: Giá trị \(a\) chính là giá trị tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm
Giải chi tiết:
Giá trị \(a\) chính là giá trị tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm
Ta có tổng cỡ mẫu là \(54 + 78 + 120 + 56 + 12 + 5 = 325\) người
Vì \(\frac{{325}}{4}.3 = 243,75\) nên \({Q_3} \in [7,9] \Rightarrow {Q_3} = 7 + \frac{{243,75 - (54 + 78)}}{{120}} \cdot 2 \approx 8,86\)
Tích chọn các đáp án đúng:
\(\left( {0;2} \right)\).
\(\left( {2;3} \right)\).
\(\left( { - 4; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Đáp án: B, C
Giải chi tiết:
\(y = \frac{{ - x + {m^2} + 1}}{{x + 2}} \Rightarrow y' = \frac{{ - {m^2} - 3}}{{{{\left( {x{\rm{ + }}2} \right)}^2}}} < 0,\forall x \in \left[ {2;5} \right]\) nên hàm số nghịch biến trên \(\left[ {2;5} \right]\)
\( \Rightarrow \mathop {max}\limits_{\left. {[2{\rm{;}}5} \right]} y = y\left( 2 \right) = \frac{{{m^2} - 1}}{4} = 1 \Rightarrow m = \pm \sqrt 5 \).
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(SA \bot \left( {ABCD} \right),ABCD\) là hình thoi cạnh \(a,AC = a\), \(SA = \frac{a}{2}\). Gọi \(H\) là hình chiếu của \(S\) trên cạnh \(CD\).
Giải chi tiết:

Vì \(SA \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SA \bot CD\). Mà \(SH \bot CD\) nên \(CD \bot \left( {SHA} \right)\). Do đó, \(CD \bot AH\) và góc \(\widehat {SHA}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\).
Xét tam giác \(ACD\) đều cạnh \(a\) có \(AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\). Tam giác \(SAH\) vuông có
\({\rm{tan}}\widehat {SHA} = \frac{{SA}}{{AH}} = \frac{{\frac{a}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}.\)
Suy ra \(\widehat {SHA} = {30^ \circ }\). Vậy số đo của góc nhị diện \(\left[ {S,CD,A} \right]\) bằng \({30^ \circ }\).
Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{\rm{tan}}x + 3}}{{2{\rm{sin}}x + 3}}\).
Giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Hàm số \(y = \frac{{{\rm{tan}}x + 3}}{{2{\rm{sin}}x + 3}}\) xác định khi \({\rm{cos}}x \ne 0\)\( \Rightarrow \) Sai.
Mệnh đề 2: \(f\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{{\rm{tan}}x + 3}}{{2{\rm{sin}}x + 3}} = 0 \Leftrightarrow {\rm{tan}}x + 3 = 0 \Leftrightarrow {\rm{tan}}x = - 3\) ứng với 2 điểm trên đường tròn \( \Rightarrow \)Đúng.
Với mọi giá trị của \(a > 0,a \ne 1\) , đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\) và đồ thị hàm số \(y = {\log _a}(4 - x)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\).
Điểm \(A\) có tọa độ là \(A\left( {\left[ {} \right];\left[ {} \right]} \right).\)
Điểm \(B\) có tọa độ là \(B\left( {\left[ {} \right];\left[ {} \right]} \right).\)
Đáp án:
Điểm \(A\) có tọa độ là \(A\left( {2;1} \right)\).
Điểm \(B\) có tọa độ là \(B\left( {3;0} \right)\).
Giải chi tiết:
Dễ thấy đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\left( {2;1} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y = {\log _a}(4 - x)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\left( {3;0} \right)\).
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng \(\left[ {} \right].\)
Số nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) của phương trình \(2f\left( {{\rm{sin}}\left( x \right)} \right) - 5 = 0\) bằng \(\left[ {} \right].\)

Đáp án:
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng \(2,5.\)
Số nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\) của phương trình \(2f\left( {{\rm{sin}}\left( x \right)} \right) - 5 = 0\) bằng \(1.\)
Giải chi tiết:
Điểm cao nhất của độ thị trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là \(y = 2.5\)
Vậy \(\mathop {max}\limits_{x \in \left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = 2.5\)
Ta có \(f\left( {\sin \left( x \right)} \right) = 2,5 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{sin\left( x \right) = 1}\\{sin\left( x \right) = a > 3\left( L \right)}\end{array}} \right.\)
Suy ra \({\rm{sin}}\left( x \right) = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \)
Vậy có \(1\) nghiệm \(x = \frac{\pi }{2}\) thuộc khoảng \[\left( {0;2\pi } \right).\]
Kí hiệu \(h\left( x \right)\) là chiều cao của một cây (tính theo mét) sau khi trồng \(x\) năm. Biết rằng sau năm đầu tiên, cây cao \[2{\rm{ }}m.\] Trong \(10\) năm tiếp theo, cây phát triển với tốc độ \(h'\left( x \right) = \frac{1}{x}\) (m/năm).
Kể từ ngày trồng cây, cần ít nhất \(\left[ {} \right]\) tháng để cây có chiều cao không dưới \[4{\rm{ }}m\]
Sau \(10\) năm kể từ ngày trồng cây, trung bình mỗi năm chiều cao của cây tăng thêm là \(\left[ {} \right]\) mét. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Đáp án:
Kể từ ngày trồng cây, cần ít nhất \(89\) tháng để cây có chiều cao không dưới \[4{\rm{ }}m\]
Sau \(10\) năm kể từ ngày trồng cây, trung bình mỗi năm chiều cao của cây tăng thêm là \(0,43\) mét. (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Phương pháp giải: Sử dụng công thức nguyên hàm cơ bản, tìm hàm số \(h\left( x \right)\) với điều kiện \(h\left( 1 \right) = 2\).
Giải chi tiết:
Ta có \(h\left( x \right) = \smallint h'\left( x \right)dx = \smallint \frac{1}{x}dx = {\rm{ln}}\left| x \right| + C = {\rm{ln}}x + C\) (do \(x > 0\)).
Vì sau năm đầu tiên, cây cao \[2{\rm{ }}m\] nên \(h\left( 1 \right) = 2\), do đó \({\rm{ln}}1 + C = 2 \Rightarrow C = 2 \Rightarrow h\left( x \right) = {\rm{ln}}x + 2\).
Cây có chiều cao không dưới\[4{\rm{ }}m\]\( \Rightarrow h\left( x \right) \ge 4 \Rightarrow {\rm{ln}}x + 2 \ge 4 \Rightarrow {\rm{ln}}x \ge 2 \Rightarrow x \ge {e^2} \approx 7,389\) (năm).
Đổi \[7,389\] năm \( \approx 88,7\) tháng.
Vậy kể từ ngày trồng cây, cần ít nhất \(89\) tháng để cây có chiều cao không dưới \[4{\rm{ }}m.\]
Chiều cao của cây sau \(10\) năm kể từ ngày trồng là \(h\left( {10} \right) = {\rm{ln}}10 + 2 \approx 4,303\) (m)
Sau \(10\) năm kể từ ngày trồng cây, trung bình mỗi năm chiều cao của cây tăng thêm là: \(\frac{{4,303}}{{10}} = 0,4303\) (m).
\(9\).
\(1\).
\(2\).
\(13\).
Phương pháp giải
Giải phương trình mũ bằng phương pháp đặt ẩn phụ: Đặt \(t = {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x},t > 0 \Rightarrow {\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} = \frac{1}{t}\).
Giải chi tiết:
ĐKXĐ: \(x \in \mathbb{R}\).
Ta có: \({\left( {3 + \sqrt 5 } \right)^x} + {\left( {3 - \sqrt 5 } \right)^x} = {3.2^x} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} + {\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} - 3 = 0\) (1)
Đặt \(t = {\left( {\frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}} \right)^x},t > 0 \Rightarrow {\left( {\frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}} \right)^x} = \frac{1}{t}\).
Khi đó \(\left( 1 \right)\) trở thành: \(t + \frac{1}{t} - 3 = 0 \Leftrightarrow {t^2} - 3t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{t = \frac{{3 + \sqrt 5 }}{2}}\\{t = \frac{{3 - \sqrt 5 }}{2}}\end{array}} \right.\left( n \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\).
Vậy \(T = x_1^2 + x_2^2 = {1^2} + {\left( { - 1} \right)^2} = 2\).
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_{20}} = 8{u_{17}}}\\{{u_1} + {u_5} = 272}\end{array}} \right..\)
Phương pháp giải: Sử dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}\), sau đó áp dụng công thức tính tổng n số hạng đâu tiên của cấp số nhân \({S_n} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^n}} \right)}}{{1 - q}}\)
Giải chi tiết:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_{20}} = 8{u_{17}}}\\{{u_1} + {u_5} = 272}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{u_1}.{q^{19}} = 8{u_1}.{q^{16}}}\\{{u_1} + {u_1}{q^4} = 272}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{q^3} = 8}\\{{u_1} + {u_1}{q^4} = 272}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{q = 2}\\{{u_1} + 16{u_1} = 272}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{q = 2}\\{{u_1} = 16}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow {S_{100}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{100}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{{16\left( {1 - {2^{100}}} \right)}}{{1 - 2}} = 16\left( {{2^{100}} - 1} \right)\)
Ta có cấp số nhân có dạng tổng quát \({u_n} = {u_1}{q^{n - 1}} = {16.2^{n - 1}}\)
\( \Rightarrow \mathop {lim}\limits_{n \to + \infty } \frac{{{u_n} + 5}}{{2{u_{n + 1}} + 1}} = \mathop {lim}\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{16.2}^{n - 1}} + 5}}{{{{2.16.2}^n} + 1}} = \mathop {lim}\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{16.2}^{n - 1}} + 5}}{{{{64.2}^{n - 1}} + 1}} = \frac{1}{4}\)
Đồ thị \(\left( P \right)\) của một hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) đã bị xoá đi, chỉ còn lại trục đối xứng \({\rm{\Delta }}\), điểm \(A\) thuộc \(\left( P \right)\) và tiếp tuyến tại \(A\) của \(\left( P \right)\) được cho dưới đây:

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi qua điểm nào trong các điểm sau?
\(\left( {1; - 1} \right)\).
\(\left( {1;0} \right)\).
\(\left( { - 1;0} \right)\).
\(\left( { - 1;1} \right)\).
Đáp án: A, C
Phương pháp giải:
Đa thức phải tìm có dạng : \(P\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\)
Lập hệ và giải.
Giải chi tiết:
Đa thức phải tìm có dạng:
\(P\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\)
Ta có: \(P'\left( x \right) = 2ax + b\).
Vì trục đối xứng \(\left( {\rm{\Delta }} \right)\) có phương trình \(x = 1\) nên: 1\( - \frac{b}{{2a}} = 1\) (1)
Vì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {3;0} \right)\) nên ta có \(P\left( 3 \right) = 0\), tức là: \(9a + 3b + c = 0\left( 2 \right)\).
Vì hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {3;0} \right)\) bằng \({\rm{tan}}\frac{\pi }{4}\) nên ta có \(P'\left( 3 \right) = 1\), tức là:
\(6a + b = 1\left( 3 \right)\)
Giải hệ ba phương trình \[\left( 1 \right),{\rm{ }}\left( 2 \right)\] và \[\left( 3 \right)\] với ba ẩn số \(a,b\) và \(c\), ta được:
\(a = \frac{1}{4};b = - \frac{1}{2};c = - \frac{3}{4}\)
Vậy \(P\left( x \right) = \frac{1}{4}{x^2} - \frac{1}{2}x - \frac{3}{4}\).
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1,2,3, \ldots ,100} \right\}\).
Có cặp \(\left( {x;y} \right)\) với \(x \in A,y \in A\) và \(x > y\)?
Đáp án: \[4950.\]
Giải chi tiết:
Với mỗi cách lấy \(2\) phần tử luôn sắp xếp được thứ tự.
Số cặp \(\left( {x;y} \right)\): \(C_{100}^2 = 4950\).
Cho đồ thị ba hàm số \(y = f\left( x \right),y = f'\left( x \right),y = f''\left( x \right)\) được vẽ như hình bên dưới. Hỏi đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right),y = f'\left( x \right),y = f''\left( x \right)\) theo thứ tự, lần lượt tương ứng với đường cong nào?

