Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 8)
120 câu hỏi
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
mưa.
gió.
tạnh.
nắng.
Căn cứ bài Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất.
Tục ngữ: “Quạ tắm thì ráo, sáo tắm thì mưa”. Chọn A.
Trong cung quế âm thầm chiếc bóng
Đêm năm canh trông ngóng lần lần
Khoảnh làm chi bấy chúa xuân
Chơi hoa cho rữa nhuỵ dần lại thôi
(Cung oán ngâm khúc – Nguyễn Gia Thiều)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?
Thất ngôn tứ tuyệt.
Song thất lục bát.
Ngũ ngôn tứ tuyệt.
Thất ngôn bát cú.
Bác già tôi cũng già rồi
Biết thôi, thôi thế thì thôi mới là!
Muốn đi lại tuổi già thêm nhác
Trước ba năm gặp bác một lần.
(Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến)
Đoạn thơ được viết theo thể thơ:
Thất ngôn bát cú.
Lục bát.
Song thất lục bát.
Tự do.
Căn cứ vào các thể thơ.
Quan sát đoạn thơ trong bài Khóc Dương Khuê, ta thấy đoạn thơ bao gồm có 1 cặp câu thơ lục bát rồi tiếp đến 2 câu thơ 7 chữ. Thể thơ song thất lục bát. Chọn C.
Cũng nhà hành viện xưa nay,
Cũng phường bán thịt cũng tay buôn người.
(Truyện Kiều – Nguyễn Du)
Từ nào trong câu thơ trên được dùng với nghĩa chuyển và được chuyển nghĩa theo phương thức nào?
“nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
“nhà”, chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
“tay”, chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
“tay” chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “tay” nghĩa gốc chỉ một bộ phận trên cơ thể người hoặc động vật. Còn trong câu từ “tay” được dùng với nghĩa chỉ người chuyên một ngành nghề, một việc nào đó mà ở đây là việc buôn người.
- Trường hợp này được chuyển nghĩa theo phương thức hoán dụ.
→ Chọn C.
toạc.
nát.
toang.
vỡ.
Căn cứ bài thơ Đất nước – Nguyễn Đình Thi.
Ôi những cánh đồng quê chảy máu
Dây thép gai đâm nát trời chiều.
→ Chọn B.
Mưa đổ bụi êm đềm trên bến vắng
Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi
Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng
Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.
(Chiều xuân – Anh Thơ)
Đoạn thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Cách mạng.
Căn cứ hoàn cảnh ra đời bài thơ Chiều xuân.
Đoạn thơ trên thuộc phong trào thơ Mới. Chọn C.
Đừng ngại nói: “Tôi đang buồn. Tôi cảm thấy cô độc” nếu bạn muốn được chia sẻ. Nhưng cũng đừng ngại nói: “Hãy để tôi một mình lúc này” nếu bạn thực sự muốn như vậy. Đừng ngại vì đó là điều bình thường. Tất cả mọi người trên thế gian này đều thế. Chỉ khác nhau ở một điều: cách ta đối xử với nó. Nỗi cô đơn tạo thành những khoảng trống, bạn càng trốn chạy thì nó càng bám đuổi. Bạn càng tìm cách khoả lấp thì nó càng dễ quay lại vùi lấp bạn. Điều chúng ta nên làm là đừng tìm cách lấp đầy khoảng trống ấy, nhưng cũng đừng để nó lấp đầy mình. Chúng ta chỉ đơn giản nhận ra sự hiện hữu của nó, và bình tĩnh đối diện.
(Những khoảng trống không phải để lấp đầy – Phạm Lữ Ân)
Điều bình thường được nhắc tới trong đoạn văn là gì?
Nỗi cô đơn cần phải được chia sẻ với người khác.
Nỗi cô đơn là điều không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi người.
Sự bày tỏ mong muốn không ai làm phiền trong lúc cô đơn.
Sự cần thiết của nỗi cô đơn trong cuộc đời mỗi người.
có lẽ.
chỉnh sữa.
giúp đở.
san sẽ.
Căn cứ bài phân biệt giữa dấu hỏi/dấu ngã.
Từ viết đúng chính tả là: “có lẽ”.
Sửa lại một số từ sai chính tả: chỉnh sữa - chỉnh sửa, giúp đở - giúp đỡ, san sẽ - san sẻ. Chọn A.
bạc mạng, căn vặn.
bạc mạng, căn dặn.
bạt mạng, căn dặn.
bạt mạng, căn vặn.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lỗi lặp từ.
+ Lỗi lẫn lộn các từ gần âm.
+ Lỗi dùng từ không đúng nghĩa.
- “Bởi cái cách đi xe bạt mạng của anh Long, mẹ anh luôn phải căn dặn mỗi khi anh đi xa. ”
→ Chọn C.
thu thuế.
thu mua.
mùa thu.
thu chi.
Căn cứ bài Từ đồng âm.
- Các từ: “thu thuế, thua mua, thu chi” từ “thu” đều có nghĩa là nhận lấy, nhận từ nhiều nguồn, nhiều nơi (Động từ).
- Từ “mùa thu” từ “thu” chỉ một trong bốn mùa của năm: mùa xuân, mùa hạ, mùa thu, mùa đông (Danh từ).
→ Chọn C.
Từ ghép.
Từ láy.
Từ đơn.
Không xác định.
Căn cứ bài Từ ghép, từ láy.
Các từ “tươi tốt, hoa hồng, hoàng hôn” thuộc nhóm từ ghép. Chọn A.
Thiếu quan hệ từ.
Thừa quan hệ từ.
Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
Dùng quan hệ từ không có tác dụng liên kết.
Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ.
Sử dụng quan hệ từ thường mắc một số lỗi sau:
- Thiếu quan hệ từ.
- Thừa quan hệ từ.
- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.
- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.
Câu: “Với câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác” sử dụng thừa quan hệ từ “với”.
Sửa lại: Câu tục ngữ “Lá lành đùm lá rách” cho em hiểu đạo lí làm người phải biết giúp đỡ người khác.
→ Chọn B.
Cũng may mà bằng mấy nét, họa sĩ đã ghi xong lần đầu gương mặt của người thanh niên. Người con trai trai ấy đáng yêu thật, nhưng làm cho ông nhọc quá.
(Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long)
Nhận xét phép liên kết của hai câu văn trên:
Hai câu trên sử dụng phép liên tưởng.
Hai câu trên sử dụng phép nối, phép lặp.
Hai câu trên sử dụng phép thế.
Hai câu trên sử dụng phép liên kết lặp.
Căn cứ bài Liên kết câu và liên kết đoạn văn.
- Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung và hình thức.
- Về hình thức, các câu và các đoạn văn có thể được liên kết với nhau bằng một số biện pháp chính như sau:
+ Lặp lại ở câu đứng sau từ ngữ đã có ở câu trước (phép lặp từ ngữ).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước (phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế từ ngữ đã có ở câu trước (phép thế).
+ Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ biểu thị quan hệ với câu trước (phép nối).
- Hai câu trên sử dụng phép thế:
+ “người thanh niên” ở câu 1 được thế bằng “người con trai ấy” ở câu 2.
+ “họa sĩ” ở câu 1 được thế bằng “ông” ở câu 2.
→ Chọn C.
Bạch Thái Bưởi mở công ti vận tải đường thủy vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc. Ông cho người đến các bến tàu diễn thuyết. Trên mỗi chiếc tàu, ông dán dòng chữ “Người ta thì đi tàu ta” và treo một cái ống để khách nào đồng tình với ông thì vui lòng bỏ ống tiếp sức cho chủ tàu. Khi bổ ống, tiền đồng rất nhiều, tiền hào, tiền xu thì vô kể. Khách đi tàu của ông ngày một đông. Nhiều chủ tàu người Hoa, người Pháp phải bán lại tàu cho ông. Rồi ông mua xưởng sửa chữa tàu, thuê kĩ sư giỏi trông nom. Lúc thịnh vượng nhất, công ti của Bạch Thái Bưởi có tới ba mươi chiếc tàu lớn nhỏ mang những cái tên lịch sử: Hồng Bàng, Lạc Long, Trưng Trắc, Trưng Nhị,...
Chỉ trong mười năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời.
(“Vua Tàu Thủy” Bạch Thái Bưởi)
Trong đoạn văn trên, từ “kinh tế” được dùng với ý nghĩa gì?
Trị nước cứu đời, là hình thức nói tắt của câu “kinh bang tế thế”.
Toàn bộ hoạt động của con người trong lao động, sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
Những người có đầu óc nhanh nhạy, tính toán hơn người.
Tên gọi khác của lĩnh vực kinh doanh tàu thủy.
Căn cứ bài Ngữ cảnh.
Từ “kinh tế” trong câu “một bậc anh hùng kinh tế” có nghĩa chỉ toàn bộ hoạt động của con người lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sử dụng của cải, vật chất làm ra.
→ Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Ngày hôm ấy, trời có mưa bay bay, anh ấy đã xuất hiện tại chỗ hẹn.
II. Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh.
III. Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được đọc giả vô cùng yêu thích.
IV. Mẹ em là người mà em yêu quý nhất trên đời.
Những câu nào mắc lỗi?
I và IV.
I và II.
I và III.
II và III.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:
+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.
+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ.
+ Lỗi dùng sai quan hệ từ.
+ Lỗi logic.
....
- Câu II mắc lỗi sai thông tin.
Sửa lại:
Cách 1: Trần Hưng Đạo đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Nguyên Mông.
Cách 2: Lê Lợi đã lãnh đạo nhân dân ta đánh đuổi giặc Minh.
- Câu III mắc lỗi dùng sai từ ngữ (đọc)
Sửa lại: Tác phẩm mới xuất bản của anh ấy được độc giả (bạn đọc) vô cùng yêu thích.
→ Chọn D.
(1) Tôi buộc lòng tôi với mọi người
(2) Để tình trang trải với trăm nơi
(3) Để hồn tôi với bao hồn khổ
(4) Gần gũi nhau thêm mạnh khối đời.
(Từ ấy – Tố Hữu)
Trong đoạn trích trên, câu thơ nào cho thấy tình yêu thương hữu ái giai cấp?
Câu (1).
Câu (2).
Câu (3).
Câu (4).
Phải xác định được ý cần biểu đạt.
Đọc lại câu để biết cần thêm từ ngữ hay dấu câu vào vị trí nào nhằm biểu đạt đúng ý đã xác định.
Đầu tiên bạn nên xác định ý cần biểu đạt sau đó đọc lại câu để biết cần thêm từ ngữ hay dấu câu vào vị trí nào nhằm biểu đạt đúng ý đã xác định.
Cần nắm bắt được ý của người viết.
Có sự lẫn lộn các bình diện khi nói về đối tượng.
Có sự mẫu thuẫn giữa các ý trong câu.
Đặt các đối tượng không cùng cấp độ trong quan hệ đồng đẳng.
Cấu trúc được diễn giải theo những cách khác nhau.
Lỗi logic của câu văn là: Có sự lẫn lộn các bình diện khi nói về đối tượng. Câu văn nêu 2 thông tin thuộc 2 bình diện khác nhau: tác giả (Xuân Diệu) và tác phẩm (Vội vàng). Ở câu văn này, đã có sự lẫn lộn, người viết mặc nhiên xem tác giả và tác phẩm thuộc cùng một bình diện.
Sửa:
Cách 1: Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới, Xuân Diệu luôn đưa ra những tuyên ngôn bằng thơ về cách sống của cái tôi cá nhân.
Cách 2: Bài thơ “Vội vàng” của Xuân Diệu – nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới – được xem như một bản tuyên ngôn về cách sống của cái tôi cá nhân.
→ Chọn A.
Xác định biện pháp tu từ trong câu thơ sau:
Anh bỗng nhớ em như đông về nhớ rét
Tình yêu ta như cánh kiến hoa vàng.
So sánh.
Ẩn dụ.
Điệp cấu trúc.
Đảo ngữ.
Phạm Tiến Duật.
Xuân Quỳnh.
Nguyễn Khoa Điềm.
Tố Hữu.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Bản lĩnh là khi bạn dám nghĩ, dám làm và có thái độ sống tốt. Muốn có bản lĩnh bạn cũng phải kiên trì luyện tập. Chúng ta thường yêu thích những người có bản lĩnh sống. Bản lĩnh đúng nghĩa chỉ có được khi bạn biết đặt ra mục tiêu và phương pháp để đạt được mục tiêu đó. Nếu không có phương pháp thì cũng giống như bạn đang nhắm mắt chạy trên con đường có nhiều ổ gà. Cách thức ở đây cũng rất đơn giản. Đầu tiên, bạn phải xác định được hoàn cảnh và môi trường để bản lĩnh được thể hiện đúng lúc, đúng nơi, không tùy tiện. Thứ hai bạn phải chuẩn bị cho mình những tài sản bổ trợ như sự tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm.... Điều thứ ba vô cùng quan trọng chính là khả năng của bạn. Đó là những kĩ năng đã được trau dồi cùng với vốn tri thức, trải nghiệm. Một người mạnh hay yếu quan trọng là tùy thuộc vào yếu tố này. Bản lĩnh tốt là vừa phục vụ được mục đích cá nhân vừa có được sự hài lòng từ những người xung quanh. Khi xây dựng được bản lĩnh, bạn không chỉ thể hiện được bản thân mình mà còn được nhiều người, thừa nhận và yêu mến hơn.
(Xây dựng bản lĩnh cá nhân – Tuoitre.vn)
Khi chúng ta biết đặt ra mục tiêu và phương pháp đạt được mục tiêu.
