Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 19)
Đề thi

Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 19)

A
Admin
ĐHQG Hồ Chí MinhĐánh giá năng lực92 lượt thi
120 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ

1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)

Câu 1. Khách quan mà nói, thái độ kiêu kì của Việt An trông thật dễ ghét! Còn “chủ quan mà nói”, con gái trông càng dễ ghét bao nhiêu lại càng có vẻ... dễ thương bấy nhiêu! Thế mới khổ cho tôi! Khổ nhất là ngay từ lần đầu tiên trông thấy Việt An, tôi bỗng hiểu rằng từ nay trở đi tôi không còn “tự do” nữa. Lúc nào tôi cũng nghĩ đến nó, không chỉ ánh mắt, nụ cười, mái tóc mà ngay cả cái tên Việt An đối với tôi cũng trở nên gần gũi, thân thiết lạ lùng như thể tôi đã yêu cái tên ấy đâu từ... kiếp trước! Có những lúc ngồi một mình, nghĩ đến Việt An tôi bất giác gọi thầm tên nó và cái âm vang ngọt ngào ấy bao giờ cũng gợi nơi tôi một cảm giác nhớ nhung trìu mến lẫn một nỗi hân hoan khó tả.”

(Nguyễn Nhật Ánh, Cô gái đến từ hôm qua)

Chủ thể trữ tình trong đoạn văn trên là:    

Cảm giác nhớ nhung trìu mến.

Thái độ kiêu kì của Việt An.

Cái tên Việt An.

Tôi.

Xem đáp án

Chủ thể trữ tình là nhân vật thể hiện cảm xúc, suy nghĩ, tình cảm chính trong đoạn văn. Trong đoạn trích, chủ thể trữ tình là “tôi”, người đang trải qua những cảm xúc mạnh mẽ về Việt An và cái tên của cô. Chọn D.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:

(1) Múa rối là một loại hình nghệ thuật ra đời từ rất sớm và xuất hiện ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Vào thế kỉ V trước công nguyên tại Hy Lạp cổ đại, người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật này. Nghệ thuật múa rối bắt nguồn từ những trò chơi với việc sử dụng những con rối để diễn trò, đóng kịch trên sân khấu. Nếu căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu thì múa rối được chia thành hai loại: Nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.

(2) Nghệ thuật múa rối nước với mặt nước là chỗ diễn của con rối. Con rối có thể múa và cử động thông qua việc điều khiển (hay còn gọi là giật trò) của các nghệ nhân đứng trong buồng trò và giấu kín mình. Nếu như ở rối cạn, con rối là yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất thì ở rối nước đòi hỏi sự kết hợp của hai yếu tố: rối và nước. Rối nước có múa, có rối, có nước, chính vì vậy cái tên “múa rối nước” ra đời theo một cách giản dị và dễ hiểu nhất.

(3) Là loại hình nghệ thuật độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam với sân khấu nước kì lạ và đặc sắc, cùng hình tượng đặc trưng là chú Tễu, múa rối nước là bộ môn nghệ thuật đậm đà sắc thái, tâm hồn người Việt, phản ánh chân thực chất đời, chất dân dã và văn hóa của nông thôn vùng châu thổ sông Hồng, đồng thời là “cuốn lịch sử sống” về dân tộc Việt Nam.

(Diện Đàm, Mai Anh, Thu Huyền, Diệu Linh, Múa rối nước: Đời sống tinh thần huyền ảo trên mặt nước, theo VietNamPlus)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định nội dung chính của đoạn trích trên.

Khái quát lịch sử hình thành của nghệ thuật múa rối.

Đặc trưng của nghệ thuật múa rối nước ở Việt Nam.

Giới thiệu khát quát về nghệ thuật múa rối.

Sự khác biệt giữa nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.

Xem đáp án

- Đáp án A sai vì đây chỉ là nội dung được nhắc đến ngắn gọn trong đoạn văn (1), không phải nội dung bao trùm đoạn trích.

- Đáp án B sai vì nội dung được nhắc đến trong đoạn văn (3), không phải nội dung bao trùm đoạn trích.

- Đáp án C đúng vì đoạn trích đã đưa ra những thông tin khái quát (không phải thông tin chi tiết, cụ thể) để cung cấp kiến thức cơ bản cho người đọc về nghệ thuật múa rối.

- Đáp án D sai vì nội dung được nhắc đến trong đoạn văn (2), không phải nội dung bao trùm đoạn trích.

→ Chọn C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào có thể được rút ra từ đoạn trích trên?

Nghệ thuật múa rối nước và múa rối cạn xuất hiện đồng thời cùng một thời điểm.

Trung Quốc là nơi người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật múa rối.

Chú Tễu là hình ảnh đặc trưng của nghệ thuật múa rối nước.

Múa rối nước được du nhập vào Việt Nam từ thế kỉ V trước công nguyên.

Xem đáp án

- Đáp án A sai vì nội dung này không được nhắc đến trong đoạn trích.

- Đáp án B sai vì thông tin được nhắc đến trong văn bản là “Vào thế kỉ V trước công nguyên tại Hy Lạp cổ đại, người ta phát hiện ra những dấu tích đầu tiên về nghệ thuật này” không phải Trung Quốc.

- Đáp án C đúng vì trong đoạn trích có nhắc đến việc múa rối nước là “loại hình nghệ thuật độc nhất vô nhị chỉ có tại Việt Nam với sân khấu nước kì lạ và đặc sắc, cùng hình tượng đặc trưng là chú Tễu” (tính chất bắc cầu).

- Đáp án D sai vì nội dung này không được nhắc đến trong đoạn trích.

→ Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào đâu để xác định nghệ thuật múa rối cạn và múa rối nước?    

Yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất.

Không gian biểu diễn.

Lịch sử hình thành.

Các điệu múa của con rối.

Xem đáp án

- Đáp án A sai vì đây không phải tiêu chí phân loại múa rối cạn và múa rối nước.

- Đáp án B đúng vì nội dung này được nhắc đến trong đoạn trích “Nếu căn cứ vào không gian biểu diễn sân khấu thì múa rối được chia thành hai loại: Nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.”

- Đáp án C, D sai vì điều này không được nhắc đến trong đoạn trích.

→ Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cụm từ “cuốn lịch sử sống” được sử dụng ở cuối đoạn trích có ý nghĩa gì?

Khẳng định sự phong phú về loại hình của nghệ thuật múa rối nước.

Khẳng định đặc trưng của nghệ thuật múa rối nước ở Việt Nam.

Khẳng định tính độc nhất vô nhị của nghệ thuật múa rối nước.

Khẳng định khả năng phản ánh chân thực của nghệ thuật múa rối nước trong đời sống sinh hoạt của người Việt Nam.

Xem đáp án

Cần hiểu ý nghĩa của cụm từ “cuốn lịch sử sống”. Một trong những mục đích cơ bản của “cuốn sách” là “ghi chép để lưu trữ lại thông tin. Hơn nữa, đây còn là một cuốn sách lịch sử” => Cần ghi chép, phản ánh lại một cách khách quan, chân thực theo dòng thời gian. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Ý nào dưới đây phù hợp nhất để triển khai phần tiếp theo của đoạn trích?

Những ý nghĩa quan trọng của nghệ thuật múa rối nước trong đời sống của người Việt.

Những đặc điểm của nghệ thuật múa rối nước.

Mối quan hệ giữa nghệ thuật múa rối nước và con người Việt Nam.

Phân biệt nghệ thuật múa rối nước và nghệ thuật múa rối cạn.

Xem đáp án

Dựa vào nội dung đoạn trích, ta có thể thấy: đoạn trích có xu hướng càng ngày càng đi sâu, cụ thể hơn về nghệ thuật múa rối nước => Đáp án D sai.

- Đáp án A, C sai vì nội dung này đã được khái quát ở phần cuối của đoạn trích.

- Đáp án B đúng vì để làm rõ được nội dung được nhắc đến ở phần cuối đoạn trích (ý nghĩa của nghệ thuật múa rối nước) thì cần cung cấp thông tin về những đặc điểm của nghệ thuật này.

→ Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các câu sau: Chân cứng đá mềm, Ngàn cân treo sợi tóc, Long trời lở đất sử dụng biện pháp tu từ nào?    

So sánh.

Nhân hóa.

Nói quá.

Đảo ngữ.

Xem đáp án

Các câu Chân cứng đá mềm, Ngàn cân treo sợi tóc, Long trời lở đất dùng biện pháp nói quá. Tác dụng: phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm (chân có thể làm mềm đá, ngàn cân treo được bằng sợi tóc, làm long được trời lở được đất). Chọn C.

Đoạn văn

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:

                                         Mưa đổ bụi êm êm trên bến vắng

                                         Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi;

                                         Quán tranh đứng im lìm trong vắng lặng

                                         Bên chòm xoan hoa tím rụng tơi bời.

 

                                         Ngoài đường đê cỏ non tràn biếc cỏ,

                                         Đàn sáo đen sà xuống mổ vu vơ;

                                         Mấy cánh bướm rập rờn trôi trước gió,

                                         Những trâu bò thong thả cúi ăn mưa.

 

                                         Trong đồng lúa xanh rờn và ướt lặng,

                                         Lũ cò con chốc chốc vụt bay ra,

                                         Làm giật mình một cô nàng yếm thắm

                                         Cúi cuốc cào cỏ ruộng sắp ra hoa.

(Chiều xuân – Anh Thơ)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định phương thức biểu đạt chính của bài thơ trên?    

Miêu tả.

Biểu cảm.

Tự sự.

Nghị luận.

Xem đáp án

Căn cứ phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).

Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định thể thơ được tác giả Anh Thơ sử dụng?    

5 chữ.

7 chữ.

8 chữ.

Tự do.

Xem đáp án

Căn vào số tiếng trong các câu thơ.

Thể thơ: 8 chữ. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chủ đề chính của bài thơ trên là gì?    

Miêu tả trận mưa xuân.

Con đò ở vùng quê Bắc Bộ.

Cánh đồng lúa trù phú của Việt Nam.

Phong cảnh hữu tình của vùng quê Việt Nam vào buổi chiều xuân.

Xem đáp án

Phân tích, tổng hợp.

Chủ đề chính: phong cảnh hữu tình của vùng quê Việt Nam vào buổi chiều xuân. Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Xác định biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu thơ: “Đò biếng lười nằm mặc nước sông trôi    

Nhân hóa.

So sánh.

Điệp từ.

Hoán dụ.

Xem đáp án

Căn cứ vào các biện pháp nghệ thuật đã học.

- Biện pháp nghệ thuật: nhân hóa “đò biếng lười, nằm mặc”. Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Bài thơ trên vẽ nên bức tranh buổi chiều của khu vực nào nước ta?    

Tây Nguyên.

Thành thị.

Đồng bằng Bắc Bộ.

Đồng bằng Nam Bộ.

Xem đáp án

Căn cứ vào các chi tiết trong bài thơ: mưa đổ bụi, con đò, quán tránh, đàn trâu, lũ cò, cúi cuốc cào cỏ,…

- Bài thơ trên vẽ nên bức tranh buổi chiều của khu vực Đồng bằng Bắc Bộ.

Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trèo lên cây khế nửa ngày,

Ai làm chua xót lòng này, khế ơi!

Mặt trăng sánh với mặt trời,

Sao Hôm sánh với sao Mai chằng chằng.

Mình ơi! Có nhớ ta chăng?

Ta như sao vượt chờ trăng giữa trời.

Đoạn thơ được viết theo thể loại nào?

Lục bát.

Song thất lục bát.

5 tiếng.

7 tiếng.

Xem đáp án

Căn cứ số tiếng trong các câu thơ.

Đoạn thơ trên gồm có 3 cặp câu thơ, mỗi cặp bao gồm 1 câu 6 tiếng và 1 câu 8 tiếng. Chữ thứ 6 của câu 6 vần với chữ thứ 6 của câu 8, chữ thứ 8 của câu 8 vần với chữ thứ 6 của câu 6 tiếp theo.

Thể thơ: lục bát. Chọn A.

Đoạn văn

Questions 46-52: Read the passage carefully.

    Pollution emitted in industrial areas represents a threat to human health and the surrounding natural resources. We have a tendency to believe that the production processes are the only source of environmental damage, and often forget about the possible long-term effects of harmful production practices. We may think that the closure of these huge industrial areas would improve the quality of the environment. Unfortunately, this ignores the threat of the remaining waste, which is abandoned and poorly stored. It represents an even bigger danger because it stands neglected as it degrades and leaks into the earth without any control at all.

    Changes in the water chemistry due to surface water contamination can affect all levels of an ecosystem. It can affect the health of lower food chain organisms and, consequently, the availability of food up through the food chain. It can damage the health of wetlands and damage their ability to support healthy ecosystems, control flooding, and filter pollutants from stormwater runoff. The health of animals and humans are affected when they drink or bathe in contaminated water. In addition water-based organisms, like fish and shellfish, can pile up and concentrate contaminants in their bodies. When other animals or humans eat these organisms, they receive a much higher dose of contaminant than they would have if they had been directly exposed to the original contamination.

    Contaminants in the soil can harm plants when they take up the contamination through their roots. Eating, breathing in, or touching contaminated soil, as well as eating plants or animals that have piled up soil contaminants can badly affect the health of humans and animals.

    Air pollution can cause breathing-related problems and other bad health effects as contaminants are absorbed from the lungs into other parts of the body. Certain air contaminants can also harm animals and humans when they contact the skin. Plants rely on breathing for their growth and can also be affected by exposure to contaminants moved in the air.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

You must all _______ your projects by the end of next week.    

break through.

break up.

hand in.

hand out.

Xem đáp án

Kiến thức về Cụm động từ

- Cụm động từ “break through”: đột phá, có bước đột phá => không phù hợp về nghĩa => loại A

- Cụm động từ “break up”: chia thành mảnh nhỏ / kết thúc (mối quan hệ, hôn nhân) => không phù hợp về nghĩa => loại B

- Cụm động từ “hand in”: nộp (dự án, bài tập, đồ thất lạc, …) => đáp án đúng, phù hợp về nghĩa

- Cụm động từ “hand out”: phân phát / đưa ra (lời khuyên, hình phạt, …) => không phù hợp về nghĩa => loại D

Dịch: Tất cả các bạn đều phải nộp bài tập của mình vào cuối tuần sau.

Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

I hear your birthday party was great. I wish I _______ there.    

had gone.

gone.

have gone.

could have gone.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu ước ở quá khứ

Công thức: S + wish(es) + (that) + S + had + V3.

=> được sử dụng để thể hiện mong ước, thường là nuối tiếc về một việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định điều gì đó trái ngược với quá khứ.

=> Vế đầu có ý “bữa tiệc sinh nhật của bạn đã rất tuyệt” cho thấy bữa tiệc đã qua và điều ước trong vế sau không có thật ở quá khứ nên ta dùng công thức câu ước ở quá khứ để chia động từ.

Dịch: Tôi nghe nói bữa tiệc sinh nhật của bạn rất tuyệt. Tôi ước gì tôi đã đến đó.

Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Linda likes collecting dolls. She has _______ you.    

as twice dolls as.

twice as many dolls as.

dolls as twice as.

as twice many dolls as.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Cấu trúc tổng quát so sánh bội số:

    S + V + multiple numbers + as + much/many/adj/adv + N + as + N/pronoun

Trong đó:

- “multiple numbers” là những số như: half/twice/3,4,5...times; phân số; phần trăm.

- Khi nói gấp bao nhiêu lần, ta dùng cấu trúc: twice as ... as, three times (ba lần) as ... as, four times (4 lần) as...as

- Khi dùng so sánh loại này phải xác định rõ danh từ đó là đếm được hay không đếm được vì đằng trước chúng có “much” và “many”.

Dịch: Linda thích sưu tập búp bê. Cô ây có số búp bê nhiều gấp đôi bạn.

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

_______ is informal, at times not grammatical, filled with contractions, slang, and even word fillers.    

English speaking.