\(\left( {{C_3}} \right),\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_1}} \right)\) .
\(\left( {{C_3}} \right),\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_2}} \right)\)
\(\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_3}} \right)\)
\(\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_3}} \right),\left( {{C_1}} \right)\)
Phương pháp giải: Xác định giao điểm với trục \(Ox\)
Giải chi tiết:
Dựa vào đồ thị ta thấy đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm là cực trị của đồ thị \(\left( {{C_2}} \right)\) .
Đồ thị \(\left( {{C_3}} \right)\) cắt \(Ox\) tại hai điểm là cực trị của đồ thị \(\left( {{C_1}} \right)\) .
Từ đó ta có đồ thị các hàm số \(y = f\left( x \right),y = f'\left( x \right),y = f''\left( x \right)\) theo thứ tự, lần lượt tương ứng với đường cong: \(\left( {{C_2}} \right),\left( {{C_1}} \right),\left( {{C_3}} \right)\)
\(2\).
\(2 + 2{\rm{l}}{{\rm{n}}^2}a\).
\(2{\rm{l}}{{\rm{n}}^2}a - 2\).
\({\rm{l}}{{\rm{n}}^2}a\).
Giải chi tiết:
\(M = {(\ln a + {\log _a}e)^2} + {\ln ^2}a - \log _a^2e = {\ln ^2}a + 2\ln a \cdot {\log _a}e + \log _a^2e + {\ln ^2}a - \log _a^2e = 2{\ln ^2}a + 2.\)
Cho biểu thức \(S\left( x \right) = \left[ x \right] + \left[ {\frac{x}{2}} \right] + \left[ {\frac{x}{3}} \right] + \cdot \cdot \cdot + \left[ {\frac{x}{{10000}}} \right].\) Với \(x \in \mathbb{R}\)
Tính \(S\left( {2037} \right) - S\left( {2036} \right) = \)Trong đó \(\left[ x \right]\) là phần nguyên của \(x\) hay là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(x\).
Đáp án: \(8.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(S\left( {2037} \right) - S\left( {2036} \right) = \mathop \sum \limits_{k = 1}^{k = 10000} \left( {\left[ {\frac{{2037}}{k}} \right] - \left[ {\frac{{2036}}{k}} \right]} \right)\)
Ta thấy: \(\left[ {\frac{{x - 1}}{k}} \right] \le \left[ {\frac{x}{k}} \right],k \in {\mathbb{N}^*}\).
Ta xét \(x\) là số nguyên
Khi đó \(\left[ {\frac{{x - 1}}{k}} \right] < \left[ {\frac{x}{k}} \right] = n \Leftrightarrow x - 1 < kn = x\)
Tức là \(\left[ {\frac{{x - 1}}{k}} \right] = \left[ {\frac{x}{k}} \right] - 1\) khi và chỉ khi \(k\) là ước của \(x\).
Suy ra với \(k\) là ước của \(\left[ {\frac{{2037}}{k}} \right] - \left[ {\frac{{2036}}{k}} \right] = 1\) và \(k\) khác ước của \[2037\]thì \(\left[ {\frac{{2037}}{k}} \right] - \left[ {\frac{{2036}}{k}} \right] = 0\)
Mà \(2037 = 3 \times 7 \times 97 \Rightarrow \)\(2037\) có \(8\) ước
Vậy \[S\left( {2037} \right) - S\left( {2036} \right) = 8\]
Trong các dãy số sau, dãy nào là cấp số nhân?
\({u_n} = {\left( { - 1} \right)^n}n.\)
2\({u_n} = {n^2}.\)
\({u_n} = {2^n}.\)
\({u_n} = \frac{n}{{{3^n}}}.\)
Đáp án: C
Phương pháp giải:
Lập tỉ số \(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}}\)
Giải chi tiết:
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{\left( { - 1} \right)}^{n + 1}}.\left( {n + 1} \right)}}{{{{\left( { - 1} \right)}^n}.n}} = - \frac{{n + 1}}{n} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải cấp số nhân.
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{{\left( {n + 1} \right)}^2}}}{{{n^2}}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{{2^{n + 1}}}}{{{2^n}}} = 2 \Rightarrow {u_{n + 1}} = 2{u_n} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) là cấp số nhân có công bội bằng \(2\).
\(\frac{{{u_{n + 1}}}}{{{u_n}}} = \frac{{n + 1}}{{3n}} \Rightarrow \left( {{u_n}} \right)\) không phải là cấp số nhân.
Công thức thể tích vật thể tròn xoay thu được khi quay hình phẳng (phần gạch sọc của hình vẽ) xung quanh trục \(Ox\) là

\(\mathop \smallint \limits_0^1 \left( {2 - x} \right){\rm{d}}x + \pi \mathop \smallint \limits_1^2 {x^2}{\rm{d}}x\).
\(\pi \mathop \smallint \limits_0^1 {x^2}{\rm{d}}x + \pi \mathop \smallint \limits_1^2 \left( {2 - x} \right){\rm{d}}x\).
\(\pi \mathop \smallint \limits_0^2 \left( {2 - x + {x^2}} \right){\rm{d}}x\).
\(\pi \mathop \smallint \limits_0^2 {x^2}{\rm{d}}x + \pi \mathop \smallint \limits_2^4 \left( {2 - x} \right){\rm{d}}x\).
Giải chi tiết:
Ta chia hình phẳng gạch chéo làm \(2\) phần.
Áp dụng công thức thể tích vật thể tròn xoay quanh trục \(Ox\): \(V = \pi \mathop \smallint \limits_0^1 {x^2}{\rm{d}}x + \pi \mathop \smallint \limits_1^2 \left( {2 - x} \right){\rm{d}}x\).
Trong mặt phẳng toạ độ \(Oxy\), ở góc phần tư thứ nhất ta lấy \(3\) điểm phân biệt; cứ thế ở các góc phần tư thứ hai, thứ ba, thứ tư lần lượt lấy \(4,5,6\) điểm phân biệt ( các điểm không nằm trên các trục toạ độ). Trong \(18\) điểm đó ta lấy \(2\) điểm bất kỳ và nối chúng lại.
Khi đó, có bao nhiêu đoạn thẳng cắt hai trục toạ độ, biết đoạn thẳng nối điểm bất kì không qua \(O\).
Đáp án: \(39.\)
Giải chi tiết:
Để chọn \(2\) điểm trong \(18\) điểm đã cho nối lại cắt hai trục toạ độ thì hai điểm đó phải thuộc hai góc phần tư đối đỉnh với nhau.
TH1: Chọn \(1\) điểm ở góc phần tư thứ I và \(1\) điểm ở góc phần tư thứ III
Số đoạn thẳng tạo thành: \(3.5 = 15\).
TH2: Chọn \(1\) điểm ở góc phần tư thứ II và \(1\) điểm ở góc phần tư thứ IV
Số đoạn thẳng tạo thành: \(4.6 = 24\).
Theo quy tắc cộng ta có \(24 + 15 = 39\) đoạn thẳng.
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC.A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a\) và thể tích là \(\frac{{3{a^3}}}{8}\).
Giải chi tiết:
![Diện tích tam giác \[ABC\] là \({S_{ABC} (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture6-1781529493.png)
Diện tích tam giác \[ABC\] là \({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\).
Ta có \({V_{ABC.A'B'C'}} = AA'.{S_{ABC}} \Rightarrow AA' = \frac{{{V_{ABC.A'B'C'}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{\frac{{3{a^3}}}{8}}}{{\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \[BC.\] Khi đó \(BC \bot \left( {AA'H} \right)\) nên \(HA' \bot BC\).
Ta có \(AH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\), \({\rm{tan}}\widehat {AHA'} = \frac{{AA'}}{{AH}} = \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}} = 1 \Rightarrow \widehat {AHA'} = {45^0}\).
\(\frac{{2022}}{5}\).
\(\frac{{1011}}{5}\).
\(1011\).
\(2022\).
Phương pháp giải: Xét tổng \(f\left( a \right) + f\left( {1 - a} \right)\).
Giải chi tiết:
Xét \(f\left( a \right) + f\left( {1 - a} \right) = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{{{25}^{1 - a}} - 4}}{{{{25}^{1 - a}} + 5}} = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{\frac{{25}}{{{{25}^a}}} - 4}}{{\frac{{25}}{{{{25}^a}}} + 5}} = \frac{{{{25}^a} - 4}}{{{{25}^a} + 5}} + \frac{{25 - {{4.25}^a}}}{{25 + {{5.25}^a}}} = \frac{{5 + {{25}^a}}}{{25 + {{5.25}^a}}} = \frac{1}{5}\)
Biểu thức \(S\) là tổng của \[2022\]số hạng, do đó \(S\) được chia thành \(1011\) cặp như sau:
\(S = \left[ {f\left( {\frac{1}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{{2022}}{{2023}}} \right)} \right] + \left[ {f\left( {\frac{2}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{{2021}}{{2023}}} \right)} \right] + ... + \left[ {f\left( {\frac{{1011}}{{2023}}} \right) + f\left( {\frac{{1012}}{{2023}}} \right)} \right]\)
Vậy \(S = \frac{1}{5}.1011 = \frac{{1011}}{5}\).
\(\frac{{643}}{{45000}}\).
\(\frac{{1285}}{{90000}}\).
\(\frac{{107}}{{7500}}\).
\(\frac{{143}}{{10000}}\).
Phương pháp giải
Giải chi tiết:
Số các số tự nhiên có \(5\) chữ số là \({9.10^4} = 90000 \Rightarrow n\left( A \right) = 90000\).
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 90000\).
Gọi số tự nhiên có \(5\) chữ số chia hết cho \(7\) và chữ số hàng đơn vị bằng \(1\) là \(x = \overline {abcd1} \).
Ta có \(x = \overline {abcd1} = 10.\overline {abcd} + 1 = 3.\overline {abcd} + 7.\overline {abcd} + 1\).
Để \(x = \overline {abcd1} \) chia hết cho \(7\) \( \Leftrightarrow 3.\overline {abcd} + 1 \vdots 7\).
Đặt \(3.\overline {abcd} + 1 = 7k;k \in \mathbb{N} \Leftrightarrow \overline {abcd} = 2k + \frac{{k - 1}}{3}\) là số nguyên \(\frac{{k - 1}}{3} = t \Leftrightarrow k = 3t + 1;t \in \mathbb{N}\).
Khi đó ta được \(\overline {abcd} = 7t + 2 \Rightarrow 1000 \le 7t + 2 \le 9999 \Leftrightarrow \frac{{998}}{7} \le t \le \frac{{9997}}{7}\).
Vì \(t \in \mathbb{N} \Rightarrow t \in \left\{ {143;144;...;1428} \right\}\) suy ra có \(1286\) cách chọn \(t\) hay có \(1286\) số tự nhiên có \(5\) chữ số chia hết cho \(7\) và chữ số hàng đơn vị bằng \(1\).
Vậy xác suất cần tìm bằng \(\frac{{1286}}{{90000}} = \frac{{643}}{{45000}}\).
\(2025\).
\(2024\).
\(2018\).
\(2014\).
Giải chi tiết:
Ba số \({5^{x + 1}} + {5^{1 - x}}\); \(\frac{a}{2}\); \({25^x} + {25^{ - x}}\), theo thứ tự đó lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi
\(a = \left( {{5^{x + 1}} + {5^{1 - x}}} \right) + \left( {{{25}^x} + {{25}^{ - x}}} \right) \ge 2\sqrt {{5^{x + 1}} \cdot {5^{1 - x}}} + 2\sqrt {{{25}^x} \cdot {{25}^{ - x}}} = 12\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{5^{x + 1}} = {5^{1 - x}}}\\{{{25}^x} = {{25}^{ - x}}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow x = 0\).
Như vậy nếu xét \(a \in \left[ {0;2025} \right]\) thì ta nhận \(a \in \left[ {12;2025} \right]\). Có \(2014\) số \(a\) thoả mãn đề bài.
Kéo thả các ô sau vào vị trí thích hợp để được các phát biểu đúng:
\[5,{\rm{ }}7,\]lớn hơn hoặc bằng, vuông góc, nhỏ hơn hoặc bằng, song song, \(9.\)
Khoảng cách Euclid và khoảng cách Manhattan giữa \(2\) điểm \[A\left( {1;{\rm{ }}3} \right)\]và \[B\left( {4;{\rm{ }} - 1} \right)\] lần lượt là \(\left[ {} \right]\) và \(\left[ {} \right]\)
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bất kỳ luôn \(\left[ {} \right]\) khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó.
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) phân biệt bằng khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó khi và chỉ khi đường thẳng đi qua \(2\) điểm \(A\) và \(B\) \(\left[ {} \right]\) với một trong hai trục toạ độ.
Đáp án:
Khoảng cách Euclid và khoảng cách Manhattan giữa \(2\) điểm \[A\left( {1;{\rm{ }}3} \right)\] và \[B\left( {4;{\rm{ }} - 1} \right)\] lần lượt là \(5\) và \(7.\)
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) bất kỳ luôn nhỏ hơn hoặc bằng khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó.
Khoảng cách Euclid giữa hai điểm \(A\) và \(B\) phân biệt bằng khoảng cách Manhattan giữa hai điểm đó khi và chỉ khi đường thẳng đi qua \(2\) điểm \(A\) và \(B\) song song với một trong hai trục toạ độ.
Phương pháp giải: Xét từng mệnh đề
Giải chi tiết:
Khoảng cách Euclid là \(\sqrt {{{(4 - 1)}^2} + {{( - 1 - 3)}^2}} = 5\), khoảng cách Manhattan là \(\left| {4 - 1\left| + \right| - 1 - 3} \right| = 7\).
Khoảng cách Euclid luôn \( \le \) khoảng cách Manhattan:
![Khoảng cách Euclid bằng khoảng cách Manhattan khi và chỉ khi \(AB\) vuông góc với \[Ox\]hoặc \[Oy.\] (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture7-1781529636.png)
Khoảng cách Euclid bằng khoảng cách Manhattan khi và chỉ khi \(AB\) vuông góc với \[Ox\]hoặc \[Oy.\]
\[4{\rm{ }}gam.\;\]
\[5{\rm{ }}gam.\;\]
\[6{\rm{ }}gam.\]
\[7{\rm{ }}gam.\]
Phương pháp giải:
+) Tính khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\] dung dịch \[20\% .\]
+) Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]
=> tính khối lượng chất tan trong dung dịch sau khi thêm và khối lượng dung dịch sau khi thêm
+) Thay vào biểu thức tính phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch \[ = > a\]
Giải chi tiết:
Khối lượng \[NaOH\] có trong \[60{\rm{ }}gam\]dung dịch \[20\% \]là:
\(60 \times 20{\rm{\% }} = 12gam\)
Gọi khối lượng \[NaOH\] thêm vào là \[a{\rm{ }}\left( {gam} \right),\]ta có:
Khối lượng \[NaOH\] trong dung dịch sau khi thêm là: \[12{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]
Khối lượng dung dịch sau khi thêm là: \[60{\rm{ }} + {\rm{ }}a\]
\( \Rightarrow \) Phần trăm \[NaOH\] trong dung dịch sau thi thêm là:
\(\frac{{12 + a}}{{60 + a}}.100{\rm{\% }} = 25{\rm{\% }}\)
\[ \Rightarrow {\rm{ }}a{\rm{ }} = {\rm{ }}4{\rm{ }}\left( {gam} \right)\]
Số học sinh khối \(12\) của một trường học là một số có ba chữ số và khi yêu cầu các em học sinh này xếp thành \(16\) hàng, \(20\) hàng hoặc \(24\) hàng đều nhau thì vừa đủ.
\[640.\]
\[240.\]
\[480.\]
\[520.\]
Đáp án: B, C
Phương pháp giải:
- Gọi \(x\) là số học sinh khối \(12.\)
- Khi đó \(x\) chia hết cho \[16,\,\,20\]và \(24.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(x\) là số học sinh khối \(12.\)
Khi đó \(x\) chia hết cho \[16,\,\,20\] và \(24.\)
\( \Rightarrow x \in BC\left( {16;20;24} \right)\)
\(16 = {2^4};20 = {2^2}.5;24 = {2^3}.3\)
\( \Rightarrow BCNN\left( {16;20;24} \right) = 240\)
\( \Rightarrow BC\left( {16;20;24} \right) = \left\{ {240k|k \in {\mathbb{N}^*}} \right\}\)
\( \Rightarrow x = 240k\)
Số học sinh khối \(12\) của trường đó có thể là \(240\) hoặc \(480.\)
Cho hai hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) và \(y = g\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ:

