Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 19)
100 câu hỏi
Tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) sao cho hàm số \(y = \frac{{m{e^{ - x}} + 9}}{{{e^{ - x}} + m}}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {\ln 2; + \infty } \right)\) là ..................
Đáp án đúng là: 0
Phương pháp giải:
Đặt ẩn phụ \(u = {e^{ - x}}\), tìm khoảng giá trị của \(u\) và xét tính đơn điệu của hàm hợp.
Lời giải chi tiết:
Đặt \(u = {e^{ - x}}\). Vì \(x \in \left( {\ln 2; + \infty } \right)\) nên \(u \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) và \(u'\left( x \right) = - {e^{ - x}} < 0\) (hàm nghịch biến).
Do đó, để hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {\ln 2; + \infty } \right)\) thì hàm số \(g\left( u \right) = \frac{{mu + 9}}{{u + m}}\) phải nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
Ta có \(g'\left( u \right) = \frac{{{m^2} - 9}}{{{{\left( {u + m} \right)}^2}}}\).
Hàm số \(g\left( u \right)\) nghịch biến trên \(\left( {0;\frac{1}{2}} \right)\) khi và chỉ khi:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m^2} - 9 < 0}\\{ - m \notin \left( {0;\frac{1}{2}} \right)}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 < m < 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - m \le 0}\\{ - m \ge \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 3 < m < 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \ge 0}\\{m \le - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{0 \le m < 3}\\{ - 3 < m \le - \frac{1}{2}}\end{array}} \right.\)
Vì \(m\) nguyên nên \(m \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2} \right\}\).
Vậy tổng các giá trị nguyên của tham số \(m\) thỏa mãn là: \(\left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2 = 0\).
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và thỏa mãn \(\int_0^2 f (x)dx = 6\). Tính giá trị của tích phân \(I = \int_0^{\sqrt 2 } x \cdot f({x^2})dx\).
3
6
9
12
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng phương pháp đổi biến số trong tích phân. Đặt \(u = {x^2}\), tính vi phân du, thực hiện đổi cận và đưa biểu thức về dạng tích phân đã cho.
Lời giải chi tiết:
Xét tích phân \(I = \int_0^{\sqrt 2 } x \cdot f({x^2})dx\).
Đặt \(u = {x^2} \Rightarrow du = 2xdx \Rightarrow xdx = \frac{1}{2}du\).
Đổi cận:
Với \(x = 0 \Rightarrow u = 0\).
Với \(x = \sqrt 2 \Rightarrow u = 2\).
Khi đó, tích phân \(I\) được viết lại thành:\(I = \int_0^2 f (u) \cdot \frac{1}{2}du = \frac{1}{2}\int_0^2 f (u)du\).
Vì giá trị của tích phân xác định không phụ thuộc vào ký hiệu biến số nên \(\int_0^2 f (u)du = \int_0^2 f (x)dx = 6\).
Vậy \(I = \frac{1}{2} \cdot 6 = 3\).
Một hộp chứa 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 viên bi từ hộp đó. Các mệnh đề sau đây đúng hay sai?
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Sai. Mệnh đề 4: Đúng.
Phương pháp giải:
Sử dụng các quy tắc đếm tổ hợp và biến cố đối để tính xác suất.
Lời giải chi tiết:
Không gian mẫu khi lấy đồng thời 3 viên bi: \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^3 = 120\).
Mệnh đề 1: Đúng. Số cách lấy 3 viên bi xanh (không có bi đỏ): \(C_6^3 = 20\). Số cách lấy ít nhất 1 viên đỏ: \(120 - 20 = 100\). Xác suất: \(P = \frac{{100}}{{120}} = \frac{5}{6}\).
Mệnh đề 2: Đúng. Số cách lấy 3 viên cùng màu: \(C_4^3\) (đỏ) \( + C_6^3\) (xanh) \( = 4 + 20 = 24\). Số cách lấy đủ 2 màu: \(120 - 24 = 96\). Xác suất: \(P = \frac{{96}}{{120}} = \frac{4}{5}\).
Mệnh đề 3: Sai. Số bi đỏ nhiều hơn bi xanh tức là lấy được 2 đỏ 1 xanh hoặc 3 đỏ. Số cách: \(C_4^2 \cdot C_6^1 + C_4^3 = 6 \cdot 6 + 4 = 40\). Xác suất: \(P = \frac{{40}}{{120}} = \frac{1}{3} \ne \frac{1}{6}\).
Mệnh đề 4: Đúng. Lấy có hoàn lại, xác suất lấy 1 viên đỏ mỗi lần là \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5}\). Xác suất 3 lần đều đỏ là \({\left( {\frac{2}{5}} \right)^3} = \frac{8}{{125}}\).
Một công ty muốn thiết kế bao bì hình trụ có thể tích \(V\) cho trước sao cho chi phí vật liệu (tương ứng với diện tích toàn phần) là thấp nhất. Tìm tỷ lệ giữa chiều cao \(h\) và bán kính đáy \(r\) của hình trụ.
\(\frac{h}{r} = 2\)
\(\frac{h}{r} = 1\)
\(\frac{h}{r} = 3\)
\(\frac{h}{r} = \frac{1}{2}\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Thiết lập hàm số diện tích toàn phần theo bán kính \(r\), sử dụng đạo hàm để tìm giá trị nhỏ nhất.
Lời giải chi tiết:
Thể tích hình trụ \(V = \pi {r^2}h \Rightarrow h = \frac{V}{{\pi {r^2}}}\).
Diện tích toàn phần của hình trụ là:\(S = 2\pi {r^2} + 2\pi rh = 2\pi {r^2} + 2\pi r\left( {\frac{V}{{\pi {r^2}}}} \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{2V}}{r}\).
Xét hàm số \(S\left( r \right) = 2\pi {r^2} + \frac{{2V}}{r}\) với \(r > 0\).
\(S'\left( r \right) = 4\pi r - \frac{{2V}}{{{r^2}}} = \frac{{4\pi {r^3} - 2V}}{{{r^2}}}\).
\(S'\left( r \right) = 0 \Leftrightarrow 4\pi {r^3} = 2V \Leftrightarrow V = 2\pi {r^3}\).
Thay \(V = \pi {r^2}h\) vào, ta được: \(\pi {r^2}h = 2\pi {r^3} \Leftrightarrow h = 2r \Leftrightarrow \frac{h}{r} = 2\).
Hàm số nào trong các hàm số dưới đây liên tục trên \(\mathbb{R}\)?
\(y = \left| x \right|\)
\(y = \frac{x}{{x + 1}}\)
\(y = \sin x\)
\(y = \frac{x}{{\left| x \right| + 1}}\)
Đáp án đúng là: A, C, D
Phương pháp giải:
Dựa vào tập xác định và tính chất liên tục của các hàm số cơ bản.
Lời giải chi tiết:
Hàm số \(y = \left| x \right|\), \(y = \sin x\) và \(y = \frac{x}{{\left| x \right| + 1}}\) đều có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\) và liên tục trên \(\mathbb{R}\).
Hàm số \(y = \frac{x}{{x + 1}}\) có tập xác định \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ { - 1} \right\}\) nên không liên tục tại điểm \(x = - 1\).
5 giờ
6 giờ
4 giờ
8 giờ
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng dữ kiện ban đầu để tìm hằng số tăng trưởng \(r\), sau đó giải phương trình mũ để tìm thời gian \(t\).
Lời giải chi tiết:
Ta có \({P_0} = 1000\). Sau 2 giờ (\(t = 2\)), \(P\left( 2 \right) = 4000\).
Thay vào công thức: \(4000 = 1000 \cdot {e^{2r}} \Leftrightarrow {e^{2r}} = 4 \Leftrightarrow {e^r} = 2\).
Để số lượng vi khuẩn đạt 32000 con, ta có:
\(32000 = 1000 \cdot {e^{rt}} \Leftrightarrow {e^{rt}} = 32 \Leftrightarrow {\left( {{e^r}} \right)^t} = 32 \Leftrightarrow {2^t} = 32 \Leftrightarrow t = 5\).
Vậy sau 5 giờ số lượng vi khuẩn sẽ đạt 32000 con.
Cho lăng trụ ABC. A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh \(2a\sqrt 3 \), hình chiếu vuông góc của A' lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trọng tâm của tam giác ABC, cạnh A'A hợp với mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) một góc . Thể tích khối lăng trụ bằng
\(6{a^3}\)
\(9{a^3}\)
\(2{a^3}\)
\(\frac{{24\sqrt 3 {a^3}}}{3}\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Gọi M là trung điểm BC, G là trọng tâm tam giác ABC. Xác định góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Thể tích lăng trụ \(V = {S_{ABC}} \cdot A'G\).
Lời giải chi tiết:
Gọi M là trung điểm BC. G là trọng tâm của tam giác ABC.
Ta có \(A'G \bot \left( {ABC} \right)\). Suy ra AG là hình chiếu của A'A lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Góc giữa A'A và \(\left( {ABC} \right)\) là góc
Tam giác ABC đều cạnh \(2a\sqrt 3 \Rightarrow {S_{ABC}} = \frac{{{{\left( {2a\sqrt 3 } \right)}^2}\sqrt 3 }}{4} = 3{a^2}\sqrt 3 \).
Tam giác ABC có đường trung tuyến \(AM = \frac{{2a\sqrt 3 \cdot \sqrt 3 }}{2} = 3a \Rightarrow AG = \frac{2}{3}AM = 2a\).
Tam giác A'AG vuông tại G có
Vậy thể tích \(V = {S_{ABC}} \cdot A'G = 3{a^2}\sqrt 3 \cdot \frac{{2a\sqrt 3 }}{3} = 6{a^3}\).
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị của hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ bên. Các mệnh đề sau đúng hay sai?

Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Sai. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.
Phương pháp giải:
Nhận diện đồ thị hàm số đạo hàm \(f'\left( x \right)\). Lập bảng xét dấu \(f'\left( x \right)\) và suy ra tính đơn điệu, cực trị của hàm số \(f\left( x \right)\).
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Sai. Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) có phần nằm dưới trục hoành (Ox) nên giá trị nhỏ nhất mang dấu âm, không thể bằng 0.
Mệnh đề 2: Đúng. Đồ thị \(f'\left( x \right)\) cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt và đổi dấu qua các điểm này. Vậy hàm số có 4 điểm cực trị.
Mệnh đề 3: Đúng. Trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) chứa \(\left( {3; + \infty } \right)\), đồ thị \(f'\left( x \right)\) nằm hoàn toàn dưới trục hoành (\(f'\left( x \right) < 0\)), suy ra hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {3; + \infty } \right)\).
Một xưởng sản xuất linh kiện điện tử có chi phí cố định là 50 triệu đồng mỗi tháng và chi phí sản xuất mỗi linh kiện là 200.000 đồng. Nếu giá bán mỗi linh kiện là 450.000 đồng, xưởng cần sản xuất và bán ít nhất bao nhiêu linh kiện mỗi tháng để bắt đầu có lãi?
201 linh kiện
121 linh kiện.
221 linh kiện.
200 linh kiện.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Thiết lập bất phương trình để doanh thu \(\left( R \right)\) lớn hơn tổng chi phí \(\left( C \right)\).
Lời giải chi tiết:
Gọi \(x\) là số linh kiện sản xuất và bán ra \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
Tổng chi phí: \(C = 50.000.000 + 200.000x\).
Doanh thu: \(R = 450.000x\).
Để có lãi: \(R > C \Leftrightarrow 450.000x > 50.000.000 + 200.000x \Leftrightarrow 250.000x > 50.000.000 \Leftrightarrow x > 200\).
Vì \(x\) nguyên dương nên số linh kiện ít nhất cần bán là 201 linh kiện.
Trong một đợt khảo sát về thói quen đọc sách, người ta thấy rằng nếu gọi \(x\) là số giờ đọc sách mỗi tuần thì tỉ lệ phần trăm người dân \(P\left( x \right)\) hài lòng với cuộc sống tuân theo hàm số \(P\left( x \right) = - {x^2} + 10x + 50\) (với \(0 \le x \le 10\)). Số giờ đọc sách mỗi tuần để tỉ lệ người dân hài lòng đạt mức cao nhất là.................. giờ.
Đáp án đúng là: 5
Phương pháp giải:
Nhận diện đồ thị hàm bậc hai \(y = a{x^2} + bx + c\). Với \(a < 0\), hàm số đạt cực đại tại hoành độ đỉnh \(x = - \frac{b}{{2a}}\).
Lời giải chi tiết:
Hàm số \(P\left( x \right) = - {x^2} + 10x + 50\) có \(a = - 1,b = 10\).
Tỉ lệ hài lòng cao nhất khi hoành độ đạt đỉnh: \(x = - \frac{{10}}{{2\left( { - 1} \right)}} = 5\).
Vậy cần 5 giờ đọc sách mỗi tuần để đạt mức hài lòng cao nhất.
Cho khối lăng trụ đứng ABC.A'B'C' có đáy ABC là tam giác vuông cân tại \(A\), cạnh \(BC = a\sqrt 2 \). Biết khoảng cách từ \(A\) đến mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) bằng \(\frac{a}{2}\). Dựa vào dữ kiện trên, hãy cho biết các nhận định sau đây là Đúng hay Sai.
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Đúng. Mệnh đề 3: Đúng.
Phương pháp giải:
Gọi H là trung điểm BC, do tam giác ABC vuông cân tại A nên \(AH \bot BC\). Kẻ \(AK \bot A'H\), khi đó AK là khoảng cách từ A đến \(\left( {A'BC} \right)\). Sử dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông để tính.
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Đúng. Tam giác ABC vuông cân tại A có \(BC = a\sqrt 2 \Rightarrow AB = AC = a\). Diện tích đáy \(S = \frac{1}{2}a \cdot a = \frac{{{a^2}}}{2}\).
Mệnh đề 2: Đúng. Gọi H là trung điểm BC, \(AH \bot BC\). Kẻ \(AK \bot A'H\) thì AK chính là khoảng cách từ A đến \(\left( {A'BC} \right)\), suy ra \(AK = \frac{a}{2}\).
Trong tam giác vuông ABC, đường trung tuyến \(AH = \frac{{BC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Trong tam giác vuông A'AH có đường cao AK:
\(\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{{A'}^2}}} + \frac{1}{{A{H^2}}} \Leftrightarrow \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{1}{{A{{A'}^2}}} + \frac{2}{{{a^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A{{A'}^2}}} = \frac{2}{{{a^2}}} \Rightarrow AA' = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\).
Mệnh đề 3: Đúng. Góc giữa mặt phẳng \(\left( {A'BC} \right)\) và mặt đáy \(\left( {ABC} \right)\) là góc \(\widehat {A'HA} = \varphi \).
Ta có
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng tỉ số lượng giác trong tam giác vuông được tạo bởi chiều cao mái nhà và nửa bề rộng nhà.
Lời giải chi tiết:
Mặt cắt ngang là tam giác cân, đường cao hạ từ đỉnh chia tam giác thành hai tam giác vuông bằng nhau.
Trong tam giác vuông đó, cạnh góc vuông đối diện góc nghiêng là chiều cao mái nhà \(h = 3\)m.
Cạnh góc vuông kề với góc nghiêng là nửa bề rộng nhà \(d = \frac{8}{2} = 4\)m.
Gọi \(\alpha \) là góc nghiêng của mái nhà, ta có:
\(\frac{{{x^4}}}{4} - x + C\)
\(\frac{{{x^4}}}{4} + x + C\)
\({x^4} - x + C\)
\(\frac{{{x^3}}}{3} - x + C\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương để thu gọn biểu thức dưới dấu nguyên hàm trước khi tính toán.
Lời giải chi tiết:
Ta có \(f\left( x \right) = \left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right) = {x^3} - 1\).
Họ nguyên hàm của hàm số là:\(\int f \left( x \right)dx = \int {\left( {{x^3} - 1} \right)} dx = \frac{{{x^4}}}{4} - x + C\).
\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}} \right\}\)
\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {\frac{{k\pi }}{2}} \right\}\)
\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {\frac{\pi }{4} + k\pi } \right\}\)
\(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {k\pi } \right\}\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Tìm điều kiện để hàm \(\cot x\) xác định và mẫu số khác \(0\).
Lời giải chi tiết:
Hàm số xác định khi và chỉ khi thỏa mãn hai điều kiện:
1. Hàm \(\cot x\) xác định \( \Leftrightarrow \sin x \ne 0 \Leftrightarrow x \ne k\pi \).
2. Mẫu số khác 0 \( \Leftrightarrow {\sin ^2}x - {\cos ^2}x \ne 0 \Leftrightarrow - \cos \left( {2x} \right) \ne 0 \Leftrightarrow 2x \ne \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow x \ne \frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}\).
Vậy tập xác định là \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ {k\pi ;\frac{\pi }{4} + \frac{{k\pi }}{2}} \right\}\).
Một camera an ninh được đặt tại đỉnh của một căn phòng hình hộp chữ nhật cao 3m. Camera bao quát một vùng không gian hình nón với góc ở đỉnh là , trục của hình nón vuông góc với mặt sàn. Tính diện tích vùng mặt sàn mà camera quan sát được.
\(9\pi \)
\(3\pi \)
\(6\pi \)
\(12\pi \)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất của hình nón để tìm bán kính đáy, sau đó tính diện tích hình tròn đáy.
Lời giải chi tiết:
Vùng không gian camera quan sát được là một hình nón có chiều cao \(h = 3\)m.
Góc ở đỉnh của hình nón là , suy ra góc giữa đường sinh và trục của hình nón là
Bán kính đáy của hình nón trên mặt sàn là: m.
Diện tích vùng mặt sàn mà camera quan sát được là diện tích hình tròn đáy:\(S = \pi {r^2} = \pi \cdot {3^2} = 9\pi \) (m\(^2\)).
Một chiếc hộp đựng 10 viên bi cùng kích thước, trong đó có 6 viên bi màu xanh và 4 viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 viên bi từ hộp. Gọi \(A\) là biến cố: "Lấy được 2 viên bi cùng màu". Gọi \(B\) là biến cố: "Lấy được ít nhất một viên bi màu đỏ". Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Sai.
Phương pháp giải:
Tính xác suất lấy 2 bi cùng màu. Áp dụng công thức xác suất có điều kiện: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}}\).
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Đúng.
Số cách lấy 2 bi cùng màu: \(n\left( A \right) = C_6^2 + C_4^2 = 15 + 6 = 21\).
Không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = C_{10}^2 = 45\).
Xác suất: \(P\left( A \right) = \frac{{21}}{{45}} = \frac{7}{{15}}\).
Mệnh đề 2: Sai.
Số phần tử biến cố B (ít nhất 1 đỏ): \(n\left( B \right) = 45 - C_6^2 = 45 - 15 = 30\).
Số phần tử \(A \cap B\) (cùng màu và có ít nhất 1 đỏ \( \Rightarrow \) cả 2 viên màu đỏ): \(n\left( {A \cap B} \right) = C_4^2 = 6\).
Xác suất có điều kiện: \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{n\left( {A \cap B} \right)}}{{n\left( B \right)}} = \frac{6}{{30}} = \frac{1}{5}\). Khác \(\frac{2}{{11}}\).
\(x + 2y - z + 1 = 0\)
\(x + 2y - z - 1 = 0\)
\(x - 2y + z - 4 = 0\)
\(2x + 4y - 2z + 5 = 0\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Mặt phẳng trung trực đi qua trung điểm MN. Nhận vectơ \(\overrightarrow {MN} \) làm vectơ pháp tuyến.
Lời giải chi tiết:
Tìm trung điểm I của MN: \(I\left( {\frac{{1 + 3}}{2};\frac{{ - 3 + 1}}{2};\frac{{2 + 0}}{2}} \right) \Rightarrow I\left( {2; - 1;1} \right)\).
Vectơ \(\overrightarrow {MN} = \left( {3 - 1;1 - \left( { - 3} \right);0 - 2} \right) = \left( {2;4; - 2} \right)\).
Chọn vectơ pháp tuyến \(\vec n = \frac{1}{2}\overrightarrow {MN} = \left( {1;2; - 1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng đi qua \(I\left( {2; - 1;1} \right)\) và có VTPT \(\vec n\left( {1;2; - 1} \right)\) là:
\(1\left( {x - 2} \right) + 2\left( {y + 1} \right) - 1\left( {z - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow x - 2 + 2y + 2 - z + 1 = 0 \Leftrightarrow x + 2y - z + 1 = 0\).
Một hệ thống yêu cầu mật khẩu gồm 4 chữ số (từ 0 đến 9). Một hacker sử dụng phần mềm thử ngẫu nhiên các mật khẩu. Tính xác suất để hacker đoán trúng mật khẩu trong đúng 3 lần thử đầu tiên (mỗi lần thử một mật khẩu khác nhau).
\(\frac{1}{{10000}}\)
\(\frac{3}{{10000}}\)
\(\frac{1}{{9998}}\)
\(\frac{1}{{9999}}\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Sử dụng quy tắc nhân xác suất cho các biến cố phụ thuộc (do thử không hoàn lại).
Lời giải chi tiết:
Tổng số mật khẩu có thể có là \({10^4} = 10000\).
Để hacker đoán trúng mật khẩu trong đúng lần thử thứ 3, thì lần 1 và lần 2 phải đoán sai, và lần 3 đoán đúng.
Xác suất đoán sai lần 1 là: \(\frac{{9999}}{{10000}}\).
Xác suất đoán sai lần 2 (biết lần 1 đã sai) là: \(\frac{{9998}}{{9999}}\).
Xác suất đoán đúng lần 3 (biết lần 1 và 2 đã sai) là: \(\frac{1}{{9998}}\).
Xác suất cần tìm là: \(P = \frac{{9999}}{{10000}} \cdot \frac{{9998}}{{9999}} \cdot \frac{1}{{9998}} = \frac{1}{{10000}}\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - t}\\{y = - 2 + t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + t}\\{y = - 2 - t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 4t}\\{y = 1 - 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}} \right.\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + t}\\{y = - 2 + t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\)
Đáp án đúng là: D
Phương pháp giải:
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên đường thẳng \(a\). Lập luận để khoảng cách đạt lớn nhất khi \(H \equiv M\)Khi đó đường thẳng \(a\) vuông góc với AM và nằm trong mặt phẳng qua M song song với \(\left( \alpha \right)\).
Lời giải chi tiết:
Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {6; - 7;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có VTPT \(\vec n = \left( {3; - 4;1} \right)\).
Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên \(a\). Ta có \(d\left( {A;a} \right) = AH \le AM\).
Khoảng cách này lớn nhất khi \(H \equiv M\).
Khi đó \(a\) là đường thẳng đi qua M, song song với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và vuông góc với AM.
Gọi \(\vec u\) là vectơ chỉ phương của \(a \Rightarrow \vec u \bot \vec n\) và \(\vec u \bot \overrightarrow {AM} \).
Ta tính tích có hướng: \(\left[ {\overrightarrow {AM} ,\vec n} \right] = \left( { - 3; - 3; - 3} \right) = - 3\left( {1;1;1} \right)\).
Chọn \(\vec u = \left( {1;1;1} \right)\).
Phương trình đường thẳng \(a\) là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + t}\\{y = - 2 + t}\\{z = 1 + t}\end{array}} \right.\).
\({x_1} \cdot {x_2} = - \frac{1}{4}\)
\({x_1} \cdot {x_2} = 1\)
\({x_1} \cdot {x_2} = \frac{3}{4}\)
\({x_1} \cdot {x_2} = 0\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Tính đạo hàm cấp một và cấp hai của hàm số \(f\left( x \right)\). Giải phương trình \(f''\left( x \right) = 0\) và sử dụng định lý Vi-ét.
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(f'\left( x \right) = \left( {1 - 2x} \right){e^{x - {x^2}}}\).
\(f''\left( x \right) = {\left( {1 - 2x} \right)^\prime }{e^{x - {x^2}}} + \left( {1 - 2x} \right){\left( {{e^{x - {x^2}}}} \right)^\prime }\)\( = - 2{e^{x - {x^2}}} + {\left( {1 - 2x} \right)^2}{e^{x - {x^2}}} = \left( {4{x^2} - 4x - 1} \right){e^{x - {x^2}}}\).
Phương trình \(f''\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {4{x^2} - 4x - 1} \right){e^{x - {x^2}}} = 0 \Leftrightarrow 4{x^2} - 4x - 1 = 0\).
Theo định lý Vi-ét, tích hai nghiệm là: \({x_1} \cdot {x_2} = \frac{c}{a} = - \frac{1}{4}\).
Một vật dao động điều hòa có phương trình li độ \(y = 5\cos \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\) (cm). Vận tốc cực đại của vật trong quá trình dao động là:
\(20\pi \) cm/s
\(5\pi \) cm/s
20 cm/s
\(4\pi \) cm/s
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Vận tốc là đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian: v\left( t \right) = y'\left( t \right). Tìm giá trị lớn nhất của hàm vận tốc.
Lời giải chi tiết:
Ta có phương trình vận tốc:\(v\left( t \right) = y'\left( t \right) = - 5 \cdot 4\pi \sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) = - 20\pi \sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right)\).
Vì \( - 1 \le \sin \left( {4\pi t + \frac{\pi }{3}} \right) \le 1\) nên vận tốc cực đại của vật là \({v_{max}} = 20\pi \) (cm/s).
\(2 + \frac{1}{4}{\ln ^2}2\)
\(1 + \frac{1}{4}{\ln ^2}2\)
\(2 + {\ln ^2}2\)
\(1 + {\ln ^2}2\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Tìm nguyên hàm của hàm số đã cho bằng bảng công thức nguyên hàm. Thay giá trị \(x = 0\) theo giả thiết vào để tìm hệ số \(C\), từ đó suy ra hàm số cần tìm và tính giá trị yêu cầu.
Lời giải chi tiết:
Ta có \(F\left( x \right) = \int {\left( {{e^{2x}} + 2x} \right)} dx = \frac{1}{2}{e^{2x}} + {x^2} + C\).
Theo giả thiết \(F\left( 0 \right) = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2}{e^0} + {0^2} + C = \frac{3}{2} \Leftrightarrow \frac{1}{2} + C = \frac{3}{2} \Leftrightarrow C = 1\).
Do đó, \(F\left( x \right) = \frac{1}{2}{e^{2x}} + {x^2} + 1\).
Giá trị của \(F\left( {\ln \sqrt 2 } \right)\) là:
\(F\left( {\ln \sqrt 2 } \right) = \frac{1}{2}{e^{2\ln \sqrt 2 }} + {\left( {\ln \sqrt 2 } \right)^2} + 1 = \frac{1}{2}{e^{\ln 2}} + {\left( {\frac{1}{2}\ln 2} \right)^2} + 1 = \frac{1}{2}\left( 2 \right) + \frac{1}{4}{\ln ^2}2 + 1 = 2 + \frac{1}{4}{\ln ^2}2\).
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Đúng.
Phương pháp giải:
Xét các tam giác có các mặt tương ứng bằng nhau (trường hợp cạnh - cạnh - cạnh). Sử dụng tính chất tam giác cân để chứng minh MN vuông góc với cả hai cạnh AB và CD.
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Đúng.
Xét \(\Delta ABC\) có các cạnh: \(AB = 5\), \(BC = \sqrt {41} \), \(AC = \sqrt {34} \).
Xét \(\Delta ABD\) có các cạnh: \(AB = 5\), \(BD = \sqrt {34} \), \(AD = \sqrt {41} \).
Ta thấy bộ ba cạnh của hai tam giác này bằng nhau tương ứng. Do đó \(\Delta ABC = \Delta BAD\) (c - c - c).
Mệnh đề 2: Đúng.
Vì \(\Delta ACD = \Delta BDC\) (c - c - c) nên hai đường trung tuyến tương ứng kẻ từ A và B xuống CD bằng nhau: \(AN = BN\).
Tam giác ANB cân tại N. Do M là trung điểm đáy AB nên trung tuyến đồng thời là đường cao, suy ra \(NM \bot AB\) (1).
Chứng minh tương tự, ta có \(\Delta CAB = \Delta DAB \Rightarrow CM = DM\), suy ra tam giác MCD cân tại M.
Do N là trung điểm đáy CD nên \(MN \bot CD\) (2).
Từ (1) và (2), MN là đường vuông góc chung của AB và CD.
22 triệu đồng
20 triệu đồng
26 triệu đồng
15 triệu đồng
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Lập hệ bất phương trình biểu diễn các ràng buộc về thời gian máy. Tìm miền nghiệm và tối ưu hóa hàm lợi nhuận tại các đỉnh của đa giác miền nghiệm.
Lời giải chi tiết:
Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm loại I và loại II cần sản xuất (\(x \ge 0,y \ge 0\)).
Thời gian máy A: \(2x + y \le 10\).
Thời gian máy B: \(x + 2y \le 8\).
Hàm lợi nhuận: \(F\left( {x,y} \right) = 3x + 5y\) (triệu đồng).
Miền nghiệm của hệ bất phương trình là tứ giác với các đỉnh: \(\left( {0;0} \right),\left( {5;0} \right),\left( {0;4} \right)\) và giao điểm của hai đường thẳng \(2x + y = 10\) và \(x + 2y = 8\) là \(\left( {4;2} \right)\).
Tính giá trị của \(F\) tại các đỉnh:
\(F\left( {0,0} \right) = 0\).
\(F\left( {5,0} \right) = 15\).
\(F\left( {0,4} \right) = 20\).
\(F\left( {4,2} \right) = 3\left( 4 \right) + 5\left( 2 \right) = 22\).
Giá trị lớn nhất là 22 triệu đồng khi sản xuất 4 sản phẩm I và 2 sản phẩm II.
Cho hai tập hợp \(A = \left\{ {a,b,c,d} \right\}\); \(B = \left\{ {c,d,e} \right\}\). Kết quả của \(n\left( {A \cup B} \right)\) là..................
Đáp án đúng là: 5
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức số phần tử của hợp hai tập hợp: \(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right)\).
Lời giải chi tiết:
Ta có tập hợp giao: \(A \cap B = \left\{ {c,d} \right\} \Rightarrow n\left( {A \cap B} \right) = 2\).
Số phần tử của A và B: \(n\left( A \right) = 4\), \(n\left( B \right) = 3\).
Số phần tử của tập \(A \cup B\) là: \(n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 4 + 3 - 2 = 5\).
Tổng các chữ số của số tự nhiên A bằng 15.
Chữ số hàng đơn vị của A là số lẻ.
Chữ số hàng chục của A là số nguyên tố.
Chữ số hàng nghìn của A là số chính phương.
Đáp án đúng là: B, C
Phương pháp giải:
Phân tích cấu tạo số theo hệ thập phân và giải phương trình nghiệm nguyên.
Lời giải chi tiết:
Gọi số cần tìm có 4 chữ số là \(A = \overline {abcd} \) (với \(a,b,c,d \in \left\{ {0,1, \ldots ,9} \right\}\) và \(a \ne 0\)).
Theo đề bài, tổng của chúng là: \(\overline {abcd} + \overline {abc} + \overline {ab} + a = 5584\).
Phân tích cấu tạo số theo hệ thập phân, ta có phương trình: \(1111a + 111b + 11c + d = 5584\).
Vì \(b,c,d \le 9\) nên \(111b + 11c + d \le 111\left( 9 \right) + 11\left( 9 \right) + 9 = 1107\).
Suy ra \(1111a \ge 5584 - 1107 = 4477 \Rightarrow a \ge 5\).
Mặt khác, \(1111a \le 5584 \Rightarrow a \le 5\). Vậy \(a = 5\).
Thay \(a = 5\) vào phương trình, ta được: \(111b + 11c + d = 5584 - 5555 = 29\).
Nếu \(b \ge 1\) thì \(111b \ge 111 > 29\) (loại). Vậy \(b = 0\).
Thay \(b = 0\) vào, ta được: \(11c + d = 29 \Rightarrow c = \frac{{29 - d}}{{11}}\).
Vì \(0 \le d \le 9 \Rightarrow 20 \le 29 - d \le 29\). Chỉ có 22 chia hết cho 11 nên \(11c = 22 \Rightarrow c = 2\).
Suy ra \(d = 29 - 22 = 7\). Số ban đầu là 5027.
Kiểm tra các phương án:
Tổng các chữ số: \(5 + 0 + 2 + 7 = 14\) (A sai).
Chữ số hàng đơn vị là 7 (lẻ, B đúng).
Chữ số hàng chục là 2 (nguyên tố, C đúng).
Chữ số hàng nghìn là 5 (không phải số chính phương, D sai).
Số lượng vi khuẩn trong một mẫu thí nghiệm sau khi sử dụng chất kháng khuẩn được tính theo công thức \(P = {P_0} \cdot {e^{ - \alpha t}}\), trong đó \({P_0}\) là số lượng vi khuẩn ban đầu, \(P\) là số lượng vi khuẩn sau \(t\) phút, và \(\alpha \) là hằng số suy giảm. Biết rằng ban đầu có 5.000 vi khuẩn, sau 10 phút thì số lượng vi khuẩn giảm còn 2.500 con. Để đảm bảo an toàn cho môi trường xung quanh, số lượng vi khuẩn phải giảm xuống dưới mức 50 con. Sau ít nhất.................. phút thì môi trường đạt trạng thái an toàn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Đáp án đúng là: 66,4
Phương pháp giải:
Giải phương trình tìm hằng số \(\alpha \), sau đó giải bất phương trình mũ - logarit để tìm \(t\).
Lời giải chi tiết:
Dựa vào dữ kiện ban đầu: \({P_0} = 5000\). Tại \(t = 10\) phút, \(P = 2500\).
Thay vào công thức: \(2500 = 5000 \cdot {e^{ - 10\alpha }} \Rightarrow {e^{ - 10\alpha }} = 0,5 \Rightarrow - 10\alpha = \ln \left( {0,5} \right) \Rightarrow \alpha = \frac{{\ln 2}}{{10}}\).
Để số lượng vi khuẩn dưới 50 con, ta có: \(P \le 50 \Leftrightarrow 5000 \cdot {e^{ - \alpha t}} \le 50 \Rightarrow {e^{ - \alpha t}} \le 0,01\).
Lấy logarit tự nhiên hai vế: \( - \alpha t \le \ln \left( {0,01} \right) \Rightarrow t \ge \frac{{ - \ln \left( {0,01} \right)}}{\alpha }\).
Thay \(\alpha = \frac{{\ln 2}}{{10}}\) vào: \(t \ge \frac{{ - 10\ln \left( {0,01} \right)}}{{\ln 2}} \approx 66,438\).
Sau khoảng 66,4 phút, môi trường sẽ đạt trạng thái an toàn.
\({V_{max}}\)
\({K_m}\)
\(0\)
\(\frac{{{V_{max}}}}{{{K_m}}}\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Tính giới hạn của hàm số khi biến số tiến tới vô cực để tìm đường tiệm cận ngang.
Lời giải chi tiết:
Ta cần tính giới hạn của tốc độ phản ứng \(v\) khi nồng độ cơ chất \(s \to + \infty \):
\(\mathop {\lim }\limits_{s \to + \infty } v = \mathop {\lim }\limits_{s \to + \infty } \frac{{{V_{max}} \cdot s}}{{{K_m} + s}} = \mathop {\lim }\limits_{s \to + \infty } \frac{{{V_{max}}}}{{\frac{{{K_m}}}{s} + 1}} = \frac{{{V_{max}}}}{{0 + 1}} = {V_{max}}\).
Vậy khi nồng độ cơ chất tiến tới vô cùng, tốc độ phản ứng tiệm cận về giá trị vận tốc tối đa \({V_{max}}\).
Biết \(\int_1^2 f \left( x \right)dx = 2\) và \(\int_1^2 g \left( x \right)dx = 6\), khi đó \(\int_1^2 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx\) bằng
8
-4
4
-8
Đáp án đúng là: B
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất tuyến tính của tích phân: \(\int {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = \int f \left( x \right)dx - \int g \left( x \right)dx\).
Lời giải chi tiết:
Ta có: \(\int_1^2 {\left[ {f\left( x \right) - g\left( x \right)} \right]} dx = \int_1^2 f \left( x \right)dx - \int_1^2 g \left( x \right)dx = 2 - 6 = - 4\).
Trong một đợt kiểm tra sức khoẻ, có một loại bệnh X mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,2% và một loại xét nghiệm Y mà ai mắc bệnh X khi xét nghiệm Y cũng có phản ứng dương tính. Tuy nhiên, có 6% những người không bị bệnh X lại có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Chọn ngẫu nhiên 1 người trong đợt kiểm tra sức khoẻ đó. Giả sử người đó có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y. Xác suất người đó bị mắc bệnh X là.................. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng là: 0,03
Phương pháp giải:
Gọi các biến cố tương ứng. Sử dụng công thức xác suất Bayes:
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)}}\).
Lời giải chi tiết:
Gọi A là biến cố: "Người được chọn mắc bệnh X". Khi đó \(P\left( A \right) = 0,002\) và \(P\left( {\bar A} \right) = 1 - 0,002 = 0,998\).
Gọi B là biến cố: "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm Y".
Theo giả thiết, ai mắc bệnh X xét nghiệm cũng dương tính nên \(P\left( {B|A} \right) = 1\).
Xác suất người không bị bệnh X nhưng xét nghiệm dương tính là \(P\left( {B|\bar A} \right) = 0,06\).
Theo công thức Bayes, xác suất người đó mắc bệnh X biết rằng xét nghiệm dương tính là:
\(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right)}} = \frac{{0,002 \cdot 1}}{{0,002 \cdot 1 + 0,998 \cdot 0,06}} \approx 0,032\).
Làm tròn đến hàng phần trăm ta được 0,03.
\(50\Omega \)
\(40\Omega \)
\(70\Omega \)
\(110\Omega \)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Thay các giá trị vào biểu thức số phức \(Z\), sau đó tính mô-đun của số phức theo công thức \(\left| Z \right| = \sqrt {{a^2} + {b^2}} \).
Lời giải chi tiết:
Thay các giá trị đã cho vào biểu thức tổng trở, ta được:
\(Z = 30 + \left( {60 - 20} \right)i = 30 + 40i\).
Mô-đun của tổng trở \(Z\) là:
\(\left| Z \right| = \sqrt {{{30}^2} + {{40}^2}} = \sqrt {900 + 1600} = \sqrt {2500} = 50\left( \Omega \right)\).
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai đường thẳng \({d_1}:\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\) và \({d_2}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 0}\\{z = - t}\end{array}} \right.\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \({d_1}\) tạo với \({d_2}\) một góc và nhận vectơ \(\vec n = \left( {1;b;c} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến. Xác định tích \(b \cdot c = ..................\)
Đáp án đúng là: -4
Phương pháp giải:
Xác định vectơ chỉ phương của hai đường thẳng. Thiết lập hệ phương trình dựa vào yếu tố song song/nằm trong và góc giữa đường thẳng với mặt phẳng \(\sin \alpha = \frac{{\left| {\vec u \cdot \vec n} \right|}}{{\left| {\vec u} \right| \cdot \left| {\vec n} \right|}}\).
Lời giải chi tiết:
Vectơ chỉ phương của \({d_1}\) là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {2; - 2; - 1} \right)\). Vectơ chỉ phương của \({d_2}\) là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;0; - 1} \right)\).
Vì mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \({d_1}\) nên \(\vec n \cdot \overrightarrow {{u_1}} = 0 \Leftrightarrow 1\left( 2 \right) - 2b - c = 0 \Rightarrow c = 2 - 2b\) (1).
Góc giữa \({d_2}\) và \(\left( P \right)\) là , ta có:
\( \Leftrightarrow 1 + {b^2} + {c^2} = {\left( {1 - c} \right)^2} \Leftrightarrow {b^2} + 2c = 0\) (2).
Thế (1) vào (2), ta được: \({b^2} + 2\left( {2 - 2b} \right) = 0 \Leftrightarrow {b^2} - 4b + 4 = 0 \Leftrightarrow {\left( {b - 2} \right)^2} = 0 \Leftrightarrow b = 2\).
Suy ra \(c = 2 - 2\left( 2 \right) = - 2\).
Vậy tích \(b \cdot c = 2 \cdot \left( { - 2} \right) = - 4\).
Một vườn ươm cây cảnh bán một cây sau 6 năm trồng và uốn tạo dáng. Tốc độ tăng trưởng của cây đó trong suốt 6 năm được tính xấp xỉ bởi công thức \(h'\left( t \right) = 1,5t + 5\), trong đó \(h\left( t \right)\) (cm) là chiều cao của cây sau \(t\) (năm). Cây con khi được trồng cao 12 cm. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Sai. Mệnh đề 3: Sai.
Phương pháp giải:
Sử dụng nguyên hàm tích phân để xác định hàm chiều cao \(h\left( t \right)\). Tìm hằng số \(C\) nhờ vào chiều cao ban đầu tại thời điểm \(t = 0\).
Lời giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Đúng. Hàm chiều cao \(h\left( t \right)\) là một nguyên hàm của tốc độ tăng trưởng \(h'\left( t \right)\):
\(h\left( t \right) = \int {\left( {1,5t + 5} \right)} dt = \frac{3}{4}{t^2} + 5t + C\).
Mệnh đề 2: Sai. Vì \(h'\left( t \right) = 1,5t + 5 > 0\) với mọi \(t > 0\), hàm số \(h\left( t \right)\) luôn tăng nên chiều cao của cây tăng liên tục, không đổi là sai.
Mệnh đề 3: Sai. Tại thời điểm ban đầu \(t = 0\), cây cao 12 cm nên \(h\left( 0 \right) = 12 \Rightarrow C = 12\).
Hàm chiều cao cụ thể là: \(h\left( t \right) = \frac{3}{4}{t^2} + 5t + 12\).
Sau 6 năm, chiều cao của cây là: \(h\left( 6 \right) = \frac{3}{4}{\left( 6 \right)^2} + 5\left( 6 \right) + 12 = 69\) (cm), khác 70 cm.
Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', gọi \(O\) là trung điểm CD'. Khẳng định nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)
\(\overrightarrow {BO} = \overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)
\(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \)
\(\overrightarrow {BO} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} \)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Phân tích và biểu diễn vectơ theo các cạnh của hình hộp.
Lời giải chi tiết:
Do \(O\) là trung điểm CD' nên \(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BD'} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BB'} } \right)\).
Trong hình hộp, ta có các vectơ cạnh bên bằng nhau: \(\overrightarrow {BB'} = \overrightarrow {AA'} \).
Do đó: \(\overrightarrow {BO} = \frac{1}{2}\left( {2\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BB'} } \right) = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BB'} \).
5 lần
4 lần
6 lần
3 lần
Đáp án đúng là: C
Phương pháp giải:
Giải phương trình lượng giác \(h\left( t \right) = 20\) và tìm số nghiệm trong khoảng \(\left[ {0;5} \right]\).
Lời giải chi tiết:
Ta có phương trình: \(10\sin \left( {\pi t} \right) + 15 = 20 \Leftrightarrow \sin \left( {\pi t} \right) = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\pi t = \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{\pi t = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = \frac{1}{6} + 2k}\\{t = \frac{5}{6} + 2k}\end{array}} \right.\) (với \(k \in \mathbb{Z}\)).
Vì \(t \in \left[ {0;5} \right]\) nên:
Với họ nghiệm \(t = \frac{1}{6} + 2k\): \(0 \le \frac{1}{6} + 2k \le 5 \Leftrightarrow - \frac{1}{{12}} \le k \le \frac{{29}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2} \right\}\). Ta được 3 nghiệm.
Với họ nghiệm \(t = \frac{5}{6} + 2k\): \(0 \le \frac{5}{6} + 2k \le 5 \Leftrightarrow - \frac{5}{{12}} \le k \le \frac{{25}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0;1;2} \right\}\). Ta được 3 nghiệm.
Tổng cộng có 6 lần điểm \(M\) đạt độ cao 20 cm trong 5 giây đầu tiên.
Đáp án đúng là: Mệnh đề 1: Đúng. Mệnh đề 2: Sai.
Phương pháp giải:
Viết các số hạng dưới dạng \({u_1}\) và \(q\). Lập tỉ số để giải hệ phương trình tìm \({u_1}\) và \(q\).
Lời giải chi tiết:
Hệ phương trình đã cho tương đương với: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1}q\left( {{q^2} - 1} \right) = 54\quad (1)}\\{{u_1}{q^2}\left( {{q^2} - 1} \right) = 108\quad (2)}\end{array}} \right.\).
Lấy (2) chia (1) vế theo vế, ta được: \(q = \frac{{108}}{{54}} = 2\).
Thay \(q = 2\) vào phương trình (1): \({u_1} \cdot 2\left( {{2^2} - 1} \right) = 54 \Leftrightarrow 6{u_1} = 54 \Leftrightarrow {u_1} = 9\).
Mệnh đề 1 đúng, mệnh đề 2 sai.
Cho một tập dữ liệu thực nghiệm có phương trình đường hồi quy tuyến tính là \(y = 2,5x + 1,2\). Ý nghĩa của hệ số góc 2,5 là gì?
Khi \(x\) tăng 1 đơn vị thì \(y\) tăng trung bình 2,5 đơn vị.
Khi \(x\) tăng 1 đơn vị thì \(y\) giảm trung bình 2,5 đơn vị.
Khi \(y\) tăng 1 đơn vị thì \(x\) tăng trung bình 2,5 đơn vị.
Giá trị ban đầu của \(y\) khi \(x = 0\) là 2,5.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Hiểu ý nghĩa của các hệ số trong phương trình đường hồi quy tuyến tính \(y = ax + b\). Hệ số góc \(a\) thể hiện mức độ thay đổi của \(y\) khi \(x\) thay đổi 1 đơn vị.
Lời giải chi tiết:
Trong phương trình đường hồi quy tuyến tính \(y = ax + b\), hệ số góc \(a = 2,5 > 0\) cho biết mối quan hệ đồng biến giữa \(x\) và \(y\). Cụ thể, khi biến độc lập \(x\) tăng thêm 1 đơn vị thì biến phụ thuộc \(y\) sẽ tăng trung bình 2,5 đơn vị.
\(1\)
\(2\)
\(\frac{1}{2}\)
\(\frac{3}{2}\)
Đáp án đúng là: A
Phương pháp giải:
Giải phương trình chia trường hợp của hàm \(\min \). Phân tích hàm số dưới dạng hàm cho bởi nhiều công thức rồi tính trực tiếp.
Lời giải chi tiết:
Ta xét phương trình \(2 - x = x \Leftrightarrow 2x = 2 \Leftrightarrow x = 1\).
Với \(x \le 1 \Rightarrow 2 - x \ge x \Rightarrow g\left( x \right) = x\).
Với \(x > 1 \Rightarrow 2 - x < x \Rightarrow g\left( x \right) = 2 - x\).
Hàm số \(g\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\) nên tích phân được tính bằng tổng các tích phân trên từng khoảng:
\(I = \int_0^1 x dx + \int_1^2 {\left( {2 - x} \right)} dx = \left( {\frac{{{x^2}}}{2}} \right)|_0^1 + \left( {2x - \frac{{{x^2}}}{2}} \right)|_1^2 = \frac{1}{2} + \left[ {\left( {4 - 2} \right) - \left( {2 - \frac{1}{2}} \right)} \right] = \frac{1}{2} + \frac{1}{2} = 1\).
Một chất điểm chuyển động trên đường thẳng nằm ngang với vận tốc phụ thuộc vào thời gian \(t\) (s) là \(v\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 6\) (m/s). Trong 8 giây đầu tiên, thời điểm chất điểm xa nhất về phía bên phải là thời điểm nào?
Đáp án đúng là: 8
Phương pháp giải:
Khảo sát dấu của hàm vận tốc \(v\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;8} \right]\) để đánh giá chiều chuyển động của chất điểm.
Lời giải chi tiết:
Ta có hàm vận tốc \(v\left( t \right) = {t^3} - 3{t^2} + 6\).
Đạo hàm \(v'\left( t \right) = 3{t^2} - 6t\). Cho \(v'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = 2}\end{array}} \right.\).
Tính các giá trị của \(v\left( t \right)\) tại các điểm cực trị và biên trên đoạn \(\left[ {0;8} \right]\):
\(v\left( 0 \right) = 6 > 0\).
\(v\left( 2 \right) = {2^3} - 3{\left( 2 \right)^2} + 6 = 8 - 12 + 6 = 2 > 0\).
\(v\left( 8 \right) = {8^3} - 3{\left( 8 \right)^2} + 6 = 512 - 192 + 6 = 326 > 0\).
Vì giá trị nhỏ nhất của \(v\left( t \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;8} \right]\) là \(v\left( 2 \right) = 2 > 0\), nên \(v\left( t \right) > 0,\forall t \in \left[ {0;8} \right]\).
Do vận tốc luôn dương trong suốt 8 giây đầu tiên, chất điểm luôn chuyển động về phía bên phải.
Vậy thời điểm chất điểm ở vị trí xa nhất về phía bên phải là thời điểm cuối cùng của khoảng thời gian, tức là \(t = 8\) (s).
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại điểm \(x = 1\). Biết rằng đồ thị hàm số đi qua điểm \(M\left( {0;2} \right)\), và \(f\left( x \right) = \frac{{{x^3} - 1}}{{x - 1}}\) khi \(x > 1\), \(f\left( x \right) = ax + b\) khi \(x \le 1\). Khi đó \(a - b\) bằng ..................
Đáp án đúng là: -1
Phương pháp giải:
Thay tọa độ điểm M để tìm b. Sử dụng điều kiện hàm số liên tục tại điểm \(x = 1\) để lập phương trình tìm a.
Lời giải chi tiết:
Đồ thị đi qua điểm \(M\left( {0;2} \right)\), thay tọa độ điểm này vào nhánh dưới (\(x \le 1\)):
\(f\left( 0 \right) = a\left( 0 \right) + b = 2 \Rightarrow b = 2\).
Giới hạn bên phải tại \(x = 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ + }} \left( {{x^2} + x + 1} \right) = 3\).
Giới hạn bên trái và giá trị tại \(x = 1\): \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = a + b\).
Để hàm số liên tục tại \(x = 1\) thì: \(a + b = 3\).
Vì \(b = 2 \Rightarrow a + 2 = 3 \Rightarrow a = 1\).
Từ đó tính được: \(a - b = 1 - 2 = - 1\).
Phần thi TƯ DUY ĐỌC HIỂU từ 41 – 60
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 50:
Xử lý nước suối thành nước sạch bằng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng
(1) Hà Giang là một trong những tỉnh có lượng mưa lớn nhất cả nước, tuy nhiên, do địa hình chia cắt, nên lượng nước thu được thấp, đặc biệt tại 4 huyện vùng cao núi đá là: Đồng Văn, Mèo Vạc, Yên Minh và Quản Bạ. Với địa hình phức tạp, nhiều dãy núi cao nên việc dẫn nước, giữ nước và khai thác tài nguyên này trong tỉnh là tương đối khó khăn. Thời gian thiếu nước sinh hoạt thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau. Để có nước phục vụ sinh hoạt, người dân phải đi bộ hàng chục kilomet và chờ hứng nước nửa ngày mới đủ dùng trong 4-5 ngày.
(2) Bên cạnh việc thiếu nước, chất lượng nước sông suối khu vực biên giới tỉnh Hà Giang cũng có xu hướng giảm sút. Theo Báo cáo hiện trạng môi trường tổng thể tỉnh Hà Giang giai đoạn 2011-2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Giang cho thấy, chất lượng nước sông Lô khu vực cửa khẩu Thanh Thủy có hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) vượt giới hạn cho phép, hàm lượng kim loại nặng như Zn, Fe, coliform... cao gấp nhiều lần so với các vị trí khác. Báo cáo cũng cho thấy, các hoạt động sản xuất từ phía Trung Quốc đã gây ảnh hưởng nhất định tới chất lượng nước sông Lô.
(3) Qua khảo sát địa bàn Hà Giang cho thấy, tại xã Ngọc Đường, TP Hà Giang, hàng nghìn người dân thường xuyên phải chịu tình trạng khan hiếm nước vào mùa khô, nguồn nước kém chất lượng nên đời sống gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, các doanh trại bộ đội đóng trên địa bàn cũng gặp khó khăn khi phải dùng chung một nguồn nước lấy từ giếng đào tầng nông với chất lượng không đảm bảo, trữ lượng không đáp ứng nhu cầu sinh hoạt.
(4) Trước thực trạng trên, Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường (Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam) đã đề xuất và được phê duyệt thực hiện đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ màng lọc kết hợp với vật liệu lọc đa năng để xử lý nước suối vùng biên giới Tây Bắc cấp nước cho sinh hoạt”. Đề tài thuộc Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước giai đoạn 2013-2018. Mục tiêu của đề tài là xử lý nước suối thành nước sạch bằng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng cung cấp cho quân và dân trên địa bàn xã Ngọc Đường, TP Hà Giang.
(5) Sau khi nghiên cứu kỹ địa hình và lựa chọn công nghệ, các nhà khoa học của Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường đã lựa chọn công nghệ siêu lọc UF (Ultra Filtration) kết hợp vật liệu đa năng để xử lý nước tại đập chứa Tà Vải. Lý do lựa chọn công nghệ màng lọc UF là vì màng có kích thước từ 0,1~0,001 micron ( μ m) có thể lọc sạch 100% tạp chất, loại bỏ dầu, mỡ, hydroxit kim loại, chất keo, nhũ tương, chất rắn lơ lửng và ký sinh trùng, virus, vi khuẩn. Nước sau lọc bằng công nghệ UF đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01:2009/BYT. Hơn nữa, màng lọc UF có giá thành thấp và khả thi hơn so với các công nghệ lọc khác.
(6) Việc xử lý nước cấp sinh hoạt tại đập chứa nước Tà Vải, xã Ngọc Đường theo 4 bước:
Bước 1: Dùng keo tụ lắng nước, làm trong nước lần 1.
Bước 2: Làm trong nước bước 2, kết hợp xử lý các chất ô nhiễm đặc biệt.
Bước 3: Xử lý nâng cao loại bỏ vi trùng và kim loại nặng.
Bước 4: Cấp nước ăn uống, sinh hoạt. Kết quả cho thấy, chất lượng nước (18 mẫu) sau khi xử lý bằng màng lọc UF và sử dụng các vật liệu (lọc cát kết hợp vật liệu đa năng) đã được kiểm nghiệm tại Phòng thí nghiệm của Viện Kỹ thuật và Công nghệ môi trường đạt Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01:2009/BYT.
(7) Việc thực hiện thành công đề tài “Nghiên cứu ứng dụng công nghệ màng lọc kết hợp với vật liệu lọc đa năng để xử lý nước suối vùng biên giới Tây Bắc cấp nước cho sinh hoạt” có ý nghĩa rất quan trọng đối với quân và dân ở xã Ngọc Đường, TP Hà Giang, tỉnh Hà Giang. Bên cạnh mục tiêu an sinh xã hội, đề tài còn có giá trị về mặt an ninh - quốc phòng, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững cho các địa phương còn khó khăn thuộc vùng biên giới của Tổ quốc. Mô hình xử lý nước cho sinh hoạt tại vùng nghiên cứu hoàn toàn có thể nhân rộng cho một số nơi khan hiếm nước sinh hoạt về mùa khô ở khu vực miền núi phía Bắc. Việc triển khai đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới nhằm giải quyết nhu cầu thiết yếu về nước sinh hoạt của người dân cho thấy, KH&CN luôn đóng vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội. Chỉ có KH&CN mới có thể giải quyết được các bài toán khó trong nhiều lĩnh vực khác nhau phục vụ thiết thực cho đời sống xã hội.
(Nguồn: “Xử lý nước suối thành nước sạch bằng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng”, ThS Đặng Xuân Thường, TS Nguyễn Phú Duyên, ThS Lê Văn Thạch, Tạp chí Khoa học & Công nghệ Việt Nam, số 11, năm 2017)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Nội dung trung tâm của văn bản có thể được hiểu đầy đủ và chính xác nhất theo hướng nào dưới đây?
Trình bày tổng hợp thực trạng thiếu hụt nước sinh hoạt, những hệ lụy xã hội kéo dài cùng với bối cảnh địa lí đặc thù của các huyện vùng cao Hà Giang, từ đó gián tiếp đặt ra yêu cầu cấp thiết về các giải pháp can thiệp mang tính lâu dài và hệ thống.
Nhấn mạnh vai trò không thể thay thế của nguồn nước đối với đời sống con người, đồng thời gợi mở những vấn đề liên quan đến khai thác, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước trong bối cảnh biến đổi khí hậu và gia tăng dân số.
Tái hiện những khó khăn trong sinh hoạt thường nhật của cư dân miền núi do tình trạng thiếu nước kéo dài, qua đó khơi gợi sự đồng cảm và nhận thức xã hội về đời sống vùng cao còn nhiều thiếu thốn.
Tập trung làm rõ quá trình nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng công nghệ siêu lọc kết hợp vật liệu đa năng nhằm xử lý nước suối thành nước sạch, đồng thời khẳng định ý nghĩa thực tiễn và khả năng nhân rộng của giải pháp này trong bối cảnh cụ thể của Hà Giang.
Đáp án đúng: D
Phương pháp giải:
- Xác định trục triển khai toàn văn: thực trạng → giải pháp → ý nghĩa.
- Tránh bị nhiễu bởi các đoạn đầu chỉ mang tính dẫn nhập.
Giải ngắn gọn:
Văn bản hướng đến giải pháp công nghệ xử lý nước, không chỉ dừng ở mô tả thực trạng.
Nhận định nào dưới đây phản ánh chính xác và đầy đủ nhất về tình trạng nguồn nước sinh hoạt ở Hà Giang theo văn bản?
Nguồn nước tại Hà Giang rơi vào trạng thái thiếu hụt cục bộ theo mùa do đặc điểm địa hình chia cắt mạnh, mặc dù tổng lượng mưa lớn, đồng thời đi kèm với nguy cơ suy giảm chất lượng nước ở một số khu vực chịu tác động ngoại sinh.
Hà Giang là khu vực có nguồn nước phong phú nhờ lượng mưa lớn, tuy nhiên việc phân bố không đồng đều theo không gian khiến việc khai thác gặp khó khăn nhưng không dẫn đến thiếu nước nghiêm trọng.
Tình trạng thiếu nước ở Hà Giang mang tính tuyệt đối, kéo dài quanh năm và xuất phát chủ yếu từ sự yếu kém trong quản lí tài nguyên nước và hạn chế về cơ sở hạ tầng.
Nguồn nước ở Hà Giang tuy dồi dào nhưng bị ô nhiễm nghiêm trọng đến mức không thể sử dụng cho sinh hoạt, trở thành nguyên nhân chính gây ra khủng hoảng nước toàn diện trong khu vực.
Đáp án đúng: A
Phương pháp giải:
- Kết hợp 2 ý: thiếu nước + ô nhiễm.
- Loại các phương án tuyệt đối hóa hoặc suy diễn ngoài văn bản.
Giải ngắn gọn:
Thiếu nước theo mùa + do địa hình + có ô nhiễm cục bộ.
Nguyên nhân cốt lõi nhất dẫn đến khó khăn trong khai thác và sử dụng nguồn nước ở Hà Giang là gì?
Điều kiện khí hậu khắc nghiệt với nền nhiệt thấp và sự biến động thất thường của lượng mưa theo mùa làm hạn chế khả năng tích trữ nước tự nhiên.
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội còn hạn chế, kéo theo việc thiếu đầu tư vào hạ tầng cấp thoát nước và công nghệ xử lý nước hiện đại.
Địa hình bị chia cắt mạnh bởi núi đá và các dãy núi cao, gây cản trở việc tích trữ, dẫn nước và khai thác nguồn nước dù lượng mưa không hề nhỏ.
Mật độ dân cư phân bố không đồng đều khiến nhu cầu sử dụng nước không ổn định, dẫn đến tình trạng mất cân đối cung – cầu nước sinh hoạt.
Đáp án đúng: C
Phương pháp giải:
- Tìm nguyên nhân trực tiếp được nêu rõ trong đoạn (1).
- Phân biệt nguyên nhân chính và phụ.
Giải ngắn gọn:
Nguyên nhân chính: địa hình chia cắt, núi đá.
Đánh giá nào dưới đây về chất lượng nước sông suối ở Hà Giang là phù hợp nhất với thông tin văn bản?
Nguồn nước nhìn chung vẫn đảm bảo tiêu chuẩn sinh hoạt nhưng có dấu hiệu suy giảm nhẹ về chất lượng do tác động của các hoạt động sản xuất và môi trường.
Chất lượng nước bị suy giảm đáng kể tại một số khu vực với biểu hiện gia tăng hàm lượng chất rắn lơ lửng và kim loại nặng vượt ngưỡng cho phép.
Nguồn nước bị ô nhiễm nghiêm trọng trên diện rộng, trở thành vấn đề môi trường cấp bách đe dọa trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng.
Nguồn nước tuy bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại sinh nhưng vẫn duy trì được tính ổn định nhờ khả năng tự làm sạch của hệ sinh thái tự nhiên.
Đáp án đúng: B
Phương pháp giải:
- Bám sát số liệu: TSS, kim loại nặng vượt chuẩn.
- Loại phương án phóng đại (C).
Giải ngắn gọn:
Ô nhiễm cục bộ nhưng rõ rệt, không phải toàn diện
Mục tiêu cốt lõi của đề tài nghiên cứu được triển khai trong văn bản là gì?
Khảo sát, đánh giá và cải thiện tổng thể hệ thống nguồn nước tự nhiên nhằm phục vụ phát triển kinh tế và du lịch bền vững cho khu vực miền núi phía Bắc.
Ứng dụng công nghệ lọc nước tiên tiến để chuyển đổi nguồn nước suối tự nhiên thành nước sạch đạt chuẩn, phục vụ trực tiếp nhu cầu sinh hoạt của quân và dân tại địa bàn nghiên cứu.
Thử nghiệm các mô hình công nghệ xử lý nước mới nhằm tìm ra giải pháp tối ưu cho việc kiểm soát ô nhiễm nước trên phạm vi toàn quốc.
Xây dựng hệ thống cấp nước tập trung kết hợp với cải tạo môi trường nhằm nâng cao chất lượng sống cho người dân vùng biên giới.
Đáp án đúng: B
Phương pháp giải:
- Xác định mục tiêu trực tiếp (không suy rộng).
Giải ngắn gọn:
Mục tiêu: xử lý nước suối → nước sạch → cấp cho dân và quân.
Công nghệ siêu lọc được lựa chọn trong nghiên cứu thuộc loại nào sau đây?
Công nghệ lọc tia cực tím (UV) với khả năng tiêu diệt vi sinh vật thông qua bức xạ năng lượng cao.
Công nghệ siêu lọc UF (Ultra Filtration) sử dụng màng lọc có kích thước siêu nhỏ để loại bỏ tạp chất và vi sinh vật.
Công nghệ hấp phụ hóa học kết hợp với vật liệu nano nhằm xử lý kim loại nặng trong nước.
Công nghệ lọc sinh học sử dụng vi sinh vật để phân hủy các chất hữu cơ trong nước.
Đáp án đúng: B
Phương pháp giải:
- Nhận diện thuật ngữ xuất hiện trực tiếp.
Giải ngắn gọn:
Công nghệ được chọn là UF.
Quy trình xử lý nước tại đập Tà Vải được triển khai theo số bước nào sau đây?
Ba bước chính, bao gồm tiền xử lý, lọc và cấp nước sinh hoạt.
Bốn bước liên hoàn, từ keo tụ – làm trong – xử lý nâng cao đến cấp nước.
Năm bước chi tiết, bao gồm cả khử trùng và kiểm định chất lượng nước sau xử lý.
Hai bước cơ bản, gồm lọc và phân phối nước đến người sử dụng.
Đáp án đúng: B
Phương pháp giải:
- Đếm số bước được liệt kê rõ ràng.
Giải ngắn gọn:
Có 4 bước.
Ý nghĩa của việc triển khai thành công đề tài được thể hiện đầy đủ nhất ở phương diện nào?
Chủ yếu góp phần đảm bảo an ninh – quốc phòng tại khu vực biên giới, tạo điều kiện ổn định đời sống lực lượng vũ trang.
Tập trung vào cải thiện điều kiện sinh hoạt của người dân, qua đó nâng cao chất lượng đời sống xã hội.
Mang lại hiệu quả kinh tế thông qua việc giảm chi phí xử lý nước và thúc đẩy phát triển sản xuất.
Tác động toàn diện đến nhiều lĩnh vực như an sinh xã hội, an ninh – quốc phòng và phát triển kinh tế bền vững.
Đáp án đúng: D
Phương pháp giải:
- Nhận diện từ khóa: “an sinh”, “an ninh”, “kinh tế”.
Giải ngắn gọn:
Ý nghĩa mang tính đa lĩnh vực.
Vai trò của khoa học và công nghệ được khẳng định trong văn bản là gì?
Là yếu tố quan trọng góp phần giải quyết các vấn đề thực tiễn trong đời sống xã hội, đặc biệt trong những lĩnh vực thiết yếu như nước sinh hoạt.
Là động lực duy nhất thúc đẩy phát triển kinh tế và cải thiện chất lượng sống của con người trong mọi hoàn cảnh.
Đóng vai trò hỗ trợ trong một số lĩnh vực nhất định, đặc biệt là môi trường và tài nguyên nước.
Chủ yếu phục vụ cho mục tiêu an ninh – quốc phòng và kiểm soát tài nguyên thiên nhiên.
Đáp án đúng: A
Phương pháp giải:
- Chú ý cụm “luôn đóng vai trò quan trọng”.
Giải ngắn gọn:
KH&CN: quan trọng nhưng không phải duy nhất.
Phương án nào sắp xếp đúng trình tự các bước xử lý nước theo quy trình trong văn bản?
(2) → (4) → (1) → (3): Bắt đầu bằng keo tụ, tiếp đến xử lý nâng cao, sau đó làm trong lần hai và cuối cùng cấp nước sinh hoạt.
(2) → (4) → (1) → (3): Tiến hành làm trong lần một bằng keo tụ, tiếp tục xử lý ô nhiễm đặc biệt, sau đó loại bỏ vi trùng và kim loại nặng trước khi cấp nước.
(4) → (2) → (1) → (3): Xử lý ô nhiễm đặc biệt trước, sau đó keo tụ, rồi xử lý nâng cao và cuối cùng cấp nước.
(2) → (1) → (4) → (3): Keo tụ, xử lý nâng cao ngay sau đó, rồi làm trong lần hai và cấp nước.
Đáp án đúng: B
Phương pháp giải:
- Bám đúng thứ tự liệt kê trong đoạn (6).
Giải ngắn gọn:
Đúng thứ tự: (2) → (4) → (1) → (3).
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi
Xử lý rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt
Nhu cầu từ thực tiễn
Chất thải y tế là loại chất thải rất nguy hại, có độc tính cao, khả năng lây nhiễm mạnh, nếu không được xử lý khoa học sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường và sức khỏe cộng đồng. Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khoảng 80% chất thải từ các cơ sở y tế là chất thải thông thường, 20% còn lại là chất thải nguy hại. Hiện nay trên thế giới (và cả ở Việt Nam) đang áp dụng 2 công nghệ chính để xử lý rác thải y tế lây nhiễm, đó là công nghệ đốt và không đốt. Ở các nước phát triển, công nghệ không đốt đã được thay thế hoàn toàn cho công nghệ đốt.
Tại Việt Nam, hầu hết các cơ sở y tế đang sử dụng lò đốt để xử lý rác thải y tế nguy hại. Công nghệ đốt giúp loại bỏ hoàn toàn các chất lây nhiễm có trong rác thải y tế thành khí CO2 và hơi nước ở nhiệt độ khoảng 1.000oC. Tuy nhiên, công nghệ này có nhược điểm là khi đốt sẽ gây ra chất thải thứ phát là dioxin và furan - những độc tố ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe con người và môi trường.
Hiện nay với sự tiến bộ của khoa học và công nghệ, nhiều phương pháp xử lý chất thải đã ra đời, giúp xử lý triệt để các chất/ hợp chất nguy hại có trong rác thải y tế mà vẫn đảm bảo tiêu chuẩn về môi trường, trong đó phải kể đến công nghệ nghiền hấp tiệt trùng. Nguyên lý hoạt động của công nghệ này là dùng hơi nước bão hòa ở nhiệt độ cao để khử toàn bộ vi trùng, vi khuẩn và những tác nhân gây bệnh có hại. Mặc dù đã có một số đơn vị ứng dụng công nghệ này vào lĩnh vực xử lý chất thải y tế, tuy nhiên đây là công nghệ - thiết bị nhập khẩu nên doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn khi tiến hành bảo trì, bảo dưỡng, hay thay thế nếu gặp sự cố.
Một công trình mang nhiều ý nghĩa
Để từng bước chuyển đổi công nghệ xử lý rác thải y tế truyền thống, đáp ứng nhu cầu của xã hội, Viện Nghiên cứu Cơ khí đã đề xuất và được phê duyệt thực hiện đề tài: “Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo và đưa vào vận hành hệ thống xử lý rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt, năng suất 4.000-4.500 kg rác/ngày”. Sau 2 năm triển khai thực hiện (2019-2020), các nhà khoa học của Viện đã chế tạo thành công 1 nồi hấp, 1 nồi hơi, 1 tủ điều khiển nồi hấp, 1 tủ điều khiển nồi hơi (phần cứng, phần mềm điều khiển) và bộ quy trình công nghệ xử lý rác thải y tế hấp nhiệt ướt. Sản phẩm đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp phép vận hành thử nghiệm (Công văn số 6524/ BTNMT-TCM ngày 18/11/2020). Điểm đặc biệt của thiết bị do Viện thiết kế, chế tạo là toàn bộ quá trình xử lý rác được vận hành tự động, khi hết thời gian khử trùng, rác được làm nguội và nghiền nhỏ, ép thành bánh, sau đó có thể tiến hành chôn lấp như chất thải thông thường.
Sau hai tháng được lắp đặt thử nghiệm tại Công ty Cổ phần vật tư thiết bị môi trường 13 (URENCO 13) cho thấy, hệ thống vận hành ổn định; các xét nghiệm vi sinh rác thải y tế sau khi được xử lý đạt kết quả theo yêu cầu của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương.
Đặc biệt, hệ thống xử lý rác thải y tế do Viện Nghiên cứu Cơ khí chế tạo còn có ưu điểm hơn hẳn, như thời gian xử lý rác rút ngắn xuống chỉ còn khoảng 80-85%, năng suất tăng khoảng 15-20%, giá thành chỉ bằng 1/3 so với giá nhập ngoại. Có thể khẳng định, việc các nhà khoa học trong nước nghiên cứu, chế tạo thành công hệ thống xử lý rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt đã mang lại nhiều ý nghĩa quan trọng, cụ thể như:
Thứ nhất, về khả năng ứng dụng: hiện tại dây chuyền xử lý rác thải bằng công nghệ hấp nhiệt ướt đang được vận hành tại URENCO 13 đã chứng minh được tính ưu việt và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Trước mắt, hệ thống sẽ được nhân rộng tại các đơn vị thành viên của URENCO phục vụ xử lý rác thải y tế tập trung cho các bệnh viện tại khu vực Hà Nội và một số tỉnh phía Bắc, sau đó sẽ nhân rộng sang các đơn vị xử lý rác thải bệnh viên tại miền Trung và miền Nam
Thứ hai, về hiệu quả môi trường và xã hội: công nghệ xử lý rác thải y tế bằng hấp nhiệt ướt không phát sinh chất thải thứ phát là dioxin và furan như công nghệ đốt. Với công nghệ này, Việt Nam sẽ thực hiện tốt hơn các công ước về bảo vệ môi trường đã ký kết với quốc tế như: Công ước về bảo vệ tầng ôzôn 1985, Tuyên bố của Liên hợp quốc về môi trường và phát triển 1992, Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC) 1992, Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (POP) 2001..., tạo ra môi trường trong sạch cho xã hội.
Thứ ba, về hiệu quả kinh tế: theo báo cáo của Công ty URENCO 13, chi phí xử lý rác thải y tế bằng công nghệ hấp nhiệt ướt đã giảm khoảng 40% so với công nghệ đốt, đồng thời chi phí bảo dưỡng, sửa chữa thấp hơn rất nhiều so với công nghệ và thiết bị nhập khẩu.
Ngoài ra, việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo dây chuyền xử lý rác thải y tế theo công nghệ mới đã khẳng định năng lực của các nhà khoa học trong nước trong việc làm chủ công nghệ thiết kế chế tạo thiết bị xử lý rác thải y tế, góp phần nâng cao sức khỏe người lao động và bảo vệ môi trường.
(Nguồn: Nguyễn Văn Bình, Đỗ Đình Hưởng; Tạp chí Khoa học và Công nghệ)
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Ý nào dưới đây phản ánh đầy đủ và chính xác nhất nội dung trung tâm của văn bản?
Văn bản chủ yếu nhằm nhấn mạnh tính cấp thiết của việc xử lí rác thải y tế trong bối cảnh môi trường bị đe dọa nghiêm trọng, đồng thời gián tiếp đề cập đến một số công nghệ hiện đại có thể thay thế phương pháp truyền thống, qua đó mở ra hướng tiếp cận mới trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng và phát triển bền vững.
Văn bản tập trung mô tả chi tiết thực trạng rác thải y tế nguy hại, phân tích những hạn chế của công nghệ đốt và công nghệ không đốt, từ đó dẫn dắt đến việc giới thiệu một số phương pháp xử lí tiên tiến, trong đó có hấp nhiệt ướt, như một giải pháp tiềm năng nhưng chưa hẳn là trọng tâm duy nhất.
Văn bản trình bày một cách toàn diện về hệ thống xử lí rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt, từ cơ sở thực tiễn, nguyên lí hoạt động, quá trình nghiên cứu chế tạo cho đến các ưu điểm vượt trội và ý nghĩa ứng dụng, qua đó khẳng định vai trò của công nghệ này trong thực tiễn.
Văn bản chủ yếu phân tích sự khác biệt giữa các công nghệ xử lí rác thải y tế hiện nay, từ đó làm nổi bật xu hướng chuyển đổi sang các phương pháp thân thiện môi trường hơn, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hội nhập quốc tế.
Đáp án: C
· Văn bản không chỉ nói về thực trạng hay so sánh công nghệ mà tập trung giới thiệu – phân tích – khẳng định công nghệ hấp nhiệt ướt.
· A, B, D đều đúng một phần nhưng thiên lệch hoặc chưa bao quát trọng tâm.
Theo văn bản, nhận định nào sau đây về công nghệ xử lí rác thải y tế hiện nay là chính xác nhất nhưng không tuyệt đối hóa?
Ở Việt Nam hiện nay chỉ sử dụng công nghệ đốt, trong khi các công nghệ khác hoàn toàn chưa được áp dụng do hạn chế về công nghệ và chi phí.
Trên thế giới chủ yếu sử dụng công nghệ không đốt, còn Việt Nam vẫn đang duy trì song song cả công nghệ đốt và không đốt, trong đó công nghệ đốt vẫn chiếm ưu thế trong thực tế vận hành.
Công nghệ không đốt đã hoàn toàn thay thế công nghệ đốt ở mọi quốc gia, bao gồm cả Việt Nam, nhờ ưu thế vượt trội về môi trường và hiệu quả kinh tế.
Việt Nam đã chuyển đổi hoàn toàn sang công nghệ hấp nhiệt ướt thay cho công nghệ đốt nhờ những thành tựu nghiên cứu trong nước.
Đáp án: B
· Văn bản nêu: thế giới → xu hướng không đốt; Việt Nam → vẫn dùng cả hai, nhưng đốt là chủ yếu.
· A, C, D đều tuyệt đối hóa hoặc sai thực tế trong văn bản.
Trong văn bản, khái niệm POP được hiểu chính xác nhất là:
Nhóm các chất ô nhiễm hữu cơ có khả năng phân hủy nhanh trong môi trường tự nhiên nhưng gây ảnh hưởng tức thời đến hệ sinh thái.
Nhóm các chất ô nhiễm vô cơ khó phân hủy, tồn tại lâu dài trong môi trường và chủ yếu phát sinh từ hoạt động công nghiệp nặng.
Nhóm các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy, có khả năng tồn lưu lâu dài trong môi trường và gây tác động nghiêm trọng đến sức khỏe con người và hệ sinh thái.
Nhóm các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, có khả năng gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến tầng ôzôn.
Đáp án: C
· POP = chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy (đúng nguyên văn).
· Các đáp án khác sai ở: vô cơ / dễ phân hủy / bay hơi.
Ý nào dưới đây không phải là cơ sở lập luận trực tiếp để khẳng định tính ưu việt của công nghệ hấp nhiệt ướt?
Công nghệ này giúp giảm đáng kể chi phí xử lí và chi phí bảo trì so với các thiết bị nhập khẩu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế.
Công nghệ này không phát sinh các chất độc thứ cấp như dioxin và furan, qua đó đảm bảo an toàn môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Công nghệ này có khả năng tự động hóa toàn bộ quy trình xử lí, giúp giảm thiểu sự can thiệp của con người và nâng cao hiệu suất vận hành.
Công nghệ này sử dụng ít nhân lực hơn so với tất cả các công nghệ khác, nhờ đó giảm áp lực lao động trong ngành xử lí môi trường.
Đáp án: D
· Văn bản không hề nói đến yếu tố “ít nhân lực hơn”.
· A, B, C đều là lí do được nêu trực tiếp hoặc suy ra rõ ràng.
Trình tự đúng của quy trình xử lí rác thải y tế bằng phương pháp hấp nhiệt ướt là:
Khử trùng → làm nguội → nghiền nhỏ → ép thành bánh → chôn lấp như chất thải thông thường.
Khử trùng → nghiền nhỏ → làm nguội → ép thành bánh → chôn lấp nhằm đảm bảo tính an toàn sinh học.
Nghiền nhỏ → khử trùng → làm nguội → ép thành bánh → chôn lấp theo tiêu chuẩn môi trường.
Khử trùng → ép thành bánh → nghiền nhỏ → làm nguội → chôn lấp theo quy trình khép kín.
Đáp án: A
· Trình tự chuẩn: khử trùng → làm nguội → nghiền → ép → chôn lấp.
· Các phương án khác đảo vị trí → sai logic quy trình công nghệ.
Theo văn bản, công nghệ đốt tạo ra chất thải thứ phát nào dưới đây?
CO₂ và hơi nước – các sản phẩm hoàn toàn vô hại đối với môi trường.
Các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi gây ô nhiễm không khí nhưng có thể phân hủy nhanh.
Dioxin và furan – các chất độc hại có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và môi trường.
Kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh tồn dư sau quá trình xử lí.
Đáp án: C
· Công nghệ đốt → sinh dioxin, furan (chất cực độc).
· A, B, D là đánh tráo mức độ nguy hại hoặc bản chất chất thải.
Công nghệ hấp nhiệt ướt trong văn bản được nghiên cứu và phát triển bởi:
Tổ chức Y tế thế giới (WHO), với vai trò định hướng công nghệ toàn cầu.
Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, đơn vị chịu trách nhiệm kiểm nghiệm chất lượng.
Công ty URENCO 13, đơn vị trực tiếp vận hành và triển khai hệ thống.
Viện Nghiên cứu Cơ khí, đơn vị chủ trì nghiên cứu, thiết kế và chế tạo hệ thống.
Đáp án: D
· Viện Nghiên cứu Cơ khí là đơn vị nghiên cứu – chế tạo.
· B, C chỉ là đơn vị kiểm nghiệm / vận hành, không phải chủ thể nghiên cứu.
Phương án nào dưới đây không thuộc nhóm công nghệ xử lí rác thải y tế được đề cập hoặc suy ra từ văn bản?
Công nghệ hấp nhiệt ướt – sử dụng hơi nước bão hòa để tiệt trùng.
Công nghệ đốt – xử lí ở nhiệt độ cao để tiêu hủy chất thải.
Công nghệ không đốt – bao gồm các phương pháp thay thế thân thiện môi trường.
Công nghệ Biofilter – sử dụng vi sinh vật để xử lí khí thải công nghiệp.
Đáp án: D
· Biofilter không thuộc công nghệ xử lí rác y tế trong bài.
· A, B, C đều có trong hoặc suy ra từ văn bản.
Ưu điểm nổi bật của hệ thống xử lí rác thải y tế bằng hấp nhiệt ướt do Viện chế tạo được thể hiện chính xác nhất ở phương án nào?
Giảm thời gian xử lí xuống còn khoảng 90%, tăng năng suất 10% và chi phí bằng 1/4 so với thiết bị nhập khẩu.
Giảm thời gian xử lí xuống còn khoảng 80–85%, tăng năng suất 15–20% và chi phí chỉ bằng khoảng 1/3 so với công nghệ nhập ngoại.
Giảm thời gian xử lí xuống còn khoảng 70–75%, tăng năng suất 10–15% và chi phí tương đương thiết bị nhập khẩu.
Giảm thời gian xử lí xuống còn khoảng 60–65%, tăng năng suất 20% và chi phí bằng 1/2 so với công nghệ truyền thống.
Đáp án: B
· Số liệu chuẩn: 80–85% thời gian, +15–20% năng suất, 1/3 chi phí.
· Các đáp án khác sai nhẹ về số → bẫy “na ná đúng”.
Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận định sau:
“Việc nghiên cứu, thiết kế, chế tạo _________ xử lý rác thải y tế theo công nghệ mới đã khẳng định năng lực của các nhà khoa học trong nước trong việc _________ công nghệ thiết kế chế tạo thiết bị xử lý rác thải y tế.”
hệ thống / tiếp cận – nhấn mạnh quá trình từng bước làm quen và ứng dụng công nghệ mới.
dây chuyền / tiếp cận – thể hiện sự tiếp thu công nghệ nhưng chưa làm chủ hoàn toàn.
hệ thống / làm chủ – thể hiện trình độ tự chủ hoàn toàn về công nghệ và năng lực nội sinh.
dây chuyền / làm chủ – nhấn mạnh sản phẩm cụ thể và khả năng kiểm soát toàn bộ công nghệ.
Đáp án: D
· “dây chuyền / làm chủ” vừa đúng từ ngữ văn bản, vừa đúng ngữ nghĩa nhấn mạnh năng lực tự chủ công nghệ.
· C dễ nhầm nhưng “hệ thống” không sát nguyên văn bằng “dây chuyền”.
Một vòi hoa sen với nhiều lỗ phun nước nhỏ. Tổng diện tích các lỗ phun nước là S = 10 mm². Trước khi ra khỏi vòi tắm, nước được dẫn qua một bộ phận đun nóng điện trở nằm ngay bên trong vòi sen. Khi dòng nước lạnh đi qua bộ phận này, nhiệt điện trở truyền nhiệt trực tiếp cho nước, làm tăng nhiệt độ của nước trong thời gian rất ngắn (gần như tức thời). Cơ chế hoạt động này được gọi là đun nước trực tiếp, giúp tiết kiệm không gian và đảm bảo nước luôn được làm nóng theo nhu cầu.
Cho công suất điện của bộ đun nước nóng này là P = 2,8 kW; hiệu suất quá trình chuyển điện năng thành nhiệt năng cung cấp cho dòng nước phun ra H = 96%; khối lượng riêng của nước là D = 1000 kg/m³; nhiệt dung riêng của nước c = 4200 J/kg.K; nhiệt độ của nước trước khi đun là t₁ = 20°C, khi phun ra khỏi vòi nước có nhiệt độ t₂ = 36°C.
Đáp án: Đ|S|S|Đ
Phương pháp giải: Dựa vào đoạn thông tin bài cung cấp
Lời giải
a. Nước được làm nóng là do hấp thụ nhiệt từ điện trở trong vòi sen – Đúng
Vòi sen điện sử dụng điện trở để chuyển đổi điện năng thành nhiệt năng. Nhiệt này truyền cho nước khi nước chảy qua điện trở. Đây là nguyên lý dẫn nhiệt – đối lưu cưỡng bức.
b. Hiệu suất 96% có nghĩa là 96% năng lượng điện bị mất đi – Sai
96% được chuyển thành nhiệt có ích, chỉ 4% bị mất)
c. Tăng công suất bộ đun lên gấp đôi thì nước sẽ nóng gấp đôi – Sai
Tăng công suất chỉ làm tăng tốc độ đun nước, nhiệt độ tăng bao nhiêu còn phụ thuộc vào lưu lượng nước. Nếu lưu lượng không đổi, thì nhiệt độ đầu ra có thể tăng, nhưng không gấp đôi.
d. Vòi sen điện hoạt động theo nguyên lý đun nước trực tiếp, không cần bình chứa – Đúng
Loại vòi sen này đun nước trực tiếp khi chảy qua điện trở, nên không cần bình chứa như bình nóng lạnh truyền thống.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Công suất nhiệt có ích của vòi sen là ……………. W