Spoken English.

To speak English.

Speaking English.

Xem đáp án

Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt

A. Nói tiếng Anh

B. Ngôn ngữ nói của tiếng Anh / Tiếng Anh giao tiếp

C. (Để) nói tiếng Anh

D. Việc nói tiếng Anh

- Xét về nghĩa, câu này đang nói về các đặc điểm của ngôn ngữ tiếng Anh sử dụng trong văn nói => loại các đáp án A, C, D do không phù hợp về nghĩa

Dịch: Ngôn ngữ nói của tiếng Anh thì không trang trọng, đôi khi không đúng ngữ pháp, đầy rẫy các từ viết tắt, từ lóng và thậm chí cả các từ đệm.

Chọn B.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

I don’t think I can lift this heavy box on my own. I need _______ help.    

few.

many.

some.

a lot.

Xem đáp án

Kiến thức về Lượng từ

- Ta có “help” là danh từ không đếm được.

- “few” đi với danh từ đếm được số nhiều => loại A

- “many” đi với danh từ đếm được số nhiều => loại B

- “some” đi với danh từ đếm được số nhiều hoặc danh từ không đếm được

- “a lot” đi với danh từ đếm được số nhiều nhưng trước danh từ cần có “of” => loại D

Dịch: Tôi không nghĩ tôi có thể nâng được cái hộp nặng này một mình. Tôi cần sự giúp đỡ.

Chọn C.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhạn kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại từ những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…”.

(Mùa xuân của tôi – Vũ Bằng)

Đoạn văn sử dụng bao nhiêu từ láy?   

1 từ.

2 từ.

3 từ.

4 từ.

Xem đáp án

Căn cứ bài Từ láy.

- Từ láy là những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng với nhau.

- Từ láy gồm hai loại: láy bộ phận và láy toàn bộ.

- Đoạn văn gồm 3 từ láy: riêu riêu, lành lạnh, xa xa.

→ Chọn C.

Đoạn văn

Questions 53-60: Read the passage carefully.

    Choosing a career is one of the most significant decisions graduates face, and it can often feel like ‘walking a tightrope.’ The pressure to choose the right path can feel overwhelming. Balancing personal interests, job market demands, and financial considerations can lead to considerable stress.As graduates step into the workforce, many are left wondering which direction to take, leading to a sense of uncertainty about their future.

    One important factor in making a career choice is understanding one’s values and passions.Graduates should take the time to reflect on what motivates them and what type of work aligns with their personal beliefs. For instance, someone who values creativity may thrive in fields such as art or design, while another who values service may find fulfillment in healthcare or education.

    Besides, the job market is constantly evolving, and graduates must stay informed about trends in their chosen fields.Participating in professional development, attending industry conferences, and networking can provide valuable insights into potential career paths. It is also crucial for graduates to be adaptable, as the skills required in many professions may change over time.

    Ultimately, career choices should not be rushed. Taking the time to explore options, seek guidance, and reflect on personal goals can lead to more satisfying career outcomes. Graduates should remember that their first job does not have to define their entire career; it can be a stepping stone toward discovering their true calling.

Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Instead of being excited about these good news, Tom showed no interest.    

about.

these good news.

showed.

interest.

Xem đáp án

Kiến thức về Mạo từ

- “news”: tin tức, thời sự => mặc dù có “s” ở cuối nhưng “news” là một danh từ không đếm được.

=> sử dụng “these” là sai

Sửa: these good news => the good news

Dịch: Thay vì vui mừng trước tin tốt lành, Tom lại tỏ ra không quan tâm.

Chọn B.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

California, along with Florida and Hawaii, are among the most popular US tourist destinations.    

along.

are.

among.

tourist destinations.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ

- Các danh từ nối nhau bằng: “as well as”, “with”, “together with”, “along with”, “accompanied by” thì chia động từ theo danh từ phía trước.

=> Động từ chính trong câu phải chia hòa hợp với danh từ trước “along with” là “California”.

Sửa: are => is

Dịch: California, cùng với Florida và Hawaii, là một trong những điểm đến du lịch nổi tiếng nhất nước Mỹ.

Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

It was her father’s fondness for drink that led to the break-up of her parents marriage.    

for.

drink.

break-up.

parents marriage.

Xem đáp án

Kiến thức về Sự sở hữu

- Ta có “her parents marriage” trong câu có nghĩa là “cuộc hôn nhân của bố mẹ cô ấy” => “parents marriage” sai, vì chưa thể hiện mối quan hệ sở hữu giữa “bố mẹ cô ấy” và “cuộc hôn nhân”.

Sửa: parents marriage => parents’ marriage

Dịch: Chính thói nghiện rượu của cha cô đã khiến cuộc hôn nhân của bố mẹ cô tan vỡ.

Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Don’t blame you for the mistake, nobody is perfect.    

you.

mistake.

nobody.

perfect.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ

- “you” là một đại từ nhân xưng, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.

- Xét nghĩa của câu, “don’t blame you” ở đây nghĩa là “đừng tự trách mình” => ta cần một đại từ phản than.

Sửa: you => yourself

Dịch: Đừng tự trách mình vì sai lầm đó, không ai là hoàn hảo cả.

Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

England, where is the largest and southernmost part of Great Britain, is home to many historic buildings.    

where.

southernmost.

home to.

historic.

Xem đáp án

Kiến thức về Mệnh đề quan hệ

- “where” là trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, sau “where” là một mệnh đề => sai

Sửa: where => which

Dịch: Nước Anh, quốc gia lớn nhất và ở cực nam của Vương quốc Anh, là nơi có nhiều tòa nhà lịch sử.

Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền vào chỗ trống trong câu sau:

Các dòng không khí di chuyển những đám mây khắp toàn cầu, ………… phân tử mây va chạm vào nhau, …………… với nhau, gia tăng kích cỡ và rơi xuống thành mưa.       

những/ kết hợp.

vô số/ tạo.

nhiều/ cộng hưởng.

các/ bổ sung.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung câu văn.

Ta nhận thấy các từ trong các phương án lựa chọn để điền vào vị trí thứ nhất: những, vô số, nhiều, các đều là những từ chỉ số nhiều nên ta không thể dựa vào vị trí này để chọn được phương án đúng. Ta xem xét đến vị trí số 2. Học sinh giải thích nghĩa của từng từ phân tích sự logic ý nghĩa giữa từ được đặt vào và về câu đứng trước sau nó.

- kết hợp: gắn với nhau để bổ sung, hỗ trợ cho nhau.

- tạo: làm ra, từ chỗ không có trở thành có và tồn tại.

- cộng hưởng: dao động với biên độ rất lớn.

- bổ sung: thêm vào cho đủ.

Trong 4 từ trên, chỉ có từ kết hợp khi điền vào chỗ trống thứ 2 diễn tả đúng nhất ý nghĩa của câu. → Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - m{x^2} - {m^2}x + 8\), với \(m\) là tham số thực.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

“I’m traveling to Ha Long Bay next Sunday,” said Linda.

Linda said that she was traveling to Ha Long Bay the following Sunday.

Linda said that she would travel to Ha Long Bay next Sunday.

Linda said that I was traveling to Ha Long Bay the following Sunday.

Linda said that she were traveling to Ha Long Bay the next Sunday.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu tường thuật

Dịch: Linda nói: “Chủ nhật tới tôi sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long”.

A. Linda nói rằng cô ấy sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long vào Chủ nhật tuần sau.

Câu tường thuật lại 1 câu kể: S + told (sb)/ said (to sb) + (that) + S + V (lùi thì).

=> Đáp án đúng.

B. Linda nói rằng cô ấy sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long vào Chủ Nhật tới.

=> Sai. Chưa đổi trạng từ chỉ thời gian. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp ta cần đổi trạng từ chỉ thời gian: next week/day/month,... => the following day/week/month,...

C. Linda nói rằng chủ nhật tuần sau tôi sẽ đi Vịnh Hạ Long.

=> Sai. Chưa đổi đại từ nhân xưng. Khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp ta cần đổi đại từ nhân xưng: I => he/she

D. Linda nói rằng cô ấy sẽ đi du lịch Vịnh Hạ Long vào Chủ nhật tới.

=> Sai. Ngôi thứ ba số ít sẽ đi với động từ “to be” dạng số ít.

Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Rachel didn’t work hard. That’s why she did badly at her studies.

If Rachel did work hard, she did badly at her studies.

If Rachel works hard, she will do even well at her studies.

If Rachel worked hard, she might do even better at her studies.

If Rachel had worked hard, she could do well at her studies.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu điều kiện

Dịch: Rachel đã không học hành chăm chỉ. Đó là lí do tại sao cô ấy học kém.

A. Nếu Rachel học hành chăm chỉ, cô ấy đã học kém.=> Sai về nghĩa

B. Nếu Rachel học hành chăm chỉ, cô ấy thậm chí sẽ học tốt. => Đúng về nghĩa, tuy nhiên câu này sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 1, nêu ra một giả định có khả năng xảy ra ở thì hiện tại. Câu gốc sử dụng thì quá khứ. => loại

C. Nếu Rachel học hành chăm chỉ, cô ấy có thể học tốt hơn nữa. => Đúng về nghĩa, tuy nhiên câu này sử dụng cấu trúc câu điều kiện loại 2, nêu ra một giả định trái với thực tế ở thì hiện tại. Ở câu gốc, hành động của Rachel xảy ra trong quá khứ. => loại

D. Nếu Rachel học hành chăm chỉ, cô ấy đã có thể học tốt. => Đáp án đúng. Câu này sử dụng câu điều kiện hỗn hợp 3-2, nêu ra một giả định trái với thực tế trong quá khứ và kết quả ở hiện tại.

Cấu trúc: If + S1 + had + V1(p2), S2 + would + V2.

Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

The truck is practically as cheap as the van.

The van is more expensive than the truck.

The truck is as practical as the van.

The van and the truck are the same price.

The truck is a little more expensive than the van.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu so sánh

Dịch: Chiếc xe tải thực tế thì cũng rẻ như chiếc xe van.

A. Chiếc xe van đắt hơn chiếc xe tải. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh hơn: S1 + V1 + Adj/Adv + -er / more + Adj/Adv + than + S2.

B. Chiếc xe tải cũng thực tế như chiếc xe van. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V1 + (not) + as + Adj/Adv + as + S2 + (V2)

C. Chiếc xe van và chiếc xe tải có giá như nhau => Đúng nghĩa với câu gốc

D. Chiếc xe tải đắt hơn chiếc xe van một chút. => Sai về nghĩa

Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Explosives are used for catching fish and other sea animals.

People use explosives to catch fish and other sea animals.

People catch fish and other sea animals by use explosives.

Fish and other sea animals are caught explosives used.

Fish and other sea animals are caught to use explosives.

Xem đáp án

Kiến thức về Câu bị động

Dịch: Các loại chất nổ được sử dụng để đánh bắt cá và các động vật biển khác.

A. Mọi người sử dụng các loại chất nổ để đánh bắt cá và các động vật biển khác. => Đáp án đúng, sát nghĩa câu gốc.

B. Mọi người đánh bắt cá và các động vật biển khác bằng cách sử dụng các loại chất nổ. => Đúng về nghĩa, tuy nhiên sau giới từ “by” phải dùng danh từ hoặc V-ing => sai ở “use”

C. Câu này không rõ nghĩa vì sai ngữ pháp ở “explosive used”

D. Cá và các động vật biển khác bị đánh bắt để sử dụng các loại chất nổ. => Sai về nghĩa

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

It’s unlikely to rain this afternoon.

The afternoon mustn’t be dry.

There’s no way to rain this afternoon.

The afternoon might be wet.

It might not rain this afternoon.

Xem đáp án

Kiến thức về Động từ khuyết thiếu

Dịch: Chiều nay ít có khả năng mưa.

A. Chiều nay trời không được phép khô ráo. => Sai về nghĩa.

B. Chiều nay không có cách nào trời mưa được.

=> Sai về mức độ chắc chắn. Câu gốc nghĩa là khả năng mưa thấp chứ không phải chắc chắn không mưa.

C. Buổi chiều có thể ẩm ướt. => Sai về nghĩa.

D. Có thể chiều nay sẽ không mưa. => Đáp án đúng, sát nghĩa nhất với câu gốc.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Ô nhiễm thải ra từ các khu vực công nghiệp là mối đe dọa đối với sức khỏe con người và các nguồn tài nguyên thiên nhiên xung quanh. Chúng ta có khuynh hướng tin rằng quá trình sản xuất là nguồn duy nhất gây ra thiệt hại về môi trường và thường quên đi những ảnh hưởng lâu dài có thể xảy ra của các hoạt động sản xuất có hại. Chúng ta có thể nghĩ rằng việc đóng cửa các khu công nghiệp lớn này sē cải thiện chất lượng môi trường. Thật không may, điều này đã bỏ qua mối đe dọa về lượng rác thải còn sót lại, bị bỏ đi và không được lưu chứa đúng cách. Nó còn là mối nguy hiểm lớn hơn vì nó bị bỏ quên khi nó phân hủy và ngấm vào lòng đất mà không có bất kỳ sự kiểm soát nào.

Những thay đổi về thành phần hóa học của nước do ô nhiễm nước bề mặt có thể ảnh hưởng đến tất cả các cấp độ của hệ sinh thái. Nó có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của các sinh vật bậc thấp trong chuỗi thức ăn và do đó ảnh hưởng đến sự sẵn có của thức ăn trong chuỗi thức ăn. Nó có thể gây tổn hại đến sức khỏe của vùng đất ngập nước và làm tổn hại đến khả năng hỗ trợ hệ sinh thái khỏe mạnh, kiểm soát lũ lụt và lọc các chất ô nhiễm khỏi dòng nước mưa. Sức khỏe của động vật và con người bị ảnh hưởng khi uống hoặc tắm trong nước bị ô nhiễm. Ngoài ra, các sinh vật sống trong nước, như cá và động vật có vỏ, có thể tích tụ và tập trung các chất ô nhiễm trong cơ thể chúng. Khi các động vật khác hoặc con người ăn các sinh vật này, chúng/họ sẽ hấp thụ lượng chất gây ô nhiễm cao hơn nhiều so với khi chúng/họ tiếp xúc trực tiếp với chất ô nhiễm ban đầu.

Chất ô nhiễm trong đất có thể gây hại cho cây trồng khi rễ của chúng hút chất ô nhiễm. Ăn, hít thở vào hoặc chạm vào đất bị ô nhiễm, cũng như ăn thực vật hoặc động vật có chứa chất gây ô nhiễm có thể ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người và động vật.

Ô nhiễm không khí có thể gây ra các vấn đề liên quan đến hô hấp và nhiều ảnh hưởng xấu khác đến sức khoẻ khi các chất ô nhiễm bị hấp thụ từ phổi vào các cơ quan khác của cơ thể. Một số chất gây ô nhiễm không khí cũng có thể gây hại cho động vật và người khi chúng tiếp xúc với da. Cây cối sống dựa vào quang hợp để phát triển và cũng có thể bị ảnh hưởng bởi việc tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm di chuyển trong không khí.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

                                          Mơ khách đường xa, khách đường xa

                                         Áo em trắng quá nhìn không ra

                                         Ở đây sương khói mờ nhân ảnh

                                         Ai biết tình ai có đậm đà?

(Đây thôn Vĩ Dạ, Hàn Mặc Tử)

Đoạn trích trên thuộc dòng thơ:                               

Dân gian.

Trung đại.

Thơ Mới.

Thơ cách mạng.

Xem đáp án

Căn cứ tác giả, tác phẩm.

Hàn Mặc Tử là nhà thơ nổi tiếng của phong trào thơ Mới. Bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ ra đời trong phong trào thơ Mới. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 72

Trong mặt phẳng với hệ trục toạ độ Oxy, cho tam giác ABC biết phương trình đường thẳng lần lượt chứa các cạnh của tam giác là \(AB:4x + 7y - 1 = 0,\,\,BC:4x + 3y - 5 = 0,\,\,AC:y = 3\).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

The best title of the passage can be_______.

