Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 03)
Đề thi

Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 03)

A
Admin
ĐH Bách KhoaĐánh giá năng lực37 lượt thi
100 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong ở hình bên?
Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong ở hình bên? (ảnh 1)

\(y = - {x^4} + 6{x^2} - 1\).

\(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x - 1\).

\(y = {x^4} - 6{x^2} - 1\).

\(y = {x^3} - 6{x^2} + 9x + 1\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Đồ thị hàm số không đối xứng qua trục tung nên hàm số không phải là hàm số chẵn, suy ra loại đáp án \(A,C\).
Đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm \(\left( {0; - 1} \right)\) nên suy ra chọn đáp án \(B\).

Đáp án cần chọn là: B

2. Đúng sai
• 1 điểm

Tìm các mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây?

a

Số cách chọn một tổ văn nghệ gồm 3 em tùy ý từ lớp 10A1 gồm 35 em là \(C_{35}^3\).

ĐúngSai
b

Số cách xếp 3 quyển sách khác nhau vào 3 trong 6 vị trí (mỗi cuốn để 1 vị trí) trên giá là 120.

ĐúngSai
c

Số cách cắm 3 bông hoa khác nhau vào 3 trong 5 bình hoa (mỗi bông cắm 1 bình) là 10 .

ĐúngSai
d

Số cách xếp 4 người vào 1 bàn tròn là 24.

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

Các đáp án đúng là a,b
a) Số cách chọn một tổ văn nghệ gồm 3 em tùy ý từ lớp 10A1 gồm 35 em là \(C_{35}^3\).
b) Số cách xếp 3 quyển sách khác nhau vào 3 trong 6 vị trí (mỗi cuốn để 1 vị trí) trên giá là \(A_6^3 = 120\).
c) Chọn 3 trong 5 bình hoa để cắm hoa có \(C_5^3\) cách

Cắm 3 bông hoa khác nhau vào bình hoa đó có \(C_5^3 \cdot 3! = 60\) cách
d) Chọn 1 người làm mốc. 3 người còn lại có 3 ! \( = 6\) cách chọn

Đáp án cần chọn là: \(A;B\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ tam giác \(ABC \cdot A'B'C'\). Đặt \(\overrightarrow {AA'} = \vec a,\overrightarrow {AB} = \vec b,\overrightarrow {AC} = \vec c\). Khi đó biểu diến \(\overrightarrow {BC'} \) theo các véc tơ \(\vec a,\vec b,\vec c\) 

\(\overrightarrow {BC'} = - \vec a + \vec b + \vec c\).

\(\overrightarrow {BC'} = \vec a - \vec b + \vec c\).

\(\overrightarrow {BC'} = \vec a + \vec b + \vec c\).

\(\overrightarrow {BC'} = \vec a + \vec b - \vec c\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: B (ảnh 1)

Do \(ABC \cdot A'B'C'\) là hình lăng trụ nên \(\overrightarrow {A'C'} = \overrightarrow {AC} \) nên ta có
\(\overrightarrow {BC'} = \overrightarrow {AC'} - \overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {A'C'} - \overrightarrow {AB} = \vec a - \vec b + \vec c\)

Đáp án cần chọn là: B

4. Đúng sai
• 1 điểm

Một công ty cung cấp nước sạch thống kê lượng nước các hộ gia đình trong một khu vực tiêu thụ trong một tháng ở bảng sau:

Lượng nước tiêu thụ \(\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

          \(\left[ {3;6} \right)\)

          \(\left[ {6;9} \right)\)

          \(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

Số hộ gia đình

24

57

42

29

8

a

Lượng nước tiêu thụ trung bình trong tháng của một hộ gia đình trong khu vực nói trên xấp xỉ bằng \(9,4\left( {{m^3}} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(R = 15\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

ĐúngSai
c

Công ty muốn gửi một thông báo khuyến nghị tiết kiệm nước đến \(25{\rm{\% }}\) các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất. Vậy công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ \(11{\rm{\;}}\left( {{m^3}} \right)\) nước trở lên.

ĐúngSai
d

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên bằng \(3\left( {{m^3}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Cỡ mẫu \(n = 160\).

Lượng nước tiêu thụ \(\left( {{{\rm{m}}^3}} \right)\)

          \(\left[ {3;6} \right)\)

          \(\left[ {6;9} \right)\)

          \(\left[ {9;12} \right)\)

\(\left[ {12;15} \right)\)

\(\left[ {15;18} \right)\)

Giá trị đại diện

4,5

7,5

10,5

13,5

16,5

Số hộ gia đình

24

57

42

29

8

.
Vậy lượng nước tiêu thụ trung bình trong tháng của một hộ gia đình trong khu vực nói trên xấp xỉ bằng \(9,4\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là \(R = 18 - 3 = 15\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).
c)
\(25{\rm{\% }}\) các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ cao nhất có lượng nước tiêu thụ không nhỏ hơn \({Q_3}\), với \({Q_3}\) là tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu.

Nhóm \(\left[ {9;12} \right)\) là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ \( \ge \frac{{3.160}}{4} = 120\), suy ra tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là \({Q_3} = 9 + \frac{{\frac{{160.3}}{4} - \left( {24 + 57} \right)}}{{42}} \cdot \left( {12 - 9} \right) \approx 11,79\left( {{m^3}} \right)\).
Vậy công ty nên gửi thông báo tiết kiệm nước đến các hộ gia đình có lượng nước tiêu thụ từ \(11,79{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) nước trở lên.
d) Ta có \[{s^2} = \frac{{{n_1}{{\left( {{x_1} - \overline x } \right)}^2} + {n_2}{{\left( {{x_2} - \overline x } \right)}^2} + {n_3}{{\left( {{x_3} - \overline x } \right)}^2} + {n_4}{{\left( {{x_4} - \overline x } \right)}^2} + {n_5}{{\left( {{x_5} - \overline x } \right)}^2}}}{n} \approx 10,77\].

Suy ra độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên xấp xỉ bằng \(3,28\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\).

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; S

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hàm số \(F\left( x \right) = 2{x^9} + 1945\) là nguyên hàm của hàm số 

\(f\left( x \right) = 18{x^8}\).

\(f\left( x \right) = 18{x^8} + 1945\).

\(f\left( x \right) = 18{x^8} + C\).

\(f\left( x \right) = \frac{{{x^{10}}}}{5} + 1945x\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Có \(F'\left( x \right) = 18{x^8}\) nên \(F\left( x \right) = 2{x^9} + 1945\) là nguyên hàm của hàm số

\(f\left( x \right) = 18{x^8}\).

Đáp án cần chọn là: A

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho đường thẳng \({\rm{\Delta }}:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 - 3t}\\{z = 0}\end{array}} \right.\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x + 2y + 4z + 5 = 0\). Phương trình đường thẳng \(d\) nằm trong mặt phẳng \(\left( P \right)\), cắt và vuông góc với \({\rm{\Delta }}\) là 

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3}\\{y = - 1 + 3t}\\{z = 1 + t}\end{array}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 - 12t}\\{y = - 5 - 8t}\\{z = 7t}\end{array}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{y = - 1 + 5t}\\{z = 2 + 3t}\end{array}\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 3t}\\{y = 3 - t}\\{z = 1 + t}\end{array}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Gọi \(I\left( {x;y;z} \right)\) là giao điểm của \({\rm{\Delta }}\) và \(\left( P \right)\).
Khi đó tọa độ của \(I\) là thỏa mãn
\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 2t}\\{y = 4 - 3t}\\{z = 0}\\{1x + 2y + 4z + 5 = 0{\rm{\;}} \setminus z = 0}\end{array}} \right.{\rm{\;}} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 5}\\{y = - 5}\end{array}} \right. \Rightarrow I\left( {5; - 5;0} \right)\].
Vectơ chỉ phương của đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) là \(\vec u = \left( {2; - 3;0} \right)\), vec tơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {1;2;4} \right)\).
Gọi \(\vec v\) là vectơ chỉ phương của đường thẳng \(d\) thì \(\vec v \bot \vec u,\vec v \bot \vec n \Rightarrow \vec v = \left[ {\vec u,\vec n} \right] = \left( { - 12; - 8;7} \right)\).
Đường thẳng \(d\) đi qua điểm \(I\left( {5; - 5;0} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\vec v = \left( { - 12; - 8;7} \right)\) nên có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 5 - 12t}\\{y = - 5 - 8t}\\{z = 7t}\end{array}\).

Đáp án cần chọn là: B

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) như hình vẽ.

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 3 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) là

2 .

4 .

1 .

Vô số.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 3 = 0 \Leftrightarrow {\rm{sin}}x = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Số nghiệm của phương trình \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 3 = 0\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) và đường thẳng \(y = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).
Dựa vào đồ thị ta thấy: Đường thẳng \(y = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = {\rm{sin}}x\) tại 2 điểm phân biệt trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).
Vậy phương trình: \(2{\rm{sin}}x - \sqrt 3 = 0\) có 2 nghiệm trên đoạn \(\left[ { - \pi ;\pi } \right]\).

Đáp án cần chọn là: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối hộp chữ nhật \(ABCD \cdot A'B'C'D'\), biết \(AB = a,BC = 2a,AC' = a\sqrt {21} \). Thể tích \(V\) của khối hộp đã cho bằng 

\(4{a^3}\).

\(16{a^3}\).

\(\frac{8}{3}{a^3}\).

\(8{a^3}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

 vuông tại \(B \Rightarrow A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {a^2} + 4{a^2} = 5{a^2}\).
 vuông tại \(C \Rightarrow CC' = \sqrt {A{C^{'2}} - A{C^2}} = \sqrt {21{a^2} - 5{a^2}} = 4a\).
Thể tích của khối hộp \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) là: \(V = AB \cdot BC \cdot CC' = a \cdot 2a \cdot 4a = 8{a^3}\).

Đáp án cần chọn là: D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có 10 đội bóng thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt, thắng được 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm. Kết thúc giải đấu, tổng cộng số điểm của tất cả 10 đội là 130. Hỏi có bao nhiêu trận hòa?

7 .

8.

5 .

6 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Vì 10 đội bóng thi đấu theo thể thức vòng tròn một lượt nên số trận đấu là \(C_{10}^2 = 45\) (trận).
Gọi số trận hòa là \(x\), số không hòa là \(45 - x\) (trận).
Tổng số điểm mỗi trận hòa là 2 , tổng số điểm của trận không hòa là \(3\left( {45 - x} \right)\).
Theo đề bài ta có phương trình \(2x + 3\left( {45 - x} \right) = 130 \Leftrightarrow x = 5\).

Đáp án cần chọn là: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ba người cùng bắn vào 1 bia. Xác suất để người thứ nhất, thứ hai,thứ ba bắn trúng đích lần lượt là 0,\(8;0,6;0,5\). Xác suất để có đúng 2 người bắn trúng đích bằng. 

0,24 .

0,96 .

0,46 .

0,92 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Gọi \(A,B,C\) lần lượt là biến cố người thứ nhất, thứ hai, thứ ba bắn trúng mục tiêu.
Xác suất có đúng 2 người bắn trúng đích bằng
\(P = P\left( A \right)P\left( B \right)P\left( {\overline C } \right) + P\left( {\overline A } \right)P\left( B \right)P\left( C \right) + P\left( A \right)P\left( {\overline B } \right)P\left( C \right)\)\( = 0,8.0,6.0,5 + 0,2.0,6.0,5 + 0,8.0,4.0,5 = 0,46\)

Đáp án cần chọn là: C

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự tăng trường dân số được ước tính theo công thức \(A = P \cdot {e^{rt}}\) trong đó \(P\) là số dân của năm làm mốc, \(A\) là dân số sau \(t\) năm, \(r\) là tỉ lệ tăng dân số hằng năm. Theo số liệu mới nhất của Liên Hợp Quốc dân số của Nhật Bản năm 2020 là 126,5 triệu người với tỷ lệ tăng dân số \(1,37{\rm{\% }}\). Giả sử tỷ lệ tăng dân số là không đổi qua các năm, dân số Nhật Bản sau 10 năm được tính theo đơn vị triệu dân là: 

145,01 .

147,97 .

150, 39 .

154,20 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Dân số Nhật Bản sau 10 năm là \(A = 126,5 \cdot {e^{10.1,37{\rm{\% }}}} = 145,01\) triệu dân.

Đáp án cần chọn là: A

12. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một người gửi 75 triệu đồng vào một ngân hàng với lãi suất \(6,5{\rm{\% }}\) /năm. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi năm số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho năm tiếp theo. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm ngưới đó nhận được số tiền nhiều hơn 110 triệu đồng bao gồm cả gốc và lãi? Giả định suốt trong thời gian gửi, lãi suất không đổi và người đó không rút tiền ra.

Đáp án: __

(1)
7
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 7

Giải chi tiết

Gọi \(n\) là số năm cần tìm, điều kiện \(n \in {\mathbb{N}^{\rm{*}}}\). Khi đó \(n\) là nghiệm nguyên dương nhỏ nhất của bất phương trình:
\(75.{(1 + 0,065)^n} > 110 \Leftrightarrow 1,{065^n} > \frac{{22}}{{15}} \Leftrightarrow n > {\rm{lo}}{{\rm{g}}_{1,065}}\frac{{22}}{{15}} = 6,08167\).
Vậy giá trị của \(n\) thỏa đề bài là \(n = 7\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = a\sqrt 2 ,AD = a,SA\) vuông góc với đáy và \(SA = a\). Tính góc giữa \(SC\) và ( \(SAB\) ). 

\({90^0}\).

\({60^0}\).

\({45^0}\).

\({30^ \circ }\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

 Đáp án cần chọn là: D (ảnh 1)

Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot SA}\end{array} \Rightarrow SA \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow SB\) là hình chiếu vuông góc của \(SC\) lên \(\left( {SAB} \right)\)
\( \Rightarrow \angle \left( {SC,\left( {SAB} \right)} \right) = \angle CSB\).
Tam giác \(SAB\) vuông tại \(A\) có: \(SB = \sqrt {S{A^2} + A{B^2}} = a\sqrt 3 \).
Tam giác \(SBC\) vuông tại \(B\) có: \({\rm{tan}}\angle CSB = \frac{{BC}}{{SB}} = \frac{1}{{\sqrt 3 }} \Rightarrow \angle CSB = {30^ \circ }\).

Đáp án cần chọn là: D

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hàm số \(y = f'\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị là đường cong trong hình vẽ.

Đáp án cần chọn là: D (ảnh 1)

Hàm số \(g\left( x \right) = 2f\left( x \right) - 4x + 7\) đồng biến trên khoảng nào sau đây?

\(\left( {1;2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right)\).

\(\left( {2;3} \right)\).

\(\left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có \(g'\left( x \right) = 2f'\left( x \right) - 4\)
\( \Rightarrow g'\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow 2f'\left( x \right) - 4 > 0\)\( \Leftrightarrow f'\left( x \right) > 2 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{1 < x < 2}\\{x > 3}\end{array}\).

Đáp án cần chọn là: A

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khai triển\({\left( {1 + x + {x^2} + {x^3}} \right)^5} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + \ldots + {a_{15}}{x^{15}}\).Hãy tính hệ số \({a_{10}}\). 

\({a_{10}} = C_5^0. + C_5^4 + C_5^4C_5^3\)

\({a_{10}} = C_5^0 \cdot C_5^5 + C_5^2C_5^4 + C_5^4C_5^3\)

\({a_{10}} = C_5^0.C_5^5 + C_5^2C_5^4 - C_5^4C_5^3\)

\({a_{10}} = C_5^0.C_5^5 - C_5^2C_5^4 + C_5^4C_5^3\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

Đặt \(f\left( x \right) = {\left( {1 + x + {x^2} + {x^3}} \right)^5} = {(1 + x)^5}{\left( {1 + {x^2}} \right)^5}\)
Do đó hệ số \({x^{10}}\) bằng: \({a_{10}} = C_5^0.C_5^5 + C_5^2C_5^4 + C_5^4C_5^3\)

Đáp án cần chọn là: B

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết rằng limn→+∞2n2−3n+1−n2=−ab2,(a;b∈ℤ,ab tối giản).Tổng \(a + b\) có giá trị là 

7 .

1 .

-1 .

5.

Xem đáp án

Giải chi tiết

limn→+∞2n2−3n+1−n2=limn→+∞2n2−3n+1−2n22n2−3n+1+n2

=limn→+∞n−3+1nn2−3n+1n2+2=limn→+∞−3+1n2−3n+1n2+2=−324

Vậy \(a = 3;b = 4 \Rightarrow a + b = 7\).

Đáp án cần chọn là: A

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu số nguyên \(b\) sao cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax + 5}}{{bx + c}}\left( {a,b,c \in \mathbb{R}} \right)\) có bảng biến thiên như sau? 
Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

1 .

