Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 20)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
“Muốn ăn cơm phải tìm giống gieo mạ
Muốn ăn cá phải tát suối tát ao
Muốn biết vì sao có đất đỏ đất nâu
Phải bảo nhau ngồi nghe chuyện kể
Ngày xưa ngày ấy
Trông trời, trời bao la rộng rãi
Trông đất, đất vắng vẻ trống không
Đồn rằng
Có một năm mưa dầm mưa dãi
Nước vượt khỏi đồi U
Nước dâng tràn đồi Bái
Năm mươi ngày nước rút
Bảy mươi ngày nước xuôi”
(Sử thi dân tộc Mường, Đẻ đất đẻ nước)
Nội dung của văn bản trên là gì?
Quá trình lao động để kiếm sống và khám phá thiên nhiên.
Miêu tả cảnh mưa lũ và sức mạnh của thiên nhiên.
Truyền thống văn hóa của người Mường qua sử thi.
Sự thay đổi của đất trời theo thời gian.
Nội dung bao gồm các yếu tố lao động (gieo mạ, tát suối) và câu chuyện kể về sự hình thành thiên nhiên (đất đỏ, đất nâu) thông qua truyền thuyết.
Đáp án A: Đoạn văn nhắc đến lao động, nhưng đây không phải trọng tâm chính.
Đáp án B: Mưa lũ chỉ là một chi tiết trong câu chuyện, không phải nội dung bao quát.
Đáp án D: Không có sự thay đổi của đất trời được nhấn mạnh trong đoạn văn.
Đáp án C phản ánh chính xác nội dung: văn bản giới thiệu truyền thống văn hóa người Mường thông qua sử thi. Chọn C.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
“Xuân đã đem mong nhớ trở về
Lòng cô gái ở bến sông kia.
Cô hồi tưởng lại ba xuân trước,
Trên bến cùng ai đã nặng thề.
Nhưng rồi người khách tình xuân ấy,
Đi biệt không về với... bến sông.
Đã mấy lần xuân trôi chảy mãi,
Mấy lần cô gái mỏi mòn trông.”
(Nguyễn Bính, Cô lái đò)
Đoạn trích trên được viết theo thể loại nào?
Thơ 7 chữ.
Thơ 8 chữ.
Thơ lục bát.
Thơ tự do.
Xác định nhanh đoạn trích có 2 khổ thơ, mỗi khổ có 4 câu, mỗi câu gồm 7 tiếng và không có sự xáo trộn hay thay đổi quy luật trong toàn đoạn thơ nên đây là thể thơ 7 chữ. Chọn A.
Đâu là nội dung chính của đoạn trích trên?
Chuyện tình lãng mạn của cô lái đò với người khách xưa.
Dòng hồi tưởng của cô lái đò về chuyện tình đã qua.
Số phận lênh đênh, khổ cực của cô lái đò trên bến sông.
Tâm trạng bi phẫn của cô lái đò cho chính cuộc đời mình.
Xác định nội dung của từng khổ thơ:
+ Khổ 1: Cô gái lái đò nhớ lại chuyện hẹn thề năm xưa.
+ Khổ 2: Những năm tháng chờ đợi, mong ngóng trong vô vọng của cô lái đò.
- Như vậy, cả đoạn trích là dòng hồi tưởng của cô lái đò về mối tình năm nào, cho thấy cô vẫn luôn chờ đợi người khách đó trở lại nhưng không thấy đâu (B).
- Phương án A, C không đúng với nội dung đoạn trích.
- Phương án D nói về cuộc đời của cô gái, không đúng suy nghĩ của nhân vật “cô lái đò” (thương nhớ người tình, cuộc tình của mình).
→ Chọn B.
Nhân vật “cô lái đò” trong đoạn trích trên là người:
Đang đắm chìm trong hạnh phúc đôi lứa.
Đang đợi chờ người yêu của mình đi lính trở về.
Cần mẫn thực hiện công việc lái đò trên sông.
Thương nhớ về người đàn ông đã rời bến sông.
Đọc đoạn trích và xác định các chi tiết xung quanh hình ảnh “cô gái”:
- Thời điểm hiện tại: “mong nhớ”, “hồi tưởng”, “mòn mỏi trông” nên không phải cô lái đò đang đắm chìm trong hạnh phúc (A).
- Thời điểm 3 năm (“ba xuân”) trước: “cùng ai đã nặng thề”, “khách tình xuân”, “đi biệt không về”. Như vậy, cô gái lái đò vẫn nhớ tới người khách đã hẹn quay về nhưng suốt 3 năm chưa thấy quay lại (D).
- Hình ảnh cô gái gắn với công việc đưa đò nhưng không có từ ngữ chi tiết thể hiện sự chăm chỉ cần mẫn (C), từ “tình xuân” gắn với hình ảnh “khách” ám chỉ đây là người xa lạ, không tương đồng với ý về người đi lính (B) nên các đáp án còn lại không đúng.
→ Chọn D.
Từ “nặng thề” trong đoạn trích trên diễn tả điều gì?
Lời hứa về tình cảm, sự thủy chung giữa những người yêu nhau.
Người chồng cam kết sẽ trở về với vợ khi “công thành danh toại”.
Sự “đồng cam cộng khổ” của những người có chung niềm tin, lí tưởng sống.
Quyết tâm thực hiện lời hứa của mình dù biết trước những khó khăn, vất vả.
- Xác định trong từ “nặng thề” thì yếu tố “nặng” là một từ thuần Việt, đóng vai trò là tính từ hoặc danh từ, và có nhiều nghĩa. Từ “nặng thề” thể hiện lời nói quan trọng, lời cam kết giữa 2 người, đáng trân trọng và giữ gìn.
- Xét trong ngữ cảnh, đoạn thơ xuất hiện nhân vật cô gái nhớ về lời thề đã ba năm trước (ba xuân trước) của người khách “tình xuân” đã rời đi (đi biệt không về) nên đây phải là mối quan hệ giữa nam và nữ. Từ “thề” không bao hàm yếu tố khó khăn hay hành động của người nói. Hình ảnh trong đoạn thơ là “cô gái” và “khách” nên đây không phải mối quan hệ vợ chồng. Vậy “nặng thề” là lời hứa về tình cảm, sự thủy chung giữa những người yêu nhau.
→ Chọn A.
Các từ “xuân” trong đoạn trích KHÔNG mang ý nghĩa nào sau đây?
Mùa khởi đầu của một năm mới, là tiết trời, khoảnh khắc mà con người chờ đợi.
Thời gian của tuổi trẻ, của đời người đã trôi đi không lấy lại được.
Sự may mắn, vui vẻ.
Ước muốn về sự nồng nàn, hạnh phúc trong tình yêu đôi lứa.
Từ “xuân” trong đoạn thơ gắn liền với hình ảnh của cô gái. Trong đó: “Xuân đem mong nhớ trở về” chính là khoảnh khắc đầu năm, cô lái đò mong muốn tìm được hạnh phúc của mình, còn “ba xuân”, “mấy lần xuân” chỉ quãng thời gian chờ đợi người khách “tình xuân” (người đàn ông mà cô gái đem lòng yêu).
→ Từ đó, xác định từ “xuân” mang ba ý nghĩa: mùa của một năm, thời gian trôi đi và hạnh phúc mà cô gái mong chờ. Như vậy, từ “xuân” không gắn với ý nghĩa: sự may mắn, vui vẻ. Chọn C.
“Máy bay qua biên giới
Ghé tạm xuống Nam Ninh
“Cách mạng văn hoá” mới
Nhí nhố hồng vệ binh.
Ảnh to và ảnh nhỏ
Nghìn triệu còn một Ông
Mấy chú giơ sách đỏ
Muôn năm Mao Trạch Đông!
Bữa cơm trưa Vũ Hán
Vô chủ, chuyện cùng ai?
Đất này đâu hết bạn
Xin hẹn một ngày mai…”
(Tố Hữu, Qua biên giới)Nội dung đoạn thơ trên nói về điều gì?
Mô tả về cuộc sống bình dị của người dân Trung Quốc.
Phê phán và phản ánh những hệ lụy của “Cách mạng văn hoá” ở Trung Quốc.
Ca ngợi sự phát triển của đất nước Trung Quốc qua từng giai đoạn.
Tôn vinh các nhân vật lịch sử nổi bật của Trung Quốc.
Đoạn thơ phản ánh một bức tranh về “Cách mạng văn hoá” với các hình ảnh như “hồng vệ binh”, “Mao Trạch Đông”, và những tình huống bi hài trong xã hội Trung Quốc lúc bấy giờ, trong bối cảnh chịu sự can thiệp mạnh mẽ của chính quyền. Chọn B.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Chớ tự kiêu, tự đại. Tự kiêu, tự đại là khờ dại. Vì mình hay, còn nhiều người hay hơn mình. Mình giỏi, còn nhiều người giỏi hơn mình. Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ. Sông to, biển rộng, thì bao nhiêu nước cũng chứa được, vì độ lượng nó rộng và sâu. Cái chén nhỏ, cái đĩa cạn, thì một chút nước cũng đầy tràn, vì độ lượng nó hẹp nhỏ. Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…
(Trích “Cần kiệm liêm chính”, Hồ Chí Minh, tháng 6-1949)
Phương thức biểu đạt chính của đoạn văn trên là gì?
Tự sự.
Miêu tả.
Nghị luận.
Biểu cảm.
Đoạn trích bàn luận về thói tự kiêu, tự đại. Phương thức biểu đạt nghị luận. Chọn C.
Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những thao tác lập luận nào?
Giải thích, bác bỏ, phân tích, so sánh.
Chứng minh, bình luận, bác bỏ, giải thích.
Phân tích, chứng minh, so sánh, bình luận.
Bình luận, giải thích, chứng minh, phân tích.
Căn cứ vào 6 thao tác lập luận đã học (giải thích, chứng minh, phân tích, so sánh, bình luận, bác bỏ).
- Thao tác lập luận:
+ Giải thích: “Tự kiêu, tự đại là khờ dại”.
+ Bác bỏ: “Chớ tự kiêu, tự đại”.
+ Phân tích: các câu tiếp theo.
+ So sánh: “Người mà tự kiêu, tự mãn, cũng như cái chén, cái đĩa cạn…”
→ Chọn A.
Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật nổi bật được sử dụng trong đoạn trích trên và nêu tác dụng.
Nhân hóa - làm hình tượng trở nên sinh động.
Câu hỏi tu từ - bộc lộ cảm xúc của tác giả.
Điệp từ - nhấn mạnh thái độ của tác giả trong đoạn trích.
Nói quá - làm hình tượng trở nên sinh động hơn.
Căn cứ các biện pháp tu từ đã học.
- Điệp từ: tự kiêu, tạ đại, hơn mình, thì,…
- Tác dụng: Làm cho lời văn giàu giá trị biểu đạt, có nhịp điệu; qua đó tác giả nhấn mạnh thái độ, nhằm thể hiện sự phản bác của mình về kiểu người tự kiêu, tự đại.
→ Chọn C.
Giải thích ý kiến “Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”.
Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái giống nòi.
Tự kiêu, tự đại là làm suy thoái bản thân.
Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến tương lai đất nước.
Tự kiêu, tự đại làm ảnh hưởng đến những người xung quanh.
Phân tích, lí giải, tổng hợp.
“Tự kiêu, tự đại tức là thoái bộ”: ý kiến nêu lên tác hại của việc tự kiêu, tự đại. “Thoái bộ” ở đây nghĩa là suy thoái, thụt lùi. Một người tự kiêu, tự đại sẽ không học hỏi được những điều hay, không tiếp thu được những kiến thức mới mà chỉ bị thụt lùi về phía sau và không phát triển bản thân lên được. Chọn B.
