Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 14)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực30 lượt thi
100 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số giao điểm tối đa của \(5\) đường tròn phân biệt là 

\(10.\)

\(20.\)

\(18.\)

\(22.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Hai đường tròn cho tối đa hai giao điểm. Và \(5\) đường tròn phân biệt cho số giao điểm tối đa khi \(2\) đường tròn bất kỳ trong \(5\) đường tròn đôi một cắt nhau.

Vậy số giao điểm tối đa của \(5\) đường tròn phân biệt là \(2 \cdot C_5^2 = 20.\)

Đáp án cần chọn là: B

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng \(ABCD.A'B'C'D'\) có đáy là hình thoi, biết \[{\rm{AA'}} = 4a,\,\,AC = 2a,\,\,BD = a.\] Thể tích của khối lăng trụ là 

\(2{a^3}.\)

\(8{a^3}.\)

\(\frac{{8{a^3}}}{3}.\)

\(4{a^3}.\)

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)

Ta có \(S = \frac{1}{2}AC.BD = {a^2};V = S.AA' = {a^2}.4a = 4{a^3}.\)

Đáp án cần chọn là: D

3. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hình phẳng \(\left( H \right)\) được giới hạn bởi đồ thị \(\left( C \right)\) của hàm số đa thức bậc ba và parabol \(\left( P \right)\) có trục đối xứng vuông góc với trục hoành. Phần tô đậm như hình vẽ có diện tích bằng \(\frac{a}{b}(a,b \in \mathbb{Z};(a,b) = 1).\)Giá trị của biểu thức \(a - 3b\) bằng bao nhiêu?

loading...

Đáp án đúng là: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(1.\)

Giải chi tiết:

Gọi \(\left( C \right):\) \(y = a{x^3} + b{x^2} + cx + d{\mkern 1mu} (a \ne 0)\)

Do \(\left( C \right)\) cắt trục \(Oy\) tại điểm có tung độ bằng \(2\) nên \(d = 2\)

Vì \(\left( C \right)\) đi qua \(3\) điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),\,\,B\left( {1;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - a + b - c = - 4}\\{a + b + c = - 2}\\{4a + 2b + c = - 2}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = - 3}\\{c = 0}\end{array}} \right.\)

Do đó \(\left( C \right):y = {x^3} - 3{x^2} + 2.\)

Gọi \(\left( P \right):y = m{x^2} + nx + r{\mkern 1mu} (m \ne 0)\)

Do \(\left( P \right)\) đi qua \(3\) điểm \(A\left( { - 1; - 2} \right),\,\,O\left( {0;0} \right)\) và \(C\left( {2; - 2} \right)\) nên ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - n + r = - 2}\\{r = 0}\\{4m + 2n + r = - 2}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{r = 0}\\{n = 1}\end{array}} \right..\)

Do đó \(\left( P \right):y = - {x^2} + x\)

Vậy

\( \Rightarrow a = 37,b = 12 \Rightarrow a - 3b = 1.\)

Đáp án cần điền là: 1

4. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có bảng biến thiên như hình vẽ

loading...

Đồ thị hàm số \(y = \frac{1}{{(f(x + 1) - 4)\sqrt {{x^2} - 4} }}\)có bao nhiêu đường tiệm cận?

__

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(4.\)

Giải chi tiết:

Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} - 4 > 0}\\{f(x + 1) \ne 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 2\end{array} \right.\\f(x + 1) \ne 4\end{array} \right.\)

Xét \[f(x + 1) = 4 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = \alpha \in \left( { - 1;1} \right)\\x + 1 = 2\\x + 1 = \beta \in \left( {4; + \infty } \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha - 1 \in \left( { - 2;0} \right)\left( L \right)\\x = 1\left( L \right)\\x + 1 = \beta \in \left( {3; + \infty } \right)\left( {TM} \right)\end{array} \right.\]     

Khi đó:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} y = - \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = + \infty \Rightarrow x = \pm 2\)là hai đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to (\beta - 1)} (f(x + 1) - 4)\sqrt {{x^2} - 4} = 0,\,\,(f(x + 1) - 4)\sqrt {{x^2} - 4} > 0\) khi \(x \to {(\beta - 1)^ - }\) và \((f(x + 1) - 4)\sqrt {{x^2} - 4} < 0\) khi \(x \to {(\beta - 1)^ + }\) nên \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{(\beta - 1)}^ - }} y = + \infty ,\mathop {\lim }\limits_{x \to {{(\beta - 1)}^ + }} y = - \infty \)

\( \Rightarrow x = \beta - 1\)là đường tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

Vậy đồ thị hàm số có \(3\) tiệm cận đứng.

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = 0,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = 0\) nên đồ thị hàm số có \(1\) tiệm cận ngang.

Vậy đồ thị hàm số có \(4\) đường tiệm cận gồm \(3\) đường tiệm cận đứng và \(1\) đường tiệm cận ngang.

Đáp án cần điền là: \(4.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\sin 3x}}{{1 - \cos x}}\) bằng 

\( - \frac{1}{2}.\)

\(0.\)

\( - \infty .\)

\( + \infty .\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\sin 3x}}{{1 - \cos x}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{3\sin x - 4{{\sin }^3}x}}{{2{{\sin }^2}\frac{x}{2}}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\sin \frac{x}{2}\left( {6\cos \frac{x}{2} - 32{{\sin }^2}\frac{x}{2}{{\cos }^3}\frac{x}{2}} \right)}}{{2{{\sin }^2}\frac{x}{2}}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{3\cos \frac{x}{2} - 16{{\sin }^2}\frac{x}{2}{{\cos }^3}\frac{x}{2}}}{{\sin \frac{x}{2}}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{\cos \frac{x}{2}\left( {3 - 16{{\sin }^2}\frac{x}{2}{{\cos }^2}\frac{x}{2}} \right)}}{{\sin \frac{x}{2}}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \cot \frac{x}{2}(3 - 4{\sin ^2}x) = - \infty \)

Đáp án cần chọn là: C

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một công ty chuyên bán buôn rau, củ, quả sạch có doanh thu một loại rau được ước tính bởi hàm số \(f(x) = {x^2} - 29000x + 1000100000\)(đồng) và tiền lãi thu được là \(g(x) = 1000x + 100000\)(đồng) với \(x\) là giá bán cho mỗi kg rau tươi. Biết doanh thu bằng tổng tiền lãi và tiền vốn. Công ty nên bán loại rau đó với giá bao nhiêu đồng để vốn bỏ ra là ít nhất?

\(x = 15000.\)

\(x = 30000.\)

\(x = 10000.\)

\(x = 20000.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có tiền vốn bỏ ra cho bởi hàm số

\(h\left( x \right) = f\left( x \right) - g\left( x \right) = {x^2} - 30000x + {10^9}\) với \(x > 0\)

Khi đó \(h'\left( x \right) = 2x - 30000.\) Cho \(h'\left( x \right) = 0\)

\( \Rightarrow 2x - 30000 = 0 \Rightarrow x = 15000\)

Bảng biến thiên:

Đáp án cần chọn là: C (ảnh 1)

Vậy giá bán mỗi kg rau là \(x = 15000\) (đồng) thì cửa hàng bỏ ra vốn ít nhất.

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm hệ số của \({x^7}\)trong khai triển \({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\) với \(x \ne 0,\)biết hệ số của đơn thức thứ ba trong khai triển bằng \( - 9720.\) 

\( - 2430.\)

\(2430.\)

\( - 810.\)

\(810.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

\({\left( {a{x^2} - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {(a{x^2})^5} + 5{(a{x^2})^4}\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right) + 10{(a{x^2})^3}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^2} + 10{(a{x^2})^2}{\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^3} + 5(a{x^2}){\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^4} + {\left( { - \frac{{2a}}{x}} \right)^5}\)

\( = {a^5}{x^{10}} - 10{a^5}{x^7} + 40{a^5}{x^4} - 80{a^5}x + \frac{{80{a^5}}}{{{x^2}}} - \frac{{32{a^5}}}{{{x^5}}}\)

Vì hệ số của đơn thức thứ \(3\) trong khai triển bằng \( - 9720\) nên \(40{a^5} = - 9720 \Leftrightarrow {a^5} = - 243.\)

Vậy hệ số của \({x^7}\) trong khai triển là \( - 10{a^5} = - 10.( - 243) = 2430.\)

Đáp án cần chọn là: B

8. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hình chóp cụt đều \(ABC.A'B'C'\) có cạnh đáy lớn bằng \(4,\) cạnh đáy nhỏ bằng \(2\) và chiều cao của nó bằng \(\frac{3}{2}.\)Thể tích của khối chóp cụt đều đó bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: ____

(1)
6,1
Xem đáp án


Giải chi tiết:

Gọi \(O,\,\,I\) theo thứ tự là tâm của đáy lớn \(ABC\) và đáy bé \(A'B'C';K,\,\,J\) theo thứ tự là trung điểm của \(BC\) và \(B'C'.\)

Ta có \(h = IO = \frac{3}{2}\)là chiều cao của hình chóp cụt đều \(ABC.A'B'C'.\)

Diện tích hai đáy hình chóp cụt đều là:

 S1=S△ABC=4234=43;S2=S△A'B'C'=2234=3

Thể tích khối chóp cụt đều là:

\(V = \frac{1}{3}h\left( {{S_1} + \sqrt {{S_1}{S_2}} + {S_2}} \right) = \frac{{7\sqrt 3 }}{2} \approx 6,1.\)

Đáp án cần điền là: \(6,1.\)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số \(f(x) = \frac{{ax - 6}}{{bx - c}}(a,b,c \in \mathbb{R})\)có bảng biến thiên như sau:

loading...

Trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có bao nhiêu số âm?

Đáp án đúng là: __

(1)
2
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Từ bảng biến thiên của hàm số, ta thấy đồ thị có hai đường tiệm cận, trong đó tiệm cận đứng là đường thẳng \(x = - 2\) và tiệm cận ngang là đường thẳng \(y = 1.\)

Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{c}{b} = - 2}\\{\frac{a}{b} = 1}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{bc < 0}\\{ab > 0}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}b > 0,\,\,c < 0,\,\,a > 0\,\,\left( 1 \right)\\b < 0,\,\,c > 0,\,\,a < 0\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Lại có hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên

\(f'(x) = \frac{{ - ac + 6b}}{{{{(bx - c)}^2}}} < 0 \Rightarrow ac > 6b.\)

Ta thấy \(\left( 1 \right)\) không thể xảy ra do nếu \(b > 0\) thì \(ac < 0 < 6b\) và \(\left( 2 \right)\) có thể xảy ra do nếu \(c > 0,\,\,a < 0\) thì \(6b < ac < 0.\)

Vậy trong các số \(a,\,\,b,\,\,c\) có hai số âm.

Đáp án cần điền là: 2

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp chứa \(4\) quả bóng được đánh số từ \(1\) đến \(4.\) An lấy ngẫu nhiên một quả bóng, bỏ ra ngoài, rồi lấy tiếp một quả bóng nữa. Xét các biến cố:

\(A:\) "Quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn"

\(B:\) "Quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ".

Xác suất để quả bóng lấy ra lần hai ghi số lẻ biết quả bóng lấy ra lần đầu ghi số chẵn là

\(\frac{1}{3}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

\(\Omega = \{ (1,2),(1,3),(1,4),(2,1),(2,3),(2,4),(3,1),(3,2),(3,4),(4,1),(4,2),(4,3)\} \)

\(A = \{ (2,1),(2,3),(2,4),(4,1),(4,2),(4,3)\} \)

\(B = \{ (1,1),(2,1),(3,1),(4,1),(1,3),(2,3),(3,3),(4,3)\} \)

\(A \cap B = \{ (2,1),(2,3),(4,1),(4,3)\} \)

Ta có \(n(\Omega ) = 12.\)

\(n(A) = 6 \Rightarrow P(A) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2};\,\,n(A \cap B) = 4 \Rightarrow P(A \cap B) = \frac{4}{{12}} = \frac{1}{3}.\)

Vậy \(P(B|A) = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(A)}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3}.\)

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2x - 1}}{{x - 1}}\) có đồ thị là \(\left( C \right).\) Lập phương trình tiếp tuyến của đồ thị \(\left( C \right)\) sao cho tiếp tuyến này cắt các trục \[Ox,\,\,Oy\] lần lượt tại các điểm \(A,\,\,B\) thỏa mãn \(OA = 4OB.\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - \frac{1}{4}x + \frac{5}{4}}\\{y = - \frac{1}{4}x + \frac{{13}}{4}}\end{array}} \right.\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - \frac{1}{4}x - \frac{5}{4}}\\{y = - \frac{1}{4}x + \frac{{13}}{4}}\end{array}} \right.\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - \frac{1}{4}x + \frac{5}{4}}\\{y = - \frac{1}{4}x - \frac{{13}}{4}}\end{array}} \right.\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - \frac{1}{4}x - \frac{5}{4}}\\{y = - \frac{1}{4}x - \frac{{13}}{4}}\end{array}} \right.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Giả sử tiếp tuyến \(\left( d \right)\) của \(\left( C \right)\) tại \(M({x_0};{y_0}) \in (C)\)cắt \[Ox\] tại \(A,\) \(Oy\) tại \(B\) sao cho \(OA = 4OB.\)Do \(\Delta OAB\)vuông tại \(O\) nên \(\tan A = \frac{{OB}}{{OA}} = \frac{1}{4}.\)

Hệ số góc của \(\left( d \right)\) bằng \(\frac{1}{4}\)hoặc \( - \frac{1}{4}.\)

Hệ số góc của \(\left( d \right)\) là \(y'({x_0}) = - \frac{1}{{{{({x_0} - 1)}^2}}} < 0 \Rightarrow - \frac{1}{{{{({x_0} - 1)}^2}}} = - \frac{1}{4}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x_o} = - 1 \Rightarrow y{}_o = \frac{3}{2}\\{x_o} = 3 \Rightarrow y{}_o = \frac{5}{2}\end{array} \right.\)

Khi đó có \(2\) tiếp tuyến thỏa mãn là:

\[\left[ \begin{array}{l}y = \frac{{ - 1}}{4}\left( {x + 1} \right) + \frac{3}{2}\\y = \frac{{ - 1}}{4}\left( {x - 3} \right) + \frac{5}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = \frac{{ - 1}}{4}x + \frac{5}{4}\\y = \frac{{ - 1}}{4}x + \frac{{13}}{4}\end{array} \right.\]

Đáp án cần chọn là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = f(x) = {\log _2}(1 + {2^x}).\)Tính giá trị \[S{\rm{ }} = {\rm{ }}f'\left( 0 \right){\rm{ }} + {\rm{ }}f'\left( 1 \right).\] 

\(S = \frac{6}{5}.\)

\(S = \frac{7}{8}.\)

\(S = \frac{7}{6}.\)

\(S = \frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có

\(f'(x) = \frac{{{{(1 + {2^x})}^\prime }}}{{(1 + {2^x}) \cdot \ln 2}} = \frac{{{2^x}}}{{1 + {2^x}}} \Rightarrow S = f'(0) + f'(1) = \frac{1}{2} + \frac{2}{3} = \frac{7}{6}.\)

Đáp án cần chọn là: C

13. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên m để phương trình \({4^x} - m{.2^{x + 1}} + 2m = 0\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn

\({x_1} + {x_2} = 3?\)

Đáp án đúng là: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(1.\)

Giải chi tiết:

Phương trình \( \Leftrightarrow {4^x} - 2m{.2^x} + 2m = 0\quad (1)\)

Đặt \(t = {2^x},t > 0\)phương trình trở thành \({t^2} - 2m.t + 2m = 0\quad (2).\)

Để phương trình \(\left( 1 \right)\) có hai nghiệm \({x_1},{x_2}\)thỏa mãn \({x_1} + {x_2} = 3\) điều kiện là phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm \({t_1},{t_2} > 0\)thỏa mãn