Nhiệt lượng nước nhận được từ bộ phận đun nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:
2419,2kJ.
2195,2kJ.
2319,2kJ.
241,2kJ.
Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính nhiệt lượng: Q=Pt
Lời giải
Nhiệt lượng mà nguồn cung cấp cho nước trong thời gian 15 phút là:
Q=P.t=2,8.103.15.60=2520000(J)=2520(kJ)
Do hiệu suất truyền tải điện năng thành nhiệt năng là 96% do đó nhiệt lượng cung cấp cho nước là: Qci = Q.H = 2520000.96%=2419200(J)=2419,2(kJ)
Khối lượng nước được làm nóng trong khoảng thời gian 15 phút là:
36 kg.
24kg.
12kg.
48kg.
Phương pháp giải
Nhiệt lượng: Q=mcΔt
Hiệu suất: \(H = \frac{{{Q_{ci}}}}{{{Q_{tp}}}}\)
Phương trình cân bằng nhiệt: \({Q_{thu}} = {Q_{toa}}\)
Lời giải
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:
\({Q_{thu}} = {Q_{toa}} \Rightarrow mc({t_2} - {t_1}) = {Q_{toa}}\)
\( \Rightarrow m = \frac{{{Q_{toa}}}}{{c({t_2} - {t_1})}} = \frac{{2419200}}{{4200 \cdot (36 - 20)}} = 36\;(kg)\)
Tốc độ phun nước từ vòi sen là
4 m/s.
2,5 m/s.
5 m/s.
3 m/s.
Phương pháp giải
Công thức dòng chảy: \(v = \frac{{{Q_v}}}{S}\)
Trong đó:
- v: tốc độ nước chảy ra \[\left( {m/s} \right)\]
- QV: lưu lượng thể tích \(({m^3}/s)\)
- S: tổng diện tích lỗ phun \(({m^2})\)
Lời giải
Khối lượng nước phun ra trong 1 s là: \(m = \frac{{36}}{{15.60}} = 0,04\;(kg)\)
Vận tốc của vòi phun hoa sen là: \(v = \frac{V}{S} = \frac{{{m_1}}}{{D.S}} = \frac{{0,04}}{{{{1000.10.10}^{ - 6}}}} = 4\;(m/s)\)
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 66 đến câu 70.
Trong một ống tia điện tử, người ta tạo ra một chùm tia electron nhờ điện áp tăng tốc bằng U=2,70kV. Sau đó chùm tia electron đi qua vùng có tác dụng của từ trường hoặc vùng có tác dụng của điện trường.
- Thí nghiệm 1: cho chùm electron đi qua vùng điện trường đều ⃗E nằm trong mặt phẳng hình vẽ, hướng lên trên hoặc xuống dưới. Đồ thị mô tả đường đi của electron (từ bên trái) bị lệch về phía dưới (Hình a)