Đoạn trích trên khiến ta liên tưởng tới văn bản ngụ ngôn nào đã học?
Đeo nhạc cho mèo.
Thầy bói xem voi.
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng.
Ếch ngồi đáy giếng.
Phân tích, liên hệ.
Đoạn trích trên phê phán tính tự kiêu, tự đại, giống với văn bản Ếch ngồi đáy giếng. Chọn D.
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
(Nam quốc sơn hà)
Đoạn thơ được viết theo thể loại nào?
Lục bát.
Song thất lục bát.
Thất ngôn tứ tuyệt.
Tự do.
Căn cứ đặc điểm thơ thất ngôn tứ tuyệt.
Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ. Hiệp vần ở chữ cuối của câu 1, 2, 4 hoặc câu 2, 4. Chọn C.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
Australia is no stranger to wildfires, but this season has been unprecedented in scale and intensity - and the summer is far from over. This country’s deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat, prolonged drought and strong winds. The country is in the grip of a heatwave, with record-breaking temperatures over the last three months. In mid-December, the nation saw the hottest day in history - the average temperature was 41.9 degrees Celsius. These conditions, which show few signs of abating in the next few weeks, have been accompanied by brisk winds which fan the flames and push the smoke across Australia’s major cities. Authorities say that wind speeds have been recorded at 60 miles per hour. All this follows the country’s driest spring since records began 120 years ago, with much of New South Wales and Queensland experiencing rainfall shortfalls since early 2017. Trees, shrubs and grasslands have turned into the perfect tinder for flames.
Bushfires are a regular feature in Australia’s calendar - often triggered by natural causes such as lightning strikes - and cannot be blamed on climate change or rising greenhouse gas emissions alone. But experts say that the changing climate is the key to understanding the ferocity of this year’s blazes - hotter, drier conditions are making these phenomena longer and much more dangerous. And Australia’s climate is definitely changing. According to the country’s Bureau of Meteorology, temperatures have already risen by more than one degree Celsius since 1920 - with much of the increase taking place since 1950.
So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading. Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters, who have been working around the clock to try and bring the fires under control for months. But in the long term, experts have said that there should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties.
(Adapted from https://www.telegraph.co.uk/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
I’m not implying anything about your cooking, but could we _______ out tonight?
carry.
bring.
eat.
try.
Kiến thức về Cụm động từ
- Cụm động từ “carry out”: thực hiện, tiến hành => không phù hợp về nghĩa => loại A
- Cụm động từ “bring out”: khiến mọi người đình công / làm cái gì đó nổi bật, bộc lộ ra / sản xuất, xuất bản cái gì => không phù hợp về nghĩa => loại B
- Cụm động từ “eat out”: ăn bên ngoài, ăn hàng => đáp án đúng, phù hợp về nghĩa
- Cụm động từ “try out”: dùng thử => không phù hợp về nghĩa => loại D
Dịch: Tôi không có ý gì về việc nấu ăn của bạn, nhưng tối nay chúng ta có thể đi ăn ngoài không?
Chọn C.
Players _______ autographs for fans at open training session at this time tomorrow.
are going to sign.
will be signing.
will sign.
will have been signing.
Kiến thức về Thì của động từ
“at this time tomorrow” là dấu hiệu của thì tương lai tiếp diễn.
=> Cấu trúc của thì tương lai tiếp diễn: S+ will + be + V-ing
Dịch: Các cầu thủ sẽ ký tặng người hâm mộ trong buổi tập mở rộng vào thời điểm này ngày mai.
Chọn B.
The firm’s _______ is now under investigation for corruption.
director managing.
managerial director.
director and manager.
managing director.
Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt
A. Việc quản lý giám đốc => Chưa hoàn toàn phù hợp về nghĩa
B. Giám đốc quản lý => Đúng về nghĩa tuy nhiên không phải là cách kết hợp từ thường dùng
C. Giám đốc và quản lý => Đúng về nghĩa tuy nhiên sai vì nếu sử dụng chủ ngữ và động từ của câu không hòa hợp với nhau
D. Giám đốc điều hành => Đáp án đúng và là cách kết hợp từ phổ biến, thường gặp => Chọn managing director.
Dịch: Giám đốc điều hành của công ty hiện đang bị điều tra vì tham nhũng.
Chọn D.
_______ of the great castles of ancient times remained intact, _______ were burned in fires, others were heavily destroyed in wars.
None – some.
Neither – many.
Many – much.
Some – a little.
Kiến thức về Lượng từ
- intact (adj): còn nguyên vẹn không bị phá hủy
- burned in fires: bị thiêu trụi trong lửa
- heavily destroyed in wars: bị phá hủy nặng nề bởi chiến tranh
=> Hai vế của câu này có nghĩa trái ngược nhau nên vế sau ở dạng khẳng định thì vế trước ở dạng phủ định. => Loại C, D
- “Neither of' và “None of” đều mang nghĩa phủ định, tuy nhiên:
+ Neither of + 2 sự vật hoặc sự việc
+ None of + nhiều hơn 2 sự vật hoặc sự việc
- Danh từ có thể được lược bỏ sau “some” nếu nghĩa đã rõ ràng (nên ở vế sau ta hoàn toàn có thể dùng “some” thay cho “some great castles”.)
=> Chọn đáp án A
Dịch: Không một lâu đài cổ nào còn nguyên vẹn, một số thì bị lửa thiêu cháy, những cái khác thì bị phá hủy nặng nề trong chiến tranh.
Chọn A.
“Từ đấy, giữa biển người mênh mông, Phi gặp biết bao nhiêu gương mặt, cùng cười đùa với họ, hát cho họ nghe… (Nguyễn Ngọc Tư)
Từ nào trong câu trên được dùng với nghĩa chuyển?
biển người.
mênh mông.
gặp.
cười.
Căn cứ bài Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ.
- Từ có thể có một nghĩa hay nhiều nghĩa. Từ nhiều nghĩa là kết quả của hiện tượng chuyển nghĩa.
- Nghĩa gốc là nghĩa xuất hiện từ đầu, làm cơ sở để hình thành các nghĩa khác. Nghĩa chuyển là nghĩa được hình thành trên cơ sở của nghĩa gốc.
- Từ “biển người” được dùng với nghĩa chuyển và chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ để chỉ khối lượng nhiều, đông đảo ví như biển. Ở đây “biển người” là chỉ khối lượng người rất lớn.
→ Chọn A.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
Education serves as a cornerstone of society, shaping individuals and fostering development. The idiom ‘the key to success’ reflects the belief that education unlocks opportunities and paves the way for personal and professional growth. However, disparities in educational access and quality remain pressing issues in many communities.
One of the primary roles of education is to equip individuals with essential skills and knowledge. This process not only prepares students for the workforce but also encourages critical thinking and informed citizenship. A well-rounded education can empower individuals to engage with societal issues and contribute positively to their communities. Nevertheless, the quality of education can vary significantly based on geographical location and socio-economic status, leading to inequalities that hinder societal progress.
Moreover, education plays a vital role in promoting social cohesion and cultural understanding. Through diverse curricula and inclusive teaching practices, schools can cultivate respect for different perspectives and foster empathy among students. This is crucial in today’s multicultural society, where understanding and collaboration are essential for harmony.
In summary, while education is often heralded as the path to success, it is vital to address the inequalities that exist within the system. By investing in educational reform and ensuring equal
access to quality education, society can work towards a more just and inclusive future.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Recent study has proven that there is no difference between the brain of the average woman and the average man.
Recent.
no difference.
the average woman.
the average man.
Kiến thức về Mạo từ
- “study” (nghiên cứu) là danh từ số ít đếm được và nó chưa được nhắc tới lần nào. => cần dùng mạo từ trước nó
- “recent” bắt đầu bằng một phụ âm => Dùng mạo từ “a”
Sửa: Recent => A recent
Dịch: Một nghiên cứu gần đây đã chứng minh rằng không có sự khác biệt giữa bộ não của một người phụ nữ bình thường và một người đàn ông bình thường.
Chọn A.
The number of mistakes made during the first exam have influenced the way students learn math considerably.
The.
mistakes.
have influenced.
considerably.
Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ
Phân biệt 2 cấu trúc “a number of” và “the number of”:
- a number of + N(s/es) + V (chia số nhiều): một số...
- the number of + N(s/es) + V (chia số ít): số lượng...mà...
Sửa: have influenced => has influenced
Dịch: Số lỗi mắc phải trong kỳ thi đầu tiên đã ảnh hưởng đáng kể đến cách học sinh học toán.
Chọn C.
Forgive your enemies, but never forget there names.
Forgive.
but.
there.
names.
Kiến thức về Sự sở hữu
“there” có hai nghĩa sau:
- “there” nghĩa là “ở đó”
- Cấu trúc: There + be + N nghĩa là “Có cái gì …”
=> hai nghĩa này đều không phù hợp với ý nghĩa của câu => “there” sai
- “their” nghĩa là “của họ”
Sửa: there => their
Dịch: Hãy tha thứ cho kẻ thù của bạn, nhưng đừng bao giờ quên tên của họ.
Chọn C.
After I’ve listened to you attentively, I’ll tell you that – I don’t think you trust the man.
listened.
I’ll.
that.
the.
Kiến thức về Đại từ
- “that” là một đại từ chỉ định, có thể dùng để thay thế cho những gì đã được nói đến ở trước đó.
- “this” là đại từ chỉ định, có thể dùng để thay thế cho những gì được nói đến ở sau đó.
- Xét câu, điều được nói đến “I don’t think you trust the man.” ở phía sau “that” => sai ở “that”
Sửa: that => this
Dịch: Sau khi nghe bạn nói, tôi nói với bạn điều này – tôi không nghĩ bạn tin người đàn ông đó.
Chọn C.
The people to who she was speaking didn’t know German.
The.
who.
was speaking.
German.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- Trong MĐQH, sau giới từ chỉ dùng các đại từ quan hệ “whom” và “which” => sai ở “who”
- “The people” là danh từ chỉ người => dùng “whom”
Sửa: who => whom
Dịch: Những người cô ấy nói chuyện cùng không biết tiếng Đức.
Chọn B.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ sau:
Gió …….. là bệnh của giời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
(Tương tư – Nguyễn Bính)
trăng.
sao.
mây.
mưa.
Căn cứ bài thơ Tương tư.
Gió mưa là bệnh của giời
Tương tư là bệnh của tôi yêu nàng.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
Gia đình chị B có kế hoạch chi tiêu rất cẩn trọng. Mỗi tháng, họ dành 50% thu nhập cho các khoản chi tiêu cố định như tiền nhà, tiền ăn, và học phí. 30% còn lại được dùng cho các khoản chi tiêu phát sinh hoặc các hoạt động giải trí như du lịch, mua sắm. Đặc biệt, chị B đã lập quỹ tiết kiệm 10% từ thu nhập hàng tháng cho các mục tiêu dài hạn, bao gồm việc sửa nhà và đầu tư vào quỹ giáo dục cho con cái. Phần thu nhập cuối cùng, khoảng 10%, chị B dành để đầu tư nhỏ lẻ vào các sản phẩm tài chính như cổ phiếu, giúp tăng thu nhập thụ động cho gia đình. Kế hoạch tài chính này đã giúp gia đình chị B duy trì sự ổn định và đối phó tốt với các tình huống khẩn cấp.
“Why didn’t you attend the party, Hoa?” Van asked.
Van asked Hoa why hadn’t she attended the party.
Van asked Hoa the reason why she hadn’t attended the party.
Van wanted to know the reason Hoa hadn’t wanted to attend the party.
Van suggested that Hoa should have attended the party.
Kiến thức về Câu tường thuật
Dịch: “Tại sao bạn không tham dự bữa tiệc, Hoa?” Vân hỏi.