2 .

0.

3.

Xem đáp án

Giải chi tiết

Chọn B
Từ BBT suy ra hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{ax + 5}}{{bx + c}}\) có đk \(x \ne - \frac{c}{b},b \ne 0\).
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định.
Có \(f'\left( x \right) = \frac{{ac - 5b}}{{{{(bx + c)}^2}}}\).
Từ BBT ta có:
Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là \(y\) \( = \frac{a}{b} = 2 \Rightarrow a = 2b\).
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là \(x = - \frac{c}{b} = - 1 \Rightarrow c = b\).
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định nên
\(ac - 5b < 0 \Leftrightarrow 2{b^2} - 5b < 0 \Leftrightarrow 0 < b < \frac{5}{2}\).
Do
\(b \in \mathbb{Z}\) nên \(b \in \left\{ {1;2} \right\}\).

Đáp án cần chọn là: B

18. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Treo một vật nặng có trọng lượng 30 N bởi ba sợi dây giống hệt nhau, các sợi dây đôi một tạo với nhau một góc \({90^ \circ }\) như Hình 15. Gọi \({\vec F_1},{\vec F_2},{\vec F_3}\) lần lượt là các lực căng của ba sợi dây nói trên. Độ lớn của lực \({\vec F_1}\) bằng bao nhiêu Niutơn? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)

Đáp án:  ______

(1)
17,32
Xem đáp án

Giải chi tiết

Xét tứ diện đều \(SABC\) có các cạnh \(SA,SB,SC\) biểu diễn độ lớn các lực căng dây và \(SP\) biểu diễn độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật nặng \(S\).
Ta có \(\left| {{{\vec F}_1}} \right| = SA,\left| {\overrightarrow {{F_2}} } \right| = SB,\left| {{{\vec F}_3}} \right| = SC,\left| {\vec P} \right| = SG,\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + \overrightarrow {{F_3}} = - \vec P\)
Suy ra:
\(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} = - \overrightarrow {SP} \),
Đặt \(x = SA = SP = SC,x > 0\).
Khi đó \({(\overrightarrow {SA} + \overrightarrow {SB} + \overrightarrow {SC} )^2} = {( - \overrightarrow {SP} )^2} \Leftrightarrow S{A^2} + S{B^2} + S{C^2} = S{P^2}\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} = {30^2} \Leftrightarrow x = 10\sqrt 3 \approx 17.32\) (N)
Đáp án cần điền là: 17,32

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = - 4x + 3\). Khi đó:

a

Nếu \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thì \(F'\left( 2 \right) = - 5\).

ĐúngSai
b

\(F\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\).

ĐúngSai
c

Nếu \(G\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) và \(G\left( 1 \right) = 2\) thì \(G\left( 2 \right) = - 1\).

ĐúngSai
d

Nếu \(F\left( x \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( x \right)\) thì \(F\left( { - x} \right)\) là một nguyên hàm của \(f\left( { - x} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Đúng.
\(F'\left( x \right) = f\left( x \right)\) suy ra \(F'\left( 2 \right) = f\left( 2 \right) = - 4.2 + 3 = - 5\).
b) Đúng.
\(F'\left( x \right) = \left( { - 2{x^2} + 3x} \right)' = - 4x + 3 = f\left( x \right)\).
c) Đúng.
\(G\left( x \right) = \smallint f\left( x \right){\rm{d}}x = \smallint \left( { - 4x + 3} \right){\rm{d}}x = - 2{x^2} + 3x + C;\)\(G\left( 1 \right) = 2\) suy ra \(C = 1\), suy ra \(G\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x + 1\).
Vậy \(G\left( 2 \right) = - 1\).
d) Sai.

Mà \(F\left( x \right) = \smallint f\left( x \right){\rm{d}}x = - 2{x^2} + 3x + C\), suy ra \(F\left( { - x} \right) = - 2{x^2} - 3x + C\).
Suy ra F'−x=−2x2−3x+C'=−4x−3≠f−x=4x+3

Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; Đ; S

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai mặt phẳng \(\left( P \right):x - 3y + 2z - 1 = 0,\left( Q \right):x - z + 2 = 0\). Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\), đồng thời cắt trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng 3 . Phương trình của ( \(\alpha \) ) là

\(2x + z - 6 = 0\).

\(x + y + z + 3 = 0\).

\( - 2x + z + 6 = 0\).

\(x + y + z - 3 = 0\).

Xem đáp án

Giải chi tiết
Hai mặt phẳng \(\left( P \right),\left( Q \right)\) có vectơ pháp tuyến lần lượt là: \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {1; - 3;2} \right)\) và \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;0; - 1} \right)\).
Do
\(\left( \alpha \right)\) vuông góc với hai măt phẳng \(\left( P \right)\) và \(\left( Q \right)\) nên \(\left( \alpha \right)\) có vectơ pháp tuyến là:
\(\left[ {\overrightarrow {{n_1}} ,\overrightarrow {{n_2}} } \right] = \left( {3;3;3} \right)\).
Ta chọn một vectơ pháp tuyến khác của \(\left( \alpha \right)\) là \(\vec n = \left( {1;1;1} \right)\).
Do
\(\left( \alpha \right)\) cắt trục \(Ox\) tại điểm có hoành độ bằng 3 nên ta có điểm \(M\left( {3;0;0} \right) \in \left( \alpha \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) là: \(\left( {x - 3} \right) + y + z = 0 \Leftrightarrow x + y + z - 3 = 0\).

Đáp án cần chọn là: D

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(M\left( {0;1;0} \right)\) và hai đường thẳng

\({d_1}:\frac{{x - 1}}{3} = \frac{{y + 3}}{2} = \frac{z}{{ - 1}},{d_2}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 3 - t}\\{y = 6 - 3t}\\{z = t}\end{array}\). Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) cắt \({d_1},{d_2}\) lần lượt tại \(A\) và \(B\) sao cho \(M\) là trung điểm đoạn thẳng \(AB\) là

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - 4t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}\)

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 + 4t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}\]

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 4 - 4t}\\{y = 7 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}\)

\[\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - 4t}\\{y = - 1 - 2t}\\{z = - 1 - t}\end{array}\]

Xem đáp án

Giải chi tiết

Do \(A = {\rm{\Delta }} \cap {d_1}\) suy ra \(\overrightarrow {{u_{\rm{\Delta }}}} = \left[ {\overrightarrow {{n_P}} ,\overrightarrow {IA} } \right] = \left( {4; - 6; - 1} \right)\) nên \(A\left( {1 + 3t; - 3 + 2t; - t} \right)\).
Vì \(M\) là trung điểm \(AB\), suy ra \(B\left( { - 3t - 1;5 - 2t;t} \right)\).
Theo giả thiết, \(B \in {d_2}\) nên \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{3t - 1 = - 3 - t}\\{5 - 2t = 6 - 3t}\\{t = t}\end{array} \Leftrightarrow t = 1 \Rightarrow \{ \begin{array}{*{20}{l}}{A\left( {4; - 1; - 1} \right)}\\{B\left( { - 4;3;1} \right)}\end{array}\).
Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua hai điểm \(A\left( {4; - 1; - 1} \right),B\left( { - 4;3;1} \right)\) nên \({\rm{\Delta }}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 4 - 4t}\\{y = - 1 + 2t}\\{z = - 1 + t}\end{array}\).

Đáp án cần chọn là: A

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho lăng trụ \(ABC \cdot A'B'C'\), đáy là tam giác đều cạnh \(a,AA' = AB' = AC' = a\). Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng. 

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Ta thấy \(A \cdot A'B'C'\) là tứ diện đều cạnh \(a\).
Mà \({V_{A \cdot A'B'C'}} = \frac{1}{3}{V_{ABC \cdot A'B'C'}} \Rightarrow {V_{ABC \cdot A'B'C'}} = 3{V_{A \cdot A'B'C'}}\)
Gọi \(H\) là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(A'B'C'\).
Thì \(AH\) là đường cao của hình chóp \(A \cdot A'B'C'\).
Ta có \(A'H = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).
Tam giác \(AA'H\) vuông tại \(H\) nên:
\(A{H^2} = A{A^{'2}} - A'{H^2} = {a^2} - {\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)^2} = {a^2} - \frac{{{a^2}}}{3} = \frac{{6{a^2}}}{9} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Diện tích tam giác \(A'B'C'\) là: \(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) nên thể tích khối tứ diện \(AA'B'C'\) là:
\({V_{A.A'B'C'}} = \frac{1}{3}AH.S = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 6 }}{3} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{{12}}\)Vậy thể tích khối lăng trụ là: \(V = 3 \cdot {V_{A \cdot A'B'C'}} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\).

Đáp án cần chọn là: B

23. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có độ dài là 1 . Nối các trung điểm của hình vuông này ta được hình vuông thứ hai. Nối các trung điểm của hình vuông thứ hai ta được hình vuông thứ ba. Cứ tiếp tục làm như vậy ta được một dãy các hình vuông.

loading...

Tổng chu vi của các hình vuông đó bằng \(a + b\sqrt 2 ,\left( {a,b \in \mathbb{Z}} \right)\). Tính \(P = a + b\).
Đáp án: ___

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 12

Giải chi tiết

Gọi \({a_1} = 1;{a_2};{a_3}; \ldots ;{a_n}\)... lần lượt là cạnh của các hình vuông thứ 1, thứ \(2 \ldots \) thứ \(n \ldots \).
Ta có \({a_2} = \frac{1}{2}\sqrt 2 = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\({a_3} = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} \cdot \sqrt 2 = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2}\)\({a_4} = \frac{1}{4} \cdot \sqrt 2 = \frac{1}{{2\sqrt 2 }} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^3}\)⋯
\({a_n} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}}\)

Gọi \({S_n}\) là tổng các chu vi của \(n\) hình vuông
Ta có \({S_n} = 4 + 4.\frac{1}{{\sqrt 2 }} + 4.{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^2} + \ldots + 4.{\left( {\frac{1}{{\sqrt 2 }}} \right)^{n - 1}} + \ldots \)
Ta thấy đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 4\) và \(q = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\) nên
\(S = \frac{{{u_1}}}{{1 - q}} = \frac{4}{{1 - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 - 1}} = 4\left( {2 + \sqrt 2 } \right) = 8 + 4\sqrt 2 \)Vậy \(P = a + b = 12\).

24. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khảo sát một nhà máy dệt may, người ta thấy có \(25{\rm{\% }}\) công nhân có độ tuổi trên 35 . Giả sử độ tuổi không ảnh hưởng đến đặc điểm thuận tay nào. Gặp ngẫu nhiên một công nhân trong nhà máy. Tính xác suất của biến cố công nhân đó thuận tay phải hoặc có độ tuổi trên 35 ?

Đáp án:  _____

(1)
0,85
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 0,85

Giải chi tiết

Gọi \(A\) là biến cố chọn được công nhân thuận tay phải.
Gọi \(B\) là biến cố chọn được công nhân có độ tuổi trên 35 .
Gọi \(C\) là biến cố thỏa đề.
Ta có: \(P\left( A \right) = \frac{{80}}{{100}} = 0,8,P\left( B \right) = \frac{{25}}{{100}} = 0,25\) và \(C = A \cup B\).
Theo quy tắc cộng xác suất: \(P\left( C \right) = P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)
\( \Rightarrow P\left( C \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right) - P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) = 0,8 + 0,25 - 0,8.0,25 = 0,85\).
Đáp án cần điền là: 0,85

25. Đúng sai
• 1 điểm
Phần nguyên của số thực \(a\) là số nguyên lớn nhất không vượt quá \(a\), kí hiệu là \(\left[ a \right]\). Khẳng định dưới đây đúng hay sai?
a

\(\left[ {5,3} \right] = 5\)

ĐúngSai
b

\(\left[ { - 3,6} \right] = - 3\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) \(\left[ {5,3} \right] = 5\)
b)
\(\left[ { - 3,6} \right] = - 4\)

Đáp án cần chọn là: Đ; S

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình lăng trụ đứng \(ABC \cdot A'B'C'\) có đáy là tam giác đều cạnh \(a,AA' = a\sqrt 3 ,M\) là trung điểm của \(CC'\). Tính khoảng cách từ điểm \({\rm{C'}}\) đến mặt phẳng ( \(A'BM\) ). 

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).

\(\frac{{a\sqrt {21} }}{6}\)

Xem đáp án

Đáp án cần chọn là: A (ảnh 1)

Gọi \(E = AC \cap A'M\), vì \(M\) là trung điểm của \(CC'\) nên dễ thấy \(C\) là trung điểm của \(AE\).

Ta có, \(d\left( {C',\left( {A'BM} \right)} \right) = d\left( {C,\left( {A'BM} \right)} \right) = \frac{1}{2}d\left( {A,\left( {A'BM} \right)} \right)\)
Áp dụng định lí cosin cho ta có:
\(B{E^2} = A{B^2} + A{E^2} - 2.AB.AE.{\rm{cos}}{60^ \circ } = 3{a^2} \Rightarrow BE = a\sqrt 3 \).
Xét tam giác \(ABE\) có vuông tại \(B \Rightarrow AB \bot BE\).
Kẻ \(AH \bot A'B\) (1), khi đó \(BE \bot AB,BE \bot AA'\)
\( \Rightarrow BE \bot \left( {ABA'} \right) \Rightarrow BE \bot AH\) (2)
Từ (1) và (2) ta có \(d\left( {A,\left( {A'BM} \right)} \right) = AH\)
Lại có \(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{A^{'2}}}} = \frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}} = \frac{4}{{3{a^2}}} \Rightarrow AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Vậy \(d\left( {C';\left( {A'BM} \right)} \right) = \frac{1}{2}AH = \frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Đáp án cần chọn là: A

27. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho bất phương trình x2−m+1x−m+2≥0, với m là tham số thực. Tìm giá trị lớn nhất của m sao cho bất phương trình đã cho nghiệm đúng với mọi x∈0;4.

Đáp án: __

(1)
1
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1

Giải chi tiết

Với \(x \in \left[ {0;4} \right]\), ta có:
\({x^2} - \left( {m + 1} \right)x - m + 2 \ge 0 \Leftrightarrow {x^2} - x + 2 \ge m\left( {x + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}} \ge m({\rm{do}}x + 1 > 0,\forall x \in \left[ {0;4} \right])\)Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} - x + 2}}{{x + 1}},x \ne - 1\).
Hàm số này liên tục trên \(\left[ {0;4} \right];f'\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 2x - 3}}{{{{(x + 1)}^2}}}\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\) hoặc \(x = - 3\) (loại vì \( - 3 \notin \left[ {0;4} \right]\) ).
\(f\left( 0 \right) = 2;f\left( 1 \right) = 1;f\left( 4 \right) = \frac{{14}}{5}\).
Suy ra .
Bất phương trình (1) nghiệm đúng với mọi
Vậy \(m = 1\) là giá trị cần tìm.

Đáp án cần điền là: 1

28. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ. Xét hàm số

gx=f2fx−1. Sử dụng các đáp án ở bên dưới để trả lời các câu hỏi sau:
 

2

4

5

8

9

 

loading...

a) Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là: __
b) Số điểm cực đại của hàm số \(g\left( x \right)\) là: __
c) Số nghiệm của phương trình \(g\left( x \right) = 0\) là: __
d) Giá trị lớn nhất của hàm số __

(1)
8
(2)
4
(3)
9
(4)
2
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(8;4;9;2\)

Giải chi tiết

 

a-8; b-4; c-9; d-2
\(g\left( x \right) = f\left( {2f\left( x \right) - 1} \right)\)\(g'\left( x \right) = f'\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) \cdot 2f'\left( x \right)\)\(g'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{f'\left( x \right) = 0}\\{f'\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) = 0}\end{array}\)\(f'\left( x \right) = 0 \Rightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 1}\end{array}\)\(f'\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( x \right) - 1 = 1}\\{2f\left( x \right) - 1 = - 1}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{f\left( x \right) = 1 \Rightarrow x = b,x = c,x = e}\\{f\left( x \right) = 0 \Rightarrow x = a,x = 0,x = d}\end{array}\)

Vậy
a) Số điểm cực trị của hàm số \(g\left( x \right)\) là 8 .
b) Số điểm cực đại của hàm số \(g\left( x \right)\) là: 4
c)
\(g\left( x \right) = f\left( {2f\left( x \right) - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{2f\left( x \right) - 1 = 0}\\{2f\left( x \right) - 1 = a}\\{2f\left( x \right) - 1 = d}\end{array}\) có tất cả 9 nghiệm.
d) Giá trị lớn nhất của hàm số \(g\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;1} \right]\) là: \(f\left( {2f\left( 0 \right) - 1} \right) = f\left( { - 1} \right) = 2\)

Đáp án cần chọn là: 8 ; 4 ; 9 ; 2

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hàm số \(y = \frac{{2x + m + 1}}{{x - 1}}\left( {{{\rm{C}}_{\rm{m}}}} \right)\). Tìm \(m\) để tiếp tuyến của \(\left( {{{\rm{C}}_{\rm{m}}}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\) tạo với hai trục tọa độ một tam giác có diện tích bằng \(\frac{{25}}{2}\).