- Thí nghiệm 2: cho chùm electron đi qua vùng từ trường đều ⃗B có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, electron có đường đi như hình b. Biết lực từ tác dụng lên electron có phương vuông góc với vectơ cảm ứng từ ⃗Bvà với vận tốc ⃗v của hạt, chiều xác định theo quy tắc bàn tay trái, có độ lớn f=Bv|q|. Bỏ qua tác dụng của trọng trường, tốc độ của electron trước khi tăng tốc.
Chọn các nhận định đúng:
Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên.
Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên.
Trong từ trường đều và \(\vec v \bot \vec B\), electron sẽ chuyển động theo đường cong.
Từ trường không làm thay đổi tốc độ của electron, chỉ làm thay đổi hướng.
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin bài cung cấp
Phân tích đồ thị bài cung cấp.
Dựa vào lí thuyết về điện trường
Lời giải
a. Electron lệch xuống dưới khi đi qua điện trường có chiều hướng lên – Đúng
Electron mang điện âm.
Trong điện trường đều có chiều hướng lên, lực điện tác dụng lên electron sẽ hướng xuống dưới (ngược chiều điện trường).
→ Do đó electron sẽ bị lệch xuống dưới khi đi qua vùng điện trường này.
b. Đường đi của electron trong điện trường đều là một cung tròn – Sai
Khi vào vùng điện trường đều, electron chuyển động thẳng đều theo phương ngang, đồng thời chịu lực điện không đổi theo phương thẳng đứng.
Dưới tác dụng của lực không đổi, electron sẽ chuyển động biến đổi đều theo phương y, tạo nên một quỹ đạo parabol, không phải cung tròn.
c. Trong từ trường đều và \(\vec v \bot \vec B\), electron sẽ chuyển động theo đường cong – Đúng
- Khi \(\vec v \bot \vec B\), lực từ tác dụng lên electron có độ lớn F=Bvq và luôn vuông góc với \[\vec v\] → tạo chuyển động tròn đều.
- Quỹ đạo là một phần của đường tròn (đường cong).
d. Từ trường không làm thay đổi tốc độ của electron, chỉ làm thay đổi hướng – Đúng
Lực từ vuông góc với vận tốc → không sinh công → không làm tăng hay giảm độ lớn vận tốc (tốc độ).
Tuy nhiên, nó thay đổi hướng chuyển động, khiến hạt chuyển động theo cung tròn hoặc xoắn.
Tốc độ của electron trước khi đi vào vùng điện trường hoặc từ trường bằng:
3,08.107 m/s.
3,8.107 m/s.
3,18.107 m/s.
3,85.107 m/s.