Types Of Pollution On Humans and Animals.

Detrimental Effects of Industrial Waste.

Sources Of Environmental Pollution.

Bad Effects Of Industrial Waste On Human Health.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Đâu là tiêu đề phù hợp nhất cho bài văn?

A. Các loại ô nhiễm đối với con người và động vật

B. Tác hại của chất thải công nghiệp

C. Nguồn gây ô nhiễm môi trường

D. Ảnh hưởng xấu của chất thải công nghiệp đến sức khỏe con người

Thông tin: Pollution emitted in industrial areas represents a threat to human health and the surrounding natural resources. (Ô nhiễm thải ra từ các khu vực công nghiệp là mối đe dọa đối với sức khỏe con người và các nguồn tài nguyên thiên nhiên xung quanh.)

=> Và những nội dung tiếp theo đều nói về những ảnh hưởng xấu của chất thải từ công nghiệp.

Chọn D.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “It” in the first paragraph refers to _______.    

the threat.

production practice.

the remaining waste.

the quality of the environment.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ “It” trong đoạn đầu tiên đề cập đến _______.

    A. mối đe dọa                                          B. hoạt động sản xuất

    C. rác thải còn sót lại                               D. chất lượng môi trường

Thông tin: Unfortunately, this ignores the threat of the remaining waste, which is abandoned and poorly stored. It represents an even bigger danger because it stands neglected as it degrades and leaks into the earth without any control at all. (Thật không may, điều này đã bỏ qua mối đe dọa về lượng rác thải còn sót lại, bị bỏ đi và không được lưu chứa đúng cách. còn là mối nguy hiểm lớn hơn vì nó bị bỏ quên khi nó phân hủy và ngấm vào lòng đất mà không có bất kỳ sự kiểm soát nào.)

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

According to the passage, which of the following plays an important role in maintaining a healthy ecosystem?    

surface water.

water-based organisms.

food chain organisms.

wetlands.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo bài văn, điều nào sau đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì một hệ sinh thái khỏe mạnh?

    A. nước ở bề mặt                                     B. sinh vật sống dưới nước

    C. sinh vật trong chuỗi thức ăn                D. vùng đất ngập nước

Thông tin: It can damage the health of wetlands and damage their ability to support healthy ecosystems, control flooding, and filter pollutants from stormwater runoff. (Nó có thể gây tổn hại đến sức khỏe của vùng đất ngập nước và làm tổn hại đến khả năng hỗ trợ hệ sinh thái khỏe mạnh, kiểm soát lũ lụt và lọc các chất ô nhiễm khỏi dòng nước mưa.)

Chọn D.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrasal verb “take up” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.    

breathe.

expose.

affect.

consume.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Cụm động từ “take up” ở đoạn 3 có nghĩa gần nhất với _______.

    A. thở                      B. tiếp xúc               C. ảnh hưởng                          D. tiêu thụ

Thông tin: Contaminants in the soil can harm plants when they take up the contamination through their roots. (Chất ô nhiễm trong đất có thể gây hại cho cây trồng khi rễ câyhút chất ô nhiễm.)

=> Cụm động từ “take up” nghĩa gần nhất với “consume”.

Chọn D.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is NOT true according to the passage?

Many people believe that the manufacturing processes are the only cause of damage to the environment.

When eating contaminated organisms, humans receive a much higher dose of contaminants than those organisms.

Touching contaminated soil can have negative effects on the health of humans.

Air pollution can badly affect plants.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Điều nào sau đây KHÔNG đúng theo bài văn?

A. Nhiều người cho rằng quy trình sản xuất là nguyên nhân duy nhất gây hại cho môi trường.

B. Khi ăn các sinh vật bị ô nhiễm, con người hấp thụ lượng chất gây ô nhiễm cao hơn nhiều so với những sinh vật đó.

C. Chạm vào đất bị ô nhiễm có thể có tác động tiêu cực đến sức khỏe con người.

D. Ô nhiễm không khí có thể ảnh hưởng xấu đến thực vật.

Thông tin:

- We have a tendency to believe that the production processes are the only source of environmental damage. (Chúng ta có xu hướng tin rằng quy trình sản xuất là nguồn gây thiệt hại môi trường duy nhất.)

=> A đúng so với thông tin trong bài.

- When other animals or humans eat these organisms, they receive a much higher dose of contaminant than they would have if they had been directly exposed to the original contamination. (Khi các động vật khác hoặc con người ăn các sinh vật này, chúng/họ sẽ hấp thụ lượng chất gây ô nhiễm cao hơn nhiều so với khi chúng/họ tiếp xúc trực tiếp với chất ô nhiễm ban đầu.)

=> B sai so với thông tin trong bài.

- Eating, breathing in, or touching contaminated soil, as well as eating plants or animals that have piled up soil contaminants can badly affect the health of humans and animals. (Ăn, hít thở vào hoặc chạm vào đất bị ô nhiễm, cũng như ăn thực vật hoặc động vật có chứa chất gây ô nhiễm có thể ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ của con người và động vật.)

=> C đúng so với thông tin trong bài.

- Plants rely on breathing for their growth and can also be affected by exposure to contaminants moved in the air. (Cây cối sống dựa vào quang hợp để phát triển và cũng có thể bị ảnh hưởng bởi việc tiếp xúc với các chất gây ô nhiễm di chuyển trong không khí.)

=> D đúng so với thông tin trong bài.

Chọn B.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

All of the following can be inferred from the passage EXCEPT _______.

Environmental damage from pollution is multifaceted.

The effects of air pollution extends beyond respiratory issues.

Neglected industrial waste is more dangerous than active pollution.

Water contamination disrupts some parts rather than entire ecosystems.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Tất cả những điều sau đây có thể suy ra từ văn bản TRỪ _______.

A. Thiệt hại về môi trường do ô nhiễm ảnh hưởng đến nhiều mặt.

B. Tác động của ô nhiễm không khí không chỉ giới hạn ở các vấn đề về hô hấp.

C. Chất thải công nghiệp bị bỏ quên nguy hiểm hơn ô nhiễm thực tế.

D. Ô nhiễm nước phá vỡ vài bộ phận chứ không phải toàn bộ hệ sinh thái.

Thông tin:

- ...this ignores the threat of the remaining waste, which is abandoned and poorly stored. It represents an even bigger danger... (...điều này đã bỏ qua mối đe dọa về lượng rác thải còn sót lại, bị bỏ đi và không được lưu chứa đúng cách. Nó còn là mối nguy hiểm lớn hơn...) => Ý câu này là chất thải không được xử lý còn nguy hiểm hơn ô nhiễm thông thường => C đúng.

- Changes in the water chemistry due to surface water contamination can affect all levels of an ecosystem. (Những thay đổi về thành phần hóa học của nước do ô nhiễm nước bề mặt có thể ảnh hưởng đến tất cả các cấp độ của hệ sinh thái.) => D sai.

- Air pollution can cause breathing-related problems and other bad health effects (Ô nhiễm không khí có thể gây ra các vấn đề liên quan đến hô hấp và nhiều ảnh hưởng xấu khác đến sức khoẻ) => Như vậy ảnh hưởng “không chỉ giới hạn ở các vấn đề về hô hấp” là đúng => B đúng.

=> A là một ý kết luận đúng: Ô nhiễm ảnh hưởng đến nhiều mặt của môi trường như ô nhiễm nước (đoạn 2), ô nhiễm đất (đoạn 3), ô nhiễm không khí (đoạn 4) => A đúng.

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

What makes industrial waste a serious problem even after factories shut down?    

government monitoring.

immediate cleanup.

natural decomposition.

uncontrolled leakage.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Điều gì khiến chất thải công nghiệp trở thành vấn đề nghiêm trọng kể cả sau khi các nhà máy đóng cửa?

    A. giám sát của chính phủ                       B. dọn dẹp ngay lập tức

    C. phân hủy tự nhiên                               D. rò rỉ không kiểm soát

Thông tin: It (remaining waste) represents an even bigger danger because it stands neglected as it degrades and leaks into the earth without any control at all. (Lượng rác thải sót lại còn là mối nguy hiểm lớn hơn vì nó bị bỏ quên, sẽ dần phân hủy và ngấm vào lòng đất mà không có bất kỳ sự kiểm soát nào).

Chọn D.

Dịch bài đọc:

    Lựa chọn nghề nghiệp là một trong những quyết định quan trọng nhất mà các sinh viên mới ra trường phải đối mặt, và đôi khi trải nghiệm này có thể cảm giác giống như đang ‘đi trên dây.’ Cân bằng giữa sở thích cá nhân, nhu cầu thị trường việc làm và các yếu tố tài chính có thể dẫn đến căng thẳng. Khi sinh viên mới ra trường bước vào thị trường lao động, nhiều người cảm thấy bối rối không biết nên đi theo hướng nào, dẫn đến sự không chắc chắn về tương lai.

    Một yếu tố quan trọng khi lựa chọn nghề nghiệp là hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân. Sinh viên mới ra trường nên dành thời gian suy ngẫm về động lực của bản thân và loại công việc nào phù hợp với những niềm tin của mình. Ví dụ, người coi trọng sự sáng tạo có thể phát triển tốt trong các lĩnh vực như nghệ thuật hay thiết kế, trong khi người coi trọng dịch vụ có thể tìm thấy sự hài lòng trong các ngành y tế hoặc giáo dục.

    Thêm vào đó, thị trường việc làm liên tục thay đổi, và sinh viên mới ra trường cần cập nhật thông tin về xu hướng trong các lĩnh vực họ đã chọn. Tham gia các khóa đào tạo nghề, các hội nghị trong ngành và xây dựng mối quan hệ có thể cung cấp những thông tin quý giá về các con đường sự nghiệp tiềm năng. Điều quan trọng là sinh viên cần có khả năng thích ứng, vì những kỹ năng yêu cầu trong nhiều nghề nghiệp có thể thay đổi theo thời gian.

    Cuối cùng, lựa chọn nghề nghiệp không nên vội vàng. Hãy dành thời gian để khám phá các lựa chọn, tìm kiếm tư vấn và suy ngẫm về các mục tiêu cá nhân có thể dẫn đến những lựa chọn nghề nghiệp thông minh hơn. Sinh viên mới ra trường cần nhớ rằng công việc đầu tiên không nhất thiết phải định hình toàn bộ sự nghiệp của họ; đó có thể là một bước đệm để khám phá nghề nghiệp thật sự của mình.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Lúc bấy giờ, tôi vụt có một cảm giác rất lạ: cái bóng anh xe, người đầy cát bụi kia, nhìn từ phía sau, bỗng to dần ra. Anh càng bước tới, cái bóng càng to thêm, phải ngước lên mới nhìn thấy được, và dần dần cơ hồ biến thành một sức nặng đè lên người tôi đến nỗi làm cho cái “thằng tôi nhỏ nhen”, che giấu dưới lần áo da, như muốn lòi ra ngoài.”

(Lỗ Tấn, Mẩu chuyện nhỏ)

Cảm giác mà nhân vật “tôi” trải qua trong đoạn văn là gì?    

Cảm giác sợ hãi trước cái bóng của anh xe.

Cảm giác ngạc nhiên khi cái bóng trở nên to dần.

Cảm giác nặng nề và sự thay đổi trong tâm lí của nhân vật.

Cảm giác hối hận về những hành động trong quá khứ.

Xem đáp án

Trong đoạn văn, nhân vật “tôi” cảm nhận cái bóng của anh xe ngày càng to dần, đến mức tạo ra một sức nặng đè lên người. Sự thay đổi này khiến “tôi” cảm thấy một cảm giác nặng nề và sự thay đổi trong bản thân, nhất là khi cảm thấy “thằng tôi nhỏ nhen” như muốn lộ ra ngoài. Đây chính là sự thay đổi tâm lí, sự nặng nề về mặt cảm xúc mà nhân vật trải qua. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 77

Một trang trại phân 1000 quả trứng thành 5 loại, tùy theo khối lượng (đã được làm tròn) của chúng được thống kê bởi bảng dưới đây:

Khối lượng (gam)

\(\left[ {30;36} \right)\)

\(\left[ {36;42} \right)\)

\(\left[ {42;48} \right)\)

\(\left[ {48;54} \right)\)

\(\left[ {54;\,60} \right)\)

Số trứng

45

190

500

250

15

40. Trắc nghiệm
1 điểm

What is the passage mainly about?

Factors to consider when opting for a career.

How the job market limits career choices.

The importance of staying in one career for life.

The struggles of finding a job after graduation.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn đề gì?

A. Các yếu tố cần cân nhắc khi lựa chọn nghề nghiệp.

B. Thị trường việc làm hạn chế lựa chọn nghề nghiệp như thế nào.

C. Tầm quan trọng của việc gắn bó với một nghề nghiệp suốt đời.

D. Những khó khăn khi tìm việc sau khi tốt nghiệp.

Phân tích:

- Đoạn mở bài giới thiệu chủ đề: Chọn nghề là một quyết định quan trọng có thể gây căng thẳng.

- Các đoạn thân bài tập trung vào các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn nghề như: Xác định giá trị và đam mê cá nhân (đoạn 2), Theo dõi xu hướng thị trường lao động (đoạn 3), Không nên vội vàng trong việc chọn nghề (đoạn 4) => A là lựa chọn phù hợp nhất.

- B không hợp lý vì bài có đề cập đến việc thị trường lao động thay đổi, nhưng không nói rằng nó hạn chế lựa chọn nghề nghiệp.

- C không hợp lý vì bài không nhấn mạnh việc phải gắn bó với một nghề suốt đời mà ngược lại, khuyến khích sự linh hoạt và khám phá.

- D không hợp lý vì bài có đề cập đến sự bối rối khi chọn nghề, nhưng không tập trung vào khó khăn khi tìm việc làm sau tốt nghiệp.

Chọn A.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

The phrasewalking a tightrope” in paragraph 1 canbe best replaced by _______.    

making careful decisions.

balancing multiple tasks.

risking everything.

feeling confident.

Xem đáp án

Kiến thức về Từ đồng nghĩa

Dịch: Cụm ‘walking a tightrope’ ở đoạn 1 có thể được thay thế bằng ______.

    A. đưa ra quyết định cẩn thận                  B. cân bằng nhiều nhiệm vụ

    C. mạo hiểm mọi thứ                               D. cảm thấy tự tin

=> Thành ngữ ‘walking a tightrope’ được sử dụng để miêu tả một tình huống mà ai đó đang chịu nhiều áp lực và phải đưa ra những quyết định cẩn thận, giống như việc đi trên một sợi dây mỏng, khi mà sự cân bằng rất là quan trọng để tránh rơi xuống. Trong ngữ cảnh chọn nghề nghiệp, thành ngữ này nhấn mạnh sự khó khăn và tầm quan trọng của việc đưa ra những quyết định thận trọng.

Chọn A.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

The word “their” in paragraph 3 refers to _______.    

trends.

fields.

graduates.

conferences.

Xem đáp án

Kiến thức về Đại từ thay thế

Dịch: Từ ‘their’ trong đoạn 3 chỉ ______.

    A. các xu hướng                                      B. các lĩnh vực

    C. sinh viên mới ra trường                      D. các hội nghị

Thông tin:

- ‘Moreover, the job market is constantly evolving, and graduates must stay informed about trends in their chosen fields.’ (Hơn nữa, thị trường việc làm liên tục thay đổi, và các sinh viên mới ra trường cần phải cập nhật thông tin về các xu hướng trong các lĩnh vực đã chọn.) => Trong câu này, ‘their’ ám chỉ đến ‘graduates’ (các sinh viên mới ra trường) được nhắc đến trước đó.  

Chọn C.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

According to paragraph 2, which of the following is NOT a recommended approach for choosing a career?    

Reflecting on personal beliefs.

Considering job market trends.

Following family expectations.

Identifying personal motivations.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo đoạn 2, phương pháp nào sau đây KHÔNG phải là một cách được khuyến khích khi chọn nghề nghiệp?