Khi chúng ta xác định được hoàn cảnh và môi trường sống phù hợp.
Khi chúng ta có sự bổ trợ bởi tự tin, ý chí, nghị lực, quyết tâm.
Khi chúng ta được trau dồi cùng vốn tri thức và trải nghiệm.
Của cải, vật chất của con người.
Sự chuẩn bị của con người.
Của để dành của con người.
Những phẩm chất của con người.
Bản lĩnh tốt là đáp ứng nhu cầu của bản thân và làm hài lòng xã hội.
Bản lĩnh có thể có được khi con người rèn luyện bản thân.
Xác định được mục tiêu thì phải có phương thức thực hiện mục tiêu.
Bản lĩnh có vai trò quan trọng làm nên sự tồn tại của một con người.
Nghị luận.
Tự sự.
Miêu tả.
Thuyết minh.
Thế hệ trẻ cần rèn luyện bản lĩnh để vượt qua khó khăn.
Khái niệm bản lĩnh và cách thức để rèn luyện bản lĩnh.
Bản lĩnh và tầm quan trọng của bản lĩnh trong xã hội.
Những dẫn chứng về bản lĩnh và lời kêu gọi của tác giả.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha!
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
Nước chúng ta
Nước những người chưa bao giờ khuất
Ðêm đêm rì rầm trong tiếng đất
Những buổi ngày xưa vọng nói về!
(Trích “Đất nước” - Nguyễn Đình Thi, NXB Giáo dục Việt Nam)
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Miêu tả.
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ.
Phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ: biểu cảm. Chọn A.
Sự xót xa về những nỗi đau của đất nước.
Lòng căm phẫn của tác giả đối với giặc ngoại xâm.
Tình cảm yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước.
Tình yêu gia đình của tác giả.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Đoạn thơ thể hiện cảm xúc yêu mến, tự hào, biết ơn của tác giả đối với đất nước mình. Chọn C.
Tìm những biện pháp tu từ mà tác giả đã sử dụng trong những câu thơ sau:
Trời xanh đây là của chúng ta
Núi rừng đây là của chúng ta
Những cánh đồng thơm mát
Những ngả đường bát ngát
Những dòng sông đỏ nặng phù sa.
Hoán dụ, liệt kê, nhân hóa.
Điệp ngữ, liệt kê.
Nói quá, câu hỏi tu từ.
So sánh, chơi chữ, liệt kê.
Căn cứ vào các biện pháp tu từ đã học.
- Biện pháp nghệ thuật:
+ Điệp ngữ: “là của chúng ta”.
+ Liệt kê: trời xanh, núi rừng, cánh đồng, ngả đường, dòng sông
→ Chọn B.
5 chữ.
7 chữ.
8 chữ.
Tự do.
Căn cứ vào các thể thơ đã học.
Tác phẩm được viết theo thể thơ tự do. Chọn D.
Tạo nhịp điệu cho lời thơ.
Nhấn mạnh niềm tự hào của tác giả về đất nước ta.
Nhấn mạnh quan điểm của tác giả về chủ quyền dân tộc.
Tất cả các phương án trên.
Căn cứ bài Điệp ngữ.
Sử dụng phép điệp ngữ có tác dụng tạo nhịp điệu, làm cho lời thơ giàu giá trị biểu đạt; qua đó tác giả nhằm nhấn mạnh niềm tự hào và chủ quyền của đất nước ta. Chọn D.
1.2. TIẾNG ANH
Questions 31-35: Choose a suitable word or phrase (A, B, C, or D) to fill in each blank.
under.
off.
away.
over.
Kiến thức về Cụm động từ
A. go under (phr. v): phá sản
B. go off (phr. v): nổ (bom), đổ chuông (báo thức), hỏng (thức ăn)
C. go away (phr. v): rời đi
D. go over (phr. v): kiểm tra, xem xét kỹ lưỡng
Dịch: Người quản lý muốn xem xét kỹ báo cáo ngân sách trước khi phê duyệt.
Chọn D.
will answer.
am going to answer.
answer.
answered.
Kiến thức về Thì của động từ
- Thì tương lai đơn (will + V-inf) diễn tả một quyết định tại thời điểm nói; dự đoán không có căn cứ và lời hứa.
- Ta thấy việc chuông điện thoại reo là không có dự tính trước nên việc nghe máy là một quyết định được đưa ra tại thời điểm nói.
Dịch: “Điện thoại của bố đang đổ chuông đấy bố. Con nghe máy nhé.” – “Ồ cảm ơn con! Bố đang hơi bận.”
Chọn A.
bigger than.
the biggest.
so big as.
too big to.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Ta nhận thấy câu so sánh giữa hai nhóm hành tinh, nên ta dùng so sánh hơn.
So sánh hơn với tính từ ngắn: S + be + adj-er + than + O.
Dịch: Không giống sao Thủy và sao Kim, các hành tinh khí khổng lồ lớn hơn các hành tinh đất đá và chủ yếu bao gồm các loại khí như hydro và heli.
Chọn A.
confidently spoken.
confidence and communication skills.
confident speaker.
communicating confidence.
Kiến thức về Từ loại, Cụm từ
“His strong ...” => cần một danh từ hoặc cụm danh từ để làm chủ ngữ của câu.
A. Không đúng ngữ pháp. “Confidently” là trạng từ, “spoken” là phân từ quá khứ của “speak” (nói), cụm này không phải là danh từ.
B. confidence and communication skills (n.phr): sự tự tin và kỹ năng giao tiếp. => Phù hợp.
C. confident speaker (n.phr): người nói tự tin. => Nghĩa không phù hợp.
D. communicating confidence: cụm này không tự nhiên trong Tiếng Anh.
Dịch: Sự tự tin mạnh mẽ và kỹ năng giao tiếp tốt đã giúp anh ấy có được công việc dù thiếu kinh nghiệm.
Chọn B.
quantity.
quantities.
plenty.
lot.
Kiến thức về Lượng từ
- A (vast/large/huge/...) quantity of = quantities of = plenty of = a lot of = lots of + N (không đếm được/đếm được số nhiều): rất nhiều.
=> Theo công thức trên, ta thấy từ có dạng “a ... of” đi với danh từ số nhiều (weapons) và có thể kèm theo các từ chỉ mức độ như “large/vast/small...” là “quantity”.
Dịch: Cảnh sát phát hiện một lượng lớn vũ khí được giấu dưới sàn một tòa nhà bỏ hoang ở vùng nông thôn.
Chọn A.
Questions 36-40: Each of the following sentences has one error (A, B, C, or D). Find it and blacken your choice on your answer sheet.
bought.
a.
a.
too.
Kiến thức về Mạo từ
Ta dùng mạo từ “the” trước một danh từ nếu danh từ này vừa được đề cập trước đó.
=> Từ “T-shirt” đã được nhắc tới trong câu trước nên khi nói về “T-shirt” ở câu sau ta sẽ dùng “the” ở phía trước.
Sửa: a => the
Dịch: Hôm qua Mary đã mua một chiếc áo phông và một chiếc áo len. Thật không may, chiếc áo phông quá chật.
Chọn C.
Neither.
of.
were.
present.
Kiến thức về Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
‘Neither of the team members (Không có thành viên nào trong nhóm)’ là chủ ngữ số ít, nên động từ đi với nó phải chia số ít.
Sửa: were => was
Dịch: Không có thành viên nào trong nhóm có mặt tại cuộc họp.
Chọn C.
far.
nearest.
Only.
minute’s.
Kiến thức về Sở hữu cách
- Sở hữu cách được sử dụng để thể hiện sự sở hữu của người và vật.
- Ta có thể sử dụng sở hữu cách với thời gian (trả lời cho “when” hoặc “how long”).
- Cách viết ký hiệu sở hữu cách:
+ Ta thêm ’s vào sau danh từ số ít.
+ Ta chỉ thêm ’ vào sau danh từ số nhiều có tận cùng là “s”.
=> Như vậy cụm “5 minute’s walk” đang bị viết sai, “5 phút” là số nhiều nên “minute” phải chia dạng số nhiều thành “minutes” và theo cách viết ký hiệu sở hữu cách, ta chỉ thêm dấu ’ vào sau danh từ số nhiều có tận cùng là “s”.
Sửa: 5 minute’s walk => 5 minutes’ walk
Dịch: Đồn cảnh sát gần nhất cách đây bao xa? - Chỉ 5 phút đi bộ.
Chọn C.
in the class
were
she
how to start
Kiến thức về Đại từ
“The students” là danh từ số nhiều, đại từ nhân xưng thay thế phải là “they” chứ không phải “she”.
Sửa: she => they
Dịch: Các học sinh trong lớp rất hào hứng với dự án, nhưng các em không biết phải bắt đầu như thế nào.
Chọn C.
The key.
is.
all of which.
meet the deadline.
Kiến thức về Đại từ quan hệ
- “The team” (đội nhóm) là một tập hợp gồm nhiều người. Khi thay thế cho danh từ chỉ người, đại từ quan hệ thích hợp là “who” hoặc “whom” thay vì “which”, vì “which” chỉ dùng thay thế cho vật hoặc khái niệm, không dùng cho người.
- Ta chỉ dùng “whom” thay vì “who” sau các cụm từ “all of, some of, many of,…”. Cụm “all of whom” đang thay thế cho “the team” và đóng vai trò chủ ngữ của mệnh đề quan hệ phía sau.
Sửa: all of which => all of whom
Dịch: Chìa khóa thành công của dự án chính là sự tận tâm của cả nhóm, tất cả đều làm việc không biết mệt mỏi để hoàn thành đúng thời hạn.
Chọn C.
Questions 41-45: Which of the following best restates each of the given sentences?
Alex admitted that he was terribly sorry and he shouldn’t have said such hurtful words on the day before.
Alex apologized for his such hurtful words the day before.
Alex deeply regretted the hurtful words that he said the day before and offered his apology.
Alex feels so sorry about his hurtful words that he said the day before.
Kiến thức về Câu gián tiếp
Dịch: Alex nói: “Tôi vô cùng xin lỗi. Đáng lẽ hôm qua tôi không nên nói những lời tổn thương như vậy”.
A. Alex thừa nhận rằng anh ấy vô cùng xin lỗi và lẽ ra anh ấy không nên nói những lời tổn thương như vậy vào ngày hôm trước.
=> Sai. Từ “admit” (thừa nhận) không phù hợp và thừa giới từ “on”.
B. Alex đã xin lỗi vì những lời nói tổn thương của mình ngày hôm trước.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc: apologize (to sb) for N/V-ing: xin lỗi (ai) về việc gì.
C. Alex vô cùng hối hận về những lời tổn thương mà anh ấy đã nói ngày hôm trước và đưa ra lời xin lỗi.
=> Sai ngữ pháp. Mệnh đề sau “that” cần phải chia lùi một thì so với mệnh đề trước do nó đã xảy ra trước.
D. Alex cảm thấy rất có lỗi về những lời nói tổn thương mà anh đã nói ngày hôm trước.
=> Sai về thì: said => had said
Chọn B.
If you don’t get up now, you will be late for school.
If you get up now, you will be late for school.
Unless you get up now, you won’t be late for school.
Should you not get up now, you won’t be late for school.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Hãy dậy ngay bây giờ nếu không bạn sẽ bị muộn học.
A. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ bị muộn học.
=> Đáp án đúng. Công thức câu điều kiện loại 1 (diễn tả về tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai): If + S + V (hiện tại đơn), S + will + V-inf.
B. Nếu bạn thức dậy bây giờ, bạn sẽ bị muộn học.
=> Sai về nghĩa.
C. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ không bị muộn học.
=> Sai về nghĩa. Ta có: Unless (trừ khi) = If... not (Nếu không…thì). “Unless” luôn đi với mệnh đề khẳng định = “if” + mệnh đề phủ định.
D. Nếu bạn không dậy bây giờ, bạn sẽ không bị muộn học.
=> Sai về nghĩa. Để câu nói thêm trang trọng ta dùng đảo ngữ (thay “if” bằng “should”): Should + S + V-inf, S + will/can/may... + V-inf.
Chọn A.
To speak Chinese is more difficult than to write Chinese.
Learning to speak Chinese is as difficult as learning to write it.
Learning to speak Chinese is more difficult than learning to write it.
Learning to speak Chinese is not so difficult as learning to write it.
Kiến thức về Cấu trúc so sánh
Dịch: Học nói tiếng Trung khó hơn học viết tiếng Trung.
A. Nói tiếng Trung khó hơn viết tiếng Trung.
=> Sai về nghĩa. Câu gốc so sánh việc “học” hai kỹ năng này chứ không so sánh hai kỹ năng này với nhau. So sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than + O.
B. Học nói tiếng Trung cũng khó như học viết tiếng Trung.
=> Sai về nghĩa. So sánh ngang bằng với tính từ: S + be + as + adj + as + O.
C. Học nói tiếng Trung khó hơn học viết tiếng Trung.
=> Đáp án đúng. So sánh hơn với tính từ dài: S + be + more + adj + than +O.
D. Học nói tiếng Trung không khó bằng học viết tiếng Trung.
=> Sai về nghĩa. Dạng phủ định so sánh ngang bằng với tính từ: S + be + not + as/so + adj + as + O.
Chọn C.
I didn’t realise that our conversation was recorded.
I didn’t realise that our conversation was being recorded.
I didn’t realise that our conversation was being recorded by someone.
Our conversation wasn’t realized to be recorded.
Kiến thức về Thể bị động
Dịch: Tôi không nhận ra rằng có người đang ghi âm cuộc trò chuyện của chúng tôi.