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2;m = - \frac{{23}}{9}}\\{m = - 7;m = - \frac{{28}}{9}}\end{array}\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2;m = \frac{{23}}{9}}\\{m = - 7;m = - \frac{{28}}{9}}\end{array}\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2;m = - \frac{{23}}{9}}\\{m = 7;m = \frac{{28}}{9}}\end{array}\)

\(\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{}\\{}\end{array}} \right.\begin{array}{*{20}{l}}{m = 2;m = - \frac{{23}}{9}}\\{m = - 7;m = \frac{{28}}{9}}\end{array}\)

Xem đáp án

Giải chi tiết

Ta có: \(y' = \frac{{ - m - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}}\)
Ta có \({x_0} = 2 \Rightarrow {y_0} = m + 5,y'\left( {{x_0}} \right) = - m - 3\).
Phương trình tiếp tuyến \({\rm{\Delta }}\) của \(\left( {{{\rm{C}}_{\rm{m}}}} \right)\) tại điểm có hoành độ \({x_0} = 2\) là:
\(y = \left( { - m - 3} \right)\left( {x - 2} \right) + m + 5 = \left( { - m - 3} \right)x + 3m + 11\).

·      \({\rm{\Delta }} \cap Ox = A \Rightarrow A\left( {\frac{{3m + 11}}{{m + 3}};0} \right)\), với \(m + 3 \ne 0\)

          \({\rm{\Delta }} \cap Oy = B \Rightarrow B\left( {0;3m + 11} \right)\)

Diện tích tam giác OAB là: \(S = \frac{1}{2}OA \cdot OB = \frac{1}{2}\frac{{{{(3m + 11)}^2}}}{{\left| {m + 3} \right|}}\)
Theo giả thiết bài toán ta suy ra: \(\frac{1}{2}\frac{{{{(3m + 11)}^2}}}{{\left| {m + 3} \right|}} = \frac{{25}}{2}\)
\( \Leftrightarrow {(3m + 11)^2} = 25\left| {m + 3} \right| \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{9{m^2} + 66m + 121 = 25m + 75}\\{9{m^2} + 66m + 121 = - 25m - 75}\end{array}\)\( \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{9{m^2} + 41m + 46 = 0}\\{9{m^2} + 91m + 196 = 0}\end{array} \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2;m = - \frac{{23}}{9}}\\{m = - 7;m = - \frac{{28}}{9}}\end{array}\).
Vậy \([\begin{array}{*{20}{l}}{m = - 2;m = - \frac{{23}}{9}}\\{m = - 7;m = - \frac{{28}}{9}}\end{array}\) là giá trị cần tìm.

Đáp án cần chọn là: A

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Gọi \({S_1}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {e^x}\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = a(a > 0)\). Gọi \({S_2}\) là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số \(y = {e^x}\), trục hoành, trục tung và đường thẳng \(x = b(b > 0)\). Biết \({S_2} = 5{S_1} + 4\), khi đó \(b - a\) bằng

\({\rm{ln}}5\).

\( - {\rm{ln}}5\).

5 .

-5 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

S1=∫0aex dx=ex|0a=ea−1;
S2=∫0bex dx=ex|0b=eb−1.
Vì \({S_2} = 5{S_1} + 4\) nên \({e^b} - 1 = 5\left( {{e^a} - 1} \right) + 4\).
\( \Leftrightarrow {e^b} = 5{e^a} \Leftrightarrow {e^{b - a}} = 5 \Leftrightarrow b - a = {\rm{ln}}5\)

Đáp án cần chọn là: A

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho khối hình hộp chữ nhật có diện tích ba mặt lần lượt là \({a^2}\sqrt 2 ,{a^2}\sqrt 3 ,{a^2}\sqrt 6 \). Thể tích của khối hình hộp chữ nhật tương ứng bằng 

\({a^3}\sqrt 6 \).

\(6{a^3}\).

\(2{a^3}\sqrt 2 \).

\({a^3}\).

Xem đáp án

Giải chi tiết
Gọi ba cạnh hình hộp chữ nhật lần lượt là \(x,y,z\). Ta có
\(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{{a^2}\sqrt 2 = xy}\\{{a^2}\sqrt 3 = yz}\\{{a^2}\sqrt 6 = zx}\end{array} \Rightarrow V = xyz = \sqrt {{x^2} \cdot {y^2} \cdot {z^2}} = \sqrt {{a^2}\sqrt 2 \cdot {a^2}\sqrt 3 \cdot {a^2}\sqrt 6 } = {a^3}\sqrt 6 \).

Đáp án cần chọn là: A

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho một tấm bìa hình vuông cạnh 10 \(cm\). Để làm một mô hình kim tự tháp Ai Cập, người ta cắt bỏ bốn tam giác cân bằng nhau có cạnh đáy chính là cạnh của hình vuông rồi gấp lên, ghép lại thành một hình chóp tứ giác đều.

Giải chi tiết (ảnh 1)

Khi đó, thể tích lớn nhất của khối kim tự tháp Ai Cập được tạo thành là

\(\frac{{32}}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)

\(32\sqrt {10} {\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)

\(\frac{{32\sqrt 5 }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)

\(\frac{{32\sqrt {10} }}{3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\)

Xem đáp án

Gọi chiều dài cạnh đáy là \(x(0 < x < 10\sqrt 2 )\), ta có:
\(MI = \frac{{10 - x\sqrt 2 }}{2},M{A^2} = 25 + \frac{{{{(10 - x\sqrt 2 )}^2}}}{4} = \frac{{100 - 10\sqrt 2 x + {x^2}}}{2}\)Đường cao hình chóp là \(h = \sqrt {\frac{{100 - 10x\sqrt 2 + {x^2}}}{2} - \frac{{{x^2}}}{2}} = \sqrt {50 - 5\sqrt 2 x} \)
Thể tích hình chóp là \(V = \frac{1}{3}{x^2}\sqrt {50 - 5\sqrt 2 x} \Rightarrow {V^2} = \frac{1}{9}\left( {50{x^4} - 5\sqrt 2 {x^5}} \right)\)
Xét hàm số: \(y = \frac{1}{9}\left( {50{x^4} - 5\sqrt 2 {x^5}} \right)\) trên khoảng \(\left( {0;10\sqrt 2 } \right)\).
\(y' = \frac{1}{9}\left( {200{x^3} - 25\sqrt 2 {x^4}} \right);y' = 0 \Leftrightarrow [\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{x = 4\sqrt 2 }\end{array}\)Lập bảng biến thiên suy ra:
\(\mathop {{\rm{Max}}}\limits_{\left( {0;10\sqrt 2 } \right)} y = \frac{{10240}}{9} \Leftrightarrow x = 4\sqrt 2 \Rightarrow {V_{{\rm{max\;}}}} = \frac{{32\sqrt {10} }}{3} \Leftrightarrow x = 4\sqrt 2 \)

Đáp án cần chọn là: D

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \({n_1}\) là nghiệm của phương trình sau \(A_n^3 + 2C_{n + 1}^{n - 1} - 3C_{n - 1}^{n - 3} = 3{n^2} + {P_6} + 159\). Hãy tính tổng các chữ số của \({n_1}\). 

12 .

3 .

6 .

9 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

Điều kiện: \(n\; \in \;\mathbb{N},\;n\; \ge \;3.\;\)
\(A_n^3 + 2C_{n + 1}^{n - 1} - 3C_{n - 1}^{n - 3} = 3{n^2} + {P_6} + 159\)\( \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{\left( {n - 3} \right)!}} + 2\frac{{\left( {n + 1} \right)!}}{{\left( {n - 1} \right)!2!}} - 3\frac{{\left( {n - 1} \right)!}}{{\left( {n - 3} \right)!2!}} = 3{n^2} + 879\)\( \Leftrightarrow n\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) + \left( {n + 1} \right)n - \frac{3}{2}\left( {n - 1} \right)\left( {n - 2} \right) = 3{n^2} + 879\)\( \Leftrightarrow {n^3} - 3{n^2} + 2n + {n^2} + n - \frac{3}{2}{n^2} + \frac{9}{2}n - 3 = 3{n^2} + 879\)\( \Leftrightarrow {n^3} - \frac{{13}}{2}{n^2} + \frac{{15}}{2}n - 882 = 0\)\( \Leftrightarrow n = 12\) (thỏa mãn)
Suy ra
\({n_1} = 12\).
Vậy tổng các chữ số của \({n_1}\) là \(1 + 2 = 3\).

Đáp án cần chọn là: B

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chuyện kế rằng: "Ngày xưa, ở đất nước Ấn Độ có một vị quan dâng lên nhà vua một bàn cờ có 64 ô kèm theo cách chơi cờ. Nhà vua thích quá, bảo rằng: "Ta muốn dành cho khanh một phần thưởng thật xứng đáng. Vậy khanh thích gì nào?" Vị quan tâu "Hạ thần chỉ xin Bệ Hạ thưởng cho một số hạt thóc thôi ạ! Cụ thể như sau: "Bàn cờ có 64 ô thì với ô thứ nhất thần xin nhận một hạt, ô thứ 2 thì gấp đôi ô đầu, ô thứ 3 thì lại gấp đôi ô thứ hai, ô sau nhận số hạt gạo đôi phần thưởng dành cho ô liền trước". Thoạt đầu nhà Vua rất ngạc nhiên vì phần thưởng quá khiêm tốn nhưng đến khi những người lính vét sạch đến hạt thóc cuối cùng trong kho gạo của triều đình thì nhà Vua mới kinh ngạc mà nhận ra rằng: "Số thóc này là một số vô cùng lớn, cho dù có gom hết số thóc của cả nước cũng không thể đủ cho một bàn cờ chỉ có vỏn vẹn 64 ô!". Bạn hãy tính xem số hạt thóc mà nhà vua cần để ban cho vị quan là một số có bao nhiêu chữ số?

21

22

19

20

Xem đáp án

Giải chi tiết

Số hạt thóc trên ô thứ \(n\) được tính bằng công thức: \({2^{n - 1}}\)
Tổng số hạt thóc trên toàn bộ bàn cờ là tổng của cấp số nhân với cơ số là 2 , từ ô đầu tiên đến ô thứ 64 : \(1 + 2 + 4 + \cdots + {2^{63}}\)
Công thức tổng quát để tính tổng của một cấp số nhân như vậy là:
\(S = {2^0} + {2^1} + {2^2} + \cdots + {2^{63}}\)\(S = {2^{64}} - 1\)Công thức tìm số chữ số của một số nguyên dương \(n\) bằng cách sử dụng logarit là:
+) Số chữ số của \(n = \left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{10}}n} \right] + 1\)
Giải thích:

·      \(\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{10}}n} \right]\) là ký hiệu phần nguyên của \(\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{10}}n} \right]\)

Vậy \(\left[ {{\rm{lo}}{{\rm{g}}_{10}}\left( {{2^{64}} - 1} \right)} \right] + 1 = 20\)

Đáp án cần chọn là: D

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết chu kỳ bán rã của chất phóng xạ Plutoni Pu239 là 24360 năm. Sự phân hủy được tính theo công thức \(S = A \cdot {e^{rt}}\). Trong đó A là số lượng chất phóng xạ ban đầu, \(r\) là tỷ lệ phân hủy hằng năm ( \({\rm{r}} < 0\) ), t là thời gian phân hủy, S là lượng còn lại sau thời gian phân hủy \(t\). Hỏi 10 gam Pu239 sau bao nhiêu năm phân hủy sẽ còn 1 gam 

80922 năm

24360 năm

35144 năm

48720 năm

Xem đáp án

Giải chi tiết

\(\frac{A}{2} = A{e^{24360 \cdot r}} \Leftrightarrow {e^{24360 \cdot r}} = \frac{1}{2}\)

Với \({\rm{A}} = 10\) gam, gọi \(t\) là thời gian phân hủy để còn lại \(S = 1\) gam ta có phương trình
\(1 = 10{e^{rt}} \Leftrightarrow 0,1 = {e^{24360 \cdot r \cdot \frac{t}{{24360}}}} \Leftrightarrow t \simeq 80922\)

Đáp án cần chọn là: A

36. Đúng sai
• 1 điểm

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;2; - 5} \right);B\left( { - 1;0;2} \right)\), mặt phẳng

\(\left( P \right):x + 2y - 2z = 0\) và đường thẳng \(d:\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{1} = \frac{z}{1}\).

a

Đường thẳng \(d\) vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có phương trình là \({\rm{\Delta }}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 2 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 1 - 2t}\end{array},\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).

ĐúngSai
c

Tọa độ giao điểm của \(d\) và \(\left( P \right)\) là điểm \(C\left( {\frac{1}{3};\frac{{ - 5}}{3};6} \right)\).

ĐúngSai
d

Gọi \(M \in d\) sao cho biểu thức \(T = \left| {MA - MB} \right|\) đạt giá trị lớn nhất là \({T_{{\rm{max}}}}\). Khi đó, \({T_{{\rm{max\;}}}} = \sqrt {57} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Giải chi tiết

a) Sai

Đường thẳng \(d\) có VTCP \(\vec u = \left( {1;1;1} \right)\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) có VTPT \(\vec n = \left( {1;2; - 2} \right)\).
Ta thấy \(\vec u = \left( { - 1;2; - 2} \right)\) và \(\vec n = \left( {1;2; - 2} \right)\) không cùng phương nên đường thẳng \(d\) không vuông góc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
b) Đúng

Đường thẳng \({\rm{\Delta }}\) đi qua \(A\left( {1;2; - 5} \right)\) và vuông góc với \(\left( P \right)\) có VTCP là \(\vec u = \left( {1;2; - 2} \right)\)
Vậy phương trình là \({\rm{\Delta }}:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = 1 + t}\\{y = 2 + 2t}\\{z = - 5 - 2t}\end{array},\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\).
c) Sai

Phương trình tham số của đường thẳng \(d:\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = t}\end{array}\)
Thay tọa độ của đường thẳng d vào phương trình mặt phẳng \(\left( {\rm{P}} \right)\) ta được:
\(t + 2 + 2t - 2t = 0 \Leftrightarrow t = - 2\).
\(C\left( { - 2; - 1; - 2} \right)\).
d) Đúng

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 2; - 2;7} \right)\).
Phương trình đường thằng \({\rm{AB}}\{ \begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1 - 2t'}\\{y = - 2t'}\\{z = 2 + 7t'}\end{array}\)
Xét vị trí tương đối của \(d\) và \(AB\) ta thấy d cắt AB tại \(N\left( {\frac{{ - 1}}{3};\frac{2}{3};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).
\(\overrightarrow {AN} \left( {\frac{{ - 4}}{3};\frac{{ - 4}}{3};\frac{{14}}{3}} \right);\frac{3}{2}\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {AB} \) nên B nằm giữa A và N
\(T = \left| {MA - MB} \right| \le AB\).
Dấu "=" xảy ra khi M trùng N .
Vậy, \({T_{{\rm{max}}}} = AB = \sqrt {57} \).
Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm \(A\left( {1;2;3} \right),B\left( {1;2;0} \right)\) và \(M\left( { - 1;3;4} \right)\). Gọi \(d\) là đường thẳng qua B vuông góc với \(AB\) đồng thời cách \(M\) một khoảng nhỏ nhất. Một vectơ chỉ phương của \(d\) có dạng \(\vec u\left( {2;a;b} \right)\). Tính tổng \(a + b\). 

1 .

2.

-1 .

-2 .

Xem đáp án

Giải chi tiết

\(d \bot AB\) nên \(d\) nằm trong mặt phẳng ( \(P\) ) qua \(B\) và vuông góc \(\overrightarrow {AB} = \left( {0;0; - 3} \right)\)
Có phương trình: \(0\left( {x - 1} \right) + 0\left( {y - 2} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0\)
hay
\(\left( P \right):z = 0 \Rightarrow \left( P \right)\) trùng \(\left( {xOy} \right)\)
Khoảng cách từ \(M\left( { - 1;3;4} \right)\) đến \(\left( P \right)\) nhỏ nhất khi và chỉ khi \(\left( d \right)\) đi qua \(H\) là hình chiếu của \(M\left( { - 1;3;4} \right)\) xuống \(\left( {xOy} \right) \Rightarrow H\left( { - 1;3;0} \right)\). Vậy ( \(d\) ) có vtcp là \(\overrightarrow {BH} = \left( { - 2;1;0} \right)\)
Gt cho
\(\left( d \right)\) có vtcp dạng \(\vec u\left( {2;a;b} \right)// - \left( {2; - 1;0} \right)\)
\( \Rightarrow a = - 1,b = 0 \Rightarrow a + b = - 1 \Rightarrow C\).

