Đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách khoa Hà Nội năm 2026 có đáp án (Đề 08)
90 câu hỏi
Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống. bằng __.
Đáp án đúng là: 3
Phương pháp giải
Thay -2 vào hàm số và tính
Giải chi tiết
Ta có .
Đáp án cần điền là: 3
Dãy số có tất cả các số hạng bằng nhau là một cấp số nhân.
Dãy số có tất cả các số hạng bằng nhau là một cấp số cộng.
Một cấp số cộng có công sai dương là một dãy số tăng.
Một cấp số cộng có công sai dương là một dãy số dương.
Phương pháp giải
Một cấp số cộng có công sai dương là một dãy số dương.
Giải chi tiết
Một cấp số cộng có công sai dương là một dãy số dương.
Ví dụ dãy \( - 5; - 2;1;3; \ldots \) là dãy số có \(d = 3 > 0\) nhưng không phải là dãy số dương
Đáp án cần chọn là: D
\(\frac{{25}}{2}\).
625 .
\(\frac{{25}}{4}\).
25 .
Phương pháp giải
Gọi một cạnh góc vuông là \(x(0 < x < 5)\) thì cạnh góc vuông còn lại là \(\sqrt {25 - {x^2}} \)
Tính diện tích theo x và tìm GTNN
Giải chi tiết
Gọi một cạnh góc vuông là \(x(0 < x < 5)\) thì cạnh góc vuông còn lại là \(\sqrt {25 - {x^2}} \)
Như vậy, diện tích \(S = \frac{{x\sqrt {25 - {x^2}} }}{2} \le \frac{{25}}{4}\forall \in \left( {0;5} \right)\).
Vì vậy \({\rm{max}}S = \frac{{25}}{4}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^2} = 625{\rm{\;m}}{{\rm{m}}^2}\) đạt được khi \(x = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}{\rm{\;cm}}\)
Đáp án cần chọn là: B
Người ta ghi lại tiền lãi (đơn vị: triệu đồng) của một số nhà đầu tư (với số tiền đầu tư như nhau), khi đầu tư vào hai lĩnh vực \(A,B\) cho kết quả như sau:
Tiền lãi | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) | [25; 30) |
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực A | 2 | 5 | 8 | 6 | 4 |
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực B | 8 | 4 | 2 | 5 | 6 |
Người ta có thể dùng phương sai và độ lệch chuẩn để so sánh mức độ rủi ro đầu tư các lĩnh vực có giá trị trung bình tiền lãi gần bằng nhau. Lĩnh vực nào có phương sai, độ lệch chuẩn tiền lãi cao hơn thì được coi là có độ rủi ro lớn hơn. Theo quan điểm trên thì độ rủi ro khi đầu tư vào hai lĩnh vực như thế nào?
Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro bằng lĩnh vực \(B\)
Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro thấp hơn lĩnh vực \(B\)
Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro cao hơn lĩnh vực \(B\)
Lĩnh vực \(A\) có độ rủi ro bằng nửa lĩnh vực \(B\)
Phương pháp giải
Áp dụng công thức tính độ lệch chuẩn để tính độ lệch chuẩn 2 mẫu số liệu sau đó so sánh nếu mẫu số liệu nào có độ lệch chuẩn lớn hơn thì độ rủi ro lớn hơn.
Giải chi tiết
Lĩnh vực \(A\)
Tiền lãi | \(\left[ {5;10} \right)\) | \(\left[ {10;15} \right)\) | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) |
Giá trị đại diện | 7,5 | 12,5 | 17,5 | 22,5 | 27,5 |
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(A\) | 2 | 5 | 8 | 6 | 4 |
Lĩnh vục \(B\)
Tiền lãi | \(\left[ {5;10} \right)\) | \(\left[ {10;15} \right)\) | \(\left[ {15;20} \right)\) | \(\left[ {20;25} \right)\) | \(\left[ {25;30} \right)\) |
Giá trị đại diện | 7,5 | 12,5 | 17,5 | 22,5 | 27,5 |
Số nhà đầu tư vào lĩnh vực \(B\) | 8 | 4 | 2 | 5 | 6 |
Giá trị trung bình của hai lĩnh vực A và B là
\({\overline x _A} = \frac{1}{{25}} \cdot \left( {2.7,5 + 5.12,5 + 8.17,5 + 6.22,5 + 4.27,5} \right) = 18,5\)\({\overline x _B} = \frac{1}{{25}}.\left( {8.7,5 + 4.12,5 + 2.17,5 + 5.22,5 + 6.27,5} \right) = 16,9\)Về độ trung bình đầu tư vào lĩnh vực \(A\) lãi hơn lĩnh vực \(B\).
Độ lệch chuẩn của hai lĩnh vực \(A\) và \(B\) là
\({s_A} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {2.7,{5^2} + 5.12,{5^2} + 8.17,{5^2} + 6.22,{5^2} + 4.27,{5^2}} \right) - 18,{5^2}} = 5,8\)\({s_B} = \sqrt {\frac{1}{{25}} \cdot \left( {8.7,{5^2} + 4.12,{5^2} + 2.17,{5^2} + 5.22,{5^2} + 6.27,{5^2}} \right) - 16,{9^2}} = 8,04\)Như vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu thu tiền được hàng tháng khi đầu tư vào lĩnh vực \(B\) cao hơn lĩnh vực \(A\) nên đầu tư vào lĩnh vực \(B\) rủi ro hơn.
Đáp án cần chọn là: B
\(\left( { - 1; - 8} \right)\)
-8
\(\left( {\frac{5}{3};\frac{{40}}{{27}}} \right)\)
-1
Phương pháp giải
Hàm số đạt cực tiểu tại \({x_0}\) khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{y'\left( {{x_0}} \right) = 0}\\{y''\left( {{x_0}} \right) < 0}\end{array}} \right.\)
Giải chi tiết
\(y' = - 3{x^2} + 2x + 5 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = \frac{5}{3}}\end{array}} \right.\).
\(y'' = - 6x + 2\).
Ta có: \(y''\left( { - 1} \right) = 8 > 0 \Rightarrow \) Hàm số đạt cực tiểu tại \(x = - 1\); \({y_{CT}} = y\left( { - 1} \right) = - 8\).
Vậy điểm cực tiểu của hàm số là -1 .
Đáp án cần chọn là: D
Điền một số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Trong các hàm số sau có __ hàm số chẵn \(f\left( x \right) = \left| {x + 2025\left| - \right|x - 2025\left| {,{\rm{h}}\left( x \right) = } \right|3x + 1} \right| + \sqrt {9{x^2} - 6x + 1} \), \({\rm{g}}\left( x \right) = \frac{{{e^x} + {e^{ - x}}}}{2},{\rm{Q}}\left( x \right) = {\rm{ln}}\left( {x + \sqrt {{x^2} + 1} } \right)\)
Đáp án đúng là: 2
Phương pháp giải
Hàm số chẵn là hàm số thỏa mãn: \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(\alpha \left( x \right) = \alpha \left( { - x} \right)\)
Giải chi tiết
Hàm số chẵn là hàm số thỏa mãn: \(\forall x \in D\) thì \( - x \in D\) và \(\alpha \left( x \right) = \alpha \left( { - x} \right)\)
\(h\left( x \right),g\left( x \right)\) là các hàm số chẵn
Vậy có 2 hàm số chẵn
Đáp án cần điền là: 2
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}\) và \(f'\left( x \right) \ge {x^4} + \frac{2}{{{x^2}}} - 2x\forall x > 0\) và \(f\left( 1 \right) = - 1\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau.
Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có đúng 2 nghiệm trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
Phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 1 nghiệm trên \(\left( {1;2} \right)\).
Phương pháp giải
Tìm nguyên hàm của \(f'\left( x \right)\) để tìm \(f\left( x \right)\) từ đó khảo sát hàm số.
Giải chi tiết
Đáp án: 1) Sai, 2) Đúng
\(f'\left( x \right) \ge {x^4} + \frac{2}{{{x^2}}} - 2x = \frac{{{x^6} - 2{x^3} + 2}}{{{x^2}}} = \frac{{{{\left( {{x^3} - 1} \right)}^2} + 1}}{{{x^2}}} > 0\forall x > 0\)\( \Rightarrow y = f\left( x \right)\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).
\( \Rightarrow f\left( x \right) = 0\) có nhiều nhất 1 nghiệm trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\). (1)
\( \Rightarrow f\left( 2 \right) - f\left( 1 \right) \ge \frac{{21}}{5} \Rightarrow f\left( 2 \right) \ge \frac{{17}}{5}\).
Kết hợp giả thiết ta có \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\left[ {1;2} \right]\) và \(f\left( 2 \right)\). \(f\left( 1 \right) < 0\). (2)
Từ (1) và (2) suy ra phương trình \(f\left( x \right) = 0\) có 1 nghiệm trên ( \(1;2\) ).
Đáp án cần chọn là: S; Đ
\(\left( { - 1; + \infty } \right) \setminus \left\{ 1 \right\}\)
\(\left( {0; + \infty } \right)\)
\(\left( { - \infty ; - 1} \right]\)
\(\left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\)
Phương pháp giải
Hàm \({x^a}\) với a không nguyên xác định khi \(x > 0\).
Giải chi tiết
Do hàm số mũ nên
TGT: \(D = \left( {0; + \infty } \right)\)
Đáp án cần chọn là: B
Điền số nguyên thích hợp vào chỗ trống.
Trong mô hình dự đoán mức ồn cao nhất của đường sắt cao tốc \(L\left( {dB} \right)\), khoảng cách từ một điểm đến điểm gần nhất của đường ray là \(d\left( m \right)\), vận tốc tàu đi qua điểm gần nhất trên đường ray là \(v\left( {{\rm{\;km}}/{\rm{h}}} \right)\). Khi đó mối quan hệ sau đây được thiết lập
\(L = 80 + 28{\rm{log}}\left( {\frac{v}{{100}}} \right) - 14{\rm{log}}\left( {\frac{d}{{25}}} \right)\)Chúng ta muốn dự đoán mức ồn tối đa của hai đoàn tàu \(A\) và \(B\) với tốc độ khác nhau. Tại điểm mà khoảng cách đến điểm \(P\) gần nhất của đường ray là \({d_{{\rm{min\;}}}}\) Khi tốc độ tàu \(A\) đi qua điểm \(P\) bằng 0,9 lần tốc độ tàu \(B\) đi qua điểm \(P\) thì mức ồn tối đa dự đoán của hai đoàn tàu \(A\) và \(B\) lần lượt là \({L_A},{L_B}\). Giá trị của biểu thức \(T = {L_A} - {L_B} = a + b{\rm{log}}3\), với \(a,b\) ở đây là các số nguyên, Giá trị \(a - b\) là ____.
Đáp án đúng là: -84
Phương pháp giải
Tính \({L_A} - {L_B}\) từ đó suy ra \(a - b\).
Giải chi tiết
\({L_A} - {L_B} = 28{\rm{log}}{v_A} - 28{\rm{log}}{v_B} = 28{\rm{log}}\frac{{{v_A}}}{{{v_B}}} = 28{\rm{log}}0,9 = 56{\rm{log}}3 - 28\)\(a - b = - 28 - 56 = - 84\)
Đáp án cần điền là: -84
Khi thống kê chiều cao (đơn vị: centimét) của học sinh lớp \(12A\), người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm như Bảng 1. Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm đó bằng:

Bảng 1
25 cm .
5 cm .
20 cm .
180 cm .
Phương pháp giải
Khoảng biến thiên bằng khoảng cách giữa số liệu lớn nhất và số liệu nhỏ nhất.
Giải chi tiết
Trong mẫu số liệu ghép nhóm ta có đầu mút trái của nhóm 1 là \({a_1} = 155\), đầu mút phải của nhóm 5 là \({a_5} = 180\). Vậy khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm là \(R = {a_5} - {a_1} = 180 - 155 = 25\)
Đáp án cần chọn là: A
\(\left( { - \infty ;1} \right)\).
\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).
\(\left( {4; + \infty } \right)\).
\(\left( { - 3;0} \right)\).
Phương pháp giải
Tính đạo hàm và khảo sát hàm số
Giải chi tiết
Tập xác định: \(D = \mathbb{R} \setminus \left\{ 1 \right\}\)
Đạo hàm: \(y' = \frac{{{x^2} - 2x - 3}}{{{{(x - 1)}^2}}} = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 3}\end{array}} \right.\)

Vậy hàm số đồng biến trên khoảng ( \(4; + \infty \) ).
Đáp án cần chọn là: C
Trong không gian cho ba đường thẳng \(a,b\) và \(c\) phân biệt. Chọn các phát biểu đúng?
Nếu hai đường thẳng cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.
Nếu hai đường thẳng cùng chéo nhau với đường thẳng thứ ba thì chúng chéo nhau.
Nếu đường thẳng \(a\) song song với đường thẳng \(b\), đường thẳng \(b\) và đường thẳng \(c\) chéo nhau thì đường thẳng \(a\) và đường thẳng \(c\) chéo nhau hoặc cắt nhau.
Nếu đường thẳng \(a\) cắt \(b\), hai đường thẳng \(b\) và \(c\) chéo nhau thì \(a\) và \(c\) chéo nhau hoặc song song với nhau.
Phương pháp giải
Lý thuyết hai đường thẳng vuông góc.
Giải chi tiết
Phát biểu A đúng
Phát biểu B sai. Vì nếu hai đường \(a,c\) chéo nhau và hai đường \(b,c\) chéo nhau thì đường thẳng \(a\) và đường thẳng \(b\) có đến ba khả năng: chéo nhau, song song hoặc cắt nhau.
Phát biểu C đúng.
Phát biểu D sai vì đường thẳng \(a\) có thể cắt cả hai đường chéo nhau là \(b\) và \(c\), tức là đường thẳng \(a\) có thể cắt đường thẳng \(c\).
Đáp án cần chọn là: A; C
Điền một số thực thích hợp vào chỗ trống, làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Ở một số vùng quê ở Việt Nam, trước mỗi nhà thường có một khoảng sân rộng để phơi lúa vào mùa gặt và cũng là nơi để tổ chức một số sự kiện: đám cưới, đám hỏi, thôi nôi,... Bác An tính xây một sân trước cửa nhà hình chữ nhật \(ABCD\) có độ dài các cạnh lần lượt là \(AB = 6{\rm{\;m}}\) và \(AD = 12{\rm{\;m}}\). Để tiện cho việc thoát nước khi trời mưa và khi rửa sân nên bác An xây vị trí \(B\) thấp hơn vị trí \(A\) là 7 cm, vị trí \(D\) thấp hơn vị trí \(A\) là 9 cm. Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) như hình vẽ để xác định xem vị trí \(C\) thấp hơn vị trí \(A\) ___ cm? (làm tròn đến cm ).