A. Tôi không nhận ra là cuộc trò chuyện của chúng tôi đã được ghi âm.
=> Sai. Bị động sai thì: “was recorded” là quá khứ đơn bị động, trong khi câu gốc dùng quá khứ tiếp diễn “was recording”.
B. Tôi không nhận ra rằng cuộc trò chuyện của chúng tôi đang bị ghi âm.
=> Đúng. Bị động với quá khứ tiếp diễn: was/were being Vp2 => was being recorded.
C. Tôi không nhận ra rằng cuộc trò chuyện của chúng tôi đang bị ai đó ghi âm.
=> Sai. ‘Someone’ là đại từ không xác định nên khi chuyển sang câu bị động ta bỏ đi, chứ không dùng ‘by someone’.
D. Cuộc trò chuyện của chúng tôi không được nhận ra bị ghi âm lại.
=> Sai nghĩa và sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng với realize thường là “somebody realizes that...” chứ không phải “something is realized to...”. “To be recorded” là dạng động từ nguyên mẫu bị động (passive infinitive), nhưng nó không phù hợp với động từ ‘realize’ ở thể bị động.
Chọn B.
You must have handed in your assignment last week.
You should have handed in your assignment last week.
You can’t have handed in your assignment last week.
You may have handed in your assignment last week.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Lẽ ra bạn phải nộp bài tập vào tuần trước.
A. Bạn chắc hẳn đã nộp bài tập vào tuần trước.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: must have Vp2: chắc hẳn đã làm gì đó trong quá khứ (suy đoán mang tính chắc chắn).
B. Bạn nhẽ ra nên nộp bài tập vào tuần trước.
=> Đúng. Cấu trúc: should have Vp2: nhẽ ra nên làm gì trong quá khứ (nhưng thực chất là chưa làm).
C. Có thể bạn chưa nộp bài tập vào tuần trước.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: can’t have Vp2: chắc hẳn đã không làm gì trong quá khứ (diễn tả một sự việc mà người nói chắc chắn không thể diễn ra ở quá khứ).
D. Có thể bạn đã nộp bài tập vào tuần trước.
=> Sai nghĩa. Cấu trúc: may have Vp2: có lẽ đã xảy ra trong quá khứ (diễn đạt một khả năng có thể ở quá khứ song người nói không dám chắc).
Chọn B.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
The sport has inherent discipline and physical demands so that enthusiasts tend to maintain a healthy lifestyle. Weight loss, more energy, better mobility and a lot of things can come from the sport. All of this can describe a good person’s health. People are taught by sports and games to appreciate their health. The energy and vitality necessary to participate cannot be sustained without health. For professional athletes, their fitness and health depend on their livelihood. Sport also aims to keep individuals in good health and endurance.
Water is the most important nutrient that we cannot live without. If you do sports, you tend to sweat more thus increase your metabolic rate. If you do not replace these fluids, you can have very serious health problems or you can even die. To have a healthy and active body we need to eat essential nutrients. Participating in sports activities will encourage you to drink more water since we develop the urge to do so when we participate in tedious activities. When participating in sports activities we come to learn new things. It makes us learn how to tackle things in the difficult situations. Sports develop a sense of unity and brotherliness. It develops team spirit in us. It helps in developing mental and physical toughness. It improves our efficiency. With our day-in day-out activities, we tend to become exhausted the more reason we need sports in our lives to help us forget stressful things we go through. Everybody should always play a sport once a week to keep themselves fit and healthy.
Sport is a fundamental phase for a child who is learning. In education, it helps the students keep their value in life, students are taught various games in the very early stage of life at school. Naturing sports talents from school encourages a lot of talented children and it affirms the sportsmanship in them. Those students who perform well are promoted to play at the national and international level. Sports can be a career developing option for many students.
(Source: http://www.pixuffle.net)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Importance of sports.
Water and sports.
Roles of sports.
Athletes do sports.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Đoạn văn chủ yếu nói về _______.
A. Tầm quan trọng của thể thaoB. Nước và thể thao
C. Vai trò của thể thaoD. Vận động viên thi đấu thể thao
* Căn cứ vào nội dung của mỗi đoạn:
Đoạn 1: Thể thao giúp duy trì sức khỏe con người.
Đoạn 2: Tham gia vào các hoạt động thể thao sẽ khiến bạn uống nhiều nước hơn.
Đoạn 3: Thể thao hỗ trợ cả về thể chất và tinh thần.
Đoạn 4: Tầm quan trọng của việc chơi thể thao đối với trẻ em.
=> Các đoạn tập trung nói về tầm quan trọng của thể thao.
Chọn A.
health.
lifestyle.
types of sports.
benefits of sports.
Kiến thức về Từ tham chiếu
Dịch: Từ “this” trong đoạn 1 đề cập đến _______.
A. sức khỏeB. lối sống
C. các loại hình thể thaoD. lợi ích của thể thao
Thông tin: Weight loss, more energy, better mobility and a lot of things can come from the sport.
All of this can describe a good person’s health. (Giảm cân, nhiều năng lượng hơn, khả năng vận động tốt hơn và rất nhiều thứ có thể đến từ môn thể thao này. Tất cả những điều này có thể mô tả sức khỏe của một người tốt.)
=> Từ “this” đề cập tới những lợi ích mà thể thao mang lại.
Chọn D.
drinking much water.
lack of doing sport.
lack of water.
doing tedious activities.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, điều gì có thể khiến bạn gặp vấn đề nghiêm trọng về sức khỏe?
A. uống nhiều nướcB. thiếu vận động thể thao
C. thiếu nướcD. thực hiện các hoạt động thể lực
Thông tin: If you do sports, you tend to sweat more thus increase your metabolic rate. If you do not replace these fluids, you can have very serious health problems or you can even die. (Nếu bạn tập thể thao, bạn có xu hướng đổ mồ hôi nhiều hơn do đó làm tăng tỷ lệ trao đổi chất. Nếu bạn không thay thế các chất lỏng này, bạn có thể gặp những vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng hoặc thậm chí có thể chết.)
=> Việc tập thể thao dẫn đến mất nước, việc “không thay thế các chất lỏng” trong bài ám chỉ việc để thiếu nước.
Chọn C.
basic.
late.
normal.
promising.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Trong đoạn cuối, từ “fundamental” có nghĩa gần nhất với _______.
A. cơ bảnB. muộnC. bình thườngD. đầy hứa hẹn
Thông tin: Sport is a fundamental phase for a child who is learning. (Thể thao là một giai đoạn cơ bản đối với một đứa trẻ đang đi học.)
=> fundamental (adj) = basic (adj): nền tảng, cơ sở
Chọn A.
It ensures that all students will become professional athletes.
It teaches students important values and promotes sportsmanship.
It replaces the need for academic learning.
It helps students avoid all stressful situations in school.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo bài đọc, việc tham gia thể thao có lợi như thế nào cho việc học tập của học sinh?
A. Nó đảm bảo tất cả học sinh sẽ trở thành vận động viên chuyên nghiệp.
B. Nó dạy học sinh những giá trị quan trọng và thúc đẩy tinh thần thể thao.
C. Nó thay thế cho nhu cầu học tập hàn lâm.
D. Nó giúp học sinh tránh hoàn toàn mọi tình huống căng thẳng ở trường.
Thông tin: Sport is a fundamental phase for a child who is learning. In education, it helps the students keep their value in life, students are taught various games in the very early stage of life at school. Naturing sports talents from school encourages a lot of talented children and it affirms the sportsmanship in them. (Thể thao là một giai đoạn cơ bản đối với một đứa trẻ đang đi học. Trong giáo dục, nó giúp học sinh giữ được giá trị của mình trong cuộc sống, học sinh được dạy các trò chơi khác nhau trong giai đoạn đầu của cuộc sống ở trường. Nuôi dưỡng những tài năng thể thao từ trường học khuyến khích rất nhiều trẻ em tài năng và khẳng định tinh thần thể thao ở các em.)
Chọn B.
It helps individuals avoid all types of stress.
It teaches people how to handle difficult situations.
It guarantees a successful professional career.
It eliminates the need for a healthy diet.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, đâu là lợi ích của việc tham gia thể thao?
A. Nó giúp mọi người tránh hoàn toàn mọi loại căng thẳng.
B. Nó dạy mọi người cách xử lý những tình huống khó khăn.
C. Nó đảm bảo một sự nghiệp thành công.
D. Nó loại bỏ nhu cầu về một chế độ ăn uống lành mạnh.
Thông tin: When participating in sports activities we come to learn new things. It makes us learn how to tackle things in the difficult situations. (Khi tham gia các hoạt động thể thao, chúng ta đến để học hỏi những điều mới mẻ. Nó khiến chúng ta học cách giải quyết mọi việc trong những tình huống khó khăn.) => Thể thao giúp mọi người học cách đối mặt với những tình huống khó khăn. => B đúng.
* Xét các đáp án khác:
- A sai do bài đọc nói rằng thể thao giúp chúng ta quên đi những căng thẳng trong cuộc sống, nhưng không khẳng định rằng nó giúp tránh hoàn toàn mọi loại căng thẳng.
- C sai do không có thông tin nào trong bài đọc khẳng định rằng thể thao đảm bảo một sự nghiệp thành công.
- D sai do bài đọc nhấn mạnh rằng một cơ thể khỏe mạnh cần các chất dinh dưỡng thiết yếu, không phải là thể thao có thể thay thế chế độ ăn uống lành mạnh.
Chọn B.
drinking more water means helping to boost our metabolic rate.
professional athletes always keep themselves healthy without tiredness.
participating in sports can help us solve the challenging problems both mentally and physically.
children should be encouraged to nurture their interest in sports from a very early age.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ bài đọc rằng _______.
A. uống nhiều nước hơn làm tăng tốc độ trao đổi chất của chúng ta.
B. vận động viên chuyên nghiệp luôn giữ bản thân khỏe mạnh mà không mệt mỏi.
C. tham gia chơi thể thao có thể giúp chúng ta giải quyết những vấn đề khó khăn cả về tinh thần và thể chất.
D. trẻ em nên được khuyến khích nuôi dưỡng sở thích thể thao của mình ngay từ khi còn rất nhỏ.
Thông tin:
- If you do sports, you tend to sweat more thus increase your metabolic rate. (Nếu bạn chơi thể thao, bạn có xu hướng đổ mồ hôi nhiều hơn do đó làm tăng tốc độ trao đổi chất.)
=> A sai do tốc độ trao đổi chất liên quan đến việc thoát mồ hôi.
- For professional athletes, their fitness and health depend on their livelihood. (Đối với các vận động viên chuyên nghiệp, sức khỏe và thể lực của họ phụ thuộc vào sinh kế của họ.)
=> B sai do không có thông tin về việc vận động viên luôn khỏe mạnh và không bao giờ mệt mỏi.
- It makes us learn how to tackle things in the difficult situations. It helps in developing mental and physical toughness. (Nó khiến chúng ta học cách giải quyết mọi việc trong những tình huống khó khăn. Nó giúp phát triển sự dẻo dai về tinh thần và thể chất.)
- With our day-in-day-out activities, we tend to become exhausted the more reason we need sports in our lives to help us forget stressful things we go through. (Với các hoạt động hàng ngày của chúng ta, chúng ta có xu hướng trở nên kiệt sức, đó cũng là lý do chúng ta cần thể thao trong cuộc sống của mình để giúp quên những điều căng thẳng mà chúng ta phải trải qua.)
=> C đúng.
- Naturing sports talents from school encourages a lot of talented children and it affirms the sportsmanship in them. (Nuôi dưỡng những tài năng thể thao từ trường học khuyến khích rất nhiều trẻ em tài năng và khẳng định tinh thần thể thao ở các em.)
=> Bài đọc không đưa ra lời khuyên trực tiếp rằng trẻ em “nên” được khuyến khích tham gia thể thao từ sớm. Nó chỉ mô tả thực tế rằng trẻ em được tiếp xúc với thể thao ở trường học và có cơ hội phát triển tài năng. => D sai.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Môn thể thao này vốn có tính kỷ luật và đòi hỏi về thể chất nên những người đam mê có xu hướng duy trì lối sống lành mạnh. Giảm cân, nhiều năng lượng hơn, khả năng vận động tốt hơn và rất nhiều thứ có thể đến từ môn thể thao này. Tất cả những điều này có thể mô tả sức khỏe của một người tốt. Thể thao và trò chơi dạy mọi người biết trân trọng sức khỏe của mình. Năng lượng và sức sống cần thiết để tham gia không thể duy trì được nếu không có sức khỏe. Đối với các vận động viên chuyên nghiệp, thể lực và sức khỏe của họ phụ thuộc vào kế sinh nhai của họ. Thể thao cũng nhằm mục đích giữ cho các cá nhân có sức khỏe tốt và sức bền.