A. Khi tường thuật lại một câu hỏi, không cần đảo trợ động từ lên phía trước như trong câu hỏi gốc. Tuy nhiên, ở đây trợ động từ “had” được đảo lên phía trước chủ ngữ.
=> Đáp án sai.
B. Vân hỏi Hoa lý do tại sao cô ấy không tham dự bữa tiệc.
=> Đáp án đúng. Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-question: S + asked (+O)/wanted to know/wondered + wh-word + S + V (lùi thì).
C. Vân muốn biết lý do Hoa không muốn tham dự bữa tiệc => Chưa sát nghĩa.
D. Vân gợi ý rằng lẽ ra Hoa nên tham dự bữa tiệc => Sai về nghĩa.
Chọn B.
Thanks for Nina, the conference will be going ahead.
If Nina helped us, the conference wouldn’t be going ahead.
Were it for Nina, the conference wouldn’t be going ahead.
If it weren’t for Nina, the conference wouldn’t be going ahead.
If Nina didn’t help, the conference wouldn’t have been going ahead.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Nhờ có Nina, hội nghị sẽ tiếp tục diễn ra.
A. Nếu Nina giúp chúng ta, hội nghị sẽ không tiếp tục diễn ra. => Sai về nghĩa
B. Nhờ có Nina, hội nghị sẽ không tiếp tục diễn ra. => Sai về nghĩa. Cấu trúc đảo ngữ của câu điều kiện loại 2 với “to be”: Were + S + (not) …, S + would/might/could + V
C. Nếu không phải nhờ có Nina, hội nghị sẽ không tiếp tục diễn ra. => Đáp án đúng, sát nghĩa với câu gốc. Ở đây sử dụng câu điều kiện loại 2, nêu ra một giả định trái với thực tế ở thì hiện tại.
Cấu trúc câu điều kiện loại 2: If + S1 + V1(QKĐ), S2 + would/could (not) + V2(nguyên thể).
D. Nếu Nina không giúp đỡ, hội nghị đã không tiếp tục diễn ra. => Sai vì câu này dùng cấu trúc câu điều kiện dạng hỗn hợp 2-3: nếu Nina không giúp đỡ (ở hiện tại) thì hội nghị đã không tiếp tục diễn ra (trong quá khứ) => sai về thì so với câu gốc
Chọn C.
The more money Peter makes, the more his wife spends.
Peter spends the money his wife makes.
Peter spends more money than his wife.
Peter and his wife both make money.
Peter’s wife spends more and more money.
Kiến thức về Câu so sánh
Dịch: Peter càng kiếm được nhiều tiền thì vợ anh ta càng tiêu nhiều hơn.
A. Peter tiêu số tiền mà vợ anh ta kiếm được. => Sai về nghĩa
B. Peter tiêu nhiều tiền hơn vợ anh ta. => Sai về nghĩa.
C. Peter và vợ anh ta đều kiếm được tiền. => Sai về nghĩa
D. Vợ Peter tiêu ngày càng nhiều tiền. => Đáp án đúng, sát nghĩa nhất với câu gốc.
Cấu trúc so sánh “more and more + N”: càng ngày càng nhiều …
Chọn D.
Suzy was awarded the first prize in a running competition.
Suzy won the first prize in a running competition.
Suzy was chosen to award the first prize in a running competition.
Suzy was the first winner to win the prize in a running competition.
Suzy joined a running contest and tried to win the first prize.
Kiến thức về Câu bị động
Dịch: Suzy đã được trao giải nhất trong một cuộc thi chạy.
A. Suzy đã thắng giải nhất trong một cuộc thi chạy. => Đáp án đúng.
B. Suzy đã được lựa chọn để làm người trao giải nhất trong một cuộc thi chạy. => Sai về nghĩa
C. Suzy là người chiến thắng đầu tiên giành giải thưởng trong một cuộc thi chạy. => Sai về nghĩa
D. Suzy đã tham dự một cuộc thi chạy và cố gắng để thắng giải nhất. => Sai về nghĩa
Chọn A.
You’d better not buy that house.
It’s better to buy that house.
You must buy that house.
You shouldn’t buy that house.
You couldn’t have bought that house.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Bạn tốt hơn là đừng nên mua ngôi nhà đó.
A. Tốt hơn là nên mua ngôi nhà đó. => Sai về nghĩa
B. Bạn phải mua ngôi nhà đó. => Sai về nghĩa
C. Bạn không nên mua ngôi nhà đó. => Đáp án đúng, sát nghĩa câu gốc. Câu gốc sử dụng cấu trúc “S + had better + V(nguyên thể) + O” để đưa ra lời khuyên ai đó nên làm gì.
D. Bạn đã không thể nào mua ngôi nhà đó. => Sai về nghĩa
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Úc không còn xa lạ với các vụ cháy rừng, nhưng mùa cháy rừng này có quy mô và cường độ chưa từng có - và mùa hè còn lâu mới kết thúc. Những đám cháy chết người ở đất nước này được thúc đẩy bởi sự kết hợp của nắng nóng cực độ, hạn hán kéo dài và gió mạnh. Đất nước này đang phải hứng chịu một đợt nắng nóng với nhiệt độ kỷ lục trong ba tháng qua. Giữa tháng 12, cả nước chứng kiến ngày nóng nhất lịch sử - nhiệt độ trung bình 41,9 độ C. Những tình trạng này, có một số dấu hiệu giảm bớt trong vài tuần tới, đi kèm với những cơn gió mạnh thổi bùng ngọn lửa và đẩy khói khắp các thành phố lớn của Úc. Nhà chức trách nói rằng tốc độ gió đã được ghi nhận ở mức 60 dặm một giờ. Tất cả những điều này diễn ra sau mùa xuân khô hạn nhất của đất nước kể từ khi các kỷ lục bắt đầu cách đây 120 năm, với phần lớn New South Wales và Queensland trải qua tình trạng thiếu hụt lượng mưa kể từ đầu năm 2017. Cây cối, bụi rậm và đồng cỏ đã trở thành mồi lửa hoàn hảo cho ngọn lửa.
Cháy rừng là hiện tượng thường xuyên xảy ra trong lịch của nước Úc - thường xảy ra do các nguyên nhân tự nhiên như sét đánh - và không thể đổ lỗi cho biến đổi khí hậu hay chỉ riêng việc tăng phát thải khí nhà kính. Nhưng các chuyên gia nói rằng khí hậu thay đổi là chìa khóa để hiểu rō được mức độ tàn khốc, tình trạng khô hơn, nóng hơn trong năm nay đang khiến những hiện tượng này kéo dài hơn và nguy hiểm hơn nhiều. Và khí hậu của Úc chắc chắn đang thay đổi. Theo Cục Khí tượng quốc gia, nhiệt độ đã tăng hơn 1 độ C kể từ năm 1920 - với phần lớn sự gia tăng diễn ra kể từ năm 1950.
Cho đến nay, cách giải quyết chủ yếu mang tính ứng phó - nhằm sơ tán cư dân đến nơi an toàn và ngăn chặn đám cháy lan rộng. Úc dựa vào hàng trăm nghìn lính cứu hỏa tình nguyện, những người đã làm việc suốt ngày đêm để cố gắng kiểm soát đám cháy trong nhiều tháng. Nhưng về lâu dài, các chuyên gia cho rằng cần phải xem xét lại các tiêu chuẩn xây dựng trong khu vực cháy rừng để tạo ra những ngôi nhà có khả năng chống chịu và vùng đệm lớn hơn giữa những bụi cây cối và của cải vật chất.
Một đàn thằng hỏng đứng mà trông
Nó đỗ khoa này có sướng không?
Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt
Dưới sân ông cử ngỏng đầu rồng.
(Giễu người thi đỗ – Trần Tú Xương)
Đoạn trích trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ Mới.
Thơ cách mạng.
Căn cứ vào hoàn cảnh ra đời bài thơ Giễu người thi đỗ.
Bài thơ ra đời trong thời kì trung đại. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam-Trung Quốc dần trở nên căng thẳng. Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam.
Sáng ngày 17-2-1979, hàng chục vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1 000 km của Việt Nam, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Để bảo vệ Tổ quốc, quân dân Việt Nam, trực tiếp là quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã đứng lên chiến đấu. Nhiều trận chiến diễn ra quyết liệt ở Lạng Sơn, Cao Bằng, Lào Cai, ... đã làm thất bại mục tiêu “đánh nhanh, thắng nhanh” của quân đội Trung Quốc.
Trước cuộc chiến đấu ngoan cường của quân dân Việt Nam và sự phản đối mạnh mẽ của dư luận, Trung Quốc phải tuyên bố rút quân từ ngày 5-3-1979. Tuy nhiên, tình hình trên tuyến biên giới phía Bắc tiếp tục căng thẳng kéo dài cho tới cuối năm 1989, đặc biệt là ở Vị Xuyên (Hà Giang).”
What is the passage mainly about?
Effects of wildfires in Australia on people.
Causes and solutions to wildfires in Australia.
Climate change and its effect on the Australian wildfires.
Australia’s deadliest wildfires.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Câu nào sau đây thích hợp nhất để làm tiêu đề cho bài văn?
A. Ảnh hưởng của cháy rừng ở Úc tới con người.
B. Nguyên nhân của cháy rừng ở Úc và hướng khắc phục.
C. Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của nó đến cháy rừng ở Úc.
D. Những vụ cháy rừng kinh hoàng nhất nước Úc.
Thông tin:
- This country's deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat, prolonged drought and strong winds. The country is in the grip of a heatwave, with record-breaking temperatures over the last three months. (Những đám cháy chết người ở đất nước này được thúc đẩy bởi sự kết hợp của nắng nóng cực độ, hạn hán kéo dài và gió mạnh. Đất nước này đang phải hứng chịu một đợt nắng nóng với nhiệt độ kỷ lục trong ba tháng qua.)
=> Đoạn này nói về “causes to wildlife in Australia” (nguyên nhân gây ra cháy rừng ở Úc)
- So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading. (Cho đến nay, cách giải quyết chủ yếu mang tính phản ứng - nhằm sơ tán cư dân đến nơi an toàn và ngăn chặn đám cháy lan rộng.)
=> Giải pháp đưa dân cư đến nơi an toàn và ngăn chặn đám cháy lan rộng.
- Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters, who have been working around the clock to try and bring the fires under control for months. (Úc dựa vào hàng trăm nghìn lính cứu hỏa tình nguyện, những người đã làm việc suốt ngày đêm để cố gắng kiểm soát đám cháy trong nhiều tháng.)
- There should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties. (Cần xem xét lại các tiêu chuẩn xây dựng trong khu vực cháy rừng để tạo ra những ngôi nhà có khả năng chống chịu và tạo ra vùng đệm lớn hơn giữa những bụi cây cối và của cải vật chất.)
=> Đoạn này nói về “solutions to wildlife in Australia” (giải pháp đối phó với cháy rừng ở Úc).
Chọn B.
The word “abating” in paragraph 1 is closest in meaning to _______.
becoming bigger.
becoming less intense.
become more severe.
becoming smaller.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “abating” trong đoạn 1 gần nghĩa với _______.
A. trở nên to hơn B. trở nên ít dữ dội hơn
C. trở nên nghiêm trọng hơn D. trở nên nhỏ hơn
Thông tin: These conditions, which show few signs of abating in the next few weeks, have been accompanied by brisk winds which fan the flames and push the smoke across Australia's major cities. (Những tình trạng này, có một số dấu hiệu giảm bớt trong vài tuần tới, đi kèm với những cơn gió mạnh thổi bùng ngọn lửa và đẩy khói khắp các thành phố lớn của Úc.)
=> abating (v) = become less intense: làm yếu đi, làm dịu đi, làm giảm bớt.
Chọn B.
The phrase “these phenomena” in paragraph 2 refers to _______.
the changing climate.
the blazes.