A. Suy ngẫm về niềm tin cá nhân

B. Xem xét xu hướng thị trường lao động

C. Theo kỳ vọng của gia đình

D. Xác định động lực cá nhân

Thông tin:

- ‘One important factor in making a career choice is understanding one’s values and passions. Graduates should take the time to reflect on what motivates them and what type of work aligns with their personal beliefs. For instance, someone who values creativity may thrive in fields such as art or design, while another who values service may find fulfillment in healthcare or education.’ (Một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nghề nghiệp là hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân. Các sinh viên mới ra trường nên dành thời gian suy ngẫm về những gì thúc đẩy họ và loại công việc nào phù hợp với những niềm tin cá nhân của họ. Ví dụ, người coi trọng sự sáng tạo có thể phát triển tốt trong các lĩnh vực như nghệ thuật hoặc thiết kế, trong khi người coi trọng phục vụ có thể tìm thấy sự hài lòng trong các ngành y tế hoặc giáo dục.)

=> Trong đoạn 2, bài viết nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu rõ giá trị, đam mê và động lực cá nhân khi chọn nghề nghiệp. Đoạn này có nói đến ‘reflect on what motivates them’ (câu D) và ‘what type of work aligns with their personal beliefs’ (câu A) như những yếu tố quan trọng khi đưa ra quyết định nghề nghiệp. Mặc dù câu B không được đề cập trực tiếp, nhưng ở đoạn sau có nhắc đến việc cần cập nhật xu hướng ngành nghề: ‘… graduates must stay informed about trends in their chosen fields’, do đó câu B cũng có thể đúng. Tuy nhiên, đáp án C (làm theo kỳ vọng của gia đình) không được khuyến khích, vì trọng tâm là sự suy ngẫm cá nhân và sự phù hợp với giá trị và động lực của bản thân, không phải áp lực từ bên ngoài như kỳ vọng gia đình. Vậy C là đáp án đúng.

Chọn C.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following best summarizes paragraph 3?

Networking is unnecessary for career success.

Staying informed about industry trends is vital for graduates.

Graduates should only focus on their initial job offers.

Adaptability is irrelevant in today’s job market.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn

Dịch: Câu nào sau đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?

A. Mạng lưới quan hệ là không cần thiết cho sự thành công trong sự nghiệp.

B. Cập nhật thông tin về xu hướng trong ngành rất quan trọng đối với sinh viên mới tốt nghiệp.

C. Sinh viên mới tốt nghiệp chỉ nên tập trung vào các lời mời làm việc ban đầu.

D. Khả năng thích ứng là không cần thiết thị trường việc làm ngày nay.

Thông tin:

- ‘…attending industry conferences, and networking can provide valuable insights into potential career paths.’ (…tham dự các hội nghị ngành và xây dựng mối quan hệ có thể cung cấp những thông tin quý giá về các con đường sự nghiệp tiềm năng) => Như vậy là networking (xây dựng mối quan hệ) cũng rất cần thiết => A sai.

- ‘Moreover, the job market is constantly evolving, and graduates must stay informed about trends in their chosen fields…’ (Hơn nữa, thị trường việc làm liên tục thay đổi, và các sinh viên mới ra trường cần phải cập nhật thông tin về các xu hướng trong các lĩnh vực đã chọn.) => B đúng.

- Trong bài không hề nói về vấn đề sinh viên mới ra trường chỉ nên tập trung vào các lời mời làm việc ban đầu => C sai.

- ‘It is also crucial for graduates to be adaptable, as the skills required in many professions may change over time.’ (Điều quan trọng là các sinh viên mới ra trường cần biết thích nghi, vì những kỹ năng yêu cầu trong nhiều nghề nghiệp có thể thay đổi theo thời gian). Như vậy, khả năng thích ứng rất cần thiết trong thị trường việc làm ngày nay => D sai.

Chọn B.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Graduates should rush their career decisions to avoid uncertainty.

Exploring career options can lead to more fulfilling outcomes.

The first job a graduate takes will determine their entire career path.

Personal values are less important than job market demands.

Xem đáp án

Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài

Dịch: Theo bài văn, câu nào sau đây là ĐÚNG?

A. Sinh viên tốt nghiệp nên vội vàng đưa ra quyết định nghề nghiệp để tránh sự không chắc chắn.

B. Khám phá các lựa chọn nghề nghiệp có thể dẫn đến kết quả thỏa mãn hơn.

C. Công việc đầu tiên mà sinh viên tốt nghiệp đảm nhận sẽ quyết định toàn bộ con đường sự nghiệp của họ.

D. Các giá trị cá nhân ít quan trọng hơn nhu cầu của thị trường việc làm.

Thông tin:

- ‘Ultimately, career choices should not be rushed. Taking the time to explore options…’ (Cuối cùng, việc lựa chọn nghề nghiệp không nên vội vàng. Dành thời gian để khám phá các lựa chọn…) => Loại A.

- ‘Taking the time to explore options, seek guidance, and reflect on personal goals can lead to more satisfying career outcomes.’ (Dành thời gian để khám phá các lựa chọn, tìm kiếm sự tư vấn và suy ngẫm về các mục tiêu cá nhân có thể dẫn đến những kết quả lựa chọn nghề nghiệp tốt hơn.) => B đúng.

- ‘…their first job does not have to define their entire career’ (công việc đầu tiên không nhất thiết phải định hình toàn bộ sự nghiệp của họ) => Loại C.

- Đáp án D không được nhắc đến trong bài nên cũng không phải đáp án đúng => Loại D.

Chọn B.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

What does the author mean by saying “career choices should not be rushed”?

Graduates should be patient in their decision-making processes.

Career choices are often made too hastily, leading to regret.

It’s essential to rush into a career to gain experience quickly.

Graduates should seek immediate job placement.

Xem đáp án

Kiến thức về Diễn giải câu

Dịch: Tác giả có ý gì khi nói “career choices should not be rushed”?

A. Sinh viên mới tốt nghiệp nên kiên nhẫn trong quá trình ra quyết định của mình.

B. Lựa chọn nghề nghiệp thường được đưa ra quá vội vàng, dẫn đến hối tiếc.

C. Vội vã theo đuổi sự nghiệp là điều cần thiết để tích lũy kinh nghiệm nhanh chóng.

D. Sinh viên mới tốt nghiệp nên tìm kiếm việc làm ngay lập tức.

Thông tin:

- ‘Ultimately, career choices should not be rushed.’ (Cuối cùng, việc lựa chọn nghề nghiệp không nên vội vàng.) => Như vậy, có thể thấy đáp án A diễn giải đúng nhất câu gạch chân.

Chọn A.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Understanding one’s passions is irrelevant to career success.

The evolving job market requires continuous learning and flexibility.

Graduates should avoid networking to focus on personal growth.

Financial considerations are the only factors in career decisions.

Xem đáp án

Kiến thức về Suy luận từ bài

Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ bài văn?

A. Hiểu được đam mê của chính mình không liên quan đến thành công trong sự nghiệp.

B. Thị trường việc làm đang thay đổi đòi hỏi phải học tập liên tục và linh hoạt.

C. Sinh viên tốt nghiệp nên tránh giao lưu để tập trung vào sự phát triển cá nhân.

D. Cân nhắc về tài chính là yếu tố duy nhất trong các quyết định về nghề nghiệp.

Thông tin:

- ‘One important factor in making a career choice is understanding one’s values and passions.’ (Một yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn nghề nghiệp là hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân). Có thể thấy hiểu rõ đam mê cũng là một yếu tố liên quan đến thành công trong sự nghiệp => A sai.

- ‘Participating in professional development…’ (Tham gia các khóa đào tạo nghề…) or ‘It is also crucial for graduates to be adaptable…’ (Điều quan trọng là các sinh viên mới ra trường cần có khả năng thích nghi…) => Như vậy, bài đang nói đến việc học tập qua cách tham gia vào các khóa đào tạo nghề (professional development) hay việc có khả năng thích nghi (‘be adaptable’) là cần thiết trong thị trường việc làm có nhiều thay đổi => B đúng.

- ‘…attending industry conferences, and networking can provide valuable insights into potential career paths.’ (…tham dự các hội nghị ngành và xây dựng mối quan hệ có thể cung cấp những thông tin quý giá về các con đường sự nghiệp tiềm năng) => Như vậy, bài viết đang khuyên sinh viên mới ra trường cần xây dựng mối quan hệ chứ không phải tránh giao lưu => C sai.

- Bài đưa ra một loạt các yếu tố cần cân nhắc quyết định nghề nghiệp như là: ‘…understanding one’s values and passions’ (hiểu rõ giá trị và đam mê của bản thân), ‘…stay informed about trends in their chosen fields’ (cập nhật thông tin về các xu hướng trong lĩnh vực đã chọn), ‘…crucial for graduates to be adaptable’ (cần có khả năng thích nghi). Có thể thấy bài văn đề cập đến rất nhiều yếu tố khác cần cân nhắc (ngoại trừ yếu tố tài chính) khi đưa ra quyết định nghề nghiệp => D sai.

Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94

Thành viên của hai tiểu ban X và Y được chọn từ một nhóm gồm 7 người: An, Bình, Châu,

Danh, Lan, Mai, Nga.

- Mỗi một người phải làm việc trong đúng một tiểu ban, X hoặc Y.

- An không thể cùng tiểu ban với Bình và Lan.

- Châu không thể cùng tiểu ban với Danh.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(m = 2\), giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\) là:    

А. \(9\).     

\(5\).

\(0\).

\( - 3\).

Xem đáp án

Khi \(m = 2\), ta có \(f\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} - 4x + 8\).

Ta có \[f'\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 4 = 0 \Leftrightarrow x = - \frac{2}{3}\] hoặc \(x = 2\) đều thuộc đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\).

\(f\left( { - 1} \right) = 9;\,\,f\left( { - \frac{2}{3}} \right) = \frac{{256}}{{27}};\,\,f\left( 2 \right) = 0;\,\,f\left( 3 \right) = 5\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ { - 1;3} \right]\)\(f\left( 2 \right) = 0\). Chọn C.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng \(y = 8\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi    

\(m \ne - 1\).

\(m \ne 1\).

\(m \ne \pm 1\).

\(m \ne 0\).

Xem đáp án

Ta có phương trình tương giao đồ thị

\(8 = {x^3} - m{x^2} - {m^2}x + 8 \Leftrightarrow {x^3} - m{{\rm{x}}^2} - {m^2}x = 0 \Leftrightarrow x\left( {{x^2} - mx - {m^2}} \right) = 0\).

Khi đó đường thẳng \(y = 8\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại ba điểm phân biệt khi và chỉ khi phương trình \({x^2} - mx - {m^2} = 0\) có hai nghiệm phân biệt khác 0.

Ta có \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{\rm{\Delta }} = {{\left( { - m} \right)}^2} - 4 \cdot 1 \cdot \left( { - {m^2}} \right) > 0}\\{{0^2} - m \cdot 0 - {m^2} \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5{m^2} > 0}\\{ - {m^2} \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow m \ne 0} \right.} \right.\). Chọn D.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên của \(m\) để đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)có điểm cực tiểu nằm hoàn toàn phía trên trục hoành là    

\(3\).

\(5\).

\(4\).

\(6\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 2mx - {m^2},\,\,f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = m}\\{x = - \frac{m}{3}}\end{array}} \right.\).

Để hàm số có hai điểm cực trị thì \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \( \Leftrightarrow m \ne 0\).

Trường hợp 1: \(m > 0 \Rightarrow {f_{CT}} = f\left( m \right) = - {m^3} + 8 > 0 \Leftrightarrow m < 2\).

Vậy \(0 < m < 2 \Rightarrow \) có 1 giá trị nguyên \(m = 1\).

Trường hợp 2: \(m < 0 \Rightarrow {f_{CT}} = f\left( { - \frac{m}{3}} \right) = \frac{5}{{27}}{m^3} + 8 > 0 \Leftrightarrow m > - \frac{6}{{\sqrt[3]{5}}}\).

Vậy \( - \frac{6}{{\sqrt[3]{5}}} < m < 0 \Rightarrow \) có 3 giá trị nguyên của \(m\)\(\left\{ { - 3; - 2; - 1} \right\}\).

Vậy tổng số có 4 giá trị nguyên của \(m\) thỏa mãn. Chọn C.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:    

năng nổ.

năng xuất.

nặng lẽ.

nơ nà.

Xem đáp án

Căn cứ bài về chính tả l/n.

- Từ viết đúng chính tả là: năng nổ.

- Sửa lại một số từ sai chính tả: năng xuất - năng suất, nặng lẽ - lặng lẽ, nơ nà - lơ là.

Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98

Một huấn luyện chọn ra 6 cầu thủ trẻ từ 8 cái cái tên do Học viện gửi đến để đưa lên đội chính; những cầu thủ do huấn luyện viên chọn được sắp xếp mức độ ưu tiên từ 1 đến 6. Trong 8 cái tên được gửi đến, bao gồm 5 tiền vệ là M, N, P, Q, R và 3 tiền đạo là X, Y, Z. Dưới đây là thông tin ghi nhận được từ danh sách cầu thủ được chọn:

- Cầu thủ được ưu tiên nhất là một tiền đạo.

- X chỉ đồng ý lên đội chính nếu P cũng được chọn, P cũng có quyết định như X.

- Chỉ được chọn một trong hai giữa P và R.

- Q được xếp ưu tiên hơn X 2 vị trí nếu cả hai được chọn.

- Có ít nhất 4 tiền vệ được chọn.

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC là:

\(G\left( { - \frac{4}{3};\,\frac{5}{3}} \right)\).

\(G\left( {\frac{4}{3};\,\frac{5}{3}} \right)\).

\(G\left( { - \frac{5}{3};\,\frac{4}{3}} \right)\).

\(G\left( { - \frac{4}{3}; - \,\frac{5}{3}} \right)\).

Xem đáp án

Tọa độ của điểm A là nghiệm của hệ \(\left\{ \begin{array}{l}4x + 7y - 1 = 0\\y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 5\\y = 3\end{array} \right.\). Suy ra \(A\left( { - 5\,;\,3} \right)\).

Tương tự, tìm được tọa độ \(B\left( {2\,;\, - 1} \right),\,C\left( { - 1\,;\,3} \right)\).

Khi đó, toạ độ trọng tâm G của tam giác ABC là: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{ - 5 + 2 + \left( { - 1} \right)}}{3} = - \frac{4}{3}\\{y_G} = \frac{{3 + \left( { - 1} \right) + 3}}{3} = \frac{5}{3}\end{array} \right.\).

Vậy \(G\left( { - \frac{4}{3};\,\frac{5}{3}} \right)\). Chọn A.

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường cao AK của tam giác ABC là:     

\(4x + 3y + 11 = 0\).

\(4x - 3y + 11 = 0\).

\(3x - 4y + 27 = 0\).

\(3x + 4y + 27 = 0\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {BC} = \left( { - 3\,;\,4} \right)\). Đường cao AK đi qua điểm A và vuông góc với BC nên có phương trình là \( - 3\left( {x + 5} \right) + 4\left( {y - 3} \right) = 0\) hay \(3x - 4y + 27 = 0\). Chọn C.

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là:

\({x^2} + {y^2} + 3x + \frac{{13}}{8}y - \frac{{55}}{4} = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 6x - \frac{{13}}{4}y - \frac{{55}}{4} = 0\).

\({x^2} + {y^2} - 3x - \frac{{13}}{8}y - \frac{{55}}{4} = 0\).

\({x^2} + {y^2} + 6x + \frac{{13}}{4}y - \frac{{55}}{4} = 0\).

Xem đáp án

Phương trình đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có dạng \({x^2} + {y^2} - 2ax - 2by + c = 0\), với \({a^2} + {b^2} > c\).

