Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 13)
100 câu hỏi
\(y = \sqrt 2 {x^2} + 1.\)
\(y = - \sqrt 2 |x| + 1.\)
\(y = \sqrt {2x + 2} .\)
\(y = \frac{{ - 1}}{x}.\)
Giải chi tiết:
Đáp án A: \(a = \sqrt 2 > 0\) và \( - \frac{b}{{2a}} = 0\) nên hàm số nghịch biến trên \(( - \infty ;0).\)
Đáp án B: \(y = - \sqrt 2 |x| + 1 = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - \sqrt 2 x + 1}&{{\rm{khi }}x \ge 0}\\{\sqrt 2 x + 1}&{{\rm{khi }}x < 0}\end{array}} \right.\) đồng biến trên \(( - \infty ;0).\)
Đáp án C: \(y = \sqrt {2x + 2} \) có TXĐ: \(D = [ - 1; + \infty )\) nên loại C.
Đáp án D: \(y = - \frac{1}{x}\) có TXĐ: \(D = \mathbb{R} \setminus \{ 0\} \) và hàm số đồng biến trên \(( - \infty ;0).\)
Vậy chỉ có Đáp án A đúng.
Đáp án cần chọn là: A
\(A\) là số chính phương.
\(0 < A < 15.\)
\(7\)là một ước của \(A.\)
\(10 < A < 20.\)
Giải chi tiết:
Ta có \((2\vec a - \vec b)\vec c = 16.\)
Đáp án cần chọn là: A; D
Cho hàm số \(f(x) = \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x + 3}}.\)
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Hàm số xác định với mọi \(x \in \mathbb{R} \setminus \{ 0\} .\)
Các nghiệm của phương trình \(f(x) = 0\) được biểu diễn bởi 2 điểm trên đường tròn lượng giác.
Giải chi tiết:
Mệnh đề 1: Hàm số \(y = \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x + 3}}\) xác định khi \(\cos x \ne 0 \Rightarrow \) Sai.
Mệnh đề 2\(:f(x) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\tan x + 3}}{{2\sin x + 3}} = 0 \Leftrightarrow \tan x + 3 = 0 \Leftrightarrow \tan x = - 3\) ứng với 2 điểm trên đường tròn
Đáp án cần chọn là: S; Đ

Kéo biểu thức ở các ô vuông thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
Hàm số \(y = \sin x + \cos x\) tuần hoàn với chu kì _____
Hàm số \(y = \cot x\) xác định với mọi \(x\) thuộc khoảng __________
Giải chi tiết:
Hàm số \(y = \sin x + \cos x\) tuần hoàn với chu kì \(2\pi .\)
\(y = \cot x = \frac{{\cos x}}{{\sin x}}\) không xác định khi \(\sin x = 0 \Leftrightarrow x = k\pi {\rm{ }}(k \in \mathbb{Z}).\)
Khi đó hàm số xác định trên khoảng \(\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right).\)
Đáp án cần chọn là: \(2\pi ;\left( {\frac{\pi }{2};\pi } \right)\)
\(48.\)
\(42.\)
\(36.\)
\(30.\)
Giải chi tiết:
Ta có các bộ \(3\) chữ số khác nhau có tổng chia hết cho \(3\) là:
\(\left( {1;2;3} \right),\left( {1;2;6} \right),\left( {1;3;5} \right),\left( {1;5;6} \right),\left( {2;3;4} \right),\left( {2;4;6} \right),\left( {3;4;5} \right),\left( {4;5;6} \right)\)
Từ mỗi bộ, ta lập được \(6\) số có \(3\) chữ số khác nhau.
Có \(8\) bộ số nên lập được tất cả \(48\) số.
Đáp án cần chọn là: A


Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thoi tâm \(O\) cạnh \(a\) và \(BD = a.\)Biết cạnh \(SA = \frac{{a\sqrt 6 }}{2}\) và vuông góc với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right).\)
Hướng dẫn chứng minh \(\left( {SCD} \right) \bot \left( {SBC} \right)\) bị thiếu một số chỗ.
Hãy kéo ô thích hợp vào vị trí tương ứng:
Dựng \(OH \bot SC.\)
Do \(SA \bot (ABCD)\)nên \(SA \bot \) ___
Mà ___ \( \bot BD\)nên \(BD \bot (SAC).\)Suy ra \(BD \bot \) ___
Mặt khác ___ nên \(SC \bot (DHB).\)
Như vậy \(\widehat {DHB}\)là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right).\)
Tam giác \(ABD\) đều cạnh \(a\) nên \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AC = a\sqrt 3 .\)
Dựng \(AK \bot SC \Rightarrow AK = a \Rightarrow OH = \frac{{AK}}{2} = \frac{a}{2}.\)
Tam giác \(DHB\) có đường trung tuyến HO = ____BD =
\( \Rightarrow \Delta DHB\) vuông tại \(H\) hay Do đó \((SCD) \bot (SBC).\)
Giải chi tiết:
Dựng \(OH \bot SC.\)
Do \(SA \bot (ABCD)\)nên \(SA \bot BD.\)
Mà \(AC \bot BD\)nên \(BD \bot (SAC).\)Suy ra \(BD \bot SC.\)
Mặt khác \(OH \bot SC\)nên \(SC \bot (DHB).\)
Như vậy \(\widehat {DHB}\) là góc giữa hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {SBC} \right).\)
Tam giác \(ABD\) đều cạnh \(a\) nên \(AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow AC = a\sqrt 3 .\)
Dựng \(AK \bot SC \Rightarrow AK = \frac{{SA \cdot OC}}{{\sqrt {S{A^2} + O{C^2}} }} = a \Rightarrow OH = \frac{{AK}}{2} = \frac{a}{2}.\)
Tam giác \(DHB\) có đường trung tuyến \(HO = \frac{1}{2}BD = \frac{a}{2}.\)
\( \Rightarrow \Delta DHB\) vuông tại \(H\) hay Do đó \((SCD) \bot (SBC).\)
Đáp án cần chọn là: \(BD;AC;SC;OH;\)\(\frac{1}{2}.\)
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật với \(AB = a,\)\(AD = a\sqrt 3 \). Hình chiếu vuông góc \(H\) của \(S\) trên mặt đáy trùng với trọng tâm tam giác \(ABC\) và \(SH = \frac{a}{2}.\)Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(BC\) và \(SC.\) Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
Khoảng cách từ \(MN\) tới \(SA\) bằng \(\frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}.\)
Tan góc giữa đường thẳng \(MN\)với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\frac{2}{3}.\)
1) Ta có: \(MN\parallel SB.\)
\( \Rightarrow d(MN,SA) = d(MN,(SAB)) = d(M,(SAB)) = \frac{1}{2}d(C,(SAB)) = \frac{1}{2}d(D,(SAB)).\)
Ta có: \(BH = \frac{1}{3}BD \Rightarrow d(D,(SAB)) = 3d(H,(SAB)).\)
Kẻ \(HK \bot AB;HI \bot SK \Rightarrow HI \bot (SAB).\)
\(HK = \frac{1}{3}AD = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
\(\frac{1}{{H{I^2}}} = \frac{1}{{H{K^2}}} + \frac{1}{{S{H^2}}} = \frac{3}{{{a^2}}} + \frac{4}{{{a^2}}} = \frac{7}{{{a^2}}}\) \( \Rightarrow HI = \frac{{a\sqrt 7 }}{7}.\)
\( \Rightarrow d(MN,SA) = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot HI = \frac{3}{2} \cdot \frac{{a\sqrt 7 }}{7} = \frac{{3a\sqrt 7 }}{{14}}.\)
2) Ta có: \(MN\parallel SB\)
nên \[\left( {MN,{\rm{ }}\left( {ABCD} \right)} \right){\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {SB,{\rm{ }}\left( {ABCD} \right)} \right).\]
Do \(SH \bot (ABCD)\)nên \((MN,(ABCD)) = (SB,HB) = \angle SBH.\)
Ta có \(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = 2a;BH = \frac{{BD}}{3} = \frac{{2a}}{3}.\)
Tam giác \(SBH,\) có
Đáp án cần chọn là: Đ; S
Đồ thị \(\left( P \right)\) của một hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\) đã bị xoá đi, chỉ còn lại trục đối xứng \(\Delta ,\) điểm \(A\)thuộc \(\left( P \right)\) và tiếp tuyến tại \(A\) của \(\left( P \right)\) được cho dưới đây:

Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) đi qua những điểm nào trong các điểm sau?
\((1; - 1).\quad \)
\(\left( {1;0} \right).\)
\(\left( { - 1;0} \right).\)
\(\left( { - 1;1} \right).\)
Giải chi tiết:
Đa thức phải tìm có dạng : \(P(x) = a{x^2} + bx + c(a \ne 0)\)
Ta có: \(P'\left( x \right) = 2ax + b.\)
Vì trục đối xứng \((\Delta )\)có phương trình \(x = 1\) nên: \( - \frac{b}{{2a}} = 1{\rm{ (1)}}\)
Vì đồ thị \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(A\left( {3;0} \right)\) nên ta có \(P\left( 3 \right) = 0,\) tức là: \(9a + 3b + c = 0\left( 2 \right).\)
Vì hệ số góc của tiếp tuyến tại điểm \(A\left( {3;0} \right)\) bằng \(\tan \frac{\pi }{4}\) nên ta có \(P'\left( 3 \right) = 1,\) tức là: \(6a + b = 1\left( 3 \right).\)
Giải hệ ba phương trình \(\left( 1 \right),\left( 2 \right)\) và \(\left( 3 \right)\) với ba ẩn số \(a,b\) và \(c\) ta được:
\(a = \frac{1}{4};b = - \frac{1}{2};c = - \frac{3}{4}\)
Vậy \(P(x) = \frac{1}{4}{x^2} - \frac{1}{2}x - \frac{3}{4}.\)
Đáp án cần chọn là: A; C
\(1\) điểm.
\(4\) điểm.
\(8\) điểm.
Vô số điểm.
Giải chi tiết:
Gọi \(I\left( {x,y,z} \right)\) là điểm cùng cách ba mặt phẳng tọa độ \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right),\left( {{\rm{O}}yz} \right),\left( {{\rm{Ozx}}} \right)\]một khoảng bằng \(2024.\)
Khi đó \(\left| x \right| = \left| y \right| = \left| z \right| = 2024.\)
Suy ra \(x,y,z \in \{ 2024; - 2024\} .\)
Tức là mỗi giá trị \(x,y,z\) đều có \(2\) cách chọn nên có tất cả \(2 \cdot 2 \cdot 2 = 8\) bộ \(\left( {x,y,z} \right)\) thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: C
Cho đồ thị của các hàm số tuần hoàn trên tập xác định \(\mathbb{R}:\)

Có bao nhiêu đồ thị thỏa mãn \(f(x + k\pi ) = f(x)\;\forall k \in \mathbb{Z};\;x \in \mathbb{R}.\)
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: \(2.\)
Giải chi tiết: Trong \(3\) đồ thị thì có đúng \(2\) đồ thị tuần hoàn với chu kì \(\pi .\)
Đáp án cần điền là: \(2.\)
\(13.\)
\(12.\)
\(11.\)
\(10.\)
Giải chi tiết: Các thừa số \(5,10,15,20,30,35,40,45\) sẽ tạo ra một số \(0\) bên phải của \(n.\)
Các thừa số \(25,50\) sẽ tạo ra hai số \(0\) bên phải của \(n.\)
Đáp án cần chọn là: B
\(m > 2\sqrt 3 .\)
\(m \ge 2\sqrt 3 .\)
\(m \ge 12{\log _3}5.\)
\(2\sqrt 3 \le m \le 12{\log _3}5.\)
Giải chi tiết:
Điều kiện: \(x \in [0;4]\)
BPT \( \Leftrightarrow f(x) = {\log _3}(5 - \sqrt {4 - x} ) \cdot (x\sqrt x + \sqrt {x + 12} ) \le m\)
BPT có nghiệm \( \Rightarrow m \ge {\min _{[0;4]}}f(x)\)
Với \(4 \ge {x_1} \ge {x_2} \ge 0\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1}\sqrt {{x_1}} + \sqrt {{x_1} + 12} > {x_2}\sqrt {{x_2}} + \sqrt {{x_2} + 12} }\\{5 - \sqrt {4 - {x_1}} > 5 - \sqrt {4 - {x_2}} }\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow f({x_1}) \ge f({x_2}) \Rightarrow f(x)\) đồng biến trên \(\left[ {0;4} \right].\)
\( \Rightarrow {\min _{x \in [0;4]}}f(x) = f(0) = \sqrt {12} = 2\sqrt 3 \)
Vậy điều kiện của \(m\) để bất phương trình có nghiệm là \(m \ge 2\sqrt 3 .\)
Đáp án cần chọn là: B