Australia’s bushfires.
lightning strikes.
Kiến thức về Từ thay thế
Dịch: Cụm từ “these phenomena” trong bài văn thứ 2 đề cập đến _______.
A. biến đổi khí hậu B. những ngọn lửa
C. cháy rừng ở Úc D. sét đánh
Thông tin:
- Bushfires are a regular feature in Australia's calendar - often triggered by natural causes such as lightning strikes - and cannot be blamed on climate change or rising greenhouse gas emissions alone. But experts say that the changing climate is the key to understanding the ferocity of this year's blazes - hotter, drier conditions are making these phenomena longer and much more dangerous. (Cháy rừng là hiện tượng thường xuyên xảy ra trong lịch của Australia - thường do các nguyên nhân tự nhiên như sét đánh - và không phải hoàn toàn do biến đổi khí hậu hay chỉ riêng việc tăng phát thải khí nhà kính. Nhưng các chuyên gia cho rằng biến đổi khí hậu nguyên nhân chính để thấy được sự tàn khốc của khô hạn đang khiến những hiện tượng này kéo dài hơn và nguy hiểm hơn nhiều.)
=> Cụm “these phenomena” thay thế cho cụm “Australia’s bushfires” được đề cập ở trước đó.
Chọn C.
According to paragraph 1, which of the following is true?
The country will suffer from another heatwave in the next three months.
41.9 degrees Celsius is the average temperature of the hottest month in history.
For the last 120 years, this given season has been the driest in this country.
The rainfall in many parts of New South Wales and Queensland increases each year.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 1, điều nào sau đây là đúng?
A. Đất nước này sẽ phải đối mặt với một đợt nắng nóng khác trong ba tháng tới.
B. 41,9 độ C là nhiệt độ trung bình của tháng nóng nhất trong lịch sử.
C. Trong 120 năm qua, mùa này là mùa khô nhất ở đất nước này.
D. Lượng mưa ở nhiều nơi ở New South Wales và Queensland tăng lên hàng năm.
Thông tin:
- The country is in the grip of a heatwave, with record-breaking temperatures over the last three months. (Nước này đang phải hứngchịu một đợt nắng nóng cónhiệt độ kỷ lục trong 3tháng qua)
=> Chứ không phải đối mặt với một đợt nắng nóng mới trong 3 tháng tới=> A sai
- In mid-December, the nation saw the hottest day in history - the average temperature was 41.9 degrees Celsius. (Giữa tháng 12, cả nước chứng kiến ngày nóng nhất lịch sử - nhiệt độ trung bình 41,9 độ C.)
=> Ngày có nhiệt độ cao nhất ghi nhận trong lịch sử là 41.9 độ C, chứ không phải 41.9 độ C là nhiệt độ trung bình tháng nóng nhất trong lịch sử=> B sai
- All this follows the country's driest spring since records began 120 years ago, with much of New South Wales and Queensland experiencing rainfall shortfalls since early 2017. (Tất cả những điều này diễn ra sau mùa xuân khô hạn nhất của đất nước kể từ khi các kỷ lục bắt đầu cách đây 120 năm, với phần lớn New South Wales và Queensland trải qua tình trạng thiếu hụt lượng mưa kể từ đầu năm 2017.)=> C đúng
- All this follows the country's driest spring since records began 120 years ago, with much of New South Wales and Queensland experiencing rainfall shortfalls since early 2017. (Tất cả những điều này diễn ra sau mùa xuân khô hạn nhất của đất nước kể từ khi các kỷ lục bắt đầu cách đây 120 năm, với phần lớn New South Wales và Queensland trải qua tình trạng thiếu hụt lượng mưa kể từ đầu năm 2017.)
=> New South Wales và Queensland trải qua tình trạng thiếu hụt lượng mưa kể tử đầu năm 2017, chứ không phải lượng mưa tăng lên hàng năm=> D sai
Chọn C.
The following are the responses for wildfires in Australia mentioned in paragraph 4, EXCEPT _______.
evacuating residents to safety.
extinguish the fire at the point of origin.
prevent the fire from spreading.
mobilizing volunteer firefighters.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Dưới đây là các giải pháp ứng phó với cháy rừng ở Úc được đề cập trong đoạn 4, ngoại trừ _______.
A. sơ tán người dân đến nơi an toàn
B. dập tắt đám cháy tại điểm bắt đầu
C. ngăn chặn lửa lan rộng
D. huy động lính cứu hỏa tình nguyện
Thông tin: So far the response has been largely reactive - aimed at evacuating residents to safety and stopping the blazes from spreading. Australia relies on hundreds of thousands of volunteer firefighters, who have been working around the clock to try and bring the fires under control for months. (Cho đến nay, phản ứng chủ yếu mang tính ứng phó - nhằm sơ tán cư dân đến nơi an toàn và ngăn chặn đám cháy lan rộng. Úc dựa vào hàng trăm nghìn lính cứu hỏa tình nguyện, những người đã làm việc suốt ngày đêm để cố gắng kiểm soát đám cháy trong nhiều tháng.)
Chọn B.
Which of the following can NOT be inferred from the passage?
Australia’s climate has been warming for nearly a century up til now.
Extreme weather conditions have created the perfect environment for wildfires to spread.
The country is in a prolonged drought periodthat makes vegetation highly flammable.
There’s a need for more sustainable preventative measures instead of mere immediate damage control.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Câu nào sau đây KHÔNG thể suy ra từ bài văn?
A. Khí hậu của Úc đã ấm lên trong gần một thế kỷ cho đến nay.
B. Điều kiện thời tiết khắc nghiệt đã tạo ra môi trường hoàn hảo cho cháy rừng lan rộng.
C. Úc đang trong thời kỳ hạn hán kéo dài khiến thảm thực vật dễ cháy.
D. Cần có các biện pháp phòng ngừa bền vững hơn thay vì chỉ kiểm soát thiệt hại tức thời.
Thông tin:
- This country's deadly fires have been fueled by a combination of extreme heat, prolonged drought and strong winds. (Những đám cháy gây chết người ở đất nước này được thúc đẩy bởi sự kết hợp của nắng nóng cực độ, hạn hán kéo dài và gió mạnh.) => Một loạt các hiện tượng thời tiết cực đoan khiến cho cháy rừng ngày càng lan rộng => B đúng.
- Trees, shrubs and grasslands have turned into the perfect tinder for flames. (Cây cối, bụi rậm và đồng cỏ trở thành mồi lửa hoàn hảo cho lửa cháy.) => Thảm thực vật bị ảnh hưởng => C đúng.
- According to the country's Bureau of Meteorology, temperatures have already risen by more than one degree Celsius since 1920... (Theo Cục Khí tượng quốc gia Úc, nhiệt độ đã tăng hơn 1 độ C kể từ năm 1920...) => Như vậy khí hậu Úc đã ấm lên trong hơn một thế kỷ, không phải gần một thế kỷ => A sai.
- So far the response has been largely reactive [...] But in the long term, experts have said that there should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties. (Cho đến nay, cách giải quyết chủ yếu mang tính ứng phó [...] Nhưng về lâu dài, các chuyên gia cho rằng cần phải xem xét lại các tiêu chuẩn xây dựng trong khu vực cháy rừng để tạo ra những ngôi nhà có khả năng chống chịu và vùng đệm lớn hơn giữa những bụi cây cối và của cải vật chất.)
=> Bài viết gợi ý rằng Úc mới chỉ đang khắc phục hậu quả sau khi cháy rừng diễn ra, thay vào đó nên đầu tư vào các biện pháp phòng tránh thì mới có thể lâu dài => D đúng.
Chọn A.
What ought to be updated to construct more fire-resistant houses for residents?
buffer zones.
building regulations.
bushfire-prone areas.
residential properties.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Cần cập nhật cái gì để xây dựng những ngôi nhà chống cháy tốt hơn cho cư dân?
A. vùng đệm. B. các quy định xây dựng.
C. những khu vực dễ xảy ra cháy rừng. D. tài sản nhà ở.
Thông tin:
- ...experts have said that there should be a review of building standards in bushfire zones to create resilient homes and larger buffer zones between the bush and properties. (...các chuyên gia cho rằng cần xem xét lại các tiêu chuẩn xây dựng trong khu vực cháy rừng để tạo ra những ngôi nhà có khả năng chống chịu và vùng đệm lớn hơn giữa những bụi cây cối và của cải vật chất.)
=> Cần xem lại tiêu chuẩn xây dựng nhằm bổ sung, sửa đổi, cập nhật cho phù hợp hơn để xây nhà kiên cố hơn. Trong đó, ‘building standards’ = ‘building regulations’, ‘create resilient homes’ = ‘construct more fire-resistant houses’.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Giáo dục đóng vai trò là nền tảng của xã hội, định hình mỗi cá nhân và thúc đẩy sự phát triển. Thành ngữ ‘chìa khóa để thành công’ phản ánh niềm tin rằng giáo dục mở ra cơ hội và mở đường cho sự phát triển bản thân lẫn nghề nghiệp. Tuy nhiên, sự chênh lệch trong tiếp cận giáo dục và chất lượng giáo dục vẫn là những vấn đề cấp bách ở nhiều cộng đồng.
Một trong những vai trò chính của giáo dục là trang bị cho các cá nhân kỹ năng và kiến thức cần thiết. Quá trình này không chỉ là bước chuẩn bị cho học sinh trước khi bước vào thị trường lao động mà còn khuyến khích các em phát triển tư duy phản biện và trở thành công dân có kiến thức. Một nền giáo dục toàn diện có thể trao quyền cho cá nhân để họ tham gia vào các vấn đề xã hội và đóng góp tích cực cho cộng đồng. Tuy nhiên, chất lượng giáo dục có sự khác biệt đáng kể dựa trên vị trí địa lý và tình trạng kinh tế xã hội, dẫn đến sự bất bình đẳng cản trở sự tiến bộ của xã hội.
Thêm vào đó, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy gắn kết xã hội và hiểu biết văn hóa. Thông qua các chương trình giảng dạy đa dạng và các phương pháp giáo dục hòa nhập, các trường học có thể nuôi dưỡng thái độ tôn trọng, khuyến khích quan điểm khác biệt, và khơi dậy sự đồng cảm giữa học sinh. Điều này là rất cần thiết trong xã hội đa văn hóa ngày nay, nơi mà sự hiểu biết và hợp tác là cần có để duy trì hòa hợp.
Tóm lại, mặc dù giáo dục thường được ca ngợi là con đường dẫn đến thành công, nhưng điều quan trọng là phải giải quyết những bất bình đẳng còn tồn tại trong hệ thống giáo dục. Bằng cách đầu tư vào cải cách giáo dục và đảm bảo mọi người được tiếp cận giáo dục chất lượng một cách công bằng, xã hội có thể hướng tới một tương lai toàn diện hơn.
Phương án nào không nêu đúng giá trị lịch sử to lớn của bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh?
Tuyên ngôn độc lập thể hiện một cách sâu sắc và hùng hồn tinh thần yêu nước, yêu chuộng độc lập tự do và lí tưởng đấu tranh giải phóng dân tộc của tác giả cũng như toàn thể dân tộc.
Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố xóa bỏ ách đô hộ của thực dân Pháp đối với dân tộc ta suốt hơn 80 năm, xóa bỏ chế độ phong kiến đã tồn tại hàng nghìn năm trên đất nước ta.
Tuyên ngôn độc lập đã khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc tộc ta, mở ra một kỉ nguyên độc lập, tự chủ, tiến lên Chủ nghĩa xã hội trên đất nước ta.
Tuyên ngôn độc lập là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới.
Căn cứ giá trị nội dung bản Tuyên ngôn độc lập.