Đáp án đúng là: 16
Phương pháp giải
Sử dụng hai vector bằng nhau \(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) tìm tọa độ C.
Giải chi tiết
\(AH = \sqrt {A{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{600}^2} - {7^2}} \approx 600{\rm{\;cm}}\).
\(AK = \sqrt {A{D^2} - D{K^2}} = \sqrt {{{1200}^2} - {9^2}} \approx 1200{\rm{\;cm}}\).
Dựa vào hình vẽ ta có: \(A\left( {0;0;0} \right);B\left( {600;0; - 7} \right),D\left( {0;1200; - 9} \right)\).
\(\overrightarrow {AD} = \left( {0;1200; - 9} \right);\overrightarrow {BC} = \left( {{x_C} - 600;{y_C};{z_C} + 7} \right)\)\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} - 600 = 0}\\{{y_C} = 1200}\\{{z_C} + 7 = - 9}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_C} = 600}\\{{y_C} = 1200}\\{{z_C} = - 16}\end{array} \Rightarrow c\left( {600;1200; - 16} \right)} \right.} \right.\)Vậy vị trí \(C\) thấp hơn vị trí \(A\) là 16 cm .
Đáp án cần điền là: 16
\(\sqrt {{x^2} + 2x + 3} .f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} + 2x + 3} .g\left( x \right)\)
\(\frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt { - x} }} = \frac{{g\left( x \right)}}{{\sqrt { - x} }}\)
\(k.f\left( x \right) = k.g\left( x \right)\), với mọi số thực\(k \ne 0\)
\(\left( {{x^2} + 1} \right).f\left( x \right) = \left( {{x^2} + 1} \right).g\left( x \right)\)
Phương pháp giải
Tìm điều kiện xác định và biến đổi tương đương.
Giải chi tiết : \(\frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt { - x} }} = \frac{{g\left( x \right)}}{{\sqrt { - x} }}\) xác định khi \(x < 0\) và \(f\left( x \right),g\left( x \right)\) có nghĩa.
Biến đổi từ phương trình \(f\left( x \right) = g\left( x \right)\) sang phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt { - x} }} = \frac{{g\left( x \right)}}{{\sqrt { - x} }}\) không là biến đổi tương đương
Đáp án cần chọn là: B
\(\frac{{\sqrt 2 }}{6}{a^3}\)
\(\frac{{\sqrt 2 }}{2}{a^3}\)
\(\sqrt 2 {a^3}\)
\(\frac{{\sqrt 2 }}{4}{a^3}\)
Giải chi tiết

Kẻ \(AH \bot A'B,H \in A'B\).
Vì \(\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{BC \bot AB}\\{BC \bot AA'}\end{array}} \right\} \Rightarrow BC \bot \left( {ABB'A'} \right) \Rightarrow BC \bot AH\).
Ta có \(BC \bot AH,AH \bot A'B \Rightarrow AH \bot \left( {A'BC} \right)\).
Do đó \(d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = AH = \frac{{a\sqrt 6 }}{3}\).
Xét tam giác vuông \(AA'B\) vuông tại \(A\), ta có
\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A'{A^2}}} + \frac{1}{{A{B^2}}} \Rightarrow \frac{1}{{A'{A^2}}} = \frac{1}{{A{H^2}}} - \frac{1}{{A{B^2}}}\)\( \Rightarrow \frac{1}{{A'{A^2}}} = \frac{9}{{6{a^2}}} - \frac{1}{{{a^2}}} = \frac{1}{{2{a^2}}} \Rightarrow A'A = a\sqrt 2 \).
Vậy .
Đáp án cần chọn là: D
Cho tấm tôn hình lục giác đều cạnh 24 cm như hình vẽ dưới đây. Người ta cần làm một hình chóp lục giác đều bằng cách cắt bỏ đi các phần tô đậm là các tam giác cân, sau đó gập và hàn lại (các đường hàn không đáng kể) thành hình chóp lục giác đều (như hình vẽ dưới đây). Thể tích lớn nhất khối chóp tạo thành bằng _____. Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp số:1142

Chiều cao \(SO = \sqrt {{{(24 - OI)}^2} - O{I^2}} = \sqrt {{{24}^2} - 48OI} \).
Diện tích đáy bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}O{M^2} = 2\sqrt 3 O{I^2}\).
Do đó thể tích khối chóp tạo thành là: \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\sqrt {\left( {{{24}^2} - 48OI} \right)O{I^4}} \)
vì \(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\sqrt {\left( {{{24}^2} - 48OI} \right)O{I^4}} = \frac{1}{{72\sqrt 3 }}\sqrt {\left( {{{24}^2} - 48OI} \right){{(12OI)}^4}} \le \frac{{36864\sqrt {15} }}{{125}}\).
Vậy thể tích lớn nhất bằng \(\frac{{36864\sqrt {15} }}{{125}}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3} \approx 1142{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3}\).
Đáp án cần điền là: 1142
Một hộp đựng chocolate bằng kim loại có hình dạng lúc mở nắp như hình vẽ dưới đây. \(\frac{1}{5}\) thể tích phía trên của hộp được dải một lớp bơ sữa ngọt, phần còn lại phía dưới chứa đầy chocolate nguyên chất. Với kích thước như hình vẽ, gọi \(x = {x_0}\) là giá trị làm cho hộp kim loại có thể tích lớn nhất, khi đó thể tích chocolate nguyên chất có giá trị là ___ (đvtt) (làm tròn đến hàng đơn vị)

Đáp án đúng là: 51
Phương pháp giải
Tính thể tích theo x và khảo sát hàm số tìm GTLN
Giải chi tiết
Trước tiên ta nhận thấy:
\(V = \left( {6 - x} \right)\left( {12 - 2x} \right)x = 2x{(x - 6)^2} = 2{x^3} - 24{x^2} + 72x\)Xét hàm số: \(f\left( x \right) = 2{x^3} - 24{x^2} + 72x\) trên \(\left( {0;6} \right)\)
Có: \(f'\left( x \right) = 6{x^2} - 48x + 72;f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 6}\\{x = 2}\end{array}} \right.\)
Khi đó, (đvtt). Đến đây nhiều quý độc giả vội vã khoanh C mà không đắn đo gì. Tuy nhiên, nếu vội vã như vậy là bạn đã sai, bởi đề bài yêu cầu tìm thể tích chocolate nguyên chất mà không phải là thể tích hộp. Do đó ta cần tìm \(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) thể tích hộp, tức là \(\frac{4}{5}.64 = 51,2 \approx 51\) (đvtt).
Đáp án cần điền là: 51
\(\frac{{x - 6}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 10}}{5}\)
\(\frac{x}{3} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{z}{{ - 5}}\)
\(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{2}\)
\(\frac{{x - 3}}{3} = \frac{{y - 2}}{2} = \frac{{z - 5}}{5}\)
Phương pháp giải
Đường thẳng \(d\) cần tìm đi qua trung điểm AB và nhận vector \(\vec u = \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\) làm vector chỉ phương
Giải chi tiết
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {1;3;0} \right);\overrightarrow {BC} = \left( { - 4; - 2;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( { - 3;1;2} \right)\)
vuông tại \(A\).
Tâm \(I\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác là trung điểm của \(BC \Rightarrow I\left( {0;2;0} \right)\).
Đường thẳng \(d\) cần tìm đi qua \(I\left( {0;2;0} \right)\) và nhận vector \(\vec u = \frac{1}{2}\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {3; - 1;5} \right)\) làm vector chỉ phương. Phương trình chính tắc của đường thẳng \(d\) là: \(\frac{{x - 6}}{3} = \frac{y}{{ - 1}} = \frac{{z - 10}}{5}\).
Đáp án cần chọn là: A
55 .
44 .
54 .
45 .
Phương pháp giải
Áp dụng công thức chỉnh hợp, tổ hợp, giai thừa đưa bài toán về giải bất phương trình.
Giải chi tiết
Điều kiện: \(n \ge 2,n \in \mathbb{N}\).
Ta có: \(C_{n + 2}^{n - 1} + C_{n + 2}^n > \frac{5}{2}A_n^2\)
\( \Leftrightarrow C_{n + 3}^n > \frac{5}{2}A_n^2 \Leftrightarrow \frac{{\left( {n + 3} \right)!}}{{n!3!}} > \frac{5}{2} \cdot \frac{{n!}}{{\left( {n - 2} \right)!}} \Leftrightarrow \frac{{\left( {n + 1} \right)\left( {n + 2} \right)\left( {n + 3} \right)}}{6} > \frac{5}{2} \cdot \left( {n - 1} \right)n\)\( \Leftrightarrow {n^3} + 6{n^2} + 11n + 6 > 15{n^2} - 15n \Leftrightarrow {n^3} - 9{n^2} + 26n + 6 > 0\)\( \Leftrightarrow n\left( {{n^2} - 9n + 26} \right) + 6 > 0 \Leftrightarrow n\left[ {{{\left( {n - \frac{9}{2}} \right)}^2} + \frac{{23}}{4}} \right] + 6 > 0\left( {\rm{*}} \right)\).
Dễ thấy (*) luôn đúng với mọi \(n \ge 2\).
Vậy tổng tất cả các nghiệm của bất phương trình là 54 .
Đáp án cần chọn là: C
Một két nước ngọt đựng 24 chai nước có khối lượng và hình thức bề ngoài như nhau, trong đó có 16 chai loại I và 8 chai loại II. Bác Tùng lần lượt lấy ra ngẫu nhiên hai chai (lấy không hoàn lại). Xét các biến cố: \(A\) : "Lần thứ nhất lấy ra chai nước loại \({\rm{I}};B\) : "Lần thứ hai lấy ra chai nước loại I".
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
\(P\left( {B\mid A} \right) = \frac{{16}}{{23}}\).
\(P\left( {B\mid \overline A } \right) = \frac{{15}}{{23}}\).
\(P\left( {\overline B \mid A} \right) = \frac{8}{{{\rm{\;}}23{\rm{\;}}}}\).
\(P\left( {\mathop {\overline B }\limits^{} \mid \mathop {\overline A }\limits^{} } \right) = \frac{7}{{23}}\).
Phương pháp giải
Công thức xác suất bayes.
Giải chi tiết
Ta có: \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{{16}}{{24}} = \frac{2}{3};{\rm{P}}\left( {\mathop {\overline A }\limits^{} } \right) = \frac{8}{{24}} = \frac{1}{3}\).
Nếu lần thứ nhất lấy ra chai loại \(I\) thì két còn 23 chai nước, trong đó có 15 chai loại I, 8 chai loại II. Suy ra \({\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = \frac{{15}}{{23}}\).
Nếu lần thứ nhất lấy ra chai loại II thì két còn 23 chai nước, trong đó có 16 chai loại I, 7 chai loại II. Suy ra \({\rm{P}}\left( {B\mid \mathop {\overline A }\limits^{} } \right) = \frac{{16}}{{23}}\).
Theo công thức xác suất toàn phần, ta có:
\({\rm{P}}\left( B \right) = {\rm{P}}\left( A \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) + {\rm{P}}\left( {\mathop {\overline A }\limits^{} } \right) \cdot {\rm{P}}\left( {B\mid \mathop {\overline A }\limits^{} } \right) = \frac{2}{3} \cdot \frac{{15}}{{23}} + \frac{1}{3} \cdot \frac{{16}}{{23}} = \frac{2}{3}\).
Ta có: \({\rm{P}}\left( {\mathop {\overline B }\limits^{} \mid A} \right) = 1 - {\rm{P}}\left( {B\mid A} \right) = 1 - \frac{{15}}{{23}} = \frac{8}{{23}}\);
\({\rm{P}}\left( {\mathop {\overline B }\limits^{} \mid \mathop {\overline A }\limits^{} } \right) = 1 - {\rm{P}}\left( {B\mid \mathop {\overline A }\limits^{} } \right) = 1 - \frac{{16}}{{23}} = \frac{7}{{23}}\).
Đáp án: 1) \({\rm{S}}\), 2) \({\rm{S}}\), 3) Đ, 4) Đ.
Đáp án cần chọn là: S; S;Đ; Đ
Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên đoạn \(\left[ { - 5;6} \right]\) có đồ thị như hình vẽ. Giá trị của bằng ____ (làm tròn 1 chữ số sau dấu phẩy)

Phương pháp giải
Chia hình cần tính về tam giác, hình thang để tính diện tích từ đó tính tích phân
Giải chi tiết

\({S_{ABC}} = \frac{1}{2}BC.AB = \frac{1}{2}.6 \cdot 3 = 9\).
\({S_{DEE}} = \frac{1}{2}DF.EF = \frac{1}{2}.1.2 = 1\).
\({S_{FEGO}} = \frac{1}{n}\left( {GO + EF} \right)DO = \frac{1}{2}.3 \cdot 1 = \frac{3}{2}\).
\({S_{HIGO}} = \frac{1}{2}\left( {GO + HI} \right)HO = \frac{1}{2} \cdot 3 \cdot 2 = 3\).
.
Khi đó
Đáp án cần điền là: 7,5
0,1323 .
0,1333 .
0,1332 .
0,1233 .
Phương pháp giải
Tính đạo hàm và thay tại \({x_0} = 1\). Có thể dùng casio bấm máy đạo hàm.
Giải chi tiết
Ta có \(f\left( x \right) = \sqrt {{x^4} + 2025} \Rightarrow f'\left( x \right) = \frac{{4{x^3}}}{{2\sqrt {{x^4} + 2025} }}\)
Bấm casio \({\left. {\frac{d}{{dx}}\left( {\frac{{4{x^3}}}{{2\sqrt {{x^4} + 2025} }}} \right)} \right|_{x = 1}} = 0,13333\)
Đáp án cần chọn là: B
\({S_{25}} = \frac{1}{2}\left( {{3^{25}} + 1} \right)\)
\({S_{25}} = {3^{25}} - 1\)
\({S_{25}} = 1 - {3^{25}}\)
\({S_{25}} = - \frac{1}{2}\left( {{3^{25}} + 1} \right)\)
Phương pháp giải
\({S_{25}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{25}}} \right)}}{{1 - q}}\)
Giải chi tiết
Ta có \({u_4} + {u_6} = - 540 \Leftrightarrow \left( {{u_3} + {u_5}} \right)q = - 540\).
Kết hợp với phương trình thứ hai trong hệ, ta tìm được \(q = - 3\).
Lại có \({u_3} + {u_5} = 180 \Leftrightarrow {u_1}\left( {{q^2} + {q^4}} \right) = 180\).
Vì \(q = - 3\) nên \({u_1} = 2\). Suy ra \({S_{25}} = \frac{{{u_1}\left( {1 - {q^{25}}} \right)}}{{1 - q}} = \frac{1}{2}\left( {{3^{25}} + 1} \right)\).
Đáp án cần chọn là: A
Một khối bê tông cao 2 m được đặt trên mặt đất phẳng. Nếu cắt khối bê tông này bằng mặt phẳng nằm ngang, cách mặt đất \(x\left( m \right)\left( {0 \le x \le 2} \right)\) thì được mặt cắt là hình chữ nhật có chiều dài 5 m, chiều rộng \({(0,5)^x}\left( m \right)\) (Hình).

Thể tích của khối bê tông là _____ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm của mét khối).
Đáp án đúng là: 5,41
Phương pháp giải
Ứng dụng tích phân tính thể tích
Giải chi tiết
Chọn trục \(Ox\) thẳng đứng, gốc \(O\) nằm trên mặt đáy của khối bê tông, chiều dương hướng lên trên (Hình).