2,3⋅10−9 s
2,63⋅10−9 s
2,32⋅10−9 s
2,13⋅10−9 s
Phương pháp giải: Áp dụng công thức tính thời gian: \(t = \frac{d}{v}\)
Lời giải: Thời gian electron bay qua vùng điện trường:\(t = \frac{d}{v} = \frac{{0,081}}{{3,08 \cdot {{10}^7}}} \approx 2,63 \cdot {10^{ - 9}}s\)
Tính cường độ điện trường đều E nếu electron bị lệch 30 mm trên đoạn dài 81 mm như trong hình (a).
4,35⋅104V/m
4,13⋅104V/m
4,93⋅104V/m
4,93⋅104V/m
Phương pháp giải
Sử dụng lí thuyết của vật chuyển động ném.
Phân tích chuyển động theo thương ngang và thẳng đứng
Công thức tính thời gian: \(t = \frac{d}{v}\)
Công thức tính lực điện: \(F = qE\)
Công thức rơi tự do: \(s = \frac{1}{2}a{t^2}\)
Lời giải
Chuyển động ngang là thẳng đều, nên thời gian bay qua vùng điện trường:
\(t = \frac{{{d_x}}}{{{v_0}}} = \frac{{0,0081}}{{3,08 \cdot {{10}^7}}} \approx 2,63 \cdot {10^{ - 9}}s\)
Theo phương thẳng đứng (phương y):
Electron chịu lực điện:\(F = eE \Rightarrow a = \frac{F}{m} = \frac{{eE}}{m}\)
Chuyển động theo y là rơi tự do: \({d_y} = \frac{1}{2}a{t^2} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{eE}}{m} \cdot {t^2} \Rightarrow E = \frac{{2m{d_y}}}{{e{t^2}}}\)
\( \Rightarrow E = \frac{{2 \cdot 9,1 \cdot {{10}^{ - 31}} \cdot 0,030}}{{1,6 \cdot {{10}^{ - 19}} \cdot {{(2,63 \cdot {{10}^{ - 9}})}^2}}} \approx 4,93 \cdot {10^4}\;V/m\)
Để chùm electron không bị lệch khỏi phương ban đầu khi đặt đồng thời điện trường và từ trường trên thì điện áp U phải có giá trị bằng
434,8(V)
536,6(V).
523,6(V)
555,6(V)
Phương pháp giải
- Định lý biến thiên động năng: \(\Delta {W_d} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m({v^2} - v_0^2) = qU\)
- Áp dụng định luật II Newton: \(\vec F = m\vec a\)
- Công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều: \(y = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2}\)
- Lực điện tác dụng lên điện tích: \(\vec F = q\vec E\)
- Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ: |q|E=|q|vB
- Hạt điện tích chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn, lực từ đóng vai trò là lực hướng tâm.
Lời giải
Ta có: \(R - 30 = \sqrt {{R^2} - {{45}^2}} \Rightarrow R = 48,75\;(mm)\)
Định luật II Newton: \(f = ma \Rightarrow |q|vB = \frac{{m{v^2}}}{R} \Rightarrow B = \frac{{mv}}{{|q|R}}\)
Để chùm e không bị lệch khỏi phương ban đầu thì lực điện phải cân bằng với lực từ:
\[|q|{v_d}B = |q|E \Rightarrow {v_d}\frac{{mv}}{R} = \frac{{2m{v^2}|y|}}{{{x^2}}} \Rightarrow \frac{{{v_d}}}{v} = \frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}\]
Độ biến thiên động năng bằng công của lực điện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{2}mv_d^2 = e{U_d}}\\{\frac{1}{2}m{v^2} = eU}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{U} = {\left( {\frac{{{v_d}}}{v}} \right)^2} = {\left( {\frac{{2R|y|}}{{{x^2}}}} \right)^2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{U_d}}}{{2,7}} = {\left( {\frac{{2 \cdot 48,75 \cdot 30}}{{{{81}^2}}}} \right)^2}\)
\( \Rightarrow {U_d} \approx 0,5366\;(kV) = 536,6\;(V)\)
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 71 đến câu 75.
Hệ thống làm mát của động cơ ô tô giúp duy trì nhiệt độ làm việc tối ưu (≈90–100°C), đảm bảo hiệu suất cao và tránh quá nhiệt. Hình minh họa trên mô tả hệ thống làm mát bằng chất lỏng tuần hoàn (nước + glycol/glycerine).
Nguyên lý làm việc:
- Nhiên liệu cháy sinh công trong xi-lanh, sinh ra nhiệt lượng lớn.
- Chỉ ~30% năng lượng này chuyển thành cơ năng; phần còn lại là nhiệt thải, cần được loại bỏ.
- Hệ thống làm mát:
- Nước làm mát hấp thụ nhiệt từ động cơ,
- Dòng nước nóng được bơm tuần hoàn ra két tản nhiệt,
- Quạt thổi không khí qua két để làm mát nước,
- Nước nguội quay lại động cơ tiếp tục hấp thụ nhiệt.
Hình vẽ bên dưới biểu diễn hệ thống làm mát của động cơ ô tô. Trong một lần thử nghiệm hệ thống này, các số liệu được thống kê ở bảng bên dưới. Cho rằng, khi nhiên liệu bị đốt cháy hoàn toàn thì 30% nhiệt năng từ nhiên liệu sẽ chuyển hóa thành cơ năng có ích.