Kéo thả các đáp án thích hợp vào vị trí tương ứng:
\(\mathop \smallint \limits_b^c \left[ {g\left( x \right) - f\left( x \right)} \right]dx\), \(\mathop \smallint \limits_b^c \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx\), \(\mathop \smallint \limits_a^c \left| {f\left( x \right)} \right|dx\), \(\mathop \smallint \limits_c^d \left| {f\left( x \right)} \right|dx\)
Diện tích của phần tô màu vàng là: \(\left[ {} \right].\)
Diện tích của phần tô màu xanh là: \(\left[ {} \right].\)
Đáp án:
Diện tích của phần tô màu vàng là: \(\mathop \smallint \limits_a^c \left| {f\left( x \right)} \right|dx\)
Diện tích của phần tô màu xanh là: \(\mathop \smallint \limits_b^c \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx\)
Phương pháp giải: Sử dụng định nghĩa.
Giải chi tiết:
Diện tích của phần tô màu vàng là: \(\mathop \smallint \limits_a^c \left| {f\left( x \right)} \right|dx\)
Diện tích của phần tô màu xanh là: \(\mathop \smallint \limits_b^c \left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]dx\)
Một số hàm hyperbol được xác định bởi công thức như sau:
\({\rm{sinh}}x = \frac{{{e^x} - {e^{ - x}}}}{2};{\rm{cosh}}x = \frac{{{e^x} + {e^{ - x}}}}{2};\) \({\rm{tanh}}x = \frac{{\sinh x}}{{\cosh x}};{\rm{coth}}x = \frac{{\cosh x}}{{\sinh x}}\)
Trong các khẳng định dưới đây, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Phương pháp giải:
- Tìm tập xác định.
- Tính \(f\left( { - x} \right)\).
Giải chi tiết:
Khẳng định 1:
\({\rm{coth}}x = \frac{{\cosh x}}{{\sinh x}}\)
\( \Rightarrow \) Điều kiện hàm số \(y = {\rm{coth}}x\) là \({\rm{sinh}}x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 0\).
Hàm số \(y = {\rm{coth}}x\) có tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 0 \right\}\).
\( \Rightarrow \)Sai.
Khẳng định 2:
\(y = {\rm{sinh}}x = \frac{{{e^x} - {e^{ - x}}}}{2}\) có \(D = \mathbb{R}\)
\({\rm{sinh}}\left( { - x} \right) = \frac{{{e^{ - x}} - {e^x}}}{2} = - {\rm{sinh}}x\)
\( \Rightarrow y = {\rm{sinh}}x\) là hàm số lẻ.
\(y = {\rm{cosh}}x = \frac{{{e^x} + {e^{ - x}}}}{2}\) \( \Rightarrow {\rm{cosh}}\left( { - x} \right) = \frac{{{e^{ - x}} + {e^x}}}{2} = {\rm{cosh}}x\)
\( \Rightarrow y = {\rm{cosh}}x\) là hàm số chẵn.
\(y = {\rm{tanh}}x = \frac{{\sinh x}}{{\cosh x}}\) \( \Rightarrow {\rm{tanh}}\left( { - x} \right) = \frac{{\sinh \left( { - x} \right)}}{{\cosh \left( { - x} \right)}} = \frac{{ - {\rm{sinh}}x}}{{\cosh x}} = - {\rm{tanh}}x\)
\( \Rightarrow y = {\rm{tanh}}x\) là hàm số lẻ.
\( \Rightarrow \)Đúng.
Khẳng định 3:
\({\rm{cos}}{{\rm{h}}^2}x - {\rm{sin}}{{\rm{h}}^2}x = {\left( {\frac{{{e^x} + {e^{ - x}}}}{2}} \right)^2} - {\left( {\frac{{{e^x} - {e^{ - x}}}}{2}} \right)^2}\)
=\( = \frac{{{e^{2x}} + 2 + {e^{ - 2x}}}}{4} - \frac{{{e^{2x}} - 2 + {e^{ - 2x}}}}{4} = 1\forall x \in \mathbb{R}\).
\( \Rightarrow \)Đúng.
\(48\) phút
\(44\) phút
\(40\) phút
\(36\) phút
Phương pháp giải:
Bước 1: Tính số lần rán ít nhất để rán xong \(14\) chiếc bánh.
Bước 2: Tính số phút cần thiết để rán xong \(2\) mặt cho mỗi lần rán.
Bước 3: Tính số phút cần thiết để rán xong số lần rán ít nhất để rán xong \(14\) chiếc bánh và kết luận.
Giải chi tiết:
Ta có \(14:3 = \frac{{14}}{3} \approx 4,66667\).
Suy ra Mai cần ít nhất \(5\) lần rán để rán xong \(14\) chiếc bánh.
Vì Mai cần rán \(4\) phút cho mỗi mặt bánh nên Mai cần \(8\) phút để rán xong \(2\) mặt bánh (tức là xong \(1\) lần rán thì Mai cần \(8\) phút).
Khi đó với \(5\) lần rán, Mai cần: \(5.8 = 40\) phút.
\(I = - \frac{4}{5}.\)
\(I = \frac{4}{5}.\)
\(I = 4.\)
\(I = - 5.\)
Phương pháp giải:
Từ \(\mathop {lim}\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{x + 1}} = - 1\) tính \(f\left( 1 \right)\) từ đó thay vào tính \(I = \mathop {lim}\limits_{x \to 1} \frac{{\left( {{x^2} + x} \right)f\left( x \right) + 2}}{{x + 4}}\)
Giải chi tiết:
Ta có \(\mathop {lim}\limits_{x \to 1} \frac{{f\left( x \right) + 1}}{{x + 1}} = - 1 \Rightarrow \frac{{f\left( 1 \right) + 1}}{{1 + 1}} = - 1 \Leftrightarrow f\left( 1 \right) = - 3\)
\( \Rightarrow I = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{({x^2} + x)f(x) + 2}}{{x + 4}} = \frac{{2 \cdot ( - 3) + 2}}{{1 + 4}} = - \frac{4}{5}.\)
Cho hàm số đa thức bậc bốn \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

Điền đáp án thích hợp:
Phương trình \(f\left( x \right) - 1 = 0\) có \(\left[ {} \right]\) nghiệm thực phân biệt.
Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có \(\left[ {} \right]\) nghiệm thực phân biệt.
Khi \(m \in \left( {1; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có tối đa \(\left[ {} \right]\) nghiệm thực phân biệt.
Đáp án:
Phương trình \(f\left( x \right) - 1 = 0\) có \(3\) nghiệm thực phân biệt.
Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có \(4\) nghiệm thực phân biệt.
Khi \(m \in \left( {1; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có tối đa \(2\) nghiệm thực phân biệt.
Phương pháp giải: Kẻ đường thẳng \(y = 1;y = m\) tương ứng.
Giải chi tiết:
Ta có \(f\left( x \right) - 1 = 0 \Leftrightarrow f\left( x \right) = 1\)

Vẽ đường thẳng \(y = 1\) cắt đồ thị \(y = f\left( x \right)\) tại \(3\) điểm.
Suy ra phương trình \(f\left( x \right) - 1 = 0\) có \(3\) nghiệm thực phân biệt.
Khi \(m \in \left( {0;1} \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có \(4\) nghiệm thực phân biệt.

Khi \(m \in \left( {1; + \infty } \right)\) thì phương trình \(f\left( x \right) = m\) có tối đa \(2\) nghiệm thực phân biệt.

Cho khối trụ dưới đây, thiết diện qua trục là hình vuông có diện tích bằng \(16c{m^2}\).