Khi đó, khối bê tông nằm trong khoảng không gian giữa hai mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) lần lượt tại các điểm \(x = 0\) và \(x = 2\). Mặt phẳng vuông góc với \(Ox\) tại điểm có hoành độ \(x\left( {0 \le x \le 2} \right)\) cắt khối bê tông theo mặt cắt có diện tích là \(S\left( x \right) = 5 \cdot {(0,5)^x}\left( {{m^2}} \right)\). Do đó, thể tích của khối bê tông là
.
Đáp án cần điền là: 5,41
Hộp thứ nhất đựng 1 thẻ xanh, 1 thẻ đỏ và 1 thẻ vàng. Hộp thứ hai đựng 1 thẻ xanh và 1 thẻ đỏ. Hộp thứ ba đựng 1 thẻ vàng và 1 thẻ đỏ. Các tấm thẻ có kích thước và khối lượng như nhau. Lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từ mỗi hộp một tấm thẻ.
Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ" là: \(\frac{5}{7}\)
Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh" là: \(\frac{5}{7}\)
Xác suất của biến cố "Trong 3 thẻ lấy ra tất cả đều là màu đỏ" là: \(\frac{1}{{12}}\)
Giải chi tiết
Đáp án: 1 - Sai, 2 - Sai, 3 - Đúng

Kí hiệu \(X\) là thẻ xanh, Đ thẻ là đỏ và \(V\) là thẻ vàng. Các kết quả có thể xảy ra trong 3 lần lấy thẻ từ hộp có thể được mô tả bởi sơ đồ hình cây ở trên.
1) Số các kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 12\)
Biến cố \(A\) : "Trong 3 thẻ lây ra có ít nhất 1 thẻ màu đỏ". \(n\left( A \right) = 10\). Xác suất của biến cố \(A:P\left( A \right) = \frac{{n\left( A \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{5}{6}\).
2) Số các kết quả có thể xảy ra \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 12\)
Biến cố B: "Trong 3 thẻ lây ra có nhiều nhất 1 thẻ màu xanh". \(n\left( B \right) = 10\). Xác suất của biến cố \(B:P\left( B \right) = \frac{{n\left( B \right)}}{{n\left( {\rm{\Omega }} \right)}} = \frac{5}{6}\).
3) \(P\left( D \right) = \frac{1}{{12}}\)
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ

6,46
6, 42
6, 38
6, 34
Phương pháp giải
¾ Đặt \(IM = x\), biểu thị \(IA + IB + IC\) thông qua các đại lượng đã biết và ẩn.
¾ Cách tìm giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {a;b} \right]\) :
Bước 1. Tìm các điểm \({x_1},{x_2}, \ldots ,{x_n}\) thuộc khoảng (\(a;b\)) mà tại đó \(f'\left( x \right)\) bằng 0 hoặc không tồn tại.
Βước 2. Tính \(f\left( a \right);f\left( {{x_1}} \right);f\left( {{x_2}} \right); \ldots ;f\left( {{x_n}} \right);f\left( b \right)\).
Bước 3. Gọi \(M\) là số lớn nhất và \(m\) là số nhỏ nhất trong các giá trị tìm được ở Bước 2. Khi đó:
Giải chi tiết
Đặt \(IM = x\left( {km} \right)\left( {0 \le x \le 3} \right)\).
Ta có: \(IA = IB = \sqrt {I{M^2} + M{A^2}} = \sqrt {{x^2} + 4} ;IC = MC - IM = 3 - x\)
Tổng độ dài đường ống là: \(IA + IB + IC = 2\sqrt {{x^2} + 4} + 3 - x\).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = 2\sqrt {{x^2} + 4} + 3 - x\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\).
Ta có:
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{2{\rm{x}}}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }} = 1 \Leftrightarrow 2{\rm{x}} = \sqrt {{x^2} + 4} \Leftrightarrow 4{{\rm{x}}^2} = {x^2} + 4 \Leftrightarrow {x^2} = \frac{4}{3} \Leftrightarrow x = \frac{2}{{\sqrt 3 }}\) hoặc \(x = - \frac{2}{{\sqrt 3 }}\) (loại).\(f\left( 0 \right) = 7;f\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right) = 3 + 2\sqrt 3 ;f\left( 3 \right) = 2\sqrt {13} \).
Vậy .
Vậy \(IM = \frac{2}{{\sqrt 3 }} \approx 1,155\left( {{\rm{\;km}}} \right)\) thì tổng độ dài đường ống nhỏ nhất bằng \(3 + 2\sqrt 3 \approx 6,464\left( {{\rm{\;km}}} \right)\).
Đáp án cần chọn là: A

Biết \(A\left( {50;0;0} \right),D\left( {0;20;0} \right),B\left( {4k;3k;2k} \right)\) với \(k > 0\) và mặt phẳng \(\left( {CBEF} \right)\) có phương trình là \(z - 3 = 0\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Toạ độ của điểm \(B\) là \(\left( {6;4,5;3} \right)\).
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {CBEF} \right)\) là \(\vec n\left( {0;1; - 3} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {AOBC} \right)\) là \(2y - 3z = 0\).
Mặt phẳng \(\left( {DOBE} \right)\) có một vectơ pháp tuyến là \(\vec p = \left( {2;0; - 1} \right)\).
Phương pháp giải
Dựa vào điểm \(B\) thuộc mặt phẳng \(z = 3\) tìm \(k\) và tọa độ \(B\)
Sử dụng tích có hướng tìm VTPT của mặt phẳng.
Giải chi tiết
1) Đúng.
Ta có: \(B\left( {4k;3k;2k} \right) \in z = 3 \Rightarrow 2k = 3 \Rightarrow k = \frac{3}{2} \Rightarrow B\left( {6;4,5;3} \right)\)
2) Sai.
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {CBEF} \right)\) là \(\vec n\left( {0;0;1} \right)\).
3 Đúng.
Lại có:
\(\vec i = \left( {1;0;0} \right),\overrightarrow {OB} = \left( {6;4,5;3} \right)\) nên VTPT của \(\left( {CBEF} \right)\) là \(\left[ {\left( {1;0;0} \right);\left( {6;4,5;3} \right)} \right] = m\left( {0;2; - 3} \right) \Rightarrow \left( {AOBC} \right):2y - 3z = 0\)
4) Sai.
Ta có:
\(\vec j = \left( {0;1;0} \right),\overrightarrow {OB} = \left( {6;4,5;3} \right)\) nên VTPT của \(\left( {CBEF} \right)\) là \(\left[ {\left( {0;1;0} \right);\left( {6;4,5;3} \right)} \right] = 3\left( {1;0; - 2} \right)\).
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Số \({2^{2024}}\) có chữ số hàng chục và hàng đơn vị lần lượt là \(a;b\).
Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Giá trị lớn nhất của \(a\;{\rm{sin}}x + b\;{\rm{cos}}x\) là \(\sqrt {37} \)
Phương trình \({x^2} + bx + 1,5b = 0\) có hai nghiệm phân biệt
Phương pháp giải
Lý thuyết số tận cùng
Giải chi tiết
Đáp án: a - Đúng, b - Sai
Đáp án cần chọn là: Đ; S
Cho \(x > 0,y > 1\) thỏa mãn \(\frac{1}{2}{y^2} \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{xy - x}}{{2y}}} \right) = - 2{(y - 1)^2} + \frac{{8{y^2}}}{{{x^2}}}\). Giá trị nhỏ nhất của \(P = \sqrt[4]{{{e^{\frac{{{x^2}}}{{1 + 2y}}}}}} \cdot {e^{\frac{{{y^2}}}{{x + 1}}}}\) có dạng \({e^{\frac{m}{n}}}\) (trong đó \(m\), \(n\) là các số nguyên dương, \(\frac{m}{n}\) là phân số tối giản). Giá trị \({m^{n - 1}}\) bằng _____.
Đáp án đúng là: 4096
Phương pháp giải
Đưa phương trình về dạng \(f\left( x \right) = f\left( y \right) \Leftrightarrow x = y\)
Giải chi tiết
Với \(x > 0,y > 1\), ta có:
\(\frac{1}{2}{y^2} \cdot {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{xy - x}}{{2y}}} \right) = - 2{(y - 1)^2} + \frac{{8{y^2}}}{{{x^2}}} \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{{xy - x}}{{2y}}} \right) = - 4{\left( {\frac{{y - 1}}{y}} \right)^2} + \frac{{16}}{{{x^2}}}\)\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\frac{x}{2} - 4{\left( {\frac{2}{x}} \right)^2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {\frac{y}{{y - 1}}} \right) - 4{\left( {\frac{{y - 1}}{y}} \right)^2}\left( {\rm{*}} \right)\).
Xét hàm số luôn đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\). Khi đó \(\left( {\rm{*}} \right)\) có nghiệm \(\frac{x}{2} = \frac{y}{{y - 1}} \Leftrightarrow x = \frac{{2y}}{{y - 1}}\).
Từ \(x = \frac{{2y}}{{y - 1}} \Rightarrow \frac{x}{2}\left( {y - 1} \right) = y \Rightarrow a + b = ab\). Mặt khác, ta có:
\({\left( {\frac{{a + b}}{2}} \right)^2} \ge ab \Rightarrow {\left( {\frac{{a + b}}{2}} \right)^2} \ge a + b \Rightarrow {(a + b)^2} - 4\left( {a + b} \right) \ge 0 \Rightarrow a + b \ge 4{\rm{\;}}\)
\(({\rm{do\;}}a + b > 0)\).
Ta có: \(P = {e^{\frac{{{a^2}}}{{1 + 2b}} + \frac{{{b^2}}}{{1 + 2a}}}}\). Theo bấc đẳng thức BCS ta có\(\;\frac{{{a^2}}}{{1 + 2b}} + \frac{{{b^2}}}{{1 + 2a}} \ge \frac{{{{\left( {a + b} \right)}^2}}}{{2 + 2\left( {a + b} \right)}}\)
Xét hàm số luôn đồng biến trên \(\left[ {4; + \infty } \right)\). Suy ra .
Khi đó: \({P_{{\rm{min}}}} = {e^{\frac{8}{5}}} = {e^{\frac{m}{n}}} \Rightarrow m = 8,n = 5 \Rightarrow {m^{n - 1}} = {8^4} = 4096\).
Đáp án cần điền là: 4096
Điền số tự nhiên thích hợp vào chỗ trống.
Hà vào quán và mua 2 cốc trà sữa. Biết trà sữa có 3 size là \(S,M,L\) và có 4 vị là matcha, dâu, bạc hà, Chocolate. Bạn Hà có ___ cách mua trà sữa
Đáp án đúng là: 78
Phương pháp giải
Sử dụng tổ hợp.
Giải chi tiết
Có tất cả 3.4 = 12 cốc trà sữa khác nhau
Nếu Hà mua 2 cốc khác nhau có \(C_{12}^2\) cách
Nếu Hà mua 2 cốc giống nhau có 12 cách
Vậy có tất cả 78 cách mua 2 cốc trà sữa.
Đáp án cần điền là: 78
Điền số nguyên thích hợp vào các chỗ trống
Người thợ hồ nâng một xô nước bị rỉ lên cao \(10m\) với tốc độ cố định. Cho trọng lượng của xô là \(2,5N\), trọng lượng ban đầu của nước là \(2N\). Biết rằng xô nước bị rỉ nên lượng nước trong xô sẽ chảy ra với tốc độ không đổi trong thời gian nâng xô nước lên. Người ta ước tính rằng lượng nước trong xô sẽ thay đổi theo đồ thị là hình bên. Người thợ hồ đã dùng một công là ___ (\(Nm\)) để nâng xô nước lên cao \(10m\), với giả sử rằng bỏ qua trọng lượng sợi dây.

Đáp án đúng là: 40
Phương pháp giải
Từ giả thiết và đồ thị xác định hàm số trọng lượng của nước ứng với độ cao \(x\) từ đó công sinh ra là tích phân của \(f\left( x \right)\) ứng với độ cao \(x\).
Giải chi tiết
Vì trọng lượng của xô là \(2,5N\) không thay đổi nên công đưa xô lên cao \(20m\) là .
Trọng lượng của nước thay đổi tùy thuộc vào độ cao của xô so với mặt đất.
Gọi \(x\) là độ cao của xô so với mặt đất, khi đó \(f\left( x \right) = ax + b\) là trọng lượng của nước tương ứng với độ cao \(x\).
Đồ thị hàm số \(f\left( x \right) = ax + b\) đi qua 2 điểm \(A\left( {0;2} \right)\) và \(B\left( {20;0} \right)\) nên
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a.0 + b = 2{\rm{\;}}}\\{a.20 + b = 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 2}\\{a = - \frac{1}{{10}}}\end{array} \Rightarrow f\left( x \right) = - \frac{1}{{10}}x + 2} \right.} \right.\)Công sinh ra khi đưa nước từ mặt đất lên cao 10 m là
.
Vậy công toàn bộ để đưa cả xô và nước lên cao 20 m là: \(15 + 25 = 40\left( {{\rm{Nm}}} \right)\).
Đáp án cần điền là: 40
Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Một số tự nhiên có 4 chữ số \(\overline {abcd} \) chia hết cho 11 nếu \(a - b + c - d\) chia hết cho 11. (Ví dụ 5324 chia hết cho 11 vì \(5 - 3 + 2 - 4\) chia hết cho 11). Có ___ số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau chia hết cho 11 mà tổng các chữ số của số đó cũng chia hết cho 11.
Đáp án đúng là: 48
Phương pháp giải
Dấu hiệu chia hết cho 11
Giải chi tiết
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a - b + c - d \vdots 11}\\{a + b + c + d \vdots 11}\end{array} \Rightarrow \left( {a + c} \right) \vdots 11{\rm{\;}}\& {\rm{\;}}\left( {b + d} \right) \vdots 11} \right.\)Các cặp số có tổng chia hết cho 11 là \(\left( {2;9} \right),\left( {3;8} \right),\left( {4;7} \right),\left( {5;6} \right)\)
\(p = C_4^2 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 2 = 48\)Đáp án: 48
Đáp án cần điền là: 48
\(\frac{{381}}{{1711}}\).
\(\frac{{124}}{{1572}}\).
\(\frac{{117}}{{532}}\).
\(\frac{{544}}{{2051}}\).
Giải chi tiết
Đặt \(t = \left| {{x^3} - 3x + 2} \right|\);
\(t' = \frac{{\left( {{x^3} - 3x + 2} \right)\left( {3{x^2} - 3} \right)}}{{\left| {{x^3} - 3x + 2} \right|}};\)\(t' = 0 \Leftrightarrow x = - 1\) và \(t'\) không xác định tại \(x = - 2;x = 1\);
Bảng biến thiên:

Hàm số có dạng \(f\left( t \right) = \frac{{t + 2025}}{{t + 2024}};t \ge 0;f'\left( t \right) = \frac{{ - 1}}{{{{(t + 2024)}^2}}} < 0,\forall t \ge 0\).
Để hàm \(f\left( x \right)\) đồng biến thì \(t\) phải nghịch biến \( \Rightarrow x \in \left( { - \infty ; - 2} \right)\) hoặc \(\left( { - 1;1} \right)\).
Gọi \(A\) là biến cố " Chọn ngẫu nhiên hai số \(a,b \in S\) với \(a < b\) để hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {a;b} \right)\) "
TH1. Chọn \(a,b\) thỏa mãn \( - 29 \le a < b \le - 2\) có \(C_{28}^2\) cách
TH2. Chọn \(a\), b thỏa mãn \( - 1 \le a < b \le 1\) có \(C_3^2\) cách
\( \Rightarrow n\left( A \right) = C_{28}^2 + C_3^2,n\left( {\rm{\Omega }} \right) = C_{59}^2\).
Vậy \(P\left( A \right) = \frac{{C_{28}^2 + C_3^2}}{{C_{59}^2}} = \frac{{381}}{{1711}}\).
Đáp án cần chọn là: A
Để nghiên cứu xác suất của một loại cây trồng mới phát triển bình thường, người ta trồng hạt giống của loại cây đó trên hai ô thí nghiệm \(A,B\) khác nhau. Xác suất phát triển bình thường của hạt giống đó trên các ô đất \(A,B\) lần lượt là 0,61 và 0,7. Lặp lại thí nghiệm trên với đầy đủ các điều kiện tương đồng. Xác suất của biến cố hạt giống chỉ phát triển bình thường trên một ô đất là _____(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
Đáp án đúng là: 0,46
Phương pháp giải
Công thức nhân xác suất và các biến cố hợp, giao, xung khắc.
Giải chi tiết
Đáp số. 0,46 .
Lần lượt gọi.
\(A\) là biến cố "Hạt giống phát triển bình thường trên lô đất thí nghiệm \(A\) ".
\( \Rightarrow P\left( A \right) = 0,61\). .
\(\mathop {\overline A }\limits^{} \) là biến cố "Hạt giống phát triển không bình thường trên lô đất thí nghiệm \(A\) ".
\( \Rightarrow P\left( {\mathop {\overline A }\limits^{} } \right) = 1 - P\left( A \right) = 1 - 0,61 = 0,39\).
\(B\) là biến cố "Hạt giống phát triển bình thường trên lô đất thí nghiệm \(B\) ".
\( \Rightarrow P\left( B \right) = 0,7\).
\(\overline B \) là biến cố "Hạt giống phát triển không bình thường trên lô đất thí nghiệm \(B''\).
\( \Rightarrow P\left( {\overline B } \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,7 = 0,3\).
Ta có các cặp biến cố \(\overline A \) và \(B,A\) và \(\overline B \) độc lập.
Hai biến cố \(\overline A B\) và \(A\overline B \) xung khắc.
Gọi C là biến cố "Hạt giống chỉ phát triển bình thường trên một lô đất".
Khi đó, ta có.
\(P\left( C \right) = P\left( {\overline A B \cup A\overline B } \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) + P\left( B \right) \cdot P\left( {\overline A } \right) = 0,61 \cdot 0,3 + 0,7 \cdot 0,39 \approx 0,46\)Vậy xác suất hạt giống chỉ phát triển bình thường trên một lô đất gần bằng 0,46 .
Đáp án cần điền là: 0,46
Điền một số nguyên dương thích hợp vào chỗ trống.
Bạn Tuấn khai căn 1 số tự nhiên \(N\) có 4 chữ số thì được 1 số tự nhiên có 2 chữ số. Sau đó Tuấn cộng mỗi chữ số của \(N\) thêm 3 đơn vị (chẳng hạn 1234 trở thành 4567 ) rồi tiếp tục khai căn vẫn được kết quả là 1 số tự nhiên có 2 chữ số. Số tự nhiên \(N\) đó bằng _____.
\(\sqrt {\overline {abcd} } = \overline {mn} \)\(\sqrt {\overline {\left( {a + 3} \right)\left( {b + 3} \right)\left( {c + 3} \right)\left( {d + 3} \right)} } = \overline {pq} \)
Đáp án đúng là: 1156
Giải chi tiết
\(\overline {abcd} = {x^2}\left( {\sqrt {1000} \approx 32 \le x \le \sqrt {9999} \approx 99} \right) = 1000a + 100b + 10c + d\). \({y^2} = \overline {\left( {a + 3} \right)\left( {b + 3} \right)\left( {c + 3} \right)\left( {d + 3} \right)} = 1000\left( {a + 3} \right) + 100\left( {b + 3} \right) + 10\left( {c + 3} \right) + \left( {d + 3} \right) = {x^2} + 3333\)Ta có \({y^2} = {x^2} + 3333 \Leftrightarrow \left( {y - x} \right)\left( {y + x} \right) = 33.101\) (các cách phân tích khác của 3333 không thỏa mãn do \(x + y\) max bằng \(99 + 99 = 198\) ).
Suy ra
Đáp án 1156
Điền một số thích hợp vào chỗ trống.
Cho một phòng khách dạng hình lập phương \(ABCD \cdot A'B'C'D'\) có độ dài một cạnh bằng \(4m\) như hình vẽ. Người ta muốn đi một đường dây từ điểm \(B\) đến điểm \(D'\) sao cho từ \(B\) đường dây đến chạm vào mặt bức tường \(\left( {CDD'C'} \right)\) tại điểm \(M\) và từ \(D'\) đường dây đến chạm vào cạnh trần \(A'B'\) tại điểm \(N\). Độ dài ngắn nhất của đường dây là ______ \(dm\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Đáp án đúng là: 135,5
Giải chi tiết