Đáp án cần chọn là: C

38. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cả hai xã \(A,B\) cùng ở một bên bờ sông Cấm, khoảng cách từ hai xã đó đến bờ sông lần lượt là \(AA' = 500{\rm{\;m}},BB' = 600{\rm{\;m}}\) và người ta đo được \(A'B' = 2200{\rm{\;m}}\) (Hình vẽ). Các kĩ sư muốn xây một trạm cung cấp nước sạch nằm bên bờ sông Cấm cho người dân hai xã. Để tiết kiệm chi phí, các kĩ sư cần phải chọn vị trí \(M\) của trạm cung cấp nước sạch đó trên đoạn \(A'B'\) sao cho tổng khoảng cách từ hai xã đến vị trí \(M\) là nhỏ nhất. Giá trị nhỏ nhất của tổng khoảng cách đó có dạng \(a\sqrt b \left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\). Tính \(a - 20b\).

loading...

Đáp án: _____

(1)
1000
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 1000

Giải chi tiết


Tổng khoảng cách từ điểm \(M\) đến hai vị trí \(A,B\) là \(T = MA + MB\).
Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất (GTNN) của \(T\)
Gọi \({A_1}\) là điểm đối xứng của \(A\) qua đường thẳng \(A'B'\)
Khi đó: \(T = MA + MB = M{A_1} + MB \ge {A_1}B\). Dấu "=" xảy ra khi

\(M = {A_1}B \cap A'B'\).
Suy ra GTNN của \(T\) bằng \({A_1}B\).
Đường thẳng đi qua \({A_1}\) vuông góc với \(BB'\) và cắt \(BB'\) tại \({B_1}\)
Dễ thấy tứ giác \(A'{A_1}{B_1}B'\) là hình chữ nhật từ đó ta tính được:
\({A_1}{B_1} = 2200m,B'{B_1} = A'{A_1} = AA' = 500m,B{B_1} = B'{B_1} + BB' = 1100m\)Áp dụng định lý Py-ta-go trong tam giác vuông \({A_1}{B_1}B\), ta có:
\({A_1}B = \sqrt {{A_1}{B_1}{\;^2} + B{B_1}{\;^2}} = \sqrt {{{2200}^2} + {{1100}^2}} = 1100\sqrt 5 \left( m \right)\)Suy ra \(a = 1100,b = 5\). Vậy \(a - 20b = 1100 - 20.5 = 1000\).
Đáp án cần điền là: 1000

39. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\) có \(ABC,SAB\) là các tam giác đều và mặt bên ( \(SAB\) ) vuông góc với mặt đáy. Gọi \(\alpha \) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\). Tính \({\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha \).
Đáp án: ____

(1)
1/5
Xem đáp án

Đáp án đúng là: \(1/5\)


Gọi \(H\) là trung điểm cạnh \(AB\).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right) \cap \left( {ABC} \right) = AB \Rightarrow SH \bot \left( {ABC} \right)}\\{\left( {SAB} \right):SH \bot AB}\end{array}\).
Kẻ \(HI \bot BC\) tại \(I\) (1).
Ta có \(\{ \begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot HI}\\{BC \bot SH\left( {SH \bot \left( {ABC} \right)} \right)}\end{array} \Rightarrow BC \bot \left( {SHI} \right) \Rightarrow BC \bot SI\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,H} \right]\) là góc \(\angle SIH\).
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc \(\angle SIH = \alpha \).
Ta có \(SH = \frac{{A{B^2}\sqrt 3 }}{2};HI = HB \cdot {\rm{sin}}{60^ \circ } = \frac{{AB \cdot \sqrt 3 }}{4}\)
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \(SI = \sqrt {S{H^2} + H{I^2}} = \frac{{AB\sqrt {15} }}{4}\).
Xét \({\rm{\Delta }}SHI\) có \({\rm{cos}}\alpha = \frac{{HI}}{{SI}} = \frac{{\sqrt 5 }}{5} \Rightarrow {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}\alpha = \frac{1}{5}\).

Đáp án cần điền là: 1/5

40. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cánh cổng của một toà nhà có dạng parabol gồm hai phần: phần hai cánh cửa hình chủ nhật \(CDEF\), còn lại là phần xiên hoa trang trí.

loading...

Biết rằng \(GH = 4{\rm{\;m}},AB = 4{\rm{\;m}}\) và \(AC = BD = 0,9{\rm{\;m}}\). Diện tích phần cổng làm xiên hoa trang trí (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) bằng bao nhiêu mét vuông?
Đáp án: _____

(1)
4,53
Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4,53

Giải chi tiết

Đáp số: 4.53
Chọn hệ trục toạ độ \(Oxy\) sao cho \(AB\) trùng \(Ox,A\) trùng \(O\).
Khi đó parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua gốc toạ độ.
Giả sử parabol có dạng \(y = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\).
Vì parabol có đỉnh là \(G\left( {2;4} \right)\) và đi qua điểm \(O\left( {0;0} \right)\) nên phương trình của parabol là \(y = f\left( x \right) = - {x^2} + 4x\).

Diện tích của cánh cổng là
Sxh=S−SCDEF=323−6,138=67931500≈4,53 m2.
Chiều cao của của là \(CF = DE = f\left( {0,9} \right) = 2,79\left( {{\rm{\;m}}} \right)\); chiều rộng của của là \(CD = 4 - 2 \cdot 0,9 = 2,2\left( {{\rm{\;m}}} \right)\).
Diện tích phần hai cánh cửa là
\({S_{CDEF}} = CD \cdot CF = 2,79 \cdot 2,2 = 6,138\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).
Diện tích phần xiên hoa trang trí là
\({S_{xh}} = S - {S_{{\rm{CDEF}}}} = \frac{{32}}{3} - 6,138 = \frac{{6793}}{{1500}} \approx 4,53\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 41 đến 50:

1.    Trong lúc mọi người đang hân hoan về ứng dụng của vật liệu nano thì các nhà khoa học lại đặt ra câu hỏi rằng liệu vật liệu nano có an toàn không, nhất là khi nó hiện diện ở khắp mọi nơi. Một nguyên tắc bất di bất dịch của độc chất học là tất cả mọi thứ đều độc hoặc không độc, chính nồng độ và đường dùng của nó quyết định điều đó. Ví dụ, nước là một chất tưởng chừng cần thiết và vô hại, nếu ta uống 1,5-2 lít mỗi ngày là tốt cho sức khỏe nhưng nếu một người uống 10 lít nước thì sẽ bị ngộ độc chết.

2.    Bản chất vật liệu nano rất khác với vật liệu cùng loại kích cỡ lớn vì vật liệu nano có kích thước nhỏ, tỷ lệ của nhân so với bề mặt lớn hơn nhiều so với vật liệu cùng loại không nano; bên cạnh đó, khả năng vận chuyển và tạo hình của vật liệu nano cũng thay đổi, dẫn đến biến đổi tính chất vật lý, hoá học, quang học và sinh học.

3.    Vì thế, một số nhà khoa học đã bắt đầu xem xét về tính an toàn của chúng. Nghiên cứu của Poland và cộng sự (2008) trên Nature Nanotechnology là hồi chuông lớn nhất về độc tính của nano. Nghiên cứu này cho thấy sợi nano carbon đường kính 50 nanomet (nm), dài 100 micromet tạo ra khối u ở mô cơ hoành tương tự sợi Amiăng, tuy nhiên sợi carbon rối đường kính 15 nm thì không. Nguyên nhân là sợi carbon dài làm cho đại thực bào không tiêu được trong quá trình gọi là "thực bào chán nản". Nhiều nghiên cứu sau đó cũng củng cố cho luận điểm một số sợi nano gây ra ung thư ở chuột giống với Amiăng.

4.    Sau đấy, các nước phát triển hiểu rằng họ không thể không quan tâm đến độc tính của các vật liệu nano và liên tục tài trợ cho các nghiên cứu về độc tính nano. Một số ví dụ điển hình về độc tính của vật liệu nano đã được công bố như: carbon dạng kim cương và dạng fullerenes gần như trơ, nhưng carbon đen hay ống nano carbon gây độc, phụ thuộc nồng độ, chiều dài hay dạng kết tụ. Thử nghiệm trên mô hình cá cho thấy tiểu phân nano bạc 10 nm hoặc 35 nm gây độc chết, nhưng độc tính giảm khi bọc citrate hoặc fulvic acid, silicat (SiO2) 15 nm gây hành vi giống bệnh Parkinson, còn silicat 50 năm thì độc tính giảm (cũng trên mô hình cá). Các kết quả nghiên cứu về nano cũng cho thấy mỗi loại vật liệu nano (tuy cùng chất, ví dụ cùng là nano bạc), nhưng tuỳ vào đặc điểm (kích thước, hình dạng, cấu trúc, chất bao phủ và cách chế tạo) là một "cá thể" riêng biệt với tính chất khác nhau. Không thể từ một cá thể này mà suy ra tính chất của cá thể khác.

5.    Quay lại chủ đề về nano bạc, một số nghiên cứu ủng hộ cho tác dụng của các loại nano bạc trong diệt khuẩn và virus: nano bạc 5 nm, 25 nm và 30 nm có khả năng tiêu diệt tế bào bị nhiễm herpesvirus và Epstein-Barr Virus; nano bạc 3,5 nm , 6,5 nm và 12,9 nm trộn lẫn với chitosan có khả năng diệt E . coli và cúm H1N1. Tất cả các nghiên cứu này đều chỉ là thử nghiệm trên tế bào, rất ít thử nghiệm trên động vật, còn thử nghiệm lâm sàng trên người thì hoàn toàn chưa có. Lưu ý là chưa có bất cứ nghiên cứu nào dùng nano bạc trị nCoV, SARS hay MERS. Còn về độc tính của nano bạc, chỉ cần tra cứu trong Pubmed (cơ sở dữ liệu các nghiên cứu của Hoa Kỳ) thì ra hơn 2.855 kết quả, có cả độc tính trên vết thương hở, hô hấp và tiêu hóa. Một số kết quả cụ thể như khi cho chuột cống trong thí nghiệm hít nano bạc 18 nm thì bị viêm phổi sau 90 ngày. Nghiên cứu của Kwon và cộng sự (2012) trên chuột nhắt cũng chứng minh rằng hít phải nano bạc 20 nm và 30 nm gây độc phổi cấp và dẫn tới việc nano bạc thâm nhập vào các cơ quan khác nhau; nano bạc 20 nm có khả năng gây độc gene trên dòng tế bào MERS. Nghiên cứu của Kwon và cộng sự (2012) trên chuột nhắt cũng chứng minh rằng hít phải nano bạc 20 nm và 30 nm gây độc phổi cấp và dẫn tới việc nano bạc thâm nhập vào các cơ quan khác nhau; nano bạc 20 nm có khả năng gây độc gene trên dòng tế bào gan HepG2.

6.    Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ không khuyến cáo dùng nano bạc đường uống, vì họ cũng không thể biết hết tác dụng của nano bạc trong cơ thể, dù là kích cỡ nào. Do đó, các sản phẩm có nano bạc mà nhiều người đang sử dụng trong phòng chống COVID-19 cần phải chứng minh rõ ràng các đặc điểm nano bạc như: kích thước, hình dạng, cách chế tạo, độ phân tán, lớp vỏ bao, thử nghiệm để chứng minh hiệu quả phòng chống COVID-19, mô hình thử nghiệm, thử nghiệm tính độc hại và an toàn của sản phẩm theo đường dùng, thử nghiệm lâm sàng.

7.    Trong y khoa, việc nghiên cứu phát triển các vật liệu nano để chế tạo các sản phẩm hỗ trợ chẩn đoán, điều trị bệnh và tăng cường giải phóng thuốc tới tế bào đích đang được các nhà khoa học đặc biệt quan tâm. Mặc dù các sản phẩm nano từ hữu cơ đã được nhiều quốc gia chấp thuận sử dụng nhưng các tiểu phân nano vô cơ đa phần vẫn đang trong giai đoạn thử nghiệm trên động vật. Triển vọng của tiểu phân nano vào trị bệnh là rất lớn, tuy nhiên điều quan trọng cần quan tâm chính là độc tính của chúng. Liệu việc sử dụng chúng có an toàn trên người hay không luôn là câu hỏi được đặt ra và cần giải quyết thông qua các thử nghiệm từ động vật tới thử nghiệm lâm sàng.
(Nguồn: Trích từ bài báo của TS. Phạm Đức Hùng, xuất bản trên tạp chí Khoa học và Đời sống, số 3 năm 2020)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:

41. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý chính của bài đọc là gì?

Giới thiệu các nghiên cứu tiêu biểu về vật liệu nano trong y học

Phân tích đặc điểm cấu trúc và ứng dụng của vật liệu nano

Cảnh báo và bàn luận về độc tính cũng như mức độ an toàn của vật liệu nano

Khẳng định tiềm năng vượt trội của vật liệu nano trong điều trị bệnh

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Toàn văn bài viết xoay quanh một vấn đề trung tâm: vật liệu nano có tiềm năng lớn nhưng đặt ra nguy cơ về độc tính và độ an toàn.

Các đoạn: đoạn 1: đặt vấn đề độc tính; đoạn 3–5: dẫn chứng nguy cơ, thí nghiệm gây hại; đoạn 6–7: cảnh báo, yêu cầu thận trọng. C là phương án khái quát đúng nhất, bao trùm toàn văn

Đáp án cần chọn là: C

42. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc tác giả đưa ra ví dụ uống nước ở đoạn 1 chủ yếu nhằm làm rõ điều gì?

Ngay cả những chất quen thuộc nhất cũng có thể gây nguy hiểm

Độc tính của một chất phụ thuộc vào nồng độ và cách sử dụng

Nước là chất duy nhất có thể gây ngộ độc khi dùng quá mức

Con người thường chủ quan trước các chất tưởng như vô hại

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Ví dụ nước nhằm minh họa nguyên tắc độc chất học: “Tất cả mọi thứ đều độc hoặc không độc, chính nồng độ và đường dùng quyết định điều đó.”

Ví dụ không nhằm nói riêng về nước, mà rút ra quy luật chung.

A, C: hiểu sai trọng tâm

D: chỉ nêu hệ quả, chưa phải luận điểm chính

 B đúng vì phản ánh chính xác mục đích lập luận của ví dụ.

Đáp án cần chọn là: B

43. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo bài đọc, yếu tố nào sau đây không trực tiếp được nêu là nguyên nhân làm thay đổi tính chất của vật liệu nano?

Kích thước tiểu phân

Tỷ lệ nhân so với bề mặt

Khả năng vận chuyển và tạo hình

Đường đưa vật liệu vào cơ thể

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Lí giải: Đoạn 2 nêu rõ các yếu tố làm thay đổi tính chất nano: kích thước; tỷ lệ nhân/bề mặt; khả năng vận chuyển, tạo hình. Đường dùng thuộc phạm trù độc tính trong cơ thể, không phải tính chất vật liệu. D không nằm trong hệ yếu tố được nêu.

Đáp án cần chọn là: D

44. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ “thực bào chán nản” trong đoạn 3 được dùng để chỉ hiện tượng nào?

Đại thực bào không nhận diện được vật liệu nano

Đại thực bào không phân hủy được các sợi nano quá dài

Đại thực bào bị tổn thương khi tiếp xúc với sợi carbon

Đại thực bào từ chối tham gia phản ứng miễn dịch

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Văn bản giải thích trực tiếp: “sợi carbon dài làm cho đại thực bào không tiêu được”. “Chán nản” ở đây là bất lực về mặt sinh học, không phải tâm lí.

 A, D: suy diễn; C: không đúng nội dung; B đúng sát văn bản và đúng thuật ngữ khoa học.

Đáp án cần chọn là: B

45. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Từ đoạn 4, có thể rút ra kết luận nào sau đây?

Có thể suy đoán độc tính của một vật liệu nano từ vật liệu nano tương tự

Các vật liệu nano cùng chất luôn có đặc tính giống nhau

Mỗi vật liệu nano cần được đánh giá độc tính như một cá thể riêng biệt

Độc tính của vật liệu nano chỉ phụ thuộc vào kích thước

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Đoạn 4 khẳng định: “Không thể từ một cá thể này mà suy ra tính chất của cá thể khác.” Dù cùng chất (nano bạc), mỗi dạng nano là một cá thể riêng biệt.

