Đề tham khảo Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 17)
100 câu hỏi
\(64\) số.
\(12\) số.
\(24\)số.
\(16\) số.
Giải chi tiết:
Chọn \(2\) chữ số từ \(4\) chữ số ta được \(A_4^2\)= 12 số có hai chữ số khác nhau.
Có \(4\) số tự nhiên có hai chữ số giống nhau lập từ \[5,{\rm{ }}6,{\rm{ }}7,{\rm{ }}8\,\]
Vậy có \[12{\rm{ }} + {\rm{ }}4{\rm{ }} = 16\] số tự nhiên có hai chữ số lập được.
Đáp án cần chọn là: D
\((1; + \infty ).\)
\(( - \infty ;1).\)
\[\left( { - 1;{\rm{ }}1} \right).\]
\[\left( {0;{\rm{ }}1} \right).\]
Giải chi tiết:
\({\log _{\frac{1}{2}}}(x + 1) > - 1\)
ĐK: \(x > - 1\)
\({\log _{\frac{1}{2}}}(x + 1) > - 1 \Leftrightarrow x + 1 < {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{ - 1}} \Leftrightarrow x + 1 < 2 \Leftrightarrow x < 1\)
Kết hợp điều kiện \( - 1 < x < 1\)
Đáp án cần chọn là: C
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên

\(y = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}.\)
\(y = \frac{{2x + 1}}{{x + 1}}.\)
\(y = \frac{{{x^2} - 3x}}{{x - 1}}.\)
\(y = \frac{{{x^2}}}{{3x - 1}}.\)
Giải chi tiết:
Đồ thị hàm số nhận tiệm cận xiên \(y = x - 2\) như hình vẽ nên \(y = \frac{{{x^2} - 3x}}{{x - 1}}\).
Đáp án cần chọn là: C
Đạo hàm của hàm số \(y = x.\sin x\) bằng
\(y' = \sin x - x.\cos x\).
\(y' = x.\cos x\).
\(y' = \sin x + x.\cos x\).
\(y' = - x.\cos x\).
Giải chi tiết:
Ta có:
\(\begin{array}{l}y' = {\left( x \right)^\prime }\sin x + x.{\left( {\sin x} \right)^\prime }\\ = \sin x + x.\cos x\end{array}\)
Đáp án cần chọn là: C
\(( - \infty ; - 2)\).
\((2; + \infty )\).
\((0; + \infty )\).
\(( - 2;2)\).
Giải chi tiết:
\(f(x) = \sqrt {{x^2} - 4} \)
ĐK: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 2}\\{x < - 2}\end{array}} \right.\)
\(f'(x) = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 4} }} > 0 \Leftrightarrow x > 0\)
Vậy hàm số đồng biến trên \((2; + \infty ).\)
Đáp án cần chọn là: B
\([0; + \infty )\).
\((0;3)\).
\(( - \infty ;3)\).
\([0;3)\).
Giải chi tiết:
\(y = {2^{\sqrt x }} + \log (3 - x)\) xác định khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{3 - x > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge 0}\\{x < 3}\end{array}} \right. \Leftrightarrow 0 \le x < 3\)
Đáp án cần chọn là: D
Tìm số hạng không chứa \(x\) trong khai triển \({\left( {{x^2} + \frac{2}{x}} \right)^6}\).
Đáp án đúng là: \(240\)
Giải chi tiết:
+ Số hạng tổng quát của \({\left( {{x^2} + \frac{2}{x}} \right)^6}\) là:
\({T_{k + 1}} = C_6^k.{({x^2})^{6 - k}}{\left( {\frac{2}{x}} \right)^k} = C_6^k.{x^{12 - 3k}}{.2^k}\)
+ Số hạng không chứa \(x\) ứng với: \({x^{12 - 3k}} = {x^0} \Rightarrow k = 4\)
+ Vậy số hạng không chứa \(x\) là: \(C_6^4{.1.2^4} = 240\)
Đáp án cần điền là: \(240.\)
Sau khi uống đồ uống có cồn, nồng độ trong máu tăng lên rồi giảm dần được xác định bằng hàm số\[C{\rm{ }}\left( t \right){\rm{ }} = {\rm{ }}1,35t{e^{ - 2,802t}}\], trong đó \[C\left( {mg/ml} \right)\] là nồng độ cồn, \[t{\rm{ }}\left( h \right)\] là thời điểm đo tính từ ngay sau khi uống \[15ml\] đồ uống có cồn. Giả sử một người uống hết nhanh \[15ml\] đồ uống có cồn. Tính tốc độ chuyển hóa nồng độ cồn trong máu của người đó tại thời điểm \[t{\rm{ }} = {\rm{ }}3\left( h \right)\] (làm tròn kết quả đến hàng phần triệu).
Đáp án đúng là: \[0,002235\]
Giải chi tiết:
\(C(t) = 1,35t{e^{ - 2,802t}} \Rightarrow C'(t) = 1,35{e^{ - 2,802t}} + 1,35t.{e^{ - 2,802t}}.( - 2,802)\)
Tốc độ chuyển hóa nồng độ cồn trong máu của người đó tại thời điểm \(t = 3(h)\) là
\(C'(3) = 1,35{e^{ - 2,802.3}} + 1,35.3.{e^{ - 2,802.3}}.( - 2,802) \approx - 0,002235\left( {\frac{{mg/ml}}{h}} \right)\)
Đáp án cần điền là: \[0,002235\]
\[0,83.\]
\[0,45.\]
\[0,37.\]
\[0,71.\]
Giải chi tiết:
![Đáp án đúng là: \[0,002235\] Giải chi tiết: \(C(t) = 1,35t{e^{ - 2,802t}} \Righ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture2-1781579154.png)
Ta có:
Do đó: \(\cos (\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {SC} ) = \frac{{\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {SC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {SC} } \right|}} = \frac{{ - \frac{{{a^2}}}{2} + \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}}}{{{a^2}}} = \frac{{ - 1 + \sqrt 3 }}{2} \approx 0.37.\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số \(y = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{mx + n}}\) có đồ thị như hình bên.

Xét tính đúng/sai cho các khẳng định dưới
Tập xác định của hàm số là \[\mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}{\rm{ }}.\]
Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\] và \[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right).\]
Điểm \[I\left( {2;{\rm{ }}1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị.
Hệ số \(a\) và \(m\) trái dấu.
Giải chi tiết:
a) TCĐ: \[x{\rm{ }} = 2{\rm{ }} \Rightarrow D{\rm{ }} = {\rm{ }}\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\] nên a sai
b) Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - {\rm{ }}\infty ;{\rm{ }}2} \right)\] và \[\left( {2;{\rm{ }} + \infty } \right)\] nên b đúng
c) Điểm \[I\left( {2; - 1} \right)\] là tâm đối xứng của đồ thị nên c sai
d) Hàm số nghịch biến trên mỗi khoảng xác định nên \(\)\[am < {\rm{ }}0\] nên a đúng
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
\[952.\]
\[1008.\]
\[168.\]
\[308.\]
Giải chi tiết:
Gọi số tự nhiên có \(4\) chữ số là \(\overline {abcd} \) (\(a \ne 0\)).
Vì số tự nhiên cần tìm là số chia hết cho \(5\) nên \(d = 0\) hoặc \(d = 5\).
TH1: \(d = 0\).
Số cách chọn \(3\) chữ số còn lại là \(A_9^3 = 504\) cách.
\( \Rightarrow \) Có \[504\] số.
TH2: \(d = 5\).
Vì \(a \ne 0,a \ne d\) nên có \(8\) cách chọn \(a.\)
Số cách chọn \(2\) chữ số còn lại là \(A_8^2 = 56\) cách.
\( \Rightarrow \) Có \(8.56 = 448\) số.
Vậy có tất cả \(504 + 448 = 952\) số.
Đáp án cần chọn là: A
\[m{\rm{ }} = {\rm{ }}3.\]
\[m{\rm{ }} = {\rm{ }}0.\]
\[m{\rm{ }} = {\rm{ }}4.\]
\[m{\rm{ }} = 1.\]
Giải chi tiết:
Ta có: \(f({x_o}) = f(1) = m + 2\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{{x^2} - 1}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \frac{{(x - 1)(x + 1)}}{{x - 1}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} (x + 1) = 2\)
Để hàm số \(f(x)\) liên tục tại \({x_o} = 1\) thì \(m + 2 = 2 \Leftrightarrow m = 0\)
Đáp án cần chọn là: B
Thầy Tuấn thống kê lại điểm trung bình cuối năm của các học sinh lớp \[{\rm{11A}}{\rm{, 11B}}\] ở bảng sau:
Các mệnh đề sau đúng hay sai?
Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] là: \[5.\]
Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] ít phân tán hơn điểm trung bình của các học sinh lớp \(\)
Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11A}}\] ta có độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \(\sqrt {0,\;51} \)
Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có điểm trung bình ít phân tán hơn học sinh lớp \[{\rm{11B}}{\rm{.}}\]
Giải chi tiết:
- Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11A}}\]là: \[10 - 5{\rm{ }} = {\rm{ }}5.\]
Khoảng biến thiên của điểm số học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] là: \[10{\rm{ }}--{\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}4.\]
Nếu so sánh theo khoảng biến thiên thì điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11B}}\] ít phân tán hơn điểm trung bình của các học sinh lớp \[{\rm{11A}}{\rm{.}}\]
- Ta có bảng thống kê điểm trung bình theo giá trị đại diện:
- Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11A:}}\]
Cỡ mẫu là \[{n_1} = {\rm{ }}1{\rm{ }} + {\rm{ }}11{\rm{ }} + {\rm{ }}22{\rm{ }} + {\rm{ }}6{\rm{ }} = {\rm{ }}40\]
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({\bar x_1} = \frac{{1 \cdot 5,5 + 11 \cdot 7,5 + 22 \cdot 8,5 + 6 \cdot 9,5}}{{40}} = 8,3\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(S_1^2 = \frac{1}{{40}}\left( {1 \cdot {{\left( {5,5 - 8,3} \right)}^2} + 11 \cdot {{\left( {7,5 - 8,3} \right)}^2} + 22 \cdot {{\left( {8,5 - 8,3} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {9,5 - 8,3} \right)}^2}} \right) = 0,61\).
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \({S_1} = \sqrt {0,61} \).
- Xét mẫu số liệu của lớp \[{\rm{11B:}}\]
Cỡ mẫu là \({n_2} = 6 + 8 + 14 + 12 = 40\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là
\({\bar x_2} = \frac{{6 \cdot 6,5 + 8 \cdot 7,5 + 14 \cdot 8,5 + 12 \cdot 9,5}}{{40}} = 8,3\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là
\(S_2^2 = \frac{1}{{40}}\left( {6 \cdot {{\left( {6,5 - 8,3} \right)}^2} + 8 \cdot {{\left( {7,5 - 8,3} \right)}^2} + 14 \cdot {{\left( {8,5 - 8,3} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {9,5 - 8,3} \right)}^2}} \right) = 1,06\)
Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là \({S_2} = \sqrt {1,06} \).
Do \({S_1} < {S_2}\) nên nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có điểm trung bình ít phân tán hơn học sinh lớp \[{\rm{11B}}{\rm{.}}\]
Chú ý khi giải
Chú ý: Trong bài toán trên, kết quả so sánh độ phân tán theo giá trị trung bình và độ lệch chuẩn có sự khác biệt. Điều này là do mẫu số liệu của học sinh lớp \[{\rm{11A}}\] có một giá trị ngoại lệ.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
Một ô tô đang chuyển động với vận tốc \[24{\rm{ }}m/s\] thì người lái xe đạp phanh. Từ thời điểm đó, ô tô chuyển động thẳng, chậm dần đều với vận tốc biến thiên theo thời gian được xác định bởi quy luật \[v{\rm{ }}\left( t \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 4t{\rm{ }} + {\rm{ }}20{\rm{ }}\left( {m/s} \right)\] trong đó \(t\) là khoảng thời gian tính bằng giây kể từ lúc người lái xe bắt đầu đạp phanh. Quãng đường ô tô đi được từ lúc người lái xe bắt đầu đạp phanh đến khi xe dừng hẳn bằng
\[32\,m.\]
\[50\,m.\]
\[48\,m.\]
\[30\,m.\]
Giải chi tiết:
Thời gian xe dừng hẳn: \(v(t) = 0 \Leftrightarrow - 4t + 20 = 0 \Leftrightarrow t = 5\;(s)\).
Quãng đường ô tô đi được từ lúc người lái xe bắt đầu đạp phanh đến khi xe dừng hẳn
\(S = \int\limits_0^5 v (t){\mkern 1mu} dt = \int\limits_0^5 {( - 4t + 20)} {\mkern 1mu} dt = 50\;(m)\)
Đáp án cần chọn là: B
Trong không gian \[Oxyz,\]cho điểm \(M(1; - 2;1)\) và đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + 2t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = 1 - t}\end{array}} \right.\)
Đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(d\) có phương trình là
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{1}\).
\(\frac{{x - 2}}{1} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{1}\).
\(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).
Giải chi tiết:
\(\overrightarrow {{u_d}} (2,2, - 1)\)
Đường thẳng qua \(M\) và song song với \(d\) có phương trình
\(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{2} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\)
Đáp án cần chọn là: D
\(\frac{2}{3}\).
\(2.\)
\(1.\)
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
Giải chi tiết:
Chọn điểm \(A(1; - 1;2) \in \Delta \).
Vì \(\Delta \) song song với \((P)\) nên
\(d(\Delta ,(P)) = d(A,(P)) = \frac{{|1 - 2 + 4 + 3|}}{{\sqrt {1 + 4 + 4} }} = 2.\)
Đáp án cần chọn là: B
\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}2\pi .\]
\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}4\pi .\]
\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}\pi .\]
\[T{\rm{ }} = {\rm{ }}3\pi .\]
Giải chi tiết:
+) \(y = \sin x \Rightarrow {T_1} = 2\pi \).
+) \(y = \cos x \Rightarrow {T_2} = 2\pi \).
\( \Rightarrow T = 2\pi \).
Đáp án cần chọn là: A
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}.\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}.\)
\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}.\)
Giải chi tiết:
Thể tích của khối lăng trụ tam giác đều có các cạnh bằng \(a\) là
\(V = S.h = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.a = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}.\)
Đáp án cần chọn là: A
\(4{a^3}\).
\(8{a^3}\).
\(16{a^3}\).
\(\frac{8}{3}{a^3}\).
Giải chi tiết:

Ta có: \(A'C' = a\sqrt 5 \Rightarrow AA' = \sqrt {A{{C'}^2} - A'{{C'}^2}} = 4a,\,\,{S_{ABCD}} = 2{a^2}.\)
\( \Rightarrow {V_{S.ABCD}} = {S_{ABCD}}.AA' = 8{a^3}.\)
Đáp án cần chọn là: B
\(\frac{{3{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\).
\(\frac{{6{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\).
\(\frac{{{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\).
\(\frac{{{a^3}}}{{3\sqrt 7 }}.\)
Giải chi tiết:

Ta có \(ABC\) là tam giác vuông tại \(A\), cạnh \(BC = 2a\) và
Kẻ \(B'H \bot BC\) tại \(H\). Vì góc \[B'BC\] nhọn nên \(H\) thuộc đoạn thẳng \[BC.\]
Khi đó, ta có \(B'H \bot (ABC)\).
Kẻ \(HE \bot AB\).
\( \Rightarrow AB \bot (HEB') \Rightarrow AB \bot EB'\)
Suy ra tam giác \[HEB'\] vuông cân tại \(H\) nên \(HE = HB' = x\).
Do \(HE//AC\) nên \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{EH}}{{AC}} \Leftrightarrow BH = BC\frac{{EH}}{{AC}} = 2a \cdot \frac{x}{{a\sqrt 3 }} = \frac{{2x}}{{\sqrt 3 }}\).
Ta có: \(B{B'^2} = B{H^2} + H{B'^2}\)
\( \Leftrightarrow 4{a^2} = \frac{{4{x^2}}}{3} + {x^2} \Leftrightarrow 4{a^2} = \frac{{7{x^2}}}{3}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} = \frac{{12{a^2}}}{7} \Leftrightarrow x = \frac{{2\sqrt 3 a}}{{\sqrt 7 }}\)
Vậy, \({V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{2}AC \cdot AB \cdot B'H = \frac{1}{2}a\sqrt 3 \cdot a \cdot \frac{{2\sqrt 3 a}}{{\sqrt 7 }} = \frac{{3{a^3}}}{{\sqrt 7 }}\).
Đáp án cần chọn là: A
Biết \(F(x)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f(x) = 10{e^x} - 2x\). Biết \(F(\ln 5) = 2026\), tính \(F(0)\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Giải chi tiết:
Có \(F(x) = \int {(10{e^x} - 2x)} dx = 10\int {{e^x}} dx - 2\int x dx = 10{e^x} - {x^2} + C\).
Theo đầu bài, có: \(F(\ln 5) = 10{e^{\ln 5}} - {\ln ^2}5 + C = 50 - {\ln ^2}5 + C = 2026\).
Suy ra \(C = 2026 - 50 + {\ln ^2}5 = {\ln ^2}5 + 1976\).
Ta có \(F(x) = 10{e^x} - {x^2} + {\ln ^2}5 + 1976\). Suy ra
\(F(0) = 10 - 0 + {\ln ^2}5 + 1976 = {\ln ^2}5 + 1986 \approx 1989\).
Đáp án cần điền là: 1989.
Theo nhận định từ các chuyên gia, khả năng công ty của ông \({\rm{A}}\) mở một chi nhánh mới ở thành phố \({\rm{X}}\) là \[40{\rm{ }}\% \] có thể xảy ra. Nếu đúng như vậy thì khả năng ông \({\rm{A}}\) được bổ nhiệm làm giám đốc cho chi nhánh mới này là \[80\% \] có thể xảy ra. Xác suất để ông \({\rm{A}}\) trở thành giám đốc cho chi nhánh ở thành phố \({\rm{X}}\) là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Đáp án đúng là: \[0,32.\]
Giải chi tiết:
Gọi \({\rm{A}}\) là biến cố: “ông \({\rm{A}}\) được bổ nhiệm làm giám đốc cho chi nhánh ở thành phố \({\rm{X}}\)”
Gọi \(B\) là biến cố: “chi nhánh mới được mở ở thành phố \({\rm{X}}\)”
\[ \Rightarrow P{\rm{ }}\left( B \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,4\]và \[P{\rm{ }}\left( {A|B} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,8\]
Xác suất để ông \({\rm{A}}\) trở thành giám đốc cho chi nhánh ở thành phố \({\rm{X}}\) là:
\[P{\rm{ }}\left( {AB} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}P{\rm{ }}\left( B \right){\rm{ }}.{\rm{ }}P{\rm{ }}\left( {A|B} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}0,4{\rm{ }}.{\rm{ }}0,8{\rm{ }} = {\rm{ }}0,32\]
Đáp án cần điền là: 0,32
Một chất điểm \(A\) nằm trên mặt phẳng nằm ngang \((\alpha )\), chịu tác động bởi ba lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\). Các lực \({\vec F_1},{\vec F_2}\) có giá nằm trong \((\alpha )\) và , còn lực \({\vec F_3}\) có giá vuông góc với \((\alpha )\) và hướng lên trên. Xác định hợp lực của các lực \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\), biết rằng độ lớn của ba lực đó lần lượt là \(20\;N,15\;N\) và \(10\;N\). (Làm tròn đến số thập phân thứ hai).
![Đáp án đúng là: \[0,32.\] Giải chi tiết: (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture7-1781579705.png)
Đáp án đúng là: \[17,34.\]
Giải chi tiết:
Vẽ \(\overrightarrow {OA} = {\vec F_1},\overrightarrow {OB} = {\vec F_2},\overrightarrow {OC} = {\vec F_3}\).
Dựng hình bình hành \[OADB\] và hình bình hành \[ODEC.\]
![Đáp án đúng là: \[0,32.\] Giải chi tiết: (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/06/picture7-1781579738.png)
Hợp lực tác động vào vật là \(\vec F = \overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OC} = \overrightarrow {OE} \)
Ta có: \[OADB\]là hình bình hành nên
Áp dụng định lí côsin trong tam giác \[OBD,\] ta có
.
Vì \(OC \bot (OADB)\) nên \(OC \bot OD\), suy ra \[ODEC\] là hình chữ nhật.
Do đó tam giác \[ODE\]vuông tại \(D\).
Ta có
Suy ra
Vậy độ lớn của hợp lực là \(F = OE \approx 17,34\;N\).
Đáp án cần điền là: 17,34
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{1}{2}.\)
\(\frac{1}{4}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
Giải chi tiết:
Xét các biến cố:
\(M\): "Quyển sách được chọn ở phòng \(A\)";
\(N\): "Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên";
\(Q\): "Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên và thuộc phòng \(A\)";
\(R\): "Quyển sách được chọn về chủ đề Khoa học tự nhiên và thuộc phòng \(B\)".
Nhận thấy \(N = Q \cup R\) và \[Q,{\rm{ }}R\]là hai biến cố xung khắc nên
\(P(N) = P(Q) + P(R) = 0,25 + 0,5 = 0,75\).
Ta có: \(P(M\mid N) = \frac{{P(M \cap N)}}{{P(N)}} = \frac{{0,25}}{{0,75}} = \frac{1}{3}\). Vậy xác suất quyển sách được chọn ở phòng \(A\), biết rằng quyển sách đó về chủ đề Khoa học tự nhiên, là \(\frac{1}{3}\).
Đáp án cần chọn là: D
\[0,7.\]
\[0,4.\]
\[0,58.\]
\[0,52.\]
Giải chi tiết:
Ta có: \(P(\bar B) = 1 - P(B) = 1 - 0,6 = 0,4\).
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\(P(A) = P(B) \cdot P(A\mid B) + P(\bar B) \cdot P(A\mid \bar B) = 0,6 \cdot 0,7 + 0,4 \cdot 0,4 = 0,58\)
Đáp án cần chọn là: C
\(P = - 6\).
\(P = - 5\).
\(P = - 4\).
\(P = 8\).
Giải chi tiết:
Ta có \(\int\limits_0^2 {\frac{{x - 1}}{{{x^2} + 4x + 3}}} {\mkern 1mu} dx = \int\limits_0^2 {\frac{{x - 1}}{{(x + 1)(x + 3)}}} {\mkern 1mu} dx = \int\limits_0^2 {\left[ {\frac{2}{{x + 3}} - \frac{1}{{x + 1}}} \right]} {\mkern 1mu} dx\)
\( = (2\ln |x + 3| - \ln |x + 1|)|_0^2 = (2\ln 5 - \ln 3) - (2\ln 3 - \ln 1) = 2\ln 5 - 3\ln 3.\)
Đối chiếu đề bài ta có \(a = 2,b = - 3\).
Vậy \(P = a \cdot b = - 6\).
Đáp án cần chọn là: A

Cho một hình vuông. Nối trung điểm hai cạnh liên tiếp của hình vuông đó với nhau ta được hình vuông thứ hai. Nối trung điểm hai cạnh liên tiếp của hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ \(3.\) Cứ tiếp tục như vậy cho đến khi được hình vuông thứ \(n.\) Khi đó
a) Nếu cạnh hình vuông ban đầu là \(100\) thì hình vuông thứ \(5\) có diện tích bằng …………. (làm tròn đến số tự nhiên)
b) Khi \(n\) tiến đến vô cùng thì tổng diện tích của tất cả các hình vuông bằng ………..
Giải chi tiết:
Hình vuông ban đầu có diện tích bằng \({100^2} = 10000\)
Hình vuông thứ \(2\) bằng \(\frac{1}{2}\) diện tích hình vuông ban đầu và bằng \(\frac{1}{2} \cdot 10000\)
Hình vuông thứ \(3\) bằng \(\frac{1}{2}\) diện tích hình vuông thứ \(2\) và bằng \(\frac{1}{2} \cdot \frac{1}{2} \cdot 10000 = \frac{1}{{{2^2}}} \cdot 10000\)
...
Hình vuông thứ \(5\) có diện tích bằng \(\frac{1}{{{2^4}}} \cdot 10000 = 625\)
Tổng diện tích của \(50\) hình vuông đầu tiên là
\(\begin{array}{l}10000 + 10000 \cdot \frac{1}{2} + 10000 \cdot \frac{1}{{{2^2}}} + 10000 \cdot \frac{1}{{{2^3}}} + \ldots + 10000 \cdot \frac{1}{{{2^{49}}}}\\ = 10000\left( {1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{{{2^2}}} + \ldots + \frac{1}{{{2^{49}}}}} \right) = \frac{{10000}}{{1 - \frac{1}{2}}} = 10000 \cdot 2 = 20000\end{array}\)
Vậy các số điền lần lượt là \(625\) và \[20000.\]
Đáp án cần chọn là: \[625;\,\,20000.\]
Một viên gạch hoa hình vuông cạnh \[40\,cm.\] Người thiết kế đã sử dụng bốn đường parabol có chung đỉnh tại tâm viên gạch để tạo ra bốn cánh hoa .

Diện tích mỗi cánh hoa của viên gạch bằng \(S = \frac{a}{b}\;({\rm{c}}{{\rm{m}}^2})\) với \(a,b \in \mathbb{N};b \ne 0\); \(a\) và \(b\) nguyên tố cùng nhau. Tính \(a + b\)?
\[800.\]
\[803.\]
\[403.\]
\[250.\]
Giải chi tiết:

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ
Hàm \(y = f(x) = a{x^2} + bx + c\) là parabol đi qua \((0,20),(20,0) \Rightarrow y = - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20\)
Phương trình đường thẳng cắt cánh hoa là \(y = - x + 20\)
Diện tích \(1\) cánh hoa bằng \(I = 2\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{1}{{20}}{x^2} + 20 + x - 20} \right)} dx = \frac{{400}}{3}\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 400}\\{b = 3}\end{array}} \right. \Rightarrow a + b = 403\)
Đáp án cần chọn là: C
Trên trục \[Ox,\] cho hai chất điểm chuyển động có tọa độ theo thời gian \(t\) (giây) lần lượt là
\[{s_1} = {\rm{ }}2{\rm{ }}sint\] và \[{s_2} = {\rm{ }}sin2t\] (tham khảo hình vẽ minh họa).

Những phương án nào dưới đây đúng?
Trong \(4\) giây đầu tiên, khoảng cách giữa hai chất điểm lớn nhất là \[2,60\](làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong \(2\) giây đầu tiên, khi \[{s_1}\] lớn nhất thì \({s_2}\) bằng \(0.\)
Trong \(2\) giây đầu tiên, khi \({s_2}\) lớn nhất thì \({s_1}\) bằng \(2.\)
Trong \(4\) giây đầu tiên, \({s_1}\) và \({s_2}\) bằng nhau tại \(4\) thời điểm.
Giải chi tiết:
Các lựa chọn đúng là \[1,2.\]
1. Xét \({s_1} - {s_2} = 2\sin t - \sin 2t = 2\sin t - 2\sin t\cos t\)
Đặt \(f(t) = 2\sin t - \sin 2t\)
\( \Rightarrow f'(t) = 2\cos t - 2\cos 2t = 2\cos t - 2(2{\cos ^2}t - 1) = - 4{\cos ^2}t + 2\cos t + 2\)
\(f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos t = 1}\\{\cos t = - \frac{1}{2}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = k2\pi }\\{t = \pm \frac{2}{3}\pi + k2\pi }\end{array}} \right.\)
Do \(t \in [0,4] \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 0}\\{t = \frac{2}{3}\pi }\end{array}} \right.\)
Ta có \(f(0) = 0;f\left( {\frac{2}{3}\pi } \right) = \frac{{3\sqrt 3 }}{2} \approx 2,6;f(4) \approx - 2,5 \Rightarrow {f_{\max }} \approx 2,6\)
Vậy trong \(4\) giây đầu tiên, khoảng cách giữa hai chất điểm lớn nhất là \[2,60\]\( \to \) 1 đúng.
2) \({s_1} = 2\sin t \le 2 \Rightarrow {s_1}\) lớn nhất khi \(\sin t = 1 \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{2} \Rightarrow {s_2}\left( {\frac{\pi }{2}} \right) = \sin \left( {2.\frac{\pi }{2}} \right) = \sin \pi = 0\)
Vậy trong \(2\) giây đầu tiên, khi \({s_1}\) lớn nhất thì \({s_2}\) bằng \[0\; \Rightarrow 2\] đúng.
3) \({s_2} = \sin 2t \le 1\) nên \({s_2}\) lớn nhất khi \(\sin 2t = 1 \Leftrightarrow t = \frac{\pi }{4} \Rightarrow {s_1}\left( {\frac{\pi }{4}} \right) = \sqrt 2 \)
Vậy trong \(2\) giây đầu tiên, khi \({s_2}\) lớn nhất thì \({s_1}\) bằng \[0\; \Rightarrow 3\] sai.
4) Với \(t \in [0,4]\) xét \(2\sin t = \sin 2t\)
\( \Leftrightarrow 2\sin t = 2\sin t \cdot \cos t \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin t = 0}\\{\cos t = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \sin t = 0 \Leftrightarrow t = k\pi \)
Với \(t \in [0,4]\) nên \(t \in \{ 0,\pi \} \Rightarrow \) chỉ có \(2\) thời điểm để \({s_1}\) và \({s_2}\) bằng au \( \Rightarrow 4\) sai.
Đáp án cần chọn là: A; B
1. Xác suất của biến cố \({E_1}\) bằng \(\frac{1}{2}\).
2. Gọi \(B\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc thì \(B = (B \cap {E_1}) \cup (B \cap {E_2})\).
3. Xác suất có điều kiện \(P(B\mid {E_1}) = \frac{8}{9}\).
4. Nếu sinh viên A rút được phiếu đã học thuộc thì xác suất phiếu đó thuộc hộp thứ nhất bằng \(\frac{3}{7}\).
Giải chi tiết:
1. Xác suất của biến cố \({E_1}\) bằng \(\frac{1}{2}\).
2. Gọi \(B\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc thì \(B = (B \cap {E_1}) \cup (B \cap {E_2})\).
3. Xác suất có điều kiện \(P(B\mid {E_1}) = \frac{8}{9}\).
4. Nếu sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc thì xác suất phiếu đó thuộc hộp thứ nhất bằng \(\frac{3}{7}.\)
Phương pháp:
Cách giải:
Các lựa chọn đúng là \[1,4.\]
1) \({E_1}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút ra phiếu từ hộp thứ nhất
Do thầy giáo rút ra \(2\) phiếu trong đó có \(1\) phiếu hộp \(1\) và \(1\) phiếu hộp \(2\) nên xác suất để học sinh \(A\) rút ra phiếu của hộp \(1\) là \(P({E_1}) = \frac{1}{2} \to 1\) đúng.
2) \({E_2}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút ra phiếu từ hộp thứ hai, \(B\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu đã học thuộc nên
Ta có \(B = B \cap {E_1}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu học thuộc từ hộp thứ nhất
\(B = B \cap {E_2}\) là biến cố sinh viên \(A\) rút được phiếu học thuộc từ hộp thứ hai
Vì học sinh \(A\) chỉ rút \(1\) phiếu từ hộp thứ nhất hoặc là hộp thứ \(2\) nên biến cố sinh viên \(B\) học thuộc bài là \(B = (B \cap {E_1}) \cup (B \cap {E_2}) \to 2\) đúng.
3) \(P(B \cap {E_1}) = \frac{{10}}{{15}} \cdot \frac{1}{2} = \frac{1}{3}\)
\(P(B \cap {E_2}) = \frac{8}{9} \cdot \frac{1}{2} = \frac{4}{9}\)
\( \Rightarrow P(B) = P(B \cap {E_1}) + P(B \cap {E_2}) = \frac{1}{3} + \frac{4}{9} = \frac{7}{9}\)
\( \Rightarrow P(B\mid {E_1}) = \frac{{P(B \cap {E_1})}}{{P({E_1})}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{1}{2}}} = \frac{2}{3} \to 3\) sai.
4) Xác suất phiếu thuộc hộp thứ nhất là \(P({E_1}\mid B) = \frac{{P(B \cap {E_1})}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{3}}}{{\frac{7}{9}}} = \frac{3}{7}\) nên \( \to 4\) đúng.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
\(V = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
\(V = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\).
\(V = \frac{{8\sqrt 3 }}{3}\).
\(V = \frac{{16\sqrt 3 }}{3}\).