Trong hệ thống làm mát động cơ ô tô như hình, phát biểu nào sau đây là đúng?
Nhiệt độ nước sau khi làm mát động cơ luôn cao hơn nhiệt độ nước trước khi vào động cơ.
Nhiệt dung riêng của nước lớn giúp nước hấp thụ nhiệt tốt hơn các chất khác.
Không khí đóng vai trò chính trong việc hấp thụ nhiệt từ động cơ.
Hệ thống làm mát giúp hạn chế sự tăng nhiệt độ quá mức ở động cơ. E. Quạt trong hệ thống chỉ hoạt động khi xe dừng, không cần thiết khi xe đang chạy.
Đáp án: A, B, D
Phương pháp giải: Dựa vào thông tin đề cung cấp và hình ảnh được cung cấp
Lời giải
a – Đúng: Nhiệt độ nước khi rời khỏi động cơ luôn cao hơn nước trước khi vào, vì nước hấp thụ nhiệt từ động cơ.
b – Đúng: Nước có nhiệt dung riêng lớn (4200 J/kg·K), rất phù hợp để hấp thụ và truyền nhiệt hiệu quả.
c – Sai: Không khí chỉ hỗ trợ làm mát nước tại két tản nhiệt, không hấp thụ trực tiếp nhiệt từ động cơ.
d – Đúng: Là chức năng chính của hệ thống làm mát – duy trì nhiệt độ ổn định và ngăn động cơ quá nhiệt.
e – Sai: Quạt có thể hoạt động ngay cả khi xe đang chạy, nhất là khi tốc độ gió không đủ để làm mát két tản nhiệt.
Điền số thích hợp vào chỗ trống:
Thời gian quạt hoạt động của động cơ là…………….. s.
Làm tròn đến chữ số thứ 2 sau dấu phẩy.