 A: trái với kết luận; B: khái quát sai; D: mơ hồ, không phải ý chính

 C là kết luận logic rút ra từ lập luận khoa học.

Đáp án cần chọn là: C

46. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào sau đây phù hợp nhất với quan điểm của tác giả về mối quan hệ giữa kích thước tiểu phân nano và độc tính?

Kích thước càng lớn thì độc tính càng tăng

Kích thước càng nhỏ thì độc tính càng giảm

Không thể đánh giá độc tính chỉ dựa vào kích thước tiểu phân

Kích thước không ảnh hưởng đến độc tính của vật liệu nano

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Văn bản cho thấy độc tính phụ thuộc nhiều yếu tố: kích thước, hình dạng, lớp phủ, cách chế tạo. Có trường hợp nano nhỏ gây độc, có trường hợp lớn thì giảm độc. Tác giả không đưa ra quan hệ tuyến tính đơn giản.

 A, B, D: đều đơn giản hóa quá mức, trái tinh thần khoa học

C phản ánh đúng quan điểm thận trọng của tác giả.

Đáp án cần chọn là: C

47. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo bài đọc, nhận định nào sau đây là đúng về khả năng diệt khuẩn và virus của nano bạc?

Nano bạc đã được chứng minh hiệu quả điều trị virus trên người

Nano bạc cho thấy khả năng diệt khuẩn, virus chủ yếu trong thử nghiệm trên tế bào

Nano bạc không có tác dụng diệt khuẩn và virus

Nano bạc có thể tiêu diệt mọi loại vi khuẩn và virus

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: có tác dụng trên tế bào, chưa có thử nghiệm lâm sàng trên người

 A: vượt quá bằng chứng; C: phủ định sai; D: tuyệt đối hóa

 B đúng vì vừa thừa nhận tác dụng, vừa giới hạn phạm vi.

Đáp án cần chọn là: b

48. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loại nano bạc nào dưới đây gây hại đến phổi của động vật? 

Nano bạc 50 năm

Nano bạc 20 nm

Nano bạc trộn lẫn chitosan

Nano bạc bọc citrate

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Nano bạc 20 nm

Đáp án cần chọn là: B

49. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo lập luận của tác giả, lý do chính khiến FDA không khuyến cáo sử dụng nano bạc đường uống là gì?

Nano bạc đường uống không mang lại hiệu quả điều trị

Chưa xác định đầy đủ tác động và độ an toàn của nano bạc trong cơ thể người

Nano bạc chỉ phù hợp dùng ngoài da

Nano bạc có giá thành quá cao

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

FDA không khuyến cáo vì: “không thể biết hết tác dụng của nano bạc trong cơ thể”. Lý do là thiếu cơ sở khoa học đầy đủ, không phải kém hiệu quả hay giá cao.

 B phản ánh đúng lập luận quản lý khoa học.

Đáp án cần chọn là: B

50. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thái độ chủ đạo của tác giả trong đoạn cuối là gì? 

Hoài nghi và phủ định tiềm năng của vật liệu nano

Lạc quan tuyệt đối về triển vọng ứng dụng nano

Thận trọng, dựa trên yêu cầu kiểm chứng khoa học nghiêm ngặt

Phê phán việc nghiên cứu nano trong y học

Xem đáp án

Phương pháp giải

Căn cứ bài đọc hiểu, phân tích.

Giải chi tiết

Tác giả: không phủ định tiềm năng; không khẳng định chắc chắn; luôn nhấn mạnh thử nghiệm – kiểm chứng – an toàn. Đây là thái độ thận trọng khoa học.

A.  cực đoan

B.  lạc quan tuyệt đối

C.  không có giọng phê phán

D.  phù hợp nhất với giọng điệu học thuật.

Đáp án cần chọn là: C

Đoạn văn

Đọc văn bản và trả lời câu hỏi

Mực sinh học

1.    "Mực sinh học" là tên gọi mà các nhà khoa học đặt cho một loại gel 3-D mới có chứa vi khuẩn tạo ra các phân tử có ích trong việc chữa lành vết thương và làm sạch môi trường nước. Vật liệu có thể được tùy chỉnh cho các mục đích sử dụng khác nhau và được phun ra từ vòi phun của máy in 3-D thành nhiều hình dạng hữu dụng.

2.    Mặc dù vi khuẩn có thể gây nhiểm trùng nhưng chúng cũng là "những chú ngựa tháo vát". Nhiều loại vi khuẩn khác nhau có khả năng phân hủy các chất ô nhiểm, tổng hợp các hợp chất hữu ích, thực hiện quang hợp cũng như các quá trình trao đổi chất khác. Tiến sĩ Patrick Rühs, nhà nghiên cứu về các vật liệu phức hợp tại Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ Zurich, cho rằng in 3-D sử dụng mực sinh học là một cơ hội tốt để biến những vi khuẩn này thành vật liệu chức năng.

3.    Tiến sĩ Rühs và các đồng nghiệp bắt đầu bằng cách thiết kế một hydrogel, một mạng lưới các polymer có khả năng hấp thụ một lượng lớn nước. Gelatin là một hydrogel như vậy. Cấu trúc dạng nước cho phép gel chảy qua vòi phun của máy in 3-D và đông đặc lại ngay sau đó. Hydrogel của nhóm nghiên cứu có hai thành phần polymer chứa đường - acid hyaluronic và chiết xuất rong biển carrageenan - để tạo cấu trúc và nuôi dưỡng vi khuẩn. Gel cũng chứa silica nhiệt hóa, làm cho vật liệu trở nên dính và đàn hồi hơn. Sau khi vi khuẩn được thêm vào gel, hợp chất này được phun ra ngoài và tạo thành một mạng lưới co giãn có khả năng giữ nguyên hình dạng được in ra.

4.    Một ứng dụng đầy hứa hẹn của vật liệu mới là có thể tùy chỉnh để điều trị các vết thương và bỏng. Nhờ các chất dinh dưỡng trong gel, cùng với oxy, vi khuẩn Acetobacter xylium tạo ra cellulose, một phân tử giúp tăng tốc độ chữa lành khi phủ lên bề mặt vết thương. Nó tạo thành một giá đổ tốt cho kỹ thuật ghép da hoặc mô. Bộ phận cơ thể cấy ghép khi được phủ cellulose có thể giảm nguy cơ bị đào thải. Dù sử dụng với mục đích nào thì lớp phủ này càng vừa khít với các bộ phận cơ thể càng tốt. Tiến sĩ Rühs cho biết, hydrogel chứa vi khuẩn có thể được sử dụng để chế tạo băng quấn cellulose với hình dạng chính xác của bộ phận cấy ghép dựa trên kết quả chụp cắt lớp.

5.    Để kiểm tra ý tưởng này, các nhà nghiên cứu đã chế tạo hydrogel với vi khuẩn Acetobacter xylinum. Khi áp dụng máy in 3-D để xử lý các bề mặt cong, họ phủ một lớp hydrogel mỏng lên trên khuôn mặt của một con búp bê. Sau bốn ngày trong môi trường ấm và ẩm ướt, vi khuẩn đã biến đổi bề mặt hydrogel thành bề mặt cellulose. Cellulose chỉ được tạo ra trên bề mặt của hydrogel vì đó là nơi chứa hầu hết oxy; do đó, phương pháp này tạo ra các lớp phủ mỏng thích hợp để điều trị vết thương. Anne Meyer, giáo sư về nano sinh học tại Đại học Công nghệ Delft, người không tham gia nghiên cứu trên cho biết: "Kết quả này là ví dụ đầu tiên về các vật liệu khuôn được tạo ra thông qua quá trình in 3-D của vi khuẩn." Nhóm nghiên cứu của giáo sư cũng đã phát triển một loại hydrogel vi khuẩn trước đó được làm từ polymer alginate từ tảo, nhưng không tạo được thành các vật liệu chức năng.

6.    Các vật liệu tương tự có thể giúp làm sạch môi trường. Nhóm nghiên cứu thuộc Viện Công nghệ Liên bang Thụy Sĩ Zurich đã tạo ra một lưới hydrogel kết hợp với vi khuẩn Pseudomonas putida để phân hủy chất gây ô nhiễm phenol. Lưới đã làm sạch dung dịch chứa phenol trong khoảng sáu ngày. Theo giáo sư Meyer, đây là một thiết kế tiện dụng để xử lý sinh học, bởi vi khuẩn trong lưới có thể được tái sử dụng hoặc chuyển đến một vị trí mới. Tuy nhiên, khả năng tái sử dụng vẫn có thể có vấn đề. Khi các nhà nghiên cứu rửa sạch lưới và lắp lại thí nghiệm trong dung dịch phenol mới, thời gian làm sạch giảm xuống còn một ngày, khả năng cao là do một số vi khuẩn đi vào dung dịch phenol trong khi phần nhiều vi khuần tiếp tục phát triển trong lưới. Điều này có thể giúp quá trình làm sạch lưới hiệu suất hơn, tuy nhiên, điều không mong đợi trên thực tế là vi khuẩn có thể bị giải phóng ra môi trường. Đây là nhận định của Jason Shear, một nhà hóa học tại Đại học Texas ở Austin, người không tham gia nghiên cứu này.

7.    Tiến sĩ Rühs cho biết, nhóm nghiên cứu vẫn đang tinh chỉnh vật liệu để thử nghiệm trong thực tế. Vì mực sinh học có thể được tạo ra từ bất kỳ tổ hợp vi khuẩn nào nên các nhà nghiên cứu cũng đang suy nghĩ về các ứng dụng khác, ví dụ như giải quyết sự cố tràn dầu, bằng cách thiết kế hydrogel với một polymer ưa béo có khả năng hấp thụ dầu thay vì nước. Dầu sau khi được hấp thụ bởi hydrogel sẽ bị vi khuẩn trong đó phân hủy.
(Nguồn: Dịch từ bài báo "Mực sinh học phủ bởi vi khuẩn để tạo ra các phân tử theo nhu cầu" của tác giả Deirdre Lockwood, xuất bản năm 2017, tạp chí Scientific American).

Trả lời cho các câu 51,52,53,54,55,56,57,58,59,60 dưới đây:
51. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Ý chính của toàn bộ bài đọc là gì?

Giới thiệu quy trình in 3-D hydrogel chứa vi khuẩn

Trình bày nguyên lí cấu tạo của một loại vật liệu sinh học mới

Phân tích tiềm năng ứng dụng đa lĩnh vực của mực sinh học in 3-D

Chứng minh hiệu quả vượt trội của vi khuẩn trong y học hiện đại

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Bài viết không tập trung vào một kĩ thuật hay một lĩnh vực riêng lẻ

Các đoạn triển khai lần lượt: y sinh → môi trường → tràn dầu

→ Trục nội dung xuyên suốt là khả năng ứng dụng rộng rãi của mực sinh học

Đáp án cần chọn là: C

52. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ “những chú ngựa tháo vát” trong đoạn 2 được dùng để nhấn mạnh đặc điểm nào của vi khuẩn?

Khả năng tồn tại trong nhiều môi trường khắc nghiệt

Sự đa dạng về chủng loại và hình thái

Tính đa chức năng trong các quá trình sinh học và môi trường

Vai trò trung gian trong hệ sinh thái tự nhiên

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ngay sau hình ảnh ẩn dụ là hàng loạt chức năng: phân hủy, tổng hợp, quang hợp…→ “tháo vát” = làm được nhiều việc khác nhau

Đáp án cần chọn là: C

53. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đoạn 3 chủ yếu nhằm mục đích gì?

Giải thích vì sao gelatin được dùng phổ biến trong in 3-D

Mô tả cấu tạo và cơ chế hoạt động của hydrogel chứa vi khuẩn

So sánh các loại polymer sinh học khác nhau

Chứng minh ưu thế của silica trong vật liệu sinh học

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Đoạn này trình bày: thành phần → vai trò → cách gel vận hành khi in

→ Đúng kiểu đoạn thuyết minh cơ chế

Đáp án cần chọn là: B

54. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo văn bản, acid hyaluronic được xếp vào nhóm nào? 

Silica vô cơ

Polymer chứa đường

Phân tử nước liên kết

Dẫn xuất từ rong biển

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: “hai thành phần polymer chứa đường – acid hyaluronic và carrageenan”

Đáp án cần chọn là: B

55. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cellulose dùng để tạo băng quấn chữa lành vết thương được hình thành bằng cách nào?

Đông đặc từ hydrogel khi tiếp xúc với oxy

Được in trực tiếp bằng máy in 3-D

Do vi khuẩn Acetobacter xylinum tiết ra trên bề mặt hydrogel

Được tổng hợp từ gelatin trong gel

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Văn bản nêu rõ: “Nhờ các chất dinh dưỡng trong gel, cùng với oxy, vi khuẩn Acetobacter xylinum tạo ra cellulose … Cellulose chỉ được tạo ra trên bề mặt của hydrogel vì đó là nơi chứa hầu hết oxy.” Như vậy, cellulose không phải là sản phẩm được in ra, cũng không phải do bản thân hydrogel hay gelatin tạo thành, mà là sản phẩm sinh học do vi khuẩn Acetobacter xylinum tiết ra trong quá trình sống và trao đổi chất.

Đáp án cần chọn là: C

56. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phủ hydrogel lên khuôn mặt của một con búp bê nhằm minh họa điều gì?

Hydrogel có thể tồn tại trong môi trường ẩm ướt

Vi khuẩn hoạt động hiệu quả trên bề mặt nhân tạo

Máy in 3-D có khả năng xử lý các bề mặt cong, phức tạp

Cellulose có thể hình thành nhanh chóng

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Trong đoạn 5, văn bản cho biết các nhà nghiên cứu: dùng máy in 3-D để phủ một lớp hydrogel mỏng lên khuôn mặt của một con búp bê – một bề mặt cong, phức tạp nhằm kiểm tra khả năng tạo hình của vật liệu khi in 3-D trên những bề mặt không phẳng.

 Chi tiết “khuôn mặt của một con búp bê” được lựa chọn không phải ngẫu nhiên, mà để minh họa khả năng của công nghệ in 3-D trong việc xử lý các bề mặt cong, phức tạp, từ đó ứng dụng cho các bộ phận cơ thể người

Đáp án cần chọn là: C

57. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nhận định nào phản ánh đúng ý kiến của GS. Anne Meyer về nghiên cứu của TS. Patrick Rühs?

Đây là nghiên cứu đầu tiên tạo ra hydrogel vi khuẩn

Đây là nghiên cứu đầu tiên tạo mực sinh học từ alginate

Đây là nghiên cứu đầu tiên in 3-D vật liệu khuôn chức năng từ vi khuẩn

Đây là nghiên cứu đầu tiên ứng dụng vi khuẩn trong y sinh

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

GS. Meyer nói rõ: “ví dụ đầu tiên về vật liệu khuôn được tạo ra thông qua in 3-D của vi khuẩn”

Bà cũng khẳng định nhóm mình từng làm hydrogel vi khuẩn trước đó

→ Loại A, B, D

Đáp án cần chọn là: C

58. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo đoạn 6, rủi ro đáng lo ngại nhất khi tái sử dụng vi khuẩn trong lưới hydrogel là gì?

Vi khuẩn bị giải phóng ra môi trường ngoài

Hiệu quả phân hủy phenol giảm

Lưới hydrogel nhanh bị phân rã

Vi khuẩn ngừng hoạt động

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ở đoạn 6, sau khi nói đến ưu điểm của việc tái sử dụng lưới hydrogel chứa vi khuẩn, tác giả chuyển sang cảnh báo một nguy cơ: “…điều không mong đợi trên thực tế là vi khuẩn có thể bị giải phóng ra môi trường.” Đây được xem là rủi ro lớn nhất, bởi: vi khuẩn thoát ra ngoài môi trường tự nhiên có thể gây mất kiểm soát sinh học, tạo nguy cơ ô nhiễm sinh học, trái với mục tiêu làm sạch môi trường.

Đáp án cần chọn là: A

59. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự khác biệt cốt lõi giữa mực sinh học dùng xử lý phenol và dùng xử lý tràn dầu nằm ở yếu tố nào? 

Kĩ thuật in 3-D

Hình dạng lưới hydrogel

Hợp chất polymer tạo hydrogel

Chủng vi khuẩn được sử dụng

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Ởđoạn 6 vàđoạn 7, tác giả mô tả hai ứng dụng khác nhau của mực sinh học: Xử lý phenol: dùng hydrogel thông thường có khả năng hấp thụ nước, vi khuẩn phân hủy phenol trong dung dịch nước; xử lý tràn dầu: Thiết kế hydrogel với polymer ưa béo, có khả năng hấp thụ dầu thay vì nước, sau đó vi khuẩn phân hủy dầu. Như vậy, điểm khác biệt bản chất giữa hai loại mực sinh học không nằm ở cách in hay hình dạng, màở loại polymer cấu thành hydrogel (ưa nước –ưa béo), tức là hợp chất polymer tạo hydrogel.