Vì đường tròn đi qua ba điểm A, B, C nên có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}10a - 6b + c = - 34\\ - 4a + 2b + c = - 5\\2a - 6b + c = - 10\end{array} \right.\)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}a = - 3\\b = - \frac{{13}}{8}\end{array}\\{c = - \frac{{55}}{4}}\end{array}} \right.\].

Vậy phương trình đường tròn là \({x^2} + {y^2} + 6x + \frac{{13}}{4}y - \frac{{55}}{4} = 0\). Chọn D.

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Rồi chị tôi cũng làm thế,……….mẹ cũng gỡ tóc, vo vo………mớ tóc rối lên chỗ ấy” (Theo Băng Sơn).    

bắc chước/ giắt.

bắt chước/ giắt.

bắt chước/ dắt.

bắc chước / dắt.

Xem đáp án

Căn cứ bài chính tả.

 Rồi chị tôi cũng làm thế, bắt chước mẹ cũng gỡ tóc, vo vo giắt mớ tóc rối lên chỗ ấy”. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102

Bảng số liệu thể hiện tỷ lệ dân số thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 – 2023

(Đơn vị: %)

Năm

2010

2015

2021

2023

Dân số thành thị

30,5

33,1

37,5

39,2

Dân số nông thôn

69,5

66,9

62,5

60,8

 

 

(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần suất của nhóm khối lượng trứng \(\left[ {36;42} \right)\)là:     

\(23,5\% \).

\(38\% \).

\(19\% \).

\(47\% \).

Xem đáp án

Tần suấtcủa nhóm khối lượng trứng \(\left[ {36;42} \right)\)\(\frac{{190}}{{1000}} \cdot 100 = 19\% \). Chọn C.

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Số trung vị của mẫu số liệu là:    

\(43,25\).

\(44\).

\(45\).

\(45,18\).

Xem đáp án

Nhóm chứa trung vị là nhóm \(\left[ {42;48} \right)\).

Ta có \({M_e} = 42 + \frac{{\frac{{1000}}{2} - 235}}{{500}} \cdot \left( {48 - 42} \right) = \frac{{2259}}{{50}} = 45,18\). Chọn D.

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là:    

\(\frac{{6\sqrt {17} }}{5}\).

\(\frac{{3\sqrt {17} }}{5}\).

\(\frac{{306}}{{25}}\).

\(\frac{{612}}{{25}}\).

Xem đáp án

Ta có bảng sau:

Khối lượng (gam)

\(\left[ {30;36} \right)\)

\(\left[ {36;42} \right)\)

\(\left[ {42;48} \right)\)

\(\left[ {48;54} \right)\)

\(\left[ {54;\,60} \right)\)

Số trứng

45

190

500

250

15

Giá trị đại diện

33

39

45

51

57

Số trung bình là: \(\bar x = \frac{{45 \cdot 33 + 190 \cdot 39 + 500 \cdot 45 + 250 \cdot 51 + 15 \cdot 57}}{{1000}} = 45\).

Phương sai là: \({s^2} = \frac{{{{33}^2} \cdot 45 + {{39}^2} \cdot 190 + {{45}^2} \cdot 500 + {{51}^2} \cdot 250 + {{57}^2} \cdot 15}}{{1000}} - {45^2} = 24,48.\)

Vậy độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {24,48} = \frac{{6\sqrt {17} }}{5}.\)Chọn A.

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Những chiếc xe vẫn bon bon chạy trên con đường gồ ghề, gập ghềnh, khúc khuỷu.”     

chiếc xe.

bon bon.

con đường.

gồ ghề.

Xem đáp án

Căn cứ nội dung câu văn.

Với địa hình “đường gồ ghề, gập ghềnh, khúc khuỷu” thì xe di chuyển rất khó khăn và chậm, vì vậy từ “bon bon” (xe chạy rất nhanh và thuận tiện) sử dụng trong câu này là không phù hợp. Chọn B.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105

    Glucose là một loại monosaccharide, có trong hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ,...và nhất là trong quả chín. Đặc biệt có nhiều trong quả nho chín (khoảng 18,33%) nên cũng có thể gọi là đường nho. Bên cạnh đó glucose còn có trong cơ thể người và động vật. Trong máu người có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 0,1%.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Châu là thành viên tiểu ban X thì điều nào dưới đây buộc phải đúng:    

An là thành viên tiểu ban X.

Bình là thành viên tiểu ban Y.

Danh là thành viên tiểu ban Y.

Mai là thành viên tiểu ban X.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì Châu không thể cùng tiểu ban với Danh nên nếu Châu là thành viên của tiểu ban X thì Danh phải là thành viên của tiểu ban Y. Do đó điều bắt buộc phải đúng là đáp án C.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu có đúng 2 người làm việc ở tiểu ban X, ai dưới đây có thể là một trong hai người đó?    

Bình.

Châu.

Lan.

Mai.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì An không thể cùng tiểu ban với Bình và Lan nên giả sử Bình và Lan ở tiểu ban X thì An ở tiểu ban Y.

Khi đó tiểu ban X đã đủ 2 người Châu và Danh phải cùng ở tiểu ban Y Trái với giả thiết “Châu không thể cùng tiểu ban với Danh.”

Giả sử sai Bình và Lan ở tiểu ban Y, An ở tiểu ban X.

Khi đó nếu Châu ở tiểu ban X thì Danh ở tiểu ban Y và ngược lại Châu có thể ở tiểu ban X.

Tóm lại với đáp án B ta có 1 cách sắp xếp thỏa các điều kiện đề cho như sau:

X: Châu, An

Y: Danh, Bình, Lan, Mai, Nga

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu Nga không làm việc chung với Mai và Danh trong một tiểu ban thì điều nào dưới đây chắc chắn đúng?    

An cùng tiểu ban với Danh.

Bình cùng tiểu ban với Châu.

Châu cùng tiểu ban với Mai.

Danh cùng tiểu ban với Mai.

Xem đáp án

Đáp án D

Vì đề bài cho “Nga không làm việc chung với Mai và Danh”, tức là Mai và Danh ở cùng 1 tiểu ban và Nga ở tiểu ban còn lại. Do đó khẳng định chắc chắn đúng là “Danh cùng tiểu ban với Mai”.

63. Trắc nghiệm
1 điểm

Ta sẽ chỉ có đúng một cách phân 7 người vào hai tổ nếu hạn chế nào dưới đây được thêm vào?

An và Nga phải làm ở tiểu ban X, Châu phải làm ở tiểu ban Y.

Lan, Châu phải làm ở tiểu ban X và Mai, Nga phải là ở tiểu ban Y.

Bình và Nga phải làm ở tiểu ban X.

Châu và 3 người khác nữa phải làm ở tiểu ban X.

Xem đáp án

Đáp án B

Xét đáp án A: An và Nga phải làm ở tiểu ban X, Châu phải làm ở tiểu ban Y.

Ta có bảng sau:

X

Y

An, Nga

Châu

Danh làm việc ở tiểu ban X, Bình và Lan ở tiểu ban Y.

Còn Mai không có điều kiện gì, nên có thể làm việc ở một trong hai tiểu ban, khi đó ta có 2 cách:

X

Y

An, Nga,

Danh, Mai

Châu,

Bình, Lan

Hoặc

X

Y

An, Nga

Danh

Châu, Mai,

Bình, Lan

Loại đáp án A.

Xét đáp án B: Lan, Châu phải làm ở tiểu ban X và Mai, Nga phải là ở tiểu ban Y.

Ta có bảng sau:

X

Y

Lan, Châu

Mai, Nga

Danh làm việc ở tiểu ban Y, An làm việc ở tiểu ban Y, Bình làm việc ở tiểu ban X. Tức là chỉ có 1 cách phân 7 người vào 2 tiểu ban, đó là:

X

Y

Lan, Châu,

Bình

Mai, Nga,

Danh, An

Do đó, đáp án B là chính xác nhất.

64. Trắc nghiệm
1 điểm

Bằng một giọng thân tình, thầy khuyên chúng em cố gắng học cho tốt”, phần trạng ngữ in đậm có tác dụng gì?    

Trạng ngữ chỉ thời gian.

Trạng ngữ chỉ địa điểm.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân.

Trạng ngữ chỉ phương tiện.

Xem đáp án

Căn cứ bài Thêm trạng ngữ cho câu.

- Về ý nghĩa, trạng ngữ được thêm vào câu để xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện diễn ra sự việc nêu lên trong câu.

- “Bằng một giọng thân tình” trạng ngữ chỉ phương tiện.

Chọn D.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:

Cho biết khối lượng nguyên tử của các hạt \(_1^1{\rm{H}},\,\,_{15}^{31}{\rm{P}},\,\,_{16}^{32}\;{\rm{S}},\,\,_{17}^{33}{\rm{Cl}}\) lần lượt là 1,00783 u; 30,97376 u; 31,97207 u; 32,97745 u; hạt neutron có khối lượng 1,00866 u.

65. Trắc nghiệm
1 điểm

Liệt kê nào dưới đây có thể là danh sách các cầu thủ được chọn theo thứ tự ưu tiên giảm dần?    

Y, P, Q, M, X, Z.

X, P, Q, M, N, Z.

Y, P, Q, N, X, R.

Z, N, M, Q, P, X.

Xem đáp án

Đáp án D

- X chỉ đồng ý lên đội chính nếu P cũng được chọn, P cũng có quyết định như X.

=> Có P thì phải có X và ngược lại. => Loại B.

- Chỉ được chọn một trong hai giữa P và R. => Loại C.

- Có ít nhất 4 tiền vệ được chọn. => Loại A.

Vậy đáp án đúng là D.

66. Trắc nghiệm
1 điểm

X không thể được xếp ở vị trí nào sau đây?        

Thứ 3.

Thứ 4.

Thứ 5.

Thứ 6.

Xem đáp án

Đáp án A

Ta sẽ xét từng đáp án để xem trường hợp nào thỏa mãn bài toán.

Xét đáp án A:

Thứ tự ưu tiên

1

2

3

4

5

6

Cầu thủ

Y/Z

 

X

   

4 vị trí còn lại phải là 4 tiền vệ :

Vì có X => phải có P => Không có R.

=> 4 tiền vệ phải chọn bao gồm : M, N, P, Q.

Mà Q được xếp ưu tiên hơn X 2 vị trí nếu cả hai được chọn. => Q phải được ưu tiên số 1. (Vô lí)

Vậy X không thể xếp ở vị trí ưu tiên số 3.

Xét đáp án B:

Thứ tự ưu tiên

1

2

3

4

5

6

Cầu thủ

Y/Z

Q

M/N/P

X

M/N/P

M/N/P

Xét đáp án C:

Thứ tự ưu tiên

1

2

3

4

5

6

Cầu thủ

Y/Z

M/N/P

Q

M/N/P

X

M/N/P

Xét đáp án D:

Thứ tự ưu tiên

1

2

3

4

5

6

Cầu thủ

Y/Z

M/N/P

M/N/P

Q

M/N/P

X

67. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhóm cầu thủ nào sau đây có thể cùng có mặt trong đội hình chính?    

M, R, X.

X, Y, Z.

Q, R, Y.

P, Y, Z.

Xem đáp án

Đáp án C

Ta sẽ xét từng đáp án để xem trường hợp nào thỏa mãn bài toán.

Xét đáp án A :

Có X => Phải có P => Không có R. => Loại A.

Xét đáp án B :

Có X, Y, Z => Chỉ còn 3 vị trí tiền vệ (mâu thuẫn yêu cầu bài toán). => Loại B.

Xét đáp án D :

Có P => Phải có X => Có 3 tiền đạo X, Y, Z => Chỉ còn 3 vị trí tiền vệ (mâu thuẫn yêu cầu bài toán). => Loại D.

Vậy đáp án đúng là C.

68. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu có 2 cầu thủ được xếp ở giữa M và N thì liệt kê đầy đủ và chính xác các cầu thủ có thể vị trí thứ 4 là    

P, Q, R, X.

M, N, Y, Z.

P, Q, R, Y, Z.

Q, R, X, Y, Z.

Xem đáp án

Đáp án D

Thứ tự ưu tiên

Trường hợp

1

2

3

4

5

6

Cầu thủ

Không X, P

Y

M/N

Q/R/Z

Q/R/Z

M/N

Q/R/Z

 

Z

M/N

Q/R/Y

Q/R/Y

M/N

Q/R/Y

 

Y

Q/R/Z

M/N

Q/R/Z

Q/R/Z

M/N

 

Z

Q/R/Y

M/N

Q/R/Y

Q/R/Y

M/N

Có X, P => Có Q

và không có R.

Y/Z

M/N

P

Q

M/N

X

 

Y/Z

Q

M/N

X

P

M/N

Vậy các cầu thủ có thể ở vị trí ưu tiên thứ 4 là : Q, R, X, Y, Z. => Đáp án đúng là D.

69. Trắc nghiệm
1 điểm

Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác” Đây là câu:    

Thiếu chủ ngữ.

Thiếu vị ngữ.

Thiếu quan hệ từ.

Sai logic.

Xem đáp án

Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ.

- Đây là câu thiếu quan hệ từ.

- Sửa lại: Đừng nên nhìn hình thức đánh giá kẻ khác.

Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:

PHƯƠNG PHÁP NHUỘM GRAM

      Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-) với các bước thực hiện được mô tả trong hình dưới:

                                                                                                     

                                              Hình 1. Các bước nhuộm gram

      Cơ sở khoa học của phương pháp nhuộm Gram là dựa trên sự khác biệt trong cấu tạo của vách tế bào vi khuẩn, cụ thể:

- Vi khuẩn Gram dương: chúng có lớp vách tế bào peptidoglycan dày, dạng lưới có khả năng bắt màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh. Cũng vì lớp vách dày nên việc tẩy cồn sẽ khó khăn hơn do đó vi khuẩn giữ được màu tím của thuốc nhuộm tím Violet – Iodine kết tinh.

- Vi khuẩn Gram âm: lớp vách peptidoglycan mỏng hơn và nó có thêm lớp màng lipopolysaccharide phía ngoài, khi tẩy cồn cồn hòa tan lớp màng và do lớp vách mỏng bị cồn tẩy dễ dàng nên nó không giữ được màu tím của thuốc nhuộm mà sẽ bắt màu thuốc nhuộm sau là dung dịch Fushin kiềm. 

       Một nhóm sinh viên đã thực hiện một thí nghiệm để phân biệt một số loài vi khuẩn và cho ra kết quả như sau:

Bảng 1. Kết quả đo độ dày của lớp peptidoglycan của một số loài vi khuẩn

                                                                        

70. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu dân số Việt Nam năm 2023 là 99,6 triệu người, thì dân số thành thị là bao nhiêu triệu người?    

39.

Β. 39,1.                    

39,2.

39,3.

Xem đáp án

Dân số thành thị năm 2023 = 39,2100 ×99,6= 39,0 triệu người.

à Chọn A.

71. Trắc nghiệm
1 điểm

Tốc độ tăng dân số thành thị trung bình mỗi năm trong giai đoạn 2010 - 2023 so với năm 2010 là bao nhiêu phần trăm?    

Α. 1,9%.                  

Β. 2,0%.                  

2,1%.

2,2%.

Xem đáp án

Tốc độ tăng trung bình hằng năm = 39,2 - 30,530,5   × 100 ÷ 13 ≈ 2,2%/năm.

 Chọn D.

72. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tốc độ giảm tỷ lệ dân số nông thôn tiếp tục như giai đoạn 2010 - 2023, thì đến năm 2035, tỷ lệ dân số nông thôn sẽ còn khoảng bao nhiêu?    

55%.

54,5%.

53,2%.

52,8%.

Xem đáp án

Tỷ lệ dân số nông thôn giảm trung bình mỗi năm là: 69,5 -60,8 2023 - 2010 ≈ 0,67%/năm.

Dự đoán tỷ lệ năm 2035 = 60,8 - (0,67 × (2035 - 2023)) = 60,8 - (0,67 × 12) ≈ 52,8%.

 Chọn D.