Giá trị lịch sử của Tuyên ngôn độc lập: là văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân đồng bào và thế giới về việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến ở nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự do của nước Việt Nam mới. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75
Tỉnh A và B bị ngăn cách nhau bởi một ngọn núi. Để đi từ tỉnh A đến tỉnh B, một ô tô đi theo đoạn đường từ tỉnh A qua tỉnh C , rồi từ tỉnh C đến tỉnh B . Biết rằng đoạn đường từ A đến C dài 70 km, từ C đến B dài 100 km, và hai con đường tạo với nhau góc \(60^\circ \). Ô tô chạy 20 km quãng đường thì hết 1 lít xăng.
Người ta làm một đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ tỉnh A đến tỉnh B.

The best title of the passage can be _______.
The Hidden Flaws in Modern Education.
How Education Guarantees Financial Success.
Education: Functions and Challenges.
A Pathway to Growth and Equality.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất cho bài văn có thể là _______.
A. Những khiếm khuyết tiềm ẩn trong giáo dục hiện đại
B. Cách giáo dục đảm bảo thành công tài chính
C. Giáo dục: Chức năng và Thách thức
D. Con đường dẫn đến tăng trưởng và bình đẳng
Phân tích:
*Câu đầu tiên giới thiệu vai trò quan trọng của giáo dục trong xã hội.
*Các đoạn sau đề cập đến:
- Chức năng của giáo dục: cung cấp kiến thức, kỹ năng, tư duy phản biện, và góp phần gắn kết xã hội.
- Thách thức: bất bình đẳng trong tiếp cận giáo dục và sự khác biệt về chất lượng giáo dục.
- Giải pháp: cải cách giáo dục để đảm bảo công bằng.
=> Vì bài viết vừa nói về chức năng (functions) vừa đề cập đến thách thức (challenges) của giáo dục, nên C là lựa chọn chính xác.
Chọn C.
By describing it as “the key to success”, the author wants to say that education is _______.
a difficult challenge that requires perseverance and dedication.
a common obstacle that individuals face in their pursuit of goals.
an essential element for achieving dreams and aspirations.
a limited resource that only a few can access and benefit from.
Kiến thức về Diễn giải cụm từ
Dịch: Khi mô tả giáo dục là “the key to success”, tác giả muốn nói rằng giáo dục là _______.
A. Một thử thách khó khăn đòi hỏi sự kiên trì và cống hiến.
B. Một trở ngại phổ biến mà cá nhân phải đối mặt khi theo đuổi mục tiêu.
C. Một yếu tố cần thiết để đạt được ước mơ và khát vọng.
D. Một nguồn tài nguyên hạn chế mà chỉ một số ít người có thể tiếp cận và hưởng lợi.
Thông tin:
- ‘The idiom ‘the key to success’ reflects the belief that education unlocks opportunities and paves the way for personal and professional growth.’ (Thành ngữ ‘chìa khóa để thành công’ phản ánh niềm tin rằng giáo dục mở ra cơ hội và mở đường cho sự phát triển của bản thân và nghề nghiệp). Câu này ám chỉ rằng giáo dục là yếu tố quan trọng giúp mở ra cơ hội và tạo điều kiện cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp. Đáp án A và B không phù hợp vì chúng nói về khó khăn và trở ngại, trong khi câu này không đề cập đến điều gì cản trở, mà chỉ nói về cơ hội mà giáo dục mang lại. Đáp án D cũng không đúng vì câu này không nhắc đến nguồn tài nguyên hạn chế ít người có thể tiếp cận. Đáp án C là đáp án chính xác nhất, vì nó nói đến yếu tố thiết yếu để đạt được ước mơ và khát vọng, đúng với ý nghĩa của câu, khi giáo dục được coi là yếu tố mở ra cơ hội và tạo điều kiện cho sự phát triển.
Chọn C.
The word “this” in paragraph 3 refers to _______.
critical thinking that is essential for personal development.
education that provides individuals with necessary skills.
informed citizenship that empowers individuals to engage actively.
personal growth that results from a well-rounded education.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ ‘this’ trong đoạn 3 đề cập đến ______.
A. Tư duy phản biện cần thiết cho sự phát triển cá nhân
B. Giáo dục cung cấp cho cá nhân những kỹ năng cần thiết
C. Quyền công dân trao quyền cho các cá nhân tham gia tích cực
D. Sự phát triển cá nhân nhờ một nền giáo dục toàn diện
Thông tin:
- ‘Through diverse curricula and inclusive teaching practices, schools can cultivate respect for different perspectives and foster empathy among students. This is crucial in today’s multicultural society, where understanding and collaboration are essential for harmony.’ (Thông qua các chương trình giảng dạy đa dạng và các phương pháp giáo dục hòa nhập, các trường học có thể nuôi dưỡng thái độ tôn trọng với những quan điểm khác biệt và khơi dậy sự đồng cảm giữa các học sinh. Điều này rất cần thiết trong xã hội đa văn hóa ngày nay, nơi mà sự hiểu biết và hợp tác là yếu tố quan trọng để duy trì sự hòa hợp).
- Có thể thấy từ ‘this’ ở đây không nói về tư duy phản biện, quyền công dân hay sự phát triển cá nhân, mà chính là sự cung cấp các kỹ năng xã hội cần thiết như là thái độ tôn trọng (respect) hay là sự đồng cảm (empathy) thông qua giáo dục, nên câu B là lựa chọn chính xác nhất.
Chọn B.
According to paragraph 2, which of the following is NOT a consequence of educational inequality?
Hindered societal progress due to disparities in skill levels and opportunities.
Empowered individuals who can effectively contribute to their communities.
Variations in education quality that affect students’ future prospects.
Limited opportunities for success for those in disadvantaged areas.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, điều nào sau đây KHÔNG phải là hậu quả của sự bất bình đẳng về giáo dục?
A. Tiến bộ xã hội bị cản trở do sự chênh lệch về trình độ kỹ năng và cơ hội.
B. Những cá nhân được trao quyền có thể đóng góp hiệu quả cho cộng đồng của họ.
C. Sự biến động trong chất lượng giáo dục ảnh hưởng đến triển vọng tương lai của học sinh.
D. Cơ hội thành công hạn chế đối với những người ở vùng khó khăn.
Phân tích:
- Trong bài văn, có nói rằng: ‘…the quality of education can vary significantly based on geographical location and socio-economic status, leading to inequalities that hinder societal progress.’ (… chất lượng giáo dục có thể khác nhau đáng kể dựa trên vị trí địa lý và tình trạng kinh tế xã hội, dẫn đến sự bất bình đẳng, làm cản trở sự tiến bộ xã hội) => Có thể thấy câu này đang nhắc đến tiến bộ xã hội bị cản trở (hinder societal progress) do sự bất bình đẳng trong giáo dục, sự biến động trong chất lượng giáo dục (the quality of education can vary significantly) cũng là vấn đề gây ảnh hưởng => A, C đúng.
- Tương tự, câu D cũng là một hậu quả tất yếu, vì những học sinh ở vùng khó khăn ít có cơ hội tiếp cận với giáo dục chất lượng cao và ít có khả năng phát triển các kỹ năng cần thiết để thành công trong cuộc sống => D đúng.
- Câu B lại không phải là hậu quả của sự bất bình đẳng trong giáo dục, mà là một kết quả tích cực từ một nền giáo dục chất lượng: ‘A well-rounded education can empower individuals to engage with societal issues and contribute positively to their communities.’ (Một nền giáo dục toàn diện có thể trao quyền cho cá nhân để họ tham gia vào các vấn đề xã hội và đóng góp tích cực cho cộng đồng của mình) => B sai.
Chọn B.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
Education has no role in fostering cultural understanding and social ties among individuals.
Schools should focus solely on academic skills without considering diverse perspectives.
Diverse curricula can promote empathy and respect, enhancing social cohesion in communities.
Multicultural education is unnecessary in modern society as everyone shares the same values.
Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn
Dịch: Câu nào dưới đây tóm tắt tốt nhất đoạn 3?
A. Giáo dục không có vai trò gì trong việc thúc đẩy hiểu biết văn hóa và mối quan hệ xã hội giữa các cá nhân.
B. Các trường học nên chỉ tập trung vào kỹ năng học thuật và bỏ qua các quan điểm đa dạng.
C. Chương trình giảng dạy đa dạng có thể thúc đẩy sự đồng cảm và tôn trọng, qua đó tăng gắn kết xã hội trong cộng đồng.
D. Giáo dục đa văn hóa là không cần thiết trong xã hội hiện đại vì mọi người đều có chung những giá trị.
Phân tích:
- Bài văn khẳng định rằng giáo dục có vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy sự hiểu biết văn hóa và sự gắn kết xã hội: ‘…education plays a vital role in promoting social cohesion and cultural understanding.’ => A sai.
- Bài văn không ủng hộ việc chỉ tập trung vào học thuật mà khuyến khích sự đa dạng trong giáo dục: ‘Through diverse curricula and inclusive teaching practices, schools can cultivate respect for different perspectives…’ => B sai.
- Bài văn đề cập đến chương trình giảng dạy đa dạng và phương pháp bao hàm (diverse curricula and inclusive teaching practices) có thể giúp học sinh tôn trọng các quan điểm khác (respect for different perspectives) và đồng cảm với nhau (foster empathy among students), từ đó tạo ra sự gắn kết xã hội trong cộng đồng => C đúng.
- Bài văn cho rằng giáo dục đa văn hóa là rất cần thiết, chứ không phải là không cần thiết, do mỗi cá nhân đều có các quan điểm và giá trị khác nhau: ‘…schools can cultivate respect for different perspectives and foster empathy among students. This is crucial in today’s multicultural society…’ => D sai.
Chọn C.
The word “cohesion” in paragraph 3 means ______.
unity that brings individuals together for a common purpose.
division that separates individuals based on differences.
collaboration that strengthens community bonds.
engagement that encourages cooperation among groups.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ ‘cohesion’ trong đoạn 3 có nghĩa là ______.
A. Sự đoàn kết giúp gắn kết các cá nhân vì một mục đích chung
B. Sự bất đồng chia rẽ các cá nhân dựa trên sự khác biệt
C. Sự hợp tác củng cố mối quan hệ cộng đồng
D. Sự tham gia khuyến khích hợp tác giữa các nhóm
Thông tin:
- Moreover, education plays a vital role in promoting social cohesion and cultural understand-ing. (Hơn nữa, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự gắn kết xã hội và hiểu biết văn hóa) => Từ ‘cohesion’ có nghĩa là sự kết nối và hòa nhập giữa các cá nhân trong cộng đồng, trong khi ‘division’ (sự chia rẽ) lại chỉ sự tách biệt hoặc phân chia giữa các cá nhân dựa trên sự khác biệt, điều này hoàn toàn trái ngược với sự gắn kết => A là đáp án đúng.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Education guarantees success without addressing issues of quality and access.
Individuals do not play a role in fostering social cohesion through education.
Disparities in education hinder societal development and exacerbate inequalities.
The quality of education is uniform across different geographical locations.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Câu nào dưới đây là ĐÚNG theo bài văn?
A. Giáo dục đảm bảo thành công mà không giải quyết các vấn đề về chất lượng và sự tiếp cận.
B. Các cá nhân không đóng vai trò trong việc thúc đẩy sự gắn kết xã hội thông qua giáo dục.
C. Những sự chênh lệch trong giáo dục cản trở phát triển xã hội và làm gia tăng bất bình đẳng.
D. Chất lượng giáo dục là giống nhau ở các khu vực địa lý khác nhau.
Thông tin:
- ‘…it is vital to address the inequalities that exist within the system. By investing in educational reform and ensuring equitable access to quality education, society can work towards a more just and inclusive future.’ (… nhưng điều quan trọng là phải giải quyết những bất bình đẳng tồn tại trong hệ thống. Bằng cách đầu tư vào cải cách giáo dục và đảm bảo tiếp cận công bằng với giáo dục chất lượng, xã hội có thể hướng tới một tương lai công bằng và toàn diện hơn.) => A sai vì giáo dục chỉ thành công khi giải quyết vấn đề chất lượng (educational reform) và đảm bảo quyền tiếp cận công bằng với giáo dục chất lượng (equitable access to quality education).