Kéo ô thích hợp thả vào vị trí tương ứng để hoàn thành các câu sau:
\(9\pi \), \(24\pi \), \(16\pi \), \(12\pi \)
Diện tích xung quanh của hình trụ là \(\left[ {} \right]\) và diện tích toàn phần là \(\left[ {} \right]\)
Đáp án:
Diện tích xung quanh của hình trụ là \(16\pi \left( {c{m^2}} \right)\) và diện tích toàn phần là \(24\pi \) \(\left( {c{m^2}} \right)\)
Phương pháp giải:
- Tìm chiều cao và bán kính đáy.
- Áp dụng các công thức: \({S_{xq}} = 2\pi rh\) và \({S_{tp}} = {S_{xq}} + 2{S_{day}}\)
Giải chi tiết:
Thiết diện qua trục là hình vuông có diện tích bằng \(16c{m^2}\) nên chiều cao \(h = 2r = \sqrt {16} = 4\)
\( \Rightarrow {S_{xq}} = 2\pi rh = 2\pi .\frac{4}{2}.4 = 16\pi \left( {c{m^2}} \right)\)
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {S_{tp}} = {S_{xq}} + 2{S_{{\rm{d\'a y}}}} = 16\pi + 2\pi {r^2}\\ = 16\pi + 2\pi \cdot 4 = 24\pi {\mkern 1mu} ({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\end{array}\)
Cho cấp số cộng có \({u_1} = 2025,\,\,d = - 5\).
Bắt đầu từ số hạng nào của cấp số cộng đó thì nó nhận giá trị âm.
Đáp án: \(407.\)
Phương pháp giải: Tìm số hạng tổng quát của cấp số cộng. Đặt \({u_k}\)là số hạng cần tìm sau đó tìm k.
Giải chi tiết:
Ta có: Số hạng tổng quát \({u_n} = {u_n} + \left( {n - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {n - 1} \right)\)
Gọi \({u_k}\) là số hạng đầu tiên nhận giá trị âm, ta có:
\({u_k} = {u_k} + \left( {k - 1} \right)d = 2025 - 5\left( {k - 1} \right) < 0 \Leftrightarrow 2025\left\langle {5k - 5 \Leftrightarrow k} \right\rangle \frac{{2030}}{5} = 406\)
Vì \(k \in \mathbb{Z}\) nên ta chọn \(k = 407.\)
Vậy bắt đầu số hạng \({u_{407}}\) thì nó nhận giá trị âm
PHẦN 2: TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 41 đến câu 50.
NGƯỜI ĐÀN ÔNG CÔ ĐỘC GIỮA RỪNG
Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này. Gã sống đơn độc một mình, đến con chó để làm bạn cũng không có. Hồi ấy, rừng này còn nhiều hổ lắm. [...] Một buổi trưa, gã đang ngủ trong lều, có con hổ chúa mò vào, từ ngoài sân phóng một cái phủ lên người gã. Bất thần gã tỉnh dậy. Gã vớ luôn cái mác bên người, cũng không kịp ngồi dậy nữa, cứ nằm ngửa thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một nhát vào hàm dưới con hổ chúa, hai chân gã đá thốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp chụp xuống người. Con hổ chúa lộn vòng, rơi xuống đất. Lưỡi mác đâm từ hàm dưới thấu lên tận óc, làm nó không hả họng được, nhưng vẫn còn cố vớt cái tát cuối cùng, để lại trên mặt gã một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ. Không biết có phải do đấy mà gã mang tên “Võ Tòng” hay không? Chứ theo như một vài ông lão đa sự, thì ngày xưa, gã là một chàng trai hiền lành, ở tận một vùng xa lắm. Gã cũng có gia đình đàng hoàng như ai. Vợ gã là một người đàn bà trông cũng xinh mắt. Chị ấy, lúc có chửa đứa đầu lòng, cứ kêu thèm ăn măng. Gã đàn ông hiền lành, quý vợ rất mực ấy bèn liều xách dao đến bụi tre đình làng xẳn một mụt măng. Khi về qua ngang bờ tre nhà tên địa chủ, tên này bắt gã bỏ mụt măng xuống và vu cho gã lấy trộm măng tre của hắn. Gã một mực cãi lại, nhưng tên địa chủ quyền thế nhất xã ấy cứ vung ba toong đánh lên đầu gã. “Đánh đâu thì còn nhịn được, chứ đánh lên đầu là nơi thờ phụng ông bà…. thì số mày tới rồi!”. Lưỡi dao trên tay gã không cho phép tên địa chủ ngang ngược kia giơ tay đánh ba toong lên đầu gã đến cái thứ hai. Nhát dao chém trả vào mặt đã gí tên bóc lột và hống hách này nằm gục xuống vũng máu. Nhưng gã không trốn chạy. Gã đường hoàng xách dao đến ném trước nhà việc, bỏ tay chịu tội. Sau mười năm tù đày, gã trở về làng cũ thì nghe tin vợ đã làm lẽ tên địa chủ kia, và đứa con trai độc nhất mà gã chưa biết mặt thì đã chết từ khi gã còn ngồi trong khám lạnh. Người trong xã vốn ghét tên địa chủ hống hách, khấp khởi chờ xem cuộc rửa thù bằng máu lần thứ hai. Nhưng họ đã thất vọng. Gã chỉ kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi. Những người đa sự quả quyết rằng chính gã đã mang tên “Võ Tòng” từ lúc xách dao đến nhà việc chịu tội. Còn như những chữ bùa xanh lè xăm rằn rực trên người gã, và gã trở nên một người giỏi võ từ lúc nào, thì có kẻ nói đó là dấu vết trong những năm gã ở tù, lại có người bảo đó là mới có từ lúc gã đi giang hồ. Hơn mười năm sống trơ trọi giữa rừng, mặc dầu, cũng có nhiều người đánh tiếng mối mai cho gã, nhưng tuyệt nhiên Võ Tòng không để mắt tới một người đàn bà nào nữa. Ở trong rừng lâu năm chầy tháng, gã ngày càng trở nên kì hình dị tướng. Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính tình chất phác, thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ đến chuyện người ta có đền đáp lại mình không. Điều đó, má nuôi tôi quả quyết, nói một cách chắc chắn như vậy...
(Trích Tiểu thuyết Đất rừng phương Nam, Đoàn Giỏi, NXB Văn học, Hà Nội, 2010)
Trả lời cho các câu từ 41 đến 50 dưới đây:
Nhận định nào sau đây lí giải chính xác và sâu sắc nhất về hiệu quả của sự kết hợp điểm nhìn trần thuật trong đoạn trích?
Sự kết hợp giữa điểm nhìn khách quan và chủ quan giúp người kể vừa giữ khoảng cách đánh giá nhân vật, vừa tăng độ tin cậy nhờ yếu tố chứng kiến trực tiếp.
Việc chuyển đổi điểm nhìn từ ngôi thứ ba sang ngôi thứ nhất nhằm làm giảm tính khách quan của câu chuyện và tăng yếu tố cảm xúc cá nhân.
Sự đan xen nhiều điểm nhìn làm cho câu chuyện trở nên rời rạc nhưng lại tạo hiệu ứng đa thanh, giúp người đọc tự do suy đoán nhân vật.
Việc sử dụng điểm nhìn cộng đồng là chủ yếu nhằm khẳng định tính xác thực tuyệt đối của mọi chi tiết được kể trong câu chuyện.
Đáp án: A
Phương pháp giải: Nhận diện ngôi kể → phân tích tác dụng → loại trừ phương án cực đoan.
Giải chi tiết:
- Đoạn trích chủ yếu ngôi 3 + điểm nhìn “tôi” và cộng đồng
- → Vừa khách quan vừa có trải nghiệm
- B sai (không làm giảm khách quan)
- C sai (không rời rạc)
- D sai (không “tuyệt đối”)
Cách xây dựng lai lịch Võ Tòng qua nhiều nguồn kể khác nhau chủ yếu nhằm mục đích gì?
Tạo nên tính huyền thoại cho nhân vật, đồng thời phản ánh cách nhìn đa chiều của cộng đồng về một con người có số phận đặc biệt.
Làm giảm tính xác thực của câu chuyện, khiến người đọc nghi ngờ toàn bộ những chi tiết liên quan đến nhân vật Võ Tòng.
Nhấn mạnh sự thiếu thống nhất trong nhận thức của người dân, qua đó phủ nhận hoàn toàn giá trị của các lời kể truyền miệng.
Tạo yếu tố li kì thuần túy nhằm tăng sức hấp dẫn, không có giá trị trong việc khắc họa tính cách nhân vật.
Đáp án: A
Phương pháp giải: Xác định dụng ý nghệ thuật của chi tiết “nhiều lời kể”.
Giải chi tiết:
- Nhiều nguồn kể → không rõ ràng → tạo màu sắc huyền thoại
- Đồng thời thể hiện góc nhìn cộng đồng
→ A đúng, các phương án khác cực đoan
Hành động chống trả địa chủ của Võ Tòng cần được hiểu như thế nào để tránh cách đánh giá phiến diện?
Là hành vi bột phát mang tính cá nhân, không gắn với bất kì giá trị đạo đức hay chuẩn mực xã hội nào.
Là phản ứng tự vệ chính đáng trước sự xúc phạm danh dự, đồng thời phản ánh ý thức nhân phẩm rất cao của nhân vật.
Là biểu hiện của bản năng bạo lực tiềm ẩn, chỉ được kích hoạt khi gặp hoàn cảnh xung đột trực tiếp.
Là hành động mang tính trả thù có tính toán, nhằm thay đổi vị thế xã hội của bản thân trong cộng đồng.
Đáp án: B
Phương pháp giải: Phân biệt nguyên nhân trực tiếp – bản chất hành động.
Giải chi tiết: “đánh lên đầu…” → xúc phạm danh dự → phản ứng bảo vệ nhân phẩm → B đúng
Chi tiết Võ Tòng không trả thù khi trở về làng có ý nghĩa gì trong việc khắc họa chiều sâu nhân vật?
Thể hiện sự suy yếu về tinh thần sau biến cố, khiến nhân vật không còn khả năng phản kháng trước bất công.
Cho thấy sự chuyển biến từ hành động bộc phát sang trạng thái buông bỏ, thể hiện chiều sâu nội tâm và nhận thức về số phận.
Khẳng định nhân vật đã hoàn toàn thỏa hiệp với cái ác và từ bỏ mọi nguyên tắc đạo đức trước đây.
Chứng minh nhân vật không còn quan tâm đến quá khứ và mất đi toàn bộ cảm xúc cá nhân.
Đáp án: B
Phương pháp giải: Phân tích hành động → suy ra biến đổi tâm lí.
Giải chi tiết:
- Không trả thù ≠ yếu đuối
→ là sự buông bỏ sau bi kịch
→ B đúng
Việc đặt chi tiết “giết hổ” sau chuỗi biến cố đời người có tác dụng gì nổi bật?
Làm tăng yếu tố phi thực, khiến nhân vật trở nên xa rời hiện thực đời sống.
Tạo điểm nhấn kịch tính, đồng thời nâng tầm nhân vật từ con người bình thường thành hình tượng mang màu sắc huyền thoại.
Nhằm thay đổi mạch truyện sang hướng phiêu lưu, tách rời hoàn toàn khỏi chủ đề ban đầu.
Chỉ đơn thuần bổ sung hành động nhằm làm phong phú cốt truyện mà không có ý nghĩa biểu tượng.
Đáp án: B
Phương pháp giải: Xác định vị trí chi tiết trong kết cấu.
Giải chi tiết:
- Sau bi kịch → giết hổ → nâng tầm nhân vật
→ B đúng
Cộng đồng hoàn toàn phủ nhận giá trị của nhân vật do những hành động mang tính bạo lực.
Cộng đồng giữ vai trò trung lập, không ảnh hưởng đến cách người đọc tiếp nhận nhân vật.
Cộng đồng vừa tò mò, vừa ngưỡng mộ, nhưng cũng góp phần tạo nên hình ảnh nửa thực nửa huyền của nhân vật.
Cộng đồng luôn đánh giá nhân vật một cách thống nhất, không có sự mâu thuẫn trong nhận thức.
Đáp án: C
Phương pháp giải: Phân tích thái độ cộng đồng qua chi tiết.
Giải chi tiết: “đa sự”, “khấp khởi” → vừa tò mò vừa thêu dệt
→ C đúng
Nhằm tạo sự kịch tính ban đầu, thu hút người đọc bằng hành động phi thường rồi mới lí giải chiều sâu bi kịch nhân vật
Nhằm đảo lộn trật tự thời gian tự nhiên để gây khó hiểu và tăng tính huyền bí cho câu chuyện
Nhằm làm nổi bật yếu tố hành động hơn yếu tố tâm lí, từ đó khắc hoạ nhân vật theo kiểu anh hùng sử thi
Nhằm giảm nhẹ tính bi kịch quá khứ bằng cách mở đầu bằng một chiến công mang tính giải trí
Đáp án: A
Phương pháp giải:
- Nhận diện kết cấu phi tuyến tính (đảo trật tự kể)
- Xem xét tác dụng nghệ thuật của việc kể trước – giải thích sau
- Đối chiếu các phương án với mục đích khắc hoạ nhân vật
Giải chi tiết:
- Đoạn trích mở đầu bằng hành động giết hổ đầy kịch tính, gây ấn tượng mạnh.
- Sau đó mới quay về kể quá khứ bi kịch (tù đày, mất vợ con) → tạo chiều sâu nhân vật.
→ Đây là thủ pháp quen thuộc: gây tò mò → lí giải nguyên nhân → tăng giá trị nhân vật - Loại B: Không phải gây “khó hiểu” mà là có chủ đích nghệ thuật rõ ràng
- Loại C: Không thiên về sử thi mà vẫn giàu tính bi kịch đời thường
- Loại D: Không phải giảm nhẹ bi kịch, mà ngược lại làm nổi bật hơn
→ Chọn A
Nhận định nào sau đây lí giải hợp lí nhất vì sao Võ Tòng không “rửa thù lần hai” dù có đủ điều kiện?
Vì nhân vật đã trải qua biến cố lớn nên chuyển từ hành động bộc phát sang thái độ buông bỏ, thể hiện sự thay đổi trong nhận thức về hận thù
Vì nhân vật nhận thấy việc trả thù là vô nghĩa trước những mất mát không thể bù đắp, nên lựa chọn rời bỏ quá khứ như một cách tự giải thoát
Vì tác giả muốn xây dựng hình tượng nhân vật mang tính nhân đạo, không bị cuốn vào vòng xoáy bạo lực dù có lí do chính đáng
Vì nhân vật đã mất hết động lực sống nên không còn đủ ý chí và sức lực để thực hiện hành động trả thù như trước
Đáp án: B
Phương pháp giải:
- Phân tích tâm lí nhân vật sau biến cố
- Đối chiếu chi tiết “kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ đi”
- Loại trừ các phương án suy diễn cực đoan
Giải chi tiết:
- Võ Tòng sau khi ra tù:
- Mất vợ (bị cướp)
- Mất con (đã chết)
→ Không còn gì để giành lại
- Hành động: “kêu trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ đi”
→ Thể hiện sự buông bỏ, nhận ra trả thù không còn ý nghĩa - Loại A: Đúng một phần nhưng chưa sâu bằng (chưa nhấn mạnh “mất mát không thể bù đắp”)
- Loại C: Mang tính suy diễn ý đồ tác giả, không trực tiếp từ văn bản
- Loại D: Sai, vì nhân vật vẫn mạnh mẽ (sống giữa rừng, giết hổ)
→ Chọn B
Cách xây dựng chi tiết “những lời đồn khác nhau về lai lịch và hình xăm” có tác dụng chủ yếu nào sau đây?
Làm tăng tính xác thực của câu chuyện bằng cách đưa nhiều nguồn thông tin khác nhau
Tạo nên một lớp sương mờ huyền thoại bao quanh nhân vật, khiến hình tượng trở nên đa nghĩa và khó xác định
Giúp người kể chuyện thể hiện thái độ khách quan khi không khẳng định bất cứ thông tin nào là đúng
Góp phần lí giải rõ ràng quá trình thay đổi của nhân vật từ quá khứ đến hiện tại
Đáp án: B
Phương pháp giải:
- Nhận diện thủ pháp “lời đồn – dị bản”
- Xác định hiệu quả thẩm mĩ (không phải thông tin)
- Phân biệt giữa “xác thực” và “huyền thoại hóa”
Giải chi tiết:
- Văn bản đưa ra nhiều khả năng: Do ở tù, Do đi giang hồ → Không xác định cái nào đúng
→ Tác dụng:
- Làm nhân vật bí ẩn, nửa thực nửa huyền thoại
- Tăng chiều sâu và sức hấp dẫn
- Loại A: Sai → nhiều nguồn không làm “xác thực” mà làm “mơ hồ”
- Loại C: Không phải mục tiêu chính
- Loại D: Ngược lại, không lí giải rõ mà làm mờ
→ Chọn B
Việc đặt tên nhân vật là “Võ Tòng” gợi ra ý nghĩa liên văn bản nào sâu sắc nhất?
Gợi liên tưởng đến hình tượng anh hùng trong văn học cổ điển phương Đông, từ đó nâng tầm nhân vật lên thành biểu tượng
Tạo ra sự so sánh ngầm giữa nhân vật trong truyện với nhân vật cùng tên trong tác phẩm khác, qua đó làm nổi bật nét tương đồng về hành động
Khơi gợi sự tiếp nối truyền thống anh hùng trong văn học dân gian và bác học, thể hiện sự kế thừa văn hoá
Nhấn mạnh yếu tố võ nghệ và hành động phi thường của nhân vật thông qua một cái tên mang tính biểu trưng
Đáp án: A
Phương pháp giải:
- Nhận diện hiện tượng liên văn bản
- Xem xét ý nghĩa biểu tượng của tên gọi
- So sánh các mức độ khái quát của đáp án
Giải chi tiết:
- “Võ Tòng” → liên hệ trực tiếp đến nhân vật trong Thủy hử
→ biểu tượng: - Anh hùng
- Trượng nghĩa
- Diệt ác
→ Tác dụng sâu nhất:
- Nâng nhân vật lên tầm biểu tượng văn học, không chỉ là người bình thường
- Loại B: Chỉ dừng ở “so sánh”, chưa đủ chiều sâu
- Loại C: Quá rộng, mang tính khái quát văn hóa
- Loại D: Chỉ nói về “võ”, chưa bao quát giá trị biểu tượng
→ Chọn A
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 51 đến câu 60.
TẠI SAO CON NGƯỜI ĐAU ĐẦU DÙ NÃO KHÔNG ĐAU?
[0] Não không có thụ thể cảm nhận cơn đau riêng, nhưng con người vẫn có thể thấy nhức đầu do hiện tượng "đau quy chiếu".