73. Trắc nghiệm
1 điểm

Chênh lệch giữa tỉ lệ dân số nông thôn và thành thị trong năm nào sau đây là cao nhất?    

Năm 2010.

Năm 2015.

Năm 2021.

Năm 2023.

Xem đáp án

-       Chênh lệch năm 2010: 69,530,5=39,0%.

-       Chênh lệch năm 2015: 66,933,1=33,8%.

-       Chênh lệch năm 2021: 62,537,5=25,0%.

-       Chênh lệch năm 2023: 60,839,2=21,6%.

Chọn A.

74. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét về cách thức trình bày đoạn văn:

Hiện nay, tại một số địa phương, người dân đã hưởng ứng “lối sống xanh” bằng những hành động thiết thực như tiết kiệm điện, nước, chăm sóc và bảo vệ cây xanh. Bên cạnh những hoạt động đó, việc buôn bán và sử dụng thực phẩm an toàn, nâng cao ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, ngăn chặn những hành vi làm ô nhiễm môi trường,… cũng dần được mọi người chú ý thực hiện tích cực hơn. Tóm lại, “lối sống xanh” góp phần nâng cao chất lượng sống, bảo vệ môi trường xung quanh và ngày càng được nhiều người lựa chọn.

(Theo Lê Phi Hùng, Xây dựng “lối sống xanh” trong cộng đồng, https://www.qdnc.vn,

ngày 09/9/2022)

Diễn dịch.

Tổng phân hợp.

Quy nạp.

Song hành.

Xem đáp án

Căn cứ các kiểu đoạn văn cơ bản: quy nạp, diễn dịch, tổng phân hợp, song hành, móc xích.

Đây là đoạn văn quy nạp. Trình bày vấn đề theo trình tự từ các ý cụ thể đến ý khái quát. Ở đoạn văn, câu chủ đề là câu đứng cuối đoạn, khái quát ý từ những câu đứng trước. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114

Tính đến năm 2024, tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam đạt 42%, tăng 1,5% so với năm trước. Các đô thị lớn như Hà Nội, TP.HCM, Đà Nẵng tiếp tục mở rộng về quy mô dân số và diện tích, trong khi các đô thị vệ tinh cũng dần phát triển để giảm tải áp lực cho các thành phố trung tâm.

Tuy nhiên, quá trình đô thị hóa nhanh chóng cũng đặt ra nhiều thách thức, đặc biệt là về giao thông, ô nhiễm không khí và thiếu hụt nhà ở cho người lao động. Chính phủ đã triển khai nhiều giải pháp nhằm phát triển đô thị thông minh, tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và mở rộng không gian xanh trong thành phố.

(Nguồn: Báo cáo quy hoạch đô thị Việt Nam 2024 – Bộ Xây dựng)

75. Trắc nghiệm
1 điểm

Vào những ngày hè nóng nực thì món siro nho đá bào là món ăn ưa thích của nhiều trẻ em. Để làm được một lọ siro nho ngon thì ta chỉ cần ngâm nho với đường và đậy nắp thật kín. Vậy tại sao khi ngâm siro nho ta phải đậy nắp kín?

Để tránh việc siro nho bị bụi bám vào gây mất vệ sinh thực phẩm.

Để tránh việc siro nho bị trẻ em ăn vụng.

Để tránh việc siro nho bị côn trùng bò vào gây mất vệ sinh thực phẩm.

Để tránh việc siro nho bị lên men thành rượu và vi khuẩn xâm nhập làm siro nho biến chất.

Xem đáp án

Khi ngâm siro nho ta phải đậy nắp kín để tránh việc siro nho bị lên men thành rượu và vi khuẩn xâm nhập làm siro nho biến chất.

Chọn D.

76. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm lượng glucose trong máu người khoảng 0,1 % (khoảng 0,8 g/mL). Một người bị đường huyết thấp khi hàm lượng glucose thấp hơn 0,8 g/mL; bị đường huyết cao khi hàm lượng glucose cao hơn 1,2 g/mL. Để xét nghiệm hàm lượng glucose trong một mẫu máu, người ta cho 1 mL mẫu máu này vào ống nghiệm chứa AgNO3/NH3 dư, đun nóng nhẹ thấy có 1,08 gam kết tủa Ag. Kết luận về đường huyết của người đó là kết luận nào sau đây?

Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,7g/mL; ở mức thấp.

Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 1,3g/mL; ở mức cao.

Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,10g/mL; ở mức bình thường.

Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,9g/mL; ở mức bình thường.

Xem đáp án

\[{n_{Ag}}\; = \frac{{1,08}}{{108}}{\rm{ = }}0,01{\rm{ }}mol\]

Sơ đồ phản ứng: 

C6H12O6 →AgNO3/NH32Ag  0,005                                0,01         mol 

\[ \Rightarrow {m_{glu\cos e}}\; = 0,005.180 = 0,9{\rm{ }}gam\;\]

Þ Hàm lượng đường trong máu của người này là 0,9g/mL.

Vậy kết luận đúng là: Hàm lượng glucose trong máu của người đó là 0,9g/mL; ở mức bình thường.

Chọn D.

77. Trắc nghiệm
1 điểm

Nho không chỉ là một loại trái cây ngon, cung cấp nhiều dinh dưỡng mà nó còn được sử dụng làm nguyên liệu chính để sản xuất rượu vang - một loại rượu nổi tiếng có nguồn gốc từ châu Âu. Tiến hành sản xuất 1 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/mL. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là      

1500.

2000.

1800.

3000.

Xem đáp án

Vrượu = \({10^6}.750.\frac{{13,8}}{{100}} = {\rm{ }}103,{5.10^6}mL{\rm{ }} = {\rm{ }}103,{5.10^3}L\)

Þ mrượu \[ = 103,{5.10^3}.0,8 = 82800{\rm{ }}kg\]= 82,8 tấn.

Ta có sơ đồ:

 \[{{\rm{C}}_{\rm{6}}}{{\rm{H}}_{{\rm{12}}}}{{\rm{O}}_{\rm{6}}}\] \[2{\rm{ }}{{\rm{C}}_{\rm{2}}}{{\rm{H}}_{\rm{5}}}{\rm{OH + }}\,{\rm{2C}}{{\rm{O}}_2}\]

                         180                               92                 gam

                          x         \[ \leftarrow \]                     82,8             tấn

Do hiệu suất toàn bộ quá trình là 60%, khối lượng glucose đã dùng là:

\[x = \frac{{82,8.180}}{{92}}.\frac{{100}}{{60}}\]= 270 tấn.

Khối lượng nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng) là:

\({m_{nho}} = 270.\frac{{100}}{{15}} = 1800\)tấn. Chọn C.

78. Trắc nghiệm
1 điểm

Những lời ngọt của cô ấy chỉ khiến anh ấy càng thêm u mê không lối thoát.” Trong câu văn trên, từ “ngọt” được dùng với ý nghĩa gì?  

Tên một loại gia vị.

Mùi vị của món ăn.

Lời nói dễ nghe, êm tai khiến người ta xiêu lòng.

Sự vật đem tới cảm giác êm dịu nhưng thấm sâu.

Xem đáp án

Căn cứ bài Ngữ cảnh.

Từ “ngọt” trong câu chỉ những lời nói dễ nghe, êm tai khiến người ta xiêu lòng. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117

Thông tin. “Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam đã giành thắng lợi trong chiến dịch Đường 14-Phước Long. Chiến thắng này cùng những phản ứng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn sau đó cho thấy rõ về sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn, về khả năng can thiệp bằng quân sự trở lại của Mỹ là rất hạn chế.

Từ tháng 3-1975, quân dân miền Nam mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975, trải qua ba chiến dịch lớn: chiến dịch Tây Nguyên, chiến dịch Huế-Đà Nẵng và chiến dịch giải phóng Sài Gòn-Gia Định (Chiến dịch Hồ Chí Minh).

Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 10-3, đến ngày 24-3 thì kết thúc thắng lợi. Ngày 26-3, thành phố Huế và toàn tỉnh Thừa Thiên được giải phóng. Đà Nẵng rơi vào thế cô lập và đến chiểu 29-3 cũng được hoàn toàn giải phóng. Chiến dịch Huế-Đà Nẵng kết thúc thắng lợi.

Sau khi tiêu diệt căn cứ phòng thủ Phan Rang và Xuân Lộc, 5 giờ chiều ngày 26-4, năm cánh quân cùng lúc tiến vào trung tâm thành phố, đánh chiếm các cơ quan đầu não của chính quyền Sài Gòn, 11 giờ 30 phút ngày 30-4, lá cờ cách mạng tung bay trên nóc Dinh Độc Lập, báo hiệu sự toàn thắng của Chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.”

79. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ hụt khối của hạt nhân \[_{15}^{31}{\rm{P}}\] là:    

1,29008 u.

0,28225 u.

2,29791 u.

0,29442 u.

Xem đáp án

Chọn B

\(\Delta {\rm{m}} = {\rm{Z}}{{\rm{m}}_{\rm{H}}} + {\rm{N}}{{\rm{m}}_{\rm{N}}} - {\rm{m}}\)\( \Rightarrow \Delta {{\rm{m}}_{\rm{p}}} = 15.1,00783 + 16.1,00866 - 30,97376 = 0,28225{\rm{u}}.\)

80. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết của hạt nhân \(_{16}^{32}{\rm{S}}\) là:    

274,1 MeV.

271,8 MeV.

212,6 MeV.

354,2 MeV.

Xem đáp án

Chọn B

ΔmS = 16.1,00783 + 16.1,00866 - 31,97207 = 0,29177 u.

\( \Rightarrow {{\rm{W}}_{{\rm{lk}}}} = \Delta {\rm{m}}{{\rm{c}}^2} \Rightarrow {{\rm{W}}_{{\rm{l}}{{\rm{k}}_{\rm{S}}}}} = 0,29177.931,5 \approx 271,8\) MeV.

81. Trắc nghiệm
1 điểm

Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \(_{17}^{33}{\rm{Cl}}\) là:   

8,31 MeV/c2.

8,49 MeV/c2.

8,48 MeV/c2.

8,56 MeV/c2.

Xem đáp án

Chọn A

ΔmCl = 17.1,00783 + 16.1,00866 - 32,97745 = 0,29422 u.

\[ \Rightarrow {{\rm{W}}_{{\rm{lkr}}}}_{_{{\rm{Cl}}}} = \frac{{{{\rm{W}}_{{\rm{lk}}}}}}{{\;{{\rm{A}}_{{\rm{Cl}}}}}} = \frac{{\Delta {{\rm{m}}_{{\rm{Cl}}}}{\rm{.}}{{\rm{c}}^2}}}{{\;{{\rm{A}}_{{\rm{Cl}}}}}} = \frac{{0,29422.931,5}}{{33}} \approx 8,31\left( {\frac{{{\rm{MeV}}}}{{{{\rm{c}}^2}}}} \right).\]

82. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các câu sau:

I. Trái đất là hành tinh thứ 9 trong Hệ mặt trời.

II. Mưa tạnh, chim hót.

III. Chim sâu rất có ích cho nông dân để nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

IV. Thương thay cũng một kiếp người!

Những câu nào mắc lỗi?   

I và III.

I và IV.

III và IV.

II và IV.

Xem đáp án

Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ; Chữa lỗi về quan hệ từ.

- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:

+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.

+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ.

+ Lỗi dùng sai quan hệ từ.

+ Lỗi logic.

+ ....

- Các câu sai là I, III.

+ Câu I: Sai về thông tin

Sửa lại: Trái đất là hành tinh thứ 3 trong Hệ mặt trời.

- Câu III: dùng quan hệ từ sai (để).

Sửa lại: Chim sâu rất có ích cho nông dân nó diệt sâu phá hoại mùa màng.

Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120:

“Khảo sát của Tổng cục Thống kê năm 2024 cho thấy, 64% người tiêu dùng ưu tiên sử dụng các sản phẩm sản xuất trong nước thay vì nhập khẩu, đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động. Tuy nhiên, 48% doanh nghiệp sản xuất nội địa gặp khó khăn trong việc đáp ứng tiêu chuẩn chất lượng và giá thành cạnh tranh. Chính phủ đã triển khai các chính sách hỗ trợ như giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu và đẩy mạnh xúc tiến thương mại để hỗ trợ doanh nghiệp trong nước.”

(Nguồn: Báo Kinh tế và Đô thị)

83. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp nhuộm Gram được sử dụng để phân biệt 2 loại vi sinh vật nào sau đây?

Vi sinh vật tự dưỡng và vi sinh vật dị dưỡng.

Vi khuẩn Gr- và vi khuẩn Gr+.

Vi khuẩn hóa dưỡng và vi khuẩn quang dưỡng.

Vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực.

Xem đáp án

Kĩ thuật nhuộm Gram (được đặt tên theo Hans Christian Gram – nhà vi khuẩn học người Đan Mạch) thực hiện nhiều bước nhuộm tế bào vi khuẩn với nhiều loại hóa chất khác nhau để phân biệt 2 nhóm vi khuẩn là Gram dương (+) và Gram âm (-). Chọn B.

84. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về vi khuẩn (1) và (2) được mô tả trong hình 1?

(1) là vi khuẩn Gram dương, (2) là vi khuẩn Gram âm.

(1) là vi khuẩn Gram âm, (2) là vi khuẩn Gram dương.

Cả (1) và (2) đều là vi khuẩn Gram âm.

Cả (1) và (2) đều là vi khuẩn Gram dương.

Xem đáp án

Vi khuẩn (1) – Vi khuẩn Gram dương vì có màu tím sau khi nhuộm. Vi khuẩn (2) – Vi khuẩn Gram âm vì có màu hồng sau khi nhuộm. Chọn A.

85. Trắc nghiệm
1 điểm

Penicillin là một nhóm thuốc kháng khuẩn có thể tấn công và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan. Theo em, loại thuốc kháng sinh này có tác dụng ức chế hiệu quả nhất trên loài vi khuẩn nào ở bảng 1?    

Loài 1.

Loài 2.

Loài 3.

Loài 4.

Xem đáp án

Vì Penicillin tiêu diệt vi khuẩn bằng cách phá vỡ thành peptidoglycan → Penicillin sẽ có hiệu quả khi tiêu diệt vi khuẩn có thành peptidoglycan dày → tương ứng với loài 2. Chọn B.

86. Trắc nghiệm
1 điểm

Trường hợp nào sau đây người nói nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng?

Khi nhờ bạn thân của mình giải thích cho mình một bài tập nào đó.

Khi viết thư cho bố đi làm ở xa.

Khi chuẩn bị tham gia một cuộc thi hùng biện tại trường.

Khi chào hỏi bạn thân của mình.

Xem đáp án

Trường hợp C (Khi chuẩn bị tham gia một cuộc thi hùng biện tại trường) người nói nên sử dụng ngôn ngữ trang trọng. Các trường hợp A, B, D sử dụng ngôn ngữ thân mật. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 86 đến 88

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A\left( {0\,;\,1\,;\,2} \right)\), \(B\left( {2\,; - 2\,;\,1} \right)\), \(C\left( { - 2\,;0\,;\,1} \right)\).

87. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam năm 2023 là bao nhiêu %?    

40,5%.

30,5%.

20,5%.

10,5%.

Xem đáp án

Tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam năm 2023 là: 42% - 1,5% = 40,5%.

Chọn A.

88. Trắc nghiệm
1 điểm

Cách tính số dân sống ở khu vực đô thị bằng

Dân số toàn quốc - Tỷ lệ đô thị hóa.

Dân số toàn quốc × Tỷ lệ đô thị hóa.

Dân số toàn quốc + Tỷ lệ đô thị hóa.

Dân số toàn quốc / Tỷ lệ đô thị hóa.

Xem đáp án

Số dân đô thị = Dân số toàn quốc × Tỷ lệ đô thị hóa.

Chọn B.

89. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu tỷ lệ đô thị hóa tiếp tục tăng với tốc độ 1,5% mỗi năm, thì vào năm 2030, tỷ lệ đô thị hóa của Việt Nam sẽ là bao nhiêu?   