Cho biểu thức \(f(x) = (x - 1)(x - 2)(x - 3) \ldots (x - 20)\) với \(x \in \mathbb{Z}\) và \(S\) là tập hợp tất cả các số nguyên \(x\) để \(f\left( x \right)\) đạt giá trị nhỏ nhất
Kéo các ô sau thả vào vị trí thích hợp để được khẳng định đúng:
Giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) là __
Số phần tử của \(S\) là ___
Giải chi tiết:
Ta thấy nếu \(x\) nguyên và \(x < 0\) và \(x > 21\) thì \(f\left( x \right) > 0.\)
Với \(0 \le x \le 20\) thì \(f\left( x \right) = 0.\)
Vậy \[\min f\left( x \right) = 0\] và có \(20\) giá trị của \(x\) để \(f\left( x \right)\) đạt GTNN.
Đáp án cần chọn là: 0; 20
\(9500000\) đồng.
\(11000000\) đồng.
\(10000000\) đồng.
\(10500000\) đồng.
Giải chi tiết:
Ta có chiều dài của mỗi mặt cầu thang theo thứ tự lập thành một cấp số cộng với số hạng đầu tiên là \({u_1} = 189,\)công sai \(d = - 7\) và số hạng cuối cùng là \({u_n} = 63.\)
Khi đó áp dụng công thức tính số hạng tổng quát ta có:
\({u_n} = {u_1} + (n - 1)d \Leftrightarrow 63 = 189 - 7(n - 1) \Leftrightarrow n = 19.\)
Tổng chiều dài của \(19\) hình chữ nhật đó là: \({S_{19}} = 19 \cdot \frac{{{u_1} + {u_{19}}}}{2} = 2394.\)
Diện tích của \(19\) bậc thang là: \(S = 35 \cdot 2394 = 83790{\rm{ (c}}{{\rm{m}}^2}) = 8,379{\rm{ (}}{{\rm{m}}^2}).\)
Tổng số tiền để làm cầu thang đó là: \(T = 8,379 \cdot 1250000 = 10473750\) đồng.
Đáp án cần chọn là: D
Vô số.
\(2.\)
\(1.\)
\(0.\)
Giải chi tiết:
Cách 1: Đặt \(t = x + y,\) theo giả thiết:
\({e^t} \le et \Rightarrow et > 0 \Rightarrow t > 0.\)
Ta có: \({e^t} \le et \Leftrightarrow {e^{t - 1}} \le t \Leftrightarrow {e^{t - 1}} - t \le 0.\)
Xét hàm số \(g(t) = {e^{t - 1}} - t,{\rm{ }}\)với \(t > 0.\)
\(g'(t) = {e^{t - 1}} - 1;g'(t) = 0 \Leftrightarrow {e^{t - 1}} = 1 \Leftrightarrow t = 1.\)
Bảng biến thiên:

Từ BBT ta có \({e^{t - 1}} - t \ge 0,\forall t > 0.\)
Do đó: \({e^{t - 1}} - t \le 0 \Leftrightarrow {e^{t - 1}} - t = 0 \Leftrightarrow t = 1.\)
Vậy \(x + y = 1.\)
Khi đó: \(f(x) + f(y) = 1 \Leftrightarrow \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + {m^2}}} + \frac{{{9^y}}}{{{9^y} + {m^2}}} = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{9^x}({9^y} + {m^2}) + {9^y}({9^x} + {m^2})}}{{({9^x} + {m^2})({9^y} + {m^2})}} = 1\)
\( \Leftrightarrow {9^{x + y}} + {m^2}({9^x} + {9^y}) + {9^{x + y}} = {9^{x + y}} + {m^2}({9^x} + {9^y}) + {m^4}\)
\( \Leftrightarrow {9^{x + y}} = {m^4} \Leftrightarrow {m^4} = {9^1} = 9 \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 3 .\)
Vậy \(S = \{ \sqrt 3 ; - \sqrt 3 \} ,\) tập \(S\) có \(2\) phần tử.
Cách 2: Sử dụng TABLE cho hàm số \(f\left( X \right) = {e^X} - {\rm{eX}}\) với \(START = - 9,\)\(END = 9,\) \(STEP = 1;\)

Nhìn các bảng trên, ta thấy:
\(f(x) = {e^x} - ex \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}{\rm{ v\`a }}f(x) = 0 \Leftrightarrow x = 1.\)
Khi đó \({e^x} \ge ex,\forall x \in \mathbb{R}.\)và \({e^{x + y}} \ge e(x + y),\forall x,y \in \mathbb{R}.\)
Suy ra:
\({e^{x + y}} \le e(x + y) \Leftrightarrow {e^{x + y}} = e(x + y) \Leftrightarrow x + y = 1.\)
Từ đó:
\[f\left( x \right){\rm{ }} + {\rm{ }}f\left( y \right){\rm{ }}\& = {\rm{ }}f\left( x \right){\rm{ }} + {\rm{ }}f\left( {1 - x} \right){\rm{ }}\]
\( = \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + {m^2}}} + \frac{{{9^{1 - x}}}}{{{9^{1 - x}} + {m^2}}}\)
\( = \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + {m^2}}} + \frac{{\frac{9}{{{9^x}}}}}{{\frac{9}{{{9^x}}} + {m^2}}}\)
\( = \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + {m^2}}} + \frac{9}{{9 + {9^x}{m^2}}}.\)
Để \(f\left( x \right) + f\left( y \right) = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + {m^2}}} + \frac{9}{{9 + {9^x}{m^2}}} = 1\)
\( \Leftrightarrow \frac{{{9^x}}}{{{9^x} + {m^2}}} = 1 - \frac{9}{{9 + {9^x}{m^2}}} = \frac{{{9^x}{m^2}}}{{9 + {9^x}{m^2}}}\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{{9^x} + {m^2}}} = \frac{{{m^2}}}{{9 + {9^x}{m^2}}}\)
\( \Leftrightarrow 9 + {9^x}{m^2} = {m^2}({9^x} + {m^2})\)
\( \Leftrightarrow {m^4} = 9 \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 3 .\)
Vậy \(S = \left\{ {\sqrt 3 ; - \sqrt 3 } \right\},\)tập \(S\) có \(2\) phần tử.
Đáp án cần chọn là: B
Xác suất để người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,01.\)
Xác suất kết quả dương tính nếu có người đó mắc bệnh là \(0,99.\)
Xác suất của biến cố “Kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)” là \(0,0198.\)
Nếu một người kiểm tra và kết quả là dương tính (bị bệnh), xác suất để người đó thực sự bị bệnh là \(0,699\) (Kết quả làm tròn đến hàng phần nghìn).
Giải chi tiết:
a) Sai.
Xác suất người đó mắc bệnh khi chưa kiểm tra là \(0,02.\)
b) Đúng.
c) Sai.
Gọi \(A\) là biến cố "Người đó mắc bệnh". Suy ra \(P\left( A \right) = 0,02.\)
Gọi \(\bar A\) là biến cố "Người đó không mắc". \(P(\bar A) = 1 - 0,02 = 0,98.{\rm{ }}\)
Gọi B là biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính".
Khi đó xác suất kết quả dương tính nếu người đó mắc bệnh là:
\(P(B|A) = 99\% = 0,99\)
Xác xuất kết quả dương tính nếu người đó không mắc bệnh là:
\(P(B|\bar A) = 1 - \frac{{99}}{{100}} = 0,01\)
Áp dụng công thức xác suất toàn phần ta được xác suất của biến cố "Kết quả kiểm tra người đó là dương tính (bị bệnh)" là:
\(P(B) = P(A) \cdot P(B|A) + P(\bar A) \cdot P(B|\bar A) = 0,02 \cdot 0,99 + 0,98 \cdot 0,01 = 0,0296\)
d) Đúng.
Xác suất người đó bị mắc bệnh thực khi kiểm tra là dương tính là:
\(P(A|B) = \frac{{P(A) \cdot P(B|A)}}{{P(B)}} = \frac{{0,02 \cdot 0,99}}{{0,0296}} \approx 0,669{\rm{ }}\)
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ
\(47.\)
\(48.\)
\(49.\)
\(46.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \(f'(x) = 4{x^3} + 8mx = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\{x^2} = - 2m\end{array} \right.\)
TH1: Nếu \( - 2m > 0 \Leftrightarrow m < 0\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(3\) điểm cực trị trong đó có \(1\) cực đại là \(x = 0\)
\( \Rightarrow \)Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) luôn có \(2\) nghiệm bội lẻ \( \Rightarrow \)Loại.
TH2: Nếu \( - 2m < 0 \Leftrightarrow m > 0\) thì hàm số \(y = f\left( x \right)\) có \(1\) điểm cực trị duy nhất là \(x = 0.\)
\( \Rightarrow \)\(f\left( x \right) = 0\) phải có \(2\) nghiệm bội lẻ.
\(f(x) = 0 \Leftrightarrow {x^4} + 4m{x^2} - 2{m^2} + 24 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^4} + 4m{x^2} + 4{m^2} = 6{m^2} - 24\)
\( \Leftrightarrow {({x^2} + 2m)^2} = 6{m^2} - 24\quad \)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}6{m^2} - 24 > 0\\{x^2} + 2m > 0\left( {do\,m > 0} \right)\\{x^2} + 2m = \sqrt {6{m^2} - 24} \end{array} \right.\)
\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}6{m^2} - 24 > 0\\\sqrt {6{m^2} - 24} - 2m > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6{m^2} - 24 > 0\\\sqrt {6{m^2} - 24} > 2m\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6{m^2} - 24 > 0\\6{m^2} - 24 > 4{m^2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} > 4\\{m^2} > 12\end{array} \right. \Leftrightarrow {m^2} > 12\)
\( \Leftrightarrow m > 2\sqrt 3 \left( {m > 0} \right)\)
\(m \in ( - 50;50);m \in \mathbb{Z}\)\( \Rightarrow \)\(m \in \{ 4;5; \ldots ;49\} \)
Vậy có \(46\) giá trị thỏa mãn.
Đáp án cần chọn là: D
Cho hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}.\)Biết \(f\left( 0 \right) > 0.\) Đồ thị hàm số \(y = f'\left( x \right)\) như hình vẽ:

Hàm số \(y = \left| {f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\)có bao nhiêu điểm cực trị?
\(3.\)
\(4.\)
\(5.\)
\(6.\)
Giải chi tiết:
Xét \(g\left( x \right) = f\left( x \right) - \frac{{{x^2}}}{2} \Rightarrow g'\left( x \right) = f'\left( x \right) - x\)

Từ đồ thị ta thấy:\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\\x = - 1\end{array} \right.\)
Vì hệ số cao nhất của \(f\left( x \right)\) nhỏ hơn \(0\) nên hệ số cao nhất của \(g\left( x \right)\) cùng nhỏ hơn \(0.\)
Ta có bảng biến thiên:

\( \Rightarrow \)\(g\left( x \right) = 0\) luôn có đúng \(2\) nghiệm bội lẻ.
Số điểm cực trị của hàm số \(y = \left| {f(x) - \frac{{{x^2}}}{2}} \right|\) là \(5.\)
Đáp án cần chọn là: C
\(\sqrt 3 .\)
\(\sqrt 2 .\)
\(\sqrt {\frac{3}{2}} .\)
\(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)
Giải chi tiết:
Gọi \(I\) là tâm mặt cầu \(\left( S \right)\). Ta có \(I\left( {a;0;0} \right).\)
Do \(\left( S \right)\) cắt \(\left( P \right)\) theo giao tuyến là đường tròn bán kính \(2\) nên ta có:
\(4 = {R^2} - {[d(I,(P))]^2} \Leftrightarrow 4 = {R^2} - \frac{{{{(a + 1)}^2}}}{6} \Rightarrow {R^2} = 4 + \frac{{{{(a + 1)}^2}}}{6}\quad (1)\)
Do \(\left( S \right)\) cắt \(\left( Q \right)\) theo giao tuyến là đường tròn bán kính \(r\) nên ta có:
\({r^2} = {R^2} - {[d(I,(Q))]^2} \Leftrightarrow {r^2} = {R^2} - \frac{{{{(2a - 1)}^2}}}{6}\quad (2)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có:
\({r^2} = 4 + \frac{{{{(a + 1)}^2}}}{6} - \frac{{{{(2a - 1)}^2}}}{6} \Leftrightarrow - {a^2} + 2a + 8 - 2{r^2} = 0\quad (3)\)
Để có duy nhất một mặt cầu \(\left( S \right)\) thỏa mãn thì phương trình \(\left( 3 \right)\) phải có duy nhất \(1\) nghiệm \(a.\)
\( \Rightarrow \Delta ' = 1 - ( - 1)(8 - 2{r^2}) = 9 - 2{r^2} = 0 \Rightarrow r = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}.\)
Đáp án cần chọn là: D
\(\frac{5}{2}.\)
\(1.\)
\(\frac{{37}}{2}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
Giải chi tiết:
\({x^2} - 2x - y = 3 \Leftrightarrow y = {x^2} - 2x - 3\)
\(y \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \ge 3\\x \le - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 3.\)
\(P = xy + \frac{3}{2}{x^2} - 7x + 3y + 10\)
\( = x.({x^2} - 2x - 3) + \frac{3}{2}{x^2} - 7x + 3.({x^2} - 2x - 3) + 10\)
\( = {x^3} + \frac{5}{2}{x^2} - 16x + 1\)
Xét \(f(x) = {x^3} + \frac{5}{2}{x^2} - 16x + 1\)trên \([3; + \infty ).\)
Ta có: \(f'(x) = 3{x^2} + 5x - 16 > 0,\) \(\forall x \ge 3.\)
\( \Rightarrow {P_{\min }} = \frac{5}{2}.\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho \(\int {\frac{{x - 2}}{{2x}}} dx = ax + b\ln x + C\)với \(x > 0\). Giá trị của \(\frac{b}{a}\) là:
Đáp án đúng là: ____
Giải chi tiết:
\(\int {\left( {\frac{{x - 2}}{{2x}}} \right)} dx = \int {\frac{1}{2} - \frac{1}{x}} dx - \ln x + C\)
\( \Rightarrow \frac{b}{a} = - 2.\)
Đáp án cần điền là: \( - 2.\)

Cho hình chóp \(S.ABC\) có đáy là tam giác vuông tại \(A,\) cạnh huyền \(BC = 6\left( {cm} \right),\) các cạnh bên cùng tạo với đáy một góc \({60^o}.\)
Kéo biểu thức trong các ô thả vào vị trí thích hợp trong các câu sau:
Các cạnh bên của hình chóp bằng _____
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABC\)bằng __________