- ‘A well-rounded education can empower individuals to engage with societal issues and contribute positively to their communities.’ (Một nền giáo dục toàn diện có thể trao quyền cho cá nhân để họ tham gia vào các vấn đề xã hội và đóng góp tích cực cho cộng đồng của mình.) => B sai vì cá nhân có thể tham gia và đóng góp, không phải là không có vai trò.
- ‘…inequalities that hinder societal progress.’ (sự bất bình đẳng cản trở sự tiến bộ của xã hội.) => C đúng vì sự chênh lệch trong giáo dục (the quality of education can vary significantly…) gây ra bất bình đẳng, điều này làm chậm sự tiến bộ của xã hội.
- ‘…the quality of education can vary significantly based on geographical location and socio-economic status…’ (… chất lượng giáo dục có thể khác biệt đáng kể dựa trên vị trí địa lý và tình trạng kinh tế xã hội…) => D sai vì chất lượng giáo dục không giống nhau ở mọi khu vực.
Chọn C.
Which of the following can be inferred from the passage?
Education is a universal remedy for societal issues and guarantees success for everyone.
Societal progress depends on addressing educational inequalities and ensuring equal access for all.
Individuals do not have any influence on the quality of education they receive.
Educational reform is unnecessary if the current system is functioning well.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Câu nào dưới đây có thể được suy ra từ bài văn?
A. Giáo dục là giải pháp chung cho các vấn đề xã hội và đảm bảo thành công cho mọi người.
B. Sự tiến bộ xã hội phụ thuộc vào việc giải quyết bất bình đẳng trong giáo dục và đảm bảo quyền tiếp cận công bằng cho tất cả mọi người.
C. Các cá nhân không có ảnh hưởng gì đến chất lượng giáo dục mà họ nhận được.
D. Cải cách giáo dục là không cần thiết nếu hệ thống hiện tại đang hoạt động tốt.
Phân tích:
- ‘…while education is often heralded as the path to success, it is vital to address the inequalities that exist within the system.’ (… mặc dù giáo dục thường được coi là con đường dẫn đến thành công, nhưng điều quan trọng là phải giải quyết những bất bình đẳng tồn tại trong hệ thống). Câu này nhấn mạnh rằng giáo dục chỉ có thể đạt được thành công khi giải quyết bất bình đẳng trong hệ thống. Vậy nên, chừng nào chưa giải quyết được vấn đề bất bình đẳng, không thể khẳng định chắc chắn rằng giáo dục đảm bảo thành công cho tất cả mọi người => A sai.
- ‘By investing in educational reform and ensuring equitable access to quality education, society can work towards a more just and inclusive future.’ (Bằng cách đầu tư vào cải cách giáo dục và đảm bảo tiếp cận công bằng với giáo dục chất lượng, xã hội có thể hướng tới một tương lai công bằng và toàn diện hơn). Câu này chỉ ra rằng tiến bộ xã hội chỉ đạt được khi giải quyết bất bình đẳng trong giáo dục và đảm bảo quyền tiếp cận công bằng cho tất cả mọi người => B đúng.
- Bài văn không đề cập đến ảnh hưởng của các cá nhân đối với chất lượng giáo dục mà họ nhận được => C sai.
- ‘By investing in educational reform…, society can work towards a more just and inclusive future.’ (Bằng cách đầu tư vào cải cách giáo dục …, xã hội có thể hướng tới một tương lai công bằng và toàn diện hơn). Từ câu này có thể suy ra được cải cách giáo dục là điều quan trọng để hướng tới một tương lai công bằng và hòa nhập hơn, chứ không phải là không cần thiết => D sai.
Chọn B.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
chỉnh chu.
chỉn chu.
trỉnh tru.
trỉn tru.
Căn cứ bài chính tả, phân biệt giữa tr/ch.
Từ viết đúng là: chỉn chu. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77
Độ bão hòa oxygen trong máu (còn được gọi là chỉ số \({\rm{Sp}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\)) biểu thị cho tỉ lệ hemoglobin oxygen trên tổng lượng hemoglobin trong máu. Chỉ số \({\rm{Sp}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\) (đơn vị đo là %) từ 97 – 99là oxygen trong máu tốt, 94 – 96 là oxygen trong máu trung bình, 90 – 93 là oxygen trong máu thấp, dưới 90 là trường hợp cấp cứu trên lâm sàng (Theo vinmec.com). Đo chỉ số \({\rm{Sp}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\) ở một số bệnh nhân Covid-19 người ta thu được kết quả sau:
\({\rm{Sp}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\,\left( \% \right)\) | \(91 - 93\) | \(94 - 96\) | \(97 - 99\) |
Số bệnh nhân | \(12\) | \(31\) | \(7\) |
Quỹ tiết kiệm hàng tháng của chị B được lập ra để hướng đến mục tiêu nào?
Chi tiêu phát sinh.
Mua sắm hàng hóa.
Sửa nhà và đầu tư vào giáo dục.
Chi phí học tập hàng tháng.
A. Chi tiêu phát sinh: Đây là đáp án sai vì 30% thu nhập đã được dùng cho các khoản chi tiêu phát
sinh hoặc giải trí, không phải quỹ tiết kiệm.
B. Mua sắm hàng hóa: Đây là đáp án sai, vì các khoản chi tiêu mua sắm nằm trong phần chi tiêu
phát sinh, không phải từ quỹ tiết kiệm.
C. Sửa nhà và đầu tư vào giáo dục: Đây là đáp án đúng. Quỹ tiết kiệm của chị B được lập ra hàng
tháng để phục vụ các mục tiêu dài hạn như sửa nhà và đầu tư vào quỹ giáo dục cho con cái.
D. Chi phí học tập hàng tháng: Đây là đáp án sai vì chi phí học tập hàng tháng đã được tính vào
phần chi tiêu cố định, không phải quỹ tiết kiệm.
Chọn C
Gia đình chị B dành bao nhiêu phần trăm thu nhập hàng tháng cho việc đầu tư nhỏ lẻ vào các sản phẩm tài chính?
5%.
10%.
20%.
15%.
A. 5%: Đây là đáp án sai vì gia đình chị B dành nhiều hơn 5% thu nhập cho việc đầu tư.
B. 10%: Đây là đáp án đúng. Gia đình chị B dành 10% thu nhập hàng tháng để đầu tư nhỏ lẻ vào các sản phẩm tài chính như cổ phiếu.
C. 20%: Đây là đáp án sai vì số tiền đầu tư vào các sản phẩm tài chính chỉ chiếm 10%, không phải 20%.
D. 15%: Đây là đáp án sai, vì tỷ lệ dành cho đầu tư nhỏ lẻ là 10%, không phải 15%.
Chọn B
Nội dung nào dưới đây thể hiện sự quản lý tài chính cẩn trọng của gia đình chị B?
Dành 50% thu nhập cho chi tiêu cố định.
Đầu tư toàn bộ thu nhập vào cổ phiếu.
Không lập quỹ tiết kiệm.
Sử dụng 40% thu nhập cho chi tiêu phát sinh.
A. Dành 50% thu nhập cho chi tiêu cố định: Đây là đáp án đúng. Gia đình chị B dành 50% thu nhập để chi cho các khoản cố định như tiền nhà, ăn uống và học phí, điều này cho thấy sự phân bổ hợp lý và cẩn trọng trong chi tiêu.
B. Đầu tư toàn bộ thu nhập vào cổ phiếu: Đây là đáp án sai vì chỉ có 10% thu nhập được dành cho đầu tư vào các sản phẩm tài chính, không phải toàn bộ thu nhập.
C. Không lập quỹ tiết kiệm: Đây là đáp án sai vì gia đình chị B đã lập quỹ tiết kiệm 10% thu nhập hàng tháng cho các mục tiêu dài hạn.
D. Sử dụng 40% thu nhập cho chi tiêu phát sinh: Đây là đáp án sai vì gia đình chị B chỉ sử dụng 30% thu nhập cho các chi tiêu phát sinh, không phải 40%.
Chọn A
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Anh ấy là người ……… làm gì cũng suy nghĩ …….… rồi mới quyết định.”
chín chắn, cẩn trọng.
chín chắn, cẩn chọng.
chính chắn, cẩn trọng.
chính chán, cẩn chọng.
Căn cứ bài chính tả, phân biệt d/gi.
“Anh ấy là người chín chắn, làm gì cũng suy nghĩ cẩn trọng rồi mới quyết định.”. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 82 đến 84
Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình
\({\left[ {x - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {\left( {z + 1} \right)^2} = 4\).
Hành động nào sau đây thể hiện rõ ràng nhất âm mưu chống phá Việt Nam của Trung Quốc năm 1979?
Can thiệp vào cuộc kháng chiến của Việt Nam.
Ký với Anh và Pháp bản thông cáo Thượng Hải.
Hợp tác với Mỹ cấm vận Việt Nam trên mọi mặt.
Dùng 60 vạn quân tấn công toàn tuyến biên giới.
Từ giữa năm 1975, tình hình quan hệ Việt Nam-Trung Quốc dần trở nên căng thẳng. Trung Quốc đơn phương chấm dứt các viện trợ kinh tế, kĩ thuật và khiêu khích, xâm phạm ở khu vực biên giới phía Bắc của Việt Nam. Sáng ngày 17-2-1979, 60 vạn quân Trung Quốc tấn công dọc tuyến biên giới phía Bắc dài hơn 1 000 km của Việt Nam, từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Phong Thổ (Lai Châu). Chọn D.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu nào sau đây?
Việt Nam phải lệ thuộc vào Trung Quốc.
Việt Nam đã thay đổi chính sách phát triển.
Tiêu diệt được bộ đội chủ lực của Việt Nam.
Phá hủy cơ sở vật chất ở một số địa phương.
Trong cuộc chiến tranh xâm lược biên giới phía Bắc Việt Nam (1979), Trung Quốc đã đạt được mục tiêu phá hủy cơ sở vật chất ở một số địa phương dọc tuyến biên giới phía Bắc Việt Nam (các thị xã: Cao Bằng, Lạng Sơn, Cam Đường, Lào Cai gần như bị phá hủy hoàn toàn. Tổng cộng có 320 xã, 735 trường học, 41 nông trường, 81 xí nghiệp, hầm mỏ và 38 lâm trường bị tàn phá; 400 nghìn gia súc bị giết, bị cướp. Khoảng 50% trong tổng số 3,5 triệu người ở 6 tỉnh biên giới bị mất nhà cửa, tài sản và phương tiện sinh sống…). Chọn D.
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về cuộc chiến tranh bảo vệ biên giới phía Bắc (1979-1989)?
Toàn bộ lực lượng quân đội chính quy được huy động lên biên giới.
Quân dân sáu tỉnh biên giới phía Bắc đã anh dũng đứng lên chiến đấu.
Nhiều trận chiến đã diễn ra quyết liệt ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai,...
Dư luận trong nước phản đối mạnh mẽ hành động xâm lược của Trung Quốc.