Minh hoạ các dây thần kinh cảm giác đau gửi thông điệp đến não.
Ảnh: Mr.ColePhotographer
[1] Đau đầu là tình trạng phổ biến và có thể diễn ra ở nhiều dạng, từ nhẹ đến dữ dội, kéo dài từ vài phút đến vài ngày. Khi nhức đầu, nhiều người cho rằng các mô não đang đau đớn, nhưng điều này không chính xác.
[2] Thực tế, bộ não cảm nhận được cơn đau trên khắp cơ thể, nhưng lại không có thụ thể cảm nhận cơn đau của chính nó. Vậy tại sao con người lại thấy nhức đầu?
Đau đầu có thể bắt nguồn từ các bệnh lý nền, ví dụ như viêm xoang, lượng đường trong máu thấp hoặc chấn thương đầu. Nhưng nhìn chung, hầu hết các cơn nhức đầu xuất hiện do hiện tượng "đau quy chiếu", nghĩa là cảm thấy cơn đau ở nơi khác với nơi nó thực sự xảy ra, theo tiến sĩ Charles Clarke, nhà thần kinh học kiêm chuyên gia về đau đầu tại bệnh viện Vanderbilt Health (Mỹ). Điều này tương tự như việc thoát vị đĩa đệm ở lưng có thể gây đau thần kinh toạ, đau xuống chân. Với đa số những cơn đau đầu, vấn đề thực sự xảy ra ở vị trí khác như hàm, vai hay cổ, gây đau ở cơ và dây thần kinh xung quanh não.
[3] Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đau đầu do căng thẳng là loại đau đầu tái phát phổ biến nhất. Clarke cho biết, đau đầu do căng thẳng thường xảy ra do đau các cơ trên đỉnh đầu hoặc trán. Cơn đau xuất hiện khi các cơ ở mặt, cổ và da đầu bị siết chặt, có thể liên quan đến căng thẳng, theo Viện Y tế Quốc gia Mỹ (NIH). Tuy nhiên, cơn đau đầu và việc các cơ bị siết chặt có thể là thứ phát, bắt nguồn từ một phản ứng căng thẳng khác như căng vai hoặc nghiến hàm.
[4] Theo NIH, các dây thần kinh cảm nhận đau trong cơ và mạch máu xung quanh đầu, cổ, mặt có thể bị kích hoạt bởi nhiều quá trình khác nhau như mạch máu giãn, căng thẳng hoặc căng cơ. Sau đó, những dây thần kinh này sẽ gửi tín hiệu đến não, nhưng người bệnh có thể cảm thấy cơn đau như đến từ sâu trong mô não.
[5] Một loại đau đầu khác, đau nửa đầu, có thể dữ dội và kéo dài hơn. Rối loạn này thường mang tính di truyền và có thể gây ra các triệu chứng khác như buồn nôn. Nguyên nhân gốc rễ của chứng đau nửa đầu vẫn chưa được hiểu rõ hoàn toàn, nhưng một giả thuyết cho rằng cơn đau này liên quan đến dây thần kinh sinh ba (dây thần kinh cảm nhận ở vùng đầu và mặt) và màng cứng (lớp bảo vệ của não, nơi các mạch máu giãn ra và co lại).
[6] Một cách giải thích khả dĩ là một kích thích điện trong não tác động đến các dây thần kinh sinh ba và gây ra phản ứng viêm. Phản ứng viêm lan truyền qua các mạch máu màng cứng và các dây thần kinh sinh ba gửi tín hiệu về cuống não. Sau đó, chỗ viêm lan đến màng não nhạy cảm với cơn đau - mô bảo vệ xung quanh não - gây ra cơn đau đầu.
[7] Trong khi mối quan hệ giữa cơn đau trên cơ thể và đau đầu đã được thiết lập rõ ràng, thì cơ chế gây ra cơn đau đầu vẫn chưa được hiểu hết, Clarke cho biết. Nhưng theo Clarke, con người vẫn có thể xử lý tốt các vấn đề này bằng những cách như thay đổi lối sống, ví dụ tập yoga, sử dụng thuốc không kê đơn, ví dụ ibuprofen và aspirin, hoặc sử dụng thuốc kê đơn với những chứng đau đầu nghiêm trọng hơn.
Nguồn: Thu Thảo, Theo Live Science - đăng ngày 13/03/2023, vnexpress.net
Trả lời cho các câu từ 51 đến 60 dưới đây:
Mục đích bao trùm của văn bản được thể hiện chính xác nhất qua nhận định nào sau đây?
Trình bày toàn diện cơ chế sinh lý học thần kinh liên quan đến việc hình thành cảm giác đau trong não bộ và các mô liên kết.
Phân tích hiện tượng đau đầu từ góc độ y học, làm rõ nguồn gốc gián tiếp của cơn đau và các dạng biểu hiện phổ biến của nó.
Chứng minh rằng não không có khả năng cảm nhận đau nên mọi cơn đau đầu đều là cảm giác giả tạo.
Giới thiệu các phương pháp điều trị đau đầu phổ biến dựa trên khuyến nghị của các tổ chức y tế quốc tế.
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định nội dung xuyên suốt toàn văn bản.
Giải chi tiết: Văn bản xoay quanh: “đau quy chiếu”, nguyên nhân gián tiếp gây đau đầu, các loại đau đầu phổ biến → B bao quát đầy đủ nhất
- Loại:
A → quá chuyên sâu, không phải mục đích chính
C → suy diễn sai bản chất
D → chỉ là phần phụ cuối bài
Nhận định nào sau đây thể hiện đúng nhất bản chất của hiện tượng “đau quy chiếu” được đề cập trong văn bản?
Là hiện tượng các dây thần kinh trong não bị kích thích trực tiếp khiến não tự tạo ra cảm giác đau nội tại.
Là cơ chế mà trong đó não bộ nhầm lẫn vị trí phát sinh tín hiệu đau do tín hiệu được truyền từ các cơ quan ngoại vi.
Là trạng thái mà các cơ quan ngoại vi không còn khả năng truyền tín hiệu đau nên não phải tự tạo cảm giác đau thay thế.
Là phản ứng sinh lý khi các mạch máu trong não giãn nở đột ngột gây áp lực trực tiếp lên mô não.
Đáp án: B
Phương pháp: Hiểu khái niệm → diễn đạt lại bằng ngôn ngữ khác.
Giải chi tiết: “Đau quy chiếu” = đau ở nơi khác với nơi phát sinh
→ B diễn đạt đúng bản chất “nhầm vị trí”
- Loại:
A → sai vì não không có thụ thể đau
C → suy diễn ngược
D → nhầm sang cơ chế vật lý
Cảm giác đau đầu chủ yếu xuất phát từ các tổn thương trực tiếp trong mô não nên mức độ đau mới đa dạng.
Sự đa dạng về mức độ và thời gian của cơn đau đầu phản ánh sự khác biệt về cơ chế kích hoạt tín hiệu đau ngoài não.
Mọi cơn đau đầu đều có nguyên nhân giống nhau nhưng biểu hiện khác nhau tùy thể trạng từng người.
Não bộ chỉ đóng vai trò tiếp nhận tín hiệu đau chứ không tham gia vào quá trình xử lý cảm giác đau.
Đáp án: B
Phương pháp: Suy luận từ thông tin phủ định (“não không đau”).
Giải chi tiết:
- Đoạn [1]:
→ đau đầu đa dạng nhưng không do não
→ phải do nguồn khác → cơ chế khác nhau
→ B là suy luận hợp lý
- Loại:
A → trái nội dung
C → khái quát hóa sai
D → tuyệt đối hóa (não vẫn xử lý tín hiệu)
Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với nội dung đoạn [3]?
Cơn đau đầu do căng thẳng có thể là hệ quả gián tiếp của những phản ứng căng thẳng ở các vùng cơ thể khác.
Tình trạng co cơ ở vùng đầu luôn là nguyên nhân trực tiếp duy nhất gây ra đau đầu do căng thẳng.
Đau đầu do căng thẳng chỉ xảy ra khi có sự rối loạn trong hoạt động của hệ thần kinh trung ương.
Đau đầu do căng thẳng chủ yếu bắt nguồn từ các phản ứng sinh học bên trong não bộ mà không liên quan đến yếu tố bên ngoài.
Đáp án: A
Phương pháp: Tìm ý “thứ phát” trong đoạn.
Giải chi tiết:
- Đoạn [3]:
→ co cơ có thể là thứ phát từ căng vai, nghiến hàm
→ B đúng
- Loại:
D → phủ nhận yếu tố ngoài → sai
B → “duy nhất” → sai
C → không đề cập
Điểm khác biệt cốt lõi giữa đau đầu do căng thẳng và đau nửa đầu trong văn bản là gì?
Một loại liên quan đến yếu tố di truyền, loại còn lại hoàn toàn không chịu ảnh hưởng của bất kỳ yếu tố sinh học nào.
Một loại có cơ chế đã được xác định rõ ràng, loại còn lại hoàn toàn chưa có bất kỳ giả thuyết nào giải thích.
Một loại gắn với hoạt động cơ và phản ứng căng thẳng, loại còn lại liên quan đến hệ thần kinh và cấu trúc bảo vệ não.
Một loại chỉ gây đau nhẹ và ngắn hạn, loại còn lại luôn gây đau dữ dội và kéo dài nhiều ngày.
Đáp án: C
Phương pháp: So sánh hai đoạn [3] và [5].
Giải chi tiết:
- Đau căng thẳng → cơ
- Đau nửa đầu → dây thần kinh sinh ba + màng cứng
→ C đúng
Theo giả thuyết ở đoạn [6], chuỗi nguyên nhân – kết quả nào sau đây là hợp lý nhất?
Kích thích điện → cuống não → kích hoạt toàn bộ hệ thần kinh → tạo cảm giác đau lan tỏa.
Kích thích điện → mạch máu giãn → tăng áp lực nội sọ → gây đau trực tiếp trong não.
Kích thích điện → phản ứng viêm → lan qua mạch máu → tác động trực tiếp lên mô não → gây đau.
Kích thích điện → dây thần kinh sinh ba → phản ứng viêm → lan đến màng não nhạy cảm → gây đau đầu.
Đáp án: D
Phương pháp:
- Xác định các “mắt xích” trong đoạn [6]
- Sắp xếp theo đúng trình tự nguyên nhân → trung gian → kết quả
Giải chi tiết:
Đoạn [6] mô tả chuỗi:
- Kích thích điện trong não
→ tác động đến dây thần kinh sinh ba
→ gây phản ứng viêm
→ viêm lan qua mạch máu màng cứng
→ lan đến màng não nhạy cảm với đau
→ gây cơn đau đầu
→ Chỉ D tái hiện đúng chuỗi logic này.
- Loại:
A → sai vì “cuống não” chỉ là nơi nhận tín hiệu, không phải điểm khởi phát
B → sai vì không có chi tiết “tăng áp lực nội sọ”
C → sai vì quy trực tiếp vào “mô não” (não không có thụ thể đau)
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng quan điểm của tác giả ở đoạn [7]?
Điều trị đau đầu cần phụ thuộc hoàn toàn vào thuốc kê đơn do các chuyên gia y tế chỉ định.
Việc chưa hiểu rõ cơ chế đau đầu khiến mọi phương pháp điều trị hiện nay đều mang tính thử nghiệm và thiếu hiệu quả.
Dù cơ chế chưa hoàn toàn rõ ràng, con người vẫn có thể kiểm soát đau đầu thông qua nhiều biện pháp khác nhau.
Chỉ những trường hợp đau đầu nghiêm trọng mới có thể điều trị, còn các trường hợp nhẹ thường không có giải pháp.
Đáp án: C
Phương pháp:
- Nhận diện quan điểm tổng kết của tác giả (thường nằm cuối đoạn)
- Chú ý các từ khóa: “vẫn có thể”, “bằng nhiều cách”
Giải chi tiết:
Đoạn [7]:
- Thừa nhận: chưa hiểu hết cơ chế
- Nhưng: vẫn có thể xử lý bằng nhiều cách (lối sống, thuốc…)
→ C phản ánh đầy đủ hai vế này.
- Loại:
A → tuyệt đối hóa “phụ thuộc hoàn toàn” → sai
B → suy diễn tiêu cực, trái với “vẫn có thể xử lý tốt”
D → phủ nhận các biện pháp cho trường hợp nhẹ → sai
Ý nghĩa của việc đưa ví dụ “thoát vị đĩa đệm gây đau xuống chân” là gì?
Chứng minh rằng mọi cơn đau trong cơ thể đều có thể lan sang vị trí khác.
Nhấn mạnh vai trò của cột sống trong việc kiểm soát cảm giác đau toàn thân.
Minh họa cho cơ chế lan truyền tín hiệu đau trong hệ thần kinh trung ương.
Làm rõ hiện tượng đau quy chiếu bằng một trường hợp tương tự dễ hình dung.
Đáp án: D
Phương pháp:
- Xác định chức năng của ví dụ trong văn bản
- Liên hệ trực tiếp với khái niệm đang được giải thích
Giải chi tiết:
Ví dụ này xuất hiện ngay sau khi nói về “đau quy chiếu”
→ mục đích: giúp người đọc dễ hình dung hiện tượng đau không đúng vị trí
→ D đúng.
- Loại:
A → khái quát hóa “mọi cơn đau” → sai
B → lệch trọng tâm (không bàn về cột sống)
C → nói chung chung, không đúng trọng tâm “quy chiếu”
Nhận định nào sau đây thể hiện đúng nhất vai trò của não trong cảm giác đau đầu?
Não hoàn toàn không liên quan đến quá trình hình thành cảm giác đau đầu.
Não vừa là nơi phát sinh vừa là nơi tiếp nhận cơn đau nên có vai trò trung tâm tuyệt đối.
Não chỉ tiếp nhận tín hiệu mà không tham gia vào việc tạo cảm giác đau.
Não không phát sinh đau nhưng đóng vai trò tiếp nhận và diễn giải tín hiệu đau từ nơi khác.
Đáp án: D
Phương pháp:
- Dựa vào thông tin phủ định: “não không có thụ thể đau”
- Kết hợp vai trò xử lý tín hiệu
Giải chi tiết:
- Não không tự cảm nhận đau
- Nhưng nhận và xử lý tín hiệu đau từ nơi khác
→ D đầy đủ nhất.
- Loại:
A → phủ nhận hoàn toàn → sai
B → sai vì “phát sinh đau”
C → thiếu vai trò “diễn giải cảm giác”
Từ toàn bộ văn bản, có thể rút ra kết luận nào sau đây là hợp lý nhất?
Đau đầu không có nguyên nhân rõ ràng nên việc điều trị chủ yếu mang tính tạm thời.
Đau đầu là hiện tượng phức tạp, liên quan đến nhiều cơ chế gián tiếp và chưa được hiểu đầy đủ.
Đau đầu chủ yếu xuất phát từ não nên việc điều trị cần tập trung vào não bộ.
Đau đầu là hiện tượng đơn giản, có thể giải thích hoàn toàn bằng một cơ chế sinh lý duy nhất.
Đáp án: B
Phương pháp:
- Khái quát toàn văn → tìm nhận định bao trùm
- Tránh các phương án tuyệt đối hóa / giản lược
Giải chi tiết:
Văn bản cho thấy:
- nhiều nguyên nhân (cơ, thần kinh, mạch máu…)
- cơ chế chưa hiểu hết
→ hiện tượng phức tạp, đa cơ chế
→ B đúng.
- Loại:
A → sai vì vẫn có nguyên nhân
C → sai vì não không phải nguồn gốc
D → sai vì đơn giản hóa vấn đề
PHẦN 3. TƯ DUY KHOA HỌC
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm, việc chiết xuất tinh dầu từ các loại thực vật (như bạc hà, sả, hoa hồng) thường sử dụng phương pháp "lôi cuốn hơi nước". Phương pháp này dựa trên nguyên lý: một số hợp chất hữu cơ không tan trong nước nhưng có thể bay hơi cùng với hơi nước ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôi của chính chúng.
Một nhóm học sinh thực hiện dự án chưng cất tinh dầu bạc hà với hệ thống thực nghiệm như sau:
1. Nguồn nhiệt (1) cung cấp năng lượng cho bình cầu (2) chứa nước.
2. Nước hóa hơi, đi qua nguyên liệu bạc hà (3), cuốn theo các phân tử tinh dầu.
3. Hỗn hợp hơi (4) (gồm hơi nước và hơi tinh dầu) theo ống dẫn (5) vào bình ngưng (6). Tại đây, hơi nước và tinh dầu được làm lạnh, ngưng tụ thành chất lỏng và chảy vào bình chứa (7).
4. Sau cùng, do tinh dầu bạc hà không tan và nhẹ hơn nước, người ta dùng kỹ thuật tách (như phễu chiết) để thu lấy tinh dầu nguyên chất.