\({t_1}.{t_2} = {2^{{x_1}}}{.2^{{x_2}}} = {2^{{x_1} + {x_2}}} = 8.\)suy ra \(2m = 8 \Leftrightarrow m = 4.\)

Đáp án cần điền là: 1

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các nghiệm phương trình \({\cos ^3}x - {\sin ^3}x = \sin x - \cos x\) trong khoảng \(\left( { - 10;200} \right)\) là 

\(\frac{{8059\pi }}{4}.\)

\(\frac{{7063\pi }}{4}.\)

\(\frac{{4035\pi }}{2}.\)

\(\frac{{8107\pi }}{4}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(PT \Leftrightarrow (\cos x - \sin x)({\sin ^2}x + \cos x\sin x + {\cos ^2}x) = \sin x - \cos x\)

\( \Leftrightarrow (\cos x - \sin x)(1 + \cos x\sin x) = \sin x - \cos x\)

\( \Leftrightarrow (\cos x - \sin x)(2 + \cos x\sin x) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\cos x = \sin x\\2 + \cos x\sin x = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\tan x = 1\\4 + \sin 2x = 0\,\left( {VN} \right)\end{array} \right. \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\pi \)

Xét \( - 10 < \frac{\pi }{4} + k\pi < 200 \Leftrightarrow - \frac{{10}}{\pi } - \frac{1}{4} < k < \frac{{200}}{\pi } - \frac{1}{4}\)

\( \Rightarrow k = - 3, - 2, - 1,0,1,2,3, \ldots ,62,63\)có \(67\) giá trị \(k\)

Khi đó tổng các nghiệm sẽ bằng

\(\frac{\pi }{4} \cdot 67 + ( - 3 - 2 - 1 + 0 + 1 + 2 + 3 + \ldots + 63)\pi = \frac{{67\pi }}{4} + (4 + 5 + 6 + \ldots + 63)\pi \)

Áp dụng công thức tính tổng liên tiếp dạng

\((n + 1) + (n + 2) + (n + 3) + \ldots + m = \frac{{m(m + 1)}}{2} - \frac{{n(n + 1)}}{2}\)  ta được

\(4 + 5 + 6 + \ldots + 63 = \frac{{63(63 + 1)}}{2} - \frac{{3 \cdot 4}}{2} = 2010\)

Vậy tổng nghiệm cần tìm là \(\frac{{67\pi }}{4} + 2010\pi = \frac{{8107\pi }}{4}\)

Cách tính tổng trực tiếp sử dụng Casio fx 570ES-Plush (siêu nhanh)

Đáp án cần chọn là: D

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt 3 \sin 2x + \cos 2x = 2\cos x\) trong khoảng \((0;\pi )\)là 

\(\frac{{5\pi }}{6}.\)

\(\frac{{3\pi }}{4}.\)

\(\pi .\)

\(\frac{{7\pi }}{6}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(2\sqrt 3 \sin x\cos x + 2{\cos ^2}x - 2\cos x = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos x\left( {\sqrt 3 \sin x + \cos x - 1} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}\cos x = 0\;\\\sqrt 3 \sin x + \cos x = 0\end{array}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\\\sin \left( {x + \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \frac{\pi }{6}\end{array}\end{array}} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\\x + \frac{\pi }{6} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \;\\x + \frac{\pi }{6} = \pi - \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}\begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k\pi \;\\x = k2\pi \;\\x = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \end{array}\end{array}} \right.\)

Có \(x = \frac{\pi }{2};x = \frac{{2\pi }}{3}\) là nghiệm thuộc khoảng \((0;\pi ).\)

Đáp án cần chọn là: D

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm số nguyên dương \(n\) thỏa mãn \(C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1} = 1024.\) 

\(n = 4.\)

\(n = 9.\)

\(n = 10.\)

\(n = 5.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét khai triển \({(x + 1)^{2n + 1}} = C_{2n + 1}^0{x^{2n + 1}} + C_{2n + 1}^1{x^{2n}} + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}.\)

Cho \(x = 1,\) ta được \({2^{2n + 1}} = C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}.(1)\)

Cho \(x = - 1,\) ta được \(0 = - C_{2n + 1}^0 + C_{2n + 1}^1 - \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}.(2)\)

Cộng \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) vế theo vế, ta được

\({2^{2n + 1}} = 2\left( {C_{2n + 1}^1 + C_{2n + 1}^3 + \ldots + C_{2n + 1}^{2n + 1}} \right) \Leftrightarrow {2^{2n + 1}} = 2 \cdot 1024 \Leftrightarrow n = 5.\)

Đáp án cần chọn là: D

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(f(x) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}}}&{{\rm{khi }}\,x \ne 2}\\{2m + 1}&{{\rm{khi }}\,x = 2}\end{array}} \right..\) Tìm \(m\) để hàm số liên tục tại điểm \({x_o} = 2.\) 

\(m = \frac{3}{2}.\)

\(m = \frac{{13}}{2}.\)

\(m = \frac{{11}}{2}.\)

\(m = - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có: \[f\left( 2 \right) = 2m{\rm{ }} + {\rm{ }}1.\]

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{{x^3} - 8}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} \frac{{(x - 2)({x^2} + 2x + 4)}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} ({x^2} + 2x + 4) = 12.\)

Hàm số liên tục tại \({x_o} = 2\) \( \Leftrightarrow f(2) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 2} f(x) \Leftrightarrow 2m + 1 = 12 \Leftrightarrow m = \frac{{11}}{2}.\)

Đáp án cần chọn là: C

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số các giá trị nguyên của \(m\) để phương trình \(\sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) + m\cos x = \sqrt 2 m\) có nghiệm 

\(1.\)

\(2.\)

\(3.\)

\(4.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

\(\sqrt 2 \sin \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) + m\cos x = \sqrt 2 m \Leftrightarrow \sin x + (m + 1)\cos x = \sqrt 2 m{\rm{ (*)}}\)

Để \(\left( * \right)\) có nghiệm thì

\({1^2} + {(m + 1)^2} \ge {(m\sqrt 2 )^2} \Leftrightarrow 2 + 2m \ge {m^2} \Leftrightarrow 1 - \sqrt 3 \le m \le 1 + \sqrt 3 \)

Vậy có \(3\) giá trị nguyên m thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}\)có \(2025\) chữ số. Tìm giá trị \(a\) nguyên? 

\(1011.\)

\(1012.\)

\(1013.\)

\(1014.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Vì số \({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}\)có \(2025\) chữ số nên:

\([\log ({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}})] + 1 = 2025\)

\( \Leftrightarrow [\log ({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}})] = 2024\)

\( \Rightarrow 2024 \le \log ({5^{2a + 1}} \cdot {4^{a + 3}}) < 2025\)

\( \Leftrightarrow 2024 \le \log ({100^a} \cdot 320) < 2025\)

\( \Leftrightarrow 2024 \le 2a + \log 320 < 2025\)

\( \Rightarrow 1010,7 \le a < 1011,2\)

Vậy \(a = 1011.\)

Đáp án cần chọn là: A

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong trận đấu bóng đá giữa \(2\) đội Real madrid và Barcelona, trọng tài cho đội Barcelona được hưởng một quả Penalty. Cầu thủ sút phạt ngẫu nhiên vào \(1\) trong bốn vị trí \(1,\,\,2,\,\,3,\,\,4\) và thủ môn bay người cản phá ngẫu nhiên đến \(1\) trong \(4\) vị trí \(1,\,\,2,\,\,3,\,\,4\) với xác suất như nhau. Biết nếu cầu thủ sút và thủ môn bay người cùng vào vị trí \(1\) hoặc \(2\) thì thủ môn cản phá được cú sút đó, nếu cùng vào vị trí \(3\) hoặc \(4\) thì xác suất cản phá thành công là \(50\% .\) Tính xác suất của biến cố "cú sút đó không vào lưới"?
Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

\(\frac{5}{{16}}.\)

\(\frac{3}{{16}}.\)

\(\frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{4}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Cách 1.

• Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 4.4 = 16.\)

Gọi biến cố \(A\) là "Cú sút đó không vào lưới"

Khi đó biến cố \(\bar A\) là “Cú sút đó vào lưới”

Số phần tử của \(n\left( {\bar A} \right)\) là

• Trường hợp 1. Cầu thủ sút vào vị trí \(1\) thủ môn bay vào \(1\) trong \(3\) vị trí còn lại

Cầu thủ có \(1\) cách sút.

Thủ môn có \(3\) cách bay người.

Do đó, có \(3\) khả năng xảy ra.

• Trường hợp 2. Cầu thủ sút vào vị trí \(2\) thủ môn bay vào \(1\) trong \(3\) vị trí còn lại

Cầu thủ có \(1\) cách sút.

Thủ môn có \(3\) cách bay người.

Do đó, có \(3\) khả năng xảy ra.

• Trường hợp 3. Cầu thủ sút vào vị trí \(3\) thủ môn bay vào \(1\) trong \(3\) vị trí còn lại

Cầu thủ có \(1\) cách sút.

Thủ môn có \(3\) cách bay người.

Do đó, có \(3\) khả năng xảy ra.

• Trường hợp 4. Cầu thủ sút vào vị trí \(4\) thủ môn bay vào \(1\) trong \(3\) vị trí còn lại

Cầu thủ có \(1\) cách sút.

Thủ môn có \(3\) cách bay người.

Do đó, có \(3\) khả năng xảy ra.

• Trường hợp 5. Cầu thủ sút vào vị trí \(3\) thủ môn bay vào vị trí \(3\)

Cầu thủ có \(1\) cách sút

Thủ môn có \(1\) cách bay người.

Do đó, có \(1\) khả năng xảy ra.

• Trường hợp 6. Cầu thủ sút vào vị trí \(4\) thủ môn bay vào vị trí \(4\)

Cầu thủ có \(1\) cách sút.

Thủ môn có \(1\) cách bay người.

Do đó, có \(1\) khả năng xảy ra.

Khi đó \(n\left( {\bar A} \right) = 4.3 + 2.1 = 14.\)

Xác suất xảy ra biến cố \(\bar A\) là \(p\left( {\bar A} \right) = \frac{{4.3}}{{16}} + \frac{{2.1}}{{16}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{{13}}{{16}}.\)

Vậy \(p(A) = 1 - p\left( {\bar A} \right) = 1 - \frac{{13}}{{16}} = \frac{3}{{16}}.\)

Cách 2.

Gọi \({A_i}\) là biến cố "cầu thủ sút phạt vào vị trí \(i\)".

\({B_i}\) là biến cố "thủ môn bay người cản phá vào vị trí thứ \(i\)".

Và \(C\) là biến cố "Cú sút phạt không vào lưới".

Dễ thấy, \(P({A_i}) = P({B_i}) = \frac{1}{4}.\)

Ta có \(P(C) = P({A_1})P({B_1}) + P({A_2})P({B_2}) + \frac{1}{2}P({A_3})P({B_3}) + \frac{1}{2}P({A_4})P({B_4})\)

\( = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} + {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{1}{2}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} + \frac{1}{2}{\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{3}{{16}}.\)

Đáp án cần chọn là: B

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tòa nhà cao tầng dùng một cây tre giả để tạo hình trang trí bên ngoài tòa nhà. Do giông bão thổi mạnh, cây tre này gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với mặt đất một góc bằng \({30^o}.\). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc tre là \(8,5\,\,{\rm{m}}.\) Giả sử cây tre mọc tạo với mặt đất nằm ngang một góc bằng \({75^o}.\) Hãy tính chiều cao của cây tre đó (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)

\(13,43\,\,m.\)

\(17,62\,\,m.\)

\(15,34\,\,m.\)

\(7,41\,\,m.\)

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B (ảnh 2)

Vì ACB^+ACx^=180° (hai góc kề bù)

⇒ACB^=180°−75°=105°

Trong  △ABCta có:

ACB^+B^+A^=180° (tổng ba góc trong một tam giác)

⇒A^=180°−ACB^−B^=180°−105°−30°=45°.

Áp dụng định lí sin vào △ABC, ta có:

ABsinACB^=ACsinB=BCsinA
⇒AB=BC⋅sinACB^sinA=8,5⋅sin105°sin45°≈11,61 (m)AC=BC⋅sinBsinA=8,5⋅sin30°sin45°≈6,01 (m)

Chiều dài của cây tre là:

\(d = AB + AC \approx 11,61 + 6,01 = 17,62{\rm{ (m)}}.\)

Vậy chiều dài của cây tre xấp xỉ \(17,62\,\,{\rm{m}}.\)

Đáp án cần chọn là: B

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng?

Một người làm một cái cổng cổ xưa có dạng Parabol như hình vẽ. Hãy tính diện tích của cái cổng? (ảnh 1)

\(\frac{{28}}{3}.\)

\(\frac{{16}}{3}.\)

16

\(\frac{{32}}{3}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Phương trình parabol \(\left( P \right)\) có đỉnh \(I\left( {0;4} \right)\) và qua điểm \(\left( {2;0} \right)\) là \(y = - {x^2} + 4\)

Diện tích cái cổng chính bằng diện tích hình phẳng giới hạn bởi

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y = - {x^2} + 4}\\{y = 0}\\{x = - 2}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

Từ đó ta có \(S = \int\limits_{ - 2}^2 | - {x^2} + 4|{\mkern 1mu} {\rm{d}}x = \left| {\int\limits_{ - 2}^2 {( - {x^2} + 4)} {\mkern 1mu} {\rm{d}}x} \right| = \frac{{32}}{3}.\)

Đáp án cần chọn là: D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\) cạnh \(a.\) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BC'\) và CD'. 

\(a\sqrt 2 .\)

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

\[2a.\]

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}.\)

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: D (ảnh 1)

Gọi \(O = A'C' \cap B'D'\) và từ \(B'\) kẻ \(B'H \bot BO.\)

Ta có \(CD'\parallel (BA'C')\)

\( \Rightarrow d(BC';CD') = d(D';(BA'C')) = d(B';(BA'C'))\)

\( = B'H = \frac{{BB' \cdot B'O}}{{BO}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)

Đáp án cần chọn là: B

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong đợt bão Noru đổ bộ vào miền Trung năm \(2022,\) có hai tàu đánh cá thuộc hai tỉnh cùng neo đậu tại một khu tránh trú bão. Sau khi bão tan, hai tàu cùng xuất phát về cảng cá quê nhà, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau một góc \({60^o}.\) Tàu thứ nhất chạy với tốc độ \(28\) km/h , tàu thứ hai chạy với tốc độ \(25\) km/h . Sau \(6\) giờ, cả hai tàu cùng cập cảng của mình. Hỏi hai cảng cá cách nhau bao nhiêu ??? (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)

\(159,8\,\,{\rm{km}}.\)

\(195,7\,\,{\rm{km}}.\)

\(150\,\,{\rm{km}}.\)

\(168\,\,{\rm{km}}.\)

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)

Xem vị trí trú bão là \(A,\) tàu thứ nhất xuất phát đến cảng \(B,\) tàu thứ hai xuất phát đến cảng \(C.\)

Ta có: Sau \(6\) giờ quãng đường tàu thứ nhất chạy được là:

\(AB = 28 \cdot 6 = 168{\rm{ km}}.\)

Sau \(6\) giờ quãng đường tàu thứ hai chạy được là: \(AC = 25 \cdot 6 = 150{\rm{ km}}.\)

Vậy hai cảng cá cách nhau là:

BC=AB2+AC2−2AB⋅AC⋅cos60°=6709 km≈159,8 km.

Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Anh An đang xem xét mua một mảnh đất để xây nhà. Nhân viên nhà đất cung cấp cho anh An bản vẽ chi tiết (như hình vẽ). Diện tích mảnh đất (tính theo đơn vị mét vuông) này là
Anh An đang xem xét mua một mảnh đất để xây nhà. Nhân viên nhà đất cung cấp cho anh An bản vẽ chi tiết (như hình vẽ). Diện tích mảnh đất (tính theo đơn vị mét vuông) này là (ảnh 1)

\(3000\sqrt 3 + 450\sqrt {62} {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}.\)

\(3000\sqrt 2 + 45\sqrt {63} {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}.\)

\(3000\sqrt 2 + 450\sqrt {63} {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}.\)

\(300\sqrt 3 + 45\sqrt {62} {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Áp dụng định lí côsin trong tam giác \(ABC,\) ta có:

\(A{C^2} = B{C^2} + A{B^2} - 2 \cdot BC \cdot AB \cdot \cos B\)

\( \Rightarrow A{C^2} = {120^2} + {100^2} - 2 \cdot 120 \cdot 100 \cdot \cos {60^^\circ }\)

\( \Rightarrow A{C^2} = 12400\)

\( \Rightarrow AC = 20\sqrt {31} {\rm{ (m)}}\)

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

 S△ABC=12⋅AB⋅BC⋅sinB=12⋅120⋅100⋅sin60°=30003 (m2)

Diện tích tam giác \(ADC\) là:

 S△ADC=12⋅AC⋅DC⋅sinACD^=12⋅2031⋅90⋅sin45°=45062 (m2)

Diện tích của mảnh đất là:

 SABCD=S△ABC+S△ACD=30003+45062 (m2)

Vậy diện tích của mảnh đất là \(3000\sqrt 3 + 450\sqrt {62} {\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}.\)

Đáp án cần chọn là: A

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \(M,\,\,N\) lần lượt là hai điểm nằm trên hai cạnh \(BC\) và \(CD\) sao cho \(BM = \frac{2}{3}BC\),\(CN = \frac{2}{3}CD\). Góc giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(BN\) là

90°.

60°.

45°.

30°.

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ \[Oxyz\] như hình vẽ \((O \equiv A').\)Không mất tính tổng quát đặt \[{\rm{AA'}} = 1.\]

Ta có: \(A\left( {0;0;1} \right),\,\,B\left( {1;0;1} \right),\)\(M\left( {1;\frac{2}{3};0} \right),N\left( {\frac{1}{3};1;0} \right)\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BN} = 1 \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right) + \frac{2}{3} \cdot 1 + ( - 1) \cdot 0 = 0\)

\( \Rightarrow AM \bot BN\)hay góc giữa hai đường thẳng \(AM\) và \(BN\) bằng 90°.

Đáp án cần chọn là: A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\frac{{1 + \sin 2x + \cos 2x}}{{1 + {{\cot }^2}x}} = \sqrt 2 \sin x\sin 2x.\)Khi đó nếu đặt \(A = |\sin x + \cos x|\)thì giá trị \(A\) có thể bằng 

\(2.\)

\(\sqrt 2 \)

\(\frac{{1 + \sqrt 3 }}{2}\)

\(\frac{{\sqrt 3 - 1}}{2}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Điều kiện \(\sin x \ne 0\)

Phương trình (*)\( \Leftrightarrow (1 + \sin 2x + \cos 2x){\sin ^2}x = \sqrt 2 \sin x\sin 2x\)

\( \Leftrightarrow 1 + 2\sin x\cos x + 2{\cos ^2}x - 1 = 2\sqrt 2 \cos x\)

\( \Leftrightarrow \cos x(\sin x + \cos x - \sqrt 2 ) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos x = 0}\\{\sin x + \cos x - \sqrt 2 = 0}\end{array}} \right.\)

+) \(\cos x = 0 \Rightarrow \sin x = \pm 1 \Rightarrow A = |\sin x + \cos x| = 1\)

+) \(\sin x + \cos x - \sqrt 2 = 0 \Rightarrow \sin x + \cos x = \sqrt 2 \Rightarrow A = |\sin x + \cos x| = \sqrt 2 \)

Đáp án cần chọn là: B

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh bằng \(\sqrt 2 a.\)Tam giác \(SAD\) cân tại \(S\)và mặt bên \(\left( {SAD} \right)\) vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng \(\frac{4}{3}{a^3}.\) Tính khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \(\left( {SCD} \right).\)

\(h = \frac{2}{3}a.\)

\(h = \frac{4}{3}a.\)

\(h = \frac{8}{3}a.\)

\(h = \frac{3}{4}a.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(AD\) \( \Rightarrow SH \bot AD.\)Mà \((SAD) \bot (ABCD) \Rightarrow SH \bot (ABCD).\)

Ta có: \({V_{ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {(\sqrt 2 )^2} = \frac{{4{a^3}}}{3} \Rightarrow SH = 2a\)

Đặt hệ trục \[Oxyz\] như hình vẽ với \(a = 1.\)

\( \Rightarrow S(0;0;2),D\left( {\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};0;0} \right),C\left( {\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};\sqrt 2 ;0} \right),B\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2};\sqrt 2 ;0} \right)\)

Có: \(\overrightarrow {SD} = \left( {\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};0; - 2} \right);\overrightarrow {SC} = \left( {\frac{{ - \sqrt 2 }}{2};\sqrt 2 ; - 2} \right)\)

\( \Rightarrow [\overrightarrow {SD} ;\overrightarrow {SC} ] = (2\sqrt 2 ;0; - 1)\)

Phương trình mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) là: \(2\sqrt 2 x - z + 2 = 0.\)

Ta có: \(d(B,(SCD)) = \frac{{\left| {2\sqrt 2 \cdot \frac{{\sqrt 2 }}{2} - 0 + 2} \right|}}{{\sqrt {{{(2\sqrt 2 )}^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{4}{3}.\)

Đáp án cần chọn là: B

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm tất cả các giá trị thực của m sao cho hai tập hợp sau đây bằng nhau: \(M = \{ x \in \mathbb{R}|{x^2} - 2(m - 1)x + {m^2} - 2m = 0\} ;N = \{ x \in \mathbb{R}|{x^2} = 1\} .\) 

\(m = - 1.\)

\(m = 2.\)

\(m = 1.\)

\(m = - 2.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Xét phương trình: \({x^2} - 2(m - 1)x + {m^2} - 2m = 0\)

\( \Leftrightarrow {x^2} - 2(m - 1)x + {(m - 1)^2} = 1\)

\( \Leftrightarrow {(x - m + 1)^2} = 1\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - m + 1 = 1}\\{x - m + 1 = - 1}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m}\\{x = m - 2}\end{array}} \right.\)

Xét phương trình: \({x^2} = 1 \Leftrightarrow x = \pm 1.\)

Do đó, \(M = N \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m - 2 = - 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m - 2 = 1}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = 1}\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 1}\\{m = 3}\end{array}} \right.({\rm{L}})}\end{array}} \right. \Rightarrow m = 1.\)

Vậy \(m = 1\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần chọn là: C

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - \frac{1}{{{x^3}}} = y - \frac{1}{{{y^3}}}}\\{(x - 4y)(2x - y + 4) = - 36}\end{array}} \right.\) có bao nhiêu nghiệm? 

\(0.\)

Vô số.

\(2.\)

\(3.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

 Ta có: \(x - \frac{1}{{{x^3}}} = y - \frac{1}{{{y^3}}} \Leftrightarrow (x - y) = \frac{{(y - x)({y^2} + xy + {x^2})}}{{{x^3}{y^3}}} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = y}\\{\frac{{{y^2} + xy + {x^2}}}{{{x^3}{y^3}}} = - 1}\end{array}} \right.\)

TH 1. \(x = y\) thế vào phương trình thứ hai ta được \({x^2} + 4x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 6}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

TH 2. \(\frac{{{y^2} + xy + {x^2}}}{{{x^3}{y^3}}} = - 1 \Rightarrow xy < 0.\)

Ta có: \((x - 4y)(2x - y + 4) = - 36\)

\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 4{y^2} - 9xy + 4x - 16y = - 36\)

\( \Leftrightarrow 2{(x + 1)^2} + 4{(y - 2)^2} - 9xy = - 18(*)\)

Vì \(xy < 0 \Rightarrow 2{(x + 1)^2} + 4{(y - 2)^2} - 9xy > 0.\) Vậy (*) vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của hệ phương trình là \(S = \left\{ {\left( {2;2} \right),\,\,\left( { - 6; - 6} \right)} \right\}.\)

Đáp án cần chọn là: C

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho các số thực dương \(a,\,\,b\) thoả mãn \(\log _2^2a - 2{\log _2}a + 2 + 2({\log _2}a - 1) \cdot \sin ({\log _2}a + b) = 0.\)Giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(T = 2a + 3b\) bằng 

\(\pi - 1.\)

\(\pi .\)

\(\frac{{9\pi }}{2} - 2.\)

\(\frac{{3\pi }}{2} - 1.\)

Xem đáp án

Ta có:

\(\log _2^2a - 2{\log _2}a + 2 + 2({\log _2}a - 1) \cdot \sin ({\log _2}a + b) = 0\)

\( \Leftrightarrow \log _2^2a - 2{\log _2}a + 1 + 2({\log _2}a - 1) \cdot \sin ({\log _2}a + b) + 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow {({\log _2}a - 1)^2} + 2({\log _2}a - 1) \cdot \sin ({\log _2}a + b) + {\sin ^2}({\log _2}a + b) + {\cos ^2}({\log _2}a + b) = 0\)

\( \Leftrightarrow {[({\log _2}a - 1) + \sin ({\log _2}a + b)]^2} + {\cos ^2}({\log _2}a + b) = 0\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}a - 1 + \sin ({{\log }_2}a + b) = 0}\\{{{\cos }^2}({{\log }_2}a + b) = 0}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_2}a - 1 + 1 = 0}\\{{{\log }_2}a - 1 - 1 = 0}\end{array}} \right.}\\{{{\log }_2}a + b = \frac{\pi }{2} + k\pi }\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{b = \frac{\pi }{2} - 1 + k\pi }\end{array}} \right.}\\{\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 4}\\{b = \frac{\pi }{2} - 2 + k\pi }\end{array}} \right.}\end{array}} \right.\)

+ TH1: Nếu \(a = 1 \Rightarrow b \ge \frac{\pi }{2} - 1 \Rightarrow T \ge \frac{{3\pi }}{2} - 1\)

+ TH2: Nếu \(a = 4 \Rightarrow b \ge \frac{{3\pi }}{2} - 2 \Rightarrow T \ge \frac{{9\pi }}{2} + 1\)

Vậy \({T_{\min }} = \frac{{3\pi }}{2} - 1\)

Đáp án cần chọn là: D

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình \(\left( H \right)\) là hình phẳng giới hạn bởi \(2\) đồ thị của \(2\) hàm số \(y = {x^2}\) và \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2.\] Diện tích của hình \(\left( H \right)\) bằng 

\(\frac{7}{6}.\)

\(\frac{9}{2}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{9}{2}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

 Phương trình hoành độ giao điểm của \(y = {x^2}\)và \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}x{\rm{ }} + {\rm{ }}2:\]

\({x^2} = x + 2 \Leftrightarrow {x^2} - x - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)

Diện tích hình \(\left( H \right):\)

\( = \int_{ - 1}^2 | {x^2} - (x + 2)|dx = \int_{ - 1}^2 | {x^2} - x - 2|dx\)

\( = - \int_{ - 1}^2 {({x^2} - x - 2)} dx = \left( { - \frac{1}{3}{x^3} + \frac{1}{2}{x^2} + 2x} \right)|_{ - 1}^2\)

\( = - \left( {\frac{1}{3} \cdot {2^3} - \frac{1}{2} \cdot {2^2} - 2 \cdot 2} \right) + \left( {\frac{1}{3} \cdot {{( - 1)}^3} - \frac{1}{2} \cdot {{( - 1)}^2} - 2 \cdot ( - 1)} \right) = \frac{9}{2}\)

Đáp án cần chọn là: D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đa giác đều \(\left( H \right)\) có \(30\) đỉnh. Lấy tùy ý \(3\) đỉnh của (H). Xác suất để \(3\) đỉnh lấy được tạo thành một tam giác tù bằng 

\(\frac{{39}}{{140}}.\)

\(\frac{{39}}{{58}}.\)

\(\frac{{45}}{{58}}.\)

\(\frac{{39}}{{280}}.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Mỗi cách lấy \(3\) đỉnh từ \(30\) đỉnh của đa giác là một tổ hợp chập \(3\) của \(30\) phần tử.

Vậy số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = C_{30}^3 = 4060.\)

Gọi \(A\) là biến cố: "\(3\) đỉnh lấy được tạo thành một tam giác tù".

Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn ngoại tiếp đa giác đều \(\left( H \right)\) có các đỉnh \({A_1},{A_2}, \ldots ,{A_{30}}.\)

Đáp án cần chọn là: D (ảnh 1)

Tam giác tạo thành là tam giác tù khi có \(3\) đỉnh cùng thuộc nửa đường tròn.

Ta có đoạn thẳng \({A_1}{A_{16}}\)chia đường tròn thành hai nửa. Tam giác tù có đỉnh là \({A_1}\) thì hai đỉnh còn lại nằm cùng một phía so với \({A_1}{A_{16}}\)

Có \(C_{14}^2\) cách chọn \(2\) đỉnh còn lại trong một nửa đường tròn (trừ điểm \({A_1},{A_{16}}\)).

Ta có \(2\) nửa đường tròn nên có \(2.C_{14}^2\) cách chọn tam giác tù có đỉnh là \({A_1}\)

Làm tương tự với các đỉnh còn lại \({A_2};{A_3}; \ldots ;{A_{30}}\) tuy nhiên số tam giác bị tính hai lần.

Vì vậy, số tam giác tù có các đỉnh là đỉnh của đa giác đều là:

\(\frac{{30.2.C_{14}^2}}{2} = 30.C_{14}^2 = 2730.\)

Hay số phần tử của biến cố là \(n\left( A \right) = 2730.\)

Xác suất cần tìm là \(P(A) = \frac{{n(A)}}{{n(\Omega )}} = \frac{{2730}}{{4060}} = \frac{{39}}{{58}}.\)

Đáp án cần chọn là: B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai nhân viên bán bảo hiểm đang cạnh tranh nhau giải thưởng "Nhân viên bán hàng có phong độ ổn định nhất năm". Số hợp đồng kí được mỗi tháng của hai người được ghi nhận trong bảng dưới đây. Biết rằng trong tháng cuối, nhân viên \(A\) đã hài lòng với kết quả của mình còn nhân viên \(B\)vẫn tiếp tục đi tìm thêm khách hàng nên chưa có số liệu.

Hai nhân viên bán bảo hiểm đang cạnh tranh nhau giải thưởng

Hỏi trong tháng cuối cùng nhân viên \(B\) cần bán được bao nhiêu hợp đồng để giành được giải thưởng trên?