Giải chi tiết:
Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC,\) khi đó \(A'G \bot (ABC) \Rightarrow A'G \bot BC\left( 1 \right)\)
Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\) suy ra \(AM \bot BC\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right):\) \(BC \bot (A'AM)\).
Trong mặt phẳng \((A'AM)\) dựng \(MN \bot A'A\;(N \in A'A)\), khi đó \(MN\) là đoạn vuông góc chung của \[AA'\] và \[BC\]
Suy ra: \(d(A'A;BC) = MN = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Ta có: \(AM = \sqrt 3 ,AG = \frac{{2\sqrt 3 }}{3},AN = \frac{3}{2}\).
Hai tam giác vuông \[AGA'\] và \[ANM\] đồng dạng nên
\(\frac{{A'G}}{{MN}} = \frac{{AG}}{{AN}} \Rightarrow A'G = \frac{{AG}}{{AN}} \cdot MN = \frac{2}{3}\)
Chiều cao của lăng trụ là \(h = A'G = \frac{2}{3}\), diện tích tam giác \[ABC\] là
\(S = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot {2^2} = \sqrt 3 \).
Vậy thể tích của lăng trụ đã cho là \(V = S \cdot h = \sqrt 3 \cdot \frac{2}{3} = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\).
Đáp án cần chọn là: A
\(M(1; - 2;0)\).
\(N(0;2; - 1)\).
\(P(2;2; - 1)\).
\(Q(1;1;1)\).
Giải chi tiết:
Mặt cầu \((S)\) có tâm \(I(0;0;1)\), bán kính \(R = \sqrt {{0^2} + {0^2} + {{( - 1)}^2} + 3} = 2\).
Nhận thấy: \((\alpha )\) là mặt phẳng vuông góc với\[\;AI.\]
Mặt phẳng \((\alpha )\) nhận \(\overrightarrow {IA} = (2;2;1)\) làm vectơ pháp tuyến.
Kẻ một tiếp tuyến \[AB\] đến mặt cầu \((S)\) với \(B\) là tiếp điểm.
Gọi \(H(x;y;z)\) là chân đường cao kẻ từ \(B\) của tam giác \[ABI.\]Khi đó \(H \in (\alpha )\).
Ta có: \(IA = 3\). Tam giác \[ABI\]vuông tại \(B\) nên \(AB = \sqrt {I{A^2} - I{B^2}} = \sqrt {{3^2} - {2^2}} = \sqrt 5 \).
Ta có: \(I{B^2} = IH \cdot IA \Rightarrow IH = \frac{{I{B^2}}}{{IA}} = \frac{4}{3} \Rightarrow IH = \frac{4}{9} \cdot IA\).
Suy ra \(\overrightarrow {IH} = \frac{4}{9}\overrightarrow {IA} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - 0 = \frac{4}{9} \cdot 2}\\{y - 0 = \frac{4}{9} \cdot 2}\\{z - 1 = \frac{4}{9} \cdot 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{8}{9}}\\{y = \frac{8}{9}}\\{z = \frac{{13}}{9}}\end{array}} \right. \Rightarrow H\left( {\frac{8}{9};\frac{8}{9};\frac{{13}}{9}} \right)\).
Do đó \((\alpha ):2 \cdot \left( {x - \frac{8}{9}} \right) + 2 \cdot \left( {y - \frac{8}{9}} \right) + 1 \cdot \left( {z - \frac{{13}}{9}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 2y + z - 5 = 0\).
Vậy, \((\alpha )\) đi qua điểm \(Q(1;1;1)\).
Đáp án cần chọn là: D
\[8,04\] vòng.
\[8,03\] vòng.
\[8,02\] vòng.
\[8,01\] vòng.
Giải chi tiết:
Quãng đường xe đi được trong \(1\) giây \( = \frac{1}{{3600}}\) giờ là:
\(50 \cdot \frac{1}{{3600}} = \frac{1}{{72}}\;(km) = \frac{{12500}}{9}\;(cm)\).
Chu vi của bánh xe là \(C = 2\pi \cdot R = 2\pi \cdot \frac{{55}}{2} = 55\pi \;(cm)\).
Vậy số vòng bánh xe quay được trong \(1\) giây là \(n = \frac{{\frac{{12500}}{9}}}{{55\pi }} \approx 8,04\) (vòng)
Đáp án cần chọn là: A
Cho hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( x \right)\] có đồ thị như hình vẽ sau:

Hàm số \(g(x) = {f^2}(x) + 4f(x) + 2\) có bao nhiêu điểm cực trị?
\(3.\)
\(2.\)
\(4.\)
\(5.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(g'(x) = 2f(x)f'(x) + 4f'(x) = 2f'(x)(f(x) + 2)\)
\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow 2f'(x)(f(x) + 2) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{f'(x) = 0\quad (1)}\\{f(x) + 2 = 0\quad (2)}\end{array}} \right.\)
Xét \((1) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = - 2}\end{array}} \right.\)
Xét \((2) \Leftrightarrow f(x) = - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = a < - 2}\\{x = b \in ( - 2;0)}\\{x = c \in (0;1)}\end{array}} \right.\)
Vậy hàm số đã cho có \(5\) cực trị
Chọn D
Đáp án cần chọn là: D
\[125.\]
\[100.\]
\(99.\)
\(124.\)
Giải chi tiết:
Ta có \({5^{{b^2}}} < {25^{ - b}} \cdot {a^{b + 2}} \Leftrightarrow {5^{{b^2}}} \cdot {25^b} < {a^{b + 2}} \Leftrightarrow {5^{{b^2} + 2b}} < {a^{b + 2}}\)
\( \Leftrightarrow b(b + 2) < (b + 2){\log _5}a \Leftrightarrow (b + 2)(b - {\log _5}a) < 0 \Leftrightarrow - 2 < b < {\log _5}a\) (do \({\log _5}a > 0\))
Để thỏa mãn thì \({\log _5}a \le 3 \Leftrightarrow a \le 125\).
Do \(a\) nguyên và lớn hơn \(1\) nên có \(124\) giá trị thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: D
\[n{\rm{ }} = {\rm{ }}12.\]
\(n = 10.\)
\(n = 9.\)
\(n = 45.\)
Giải chi tiết:
Đa giác đều có \(2n\) đỉnh nên có ít nhất \(1\) đường thẳng đối xứng.
Chọn \(2\) đỉnh trong \(n\) đỉnh rồi lấy đối xứng qua đường thẳng trên ta được một hình chữ nhật.
Hình chữ nhật vừa lập có \(4\) tam giác vuông.
Do đó số tam giác vuông của đa giác là \(4C_n^2\).
Theo giả thiết ta có \(4C_n^2 = 180 \Rightarrow C_n^2 = 45\)
\( \Rightarrow \frac{{n!}}{{2!(n - 2)!}} = 45 \Leftrightarrow \frac{{n(n - 1)}}{2} = 45 \Leftrightarrow {n^2} - n - 90 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = - 9}\\{n = 10(TM)}\end{array}} \right.\)
Vậy \(n = 10\).
Đáp án cần chọn là: B
\[34\% .\]
\[35\% .\]
\[36\% .\]
\[37\% .\]
Giải chi tiết:
Xét các biến cố:
\(A\): "Người được chọn mắc bệnh \(X\)";
\(B\): "Người được chọn có phản ứng dương tính với xét nghiệm \(Y\)".
Theo giả thiết ta có: \(P(A) = 0,002;\,\,P(\bar A) = 1 - 0,002 = 0,998\);
\(P(B\mid A) = 1;\,\,P(B\mid \bar A) = 0,06\)
Theo công thức Bayes, ta có xác suất để người đó bị mắc bệnh \(X\) với lần xét nghiệm dương tính thứ nhất là:
\(P(A\mid B) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(A) \cdot P(B\mid A) + P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A)}}\)
\( = \frac{{0,002 \cdot 1}}{{0,002 \cdot 1 + 0,998 \cdot 0,06}} = \frac{{50}}{{1547}}\)
Vì người đó xét nghiệm \(2\) lần đều ra kết quả dương tính nên ở lần thứ hai, ta xét \(P(A) = \frac{{50}}{{1547}}\)
Do đó, xác suất người đó bị mắc bệnh \(X\) khi có kết quả xét nghiệm dương tính lần thứ hai là:
\(P(A\mid B) = \frac{{P(A) \cdot P(B\mid A)}}{{P(A) \cdot P(B\mid A) + P(\bar A) \cdot P(B\mid \bar A)}}\)
\( = \frac{{\frac{{50}}{{1547}} \cdot 1}}{{\frac{{50}}{{1547}} \cdot 1 + \left( {1 - \frac{{50}}{{1547}}} \right) \cdot 0,06}}\)
\( = \frac{{2500}}{{6991}} \approx 36\% \)
Đáp án cần chọn là: C
\[\left( {1;{\rm{ }}3} \right).\]
\[\left( {8;{\rm{ }}10} \right).\]
\[\left( {6;{\rm{ }}8} \right).\]
\[\left( {13;{\rm{ }}15} \right).\]
Giải chi tiết:
Ta có \(f(x)\ln f(x) = x(f(x) - f'(x)) \Leftrightarrow \ln f(x) = x\left( {1 - \frac{{f'(x)}}{{f(x)}}} \right) \Leftrightarrow \ln f(x) = x\left( {1 - {{(\ln f(x))}^\prime }} \right)\)
\( \Leftrightarrow {(x)^\prime }\ln f(x) + x{[\ln f(x)]^\prime } = x \Leftrightarrow {[x\ln f(x)]^\prime } = x \Rightarrow x\ln f(x) = \int x {\mkern 1mu} dx = \frac{1}{2}{x^2} + C\).
Cho \(x = 1\) ta được \(\ln f(1) = \frac{1}{2} + C\).
Cho \(x = 4\) ta được \(4\ln f(4) = 8 + C\).
Theo đề \(f(1) = f(4)\) nên suy ra \(2 + 4C = 8 + C \Rightarrow C = 2\) nên \(f(x) = {e^{\frac{x}{2} + \frac{2}{x}}}\).
Vậy \(f(2) = {e^2} \approx 7,39\).
Đáp án cần chọn là: C
\(\frac{{a\sqrt {33} }}{{11}}\).
\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{22}}\).
\(\frac{{2a\sqrt {66} }}{{11}}\).
\(\frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).
Giải chi tiết:

Trong \((ABCD)\) kéo dài \(MH\) cắt \(BC\) tại \(N\), kẻ \(HK\parallel AB\parallel CD\;(K \in BC)\).
Áp dụng định lí Ta-lét ta có: \(\frac{{MN}}{{NH}} = \frac{{MB}}{{HK}} = \frac{1}{2} \Rightarrow M\) là trung điểm của \(HN.\)
Ta có: \(HM \cap (SBC) = N \Rightarrow \frac{{d(M;(SBC))}}{{d(H;(SBC))}} = \frac{{MN}}{{HN}} = \frac{1}{2} \Rightarrow d(M;(SBC)) = \frac{1}{2}d(H;(SBC))\).
Trong \((SHK)\) kẻ \(HI \bot SK\) ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HK}\\{BC \bot SH}\end{array}} \right. \Rightarrow BC \bot (SHK) \Rightarrow BC \bot HI\)
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{HI \bot SK}\\{HI \bot BC}\end{array}} \right. \Rightarrow HI \bot (SBC) \Rightarrow d(H;(SBC)) = HI\)
+ Đặt \(SH = x\).
+
+
+ \(\Delta SAH:AH = \sqrt {S{A^2} - S{H^2}} = \sqrt {12{a^2} - {x^2}} \)
\( \Rightarrow AD = \frac{4}{3}AH = \frac{4}{3}\sqrt {12{a^2} - {x^2}} ,DH = \frac{1}{4}AD = \frac{1}{3}\sqrt {12{a^2} - {x^2}} \).
+ \(\Delta SAD:SD = \frac{{SH \cdot AD}}{{SA}} = \frac{{x \cdot \frac{4}{3}\sqrt {12{a^2} - {x^2}} }}{{2a\sqrt 3 }} = \frac{{2x\sqrt {12{a^2} - {x^2}} }}{{3a\sqrt 3 }}\).
+ \(\Delta CDH:CD = \sqrt {C{H^2} - D{H^2}} = \sqrt {3{x^2} - \frac{{12{a^2} - {x^2}}}{9}} = \frac{{2\sqrt {7{x^2} - 3{a^2}} }}{3}\).
+ \(CD \bot (SAB) \Rightarrow CD \bot SD \Rightarrow \Delta SCD\) vuông tại \(D\).
\( \Rightarrow S{D^2} + C{D^2} = S{C^2}\)
\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{{2x\sqrt {12{a^2} - {x^2}} }}{{3a\sqrt 3 }}} \right)^2} + {\left( {\frac{{2\sqrt {7{x^2} - 3{a^2}} }}{3}} \right)^2} = 4{x^2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{4{x^2}(12{a^2} - {x^2})}}{{27{a^2}}} + \frac{{4(7{x^2} - 3{a^2})}}{9} = 4{x^2}\)
\( \Leftrightarrow \frac{{48{a^2}{x^2} - 4{x^4} + 84{x^2}{a^2} - 36{a^4}}}{{27{a^2}}} = 4{x^2}\)
\( \Leftrightarrow 132{a^2}{x^2} - 4{x^4} - 36{a^4} = 108{a^2}{x^2}\)
\( \Leftrightarrow 4{x^4} + 36{a^4} - 24{a^2}{x^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow {(2{x^2} - 6{a^2})^2} = 0\)
\( \Leftrightarrow 2{x^2} = 6{a^2}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} = 3{a^2} \Leftrightarrow x = a\sqrt 3 = SH\)
\( \Rightarrow CD = \frac{{2\sqrt {21{a^2} - 3{a^2}} }}{3} = 2\sqrt 2 a\)
+ \(\Delta SHK:HI = \frac{{SH \cdot HK}}{{\sqrt {S{H^2} + H{K^2}} }} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot 2\sqrt 2 a}}{{\sqrt {3{a^2} + 8{a^2}} }} = \frac{{2a\sqrt {66} }}{{11}}\).
Vậy \(d(M;(SBC)) = \frac{{a\sqrt {66} }}{{11}}\).
Đáp án cần chọn là: D
Xét các số thực \[x,{\rm{ }}y\] thoả mãn \(x > 2y\) và \({\log _2}\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} = {4^{x - 2y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\).
Gọi \[M,{\rm{ }}m\] lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P = 3x - 4y\), khi đó \(M \cdot m\) bằng
\( - 21.\)
\(22.\)
\(21.\)
\( - 22.\)
Giải chi tiết:
Điều kiện xác định: \(\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} > 0 \Leftrightarrow x - 2y > 0 \Leftrightarrow x > 2y\)
Phương trình đã cho tương đương
\(\begin{array}{l}{\log _2}\frac{{1 + {x^2} + {y^2}}}{{x - 2y}} = {4^{x - 2y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\\ \Leftrightarrow {\log _2}\left( {1 + {x^2} + {y^2}} \right) - {\log _2}\left( {x - 2y} \right) = {2^{2x - 4y}} - 2 \cdot {2^{{x^2} + {y^2}}} + 1\end{array}\)
\( \Leftrightarrow {\log _2}({x^2} + {y^2} + 1) + {2^{{x^2} + {y^2} + 1}} = {\log _2}(2x - 4y) + {2^{2x - 4y}}\)
Xét hàm số \(f(t) = {\log _2}t + {2^t};f'(t) = \frac{1}{{t\ln 2}} + {2^t}\ln 2 > 0\), suy ra \(f(t)\) đồng biến.
Suy ra \(f({x^2} + {y^2} + 1) = f(2x - 4y) \Leftrightarrow {(x - 1)^2} + {(y + 2)^2} = 4\).
Mặt khác \(P = 3x - 4y \Leftrightarrow P - 11 = 3(x - 1) - 4(y + 2)\).
Suy ra
\({(P - 11)^2} \le \left( {{3^2} + {{( - 4)}^2}} \right)\left[ {{{(x - 1)}^2} + {{(y + 2)}^2}} \right] = 100 \Leftrightarrow 1 \le P \le 21\).
Dấu đẳng thức xảy ra khi \(\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 4}}\).
Vậy \(Mm = 21\).
Đáp án cần chọn là: C
PHẦN 2: TƯ DUY ĐỌC HIỂU
Dựa vào thông tin được cung cấp để trả lời cho các câu 41 đến câu 50.
THUNG LŨNG VỠ MỘNG AI
[1] Hãy thử tưởng tượng tất cả chúng ta đều có một đội ngũ chuyên gia cao cấp tư vấn ngay lập tức về mọi vấn đề, từ nghỉ ngơi giải trí, khám chữa bệnh đến nghiên cứu, học tập, đầu tư và sản xuất kinh doanh... Một xã hội như thế chắc sẽ vô cùng thịnh vượng vì hầu như tất cả mọi người đều sống và làm việc theo cách tối ưu. Tất nhiên cũng không loại trừ khả năng có những kẻ sẽ sử dụng các giải đáp tối ưu đó để gây ra các thảm họa cho xã hội, thậm chí tội ác, chiến tranh...
[2] Câu chuyện tưởng như hoang đường đó đang là động lực phát triển cho một hướng chính trong cuộc cách mạng trí tuệ nhân tạo (AI): nghiên cứu và phát triển trí tuệ nhân tạo tổng quát (artificial general intelligence - AGI).
Hồi tháng 8 năm ngoái, trong lễ ra mắt GPT-5 của OpenAI, CEO của công ty, Sam Altman cho rằng mô hình này có thể tương đương với AGI.
Các đối thủ chính của OpenAI như Anthropic, hay các ông lớn Google, Microsoft, Meta ... từ lâu đã theo đuổi mục tiêu này. Các ông lớn công nghệ đều dự đoán sẽ có AGI vào 2025 – 2026, một số người thậm chí còn cho rằng, một khi AGI được tạo ra, một thực thể mạnh mẽ hơn nữa gọi là "siêu trí tuệ" sẽ ra đời sau đó.
[3] Altman hồ hởi thông báo "Đây rõ ràng là một mô hình có thuộc tính của AGI", hay tự tin rằng "chúng ta biết cách xây dựng AGI và trong năm 2025 các công cụ hỗ trợ AI (hay còn gọi là AI Agent) sẽ làm thay đổi đáng kể hiệu quả hoạt động của các công ty sử dụng AI".
Tuy nhiên, thực tế không như kỳ vọng. Chỉ vài giờ sau khi ra mắt, các nhà chuyên môn đã phát hiện ra đủ loại lỗi khó hiểu: Nó không giải được một số bài toán đơn giản, không thể đếm chính xác và đôi khi đưa ra những câu trả lời vô lý cho những câu hỏi cũ. Không ai tin rằng đó là AGI.
[4] Không chỉ có GPT-5 bị chê. Một báo cáo gần đây của Viện Công Nghệ Massachusetts (MIT) cho thấy 95% các ứng dụng AI tạo sinh (generatic AI) trong môi trường kinh doanh đều tạo ra "lợi nhuận bằng không".
Gần đây nhiều chuyên gia có cái nhìn thực tế đã bác bỏ các tuyên bố cho rằng máy móc sẽ sớm sánh ngang với trí tuệ con người. AGI bùng nổ mạnh mẽ do truyền thông thổi bong bóng, và giờ đây đang trượt xuống ‘thung lũng vỡ mộng’.
[5] Theo Nick Frosst, người sáng lập công ty khởi nghiệp AI Cohere, "công nghệ mà chúng ta đang xây dựng ngày nay không đủ để đạt được AGI. Chúng ta đang xây dựng các hệ thống dựa vào đầu vào là các từ ngữ để rồi dự đoán từ nào có khả năng xảy ra tiếp theo nhất, hoặc nhận đầu vào là các điểm ảnh của các tấm hình và dự đoán điểm nào có khả năng xảy ra tiếp theo nhất. Điều đó rất khác với cách một người có trí tuệ như bạn và tôi suy nghĩ và làm việc".
[6] GPT-5 là một bước tiến, nhưng vẫn còn rất xa so với cuộc cách mạng trí tuệ nhân tạo mà nhiều người kỳ vọng.
Theo nhiều chuyên gia, chiến lược phát triển AI ở Mỹ chỉ hướng tới xây dựng các mô hình có quy mô ngày càng lớn hơn là sai lầm nghiêm trọng, đã đặt quá nhiều niềm tin vào một giả thuyết mang tính suy đoán và chưa được chứng minh. Chiến lược này gọi ngắn gọn là "Scaling Rule (Qui luật về Quy mô)" dựa trên ý tưởng cho rằng việc huấn luyện các mô hình AI với qui mô dữ liệu ngày càng lớn và sử dụng ngày càng nhiều phần cứng cuối cùng sẽ dẫn đến trí tuệ nhân tạo tổng quát hoặc thậm chí là siêu trí tuệ vượt trội hơn con người.
[7] Nhưng vận may bắt đầu kết thúc. Các mô hình ngôn ngữ lớn, vốn là nền tảng của các hệ thống như GPT-5, chẳng qua chỉ là những cỗ máy tái tạo dữ liệu có tính thống kê, vì vậy chúng sẽ tiếp tục gặp phải các vấn đề liên quan đến sự thật, ảo giác và khả năng suy luận. Việc mở rộng quy mô lớn hơn nữa sẽ không đưa chúng ta đến được mục tiêu tối thượng AGI.
Chẳng hạn, hệ thống trí tuệ nhân tạo Grok 4, được phát hành vào tháng 7/2025, có lượng dữ liệu huấn luyện gấp 100 lần so với Grok 2, nhưng chỉ tiến bộ hơn một chút. Mô hình Llama 4 khổng lồ của Meta, lớn hơn nhiều lần so với phiên bản trước đó, cũng bị coi là một thất bại, và GPT-5 cũng cho thấy rõ ràng rằng việc mở rộng quy mô đã không còn hiệu quả nữa.
[8] Theo nhiều chuyên gia nếu muốn khai thác triệt để sức mạnh của AI, ngành công nghệ nên ngừng tập trung quá nhiều vào những công cụ AI tổng quát phù hợp với mọi đối tượng, mà thay vào đó tập trung vào các công cụ AI chuyên dụng, "nhỏ nhưng tinh" được thiết kế để giải quyết những vấn đề cụ thể. Đó mới thực sự là sức mạnh của AI.
Hãy lấy cờ vua làm ví dụ. Nếu bạn yêu cầu một mô hình ngôn ngữ lớn như ChatGPT hoặc tương tự chơi một ván cờ vua, nó sẽ chơi một cách khó khăn và thường xuyên đi sai luật.
Hay như chương trình AlphaFold do nhóm DeepMind của Google xây dựng, dùng máy học để phân tích dữ liệu và dự đoán cách protein gấp lại - bước cực kỳ quan trọng trong nghiên cứu y sinh.
[9] Điều quan trọng là hệ thống này cũng như các hệ thống AI chuyên dụng khác (không phải là AGI) được xây dựng để chỉ giải quyết một vấn đề cụ thể, và nó giải quyết cực kỳ hiệu quả.
Đó có lẽ là điểm thay đổi mấu chốt cần phải được thực hiện thay vì vẫn đổ hàng núi tiền cho phát triển AGI như hiện nay.
(Nguyễn Trung Dân, Tạp chí Tia Sáng, tiasang.com.vn, ngày 27/02/2026)
Trả lời cho các câu từ 41 đến 50 dưới đây:
Việc mô hình không đạt hiệu suất ổn định trên các bài toán đơn giản cho thấy khoảng cách giữa tuyên bố lý thuyết và năng lực thực thi thực tế còn rất lớn.
Việc GPT-5 đưa ra một số câu trả lời vô lý cho các câu hỏi quen thuộc khiến niềm tin vào khả năng suy luận của mô hình bị lung lay nghiêm trọng.
Những lỗi về đếm, suy luận và tính nhất quán cho thấy mô hình chưa đạt tới cấp độ trí tuệ có khả năng hiểu bản chất vấn đề như con người.
Sự không đồng thuận của cộng đồng chuyên gia sau khi kiểm chứng thực nghiệm đã phủ nhận trực tiếp tuyên bố mang tính khẳng định của nhà phát triển.
Đáp án: D
Phương pháp: Xác định “nguyên nhân mang tính quyết định” → yếu tố mang tính xã hội – kiểm chứng.
Giải: Văn bản nhấn mạnh “không ai tin đó là AGI” → yếu tố quyết định là sự bác bỏ tập thể → chọn D.
Khoảng cách giữa tốc độ đầu tư và tốc độ thu hồi lợi nhuận khiến các dự án AI trở nên kém hấp dẫn.
Sự kỳ vọng bị thổi phồng bởi truyền thông đã va chạm với những giới hạn thực tế của công nghệ hiện tại.
Việc các mô hình lớn liên tục thất bại đã làm mất niềm tin hoàn toàn vào khả năng phát triển AGI.
Những tuyên bố mang tính quảng bá vượt quá năng lực kỹ thuật đã dẫn đến phản ứng tiêu cực từ thị trường.
Đáp án: B
Phương pháp: Xác định quan hệ nguyên nhân – kết quả (thổi phồng → vỡ mộng).
Giải: Văn bản nêu rõ “truyền thông thổi bong bóng → thung lũng vỡ mộng” → chọn B.
Nhận định nào sau đây thể hiện đúng nhất cách tác giả nhìn nhận chiến lược “Scaling Rule”?
Một hướng tiếp cận hợp lí nhưng cần thêm thời gian để kiểm chứng hiệu quả lâu dài.
Một giả thuyết có cơ sở nhưng bị áp dụng quá mức trong thực tiễn phát triển AI.
Một định hướng mang tính suy đoán chưa được chứng minh nhưng lại được đầu tư quá mức.
Một phương pháp tất yếu trong giai đoạn đầu nhưng không còn phù hợp ở giai đoạn sau.
Đáp án: C
Phương pháp: Tìm từ khóa “giả thuyết”, “chưa được chứng minh”.
Giải: Văn bản gọi đây là “giả thuyết suy đoán chưa được chứng minh” → chọn C.
Từ các dẫn chứng về Grok 4, Llama 4 và GPT-5, có thể suy ra điều gì?
Hiệu quả của việc tăng quy mô dữ liệu đang giảm dần và không còn tạo ra bước nhảy vọt về năng lực.
Các mô hình lớn vẫn có tiến bộ nhưng chưa đạt mức kỳ vọng về khả năng suy luận tổng quát.
Việc mở rộng quy mô vẫn có giá trị nhưng cần kết hợp với các phương pháp khác để đạt hiệu quả.
Sự gia tăng dữ liệu không tương ứng với cải thiện đáng kể về chất lượng đầu ra của mô hình.
Đáp án: A
Phương pháp: Suy luận xu hướng chung từ nhiều dẫn chứng.
Giải: Các ví dụ đều cho thấy “tăng mạnh quy mô → cải thiện ít” → chọn A.
Xét tính đúng/sai cho những khẳng định sau:
Phương pháp giải: Sử dụng kỹ năng đọc quét (scanning) để tìm kiếm các từ khóa quan trọng trong câu hỏi (AI chuyên dụng, ChatGPT, AlphaFold) và đối chiếu trực tiếp với các đoạn văn tương ứng trong ngữ liệu để xác định tính xác thực của thông tin.
Giải chi tiết:
1. Căn cứ xác định:
- Khẳng định 1: Dựa vào đoạn [8], tác giả nêu quan điểm ngành công nghệ nên tập trung vào các công cụ AI chuyên dụng, "nhỏ nhưng tinh" được thiết kế để giải quyết những vấn đề cụ thể.
- Khẳng định 2: Dựa vào đoạn [8], văn bản cho biết nếu yêu cầu ChatGPT chơi cờ vua, nó sẽ chơi "một cách khó khăn và thường xuyên đi sai luật".
- Khẳng định 3: Dựa vào đoạn [9], tác giả khẳng định rõ ràng AlphaFold là "hệ thống AI chuyên dụng (không phải là AGI)".
2. Phân tích:
- Khẳng định 1: Phản ánh chính xác lời khuyên của các chuyên gia trong bài về việc thay đổi chiến lược từ AI tổng quát sang AI chuyên biệt để đạt hiệu quả cao nhất.
- Khẳng định 2: Sai vì văn bản nêu rõ ChatGPT thường xuyên vi phạm luật chơi cờ vua, không hề "hoàn hảo".
- Khẳng định 3: Sai vì văn bản dùng AlphaFold làm ví dụ đối lập với AGI (trí tuệ nhân tạo tổng quát).
3. Kết luận:
Thứ tự tính đúng/sai của các khẳng định lần lượt là: Đúng - Sai - Sai.
Vai trò của ví dụ AlphaFold trong văn bản là gì?
Minh chứng cho khả năng vượt trội của AI tổng quát trong lĩnh vực khoa học tự nhiên.
Chứng minh rằng AI chỉ hiệu quả khi được áp dụng trong những lĩnh vực có dữ liệu lớn.
Là ví dụ tiêu biểu cho hiệu quả của AI chuyên dụng trong giải quyết vấn đề cụ thể.
Cho thấy AI có thể đạt đến trình độ tương đương con người trong nghiên cứu khoa học.
Đáp án: C
Phương pháp: Xác định chức năng dẫn chứng.
Giải: AlphaFold = AI chuyên dụng hiệu quả → chọn C.
Điều nào sau đây KHÔNG phù hợp với lập luận của tác giả?
Việc theo đuổi AGI bằng cách mở rộng quy mô có thể dẫn đến lãng phí nguồn lực.
AI chuyên dụng có khả năng tạo ra giá trị thực tiễn rõ ràng hơn so với AI tổng quát.
Các mô hình ngôn ngữ lớn hiện nay đã tiệm cận khả năng suy luận của con người.
Sự phát triển AI cần thay đổi định hướng thay vì tiếp tục đầu tư theo lối cũ.
Đáp án: C
Phương pháp: Tìm phương án trái với nội dung.
Giải: Văn bản khẳng định AI còn hạn chế suy luận → C sai → chọn C.
Nhận định nào sau đây khái quát đúng nhất mối quan hệ giữa “kỳ vọng” và “thực tế” trong bài?
Kỳ vọng thúc đẩy đổi mới nhưng cũng có thể tạo ra những đánh giá sai lệch về năng lực công nghệ.
Thực tế luôn đi sau kỳ vọng nên cần thời gian để công nghệ đạt được những mục tiêu đặt ra.
Kỳ vọng cao là điều cần thiết để thúc đẩy đầu tư và phát triển trong lĩnh vực AI.
Sự khác biệt giữa kỳ vọng và thực tế là nguyên nhân chính dẫn đến thất bại của các mô hình AI.
Đáp án: A
Phương pháp: Khái quát luận điểm toàn văn.
Giải: Văn bản nhấn mạnh “kỳ vọng bị thổi phồng → lệch nhận thức” → chọn A.
Hàm ý quan trọng nhất trong đề xuất chuyển sang AI “nhỏ nhưng tinh” là gì?
Giảm chi phí phát triển bằng cách thu hẹp quy mô mô hình.
Tối ưu hóa hiệu quả bằng cách tập trung vào mục tiêu cụ thể thay vì bao quát toàn diện.
Tránh rủi ro công nghệ bằng cách hạn chế tham vọng xây dựng AGI.
Tăng khả năng kiểm soát hệ thống bằng cách giảm độ phức tạp của mô hình.
Đáp án: B
Phương pháp: Hiểu hàm ý (không chỉ nghĩa trực tiếp).
Giải: “nhỏ nhưng tinh” = tập trung hiệu quả vào bài toán cụ thể → chọn B.
Nhận định nào sau đây phản ánh đúng nhất tư duy phản biện của tác giả đối với xu hướng phát triển AI hiện nay?
Phê phán việc tuyệt đối hóa một giả thuyết chưa kiểm chứng và đề xuất hướng đi thay thế mang tính thực tiễn hơn.
Chỉ ra những hạn chế của AI hiện tại và khẳng định cần dừng hoàn toàn việc nghiên cứu AGI.
Phân tích thất bại của các mô hình lớn nhằm chứng minh rằng AI không thể đạt tới trí tuệ con người.
Đặt nghi vấn về hiệu quả của công nghệ AI và kêu gọi giảm đầu tư vào lĩnh vực này.
Đáp án: A
Phương pháp: Xác định thái độ + mục đích lập luận.
Giải: Tác giả không phủ nhận AI, chỉ phê phán hướng đi sai → chọn A.
THIẾU HOA
[1] Hôm trước, nghe tin Quảng Châu thất thủ, hôm sau, tiếp luôn điện tín báo chồng tử trận, thì có họa đá cũng nát gan, lọ người!
Thiếu Hoa vận đồ tang, ruột như đứt từng khúc. Chị vật mình, vật mẩy, lăn lộn gào lên mà khóc.
Ly biệt chồng ngày đầu thu, chị có ngờ đâu rằng "tráng sỹ một đi không bao giờ về".
[2] Hôm ấy trời quang đãng. Ánh nắng buổi thu sơ gay gắt.
Đoàn quân mộ hùng dũng đi từ Mon-cay về Tong-Hinh, xông pha giữa làn khói pháo trắng nổ từng tràng dài, quấn quanh ngọn sào, kêu hàng giờ không ngớt.
Rồi buổi trưa, các giới phố Tong-Hinh tổ chức cuộc biểu tình chống Nhật để hoan tống tráng sỹ. Hàng vạn con người, trật tự, diễu quanh các đường chật hẹp. Thỉnh thoảng, đến một ngã tư, học sinh ngừng hát, có tiếng người sang sảng diễn thuyết, thì dân chúng đồng thanh hô khẩu hiệu dưới rừng nắm tay.
Hôm ấy, Thiếu Hoa như điên, như cuồng...
[3] Mắt chị muốn tuôn ra từng hồ lệ. Song thấy sự hùng tráng của đoàn người, chị phải gượng cười, lẳng lặng đi cạnh chồng, không dám tỏ sự bịn rịn để gàn quải lòng hăng hái của tráng sỹ.
Chồng chị hôm ấy vui vẻ lạ. Thỉnh thoảng anh mỉm cười giơ tay nhận chiếc khăn mặt, chiếc cốc sắt, cùng các thứ lặt vặt, là đồ tặng của các nhà tiểu thương.
Rồi sáng hôm sau, anh lên đường.
Ai hay vĩnh quyết là ngày đưa nhau.
Đến bây giờ, Thiếu Hoa bỗng hoá ra người vị vong với tấm thân hai mươi ba tuổi.
[4] Họ hàng khuyên chị tạm lánh sang Bắc Kỳ, để tránh nỗi lo sợ mỗi khi nghe trên trời thấy vù vù tiếng máy, không biết của bên địch, hay của Pháp, hay chính lại của nước nhà.
Nhưng không, Thiếu Hoa chẳng đi đâu cả. Chị rất khinh những người đồng bang đem cơ nghiệp đi trốn nợ nước, sang Hải Phòng, ăn chơi hoang hủy, lại cư xử để mang tiếng cả dân tộc Trung Hoa. Thiếu Hoa chẳng đi đâu cả. Chị phải ở lại với đất nước, để tuyên truyền tẩy chay hàng Nhật, để quyên tiền giúp quỹ chiến tranh, để thảo truyền đơn khuyến khích quân dân hợp tác và để sung sướng mỗi khi nhìn lên tường phố, thấy bức vẽ một tên Hán gian bị hành hình.
Và Thiếu Hoa... Một tấm thân nõn nà với bao chí khí trong lòng, đã có một lần tự tử hụt, khi nghe tin bị thải không được đầu quân để chĩa súng sang bên địch mà trả thù chồng, nợ nước.
[5] Song, có một hôm, cả mấy phố ở Tong-Hinh, không mấy nhà không bàn tán đến việc Thiếu Hoa bỏ nhà đi mất.
Làm Hán gian! Ai có thể tin được một người như Thiếu Hoa lại đi làm Hán gian? Chẳng bao giờ một gia đình đã sinh ra lắm người con trai biết hi sinh vì cuộc độc lập của đất nước, lại có thể có người con gái bán nước.
Vả lại, Thiếu Hoa là một trang học thức, có tâm huyết.
Nhưng người ta đổ tiếng nhục cho chị không phải là không có cớ. Vì người ta đã bắt gặp chị ở Quảng Châu.
Người sương phụ ấy bỗng đột ngột bỏ gia đình, bỏ hoạt động ở nơi chôn rau cắt rốn, đến trú ngụ tại một thị sảnh đã bị giặc chiếm để làm gì?
[6] Chính cái hôm Thiếu Hoa tự tử hụt, là hôm chị giác ngộ.
Đành rằng chết, song sao cái chết được oanh liệt, được lợi cho nước, chị mới thỏa lòng.
Thiếu Hoa ở Quảng Châu, thuê một căn nhà cực lộng lẫy để tiếp toàn bạn Nhật. Chị nhởn nhơ, ăn chơi tiêu xài như những người sa ngã.
Chẳng bao lâu, chị được thiếu tướng Mon-to cho gọi vào.
Chị sẽ đạt mục đích. Đêm nay, chị sẽ được theo chồng. Nhưng trước khi nhắm mắt, chị chắc chắn được thấy một tên võ quan cao cấp Nhật Bản chết trên tay chị.
Bởi vậy, vừa chập tối, chị đã thay quần áo, đánh phấn, tô son, giấu trong lưng một khẩu súng nhỏ và ngồi chờ.
Một tên lính lùn đến nhà chị dẫn chị vào trại.
[7] Đi đường gặp người quen, chị nhoẻn miệng, gật đầu chào một cách lẳng lơ. Chỉ đi hăm hở như một chiến sỹ khi nghe tiếng kèn trận.
Nhưng tới cổng dinh thiếu tướng, Thiếu Hoa hoàn toàn thất vọng. Bao nhiêu mưu sâu của chị định từ trước bỗng bị tan như khói. Chị bị người lính canh khám. Những thứ chỉ có thể làm sây sát da người ta được thôi, cũng bị giữ lại. Cho nên đến cái gương bằng thủy tinh, cái lược bằng bạc, chị còn không được mang ở cạnh mình, nói chi súng lục.
- Được một con cháu Thiên Hoàng tự quên mình một phút để sánh vai với cô, cô nên coi đó là một vinh dự vô song trong đời một thiếu nữ Trung Hoa.
Thiếu Hoa nhớ mãi câu đầu tiên đầy kiêu ngạo ấy của tên tướng giặc nó nói. Mà cũng chỉ có một câu ấy thôi.
Nửa giờ đồng hồ chị ở trong buồng nó, chị không nghe thấy nó nói câu thứ hai nào nữa.
[8] Đúng một tuần lễ sau, Thiếu Hoa lại được lệnh tên Mon-to gọi.
Lần này trang điểm xong, chị bảo người lính Nhật:
- Anh phải bảo đảm thân thể tôi từ cửa nhà này trở ra, vì hôm nay tôi không mang gì để tự vệ.
Người lính gật đầu.
- Được. Lọ là cô phải dặn. Người Nhật đi đến đâu, là sự yên ổn đi đến đấy. Vả lại dù số mệnh cô chỉ ngắn ngủi đến giờ này thôi, thì người Nhật cũng phải thắng tạo hóa, để kéo dài đời cô cho đến sau lúc thiếu tướng cần đến cô.
[9] Đến cổng dinh, Thiếu Hoa cũng bị khám xét, nhưng không bị giữ lại vật gì. Người lính canh gật đầu, bẹo má chị và khen:
- Con bé này lịch duyệt và khôn ngoan hơn cả Tưởng Giới Thạch.
Thiếu Hoa cắn răng vào môi rồi đi.
Lúc bấy giờ Mon-to đương ngồi ở cạnh bàn, mặt cặm cụi vào bản địa đồ.
Thiếu Hoa cúi chào, nhưng thiếu tướng không đáp.
[10] Cho nên Thiếu hoa chờ thiếu tướng miệt mài trong truy hoan, mồ hôi nhễ nhại, nàng với lấy tay ví, mở ra cầm chiếc khăn lụa, lau trán, lau má cho thiếu tướng.
Bất đồ, chiếc khăn đến mũi thì tên giặc bị mê đặc, lả gục xuống. Nhanh như cắt, Thiếu Hoa lột chiếc bí tất ở chợ ra, lấy mảnh dao cạo dẹt sắc như nước; cứa vào họng kẻ thù một nhát thật mạnh... Song, chị vừa kêu to được một tiếng "Trung Hoa" thì cũng ngay phút ấy, không biết ở đâu, phát ra một tiếng nổ và một tia lửa lòe. Thiếu Hoa ôm ngực, giãy giụa trên giường, rồi tắt thở.
(Nguyễn Công Hoan)
Trả lời cho các câu từ 51 đến 60 dưới đây:
Sự tác động trực tiếp của hoàn cảnh chiến tranh khiến mọi cá nhân buộc phải lựa chọn hành động thay vì cảm xúc.
Ý thức về danh dự gia đình và truyền thống hi sinh của dòng họ đã định hướng lựa chọn của Thiếu Hoa.
Quá trình nội tâm hóa nỗi đau mất chồng thành động lực hành động nhằm đạt tới cái chết có ý nghĩa cho quốc gia.
Sự ảnh hưởng từ các phong trào quần chúng và không khí biểu tình đã kích thích tinh thần yêu nước của Thiếu Hoa.
Đáp án: C
Phương pháp: Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật theo chiều sâu (từ cảm xúc → ý thức → hành động có mục đích).
Giải: Thiếu Hoa không chỉ phản ứng theo hoàn cảnh hay truyền thống mà chủ động chuyển hóa nỗi đau thành kế hoạch hi sinh có tính toán → chọn C.
Là biểu hiện của sự sa ngã đạo đức nhằm tạo bước ngoặt bi kịch cho nhân vật.
Là phương tiện tạo xung đột xã hội giữa cá nhân và cộng đồng trong chiến tranh.
Là thủ pháp đánh lạc hướng nhận thức, đồng thời che giấu động cơ hành động thực sự của nhân vật.
Là chi tiết hiện thực nhằm tố cáo sự khắc nghiệt của dư luận thời chiến đối với phụ nữ.
Đáp án: C
Phương pháp: Nhận diện thủ pháp nghệ thuật (twist – đánh lạc hướng).
Giải: “Hán gian” là vỏ bọc chiến lược, vừa đánh lừa người đời vừa đánh lừa kẻ thù → chọn C.
Sự xấu hổ và tự ý thức về hành vi lẳng lơ giả tạo trước ánh nhìn xã hội.
Sự giằng xé giữa vai diễn ngụy trang và phẩm giá cá nhân bị tổn thương.
Sự lo sợ bị phát hiện kế hoạch ám sát trong tình huống nguy hiểm.
Sự căm phẫn bị dồn nén trước thái độ xúc phạm của kẻ thù kết hợp với ý chí kiềm chế hành động.
Đáp án: D
Phương pháp: Phân tích ngôn ngữ cơ thể trong ngữ cảnh.
Giải: Đây là phản ứng nén giận trước sự xúc phạm của lính Nhật, không đơn thuần là xấu hổ hay sợ hãi → chọn D.
Sự bị động trước hoàn cảnh khiến kế hoạch ban đầu bị phá vỡ hoàn toàn.
Khả năng thích ứng chiến thuật linh hoạt nhằm duy trì mục tiêu trong điều kiện bị tước phương tiện.
Sự liều lĩnh mang tính bản năng khi không còn lựa chọn khả thi khác.
Sự đơn giản hóa phương tiện để tăng khả năng thành công của hành động ám sát.
Đáp án: B
Phương pháp: Phân tích logic hành động nhân vật.
Giải: Không phải bị động hay liều lĩnh mà là điều chỉnh chiến thuật để vẫn đạt mục tiêu → chọn B.
Sự khẳng định danh tính dân tộc trong khoảnh khắc sinh tử cá nhân.
Lời kêu gọi tinh thần đoàn kết chống ngoại xâm của toàn dân tộc.
Sự chuyển hóa hoàn toàn cái tôi cá nhân thành cái tôi cộng đồng mang tính hiến dâng.
Hành vi bộc phát cảm xúc yêu nước trong tình huống cực đoan của nhân vật.
Đáp án: C
Phương pháp: Phân tích biểu tượng và tầng nghĩa tư tưởng.
Giải: Tiếng kêu không chỉ là cảm xúc mà là sự hợp nhất cá nhân – dân tộc trong cái chết → chọn C.
Vì không đạt được mục tiêu ám sát ngay lập tức nên tâm lí bị sụp đổ.
Vì nhận ra sự kiểm soát chặt chẽ của kẻ thù khiến kế hoạch ban đầu thiếu khả thi.
Vì bị tước vũ khí nên mất hoàn toàn khả năng phản kháng.
Vì nhận ra kẻ thù không dễ bị tiếp cận như tưởng tượng ban đầu.
Đáp án: B
Phương pháp: Phân tích nguyên nhân trực tiếp – gián tiếp.
Giải: Thất vọng không chỉ vì mất vũ khí mà vì hệ thống kiểm soát làm kế hoạch sai lệch → chọn B.
Xét tính đúng/sai cho những khẳng định sau:
Phương pháp giải: Sử dụng kỹ năng đọc quét (scanning) để tìm kiếm các từ khóa và chi tiết cụ thể trong văn bản, sau đó đối chiếu logic giữa các khẳng định với nội dung truyện.
Giải chi tiết:
1. Căn cứ xác định:
- Khẳng định 1: Đoạn [6] ghi rõ: "Thiếu Hoa ở Quảng Châu, thuê một căn nhà cực lộng lẫy để tiếp toàn bạn Nhật. Chị nhởn nhơ, ăn chơi tiêu xài như những người sa ngã... Chị sẽ đạt mục đích."
- Khẳng định 2: Đoạn [8] trích lời tên lính Nhật: "Người Nhật đi đến đâu, là sự yên ổn đi đến đấy."
- Khẳng định 3: Đoạn [7] cho biết chị đã bị khám xét và thu mất súng lục ("nói chi súng lục"). Đoạn [10] mô tả hành động ám sát: "lấy mảnh dao cạo dẹt sắc như nước; cứa vào họng kẻ thù một nhát thật mạnh".
2. Phân tích:
- Khẳng định 1 Đúng: Đây là chiến thuật của Thiếu Hoa. Chị chấp nhận mang tiếng nhục làm "Hán gian", ăn chơi sa ngã để tạo lòng tin và tiếp cận tướng giặc Mon-to nhằm trả thù cho chồng và đất nước.
- Khẳng định 2 Đúng: Đây là lời thoại trực tiếp của tên lính Nhật, thể hiện thái độ ngạo mạn và luận điệu giả dối của quân xâm lược về sự hiện diện của chúng.
- Khẳng định 3 Sai: Mặc dù ban đầu Thiếu Hoa có ý định dùng súng lục, nhưng do bị lính canh khám xét và thu giữ vũ khí ở cổng dinh, chị đã phải dùng mảnh dao cạo giấu trong tất để thực hiện kế hoạch.
3. Kết luận: Thứ tự đúng là Đúng - Đúng - Sai.
Cái chết phải gắn với chiến thắng trực tiếp trước kẻ thù.
Cái chết cần được chuẩn bị kĩ lưỡng để đạt hiệu quả tối đa.
Cái chết trở nên có ý nghĩa khi gắn với lợi ích của cộng đồng và quốc gia.
Cái chết là hệ quả tất yếu của lòng yêu nước trong chiến tranh.
Đáp án: C
Phương pháp: Khái quát tư tưởng tác phẩm.
Giải: Văn bản nhấn mạnh “chết có lợi cho nước” → ý nghĩa nằm ở giá trị cộng đồng → chọn C.
Làm rõ diễn biến tâm lí nhân vật theo trình tự tuyến tính.
Tạo độ gián cách để người đọc đánh giá khách quan nhân vật.
Làm nổi bật sự đối lập giữa quá khứ hạnh phúc và hiện tại bi kịch nhằm tăng chiều sâu cảm xúc.
Tăng tính chân thực của câu chuyện bằng việc bổ sung chi tiết nền.
Đáp án: C
Phương pháp: Phân tích cấu trúc thời gian nghệ thuật.
Giải: Hồi tưởng cảnh tiễn đưa → đối lập hiện tại → tăng bi kịch → chọn C.
Chết vinh còn hơn sống nhục.
Phá cường địch, báo hoàng ân.
Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh.
Nước mất nhà tan.
Phương pháp giải:
- Đọc kĩ nội dung văn bản, đặc biệt chú ý đến những hành động và suy nghĩ của nhân vật Thiếu Hoa sau khi chồng tử trận.
- Phân tích ý nghĩa các câu thành ngữ/tục ngữ để tìm ra câu sát hợp nhất với tinh thần của tác phẩm.
Giải chi tiết:
1. Căn cứ xác định:
- Đoạn [4]: Thiếu Hoa không đi tản cư để tránh né mà quyết định ở lại "tuyên truyền tẩy chay hàng Nhật, để quyên tiền giúp quỹ chiến tranh, để thảo truyền đơn khuyến khích quân dân hợp tác...".
- Đoạn [4]: Cô có ý định "đầu quân để chữa súng sang bên địch mà trả thù chồng, nợ nước".
- Đoạn [5]: Kết thúc bằng việc Thiếu Hoa bỏ nhà đi, ngụ ý dấn thân vào con đường hoạt động cách mạng/kháng chiến.
2. Phân tích:
- Tác phẩm khắc họa hình ảnh Thiếu Hoa - một người phụ nữ vốn yếu đuối, đau khổ tột cùng trước cái chết của chồng, nhưng đã mạnh mẽ đứng lên, biến đau thương thành hành động yêu nước.
- Câu thành ngữ "Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh" ca ngợi tinh thần yêu nước, ý chí quật cường của người phụ nữ Việt Nam. Khi đất nước lâm nguy, họ sẵn sàng gác lại nỗi đau riêng, cầm súng hoặc tham gia các hoạt động cứu nước không kém gì nam giới.
3. Kết luận:
Nội dung truyện ca ngợi chí khí và hành động yêu nước của Thiếu Hoa, do đó câu thành ngữ ở phương án C là liên tưởng trực tiếp và chính xác nhất.
4. Phản biện:
- Đáp án A (Chết vinh còn hơn sống nhục): Nhấn mạnh vào khí tiết lựa chọn cái chết, trong khi Thiếu Hoa đang chọn cách sống và hành động tích cực.
- Đáp án B (Phá cường địch, báo hoàng ân): Mang sắc thái phong kiến (trung quân), thường dùng cho nam giới/tướng lĩnh ngày xưa.
- Đáp án D (Nước mất nhà tan): Chỉ nói về hoàn cảnh bi kịch chung, không làm nổi bật được tinh thần chủ động, quật khởi của nhân vật nữ chính.
Phần thi TƯ DUY KHOA HỌC/ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu sau:
Áp suất khí quyển là áp suất của không khí trong bầu khí quyển của Trái Đất. Đơn vị đo áp suất khí quyển tiêu chuẩn là atm.
1 atm tương đương với áp suất khí quyển trung bình tại mực nước biển trên Trái Đất, tức là áp suất khí quyển của Trái Đất khoảng 1 atm tại mực nước biển.
1 atm = 101 325 Pa = 101 kPa = 760 mmHg