Trong thí nghiệm này, nhóm sử dụng bình ngưng chứa 5,0 lít nước làm mát ban đầu ở 15,0∘C. Quá trình chưng cất kéo dài trong 4 giờ liên tục mà không thay nước làm mát. Kết thúc quá trình, nhiệt độ nước trong bình ngưng tăng lên đến 40,0∘C. Giả sử không có sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh.
Các thông số vật lý của nước được cho như sau:
Khối lượng riêng: ρn = 0,997g/cm3
Nhiệt dung riêng: cn = 4180J/kgK
Trả lời cho các câu từ 61 đến 65 dưới đây:
Cho các từ sau: 3, 6, thu nhiệt, tỏa nhiệt, ngưng tụ, thăng hoa, lỏng, hơi, tăng, giảm. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Nếu tốc độ gió tăng gấp đôi , công suất của luồng gió sẽ tăng lên bao nhiêu lần?
Hơi nước đi qua bình …………. đến bình …………., thông qua ống dẫn sẽ ………….cho nước ở bình 6 và xảy ra quá trình …………., nước chuyển sang thể ………….. Nước ở bình 6 sẽ ………….nhiệt độ.
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin bài cung cấp
Giải chi tiết:
Ta có: Hơi nước đi qua bình 3 đến bình 6, thông qua ống dẫn sẽ tỏa nhiệt cho nước ở bình 6 và xảy ra quá trình ngưng tụ, nước chuyển sang thể lỏng. Nước ở bình 6 sẽ tăng nhiệt độ.(VD)Tổng khối lượng nước làm mát có trong bình ngưng (6) xấp xỉ là:
5,00kg.
4,985kg.
0,4985kg.
49,85kg.
Phương pháp giải: Dựa vào công thức: ρ=m/V
Giải chi tiết:
Thể tích nước: V=5,0l=5000 cm3
Khối lượng nước có trong bình ngưng: \(m = V \cdot {\rho _n} = 5000 \cdot 0,997 = 4985{\mkern 1mu} {\rm{g}} = 4,985{\mkern 1mu} {\rm{kg}}\)v
(VD) Nhiệt lượng mà lượng nước trong bình ngưng đã hấp thụ từ hỗn hợp hơi trong suốt 4 giờ chưng cất là bao nhiêu?
521kJ
550kJ
525kJ
560kJ

(VD) Thực tế, để đảm bảo hiệu suất ngưng tụ, nhiệt độ bình ngưng không vượt quá . Với điều kiện tốc độ cung cấp nhiệt lượng ổn định, cứ sau một khoảng thời gian nhất định cần thay nước cho bình lạnh một lần.
Hãy xác định khoảng thời gian đó. Coi hiệu suất là
1,0h
2,1h
1,3h
1,6h

(TH) Nhận xét sau đây đúng hay sai?
Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng tăng khi nhiệt độ của nước trong bình ngưng tăng lên.
Đúng
Sai
Phương pháp giải:
Tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi nước P được xác định bởi:
Nhiệt lượng thu vào của nước:
Suy ra thời gian:
Giải chi tiết:
Tốc độ cung cấp nhiệt lượng của hơi nước được xác định bởi:
Mặt khác, nhiệt lượng nước thu vào được tính theo công thức:
Suy ra thời gian cần thiết để nước đạt đến nhiệt độ giới hạn:
Từ đó có: Tốc độ trao đổi nhiệt giữa hỗn hợp hơi và nước trong bình ngưng sẽ giảm khi nhiệt độ của nước trong bình ngưng tăng lên.
Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Pin năng lượng mặt trời (PV) chuyển đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng mặt trời thành điện năng dựa trên hiệu ứng quang điện. Hiệu suất của một tấm pin (η) được định nghĩa là tỉ số giữa công suất điện đầu ra tối đa (Pmax) và công suất năng lượng ánh sáng chiếu xuống bề mặt tấm pin (Pin).
Trong điều kiện tiêu chuẩn (STC: cường độ sáng 1000W/m2, nhiệt độ tế bào pin 25∘C), các thông số của hai loại tấm pin phổ biến được ghi nhận trong bảng sau:

Lưu ý: Hệ số nhiệt độ (γ) cho biết tỉ lệ phần trăm công suất giảm đi khi nhiệt độ tế bào pin tăng thêm 1∘C so với nhiệt độ tiêu chuẩn (25∘C). Công suất thực tế Ptt tại nhiệt độ T được tính theo công thức: Ptt=PSTC⋅[1+γ⋅(T−25)]
(Trong đó PSTC là công suất ở điều kiện tiêu chuẩn, γ tính theo số thập phân, ví dụ −0,4%=−0,004
Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70 dưới đây:
(VD) Công suất điện tối đa P STC của một tấm pin loại A ở điều kiện tiêu chuẩn là bao nhiêu?
200W.
400W.
20W.
1000W.

(VD) Xét các phát biểu sau đây về đặc tính của hai loại tấm pin. Chọn các phát biểu đúng.
Ở cùng điều kiện tiêu chuẩn, tấm pin loại A tạo ra dòng điện lớn hơn tấm pin loại B trên cùng một đơn vị diện tích.
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao (ví dụ lên 45oC), tấm pin loại B sẽ bị sụt giảm hiệu suất ít hơn tấm pin loại A.
Nếu nhiệt độ tế bào pin giảm xuống dưới , công suất thực tế của tấm pin có thể cao hơn công suất định mức.
Hệ số nhiệt độ âm cho thấy nhiệt độ và công suất tỉ lệ thuận với nhau.

(VD) Điền số thích hợp vào chỗ trống

(VD) Tại một vùng sa mạc có nhiệt độ thường xuyên ở mức cao (50°C – 60°C), kỹ sư nên ưu tiên lựa chọn loại pin nào để giảm thiểu sự hao hụt năng lượng do nhiệt?
Loại A, vì có hiệu suất định mức cao hơn và hệ số nhiệt độ nhỏ hơn (về trị tuyệt đối).
Loại B, vì hệ số nhiệt độ lớn hơn giúp nó chịu nhiệt tốt hơn.
Loại A, vì nó rẻ hơn và phổ biến hơn.
Cả hai loại đều mất công suất như nhau khi nhiệt độ tăng.
Phương pháp giải: Dựa vào bảng thông tin cung cấp để so sánh 2 tấm pin
Giải chi tiết:
Tại sa mạc, nhiệt độ là kẻ thù của pin mặt trời. Tấm pin loại A không chỉ có hiệu suất ban đầu cao hơn mà còn có "độ bền công suất" tốt hơn trước nhiệt độ (hệ số −0,4% tốt hơn −0,5%).
8 tấm
10 tấm
12 tấm
16 tấm

Đọc đoạn văn bản dưới đây:
Quá trình hô hấp của con người nhằm cung cấp oxygen cho các tế bào duy trì sự sống. Lượng khí cần thiết để nuôi dưỡng cơ thể phụ thuộc vào khối lượng khí nạp vào phổi trong một đơn vị thời gian. Theo phương trình trạng thái khí lí tưởng, mối liên hệ giữa áp suất (P), thể tích (V), nhiệt độ tuyệt đối (T) và khối lượng khí (m) được xác định bởi công thức:
\[P \cdot V = n \cdot R \cdot T = \frac{m}{\mu } \cdot R \cdot T\]
Trong đó: μ là khối lượng mol khí (29 g/mol đối với không khí), R=8,31 J/(mol.K).
Một người A thực hiện các nhịp hít thở đều đặn. Ở điều kiện bình thường (mặt nước biển), áp suất khí quyển \({p_1} = 1{\mkern 1mu} {\rm{Bar}} = {10^5}{\mkern 1mu} {\rm{Pa}}\), nhiệt độ . Mỗi nhịp hít vào, người này thu được \({m_1} = 0,87{\mkern 1mu} {\rm{g }}\) không khí với chu kỳ \({T_1} = 2,9{\mkern 1mu} {\rm{s}}{\rm{.}}\) Thể tích khoang phổi khi hít vào được coi là không đổi trong mọi điều kiện.
Khi lên núi cao, do không khí loãng, áp suất và nhiệt độ đều giảm (). Để đảm bảo lượng khí nuôi cơ thể không đổi (nghĩa là tổng khối lượng khí hít vào trong cùng một khoảng thời gian phải bằng nhau), người A phải thay đổi nhịp thở với chu kỳ \({T_2}\) ngắn hơn.
Trả lời cho các câu 71, 72, 73, 74, 75 dưới đây:
(VD) Khi người A lên núi cao, khối lượng khí hít vào trong mỗi nhịp thay đổi như thế nào so với ở mặt nước biển ()?
tăng vì nhiệt độ giảm làm khí co lại.
giảm vì áp suất giảm đóng vai trò chủ đạo hơn so với sự giảm nhiệt độ.
không đổi vì thể tích khoang phổi không đổi.
tăng vì chu kỳ giảm.

(VD) Điền số thích hợp vào chỗ trống
Tại điều kiện trên núi cao , khối lượng không khí (tính bằng gam) mà người A thu được trong mỗi nhịp hít vào là ……………… gam. (Lấy 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy)

(TH) Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
Chỉ phụ thuộc vào áp suất khí quyển .
Phụ thuộc vào thể tích khoang phổi .
Phụ thuộc vào nhiệt độ tuyệt đối và khối lượng mol của khí .
Phụ thuộc vào khối lượng khí hít vào mỗi nhịp.

(TH) Nếu người A duy trì chu kỳ thở τ khi ở trênúi cao, cơ thể sẽ gặp tình trạng gì?
Thừa oxygen vì không khí trên núi sạch hơn.
Không đổi vì phổi vẫn hít vào cùng một thể tích.
Thiếu khí nuôi cơ thể do tổng khối lượng khí nạp vào mỗi giây giảm xuống.
Nhiệt độ cơ thể sẽ tăng lên để bù đắp áp suất thấp.