\(5.\)

\(18.\)

\(16.\)

\(17.\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Gọi số hợp đồng bán được của nhân viên \(B\) trong tháng \(12\) là \(x(x \in \mathbb{N}).\)

Số hợp đồng trung bình mà nhân viên \(A\) bán được trong \(1\) tháng là

\({\bar x_A} = \frac{{7 + 8 + 2.9 + 3.10 + 13 + 14 + 16 + 17 + 18}}{{12}} = 11,75.\)

Số hợp đồng trung bình mà nhân viên \(B\) bán được trong \(1\) tháng là

\({\bar x_B} = \frac{{x + 3.7 + 2.10 + 2.11 + 12 + 3.16}}{{12}} = \frac{x}{{12}} + 10,25.\)

Phương sai số hợp đồng của nhân viên \(A\) là

\(s_A^2 = \frac{{{{(7 - 11,75)}^2} + {{(8 - 11,75)}^2} + 2{{(9 - 11,75)}^2} + 3{{(10 - 11,75)}^2} + \ldots + {{(18 - 11,75)}^2}}}{{12}} = 12,6875.\)

Phương sai số hợp đồng của nhân viên \(B\) là

\(s_B^2 = \frac{{{{\left( {x - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + 3{{\left( {7 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + 2{{\left( {10 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2}}}{{12}}\)\( + \frac{{2{{\left( {11 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + {{\left( {12 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2} + 3{{\left( {16 - \frac{x}{{12}} - 10,25} \right)}^2}}}{{12}}\)

\( = \frac{1}{{12}}\left[ {{{\left( {\frac{{11}}{{12}}x - 10,25} \right)}^2} + 3{{\left( {\frac{x}{{12}} + 3,25} \right)}^2} + 2{{\left( {\frac{x}{{12}} + 0,25} \right)}^2} + 2{{\left( {\frac{x}{{12}} - 0,75} \right)}^2} + {{\left( {\frac{x}{{12}} - 1,75} \right)}^2} + 3{{\left( {\frac{x}{{12}} - 5,75} \right)}^2}} \right]\)

\( = \frac{1}{{12}}\left[ {\frac{{11}}{{12}}{x^2} - \frac{{41}}{2}x + \frac{{961}}{4}} \right]\)

Để nhân viên \(B\) giành được giải thưởng "Nhân viên bán hàng có phong độ ổn định nhất năm" tức là nhân viên \(B\) có số hợp đồng bán được ổn định hơn thì \(s_B^2 < s_A^2\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{12}}\left[ {\frac{{11}}{{12}}{x^2} - \frac{{41}}{2}x + \frac{{961}}{4}} \right] < 12,6875\)

\( \Leftrightarrow \frac{{11}}{{12}}{x^2} - \frac{{41}}{2}x + 88 < 0\)

\( \Leftrightarrow 5,79 < x < 16,57.\)

Kết hợp điều kiện suy ra \(x \in \{ 6;7; \ldots ;15;16\} \) thỏa mãn điều kiện.

Đáp án cần chọn là: C

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chất điểm \(A\) xuất phát từ \(O,\) chuyển động thẳng với vận tốc biến thiên theo thời gian bởi quy luật \(v(t) = \frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{13}}{{30}}t\)(m/s), trong đó \(t\) (giây) là khoảng thời gian tính từ lúc \(A\) bắt đầu chuyển động. Từ trạng thái nghỉ, một chất điểm \(B\) cũng xuất phát từ \(O,\) chuyển động thẳng cùng hướng với \(A\) nhưng chậm hơn \(10\) giây so với \(A\) và có gia tốc bằng \(a\)\((m/{s^2})\)(\(a\) là hằng số). Sau khi \(B\) xuất phát được \(15\) giây thì đuổi kịp \(A.\) Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) bằng

\(15\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)

\(9\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)

\(42\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)

\(25\left( {{\rm{m/s}}} \right).\)

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có \({v_B}(t) = \int a {\mkern 1mu} dt = at + C,{v_B}(0) = 0 \Rightarrow C = 0 \Rightarrow {v_B}(t) = at.\)

Quãng đường chất điểm \(A\) đi được trong \(25\) giây là

\({S_A} = \int_0^{25} {\left( {\frac{1}{{100}}{t^2} + \frac{{13}}{{30}}t} \right)} dt = \left( {\frac{1}{{300}}{t^3} + \frac{{13}}{{60}}{t^2}} \right)|_0^{25} = \frac{{375}}{2}.\)

Quãng đường chất điểm \(B\) đi được trong \(15\) giây là

\({S_B} = \int_0^{15} a t{\mkern 1mu} dt = \frac{{a{t^2}}}{2}|_0^{15} = \frac{{225a}}{2}.\)

Ta có \(\frac{{375}}{2} = \frac{{225a}}{2} \Leftrightarrow a = \frac{5}{3}.\)

Vận tốc của \(B\) tại thời điểm đuổi kịp \(A\) là \({v_B}(15) = \frac{5}{3} \cdot 15 = 25(m/s).\)

Đáp án cần chọn là: D

36. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khối lượng (gam) tăng trưởng của \(200\) con cá rô phi sau \(1\) tháng sử dụng cám viên \(X\) được các nhà nghiên cứu ghi lại như sau:

loading...

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng bao nhiêu? Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba.

Đáp án đúng là: _______

(1)
17,433
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(17,433.\)

Giải chi tiết:

Gọi \({x_1};{x_2}; \ldots ;{x_{200}}\) là mẫu số liệu gốc gồm khối lượng tăng trưởng của \(200\) con cá rô phi được xếp theo thứ tự không giảm.

Ta có: tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc thuộc nhóm \(\left[ {80;90} \right);\)tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc thuộc nhóm \(\left[ {90;100} \right).\)

Khi đó:

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_1} = 80 + \frac{{\frac{{200}}{4} - (14 + 25)}}{{53}}(90 - 80) = \frac{{4350}}{{53}}.\)

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\({Q_3} = 90 + \frac{{\frac{{3.200}}{4} - (14 + 25 + 53)}}{{61}}(100 - 90) = \frac{{6070}}{{61}}.\)

Khi đó, khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là:

\(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{6070}}{{61}} - \frac{{4350}}{{53}} \approx 17,433.\)

Đáp án cần điền là: \(17,433.\)

37. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một đa giác đều có số đường chéo gấp đôi số cạnh. Đa giác đó có bao nhiêu cạnh?

Đáp án đúng là: __

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(7.\)

Giải chi tiết:

Đa giác có \(n\) cạnh \((n \in \mathbb{N},n \ge 3)\)

Số đường chéo trong đa giác là: \(C_n^2 - n\)

Ta có: \(C_n^2 - n = 2n \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{(n - 2)! \cdot 2!}} = 3n \Leftrightarrow n(n - 1) = 6n \Rightarrow n = 7\)

Đáp án cần điền là: \(7.\)

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Biết \(\int_0^8 f (x)dx = 4,\) giá trị \(\int_0^4 f (2x)dx\)bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: __

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(2.\)

Giải chi tiết:

Ta có \(\int_0^4 f (2x)dx = \frac{1}{2}\int_0^4 f (2x)d(2x) = \frac{1}{2}\int_0^8 f (t)dt = \frac{1}{2}\int_0^8 f (x)dx = 2.\)

Đáp án cần điền là: \(2.\)

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hộp quà hình lập phương chứa một mô hình đồ chơi đặc ruột có dạng hình chóp tứ giác đều mà đỉnh của hình chóp đó trùng với tâm của một mặt chiếc hộp, giả sử hình vuông đáy của hình chóp trùng với một mặt của chiếc hộp (mặt này cùng với mặt chứa đỉnh hình chóp là hai mặt đối nhau). Biết cạnh của chiếc hộp bằng \(30\,\,{\rm{cm}}.\) Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp bằng bao nhiêu \({\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\)?

Đáp án đúng là: ______

(1)
18000
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(18000.\)

Giải chi tiết:


Thể tích hộp quà lập phương là: \({V_1} = {30^3} = 27000(c{m^3}).\)

Xét đồ chơi có dạng hình chóp tứ giác đều, chiều cao của hình chóp bằng với một cạnh của hình lập phương, hay \(h = 30\,{\rm{cm}}\) đáy của hình chóp có diện tích \(S = {30^2} = 900(c{m^2}).\)

Thể tích khối đồ chơi (khối chóp tứ giác đều) là:

\({V_2} = \frac{1}{3}Sh = \frac{1}{3} \cdot 900 \cdot 30 = 9000(c{m^3}).\)

Thể tích phần không gian bên trong chiếc hộp không bị chiếm bởi mô hình đồ chơi dạng hình chóp: \(V = {V_1} - {V_2} = 27000 - 9000 = 18000(c{m^3}).\)

Đáp án cần điền là: \(18000.\)

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho dãy số \(({u_n})\)với \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} =  - 2}\\{{u_n} = 3{u_{n - 1}} - 1,\forall n \ge 2}\end{array}} \right..\)Cho biết \(\lim \frac{{{u_n}}}{{{3^n}}} = \frac{k}{6}.\) Giá trị của \(k\) bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: ____

(1)
- 5
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \( - 5.\)

Giải chi tiết:

Xét số \(a\) thoả mãn

\({u_n} - a = 3({u_{n - 1}} - a),\forall n \ge 2 \Leftrightarrow {u_n} = 3{u_{n - 1}} - 2a,\forall n \ge 2.\)

Suy ra \( - 2a = - 1 \Rightarrow a = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = - 2}\\{{u_n} - \frac{1}{2} = 3\left( {{u_{n - 1}} - \frac{1}{2}} \right),\forall n \ge 2}\end{array}} \right..\)

Đặt \({v_n} = {u_n} - \frac{1}{2} \Rightarrow {v_{n - 1}} = {u_{n - 1}} - \frac{1}{2},\forall n \ge 2\) và

\({v_1} = {u_1} - \frac{1}{2} = - 2 - \frac{1}{2} = - \frac{5}{2}.\)

Khi đó dãy \(({v_n})\) thoả mãn \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{v_1} = - \frac{5}{2}}\\{{v_n} = 3{v_{n - 1}},\forall n \ge 2}\end{array}} \right..\)

Ta thấy \(({v_n})\) là cấp số nhân với \({v_1} = - \frac{5}{2},\)công bội \(q = 3,\) suy ra

\({v_n} = - \frac{5}{2} \cdot {3^{n - 1}},\forall n \ge 1.\)

Do đó \({u_n} = {v_n} + \frac{1}{2} = - \frac{5}{2} \cdot {3^{n - 1}} + \frac{1}{2},\forall n \ge 1.\)

Vậy

\(\lim \frac{{{u_n}}}{{{3^n}}} = \lim \frac{{ - \frac{5}{2} \cdot {3^{n - 1}} + \frac{1}{2}}}{{{3^n}}} = \lim \left( { - \frac{5}{6} + \frac{1}{{2 \cdot {3^n}}}} \right) = - \frac{5}{6} \Rightarrow k = - 5.\)

Đáp án cần điền là: \( - 5.\)

Đoạn văn

NGƯỜI GÁNH NƯỚC THUÊ

[1] Chẳng ai biết lai lịch của bà, chỉ biết tên bà là Diễm. Diễm là đẹp, là diễm lệ. Ngoài vẻ đẹp, còn mang vẻ sang. Có ai gọi một củ khoai là diễm lệ đâu. Hẳn bố mẹ xưa đặt tên cho con cũng thầm ao ước sao cho con vừa đẹp lại vừa khỏi lầm than. Nhưng trông bà cả một sự nhạo báng cái mong ước đó.

[2] Dáng người bà Diễm bé loắt choắt, bộ mặt nhăn nheo, gầy sạm chỉ còn hai con mắt. Bà vừa đi vừa lắc lư cái lưng còng. Chiếc đòn gánh không bao giờ rời khỏi đôi vai còm cõi của bà. Nó bám chặt lấy bà như một thứ nghiệp chướng. Chiếc đòn gánh của bà cũng thật đặc biệt. Nó nhẵn bóng. Ngay cả những vết sẹo cũng đã nhẵn bóng và cũng khó đoán tuổi như chủ nhân của nó vậy. Nó đã tồn tại cùng bà không biết tự bao giờ. Nó được đẽo gọt từ một thân tre cong hằn dấu vết của những cơn gió táp và ra đời chỉ để đón đợi đôi vai còm cõi của bà Diễm mà thôi. Nó và chủ nhân của nó hợp thành một chỉnh thể của sự bất hạnh, hợp thành biểu tượng của một thân cây vừa mới ra đời đã bị gió mưa vùi dập. Cuối hai đầu đòn gánh là đôi thùng đầy nước lắc lư theo những bước chân không đều của bà Diễm và để lại những vệt nước rỏ ròng ròng như suối nước mắt cạnh đường đi. Những lúc đôi vai được rảnh rang, đôi môi bà lại lẩm nhẩm những câu không đầu không cuối. Bà đi và nói như người lẩn thẩn, nhưng những cử chỉ của bà vẫn chính xác một cách kỳ lạ. Đến máy nước bao giờ bà cũng đi sát mép đường bên phải và lặng lẽ đợi đến lượt mình, không xin xỏ, không tranh giành.

[3] Những nhà có máu mặt trong khu này thuê bà gánh nước. Họ chẳng ưa gì bà. Họ săm soi xem thùng nước bà gánh về có trong không. Có đáng đồng tiền của họ bỏ ra không. Có người nghi ngờ, bắt bà tháo cả bể nước đầy ra gánh lại, lấy cớ là bà đã lấy nước bẩn vào bể của họ. Cũng có những người trả tiền sòng phẳng, hậu hĩ là khác nhưng họ đưa tiền cho bà rồi vội quay đi như chỉ sợ dềnh dàng bà nhỡ mồm bắt chuyện thì mất cả thì giờ và mất cả thể diện nữa. Con người ta thường hay chối bỏ quá khứ, nếu quá khứ đó là không vẻ vang. Người đời nay coi nó là bệnh "sĩ". Nếu như những năm sáu mươi của thế kỷ này người ta cố chứng minh rằng gốc gác của mình là bần cố nông thì trong những năm tám mươi người ta lại cố khoe rằng nhà mình giàu có ra sao, bịa cả những chuyện đài các rởm không biết ngượng mồm. Thôi thì cũng chẳng trách họ, âu cũng là do cách nhìn người của thời đại mà ra. Những bộ mặt đần độn trát bự son phấn vênh váo, đầy kiêu hãnh giả tạo. Và trong cơn mơ đài các sang giàu của họ, bà Diễm chỉ là một kẻ làm thuê, một người gánh nước cho nhà họ. Một thời, chúng ta đã ghê tởm những từ "con ở", "đầy tớ", "gái điếm"... Nhưng giờ đây, những từ đó đã và đang lặng lẽ trở về nhắc nhở người ta rằng, chúng có mặt trên đời này.

[Lược 1 đoạn: Dân quanh vùng không ưa gì bà, bà cứ cô đơn lạc lõng như thế cho đến khi người đàn ông tên là Tiếu xuất hiện, cả hai kẻ khốn khổ đã đến với nhau, nương tựa vào nhau. Ông Tiếu chuyển từ nơi góc xóm chợ về nhà của bà Diễm. Việc hai con người bất hạnh đó bên nhau làm bọn trẻ trai ngỗ ngược ở đây vô cùng khoái chí. Một hôm ông Tiếu phải trở về góc chợ cũ để tìm mấy cái quần áo rách và cái chăn cũ nát, lũ thanh niên đã trêu đùa ông Tiếu đầy ác ý.]

[4] Một thằng lỏi con kiếm đâu ra cây gậy, lấy dây chuối buộc hai viên gạch vào hai đầu vờ làm thùng gánh nước rồi nhăn nhó, còng lưng làm bộ bà Diễm đang gánh nước cạnh ông Tiếu. Cả đám ré lên cười như hóa dại. Những người đi chợ thấy ồn ã cũng đứng lại xem. Được thể, chúng càng làm nhiều trò, diễn cảnh ông Tiếu chân thấp chân cao khoác tay bà Diễm đi chơi công viên. Mọi người tha hồ đắc chí. Chả mấy phen được bữa cười vỡ bụng như hôm nay. Rồi họ sẽ trở thành người kể chuyện có duyên nhất trần đời khi kể lại cho người khác nghe chuyện này. Chỉ có ông Tiếu là đứng lặng phắc không nói được câu nào. Lát sau, vứt lăn lóc bọc quần áo rách, ông lùi lũi trở về túp lều cạnh bờ ao của bà Diễm. Qua dãy nhà gánh nước thuê, vài đứa trẻ lêu lỏng thấy ông đã reo lên:

  • A bồ bà Diễm. Đẹp đôi như Chí Phèo và Thị Nở ấy chúng mày ơi.