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right).\) Gọi \(O\) là trung điểm của \(BC.\)
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,O\) là trung điểm của \(BC.\)
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A,O\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC,\) suy ra \(OA = OB = OC\left( 1 \right)\)
Xét các tam giác \(\Delta SHA,\Delta SHB,\Delta SHC\)có:
\( \Rightarrow \Delta SHA = \Delta SHB = \Delta SHC{\rm{ (g}}{\rm{.c}}{\rm{.g)}} \Rightarrow HA = HB = HC\)
\( \Rightarrow \Delta SBC\)đều cạnh bằng \(6\left( {cm} \right).\)\(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) suy ra \(H\) trùng \(O.\) Khi đó \(H\) là trục đường tròn ngoại tiếp \(\Delta ABC\).
Trong \(\Delta SAH\)dựng trung trực của \(SA\) cắt \(SH\) tại \(I.\)
Khi đó \(IA = IB = IC = IS.\) Vậy \(I\) là tâm mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABC\)
\(\Delta SBC\)đều cạnh bằng \(6\left( {cm} \right)\) \( \Rightarrow SO = 3\sqrt 3 \Rightarrow SI = \frac{2}{3} \cdot SO = \frac{2}{3} \cdot 3\sqrt 3 = 2\sqrt 3 .\)
Diện tích mặt cầu ngoại tiếp hình chóp \(S.ABC\) là: \(S = 4\pi {(2\sqrt 3 )^2} = 48\pi {\mkern 1mu} (c{m^2}).\)
Đáp án cần chọn là: \(6cm;\)\(48\pi {\mkern 1mu} c{m^2}\)
Cho hàm số \(f(x)\) liên tục và có đạo hàm trên \(\mathbb{R}.\)Biết
\(f(4) = 5;\int_0^2 {{x^2}} f'(2x)dx = 10.\)Giá trị của tích phân \(\int_0^4 x f(x)dx\)là:
Giải chi tiết:
\(\int_0^2 {{x^2}} {f^\prime }(2x)dx = \int_0^2 {{x^2}} \cdot \frac{1}{2}d[f(2x)] = \left. {\frac{1}{2}{x^2} \cdot f(2x)} \right|_0^2 - \int_0^2 f (2x) \cdot xdx\)
\( \Rightarrow \int_0^2 f (2x) \cdot 2xdx = 4 \cdot 5 - 10 = 10\)
\( \Rightarrow \int_0^2 f (2x) \cdot xdx = 5\)
Đặt \(2x = t\)
\(x = 0 \Rightarrow t = 0;\)\(x = 2 \Rightarrow t = 4\)
\( \Rightarrow \int_0^4 f (t) \cdot \frac{t}{2} \cdot \frac{1}{2}dt = 5 \Rightarrow \int_0^4 f (t) \cdot tdt = 20\)
Đáp án cần điền là: \(20.\)
\(x \in \mathbb{R}.\)
\(x > - 1,x \ne 0.\)
\(x < 2,x \ne 0.\)
\(x > - 2,x \ne 0.\)
Giải chi tiết:
Điều kiện \(x > - 2,x \ne 0\)
\({\log _{\frac{1}{3}}}{x^2} > {\log _{\frac{1}{3}}}{(x + 2)^2}\)
\( \Leftrightarrow {x^2} < {(x + 2)^2}\)
\( \Leftrightarrow 4x + 4 > 0 \Rightarrow x > - 1,x \ne 0\)
Đáp án cần chọn là: B
Cho đường gấp khúc \(ABCD\) trong hình bên dưới là đồ thị của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 5;5} \right].\)

\(\) Tính tích phân \(\int_{ - 5}^5 f (x)dx\).
\(8.\)
\(14.\)
\(10.\)
\(12.\)
Giải chi tiết:
\(\int_{ - 5}^5 f (x)dx = \int_{ - 5}^{ - 3} f (x)dx + \int_{ - 3}^5 f (x)dx = - \frac{{2.2}}{2} + \frac{{4 + 8}}{2} \cdot 2 = 10.\)
Đáp án cần chọn là: C
Cho hàm số \(f(x)\) có ba điểm cực trị là \( - 2; - 1\) và \(1.\) Gọi Conversion là hàm số bậc hai đạt cực trị tại điểm \( - 2\) và có đồ thị đi qua ba điểm cực trị của đồ thị hàm số \[y{\rm{ }} = {\rm{ }}f\left( x \right).\]Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đường \(y = f(x)\) và \(y = g(x)\) bằng \(\frac{A}{5}.\)Giá trị của \(A\) bằng:
Đáp án đúng là: ___
Giải chi tiết:
Ta có: \(f'(x) = k(x + 2)(x + 1)(x - 1) = k({x^3} + 2{x^2} - x - 2)\)
\(f(x) = k\left( {\frac{{{x^4}}}{4} + \frac{2}{3}{x^3} - \frac{{{x^2}}}{2} - 2x + C} \right).\)
Đồng nhất hệ số \({x^4}\)ta thấy \(3 = \frac{k}{4} \Leftrightarrow k = 12.\)
\( \Rightarrow f(x) = 3{x^4} + 8{x^3} - 6{x^2} - 24x + d.\)
Xét \(g(x) = m{x^3} + n{x^2} + px + q \Rightarrow g'(x) = 3m{x^2} + 2nx + p.\)
\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{g( - 2) = 8 + d}\\{g( - 1) = 13 + d}\\{g(1) = - 19 + d}\\{g'( - 2) = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 8m + 4n - 2p + q = 8 + d}\\{ - m + n - p + q = 13 + d}\\{m + n + p + q = - 19 + d}\\{12m - 4n + p = 0}\end{array}} \right. \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 4}\\{n = - 15}\\{p = - 12}\\{q = 12 + d}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow y = - 4{x^3} - 15{x^2} - 12x + 12 + d\)
Xét \(f(x) - g(x) = 0 \Leftrightarrow 3{x^4} + 12{x^3} + 9{x^2} - 12x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - 1\\x = - 2\end{array} \right.\)
Diện tích hình phẳng cần tìm là
\(S = \int_{ - 2}^1 | f(x) - g(x)|dx = \int_{ - 2}^1 | 3{x^4} + 12{x^3} + 9{x^2} - 12x - 12|dx = \frac{{87}}{5}\)
Đáp án cần điền là: \(87.\)

Người ta thực hiện thí nghiệm cho hai quả bóng \(A\) và \(B\) di chuyển ngược chiều nhau và va chạm với nhau. Sau va chạm, mỗi quả bóng di chuyển ngược lại một đoạn thì dừng hẳn. Biết sau khi va chạm, quả bóng \(A\) di chuyển ngược lại với vận tốc \({v_A}\left( t \right) = 10 - 2t\left( {m/s} \right)\) và quả bóng \(B\)di chuyển ngược lại với vận tốc \({v_B}\left( t \right) = 12 - 4t\left( {m/s} \right).\) Giả sử hai quả bóng đều chuyển động thẳng.
Kéo thả vào vị trí tương ứng:
Quãng đường đi được của quả cầu A từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là ___
Khoảng cách giữa hai quả bóng sau khi dừng hẳn là ___
Giải chi tiết:
Xét quả bóng \(A:\)
Ta có: \(10 - 2t = 0 \Leftrightarrow t = 5\)
Quãng đường đi được của quả bóng \(A\) từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là
\({S_A} = \int_0^5 {(10 - 2t)} dt = 25(m)\)
Xét quả bóng \(B:\)
Ta có: \(12 - 4t = 0 \Leftrightarrow t = 3\)
Quãng đường đi được của quả bóng \(B\) từ lúc va chạm đến khi dừng hẳn là
\({S_B} = \int_0^3 {(12 - 4t)} dt = 18(m)\)
Vậy khoảng cách giữa hai quả bóng là: \[25 + 18 = 43\left( m \right).\]
Đáp án cần chọn là: \(25,43.\)
\(P = \frac{{6923}}{{9 \cdot {{10}^5}}}.\)
\(P = \frac{{989}}{{19440}}.\)
\(P = \frac{{6923}}{{9 \cdot {{10}^4}}}.\)
\(P = \frac{{989}}{{1944}}.\)
Giải chi tiết:
Có \(9 \cdot {10^5}\)số tự nhiên có \(6\) chữ số
Gọi \({a_1} < {a_2} < \ldots < {a_n}\) là các số tự nhiên có \(6\) chữ số, các số đều chia hết cho \(13\) và có chữ số tận cùng bằng \(2.\)
Khi đó \({a_1},{a_2}, \ldots ,{a_n}\) lập thành một cấp số cộng với \({a_1} = 100022\)và công sai \[d{\rm{ }} = {\rm{ }}130.\]
\( \Rightarrow {a_n} = 100022 + 130(n - 1)\), mặt khác
\( \Rightarrow {a_n} < {10^6} \Rightarrow 100022 + 130(n - 1) < {10^6} \Rightarrow n < 6923,9.\)
\( \Rightarrow n = 6923.\)
Vậy có \(6923\) số tự nhiên có \(6\) chữ số, chia hết cho \(13\) và có chữ số tận cùng là \(2.\)
Khi đó xác suất cần tìm là \(P = \frac{{6923}}{{9 \cdot {{10}^5}}}.\)
Đáp án cần chọn là: A
Hệ nhị phân gốc \(2\) (hay hệ đếm cơ số hai) là một hệ đếm dùng hai ký tự \(0\) và \(1\) để biểu đạt một giá trị số. Ví dụ \({100101_2}\) (ký hiệu viết nhỏ phía dưới ám chỉ gốc nhị phân). Trong hệ nhị phân, giá trị \(10\) có thể biểu đạt bằng hình thức tương tự: \((1 \cdot {2^1}) + (0 \cdot {2^0}) = 2 + 0,\)giá trị này bằng \(2\) trong hệ thập phân nên ta viết \({10_2} = {2_{10}}.\)
Tương tự, ta có các ví dụ chuyển từ hệ nhị phân sang hệ thập phân:
\({1_2} = 1 \cdot {2^0} = 1 \cdot 1 = {1_{10}}\)
\({101_2} = (1 \cdot {2^2}) + (0 \cdot {2^1}) + (1 \cdot {2^0}) = 4 + 0 + 1 = {5_{10}}\)
\({110101_2} = (1 \cdot {2^5}) + (1 \cdot {2^4}) + (0 \cdot {2^3}) + (1 \cdot {2^2}) + (0 \cdot {2^1}) + (1 \cdot {2^0}) = 32 + 16 + 0 + 4 + 0 + 1 = {53_{10}}\)
Trong số các số trong hệ nhị phân gốc \(2\) dưới đây, số nào khi chuyển sang hệ thập phân được giá trị chia hết cho \(7\)?
\({10101_2}.\)
\({11011_2}.\)
\({1111011_2}.\)
\({100100_2}.\)
Giải chi tiết:
\({110101_2} = (1 \cdot {2^4}) + (0 \cdot {2^3}) + (1 \cdot {2^2}) + (0 \cdot {2^1}) + (1 \cdot {2^0}) = 16 + 0 + 4 + 0 + 1 = 21\)
Đáp án cần chọn là: A
Cho ba hình cầu tiếp xúc ngoài nhau từng đôi một và cùng tiếp xúc với một mặt phẳng. Các tiếp điểm của các hình cầu trên mặt phẳng lập thành tam giác có các cạnh bằng \(4,2\) và \(3.\) Tích bán kính của ba hình cầu trên bằng

\(9.\)
\(12.\)
\(6.\)
\(3.\)
Giải chi tiết:
Gọi \({O_1},{O_2},{O_3}\) lần lượt là tâm của \(3\) mặt cầu và \(A,B,C\) lần lượt là hình chiếu của \(3\) tâm trên mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) đã cho.

Không mất tính tổng quát, gọi bán kính của \(3\) mặt cầu lần lượt là \({R_1};{R_2};{R_3}.\)
Dễ thấy \({O_1}A \bot (\alpha ),{O_2}B \bot (\alpha ),{O_3}C \bot (\alpha )\)và \({O_1}A = {R_1},{O_2}B = {R_2},{O_3}C = {R_3}.\)
Xét hình thang vuông \({O_1}AB{O_2}\) vuông tại \(A\) và \(B.\)