Nước là chất dinh dưỡng quan trọng nhất mà chúng ta không thể sống thiếu. Nếu bạn tập thể thao, bạn có xu hướng đổ mồ hôi nhiều hơn do đó làm tăng tỷ lệ trao đổi chất. Nếu bạn không thay thế các chất lỏng này, bạn có thể gặp những vấn đề sức khỏe rất nghiêm trọng hoặc thậm chí có thể chết. Để có một cơ thế khỏe mạnh và năng động, chúng ta cần ăn các chất dinh dưỡng thiết yếu. Tham gia vào các hoạt động thể thao sē khiến bạn uống nhiều nước hơn vì chúng ta phát triển nhu cầu uống nước khi tham gia vào các hoạt động thể lực. Khi tham gia các hoạt động thể thao, chúng ta đến để học hỏi những điều mới mẻ. Nó khiến chúng ta học cách giải quyết mọi việc trong những tình huống khó khăn. Thể thao phát triển tinh thần đoàn kết và tình anh em. Nó phát triển tinh thần đồng đội trong chúng ta. Nó giúp phát triển sự dẻo dai về tinh thần và thể chất. Nó cải thiện hiệu quả của chúng ta. Với các hoạt động hàng ngày, chúng ta có xu hướng trở nên kiệt sức thì càng cần thể thao trong cuộc sống để giúp chúng ta quên đi những điều căng thẳng mà chúng ta đã trải qua. Mọi người nên luôn chơi thể thao mỗi tuần một lần để giữ cho mình khỏe mạnh.
Thể thao là một giai đoạn cơ bản đối với một đứa trẻ đang đi học. Trong giáo dục, nó giúp học sinh giữ được giá trị của mình trong cuộc sống, học sinh được dạy các trò chơi khác nhau trong giai đoạn đầu của cuộc sống ở trường. Nuôi dưỡng những tài năng thể thao từ trường học khuyến khích rất nhiều trẻ em tài năng và khẳng định tinh thần thể thao ở các em. Những học sinh thể hiện tốt sẽ được khuyến khích thi đấu ở cấp quốc gia và quốc tế. Thể thao có thể là một lựa chọn phát triển nghề nghiệp cho nhiều học sinh.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Biodiversity refers to the variety of life on Earth, encompassing all species of plants, animals, fungi, and microorganisms, as well as the ecosystems in which they live. It plays a critical role in maintaining ecological balance and providing essential services to humanity, such as clean air, fresh water, and fertile soil for crops.
Unfortunately, biodiversity is declining at an alarming rate due to human activities. Habitat destruction, driven by deforestation, urban expansion, and agriculture, is one of the primary causes. Pollution, climate change, and overexploitation of natural resources further threaten many species. According to a report by the World Wildlife Fund (WWF), nearly one million species are at risk of extinction within the next few decades.
The loss of biodiversity has severe consequences. It disrupts ecosystems, making them less resilient to environmental changes. For example, the decline of pollinators such as bees and butterflies endangers food production, as these insects are essential for pollinating many crops. Additionally, the extinction of species can lead to the collapse of entire ecosystems, affecting humans who depend on these systems for survival.
Protecting biodiversity requires immediate action. Governments must enforce stricter regulations on deforestation and illegal wildlife trade. Conservation programs, such as creating protected areas and restoring degraded habitats, are essential. On an individual level, people can contribute by reducing waste, supporting sustainable products, and educating others about the importance of biodiversity.
The health of our planet depends on the collective efforts of all stakeholders to preserve the rich diversity of life on Earth. Without biodiversity, the natural systems that sustain life would collapse, putting humanity’s future in jeopardy.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The Role of Biodiversity in Ecosystems.
The Impact of Human Activities on Biodiversity.
Threats to Biodiversity and How to Address Them.
Conservation Programs for Wildlife Protection.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho bài đọc có thể là _______.
A. Vai trò của đa dạng sinh học trong hệ sinh thái.
B. Ảnh hưởng của các hoạt động con người đến đa dạng sinh học.
C. Các mối đe dọa đối với đa dạng sinh học và cách giải quyết.
D. Chương trình bảo tồn động vật hoang dã.
=> Bài đọc nói về cả mối đe dọa (threats) như phá hủy môi trường sống, ô nhiễm, biến đổi khí hậu và cách giải quyết (how to address them) như quy định của chính phủ, chương trình bảo tồn.
Chọn C.
Urban development.
Loss of natural living spaces.
The decline of ecosystems.
Overexploitation of resources.
Kiến thức về Cụm từ đồng nghĩa
Dịch: Cụm từ “Habitat destruction” ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. Sự phát triển đô thị. B. Sự mất đi không gian sống tự nhiên.
C. Sự suy thoái các hệ sinh thái. D. Sự khai thác quá mức tài nguyên.
Thông tin: Unfortunately, biodiversity is declining at an alarming rate due to human activities. Habitat destruction, driven by deforestation, urban expansion, and agriculture, is one of the primary causes. (Thật không may, đa dạng sinh học đang suy giảm ở mức báo động do hoạt động của con người. Một trong những nguyên nhân chính là phá hủy môi trường sống do nạn phá rừng, mở rộng đô thị và nông nghiệp.)
Chọn B.
humans are restoring degraded habitats.
species are adapting to climate change.
pollution levels are decreasing.
natural resources are overexploited.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Ở đoạn 2, đa dạng sinh học đang suy giảm vì _______.
A. con người đang khôi phục lại môi trường sống đã bị suy thoái.
B. các loài đang thích nghi với biến đổi khí hậu.
C. mức độ ô nhiễm đang giảm dần.
D. tài nguyên thiên nhiên bị khai thác quá mức.
Thông tin: Unfortunately, biodiversity is declining at an alarming rate due to human activities... Pollution, climate change, and overexploitation of natural resources further threaten many species. (Thật không may, đa dạng sinh học đang suy giảm ở mức báo động do hoạt động của con người... Ô nhiễm, biến đổi khí hậu và khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên tiếp tục đe dọa nhiều loài.)
Chọn D.
protects.
stabilizes.
enhances.
disturbs.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Ở đoạn 3, từ “disrupts” có thể được thay thế bằng _______.
A. bảo vệ. B. làm ổn định. C. cải thiện. D. làm xáo trộn.
Thông tin: The loss of biodiversity has severe consequences. It disrupts ecosystems, making them less resilient to environmental changes. (Sự suy giảm đa dạng sinh học sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Nó phá vỡ hệ sinh thái, khiến chúng thích ứng kém với những thay đổi môi trường.)
Chọn D.
pollinators play a key role in food production.
biodiversity loss affects ecosystem resilience.
environmental changes have no impact on biodiversity.
the extinction of species can collapse ecosystems.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn văn 3, KHÔNG đề cập đến việc _______.
A. các loài thụ phấn đóng vai trò quan trọng trong sản xuất lương thực.
B. sự mất đa dạng sinh học ảnh hưởng đến khả năng phục hồi của hệ sinh thái.
C. những thay đổi môi trường không ảnh hưởng đến đa dạng sinh học.
D. sự tuyệt chủng của một số loài có thể làm sụp đổ hệ sinh thái.
Thông tin:
- For example, the decline of pollinators such as bees and butterflies endangers food production, as these insects are essential for pollinating many crops. (Ví dụ, số lượng loài thụ phấn như ong và bướm suy giảm sẽ đe dọa đến sản xuất lương thực, vì những loài côn trùng này đóng vai trò thiết yếu trong việc thụ phấn cho nhiều loại cây trồng.) => A được đề cập.
- The loss of biodiversity has severe consequences. It disrupts ecosystems, making them less resilient to environmental changes. (Sự suy giảm đa dạng sinh học sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Nó phá vỡ hệ sinh thái, khiến chúng thích ứng kém với những thay đổi môi trường.)
=> B được đề cập.
=> Sự mất đa dạng sinh học làm cho hệ sinh thái kém thích nghi với các thay đổi môi trường. Vì vậy, biến đổi môi trường có tác động đến đa dạng sinh học. => C sai.
- Additionally, the extinction of species can lead to the collapse of entire ecosystems,... (Ngoài ra, sự tuyệt chủng của một số loài có thể dẫn đến sự sụp đổ của toàn bộ hệ sinh thái,...)
=> D được đề cập.
Chọn C.
highlight the urgency of protecting biodiversity.
criticize governments for inaction.
emphasize long-term goals for conservation.
propose delaying conservation programs.
Kiến thức về Mục đích của tác giả
Dịch: Ở đoạn 4, tác giả sử dụng từ “immediate” để _______.
A. nhấn mạnh tính cấp thiết của việc bảo vệ đa dạng sinh học.
B. chỉ trích chính phủ vì không hành động.
C. nhấn mạnh các mục tiêu bảo tồn dài hạn.
D. đề xuất trì hoãn các chương trình bảo tồn.
Thông tin: Protecting biodiversity requires immediate action. (Bảo vệ đa dạng sinh học đòi hỏi phải hành động ngay lập tức.)
Chọn A.
can only be implemented by governments.
are effective but require public support.
rely solely on reducing waste.
focus mainly on urban areas.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra từ đoạn 4 rằng các chương trình bảo tồn _______.
A. chỉ có thể được thực hiện bởi chính phủ.
B. có hiệu quả nhưng cần có sự ủng hộ của công chúng.
C. chỉ dựa vào việc giảm thiểu rác thải.
D. tập trung chủ yếu vào khu vực thành thị.
Thông tin: Protecting biodiversity requires immediate action. Governments must enforce stricter regulations on deforestation and illegal wildlife trade. Conservation programs, such as creating protected areas and restoring degraded habitats, are essential. On an individual level, people can contribute by reducing waste, supporting sustainable products, and educating others about the importance of biodiversity. (Bảo vệ đa dạng sinh học đòi hỏi phải hành động ngay lập tức. Chính phủ phải thực thi các quy định nghiêm ngặt hơn về nạn phá rừng và buôn bán động vật hoang dã trái phép. Các chương trình bảo tồn, chẳng hạn như thiết lập các khu bảo tồn và khôi phục môi trường sống bị suy thoái, là rất cần thiết. Đối với cá nhân, mọi người có thể đóng góp bằng cách giảm thiểu rác thải, ủng hộ các sản phẩm bền vững và giáo dục mọi người về tầm quan trọng của đa dạng sinh học.)
=> Đoạn 4 nhấn mạnh rằng việc bảo vệ đa dạng sinh học cần cả chính phủ và cá nhân chung tay góp sức. Vì vậy, đáp án A và C sai; đáp án D sai do không có thông tin nào giới hạn các chương trình bảo tồn chỉ tập trung ở khu vực thành thị.
Chọn B.
human activities are the sole cause of biodiversity loss.
the extinction of species is irreversible.
governments and individuals must work together.
environmental changes are beyond human control.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Có thể thấy ở đoạn 3 và 4 rằng _______.
A. hoạt động của con người là nguyên nhân duy nhất gây ra mất đa dạng sinh học.
B. sự tuyệt chủng của các loài là không thể đảo ngược.
C. chính phủ và cá nhân phải chung tay với nhau.
D. những thay đổi môi trường nằm ngoài tầm kiểm soát của con người.
Thông tin:
- Bài đọc nhấn mạnh rằng con người là nguyên nhân chính gây suy giảm đa dạng sinh học (như phá hủy môi trường sống, khai thác tài nguyên quá mức), nhưng bài không khẳng định rằng đây là nguyên nhân duy nhất. => A sai.
- Bài đọc không đề cập đến việc tuyệt chủng có thể đảo ngược hay không. Bài chỉ nói về sự suy giảm đa dạng sinh học và cách ngăn chặn, nhưng không khẳng định tuyệt chủng là vĩnh viễn hoặc không thể cứu vãn. => B sai.
- Dựa vào thông tin đoạn 4 => C đúng.
- Bài đọc không nói rằng con người không thể kiểm soát sự thay đổi môi trường. Ngược lại, bài nhấn mạnh rằng chúng ta có thể hành động để bảo vệ môi trường và giảm thiểu mất đa dạng sinh học. => D sai.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Đa dạng sinh học là sự đa dạng sự sống trên Trái Đất, bao gồm tất cả các loài thực vật, động vật, nấm và vi sinh vật, cũng như các hệ sinh thái mà chúng sinh sống. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái và mang lại những lợi ích quan trọng cho nhân loại, chẳng hạn như không khí sạch, nước ngọt và đất màu mỡ cho cây trồng.
Thật không may, đa dạng sinh học đang suy giảm ở mức báo động do hoạt động của con người. Một trong những nguyên nhân chính là phá hủy môi trường sống do nạn phá rừng, mở rộng đô thị và nông nghiệp. Ô nhiễm, biến đổi khí hậu và khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên tiếp tục đe dọa nhiều loài. Theo báo cáo của Quỹ Động vật hoang dã Thế giới (WWF), gần một triệu loài có nguy cơ tuyệt chủng trong vài thập kỷ tới.
Sự suy giảm đa dạng sinh học sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng. Nó phá vỡ hệ sinh thái, khiến chúng thích ứng kém với những thay đổi môi trường. Ví dụ, số lượng loài thụ phấn như ong và bướm suy giảm sẽ đe dọa đến sản xuất lương thực, vì những loài côn trùng này đóng vai trò thiết yếu trong việc thụ phấn cho nhiều loại cây trồng. Ngoài ra, sự tuyệt chủng của một số loài có thể dẫn đến sự sụp đổ của toàn bộ hệ sinh thái, ảnh hưởng đến con người vốn phụ thuộc vào các hệ sinh thái này để tồn tại.
Bảo vệ đa dạng sinh học đòi hỏi phải hành động ngay lập tức. Chính phủ phải thực thi các quy định nghiêm ngặt hơn về nạn phá rừng và buôn bán động vật hoang dã trái phép. Các chương trình bảo tồn, chẳng hạn như thiết lập các khu bảo tồn và khôi phục môi trường sống bị suy thoái, là rất cần thiết. Đối với cá nhân, mọi người có thể đóng góp bằng cách giảm thiểu rác thải, ủng hộ các sản phẩm bền vững và giáo dục mọi người về tầm quan trọng của đa dạng sinh học.