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{ND' = ND''}\\{MB = MB''}\end{array} \Rightarrow T = BM + MN + ND' = B''M + MN + ND \ge B''D'' = \sqrt {{4^2} + {{\left( {\sqrt {{8^2} + {4^2}} + 4} \right)}^2}} = 13,54821m} \right.\)\( \approx 135,5dm\)
Đáp án 135, 5
Đáp án cần điền là: 135,5
MỘT ĐÁM CƯỚI
[1] ... Dần đi ở từ năm chửa mười hai. Khi ấy, đầu nó còn để hai cái trái đào. Nó mới biết cầm vững cái chổi để quét nhà và thổi một niêu cơm con con không sống, không khê. Mẹ nó vốn nghèo từ trong trứng nghèo ra, nên hay liệu, hay lo. Thị nghĩ rằng: Con mình đã lớn rồi, phải uốn nắn ngay đi nhà mình vườn ít, ruộng không, cửi vải cũng không, nghĩa là công việc chẳng có gì; nó ở nhà cũng chỉ chơi; để mặc nó lêu lổng chạy ra ngoài đường, đánh chắt, đánh ô, rồi nó hư thân; chi bằng cho nó đi ăn đi ở với người ta, để người ta bắt nó cất nhắc việc nọ, việc kia cho nó quen tay; có việc làm rồi mới biết việc mà làm, chỉ nhông nhổng chơi quen, đến lúc phải làm tất gờ guộng chân tay, chẳng đánh đổ cái này cũng đánh vỡ cái kia, cái thứ con gái mà cầm đến cái gầu không biết tát làm sao, đưa cho đám mạ không biết cấy thế nào, bảo ngồi lên khung cửi nhắc lấy cái thoi thì lúng ta lúng túng, là thứ con gái đáng cho hùm ăn thịt. Thị nhất định cho Dần đi ở để học cho quen công việc cửi vải, ruộng vườn, sau này độ cái thân: ấy là cái lợi xa xôi. Nhưng lại còn cái lợi nhãn tiền: nhà đỡ một miệng ăn. Nếu bớt được mỗi ngày vài lẻ gạo, thì ít ra các em Dần cũng được no hơn. Rồi có được đồng công nào cũng là hay. Mà chẳng được thì mỗi năm người ta cũng thí bỏ cho cái quần, cái áo. Bố mẹ, nếu chẳng được nhờ con thì cũng chẳng còn phải lo lắng gì vào thân nó.
[...]
[2] Xế chiều hôm ấy, bà mẹ chồng và chồng Dần mới đến. Cả hai cùng mặc quần áo cánh. Bà mẹ khoác một cái áo nâu dài đã bạc ở trên vai. Chú rể xách một chẽ cau, chừng một chục quả. Vào đến nhà, y lúng túng không biết đặt đâu. [...] Bà mẹ chồng có lời ngay:
- Thưa ông, ông đã có lòng thương đến cháu, mà xét ra, như thế này thì thật ông thương quá, thương mọi nhẽ, cái gì ông cũng châm chước đi cho cả, khiến chúng tôi cảm tạ cái bụng ông mà lại lấy làm xấu hổ về cái cách chúng tôi xử lắm. Chúng tôi xử thế này thật quả là không phải. Nhưng lạy Trời, lạy Đất!... Chúng tôi cũng muốn nghĩ thế nào kia nhưng ông trời ông ấy chỉ cho nghĩ đến thế thôi, thì cũng phải rầu lòng mà chín bỏ làm mười, chứ như ông thì thật một bỏ làm mười, mà không được một cũng bỏ làm mười. Có vậy thì công việc của cháu mới xong xuôi được. [...].
[3] Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Đêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi. Rồi chỉ mươi bữa, nữa tháng là ông đã phải bỏ nốt hai đứa con trai để ngược… Chao ôi! Buồn biết mấy?... Ông đờ đẫn cả người. Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá... A thì ra ông phải đi nơi khác làm ăn, chẳng phải vì cớ gì khác mà chỉ vì Dần phải đi lấy chồng, Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa... Ông buồn quá. Ông đáp lại những câu rất dài dòng của bà thông gia bằng những câu ngắn ngủn.
[4] Bà thông gia, trái lại nhiều lời lắm. Bà vui vẻ. Bà nói luôn. Bởi tài ăn nói của người ta, một đời mới có dịp dùng đến độ vài lần. Bà thì chỉ một lần thôi, bởi vì bà có mỗi một mống con trai. Lấy một con vợ cho con, có dễ đâu? Nhất là mình lại không có nhiều tiền. Công việc phải qua mấy mươi nấc, mấy mươi cầu. Chưa cưới được vợ về cho con, thì còn là đi lại mỏi chân, van ông lạy bà sái hàm răng... Công việc của bà, mười phần xong đến chín phần rồi. Còn một tý chút nữa mà thôi. Tội gì không ngọt ngào với người ta cho yên ổn cả. Người ta gả con gái, đã chẳng được gì thì cũng phải được lời nói mát lòng, mát ruột cho hả dạ...
[5] Đến tối, đám cưới mới ra đi. Vẻn vẹn có sáu người, cả nhà gái nhà trai. Ông bố vợ đã tưởng không đi. Nhưng bà mẹ chồng cố mời. Vả lại nếu ông không đi, thì hai đứa bé cũng không thể đi mà Dần thì đang khóc lóc. Nếu chỉ có mình nó ra đi thì có lẽ nó cũng không chịu nốt. Ông đành kéo mấy cành rào lấp ngõ rồi đi vậy.
Dần không chịu mặc cái áo dài của bà mẹ chồng đưa, thành thử lại chính bà khoác cái áo ấy trên vai. Dần mặc những áo vải ngày thường nghĩa là một cái quần cồng cộc xẫng và đụp những miếng vá thật to, một cái áo cánh nâu bạc phếch và cũng vá nhiều chỗ lắm, một bên tay rách quá, đã xé cụt gần đến nách. Nó sụt sịt khóc, đi bên cạnh mẹ chồng. Chú rể dắt đứa em lớn của Dần. Còn thằng bé thì ông bố cõng. Cả bọn đi lủi thủi trong sương lạnh và bóng tối như một gia đình xẩm lẳng lặng dắt díu nhau đi tìm chỗ ngủ...
[6] Đến nhà trai, bà mẹ chồng mời bố Dần uống nước ăn trầu. Rồi bà giết một con gà, dọn cho ba bố con ông một mâm cơm. (Dần vừa thẹn vừa buồn không chịu ngồi ăn). Ba bố con lặng lẽ ăn. Người cha ăn có vài lượt cơm, rồi buông bát đĩa, ngồi xỉa răng đợi cho hai đứa con ăn. Ông thúc chúng ăn nhanh lên, rồi còn về kẻo khuya. Thằng lớn và cơm phùng mồm ra, bị nghẹn mấy lần. Khi cả hai con đã thôi cơm, ông cho chúng nó uống nước rồi đứng lên, chào bà mẹ chồng Dần để ra về. Ông dắt thằng lớn và cõng thằng bé trên lưng. Dần đứng đợi cha ở ngoài sân. Nó vẫn còn dụi mắt. Người cha ái ngại, đứng lại nhìn con một thoáng rồi âu yếm bảo:
- Thôi! Thầy cho em về nhé.
Dần khóc nấc lên. Hai đứa em không còn chế nhạo nữa. Thằng lớn chực khóc. Thằng bé ngây mặt ra vì không hiểu sao cả. Người cha mắng yêu con:
- Mẹ chúng mày!...
Bà mẹ chồng thấy Dần khóc quá, chạy ra. Bố Dần vội bước đi. Dần chạy theo cha, nức nở:
- Thầy!... Thầy...
- Mẹ mày!... nín đi cho thầy về.
- Thầy đừng... đi... lên rừng!
Người cha thấy lòng thổn thức và đáp liều:
- Ừ, thì thôi... Mẹ mày!
(Trích Một đám cưới, Tuyển tập Nam Cao, NXB lao động, tr.135-138)
Trả lời cho các câu 41, 42, 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49, 50 dưới đây:
Đám cưới ở nông thôn.
Người nông dân.
Người phụ nữ.
Gia đình nông thôn.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Đáp án A sai vì đoạn trích chỉ sử dụng hình tượng đám cưới nghèo để khắc họa lên nội dung chính của tác phẩm, chứ không tập trung miêu tả, xây dựng không gian đám cưới ở nông thôn.
- Đáp án sai vì đoạn trích có nhân vật chính là Dần - một cô gái nhưng ngoài Dần, đoạn trích cũng tập trung khắc họa hình ảnh bố Dần - một con người khổ sở, vất vả,...
- Đáp án D sai vì tác phẩm có 2 gia đình nhưng không tập trung miêu tả không gian gia đình.
- Đáp án đúng là B vì bằng hình ảnh đám cưới nghèo, tác giả tập trung thể hiện số phận nghèo khổ của những người nông dân, đoạn trích tập trung viết về người nông dân.
Đáp án cần chọn là: B
Trong đoạn trích, ông bố Dần là người như thế nào?
Người đàn ông nghèo khổ, bất lực trước hoàn cảnh.
Người đàn ông nghèo khổ, đầy tính toán, ích kỉ.
Người bố vô tâm, không lo lắng cho con.
Người bố lo lắng và yêu thương con sâu sắc.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
Có thể nhận thấy gia đình Dần vô cùng nghèo khổ, việc để con gái đi lấy chồng không phải việc người cha mong muốn hay vui vẻ chấp nhận mà là một nỗi buồn, tự trách của người làm cha "Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa... Ông buồn quá". Như vậy có thể thấy giữa đáp án và thì là đáp án chính xác.
Đồng thời, trong cách cư xử của người cha cũng có thể nhận thấy ông rất yêu thương và lo lắng cho con "Ông nghĩ bụng rằng: giá Dần không phải về nhà người ta, thì có lẽ chẳng đời nào ông phải lên rừng; ông cứ ở nhà với ba con, bố con đùm bọc lấy nhau, bây giờ bỏ lại hai đứa bé mà đi, ông thương chúng nó quá...". Chi tiết này đã khẳng định tình yêu thương con và sự lo lắng của người làm cha dành cho những đứa con trong hoàn cảnh đói nghèo.
Đáp án cần chọn là: A; D
Dựa vào nội dung văn bản, điền các từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Bắt đầu cảnh đám cưới, trái với hình ảnh người cha phải gả con gái đang _______ cả người, là hình ảnh người mẹ chồng sắp lấy được vợ cho con nên vui vẻ ra mặt.
Đáp án đúng là: đờ đẫn
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [3], [4].
Giải chi tiết
Đoạn số [4] miêu tả hình ảnh người mẹ chồng với trạng thái "Bà thông gia, trái lại nhiều lời lắm. Bà vui vẻ. Bà nói luôn". Vậy nên từ còn thiếu ở ô trống là "vui vẻ".
Đáp án cần điền là: đờ đẫn
Theo đoạn số [1], mẹ Dần để con đi ở cho nhà người ta nhằm mục đích kiếm tiền về phụ giúp gia đình, lo lắng cho các em.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [1].
Giải chi tiết
Theo đoạn số [1], mẹ Dần cho con đi ở từ rất sớm bởi nhiều lí do. Trong đó, lí do sâu xa là "để học cho quen công việc cửi vải, ruộng vườn, sau này độ cái thân". Còn cái lợi trước mắt chính là "nhà đỡ một miệng ăn" và "được đồng công nào cũng là hay". Điều này cho thấy khi Dần đi ở mục đích của mẹ Dần không gấp gáp buộc con phải kiếm tiền mang về, được tiền cũng tốt nhưng nếu không được thì cũng có thể cho cái quần, cái áo. Bởi vậy mà thông tin của đề bài là chưa chính xác.
Đáp án cần chọn là: B
Khắc họa hình tượng người phụ nữ Việt Nam tảo tần, vất vả trước Cách mạng tháng Tám 1945.
Khắc họa đậm nét cuộc đời, số phận cũng như vẻ đẹp nhân cách của người nông dân sau Cách mạng tháng Tám 1945.
Khắc họa đậm nét số phận nghèo túng, lay lắt của người nông dân trước Cách mạng tháng Tám 1945.
Khắc họa cảnh một đám cưới với cỗ bàn linh đình, người đưa rước nhộn nhịp, hai họ hân hoan vui mừng.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
Đáp án A sai vì Dần là nhân vật chính nhưng tác phẩm qua đám cưới của Dần để khắc họa hình ảnh của cả một gia đình nông dân, tầng lớp nông dân nghèo khổ.
Đáp án B sai vì xét về mặt thời gian, đoạn trích "Một đám cưới" viết về khoảng thời gian trước năm 1945, vậy nên đáp án B sẽ bị loại.
Đáp án C đúng vì đây chính là nội dung của đoạn trích.
Đáp án D sai vì cảnh đám cưới của Dần không phải cảnh vui mừng, nhộn nhịp mà là khung cảnh đám cưới ảm đạm, hiu hắt.
Đáp án cần chọn là: C
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai:
Đoàn rước dâu trong đám cưới Dần có 6 người là gia đình chồng của Dần.
Trong đám rước dâu, Dần mặc chiếc áo dài mẹ chồng đưa theo đám rước về nhà chồng.
Đám rước vào đêm tối đã khắc họa số phận nghèo khổ, tối tăm, mù mịt của các nhân vật.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [5].
Giải chi tiết
- Thông tin thứ nhất sai vì ở đoạn số [5] có nhắc đến "Vẻn vẹn có sáu người, cả nhà gái nhà trai" có nghĩa là tổng cả đám cưới có 6 người trong đó có Dần, bố Dần và hai em, nghĩa là gia đình nhà chồng chỉ có 2 người là mẹ chồng và chồng của Dần. Điều này cũng được nhắc đến ở đoạn số [2] là "Xế chiều hôm ấy, bà mẹ chồng và chồng Dần mới đến".
- Thông tin thứ hai sai vì đoạn số [5] có viết "Dần không chịu mặc cái áo dài của bà mẹ chồng đưa, thành thử lại chính bà khoác cái áo ấy trên vai". Vậy nên thông tin Dần mặc áo dài là sai, cô vẫn mặc chiếc áo vá cũ từ ở nhà.
- Thông tin thứ ba đúng vì "Đến tối, đám cưới mới ra đi" thời gian của đám rước là đêm tối và đêm tối chính là thời gian nghệ thuật thể hiện cảnh tối tăm như cuộc đời của các nhân vật, họ chìm sâu trong cái bóng tối cuộc đời.
Đáp án cần chọn là: S; S; Đ
Dựa vào đoạn số [3], những lí do nào khiến trong ngày đám cưới của con gái ông bố Dần lại "buồn lắm"? (Chọn 2 đáp án)
Vợ ông mất sớm.
Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ.
Không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa
Hai đứa trẻ nhỏ ở nhà không biết nấu cơm.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [3].
Giải chi tiết
- Từ đoạn số [3], tác giả đã cung cấp thông tin "Rồi ông ngồi lử thử. Bởi vì ông buồn lắm. Chỉ lát nữa là người ta rước Dần đi. Đêm hôm nay, chỉ còn mình ông với hai đứa trẻ con. Nhà sẽ vắng ngắt vắng ngơ, chẳng khác gì ngày vợ ông mới chết đi". Như vậy B là đáp án chính xác.
- Cũng trong đoạn [3], có một thông tin "A thì ra ông phải đi nơi khác làm ăn, chẳng phải vì cớ gì khác mà chỉ vì Dần phải đi lấy chồng, Dần đi lấy chồng, không ai trông coi vườn đất, nhà cửa, con cái cho ông nữa..." Như vậy, đáp án C là chính xác.
Hai đáp án còn lại không xuất hiện trong ngữ liệu.
Đáp án cần chọn là: B; C
Dựa vào nội dung văn bản, điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Bữa cơm đầu tiên về nhà chồng của Dần rất đạm bạc, đơn sơ. Trong bữa ấy, Dần _________ chỉ có bố Dần và hai em lặng lẽ ăn rồi ra về. Dần chào bố trong nước mắt.
Đáp án đúng là: không ăn
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [6].
Giải chi tiết
Đoạn số [6] miêu tả bữa cơm đầu tiên ngày Dần về nhà chồng, trong đó có thông tin "Dần vừa thẹn vừa buồn không chịu ngồi ăn. Ba bố con lặng lẽ ăn". Thông tin này cho thấy, bữa cơm đầu tiên làm dâu, Dần đã không ăn, không chỉ vì thẹn mà còn vì nhận thức được mình nay đã không còn được ở nhà cùng với cha và em nên buồn.
Đáp án cần điền là: không ăn
Lập bản đồ mối quan hệ của các nhà khoa học trong dự án Manhattan
[1] Dự án Manhattan là một chương trình tối mật để phát triển những quả bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới trong suốt chiến tranh thế giới thứ hai. Nghiên cứu được che dấu và gây tranh cãi này đã thu hút nhiều nhà khoa học tài năng và danh tiếng, bao gồm giáo hoàng Enrico Fermi, J. Robert Oppenheimer.
[2] Milán Janosov, người sáng lập Geospatial Data Consulting và là nhà khoa học dữ liệu chính tại Baoba, gần đây có lập bản đồ các mối quan hệ giữa các nhà khoa học tham gia dự án Manhattan bằng việc sử dụng các phương pháp được bắt rễ từ khoa học mạng lưới. Mạng lưới hay khoa học dữ liệu là một lĩnh vực nghiên cứu khám phá các kết nối đầy phức tạp giữa con người trong một nhóm hoặc giữa các bên cá nhân của các hệ được nối mạng. Công trình đang được xuất bản ở dạng tiền ấn phẩm trên arXiv.
"Tôi đã nghiên cứu các mạng lưới xã hội và lập bản đồ những bộ dữ liệu dị thường để khám phá những kết nối ẩn dấu", Janosov nói. "Trong cuộc hành trình này, tôi cũng lập bản đồ mạng lưới ẩn dấu của các nhà khoa học, bao gồm mạng lưới các nhà khoa học đoạt giải Nobel trong một dự án khác được công bố vào đầu năm nay. Vì vậy, tôi đã có một lịch sử bản đồ mạng lưới các nhà khoa học. Sau khi xem bộ phim về Oppenheimer, tôi quyết định gỡ rối mối quan hệ này và các kết nối xã hội bên trong dự án Manhattan, vốn là những hợp tác khoa học lớn nhất, có tác động nhiều nhất trong lịch sử loài người".
[3] Việc trình chiếu bộ phim Oppenheimer trong tháng bảy vừa qua đã khơi dậy mối quan tâm đáng kể của xã hội về dự án Manhattan và những nỗ lực nghiên cứu bền vững dẫn đến sự phát triển của bom nguyên tử. Điều này đã truyền cảm hứng cho Janosov, một nhà khoa học mạng lưới được đào tạo với một nền tảng kiến thức vật lý để khám phá chủ đề này trong nghiên cứu của mình.
"Một cách làm dễ thực hành và dễ chấp nhận về mặt truyền thống để xây dựng những mạng lưới của các nhà khoa học là dựa vào các công bố được chia sẻ", Janosov giải thích. "Tuy nhiên, ngay cả ngày nay thì một số thứ khoa học trong dự án Manhattan vẫn còn trong bí mật, vì vậy hướng đi này có thể làm biến dạng bức tranh tổng thể. Vì vậy tôi quyết định loại cách phân lọai này và dựa vào dữ liệu riêng từ nền tảng thông tin công khai cho bậc nhất hiện nay - Wikipedia".
[4] Để lập bản đồ các mối quan hệ giữa các nhà khoa học khác nhau tham gia dự án Manhattan, Janosov đầu tiên thu thập từng trang Wikipedia về các giải Nobel và đưa nó vào một bộ dữ liệu. Thông thường, anh sẽ sử dụng các kỹ thuật xử lý ngôn ngữ tự nhiên để phân tích văn bản trong những trang đó.
"Cách tiếp cận này cho phép tôi định lượng cách mỗi trang về các nhà khoa học đoạt giải Nobel với những người khác", Janosov nói. "Điều này nghĩa là tất cả những gì tôi cần để xây dựng mạng lưới của họ, trong đó mỗi nhà khoa học là một giao điểm được liên kết dựa trên những tham chiếu và bình luận của Wikipedia. Ví dụ, trang Wiki của Oppenheimer đề cập đến Enrico Fermi nhiều hơn 10 lần, dẫn đến một mối quan hệ rất bền chặt giữa hai nhà vật lý".
[5] Bản đồ do Janosov tạo ra cho thấy những nhà khoa học nổi tiếng nhất tham gia dự án Manhattan như những giao điểm và các kết nối giữa các nhà khoa học đó như những đường nối các giao điểm. Các giao điểm và đường nối tạo ra một mạng phức hợp của các mối quan hệ, nhấn mạnh vào các chu trình nghiên cứu được hợp tác chặt chẽ tại thời điểm đó.
"Thật kích thích khi nhìn thấy cách cấu trúc cộng đồng của mạng lưới phác họa ra những bộ phận khác nhau và những nhóm nổi tiếng trong lịch sử làm việc như thế nào trong dự án, như bộ phận lý thuyết với Feynman hoặc những người tị nạn chiến tranh thế giới thứ hai vây quanh Borh", Janosov nói. "Tuy nhiên, phần thú vị nhất của tôi là những người tị nạn Hungary mang tên Những người Sao Hỏa: Teller, Wigner, Szilard, và Neuman, người đóng vai trò nền tảng trong buổi bình minh của nguyên tử. Và như đã thấy cũng trong mạng lưới này, việc sử dụng màu sắc đúng, những kết nối chặt chẽ của họ cũng thể hiện rõ ràng hơn".
[6] Bản đồ màu sắc của dự án Manhattan do Janosov lập nên là một trong những ví dụ gần nhất về việc khoa học mạng lưới giá trị như thế nào trong việc tạo ra những hiện diện của các kết nối của con người và các bản đồ hiển thị các hệ phức hợp với nhiều hợp phần tương tác. Những nghiên cứu tương lai trong lĩnh vực đang tiến hóa này có thể rọi thêm ánh sáng vào một phạm vi rộng những chủ đề ăn sâu trong lịch sử khoa học và lịch sử nhân loại.
"Giờ đây, tôi lại tập trung vào những câu hỏi liên quan về quy hoạch đô thị, khoa học dữ liệu địa không gian và sự bền vững", Janosov cho biết thêm. "Tôi hiện đang khám phá một câu hỏi cốt lõi trong miền tri thức này, nơi khoa học mạng lưới có thể được ứng dụng một cách phù hợp".
Thanh Nhàn tổng hợp
Nguồn:https://phys.org/news/2023-12-manhattan-scientists-network-science.html
Trả lời cho các câu 51, 52, 53, 54, 55, 56, 57, 58, 59, 60 dưới đây:
Giới thiệu chi tiết dự án Manhattan
Làm rõ tiểu sử Milán Janosov
Minh họa giá trị của khoa học mạng lưới qua dự án Manhattan
Phân tích tác động của bom nguyên tử
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Đây là một câu hỏi rất dễ nhầm lẫn chính bởi nhan đề chỉ là phần gợi mở cho nội dung bài viết chứ không nói lên hết được mục đích hay nội dung của bài viết.
- Bài viết chỉ mượn dự án Manhattan làm một ví dụ cho khoa học mạng lưới mà các nhà khoa học đang nghiên cứu. Điều này được đề cập trong đoạn cuối bài viết "Bản đồ màu sắc của dự án Manhattan do Janosov lập nên là một trong những ví dụ gần nhất về việc khoa học mạng lưới giá trị như thế nào trong việc tạo ra những hiện diện của các kết nối của con người và các bản đồ hiển thị các hệ phức hợp với nhiều hợp phần tương tác. Những nghiên cứu tương lai trong lĩnh vực đang tiến hóa này có thể rọi thêm ánh sáng vào một phạm vi rộng những chủ đề ăn sâu trong lịch sử khoa học và lịch sử nhân loại".
=> Như vậy, mục đích chính của tác giả trong văn bản này phải là giới thiệu về khoa học mạng lưới.
Đáp án cần chọn là: B
Xác định số lượng nhà khoa học tham gia dự án
Phân loại các nhà khoa học theo quốc tịch
Làm nổi bật cấu trúc hợp tác khoa học trong dự án Manhattan
Tái hiện toàn bộ lịch sử dự án Manhattan
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [5].
Giải chi tiết
- Từ đoạn số [5] có thông tin như sau: "Bản đồ do Janosov tạo ra cho thấy những nhà khoa học nổi tiếng nhất tham gia dự án Manhattan như những giao điểm và các kết nối giữa các nhà khoa học đó như những đường nối các giao điểm. Các giao điểm và đường nối tạo ra một mạng phức hợp của các mối quan hệ, nhấn mạnh vào các chu trình nghiên cứu được hợp tác chặt chẽ tại thời điểm đó". Như vậy có thể thấy, điều kích thích, thú vị nhất mà bản đồ của Janosov tạo ra là phát hiện "những nhà khoa học nổi tiếng nhất tham gia dự án Manhattan như những giao điểm và các kết nối giữa các nhà khoa học đó như những đường nối các giao điểm". Từ nội dung trên, đáp án C là chính xác.
- Đáp án A sai vì đây không phải điều mà bản đồ mối quan hệ hướng tới.
- Đáp án B sai vì điều quan trọng là họ phát hiện ra mối quan hệ của nhóm người đóng vai trò đầu tiên chứ không phải phát hiện ra người đầu tiên.
- Đáp án D sai vì không xuất hiện trong văn bản.
Đáp án cần chọn là: C
Một chương trình tối mật để phát triển những quả bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới.
Một lĩnh vực nghiên cứu khám phá các kết nối đầy phức tạp giữa con người trong một nhóm hoặc giữa các bên cá nhân của các hệ được nối mạng.
Những người tị nạn Hungary là người đóng vai trò nền tảng trong buổi bình minh của nguyên tử.
Những hợp tác khoa học lớn nhất, có tác động nhiều trong lịch sử loài người.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
- Đáp án A đúng vì nó xuất hiện ngay đoạn [1] của văn bản, là cách định nghĩa trực tiếp nhất về dự án Manhattan. Thông tin như sau "Dự án Manhattan là một chương trình tối mật để phát triển những quả bom nguyên tử đầu tiên trên thế giới trong suốt chiến tranh thế giới thứ hai".
- Đáp án B không đúng vì đây là định nghĩa về mạng lưới hay khoa học dữ liệu.
- Đáp án C đúng vì ở đoạn số [5] có thông tin "Tuy nhiên, phần thú vị nhất của tôi là những người tị nạn Hungary mang tên Những người Sao Hỏa: Teller, Wigner, Szilard, và Neuman, người đóng vai trò nền tảng trong buổi bình minh của nguyên tử". Tức là những người tị nạn Hungary xuất hiện trong bản đồ mối quan hệ của các nhà khoa học trong dự án Manhattan với tư cách là những người đóng vai trò nền tảng.
- Đáp án D không đúng vì đây là thông tin nói về mối quan hệ của các nhà khoa học trong dự án Manhattan nhưng lại nêu sai thông tin khi nó không chỉ có ảnh hưởng nhiều mà là ảnh hưởng nhiều nhất.
Đáp án cần chọn là: B; D
Janosov đã dựa vào bộ phim Oppenheimer để thực hiện việc lấy thông tin của các nhà hoa học trong dự án Manhattan.
Đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [4].
Giải chi tiết
Theo đoạn văn số [4], tác giả bài viết có đề cập "Để lập bản đồ các mối quan hệ giữa các nhà khoa học khác nhau tham gia dự án Manhattan, Janosov đầu tiên thu thập từng trang Wikipedia về các giải Nobel và đưa nó vào một bộ dữ liệu". Vậy nên, việc thu thập thông tin của các nhà khoa học dựa vào Wikipedia chứ không phải bộ phim Oppenheimer.
Đáp án cần chọn là: B
Dựa vào nội dung đoạn số [2], điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Một lĩnh vực nghiên cứu khám phá các kết nối đầy phức tạp giữa con người trong một nhóm hoặc giữa các bên cá nhân của các hệ được nối mạng được gọi là __________
Đáp án đúng là: mạng lưới
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [2].
Giải chi tiết
Ở đoạn số [2] có thông tin "Mạng lưới hay khoa học dữ liệu là một lĩnh vực nghiên cứu khám phá các kết nối đầy phức tạp giữa con người trong một nhóm hoặc giữa các bên cá nhân của các hệ được nối mạng". Vậy nên ngoài cách gọi là khoa học dữ liệu thì còn có thể gọi là mạng lưới.
Đáp án cần điền là: mạng lưới
Quy hoạch đô thị.
Khoa học dữ liệu địa không gian.
Khoa học máy tính.
Khoa học không gian.
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [6].
Giải chi tiết
Ở đoạn số [6] có thông tin "Giờ đây, tôi lại tập trung vào những câu hỏi liên quan về quy hoạch đô thị, khoa học dữ liệu địa không gian và sự bền vững". Vì vậy hai đáp án và là đúng nhất.
Đáp án cần chọn là: A; B
Dựa vào nội dung đoạn số [2], điền một cụm từ không quá hai tiếng có trong bài đọc vào chỗ trống.
Janosov đã nghiên cứu các mạng lưới xã hội và lập bản đồ những bộ dữ liệu __________ để khám phá những kết nối ẩn dấu.
Đáp án đúng là: dị thường
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung đoạn số [2].
Giải chi tiết
Đây là một thông tin khá dễ dàng vì được đề cập trực tiếp ở đoạn [2], Janosov nói: "Tôi đã nghiên cứu các mạng lưới xã hội và lập bản đồ những bộ dữ liệu dị thường để khám phá những kết nối ẩn dấu".
Đáp án cần điền là: dị thường
Hoàn thành câu hỏi bằng cách chọn đáp án đúng hoặc sai:
Cách tiến hành tạo dựng bản đồ mối quan hệ của các nhà khoa học trong dự án Manhattan là?
Bộ phim Oppenheimer đóng vai trò kích hoạt vấn đề nghiên cứu
Wikipedia được dùng như một nguồn dữ liệu mạng lưới
Phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác
Phương pháp giải
Căn cứ vào nội dung văn bản.
Giải chi tiết
a) Bộ phim Oppenheimer đóng vai trò kích hoạt vấn đề nghiên cứu → ĐÚNG
Lí giải: Ở đoạn [3], văn bản nêu rõ: “Việc trình chiếu bộ phim Oppenheimer… đã khơi dậy mối quan tâm đáng kể của xã hội… Điều này đã truyền cảm hứng cho Janosov…”. Thông tin này cho thấy bộ phim không cung cấp dữ liệu hay phương pháp, nhưng đóng vai trò kích thích ý tưởng, mở ra hướng nghiên cứu. Vì vậy, nhận định “kích hoạt vấn đề nghiên cứu” là phù hợp, không suy diễn.
b) Wikipedia được dùng như một nguồn dữ liệu mạng lưới → ĐÚNG
Lí giải: Đoạn [4] cho biết: “Janosov đầu tiên thu thập từng trang Wikipedia về các giải Nobel… mỗi nhà khoa học là một giao điểm được liên kết dựa trên những tham chiếu và bình luận của Wikipedia.”
Điều này chứng minh Wikipedia không chỉ là nguồn tham khảo, mà được xem như một tập dữ liệu để xây dựng mạng lưới, đúng với nhận định đề bài.
c) Phương pháp nghiên cứu có thể áp dụng cho nhiều lĩnh vực khác → ĐÚNG
Lí giải: Ở đoạn [6], Janosov khẳng định ông tiếp tục ứng dụng khoa học mạng lưới vào: quy hoạch đô thị, khoa học dữ liệu địa không gian, sự bền vững. Điều này cho thấy tính liên ngành và khả năng mở rộng của phương pháp nghiên cứu, hoàn toàn phù hợp với nhận định ©
Đáp án cần chọn là: Đ, Đ, Đ
Đọc thông tin dưới đây và trả lời các câu hỏi từ Câu 61 đến Câu 67:
Khái niệm sóng đối với chúng ta dường như quá hiển nhiên và theo trực giác chúng ta thường gắn nổ với một chuyển động nào đó. Ném một hòn đá xuống nước - trên mặt nước sẽ có một sóng chạy. Và nếu như khi đó trên mặt nước có một cái phao nhỏ thì chúng ta thấy rằng nó không dịch chuyển theo hướng truyền sóng, mà nó chỉ dao động lên xuống tại chỗ. Vậy thì cái gì chuyển động khi có sóng truyền qua? Ta hãy xét một ví dụ.Người ta kể rằng nữ hoàng Elizabeth, con gái của Nga hoàng Piot đệ nhất, muốn rằng thời điểm trang trọng của lễ đăng quang phải được chào đón bằng tràng đại bác bắn từ pháo đài Petropavlovsk ở thủ đô mới là Saint Petersburg Mà theo luật lê, lễ đăng quang của Nga hoàng phải diễn ra tại nhà thờ Uspenski ở Moskva. Ở thời đại chúng ta sự truyền bất cứ thông tin gì cũng thật dễ dàng, chỉ cần gửi một tín hiệu vô tuyến, là việc bắn đại bác diễn ra sẽ kịp thời ngay. Nhưng vào thời điểm đó, chuyện ấy không phải đơn giản, người ta phải nghĩ ra cách báo tin kịp thời thời điểm giáo chủ đội vương miện cho nữ hoàng. Và thế là trên suốt quãng đường từ nhà thờ ở Moskva đến pháo đài ở Saint Peterburg (khoảng 650 km ), người ta cho lính xếp hàng cách nhau một khoảng còn nhìn rõ nhau (cỡ 100 m ). Để đếm dễ dàng người ta dùng tới 6500 lính, mỗi người cầm trong tay một lá cờ nhỏ. Tại thời điểm đăng quang, người lính đầu tiên phất cờ, người tiếp sau cũng làm như thế cho đến người cuối cùng. Thời gian phản ứng của mỗi người cỡ phần mười giây, và do đó sau khoảng 10-20 phút thì tin về sự đăng quang đến được pháo đài Petropavlovsk.
Vậy cái gì đã dịch chuyển từ Moskva đến Peterburg? Mỗi người lính đều đứng yên tại chỗ. Việc duy nhất mà mỗi người lính này làm là phất cờ. Theo ngôn ngữ khoa học, có thể nói rằng khi nâng và hạ tay cầm cờ xuống, người linh đã làm thay đổi trạng thái của mình trong khoảng thời gian nào đó. Và chính sự thay đồi trạng thái đó đã dịchchuyển dọc theo hàng những người lính. Sự dịch chuyển trong không gian của sự thay đổi trạng thái đó được gọi là sóng.
Trả lời cho các câu 61, 62, 63, 64, 65, 66, 67 dưới đây:
Chọn tất cả những phương án đúng
Sóng cơ
Là dao động cơ lan truyền trong một môi trường
Là sự lan truyền pha dao động trong một môi trường
Là sự lan truyền phần tử vật chất trong một môi trường
Là sự lan truyền năng lượng dao động trong một môi trường
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin từ đoạn văn
Giải chi tiết
Sóng cơ là dao động cơ lan truyền trong một môi trường, sự lan truyền pha dao động trong một môi trường, sự lan truyền năng lượng dao động trong một môi trường Chọn A, B, D.
Đáp án cần chọn là: A; B; D
Một sóng cơ có chu kì T lan truyền trong một môi trường đàn hồi với vận tốc truyền sóng v. Bước sóng của sóng này là
VT.
Phương pháp giải
Bước sóng () là quãng đường mà sóng truyền được trong một chu kỳ (T).
Giải chi tiết
Bước sóng: \(λ=vT\)
Chọn A.
Đáp án cần chọn là: A
Điền kết quả thích hợp vào chỗ trống:
Một sóng hình sin truyền trên một sợi dây dài. Ở thời điểm t, hình dạng của một đoạn dây như hình vẽ. Các vị trí cân bằng của các phần tử trên dây cùng nằm trên trục Ox. Bước sóng của sóng này bằng ___ cm.