Đáp án cần chọn là: C

60. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Vai trò nào sau đây của vi khuẩn không được nhắc đến trong bài đọc? 

Tổng hợp gelatin

Tổng hợp cellulose

Phân hủy phenol

Phân hủy dầu

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc văn bản, tìm ý.

Giải chi tiết

Trong bài đọc, vai trò của vi khuẩn được nhắc đến ở nhiều đoạn khác nhau:

Tổng hợp cellulose: đoạn 4–5 nêu rõ vi khuẩn Acetobacter xylinum tạo ra cellulose trên bề mặt hydrogel để chữa lành vết thương -> Có nhắc đến (loại B).

Phân hủy phenol: đoạn 6 đề cập vi khuẩn Pseudomonas putida được sử dụng để phân hủy chất ô nhiễm phenol trong nước -> Có nhắc đến (loại C).

Phân hủy dầu: đoạn 7 nói về ứng dụng xử lý tràn dầu, trong đó dầu sau khi được hydrogel hấp thụ sẽ bị vi khuẩn phân hủy- > Có nhắc đến (loại D).

Tổng hợp gelatin: Gelatin chỉ được nhắc đến như một loại hydrogel/vật liệu nền, do con người lựa chọn để tạo gel. Không có chỗ nào nói vi khuẩn tổng hợp gelatin -> Không được nhắc đến.

Đáp án cần chọn là: A

Đoạn văn
Hai nghiên cứu gồm 6 thử nghiệm, mỗi nghiên cứu được thực hiện với một số đạn, khối và lò xo. Trong mỗi thử nghiệm, điều sau đây đã xảy ra: Đầu tiên, một lò xo có hằng số lò xo k (thước đo độ cứng của lò xo) được gắn vào một khối có khối lượng M_B. Tiếp theo, khối được đặt trên một mặt nằm ngang không ma sát sao cho lò xo không bị kéo dãn cũng như không bị nén lại. Sau đó, một viên đạn có khối lượng m_p được phóng về phía vật với vận tốc v. Khi va chạm, viên đạn bị mắc kẹt trong khối. Lực va chạm đã nén lò xo một đoạn x lớn nhất. Hình 1 minh họa quá trình va chạm trên:

Hình 1

Các giá trị m_p và v được sử dụng để xác định động lượng và động năng của viên đạn trước khi va chạm. Các giá trị k và x được sử dụng tính thế năng đàn hồi được tích trữ trong lò xo khi nó nén tối đa.
Nghiên cứu 1:
Xét các viên đạn có khối lượng khác nhau bay với vận tốc ban đầu khác nhau. Khối lượng vật nặng được gắn với lò xo là 2 kg và độ cứng của lò xo là 3 N/m. Giá trị của x và năng lượng của chuyển động được cho trong bảng 1:
Nghiên cứu 2:
Thực hiện tương tự nhưng khối lượng và vận tốc của viên đạn giữ nguyên là 0,01 kg và 15 m/s, thay đổi khối lượng vật nặng và độ cứng của lò xo.

Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66 dưới đây:

61. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biến được kiểm soát là biến được giữ không đổi. Các biến kiểm soát trong thử nghiệm 4,5,6 là:

mp.

MB.

V.

k.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ đoạn văn

Giải chi tiết

Các biến kiểm soát trong thử nghiệm 4,5,6 là mp, MB, k

Đáp án cần chọn là: A; B; D

62. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 3, trước khi va chạm, có giống như động lượng của viên đạn trong Thử nghiệm 1, trước khi va chạm không ?

Không, vì các viên đạn có vận tốc khác nhau.

Không, vì các viên đạn có khối lượng khác nhau.

Có, vì các viên đạn có cùng vận tốc.

Có, vì các viên đạn có cùng khối lượng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Động lượng: p = mv

Giải chi tiết

Công thức động lượng là p = m.v. Trong Nghiên cứu 1, bảng dữ liệu cho thấy Thử nghiệm 1 và Thử nghiệm 3 có khối lượng viên đạn (m) khác nhau (Thử nghiệm 1 là 0.01 kg, Thử nghiệm 3 là 0.05 kg).

⇒Động lượng không giống nhau vì khối lượng khác nhau.

Đáp án cần chọn là: B

63. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Với vật có khối lượng không đổi thì đồ thị mối quan hệ giữa động năng và vận tốc của vật là đường ________

(1)
parabol
Xem đáp án

Đáp án đúng là: parabol

Phương pháp giải

Động năng: Wd=1/2 mv2 Giải chi tiết Công thức động năng là Wd=1/2 mv2. Đây là hàm số bậc hai của v có dạng \(y = a{x^2}\) Mối liên hệ giữa động năng và vận tốc của vật là đường parabol
64. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trước va chạm cơ năng của cả hệ (gồm đạn và lò xo) bằng Động năng của viên đạn. Sau va chạm thì lò xo nén tối đa thì cơ bằng thế năng đàn hồi. Dựa vào bảng 2 cho biết hệ đã được nhận thêm hay mất đi năng lượng do va chạm.

Nhận thêm, vì trong mọi trường hợp động năng luôn lớn hơn thế năng

Nhận thêm, vì trong mọi trường hợp động năng luôn nhỏ hơn thế năng

Mất đi, vì trong mọi trường hợp động năng luôn lớn hơn thế năng

Mất đi, vì trong mọi trường hợp động năng luôn nhỏ hơn thế năng

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng thông tin từ đoạn văn

Giải chi tiết

Hệ đã mất đi năng lượng vì trong mọi trường hợp động năng luôn nhỏ hơn thế năng

Đáp án cần chọn là: D

65. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trên thực tế, sau khi đạn va chạm với vật, đạn sẽ dính vào trong vật và sau đó chúng sẽ thực hiện một dao động điều hòa (bỏ qua mọi ma sát). Mỗi dao động điều hòa lại có thể coi là hình chiếu của 1 chuyển động tròn đều lên phương đường kính. Cho chất điểm A chuyển động tròn đều trên đường tròn bán kính R . Gọi A^' là hình chiếu của A trên một đường kính của đường tròn này. Tại thời điểm t=0 ta thấy hai điểm này gặp nhau, đến thời điểm t^'=3" " s ngay sau đó khoảng cách giữa chúng bằng một nửa bán kính. Tần số của chuyển động tròn đều của A là ______ Hz.

(1)
0,028
Xem đáp án

Đoạn văn

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu 67 đến câu 73:

Điện có thể được định nghĩa là sự chuyển động của các điện tử. Ba trong số các khái niệm quan trọng nhất cần hiểu để điều khiển điện thực hiện công việc là điện áp (điện thế), dòng điện và điện trở.
Điện áp (đo bằng vôn (V)) mô tả lượng thế năng giữa hai điểm trên một mạch điện và được tạo ra bởi sự chênh lệch điện tích giữa hai điểm đó.
Dòng điện (được đo bằng Ampe (A)) là tốc độ mà các electron chạy qua một mạch điện. Tốc độ của một ampe tương đương với 1 coulomb (đơn vị điện tích tiêu chuẩn) mỗi giây.
Điện trở (được đo bằng ôm ) là phép đo mức độ vật liệu chống lại dòng điện chạy qua vật liệu. Vật liệu có điện trở cao được gọi là chất cách điện, trong khi vật liệu có điện trở thấp được gọi là chất dẫn điện. Các sinh viên trong một khóa học vật lý đã tiến hành một số thí nghiệm để điều tra mối quan hệ giữa ba tính chất điện này.
Thí nghiệm 1
Học sinh được cung cấp nhiều loại pin, điện trở và ampe kế, cùng với dây điện và đầu nối. Học sinh xây dựng mạch điện dựa trên sơ đồ mạch điện bên dưới và đo cường độ dòng điện trong mỗi mạch. Bảng 1 cho thấy kết quả của họ.

                    

Bảng 1

Lần

Điện áp qua pin (V)

Điện trở (Ω)

Cường độ đòng điện (A)

1

6

3

2

2

9

3

3

3

12

3

4

4

6

6

1

5

9

6

1,5

6

12

6

2

7

6

9

0,667

8

9

9

1

9

12

9

1,333

Thí nghiệm 2
Để nghiên cứu sâu hơn về tính chất của điện trở, học sinh đã thay thế điện trở trong mạch của mình bằng các cuộn dây niken có độ dài khác nhau. Học sinh dùng một nguồn điện biến đổi để điều chỉnh hiệu điện thế cho đến khi cường độ dòng điện bằng 1 A . Sau đó, sử dụng mối liên hệ giữa hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở đã xác định ở Thí nghiệm 1 để tính điện trở của cuộn dây. Kết quả của họ được biểu thị trong Hình 2.

                                                                                    

Hình 2: Diện trở dây dẫn Niken

Thí nghiệm 3
Học sinh lặp lại quy trình từ Thí nghiệm 2 bằng cách sử dụng cuộn dây dài 1 mét bằng nhiều loại kim loại khác. Kết quả của họ được đưa ra trong Bảng 2 .

Chiều dài dây dẫn (m)


Trả lời cho các câu 67, 68, 69, 70, 71, 72, 73 dưới đây:

66. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào dữ liệu trong Thí nghiệm 1, biểu thức nào sau đây mô tả đúng nhất mối quan hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở? Cường độ dòng điện:

Tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).

Tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và tăng khi tăng điện trở (Ω).

Giảm khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω).

Xem đáp án
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở: I=U/R
Giải chi tiết
Cường độ dòng điện tăng khi tăng hiệu điện thế (V) và giảm khi tăng điện trở (Ω)
Đáp án cần chọn là: B
67. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong một thí nghiệm bổ sung, các học sinh mắc một mạch điện tương tự như thí nghiệm 1, chỉ khác là sử dụng một pin 2 V và một điện trở 5Ω, thì thấy cường độ dòng điện đo được trong mạch này là 0,400 A. Cường độ dòng điện phải là bao nhiêu, nếu học sinh mong đợi để họ tăng gấp đôi cả điện áp và điện trở? 

0,100 A

0,400 A

0,800 A

1.600 A

Xem đáp án
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở: I=U/R
Giải chi tiết Tăng gấp đôi điện áp và điện trở, cường độ dòng điện không đổi là 0,400A
Đáp án cần chọn là: B
68. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạc dẫn điện tốt hơn đồng một chút. Xem xét dữ liệu từ Thí nghiệm 3, giá trị nào sau đây có thể là điện trở của cuộn dây bạc dài 1 m?
A, 0,0202Ω 

0,0281Ω

0,0414Ω

0,0702Ω

Xem đáp án
Phương pháp giải
Sử dụng dữ kiện từ bảng số liệu
Giải chi tiết
Điện trở của cuộn dây bạc dài 1 m là: 0,0202Ω
Đáp án cần chọn là: A
69. Đúng sai
• 1 điểm
Điều gì sẽ xảy ra với dòng điện trong mạch nếu cuộn dây niken dài 2 m trong Thí nghiệm 2 được sử dụng để thay thế điện trở trong mạch Thử nghiệm 1 trong Thí nghiệm 1?
a

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch tăng.

ĐúngSai
b

Cường độ dòng điện giảm vì điện trở trong mạch giảm.

ĐúngSai
c

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm.

ĐúngSai
d

Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án
Phương pháp giải
Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở: I=U/R
Giải chi tiết
Phát biểu đúng là: Cường độ dòng điện tăng vì điện trở trong mạch giảm. Vậy a - sai, b - sai, c - đúng, d - sai
Đáp án cần chọn là: S;S;Đ;S
70. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điện trở của chiều dài dây phụ thuộc vào độ dẫn điện của vật liệu: vật liệu có độ dẫn điện cao cung cấp điện trở thấp hơn vật liệu có độ dẫn điện thấp. Dựa vào dữ kiện ở thí nghiệm 2 và 3 , hãy cho biết dãy nào sau đây sắp xếp các kim loại theo thứ tự độ dẫn điện tăng dần?

Đồng, nhôm, vônfram, niken

Vonfram, niken, nhôm, đồng

Đồng, nhôm, niken, vonfram

Niken, vonfram, nhôm, đồng

Xem đáp án

Phương pháp giải

Sử dụng dữ kiện từ đoạn văn

Giải chi tiết

Sắp xếp đúng là: niken, vonfram, nhôm, đồng

Đáp án cần chọn là: D

71. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các thí nghiệm 1-3 được hoàn thành trong phòng học ở nhiệt độ 20oC. Trong năm học trước, điều hòa không khí bị hỏng nên phòng thí nghiệm tương tự đã được hoàn thành ở nhiệt độ 28oC. Được biết, độ dẫn điện của kim loại giảm khi nhiệt độ tăng. Nhiệt độ lớp học cao hơn sẽ ảnh hưởng như thế nào đến điện áp cần thiết để đạt được 1 A trong Thí nghiệm 2? Cần có cùng một lượng điện áp. Cần nhiều điện áp hơn. Cần ít điện áp hơn. Không thể xác định từ thông tin được cung cấp.

Cần có cùng một lượng điện áp.

Cần nhiều điện áp hơn.

Cần ít điện áp hơn.

Không thể xác định từ thông tin được cung cấp.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Mối liên hệ giữa cường độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trờ: I = UR

Giải chi tiết

Nhiệt độ lớn học cao hơn dẫn đến điện trở của kim loại cao hơn → cần nhiều điện áp hơn

Đáp án cần chọn là: B

72. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điện trở suất của đồng là ρ=1,68⋅ 10-8 (Ω⋅m). Dây đồng trong Thí nghiệm 3 sẽ có tiết diện là: 

7,58⋅ 10-7 (m2)

8,75. 10-7 (m2)

7,85 . 10-7 (m2)

8,85 . 10-7 (m2)

Xem đáp án

ho điện trở suất của đồng là ρ=1,68⋅〖10〗^(-8) (Ω⋅m). Dây đồng trong Thí nghiệm 3 sẽ có tiết diện là:    7,58⋅〖10〗^(-7) (m^2 ).  . 8,〖75.10〗^(-7) (m^2 ).  7,85⋅〖10〗^(-7) (m^2 ).  8,85⋅〖10〗^(-7) (m^2 ). (ảnh 1)

Đoạn văn

PHÂN BÓN

Một số nguyên tố hóa học khác nhau rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của thực vật. Các chất dinh dưỡng đa lượng là những chất dinh dưỡng cần thiết với hàm lượng lớn gồm nitrogen; phosphorus và potassium. Những chất dinh dưỡng đa lượng này chỉ có sẵn trong đất và thường đến từ sự thối rữa của các cây khác để làm giàu độ tơi xốp cho đất và tạo thêm chất dinh dưỡng. Trong số những chất dinh dưỡng thiết yếu sẵn có này, nhiều người sử dụng phân bón để cung cấp cho cây những chất dinh dưỡng cần thiết để phát triển nhanh hơn. Hai nhà thực vật học thảo luận về việc phân bón vô cơ hay phân bón hữu cơ được sử dụng là tối ưu nhất cho sự phát triển của cây trồng.

Nhà thực vật học 1

Ngoài carbon, hydrogen và oxygen có sẵn trong nước và không khí cùng các vi chất dinh dưỡng khác như sulfur, calcium, magnesium cây trồng cũng cần các chất dinh dưỡng đa lượng nitơ, phốt pho và kali để phát triển. Cách tốt nhất để cung cấp đất và cây trồng, với các chất dinh dưỡng đa lượng thích hợp là bón phân hữu cơ, trái ngược với phân vô cơ thương mại. Chất dinh dưỡng trong phân hữu cơ bao gồm phân bò, gia cầm, ngựa và cừu.

Phân xanh - một loại cây trồng được trồng trong một thời gian cụ thể của thời gian, sau đó được cày xới và đưa vào đất - và phân trộn cũng có thể được sử dụng. Phân bón hữu cơ có khả năng phân hủy tự nhiên các chất hữu cơ thành chất dinh dưỡng cho mà cây trồng có thể sử dụng được. Nói cách khác, phân hữu cơ giúp giải phóng các chất dinh dưỡng một cách chậm rãi một cách tự nhiên. Chất hữu cơ bị phân hủy trong đất, làm giảm khả năng bón phân quá mức. Phân hữu cơ cũng cải thiện cấu trúc đất về lâu dài và nâng cao khả năng giữ nước của đất cát - điều này vô cùng quan trọng ở vùng khí hậu khô cằn. Mặt khác phân bón vô cơ thương mại, khi được bón quá nhiều sẽ làm hư rễ của thực vật. Phân bón vô cơ cũng có thể gây ra hiện tượng làm mất cân bằng hóa học trong đất vì chúng có thể tích tụ các muối là chất độc ở nồng độ cao trong đất.