Sức khỏe hành tinh chúng ta phụ thuộc vào nỗ lực chung của tất cả các bên liên quan nhằm bảo tồn sự đa dạng phong phú của sự sống trên Trái Đất. Nếu không có đa dạng sinh học, các hệ thống tự nhiên duy trì sự sống sẽ sụp đổ, đe dọa tương lai của toàn nhân loại.
Mỗi học sinh lớp 10B đều chơi bóng đá hoặc bóng chuyền. Biết rằng có \[25\] bạn chơi bóng đá, \[20\] bạn chơi bóng chuyền và \[10\] bạn chơi cả hai môn. Tổng số học sinh của lớp 10B là:
\[35\].
\[30\].
\[25\].
\[20\].
Giả sử \[A\] là tập hợp các học sinh chơi bóng đá, \[B\] là tập hợp các học sinh chơi bóng chuyền. Khi đó, \[A \cup B\] là tập hợp các học sinh chơi bóng đá hoặc bóng chuyền và \[A \cap B\] là tập hợp các học sinh chơi cả hai môn.
Ta có \[n\left( {A \cup B} \right) = n\left( A \right) + n\left( B \right) - n\left( {A \cap B} \right) = 25 + 20--10 = 35\].
Số học sinh chơi bóng đá hoặc bóng chuyền chính là số học sinh của lớp.
Vậy lớp 10B có \[35\] học sinh. Chọn A.
\(T = 7\).
\(T = 3\).
\(T = 2\).
\(T = 1\).
Ta có \[{\log _{700}}490 = \frac{{\log 490}}{{\log 700}} = \frac{{\log 10 + \log 49}}{{\log 100 + \log 7}} = \frac{{1 + 2\log 7}}{{2 + \log 7}} = \frac{{4 + 2\log 7 - 3}}{{2 + \log 7}} = 2 + \frac{{ - 3}}{{2 + \log 7}}\].
Suy ra \(a = 2,\,\,b = - 3,\,\,c = 2\). Vậy \(T = 1\). Chọn D.
\( - \frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{2}{3}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{\sqrt {4{x^2} + x + 1} - \sqrt {{x^2} - x + 3} }}{{3x + 2}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - x\sqrt {4 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} + x\sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{3x + 2}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{ - \sqrt {4 + \frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}} + \sqrt {1 - \frac{1}{x} + \frac{3}{{{x^2}}}} }}{{3 + \frac{2}{x}}}\)\( = - \frac{1}{3}\). Chọn A.
\(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}2x}}\).
\(y' = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\).
\(y' = \frac{4}{{{{\cos }^2}2x}}\).
\(y' = \frac{1}{{{{\sin }^2}2x}}\).
Ta có \(y' = \frac{1}{{{{\cos }^2}x}} + \frac{1}{{{{\sin }^2}x}}\)\( = \frac{1}{{{{\sin }^2}x \cdot {{\cos }^2}x}} = \frac{4}{{{{\sin }^2}2x}}\). Chọn B.
\(2\).
\(0\).
\(1\).
\(3\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} = 0\\x + 1 = 0\\{\left( {x - 2} \right)^3} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).
Bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên suy ra hàm số có \(1\) điểm cực đại. Chọn C.
Cho hàm số \[y = x + \sqrt {{x^2} + 2x + 3} \]. Khi đó, đồ thị hàm số
có tiệm cận đứng và không có tiệm cận ngang.
có tiệm cận ngang và không có tiệm cận đứng.
có tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
không có cả tiệm cận đứng và tiệm cận ngang.
Tập xác định của hàm số là \[\mathbb{R}\].
Do hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.
Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {x + \sqrt {{x^2} + 2x + 3} } \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x + 3}}{{\sqrt {{x^2} + 2x + 3} - x}} = - 1\].
\[ \Rightarrow y = - 1\] là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
Lại có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {x + \sqrt {{x^2} + 2x + 3} } \right) = + \infty \].
Vậy đồ thị chỉ có một đường tiệm cận ngang là \[y = - 1\]. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \[f\left( x \right) = m{x^3} - {{\rm{x}}^2} - 2x + 8m\], với \(m\) là tham số thực.
\[\frac{{32}}{3}\].
\[\frac{{95}}{3}\].
\(9\).
\(\frac{{45}}{4}\).
Với \(m = \frac{4}{3}\) thì \(f\left( x \right) = \frac{4}{3}{x^3} - {x^2} - 2x + \frac{{32}}{3}\) xác định với mọi \(x \in \left[ {0\,;\,3} \right]\).
Ta có \(f'\left( x \right) = 4{x^2} - 2x - 2\). Trên khoảng \(\left( {0\,;\,3} \right)\), \(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x = 1\).
Có \(f\left( 0 \right) = \frac{{32}}{3};\,\,f\left( 1 \right) = 9;\,\,f\left( 3 \right) = \frac{{95}}{3}\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0\,;\,3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 1 \right) = 9\). Chọn C.
\[m \le \frac{4}{{25}}\].
\[m \ge \frac{4}{{25}}\].
\(m \le \frac{4}{3}\).
\(m \ge \frac{4}{3}\).
Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\). Ta có \(f'\left( x \right) = 3m{x^2} - 2x - 2\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,5} \right)\) khi và chỉ khi \(f'\left( x \right) \le 0,\,\,\forall x \in \left( {1\,;\,5} \right)\)
\( \Leftrightarrow 3m{x^2} - 2x - 2 \le 0,\,\forall x \in \left( {1\,;5} \right)\)\( \Leftrightarrow m \le \frac{{2x + 2}}{{3{x^2}}},\,\forall x \in \left( {1\,;\,5} \right)\) (*).
Xét hàm số \(g\left( x \right) = \frac{{2x + 2}}{{3{x^2}}}\) với \(x \in \left( {1\,;5} \right)\). Ta có \(g'\left( x \right) = \frac{{ - 2\left( {x + 2} \right)}}{{3{x^3}}} < 0,\,\forall x \in \left( {1\,;\,5} \right)\).
Do đó, hàm số \(g\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {1\,;\,5} \right)\). Suy ra \(\mathop {g\left( x \right)}\limits_{x \in \left( {1\,;5} \right)} > g\left( 5 \right) = \frac{4}{{25}}\).
Khi đó, (*) \( \Leftrightarrow m \le \frac{4}{{25}}\). Chọn A.
\(m \in \left[ {0;\frac{1}{2}} \right]\).
\(m \in \left[ { - \frac{1}{6};0} \right]\).
\(m \in \left( { - \frac{1}{6};\frac{1}{2}} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\).
\(m \in \left( {0;\frac{1}{2}} \right)\).
Xét phương trình hoành độ giao điểm: \[m{x^3} - {x^2} - 2x + 8m = 0\]
\[ \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left[ {m{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + 4m} \right] = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\m{x^2} - \left( {2m + 1} \right)x + 4m = 0{\rm{ }}\left( 2 \right)\end{array} \right.\].
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)cắt trục hoành tại ba điểm phân biệt khi phương trình \(\left( 2 \right)\) có hai nghiệm phân biệt khác –2. Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\\Delta = - 12{m^2} + 4m + 1 > 0\\12m + 2 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - \frac{1}{6} < m < \frac{1}{2}\\m \ne - \frac{1}{6}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\ - \frac{1}{6} < m < \frac{1}{2}\end{array} \right.\).
Vậy \[m \in \left( { - \frac{1}{6};\frac{1}{2}} \right)\backslash \left\{ 0 \right\}\]thỏa mãn. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với công bội \(q < 0\) và \({u_2} = 4,{u_4} = 9\).
\({u_1} = \frac{8}{3}\).
\({u_1} = - \frac{8}{3}\).
\({u_1} = \frac{3}{2}\).
\({u_1} = - \frac{3}{2}\).
Ta có \({u_2} = {u_1}q = 4,{u_4} = {u_1}{q^3} = 9 \Rightarrow \frac{{{u_4}}}{{{u_2}}} = \frac{{{u_1}{q^3}}}{{{u_1}q}} \Rightarrow \frac{9}{4} = {q^2} \Rightarrow q = - \frac{3}{2}\,\,\,(do\,\,\,q < 0)\).
Thay \(q = - \frac{3}{2}\) vào \({u_2}\), ta được: \({u_1} \cdot \left( { - \frac{3}{2}} \right) = 4 \Rightarrow {u_1} = - \frac{8}{3}\).
Vậy cấp số nhân đã cho có số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\). Chọn B.
\(k\) là số chẵn.
\(k\) là số nguyên tố.
\(k\) là số chia hết cho \(6\).
\(k\) là số chia hết cho \(3\).
Theo Câu 70, cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) có số hạng đầu \({u_1} = - \frac{8}{3}\) và công bội \(q = - \frac{3}{2}\) nên có số hạng tổng quát là \({u_n} = - \frac{8}{3}.{\left( { - \frac{3}{2}} \right)^{n - 1}}\). Khi đó, \( - \frac{{2187}}{{32}} = - \frac{8}{3}.{\left( { - \frac{3}{2}} \right)^{n - 1}} \Leftrightarrow n = 9\).
Vậy \( - \frac{{2187}}{{32}}\) là số hạng thứ \(9\) của cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Một xưởng sản xuất bàn và ghế. Một chiếc bàn cần 1,5 giờ lắp ráp và 1 giờ hoàn thiện; một chiếc ghế cần 1 giờ lắp ráp và 2 giờ hoàn thiện. Bộ phận lắp ráp có 3 nhân công, bộ phận hoàn thiện có 4 nhân công. Biết thị trường luôn tiêu thụ hết sản phẩm của xưởng và lượng ghế tiêu thụ không vượt quá 3,5 lần số bàn.
\(x + 1,5y\).
\(x + 2y\).
\(1,5x + y\).
\(2x + y\).
Vì một chiếc bàn cần 1,5 giờ lắp ráp và một chiếc ghế cần 1 giờ lắp ráp nên để sản xuất \(x\) chiếc bàn và \(y\) chiếc ghế thì số giờ cần sử dụng để lắp ráp là \(1,5x + y\). Chọn C.
\(4\) và \(14\).
\(8\) và \(12\).
\(12\) và \(8\).
\(16\) và \(4\).
Gọi \(x,y\) lần lượt là số bàn, số ghế mà xưởng sản xuất trong một ngày.
Điều kiện: \(x \ge 0;y \ge 0;x,y \in \mathbb{Z}\).
Theo bài ra, ta có hệ bất phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}1,5x + y \le 24\\x + 2y \le 32\\3,5x - y \ge 0\\x \ge 0\\y \ge 0.\end{array} \right.\)
Miền nghiệm của hệ là miền tứ giác \(OABC\) với \(O\left( {0\,;\,0} \right),\,A\left( {4\,;\,14} \right),\,B\left( {8\,;\,12} \right),\,C\left( {16\,;\,0} \right)\) như hình vẽ dưới đây.

Tiền lãi của xưởng trong một ngày là \(T = 600x + 450y\) (nghìn đồng).
Tính giá trị của \(T\) tại các đỉnh của miền tứ giác \(OABC\):
Tại \(O\left( {0\,;\,0} \right)\): \(T = 600 \cdot 0 + 450 \cdot 0 = 0\);
Tại \(A\left( {4\,;\,14} \right)\): \(T = 600 \cdot 4 + 450 \cdot 14 = 8700\);
Tại \(B\left( {8\,;\,12} \right)\): \(T = 600 \cdot 8 + 450 \cdot 12 = 10\,200\);
Tại \(C\left( {16\,;\,0} \right)\): \(T = 600 \cdot 16 + 450 \cdot 0 = 9600\).
Khi đó, \(T\) đạt giá trị lớn nhất tại điểm \(B\left( {8\,;\,12} \right)\). Vậy để thu được tiền lãi cao nhất thì một ngày, xưởng cần sản xuất 8 chiếc bàn và 12 chiếc ghế. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Cho phương trình \({9^x} - 2 \cdot {3^x} + 3 - m = 0\), với m là tham số thực.
\(1\).
\( - 3\).
\(3\).
\( - 1\).
Với \(m = 6\), ta có phương trình \({9^x} - 2 \cdot {3^x} - 3 = 0 \Leftrightarrow {\left( {{3^x}} \right)^2} - 2 \cdot {3^x} - 3 = 0\).
Đặt \({3^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - 2t - 3 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\,\,\left( {ktm} \right)\\t = 3\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array} \right.\).
Khi đó, \({3^x} = 3 \Leftrightarrow x = 1\). Chọn A.
\(m < 1\).
\(m > 1\).
\(m > 2\).
\(m < 2\).
Đặt \({3^x} = t,\left( {t > 0} \right).\) Vì \(x \in \left( {0; + \infty } \right)\) nên \(t \in \left( {1; + \infty } \right).\)
Phương trình trở thành \({t^2} - 2t + 3 - m = 0 \Leftrightarrow m = {t^2} - 2t + 3.\)
Xét hàm số \(f\left( t \right) = {t^2} - 2t + 3\) trên khoảng \(\left( {1; + \infty } \right).\)
Có \(f'\left( t \right) = 2t - 2 = 0 \Leftrightarrow t = 1.\)Ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy \(m > 2\) thỏa mãn yêu cầu đề bài. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Cho phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{5}}}\left( {x + m} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {2 - x} \right) = 0\), với m là tham số thực.
\(x = - 1\).
\(x = 1\).
\(x = 0\).
\(x = \frac{1}{2}\).
Khi \(m = 2\),ta có phương trình \({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{5}}}\left( {x + 2} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {2 - x} \right) = 0\).