(VD) Xác định khi ở trên núi cao.
2,4s
3,0s
3,2s
2,8s

XÀ PHÒNG VÀ CƠ CHẾ LÀM SẠCH
Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH:
(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH 3C17H35COONa + C3H5(OH)3
Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:
- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.
- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.
Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.
Tuy nhiên, xà phòng có nhược điểm lớn khi sử dụng trong nước cứng (nước chứa nhiều ion Ca2+ và Mg2+ ). Các ion này phản ứng với muối acid béo tạo thành các kết tủa không tan, thường được gọi là cặn xà phòng (scum), làm mất tác dụng tẩy rửa và gây bám bẩn lên quần áo. Để khắc phục, người ta đã phát triển các chất tẩy rửa tổng hợp không tạo cặn trong nước cứng.
Trả lời cho các câu 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
(TH) Cho các chất sau: Tripalmitin, Dung dịch kiềm, Muối sodium của palmitic acid, Glycerol. Điền chất thích hợp trong phản ứng xà phòng vào vai trò tương ứng
- Chất tham gia 1: …………….
- Chất tham gia 2: …………….
- Sản phẩm chính: …………….
- Sản phẩm phụ: …………….
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên trong bài đọc giới thiệu về phản ứng xà phòng hoá: Xà phòng là sản phẩm của quá trình đun nóng chất béo (triacylglycerol) với dung dịch kiềm mạnh như NaOH hoặc KOH. Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá (saponification), về bản chất là quá trình thủy phân ester trong môi trường kiềm tạo thành muối của acid béo (xà phòng) và glycerol. Một ví dụ điển hình là phản ứng của glyceryl stearate với NaOH…
Giải chi tiết:
- Chất tham gia 1: Tripalmitin
- Chất tham gia 2: Dung dịch kiềm
- Sản phẩm chính: Muối sodium của palmitic acid
- Sản phẩm phụ: Glycerol
(TH) Chọn các nhận định đúng trong các nhận định dưới đây:
Đuôi hydrocarbon của xà phòng có tính phân cực và ưa nước.
Đầu ưa nước của xà phòng tương tác mạnh với các phân tử nước thông qua liên kết hydrogen hoặc tương tác ion-lưỡng cực.
Trong quá trình làm sạch, các đuôi kỵ nước hướng vào bên trong để bao lấy vết dầu mỡ.
Xà phòng có thể tẩy rửa hiệu quả trong mọi điều kiện nước.
Việc khuấy hoặc vò quần áo (tác động cơ học) hỗ trợ các micelle xà phòng kéo vết bẩn ra khỏi bề mặt vải.
Đáp án: B, C, E
Phương pháp giải:
Dựa vào đoạn thông tin đầu tiên giới thiệu về cơ chế giặt rửa của xà phòng: Khả năng tẩy rửa của xà phòng bắt nguồn từ cấu trúc đặc biệt của phân tử muối acid béo. Mỗi phân tử xà phòng (ví dụ: sodium stearate) gồm hai phần:
- Đầu ưa nước (hydrophilic head): Là nhóm carboxylate (−COO−) có tính phân cực cao, dễ dàng tương tác với các phân tử nước,.
- Đuôi kỵ nước (hydrophobic tail): Là mạch hydrocarbon dài, không phân cực, có xu hướng tránh xa nước nhưng lại dễ hòa tan trong dầu mỡ và các vết bẩn hữu cơ.
Khi giặt rửa, các đuôi kỵ nước sẽ bám vào vết bẩn, bao quanh chúng để tạo thành các hạt nhỏ gọi là micelle. Các đầu ưa nước hướng ra ngoài môi trường nước, giúp kéo vết bẩn rời khỏi bề mặt vật liệu và lơ lửng trong dung dịch.
Giải chi tiết:
Các phát biểu đúng là: B, C, E.
- Phát biểu (A SAI vì đuôi hydrocarbon của xà phòng không có tính phân cực và kị nước.
- Phát biểu (D) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).
(VD) Các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Cặn xà phòng hình thành là nguyên nhân gây ra các vệt trắng bám trên áo quần sau khi phơi khô.
Nước cứng giúp xà phòng tạo nhiều bọt hơn và tăng hiệu quả tẩy rửa.
Chất tẩy rửa tổng hợp (soapless detergents) không tạo cặn khi gặp ion Ca2+.
Phản ứng xà phòng hoá là phản ứng thuận nghịch hoàn toàn trong mọi môi trường.
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin về sử dụng xà phòng trong nước cứng.
Giải chi tiết:
- Phát biểu (a) ĐÚNG.
- Phát biểu (b) SAI vì xà phòng mất tác dụng tẩy rửa trong môi trường nước cứng (có nhiều ion Ca2+ và Mg2+).
- Phát biểu (c) ĐÚNG.
- Phát biểu (d) SAI vì phản ứng xà phòng hoá là phản ứng 1 chiều của chất béo trong môi trường kiềm đun nóng.
3,06 kg.
9,20 kg.
3,10 kg.
3,07 kg.

(VD) Chỉ số iodine là khối lượng iodine (tính bằng gam) có thể phản ứng với 100 gam chất béo hoặc dầu. Nó đặc trưng cho mức độ không no (số liên kết đôi C=C) trong phân tử chất béo. Một chất béo có chỉ số iodine là 86. Biết rằng mỗi liên kết đôi C=C trong phân tử chất béo phản ứng với 1 phân tử I2 (254 gam/mol). số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo là []. (Giả sử khối lượng phân tử chất béo là 884 gam/mol).
Đáp án: 3
Phương pháp giải: Một chất béo có chỉ số iodine là 86 tức là 100 g chất béo đó phản ứng được với 86 g phân tử I2.
Giải chi tiết:
Ta có 86 gam I2 sẽ phản ứng với 100 gam chất béo
⟹ 0,33 mol I2 sẽ phản ứng với 0,11 mol chất béo
Số liên kết đôi C=C trung bình trong 1 phân tử chất béo = nI2/nchất béo = 3
Đọc đoạn văn bản dưới đây
Cho biết tính chất vật lí của một số arene như sau:

Cho biết khối lượng nguyên tử (amu): H = 1, C = 12.
Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85 dưới đây:
(TH) Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Khi khối lượng phân tử hợp chất arene tăng, đại lượng vật lí biến đổi có quy luật là [………..].
Đáp án: nhiệt độ sôi
Phương pháp giải: Dựa vào số liệu trong bảng để đưa ra nhận xét.
Giải chi tiết:
Khối lượng phân tử hợp chất arene tăng từ benzene < toluene < ethylbenzene < propylbenzene, theo chiều tăng khối lượng phân tử hợp chất thì nhiệt độ sôi tăng.
4.
2.
3.
1.
Phương pháp giải: Một chất sẽ ở thể lỏng nếu nhiệt độ môi trường (25oC) nằm giữa khoảng nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nó (tnc < 25oC < ts).
Giải chi tiết:
Cả 4 arene đều có nhiệt độ nóng chảy nhỏ hơn 25oC và nhiệt độ sôi lớn hơn 25oC nên cả 4 arene đều là chất lỏng ở điều kiện thường.
Chọn đáp án A.
(VD) Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Khối lượng các phân tử arene đều thoả mãn công thức 78 + 14n với n là một số tự nhiên.
Đúng
Sai
Phương pháp giải: Tính toán khối lượng phân tử của các phân tử arene trong bảng, biết nguyên tử khối (amu): H = 1, C = 12.
Giải chi tiết:
Khối lượng phân tử của benzene: Mbenzene = 12.6 + 6.1 = 78 = 78 + 14.0 (amu)
Khối lượng phân tử của toluene: Mtoluene = 12.7 + 1.8 = 92 = 78 + 14.1 (amu)
Khối lượng phân tử của ethylbenzene: Methylbenzene = 12.8 + 1.10 = 106 = 78 + 14.2 (amu)
Khối lượng phân tử của ethylbenzene: Mpropylbenzene = 12.9 + 1.12 = 120 = 78 + 14.3 (amu)
Vậy nhận định trên là nhận định chính xác.
3: 7.
3 : 1.
2 : 3.
1 : 2.

Chất có khả năng bay hơi kém nhất trong các arene trên là benzene.
Có thể tách riêng toluene và ethylbenzene ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất.
Khối lượng riêng của các arene trong dãy đồng đẳng này giảm dần khi số nguyên tử carbon trong phân tử tăng lên.
Tất cả các arene trong bảng đều nhẹ hơn nước và có khả năng tan tốt trong nước.
Phương pháp giải:
a. Khả năng bay hơi: Tỉ lệ nghịch với nhiệt độ sôi. Chất có nhiệt độ sôi càng thấp thì càng dễ bay hơi.
b. Phương pháp chưng cất: Dùng để tách các chất lỏng tan vào nhau nhưng có nhiệt độ sôi khác nhau đáng kể.
c. Khối lượng riêng: So sánh các giá trị trong bảng và so với khối lượng riêng của nước (null).
d. Tính tan: Các hydrocarbon (arene) là những hợp chất không phân cực, do đó chúng hầu như không tan trong nước (dung môi phân cực).
Giải chi tiết:
- Nhận định (a): SAI. Dựa vào bảng, benzene có nhiệt độ sôi thấp nhất (80∘C), do đó benzene là chất dễ bay hơi nhất (khả năng bay hơi tốt nhất) trong số các arene đã cho. Chất bay hơi kém nhất là propylbenzene (159∘C).
- Nhận định (b): ĐÚNG. Toluene có nhiệt độ sôi là 111∘C và ethylbenzene có nhiệt độ sôi là 136∘C. Sự chênh lệch nhiệt độ sôi (25∘C) đủ lớn để có thể tách chúng ra khỏi hỗn hợp bằng phương pháp chưng cất phân đoạn.
- Nhận định (c): SAI. Quan sát cột khối lượng riêng: Benzene (C6): 0,879 → Toluene (C7): 0,867 = Ethylbenzene (C8) → Propylbenzene (C9): 0,862. Ta thấy khi số nguyên tử carbon của ethylbenzene là lớn hơn toluene nhưng khối lượng riêng của hai chất này lại bằng nhau.
- Nhận định (d): SAI. Các arene trong bảng đều có khối lượng riêng nhỏ hơn null nên chúng nhẹ hơn nước (đúng). Tuy nhiên, đặc tính chung của hydrocarbon là không tan hoặc rất ít tan trong nước, chúng chỉ tan tốt trong các dung môi hữu cơ không phân cực (sai ở ý "tan tốt trong nước").
LACTIC ACID
Lactic acid, hay còn gọi là acid sữa, là một hợp chất hữu cơ có mặt tự nhiên trong cơ thể chúng ta và nhiều loại thực phẩm lên men như sữa chua. Nó đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa và có nhiều ứng dụng trong công nghiệp và y tế. Lactic acid được phân tách lần đầu tiên bởi nhà hóa học Thụy Điển Wilhelm Scheele vào năm 1780.
Lactic acid có công thức hóa học trong dung dịch phân tử lactic acid có thể phân li một phần tạo thành ion lactate và một proton.
Khi cơ thể hoạt động mạnh và trong tình trạng thiếu oxygen, cơ thể sẽ phân giải glucose tạo thành lactic acid và năng lượng để cung cấp cho tế bào. Tuy nhiên, khi tích tụ quá nhiều, lactic acid sẽ gây ra cảm giác mỏi cơ.
Trong thực phẩm, lên men lactic là một quá trình sinh học quan trọng, đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo ra sữa chua. Trong quá trình này, vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa đường lactose có trong sữa thành lactic acid. Chính lactic acid này là yếu tố quyết định đến vị chua đặc trưng và kết cấu đặc quánh của sữa chua.
Trả lời cho các câu 86, 87, 88, 89, 90 dưới đây:
(TH) Phương trình đúng mô tả quá trình hình thành ion lactate là?

(TH) Phương trình mô tả đúng quá trình phân giải đường glucose thành lactic acid là?
Phương pháp giải: Đọc đoạn thông tin: Khi cơ thể hoạt động mạnh và trong tình trạng thiếu oxygen, cơ thể sẽ phân giải glucose tạo thành lactic acid và năng lượng để cung cấp cho tế bào. Tuy nhiên, khi tích tụ quá nhiều, lactic acid sẽ gây ra cảm giác mỏi cơ.
Giải chi tiết:
Phương trình mô tả đúng quá trình phân giải đường glucose thành lactic acid trong tình trạng cơ thể thiếu oxygen là:
Chọn đáp án C.
(VD) Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Axit lactic phản ứng với kim loại Na theo tỉ lệ 1 mol axit lactic : 1 mol Na.
Axit lactic không làm đổi màu quỳ tím vì vừa có tính chất hóa học của bazơ vừa có tính chất hóa học của axit.
Công thức phân tử của axit lactic là .
Axit lactic phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1 mol NaOH : 1 mol axit lactic.
Có thể bổ sung axit lactic cho cơ thể thông qua nguồn thực phẩm từ bên ngoài.
Quá trình tạo thành axit lactic trong cơ bắp là quá trình oxi hóa – khử.
Axit lactic vừa có tính chất hóa học của ancol vừa có tính chất hóa học của axit cacboxylic.


(TH) Điền từ thích hợp không quá 3 tiếng vào chỗ trống
Quá trình lên men sữa chua là quá trình lên men [………..] do có sự tham gia của [………..] tạo nên hương vị đặc trưng của sữa chua.
Đáp án: sinh học|vi khuẩn lactic
Phương pháp giải: Đọc kĩ đoạn thông tin sau: Trong thực phẩm, lên men lactic là một quá trình sinh học quan trọng, đóng vai trò cốt lõi trong việc tạo ra sữa chua. Trong quá trình này, vi khuẩn lactic sẽ chuyển hóa đường lactose có trong sữa thành lactic acid. Chính lactic acid này là yếu tố quyết định đến vị chua đặc trưng và kết cấu đặc quánh của sữa chua.
Giải chi tiết:
Quá trình lên men sữa chua là quá trình lên men sinh học do có sự tham gia của vi khuẩn lactic tạo nên hương vị đặc trưng của sữa chua.
(TH) Cho các từ sau: trực tiếp, gián tiếp, glucose, lactose. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
- Lactic acid là nguyên nhân ………. gây ra mỏi cơ khi cơ thể hoạt động mạnh trong tình trạng thiếu oxygen.
- Để tạo thành sữa chua, lactic acid được tạo thành từ chất đầu là …………...
Phương pháp giải: Đọc kĩ thông tin trong bài đọc.
Giải chi tiết:
- Lactic acid là nguyên nhân trực tiếp gây ra mỏi cơ khi cơ thể hoạt động mạnh trong tình trạng thiếu oxygen.
- Để tạo thành sữa chua, lactic acid được tạo thành từ chất đầu là lactose.
ẢNH HƯỞNG CỦA NaCl VÀ KCl ĐẾN KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG VÀ TỔNG HỢP CAROTENOID Ở NẤM MEN Rhodotorula mucilaginosa
Nấm men đỏ thuộc chi Rhodotorula là nhóm vi sinh vật không chỉ nổi bật bởi khả năng sinh trưởng nhanh, dễ nuôi cấy mà còn được biết đến là nguồn sinh học quan trọng trong sản xuất các hợp chất thứ cấp có giá trị, đặc biệt là carotenoid. Trong đó, Rhodotorula mucilaginosa được xem là chủng tiềm năng nhờ khả năng sinh tổng hợp mạnh mẽ các sắc tố tự nhiên như β-carotene, torularhodin, astaxanthin – đây là các hợp chất có hoạt tính sinh học cao với khả năng kháng oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa, tia cực tím và các tác nhân gây viêm. So với nguồn carotenoid từ thực vật, việc khai thác từ nấm men có nhiều ưu thế: không phụ thuộc mùa vụ, thời gian sinh trưởng ngắn, hiệu suất ổn định, dễ kiểm soát thông số nuôi cấy và có thể sử dụng các nguồn carbon giá rẻ từ phụ phẩm nông nghiệp.
Tuy nhiên, trong điều kiện nuôi cấy tiêu chuẩn, lượng carotenoid tích lũy thường không cao. Một số giả thuyết cho rằng stress do muối có thể cảm ứng mạnh mẽ con đường sinh tổng hợp carotenoid do kích thích tế bào gia tăng sản xuất các chất kháng oxy hóa nội sinh, đồng thời hoạt hóa các enzyme quan trọng trong quá trình tổng hợp các sắc tố kháng oxy hóa mạnh hơn β-carotene như torularhodin và astaxanthin.
Một nghiên cứu đã được thực hiện để đánh giá ảnh hưởng của stress muối do NaCl và KCl gây ra đến khả năng sinh trưởng và tổng hợp sắc tố ở nấm men đỏ R. mucilaginosa. Trong thí nghiệm này, nấm men được nuôi trong các điều kiện môi trường có nồng độ NaCl hoặc KCl khác nhau, lượng sinh khối khô của nấm (g/l) được đo ở giữa pha lũy thừa và hàm lượng carotenoid nấm tạo ra (μg/g sinh khối) được đo ở giữa pha cân bằng. Kết quả thu được như sau:


Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
(TH) Các sắc tố tự nhiên như β-carotene, torularhodin và astaxanthin có những chức năng nào sau đây?
Bảo vệ tế bào trước sự tấn công của virus.
Bảo vệ tế bào trước các hợp chất có tính oxy hóa cao.
Bảo vệ tế bào trước tác động của tia cực tím.
Bảo vệ tế bào trước các tác nhân gây đột biến.
Đáp án: B, C
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin đề bài cho để xác định các đáp án đúng. Theo đề bài: “Rhodotorula mucilaginosa được xem là chủng tiềm năng nhờ khả năng sinh tổng hợp mạnh mẽ các sắc tố tự nhiên như β-carotene, torularhodin, astaxanthin – đây là các hợp chất có hoạt tính sinh học cao với khả năng kháng oxy hóa, bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa, tia cực tím và các tác nhân gây viêm.”
Giải chi tiết:
Những chức năng của các các sắc tố tự nhiên như β-carotene, torularhodin, astaxanthin với tế bào là:
+ kháng oxy hóa
+ bảo vệ tế bào khỏi stress oxy hóa
+ bảo vệ tế bào khỏi tia cực tím
+ bảo vệ tế bào khỏi các tác nhân gây viêm
→ Chọn ý B và C
Không chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện thời tiết.
Thời gian cho sản phẩm nhanh, hiệu suất ổn định.
Nguyên liệu đầu vào giá rẻ, tiết kiệm.
Có thể tái sản xuất liên tục chỉ dựa trên một lượng cơ chất ban đầu.
Đáp án: A, B, C
Phương pháp giải:
Dựa vào thông tin đề bài cho để xác định các đáp án đúng. Theo đề bài: “So với nguồn carotenoid từ thực vật, việc khai thác từ nấm men có nhiều ưu thế: không phụ thuộc mùa vụ, thời gian sinh trưởng ngắn, hiệu suất ổn định, dễ kiểm soát thông số nuôi cấy và có thể sử dụng các nguồn carbon giá rẻ từ phụ phẩm nông nghiệp.”
Giải chi tiết:
Các ưu điểm của quá trình sản xuất carotenoid trong công nghiệp từ nấm men so với quá trình thu từ thực vật truyền thống là:
+ không phụ thuộc mùa vụ, không chịu ảnh hưởng nhiều từ điều kiện thời tiết
+ thời gian sinh trưởng ngắn, hiệu suất ổn định
+ Nguyên liệu đầu vào giá rẻ, tiết kiệm.
Nồng độ KCl trong môi trường nuôi cấy là 0,5 M.
Nồng độ NaCl trong môi trường nuôi cấy là 1,0 M.
Nồng độ KCl trong môi trường nuôi cấy là 1,5 M.
Nồng độ NaCl trong môi trường nuôi cấy là 2,0 M.
Giải chi tiết:
Từ đồ thị ta thấy:
+ Trong môi trường stress do KCl: hàm lượng carotenoid cao nhất đạt gần 170 μg/g sinh khối ở nồng độ 0.5 M
+ Trong môi trường stress do NaCl: hàm lượng carotenoid cao nhất đạt gần 2250 μg/g sinh khối ở nồng độ 1 M
→ Chọn B
(VD) Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Torularhodin có khả năng kháng oxy hóa cao hơn β-carotene.
Stress muối giúp làm tăng tốc độ sinh trưởng và sinh khối thô của nấm men.
Ở nồng độ thích hợp, NaCl và KCl kích thích nấm men sinh tổng hợp carotenoid.
Trong nuôi cấy nấm men R. mucilaginosa để thu carotenoid không nên sử dụng môi trường có nồng độ muối quá 1,0 M.
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin ngữ liệu và phân tích hai đồ thị để xác định tính đúng sai của các nhận định.
Giải chi tiết:
Ý a đúng: torularhodin và astaxanthin là các sắc tố kháng oxy hóa mạnh hơn β-carotene.
Ý b sai: khi bị stress muối, sinh khối khô của nấm men đỏ đều thấp hơn đối chứng, chứng tỏ tốc độ và khả năng sinh trưởng của nấm giảm
Ý c đúng: khi nồng độ muối KCl và NaCl trong môi trường cao nhưng không vượt quá 1,0 M, hàm lượng carotenoid nấm men đỏ tạo ra cao hơn lô không bị stress muối
Ý d đúng: khi nồng độ muối KCl và NaCl trong môi trường cao hơn 1,0 M, cả sinh khối và hàm lượng carotenoid nấm men đỏ tạo ra đều giảm mạnh
3,15 g/l.
1,5 g/l.
3,0 g/l.
1,25 g/l.
Phương pháp giải:
Phân tích đồ thị Ảnh hưởng của nồng độ NaCl đến sinh trưởng và khả năng tổng hợp carotenoid ở R. mucilaginosa để xác định đáp án đúng
Giải chi tiết:
Khi được nuôi cấy trong môi trường có nồng độ NaCl là 0,5 M, sinh khối nấm khô được đo ở giữa pha lũy thừa đạt 3,0 g/l.
→ Chọn C
NGHIÊN CỨU TUYỂN CHỌN NẤM MEN SẢN XUẤT RƯỢU TRÁI CÂY
Saccharomyces cerevisiae là loài nấm men rất phổ biến trong ngành công nghiệp lên men sản xuất rượu trái cây. Với khả năng lên men đạt yêu cầu, tăng trưởng nhanh, dễ thích nghi với khoảng nhiệt độ rộng từ 2 đến 45°C, pH từ 2,5 đến 8,5 và chịu được SO2 tốt hơn so với các loài khác. Có nhiều chủng S. cerevisiae khác nhau được sử dụng trong lên men dịch ép trái cây, tuy nhiên mỗi loại trái cây khác nhau lại phù hợp với một hoặc một số chủng nấm men khác nhau.
Khả năng sản xuất ethanol của nấm men chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài như pH, nhiệt độ, thời gian lên men, cơ chất và các vi lượng. Độ pH tối ưu cho các enzyme chuyển hóa cơ chất thành ethanol hoạt động là 4,5. Độ pH môi trường quá cao hoặc quá thấp so với mức này đều làm giảm hiệu suất lên men. Tuy nhiên, CO2 được sản sinh ra trong quá trình lên men thường làm pH môi trường giảm nhanh nên ta cần sử dụng dòng nấm men chịu được pH thấp để tăng hiệu quả.
Mặc dù nấm men là nhóm vi sinh vật có khả năng lên men sản xuất ethanol tốt, nhưng nồng độ ethanol cao trong môi trường sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển các chất qua màng, các bào quan và có thể làm chết tế bào. Bên cạnh đó, tế bào nấm men có thể điều hòa chuyển sang sản xuất glycerol và ergosterol để sống sót trong môi trường bất lợi.
Việc tuyển chọn những dòng nấm men có khả năng chịu nhiệt cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất rượu trái cây ở các nước nhiệt đới. Lên men ở nhiệt độ cao hơn giúp giảm tiêu hao năng lượng làm mát, giảm nguy cơ nhiễm những vi sinh vật gây hư hỏng và tăng hiệu suất chuyển hóa đường thành ethanol.
Kết quả khảo sát khả năng chịu pH, chịu ethanol và chịu nhiệt của 10 chủng nấm men khác nhau sau 7 ngày ủ lên men trong môi trường lỏng được tổng hợp trong bảng sau:

(+ môi trường nuôi cấy đục nhiều; ± môi trường nuôi cấy đục ít, - môi trường nuôi cấy không đục)
Một thí nghiệm sau đó đã khảo sát khả năng lên men của 4 chủng nấm men với các loại trái cây bản địa khác nhau trong 7 ngày. Nguyên liệu lên men là những loại trái cây như: mít, ổi, khế, cam sành. Đây là những loại nông sản có thời gian bảo quản ngắn và giá thành thấp khi vào chính vụ; vì vậy, việc chuyển sang sản xuất nước ép lên men không chỉ giúp tăng thời gian bảo quản mà còn tăng giá trị sử dụng của nguồn trái cây này.

Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Nhiệt độ môi trường.
Độ acid của dung dịch nước hoa quả.
Thời gian ủ lên men.
Loại hoa quả được sử dụng để làm rượu.
Đáp án: A, B, C, D
Phương pháp giải: Phân tích đề bài để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình lên men sản xuất rượu hoa quả
Giải chi tiết:
Theo đề bài: “Khả năng sản xuất ethanol của nấm men còn chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài như pH, nhiệt độ, thời gian lên men, cơ chất và các vi lượng.”
→ Tất cả các yếu tố đã cho đều ảnh hưởng đến quá trình lên men
Nấm men Saccharomy cescerevisiae là vi sinh vật được sử dụng để lên men ………. trong dịch trái cây thành ………. Quá trình này sản sinh ………. làm giảm độ pH của dung dịch.
Phương pháp giải:
Phân tích đề bài để xác định các từ khóa còn thiếu trong đoạn văn.
Theo đề bài: quá trình lên men dịch trái cây là quá trình chuyển hóa đường thành ethanol,
CO2 được sản sinh ra trong quá trình lên men này
Giải chi tiết:
Đáp án đầy đủ:
Nấm men Saccharomyces cerevisiae là vi sinh vật được sử dụng để lên men đường trong dịch trái cây thành ethanol. Quá trình này sản sinh CO2 làm giảm độ pH của dung dịch.
Màng tế bào tăng tính thấm, tế bảo sinh trưởng mạnh mẽ.
Nồng độ glycerol và ergosterol tích lũy trong tế bào tăng cao.
Tỷ lệ chết của các tế bào tăng cao.
Tỷ lệ sinh sản và hình thành nội bào tử trong tế bào tăng cao.
Đáp án: B, C
Phương pháp giải:
Phân tích thông tin đã cho trong văn bản để nắm được sự thay đổi của tế bào khi độ rượu trong dung dịch cao
Theo đề bài: “Khả năng sản xuất ethanol của nấm men chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố bên ngoài như pH, nhiệt độ, thời gian lên men, cơ chất và các vi lượng. Mặc dù nấm men là nhóm vi sinh vật có khả năng lên men sản xuất ethanol tốt, nhưng nồng độ ethanol cao trong môi trường sẽ làm ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển các chất qua màng, các bào quan và có thể làm chết tế bào. Bên cạnh đó, tế bào nấm men có thể điều hòa chuyển sang sản xuất glycerol và ergosterol để sống sót trong môi trường bất lợi.”
Giải chi tiết:
Nồng độ ethanol cao trong môi trường ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển các chất qua màng, các bào quan và có thể làm chết tế bào → độ rượu cao hạn chế sự sinh trưởng và phát triển của nấm men
Tế bào nấm men có thể điều hòa chuyển sang sản xuất glycerol, ergosterol để sống sót trong môi trường bất lợi → Nồng độ glycerol và ergosterol tích lũy trong tế bào tăng cao
4%.
8%.
12%.
14%.
Phương pháp giải: Phân tích bảng kết quả thí nghiệm để xác định khả năng chịu ethanol của các chủng nấm men đã được khảo sát.
Giải chi tiết:
Từ bảng kết quả ta thấy:
+ Ở nồng độ ethanol 12%: một số chủng vẫn có thể phát triển làm đục dung dịch nuôi cấy
+ Ở nồng độ ethanol 14%: không chủng nào có thể phát triển
→ 12% là nồng độ ethanol cao nhất nấm men có thể chịu được
(VD)Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
MBT2 là chủng nấm men có khả năng chịu nhiệt tốt nhất trong số các chủng được khảo sát.
Nước ép ổi rất dễ được lên men để tạo thành rượu ổi.
MR là chủng nấm men phù hợp để sản xuất rượu từ cả 4 loại trái cây ổi, khế, mít và cam sành.
Mít và cam sành không thể được sử dụng để sản xuất rượu trái cây.
Phương pháp giải: Dựa vào các thông tin đề bài cho và phân tích bảng kết quả của hai thí nghiệm để xác định tính đúng sai của từng nhận định
Giải chi tiết:
Ý a sai: MBT2 là chủng nấm men có khả năng chịu nhiệt kém nhất, không thể sinh trường ở 40oC trong khi các chủng khác đều có thể sinh trưởng trong điều kiện nhiệt độ này
Ý b đúng: Ổi lên men cho nồng độ cồn cao, pH sản phẩm thấp nhất trong số các loại trái cây được khảo sát đối với tất cả các chủng nấm men
Ý c đúng: MR là chủng nấm men lên men 4 loại trái cây đã cho đạt nồng độ cồn cao nhất sau thời gian nuôi cấy, có thể được sử dụng cho cả 4 loại trái cây này nhằm tăng hiệu suất sản xuất rượu hoa quả
Ý d sai: mít và cam sành vẫn có thể được lên men để sản xuất rượu trái cây, nhưng quá trình lên men chậm và kén chọn chủng nấm men hơn các loại khác