Từ \({O_2}\) kẻ \({O_2}H \bot A{O_1}\)
Suy ra \(AH = {R_2},{O_1}H = |{R_1} - {R_2}|,{O_2}H = AB\)
Mà \(({O_1})\) tiếp xúc với \(({O_2})\) nên \({O_1}{O_2} = {R_1} + R{}_2.\)
Xét tam giác vuông \({O_1}{O_2}H\)ta có \({O_1}O_2^2 = {O_1}{H^2} + A{B^2}\) hay
\({({R_1} + {R_2})^2} = {({R_1} - {R_2})^2} + A{B^2}.\)
Suy ra \({R_1} \cdot {R_2} = \frac{{A{B^2}}}{4}.\)
Tương tự \({R_2} \cdot {R_3} = \frac{{B{C^2}}}{4},{R_1} \cdot {R_3} = \frac{{A{C^2}}}{4}.\)
Do đó \({({R_1} \cdot {R_2} \cdot {R_3})^2} = \frac{{{3^2} \cdot {2^2} \cdot {4^2}}}{{4 \cdot 4 \cdot 4}} = 9\) hay \({R_1} \cdot {R_2} \cdot {R_3} = 3.\)
Đáp án cần chọn là: D
Có bao nhiêu số nguyên \(a\) sao cho ứng với mỗi \(a,\) tồn tại ít nhất \(8\) số nguyên \(b \in ( - 10;10)\)thỏa mãn: \({5^{{a^2} - 2a - 3 + b}} \le {3^{b + a}} + 598.\)
Đáp án đúng là: __
Giải chi tiết:
Ta có: \({5^{{a^2} - 2a - 3 + b}} \le {3^{b + a}} + 598 \Leftrightarrow {5^{{a^2} - 2a - 3 + b}} - {3^{b + a}} - 598 \le 0\)
\( \Leftrightarrow {5^{{a^2} - 3a - 3}} - \frac{{{3^{b + a}}}}{{{5^{b + a}}}} - \frac{{598}}{{{5^{b + a}}}} \le 0\)
\( \Leftrightarrow - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{b + a}} - 598 \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{b + a}} + {5^{{a^2} - 3a - 3}} \le 0\)
Xét hàm số \(f(b) = - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{b + a}} - 598 \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{b + a}} + {5^{{a^2} - 3a - 3}},b \in ( - 10;10).\)
Có: \(f'(b) = - \ln \left( {\frac{3}{5}} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^{b + a}} - 598\ln \left( {\frac{1}{5}} \right) \cdot {\left( {\frac{1}{5}} \right)^{b + a}} > 0\quad \forall b \in ( - 10;10)\)
Do đó \(f\left( b \right)\) đồng biến.
Vì \(b \in ( - 10;10)\) nên để \(f(b) \le 0\) có ít nhất \(8\) giá trị nguyên thỏa mãn thì:
\(f( - 2) \le 0 \Leftrightarrow {5^{{a^2} - 2a - 3 - 2}} \le {3^{ - 2 + a}} + 598\)
\( \Rightarrow {5^{{a^2} - 2a - 3 - 2}} - {3^{ - 2 + a}} - 598 \le 0\)
Khảo sát hàm số \(g(a) = {5^{{a^2} - 2a - 5}} - {3^{ - 2 + a}} - 598.\)
Ta thấy \(g'(a) = 0\) tại đúng \(1\) điểm thuộc khoảng \(\left( {3;4} \right)\) (Dùng Casio tìm nghiệm).
Sử dụng chức năng TABLE với \(a \in \mathbb{Z} \Rightarrow a \in \{ - 2; - 1;0;1;2;3;4\} .\)
Vậy có \(7\) giá trị nguyên của \(a.\)
Đáp án cần điền là: 7
![]()
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có bảng biến thiên như sau:

Kéo ô thích hợp thả vào các vị trí để có mệnh đề đúng:
1) Hàm số đã cho có __ điểm cực trị.
2) Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm có hoành độ bằng __
3) Đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng __ đường tiệm cận đứng và ngang.
Giải chi tiết:
Quan sát đồ thị ta thấy
1) Hàm số đã cho có \(1\) điểm cực trị là \(x = 0.\)
2) Hàm số đã cho đạt cực đại tại điểm có hoành độ bằng \(0.\)
3) Đồ thị hàm số đã cho có tổng cộng \(2\) đường tiệm cận đứng và ngang là: \(y = 0\) và \(y = 10.\)
Đáp án cần chọn là: \(1;0;2.\)
\(\left( { - 2;2} \right).\)
\(\left( { - 3;3} \right).\)
\(\left( {0;2} \right).\)
\(\left( { - 4;2} \right).\)
Giải chi tiết:
\(y' = \frac{{{m^2} + 4}}{{{{(x + 4)}^2}}} > 0\)
\( \Rightarrow \)Hàm số luôn đồng biến trên \(( - \infty ; - 4)\)và \(( - 4; + \infty )\)
Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên \(\left[ {0;5} \right]\) bằng \( - 1\) là:
\(y(0) = \frac{{ - m_o^2}}{4} = - 1 \Leftrightarrow {m_o} = \pm 2\)
Khi đó \({m_0}\) có thể thuộc \(\left( { - 3;3} \right)\) hoặc \(\left( { - 4;2} \right).\)
Đáp án cần chọn là: B; D
Giá trị của giới hạn \(L = \lim \left[ {\left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) \ldots \left( {1 - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} \right]\) bằng \(\frac{a}{b}\) (phân số tối giản). Khi đó, tổng \(a + b\) bằng:
Đáp án đúng là: __
Giải chi tiết:
Xét dãy số \(\left( {{u_n}} \right)\) với
\({u_n} = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) \ldots \left( {1 - \frac{1}{{{n^2}}}} \right),n \ge 2,n \in \mathbb{N}.\)
Ta có:
\({u_2} = 1 - \frac{1}{{{2^2}}} = \frac{3}{4} = \frac{{2 + 1}}{{2 \cdot 2}}\)
\({u_3} = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) \cdot \left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) = \frac{3}{4} \cdot \frac{8}{9} = \frac{4}{6} = \frac{{3 + 1}}{{2 \cdot 3}}\)
\({u_4} = \left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right) \cdot \left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{4^2}}}} \right) = \frac{3}{4} \cdot \frac{8}{9} \cdot \frac{{15}}{{16}} = \frac{5}{8} = \frac{{4 + 1}}{{2 \cdot 4}}\)
\({u_n} = \frac{{n + 1}}{{2n}}.\)
Dễ dàng chứng minh bằng phương pháp quy nạp để khẳng định
\({u_n} = \frac{{n + 1}}{{2n}},\forall n \ge 2\)
Khi đó \(\lim \left[ {\left( {1 - \frac{1}{{{2^2}}}} \right)\left( {1 - \frac{1}{{{3^2}}}} \right) \ldots \left( {1 - \frac{1}{{{n^2}}}} \right)} \right] = \lim \frac{{n + 1}}{{2n}} = \frac{1}{2}.\)
Vậy \(a = 1,\)\(b = 2\) nên \(a + b = 3.\)
Đáp án cần điền là: \(3.\)
Điểm đối xứng của điểm \(M\left( { - 2;3;4} \right)\) qua mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] là điểm \(M'\) có cao độ bằng:
Đáp án đúng là: ___
Giải chi tiết:
Điểm đối xứng của điểm \(M\left( { - 2;3;4} \right)\) qua mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}y} \right)\] là điểm \(M'\left( { - 2;3; - 4} \right).\)
Đáp án cần điền là: \( - 4.\)
Trong không gian với hệ trục tọa độ \[{\rm{Ox}}yz,\] cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình \(\left( S \right)\): \({x^2} + {y^2} + {z^2} = 2022.\) Có ........ điểm \(M\left( {a,b,c} \right)\) với \(a + b + c > 0\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) sao cho tiếp diện của \(\left( S \right)\) tại \(M\) và cắt các trục \[{\rm{Ox}},Oy,Oz\] lần lượt tại \(A,B,C\) có thể tích khối tứ diện \(OABC\) là nhỏ nhất.
Đáp án đúng là: __
Giải chi tiết:
Gọi \(A\left( {m;0;0} \right),\)\(B\left( {0;n;0} \right),\)\(C\left( {0;0;p} \right).\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\frac{x}{m} + \frac{y}{n} + \frac{z}{p} = 1.\)
Điểm \(M \in (ABC)\)nên \(\frac{a}{m} + \frac{b}{n} + \frac{c}{p} = 1\quad (1).\)
Vì mặt cầu \(\left( S \right)\) tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) nên
\(d[O,(ABC)] = R\)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{\sqrt {\frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}}} }} = \sqrt {2022} \)
\( \Leftrightarrow \frac{1}{{2022}} = \frac{1}{{{m^2}}} + \frac{1}{{{n^2}}} + \frac{1}{{{p^2}}} \ge \frac{3}{{\sqrt[3]{{{{(mnp)}^2}}}}}\)
\( \Leftrightarrow |mnp| \ge \sqrt {{{6066}^3}} \)
Thể tích \(OABC\) là \({V_{OABC}} = \frac{1}{6}|mnp| \ge \frac{{\sqrt {{{6066}^3}} }}{6}.\)
Dấu xảy ra khi và chỉ khi \(|m| = |n| = |p| = \sqrt {6066} .\)
Suy ra\(M \in (d):|x| = |y| = |z| \Rightarrow |a| = |b| = |c|\)và \(a + b + c > 0.\)
Vậy có \(4\) điểm \(M\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Đáp án cần điền là: 4
Cho dãy số \(({u_n})\)xác định bởi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{u_1} = 1}\\{{u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} ;n \ge 1}\end{array}} \right..\) Tính tổng \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2:\)
\({3^{2022}} - 2023.\)
\({3^{2022}} - 2022.\)
\({3^{2022}}.\)
\({3^{2023}} - 2022.\)
Giải chi tiết:
Ta có: \({u_{n + 1}} = \sqrt {3u_n^2 + 2} \)
\( \Rightarrow u_{n + 1}^2 = 3u_n^2 + 2\)
\( \Rightarrow u_{n + 1}^2 + 1 = 3(u_n^2 + 1)\)
Xét dãy số \(({v_n})\)với \({v_n} = u_n^2 + 1\)
\( \Rightarrow ({v_n})\)là cấp số nhân có số hạng đầu \({v_1} = u_1^2 + 1 = 2\)và công bội \[q{\rm{ }} = {\rm{ }}3.\]
Vậy \(S = u_1^2 + u_2^2 + u_3^2 + \ldots + u_{2022}^2\)
\( = {v_1} - 1 + {v_2} - 1 + {v_3} - 1 + \ldots + {v_{2022}} - 1\)
\( = {v_1} + {v_2} + {v_3} + \ldots + {v_{2022}} - 2022\)
\( = {v_1} \cdot \frac{{{q^{2022}} - 1}}{{q - 1}} - 2022 = 2 \cdot \frac{{{3^{2022}} - 1}}{2} - 2022 = {3^{2022}} - 2023.\)
Đáp án cần chọn là: A
\(18.\)
\(17.\)
\(15.\)
\(16.\)
Giải chi tiết:
\(df(3) = 1dx \Rightarrow f'(3) = 1\)
\(f(x) = \frac{{mx + 2}}{{x + 1}}\)
\( \Rightarrow f'(x) = \frac{{m.(x + 1) - (mx + 2)}}{{{{(x + 1)}^2}}}\)
\( \Rightarrow f'(3) = \frac{{4m - 3m - 2}}{{{4^2}}} = 1 \Rightarrow m = 18\)
Đáp án cần chọn là: A
Một khối gỗ hình trụ có đường kính \(1m\) và chiều cao \(2m.\) Người ta đã cắt khối gỗ, phần còn lại của hình vẽ bên có thể tích là \(V.\) Hãy tính \(V.\)

\(\frac{{7\pi }}{{64}}.\)
\(\frac{\pi }{{16}}.\)
\(\frac{\pi }{{64}}.\)
\(\frac{{7\pi }}{{16}}.\)
Giải chi tiết:

Gọi \({V_1},{V_2}\) lần lượt là thể tích khối gỗ ban đầu và thể tích khối gỗ bị cắt
Thể tích của khối gỗ ban đầu là: \({V_1} = \pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 2 = \frac{\pi }{2}({m^3})\)
Thể tích cắt đi là \({V_2} = \frac{1}{2}\pi {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 0,5 = \frac{\pi }{{16}}({m^3})\)
Thể tích khối gỗ còn lại là \(V = {V_1} - {V_2} = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{{16}} = \frac{{7\pi }}{{16}}\)
Đáp án cần chọn là: D
\( - \frac{1}{3}.\)
\(\frac{5}{2}.\)
\( - 2.\)
\(2.\)
Giải chi tiết:
\(\overrightarrow {AB} = ( - 2;0; - 1);\overrightarrow {AC} = (2;0; - 2)\)
Do \(M\) cách đều \(A,B\) và \(C\) nên \(M\) thuộc mặt phẳng trung trực của \(AB\) và mặt phẳng trung trực của \(AC.\)
Mặt phẳng trung trực của \(AB:\)
\( - 2.(x - 0) - 1.\left( {z - \frac{1}{2}} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + z - \frac{1}{2} = 0\)
Mặt phẳng trung trực của \(AC:\) \(1.(x - 2) - 1.(z - 0) = 0 \Leftrightarrow x - z - 2 = 0\)
Mà M thuộc mặt phẳng \[\left( {{\rm{Ox}}z} \right):y = 0\]
\( \Rightarrow \)Tọa độ của M thỏa mãn hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x + z - \frac{1}{2} = 0}\\{x - z - 2 = 0}\\{y = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{5}{6}}\\{y = 0}\\{z = - \frac{7}{6}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow a + b - c = \frac{5}{6} + 0 + \frac{7}{6} = 2.\)
Đáp án cần chọn là: D
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 10:
ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO TRẺ EM TRONG THỜI ĐẠI AI
[1] Hiện nay, rất ít nhà phát triển AI có chính sách rõ ràng về việc đảm bảo an toàn cho trẻ em khi sử dụng công nghệ mới mẻ này. Trẻ em ngày nay tiếp xúc nhiều với các thiết bị điện tử và phần mềm tự động, tuy nhiên, những sự cố xảy ra đã đặt ra câu hỏi lớn về an toàn của trẻ khi tương tác với các công nghệ này.
[2] Một sự cố nổi bật xảy ra vào năm 2021 khi Alexa, trợ lý giọng nói AI của Amazon, đã đề xuất cho một đứa trẻ 10 tuổi chạm đồng xu vào phích cắm điện. Đứa trẻ yêu cầu Alexa đưa ra một "thử thách" và nhận được phản hồi nguy hiểm này. May mắn thay, mẹ của đứa bé đã can thiệp kịp thời. Đây không phải là trường hợp duy nhất. Năm ngoái, My AI của Snapchat cũng cung cấp lời khuyên không phù hợp cho một bé gái 13 tuổi (do một nhà nghiên cứu trưởng thành đóng giả). Dù các công ty phản ứng bằng cách sửa lỗi và cải tiến biện pháp an toàn, nhưng theo các nhà nghiên cứu, cần có biện pháp chủ động hơn để đảm bảo AI an toàn cho trẻ em ngay từ đầu.
[3] TS. Nomisha Kurian từ Đại học Cambridge cho rằng trẻ em thường bị bỏ qua khi phát triển AI. Hiện nay, rất ít nhà phát triển và công ty có chính sách rõ ràng về vấn đề này. TS. Kurian đã nghiên cứu các tương tác giữa AI và trẻ em để phát hiện những rủi ro tiềm ẩn. Bà nhận thấy các mô hình ngôn ngữ lớn (LLM) thường không thể hiểu rõ các khía cạnh trừu tượng, cảm xúc, và khó đoán định trong cuộc trò chuyện với trẻ em. Điều này có thể dẫn đến các phản hồi không an toàn.
[4] Các chatbot AI có khả năng ngôn ngữ ấn tượng nhưng lại gặp khó khăn trong việc thấu hiểu và phản hồi với cảm xúc của trẻ em. Hơn nữa, trẻ em thường có xu hướng tiết lộ thông tin cá nhân nhiều hơn và coi chatbot như “người” hơn người lớn, điều này tạo ra nhiều nguy cơ. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng trẻ em sử dụng chatbot thường không được giám sát chặt chẽ. Một nghiên cứu của Common Sense Media cho thấy 50% học sinh từ 12 đến 18 tuổi đã sử dụng Chat GPT cho việc học, nhưng chỉ có 26% phụ huynh biết điều này. TS. Kurian không cho rằng cần cấm AI, mà cần làm cho nó an toàn hơn. Bà đề xuất một khuôn khổ gồm 28 câu hỏi để các công ty, giáo viên, phụ huynh và nhà phát triển AI suy nghĩ một cách hệ thống về cách giữ an toàn cho người dùng trẻ tuổi khi họ tương tác với các chatbot AI.
[5] Tóm lại, có nhiều lý do khiến nhiều AI hiện tại chưa an toàn cho trẻ em. Dưới đây là một số lý do chính:
- Nội dung không phù hợp: AI có thể truy cập và hiển thị nội dung không phù hợp với trẻ em, chẳng hạn như nội dung bạo lực, ngôn ngữ không phù hợp, hoặc thông tin nhạy cảm.
- Quyền riêng tư và bảo mật: Trẻ em có thể không hiểu rõ về tầm quan trọng của việc bảo vệ thông tin cá nhân. AI thu thập dữ liệu mà không có sự kiểm soát và bảo mật thích hợp có thể dẫn đến việc lộ thông tin cá nhân của trẻ em.
- Tương tác không an toàn: AI chatbot hoặc trợ lý ảo có thể bị lạm dụng bởi những kẻ xấu, sử dụng để lừa gạt hoặc gây hại cho trẻ em thông qua các tương tác không an toàn.
- Thiếu kiểm soát nội dung: Nhiều hệ thống AI không có cơ chế kiểm soát nội dung hiệu quả, dẫn đến việc hiển thị các thông tin không chính xác, thiếu kiểm chứng hoặc mang tính định hướng tiêu cực.
- Ảnh hưởng tâm lý và hành vi: Trẻ em dễ bị ảnh hưởng bởi các nội dung và tương tác mà AI cung cấp. Điều này có thể dẫn đến những tác động tiêu cực về tâm lý và hành vi, chẳng hạn như giảm khả năng tư duy sáng tạo hoặc tạo ra những thói quen xấu.
- Thiếu quy định và hướng dẫn: Hiện nay, các quy định và hướng dẫn về việc sử dụng AI cho trẻ em vẫn còn hạn chế. Điều này dẫn đến việc các nhà phát triển AI không tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn cần thiết.
[6] Việc bảo đảm an toàn cho trẻ em khi sử dụng AI không chỉ là trách nhiệm của các công ty công nghệ mà còn cần sự phối hợp của toàn xã hội. Bằng cách áp dụng những biện pháp chủ động và hợp lý, chúng ta có thể bảo vệ trẻ em khỏi những nguy cơ tiềm ẩn và giúp chúng tận dụng tối đa lợi ích từ công nghệ mới mẻ này. Để bảo vệ trẻ em, cần có sự hợp tác giữa các nhà phát triển công nghệ, phụ huynh, nhà giáo dục và các cơ quan quản lý để đảm bảo rằng AI được thiết kế và sử dụng một cách an toàn và có trách nhiệm.
P.A.T (NASATI), theo https://www.forbes.com/, 8/2024)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Trẻ em sử dụng thiết bị điện tử quá nhiều
AI phát triển quá nhanh
Thiếu chính sách rõ ràng bảo vệ trẻ em khi dùng AI
Phụ huynh không kiểm soát con cái
Đáp án: C
Giải thích:
Đoạn [1] nhấn mạnh “rất ít nhà phát triển AI có chính sách rõ ràng” → trọng tâm là sự thiếu chính sách bảo vệ trẻ em.
So sánh
Bác bỏ
Liệt kê
Bình luận
Đáp án: C
Giải thích:
Đoạn [5] đưa ra hàng loạt nguyên nhân dưới dạng gạch đầu dòng → thao tác liệt kê.
AI không thông minh
AI thiếu cơ chế kiểm soát và hiểu biết tâm lý trẻ em
Trẻ em không thích AI
AI quá đắt tiền
Đáp án: B
Giải thích:
Văn bản nhấn mạnh hai vấn đề: thiếu kiểm soát nội dung và AI không hiểu cảm xúc, tâm lý trẻ em.
Gây tò mò cho người đọc
Minh họa cụ thể nguy cơ tiềm ẩn
Phê phán Amazon
Kể chuyện giải trí
Đáp án: B
Giải thích:
Đây là dẫn chứng thực tế để làm rõ nguy cơ AI có thể gây hại cho trẻ em.
Đứa trẻ yêu cầu AI đưa ra “thử thách”
Trẻ chưa hiểu công nghệ
Trẻ chưa hiểu nguy hiểm
Trẻ không biết rủi ro
Đáp án: A
Giải thích:
Văn bản ghi rõ: đứa trẻ yêu cầu Alexa đưa ra “thử thách” → AI phản hồi nguy hiểm.
Tăng tính khách quan và độ tin cậy
Làm văn bản dài hơn
Phản bác phụ huynh
Giới thiệu tổ chức này
Giải thích:
Số liệu 50% – 26% làm tăng tính xác thực và sức thuyết phục.
Đáp án: A
Cấm trẻ em sử dụng AI
Xây dựng khuôn khổ an toàn
Nghiên cứu hệ thống
Tăng trách nhiệm nhà phát triển
Đáp án: A
Giải thích:
Bà không chủ trương cấm AI mà làm cho AI an toàn hơn.
Đổ trách nhiệm cho phụ huynh
Chỉ trích nhà trường
Xác định trách nhiệm đa chiều
Giảm vai trò công ty công nghệ
Đáp án: C
Bi quan trước AI
Phản đối hoàn toàn AI
Khách quan, cảnh báo nhưng xây dựng
Thờ ơ
Đáp án: C
Công nghệ luôn nguy hiểm
Trẻ em không nên dùng AI
Công nghệ phải đi kèm trách nhiệm và đạo đức
AI cần thay thế giáo dục
Đáp án: C
Giải thích:
Toàn văn hướng tới phát triển AI có trách nhiệm.
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 11 đến 20:
MỘT CƠN GIẬN
[Tóm lược đoạn trước: Nhân vật tôi – Anh Thanh gọi một chiếc xe xích lô chở mình “về gần nhà bò Yên Phụ” và mặc cả với giá “bốn xu” trong khi người phu xe “co ro vì rét”, “đã có tuổi” xin sáu xu. Điều đó khiến nhân vật tôi càng thêm bực tức. Anh xe này đã vào đây kéo trộm, vì xe ngoại ô không được phép vào thành phố đón khách, nếu không tuân lệnh thì bị phạt từ ba đến bốn đồng bạc. Khi bị cảnh sát Tây hỏi, anh Thanh vốn đã khó chịu vì sự tồi tàn của cái xe lại thêm sự van nài của anh lái xe, đã trả lời bằng tiếng Pháp với cảnh sát Tây là xe đi trong nội thành “từ Hàng Bún” nên rắc rối đã xảy đến với anh phu xe]
[1]… Những ngày hôm sau thực là những ngày khổ cho tôi. Lòng hối hận không để tôi yên. Hình như có một cái gì nặng nề đè nén trên ngực làm cho tôi khó thở, và lúc nào hình ảnh anh phu xe cũng hiển hiện ra trước mắt.
[2] Tôi nhất định đem tiền đến cho người xe kia để chuộc tội lỗi của mình. Đến phố hàng Bột hỏi dò những người chung quanh xưởng xe, tôi biết được anh xe bị phạt đêm hôm ấy là tên Dư, và ở trong một dãy nhà quá ngã tư Khâm Thiên.
[3] Lần ấy là lần đầu tôi bước vào một chỗ nghèo nàn, khổ sở như thế. Các anh thử tưởng tượng một dãy nhà lụp xụp và thấp lè tè, xiêu vẹo trên bờ một cái đầm mà nước đen và hôi hám tràn cả vào đến thềm nhà. Trong cái hang tối tăm bẩn thỉu ấy, sống một đời khốn nạn những người gầy gò, rách rưới như những người trong một cơn mê.
[...]
[4] Tôi gật đầu ra hiệu cho bà cụ cứ nói:
- Hôm ấy cai nó phải đem tiền lên nộp phạt để chuộc xe về. Chú nó đã xin khất với cai để rồi trả dần số tiền đó. Nhưng nó nhất định không nghe, bắt phải trả một nửa ngay. Khốn nạn, thì lấy đâu ra mà trả. Thế là bị nó lột quần áo đánh một trận thừa sống thiếu chết thầy ạ. Khi về đây lê đi không đuợc nữa. Thế mà nó còn bắt mai phải trả ngay.
Người đàn bà ngồi trong cất tiếng ốm yếu nói theo:
- Nó còn bảo hễ không trả nó sẽ bắt lấy thẻ.
- Thế bây giờ bác ta đâu?
Bà cụ trả lời:
- Đi ngay từ hôm ấy, mà không biết đi đâu. Đã ba hôm nay chúng tôi dò mà không thấy. Chắc là sợ cai không dám về nữa, dù có về mà không có tiền cũng chết với nó. Thật cũng là cái vạ, nghe đâu chú nó nói hôm ấy tại người khách đi xe không biết nói với người đội xếp thế nào mới bị bắt, chứ không cũng chẳng việc gì.
Tôi yên lặng, trong lòng náo nức.
Bà cụ chép miệng, chỉ người đàn bà ngồi sau:
- Tội cho vợ con chú đây, ốm đã mấy ngày hôm nay không có thuốc. Đứa cháu không biết có qua khỏi được không?
Tôi đứng lại gần xem. Trên cánh tay người mẹ, chỉ còn là một dúm thịt con đã nhăn nheo: đứa bé há hốc miệng thở ra, mặt xám nhợt. Người mẹ thỉnh thoảng lấy cái lông gà dúng vào chén mật ong để bên cạnh, phết lên lưỡi của đứa bé.
- Cháu nó sài đã hơn một tháng nay. Hôm nọ đã đỡ. Mấy hôm nay vì không có tiền mua thuốc lại tăng. Ông lang bảo cháu khó qua khỏi được.
Người mẹ nói xong nấc lên một tiếng rồi nức nở khóc. Bà cụ già lê nhích lại gần, cúi xuống khe khẽ kéo lại những cái tã rách như xơ mướp.
[5] Cái cảnh đau thương ấy làm tôi rơm rớm nước mắt. Một cảm giác nghẹn ngào đưa lên chẹn lấy cổ. Tôi lấy tờ giấy bạc năm đồng đưa cho người mẹ, rồi vội vàng bước ra cửa, để mặc hai người nhìn theo ngờ vực.
[6] Qua ngưỡng cửa, tôi va phải một người đàn ông ốm yếu tay cắp một cái áo quan con bằng gỗ mới. Đến bên đường, tôi nghe thấy trong căn nhà lụp xụp đưa ra tiếng khóc của hai người đàn bà.
Đứa bé con đã chết.
[7] Anh Thanh lặng yên một lát như nghĩ ngợi, rồi nói tiếp:
- Cái kỷ niệm buồn rầu ấy cứ theo đuổi tôi mãi mãi đến bây giờ, rõ rệt như các việc mới xảy ra hôm qua. Sự đó nhắc cho tôi nhớ rằng người ta có thể tàn ác một cách dễ dàng. Và mỗi lần tôi nghĩ đến anh phu xe ngoại ô kia, lại thấy đau đớn trong lòng, như có một vết thương chưa khỏi.
(Thạch Lam, “Tuyển tập Thạch Lam”, NXB Văn học, 2018)
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
“Tôi nhất định đem tiền đến cho người xe kia.”
“Lòng hối hận không để tôi yên.”
“Cái kỷ niệm buồn rầu ấy cứ theo đuổi tôi mãi mãi.”
“Tôi đứng lại gần xem.”
Đáp án: C
Giải thích:
Cụm từ “mãi mãi” thể hiện nỗi ám ảnh kéo dài, không phải cảm xúc nhất thời.
Tăng tính lãng mạn cho câu chuyện
Làm nổi bật sự đối lập giàu – nghèo
Phản ánh hiện thực nghèo khổ, bế tắc
Tạo yếu tố kịch tính bất ngờ
Đáp án: C
Giải thích:
Hình ảnh “lụp xụp”, “nước đen và hôi hám”, “hang tối tăm bẩn thỉu” → nhấn mạnh cảnh sống cơ cực.
Một cuộc tranh chấp tiền bạc
Một hiểu lầm nhỏ gây hậu quả lớn
Một tai nạn bất ngờ
Một cuộc gặp gỡ tình cờ
Đáp án: B
Giải thích:
Chỉ vì sự nóng nảy, nói sai với cảnh sát → hậu quả nghiêm trọng cho gia đình anh phu xe.
Tạo sự trùng hợp ngẫu nhiên
Làm rõ sự chuẩn bị chu đáo
Đẩy cảm xúc bi thương lên cao trào
Làm chậm nhịp kể
Đáp án: C
Giải thích:
Hình ảnh chiếc áo quan xuất hiện đúng lúc nhân vật “tôi” rời đi → tạo cú sốc cảm xúc mạnh.
Sự đánh đập của cai xe
Không có tiền chữa bệnh kịp thời
Thời tiết khắc nghiệt
Mẹ chăm sóc không tốt
Đáp án: B
Giải thích:
Văn bản nêu rõ: “mấy hôm nay vì không có tiền mua thuốc lại tăng.”
Vô cảm hoàn toàn
Có lương tri nhưng bốc đồng
Tàn nhẫn cố ý
Bất lực trước xã hội
Đáp án: B
Giải thích:
Nhân vật nóng nảy gây hậu quả, nhưng biết hối hận, day dứt → có lương tri.
Tạo khoảng cách khách quan
Tăng tính chân thực và chiều sâu nội tâm
Làm giảm kịch tính
Tập trung vào hành động hơn cảm xúc
Đáp án: B
Giải thích:
Ngôi “tôi” giúp người đọc cảm nhận trực tiếp sự hối hận và tự vấn.
So sánh
Nhân hóa
Ẩn dụ cảm giác
Hoán dụ
Đáp án: C
Giải thích:
Cảm xúc được cụ thể hóa thành cảm giác vật lý → ẩn dụ.
Cơn giận là điều bình thường
Cơn giận có thể gây hậu quả vượt ngoài kiểm soát
Giận dữ giúp con người mạnh mẽ
Giận là cách giải tỏa cần thiết
Đáp án: B
Giải thích:
Một phút nóng nảy → dẫn đến chuỗi bi kịch không thể cứu vãn.
Tố cáo sự bất công xã hội
Bênh vực người lao động nghèo và thức tỉnh lương tâm con người
Ca ngợi sự giàu có
Phản ánh cuộc sống thành thị
Đáp án: B
Giải thích:
Tác phẩm vừa xót thương người nghèo, vừa đề cao sự thức tỉnh lương tâm – đó là chiều sâu nhân đạo đặc trưng của Thạch Lam.
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu sau:
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường. Các đại lượng đặc trưng của chuyển động sóng bao gồm chu kì (?) , tần số sóng (?) , biên độ sóng (?) , bước sóng (?) , tốc độ truyền sóng (?) và năng lượng sóng. Bước sóng là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kì:
? = ?. ? = (1)
Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào mật độ phần tử của môi trường truyền sóng: mật độ phần tử môi trường truyền sóng càng lớn thì sóng cơ truyền càng nhanh và ngược lại. Khi hai sóng cùng phương, cùng tần số và có hiệu số pha không đổi theo thời gian (hai sóng kết hợp) gặp nhau thì trong vùng gặp nhau của hai sóng xuất hiện những điểm mà ở đó phần tử môi trường dao động với biên độ cực đại và những điểm mà ở đó phần từ môi trường dao động với biên độ cực tiểu. Hiện tượng này được gọi là hiện tượng giao thoa sóng.
Khi gặp vật cản, sóng cơ bị phản xạ. Sóng phản xạ và sóng tới có cùng bước sóng và tần số. Sóng tới và sóng phản xạ nếu truyền trên cùng một phương thì có thể giao thoa với nhau tạo thành hệ sóng dừng với các điểm bụng (phần tử môi trường dao động với biên độ cực đại) và điểm nút (phần tử môi trường đứng yên) cố định. Điều kiện để có sóng dừng trên sợi dây đàn hồi có chiều dài ? (?) hai đầu cố định là:
\(l = k \cdot \frac{\lambda }{2}\)(2) với k là số bụng sóng
Để nghiên cứu sóng dừng trên một sợi dây dài đàn hồi, một học sinh tiến hành thí nghiệm:
*Bố trí thí nghiệm: Một đầu của sợi dây được gẳn với cần rung của một máy phát dao động với tần số f , đầu còn lại treo vật có khối lượng M vắt qua một ròng rọc cố định (Hình 1).