[5] Về đến lều, ông nằm vật ra giường, không ăn uống. Hôm sau ông lên cơn sốt. Bà Diễm hết lòng săn sóc thuốc thang nhưng vô ích. Lúc sắp trút hơi thở cuối cùng, ông gọi bà đến bên, lần tay vào mụn vá lớn sát ngực lấy ra một tấm ảnh đã ố vàng và một trăm đồng bạc gói kỹ tự bao giờ trong túi ni lông. Trong ảnh là một bé gái tóc tơ xấp xõa, đôi mắt tròn đen mở to ngây thơ. Ông Tiếu thều thào:

  • Con tôi đấy bà ạ... Nó bị mất tích trong một trận bom. Người ta bảo nó đã chết cùng với mẹ nó. Nếu thế tại sao chỉ tìm thấy xác mẹ nó thôi. Tôi tin nó vẫn còn sống, có thể nó lưu lạc ở phương nào. Lê con ơi...

Từ đôi mắt mờ đục của ông, hai giọt nước như được gạn từ đáy mắt, như những giọt thủy ngân khó nhọc lăn ra. Ông nức lên, nói đứt quãng

  • Bà ơi, nếu... có... một ngày... nào... đó bà thấy có một người con gái... trạc hai mươi... mà giống con... bé trong ảnh này... bà nhớ gọi lại hỏi gốc gác... xem có phải bố nó là ông Tuyền ở xóm Đoài, xã Hoài Ân... không nhé. Và nếu phải... bà nói rằng bố nó vẫn chờ nó... cho đến chết... bà đưa cho nó một trăm đồng... bạc này...

[6] Rồi ông thở hắt ra. Nụ cười oan nghiệt vĩnh viễn tắt trên đôi môi ông.

Bà Diễm ngồi lặng câm nhìn tấm ảnh và một trăm đồng bạc côi cút. Trăm bạc này, chắc ông đã ki cóp từ lâu lắm, khi nó còn mua được nửa chỉ vàng. Ốm đau đói rét bao phen, cũng không bao giờ dám đụng đến, để cho đến bây giờ, một trăm đồng bạc của ông dành cho con cũng chỉ đủ để mua một mớ rau muống...

[7] Rồi mộ ông Tiếu cỏ xanh phủ dần, đám cỏ đuôi gà bò lan cả ra mặt đất bằng. Thỉnh thoảng bà Diễm thắp vài nén hương cho ông, lần nào bà cũng thầm thì khấn:

  • "Ông Tiếu ơi, tôi vẫn để ý tìm con cho ông mà đâu thấy. Tôi tìm cả khi chờ thùng nước đầy, cả khi đang gánh nước, ngày này qua ngày khác. Ờ, nếu nó còn sống thì tôi cũng chẳng còn mấy thời giờ nữa để làm việc đó cho ông. Tôi cũng sắp theo ông về với đất rồi đây. Nhưng mãi đến tận lúc này, tôi vẫn tin có thể chốc nữa, có thể tối nay, ngày mai, con bé đến và hỏi, giọng nó trong veo: "Có phải ông Tuyền cha cháu ở đây không?...".

[8] Người ta bảo nhau rằng, dạo này bà Diễm càng dở hơi tệ, bởi vì ngoài cái tật cứ nói lẩm bẩm một mình, trong tay bà không bao giờ rời cái gói nhỏ bọc vải nhựa đã cũ mèm, chẳng khác mụ phù thủy đang giữ chặt bùa phép duy nhất giúp cho bà còn sống trên đời này. Có ai biết rằng cái bùa phép đó là tấm ảnh một bé gái đã ố vàng và một trăm đồng bạc cũ. Đằng sau tấm ảnh, một dòng chữ mới viết xiên xẹo đầy lỗi chính tả: "Đây nà cháu Nê, con ông Tuyền ở xóm Đoài, xã Hoài Ân... một trăm đồng bạc lày nà của cháu!".

(Võ Thị Hảo, trích trong 20 truyện ngắn chọn lọc, NXB Lao động, 2009. Tr. 291-299)

Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý nghĩa nhan đề Người gánh nước thuê là gì?

Ca ngợi vẻ đẹp lao động bình dị.

Gợi thân phận nhỏ bé, cơ cực của nhân vật chính.

Thể hiện sự giàu có của khu phố.

Nhấn mạnh nghề truyền thống lâu đời.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Nhan đề tập trung vào thân phận “người gánh nước thuê” – một công việc nặng nhọc, thấp kém trong xã hội. Qua đó nhấn mạnh cuộc đời lam lũ, bé nhỏ, nhiều bất hạnh của bà Diễm, chứ không nhằm ca ngợi nghề nghiệp hay nói về sự giàu có.

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chi tiết chiếc đòn gánh “nhẵn bóng” chủ yếu có ý nghĩa gì? 

Thể hiện sự khéo léo của người thợ làm đòn gánh.

Cho thấy bà Diễm giữ gìn đồ vật cẩn thận.

Biểu tượng cho cuộc đời lam lũ, kéo dài trong đau khổ.

Làm nổi bật vẻ đẹp của dụng cụ lao động.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Chiếc đòn gánh “nhẵn bóng”, “bám chặt lấy bà như một thứ nghiệp chướng” là hình ảnh mang tính biểu tượng. Nó cho thấy thời gian dài bà sống trong cơ cực, gánh nặng mưu sinh hằn in lên cả thân thể lẫn dụng cụ lao động. Đây là biểu tượng cho cuộc đời lam lũ và bất hạnh.

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thái độ của những “nhà có máu mặt” đối với bà Diễm là gì? 

Tôn trọng và biết ơn.

Thương cảm sâu sắc.

Thờ ơ, khinh rẻ và dè chừng.

Gần gũi, thân thiện.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Những “nhà có máu mặt” không hề tôn trọng bà Diễm. Họ săm soi, nghi ngờ, thậm chí bắt bà đổ nước đi gánh lại; người trả tiền thì vội quay đi vì sợ “mất thể diện”. Điều đó thể hiện thái độ khinh rẻ, dè chừng và lạnh lùng.

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chi tiết lũ trẻ trêu chọc ông Tiếu và bà Diễm cho thấy điều gì? 

Sự hồn nhiên của trẻ nhỏ.

Tâm lý tò mò tự nhiên.

Sự độc ác, vô cảm của con người.

Không khí vui vẻ của khu chợ.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Hành động trêu chọc, chế giễu ông Tiếu và bà Diễm không phải hồn nhiên mà là ác ý. Tiếng cười “ré lên như hóa dại” cho thấy sự vô cảm, tàn nhẫn của đám đông trước nỗi đau của người khác.

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tâm trạng của ông Tiếu sau khi bị chế giễu được thể hiện như thế nào? 

Tức giận và phản kháng.

Bình thản bỏ đi.

Đau đớn, tủi nhục và tuyệt vọng.

Cười xòa cho qua chuyện.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Ông Tiếu “đứng lặng phắc”, “lùi lũi trở về”, “nằm vật ra giường” rồi lên cơn sốt. Những chi tiết này thể hiện sự đau đớn, tủi nhục và tuyệt vọng, chứ không phải tức giận hay bình thản.

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chi tiết một trăm đồng bạc ông Tiếu dành cho con có ý nghĩa gì? 

Thể hiện ông là người giàu có.

Cho thấy sự toan tính vật chất.

Biểu hiện tình yêu thương, niềm hy vọng dành cho con.

Là bằng chứng của quá khứ giàu sang.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Một trăm đồng bạc là số tiền ông chắt chiu suốt đời, dù “ốm đau đói rét bao phen cũng không dám đụng đến”. Điều đó thể hiện tình yêu thương sâu sắc và niềm hy vọng bền bỉ ông dành cho con gái.

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình ảnh “hai giọt nước như được gạn từ đáy mắt” gợi lên điều gì? 

Sự giả tạo trong cảm xúc.

Nỗi đau sâu thẳm và tình phụ tử thiêng liêng.

Sự yếu đuối thường tình.

Cảm giác hối hận muộn màng.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Hình ảnh “hai giọt nước như được gạn từ đáy mắt” là cách diễn đạt giàu tính biểu cảm, cho thấy nỗi đau dồn nén, sâu thẳm. Đó là giọt nước mắt của tình phụ tử thiêng liêng và niềm day dứt khôn nguôi.

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hành động bà Diễm giữ gìn tấm ảnh và một trăm đồng bạc cho thấy bà là người như thế nào? 

Lẩm cẩm, hoang tưởng.

Thực dụng, tính toán.

Trung hậu, giàu tình nghĩa và thủy chung.

Yếu đuối, dễ tin người.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Bà Diễm giữ gìn tấm ảnh và một trăm đồng bạc như “bùa phép” cuối cùng. Bà còn tự viết dòng chữ giả làm con ông Tiếu để ông được yên lòng. Điều đó cho thấy bà là người giàu tình nghĩa, thủy chung, nhân hậu.

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dòng chữ “Đây nà cháu Nê…” ở cuối truyện thể hiện điều gì? 

Bà Diễm đã tìm thấy con ông Tiếu thật sự.

Bà tưởng tượng ra nhân vật để an ủi mình và ông Tiếu.

Có người trêu đùa bà.

Ông Tiếu viết trước khi mất.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Dòng chữ “Đây nà cháu Nê…” đầy lỗi chính tả chứng tỏ bà Diễm tự viết ra. Bà không tìm được con ông Tiếu nhưng vẫn cố tạo ra một niềm an ủi tinh thần, như để giữ lời hứa và xoa dịu linh hồn người đã khuất.

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thông điệp nhân văn sâu sắc nhất của truyện là gì?

Phê phán sự giàu nghèo trong xã hội.

Tố cáo chiến tranh tàn khốc.

Ca ngợi tình người, sự thủy chung và niềm hy vọng trong những phận đời bất hạnh.

Lên án thói sĩ diện của con người.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Tác phẩm không chỉ phê phán sự vô cảm mà quan trọng hơn là ca ngợi tình người trong những phận đời bất hạnh: tình phụ tử của ông Tiếu, sự thủy chung của bà Diễm và niềm hy vọng không tắt. Đây chính là giá trị nhân văn sâu sắc của truyện.

Đoạn văn

DỤNG CỤ NẤU BẾP BẰNG NHỰA ĐEN CÓ NGUY CƠ GÂY UNG THƯ

[1] Một nghiên cứu mới công bố trên tạp chí Chemosphere cho biết đã đến lúc vứt bỏ những dụng cụ nấu ăn bằng nhựa đen nhằm bảo vệ sức khỏe khỏi bệnh ung thư, rối loạn hormone...

[2] Không ít dụng cụ nấu ăn màu đen được bày bán và sử dụng đại trà ngày nay có chứa chất chống cháy, vốn được sử dụng trong các thiết bị điện tử. Chúng có nguy cơ gây ra rất nhiều tác hại cho người sử dụng, bao gồm ung thư. Khi được tái chế, chất chống cháy dùng trong các thiết bị điện tử đang lọt vào các sản phẩm như dụng cụ nhà bếp và hộp đựng thức ăn. Có rất nhiều loại chất chống cháy. Chất chống cháy brominated (BFRs) là một trong những loại đáng lo ngại hơn. Chúng được xem là chất độc hại và tích tụ trong các mô của cơ thể. BFRs có liên quan đến ung thư, rối loạn hormone và độc tính thần kinh, sinh sản và phát triển. BFRs thường được tìm thấy trong vỏ bọc bằng nhựa của các thiết bị điện tử và bảng mạch in.

[3] Có nhiều loại BFRs khác nhau, hai trong số đó đã bị cấm ở Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu từ năm 2007 và 2006, bao gồm decabromodiphenyl ether (deca-BDE) và tetrabromobisphenol A (TBBPA). Một loạt các chất chống cháy khác đã thay thế hai loại BFRs bị cấm này và hiện được coi là an toàn hơn, trong đó có một loại chất chống cháy là organophosphate (OPFRs). Nhưng điều gì sẽ xảy ra khi những thiết bị điện tử này được tái chế thành các sản phẩm chúng ta sử dụng hằng ngày, như dụng cụ nhà bếp? Quá trình tái chế có loại bỏ được BFRs không? Hay chúng vẫn còn, tiềm ẩn nguy cơ gây độc cho chúng ta?

[4] Các nhà nghiên cứu đã giả định rằng các sản phẩm được làm từ nhựa đen tái chế có nhiều khả năng chứa chất chống cháy, gồm cả những loại đã bị cấm. Một phần là vì màu của hầu hết các vỏ bọc thiết bị điện tử là màu đen. Mặc dù các BFRs bị cấm không còn được phép sử dụng trong các sản phẩm mới, nhưng có khả năng cao rằng các sản phẩm chứa chúng vẫn còn tồn tại trong các hộ gia đình. Khi được tái chế, chúng lại xuất hiện dưới dạng các sản phẩm khác mà chúng ta sử dụng để ăn và nấu ăn.

[5] Tổng cộng có 203 sản phẩm nhựa đen đã được chọn để thử nghiệm, gồm dụng cụ phục vụ thức ăn (28 sản phẩm), phụ kiện tóc (30 sản phẩm), dụng cụ nhà bếp (109 sản phẩm) và đồ chơi (36 sản phẩm). Những sản phẩm này được mua từ cả cửa hàng và trực tuyến, từ các nhà bán lẻ nhỏ lẻ và lớn, bao gồm đồ chơi trẻ em, hạt cườm, dụng cụ nấu ăn, dao nhựa và hộp đựng thức ăn mang đi.

[6] Sau khi tiến hành nhiều bài kiểm tra trên từng sản phẩm để kiểm tra chất chống cháy, các phân tích dữ liệu được thực hiện. Kết quả cho thấy hỗn hợp BFRs và OPFRs xuất hiện trong 65% số sản phẩm được thử nghiệm, và chỉ riêng BFRs đã xuất hiện trong 20% sản phẩm. Các sản phẩm chứa nhiều loại chất chống cháy bao gồm dụng cụ phục vụ thức ăn, đồ chơi, dụng cụ nhà bếp và một phụ kiện tóc. Các chất chống cháy được tìm thấy thường xuyên nhất là những loại được sử dụng trong vỏ bọc ti vi, bao gồm cả những loại đã bị cấm trước đây. Một trong số đó đã được tìm thấy với số lượng lớn trong loại khay sushi được sử dụng để khách hàng mang thức ăn đi. Không chỉ các BFRs thay thế được tìm thấy trong các sản phẩm này, mà một số loại BFRs bị cấm cũng xuất hiện ở mức độ đáng lo ngại.

[7] Làm gì để giảm rủi ro?

Nếu sở hữu thiết bị điện tử, bạn có khả năng tiếp xúc với các chất chống cháy hằng ngày, do các hóa chất này có thể bị hít phải thông qua bụi trong nhà. Và khi xuất hiện trong các sản phẩm bạn sử dụng để ăn và nấu ăn làm từ thiết bị điện tử tái chế, được gọi là rác thải điện tử, bạn sẽ trực tiếp tiếp xúc với chúng. Tương tự với đồ chơi trẻ em, nhất là khi trẻ cho vào miệng.

Khi tiếp xúc với nhiệt, chẳng hạn như khi nấu ăn với những dụng cụ này hoặc hâm nóng thức ăn trong dạng hộp nhựa mang đi, nguy cơ hóa chất bị rò rỉ tăng cao. Ngay cả khi bạn không hâm nóng thức ăn trong hộp nhựa, việc để thức ăn trong những hộp này cũng có thể tăng nguy cơ phơi nhiễm.

Mối quan ngại là những loại hóa chất này có xu hướng tồn tại trong cơ thể và tích tụ theo thời gian.