Áp suất khí quyển trên Trái đất thay đổi theo độ cao của bề mặt, do đó khí áp tại núi thường thấp hơn khí áp tại mực nước biển. Áp suất khí quyển giảm từ bề mặt Trái đất lên đến đỉnh của tầng trung lưu. Biểu đồ dưới đây minh họa sự tác động của độ cao lên áp suất khí quyển tại nhiệt độ 15°C và độ ẩm tương đối là 0%.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào trong nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi.
Giải chi tiết:
Hiện tượng do áp suất khí quyển gây ra là:
- Dùng một ống nhựa nhỏ có thể hút nước từ cốc vào miệng
- Hút xăng từ bình chứa của xe bằng vòi
Chọn C, E.
Đáp án cần chọn là: C; E
Tại đỉnh núi.
Tại chân núi.
Tại lưng chừng núi.
Trên bãi biển.
Giải chi tiết:
Trong số các vị trí được đưa ra (đỉnh núi, chân núi, lưng chừng núi, bãi biển), bãi biển là nơi có độ cao thấp nhất (ngang mực nước biển), do đó áp suất khí quyển tại đây sẽ là lớn nhất.
Đáp án cần chọn là: D
Phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Áp suất khí quyển có thể tính trực tiếp bằng công thức: p = d.h, trong đó d là khối lượng riêng của không khí, h là chiều cao lớp khí quyển.
Đúng
Sai
Giải chi tiết:
Áp suất khí quyển không thể được tính tính bằng công thức p = d.h
→ phát biểu này sai
Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Một người muốn bơm ruột xe đạp để có áp suất 2,5.105 Pa trên áp suất khí quyển. Nếu người đó dùng bơm với pittông có đường kính 4 cm thì phải tác dụng một lực bằng ______ newton.
Đáp án đúng là: 314
Giải chi tiết:
Tiết diện của bơm xe là: \(S = \frac{{\pi {d^2}}}{4}\)
Lực tác dụng lên bơm là:
\(F = p.S = p.\frac{{\pi {d^2}}}{4} = {2,5.10^5}.\frac{{\pi {{.0,04}^2}}}{4} \approx 314\;(N)\)
Đáp số: 314.
Đáp án cần điền là: 314
Một đầu của ống hình chữ U được gắn vào một vòi khí, đầu kia của nó để hở ra khí quyển. Ống chứa nước có khối lượng riêng 1000 kg/m3 và chiều cao của nước ở hai nhánh được biểu diễn trên hình vẽ. Áp suất khí quyển là 101 kPa, cho gia tốc rơi tự do g = 9,8 m/s2