Điều kiện: \(x \in \left( { - 2;2} \right)\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{5}}}\left( {x + 2} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {2 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {2 - x} \right) - {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {x + 2} \right) = 0\)
\( \Leftrightarrow {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\frac{{2 - x}}{{x + 2}} = 0 \Leftrightarrow \frac{{2 - x}}{{x + 2}} = 1 \Leftrightarrow x = 0\) (thỏa mãn). Chọn C.
0.
1.
10.
Vô số.
Điều kiện: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 2}\\{x + m > 0}\\{x < 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x < 0}\\{x > - m}\end{array} \Leftrightarrow - m < x < 0} \right.} \right.\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_{\frac{1}{5}}}\left( {x + m} \right) + {\rm{lo}}{{\rm{g}}_5}\left( {2 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow x + m = 2 - x \Leftrightarrow x = \frac{{2 - m}}{2}\).
Suy ra \( - m < \frac{{2 - m}}{2} < 0 \Leftrightarrow - 2m < 2 - m < 0 \Leftrightarrow m > 2\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Mỗi ngày bác Hương đều đi bộ để rèn luyện sức khỏe. Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bác Hương trong 20 ngày được thống kê lại ở bảng sau:
Quãng đường (km) | \(\left[ {2,7\,;\,\,3,0} \right)\) | \(\left[ {3,0\,;\,\,3,3} \right)\) | \(\left[ {3,3\,;\,\,3,6} \right)\) | \(\left[ {3,6\,;\,\,3,9} \right)\) | \(\left[ {3,9\,;\,\,4,2} \right)\) |
Số ngày | 3 | 6 | 5 | 4 | 2 |
Khoảng biến thiên R của mẫu số liệu đã cho là:
1,2.
1,3.
1,4.
1,5.
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu đã cho là: \(R = 4,2 - 2,7 = 1,5\). Chọn D.
Khoảng tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu đã cho là:
1,2.
1,3.
3,1.
1,5.
Cỡ mẫu \(n = 20\). Gọi \({x_1}; \ldots ;{x_{20}}\) là mẫu số liệu gốc về quãng đường đi bộ mỗi ngày của bác Hương trong 20 ngày được xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\). Mà \({x_5},\,{x_6} \in \left[ {3,0\,;3,3} \right)\). Do đó, tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({{\rm{Q}}_1} = 3,0 + \frac{{\frac{{20}}{4} - 3}}{6}\left( {3,3 - 3,0} \right) = 3,1\). Chọn C.
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho là:
0,9.
0,975.
0,5.
0,575.
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{{\rm{x}}_{15}} + {{\rm{x}}_{16}}}}{2}\). Mà \({x_5},\,{x_6} \in \left[ {3,6\,;3,9} \right)\). Do đó, tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({{\rm{Q}}_3} = 3,6 + \frac{{\frac{{3 \cdot 20}}{4} - \left( {3 + 6 + 5} \right)}}{4}\left( {3,9 - 3,6} \right) = 3,675\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm là: \({{\rm{\Delta }}_Q} = {Q_3} - {Q_1} = 3,675 - 3,1 = 0,575\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;1;2} \right),B\left( {1; - 3;2} \right)\).
Tọa độ trung điểm AB là:
\(\left( {1;1;2} \right)\).
\(\left( {1;1; - 2} \right)\).
\(\left( { - 1; - 1;2} \right)\).
\(\left( {1; - 1;2} \right)\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(I\left( {1; - 1;2} \right)\). Chọn D.
\(y - 1 = 0\).
\(y + 3 = 0\).
\(y - 2 = 0\).
\(y + 1 = 0\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(I\left( {1; - 1;2} \right)\).
Khi đó mặt phẳng trung trực \(\left( P \right)\) của đoạn \(AB\) qua \(I\) và nhận \(\overrightarrow {AB} = \left( {0; - 4;0} \right) = - 4\left( {0;1;0} \right)\) làm vectơ pháp tuyến.
Ta có phương trình \(\left( P \right):0 \cdot \left( {x - 1} \right) + 1 \cdot \left( {y + 1} \right) + 0 \cdot \left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow y + 1 = 0\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Kim tự tháp Ai Cập có hình dạng là một khối chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có độ dài cạnh đáy bằng \(230\,m\), độ dài cạnh bên bằng \(214\,m\).
Chiều cao của kim tự tháp (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của mét) là:
\(139,1\,\,m\).
\(139,8\,\,m\).
\(131,1\,\,m\).
\(193,1\,\,m\).
Gọi \(O = AC \cap BD\). Xét tam giác vuông \(ABC:\) \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{{230}^2} + {{230}^2}} = 230\sqrt 2 \)(m). Suy ra \(OA = 115\sqrt 2 \) (m). Do hình chóp \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên \(SO \bot \left( {ABCD} \right)\). Xét tam giác vuông \(SOA:\,\) | ![]() |
\(\,SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {{{214}^2} - {{\left( {115\sqrt 2 } \right)}^2}} \)\( = \sqrt {19346} \approx 139,1\)(m).
Vậy chiều cao của kim tự tháp là 139,1 m. Chọn A.
\(50,1^\circ \).
\(50,2^\circ \).
\(50,4^\circ \).
\(50,5^\circ \).
Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\). Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}OM \bot CD\\SO \bot CD\end{array} \right. \Rightarrow CD \bot \left( {SOM} \right) \Rightarrow CD \bot SM\).
Vậy góc phẳng nhị diện tạo bởi hai mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) và \(\left( {ABCD} \right)\) bằng \(\widehat {SMO}\).
Ta có \(OM = \frac{1}{2}BC = 115\) (m).
Xét tam giác vuông \(SOM:\,\,\tan \widehat {SMO} = \frac{{SO}}{{OM}} = \frac{{\sqrt {19346} }}{{115}} \Rightarrow \widehat {SMO} \approx {50,4^{\rm{o}}}\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Bạn An đang làm đề ôn tập theo ba mức độ dễ, trung bình và khó. Xác suất để An hoàn thành đúng một câu dễ là \(0,8\); hoàn thành đúng một câu trung bình là \(0,6\) và hoàn thành đúng một câu khó là \(0,15\). Làm đúng mỗi câu dễ An được \(0,1\) điểm, làm đúng mỗi câu trung bình An được \(0,25\) điểm và làm đúng mỗi câu khó An được \(0,5\) điểm.
\(1,25\% \).
\(7,2\% \).
\(72\% \).
\(12,5\% \).
Gọi A là biến cố: “An làm đúng câu dễ”, B là biến cố: “An làm đúng câu trung bình”, C là biến cố: “An làm đúng câu khó”. Khi đó các biến cố A, B, C độc lập với nhau.
Theo bài ra, ta có \(P\left( A \right) = 0,8\,;\,P\left( B \right) = 0,6\,;\,P\left( C \right) = 0,15\).
Xác suất để An làm ba câu thuộc ba loại trên và đúng cả ba câu là:
\(P = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) = 0,072 = 7,2\% \). Chọn B.
\(0,474\).
\(0,068\).
\(0,72\).
\(0,45\).
Xác suất để An làm đúng 2 trong số 3 câu là:
\(P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( C \right) + P\left( A \right) \cdot P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( C \right) + P\left( A \right) \cdot P\left( B \right) \cdot P\left( {\overline C } \right)\)
\( = 0,2 \cdot 0,6 \cdot 0,15 + 0,8 \cdot 0,4 \cdot 0,15 + 0,8 \cdot 0,6 \cdot 0,85 = 0,474\). Chọn A.
\(0,2\% \).
\(0,1949\% \).
\(0,19\% \).
\(0,39\% \).
Để An làm 5 câu và đạt đúng 2 điểm có các trường hợp sau:
+ Trường hợp 1: Đúng 4 câu khó và câu còn lại sai.
Xác suất xảy ra là: \({\left( {0,15} \right)^4} \cdot \left( {0,2 + 0,4 + 0,85} \right) \approx 7,34 \cdot {10^{ - 4}}\).
+ Trường hợp 2: Đúng 3 câu khó và đúng 2 câu trung bình
Xác suất xảy ra là: \({\left( {0,15} \right)^3} \cdot {\left( {0,6} \right)^2} = 1,215 \cdot {10^{ - 3}}\).
Vậy xác suất cần tìm là \(7,34 \cdot {10^{ - 4}} + 1,215 \cdot {10^{ - 3}} = 1,949 \cdot {10^{ - 3}} = 0,1949\% \). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Mộtcáp treo xuất phát từ điểm \[A\left( {10;3;0} \right)\] và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\] với tốc độ là \[4,5\] (m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét) được mô hình hoá như các hình vẽ sau:


\[\frac{{x + 10}}{2} = \frac{{y + 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].
\[\frac{{x - 2}}{{10}} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{1}\].
\[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\].
\[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{2} = \frac{z}{1}\].
Vì đường cáp đi qua điểm \[A\left( {10;3;0} \right)\] có vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\] nên có phương trình chính tắc là \[\frac{{x - 10}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 2}} = \frac{z}{1}\]. Chọn C.
\(2475\) m.
\(2430\) m.
\(3645\) m.
\(810\) m.
Ta có \[B\left( {10 + 2u;3 - 2u;u} \right)\]\[\left( {u > 0} \right)\].
\[B\] có hoành độ \[{x_B} = 550 \Rightarrow 10 + 2u = 550 \Rightarrow u = 270\]\[ \Rightarrow B\left( {550; - 537;270} \right) \Rightarrow AB = 810\].
Chọn D.
\[19^\circ \].
\[22^\circ \].
\(70^\circ \).
\(71^\circ \).
Đường cáp \[AB\] có một vectơ chỉ phương \[\overrightarrow u = \left( {2; - 2;1} \right)\], mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\] có một vectơ pháp tuyến là \[\overrightarrow k = \left( {0;0;1} \right)\]. Suy ra góc giữa đường cáp \[AB\] và mặt phẳng \[\left( {Oxy} \right)\]là \[\varphi \] với \[\sin \varphi = \frac{{\left| {\overrightarrow u \cdot \overrightarrow k } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right| \cdot \left| {\overrightarrow k } \right|}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \varphi \approx 19^\circ \]. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Có sáu người A, B, C, D, E, F sống ở các tầng khác nhau trong tòa nhà, từ tầng 1 đến tầng 6. Mỗi người có một trong hai sở thích là trồng cây hoặc đọc sách và mỗi người làm một công việc khác nhau (giáo viên, kỹ sư, bác sĩ, nghệ sĩ, đầu bếp, và nhà khoa học). Dưới đây là các thông tin:
- C làm nghề kỹ sư và có sở thích khác với người sống ở tầng 2.
- Người sống ở tầng 5 là giáo viên và có cùng sở thích với người sống ở tầng 1.
- F sống ở tầng cao hơn E và có sở thích trồng cây.
- Người sống ở tầng 3 làm nghề đầu bếp.
- Sở thích của E giống với sở thích của người sống ở tầng 4 nhưng khác với sở thích của người sống ở tầng 6.
- B sống ở tầng thấp hơn F và làm nghệ sĩ.
- D không sống ở tầng cao nhất hoặc thấp nhất.
- A sống ở tầng 5 và thích đọc sách.
- Bác sĩ ở tầng trệt.
3.1. LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Nếu F sống ở tầng 4 thì C sống ở tầng mấy?
2.
3.
6.
1.
Đáp án đúng là C
TẦNG | NGƯỜI | NGHỀ | SỞ THÍCH |
1 |
| BÁC SĨ | ĐỌC SÁCH |
2 |
|
|
|
3 |
| ĐẦU BẾP |
|
4 |
|
|
|
5 | A | GIÁO VIÊN | ĐỌC SÁCH |
6 |
|
|
|
Ta loại Đáp án D vì C làm kỹ sư mà tầng trệt là nơi ở của bác sĩ.
Vì F sống ở tầng 4 nên B sống ở tầng 2 (B sống ở tầng thấp hơn F nên còn các tầng 1, 2, 3 mà tầng 1 và tầng 3 đã có nghề cố định nên B chỉ có thể sống tầng 2).
Vì F thích trồng cây và E có sở thích giống người ở tầng 4 nên E chỉ còn trường hợp sống ở tầng 3 (vì người ở tầng 1 có sở thích đọc sách).
E thích trồng cây nên người ở tầng 6 có sở thích đọc sách.
Vì có 3 nghề cố định, B làm nghề Nghệ sĩ ở tầng 2, C làm nghề kỹ sư buộc F là Nhà khoa học, suy ra C là kỹ sư ở tầng 6.
Trồng cây.
Đọc sách.
Không đủ dữ kiện.
Một trong hai sở thích.
Đáp án đúng là B
Vì F ở tầng 3 nên B ở tầng 2 và E ở tầng 1. (do B làm nghệ sĩ mà lại ở tầng thấp hơn F do đó B ở tầng 2, E thấp hơn F, E chỉ có thể ở tầng 1).
Vì E ở tầng 1 có sở thích đọc sách nên người ở tầng 4 thích đọc sách và người tầng 6 thích trồng cây. D không ở tầng đầu hoặc cuối nên D ở tầng 4. Vì vậy D thích đọc sách.
E, B, D, C, A, F.
B, C, D, E, A, F.
C, B, D, E, A, F.
E, B, C, D, A, F.
Đáp án đúng là A
Vì F ở tầng 6 và F thích trồng cây nên người ở tầng 4 thích đọc sách. Vì C khác sở thích với người ở tầng 2 buộc C ở tầng 4 (C không thể ở tầng 1 và 3 do khác ngành), suy ra B ở tầng 2.
D không ở tầng trệt nên D ở tầng 3 và E ở tầng 1. Vậy Đáp án A thỏa mãn.