Nhà thực vật học 2

Sự tăng trưởng và tồn tại của thực vật phụ thuộc vào việc cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng thiết yếu mà không phải lúc nào cũng có trong thực vật. Phân bón vô cơ thương mại mang lại nhiều lợi ích hơn qua phân bón hữu cơ. Các thành phần trong phân bón vô cơ đã được đo lường và kiểm tra kỹ lưỡng, đảm bảo rằng mỗi ứng dụng cung cấp số lượng thích hợp chất dinh dưỡng cho cây trồng, trái ngược với những chất dinh dưỡng có tính biến đổi cao, và hàm lượng dinh dưỡng của phân hữu cơ thường không được biết đến. Phân hữu cơ thường có hàm lượng dinh dưỡng thấp hơn phân vô cơ. Phân bón vô cơ, đòi hỏi nhiều chất hữu cơ hơn được sử dụng để đạt được cùng mức độ cung cấp chất dinh dưỡng thu được từ việc áp dụng lượng nhỏ hơn chất vô cơ. Phân vô cơ sau khi được bón sẽ cung cấp ngay các chất dinh dưỡng cho cây trồng sử dụng. Khả năng cạn kiệt nitrogen là một bất lợi khác của phân bón hữu cơ. Vật liệu hữu cơ có thể gây ra sự cạn kiệt tạm thời lượng nitrogen trong đất và do đó trong thực vật phụ thuộc vào nó. Việc sử dụng phân vô cơ không được đề cập đến trong đoạn ngữ liệu này.

Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80 dưới đây:
73. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Theo đoạn ngữ liệu, thực vật cần nhiều chất dinh dưỡng được cung cấp với hàm lượng lớn được gọi là

Đáp án: __________

(1)
chất dinh dưỡng đa lượng
Xem đáp án

Đáp án đúng là: chất dinh dưỡng đa lượng

Phương pháp giải

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Giải chi tiết

Theo đoạn ngữ liệu, thực vật cần nhiều nhất chất dinh dưỡng được cung cấp với hàm lượng lớn được gọi là chất dinh dưỡng đa lượng.

Đáp án cần điền là: chất dinh dưỡng đa lượng

74. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ nhà thực vật học quan điểm số 2 về phân bón hữu cơ?

Không thể xác định được hàm lượng thích hợp bón phân vô cơ.

Mức độ hoạt động của các chất dinh dưỡng đa lượng thiết yếu tương tự như những gì xảy ra trong tự nhiên.

Phân hữu cơ không có tác dụng trong việc thúc đẩy tăng trưởng thực vật.

Phân hữu cơ có thể làm giảm lượng chất dinh dưỡng cần thiết trong đất.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Giải chi tiết

Phân vô cơ sau khi được bón sẽ cung cấp ngay các chất dinh dưỡng cho cây trồng sử dụng. Khả năng cạn kiệt nitrogen là một bất lợi khác của phân bón hữu cơ.
⟹ Phân hữu cơ có thể làm giảm lượng chất dinh dưỡng cần thiết trong đất.

Đáp án cần chọn là: D

75. Đúng sai
• 1 điểm

Nhà thực vật học 2 rất có thể sẽ đồng ý với ý kiến nào trong những phát biểu sau đây của nhà thực vật học 1?

a

Phân bón vô cơ có thể tạo ra sự mất cân bằng trong đất.

ĐúngSai
b

Phân hữu cơ giải phóng từ từ chất dinh dưỡng vào đất.

ĐúngSai
c

Nên sử dụng phân hữu cơ thay cho phân vô cơ.

ĐúngSai
d

Phân bón vô cơ là nguồn cung cấp chất hữu cơ tốt nhất vi chất dinh dưỡng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Giải chi tiết

a) sai, vì phân bón hữu cơ có thể tạo ra sự mất cân bằng trong đất.
b) đúng.
c) sai, vì nhà thực vật học 2 luận giải cho quan điểm của mình về lợi ích của phân vô cơ.
d) đúng.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; S; Đ

76. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Những điều nào sau đây mô tả đúng nhất sự khác biệt giữa ý kiến của hai nhà thực vật học? 

Tác dụng của việc bổ sung các chất dinh dưỡng đa lượng vào đất.

Lượng phân bón cần bón.

Loại phân bón nào có lợi nhất cho cây trồng sự phát triển.

Loại phân bón có tác dụng giống tự nhiên càng làm đất giàu dinh dưỡng.

Xem đáp án

Đáp án

¡

A. Tác dụng của việc bổ sung các chất dinh dưỡng đa lượng vào đất.

¤

B. Lượng phân bón cần bón.

¤

C. Loại phân bón nào có lợi nhất cho cây trồng sự phát triển.

¡

D. Loại phân bón có tác dụng giống tự nhiên càng làm đất giàu dinh dưỡng.

Phương pháp giải

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi.

Giải chi tiết

Mô tả đúng nhất sự khác biệt giữa ý kiến của hai nhà thực vật học là B,C.

Đáp án cần chọn là: B,C

77. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo nhà thực vật học 1, tất cả những điều sau đây đều đúng với phân hữu cơ, trừ điều nào dưới đây?

Phân hữu cơ an toàn hơn cho cây trồng về mặt bón quá nhiều phân bón.

Chất lượng đất được cải thiện dần dần theo thời gian với sử dụng phân bón hữu cơ.

Bón phân hữu cơ ít hơn phân vô cơ bón phân để tránh hiện tượng hỏng rễ cây.

Có thể bón ít phân hữu cơ hơn để đạt được hiệu quả kết quả tương tự như kết quả đạt được với chất vô cơ phân bón.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Hai nhà thực vật có thể đồng ý: Cây trồng cần thêm một số chất dinh dưỡng để đạt được tăng trưởng tối ưu nếu các chất dinh dưỡng không có sẵn trong đất.

78. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Với câu nào sau đây cả 2 nhà thực vật học đồng thời có thể đồng ý?

Chất lượng đất không cần phải được xem xét nếu phân bón giàu nitrogen được sử dụng để bù đắp chất dinh dưỡng không có trong đất.

Cây trồng cần thêm một số chất dinh dưỡng để đạt được tăng trưởng tối ưu nếu các chất dinh dưỡng không có sẵn trong đất.

Cây trồng chỉ cần các chất dinh dưỡng đa lượng là nitrogen, phosphorus, potassium để tồn tại.

Lượng nước, oxygen và các vi chất dinh dưỡng khác cung cấp cho cây trồng sẽ ít quan trọng hơn nếu được chăm sóc thích hợp lượng phân bón được áp dụng.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

Hai nhà thực vật có thể đồng ý: Cây trồng cần thêm một số chất dinh dưỡng để đạt được tăng trưởng tối ưu nếu các chất dinh dưỡng không có sẵn trong đất.

Đáp án cần chọn là: B

79. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều nào sau đây có thể được suy ra từ đoạn văn về phân bón vô cơ?

Nếu áp dụng không đúng cách, chúng sẽ ít có khả năng xảy ra hơn phân hữu cơ gây hại cho cây trồng.

Bất kể ứng dụng như thế nào, chúng đều kém hiệu quả hơn phân hữu cơ.

Nếu áp dụng đúng cách, chúng sẽ mất nhiều thời gian hơn để phát huy tác dụng phân hữu cơ và có hiệu quả tương tự.

Nếu áp dụng đúng cách, chúng sẽ hoạt động nhanh hơn phân bón hữu cơ và có hiệu quả tương tự.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào dữ liệu đoạn văn của nhà thực vật học 2 .

Giải chi tiết

Từ đoạn văn của nhà thực vật học 2 , thì có thể rút ra: nếu áp dụng đúng cách, phân vô cơ sẽ hoạt động nhanh hơn phân bón hữu cơ và có hiệu quả tương tự.

Đáp án cần chọn là: D

Đoạn văn

SẢN PHẨM PHỤ SINH RA KHI CHO NaClO PHẢN ỨNG VỚI NH3

Mọi người sử dụng nhiều loại hóa chất khác nhau mỗi ngày cho các công việc thông thường trong gia đình như dọn dẹp và chuẩn bị thức ăn. Kể từ khi có luật bảo vệ người tiêu dùng, hóa chất đều có nhãn cảnh báo độc tính, hướng dẫn về sử dụng đúng cách và cảnh báo về mối nguy hiểm của việc sử dụng không đúng cách khi sử dụng. Một số hóa chất gia dụng có thể khá nguy hiểm, đặc biệt là khi trộn lẫn với nhau. Ví dụ như phản ứng xảy ra khi trộn thuốc tẩy gia dụng (thành phần chủ yếu chứa NaClO ) với ammonia NH3. Sản phẩm phụ của phản ứng rất đa dạng tùy thuộc vào nồng độ của các chất phản ứng. Các thí nghiệm sau đây được tiến hành để xác định mức độ tại đó một số sản phẩm phụ được tạo ra từ việc trộn thuốc tẩy và ammonia.

Thí nghiệm 1

Sản phẩm phụ được biết đến của phản ứng giữa thuốc tẩy và ammonia là khí chlorine Cl2. Khí chlorine có tác dụng mạnh có mùi khó chịu, xốc và rất độc. Xác định lượng thuốc tẩy và ammonia khi trộn lẫn với nhau, tạo ra khí chlorine, một lượng thuốc tẩy khác nhau được thêm vào 8 dung dịch ammonia 1 M được sử dụng với thể tích như nhau. Dung dịch và khí chlorine thu được từ mỗi hỗn hợp đã được thu thập và đo lường. Một lượng NaClO được thêm vào từng ống dung dịch; lượng thêm vào được tăng dần cho mỗi thử nghiệm. Khối lượng khí chlorine sinh ra trong mỗi lần thử nghiệm được ghi lại và được biểu thị trong Hình 1.

Thí nghiệm 2

Một sản phẩm phụ khác được biết đến của phản ứng thuốc tẩy và ammonia là nitrogen trichloride NCl3. Nitrogen trichloride là chất lỏng màu vàng, nhờn, có mùi hăng, thường được tìm thấy là sản phẩm phụ của phản ứng hóa học giữa các hợp chất chứa nitrogen và chlorine. Nó có tính dễ nổ cao.
Để xác định lượng thuốc tẩy và ammonia, khi trộn với nhau, tạo thành NCl3, một lượng thuốc tẩy khác nhau được thêm vào tám loại nước-ammonia khác nhau dung dịch và NCl3 thu được từ mỗi hỗn hợp là đã đo. Dung dịch NH3 1M được sử dụng trong mỗi thử nghiệm. Một số lượng nhất định NaClO được thêm vào từng dung dịch; số lượng được thêm vào được tăng dần theo từng đợt thử nghiệm. Lượng của nitrogen trichloride được tạo ra trong mỗi thử nghiệm được ghi lại trong xem bảng 1
  Bảng 1
Thí nghiệm 3 Trong một phản ứng khác, thuốc tẩy và ammonia kết hợp trong những điều kiện nhất định tạo ra một hợp chất gọi là chloramin. Chloramin (NH2 Cl) là chất độc hại thường được sử dụng ở nồng độ thấp làm chất khử trùng trong hệ thống nước đô thị như một giải pháp thay thế cho quá trình khử trùng bằng chlorine. Để xác định hỗn hợp thuốc tẩy và ammonia mà tại đó NH2 Cl được tạo ra, một lượng ammonia khác nhau được được thêm vào 8 dung dịch nước tẩy khác nhau và thu được khí chlorine từ mỗi hỗn hợp được thu lại và đo. Dung dịch NaClO 1 M được sử dụng trong mỗi thử nghiệm. Một lượng NH3 nhất định được thêm vào từng thử nghiệm; lượng ammonia thêm tăng dần theo từng đợt thử nghiệm. Lượng chloramin sinh ra trong mỗi thử nghiệm được ghi lại trong bảng 2 .

 Bảng 2

Trả lời cho các câu 81,82,83,84,85,86,87 dưới đây:
80. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lý do nào sau đây có thể xảy ra nhất khiến lượng lớn hơn 3,00 mol chất tẩy không được thử nghiệm trong thí nghiệm 1? Kết quả cho thấy

Iượng thuốc tẩy ít hơn 3,00 mol sẽ làm tăng lượng khí chlorine sinh ra.

Khi thêm nhiều chất tẩy thì hỗn hợp trở nên quá biến động.

Thêm nhiều chất tẩy không còn làm tăng mức độ ammonia.

Iượng thuốc tẩy lớn hơn 1,00 mol giảm lượng khí chlorine sinh ra.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1.

Giải chi tiết

Lý do có thể xảy ra nhất khiến lượng lớn hơn 3,00 mol chất tẩy không được thử nghiệm trong thí nghiệm 1 là thêm nhiều chất tẩy không còn làm tăng mức độ ammonia (lượng khí Cl2 không thay đổi).

Đáp án cần chọn là: C

81. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Những sản phẩm phụ được tạo ra từ trộn thuốc tẩy và ammonia có thể là 

Cl2.

NCl3.

NaClO.

NH2 Cl.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 1,2,3.

Giải chi tiết

Những sản phẩm phụ được tạo ra từ trộn thuốc tẩy và ammonia có thể là Cl2, NCl3, NH2Cl.

Đáp án cần chọn là: A; B; D

82. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Dựa vào kết quả thí nghiệm 3 , nồng độ NH3 tăng từ 0,50 lên 4,00 mol, mức tăng lớn nhất lượng NH2 Cl sinh ra xảy ra:

Giữa các lần thử nghiệm 0,50 và 1,00 mol NH3.

Giữa các lần thử nghiệm ở nồng độ 1,50 và 2,00 molNH3.

Giữa các nghiệm thức 2,50 và 3,00 molnh3.

Giữa các lần thử nghiệm ở nồng độ 3,50 và 4,00 molNH3.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 3.

Giải chi tiết

Dựa vào kết quả thí nghiệm 3 , nồng độ NH3 tăng từ 0,50 lên 4,00 mol, mức tăng lớn nhất lượng NH2 Cl sinh ra xảy ra giữa các nghiệm thức 2,50 và 3,00 mol NH3.
Mol khí NH3 tăng lên 0,04  mol (từ 0,17 đến 0,21 mol

Đáp án cần chọn là: C

83. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu thử nghiệm thứ 9 được tiến hành trong thí nghiệm 3 , việc thêm 1,25  molNH3 vào dung dịch nước tẩy, lượng NH2 Cl sinh ra sẽ gần bằng 

0,06 mol.

0,10 mol.

0,12 mol.

0,16 mol.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào thí nghiệm 3 .

Giải chi tiết

Nếu thử nghiệm thứ 9 được tiến hành trong thí nghiệm 3 , việc thêm 1,25 molNH3 vào dung dịch nước tẩy, lượng NH2 Cl sinh ra sẽ gần bằng 0,10 mol.
Thêm 1,25  molNH3 nằm giữa mol 1 mol và 1,5  molNH3 thêm vào nước tẩy rửa ⟹ lượng khí NH2 Cl thoát ra nằm trong khoảng từ 0,08-0,11 mol.
84. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Việc sản xuất một loại nhựa nhất định đòi hỏi phải có hỗn hợp thuốc tẩy và ammonia. Tuy nhiên, sự có mặt của chlorine khí rất không mong muốn. Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1, 2 và 3, thông số kỹ thuật nào sau đây nên được chọn biết rằng phương trình hóa học diễn ra có thể là
Việc sản xuất một loại nhựa nhất định đòi hỏi phải có hỗn hợp thuốc tẩy và ammonia. Tuy nhiên, sự có mặt của chlorine khí rất không mong muốn. Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1,2 và 3 , (ảnh 1)

Tối thiểu 2,00 mol NaClO và tối đa 1,00 mol NH3.

Tối thiểu 1,00 mol NaClO và tối đa 1,00 mol NH3.

Chính xác là 1,50 mol NH3 và đúng 1,50 mol NaClO.

Chính xác là 1,00 mol NH3 và đúng 1,50 mol NaClO.

Xem đáp án
Việc sản xuất một loại nhựa nhất định đòi hỏi phải có hỗn hợp thuốc tẩy và ammonia. Tuy nhiên, sự có mặt của chlorine khí rất không mong muốn. Dựa vào kết quả của thí nghiệm 1,2 và 3 , (ảnh 2)
85. Đúng sai
• 1 điểm
Trong thí nghiệm 2, các lượng NaClO khác nhau được thêm vào dung dịch ammonia dẫn đến sản xuất nitrogen trichloride. Lượng nitrogen trichloride được sản xuất cho 3,00; 3,50 và 4,00 mol NaClO được thêm vào gần như giống nhau. Dựa trên kết quả thí nghiệm, trong số điều sau điều nào giải thích rõ nhất tại sao việc tạo ra NCl3 bị hạn chế?
a

NaClO hấp thụ thêm NH3.