2756000J.
2576000J.
2560000J.
2765000J.

Nhiệt độ đầu của dòng không khí đi qua các cánh tản nhiệt là
68,6°C
40,6°C
52,5°C
63,6°C

Tốc độ làm mát qua các cánh tản nhiệt là:
42060 W.
46200 W.
42600 KW.
46400 W.

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 76 đến câu 81.
CẤU HÌNH ELECTRON
Trong nguyên tử, các electron sắp xếp thành từng lớp và phân lớp theo các mức năng lượng từ thấp đến cao. Lớp electron được kí hiệu bằng chữ số 1, 2, 3, 4… Các phân lớp trong mỗi lớp electron được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường theo thứ tự: s, p, d, f. Mỗi phân lớp có các orbital có cùng mức năng lượng như sau:
- Phân lớp s: Có 1 AO s

- Phân lớp p: Có 3 AO p

- Phân lớp d: Có 5 AO d


Việc xác định cấu hình electron của nguyên tử và ion là cơ sở để giải thích tính chất hóa học và vật lý của các nguyên tố. Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau của phần vỏ electron. Sự phân bố của electron tuân theo các nguyên tắc và quy tắc sau:
- Nguyên lí vững bền: Các electron trong nguyên tử ở trạng thái cơ bản lần lượt chiếm các orbital có mức năng lượng từ thấp đến cao: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d…
- Quy tắc Hund: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các orbital sao cho số electron là tối đa và các electron này có chiều tự quay giống nhau.
- Nguyên lí loại trừ Pauli: Mỗi orbital nguyên tử chỉ chứ tối đa 2 electron và hai electron này phải có chiều quay ngược nhau (một spin lên, một spin xuống).
Cấu hình electron của nguyên tử cho biết số lớp electron, thứ tự phân lớp electron và số electron trong mỗi phân lớp và mỗi lớp. Các bước viết cấu hình electron của nguyên tử như sau:
Bước 1: Xác định số electron trong nguyên tử
Bước 2: Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s…
Bước 3: Điền electron vào các phân lớp theo nguyên lí vững bền cho đến electron cuối cùng.
Ví dụ: Viết cấu hình electron của nguyên tử oxygen (Z = 8)
Tổng số electron của nguyên tử O là 8.
Viết thứ tự các lớp và phân lớp electron đến phân lớp 4s theo chiều tăng năng lượng: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d …
Điền các electron: 1s22s22p4
Cấu hình electron của nguyên tử oxygen có thể được biểu diễn theo ô orbital như sau:

Từ cấu hình electron của oxygen thấy nguyên tử oxygen có 2 electron độc thân.
Cho nguyên tử kim loại Mn (Z = 25)
Điền số thịch hợp vào chỗ trống (Điền số nguyên)
Thành phần phần trăm theo khối lượng của nguyên tố C có trong catechin là ……….. %.
Đáp án: 62
Phương pháp giải: Từ hình ảnh công thức cấu tạo của catechin sẽ viết được công thức phân tử. Sau đó tính phần trăm khối lượng của nguyên tố C có trong công thức phân tử của catechin.
Lời giải
Công thức phân tử của catechin là C15H14O6.
Vậy phần trăm khối lượng nguyên tố C có trong catechin là: %mC = (12.15/(12.15 + 14.1 + 6.16)).100% = 62%.
Cấu hình electron của nguyên tử Mn là
1s22s22p63s23p63d34s2.
1s22s22p63s23p63d5.
1s22s22p63s23p63d54s2.
1s22s22p63s23p63d7.
Phương pháp giải: Nguyên tử Mn có 25 electron, viết cấu hình electron theo hướng dẫn trong bài.
Lời giải
Cấu hình electron của nguyên tử Mn là 1s22s22p63s23p63d54s2.
Chọn đáp án C.
Nguyên tử kim loại có tính khử mạnh, nhường electron ở lớp ngoài cùng để hình thành ion dương tương ứng: M → Mn+ + ne
Cấu hình electron của ion Mn2+ là
1s22s22p63s23p63d14s2.
1s22s22p63s23p63d3.
1s22s22p63s23p63d34s2.
1s22s22p63s23p63d5.
Phương pháp giải: Nguyên tử Mn nhường electron trên phân lớp 4s để hình thành ion Mn2+.
Lời giải
Cấu hình electron của ion Mn2+ là 1s22s22p63s23p63d5.
Chọn các nhận định đúng về cấu hình electron của nguyên tử Mn
Electron của nguyên tử Mn được điền vào 15 ô orbital.
Nguyên tử Mn có 2 electron độc thân nằm trên phân lớp 4s.
Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân.
Electron ngoài cùng của nguyên tử Mn nằm trên phân lớp 4s.
Khi tham gia phản ứng hoá học nguyên tử Mn có thể nhường electron trên phân lớp 4s trước phân lớp 3d.
Nguyên tử Mn thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn vì có 4 lớp electron.
Đáp án: A, C, D, E, F
Phương pháp giải
Trình bày sự phân bố của các electron của nguyên tử Mn (Z = 25) trên các phân lớp electron:

Lời giải
Sự phân bố các electron của nguyên tử Mn trong các ô orbital theo đúng các nguyên lí và quy tắc là:

- Nhận định “Electron của nguyên tử Mn được điền vào 15 ô orbital” là ĐÚNG.
- Nhận định “Nguyên tử Mn có 2 electron độc thân nằm trên phân lớp 4s” là SAI. Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân nằm trên phân lớp 3d.
- Nhận định “Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân” là ĐÚNG.
- Nhận định “Electron ngoài cùng của nguyên tử Mn nằm trên phân lớp 4s” là ĐÚNG. Phân lớp ngoài cùng của nguyên tử Mn là 4s.
- Nhận định “Khi tham gia phản ứng hoá học nguyên tử Mn có thể nhường electron trên phân lớp 4s trước phân lớp 3d” là ĐÚNG. Electron sẽ nhường từ phân lớp ngoài cùng vào dần bên trong.
- Nhận định “Nguyên tử Mn thuộc chu kì 4 trong bảng tuần hoàn vì có 4 lớp electron” là ĐÚNG.
Nguyên tử trong cấu hình electron có electron độc thân sẽ có từ tính. Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Kim loại Mn có từ tính.
Đúng
Sai
Đáp án: Đúng
Phương pháp giải: Từ sự phân bố electron của electron trên các ô orbital của nguyên tử Mn để nhận xét nguyên tử Mn có electron độc thân không và suy ra kim loại có này có từ tính hay không.
Lời giải
Nguyên tử Mn có 5 electron độc thân nên kim loại Mn có từ tính.
Vậy nhận định này là nhận định ĐÚNG.
So sánh cấu hình electron của ion Mn2+ và Mn3+, nhận định nào sau đây là đúng?
Ion Mn2+ có ít electron độc thân hơn Mn3+.
Cả ion Mn2+ và ion Mn3+ đều không có electron độc thân.
Ion Mn2+ có nhiều electron độc thân hơn Mn3+.
Cả hai ion đều có cấu hình electron giống nhau.
Phương pháp giải
Cấu hình electron của ion Mn2+ là: 1s22s22p63s23p63d5
Cấu hình electron của ion Mn3+ là: 1s22s22p63s23p63d4
Lời giải
Cấu hình electron của ion Mn2+ là: 1s22s22p63s23p63d5 ⇒ có 5 electron độc thân.
Cấu hình electron của ion Mn3+ là: 1s22s22p63s23p63d4 ⇒ có 4 electron độc thân.
Vậy nhận định đúng là nhận định C “Ion Mn2+ có nhiều electron độc thân hơn Mn3+”.
Chọn đáp án C.
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 82 đến câu 88.
Ethylene là một hydrocarbon không no, trong phân tử có một liên kết đôi C = C. Ở điều kiện thường, ethylene là một chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, tan ít trong nước nhưng tan nhiều trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
Ethylene là loại khí olefin đơn giản nhất và là phân tử tín hiệu sinh học đầu tiên được con người biết đến. Ethylene đóng vai trò là hormone sinh trưởng thực vật. Nhiều loại trái cây (cà chua, chuối, xoài,…) được xử lý bằng ethylene sẽ chín nhanh và đều hơn so với khi để trong điều kiện bình thường. Thực vật có xu hướng sinh ra nhiều ethylene hơn khi bị tổn thương hay gặp điều kiện bất lợi (hạn hán, ngập úng,…). Ethylene còn có tác dụng kích thích quá trình tạo mủ và làm cho mủ cây cao su chậm đông. Ngày nay khí ethylene cũng được nhiều người biết đến hơn bởi tác dụng và cách ứng dụng rộng rãi của ethylene trong các ngành công nghiệp hóa chất. Khí ethylene là nguyên liệu để sản xuất polyethylene hay chính là nhựa PE – một loại nhựa nhiệt dẻo được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới (hàng năm tiêu thụ hơn 60 triệu tấn). Người ta còn chuyển hóa ethylene thành các monomer khác để tổng hợp ra hàng loạt polymer đáp ứng nhu cầu phong phú của đời sống và kĩ thuật. Một lượng lớn ethylene sản xuất ra được dùng để điều chế ethylenen oxide, đây là một trong những chất trung gian quan trọng của công nghiệp tổng hợp hữu cơ. Phần lớn ethylene oxide dùng để sản xuất ethylene glycol làm chất chống đông cho nước dùng trong két nước làm mát động cơ ô tô và để sản xuất tơ polyester. Trên thực tế trong ngành công nghiệp, ethylene đứng thứ tư trong danh sách 20 hóa chất được sản xuất nhiều nhất, chỉ sau sulfuric acid, nitrogen và oxygen. Trong công nghiệp hóa dầu, ethylene là một chất trung gian có khối lượng lớn được thu hồi thông qua phản ứng cracking dầu mỏ.
Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Quá trình điều chế nhựa PE từ ethylene sử dụng phương pháp …………….
Đáp án: trùng hợp
Phương pháp giải: Phương pháp điều chế polymer.
Lời giải: Quá trình điều chế nhựa PE từ ethylene sử dụng phương pháp trùng hợp.
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Đáp án: Đúng/Sai/Đúng/Sai/Sai.
Phương pháp giải: Tính chất của ethylene được cung cấp trong bài đọc.
Lời giải
- Nhận định 1: Đúng. Cùng bản chất là chất hữu cơ nên ethylene tan nhiều trong dung môi ether.
- Nhận định 2: Sai. Ethylene thuộc dãy đồng đẳng alkene.
- Nhận định 3. Đúng.
- Nhận định 4: Sai. Ethylene kích thích quá trình tạo mủ ở cây cao su.
- Nhận định 5: Sai. Để thực vật trong túi bóng kín thì càng làm cho rau, củ nhanh chín hơn.
Công thức phân tử của ethylene là
C₂H₄
C₂H₂
CH₄
C₂H₆

Chất nào dưới đây thuộc dãy đồng đẳng ethylene?
C₃H₆
C₂H₂
C₃H₈
C₂H₆
Phương pháp giải: Ethylene thuộc dãy đồng đẳng alkene có công thức chung là CnH2n(n≥2).
Lời giải
Chất thuộc dãy đồng đẳng của ethylene là C3H6.
Chọn đáp án A.
Ethylene là nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng trong công nghiệp.
Ethylene là nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất vô cơ quan trọng trong công nghiệp.
Ethylene là sản phẩm phụ trong quá trình chế biến dầu mỏ.
Đáp án: A, C
Phương pháp giải: Dựa vào các thông tin về ethylene có trong bài.
Lời giải: Đáp án đúng là: Ethylene là nguyên liệu để tổng hợp nhiều chất hữu cơ quan trọng trong công nghiệp và Ethylene là sản phẩm phụ trong quá trình chế biến dầu mỏ.
Nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Ethylene được tìm ra do con người tổng hợp.
Đúng
Sai
Đáp án: Sai.
Ethylene được tìm ra do con người tổng hợp.
Phương pháp giải: Dựa vào đoạn thông tin: Ethylene là loại khí olefin đơn giản nhất và là phân tử tín hiệu sinh học đầu tiên được con người biết đến. Ethylene đóng vai trò là hormone sinh trưởng thực vật.
Lời giải: Nhận định trên là sai.
Ethylene có thể tham gia vào quá trình điều chế những chất nào sau đây?
Nhựa PVC.
C₂H₅OH.
C₂H₄(OH)₂.
Nhựa PE.
C₂H₆.
CH₄.

Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 89 đến câu 96.
QUÁ TRÌNH ĐÔNG MÁU Ở ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
Máu động vật có xương sống là một mô liên kết gồm các tế bào lơ lửng trong một khối dịch gọi là huyết tương. Thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu, bao gồm hồng cầu vận chuyển O2 và bạch cầu có chức năng bảo vệ. Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.
Quá trình đông máu bắt đầu khi lớp dưới niêm mạc của thành mạch máu bị tổn thương tạo ra bề mặt gỗ ghề và có lực hút tĩnh điện cho phép tiểu cầu bám vào các sợi collagen và giải phóng chất kích thích kết dính các tiểu cầu gần đó. Sự hoạt hóa tiểu cầu tạo thành nút tiểu cầu nhanh chóng lấp kín mạch máu bị tổn thương. Các yếu tố đông máu được giải phóng từ tiểu cầu và các tế bào bị tổn thương kết hợp với các yếu tố đông máu có sẵn trong huyết tương tạo thành một chuỗi phản ứng giúp chuyển hóa Prothrombin bất hoạt thành dạng Thrombin hoạt động. Thrombin được tạo thành có chức năng xúc tác hình thành các sợi Fibrin từ Fibrinogen hòa tan trong máu. Các sợi fibrin này tạo thành một mạng lưới vững chắc, giữ lại các tế bào máu để hình thành cục máu đông vững chắc ngăn chặn sự mất máu và bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn.