Nhà khoa học.
Nghệ sĩ.
Kỹ sư.
Không đủ dữ kiện.
Đáp án đúng là C
Vì E thấp hơn F, E có sở thích giống người tầng 4 và khác tầng 6 nên E chỉ có thể ở tầng 1 hoặc tầng 2 hoặc tầng 3.
+ Trường hợp E ở tầng 2 suy B ở tầng 4 suy ra F ở tầng 6 suy ra D ở tầng 3 và C ở tầng 1, điều này mâu thuẫn vì C làm kỹ sư.
+ Trường hợp E ở tầng 3 thì B hoặc C sẽ ở tầng 2 hoặc tầng 4 buộc D ở tầng 1 và điều này mâu thuẫn.
Vậy buộc E ở tầng 1, C không thể ở tầng 2 vì có sở thích khác với người tầng 2 nên C ở tầng 4 hoặc tầng 6. Nếu C ở tầng 6 thì F ở tầng 4 và D ở tầng 3 nhưng F ở tầng 4 thích trồng cây khác sở thích của E ở tầng 1 là đọc sách nên không thỏa mãn. Vậy C ở tầng 4, suy ra F ở tầng 6, E tầng 1, B tầng 2 và D tầng 3. Điều này hợp lý khi sở thích của F tầng 6 là trồng cây khác sở thích của E là đọc sách.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Bốn người bạn: Hòa, An, Lộc và Tâm tham gia một cuộc thi nấu ăn. Mỗi người đã nấu những suất ăn gồm 1 hoặc nhiều món ăn và nhận được điểm số khác nhau dựa trên chất lượng món ăn của mình. Điểm được tính như sau: món A được 5 điểm, món B được 4 điểm, món C được 3 điểm và món D được 1 điểm.
- Hòa chỉ nấu được 1 suất A và là người nấu món A duy nhất trong cuộc thi.
- Tổng điểm của cả nhóm là 34.
- Tổng điểm của Hòa và Lộc bằng điểm của An và Tâm cộng lại.
- Điểm của bốn người đều khác nhau.
- Tâm thiếu 4 điểm nữa thì bằng 1 nửa điểm của Lộc.
10.
7.
15.
12.
Đáp án đúng là C
Gọi số điểm của Hòa là x, An là y, Lộc là z, Tâm là t. Ta có:
![]()
![]()
Đồng thời
.
Hay
Vì Hòa chỉ nấu được 1 suất A nên x = 5
.
11.
7.
8.
10.
Đáp án đúng là D
Để Lộc nấu được nhiều suất nhất có thể thì 2 món đó có ít điểm nhất, đó là món C và D. Lộc
có 12 điểm, trừ 1 suất món C 3 điểm còn 9 điểm, 9đ = 9 suất món D. Vậy có tối đa 10 suất.
Hòa nấu món A, An nấu món D, Lộc nấu món B, Tâm nấu món C.
Hòa nấu món A, An nấu món B, Lộc nấu món C, Tâm nấu món D.
Hòa nấu món A, An nấu món C, Lộc nấu món B, Tâm nấu món D.
Hòa nấu món A, An nấu món C, Lộc nấu món D, Tâm nấu món B.
Đáp án đúng là C
Hòa chắc chắn nấu món A, An được 15 điểm nên nấu 5 suất món C, Lộc nấu 3 suất món B và
Tâm nấu 2 suất món D.
3.
4.
2.
6.
Đáp án đúng là C
Ta dùng dữ kiện câu 7, 2 bạn có điểm cao nhất là An và Lộc lần lượt có số điểm là 15, 12. Tổng điểm vòng chung kết của An là 15 + 12 = 27, của Lộc là 12.2 = 24. Số điểm từ khán giả của Lộc là 8 và hơn An 2 điểm nên An có 6 điểm từ khán giả. Suy ra An có 27 - 15 - 6 = 6 điểm từ ban giám khảo và Lộc có 24 - 12 - 8 = 4 điểm từ ban giám khảo. Vậy An hơn Lộc 2 điểm từ ban giám khảo.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng sau thể hiện dân số và số thuê bao điện thoại nước ta giai đoạn năm 2018-2022
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
Số dân (nghìn người) | 89 278 | 91 713 | 95 695 | 97 671 | 99 666 |
Điện thoại (nghìn thuê bao) | 152 548 | 166 224 | 178 698 | 187 376 | 194 716 |
101659,32 nghìn người.
102659,32 nghìn người.
101659,33 nghìn người.
101659,34 nghìn người.
Dân số dự kiến sẽ là:
(nghìn người).
=> Chọn A
2,13 thuê bao/người.
3,12 thuê bao/người.
1,23 thuê bao/người.
2,12 thuê bao/người.
Tính số thuê bao điện thoại năm 2023: 194716.(1 + 10%) = 214187,6.
Tính dân số năm 2023: 99666(1+15%) =101160,99.
Tính mật độ thuê bao điện thoại năm 2023:
.
=> Chọn D
1,24 thuê bao điện thoại.
1,81 thuê bao điện thoại.
2,24 thuê bao điện thoại.
2,42 thuê bao điện thoại.
Trong năm 2019, trung bình một người sử dụng:
thuê bao điện thoại.
=> Chọn B
2,77%.
2,72%.
2,73%.
3,72%.
Năm 2019, số thuê bao điện thoại so với năm 2018 tăng thêm:
.
=> Chọn C
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Làng Vân thuộc thôn Yên Viên, xã Vân Hà, huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang là nơi có truyền thống nấu rượu từ lâu đời. Tiếng là làng quê nhưng Vân Hà có nét đặc trưng không giống với bất kỳ làng quê nào trên đất nước, đó là người dân Vân Hà không có ruộng, họ sống hoàn toàn bằng nghề thủ công, buôn bán, trao đổi hàng hoá với các vùng xung quanh, trong đó có nghề nấu rượu. Dưới các triều đại phong kiến, rượu làng Vân được dâng lên vua, rồi thường xuyên xuất hiện trong các buổi yến tiệc linh đình. Năm Chính Hòa thứ 24 (1703), vua Trần Hy Tông đã sắc phong bốn chữ vàng “Vân hương mỹ tửu” cho rượu làng Vân.
Người xưa truyền lại, làng Vân vì thiếu gạo, thiếu việc làm nên phải hành nghề nấu rượu để bán cho những ai say chất men nồng của loại ngũ cốc. Cùng với thời gian, cái tên làng Vân đã trở thành thương hiệu của một loại rượu nổi tiếng khắp cả nước: Rượu làng Vân. Cái thứ nước trong vắt và đẹp như nắng hạ được đóng vào chai chỉ cần lắc nhẹ là thấy sủi tăm: Hàng ngàn tăm rượu xoay tròn như một cột sáng rất lâu sau mới tắt. Những người sành uống chỉ cần nhìn tăm rượu đã biết rượu đạt bao nhiêu độ, uống vào có êm hay không. Không giống với các loại rượu khác, rượu làng Vân uống êm, vị đậm, uống xong có cảm giác lâm li hương vị đặc biệt trong họng và không đau đầu.
3.2. SUY LUẬN KHOA HỌC
Chiết.
Lọc.
Cô cạn.
Chưng cất.
Biết rằng độ rượu là số mL rượu (ethanol) nguyên chất trong 100 mL dung dịch rượu (hỗn hợp rượu và nước) ở . Độ rượu thường được kí hiệu là hoặc X% vol. Trên bình rượu làng Vân có ghi 32% vol. Cách ghi ấy có ý nghĩa như thế nào?

Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL nước nguyên chất.
Trong 100 mL hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 mL ethanol nguyên chất.
Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
Trong 100 gam hỗn hợp rượu và nước thì sẽ có 32 gam ethanol nguyên chất.
Để thay thế phương pháp nấu rượu (ethanol) thủ công bằng than, bếp củi nhiều doanh nghiệp sản xuất rượu hiện nay đã đầu tư dây truyền sản xuất rượu quy mô công nghiệp. Một trong số cách sản xuất rượu trong công nghiệp được biểu diễn theo sơ đồ sau:
Tinh bột → Glucose → Rượu
Từ 16,2 tấn gạo chứa 60% tinh bột để sản xuất rượu với hiệu suất của quá trình thủy phân và lên men lần lượt là 50% và 80%. Thể tích rượu thu được là bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của rượu là 0,8 g/mL.
9 500 lít.
5 750 lít.
8 625 lít.
10 500 lít.
Khối lượng tinh bột có trong 16,2 tấn gạo là:
tấn.
Xét 1 mắt xích tinh bột, ta có sơ đồ:

Thể tích rượu
thu được là: ![]()
Chọn C.
Dựa vào thông tin sau đây và trả lời các câu hỏi từ 106 - 108:
Laser là một trong những thành tựu lớn nhất của Vật lí hiện đại trong thế kỉ 21. Được phát minh vào những năm thập niên 60 của thế kỉ 20, ứng dụng của laser nhanh chóng tạo nên một cơn sốt rộng khắp trên nhiều lĩnh vực.
Laser là một nguồn ánh sáng phát ra một chùm sáng cường độ lớn dựa trên việc ứng dụng hiện tượng phát xạ cảm ứng. Trong y học, lợi dụng khả năng có thể tập trung năng lượng của chùm laze vào một vùng rất nhỏ, người ta đã dùng tia laze như một dao mổ trong phẫu thuật tinh vi như mắt, mạch máu,… Sử dụng tác dụng nhiệt của tia laze để chữa một số bệnh ngoài da. Trong thông tin liên lạc, do có tính định hướng và tần số rất cao nên tia laze có ưu thế đặc biệt trong liên lạc vô tuyến (định vị, liên lạc vệ tinh, điều khiển tàu vũ trụ…). Ngoài ra do có tính kết hợp và cường độ cao nên tia laze sử dụng rất tốt trong truyền tin bằng cáp quang. Trong trắc địa, laze được dùng để đo khoảng cách, ngắm đường thẳng … Ngoài ra, tia laze còn được dùng trong các đầu đọc đĩa CD, bút chỉ bảng và trong các thí nghiệm quang học ở trường phổ thông.
Thực tế ở Việt Nam hiện nay vẫn chưa ứng dụng nhiều công nghệ laser vào cuộc sống, do nước ta chưa tự chế tạo được các loại máy laser ứng dụng và giá thành các loại máy laser nhập khẩu ở thị trường nước ngoài khá cao. Hi vọng trong tương lai gần các kỹ sư công nghệ tại Việt Nam có thể chế tạo thành công các loại máy có ứng dụng công nghệ laser, từ đó làm giảm giá thành và tạo bước đệm cho các nghành công nghiệp nước ta phát triển mạnh mẽ.
Tia laze là ánh sáng trắng.
Tia laze có tính định hướng cao.
Tia laze có tính kết hợp cao.
Tia laze có cường độ lớn.
Đáp án đúng là A
Tia laze có các đặc điểm: tính định hướng cao, tính kết hợp cao, có cường độ lớn.
Khi nói về tia Laze, phát biểu sai là: tia laze là ánh sáng trắng.
400000 km; 2,62.1019 hạt.
400000 km; 2,62.1022 hạt.
4000000 km; 2,62.1022 hạt.
4000000 km; 2,62.1019 hạt.
Đáp án đúng là B
Gọi: + L là khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng.
+ c = 3.108 m/s là tốc độ ánh sáng.
+ t là thời gian để ánh sáng đi từ Trái Đất – Mặt Trăng – Trái Đất (bằng khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung).
Ta có:
.
Năng lượng của n (photon):
.
Công suất của chùm laze:
(hạt).
4,755 mm3; 589 nm.
4,575 mm3; 598 nm.
5,745 mm3; 698 nm.
7,545 mm3; 689 nm.
Đáp án đúng là A
Nhiệt lượng mà nước nhận được từ dao laze trong 1s:
.
Nhiệt lượng này chia thành hai phần, một phần làm nước tăng lên 1000C, phần còn lại làm nước hoá hơi.
Vậy ta có: ![]()
![]()
Năng lượng cần để đốt 6 mm3 mô mềm là: E = 2,53.6 = 15,18J.
Năng lượng này do phôtôn chùm laze cung cấp:
.
Bước sóng do chùm sáng phát ra:
.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Loài thực vật S được thụ phấn chủ yếu bởi chim ruồi, trong khi đó ong là loài thụ phấn chính cho loài thực vật T - gần gũi với S. Một nghiên cứu được thực hiện nhằm xác định đặc điểm nào ở hoa ảnh hưởng đến sự thăm viếng của chim ruồi và ong đối với hoa. Vài trăm cá thể F2 là kết quả lai giữa hai loài S và T được tạo ra trong nhà kính, sau đó được trồng ở điều kiện thích hợp và thường xuyên có chim ruồi cũng như ong. Với mỗi cây F2, người ta đo tần suất ghé thăm hoa của các loài thụ phấn trong tương quan với hàm lượng sắc tố carotenoid có ở cánh hoa (Hình 1) và thể tích mật của mỗi hoa (Hình 2). Thêm vào đó, các nhà nghiên cứu xác định kiểu gene của mỗi cây đối với locus gene car – quy định hàm lượng sắc tố. Locus gene car có ba allele là c1, c2 và c3, được thể hiện ở Hình 3.

Tần suất ghé thăm hoa của cả ong và chim ruồi đều tỉ lệ thuận với hàm lượng carotenoid.
Tần suất ghé thăm hoa của cả ong và chim ruồi đều tỉ lệ nghịch với thể tích mật hoa.
Chỉ có tần suất ghé thăm hoa của chim ruồi tỉ lệ thuận với thể tích mật hoa.