Megan Liu, quản lý khoa học và chính sách tại Toxic-Free Future và tác giả chính của nghiên cứu gợi ý nên thay thế dụng cụ nấu ăn bằng nhựa bằng các lựa chọn làm từ gỗ hoặc thép không gỉ.

Nếu có thể, hãy chọn sản phẩm không có nhựa để giảm thiểu phơi nhiễm với các chất phụ gia độc hại trong nhựa. Ngoài ra, hãy chọn sản phẩm điện tử có ít thành phần nhựa hơn. Tại nhà, thường xuyên dọn dẹp và thông gió để loại bỏ các chất chống cháy tích tụ trong bụi hoặc không khí.

Theo https://tuoitre.vn

Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:

51. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiên cứu được nhắc đến trong bài được công bố trên tạp chí nào? 

Nature

Science

Chemosphere

The Lancet

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Ngay đoạn [1] nêu rõ nghiên cứu được công bố trên tạp chí Chemosphere. Đây là thông tin trực tiếp trong văn bản.

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguy cơ chính của dụng cụ nấu ăn bằng nhựa đen được nêu trong bài là gì? 

Dễ cháy khi đun nấu.

Gây mất mùi vị thức ăn.

Chứa chất chống cháy có thể gây ung thư và rối loạn hormone.

Làm tăng chi phí sinh hoạt.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Đoạn [2] cho biết các dụng cụ nhựa đen có thể chứa chất chống cháy (đặc biệt là BFRs), có liên quan đến ung thư, rối loạn hormone và độc tính thần kinh. Vì vậy nguy cơ chính là ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chất chống cháy brominated (BFRs) có đặc điểm nào sau đây? 

Dễ phân hủy trong môi trường.

Tích tụ trong mô cơ thể và có thể gây độc.

Hoàn toàn an toàn khi tái chế.

Chỉ tồn tại trong thực phẩm.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Văn bản nêu rõ BFRs “được xem là chất độc hại và tích tụ trong các mô của cơ thể”, liên quan đến nhiều nguy cơ sức khỏe. Điều này chứng tỏ chúng không dễ phân hủy mà có khả năng tích lũy sinh học.

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai loại BFRs đã bị cấm ở Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu là gì? 

OPFRs và BPA.

Deca-BDE và TBBPA.

BFRs và OPFRs.

PVC và BPA.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Đoạn [3] chỉ rõ hai chất bị cấm là decabromodiphenyl ether (deca-BDE) và tetrabromobisphenol A (TBBPA) từ năm 2006–2007 tại Hoa Kỳ và Liên minh châu Âu.

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vì sao các sản phẩm nhựa đen tái chế có nguy cơ cao chứa chất chống cháy? 

Vì nhựa đen bền hơn nhựa màu khác.

Vì màu đen dễ che giấu tạp chất.

Vì nhiều thiết bị điện tử có vỏ nhựa màu đen được tái chế.

Vì nhựa đen rẻ tiền hơn.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Đoạn [4] giải thích rằng nhiều vỏ bọc thiết bị điện tử có màu đen. Khi các thiết bị này được tái chế, nhựa đen có thể mang theo chất chống cháy còn tồn dư, từ đó xuất hiện trong sản phẩm gia dụng.

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo kết quả nghiên cứu, bao nhiêu phần trăm sản phẩm được thử nghiệm có chứa hỗn hợp BFRs và OPFRs? 

20%

35%

50%

65%

Xem đáp án

Đáp án D

Giải thích:
Đoạn [6] cho biết: “hỗn hợp BFRs và OPFRs xuất hiện trong 65% số sản phẩm được thử nghiệm”. Đây là số liệu cụ thể của nghiên cứu.

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nguy cơ phơi nhiễm hóa chất tăng cao trong trường hợp nào? 

Khi rửa sản phẩm bằng nước lạnh.

Khi tiếp xúc với nhiệt như nấu ăn hoặc hâm nóng.

Khi bảo quản nơi khô ráo.

Khi sử dụng sản phẩm mới mua.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Đoạn [7] nêu rõ khi tiếp xúc với nhiệt (nấu ăn, hâm nóng thức ăn), nguy cơ hóa chất rò rỉ tăng cao. Nhiệt độ cao thúc đẩy quá trình thôi nhiễm hóa chất vào thực phẩm.

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối tượng nào đặc biệt dễ bị ảnh hưởng bởi các chất chống cháy trong sản phẩm nhựa? 

Người cao tuổi.

Người làm việc văn phòng.

Trẻ em, nhất là khi cho đồ vào miệng.

Người chơi thể thao.

Xem đáp án

Đáp án C

Giải thích:
Văn bản đặc biệt nhấn mạnh nguy cơ với trẻ em, nhất là khi trẻ cho đồ chơi vào miệng. Trẻ nhỏ dễ bị phơi nhiễm và nhạy cảm hơn với hóa chất độc hại.

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để giảm rủi ro, tác giả khuyến nghị nên thay thế dụng cụ nhựa bằng vật liệu nào? 

Nhôm và đồng.

Gỗ hoặc thép không gỉ.

Thủy tinh màu.

Nhựa trắng.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Tác giả nghiên cứu khuyến nghị nên thay thế dụng cụ nhựa bằng các vật liệu như gỗ hoặc thép không gỉ để giảm nguy cơ phơi nhiễm hóa chất độc hại.

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thông điệp chính của văn bản là gì? 

Khuyến khích tái chế rác thải điện tử.

Cảnh báo nguy cơ sức khỏe từ nhựa đen tái chế và khuyến nghị lựa chọn an toàn hơn.

Giới thiệu quy trình tái chế nhựa.

Quảng bá sản phẩm thân thiện môi trường.

Xem đáp án

Đáp án B

Giải thích:
Toàn bộ văn bản nhằm cảnh báo nguy cơ sức khỏe từ nhựa đen tái chế (đặc biệt là do chất chống cháy tồn dư) và đưa ra khuyến nghị lựa chọn sản phẩm an toàn hơn. Đây là thông điệp chính mang tính cảnh báo cộng đồng.

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin sau trả lời các câu hỏi:

Máy X-quang, do Wilhelm Conrad Röntgen phát minh vào cuối thế kỷ 19, là một thiết bị chẩn đoán hình ảnh quan trọng, sử dụng tia X để quan sát bên trong cơ thể mà không cần phẫu thuật.

Khi tăng điện áp giữa B và C, lò xo sẽ nóng lên và làm bung các electron nhiệt ra khỏi lò xo, các electron nhiệt ban đầu đứng yên. Dưới tác dụng của điện trường giữa 2 cực AK, các electron sẽ tăng tốc từ Katot sang Anot để đập vào bề mặt Katot và có thể tạo ra tia X là dạng sóng điện từ. Một electron mang năng lượng đến đập vào bề mặt Anot bằng năng lượng của 1 tia sóng điện từ phát ra là

E = h.f (h là hằng số Plank = 6,625.10-34 J.s và f là tần số của sóng điện từ).

Tia X có khả năng xuyên qua nhiều loại mô, nhưng bị cản trở bởi các cấu trúc dày đặc như xương. Khi tia X đi qua cơ thể, chúng tạo ra hình ảnh với các mức độ tối sáng khác nhau trên phim hoặc màn hình, giúp các bác sĩ phát hiện gãy xương, tổn thương mô mềm, bệnh lý phổi, và nhiều vấn đề khác nhau.

Phát minh của Röntgen đã mở ra kỷ nguyên mới cho y học hiện đại, giúp các bác sĩ chẩn đoán bệnh chính xác và kịp thời hơn.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Em hãy cho biết khẳng định sau là đúng hay sai: “Tăng hiệu điện thế UBC thì các tia sóng điện từ sẽ tạo ra được nhiều hơn” 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Giải chi tiết: Tăng hiệu điện thế làm tăng số electron bị bứt ra, làm tăng các tia sóng điện từ

Đáp án cần chọn là: A

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Em hãy cho biết khẳng định sau là đúng hay sai: “Tăng hiệu điện thế UAK thì các tia sóng điện từ tạo ra sẽ có bước sóng lớn hơn” 

Đúng

Sai

Xem đáp án

Giải chi tiết: Tăng hiệu điện thế làm tăng năng lượng của sóng điện từ, tăng tần số sóng. Do tốc độ sóng không đổi nên bước sóng giảm

Đáp án cần chọn là: B

63. Tự luận
• 1 điểm

Nếu UAK = 25 (V) thì sóng điện từ phát ra có bước sóng là bao nhiêu nm? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ta có:

\(E = q.{U_{AK}} = h\frac{c}{\lambda } \Rightarrow \lambda = \frac{{hc}}{{|e|.{U_{AK}}}}\)

\( \Rightarrow \lambda = \frac{{6,{{625.10}^{ - 34}}{{.3.10}^8}}}{{1,{{6.10}^{ - 19}}.25}} \approx {49.10^{ - 9}}(m) = 49(nm)\)

Đáp án cần điền là: 49

64. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sóng điện từ được phát ra ở câu 6 là tia gì? 
Sóng điện từ được phát ra ở câu 6 là tia gì?    A. Tia gama  B. Tia X  C. Tia tử ngoại  D. Ánh sáng đỏ (ảnh 1)

Tia gama

Tia X

Tia tử ngoại

Ánh sáng đỏ

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Sóng điện từ được phát ra ở câu 6 thuộc vùng tử ngoại.

Đáp án cần chọn là: C

65. Tự luận
• 1 điểm

Nếu UAK = 25 (V) thì electron khi đến Anot sẽ có vận tốc bằng bao nhiêu km/s? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Động năng của electron khi đập đến anot bằng công của lực điện:

\({W_d} = A \Rightarrow \frac{1}{2}m{v^2} = |q|U \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2|e|U}}{m}} \)

\( \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2.1,{{6.10}^{ - 19}}.25}}{{9,{{1.10}^{ - 31}}}}} \approx {2964.10^3}{\rm{ (m/s)}} = 2964{\rm{ (km/s)}}\)

Đáp án cần điền là: 2964

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào hình 2.3, em hãy cho biết để phát ra được tia X thì hiệu điện thế UAK phải nằm trong khoảng nào? 

Từ 124,2 V đến 124218 V

Từ 1,242 V đến 1242 V

Từ 0,1242 V đến 1,242 V

Từ 0,001 V đến 0,1242 V

Xem đáp án

Giải chi tiết: Từ thang sóng điện từ ta có khoảng bước sóng của tia X:

\(0,01{\rm{nm}} \le \lambda \le 10{\rm{nm}}\)

\( \Rightarrow {3.10^{19}} \ge f \ge {3.10^{16}}{\rm{ (Hz)}}\)

\( \Rightarrow 1,{9875.10^{ - 14}} \ge E \ge 1,{9875.10^{ - 17}}{\rm{ (J)}}\)

\( \Rightarrow 124218 \ge U \ge 124,2{\rm{ (V)}}\)

Đáp án cần chọn là: A

67. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tăng khả năng xuyên thấu của tia X (để chụp được các mô dày hoặc xương cứng hơn), bác sĩ cần thực hiện thao tác điều chỉnh nào sau đây trên bảng điều khiển?

Tăng điện áp UBC để lò xo nóng hơn.

Giảm điện áp UBC để giảm lượng electron phát ra.

Tăng điện áp UAK để tăng tốc độ của các electron khi đập vào Anot.

Giảm điện áp UAK để electron di chuyển chậm hơn, dễ tương tác hơn.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Để tia X có khả năng xuyên thấu cao hơn, các photon tia X phát ra phải có năng lượng lớn.

Năng lượng của photon tia X được chuyển hóa từ động năng của electron khi đập vào đối Anot.

Theo công thức động năng: Wđ = e. UAK. Do đó, muốn tăng động năng va chạm, ta phải tăng hiệu điện thế gia tốc UAK

Phân tích các phương án còn lại: Việc tăng/giảm UBC chỉ làm thay đổi nhiệt độ dây tóc, từ đó thay đổi số lượng electron (cường độ dòng tia X) chứ không làm thay đổi đáng kể khả năng xuyên thấu.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin sau trả lời các câu hỏi:

Một sinh viên đã nghiên cứu chiếu sáng bằng cách sử dụng các thiết bị như sau:

- 06 bóng đèn giống nhau (A-F)

- Mạch 1, nguồn phát sáng cho bóng đèn A - E

- Mạch 2, nguồn phát sáng cho bóng đèn

- 02 khối parafin giống nhau

- 01 lá nhôm có cùng chiều dài và chiều rộng như một khối parafin

- 01 thước đo

Ánh sáng có thể xuyên qua từng khối paraffin và mỗi khối phát sáng khi ánh sáng xuyên qua nó. Lá nhôm được đặt giữa 2 khối. Các thiết bị chiếu sáng, bóng đèn, khối, lá nhôm và thước đo được sắp xếp như hình:

                                                       

Trong các thí nghiệm sau, đế của mạch 2 luôn cách lá nhôm 0,2m và L là khoảng cách từ đế của mạch 1 đến lá nhôm.

Khoảng cách giữa các bóng đèn liền kề mạch1 là như nhau đối với tất cả các bóng đèn.

Bóng đèn F luôn sáng.

Thí nghiệm 1:

Học sinh đó tắt đèn trong phòng, thắp sáng Bóng đèn A và thay đổi L cho đến khi 2 khối parafin trông sáng như nhau. Quá trình này được lặp lại với bóng đèn từ B đến E. Các kết quả được thể hiện trong Bảng 1.

Thí nghiệm 2

Quy trình từ Thí nghiệm 1 được lặp lại bằng cách sử dụng kết hợp các bóng đèn A đến E. Kết quả được thể hiện trong Bảng 2.

Trả lời cho các câu 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:

68. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu hỏi lựa chọn nhiều đáp án đúng. Học sinh tắt đèn trong phòng vì:

Để đảm bảo chỉ có ánh sáng từ bóng đèn A-F chiếu sáng 2 khối paraffin.

Để loại bỏ ánh sáng nền.

Để giữ cho 2 khối paraffin không bị bóng, vì bóng sẽ làm cho thước đo khó đọc hơn.

Khi không có ánh sáng ngoại lai, ánh sáng tác động lên tấm parafin hoàn toàn đến từ bóng đèn khảo sát.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Học sinh tắt đèn trong phòng vì:

Để đảm bảo chỉ có ánh sáng từ bóng đèn A-F chiếu sáng 2 khối paraffin.

Để loại bỏ ánh sáng nền.

Khi không có ánh sáng ngoại lai, ánh sáng tác động lên tấm parafin hoàn toàn đến từ bóng đèn khảo sát.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

69. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong Thí nghiệm 2, giả sử học sinh thay thế số lượng bóng đèn trong mạch 1 từ 5 lên 6 bóng đèn (bóng đèn thứ 6 giống hệt với 5 bóng đèn ở mạch 1 ban đầu). Khi tất cả 6 bóng đèn trong mạch 1 được thắp sáng thì để các khối parafin trông sáng như nhau, L có thể bằng:

0,262m.

0,331m.

0,415m.

0,490 m.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Theo Bảng 2, khi số lượng bóng đèn thắp sáng trong Vật cố định 1 tăng từ 2 lên 5 thì L tăng lên. => nếu sử dụng thiết bị cố định mới, tăng số lượng bóng đèn thắp sáng từ 5 lên 6, thì L sẽ lớn hơn giá trị của L cho trong Bảng 2 đối với 5 bóng đèn thắp sáng là 0,446 m.

=> Giá trị L > 0,446m là 0,490 m hay D là đáp án chính xác.

Đáp án cần chọn là: D

70. Đúng sai
• 1 điểm

Cho các nhận xét về mục đích chính của Thí nghiệm 1, nhận xét nào đúng, nhận xét nào sai?

a

Hiệu chỉnh đồng hồ đo.

ĐúngSai
b

Xác định mối quan hệ giữa L và số bóng đèn thắp sáng.