Đáp án đúng là: 48
Phương pháp giải
Bước sóng là khoảng cách ngắn nhất giữa hai điểm dao động cùng pha
Giải chi tiết
Từ đồ thị ta thấy tại hai vị trí 9 cm và 33 cm, hai điểm dao động ngược pha nhau
Bước sóng là:
\(λ=2.(33-9)=48(cm)\)Đáp số: 48
Đáp án cần điền là: 48
Trong đêm tối, một sóng ngang lan truyền trên sợi dây đàn hồi rất dài. Nếu chiếu sáng sợi dây bằng một đèn nhấp nháy phát ra 25 chớp sáng trong một giây thì người ta quan sát thấy sợi dây có dạng hình sin đứng yên. Chu kì sóng không thể bằng
0,01 s.
0,02 s
0,03 s
0,04 s
Phương pháp giải
Tần số sóng: \(f=\frac{1}{T}\)
Giải chi tiết
Khi đèn nháy phát ra 25 chớp sáng trong 1 giây thì quan sát thấy sợi dây có hình dạng đứng yên → tần số sóng là bội của 25 : f \(=25Hz;50Hz;75Hz;100Hz\)...
Chu kì sóng tương ứng là: \(T=0,04s;0,02s;0,013s;0,01s..\).
Chu kì sóng không thể bằng \(0,03s\).
Chọn C.
Đáp án cần chọn là: C
| từ A đến E | từ E đến A | 6 m/s | 8 m/s | 10 m/s |
Một sóng ngang truyền trên mặt nước có tần số 10 Hz. Tại một thời điểm nào đó một phần mặt nước có dạng như hình vẽ. Trong đó khoảng cách từ các vị trí cân bằng của \(A\) đến vị trí cân bằng của \(D\) là 60 cm và điểm \(C\) đang từ vị trí cân bằng đi xuống. Vậy sóng cơ truyền theo chiều __________ và với tốc độ ______.

Đáp án đúng là: từ \(E\) đến \(A;8m/s\)
Phương pháp giải
Sử dụng tính chất chiều truyền sóng

Tốc độ truyền sóng: \(v=λf\)
Giải chi tiết
VTCB của hai điểm \(A,D\) cách nhau là:
\(AD=\frac{3}{4}λ=60(cm)⇒λ=80(cm)\)
Tốc độ truyền sóng là:
\(v=λf=0,8.10=8(m/s)\)
Điểm C đang đi xuống → sóng truyền từ E đến A
Đáp án cần chọn là: từ E đến \(A;8m/s\)
Để ước lượng độ sâu của một giếng cạn nước, một người dùng đồng hồ bấm giây, ghé sát tai vào miệng giếng và thả một hòn đá rơi tự do từ miệng giếng; sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Giả sử tốc độ truyền sóng âm trong không khí là \(330m/s\), lấy \(g=9,9m/{s}^{2}\). Độ sâu ước lượng của giếng là
43 m
45 m
39 m
41 m
Phương pháp giải
Thời gian vật rơi tự do: \(h=\frac{1}{2}g{t}^{2}\)
Công thức tính thời gian vật chuyển động thẳng đều: \(t=\frac{s}{v}\)
Giải chi tiết
Gọi h là độ sâu đáy giếng.
Gọi \({t}_{1}\) là thời gian đá rơi tự do độ cao \(h;{t}_{2}\) là thời gian âm chuyển động thẳng đều quãng đường h .
Ta có: \(\left\{ h=\frac{1}{2}g{t}_{1}^{2}=4,95{t}_{1}^{2}h={v}_{a}{t}_{2}=330.{t}_{2}⇒4,95{t}_{1}^{2}=330.{t}_{2} \right.\) (1)
Lại có sau 3 s thì người đó nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng \(→3s\) là tổng thời gian đá rơi tự do và âm chuyển động thẳng đều \(⇒{t}_{1}+{t}_{2}=3s\) (2)
Từ (1) và (2) \(⇒{t}_{1}=2,876s⇒h=4,95{t}_{1}^{2}=4,95.2,{876}^{2}≈41m\)
Chọn D.
Đáp án cần chọn là: D
Một máy rada quân sự đặt trên mặt đất ở Đảo Lý Sơn có tọa độ (15°29’B, 108°12’Đ) phát ra tín hiệu sống truyền thẳng đến vị trí giàn khoan HD 981 có tọa độ (15°29’B, 111°12’Đ). Cho bán kính Trái Đất là 6400, tốc độ lan truyền sống là và 1 hải lí = 1852m
Trả lời cho các câu 68, 69, 70 dưới đây:
Máy rađa quân sự phát và thu loại sóng nào?
Sóng dài
Sóng trung
Sóng ngắn
Sóng cực ngắn
Giải chi tiết
Sóng dài thường được sử dụng trong thông tin quân sự
Chọn A
Tốc độ truyền sóng dài là
2.106 m/s
2.108 m/s
4.106 m/s
4.108 m/s
Giải chi tiết
Tốc độ truyền sóng dài là \(v=\frac{2}{9}c=\frac{2}{9}.3.{10}^{8}\) = 2.108 m/s
Chọn B
Sau đó, giàn khoan này được dịch chuyển tới vị trí mới có tọa độ (15029’B,x0Đ), khi đó thời gian phát và thu sóng cử rada tăng thêm 0,4ms. So với vị trí cũ, giàn khoan đã dịch chuyển một khoảng cỡ bao nhiêu hải lí và xác định x?
46 hải lí và 131o12’Đ
150 hải lí và 135o35’Đ
23 hải lí và 111o35’Đ
60 hải lí và 131o12’Đ
Giải chi tiết
Thời gian phát và thu sóng tăng thêm 0,4ms thời gian sóng truyền đến giàn khoan tăng thêm là:
t = \(\frac{0,4.{10}^{-3}}{2}\) = 0,2.10-3 s
Quãng đường sóng truyền thêm chính là khoảng cách giàn khoan dịch chuyển
S = v.t = \(\frac{2}{9}c.t\)= \(\frac{2}{9}.3.{10}^{8}. 0,2.{10}^{-3}\) = 41888 m 23 hải lí
Bán kính đường tròn vĩ tuyến ở vĩ độ $15^\circ29'B$ là
\[
R' = R\cos\alpha = 6400\cos(15^\circ29'B)
\]
\[
\Rightarrow R' = 6167{,}73\ \text{km} = 6167{,}73\cdot10^3\ \text{m}
\]
Do vĩ độ không thay đổi, nên giàn khoan chuyển động trên đường tròn bán kính $R'$.
Độ dài kinh độ thay đổi là
\[
s = R'\cdot\alpha'
\Rightarrow 41888 = 6167{,}73\cdot10^3\cdot\alpha'
\]
\[
\Rightarrow \alpha' = 6{,}79\cdot10^{-3}\ \text{rad} \approx 23'20''
\]
Kinh độ mới của giàn khoan là
\[
x = 111^\circ12' + 0^\circ23' = 111^\circ35'.
\]
Chọn C
Đường sắt Bắc Nam hay đường sắt Thống Nhất là tuyến đường sắt bắt đầu từ thủ đô Hà Nội và kết thúc tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đường sắt Bắc Nam chạy gần song song với Quốc lộ 1, có nhiều đoạn gặp nhau, nhất là tại các tỉnh lị. Tổng chiều dài toàn tuyến: 1.726 km, khổ rộng 1 m; đi qua 21 tỉnh và thành phố. Cùng với tuyến đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng, tuyến đường sắt Bắc Nam là một phần của hệ thống tuyến đường sắt xuyên lục địa Á - Âu.