Chỉ có tần suất ghé thăm hoa của ong tỉ lệ thuận với hàm lượng carotenoid.
Allele cl trội hoàn toàn so với allele c2.
Allele c3 trội hoàn toàn so với allele c2.
Allele cl và allele c2 trội – lặn không hoàn toàn.
Allele c2 và allele c3 trội – lặn không hoàn toàn.
Kiểu hình của cá thể mang kiểu gene c2c2 và c2c3 giống nhau và khác cá thể mang kiểu gene c3c3 → allele c2 trội hoàn toàn so với allele c3 → Loại B và D.
Hàm lượng carotenoid ở các cá thể mang kiểu gene c1c2 có giá trị trung gian giữa hàm lượng carotenoid của các cá thể mang kiểu gene c1c1 và c2c2 → allele c1 và allele c2 trội – lặn không hoàn toàn → Loại A, chọn C. Chọn C.
Thể tích mật hoa trung bình sẽ tăng.
Hàm lượng carotenoid trung bình sẽ giảm.
Tần số allele c1 sẽ tăng.
Tần số allele c3 sẽ giảm.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Trong tháng 9/2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu của ngành dệt may Việt Nam đạt 2,34 tỷ USD, giảm 0,73% so với tháng 8/2024 song tăng tới 15,49% so với cùng kỳ năm 2023. Tính chung 9 tháng đầu năm 2024, nhập khẩu nguyên phụ liệu ngành dệt may ước đạt hơn 20,38 tỷ USD, tăng 14,71% so với 9 tháng đầu năm 2023 và tăng 13,25% so với cùng kỳ năm 2019. Đây cũng là thời điểm, trị giá nhập khẩu nguyên phụ liệu dệt may các loại của cả nước tăng cao nhất trong nhiều tháng qua. Trong đó, nhập khẩu các nguyên phụ liệu đều tăng trưởng khá so với cùng kỳ năm ngoái, riêng nhập khẩu bông tăng nhẹ 2,32%.
Năm 2024, ngành dệt may Việt Nam đặt mục tiêu xuất khẩu 44 tỷ USD. Với những tín hiệu tích cực của thị trường, mục tiêu nêu trên có thể đạt được, tuy nhiên ngành dệt may vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức do nhu cầu thị trường chưa cải thiện ổn định, cước vận tải biển, chi phí sản xuất… được dự báo tiếp tục tăng tác động trực tiếp đến hiệu suất sản xuất, kinh doanh.
(Nguồn: Tin tức thống kê)
2,02 tỷ USD.
2,03 tỷ USD.
2,01 tỷ USD.
2,05 tỷ USD.
Cách 1: Dựa vào công thức tính tốc độ tăng trưởng.
Năm 2023 là 100%, năm 2024 tăng 15,49% vậy tốc độ tăng trưởng là 115,49%.
Tốc độ tăng trưởng = (Giá trị năm sau / giá trị năm gốc)*100
115,49 = (2,34 / năm 2023)*100
=> Năm 2023 = 2,34 / (115,49/100)
=> Năm 2023 = 2,02 (tỷ USD)
Cách 2: Coi năm 2023 là 100%
Năm 2024 tăng a% so với năm 2023 thì Năm 2024 = (100%+a%)*năm 2023.
2,34 = (100%+15,49%)*năm 2023
=> Năm 2023 = 2,34 / (100%+15,49%)
=> Năm 2023 = 2,02 (tỷ USD)
=> Chọn A
19,04 tỷ USD.
18,06 tỷ USD.
18,04 tỷ USD.
17,04 tỷ USD.
Giá trị nhập khẩu 8 tháng đầu năm = Giá trị nhập khẩu 9 tháng đầu năm - Giá trị nhập khẩu tháng 9
Giá trị nhập khẩu 8 tháng đầu năm = 20,38 tỷ USD - 2,34 tỷ USD = 18,04 tỷ USD
=> Chọn C
Nhu cầu thị trường chưa ổn định.
Cước vận tải biển tăng cao.
Chi phí sản xuất tăng.
Chính sách hỗ trợ của nhà nước chưa rõ ràng.
Chính sách hỗ trợ của nhà nước chưa rõ ràng: Sai Trong đoạn thông tin không đề cập đến vấn đề này. Thách thức chính mà ngành dệt may đối mặt là những yếu tố liên quan đến thị trường và chi phí sản xuất.
=> Chọn D
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Trước nguy cơ chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh bị phá sản, từ tháng 4-1972 đến tháng 12-1972, Mỹ tiếp tục gây chiến tranh bằng không quân và hải quân phá hoại miền Bắc lần thứ hai.
Từ ngày 18 đến ngày 29-12-1972, Mỹ tiến hành cuộc tập kích chiến lược đường không bằng máy bay B-52 vào Hà Nội, Hải Phòng và một số thành phố ở miền Bắc, nhằm giành thắng lợi quân sự quyết định, buộc Việt Nam phải kí hiệp định có lợi cho Mỹ.
Qua 12 ngày đêm chiến đấu, quân và dân miền Bắc đã bắn rơi 81 máy bay, trong đó có 34 máy bay B-52 và 5 máy bay F-111. Thắng lợi này được coi như trận “Điện Biên Phủ trên không”, buộc Mỹ phải tuyên bố ngừng hẳn các hoạt động chống phá miền Bắc và kí Hiệp định Pa-ri (1973) về chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà bình ở Việt Nam.”
Cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh đang thực hiện ở miền Nam Việt Nam.
Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của quân dân hai miền Nam-Bắc.
Ngăn chặn, cắt đứt sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
Giành được thắng lợi quyết định, buộc Việt Nam kí kết Hiệp định Pari do Mĩ đưa ra.
- Hai lần tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc của đế quốc Mĩ (lần thứ nhất: 1964-1968; lần thứ hai: 1972) đều nhằm thực hiện âm mưu:
+ Cứu nguy cho các chiến lược chiến tranh đang thực hiện ở miền Nam Việt Nam (lần thứ nhất-cứu nguy cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” và “Chiến tranh cục bộ”; lần thứ hai-cứu nguy cho chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh”).
+ Uy hiếp tinh thần, làm lung lay ý chí chống Mĩ của quân dân Việt Nam ở hai miền Nam-Bắc.
+ Phá hoại những thành tựu nhân dân Nhật Bản đạt được trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội.
+ Ngăn chặn, cắt đứt sự chi viện của hậu phương miền Bắc cho tiền tuyến miền Nam.
- Nội dung đáp án D không phù hợp, vì: khi Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất (chính thức tiến hành từ tháng 2/1965), Hội nghị Pari đàm phán về vấn đề chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam chưa được mở ra (Hội nghị Pari được triệu tập vào tháng 5/1968). Chọn D.
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng.
Chiến dịch Lam Sơn-719.
Trận “Điện Biên Phủ trên không”.
Chiến dịch Đường 14-Phước Long.
vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh.
ý nghĩa của trận phản công lớn nhất trong cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.
giá trị của trận quyết chiến chiến lược đánh dấu cuộc kháng chiến kết thúc thắng lợi.
sức mạnh của quân chủ lực khi tấn công vào tổ chức phòng ngự mạnh của đối phương.
- Các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:
+ Điện Biên Phủ (1954) là chiến dịch tiến công của quân dân Việt Nam.
+ Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) không phải là dấu mốc kết thúc của các cuộc kháng chiến. (Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết là dấu mốc kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp ; Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là dấu mốc kết thúc kháng chiến chống Mỹ).
+ “Điện Biên Phủ trên không” (1972) là chiến dịch phản công của quân dân miền Bắc Việt Nam.
- Chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) và thắng lợi của trận “Điện Biên Phủ trên không” (1972) ở Việt Nam đều cho thấy vai trò của trận quyết chiến có ý nghĩa xoay chuyển cục diện chiến tranh. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:
Thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh mẽ, đặc biệt trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19. Tuy nhiên, sự gia tăng các giao dịch trực tuyến cũng đi kèm với các vấn đề pháp lý phức tạp. Một trong những vấn đề nổi bật là bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước những hành vi gian lận, lừa đảo. Tại Việt Nam, Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng đã được sửa đổi để phù hợp với môi trường số, trong đó quy định rõ trách nhiệm của các sàn giao dịch thương mại điện tử trong việc kiểm soát thông tin hàng hóa và dịch vụ được đăng tải. Bên cạnh đó, các biện pháp chế tài nghiêm khắc cũng được đưa ra nhằm xử lý các hành vi vi phạm. Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn cần nâng cao ý thức và kỹ năng nhận diện rủi ro trong giao dịch trực tuyến.
(Nguồn: Báo Dân Trí)
Vì các sàn giao dịch thường xuyên có hành vi lừa đảo người tiêu dùng.
Vì các giao dịch thương mại điện tử dễ phát sinh rủi ro do thiếu kiểm soát.
Vì các sàn giao dịch thương mại điện tử là bên chịu trách nhiệm duy nhất trong mọi vi phạm.
Vì nhà nước muốn tăng cường sự giám sát đối với mọi loại giao dịch thương mại.
Đoạn văn đề cập đến sự phát triển nhanh chóng của thương mại điện tử và các vấn đề pháp lý phức tạp, trong đó việc gian lận, lừa đảo trong các giao dịch trực tuyến là rủi ro lớn. Vì vậy, nhà nước đã phải sửa đổi luật để quy định rõ trách nhiệm của các sàn giao dịch, nhằm kiểm soát tốt hơn thông tin hàng hóa và dịch vụ đăng tải. Đây là biện pháp để giảm thiểu rủi ro từ sự thiếu kiểm soát trong môi trường số.
Đáp án còn lại:
A. Vì các sàn giao dịch thường xuyên có hành vi lừa đảo người tiêu dùng:
Đoạn văn không nói rằng các sàn giao dịch là nguyên nhân chính gây ra lừa đảo, mà chỉ nhấn mạnh đến trách nhiệm của họ trong việc kiểm soát thông tin.
C. Vì các sàn giao dịch thương mại điện tử là bên chịu trách nhiệm duy nhất trong mọi vi phạm:
Trách nhiệm của các sàn giao dịch không phải là duy nhất, mà còn có sự tham gia của cơ quan chức năng, người tiêu dùng, và các bên liên quan khác.
D. Vì nhà nước muốn tăng cường sự giám sát đối với mọi loại giao dịch thương mại:
Dù tăng cường giám sát là mục tiêu chung, nhưng trong bối cảnh đoạn văn, việc sửa đổi luật tập trung vào các giao dịch thương mại điện tử và các sàn giao dịch, không phải mọi loại giao dịch thương mại.
=> Chọn B
Báo cáo các hành vi gian lận cho cơ quan chức năng.
Chỉ mua hàng trên các sàn giao dịch uy tín.
Nâng cao ý thức và kỹ năng nhận diện rủi ro.
Yêu cầu sàn giao dịch bồi thường khi xảy ra tranh chấp.
Đoạn văn nêu rõ rằng bên cạnh những biện pháp luật pháp, người tiêu dùng cũng cần chủ động tự bảo vệ mình bằng cách nâng cao nhận thức và kỹ năng nhận diện rủi ro. Đây là yếu tố quan trọng nhất vì dù có luật pháp và chế tài, người tiêu dùng vẫn là người đầu tiên chịu ảnh hưởng từ các hành vi gian lận.
Đáp án còn lại:
A. Báo cáo các hành vi gian lận cho cơ quan chức năng:
Báo cáo chỉ là biện pháp xử lý sau khi vấn đề xảy ra, không phải là biện pháp phòng ngừa rủi ro ngay từ đầu.
B. Chỉ mua hàng trên các sàn giao dịch uy tín:
Mua hàng trên sàn uy tín chỉ là một phần của việc giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên, người tiêu dùng vẫn cần tự mình nhận diện các dấu hiệu gian lận hoặc hàng hóa không đảm bảo ngay cả trên các sàn uy tín.
D. Yêu cầu sàn giao dịch bồi thường khi xảy ra tranh chấp:
Đây là biện pháp xử lý hậu quả chứ không phải cách bảo vệ quyền lợi trước khi rủi ro xảy ra.
=> Chọn C
Ngăn chặn các hành vi lừa đảo trong giao dịch trực tuyến.
Đảm bảo quyền lợi cho các sàn thương mại điện tử.
Tăng cường vai trò của nhà nước trong quản lý thị trường.
Cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Đoạn văn nhấn mạnh rằng việc áp dụng các chế tài nghiêm khắc là nhằm xử lý vi phạm và răn đe các hành vi gian lận, lừa đảo, giúp tạo ra môi trường giao dịch minh bạch và an toàn hơn.
Đây là mục tiêu chính của việc đưa ra chế tài pháp luật.
Đáp án còn lại:
B. Đảm bảo quyền lợi cho các sàn thương mại điện tử:
Chế tài được áp dụng để bảo vệ người tiêu dùng và chống hành vi vi phạm, không nhằm trực tiếp bảo vệ quyền lợi cho các sàn giao dịch.
C. Tăng cường vai trò của nhà nước trong quản lý thị trường:
Tăng vai trò quản lý là một hệ quả của chế tài nghiêm khắc, nhưng không phải là mục đích chính.
D. Cải thiện khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế:
Dù có thể tạo môi trường thương mại lành mạnh hơn, đây không phải mục tiêu chính của chế tài nghiêm khắc. Việc cải thiện khả năng cạnh tranh quốc tế cần các biện pháp tổng thể khác, không chỉ dựa vào chế tài.
=> Chọn A