ĐúngSai
b

Lượng khí chlorine sinh ra làm chậm quá trình sự phản ứng lại.

ĐúngSai
c

NaClO liên kết với H2O trong dung dịch và làm cho tốc độ phản ứng giảm.

ĐúngSai
d

Lượng NH3 dùng cho phản ứng là có hạn, và khi sử dụng hết thì phản ứng sẽ dừng lại.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Dựa vào ngữ liệu đoạn văn.

Giải chi tiết

a), c) sai, vì ngữ liệu không đề cập đến
b) sai, vì thí nghiệm 2 không đề cập đến khí Cl2.
d) đúng.

Đáp án cần chọn là: S; S; S; Đ

86. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn hợp lí nhất sự tạo thành NH2Cl theo NH3?

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn hợp lí nhất sự tạo thành NH_2 Cl theo NH_3 ? (ảnh 1)

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn hợp lí nhất sự tạo thành NH_2 Cl theo NH_3 ? (ảnh 2)

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn hợp lí nhất sự tạo thành NH_2 Cl theo NH_3 ? (ảnh 3)

Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn hợp lí nhất sự tạo thành NH_2 Cl theo NH_3 ? (ảnh 4)

Xem đáp án
Trong các đồ thị dưới đây, đồ thị nào biểu diễn hợp lí nhất sự tạo thành NH2Cl theo NH3? (ảnh 1)
Đoạn văn

Sử dụng các thông tin trong văn bản sau để trả lời 6 câu hỏi tiếp theo:

Trên bề mặt hồng cầu có thể có 6 loại kháng nguyên Rh, chúng được ký hiệu là C,D,E,c,d,e. Một người có kháng nguyên C thì không có c và ngược lại, điều này cũng đúng đối với các cặp D-d và E-e. Do phương thức di truyền của các yếu tố này, mỗi người chúng ta có 3 kháng nguyên thuộc 3 cặp C-c,D-d,E-e (chẳng hạn CDE; CdE; cdE; cDe...).

Kháng nguyên D là thường gặp nhất và có tính kháng nguyên mạnh nhất nên những người mang kháng nguyên D được gọi Rh dương, những người không mang kháng nguyên D được gọi là Rh âm.

Bảng 1: Hệ thống nhóm máu Rhesus

Tên nhóm

Kháng nguyên

Kháng thể tự

Tỷ lệ %

máu

D

nhiên

Âu Mỹ

Kinh (VN)

Mường

Rh+

Có

Không

85

99,92

100

Rh-

Không

Không

15

0,08

0

Trong truyền máu, người nhóm máu Rh âm được truyền máu Rh dương, lần đầu tiên hầu như không xảy ra tai biến. Tuy nhiên, cơ thể người này bắt đầu sản xuất kháng thể kháng Rh. Nồng độ kháng thể đạt tối đa sau 2-4 tháng. Nếu sau đó người này lại được truyền máu Rh dương thì tai biển có thể xảy ra do kháng thể kháng Rh có sẵn cùng với kháng thể kháng Rh được tạo ra do đáp ứng miễn dịch lần hai sẽ gây ngưng kết hồng cầu Rh dương được truyền vào. Cần lưu ý rằng, có một số người Rh âm trong lần nhận máu Rh dương đầu tiên đã sản xuất kháng thể kháng Rh với số lượng có ý nghĩa sau 2-4 tuần. Như vậy, kháng thể đó có thể gây ngưng kết những hồng cầu Rh dương còn lưu thông trong máu. Tuy nhiên, phản ứng xảy ra muộn này rất nhẹ nhàng.

Trong trường hợp người phụ nữ Rh âm lấy chồng Rh dương, khi có thai, thai nhi có thể là Rh dương hoặc âm. Trong lần mang thai Rh dương đầu tiên, một lượng máu Rh dương của thai nhi sẽ vào tuần hoàn mẹ chủ yếu là lúc sinh và kích thích cơ thể người mẹ sản xuất kháng thể kháng Rh. Đứa trẻ sinh ra trong lần này không bị ảnh hưởng gì cả. Tuy nhiên, đến lần mang thai tiếp theo, kháng thể kháng Rh sẽ vào tuần hoàn thai nhi. Nếu đó là thai Rh dương thì kháng thể kháng Rh có thể làm ngưng kết hồng cầu thai nhi và gây các tai biến sảy thai, thai lưu, hoặc đứa trẻ sinh ra bị hội chứng vàng da tan máu nặng.

Hình 1: Tai biến sản khoa trong bất đồng nhóm máu Rhesus

Trả lời cho các câu 88,89,90,91,92,93 dưới đây:
87. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Người có nhóm máu Rh âm có những đặc điểm nào dưới đây?

Mang kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu.

Mang kháng nguyên mạnh nhất trong các loại kháng nguyên.

Trên bề mặt hồng cầu không mang kháng nguyên D.

Sinh kháng thể chống lại kháng nguyên D khi được truyền máu Rh dương.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

1.  Trên bề mặt hồng cầu không mang kháng nguyên D.

2.    Sinh kháng thể chống lại kháng nguyên D khi được truyền máu Rh dương.

Đáp án cần chọn là: A,B

88. Đúng sai
• 1 điểm
Xét tính Đúng/ Sai của các nhận định dưới đây:
a

Trên 99% người Kinh ở Việt Nam có nhóm máu Rh+.

ĐúngSai
b

Trong hệ thống nhóm máu Rh , người có nhóm máu Rh+là nhóm máu phổ biến và có tính kháng nguyên mạnh nhất.

ĐúngSai
c

Trong hệ thống nhóm máu Rh, chỉ nhóm máu Rh âm mới có sẵn kháng thể chống lại Rh dương.

ĐúngSai
d

Kháng thể chỉ sinh ra trong nhóm máu người Rh - khi người này được truyền máu của người Rh+.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Trên 99% người Kinh ở Việt Nam có nhóm máu Rh Rh+
Trong hệ thống nhóm máu Rh, người có nhóm máu Rh h^+là nhóm máu phổ biến và có tính kháng nguyên mạnh nhất.
Kháng thể chỉ sinh ra trong nhóm máu người Rh^-khi người này được truyền máu của người Rh-
a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng Đáp án cần chọn là: Đ; Đ; S; Đ
89. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi người có nhóm máu Rh- được truyền máu Rh+ sẽ

Gây ngưng kết hồng cầu ngay trong ngày truyền máu đầu tiên.

Bắt đầu sản xuất kháng thể kháng rh, nồng độ kháng thể đạt tối đa sau 2-4 tháng.

Không gây kích thích sản xuất kháng thể tự nhiên.

Không thể nhận được máu của người rh- trong những lần truyền máu tiếp theo.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Bắt đầu sản xuất kháng thể kháng Rh, nồng độ kháng thể đạt tối đa sau 2-4 tháng.
Khái thác đoạn số 4.

Đáp án cần chọn là: B

90. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong trường hợp người phụ nữ Rh âm lấy chồng Rh dương đã sinh con đầu lòng nhóm máu Rh dương. Trong lần sinh thứ 2 , nhóm máu người mẹ sẽ gây ngưng kết nhóm máu con khi người con mang nhóm máu 

Đáp án: _________

(1)
Rh dương
Xem đáp án

Đáp án đúng là: Rh dương

Phương pháp giải

Đọc và phân tích nội dung đề bài.

Giải chi tiết

Trong trường hợp người phụ nữ Rh âm lấy chồng Rh dương đã sinh con đầu lòng nhóm máu Rh dương. Trong lần sinh thứ 2 , nhóm máu người mẹ sẽ gây ngưng kết nhóm máu con khi người con mang nhóm máu Rh dương.

91. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nội dung của đoạn 4, hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án Đúng hoặc Sai.

Khi người nhóm máu Rh âm được truyền máu của người Rh dương, trong lần truyền máu tiếp theo, nếu người này lại được truyền máu Rh âm sẽ gây ngưng kết hồng cầu người nhận

Đúng.

Sai.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích đề bài.

Giải chi tiết

Ý trên Sai

Khi người nhóm máu Rh âm được truyền máu của người Rh dương, trong lần truyền máu tiếp theo, nếu người này lại được truyền máu Rh dương sẽ gây ngưng kết hồng cầu người nhận.

Đáp án cần chọn là: B

92. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận định nào dưới đây là không chính xác về đoạn thông tin trên?

Những người nhóm máu Rh âm không nên nhận máu từ người có nhóm máu Rh dương.

Người mang kháng nguyên D trên bề mặt hồng cầu thuộc nhóm máu hiếm.

Để kích thích người có nhóm máu Rh âm đáp ứng miễn dịch sinh kháng thể cần được truyền máu của người mang nhóm máu Rh dương.

Hội chứng vàng da tan máu ở trẻ sơ sinh là do bất đồng nhóm máu mẹ con khi con sinh ở lần 1,2 đều mang nhóm máu Rh dương.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Đọc và phân tích văn bản khoa học.

Giải chi tiết

Bảng 1 cho thấy người mang kháng nguyên D (Rh+) chiếm 85% ở Âu Mỹ và >99% ở Việt Nam. Đây là nhóm máu phổ biến, không phải nhóm máu hiếm.

Đáp án cần chọn là: B

93. Đúng sai
• 1 điểm

Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau:

Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau: (ảnh 1)

Biết rằng các codon 5^' GAG3^' và 5^' GAA3^' cùng mã hóa cho amino acid (Glu), 5^' GAU3^' và 5^' GAC3 ’ cùng mã hóa cho amino acid (Asp). Hãy cho biết, mỗi nhận định sau là đúng hay sai?
a

Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 80 triplet.

ĐúngSai
b

Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.

ĐúngSai
c

Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3^' của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polipeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polypeptide bình thường.

ĐúngSai
d

Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành G-C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3' không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Bước 1: Viết trình tự mạch mARN bằng cách thay T ở mạch bổ sung bằng U .

Bước 2: Tìm vị trí bộ ba mở đầu và kết thúc (Chú ý chiều mARN 5^'→3^' )
Bước 3: Xét các phát biểu.

Giải chi tiết

Một đoạn của gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ có trật tự nucleotide trên mạch bổ sung như sau: (ảnh 2)

a. Sai. Vùng mã hóa trên mạch gốc của gene trên có 81 triplet.
b. Đúng, bộ ba thứ 82 là 5^' UGG3' quy định tryptophan không có tính thoái hóa nên đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gen trên luôn làm biến đổi thành phần của chuỗi polypeptide do gene qui định tổng hợp.
C. Đúng. Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành A-T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3^' : Trên mạch bổ sung: 3^' GAG5' 5^' 3^' GAT5' Trên mARN: 3'GAU5' (hay 5'UAG3') là mã kết thúc → làm chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polipeptide bình thường.
d. Sai. Đột biến thay thế một cặp nucleotide C-G thành G-C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3 ':

Trên mạch bổ sung:      3'GAG5' → 3'CAG5'
Trên mARN:                3'CAG5' (hay 5'GAC3')
Amino acid Glu được thay thế bằng Asp → số amino acid không đổi nhưng trình tự amino acid thay đổi.

Đáp án cần chọn là: S; Đ; Đ; S

94. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.

loading...

Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí số __  là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt.

(1)
3
Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa biểu hiện của gene.

Giải chi tiết

Lactose (chất cảm ứng) bám vào protein ức chế làm nó biến đổi cấu hình và không bám được vào vùng vận hành (O). Trong hình, vị trí số 3 chính là nơi Lactose tương tác với protein ức chế.

Đáp án cần điền là: 3

95. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Loài mới được hình thành nhanh nhất bằng con đường nào dưới đây? 

Cách li sinh thái.

Nhân giống vô tính.

Địa lý.

Lai xa và đa bội hoá

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về tiến hóa.

Giải chi tiết

Lai xa và đa bội hoá tạo nên sự khác biệt về bộ NST nhanh chóng so với quần thể gốc dẫn đến sự cách li sinh sản với quần thể ban đầu.

Đáp án cần chọn là: D

96. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo quan điểm hiện đại về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

Chọn lọc tự nhiên quy định chiều hướng và nhịp điệu biến đổi thành phần kiểu gene của quần thể.

Khi môi trường thay đổi theo một hướng xác định thì chọn lọc tự nhiên sẽ làm biến đổi tần số allele theo một hướng xác định.

Chọn lọc tự nhiên về thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gene khác nhau trong quần thể.

Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên từng allele làm thay đổi tần số kiểu gene của quần thể.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về tiến hóa.

Giải chi tiết

CLTN tác động trực tiếp lên kiểu hình, từ đó gián tiếp tác động lên kiểu gene, làm thay đổi tần số allele của quần thể.

Đáp án cần chọn là: D

97. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các ví dụ sau:
(1) Số lượng ếch nhái tăng mạnh vào mùa mưa.
(2) Số lượng muỗi tăng vào mùa hè.
(3) Số lượng mèo rừng tăng giảm theo chu kỳ 9-10 năm.
(4) Số lượng gà giảm mạnh do dịch cúm gia cầm H5 N1.
(5) Biến động số lượng cá cơm ở biển Peru 10-12 năm.
(6) Số lượng nấm men tăng mạnh trong vại dưa.
(7) Số lượng cây dương xỉ giảm mạnh do cháy rừng.
(8) Số lượng cá thu giảm mạnh do sự đánh bắt quá mức của ngư dân ven biển.

Những ví dụ về biến động không theo chu kỳ là:

1,6,7,8.

4, 6, 7, 8 .

2,5,6,7.

1, 2, 4, 5 .

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về sinh thái học.

Giải chi tiết

Các ví dụ về biến động không theo chu kỳ gồm: 4,6,7,8
Còn lại là các ví dụ về biến động theo chu kỳ, cụ thể:
Ví dụ về chu kỳ mùa: 1, 2
Ví dụ về chu kỳ nhiều năm: 3,5

Đáp án cần chọn là: B

98. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là:
Kiểu gene của cá chép không vảy là Aa, cá chép có vảy là aa. Kiểu gene AA làm trứng không nở. Tính theo lí thuyết, phép lai giữa các cá chép không vảy sẽ cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là: (ảnh 1)

3 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

2 cá chép không vảy : 1 cá chép có vảy.

1 cá chép không vảy : 2 cá chép có vảy

100% cá chép không vảy.

Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về sinh thái học.

Giải chi tiết

Cá chép không vảy Aa

→ Con KH phân li: 1AA:2Aa:1aa AA gây chết →KH con : 2Aa: 1aa
99. Đúng sai
• 1 điểm
Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng (X,Y và Z) thu được kết quả như sau:
Cho cây hoa vàng dị hợp tất cả các cặp gene (P) lai với ba dòng hoa xanh thuần chủng (X,Y và Z) thu được kết quả như sau: (ảnh 1)

Cho các nhận xét sau đây, có bao nhiêu nhận xét không đúng?

a

Tính trạng do hai cặp gene không allele tương tác bổ sung quy định.

ĐúngSai
b

Cây X có kiểu gene đồng hợp lặn.

ĐúngSai
c

Cây X và cây Y có số kiểu gene bằng nhau.

ĐúngSai
d

Cây X và cây Z giao phấn với nhau, đời con có thể có kiểu hình hoa vàng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về các quy luật di truyền.

Giải chi tiết

Ở kết quả phép lai 2 ta thấy có 8 tổ hợp giao tử mà cơ thể thuần chủng chỉ cho 1 loại giao tử
→ Cơ thể dị hợp có 3 cặp gene: AaBbDd
Quy ước gene: A-B-D-: Hoa vàng; còn lại hoa xanh

PL1: AaBbDd×AAbbdd→1" " A-BbDd : A- (Bbdd : bbDd : bbdd) = 1 vàng : 3 xanh
PL3: AaBbDd× aaBBDD →1AaB-D-:1aaB-D-=1 vàng :1 xanh

Xét các phát biểu:
a sai
b sai
c đúng, đều có 3 kiểu gene
d đúng. AAbbdd × aaBBDD → AaBbDd
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ; Đ

100. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xét một lưới thức ăn như sau:

Xét một lưới thức ăn như sau:   Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?  I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích. II. Quan hệ giữa loài C và loài B là quan hệ cạnh tranh khác loài III. Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3 .  (ảnh 1)
Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
I. Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích.
II. Quan hệ giữa loài C và loài B là quan hệ cạnh tranh khác loài
III. Loài G có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 2 hoặc bậc 3 .
IV. Nếu loài C bị tuyệt diệt thì loài D sẽ bị giảm số lượng cá thể.

1

4

3

2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về sinh thái học.

Giải chi tiết

I. đúng: A→D→C→G→E→I→M
II. đúng
III. đúng
IV. đúng vì C và D đều là thức ăn của G, nếu mất loài C thì G sẽ tăng cường săn D,H

Đáp án cần chọn là: B