ĐúngSai
c

Xác định xem L có phụ thuộc vào vị trí của bóng đèn trong mạch số 1 hay không.

ĐúngSai
d

Tìm độ sáng của bóng đèn F.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết:Trong Thí nghiệm 1 ta thấy mỗi lần một bóng đèn được thắp sáng trong Vật cố định 1, nhưng vị trí của bóng đèn sáng trong Vật cố định 1 đã thay đổi.

=> Do đó, mục đích chính của Thí nghiệm 1 phải là xác định ảnh hưởng, nếu có, của vị trí của bóng đèn đối với giá trị của L. Hay xác định xem L có phụ thuộc vào vị trí của bóng đèn trong Vật cố định 1 hay không

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào thí nghiệm 2, nếu 2 khối parafin sáng như nhau khi mạch 2 cách lá nhôm 0,200 m và L= 0,446 m thì độ sáng của bóng đèn mới rất có thể là:

1/6 độ sáng của một trong các bóng đèn ban đầu.

1/5 độ sáng của của một trong các bóng đèn ban đầu.

Độ sáng gấp 5 lần độ sáng của một trong các bóng đèn ban đầu.

Độ sáng gấp 6 lần độ sáng của một trong các bóng đèn ban đầu.

Xem đáp án

Giải chi tiết:Trong Thí nghiệm 2, khi thắp sáng 5 bóng đèn (A, B, C, D, E), khoảng cách cân bằng đo được là L = 0,446 m.

Nếu chỉ sử dụng một bóng đèn mới mà vẫn đạt được khoảng cách cân bằng L = 0,446 m, điều đó có nghĩa là một bóng đèn mới này có cường độ sáng tương đương với tổng 5 bóng đèn ban đầu cộng lại.

Đáp án cần chọn là: C

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong thí nghiệm 2, giả sử học sinh thay bóng đèn F bằng một bóng đèn G sáng hơn nhiều thì khoảng cách L thay đổi như nào?

Càng lớn đối với mọi tổ hợp các bóng đèn được thắp sáng.

Nhỏ hơn đối với mọi tổ hợp bóng đèn thắp sáng.

Nhỏ hơn khi bóng đèn A-E được thắp sáng đồng thời và lớn hơn khi các bóng đèn kết hợp khác được thắp sáng.

Lớn hơn khi cả hai bóng đèn A và B được thắp sáng đồng thời và nhỏ hơn khi các bóng đèn kết hợp khác được thắp sáng.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Trong thí nghiệm 2, giả sử học sinh thay bóng đèn F bằng một bóng đèn G sáng hơn nhiều thì khoảng cách L nhỏ hơn đối với mọi tổ hợp bóng đèn thắp sáng

Đáp án cần chọn là: B

73. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Khi hai khối parafin phát sáng như nhau và khoảng cách L khoảng 0,347 m thì khi đó có __ bóng đèn bật sáng, trừ bóng đèn F.

(1)
3
Xem đáp án

Giải chi tiết: Khi hai khối parafin phát sáng như nhau và khoảng cách L khoảng 0,347 m thì khi đó có 3 bóng đèn bật sáng, trừ bóng đèn F.

Đáp án cần điền là: 3

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin sau trả lời các câu hỏi:

Răng được bảo vệ bởi lớp men cứng, dày khoảng 2mm. Lớp men này là hợp chất Ca5(PO4)3OH và được tạo thành bằng phản ứng:

5Ca2+ + 3PO43- + OH- → Ca5(PO4)3OH (1)

Quá trình tạo lớp men này là sự bảo vệ tự nhiên của con người chống lại bệnh sâu răng. Sau các bửa ăn, vi khuẩn trong miệng tấn công các thức ăn còn lưu lại trên răng tạo thành các acid hữu cơ như acetic acid và lactic acid. Thức ăn với hàm lượng đường cao tạo điều kiện tốt cho việc sản sinh ra các acid đó.

Lượng acid trong miệng tăng làm cho pH giảm, làm cho phản ứng sau xảy ra: H+ + OH- → H2O

Khi nồng độ OH- giảm, theo nguyên lí Le Chacterlie, cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều nghịch và men răng bị mòn, tạo điều kiện cho sâu răng phát triển. Biện pháp tốt nhất phòng sâu răng là ăn thức ăn ít chua, ít đường và đánh răng sau khi ăn. Người ta thường trộn vào thuốc đánh răng NaF hay SnF2, vì ion F- tạo điều kiện cho phản ứng sau xảy ra:

5Ca2+ + 3PO43- + F- → Ca5(PO4)3F

Hợp chất Ca5(PO4)3F là men răng thay thế một phần Ca5(PO4)3OH

Ở nước ta, một số người có thói quen ăn trầu, việc này rất tốt cho việc tạo men răng theo phản ứng (1), vì trong trầu có vôi tôi Ca(OH)2, chứa các ion Ca2+ và OH- làm cho cân bằng (1) chuyển dịch theo chiều thuận.

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thành phần chính của lớp men răng trong ngữ liệu trên là:

\({\rm{Ca}}{{\rm{F}}_2}{\rm{ }}\)

\({\rm{C}}{{\rm{a}}_5}{({\rm{P}}{{\rm{O}}_4})_3}{\rm{OH}}\)

\({\rm{C}}{{\rm{a}}_5}{({\rm{P}}{{\rm{O}}_4})_3}{\rm{F}}\)

\({\rm{Ca}}{({\rm{OH}})_2}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết: Thành phần chính của lớp men răng là Ca5(PO4)3OH

Đáp án cần chọn là: B

75. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Những ion có lợi trong kem đánh răng giúp tạo men răng thay thế bền hơn là:

 

Ca2+

F-

PO43-

H+

Xem đáp án

Giải chi tiết: Những ion có lợi trong kem đánh răng giúp tạo men răng thay thế bền hơn Ca2+; F-; PO43-.

Do H+ ­là tác nhân acid hóa, gây tiêu thụ OH⁻ → hại men.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

76. Đúng sai
• 1 điểm

Xác định đúng/sai:

a

Môi trường acid trong miệng làm tăng hiệu suất tạo men răng.

ĐúngSai
b

F⁻ có thể thay thế OH⁻ trong cấu trúc men răng tạo hợp chất bền hơn.

ĐúngSai
c

Khi OH⁻ giảm, cân bằng tạo men răng chuyển dịch theo chiều nghịch.

ĐúngSai
d

Trong trầu không chỉ có Ca2+ đóng vai trò trong phản ứng tạo men răng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết:

a sai,Acid H⁺ tăng → trung hòa OH⁻ → cân bằng tạo men dịch chuyển nghịch → giảm tạo men.

b đúng.

c đúng.

d sai, trầu có Ca(OH)2 cung cấp Ca2+ và OH⁻ hỗ trợ tạo men.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

77. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các từ: giảm, tăng, không đổi, chiều thuận, chiều nghịch. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Khi ăn đồ ngọt quá nhiều, vi khuẩn tạo acid làm pH _____ ion H⁺ _____, dẫn đến OH⁻ bị tiêu thụ và cân bằng dịch chuyển __________, gây mòn men răng.

(1)
giảm
(2)
tăng
(3)
chiều nghịch
Xem đáp án

Giải chi tiết: Khi ăn đồ ngọt quá nhiều, vi khuẩn tạo acid làm pH giảm, ion H⁺ tăng, dẫn đến OH⁻ bị tiêu thụ và cân bằng dịch chuyển chiều nghịch gây mòn men răng.

 Đáp án cần chọn là: giảm; tăng; chiều nghịch

78. Tự luận
• 1 điểm

Cho 4 tình huống trong miệng. Hãy sắp xếp theo thứ tự mức độ men răng được bảo vệ tăng dần.

1. pH = 5,5 sau khi uống nước ngọt có gas

2. pH = 7,2 sau khi súc miệng bằng nước lọc

3. Đánh răng bằng kem chứa NaF

4. Ăn trái cây chua (cam, chanh) ngay sau bữa.

Xem đáp án

Giải chi tiết

 (1) pH = 5,5 sau khi uống nước ngọt có gas → môi trường acid khá mạnh → H⁺ cao → OH⁻ bị giảm nhiều → men răng dễ bị mòn → ít được bảo vệ nhất.

(2) pH = 7,2 sau khi súc miệng bằng nước lọc → môi trường gần trung tính – hơi base nhẹ → H⁺ giảm do pha loãng → OH⁻ không bị tiêu thụ nhiều nữa → cân bằng khoáng hóa men răng ít bị dịch chuyển nghịch → bảo vệ men khá tốt → xếp thứ 3.

(3) Đánh răng bằng kem chứa NaF → cung cấp F⁻ giúp chuyển men bị mòn từ Ca5(PO4)3OH thành Ca5(PO4)3F bền hơn, khó bị mòn trong acid → bảo vệ men tốt nhất → xếp cuối.

(4) Ăn trái cây chua (cam, chanh) ngay sau bữa → bổ sung acid hữu cơ → H⁺ tăng thêm → tiếp tục tiêu thụ OH⁻ → men bị mòn nhanh hơn, nhưng mức độ acid hóa có thể không kéo dài bằng nước ngọt có gas → hại men nhưng đỡ hơn (1).

 Đáp án cần chọn là: 1-4-2-3

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phản ứng tái tạo men răng, ion F⁻ không làm cân bằng tạo Ca5(PO4)3OH dịch chuyển thuận, nhưng vẫn giúp men răng được bảo vệ tốt hơn.

Đúng

Sai

Xem đáp án

Giải chi tiết: F⁻ không tham gia cân bằng tạo men tự nhiên Ca5(PO4)3OH → nên không làm cân bằng đó dịch chuyển thuận.

Nhưng F⁻ thay OH⁻ ở phần men bị mòn → tạo Ca5(PO4)3F bền hơn trong acid → bảo vệ men tốt hơn.

Đáp án cần chọn là: A

80. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong ngữ liệu, việc súc miệng bằng nước lọc sau khi ăn được khuyến nghị vì giúp bảo vệ men răng. Giải thích nào sau đây là đúng nhất?

Nước lọc khử hoàn toàn vi khuẩn trong miệng.

Nước lọc làm tăng nhanh Ca²⁺, giúp tạo men mới.

Nước lọc hạn chế sự giảm OH⁻ bằng cách pha loãng acid và giảm H⁺ trong miệng.

Nước lọc cung cấp F⁻ để chuyển hóa men răng thành Ca₅(PO₄)₃F.

Xem đáp án

Giải chi tiết: Nước lọc hạn chế sự giảm OH⁻ bằng cách pha loãng acid và giảm H⁺ trong miệng nên việc súc miệng bằng nước lọc sau khi ăn được khuyến nghị vì giúp bảo vệ men răng

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Sử dụng đoạn thông tin sau trả lời các câu hỏi:

HNO3 (nitric acid) là một hợp chất quan trọng trong ngành công nghiệp hóa chất, được sử dụng chủ yếu trong sản xuất phân bón, thuốc nổ và các hợp chất hóa học khác. Quá trình hình thành HNO3 trong tự nhiên và trong phòng thí nghiệm chủ yếu thông qua phản ứng oxi hóa nitrogen.

Trong tự nhiên, nitric acid hình thành chủ yếu qua phản ứng giữa nitrogen (N2) và oxygen (O2) dưới tác động của sét. Quá trình này bao gồm các bước:

- Nitrogen phản ứng với oxygen tạo ra nitrogen monoxide (NO):

- Nitrogen monoxide (NO) sau đó phản ứng với oxy trong không khí để tạo nitrogen dioxide \((N{O_2}):2NO + {O_2} \to 2N{O_2}\)

- Cuối cùng, nitrogen dioxide (NO2) phản ứng với nước trong không khí để tạo thành acid nitric \((HN{O_3}):2N{O_2} + {H_2}O \to HN{O_3} + HN{O_2}\)

Quá trình này đóng góp vào hiện tượng mưa acid khi HNO3 rơi xuống mặt đất.

Trong công nghiệp, nitric acid được sản xuất qua phương pháp Ostwald, bắt đầu từ việc oxi hóa ammonia (NH3) với oxygen (O2) ở nhiệt độ cao.

- Phản ứng đầu tiên là oxi hóa amoniac thành nitrogen monoxide (NO):

4NH3+5O2→xúc tác6H2O+4NO 

- Tiếp theo, NO phản ứng với oxygen để tạo nitrogen dioxide (NO2):

\(2NO + {O_2} \to 2N{O_2}\)

- Cuối cùng, NO2 kết hợp với nước để tạo ra nitric acid:

\(2N{O_2} + {H_2}O \to 2HN{O_3} + NO\)

Nitric acid sản xuất theo phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong sản xuất phân bón nitrate, thuốc nổ và các hợp chất hóa học khác.

Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 dưới đây:

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phản ứng hóa học nào sau đây mô tả quá trình nitrogen dioxide (NO2) tác dụng với nước tạo thành nitric acid?

N2+O2→sét2NO

2NO+O2→2NO2

2NO2+H2O→2HNO3+NO

4NH3+5O2→xúc tác6H2O+4NO

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Quá trình hình thành nitric acid: \(2N{O_2} + {H_2}O \to 2HN{O_3} + NO\)

Đáp án cần chọn là: C

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đâu là các phản ứng xảy ra trong quá trình hình thành HNO3 bằng trong tự nhiên?

N2+O2→sét2NO

2NO+O2→2NO2

4NH3+3O2→xúc tác6H2O+4NO

2NO2+H2O→HNO3+HNO2

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong tự nhiên, nitric acid được hình thành qua các giai đoạn:

 - Nitrogen phản ứng với oxygen tạo ra nitrogen monoxide (NO):

- Nitrogen monoxide (NO) sau đó phản ứng với oxy trong không khí để tạo nitrogen dioxide (NO₂): \(2NO + {O_2} \to 2N{O_2}\)

- Cuối cùng, nitrogen dioxide (NO2) phản ứng với nước trong không khí để tạo thành acid nitric (HNO3): \(2N{O_2} + {H_2}O \to HN{O_3} + HN{O_2}\)

Đáp án cần chọn là: A; B; D

83. Tự luận
• 1 điểm

Khi sản xuất nitric acid bằng phương pháp Ostwald, với hiệu suất là 80%, để thu được 12,6 gam HNO3 thì cần bao nhiêu lít NH3 ở điều kiện chuẩn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12,395

Giải chi tiết:

\({n_{HN{O_3}}} = \frac{{12,6}}{{63}} = 0,2{\rm{ mol}}{\rm{.}}\)

Ta thấy, theo chuỗi phản ứng, 2 mol NH3 sẽ tạo ra 1 mol HNO3 với hiệu suất 100%.

Do đó, với hiệu suất 80% thì số mol NH3 tạo ra 0,2 mol HNO3 là:

\(0,2 \times 2:80\% = 0,5{\rm{ mol}}{\rm{.}}\)

=> VNH3 (đkc) = 0,5 . 24,79 = 12,395 l

Đáp án cần điền là: 12,395

84. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các từ: nitric acid, nitrogen oxide, mưa acid, nitrogen dioxide, sét. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.

Trong tự nhiên, dưới tác dụng của hiện tượng (1) ____, nitrogen và oxygen có thể phản ứng tạo thành (2)__________. Chất này sau đó bị oxi hóa trong không khí để tạo ra (3) __________. Khi tan trong nước mưa, chúng tiếp tục chuyển hóa thành (4) __________ – một loại acid mạnh, góp phần hình thành hiện tượng _________

(1)
sét
(2)
nitrogen oxide
(3)
nitrogen dioxide
(4)
nitric acid
(5)
mưa acid
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong tự nhiên, dưới tác dụng của hiện tượng sét, nitrogen và oxygen có thể phản ứng tạo thành nitrogen oxide. Chất này sau đó bị oxi hóa trong không khí để tạo ra nitrogen dioxide. Khi tan trong nước mưa, chúng tiếp tục chuyển hóa thành nitric acid – một loại acid mạnh, góp phần hình thành hiện tượng mưa acid.