Đối mặt với đội quân tấn công từ bên kia biên giới phía Bắc đông tới 60 vạn người cùng hàng nghìn xe tăng và pháo hạng nặng, Việt Nam vào ngày 17/2/1979 chỉ có lực lượng công an vũ trang, dân quân địa phương và 7 sư đoàn với tổng số quân khoảng 7 vạn người. Sự chênh lệch về lực lượng, về vũ khí trang bị là rất lớn. Thế nhưng, với tinh thần chiến đấu của quân và dân ta là anh dũng vô song. Lực lượng ít hơn đội quân Trung Quốc hàng chục lần nhưng quân và dân biên giới đã chiến đấu ngoan cường, anh dũng chặn đứng bước tiến của đội quân đông hơn gấp bội. Sự đánh trả dũng mãnh bảo vệ biên giới của quân và dân ta đã gây thiệt hại nặng cho Trung Quốc. Chọn A.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Giải đấu này chúng ta thăm dự chỉ trên tinh thần cọ xát là chủ yếu.”
giải đấu.
thăm dự.
cọ xát.
chủ yếu.
. Căn cứ Chữa lỗi dùng từ.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lẫn lộn các từ gần âm.
+ Sai nghĩa của từ.
- Từ sai: thăm dự
- Sửa lại: tham dự
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Trong năm 2024, sản lượng lúa cả nước đạt khoảng 42 triệu tấn, giảm nhẹ so với năm trước do ảnh hưởng của thời tiết cực đoan. Tuy nhiên, nhờ ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất, năng suất lúa vẫn duy trì ổn định.
Ngoài ra, xuất khẩu gạo của Việt Nam tiếp tục giữ vững vị thế trên thị trường quốc tế, với tổng kim ngạch đạt 5,7 tỷ USD. Các thị trường xuất khẩu chính bao gồm Philippines, Trung Quốc và châu Phi. Bên cạnh đó, sản lượng các mặt hàng nông sản khác như cà phê, cao su và trái cây cũng ghi nhận mức tăng trưởng tích cực.
(Nguồn: Báo cáo ngành nông nghiệp Việt Nam 2024 – Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)
Độ dài quãng đường AB (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là:
\[88,89\] km.
\[88,88\] km.
\[147,98\] km.
\[147,99\] km.
Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC, ta có:
\(A{B^2} = B{C^2} + A{C^2} - 2BC \cdot AC \cdot \cos C = {70^2} + {100^2} - 2 \cdot 70 \cdot 100 \cdot cos60^\circ = 7900\).
Suy ra \(AB = \sqrt {7900} = 10\sqrt {79} \approx 88,88\,\,\left( {km} \right).\) Chọn B.
Biết rằng giá một lít xăng là 22000 đồng, nếu ô tô đi từ A tới B qua đường hầm thì sẽ tiết kiệm được số tiền so với chạy trên đường cũ gần nhất với giá trị nào dưới đây?
\[24\,211\] đồng.
\[24\,200\] đồng.
\[89\,320\] đồng.
\[89\,230\] đồng.
Ta có \(AC + BC = 70 + 100 = 170\,\,\left( {km} \right)\).
Nếu ô tô đi từ A đến B qua C thì số tiền xăng là: \(\frac{{170}}{{20}} \cdot 22\,000 = 187\,000\)(đồng).
Nếu ô tô đi từ A đến B qua hầm thì số tiền xăng là: \(\frac{{10\sqrt {79} }}{{20}} \cdot 22\,000 \approx 97\,770\)(đồng).
Số tiền tiết kiệm được là: \[187\,000 - 97\,770 = 89\,230\](đồng). Chọn D.
Các từ “lơ lửng, nao núng, lung linh” thuộc nhóm từ nào?
Từ ghép tổng hợp.
Từ ghép chính phụ.
Từ láy vần.
Từ láy phụ âm đầu.
Căn cứ bài Từ láy.
- Từ láy có hai loại: từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận:
+ Từ láy toàn bộ, các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn; nhưng cũng có một số trường hợp tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo sự hài hòa về mặt âm thanh.
+ Ở từ láy bộ phận giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc vần.
- Các từ “lơ lửng, nao núng, lung linh” là từ láy phụ âm đầu.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 88 đến 90
Lạm phát là sự tăng mức giá chung một cách liên tục của hàng hoá và dịch vụ theo thời gian và sự mất giá trị của một loại tiền tệ nào đó theo kinh tế vĩ mô. Chẳng hạn, trong điều kiện bình thường mua một bát phở với giá 35 nghìn đồng, khi xảy ra tình trạng lạm phát để mua được một bát phở người tiêu dùng cần phải bỏ ra 40 nghìn đồng. Biết rằng tỉ lệ lạm phát được tính bằng công thức \(T = \log \frac{{{P_0}}}{{{P_{ - 1}}}} \cdot 100\% \) trong đó \({P_0}\) là mức giá cả trung bình của kỳ hiện tại và \({P_{ - 1}}\) là mức giá của kỳ trước.
Tỉ lệ lạm phát trung bình của Việt Nam năm 2023 là \(3,25\% \).
Số trung bình của mẫu số liệu đã cho là:
\[94,7\].
\[94,8\].
\[94,9\].
\[95\].
Trước hết ta hiệu chỉnh các nhóm số liệu và thu được bảng thống kê sau:
\({\rm{Sp}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\,\left( \% \right)\) | \(\left[ {90,5;93,5} \right)\) | \(\left[ {93,5;96,5} \right)\) | \(\left[ {96,5;99,5} \right)\) |
Số bệnh nhân | \(12\) | \(31\) | \(7\) |
Các giá trị đại diện cho các mẫu nhóm số liệu tương ứng là
\(\frac{{90,5 + 93,5}}{2} = 92\); \(\frac{{93,5 + 96,5}}{2} = 95\); \(\frac{{96,5 + 99,5}}{2} = 98\).
Cỡ mẫu là \(n = 12 + 31 + 7 = 50\).
Do đó số trung bình là \(\bar x = \frac{1}{{50}}\left( {12 \cdot 92 + 31 \cdot 95 + 7 \cdot 98} \right) = 94,7\). Chọn A.
Số trung vị của mẫu số liệu đã cho là:
\[94,7\].
\[94,76\].
\[95\].
\[95,12\].
Gọi \({x_1},{x_2} \ldots ,{x_{50}}\) là chỉ số \({\rm{Sp}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\) trung bình lần lượt của \(50\) bệnh nhân và giả sử dãy này được sắp xếp theo thứ tự không giảm. Khi đó trung vị là \(\frac{{{x_{25}} + {x_{26}}}}{2}\).
Do hai giá trị \({x_{25}},{x_{26}}\) thuộc nhóm \(\left[ {93,5;\,96,5} \right)\) nên nhóm này chứa trung vị.
Ta có \(p = 2\); \({a_2} = 93,5\); \({a_3} - {a_2} = 96,5 - 93,5 = 3\); \({m_1} = 12\), \({m_2} = 31\).
Do đó trung vị là \({M_e} = 93,5 + \frac{{\frac{{50}}{2} - 12}}{{31}} \cdot 3 \approx 94,76\). Chọn B.
“Vì Bích kiên trì trong học tập nhưng bạn ấy đạt kết quả tốt.” Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Sai cặp quan hệ từ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi về quan hệ từ.
Đây là câu dùng sai cặp quan hệ từ, “vì” không đi cùng với “nhưng”.
Sửa lại: Vì Bích kiên trì trong học tập nên bạn ấy đạt kết quả tốt.
→ Chọn C.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 91 - 94:
Ba cô giáo An, Bình, Cúc chơi thân với nhau, mặc dù họ dạy ba môn khác nhau là Toán, Văn, Lý và công tác ở ba trường khác nhau: Nguyễn Trãi, Quang Trung, Nguyễn Du. Được biết:
- Cô An không dạy ở trường Nguyễn Trãi.
- Cô Bình không dạy ở trường Quang Trung.
- Cô giáo dạy môn Lý không dạy ở trường Nguyễn Trãi.
- Cô giáo dạy môn Toán dạy ở trường Quang Trung,
- Cô Bình không dạy môn Văn.
Gọi \(I\) là tâm mặt cầu \(\left( S \right)\) thì độ dài đoạn \(OI\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng
\(\sqrt 3 \).
\(\sqrt 2 \).
1.
2.
Ta có \(I\left( {m - 1\,;\,1\,;\, - 1} \right)\) khi đó \({\rm{OI}} = \sqrt {{{\left( {m - 1} \right)}^2} + 1 + 1} \ge \sqrt 2 \).
Do đó \({\rm{min}}OI = \sqrt 2 \) khi \(m = 1\). Chọn B.
Khi \(m = 3\), mặt phẳng \(\left( P \right)\) qua \(I\) và vuông góc với OI có phương trình là:
\(x + y - z - 6 = 0\).
\(2x + y - z - 5 = 0\).
\(2x + y - z - 6 = 0\).
\(x + y + z - 6 = 0\).
Khi \(m = 3\) thì \(I\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {OI} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\) nên phương trình mặt phẳng \(\left( P \right)\) vuông góc với OI tại I là:
\(2\left( {x - 2} \right) + 1\left( {y - 1} \right) - 1\left( {z + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + y - z - 6 = 0.\) Chọn C.
Cho các điểm \(E\left( {2\,; - 2\,;\,3} \right),F\left( {4\,;\,0\,;\,4} \right)\). Tập hợp các giá trị của tham số \(m\) sao cho tồn tại điểm \(M\) thuộc mặt cầu \(\left( S \right)\) và \(M\) cách đều hai điểm \(E\) và \(F\) là
\(\left[ {\frac{5}{4};\frac{{29}}{4}} \right]\).
\(\left[ { - \frac{5}{4};\frac{{17}}{4}} \right]\).
\(\left( { - \frac{{17}}{4};\frac{5}{4}} \right]\).
\(\left[ { - 1\,;\,1} \right]\).
Gọi \(J\left( {3; - 1;\frac{7}{2}} \right)\) là trung điểm của EF.
\(\overrightarrow {EF} = \left( {2\,;\,2\,;\,1} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng trung trực của EF.
\(M \in \left( \alpha \right):2\left( {x - 3} \right) + 2\left( {y + 1} \right) + 1\left( {z - \frac{7}{2}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x + 4y + 2z - 15 = 0\).
Để \(M \in \left( \alpha \right) \cap \left( S \right)\) thì \(d\left( {I,\left( \alpha \right)} \right) \le R\)\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {4\left( {m - 1} \right) + 4 \cdot 1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right) - 15} \right|}}{{\sqrt {16 + 16 + 4} }} \le 2\)
\( \Leftrightarrow \left| {4m - 17} \right| \le 12 \Leftrightarrow - 12 \le 4m - 17 \le 12\)\( \Leftrightarrow 5 \le 4m \le 29 \Leftrightarrow \frac{5}{4} \le m \le \frac{{29}}{4}.\) Chọn A.
Nhận xét về kết cấu trình bày đoạn văn:
Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng. Có chiếc tựa như mũi tên nhọn, từ cành cây rơi cắm phập xuống đất như cho xong chuyện, cho xong một đời lạnh lùng thản nhiên, không thương tiếc, không do dự vẩn vơ. Có chiếc lá như con chim bị lảo đảo mấy vòng trên không rồi cố gượng ngoi đầu lên, hay giữ thăng bằng cho tận tới cái giây nằm phơi trên mặt đất. Có chiếc lá nhẹ nhàng khoan khoái đùa bỡn, hay múa may với làn gió thoảng như thầm bảo rằng vẻ đẹp của vạn vật chỉ ở hiện tại: cả thời quá khứ dài dằng dặc của chiếc lá trên cành cây không bằng một vài giây bay lượn, nếu sự bay lượn ấy có vẻ đẹp nên thơ. Có chiếc lá như sợ hãi, ngần ngại rụt rè, rồi như gần tới mặt đất, còn cất mình muốn bay trở lại cành. Có chiếc lá đầy âu yếm rơi bám vào một bông hoa thơm, hay đến mơn trớn một ngọn cỏ xanh mềm mại.