42%.

45%.

51%.

62%.

Xem đáp án

- Khoảng thời gian từ năm 2024 đến năm 2030 là 6 năm.

Tổng mức tăng trong 6 năm: 1,5% × 6 = 9%.

Dự đoán tỷ lệ đô thị hóa vào năm 2030: 42% + 9%=51%.

Chọn C.

90. Trắc nghiệm
1 điểm

Hãy nhận xét về ngôn ngữ hai nhân vật Tuấn và Quỳnh trong đoạn trích sau đây:

Tuấn và Quỳnh đợi cụ Phan vào trước và theo sau cụ. Sau khi mời ngồi, cụ hỏi:

 - Hai cậu học ở Trường Quốc Học?

Tuấn đáp:

 - Dạ thưa cụ, con ở xa mới tới Huế lần đầu tiên, đến hầu thăm cụ. Thấy cụ được khỏe mạnh, con rất mừng.

Cụ hỏi Quỳnh:

 - Còn cậu nì?

 - Thưa cụ, con học trường Pe-lơ-ranh.”

(Nguyễn Vỹ, Tuấn – chàng trai nước Việt)

Ngôn ngữ trang trọng có sắc thái nghiêm trang, tôn kính. Lời nói với những người có tuổi tác, vị trí cao hơn chuẩn mực. Sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.

Ngôn ngữ thiếu chuẩn mực không có sự phân rõ vai vế cấp bậc.

Ngôn ngữ không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp, thiếu chủ ngữ.

Ngôn ngữ suồng sã không phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp.

Xem đáp án

Nhận xét về ngôn ngữ hai nhân vật Tuấn và Quỳnh trong đoạn trích:

+ Ngôn ngữ trang trọng có sắc thái nghiêm trang, tôn kính: dạ, đến hầu thăm cụ, thưa cụ,…

+ Lời nói với những người có tuổi tác, vị trí cao hơn chuẩn mực: cụ - con.

+ Sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng (thể hiện ở hai câu trả lời của Tuấn và Quỳnh)

→ Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4\).

91. Trắc nghiệm
1 điểm

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng giá trị của chiến thắng Đường số 14-Phước Long (tháng 1/1975) đối với việc củng cố quyết tâm và hoàn thành kế hoạch giải phóng miền Nam của Đảng Lao động Việt Nam? 

Trận mở màn chiến lược.

Trận trinh sát chiến lược.

Trận nghi binh chiến lược.

Trận tập kích chiến lược.

Xem đáp án

Chiến thắng Đường số 14-Phước Long (tháng 1/1975) có ý nghĩa như một trận trinh sát chiến lược (thăm dò những phản ứng của Mỹ và chính quyền Sài Gòn; sự lớn mạnh, khả năng thắng lớn của quân ta…). Chọn B.

92. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về 

quyết tâm giành thắng lợi.

địa bàn mở chiến dịch.

kết cục quân sự.

sự huy động lực lượng đến mức cao nhất.

Xem đáp án

- Một trong những điểm khác nhau giữa chiến dịch Hồ Chí Minh (1975) với chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) ở Việt Nam là về địa bàn mở chiến dịch:

+ Chiến dịch Điện Biên Phủ diễn ra ở khu vực trung du-miền núi phía Bắc.

+ Chiến dịch Hồ Chí Minh diễn ra chủ yếu tại đô thị Sài Gòn-Chợ Lớn.

- Nội dung các đáp án A, C, D phản ánh điểm tương đồng giữa hai chiến dịch Điện Biên Phủ (1954) và chiến dịch Hồ Chí Minh (1975):

+ Ở cả hai chiến dịch, Việt Nam đều huy động đến mức cao nhất mọi lực lượng, phương tiện vật chất-kĩ thuật để đảm bảo cho thắng lợi.

+ Kết cục quân sự: thắng lợi thuộc về phía lực lượng cách mạng Việt Nam.

→ Chọn B.

93. Trắc nghiệm
1 điểm

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng một thắng lợi trên mặt trận

quân sự.

ngoại giao.

chính trị.

kinh tế.

Xem đáp án

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân Việt Nam kết thúc bằng một thắng lợi trên mặt trận quân sự (Đại thắng mùa Xuân 1975). Chọn A.

94. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính thầy hiệu trưởng đã tặng tôi quyển sách này.” Từ in đậm trong câu trên là:    

Thán từ.

Phó từ.

Trợ từ.

Tình thái từ.

Xem đáp án

Trợ từ là những từ chuyên đi kèm một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ đó. Ví dụ: những, có, chính, đích, ngay,...

“Chính” trong câu trên là trợ từ, nhấn mạnh người đã tặng nhân vật “tôi” quyển sách là thầy hiệu trưởng. Chọn C.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}:mx + y = m + 1\) và \({d_2}:x + my = 2\), với m là tham số thực.

95. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo khảo sát, tại sao người tiêu dùng ưu tiên sử dụng các sản phẩm sản xuất trong nước?

Để tiết kiệm chi phí vận chuyển.

Do nền kinh tế toàn cầu có nhiều biến động.

Vì sản phẩm trong nước có giá thành rẻ hơn hẳn.

Vì sản phẩm nhập khẩu bị cấm lưu hành.

Xem đáp án

B Đúng: Người tiêu dùng chọn sản phẩm nội địa vì sự bất ổn của thị trường quốc tế khiến họ ưu tiên các nguồn hàng trong nước, dễ kiểm soát hơn.

Sai: A: Chi phí vận chuyển không phải yếu tố chính. C: Giá thành sản phẩm nội địa không nhất thiết thấp hơn. D: Không có thông tin về việc cấm lưu hành sản phẩm nhập khẩu.

Chọn B

96. Trắc nghiệm
1 điểm

Chính phủ đã làm gì để hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nội địa?

Giảm thuế nhập khẩu nguyên liệu và đẩy mạnh xúc tiến thương mại.

Hạn chế các sản phẩm nhập khẩu từ nước ngoài.

Tăng thuế với các doanh nghiệp xuất khẩu.

Yêu cầu doanh nghiệp nội địa giảm giá bán.

Xem đáp án

A Đúng: Chính phủ giúp doanh nghiệp nội địa thông qua giảm chi phí đầu vào và quảng bá sản phẩm.

Sai: B: Hạn chế nhập khẩu không được nhắc đến. C: Tăng thuế với doanh nghiệp xuất khẩu là sai ngữ cảnh. D: Không có thông tin về yêu cầu giảm giá bán.

Chọn A

97. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn nên làm gì để góp phần thúc đẩy kinh tế nội địa phát triển?

Chỉ sử dụng các sản phẩm nhập khẩu để ủng hộ toàn cầu hóa.

Ủng hộ các sản phẩm nội địa và khuyến khích người khác làm tương tự.

Tăng cường quảng bá các sản phẩm ngoại nhập.

Tăng cường quảng bá các sản phẩm ngoại nhập.D. Tránh tiêu dùng để tiết kiệm chi phí.

Xem đáp án

B Đúng: Hành động này vừa giúp nền kinh tế trong nước phát triển vừa giữ ổn định cung cầu.

Sai: A: Chỉ ủng hộ sản phẩm nhập khẩu không giải quyết được bài toán thị trường nội địa. C & D: Tránh tiêu dùng không phải giải pháp hợp lý.

Chọn B

98. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân tích lỗi mơ hồ của câu sau: “Chị ấy đã gặp con”.

Có thể hiểu sai về đối tượng chị ấy đã gặp có thể là con của chị ấy sinh ra cũng có thể là người nói.

Khiến người đọc cảm thấy vô cùng khó hiểu chị ấy đã gặp con bằng cách nào.

Có thể khiến người đọc nhầm tưởng không biết vì sao chị ấy lại đến gặp con.

Khiến người đọc cảm thấy vô cùng khó hiểu vì sao chị ấy lại đến gặp người nói làm gì.

Xem đáp án

Câu “Chị ấy đã gặp con” mơ hồ từ vựng.

Hiện tượng đa nghĩa của từ “con” (cách hiểu 1: người thuộc thế hệ sau trong quan hệ với người trực tiếp sinh ra (“chị ấy”), trường hợp này được hiểu là “con của chị ấy”; cách hiểu 2: từ “con” dùng để xưng hô khi giao tiếp với người trực tiếp sinh ra mình là “cha/mẹ”, trường hợp này được hiểu là “con” đang thông báo với “cha/mẹ” về việc chị ấy đã gặp mình) khiến câu mơ hồ về nghĩa. Người đọc, người nghe có thể hiểu sai về đối tượng chị ấy đã gặp có thể là con của chị ấy sinh ra cũng có thể là người nói. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81

Hằng ngày mực nước của một con sông lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong sông tính theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ngày \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) được cho bởi công thức \(h = 5{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15\).

99. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, C là:

\(\frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 2x + C\).

\(x + 2y - 4z + 6 = 0\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + x + C\).

\({x^3} + 2{x^2} + 2x + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 3; - 1} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( { - 2; - 1; - 1} \right)\)\( \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {2\,;4\,; - 8} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Phương trình mặt phẳng của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là:

\(2\left( {x - 0} \right) + 4\left( {y - 1} \right) - 8\left( {z - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 4z + 6 = 0\). Chọn B.

100. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ trực tâm của tam giác ABC là:    

\(\left( {0\,;\,2\,;\,1} \right)\).

\(\left( {1\,;\,2\,;\,0} \right)\).

\(\left( {0\,;\,1\,;\,2} \right)\).

\(\left( {2\,;\,1\,;\,0} \right)\).

Xem đáp án

Gọi \(H\left( {a\,;b\,;\,c} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(ABC \Rightarrow H \in \left( {ABC} \right) \Rightarrow a + 2b - 4c + 6 = 0\) (1).

 Ta có \(\overrightarrow {CH} = \left( {a + 2;b;c - 1} \right),{\rm{ }}\overrightarrow {BH} = \left( {a - 2;b + 2;c - 1} \right)\)

\(\left\{ \begin{array}{l}CH \bot AB\\BH \bot AC\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {CH} = 0\\\overrightarrow {BH} \cdot \overrightarrow {AC} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - 3b - c + 5 = 0\\2a + b + c - 3 = 0\end{array} \right.\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(a = 0\,;b = 1\,;\,c = 2\). Vậy \(H\left( {0\,;\,1\,;\,2} \right)\). Chọn C.

101. Trắc nghiệm
1 điểm

Tọa độ của điểm M thuộc mặt phẳng \(\left( P \right):2x + 2y + z - 3 = 0\)sao cho \(MA = MB = MC\) là:     

\(\left( {3\,;\,5\,;\,11} \right)\).

\(\left( {3\,;\,5\,; - 11} \right)\).

\(\left( {2\,;\,3\,;\,7} \right)\).

\(\left( {2\,;3\,; - 7} \right)\).

Xem đáp án

Giả sửa \(M\left( {a\,;b\,;\,c} \right) \in \left( P \right) \Rightarrow 2a + 2b + c - 3 = 0\) (1).

Do MA2=MB2MB2=MC2⇔−2b−4c+5=−4a+4b−2c+9−4a+4b−2c+9=4a−2c+5 ⇔2a−3b−c=22a−b=1 (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(a = 2\,;b = 3\,;c = - 7\). Vậy \(M\left( {2\,;3\,; - 7} \right)\) là điểm cần tìm. Chọn D.

102. Trắc nghiệm
1 điểm

Chúng tôi đi, bì bõm trong bùn, rồi rẽ phải vào rừng. Tiếng sấm rền vang trên các vòm cây. Mưa rơi trầm trầm, buồn buồn. Gió tụt lại phía sau. Tôi cúi mặt tránh các cành lá, và đưa tay bám chắc vào cái gùi to lù lù như chiếc thùng phuy trên lưng người đi trước. Rừng thưa dần, rồi tới một bờ suối. Chúng tôi đi qua một cây cầu tre tròng trành, đung đưa, nhưng có tay vịn.”

(Bảo Ninh, Trại “bảy chú lùn”)

Người kể chuyện trong văn bản trên sử dụng điểm nhìn trần thuật nào?    

Điểm nhìn của ngôi thứ nhất.

Điểm nhìn của ngôi thứ ba toàn tri.

Điểm nhìn của ngôi thứ ba hạn tri.

Điểm nhìn của ngôi thứ hai.

Xem đáp án

Người kể chuyện trong văn bản sử dụng điểm nhìn ngôi thứ nhất. Người kể chuyện tham gia vào câu chuyện và xưng “tôi”, kể lại các sự kiện từ góc nhìn của chính mình. Chọn A.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 83

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a,AD = a\). Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 85

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 2\).

Đoạn văn

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 89 đến 90

Một xạ thủ bắn vào bia số 1 và bia số 2. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng bia số 1, bia số 2 lần lượt là 0,8; 0,9. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng cả hai bia là 0,8.

103. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN 2. TOÁN HỌC

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\) tại điểm có hoành độ \(x = 0\) là:    

\(y = - 2x + 3\).

\(y = - 2x - 3\).

\(y = 2x - 3\).

\(y = 2x + 3\).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ta có \(y' = \frac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Gọi \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) thuộc đồ thị hàm số \(y = \frac{{ - x + 3}}{{x - 1}}\).

Ta có \({x_0} = 0\) thì \({y_0} = - 3\) nên \(M\left( {0; - 3} \right)\).

\(y'\left( 0 \right) = - 2\). Vậy phương trình tiếp tuyến tại điểm \(M\left( {0; - 3} \right)\)\(y = - 2x - 3\). Chọn B.

104. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(n\) là số nguyên dương, \(A_n^k\) là số chỉnh hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử và \(C_n^k\) là số tổ hợp chập \(k\) của \(n\) phần tử. Biết rằng \(C_n^4 = 20C_n^2\), giá trị của biểu thức \(M = A_{n - 15}^2 + 3A_{n - 14}^3\) là:     

\(M = 68\).

\(M = 45\).

\(M = 78\).

\(M = 84\).

Xem đáp án

Điều kiện \(n \ge 4,n \in \mathbb{N}\), ta có \(C_n^4 = 20C_n^2 \Leftrightarrow \frac{{n!}}{{4!\left( {n - 4} \right)!}} = 20\frac{{n!}}{{2!\left( {n - 2} \right)!}}\)

\( \Leftrightarrow \left( {n - 2} \right)\left( {n - 3} \right) = 240 \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{n = 18}\\{n = - 13}\end{array} \Rightarrow n = 18} \right.\).

Vậy \(M = A_3^2 + 3A_4^3 = 78\). Chọn C.

105. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[x = \frac{9}{4}\]là một nghiệm của bất phương trình \[{\log _a}\left( {{x^2} - x - 2} \right) > {\log _a}\left( { - {x^2} + 2x + 3} \right)\]. Khi đó tập nghiệm của bất phương trình đã cho là:    

\[T = \left( { - 1;\frac{5}{2}} \right)\].

\[T = \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\].

\[T = \left( { - \infty ; - 1} \right)\].

\[T = \left( {2;\frac{5}{2}} \right)\].

Xem đáp án

\[x = \frac{9}{4}\]là một nghiệm của bất phương trình nên

\[{\log _a}\left[ {{{\left( {\frac{9}{4}} \right)}^2} - \frac{9}{4} - 2} \right] > {\log _a}\left[ { - {{\left( {\frac{9}{4}} \right)}^2} + 2 \cdot \frac{9}{4} + 3} \right]\]\[ \Leftrightarrow {\log _a}\frac{{13}}{{16}} > {\log _a}\frac{{39}}{6} \Leftrightarrow 0 < a < 1\].

Khi đó, bất phương trình đã cho \[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x - 2 > 0\\{x^2} - x - 2 < - {x^2} + 2x + 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < - 1\end{array} \right.\\2{x^2} - 3x - 5 < 0\end{array} \right.\]

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x > 2\\x < - 1\end{array} \right.\\ - 1 < x < \frac{5}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow 2 < x < \frac{5}{2}\]. Chọn D.

106. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng của một loài vi khuẩn trong phòng thí nghiệm được tính theo công thức \[s\left( t \right) = A \cdot {e^{rt}}\] trong đó \[A\]là số lượng vi khuẩn ban đầu, \[s\left( t \right)\] là số lượng vi khuẩn có sau \[t\] (phút), \[r\] là tỷ lệ tăng trưởng \[\left( {r > 0} \right)\], \[t\] (tính theo phút) là thời gian tăng trưởng. Biết rằng số lượng vi khuẩn ban đầu có 100 con và sau 5 giờ có 300 con. Hỏi sau bao lâu, kể từ lúc bắt đầu, số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần so với số lượng ban đầu?    

\[t = \frac{3}{{\log 5}}\] giờ.

\[t = \frac{{3\ln 5}}{{\log 10}}\] giờ.

\[t = \frac{5}{{\log 3}}\] giờ.

\[t = \frac{{5\ln 3}}{{\ln 10}}\] giờ.

Xem đáp án

Theo bài ra ta có: \[300 = 100 \cdot {e^{5 \cdot 60 \cdot r}} \Leftrightarrow {e^{300r}} = 3 \Leftrightarrow r = \frac{{\ln 3}}{{300}}\].

Khi đó số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần khi:

\[{e^{rt}} = 10 \Leftrightarrow {\left( {{e^{\frac{{\ln 3}}{{300}}}}} \right)^t} = 10 \Leftrightarrow t = \frac{{300\ln 10}}{{\ln 3}}\] phút \( = \frac{{5\ln 10}}{{\ln 3}}\) giờ \[ = \frac{5}{{\log 3}}\] giờ. Chọn C.

107. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + mx{\rm{\;\;}}}&{{\rm{khi}}}&{x \le 1}\\{\frac{{\sqrt {x + 3} - 2}}{{x - 1}}}&{{\rm{khi\;}}}&{x > 1}\end{array}} \right.\). Giá trị của \(m\) để hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\) là:     

\( - \frac{3}{4}\).

\(0\).

\(2\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Ta có: \(f\left( 1 \right) = 1 + m\).

+) limx→1+fx=limx→1+x+3−2x−1=limx→1+x−1x−1x+3+2 =limx→1+1x+3+2=14.

+) limx→1−fx=limx→1−x2+mx=1+m.

Hàm số đã cho liên tục tại \(x = 1\) khi và chỉ khi limx→1+fx=limx→1−fx=f1

\( \Leftrightarrow 1 + m = \frac{1}{4} \Leftrightarrow m = - \frac{3}{4}\). Chọn A.

108. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho cấp số nhân \(\left( {{u_n}} \right)\) với \[{u_1} = 2\], \({u_4} = 16\)\({u_n} = 2048\). Tổng \(n\) số hạng của cấp số nhân là:     

\[{S_n} = 2046\].

\[{S_n} = 4094\].

\[{S_n} = 4043\].

\[{S_n} = 4096\].

Xem đáp án

Lập tỉ số \[\frac{{{u_4}}}{{{u_1}}} = \frac{{{u_1} \cdot {q^3}}}{{{u_1}}} = \frac{{16}}{2} \Rightarrow {q^3} = 8\], ta được \(q = 2\).

Áp dụng công thức số hạng tổng quát \({u_n} = {u_1} \cdot {q^{n - 1}}\), ta có:

\(2048 = 2 \cdot {2^{n - 1}} \Rightarrow {2^{n - 1}} = 1024 = {2^{10}} \Rightarrow n - 1 = 10 \Rightarrow n = 11\).

Áp dụng công thức tổng n số hạng đầu của cấp số nhân \({S_n} = {u_1} \cdot \frac{{1 - {q^n}}}{{1 - q}}\), ta có:

\({S_{11}} = 2 \cdot \frac{{1 - {2^{11}}}}{{1 - 2}} = 2 \cdot 2047 = 4094\). Chọn B.

109. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4\).

Ta có\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right) - \sqrt x + 2}}{{\sqrt {x + 5} - 3}}\) bằng    

\(18\).

\(\frac{{33}}{2}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(0\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right) - \sqrt x + 2}}{{\sqrt {x + 5} - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left[ {\frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt {x + 5} - 3}} - \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt {x + 5} - 3}}} \right]\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left[ {\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {x + 5} + 3} \right)}}{{x - 4}} - \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {x + 5} + 3} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}} \right]\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left[ {\left( {x - 1} \right)\left( {\sqrt {x + 5} + 3} \right) - \frac{{\sqrt {x + 5} + 3}}{{\sqrt x + 2}}} \right] = 18 - \frac{3}{2} = \frac{{33}}{2}\). Chọn B.

110. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 73 đến 74

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} - 5x + 4\).

Để \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) + 9} - 3}}{{ax + b}} = 2\) thì giá trị của biểu thức \(4a + 2b\) bằng     

\( - 1\).

\(\frac{1}{4}\).

\( - 2\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Do \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \left( {\sqrt {f\left( x \right) + 9} - 3} \right) = 0\) nên đ\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) + 9} - 3}}{{ax + b}} = 2\) thì

\(ax + b = 0\) có nghiệm bằng 4 \( \Leftrightarrow 4a + b = 0 \Leftrightarrow b = - 4a\).

\[\mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\sqrt {f\left( x \right) + 9} - 3}}{{ax + b}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{f\left( x \right)}}{{a\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {f\left( x \right) + 9} + 3} \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x - 4} \right)}}{{a\left( {x - 4} \right)\left( {\sqrt {f\left( x \right) + 9} + 3} \right)}}\]

\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to 4} \frac{{x - 1}}{{a\left( {\sqrt {f\left( x \right) + 9} + 3} \right)}} = \frac{3}{{6a}} = 2\]\[ \Leftrightarrow a = \frac{1}{4} \Rightarrow b = - 1\]\( \Rightarrow 4a + 2b = - 1\). Chọn A.

111. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}:mx + y = m + 1\)\({d_2}:x + my = 2\), với m là tham số thực.

 Khi \(m = 2\), góc giữa hai đường thẳng xấp xỉ bằng:    

\(44^\circ \).

\(33^\circ \).

\(42^\circ \).

\(37^\circ \).

Xem đáp án

Với \(m = 2\), ta có \({d_1}:2x + y - 3 = 0\)\({d_2}:x + 2y - 2 = 0\).

Ta có vectơ pháp tuyến của hai đường thẳng lần lượt là: \({\overrightarrow n _1} = \left( {2\,;\,1} \right),\,\,{\overrightarrow n _2} = \left( {1\,;\,2} \right)\).

Suy ra \({\overrightarrow n _1} \cdot {\overrightarrow n _2} = 2 \cdot 1 + 1 \cdot 2 = 4;\,\,\left| {{{\overrightarrow n }_1}} \right| = \left| {{{\overrightarrow n }_2}} \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2}} = \sqrt 5 \).

Do đó, \({\rm{cos}}\left( {{d_1},{d_2}} \right) = \frac{{\left| {{{\overrightarrow n }_1} \cdot {{\overrightarrow n }_2}} \right|}}{{\left| {{{\overrightarrow n }_1}} \right| \cdot \left| {{{\overrightarrow n }_2}} \right|}} = \frac{4}{{\sqrt 5 \cdot \sqrt 5 }} = \frac{4}{5} \Rightarrow \left( {{d_1},{d_2}} \right) \approx 37^\circ \). Chọn D.

112. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai đường thẳng \({d_1}:mx + y = m + 1\)\({d_2}:x + my = 2\), với m là tham số thực.

Hai đường thẳng cắt nhau khi và chỉ khi    

\(m \ne 2\).

\(m \ne \pm 1\).

\(m \ne \pm 2\).

\(m \ne 0\).

Xem đáp án

Hai đường thẳng \({d_1},{d_2}\) cắt nhau khi và chỉ khi \(\frac{m}{1} \ne \frac{1}{m} \Leftrightarrow {m^2} \ne 1 \Leftrightarrow m \ne \pm 1\).

Chọn B.

113. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81

Hằng ngày mực nước của một con sông lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong sông tính theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ngày \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) được cho bởi công thức \(h = 5{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15\).

Chu kỳ của hàm số thể hiện độ sâu của sông là:    

12.

24.

6.

9.

Xem đáp án

Ta có chu kỳ của hàm số là \(T = \frac{{2\pi }}{{\frac{\pi }{{12}}}} = 24\). Chọn B.

114. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81

Hằng ngày mực nước của một con sông lên xuống theo thủy triều. Độ sâu \(h\) (mét) của mực nước trong sông tính theo thời gian \(t\) (giờ) trong một ngày \(\left( {0 \le t \le 24} \right)\) được cho bởi công thức \(h = 5{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15\).

Trong ngày mực nước của con sông đạt 15 m vào thời điểm     

2 giờ và 14 giờ.

8 giờ và 20 giờ.

6 giờ và 12 giờ.

9 giờ và 21 giờ.

Xem đáp án

Ta có \(5{\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) + 15 = 15\)

\( \Leftrightarrow {\rm{cos}}\left( {\frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3}} \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{\pi t}}{{12}} + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{2} + k\pi \Leftrightarrow t = 2 + 12k\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(0 \le t \le 24\) nên \(0 \le 2 + 12k \le 24 \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{6} \le k \le \frac{{22}}{{12}} \Rightarrow k \in \left\{ {0\,;\,1} \right\} \Rightarrow t \in \left\{ {2\,;\,14} \right\}\). Chọn A.

115. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 83

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a,AD = a\). Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là:     

\(\frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\({a^3}\sqrt 3 \).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\).

\(2{a^3}\sqrt 3 \).

Xem đáp án

A (ảnh 1)

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(S\) trên \(AB\). Do mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).

Chiều cao \(SH\) của tam giác đều \(SAB\) là:

\(SH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Diện tích hình chữ nhật \(ABCD\) là:

\({S_{ABCD}} = AB \cdot AD = 2a \cdot a = 2{a^2}\).

Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) là:

\({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot 2{a^2} \cdot a\sqrt 3 = \frac{{2{a^3}\sqrt 3 }}{3}\). Chọn A.

116. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 83

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình chữ nhật, \(AB = 2a,AD = a\). Mặt bên \(\left( {SAB} \right)\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy.

Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(BD\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\). Khi đó \({\rm{sin}}\alpha \) bằng    

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

\(\frac{{\sqrt 6 }}{3}\).

\(\frac{{\sqrt {10} }}{5}\).

Xem đáp án

Gọi I là hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(SB\), khi đó \(AI \bot \left( {SBC} \right)\).

Nên \({\rm{sin}}\left( {BD,\left( {SBC} \right)} \right) = {\rm{cos}}\left( {BD,AI} \right) \Rightarrow {\rm{sin}}\alpha = {\rm{cos}}\left( {BD,AI} \right)\).

 A (ảnh 1)

Ta có \(\overrightarrow {BD} = \overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} \), \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BI} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BS} = \overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BH} + \frac{1}{2}\overrightarrow {HS} = \frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {HS} \).

\(BD = \sqrt {A{B^2} + A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} + {a^2}} = a\sqrt 5 ,AI = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2a\sqrt 3 }}{2} = a\sqrt 3 \).

Do đó \({\rm{cos}}\left( {BD,AI} \right) = \frac{{\left| {\overrightarrow {BD} \cdot \overrightarrow {AI} } \right|}}{{BD \cdot AI}} = \frac{{\left| {\left( {\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AD} } \right)\left( {\frac{3}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{2}\overrightarrow {HS} } \right)} \right|}}{{a\sqrt 5 \cdot a\sqrt 3 }} = \frac{{\frac{3}{4}A{B^2}}}{{{a^2}\sqrt {15} }}\)\( = \frac{{\frac{3}{4} \cdot {{\left( {2a} \right)}^2}}}{{{a^2}\sqrt {15} }} = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\).

Vậy \({\rm{sin}}\alpha = \frac{{\sqrt {15} }}{5}\). Chọn B.

117. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 85

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 2\).

Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right)\)    

\(\frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 2x + C\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} + {x^2} + 2x + C\).

\(\frac{{{x^3}}}{3} - 2{x^2} + x + C\).

\({x^3} + 2{x^2} + 2x + C\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop \smallint \nolimits^ \;f\left( x \right)dx = \mathop \smallint \nolimits^ \;\left( {{x^2} + 4x + 2} \right)dx = \frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 2x + C\). Chọn A.

118. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 85

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 2\).

Biết 032fx+3−xdx=a+cdln3, trong đó \(\frac{c}{d}\) là phân số tối giản. Giá trị của biểu thức \(T = a - c - d\) là:     

67.

13.

23.

77.

Xem đáp án

\[\int\limits_0^3 {\left[ {2f\left( x \right) + {3^{ - x}}} \right]} \,dx = 2\int\limits_0^3 {f\left( x \right)dx} + \int\limits_0^3 {{3^{ - x}}} dx\] \[ = 2\left. {\left( {\frac{{{x^3}}}{3} + 2{x^2} + 2x} \right)} \right|_0^3 + \int\limits_0^3 {{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^x}} dx\]

\[ = 66 + \left. {\frac{{{{\left( {\frac{1}{3}} \right)}^x}}}{{\ln \frac{1}{3}}}} \right|_0^3\]\( = 66 - \frac{{26}}{{27{\rm{ln}}\frac{1}{3}}} = 66 + \frac{{26}}{{27{\rm{ln}}3}}\).

Do đó \(a = 66,c = 26,d = 27\). Vậy \(T = a - c - d = 66 - 26 - 27 = 13\). Chọn B.

119. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 89 đến 90

Một xạ thủ bắn vào bia số 1 và bia số 2. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng bia số 1, bia số 2 lần lượt là 0,8; 0,9. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng cả hai bia là 0,8.

Biết xạ thủ đó bắn trúng bia số 1, xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2 là:    

\(0,9\).

\(0,8\).

\(1\).

\(0,72\).

Xem đáp án

Gọi biến cố A: “Xạ thủ đó bắn trúng bia số 1”; B: “Xạ thủ đó bắn trúng bia số 2”.

Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,8\,;\,\,P\left( B \right) = 0,9;P\left( {A \cap B} \right) = 0,8\).

Ta có xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2, biết xạ thủ bắn trúng bia số 1 chính là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right)\). Khi đó, \({\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right) = \frac{{P\left( {A \cap B} \right)}}{{P\left( A \right)}} = \frac{{0,8}}{{0,8}} = 1\).

Vậy nếu biết xạ thủ đó bắn trúng bia số 1 thì xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2 là 1. Chọn C.

120. Trắc nghiệm
1 điểm

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 89 đến 90

Một xạ thủ bắn vào bia số 1 và bia số 2. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng bia số 1, bia số 2 lần lượt là 0,8; 0,9. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng cả hai bia là 0,8.

Biết xạ thủ đó không bắn trúng bia số 1, xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2 là:    

\(0,2\).

\(0,5\).

\(0,1\).

\(0,3\).

Xem đáp án

Ta có xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2, biết xạ thủ không bắn trúng bia số 1 chính là xác suất có điều kiện \({\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid \bar A} \right)\).

Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có: \({\rm{P}}\left( {\rm{B}} \right) = {\rm{P}}\left( {\rm{A}} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid {\rm{A}}} \right) + {\rm{P}}\left( {\bar A} \right) \cdot {\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid \bar A} \right)\).

Suy ra \({\rm{P}}\left( {{\rm{B}}\mid \bar A} \right) = \frac{{P\left( B \right) - P\left( A \right) \cdot P\left( {B\mid A} \right)}}{{P\left( {\bar A} \right)}} = \frac{{0,9 - 0,8 \cdot 1}}{{1 - 0,8}} = 0,5\).

Vậy nếu biết xạ thủ đó không bắn trúng bia số 1 thì xác suất xạ thủ đó bắn trúng bia số 2 là 0,5.

Chọn B.