Đáp án cần chọn là: sét; nitrogen oxide; nitrogen dioxide; nitric acid; mưa acid

85. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu trong khí quyển nồng độ NO tăng cao do hoạt động của con người, điều nào sau đây dự kiến sẽ xảy ra mạnh hơn, xét theo chuỗi phản ứng tạo HNO₃ trong tự nhiên?

Tốc độ hình thành NO2 giảm, kéo theo giảm mưa acid.

Lượng NO₂ và HNO3 trong khí quyển tăng, làm tăng nguy cơ mưa acid.

NO phản ứng với O2 chậm lại do bão hòa khí quyển, giảm hiện tượng mưa acid.

NO2 bị phân hủy nhanh hơn thành N2 và O2, không ảnh hưởng đến mưa acid.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Khi nồng độ NO tăng → NO2 tăng → HNO3 tăng → mưa acid mạnh hơn.

Đáp án cần chọn là: B

86. Đúng sai
• 1 điểm

Phân tích tính đúng/sai của các phát biểu sau:

a

NO2 là sản phẩm trực tiếp của phản ứng

ĐúngSai
b

Trong nước, NO2 vừa có thể tạo HNO3 vừa có thể tạo HNO2

ĐúngSai
c

Các công trình kim loại như cầu thép hoặc tượng đồng có thể bị ăn mòn nhanh hơn khi tiếp xúc lâu dài với mưa acid.

ĐúngSai
d

NO là chất trung gian xuất hiện ở cả quá trình tự nhiên và công nghiệp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết: Phân tích các phương án:

a sai, NO mới là sản phẩm trực tiếp của phản ứng

b đúng, \(2N{O_2} + {H_2}O \to HN{O_3} + HN{O_2}\)

c đúng, HNO3 trong mưa acid có khả năng ăn mòn các công trình kim loại.

d đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; Đ

87. Tự luận
• 1 điểm

Nối các chất với đặc điểm, tính chất tương ứng của nó.

1. Nitrogen dioxide

 

a) Khí màu nâu đỏ, tan một phần trong nước, tham gia phản ứng tạo nitric acid.

2. Ammonia

 

b) Nguyên liệu sản xuất HNO₃ trong công nghiệp theo quy trình Ostwald.

3. Nitric acid

 

c) Chất trung gian dễ bị oxi hóa thành NO₂.

4. Nitric oxide

 

d) Acid mạnh, có tính oxi hóa, gây mưa acid.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Nitrogen dioxide (NO₂) → Khí màu nâu đỏ, tan một phần trong nước, tham gia phản ứng tạo nitric acid.

Nitric oxide (NO) → Chất trung gian dễ bị oxi hóa thành NO₂.

Nitric acid (HNO₃) → Acid mạnh, có tính oxi hóa, gây mưa acid.

Ammonia (NH₃) → Nguyên liệu sản xuất HNO₃ trong công nghiệp theo quy trình Ostwald.

Đáp án cần chọn là: 1-a; 2-c; 3-d; 4-b

Đoạn văn

Đọc văn bản sau và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo: 

Một số thích nghi tiêu hóa đòi hỏi có sự cộng sinh qua lại, mối tương tác có lợi lẫn nhau giữa hai loài. Ví dụ, vi sinh vật giúp động vật ăn cỏ tiêu hóa thực vật. Nhiều năng lượng hóa học trong thức ăn của động vật ăn cỏ lấy từ chất xơ của thành tế bào thực vật, nhưng động vật không sản xuất enzyme thủy phân chất xơ. Thay vào đó, nhiều động vật có xương sống cung cấp nhà ở cho quần thể lớn vi khuẩn cộng sinh và nguyên sinh động vật có enzyme tiêu hóa chất xơ thành đường đơn và các hợp chất khác mà động vật hấp thu. Trong nhiều trường hợp vi sinh vật sử dụng đường từ chất xơ để sản xuất một loạt dưỡng chất chủ yếu cho động vật như amino acid và vitamin.

Dạ dày của động vật nhai lại có bốn ngăn. Nhờ hoạt động của vi khuẩn trong ngăn chứa thức ăn mà từ đó con vật thực sự hấp thu lại giàu dưỡng chất hơn cỏ mà con vật đó ăn đầu tiên.

Các bước trong quá trình tiêu hóa:

- Thức ăn được con vật đưa vào miệng, nhai qua loa hoặc không nhai mà nuốt xuống dạ cỏ.

- Dạ cỏ nhào trộn với nước bọt đưa vào dạ tổ ong rồi ợ lên miệng nhai lại.

- Thức ăn được nhai kĩ, cellulase có trong chất xơ bị phân hủy thành glucose nhờ vi sinh vật để dễ hấp thu vào cơ thể.

- Thức ăn tiếp tục nuốt vào đến dạ lá sách để hút bớt nước.

- Tiếp đến nó sẽ xuống dạ múi khế. Tại đây acid HCl và enzyme trong dịch vị sẽ tác dụng vào để lấy các chất dinh dưỡng.

- Thức ăn sẽ được tiêu hóa và hấp thụ hoàn toàn khi xuống đến ruột non. Sau khi hấp thụ hết các chất dinh dưỡng, các chất cặn bã được thải ra ngoài.

Trả lời cho các câu 88, 89, 90, 91, 92, 93 dưới đây:

88. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mối quan hệ cộng sinh là mối quan hệ 

chỉ một trong hai loài có lợi.

cả hai loài đều một phần bị hại.

cả hai loài đều có lợi.

cả hai loài đều không được lợi cũng không bị hại.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Mối quan hệ cộng sinh là mối tương tác có lợi lẫn nhau giữa hai loài.

Đáp án cần chọn là: C

89. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tại sao ở người không có khả năng tiêu hóa cellulose nhưng ở nhiều loài động vật (trâu, bò) thì lại có khả năng tiêu hóa cellulose để cung cấp năng lượng cho cơ thể?

Hệ tiêu hóa ở trâu bò có chứa enzyme thủy phân cellulose.

Hệ tiêu hóa ở trâu bò có chứa hệ thống vi sinh vật phân giải cellulose.

Dịch dạ dày ở trâu bò có tính acid cao.

Ở trâu bò có hệ thống tiêu hóa bốn ngăn, nên thức ăn được nghiền kĩ khi đưa vào.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trâu bò có thể tiêu hóa cellulose vì hệ tiêu hóa của chúng cung cấp nơi ở cho quần thể vi sinh vật cộng sinh (vi khuẩn và nguyên sinh động vật) có khả năng tiết ra enzyme cellulase.

Đáp án cần chọn là: B

90. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các từ: bằng, ngắn hơn, dài hơn. Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Ống tiêu hóa của động vật ăn cỏ thường ________ ống tiêu hóa của động vật ăn thịt.

(1)
dài hơn
Xem đáp án

Giải chi tiết:

Ống tiêu hóa của động vật ăn cỏ thường dài hơn ống tiêu hóa của động vật ăn thịt.

Vì ống tiêu hóa của động vật ăn cỏ thường dài hơn ống tiêu hóa của động vật ăn thịt để có đủ thời gian và không gian cho quá trình lên men và hấp thụ dưỡng chất từ thực vật.

Đáp án cần chọn là: dài hơn

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vi sinh vật cộng sinh không có vai trò gì đối với động vật nhai lại?

Tiêu hóa cellulose thành các acid béo.

Tiêu hóa các chất hữu cơ phức tạp thành các chất đơn giản.

Nghiền nát thức ăn trong ống tiêu hóa để chuyển thức ăn xuống dạ dày.

Tạo nguồn protein cung cấp cho động vật nhai lại.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Vai trò của vi sinh vật là tiêu hóa cellulose, chuyển hóa chất phức tạp thành đơn giản và tạo nguồn protein cho vật chủ. Việc nghiền nát thức ăn là nhiệm vụ cơ học của răng và sự nhào trộn của dạ dày, không phải nhiệm vụ của vi sinh vật.

Đáp án cần chọn là: C

92. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các từ sau: sinh học, hóa học, cơ học. Điền từ thích hợp và chỗ trống

Quá trình tiêu hóa ở dạ dày của động vật nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi _______ đến biến đổi _________, tiếp đó là quá trình biến đổi diễn ra ở dạ múi khế và ________

(1)
cơ học
(2)
sinh học
(3)
hóa học
Xem đáp án

Đáp án đúng là: cơ học; sinh học; hoá học

Giải chi tiết:

Quá trình tiêu hóa ở dạ dày của động vật nhai lại được bắt đầu bằng quá trình biến đổi cơ học đến biến đổi sinh học, tiếp đó là quá trình biến đổi hóa học diễn ra ở dạ múi khế và ruột.

Đáp án cần chọn là: cơ học; sinh học; hoá học

93. Đúng sai
• 1 điểm

Phát biểu sau đây đúng hay sai?

a

Thú ăn thực vật thường phải ăn số lượng thực ăn rất lớn nhằm tăng cường sự vận động của dạ dày.

ĐúngSai
b

Dạ dày chính thức ở động vật nhai lại là dạ múi khế

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết:

(a) sai vì thú ăn thực vật thường phải ăn số lượng thực ăn rất lớn nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu năng lượng, dinh dưỡng của cơ thể, do thực vật thường nghèo dinh dưỡng.

(b) đúng vì tại đây diễn ra quá trình tiêu hóa hóa học, biến đổi thức ăn thành chất dinh dưỡng chủ yếu.

Đáp án cần chọn là: S; Đ

Đoạn văn

Đọc thông tin sau đây và trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:

Chlorella hay còn gọi là tảo tiểu cầu là một chi của tảo lục đơn bào, thuộc về ngành Chlorophyta. Chlorella có dạng hình cầu, đường kính khoảng 2-10 μm. Chlorella có màu xanh lá cây nhờ sắc tố quang hợp chlorophyll a và b trong lục lạp. Thông qua quang hợp nó phát triển nhanh chóng chỉ cần lượng khí carbon dioxide, nước, ánh sáng mặt trời, và một lượng nhỏ các khoáng chất để tái sản xuất.

Ba chất đã được chứng minh là ức chế hô hấp ở các sinh vật khác nhau: axit hydrocyanic, hydro sunfua và carbon monoxide. Một thí nghiệm đã được tiến hành để xác định tác dụng của mỗi chất này đối với hô hấp của Chlorella.

Trả lời cho các câu 94, 95, 96, 97 dưới đây:

94. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau:

Tảo tiểu cầu (Chlorella) có những đặc điểm nào sau đây?

Có cơ thể đơn bào.

Có dạng hình cầu.

Có khả năng quang hợp.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Chlorella hay còn gọi là tảo tiểu cầu là một chi của tảo lục đơn bào, thuộc về ngành Chlorophyta. Chlorella có dạng hình cầu, đường kính khoảng 2-10 μm, thông qua quang hợp nó phát triển nhanh chóng.

Đáp án cần chọn là: A; B; C

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Màu xanh của Chlorella là nhờ? 

Sắc tố quang hợp carotenoid.

Sắc tố chlorophyll a và b.

Sắc tố biểu bì dưới lá.

Sắc tố quang hợp Phicobiline.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Chlorella có màu xanh lá cây nhờ sắc tố quang hợp chlorophyll a và b trong lục lạp.

Đáp án cần chọn là: B

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định sau đúng hay sai?

Theo kết quả thí nghiệm, ba chất được nghiên cứu trong thí nghiệm đều ức chế hô hấp của Chlorella.

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

 Mặc dù các chất HCN, H2S, CO ức chế hô hấp ở nhiều sinh vật, nhưng thí nghiệm thực tế cho thấy có chất làm tăng lượng tiêu thụ oxygen của Chlorella, nghĩa là không phải tất cả đều ức chế.

Đáp án cần chọn là: B

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong thí nghiệm đối chứng, lượng oxygen tiêu thụ đạt max sau bao nhiêu lâu?

Khoảng 10 phút.

Khoảng 20 phút.

Khoảng 40 phút.

Khoảng 30 phút.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong thí nghiệm đối chứng, lượng oxygen tiêu thụ đạt max sau 30 phút; sau thời gian này lượng oxygen tiêu thụ không tăng lên nữa.

Đáp án cần chọn là: D

Đoạn văn

Đọc thông tin sau và trả lời 3 câu hỏi tiếp theo

Nghiên cứu dưới đây được thực hiện để so sánh tác dụng của 5 loại thực phẩm tạo ngọt (Q, R, S, T, U) đối với việc tiêu thụ thức ăn của chuột và nồng độ leptin và ghrelin (hormone điều chỉnh sự thèm ăn) trong máu của chuột.

Bảng 1. Sự khác nhau của 5 loại thực phẩm tạo ngọt (chất tạo ngọt)

Các nhà khoa học nuôi dưỡng 5 con chuột trong 5 lồng riêng biệt, khẩu phần ăn là giống nhau (100g/ngày) chỉ khác loại thực phẩm tạo ngọt được thêm vào thức ăn. Sau 60 ngày, người ta tiến hành phân tích nồng độ hormone leptin và ghrelin trong máu của từng con chuột. Biết các con chuột thuộc cùng một loài, sức khỏe sinh lí ban đầu như nhau.

Bảng 2. Kết quả ảnh hưởng của chất tạo ngọt đến khả năng tiêu thụ thức ăn của chuột và nồng độ leptin và ghrelin

Trả lời cho các câu 98, 99, 100 dưới đây:

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chọn các đáp án đúng trong các nhận định sau
Trong thực phẩm tạo ngọt có chứa các loại đường nào dưới đây? 

Fructose.

Galactose.

Glucose.

Ribose.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Trong thực phẩm tạo ngọt có chứa 2 loại đường là glucose và fructose.

5 loại thực phẩm chỉ khác nhau ở nồng độ của 2 loại đường.

Đáp án cần chọn là: A; C

99. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dựa vào kết quả nghiên cứu, xác định nhận định chính xác về ảnh hưởng của fructose và glucose đến khả năng tiêu thụ thức ăn của chuột?

Khi tăng lượng fructose trong khẩu phần ăn thì loài chuột được nghiên cứu có xu hướng tiêu thụ ít thức ăn hơn.

Lượng fructose và glucose có trong khẩu phần ăn không ảnh hưởng đến khả năng tiêu thụ thức ăn của loài chuột được nghiên cứu.

Khi tăng lượng glucose trong khẩu phần ăn thì loài chuột được nghiên cứu có xu hướng tiêu thụ nhiều thức ăn hơn.

Khi giảm lượng glucose trong khẩu phần ăn thì loài chuột được nghiên cứu có xu hướng tiêu thụ nhiều thức ăn hơn.

Xem đáp án

Giải chi tiết:

Quan sát thí nghiệm, các con chuột từ 1 -> 5, lượng thức ăn tiêu thụ có xu hướng tăng dần.

So với loại thực phẩm tạo ngọt thêm vào khẩu phần ăn thì khi giảm lượng glucose và tăng lượng fructose thì thì loài chuột được nghiên cứu có xu hướng tiêu thụ nhiều thức ăn hơn.

Đáp án cần chọn là: D

100. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các từ: Q, R, S, T. Điền từ thích hợp vào chỗ trống

Nồng độ hormone Leptin trong máu của chuột đạt cao nhất khi được sử dụng loại thực phẩm tạo ngọt loại __

(1)
Q
Xem đáp án

Đáp án đúng là: Q

Giải chi tiết:

Nồng độ hormone Leptin trong máu của chuột đạt cao nhất (804 pM) khi được sử dụng loại thực phẩm tạo ngọt Q (với nồng độ fructose là 0% và glucose là 100%).

Đáp án cần chọn là: Q