Loại thép chủ yếu được dùng để lắp đặt đường sắt là thép ray nặng, đó là loại thép ray với trọng lượng một mét lớn hơn 30 kg. Vì phải chịu sức ép, va đập và ma sát từ xe lửa khi vận chuyển, nên thép ray nặng có yêu cầu về độ bền và độ cứng cao hơn thép ray nhẹ.
Thép ray nặng chủ yếu được dùng để lắp đường ray chính tuyến, phi chính tuyến, đường cong, đường hầm của đường sắt, và cũng có thể dùng trong đường ray của cần cẩu cáp và các loại cần cẩu khác trong xây dựng.
Tại sao chỗ tiếp nối hai thanh ray lại có khe hở?
Vì không thể hàn hai thanh ray với nhau
Vì để tiết kiệm vật liệu
Vì để vậy sẽ lắp các thanh ray dễ dàng hơn
Vì khi nhiệt độ tăng thanh ray sẽ dài ra có chỗ dãn nở
Giải chi tiết
Khi nhiệt độ môi trường tăng cao, các thanh ray bằng thép sẽ nở dài ra. Nếu không có khe hở, các thanh ray sẽ kích vào nhau gây ra lực rất lớn làm cong hoặc gãy đường ray, dẫn đến tai nạn.
Chọn D
Độ nở dài l của vật rắn tỉ lệ với độ tăng nhiệt độ t và độ dài ban đầu l0 của vật đó theo biểu thức: l = l0t, với là hệ số nở dài có đơn vị là K-1 hay \(\frac{1}{K}\) (giá trị phụ thuộc vào chất liệu của vật rắn). Mỗi thanh ray đường sắt ở nhiệt độ 15C có độ dài là 12,5 m. Biết hệ số nở dài của thanh ray là 12.10-6 K-1. Khi nhiệt độ bên ngoài là 55C thì người ta phải để hở một khoảng bằng bao nhiêu vẫn đủ chỗ cho hai thanh nở ra mà không làm cong đường ray?
0,002 m
0,008 m
0,01 m
0,006 m
Giải chi tiết
l = l0t = 12.10-6.12,5.(55-15) = 0,006 m
Chọn D
Mỗi thanh ray của đường sắt ở nhiệt độ 15oC có độ dài là 12,5 m. Nếu hai đầu các thanh ray đó chỉ đặt cách nhau 4,50 mm thì các thanh ray này có thể chịu được nhiệt độ lớn nhất bằng bao nhiêu để chúng không bị uốn cong do tác dụng nở vì nhiệt? Biết hệ số nở dài của thanh ray là 12.10-6 K-1
Đáp án: ___ oC
Đáp án: C
Giải chi tiết
l = l0t => t = \(\frac{l}{l0}\) = \(\frac{4,5.{10}^{-3}}{12.{10}^{-6}.12,5}\) = 30 C
tmax = t = to + t = 15C + 30 C
Đáp án: 45
GLUCOSE
Glucose là một monosaccharide có công thức phân tử là , tồn tại ở cả dạng mạch hở và dạng mạch vòng. Ở điều kiện thường, glucose là chất kết tinh, không màu, nóng chảy ở (dạng ) và (dạng ). Glucose dễ tan trong nước, có vị ngọt nhưng không ngọt bằng đường mía. Trong tự nhiên, glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,,... và nhất là trong quả chín. Đặc biệt, glucose có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Trong mật ong có nhiều glucose (khoảng ). Glucose cũng có nhiều trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose hầu như không đổi (0,1%).
Người ta thực hiện các thí nghiệm như sau:
- Khử hoàn toàn glucose thì thu được hexane.
- Glucose có phản ứng tráng bạc, khi tác dụng với nước bromine tạo thành gluconic acid
.
- Glucose tác dụng với tạo thành dung dịch màu xanh lam.
- Glucose tạo ester chứa 5 gốc .
Glucose là chất dinh dưỡng có giá trị của con người, nhất là đối với trẻ em, người già. Trong cơ thể người trường thành, nồng độ glucose của máu thường là 1,2 g/L.
Trả lời cho các câu 74, 75, 76, 77, 78, 79 dưới đây:
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Glucose dạng mạch hở có 5 nhóm - OH liền kề nhau.
Glucose dạng mạch hở có công thức viết gọn là \({CH}_{2}OHCO{\left[ {CH}_{2}OH \right]}_{4}{CH}_{2}OH\).
Glucose có tính chất hóa học của aldehyde.
Glucose tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 mol glucose : 6 mol Na .
Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo suy ra tính chất.
Giải chi tiết
a) đúng.
b) sai, vì glucose dạng mạch hở có công thức viết gọn là \({CH}_{2}OH{\left[ {CH}_{2}OH \right]}_{4}CHO\).
c) đúng.
d) sai, vì glucose tác dụng với Na theo tỉ lệ mol 1 mol glucose : 5 mol Na .
Đáp án cần chọn là: Đ; S; Đ; S
Điền số thích hợp vào chỗ trống?
Khi dẫn khí hydrogen vào dung dịch glucose, đun nóng (xúc tác Ni) thu được một polyalcohol có tên là sorbitol. Phân tử khối của sorbitol là ____ amu. (Biết nguyên tử khối của \(H=1,C=12,O=16\) ).
Đáp án đúng là: 182
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu đề bài.
Giải chi tiết
\({CH}_{2}OH{\left[ {CH}_{2}OH \right]}_{4}CHO+{H}_{2}→{CH}_{2}OH{\left[ {CH}_{2}OH \right]}_{4}{CH}_{2}OH\)\(⟹{M}_{sorbitol}=12.6+14+6.16=182\) (amu)
Đáp án: 182
Đáp án cần điền là: 182
Nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, tạo ra kết tủa bạc với tỉ lệ mol là 1 glucose : 4 Ag .
Đúng
Sai
Phương pháp giải
Từ công thức cấu tạo của glucose \(⇌\) số nhóm -CHO
⟹ Tỉ lệ phản ứng với thuốc thử Tollens
Giải chi tiết
Glucose có 1 nhóm - CHO trong công thức cấu tạo
⟹ Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng gương, tạo ra kết tủa bạc với tỉ lệ mol là 1 glucose : 2 Ag .
Đáp án cần chọn là: B
Điền một cụm từ không quá 3 tiếng vào chỗ trống?
Khi có enzyme, glucose được lên mên và tạo ra sản phẩm là ethanol và khí \({CO}_{2}\) theo phương trình hóa học sau:
\({C}_{6}{H}_{12}{O}_{6}\) \(2{C}_{2}{H}_{5}OH+2{CO}_{2}\)
Vai trò của enzyme trong phản ứng này là __________ giúp đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
Đáp án đúng là: chất xúc tác
Phương pháp giải
Vai trò của enzyme trong phản ứng hoá học.
Giải chi tiết
Vai trò của enzyme trong phản ứng này là chất xúc tác, giúp đẩy nhanh tốc độ phản ứng.
Đáp án cần điền là: chất xúc tác
Điền số thích hợp vào chỗ trống
Một người nam giới trưởng thành trong cơ thể có 5,5 lít máu. Ở trạng thái khỏe mạnh, theo lý thuyết khối lượng đường trong máu của người này là ____ gam
Đáp án đúng là: 6,6
Phương pháp giải
"Trong cơ thể người trưởng thành, nồng độ glucose của máu thường là \(1,2g/L\) "
Giải chi tiết
Một người nam giới trưởng thành trong cơ thể có 5,5 lít máu. Ở trạng thái khỏe mạnh, theo lý thuyết khối lượng đường trong máu của người này là \(5,5.1,2=6,6\) gam.
Đáp án: 6,6
Đáp án cần điền là: 6,6
Cho lên men \(1{m}^{3}\) nước rỉ đường glucose thu được 60 lít cồn \({96}^{∘}\). Biết khối lượng riêng của ethanol bằng \(0,8g/ml\) ở \({20}^{∘}C\) và hiệu suất quá trình lên men đạt \(80\%\). Khối lượng glucose có trong \(1{m}^{3}\) nước rỉ đường glucose trên gần bằng
71,5 kg
74 kg
89,5 kg
112,5 kg
Phương pháp giải
Tính theo PTHH
\({C}_{6}{H}_{12}{O}_{6}→2{CO}_{2}+2{C}_{2}{H}_{5}OH\)
Giải chi tiết
\({C}_{6}{H}_{12}{O}_{6}→2{CO}_{2}+2{C}_{2}{H}_{5}OH\)Thể tích cồn nguyên chất thu được \(=60.96/100=57,6(mL)\)
⟹ Khối lượng ethanol \(=57,6.0,8=46,08\) gam)
\(⇒{n}_{C2H5OH}=46,08/46=1(mol)⇒{n}_{glucose}=\frac{1}{2}./80\%=0,626(mol)\)\(⇒{m}_{glucose}=0,626⋅180=112,7\) (gam)
Đáp án cần chọn là: D
XÀ PHÒNG VÀ CHẤT GIẶT RỬA TỔNG HỢP
Xà phòng là hỗn hợp các muối sodium hoặc potassium của acid béo và một số chất phụ gia. Các acid béo ở đây thường là acid no như palmitic acid, stearic acid. Chất phụ gia được dùng thường là chất độn là tăng độ cứng dễ đúc thành bánh, chất tạo màu và chất tạo hương. Một số loại xà phòng được cho thêm chất dưỡng da, chất diệt khuẩn,...
Muối của acid béo (có trong xà phòng) được cấu tạo từ một phần ưa nước nối với một phần kị nước.
- Phần ưa nước (tan trong nước) là nhóm carboxylate - COO .
- Phần kị nước (không tan trong nước nhưng tan trong dầu, mỡ) là các gốc hydrocarbon mạch dài, như
Cơ chế giặt rửa của xà phòng như sau
- Sợi vải có dính vết bẩn dầu, mỡ được ngâm trong môi trường nước, do sức căng bề mặt của nước lớn nên nước không thể tách hoặc hòa tan vết dầu, mỡ này.
- Khi cho xà phòng vào nước, tạo thành dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ, giúp xà phòng ngấm vào các sợi vải. Phần kị nước (chẳng hạn gốc - trong phân tử sodium stearate) quay về phía dầu mỡ và thâm nhập vào vết dầu, mỡ; còn phần ưa nước có xu hướng quay ra ngoài và thâm nhập vào nước.
- Kết quả là vết dầu, mỡ bẩn bị phân chia thành các hạt rất nhỏ phân tán vào nước. Nhờ đó chúng bị rửa trôi khỏi bề mặt của vật cần giặt rửa.
Trong công nghiệp, để sản xuất xà phòng, người ta thường đun chất béo (mỡ động vật, dầu thực vật) với dung dịch kiềm đặc ở nhiệt độ cao. Sau phản ứng, hỗn hợp muối của các acid béo được tách ra bằng cách cho dung dịch muối ăn bão hòa vào hỗn hợp sản phẩm. Các muối của acid béo nổi lên, được lấy ra, sau đó được trộn với các phụ gia để làm xà phòng. Phần dung dịch còn lại đem tách và thu hồi glycerol.
Ngày nay một phần xà phòng được sản xuất từ các alkane mạch dài lấy từ công nghiệp chế biến dầu mỏ theo sơ đồ sau:

Đặc điểm chung của chất giặt rửa là phân tử luôn có phần ưa nước và phần kị nước giống như các muối của acid béo trong xà phòng. Các chất giặt rửa này có thể là chất điều chế.
- Thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp điển hình là các muối:
(1) hoặc (2)
- Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ parafin dầu mỏ, chẳng hạn:

Trả lời cho các câu dưới đây: 80-86
Nhận xét dưới đây là đúng hay sai?
Nguyên nhân chính khiến cho không thể chỉ dùng nước làm sạch vết dầu mỡ bám trên quần áo là vì dầu mỡ không tan được trong nước và nước không làm tách vết dầu mỡ ra khỏi quần áo do sức căng bề mặt lớn.
Đúng
Sai
Phương pháp giải
"Sợi vải có dính vết bẩn dầu, mỡ được ngâm trong môi trường nước, do sức căng bề mặt của nước lớn nên nước không thể tách hoặc hòa tan vết dầu, mỡ này"
Giải chi tiết
Nhận xét đúng.
Đáp án cần chọn là: A
Thành phần chính của xà phòng có thể gồm
Chất béo.
Glycerol.
Chất dưỡng ẩm.
Muối potassium hoặc sodium của acid béo.
Chất tăng độ cứng.
Muối NaCl .
Phương pháp giải
Phân tích dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
Thành phần chính của xà phòng có thể gồm
- Muối potassium hoặc sodium của acid béo.
- Chất tăng độ cứng.
- Chất dưỡng ẩm.
- Glycerol.
Đáp án cần chọn là: B; C; D; E
Các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Phần ưa nước của muối acid béo là phần không phân cực trong phân tử muối.
NaCl có tác dụng ngăn không cho phản ứng thủy phân ngược của chất béo diễn ra.
Phản ứng khi cho chất béo tác dụng với kiềm đặc ở nhiệt độ cao còn gọi là phản ứng xà phòng hóa.
Phương pháp giải
a) Cấu tạo của xà phòng.
b) Vai trò của NaCl
c) Phản ứng thuỷ phân chất béo.
Giải chi tiết
a) sai, vì phần ưu nước của muối acid béo là phần phân cực trong phân tử muối.
b) sai, vì NaCl được cho vào hỗn hợp sau phản ứng để tách muối của acid béo ra khỏi hỗn hợp. NaCl làm tăng khối lượng riêng của dung dịch, xà phòng nhẹ hơn sẽ nổi lên trên.
c) đúng.
Đáp án cần chọn là: S; Đ
Vì sao không nên sử dụng xà phòng với nước cứng?
Vì trong nước cứng có nhiều ion calcium và magnesium nên xà phòng không tan được.
Vì xà phòng không hoạt động trong nước cứng.
Vì sẽ tạo ra muối của acid béo với calcium và magnesium bám vào trên bề mặt vải gây cứng vải.
Vì sức căng bề mặt của nước cứng lớn hơn nước thường nên xà phòng cũng không hòa tan được dầu mở trong môi trường này
Phương pháp giải
Dựa vào dữ liệu đoạn văn.
Giải chi tiết
Vì sẽ tạo ra muối của acid béo với calcium và magnesium bám vào trên bề mặt vải gây cứng vải.
Đáp án cần chọn là: C
Mệnh đề dưới đây đúng hay sai?
Trong quá trình giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng không có phản ứng hóa học nào xảy ra.
Đúng
Sai
Phương pháp giải
Tác hại của việc giặt rửa trong nước cứng.
Giải chi tiết
Trong quá trình giặt rửa bằng xà phòng với nước cứng có phản ứng hóa học nào xảy ra.
\(2{C}_{17}{H}_{35}{COO}^{-}+{Ca}^{2+}→{\left. {C}_{17}{H}_{35}COO \right.}_{2}Ca\)
Đáp án cần chọn là: B
Chất nào ít gây ô nhiễm môi trường nhất?
Chất giặt rửa tổng hợp.
Chất giặt rửa tự nhiên.
Xà phòng.
Chất tẩy mạnh.
Phương pháp giải
Chất giặt rửa tự nhiên là chất giặt rửa có nguồn gốc từ thiên nhiên.
Giải chi tiết
Chất giặt rửa tự nhiên gây ít ô nhiễm môi trường nhất.
Đáp án cần chọn là: B
Sử dụng đoạn thông tin dưới đây để trả lời 5 câu hỏi tiếp theo:
Máu khó đông là bệnh do gene nằm trên NST giới tính X, và không có allele tương ứng trên Y. Cho sơ đồ phả hệ sau:

Một cặp vợ chồng có mong muốn xác định khả năng truyền bệnh cho những đứa con tương lai của họ vì bệnh máu khó đông đã di truyền trong gia đình người phụ nữ.
Trả lời cho các câu dưới đây:
Có thể xác định chính xác kiểu gene của __ người trong phả hệ trên.
Đáp án đúng là: 6
Phương pháp giải
- Dựa vào kiểu gene bị bệnh đầu bài cung cấp \(-->\) Những người mang bệnh có kiểu gene đồng hợp lặn.
- Phân tích các cơ thể được thể hiện trong sơ đồ phả hệ.
Giải chi tiết
- Có thể xác định được tất cả người con trai trong sơ đồ phả hệ (do gene trên NSY X nên người XY chỉ mang 1 allele --> biểu hiện ra kiểu hình vuông)
- Bố mẹ 1,2 bình thường sinh con trai 1 bệnh nên người mẹ mang gene bệnh (XAXa)
Đáp án cần điền là: 6
Giả sử người phụ nữ trong cặp vợ chồng 6,7 này là người mang gene bệnh, xác suất con trai đầu lòng của cặp vợ chồng này bị bệnh máu khó đông là bao nhiêu?
0%
25%
50%
100%
Phương pháp giải
B1: Tìm kiểu gene của cặp vợ chồng 6 và 7 .
B2: Viết sơ đồ lai xác định tỉ lệ kiểu gene và kiểu hình có thể thu được ở F .
Giải chi tiết
- Kiểu gene của cặp vợ chồng 6,7: \({X}^{A}{X}^{a}×{X}^{A}Y\)
→ Xác suất sinh con trai bị bệnh \(=25\%\)
Đáp án cần chọn là: B
Cả hai người phụ nữ trong phả hệ ở trên đều không mắc bệnh vì họ có ít nhất một NST bình thường (không bị ảnh hưởng) trong kiểu gene.
Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải
Đặc điểm của gene trên NST X.
Giải chi tiết
Cả 2 người phụ nữ đều mang allele bệnh nhưng biểu hiện tính trạng bình thường do họ có 1 allen trội trên NST X
→ Kiểu gene \({X}^{A}{X}^{A}\)
Đáp án cần chọn là: A
Hội chứng Turner một hội chứng đột biến NST giới tính, trong đó đứa trẻ được sinh ra chỉ với một nhiễm sắc thể X (XO). Giả sử một gia đình bình thường mang mầm bệnh máu khó đông và có một đứa con mắc hội chứng Turner.
Trong những nhận định dưới đây, có bao nhiêu nhận định đúng?
Người con mắc hội chứng Turner có thể mắc cả bệnh máu khó đông.
Người bố đã di truvền NST X bình thường cho người con trên.
Có thể trong quá trình giảm phân của người mẹ, cặp NST giới tính trong giảm phân 2 không phân li tạo ra 2 loại giao tử X và O .
Đã xảy ra rối loạn phân li NST trong giảm phân của người bố hoặc người mẹ tạo ra giao tử thiếu NST giới tính.
Phương pháp giải
Dựa vào đoạn nội dung đề bài đã cung cấp.
Giải chi tiết
Cách giải: Các đáp án đúng là
- Người con mắc hội chứng Turner có thể mắc cả bệnh máu khó đông.
- Đã xảy ra rối loạn phân li NST trong giảm phân của người bố hoặc người mẹ tạo ra giao tử thiếu NST giới tính.
Đáp án Sai vì:
- Chưa có đủ dữ kiện để kết luận được NST của người con Turner trên là do người bố hoặc người mẹ truyền cho.
- Nếu quá trình tạo giao tử của mẹ bất thường trong GP I và GP II sẽ tạo giao tử \(XX,X,O\)
Đáp án cần chọn là: A; D
Ở người, đặc điểm của tính trạng do gene lặn nằm trên NST giới tính \(X\) không có allele tương ứng trên Y là
Di truyền như NST thường.
Tính trạng lặn gặp nhiều ở giới tính nữ.
Di truyền như NST thường.
Tỉ lệ phân li kiểu hình giống nhau ở cả nam và nữ.
Phương pháp giải
Các cặp NST thường luôn tồn tại thành cặp tương đồng. Nhưng NST giới tính có thể tương đồng \((XX)\) hoặc không tương đồng \((XY,XO)\) tùy theo giới tính từng nhóm loài.
Các tính trạng nằm trên NST Y sẽ di truyền thẳng cho đời con đồng giới.
Giải chi tiết
Ở người, đặc điểm của tính trạng do gene lặn nằm trên NST giới tính \(X\) không có allele tương ứng trên \(Y\) là tính trạng lặn gặp nhiều ở giới tính nam.
Đáp án cần chọn là: C
Sử dụng thông tin sau để trả lời 2 câu hỏi tiếp theo:
Thí nghiệm ảnh hưởng của nhiệt độ ở vùng rễ đến khả năng hấp thụ khoáng của cây dưa chuột (Cucumis sativus L.) được tiến hành và kết quả thí nghiệm này được trình bày ở bảng dưới đây.
Nhiệt độ | Tổng lượng chất khoáng hấp thụ được (mg/kg chất khô) | ||
N | P | K | |
13,48 | 18,98 | 7,45 | |
21,47 | 20,97 | 15,23 | |
Trả lời cho các câu dưới đây:
| N | P | K | Q |
Từ kết quả của thí nghiệm trên cho thấy nhiệt độ thấp ảnh hưởng nhiều nhất tới khả năng hấp thụ __
Đáp án đúng là: K
Phương pháp giải
So sánh số liệu đã được cung cấp trong bảng 'Tổng lượng chất hấp thụ được (\(mg/kg\) chất khô)
Giải chi tiết
Đáp án cần chọn là: \(K\)
Nếu tiếp tục tăng nhiệt độ ở vùng rễ thì khả năng hấp thụ khoảng càng tăng.
Nhận định trên đúng hay sai?
Đúng
Sai
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin được cung cấp trong bài đọc và số liệu được cung cấp trong bảng.
Quan tâm đến giới hạn sinh thái (nhiệt) ở thực vật.
Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định.
Giải chi tiết
Nếu nhiệt độ tăng quá cao vượt qua giới hạn nhiệt độ của cây có thể gây rối loạn quá trình sinh lí trong cây, gây giảm hấp thụ hoặc chết cây.
Đáp án cần chọn là: B
Đọc thông tin và trả lời 6 câu hỏi tiếp theo:
Ở mức cơ thể, tồn tại và sinh sản là cuộc đua của những kiểu gene quy định các đặc điểm thích nghi, nếu một cơ thể sinh sản không thành công thì gene quy định các đặc điểm của cơ thể đó không thể truyền lại cho thế hệ sau. Xét ở mức quần thể, giữa những cá thể cùng loài có mối quan hệ chặt chẽ với nhau về sinh sản như tỉ lệ giới tính, cấu trúc tuổi,... kết quả tác động đến sự phát triển của quần thể.
Sinh sản quyết định đến sự tồn tại hay tuyệt chủng của một loài. Điều đó có nghĩa tất cả các loài muốn tồn tại thì phải sinh thật nhiều con? Trong thực tế, nguồn sống của môi trường có giới hạn, quần thể không thể cùng lúc duy trì sự ổn định số lượng lớn cá thể và vừa sinh sản tạo ra nhiều thế hệ sau. Do đó, xu hướng tiến hóa của mỗi loài luôn có sự đánh đổi giữa việc tập trung vật chất và năng lượng cho sinh sản hay duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể. Các loài tiến hóa theo hướng tập trung vật chất và năng lượng cho sinh sản như cỏ may, bồ công anh, cá rô phi...thường thích nghi ở môi trường không ổn định, tạo ra rất nhiều con trên một lần đẻ, cá thể con có kích thước nhỏ, phát tán mạnh, con không được chăm sóc bởi bố mẹ và có tỷ lệ sống sót thấp, chỉ một số ít cá thể sống đến giai đoạn trưởng thành. Xu hướng thích nghi này còn được gọi là chiến lược r.

Những loài như người, tinh tinh, voi, sư tử thường thích nghi ở môi trường ổn định thì tiến hóa theo hướng tập trung vật chất và năng lượng nhằm giữ ổn định số lượng cá thể của quần thể. Những loài này đẻ ít trên một lứa đẻ, kích thước con lớn, con được chăm sóc tốt bởi bố mẹ và có tỉ lệ sống sót cao, vật chất và năng lượng chi phí cho mỗi con non nhiều nhưng tổng vật chất và năng lượng cho sinh sản lại thấp, kết quả số lượng cá thể qua mỗi thế hệ tăng thêm không quá nhiều nhằm đảm bảo ổn định số lượng cá thể (chiến lược K) (Hình 1). Một số loài có đặc điểm trung gian của 2 nhóm trên như chim sẻ, thỏ... vừa sinh sản nhiều và vừa chăm sóc con non.
Trả lời cho các câu dưới đây:
Ở mức quần thể, mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong một quần thể được thể hiện rõ nét qua yếu tố nào sau đây?
Mật độ cá thể.
Kiểu phân bố
Tỷ lệ giới tính
Kiểu tăng trưởng
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin có sẵn trong bài đọc.
Vận dụng kiến thức đã học về đặc trưng của quần thể sinh học.
Giải chi tiết
Ở mức quần thể, mối quan hệ sinh sản giữa các cá thể trong một quần thể được thể hiện rõ nét qua yếu tố tỉ lệ giới tính.
Đáp án cần chọn là: C
Trong quá trình tiến hóa, mỗi loài thể hiện sự đánh đổi giữa việc tập trung vật chất và năng lượng cho sinh sản với điều gì?
Duy trì tỷ lệ giới tính của quần thể.
Duy trì nguồn dinh dưỡng của quần thể.
Duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể.
Duy trì cấu trúc tuổi của quần thể.
Sử dụng thông tin trong câu 4 đoạn thứ 2.
Giải chi tiết : "xu hướng tiến hóa của mỗi loài luôn có sự đánh đổi giữa việc tập trung vật chất và năng lượng cho sinh sản hay duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể".
Đáp án cần chọn là: C
Đặc điểm nào dưới đây phù hợp với loài thích nghi với chiến lược \(r\)
Sinh sản ít
Sinh sản nhiều
Không chăm sóc con non
Con non có tỉ lệ sống sót thấp
Con non được chăm sóc
Cá thể con sinh ra có kích thước nhỏ
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin đã được cung cấp trong bài đọc.
Giải chi tiết
Có 4 ý đặc điểm đúng:
- Sinh sản nhiều
- Không chăm sóc con non
- Con non có tỉ lệ sống sót thấp
- Cá thể con sinh ra có kích thước nhỏ
Đáp án cần chọn là: A; C; D; F
Cho các ví dụ sau: Cá chép, rắn, cá heo, ếch, rùa, voi, thỏ, ốc sên.
Có bao nhiêu loài thực hiện sinh sản theo chiến lược r
Đáp án: __
Đáp án đúng là: 5
Phương pháp giải
Vận dụng thông tin trong bài đọc nói về chiến lược r.
Giải chi tiết
5 loài : cá chép, rắn, ếch, rùa, ốc sên.
Đáp án cần điền là: 5
Đặc điểm nào của thỏ thể hiện chúng có chiến lược sử dụng vật chất và năng lượng trung gian giữa r và K?
Sinh sản ít, không chăm sóc con.
Sinh sản nhiều, chăm sóc con.
Sinh sản nhiều, không chăm sóc con.
Sinh sản ít, chăm sóc con.
Phương pháp giải
Dựa vào thông tin trong phần cuối đoạn thứ 3 .
Giải chi tiết
Dựa vào thông tin trong phần cuối đoạn thứ 3: "Một số loài có đặc điểm trung gian của 2 nhóm trên như chim sẻ, thỏ... vừa sinh sản nhiều và vừa chăm sóc con non".
Đáp án cần chọn là: B
Đánh dấu tick vào phát biểu đúng khi nói về đặc điểm sống và sinh sản của nhóm loài có chiến lược K?
Các loài này thường sống trong môi trường ít thay đổi.
Số lượng cá thể của quần thể thường thay đổi ít qua các thế hệ.
Số lượng con sinh ra trong mỗi lứa đẻ ít.
Các con sinh ra được chăm sóc nên có tỉ lệ sống sót cao
Năng lượng và vật chất chi phí cho mỗi cá thể con ít.
Phương pháp giải
Sử dụng thông tin được cung cấp trong đoạn 3.
Giải chi tiết
Tất cả các đáp án đều đúng (Đoạn 3).
Đáp án cần chọn là: A; B; C; D; E
Vùng nhân của vi khuẩn Helicobacter pylori, xét một phân tử DNA chỉ chứa N14. Đưa một vi khuẩn Helicobacter pylori vào trong môi trường dinh dưỡng chỉ chứa N15 phóng xạ và vi khuẩn sinh sản theo hình thức phân đôi tạo ra 16 vi khuẩn con. Khẳng định nào sau đây đúng?
Trong 16 phân tử DNA con được tạo ra ở vùng nhân, có 14 mạch được tổng hợp liên tục, 16 mạch được tổng hợp gián đoạn.
Tất cả phân tử DNA ở vùng nhân của các vi khuẩn con đều có những đơn phân chứa N15.
Trong quá trình nhân đôi DNA, enzyme nối ligase chỉ tác động lên một trong hai mạch đơn mới được tổng hợp từ một phân tử DNA mẹ.
Trong 16 phân tử DNA con được tạo ra ở vùng nhân, có 15 mạch được tổng hợp liên tục, 15 mạch được tổng hợp gián đoạn.
Giải chi tiết
Vì trong môi trường N15 nên các mạch đơn mới được tổng hợp có nguyên liệu hoàn toàn là N15. Theo nguyến tác bán bảo tồn, trong số 16 phân tử DNA con mới được tạo ra sẽ có 14 phân tử hoàn toàn chứa N15 và 2 phân tử mà trong mỗi phân tử đó có chứa 1 mạch N14 và 1 mạch N15.
Chọn B