Các phát biểu dưới đây đúng hay sai?
Áp suất của cột nước được tính bởi công thức: p = d.h, trong đó d là trọng lượng riêng của nước, h là chiều cao cột nước.
Áp suất tại đáy ống là 3140 Pa.
Áp suất của khí ra khỏi vòi khí là 103 kPa.
Giải chi tiết:
a. Áp suất của cột nước được tính bởi công thức: \(p = d.h\), trong đó \(d\) là trọng lượng riêng của nước, \(h\) là chiều cao cột nước \( \to \) a đúng
b. Áp suất tại đáy ống là:
\(p = {p_0} + \rho gh = {101.10^3} + 1000.9,8.0,314 = 104077\;(Pa) \approx 104\;(kPa)\)
\( \to \) b sai
c. Mặt khác, áp suất tại đáy ống là:
\(p = {p_1} + \rho g{h_1} \Rightarrow {p_1} = p - \rho g{h_1}\)
\( \Rightarrow {p_1} = 104077 - 1000.9,8.0,102 = 103077\;(Pa) \approx 103\;(kPa)\)
\( \to \) c đúng
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ
Cho các từ sau: lực đẩy Archimedes, khối lượng riêng, thể tích, khối lượng, áp suất, số mol. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương, vật ở trong không khí cũng chịu tác dụng của ……… , được ứng dụng trong sản xuất khinh khí cầu. Để khí cầu bay lên, người ta bơm khí nóng đến khi ……….. của khí cầu nhỏ hơn không khí. Do ………. của khí cầu không đổi, nên ………….. của khí cầu phải nhỏ hơn không khí ở cùng thể tích. Do đó khí bơm vào khí cầu thường là những khí có phân tử khối nhỏ như helium, hydrogen.
Giải chi tiết:
Áp suất khí quyển tác dụng lên vật theo mọi phương, vật ở trong không khí cũng chịu tác dụng của lực đẩy Archimedes, được ứng dụng trong sản xuất khinh khí cầu. Để khí cầu bay lên, người ta bơm khí nóng đến khi khối lượng riêng của khí cầu nhỏ hơn không khí. Do thể tích của khí cầu không đổi, nên khối lượng của khí cầu phải nhỏ hơn không khí ở cùng thể tích. Do đó khí bơm vào khí cầu thường là những khí có phân tử khối nhỏ như helium, hydrogen.
Đáp án cần chọn là: lực đẩy Archimedes; khối lượng riêng; thể tích; khối lượng
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu sau:
Một sinh viên kĩ thuật thử nghiệm hệ thống cung cấp điện cho đèn dây tóc 12 V – 6 W bằng cách đạp xe như hình sau:
Máy phát điện xoay chiều được sử dụng có cấu tạo gồm một khung dây hình chữ nhật có kích thước 1 cm × 3 cm quay trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ 0,6 T. Khung dây được dẫn động bằng một vòng tròn nhỏ trên máy phát điện có đường kính 1,6 cm và được nối với bánh xe bằng dây đai truyền động như hình trên. Khi cho bánh xe quay đều để một điểm trên bánh xe có tốc độ 15 m/s thì máy phát tạo ra suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại là 17 V.
Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:
Điền từ/cụm từ không quá 4 tiếng vào chỗ trống dưới đây:
Nguyên lí hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng ____________.
Giải chi tiết:
Máy phát điện xoay chiều hoạt động dựa trên nguyên lí hiện tượng cảm ứng điện từ
Đáp án cần điền là: cảm ứng điện từ
Hình vẽ nào sau đây thể hiện đúng vị trí và sự quay của khung dây trong từ trường bên trong máy phát điện?




Giải chi tiết:
Để có dòng điện cảm ứng, khung dây quay quanh trục hợp với \(\vec B\) → một góc khác 0
Đáp án cần chọn là: C
Điền số nguyên vào chỗ trống:
Bánh xe quay với tần số ______ Hz. (Điền đáp án vào ô trống, đáp án chứa không quá 3 kí tự).
Giải chi tiết:
Tần số của bánh xe là:
\(f = \frac{v}{{2\pi r}} = \frac{{15}}{{2\pi {{.0,8.10}^{ - 2}}}} \approx 298\;(Hz)\)
Đáp số: 298
Đáp án cần điền là: 298
Tìm phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây:
Trong khung dây xuất hiện dòng điện không đổi.
Suất điện động cảm ứng cực đại trong khung dây được xác định bởi biểu thức: E0 = NBSω
Từ thông qua diện tích khung dây dây biến thiên điều hòa với tần số góc ? .
Từ thông cực đại qua khung dây dây là Φ0 = NBω
Giải chi tiết:
A. Sai: Khi vòng dây quay trong từ trường, suất điện động cảm ứng trong vòng dây sẽ biến thiên theo thời gian, không phải là không đổi. Dòng điện cảm ứng cũng sẽ biến thiên theo.
B. Đúng: Suất điện động cảm ứng cực đại trong vòng dây là E0 = NBSω
C. Đúng: Khi vòng dây quay trong từ trường đều, từ thông qua vòng dây sẽ biến thiên điều hòa theo thời gian với tần số góc
D. Sai: Từ thông cực đại qua diện tích vòng dây là Φ0 = NBω, không phụ thuộc vào ω ? .
Chọn B, C.
Đáp án cần chọn là: B; C
Khung dây trong máy phát điện này có bao nhiêu vòng dây quấn?
50 vòng.
100 vòng.
5000 vòng.
10000 vòng.
Giải chi tiết:
Tốc độ góc của khung dây là:
\(\omega = \frac{v}{r} = \frac{{15}}{{{{0,8.10}^{ - 2}}}} = 1875\;(rad/s)\)
Suất điện động cảm ứng cực đại là:
\({E_0} = NBS\omega \Rightarrow N = \frac{{{E_0}}}{{BS\omega }} = \frac{{17}}{{0,6.0,01.0,03.1875}} \approx 50\)
Đáp án cần chọn là: A
Nối nội dung ở cột A tương ứng với cột B để tạo thành câu hoàn chỉnh