*Tiến hành thí nghiệm:
- Điều chỉnh khối lượng M ? của vật treo cho tới khi trên dây xuất hiện sóng dừng với k ? bụng sóng.
- Lặp lại thí nghiệm với khối lượng M ? khác nhau để thu được các giá trị khác nhau của k ? . Kết quả thí nghiệm cho bởi Bảng 1 .

Biết rằng, mỗi giá trị của ? trong Bảng 2 có sai số 10 % .
Mối liên hệ giữa M ? và k ? được cho bởi công thức: \(f = \frac{k}{{2l}}\sqrt {\frac{{Mg}}{\mu }} \)(3)
trong đó: ?(??) là tần số sóng trên dây, ?(?/?2) là gia tốc rơi tự do tại nơi làm thí nghiệm
?(?/?) là khối lượng trên một đơn vị chiều dài của sợi dây.
(Soạn dựa theo nội dung sách giáo khoa Vật lí 12 và số liệu thực nghiệm)
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65 dưới đây:
Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi với tốc độ 40?/? và bước sóng 80 cm. Chu kì sóng là bao nhiêu giây?
Đáp án đúng là: _____
Giải chi tiết:
Chu kì sóng là:
\(T = \frac{\lambda }{v} = \frac{{0,8}}{{40}} = 0,02{\rm{ (s)}}.\)
Đáp án cần điền là: 0,02
Cực đại
Cực tiểu
Giải chi tiết:
Theo nội dung về sóng dừng, bụng sóng là những điểm mà tại đó phần tử môi trường dao động với biên độ cực đại. Ngược lại, điểm nút là những điểm đứng yên.
Đáp án cần chọn là: A
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Khi sóng truyền giữa các môi trường khác nhau, tần số (f) luôn không đổi.Tốc độ truyền sóng cơ phụ thuộc vào mật độ phần tử môi trường: mật độ càng lớn (như từ khí vào lỏng), sóng truyền càng nhanh (v tăng).
Từ công thức ? = khi v tăng và f không đổi thì bước sóng ? phải tăng.
Đáp án cần chọn là: B
Điền số thích hợp vào chỗ trống. Trong thí nghiệm mà học sinh thực hiện, khi trên dây có 4 bụng sóng thì khối lượng M của vật treo là ____ ± ___(g).
Giải chi tiết:
Từ bảng 1 ta có: khi k = 4 thì = 500 (g)
Sai số 10% nên: ΔM = . 10% = 500. 10% = 50 (g)
Vậy M = 500 ± 50 (g)
Đáp án cần điền là: 500; 50
Phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Trong thí nghiệm mà học sinh thực hiện, khi M giảm đến giá trị lại xuất hiện sóng dừng thì tốc độ truyền song tắng nên số lượng bụng sóng tăng.
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Nhìn vào bảng 1, M giảm (từ 850 về 100) thì k tăng (từ 3 tới 8)
⇒ Đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Đọc đoạn thông tin sau và trả lời các câu sau:
Khi chiếu tia laser (sóng điện từ) đến hai khe hẹp, ánh sáng đi qua hai khe này và mỗi khe trở thành một nguồn phát sóng. Lúc này xảy ra hiện tượng giao thoa của sóng phát ra từ hai khe. Ta có thể giải thích hiện tượng này giống như khi giải thích hiện tượng giao thoa sóng mặt nước.
Để trực quan hơn, ta sử dụng hình ảnh sau: trong đó vẽ các mặt đầu sóng đều là đỉnh sóng, khoảng cách giữa hai mặt đầu sóng chính là bước sóng.

Những vị trí trên màn mà ở đó sóng từ hai nguồn tăng cường lẫn nhau thì cường độ sáng tại vị trí đó lớn, xuất hiện vệt sáng gọi là vân sáng.
Những vị trí trên màn mà ở đó sóng từ hai nguồn triệt tiêu lẫn nhau thì cường độ sáng tại vị trí đó nhỏ (theo lí thuyết là bằng không), vùng đó không được chiếu sáng từ hai nguồn nên gọi là vân tối.
Khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp (hoặc hai vân tối liên tiếp) gọi là khoảng vân.
Từ lí thuyết giao thoa, ta rút ra được khoảng vân ? (khoảng cách giữa hai vân sáng hoặc hai vân tối liên tiếp) liên hệ với khoảng cách giữa hai khe ? , khoảng cách giữa hai khe với màn quan sát ? và bước sóng ánh sáng ? theo công thức:
\(i = \frac{{\lambda D}}{a}\)
Trong bài thực hành này, chúng ta sử dụng Bộ thí nghiệm xác định bước sóng ánh sáng (như hình 1). Bộ thí nghiệm này gồm có:

(1) Giá thí nghiệm có thước đo chiều dài, có thể thay đổi được chiều dài và cố định chiều dài bằng vít hãm.
(2) Nguồn laser sử dụng điện áp một chiều 6V.
(3) Màn chắn có khe Young
(4) Màn quan sát hệ vân giao thoa. Trên màn có thước đo với độ chia nhỏ nhất 1 m m 1 ?? .
(5) Nguồn điện.
Nguồn laser:
Hiệu điện thế định mức của nguồn laser là 6V DC. Cần chú ý cấp đúng định mức để thiết bị hoạt động bình thường.
Nguồn laser phát ra ánh sáng trong vùng bước sóng đỏ, có cường độ cao. Vì vậy khi sử dụng tuyệt đối không chiếu vào mắt. Nên dùng một vật che đầu phát của laser trước khi cấp điện, để tránh hiện tượng chiếu nhầm vào mắt của mình và mọi người xung quanh.

Khe Young:
Trên màn chắn có khe Young là 3 cặp khe, khoảng cách lần lượt giữa các cặp khe này là mm;
0,15 ?? và ??. Gắn gắn màn chắn này lên giá đỡ màn chắn rồi gắn lên giá thí nghiệm, ta có thể trượt màn qua lại theo phương ngang để thay đổi khe Young khi làm thí nghiệm.

Hãy điều chỉnh khe Young sao cho hệ vân trên màn quan sát hiện lên rõ nhất, từ đó thuận tiện cho việc đo đạc.
Màn quan sát:

Màn quan sát dùng để hứng hệ vân giao thoa. Trên màn có chứa 2 thước theo phương ngang với độ chia nhỏ nhất lần lượt là 5 mm và 1 mm.
Tương tự như màn chứa khe Young, ta có thể trượt màn quan sát để vân giao thoa nằm ở vị trí dễ đọc, từ đó dễ đo được giá trị khoảng vân.
Thí nghiệm 1: Cố định a = 0,15 mm và thay đổi D