Tiểu cầu có những đặc điểm nào sau đây?
Có cấu tạo tế bào.
Không có nhân.
Có kích thước nhỏ.
Có chức năng vận chuyển O2.
Đáp án: B, C
Phương pháp giải
Đọc văn bản để tìm ra các đặc điểm của tiểu cầu.
Theo đề bài: “Máu cũng có tiểu cầu, đây là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương, có đường kính khoảng 2–3 μm và không có nhân. Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu.”
Lời giải
Từ đề bài, ta thấy tiểu cầu khoogn có cấu tạo tế bào do nó chỉ là các mảnh tế bào chất bị cắt rời từ các tế bào tủy xương chuyên biệt
Kích thước tiểu cầu rất nhỏ: đường kính chỉ khoảng 2–3 μm và chúng không có nhân
Chức năng chính của tiểu cầu là tham gia vào quá trình đông máu, việc vận chuyển O2 là chức năng của hồng cầu, không phải tiểu cầu.
→ ý 2 và ý 3 đúng
Huyết tương chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm thể tích máu?
45%.
55%.
60%.
90%.
Phương pháp giải
Phân tích văn bản để tìm ra phần trăm theo thể tích của các thành phần của máu.
Theo đề bài: “Máu động vật có xương sống là một mô liên kết gồm các tế bào lơ lửng trong một khối dịch gọi là huyết tương.”
“Thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu”
Lời giải
Ta có: Thể tích toàn phần của máu = thể tích tế bào máu + thể tích huyết tương
Mà thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu
→ thể tích huyết tương = 100% - 45% = 55%
Cho các từ sau:hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương, vi khuẩn. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Khi vi sinh vật tấn công vào cơ thể, các tế bào …………….. trong máu sẽ thực hiện các cơ chế phòng vệ để chống lại mầm bệnh. …………….. là các tế bào màu đỏ có chứa hemoglobin – protein có khả năng liên kết với O2. Nhờ đó, chúng vận chuyển O2 đi khắp cơ thể, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Phương pháp giải
Phân tích văn bản để tìm ra từ khóa thích hợp cho mỗi ô trống.
Theo đề bài: “Thành phần tế bào chiếm khoảng 45% thể tích của máu, bao gồm hồng cầu vận chuyển O2 và bạch cầu có chức năng bảo vệ.”
Lời giải
Đáp án đầy đủ:
Khi vi sinh vật tấn công vào cơ thể, các tế bào bạch cầu trong máu sẽ thực hiện các cơ chế phòng vệ để chống lại mầm bệnh
Hồng cầu là các tế bào màu đỏ có chứa hemoglobin – protein có khả năng liên kết với O2. Nhờ đó, chúng vận chuyển O2 đi khắp cơ thể, cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Các ……… được chia thành 3 loại chính gồm các chất được giải phóng từ tiểu cầu, các chất được giải phóng từ các tế bào bị tổn thương và các chất lưu hành trong máu.
Trong quá trình đông máu, ………….đóng vai trò làm chất xúc tác trong các phản ứng nhằm chuyển hóa fibrinogen – dạng tiền chất hòa tan của …………… thành dạng hoạt động.
Phương pháp giải: Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu các bước của quá trình đông máu và tìm ra từ khóa thích hợp cho mỗi ô trống.
Lời giải
Theo đề bài: “Các yếu tố đông máu được giải phóng từ tiểu cầu và các tế bào bị tổn thương kết hợp với các yếu tố đông máu có sẵn trong huyết tương tạo thành một chuỗi phản ứng giúp chuyển hóa Prothrombin bất hoạt thành dạng Thrombin hoạt động.”
→ Các yếu tố đông máu được chia thành 3 loại chính gồm các chất được giải phóng từ tiểu cầu, các chất được giải phóng từ các tế bào bị tổn thương và các chất lưu hành trong máu.
Từ sơ đồ ta thấy: fibrinogen là dạng tiền chất hòa tan của fibrin, trong các phản ứng chuyển hóa fibrinogen thành fibrin có sự tham gia xúc tác của thrombin

→ Trong quá trình đông máu, thrombin đóng vai trò làm chất xúc tác trong các phản ứng nhằm chuyển hóa fibrinogen – dạng tiền chất hòa tan của fibrin thành dạng hoạt động.
Rivaroxaban là thuốc trực tiếp ức chế yếu tố đông máu Xa, loại thuốc này làm giảm đông máu bằng cách nào?
Tăng cường hoạt tính của tiểu cầu.
Ức chế quá trình hoạt hóa enzyme thrombin.
Ngăn chặn sự chuyển đổi thrombin thành prothrombin.
Tăng cường hoạt tính của sợi fibrin.
Phương pháp giải: Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu các bước của quá trình đông máu và tìm ra cơ chế hoạt động của Rivaroxaban.
Lời giải
Ta có: Xa là một yếu tố đông máu
→ Xa tham gia vào chuỗi phản ứng giúp chuyển hóa Prothrombin bất hoạt thành dạng Thrombin hoạt động
→ chọn B
Ý A sai: việc tăng hoạt tính tiểu cầu sẽ làm tăng đông máu – không phải giảm
Ý C sai: trong quá trình đông máu, chỉ có prothrombin (tiền chất) được chuyển hóa thành thrombin (dạng hoạt động) – không có quá trình ngược lại
Ý D sai: tăng cường hoạt tính của sợi fibrin sẽ làm cục máu đông hình thành nhanh và tồn tại lâu hơn, không làm giảm đông máu
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phương pháp giải
Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu cơ chế của quá trình đông máu và xác định tính đúng sai của các nhận định.
Các vấn đề liên quan đến máu khó đông xảy ra do việc ngăn chặn một (hoặc nhiều) bước trong con đường hình thành cục máu đông
→ ngược lại, việc tác động vào con đường này sẽ được ứng dụng để ngăn chặn sự xuất hiện của các cực máu đông ngoài ý muốn – tác nhân gây đột quỵ
Lời giải
Ý 1 Đúng: khi thiếu các yếu tố đông máu, cơ thể không thể hình thành cục máu đông một cách hiệu quả, dẫn đến tình trạng chảy máu kéo dài và không kiểm soát → có thể gây nguy hiểm đến tính mạng ngay cả với những chấn thương nhỏ
Ý 2 Sai: Đột biến mất chức năng ở gene mã hóa prothrombin sẽ ngăn cản quá trình chuyển prothrombin thành thrombin có hoạt tính sinh học → ngăn cản hình thành sợi fibrin → lmáu không đông
Ý 3 Sai: Các chất phân giải fibrin sẽ làm tan cục máu đông → sử dụng các chất này trong trường hợp mất máu cấp tính sẽ làm cho tình trạng chảy máu trở nên nghiêm trọng hơn, không giúp cầm máu
Ý 4 Đúng: Thrombin là enzyme quan trọng trong quá trình đông máu. Khi ức chế enzyme này, chuỗi phản ứng hình thành cục máu đông sẽ ngừng lại → ngăn chặn sự hình thành huyết khối gây đột quỵ
Cục máu đông gồm những thành phần nào sau đây?
Hồng cầu.
Bạch cầu.
Tiểu cầu.
Sợi fibrin.
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải: Phân tích đề bài và hình ảnh trong sơ đồ để xác định thành phần của các cục máu đông.
Lời giải
Theo đề bài: Các sợi fibrin này tạo thành một mạng lưới vững chắc, giữ lại các tế bào máu để hình thành cục máu đông vững chắc ngăn chặn sự mất máu và bảo vệ cơ thể khỏi sự xâm nhập của vi khuẩn.
→ thành phần của cục máu đông gồm sợi fibrin, hồng cầu và tiểu cầu
Bạch cầu không tham gia vào quá trình hình thành cục máu đông
Các nhà khoa học phát hiện ra một giống chuột nhắt trắng bị đột biến có triệu chứng chảy máu kéo dài ngay cả đối với các vết thương nhỏ. Đột biến đã xảy ra ở nhóm chuột này có thể là:
Đột biến tăng cường hoạt động của gene mã hóa protein collagen.
Đột biến mất chức năng ở gene mã hóa enzyme phân giải fibrin.
Đột biến tăng cường hoạt động của gene mã hóa yếu tố đông máu VIII.
Đột biến mất chức năng ở gene mã hóa fibrinogen.
Phương pháp giải
Phân tích văn bản và sơ đồ để hiểu cơ chế của quá trình đông máu và xác định tính đúng sai của các đáp án.
Triệu chứng chảy máu kéo dài ngay cả đối với các vết thương nhỏ → chuột mắc bệnh máu khó đông
→ Ta cần tìm ra đột biến ngăn chặn con đường hình thành cục máu đông
Lời giải
Ý A: vai trò của sợi collagen trong hình thành cục máu đông là nơi để tiểu cầu bám vào nhằm tạo ra nút tiểu cầu → tăng cường hoạt động của gene mã hóa protein collagen sẽ giúp cục máu đông hình thành nhanh chóng hơn khi bị thương
Ý B: mất chức năng ở gene mã hóa enzyme phân giải fibrin → cục máu đông khó bị phân giải hơn, làm tăng nguy cơ đột quỵ nhưng không làm ảnh hưởng đến phản ứng đông máu
Ý C: tăng cường hoạt động của gene mã hóa yếu tố đông máu VIII làm cho quá trình đông máu diễn ra nhanh và mạnh hơn
Ý D: gene mã hóa fibrinogen bị đột biến mất chức năng khiến fibrin không thể được hình thành để tạo ra cục máu đông → không thể cầm máu và dẫn tới triệu chứng chảy máu kéo dài
→ Chọn D
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 97 đến câu 100.
Trong quá trình tiêu hóa, tuyến tụy có chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa vào ruột non giúp phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn – hợp chất cung cấp năng lượng cho các tế bào hoạt động. Quá trình tuyến tụy tiết amylase được điều khiển bởi hai cơ chế, gồm:
Cơ chế thần kinh: các tế bào thần kinh nằm trong hệ thần kinh ruột tiết ra chất dẫn truyền thần kinh VIP khi thức ăn đi vào ruột, kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase.
Có chế thể dịch: CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.
Xuất bào là cơ chế giúp enzyme được tiết từ trong tế bào tuyến ra ngoài tế bào để thực hiện chức năng. Nếu quá trình xuất bào bị ức chế, enzyme amylase sẽ không được tiết ra dù có phân tử tín hiệu tác động.
Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về bốn loại thuốc A, B, C, D. Bốn loại thuốc này đều có tác dụng ức chế khả năng tiết enzyme amylase của tuyến tuỵ. Biết rằng, mỗi loại thuốc ức chế một loại phân tử tín hiệu khác nhau hoặc ức chế sự xuất bào. Các nhà khoa học muốn xác định xem loại thuốc nào ức chế con đường tín hiệu Secretin, CCK, VIP hay ức chế sự xuất bào.
Người ta nuôi cấy các tế bào tuyến tụy trong những điều kiện có hoặc không có thuốc, và thêm các chất tín hiệu (Secretin, CCK, VIP) để quan sát xem tế bào có tiết amylase hay không. Kết quả được ghi lại như sau:

Ghi chú: Dấu “ – ” thể hiện kết quả chưa được ghi lại
Enzyme amylase do tuyến tụy tiết ra trong quá trình tiêu hóa sẽ hoạt động chức năng tại:
Dạ dày.
Ruột non.
Ruột già.
Tá tràng.
Phương pháp giải
Đọc kỹ đề bài để tìm ra đặc điểm hoạt động chức năng của enzyme amylase.
Theo đề bài: “Trong quá trình tiêu hóa, tuyến tụy có chức năng tiết ra các enzyme tiêu hóa vào ruột non giúp phân giải thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được. Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn …”
Lời giải
Tuyến tụy tiết ra enzyme tiêu hóa, trong đó có amylase, vào ruột non
→ trong quá trình tiêu hóa, amylase sẽ hoạt động chức năng tại ruột non
→ chọn B
Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống
Chức năng của enzyme amylase trong quá trình tiêu hóa là chuyển hóa các phân tử ……….. đa phân thành các loại đường đơn mà cơ thể có thể hấp thụ.
Khi chất béo và protein trong hỗn hợp thức ăn xuống đến tá tràng, hormone ………… được giải phóng để kích thích tuyến tụy tiết ra …………
Phương pháp giải
Phân tích đề bài để hiểu về quá trình tiết các chất và tìm ra từ khóa.
Theo đề bài: “Một trong các enzyme đó là amylase, có nhiệm vụ phân giải carbohydrate thành đường đơn – hợp chất cung cấp năng lượng cho các tế bào hoạt động.”
“CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.”
Lời giải
Đáp án đầy đủ:
Chức năng của enzyme amylase trong quá trình tiêu hóa là chuyển hóa các phân tử carbohydrate đa phân thành các loại đường đơn mà cơ thể có thể hấp thụ.
Khi chất béo và protein trong hỗn hợp thức ăn xuống đến tá tràng, hormone CCK được giải phóng để kích thích tuyến tụy tiết ra amylase.
Người ta cho một con chuột đang đói uống một ít nước chanh không đường. Sau đó, khi phân tích dịch tiêu hóa trong ruột non của con chuột này ta có thể thu được:
VIP.
CCK.
Secretin.
Amylase.
Đáp án: A, C, D
Phương pháp giải
Phân tích đề bài, dựa vào cơ chế điều kiện để các chất kích thích tiết ra để xác định các đáp án đúng.
Theo đề bài: Quá trình tuyến tụy tiết amylase được điều khiển bởi hai cơ chế, gồm:
Cơ chế thần kinh: các tế bào thần kinh nằm trong hệ thần kinh ruột tiết ra chất dẫn truyền thần kinh VIP khi thức ăn đi vào ruột, kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase.
Có chế thể dịch: CCK và Secretin là hai hormone chính kích thích tế bào tuyến tụy tiết ra amylase. Trong đó, CCK được giải phóng để đáp ứng với sự hiện diện của chất béo và protein trong tá tràng. Secretin được giải phóng khi pH trong tá tràng giảm khi hỗn hợp thức ăn mang trộn lẫn dịch vị từ dạ dày di chuyển tới.
Lời giải
Nước chanh không đường không chứa chất béo và protein → không kích thích tiết CCK
Do nước chanh vốn có tính acid, sau khi đi vào ống tiêu hóa lại có thêm lượng acid từ dạ dày nên khi đến tá tràng sẽ làm giảm pH ở đây → Secretin được tiết ra
Lượng nước này khi đi vào ruột sẽ kích thích các thụ thể cơ học ở đây → tạo ra kích thích tahafn kinh để VIP tiết ra
Sự có mặt của Secretin và VIP sẽ khiến cho một lượng nhỏ amylase được tiết ra từ tuyến tụy
→ khi phân tích dịch tiêu hóa trong ruột non của con chuột uống nước chanh sẽ thu được VIP, secretin và amylase
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Phương pháp giải
Phân tích đề bài và bảng kết quả, sử dụng tư duy suy luận và loại trừ để xác định vai trò của từng loại thuốc, từ đó xác định tính đúng sai của các nhận định
Cho biết: mỗi loại thuốc ức chế một loại phân tử tín hiệu khác nhau hoặc ức chế sự xuất bào
Nếu quá trình xuất bào bị ức chế, enzyme amylase sẽ không được tiết ra dù có phân tử tín hiệu tác động.
→ khi có mặt loại thuốc ức chế sự xuất bào, amylase không được tiết ra cho dù có mặt chất tín hiệu nào
Lời giải
Từ bảng kết quả ta thấy:
+ nếu không có chất tín hiệu, amylase không thể được tiết ra dù ở điều kiện nào. Nếu không có thuốc, amylase sẽ được tiết ra khi có mặt một trong 3 loại kích thích là secretin, CCK hoặc VIP
+ Thuốc C khiến amylase không được tiết ra trong môi trường có secretin → C ức chế con đường truyền tín hiệu của secretin
+ Do amylase vẫn được tiết ra khi môi trường có thuốc A + VIP và thuốc D + secretin → A và D không ức chế con đường xuất bào → B là thuốc ức chế quá trình xuất bào
+ Do thuốc A và thuốc C đều không làm ảnh hưởng đến khả năng tiết amylase trong môi trường có VIP → A và C không ức chế con đường truyền tín hiệu của VIP mà sẽ là B hoặc D
→ D ức chế con đường truyền tín hiệu của VIP
→ còn lại A là thuốc ức chế con đường truyền tín hiệu của CCK
Bảng kết quả đầy đủ như sau:

Ý A đúng: Khi có thuốc A và CCK trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy không tiết ra amylase vì A ức chế con đường tín hiệu của CCK
Ý B sai: Khi có thuốc B và VIP trong môi trường nuôi cấy, các tế bào tuyến tụy cũng không thể tiết ra amylase vì enzyme không được xuất bào để đưa ra môi trường
Ý C đúng: Thuốc C là chất ức chế con đường truyền tín hiệu của secretin.
Ý D đúng: trong môi trường có thuốc D + Secretin, amylase vẫn được tiết ra