1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – a.
1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – c.
1 – b, 2 – e, 3 – d, 4 – c.
1 – b, 2 – e, 3 – d, 4 – a.
Giải chi tiết:
Suất điện động xoay chiều bằng 0 khi từ thông qua khung dây có độ lớn cực đại.
Suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại khi từ thông qua khung dây bằng 0.
Suất điện động hiệu dụng của máy là:
\(E = \frac{{{E_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{17}}{{\sqrt 2 }} \approx 12\;(V)\)
Vậy bóng đèn hoạt động ở hiệu điện thế định mức
\( \to \) Công suất của bóng đèn bằng công suất định mức 6 W
1 – e, 2 – b, 3 – d, 4 – a.
Đáp án cần chọn là: A
Năng lượng điện bóng đèn điện đã tiêu thụ là bao nhiêu sau khi khung dây quay được 18750 vòng? Giả sử điện trở của cuộn dây bên trong máy phát là không đáng kể.
188 J.
212 J.
377 J.
424 J.
Giải chi tiết:
Tốc độ góc của khung dây là:
\(\omega = 1875rad/s = \frac{{1875}}{{2\pi }}vong/s \approx 298,4vong/s\)
Thời gian dây quay 18750 vòng là:
\(t = \frac{{18750}}{{298,4}} = 62,83s\)
Điện năng bóng đèn tiêu thụ là:
\(A = Pt = 6.62,83 = 376,98 \approx 377J\)
Đáp án cần chọn là: C
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu sau:
Một nghiên cứu đã được thể hiện để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ bay hơi của các chất lỏng khác nhau trong không khí. Trong suốt thí nghiệm, lượng chất lỏng thay đổi và diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí cũng bị điều chỉnh. Kết quả của thí nghiệm được thể hiện trong bảng 1:
Bảng 1: Nghiên cứu tốc độ bay hơi của các dung dịch
* Nước tẩy rửa lỏng là nước chứa 5% NaClO và 95% là nước.
**IPA: isopropyl alcohol (cồn)
Thí nghiệm được tiếp tục thực hiện với nước và rượu trong 7 tuần. Hình 1 thể hiện kết quả thí nghiệm:

Hình 1: Thí nghiệm nghiên cứu sự hơi của dung dịch nước và IPA
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
Những phát biểu nào dưới đây không đúng với thí nghiệm trong bảng 1?
Diện tích bề mặt tiếp xúc với không khí càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn.
Tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn.
Nước có tốc độ bay hơi tương đương với nước ép cam.
Lượng nước càng lớn thì tốc độ bay hơi càng lớn.
Giải chi tiết:
* Với chất lỏng là nước, từ trên xuống dươi diện tích tiếp xúc giản dần và thể tích bay hơi sau 1 tuần cũng giảm dần
- Tương tự với IPA
⟹ A đúng.
*Xét chất lỏng là nước và IPA với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của IPA (2,9 < 8,9), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ hơn tốc độ bay hơi của cồn.
⟹ B đúng.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì thể tích bay hơi của nước nhỏ hơn thể tích bay hơi của nước ép cam (2,9 < 3,0), nên tốc độ bay hơi của nước nhỏ của nước ép cam.
⟹ C sai.
*Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì
- Nước tẩy rửa lỏng có tốc độ bay hơi lớn hơn so với nước (3,1 > 2,9), và thể tích nước trong nước tẩy rửa lỏng bằng 95% thể tích của dung dịch (nhỏ hơn 80 mL)
- IPA có tốc độ bay hơi cao hơn so với dầu thực vật (8,9 > 0,0) và trong thành phần của IPA có chứa nước, trong khi dầu thực vật thì không chứa nước.
⟹ Lượng nước không tỉ lệ thuận với tốc độ bay hơi của chất lỏng.
⟹ D sai.
Đáp án cần chọn là: C; D
Trong thí nghiệm, 80 mL nước cam có diện tích bề mặt là 4 cm2 được để ngoài nắp trong một tuần. Dựa vào dữ liệu trong bảng 1, cuối tuần đó, thể tích dung dịch nước cam ép là
3,0 mL.
77,0 mL.
80,0 mL.
83,0 mL.
Giải chi tiết:
Thể tích dung dịch nước cam sau 1 tuần = 80,0 – 3,0 = 77,0 (mL)
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Ngay khi mở chai cồn, sẽ ngửi thấy mùi cồn nên tốc độ bay hơi của cồn trong không khí cao
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Phát biểu đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Điền số thích hợp vào chỗ trống?
Dựa vào hình 1, số tuần gần đúng để cho 80 mL cồn bay hơi hoàn toàn khỏi bình chứa có diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2 là ________tuần.
Giải chi tiết:
- Ở tuần thứ 7, thì thể tích cồn trong cốc là 15 (mL)
- Ở tuần thứ 6, thì thể tích cồn trong cốc là 25 (mL)
…
Từ đó, lập được phương trình biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích cồn trong cốc nước vào số tuần
là y = -10x + 85
với y là thể tích dung dịch cồn trong cốc
x là số tuần
Số tuần gần đúng để cho 80 mL cồn bay hơi hoàn toàn khỏi bình chứa có diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, tức y = 0
⟹ 85 = 10x
⟹ x = 8,5 (tuần)
Đáp án cần điền là: 8,5
Cho các dung dịch sau: nước, nước ép cam, nước tẩy rửa lỏng, dầu thực vật, IPA.
Thứ tự bay hơi của các dung dịch trên theo thứ tự tăng dần là:
Giải chi tiết:
Với diện tích tiếp xúc với không khí là 4 cm2, và thể tích lấy mẫu ban đầu là 80,0 mL thì
Thể tích bay hơi sau 1 tuần của: dầu thực vật < nước < nước ép cam < nước tẩy rửa lỏng < IPA
⟹ Thứ tự bay hơi của các dung dịch trên từ nhỏ đến lớn là: dầu thực vật, nước, nước ép cam, nước tẩy rửa lỏng, IPA.
Đáp án cần chọn là: Dầu thực vật; Nước; Nước ép cam; Nước tẩy rửa lỏng; IPA
Dựa vào dự liệu về sự bay hơi của dung dịch IPA, nhận xét nào sau đây đúng về sự bay hơi của loại cồn này?
Sự thay đổi giữa các thí nghiệm, tốc độ bay hơi tăng theo diện tích tiếp xúc.
Giảm diện tích bề mặt tiếp xúc làm tăng tốc độ bay hơi.
Tăng thể tích ban đầu của các chất lỏng trong bình chứa sẽ làm tăng tốc bay hơi.
Tốc độ bay hơi của dung dịch IPA lớn hơn rượu ethylic (C2H5OH).
Giải chi tiết:
A đúng.
B sai, vì diện tích tiếp xúc tỉ lệ thuận với tốc độ bay hơi của chất lỏng.
C sai, vì tăng thể tích ban đầu của chất lỏng trong bình chứa nhưng diện tích bề mặt tiếp xúc không đổi thì
nên tốc độ bay hơi là không đổi.
D sai, vì phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của mỗi dung dịch.
Đáp án cần chọn là: A
Dựa vào hình 1, Ở tuần bao nhiêu thì thể tích nước bị bay hơi là 12 mL?
Tuần thứ 5.
Tuần thứ 4.
Tuần thứ 3.
Tuần thứ 2.
Giải chi tiết:
Từ hình 1, tại tuần thứ 4 thể tích nước bị hay hơi là 12 mL.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc đoạn văn dưới đây và trả lời các câu sau:
Các nhà nghiên cứu đã tiến hành thử nghiệm trên một đơn thuốc nhất định, thuốc được phân phối dưới dạng viên nang giải phóng tức thời và viên nang giải phóng kéo dài.
Viên nang giải phóng tức thời (immediate-release) được bào chế nhằm phóng thích nhanh và hoàn toàn hoạt chất ngay sau khi uống hoặc viên được hòa tan, dùng như dung dịch thuốc. Viên nang giải phóng kéo dài (extended-release), hoạt chất không được phóng thích ngay sau khi dùng mà cần một thời gian nhất định hoặc điều kiện phù hợp đến trễ hơn.
Hình 1 cho thấy nồng độ trung bình (nanogram trên mililit [ng/mL]) của hai hoạt chất của thuốc theo toa trong huyết tương của bệnh nhân theo thời gian (giờ).
Hình 1. Mean blood pressure concentrantion (nồng độ trung bình trong huyết tương). 
Trong các thử nghiệm lâm sàng về thuốc theo toa, các đối tượng được cho thuốc theo toa đã được phỏng vấn đều đặn về các triệu chứng sau khi dùng. Sau mỗi cuộc phỏng vấn, các đối tượng được chỉ định một triệu chứng. Điểm số triệu chứng cao tương ứng với cường độ cao của triệu chứng và điểm triệu chứng thấp cho thấy cường độ thấp của các triệu chứng. Hình 2 cho thấy điểm triệu chứng trung bình trên thời gian (giờ) đối với đối tượng dùng thuốc theo đơn.

Hình 2. Mean symptom score (điểm triệu chứng trung bình)
Trả lời cho các câu 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87 dưới đây:
Điền đáp án chính xác vào chỗ trống
Theo hình 1,16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa, sự chênh lệch về nồng độ trung bình giữa thành phần A và thành phần B trong huyết tương gần nhất với _________ ng/mL
Giải chi tiết:
Theo hình 1,16 giờ sau khi dùng dạng viên nén giải phóng kéo dài của thuốc theo toa có nồng độ trung bình thành phần A trong huyết tương khoảng 15 ng/ml và nồng độ trung bình thành phần B trong huyết tương khoảng 4 ng/ml
⟹ Sự khác biệt về nồng độ trung bình trong huyết tương giữa thành phần A và thành phần B gần nhất với 11 ng/ml
Đáp án cần điền là: 11
Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều tăng sau đó giảm.
Cả nồng độ trung bình trong huyết tương và điểm số triệu chứng trung bình đều giảm sau đó tăng.
Nồng độ trung bình trong huyết tương tăng sau đó giảm và điểm số triệu chứng trung bình giảm sau đó tăng.
Nồng độ trung bình trong huyết tương giảm sau đó tăng và điểm số triệu chứng trung bình tăng sau đó giảm.
Giải chi tiết:
Theo hình 2, phải mất 1 khoảng thời gian để thuốc bắt đầu phát huy tác dụng, sau đó thuốc phát huy tác dụng, các triệu chứng giảm đi trong 1 khoảng thời gian, sau đó các triệu chứng trở lại (có thể là thuốc bắt đầu trơ đi và mất tác dụng)
Hơn nữa, theo hình 1 cho thấy sự thuyên giảm triệu chứng tỉ lệ nghịch với nồng độ thuốc trong cơ thể
⟹ Nồng độ trung bình trong huyết tương tăng sau đó giảm và điểm số triệu chứng trung bình giảm sau đó tăng.
Đáp án cần chọn là: C
Theo hình 1, nồng độ trung bình trong huyết tương của thành phần A được sử dụng ở dạng phóng thích tức thời tăng nhiều nhất trong khoảng thời gian nào?
Từ thời điểm dùng thuốc đến 3 giờ sau khi dùng thuốc.
Từ 3 giờ sau khi dùng thuốc đến 10 giờ sau khi dùng thuốc.
Từ 10 giờ sau khi dùng thuốc đến 14 giờ sau khi dùng thuốc.
Từ 14 giờ sau khi dùng thuốc đến 24 giờ sau khi dùng thuốc.
Giải chi tiết:
Theo hình 1, nồng độ trung bình trong huyết tương của thành phần A được sử dụng ở dạng phóng thích tức thời tăng nhiều nhất là khoảng thời gian ngay sau sử dụng thuốc đến 4 giờ sau khi dùng thuốc.
Đáp án cần chọn là: A
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần B được sử dụng dưới dạng viên nang phóng thích tức thời luôn thấp hơn nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần A trong
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Theo hình 1, nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần B được sử dụng dưới dạng viên nang phóng thích hoạt chất tức luôn thấp hơn nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần A trong khoảng 24 giờ sau khi dùng thuốc
⟹ Nhận định đúng.
Chọn A.
Đáp án cần chọn là: A
Điểm triệu chứng của một đối tượng thử nghiệm lâm sàng được dùng viên nang dạng giải phóng kéo dài của thuốc theo toa không thay đổi trong 8 giờ. Dựa vào bảng 2, khoảng thời gian đó rất có thể bắt đầu sau bao lâu sử dụng thuốc?
3 giờ sau sử dụng.
5 giờ sau sử dụng.
9 giờ sau sử dụng.
14 giờ sau sử dụng.
Giải chi tiết:
Dựa vào hình 2, ta dễ dàng nhận thấy khoảng thời gian sau 14 giờ sử dụng đến 22 giờ sau sử dụng có đường cong với độ dốc thay đổi ít nhất
⟹ Điểm triệu chứng của một đối tượng thử nghiệm lâm sàng được dùng viên nang dạng giải phóng kéo dài của thuốc theo toa không thay đổi trong khoảng thời gian này.
Đáp án cần chọn là: D
Giả sử thành phần A có tác dụng phụ là làm người sử dụng có cảm giác buồn nôn và chỉ có tác dụng khi đạt nồng độ trong huyết tương trung bình trên 25 ng/mL. Một người sử dụng thuốc có chứa viên nén nêu trên, nhận định nào sau đây chính xác?
Ngay sau khi sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.
Sau khoảng 2 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 24 giờ.
Sau hoảng 24 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 48 giờ.
Sau khoảng 8 giờ sử dụng thuốc sẽ có cảm giác buồn nôn và hết sau khoảng 10 giờ.
Giải chi tiết:
Vì sau khoảng 8 giờ nồng độ trong huyết tương trung bình của thành phần A đạt khoảng 25 ng/mL, và sau khoảng 10 giờ sẽ giảm xuống dưới mức 25 ng/mL
⟹ Người sử dụng viên nén nêu trên sau khoảng 8 giờ sử dụng sẽ cảm thấy buồn nôn và hết sau khoảng 10 giờ.
Đáp án cần chọn là: D
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Viên nang giải phóng tức thời có tác dụng giảm triệu trứng nhanh hơn viên nang giải phóng kéo dài ngay sau khi uống.
Sau 24h uống, thì nồng độ trong huyết tường của viên nang giải phóng tức thời thấp hơn so với viên nang giải phóng kéo dài.
Thời gian thành phần A trong viên nén giải phóng tức thời đạt đỉnh trong huyết tường là 10 giờ sau khi uống.
Sau 24 giờ uống, viên nang giải phóng tức thời giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn so với khi uống viên nang giải phóng kéo dài.
Giải chi tiết:
a) đúng.
b) đúng.
c) đúng.
d) sai, vì từ hình 2: sau 24 giờ uống, viên nang giải phóng kéo dài giúp người bệnh cảm thấy dễ chịu hơn so với khi uống viên nang giải phóng tức thời.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu sau:
PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM
Kỹ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới:
Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram là dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế
bào vi khuẩn, cụ thể:
- Vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt
màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.
- Vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm.
Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:
Bảng 1. Kết quả đo độ dày của lớp peptidoglycan của một số loài vi khuẩn