Thí nghiệm 2: Cố định D = 80 cm và thay đổi a

Trả lời cho các câu 66, 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73, 74 dưới đây:
Em hãy đánh giá đúng/sai cho các nhận xét sau:
Vị trí trên màn mà ở đó sóng từ hai nguồn tăng cường lẫn nhau thì sẽ xuất hiện vân sáng.
Khoảng cách giữa 3 vân sáng hoặc 2 vân tối liên tiếp gọi là khoảng vân.
6V DC nghĩa là hiệu điện thế định mức một chiều 6V.
Có 3 cặp khe Young trong thí nghiệm lần lượt là 0, 1 ??; 0, 2 ?? và 0, 3?? .
Giải chi tiết:
a) Đúng: Vị trí sóng tăng cường lẫn nhau xuất hiện vân sáng.
b) Sai: Khoảng vân là khoảng cách giữa 2 vân sáng hoặc 2 vân tối liên tiếp.
c) Đúng: 6V DC là hiệu điện thế định mức một chiều 6V.
d) Sai: Khoảng cách 3 cặp khe trong đề bài cung cấp thực tế có giá trị khác (ví dụ 0,15 mm).
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Em hãy sắp xếp các hoạt động thí nghiệm sau để hoàn thiện bảng số liệu trong quá trình đo bước sóng? Điền số thích hợp vào chỗ trống (Đảm bảo tính logic)
1- Bố trí thí nghiệm như hình 1.
2- Viết kết quả đo được.
3- Xác định khoảng cách giữa 2 khe trong thí nghiệm, đo nhiều lần khoảng cách từ 2 khe đến màn và đo khoảng cách giữa 2 vân sáng.
4- Tính sai số của bước sóng.
5- Tính giá trị trung bình của bước sóng.
Thứ tự đúng sẽ là ___-___-___-___-___
1 – 3 – 2 – 5 – 4
3 – 2 – 5 – 4 – 1
1 – 3 – 2 – 4 – 5
1 – 3 – 2 – 4 – 5
Giải chi tiết: Thứ tự đúng là: 1 – 3 – 2 – 5 – 4
Đáp án cần chọn là: A
Tăng
Giảm
Giải chi tiết: Khi khoảng cách giữa hai khe tăng, khoảng vân giảm
Đáp án cần chọn là: B
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng laze đỏ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát gần vân trung tâm nhất là vân sáng thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M bằng bao nhiêu lần bước sóng?
Đáp án đúng là: __
Đáp án đúng là: 1
Giải chi tiết:
Tại vị trí vân sáng có hiệu đường đi của ánh sáng giữa hai khe: d2 – d1 = 1λ
Đáp án cần điền là: 1
Trong thí nghiệm I - âng về giao thoa ánh sáng, hai khe được chiếu bằng ánh sáng đỏ có bước sóng λ. Nếu tại điểm M trên màn quan sát có vân tối thứ hai (tính từ vân sáng trung tâm) thì hiệu đường đi của ánh sáng từ hai khe S1, S2 đến M có độ lớn bằng bao nhiêu lần bước sóng?
Đáp án đúng là: ____
Đáp án đúng là: 1,5
Giải chi tiết:
vị trí vân tối có hiệu đường đi của ánh sáng giữa hai khe: d2 – d1 = 1,5 λ
Đáp án cần điền là: 1,5
Trong thí nghiệm 1 ở lần đo 2, bước sóng có độ dài là bao nhiêu nm?
Đáp án đúng là: ____
Đáp án đúng là: 640
Giải chi tiết:
Bước sóng ánh sáng ở lần đo 2 là: 640 nm
Đáp án cần điền là: 640
Giá trị trung bình của bước sóng sau 2 thí nghiệm là bao nhiêu nm?
Đáp án đúng là: _______
Đáp án đúng là: 631,44
Giải chi tiết:
Giá trị trung bình của bước sóng sau 2 thí nghiệm là:
\(\frac{{627,55 + 635,33}}{2} = 631,44{\rm{ (nm) }}\)
Đáp án cần điền là: 631,44
Trong thí nghiệm 2, sai số của bước sóng trung bình khoảng bao nhiêu %?
Đáp án đúng là: _____
Đáp án đúng là: 2,17
Giải chi tiết:
Ta có:
\(\Delta {\lambda _1} = 635,33 - 625 = 10,33{\rm{ (nm) }}\)
\(\Delta {\lambda _2} = 656 - 635,33 = 20,67{\rm{ (nm) }}\)
\(\Delta {\lambda _3} = 635,33 - 625 = 10,33{\rm{ (nm) }}\)
\(\overline {\Delta \lambda } = \frac{{10,33 + 20,67 + 10,33}}{3} \approx 13,78{\rm{ (nm) }}\)
\(\delta \lambda = \frac{{13,78}}{{635,33}} \cdot 100\% = 2,17\% \)
Đáp án cần điền là: 2,17
Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng ở trên, hai khe được chiếu bằng ánh sáng laze đỏ có bước sóng 0,6 μm. Khoảng cách giữa hai khe là 1 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn quan sát là 1,2 m, bề rộng miền giao thoa là 1,25 cm.
a) Tổng số vân sáng có trong miền giao thoa là bao nhiêu vân?
b) Tổng số vân tối có trong miền giao thoa là bao nhiêu vân?
(Hai đáp án ngăn cách nhau bởi dấu chấm phẩy).
Đáp án đúng là: ______
Đáp án đúng là: 17;18
Giải chi tiết:
Khoảng vân:\(i = \frac{{0,6 \cdot 1,2}}{1} = 0,72{\rm{ (mm)}}\)
Số vân sáng là: \({n_s} = 2 \cdot \left[ {\frac{{12,5}}{{2 \cdot 0,72}}} \right] = 17\)
Số vân tối là: \({n_t} = 2 \cdot \left[ {\frac{{12,5}}{{2 \cdot 0,72}} + \frac{1}{2}} \right] = 18\)
Đáp án cần điền là: 17;18
CHẤT CHỈ THỊ ACID – BASE
Thuật ngữ acid hoặc base (acid hoặc kiềm) vẫn thường xuất hiện rất phổ biến trong đời sống gia đình. Để nhận biết một dung dịch có môi trường là acid hay là base người ta sử dụng tới chất chỉ thị acid – base. Chất chỉ thị acid – base là chất có màu sắc biến đổi phụ thuộc vào giá trị pH của dung dịch. Một trong những chất chỉ thị thông dụng nhất trong các kĩ thuật chuẩn độ acid - base đó là phenolphthalein.
Adolf van Bayer đã phát hiện ra phenolphtalein vào năm 1871. Ông đã quan sát thấy sự hình thành của phenolphtalein khi đun nóng phenol với phthalic anhydride với sự có mặt của acid:

Phenolphthalein là chất rắn kết tinh không màu, đôi khi nó có thể ở dạng bột màu vàng nhạt hoặc màu cam. Đây là một chất không tan trong nước nhưng tan trong cồn. Ở trạng thái tự nhiên, phenolphtalein tồn tại ở dạng acid yếu không màu, được kí hiệu là HIn. Hằng số phân li acid (Ka) của HIn là 3.10− 10 . Base liên hợp của nó có màu đỏ hồng đậm. Trong dung dịch nước, phenolphthalein sẽ có trạng thái cân bằng như sau:
??? + ?2?⇌?? − + ?3?+
Theo nguyên lý chuyển dịch cân bằng Le Chatelier, trạng thái cân bằng trên sẽ chuyển dịch sang trái nếu nồng độ của H3O+ tăng lên, tức là trong dung dịch ưu tiên chiều phản ứng:
??− + ?3?+ → ??? + ?2? hơn. Nếu dung dịch có tính base mạnh thì cân bằng chuyển dịch sang phải vì ion OH− sẽ phản ứng với các phân tử HIn chuyển hóa thành In−.
Trong các phép chuẩn độ, phenolphtalein được thêm vào để nhận ra điểm dừng chuẩn độ. Tại điểm này có sự thay đổi màu sắc đột ngột của dung dịch được chuẩn độ vì có sự thay đổi của pH trong môi trường chuẩn độ làm thay đổi trạng thái tồn tại của chất chỉ thị mà, từ đó màu của chỉ thị sẽ thay đổi là một dấu hiệu nhận biết đã đến lúc cần dừng chuẩn độ. Người ta coi rằng có một pH trung gian nào đó một nửa phenolphtalein ở dạng acid và một nửa ở dạng base liên hợp có màu. Độ pH trung gian này có thể được tính theo phương trình Henderson – Hasselbalch cho trạng thái cân bằng chỉ thị: \(pH = pKa + \log \frac{{[I{n^ - }]}}{{[HIn]}}\)
Trả lời cho các câu 75, 76, 77, 78, 79, 80, 81 dưới đây:
C20H14O4.
C20H16O5.
C18H14O4.
C18H16O5.
Giải chi tiết:
Công thức phân tử của phenolphthalein là C20H14O4.
Đáp án cần chọn là: A
Chọn các đáp án đúng
Thành phần và cấu trúc của phân tử phenolphthalein gồm
Vòng thơm 6 cạnh.
Vòng thơm 5 cạnh.
Phenol.
Aldehyde.
Ester.
Dị vòng có chứa O (Dị vòng là hợp chất vòng chứa ít nhất một nguyên tử không phải là nguyên tử C).
Giải chi tiết:
Phenolphtalein gồm:
- Vòng thơm 6 cạnh.
- Phenol
- Ester
- Dị vòng chứa O
Đáp án cần chọn là: A; C; E; F
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Những yếu tố chỉ ra rằng phenolphthalein là acid yếu là:
Trong cấu trúc của phenolphthalein có 2 vòng phenol có tính acid yếu nên gây cho phenolphthalein có tính acid yếu.
Trong cấu trúc của phenolphthalein có nhóm chức của carboxylic acid nên gây ra tính acid yếu của phenolphthalein.
Ka của acid HIn rất nhỏ, do đó khả năng phân li ra ion H+ của acid này rất yếu, nên tính acid của HIn yếu.
Giải chi tiết:
a đúng. Do có 2 vòng phenol trong cấu trúc nên phenolphthalein thể hiện tính acid yếu.
b sai, nhóm chức của carboxylic acid chỉ thể hiện tính acid, không xác định được độ mạnh - yếu.
c đúng. Hằng số phân li Ka = 3.10-10 là rất nhỏ, chứng tỏ khả năng phân li H+ rất yếu.
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ
Điền số thích hợp vào chỗ trống (Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất)
pH trung gian mà tại đó người ta mong chờ có sự đổi màu của chỉ thị phenolphtalein là ____.
Đáp án đúng là: 9,5
Giải chi tiết:
pH trung gian mà tại đó người ta mong chờ có sự đổi màu của chỉ thị phenolphtalein là
pH = -log( 3.10− 10) = 9,5
Đáp án cần điền là: 9,5
Cho các từ: không màu, màu hồng, Hin, In-. Điền các từ này vào chỗ trống thích hợp:
Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có pH = 2,4 thì chỉ thị __________. Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1M thì nồng độ của ____ trong dung dịch lớn hơn nồng độ của ____
Giải chi tiết:
Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch nước chanh có pH = 2,4 thì chỉ thị không màu. Khi cho phenolphthalein vào cốc đựng dung dịch Ba(OH)2 nồng độ 0,1M thì nồng độ của In- trong dung dịch lớn hơn nồng độ của HIn.
Đáp án cần chọn là: không màu; In-; HIn
6048 gam.
4356 gam.
7020 gam.
6720 gam.
Giải chi tiết:
\({n_{{\rm{phenol}}}} = 18 \cdot 2:90\% = 40\)mol
\({n_{{\rm{phthalic anhydride}}}} = 18:90\% = 20\)mol
Khi đó m phản ứng\( = 40 \cdot 94 + 20 \cdot 148 = 6720\)gam
Đáp án cần chọn là: D
Nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nồng độ ion H+ ảnh hưởng tới trạng thái tồn tại của HIn
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Nếu nồng độ của H+ tăng lên, cân bằng chuyển dịch sang trái, sẽ tồn tại HIn.
Nếu nồng độ của H+ giảm lên, cân bằng chuyển dịch sang phải, ion OH− sẽ phản ứng với các phân tử HIn chuyển hóa thành In−.
Đáp án cần chọn là: A
PHẢN ỨNG THỦY PHÂN SACCHAROSE TRONG CƠ THỂ
Saccharose (sucrose – C12H22O11) còn được gọi với nhiều cái tên như đường kính, đường củ cải, đường thốt nốt,... Ở động vật có vú, sucrose được tiêu hóa rất nhanh trong dạ dày thành các loại đường thành phần do bị thủy phân bởi acid.
Các nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu phản ứng thủy phân sucrose trong môi trường acid (có nồng độ H+ theo thời gian) và thấy rằng sau khoảng thời gian t (phút) diễn ra phản ứng thủy phân thì số mol sucrose còn lại n1 (mol) được biểu diễn theo phương trình:
\({n_1} = {n_0} \times {e^{ - kt}}(*)\)
trong đó, n0 là số mol ban đầu của sucrose và hằng số k = 0,0222161.
Theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tổng lượng đường tổng hợp trong thức ăn, bao gồm sucrose, không nên vượt quá 10% năng lượng tổng hợp từ thực phẩm hàng ngày.
Trả lời cho các câu 82, 83, 84, 85, 86 dưới đây:
Sản phẩm của phản ứng thủy phân sucrose bao gồm hai loại đường đơn (monosaccharide) là glucose và fructose. Chúng đều có chung công thức phân tử là CxHyOz. Giá trị của x, y, z lần lượt là
12, 22, 11.
5, 10, 5.
2, 6, 1.
6, 12, 6.
Giải chi tiết:
Glucose và fructose đều có công thức là C6H12O6
Do đó, x,y,z lần lượt là 6,12,6.
Đáp án cần chọn là: D
Đúng
Sai
Giải chi tiết:
Sucrose có nhiều trong đường thốt nốt nên có tên gọi là đường thốt nốt.
Đáp án cần chọn là: A
15,0 gam.
16,5 gam.
1,08 gam.
2,03 gam.
Giải chi tiết:
Số mol sucrose nạp vào cơ thể: \({n_0} = \frac{{17,1}}{{342}} = 0,05{\rm{ }}\)
Sau 10 phút, số mol sucrose còn lại là: \({n_1} = 0,05 \cdot {e^{ - 0,0222161 \cdot 6}} = 0,044\) mol
Số mol sucrose đã phản ứng là: \({n_{{\rm{pu}}}} = {n_0} - {n_1} = 0,05 - 0,044 = 0,006\)mol
Ta có: \({n_{{\rm{glucose}}}} = {n_{{\rm{pu}}}} = 0,006{\rm{ mol}}\)
\( \Rightarrow {m_{{\rm{glucose}}}} = 0,006 \cdot 180 = 1,08{\rm{ gam}}{\rm{. }}\)
Đáp án cần chọn là: C
Một người trường thành có nhu cầu calo hàng ngày là 2000 calo. Biết mỗi gam sucrose khi nạo vào cơ thể cung cấp một năng lượng bằng 4 cal và trong ngày người đó chỉ nạp duy nhất một loại đường tổng hợp vào cơ thể là sucrose. Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
10 gam sucrose cung cấp cho cơ thể 0,04 kcal năng lượng.
Theo khuyến nghị của WHO, lượng sucrose cần cung cấp cho cơ thể của người trưởng thành không nên vượt quá 60 g một ngày.
Giải chi tiết:
a đúng, 10 gam sucrose cung cấp: 10. 4 = 40 cal = 0,04 kcal năng lượng.
b đúng, theo khuyến nghị của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), tổng lượng đường tổng hợp trong thức ăn, bao gồm sucrose, không nên vượt quá: 10% . 2000 = 200 cal/ ngày.
Khi đó, lượng đường tổng hợp cần cùng cấp không vượt quá: 200 : 4 = 50 gam/ ngày.
Đáp án cần chọn là: Đ; Đ
Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống
Trong một bữa ăn, một người nạp vào cơ thể a gam sucrose. Sau 2 tiếng, lượng sucrose còn lại trong dạ dày chưa bị thủy phân bằng 3,477 gam. Coi nồng độ acid trong dạ dày bằng với nồng độ H+ trong thí nghiệm nghiên cứu rút ra phương trình (*). Giá trị của a bằng bao nhiêu? (Làm tròn tới hàng đơn vị)
Đáp án đúng là: ___
Đáp án đúng là: 50
Giải chi tiết:
Ta có: 3,477=a. e-0,0222161.2.60
=> a = 50 gam.
Đáp án cần điền là: 50
Đọc văn bản sau và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo:
Ốc bươu vàng là tên gọi chung để chỉ các loài ốc nước ngọt thuộc chi Pomacea, thuộc họ Ốc táo, lớp Chân bụng, ngành Thân mềm. Tốc độ tự di chuyển của ốc bươu vàng trong nước tương đối chậm, có xu hướng di chuyển từ nơi có mực nước cạn đến nơi có mực nước sâu hơn, nhưng không quá 15 – 20 cm và ngừng di chuyển khi trời mưa lớn. Chúng phát tán đi xa được chủ yếu nhờ dòng chảy khi trời mưa hoặc theo các sông và kênh rạch. Ốc bươu vàng thuộc nhóm thụ tinh trong, thường đẻ trứng thành từng ổ khoảng từ 25 – 500 quả trên các loài thực vật thủy sinh nổi hay các bề mặt cứng như đá cách mặt nước vài centimet. Trứng nở sau khoảng 12 – 15 ngày. Chúng có phổ thức ăn tương đối rộng, chủ yếu gồm thức ăn mềm, từ các loài tảo bám, vi khuẩn lam đến các loài thực vật có mạch cho đến xác bã thực vật như vỏ dưa, xơ mít. Không chỉ vậy, chúng còn ăn liên tục, đặc biệt là ốc non cỡ lớn và ốc trưởng thành chưa phát dục.
Do nhu cầu làm thức ăn cho chăn nuôi, ốc bươu vàng được di nhập về Việt Nam và đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các loài bản địa. Với tập tính ăn không ngừng và phổ thức ăn tương đối rộng, chúng tiêu hóa và thải phân liên tục ra môi trường, gây phú dưỡng và làm xuất hiện hiện tượng tảo nở hoa trong khu vực. Sự xuất hiện của ốc bươu vàng được ghi nhận làm giảm đi số lượng các loài ốc bản địa như các loài thuộc chi Pila, do cạnh tranh nguồn thức ăn hoặc chịu ảnh hưởng của thuốc diệt ốc bươu vàng. Xu hướng xâm lấn của ốc bươu vàng chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố tự nhiên lẫn xã hội. Lũ lụt, mưa lớn và gió bão có xu hướng giúp Ốc bươu vàng mở rộng quy mô phân bố.
Dưới đây là đồ thị thể hiện sự tác động của loài ốc bươu vàng đến các loài khác ở một quần xã ruộng lúa bản địa:

Trả lời cho các câu 87, 88, 89, 90, 91, 92 dưới đây:
Tại sao ốc bươu vàng là mối đe dọa tới sự cân bằng hệ sinh thái bản địa?
Trong môi trường mới, ốc bươu vàng xuất hiện các biến dị giúp chúng thích nghi hơn ban đầu.
Vì chúng có sức đề kháng và khả năng chống chịu vượt trội so với các sinh vật bản địa.
Vì trong môi trường mới, chúng có thể không bị khống chế như trong môi trường ban đầu.
Chúng luôn sinh trưởng và phát triển vượt trội so với những loài sinh vật bản địa.
Giải chi tiết:
Khi chuyển sang môi trường mới, ốc bươu vàng thường không có vật ăn thịt tự nhiên để khống chế số lượng, dẫn đến bùng nổ quần thể và đe dọa cân bằng sinh thái.
Đáp án cần chọn là: C
tăng, mất.
giảm, ổn định.
tăng, duy trì.
giảm, mất.
Giải chi tiết:
Các loài du nhập làm giảm sự đa dạng của quần xã, từ đó gây mất cân bằng hệ sinh thái.
Đáp án cần chọn là: D
Cho các từ: loài ngoại lai, loài chủ chốt, loài bản địa, loài đặc trưng. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
Ốc bươu vàng là __________ được di nhập về Việt Nam với mục đích làm thức ăn cho chăn nuôi đã gây ra những ảnh hưởng tiêu cực đến các __________
Giải chi tiết:
Ốc bươu vàng là loại ngoại lai, do chúng không phải có nguồn gốc từ Việt Nam, mà chỉ được du nhập về, và gây ảnh hưởng tiêu cực đến các loài bản địa (là các loài có nguồn gốc địa phương).
Đáp án cần chọn là: loài ngoại lai; loài bản địa
Phát biểu sau đây đúng hay sai?
Theo hình, mặc dù là loài du nhập vào nhưng ốc bươu vàng nhanh chóng trở thành loài ưu thế trong quần xã này.
Đúng.
Sai
Giải chi tiết:
Dựa vào đồ thị, khi số lượng ốc bươu vàng tăng mạnh, sinh khối của cây thủy sinh và các loài thân mềm khác giảm nhanh, chứng tỏ nó đã trở thành loài ưu thế.
Đáp án cần chọn là: A
Đánh bắt ốc thường xuyên.
Bổ sung vật ăn thịt vào quần xã.
Phun thuốc tiêu diệt ốc.
Giải chi tiết:
Như đã nói, nguyên nhân ốc bươu vàng là mối đe dọa nghiêm trọng cho hệ sinh thái bản địa là vì chúng mất đi loài sinh vật khống chế số lượng của chúng (vật ăn thịt). Vì vậy biện pháp tốt nhất là bổ sung vật ăn thịt vào chuỗi thức ăn, giúp số lượng quần thể ốc chỉ duy trì ở một mức độ nhất định, hạn chế tối đa các tác động tiêu cực của chúng tới môi trường và các loài xung quanh.
Đáp án cần chọn là: B
Thời tiết mưa lớn kéo dài.
Dòng chảy mạnh trên sông ngòi.
Phá rừng, làm đất trống nhiều.
Nhân nuôi và thả giống tràn lan.
Giải chi tiết:
Cả yếu tố tự nhiên (mưa lớn, dòng chảy sông ngòi, lũ lụt) và yếu tố xã hội (nhân nuôi, thả giống, phá rừng tạo đất trống) đều giúp mở rộng quy mô phân bố của loài này.
Đáp án cần chọn là: A; B; C; D
Đọc văn bản sau và trả lời 4 câu hỏi tiếp theo.
Hệ thống phân loại sinh vật cung cấp thông tin về mức độ tương đối về mối quan hệ giữa các loài. Các nhóm sinh vật được sắp xếp và phân chia vào các bậc khác nhau dựa trên những nguyên tắc nhất định. Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nhóm, người ta có thể gộp chúng thành những cấp phân loại cao hơn.

Ngoài ra, các nhà khoa học còn sử dụng cây phát sinh chủng loại để minh họa lịch sử tiến hóa của một nhóm các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ. Trong một cây phát sinh loại, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại.
Trả lời cho các câu 93, 94, 95, 96 dưới đây:
Đều thuộc bộ có đuôi (Caudata).
Đều thuộc lớp Lưỡng cư (Amphibian).
Đều thuộc họ Chẫu cây (Rhacophoridae).
Đều thuộc bộ không đuôi (Anura).
Giải chi tiết:
Dựa vào bảng phân loại, ta dễ dàng nhận thấy đặc điểm chung của 5 loài sinh vật được nhắc đến là chúng đề thuộc giới Động vật (Animalia), ngành Động vật có dây sống (Chordata) và lớp Lưỡng cư (Amphibian).
Đáp án cần chọn là: B
Tylototriton ngoclinhensis.
Paramesotriton deloustali.
Rhacophorus dennysi.
Ichthyophis kohtaoensis.
Giải chi tiết:
Tên khoa học sẽ được ghép từ tên chi và tên loài, được viết nghiêng, chữ cái đầu tiên của chi sẽ viết hoa, còn lại viết thường.
=> Như vậy, đối chiếu vào bảng phân loại ta được tên khoa học của loài cá cóc Tam Đảo là Paramesotriton deloustali.
Đáp án cần chọn là: B
Phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Trong một cây phát sinh loại, loài đã tuyệt chủng được gọi là đơn vị phân loại còn tồn tại.
Tổ tiên chung gần gũi nhất với cả năm loài kể trên sẽ thuộc bộ Anura.
Con người không được sắp xếp vào bất kì hệ thống phân loại sinh vật nào do là động vật bậc cao.
Giải chi tiết:
a) sai. Theo đoạn thông tin: “ ... Trong một cây phân loại, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại”.
b) sai. Nhìn vào bảng phân loại ta thấy chỉ có 3 loài thuộc bộ không đuôi Anura.
c) sai. Con người thuộc giới Động vật, ngành Động vật có xương sống, lớp Động vật có vú, bộ Linh trưởng, họ Người, chi Người. Tên khoa học là Homo sapiens.
=> Cả 3 phát biểu đều sai.
Đáp án cần chọn là: S; S; S
Cho các từ Ichthyophis kohtaoensis, Rhacophorus dennysi, Rhacophorus dennysi. Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Loài __________ có họ hàng gần nhất với loài ếch giun đông dương Ichthyophis kohtaoensis.
Giải chi tiết:
Loài ếch giun đông dương Ichthyophis kohtaoensis là sinh vật thuộc bộ không đuôi (Anura).
Xét các loài trên thì chỉ có loài Rhacophorus dennysi thuộc bộ không đuôi (Anura), 2 loài còn lại thuộc bộ có đuôi (Caudata).
→ Loài Rhacophorus dennysi có họ hàng gần nhất với loài ếch giun đông dương Ichthyophis kohtaoensis.
Đáp án cần chọn là: Rhacophorus dennysi
Đọc văn bản sau và trả lời 4 câu hỏi tiếp theo.
Quang chu kì là khoảng thời gian chiếu sáng xen kẽ với tối trong một chu kì 24 giờ, có ảnh hưởng đến sự ra hoa của thực vật. Dựa vào phản ứng với quang chu kì, thực vật được chia thành 3 nhóm chính: Cây ngày ngắn: Ra hoa khi thời gian chiếu sáng mỗi ngày nhỏ hơn giới hạn quang chu kì (thường <10 giờ/ngày). Cây ngày dài: Ra hoa khi thời gian chiếu sáng mỗi ngày lớn hơn giới hạn quang chu kì (thường >14 giờ/ngày) hoặc thời gian đêm ngắn (thường là <10h). Cây trung tính: Ra hoa không phụ thuộc vào quang chu kì mà phụ thuộc vào các yếu tố khác (tuổi cây, điều kiện dinh dưỡng...).

Một học sinh thực hiện thí nghiệm về ảnh hưởng của quang chu kỳ đến sự ra hoa của thực vật như sau:
Thí nghiệm 1: Cây thí nghiệm được trồng trong điều kiện chiếu sáng 10 giờ/ngày, sau một thời gian quan sát, cây không ra hoa.
Thí nghiệm 2: Vẫn cây đó, được trồng trong điều kiện chiếu sáng 16 giờ/ngày, sau một thời gian quan sát, cây ra hoa.
Trả lời cho các câu 97, 98, 99, 100 dưới đây:
Cây ngày ngắn
Cây ngày dài
Cây trung tính
Cây chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
Giải chi tiết
- Thí nghiệm 1: Cây không ra hoa khi được chiếu sáng 10 giờ/ngày.
- Thí nghiệm 2: Cây ra hoa khi được chiếu sáng 16 giờ/ngày.
- Theo định nghĩa, "Cây ngày dài: Ra hoa khi thời gian chiếu sáng mỗi ngày lớn hơn giới hạn quang chu kì (thường >14 giờ/ngày)". Kết quả thí nghiệm phù hợp với định nghĩa này.
Đáp án cần chọn là: B
Nhận định nào sau đây về thí nghiệm trên là đúng?
Thời gian chiếu sáng 10 giờ/ngày chưa đủ để cây ra hoa.
Thời gian chiếu sáng 16 giờ/ngày phù hợp với ngưỡng quang chu kì của cây ngày dài.
Cây ngày dài sẽ ra hoa khi thời gian chiếu sáng mỗi ngày nhỏ hơn 12 giờ/ngày.
Kết quả thí nghiệm cho thấy cây không chịu ảnh hưởng của quang chu kì.
Giải chi tiết:
A. Đúng: Thí nghiệm 1 cho thấy ở điều kiện chiếu sáng 10 giờ, cây không ra hoa.
B. Đúng: Thí nghiệm 2 cho thấy ở điều kiện chiếu sáng 16 giờ, cây ra hoa, phù hợp với ngưỡng >14 giờ của cây ngày dài.
C. Sai: Nhận định này trái ngược với định nghĩa cây ngày dài.
D. Sai: Kết quả thí nghiệm rõ ràng cho thấy cây chịu ảnh hưởng của quang chu kì vì thời gian chiếu sáng khác nhau tạo ra kết quả khác nhau.
Đáp án cần chọn là: A; B
Dự đoạn sau đây đúng hay sai:
“Giả sử trong thí nghiệm 1, nếu ban đêm học sinh bật đèn chiếu sáng gián đoạn giữa khoảng thời gian tối thì kết quả cây sẽ ra hoa.”
Đúng.
Sai.
Giải chi tiết:
Đối với cây ngày dài, việc ngắt quãng đêm dài bằng ánh sáng sẽ kích thích sự ra hoa (như minh họa trong bài).
Đáp án cần chọn là: A
Theo thông tin và hình ảnh trong bài, yếu tố quan trọng nhất quyết định sự ra hoa của cây ngày ngắn là gì?
Thời gian chiếu sáng ngắn hơn giới hạn quang chu kì.
Tỷ lệ thời giam tối trong ngày dài hơn thời gian được chiếu sáng.
Thời gian tối dài không bị gián đoạn.
Tỷ lệ thời gian sáng/tối.
Giải chi tiết:
Hình ảnh minh họa cho thấy cây ngày ngắn ra hoa khi có thời gian chiếu sáng ngắn và thời gian tối dài. Tuy nhiên, khi thời gian tối dài này bị ngắt quãng bởi một chớp sáng, cây lại không ra hoa. Điều này chứng tỏ yếu tố then chốt để cây ngày ngắn ra hoa là phải có một khoảng thời gian tối liên tục đủ dài. Do đó, thời gian tối dài không bị gián đoạn là yếu tố quan trọng nhất.
Đáp án cần chọn là: C