Trả lời cho các câu 88, 89, 90 dưới đây:
Neisseria meningitidis (cầu khuẩn màng não) là một vi khuẩn gram âm, nhận định nào sau đây chính xác khi tiến hành nhuộm gram Neisseria meningitidis?
Cầu khuẩn màng não có màu tím.
Cầu khuẩn màng não có màu hồng.
Cầu khuẩn màng não có màu xanh.
Cầu khuẩn màng não không bắt màu.
Giải chi tiết:
Cầu khuẩn màng não có màu hồng vì vi khuẩn Gram âm có màu hồng sau khi nhuộm gram.
Đáp án cần chọn là: B
Penicillin là một nhóm thuốc kháng khuẩn có thể tấn công và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan. Theo em, loại thuốc kháng sinh này có tác dụng ức chế hiệu quả trên loài vi khuẩn nào?
Loài 1.
Loài 2.
Loài 3.
Loài 4.
Giải chi tiết:
Vì cơ chế của Penicillin là tấn công và phá vỡ thành peptidoglycan, nên nó sẽ phát huy hiệu quả tiêu diệt tốt nhất trên những vi khuẩn có thành peptidoglycan dày (vi khuẩn Gram dương). Dựa vào dữ liệu giải chi tiết, Loài 2 tương ứng với vi khuẩn có lớp thành peptidoglycan dày.
Đáp án cần chọn là: B
Cho các từ sau: vi khuẩn gram âm, vi khuẩn gram dương. Điền từ cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Xác định vi khuẩn (1) và (2) được mô tả trong hình trên: Vi khuẩn (1) ……… Vi khuẩn (2)……….
Giải chi tiết:
(1) Vi khuẩn Gram dương / (2)Vi khuẩn Gram âm.
Vi khuẩn (1) – Vi khuẩn Gram dương, vì có màu tím sau khi nhuộm.
Vi khuẩn (2) – Vi khuẩn Gram âm, vì có màu hồng sau khi nhuộm.
Đáp án cần chọn là: Vi khuẩn Gram dương; Vi khuẩn Gram âm
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu sau
Hải quỳ có hình dạng trông giống như thực vật, nhưng thực chất chúng là động vật săn mồi. Tên của chúng được đặt theo tên của một loài thực vật có hoa trên mặt đất. Chúng là động vật không xương sống. Để bảo vệ bản thân, chúng sẽ bám vào các vật thể chắc chắn dưới đáy biển, chẳng hạn như tảng đá lớn hoặc các rạn san hô. Hải quỳ có thể thay đổi hình dạng cơ thể của chúng để thích nghi được với những thay đổi trong môi trường sống của chúng. Ví dụ, khi dòng hải lưu mạnh, hải quỳ sẽ giảm thể tích bên trong của nó để giảm diện tích bề mă̆t tiếp xúc với dòng hải lưu. Chúng cũng lợi dụng dòng nước để lấy thức ăn và chất dinh dưỡng cũng như loại bỏ các chất thải.
Hẩu hết các loài hải quỳ đều có mối quan hệ cộng sinh với loài tảo biển có tên khoa học là Zooxanthellae. Đây là những sinh vật quang dưỡng, chất thải của chúng làm nguồn thức ăn cho hải quỳ. Ngoài ra hải quỳ còn cộng sinh với cá hề - loài cá miễn nhiễm với các xúc tu của hải quỳ. Cá hề giúp hải quỳ làm sạch các xúc tu, và quá trình này đem lại nguồn thức ăn cho chúng. Hơn thế nữa, cá hề còn được bảo vệ khỏi những kẻ săn mồi tiềm ẩn nhờ các xúc tu chứa nọc độc của hải quỳ.
Hải quỳ sinh sản bằng cách giải phóng tinh trùng và trứng qua miệng xuống biển. Trứng thụ tinh sẽ phát triển thành ấu trùng planula. Hải quỳ cũng sinh sản vô tính, bằng cách mọc chồi.
Hình dưới đây cho thấy giải phẫu cắt ngang mặt bên trong của một con hải quỳ.

Trả lời cho các câu 91, 92, 93, 94, 95 dưới đây:
Xúc tu của hải quỳ có vai trò
phòng thủ và tấn công con mồi hoặc kẻ thù.
giúp thay đổi hình dạng cơ thể.
bám vào đá, giữ cơ thể không chuyển động.
tiêu hóa con mồi.
Giải chi tiết:
Cấu tạo hải quỳ có các xúc tu có chứa nọc độc. Chỉ cần chạm nhẹ có thể khiến các tế bào trong cơ thể kẻ thù hoặc con mồi bị tê liệt, nên chúng giúp cho hải quỳ trong việc phòng thủ, bảo vệ chúng trước các kẻ thù khác, và tấn công con mồi.
Đáp án cần chọn là: A
Cho các cụm từ sau: hữu tính, vô tính, song tính, không sinh sản. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống cho phù hợp:
Hải quỳ sinh sản ……………………….., bằng cách mọc chồi.
Giải chi tiết:
Hải quỳ sinh sản vô tính, bằng cách mọc chồi.
Đáp án cần điền là: vô tính
Cho các từ/cụm từ sau: ánh sáng mặt trời, quang tự động, hóa dị dưỡng, hợp chất hữu cơ, carbon dioxide. Điền từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống:
Sinh vật (1) …… là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ (2) …….và nguồn carbon từ (3)……… Còn sinh vật (4)……….. là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon từ (5)………. .
Giải chi tiết:
Sinh vật (1) quang tự dưỡng là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ (2) ánh sáng mặt trời và nguồn carbon từ (3) carbon dioxide. Còn sinh vật (4) hóa dị dưỡng là những sinh vật sử dụng nguồn năng lượng và nguồn carbon từ (5) hợp chất hữu cơ.
Đáp án cần chọn là: quang tự dưỡng; ánh sáng mặt trời; carbon dioxide; hóa dị dưỡng; hợp chất hữu cơ
Để thu được hình ảnh của virus Corona (COVID – 19) như hình bên, người ta đã sử dụng dụng cụ quan sát nào sau đâu?

Kính núp.
Kính thiên văn.
Kính hiển vi điện tử.
Ống nhòm.
Giải chi tiết:
Để quan sát các vật rất nhỏ như vi khuẩn hoặc virus, người ta sử dụng kính hiển vi điện tử.
Đáp án cần chọn là: C
Nitrogen được cho là khoáng dinh dưỡng có ảnh hưởng lớn nhất đến sinh trưởng của thực vật. Bầu khí quyển chứa gần 80% khí nitrogenous N2, tuy nhiên thực vật cần được cung cấp một lượng muối amoni hoặc nitrat dưới dạng phân đạm để sinh trưởng và đạt năng suất. Vi khuẩn cố định nitrogenous (rhizobia, cyanobacteria,...) có thể chuyển phân tử N2 trong không khí thành amoni dưới tác động của enzyme nitrogenase theo phản ứng sau:
\({N_2} + 8{e^ - } + 8{H^ + } + 16ATP \to 2N{H_3} + {H_2} + 16ADP + 16Pi.\)
Nitro đã có rất nhiều trong đất.
Thực vật không có enzyme nitrogennase.
Quá trình cần nhiều ATP/mol N2 cố định.
Hydrogen lấy ra từ quá trình có hại lớn đối với thực vật.
Giải chi tiết:
Quá trình chuyển hóa N2 thành amoni đòi hỏi sự xúc tác của enzyme nitrogenase. Tuy nhiên, thực vật không sở hữu enzyme này; quá trình này chỉ được thực hiện bởi các vi khuẩn cố định nitrogen (như rhizobia, cyanobacteria).
Đáp án cần chọn là: B
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào dữ liệu dưới đây, thí sinh trả lời các câu sau:
Ở người, gene ABO (gồm 3 allele IA, IB và IO, nằm trên nhiễm sắc thể số 9) và gene H (gồm 2 allele H và h, nằm trên nhiễm sắc thể số 19) cùng quy định nhóm máu. Sự hoạt động của các allele này được thể hiện theo sơ đồ sau:
Cho biết: Allele h là các dạng đột biến lặn hoàn toàn và không có khả năng hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu; người có kiểu gene hh sẽ có kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay). Theo M. E. Reid (2004), trong các cộng đồng người Đông Nam Á đang cân bằng di truyền về gene này, tỉ lệ kiểu hình Bombay rất hiếm gặp, chỉ được tìm thấy ở 1 trên 10 000 người.
Trong huyết tương ở người có 3 loại kháng thể là α, β và anti-H có khả năng gây ngưng kết và làm ly giải các hồng cầu có kháng nguyên lần lượt tương ứng là A, B và H, từ đó gây ra những phản ứng truyền máu nghiêm trọng có thể dẫn đến tử vong. Vì vậy trong lĩnh vực truyền máu huyết học, một nguyên tắc quan trọng cần phải tuân thủ là các tế bào hồng cầu của nguồn máu truyền vào không bị ngưng kết bởi các kháng thể có trong huyết tương của người nhận. Bình thường, trong huyết tương ở người có đầy đủ các loại kháng thể khác nhau, ngoại trừ loại kháng thể gây ngưng kết cho chính hồng cầu của cơ thể.
Trả lời cho các câu 96, 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Trong các cộng đồng người đang cân bằng di truyền về cả 2 gene trên, nhóm máu nào sau đây được quy định bởi nhiều loại kiểu gene khác nhau nhất?
Nhóm máu A.
Nhóm máu B.
Nhóm máu AB.
Nhóm máu O.
Giải chi tiết:
Nhóm máu O được quy định bởi nhiều loại kiểu gene nhất: HHIOIO, HhIOIO, hhIAIA, hhIAIO, hhIAIB, hhIBIB, hhIBIO, hhIOIO.
Đáp án cần chọn là: D
Trong phòng sanh của một bệnh viện tuyến tỉnh, có đầy đủ các túi máu thuộc các nhóm máu khác nhau và được bảo quản trong các ngăn khác nhau của tủ lạnh ở nhiệt độ 4oC với các nhãn ghi đầy đủ như sau:

Một sản phụ đang thực hiện thủ thuật sinh mổ, mất khá nhiều máu và cần phải truyền máu. Phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu sản phụ có nhóm máu O bình thường thì có thể nhận túi máu ở ngăn số 1 và 3.
Nếu sản phụ có nhóm máu AB thì có thể nhận máu ở túi ngăn số 1.
Nếu sản phụ có nhóm máu O dạng hiếm có thể nhận túi máu ở ngăn số 4.
Nếu sản phụ có nhóm máu A hoặc B thì có thể nhận túi máu ở ngăn số 3.
Giải chi tiết:
A sai vì nhóm máu O không thể nhận nhóm máu A, AB.
B đúng.
C sai vì nhóm máu O hiếm không thể nhận nhóm máu O thường.
D sai vì nhóm máu A và B không thể nhận nhóm máu AB.
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sự di truyền tính trạng nhóm máu ABO ở người?
Tất cả những người có nhóm máu O đều không có allele H.
Có hiện tượng tương tác giữa sản phẩm của các gene không allele.
Những người có kiểu gene hhIBIB sẽ biểu hiện thành nhóm máu B.
Hai gene trên có hiện tượng di truyền liên kết gene.
Giải chi tiết:
A sai vì nhóm máu O có thể có kiểu gene HHIOIO hoặc HhIOIO.
B đúng vì chỉ cần không có sự xuất hiện của alen H thì mọi kiểu gene đề mang kiểu hình nhóm máu O.
C sai vì hh mang nhóm máu O.
D sai vì 2 gene phân li độc lập, có tương tác gene.
Đáp án cần chọn là: B
Sinh viên T là sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, thường tham gia vào các hoạt động hiến máu tình nguyện. Sinh viên này được xác định có nhóm máu B. Cho biết trường hợp nào sau đây có thể là kiểu gene của sinh viên T và nhóm máu của những người có thể nhận máu từ nguồn máu hiến tặng này?
Kiểu gene hhIBIO; nhóm máu B.
Kiểu gene HhIBIO; nhóm máu B và O.
Kiểu gene HHIBIB; nhóm máu B và AB.
Kiểu gene hhIBIB; nhóm máu B và AB.
Giải chi tiết:
Nhóm máu B có thể có kiểu gene HHIBIB, HHIBIO, HhIBIB, HhIBIO.
Nhóm máu B có thể truyền cho nhóm máu B hoặc AB.
Đáp án cần chọn là: C
M. A. Khan (2014) và các nghiên cứu khác đã công bố rằng tần số các allele IA, IB, IO và tỉ lệ các kiểu gene về locus này trong các cộng đồng người Kinh ở Việt Nam tuân theo định luật Hardy – Weinberg, các khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Tỉ lệ % từng nhóm máu được trình bày ở bảng sau:

Trong một cộng đồng người Kinh ở Việt Nam đang cân bằng về hai gene ABO và H, một người phụ nữ có nhóm máu AB kết hôn với người chồng có kiểu hình Bombay. Biết rằng không xảy ra các đột biến mới, xác suất họ sinh được 1 người con có nhóm máu O là bao nhiêu?
0.
\(\frac{1}{{101}}.\)
\(\frac{2}{{101}}.\)
\(\frac{{144}}{{2525}}.\)
Giải chi tiết:
Để một người con có nhóm máu O, có hai khả năng về kiểu gene:
- Kiểu gene IOIO : Để có kiểu gene này, cả bố và mẹ đều phải truyền allele IO. Tuy nhiên, người mẹ có nhóm máu AB (kiểu gene IAIB) nên không có allele IO. Do đó, khả năng này là không thể xảy ra.
- Kiểu gene hh: Theo sơ đồ, những người có kiểu gene hh không thể hình thành kháng nguyên H trên bề mặt hồng cầu, dẫn đến dù có kiểu gene về ABO là gì thì vẫn biểu hiện kiểu hình nhóm máu O dạng hiếm (kiểu hình Bombay). Đây là khả năng duy nhất để con có nhóm máu O.
Để sinh con có kiểu gene hh, cả bố và mẹ đều phải truyền allele h cho con.
- Người chồng: Có kiểu hình Bombay, nên kiểu gene của anh ta chắc chắn là hh. Anh ta sẽ luôn cho giao tử mang allele h (với xác suất 1).
- Người mẹ: Có nhóm máu AB, nghĩa là cô ấy phải có kiểu gene IAIB. Đồng thời, vì cô ấy không có kiểu hình Bombay, cô ấy phải có ít nhất một allele H trội. Kiểu gene của cô ấy có thể là HH hoặc Hh.
Để biết xác suất người mẹ có kiểu gene Hh, ta dựa vào tần số allele h trong quần thể:
Theo đề bài, tỉ lệ kiểu hình Bombay (kiểu gene hh) là 1/10.000.
- Theo định luật Hardy-Weinberg, tẩn số kiểu gene hh
\((q_h^2) = 1/10.000 = 0.0001\).
- Tần số allele h \(({q_h}) = \sqrt {0.0001} = 0.01\).
- Tần số allele H \(({p_H}) = 1 - {q_h} = 1 - 0.01 = 0.99\).
- Người mẹ có kiểu gene H_, xác suất của cô ấy là Hh là:
\(P({\rm{Hh}}) = \frac{{2pq}}{{{p^2} + 2pq}} = \frac{{2 \times 0.99 \times 0.01}}{{{{0.99}^2} + 2 \times 0.99 \times 0.01}} = \frac{{0.0198}}{{0.9999}} \approx \frac{2}{{101}}\).
Cuối cùng, tính xác suất sinh con có kiểu gene hh:
- Xác suất sinh con có kiểu gene hh = (Xác suất mẹ có kiểu gene Hh) \( \times \) (Xác suất mẹ cho giao tử h) \( \times \) (Xác suất bố cho giao tử h).
- Xác suất \( = \frac{2}{{101}} \times \frac{1}{2} \times 1 = \frac{1}{{101}}\).
Vậy, xác suất để họ sinh được 1 người con có nhóm máu O là \(\frac{1}{{101}}\).
Đáp án cần chọn là: B