(Lá rụng – Khái Hưng)
Quy nạp.
Tổng phân hợp.
Diễn dịch.
Song hành.
Căn cứ kết cấu cơ bản của đoạn văn.
- Đoạn văn diễn dịch.
- Câu chủ đề ở đầu đoạn: “Mỗi chiếc lá rụng có một linh hồn riêng, một tâm tình riêng, một cảm giác riêng”. Các câu sau triển khai nội dung câu chủ đề.
→ Chọn C.
Đọc thông tin sau và trả lời các câu hỏi từ 95 - 98:
Giữa các thành phố bao quanh một ngọn núi có một số con đường hai chiều, cụ thể, có các con đường nối:
Giữa M và N | Giữa M và O | Giữa O và R |
|
Giữa R và T | Giữa R và U | Giữa T và P | Giữa P và S |
Ngoài ra, có một con đường một chiều giữa P và N, chỉ cho phép đi từ P tới N. Các con đường không cắt nhau, ngoại trừ tại các thành phố.
Không còn thành phố và con đường nào khác trong những vùng lân cận.
Người đi xe đạp cần tuân thủ các quy định giao thông chung.
Biết năm 2024, xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2024 đã lập mốc kỷ lục mới với khoảng 9 triệu tấn. Tính giá gạo xuất khẩu gạo bình quân năm 2024.
625 USD/tấn.
648 USD/tấn.
612 USD/tấn.
633USD/tấn.
Giá gạo xuất khẩu gạo bình quân năm 2024 là:
Giá bình quân | = Tổng sản lượng xuất khẩu / Tổng kim ngạch xuất khẩu. |
| = 5 700 / 9 |
| ≈ 633 USD/tấn. |
Chọn D.
Công thức tính năng suất lúa là
Sản lượng lúa + Diện tích lúa.
Sản lượng lúa - Diện tích lúa.
Sản lượng lúa × Diện tích lúa.
Sản lượng lúa / Diện tích lúa.
Công thức tính năng suất lúa = Sản lượng lúa / Diện tích lúa.
Biết, sản lượng lúa nước ta năm 2023 là 42,5 triệu tấn. Tính tỷ lệ phần trăm giảm sản lượng lúa trong năm 2024.
1,18%.
1,19%.
1,20%.
1,21%.
Tỷ lệ phần trăm giảm sản lượng lúa trong năm 2024 là:
Tỷ lệ giảm | = (SL năm trước – SL năm nay) / SL năm trước × 100% |
| = (42,5 – 42) / 42,5 × 100% |
| ≈ 1,18% |
“Bộ GD&ĐT cho hay quy trình xây dựng ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa được thực hiện nghiêm ngặt với yêu cầu bảo mật nội bộ chặt chẽ để bảo đảm chất lượng câu hỏi thi và tính khoa học khách qua trong ra đề thi. Cục Quản lí Chất lượng đã xây dựng quy trình bảo mật và chỉ đạo Trung tâm Khảo thí quốc gia quán triệt áp dụng ngay trong từng công đoạn của quy trình 9 bước.”
(Nguồn Internet)
Trong đoạn văn trên, từ “ngân hàng” được dùng với ý nghĩa gì?
Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lí các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng.
Kho lưu trữ nhiều thành phần, bộ phận cơ thể.
Tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó.
Một công trình xây dựng được xây dựng để lưu trữ đề thi.
Căn cứ vào bài Ngữ cảnh.
Từ “ngân hàng” trong đoạn văn được dùng với nghĩa chỉ tập hợp các dữ liệu liên quan đến một lĩnh vực nào đó mà ở đây là câu hỏi thi phục vụ mục tiêu giáo dục. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện Cơ cấu GDP theo khu vực kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: %)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Nông - Lâm - Ngư nghiệp | 18,9 | 17,0 | 14,0 | 13,2 |
Công nghiệp - Xây dựng | 38,0 | 39,3 | 37,8 | 38,6 |
Dịch vụ | 43,1 | 43,7 | 48,2 | 48,2 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Tỉ lệ lạm phát giá nhà ở của Việt Nam năm 2023 là \(0,7{\rm{\% }}\) và giá nhà trung bình vào thời điểm năm 2022 tại Việt Nam là 2,4 tỷ đồng/căn. Vào thời điểm năm 2023, giá nhà trung bình tại Việt Nam là bao nhiêu tỷ đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
2,52.
2,59.
3,07.
2,44.
Xét tại thời điểm năm 2023, với nhóm nhà ở ta có:
\(T = 0,7{\rm{\% }};\,\,{P_{ - 1}} = 2,4 \Rightarrow {P_0} = {10^T} \cdot {P_{ - 1}} \approx 2,44\) (tỷ đồng). Chọn D.
Biết rằng tỉ lệ lạm phát của đồ nội thất và đồ dùng gia đình tại Việt Nam năm 2023 là 6,5%. Mức giá trung bình của đồ nội thất và đồ dùng gia đình tại Việt Nam năm 2023 gấp bao nhiêu lần năm 2022 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
1,16.
1,02.
1,47.
4,47.
Xét tại thời điểm năm 2023, với nhóm đồ nội thất và đồ dùng gia đình ta có:
\(T = 6,5\% \Leftrightarrow \log \frac{{{P_0}}}{{{P_{ - 1}}}} \cdot 100\% = 6,5\% \Leftrightarrow \frac{{{P_0}}}{{{P_{ - 1}}}} = {10^{6,5\% }} \approx 1,16\) (lần). Chọn A.
Tại hội thảo khoa học với chủ đề “Diễn biến thị trường, giá cả ở Việt Nam 6 tháng đầu năm và dự báo cả năm 2024” do Viện Kinh tế - Tài chính, Học viện Tài chính phối hợp với Cục Quản lý giá, Bộ Tài chính tổ chức ngày 03/07/2024, các chuyên gia dự báo rằng lạm phát trung bình cả năm 2024 không vượt quá 3,6%. Khi đó, mức giá cả trung bình tại Việt Nam năm 2024 được kì vọng tăng không quá bao nhiêu phần trăm so với năm 2022 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
112%.
117%.
17%.
107%.
Xét tại thời điểm năm 2024, ta có:
\(T' \le 3,6\% \Leftrightarrow \log \frac{{{{P'}_0}}}{{{{P'}_{ - 1}}}} \cdot 100\% \le 3,6\% \) với \({P'_0}\) là mức giá cả trung bình kì vọng của năm 2024 và \({P'_{ - 1}}\) là mức giá cả trung bình của năm 2023.
Mà \({P'_{ - 1}} = {10^{3,25\% }} \cdot {P_{ - 1}}\) với \({P_{ - 1}}\) là mức giá cả trung bình năm 2022.
Khi đó, \(\frac{{{{P'}_0}}}{{{P_{ - 1}}}} \le {10^{3,6\% }} \cdot {10^{3,25\% }} = {10^{0,0685}}\).
Vậy mức giá cả trung bình tại Việt Nam năm 2024 được kì vọng tăng không quá \({10^{0,0685}} \cdot 100\% \approx 117\% \) so với năm 2022. Chọn B.
Trong các câu sau:
I. Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình, là nguồn cổ vũ thế hệ trẻ tiến lên.
II. Vùng đất này không chỉ tốt cho lúa mà nó còn tốt cho cây ăn trái.
III. Vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng.
IV. Mặt trời xoay quanh trái đất.
Những câu nào mắc lỗi?
II và IV.
II và III.
I và II.
III và IV.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Một số lỗi thường gặp trong quá trình viết câu:
+ Lỗi thiếu thành phần chính của câu.
+ Lỗi dùng sai nghĩa của từ.
+ Lỗi dùng sai quan hệ từ.
+ Lỗi logic.
+ ....
- Những câu mắc lỗi là câu III và IV:
+ Câu III: Câu sai logic.
Sửa lại: Tôi vừa về đến nhà, con chó đã chạy ra mừng.
+ Câu IV: Câu sai thông tin.
Sửa lại: Trái đất xoay quanh mặt trời.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Alkene là một hydrocarbon mạch hở có chứa 1 liên kết C=C, còn được gọi là hydrocarbon chưa bão hòa. Đặc điểm của nhóm hợp chất này là các phản ứng cộng vào liên kết đôi để tổng hợp các hợp chất có chức năng ứng dụng vào đời sống. Ngoài các phản ứng cộng thì phản ứng oxide hóa liên kết đôi C=C cũng có thể dùng để điều chế được đa dạng các hợp chất khác nhau như aldehyde, ketone,…Phản ứng ozone giải là quá trình phân cắt liên kết đôi C=C để điều chế các hợp chất carbonyl. Sau đây là phản ứng ozone giải theo mô hình chung:

(với R1, R2, R3 và R4 có thể là nhóm alkyl hoặc H)
Cô Bình dạy môn gì?
Toán
Văn
Lý
Không xác định được
Đáp án C
Vì Cô Bình không dạy ở trường Quang Trung => Cô Bình dạy ở trường Nguyễn Trãi hoặc Nguyễn Du.
Vì Cô giáo dạy môn Toán dạy ở trường Quang Trung => Cô Bình không dạy Toán
=> Cô Bình dạy Văn hoặc Lý. Mà Cô Bình không dạy môn Văn.
Vậy cô Bình dạy Lý.
Cô Bình dạy ở trường nào?
Nguyễn Du
Nguyễn Trãi
Quang Trung
Không xác định được
Đáp án A
Theo câu 57 ta có cô Bình dạy Lý và cô Bình không dạy ở trường Quang Trung nên dạy ở trường Nguyễn Trãi hoặc Nguyễn Du.
Mà Cô giáo dạy môn Lý không dạy ở trường Nguyễn Trãi nên cô Bình không dạy ở trường Nguyễn Trãi. Do đó cô Bình dạy ở trường Nguyễn Du.
Cô nào dạy ở trường Quang Trung?
Cô Bình
Cô An
Cô Cúc
Không xác định được
Đáp án B
Theo câu 57 ta có cô Bình dạy Lý ở trường Nguyễn Du.
Vì Cô An không dạy ở trường Nguyễn Trãi nên cô An dạy ở trường Quang Trung (do cô Bình đã dạy ở trường Nguyễn Du).
Cô nào dạy môn Văn?
Cô An
Cô Bình
Cô Cúc
Không xác định được
Đáp án C
Theo các câu trên ta có:
Cô Bình dạy môn Lý ở trường Nguyễn Du.
Cô An dạy ở trường Quang Trung.
=> Cô Cúc dạy ở trường Nguyễn Trãi.
Vì Cô giáo dạy môn Toán dạy ở trường Quang Trung, nên cô An dạy môn Toán.
Vậy cô Cúc dạy môn Văn.
Mẹ vá nỗi buồn thành manh áo niềm vui
khoác lên người con đêm lạnh giá
dọn dẹp lối đi sình lầy rơm rạ
để gót chân son không lấm bẩn bụi bùn
Mẹ khom lưng mòn mỏi trên đồng
cho dáng hình con vươn cao đứng thẳng
đêm thức trắng đêm
ngày đội mưa cõng nắng
con trẻ an lành bên giấc ngủ no say
Đường con đi rộng thênh thang tương lai
đường của mẹ gập ghềnh bao khó nhọc
con mải miết kiếm tìm hạnh phúc
đâu hay rằng hạnh phúc ở sau lưng
(Nguyễn Minh Ngọc Hà, Mẹ, NXB Hội nhà văn, 2024)
Đoạn thơ trên sử dụng bao nhiêu từ láy?
9 từ.
7 từ.
5 từ.
3 từ.
- Đoạn thơ trên sử dụng những từ láy sau: thênh thang, gập ghềnh, mải miết.
- Những từ: dọn dẹp, rơm rạ, bụi bùn, mòn mỏi đều là từ ghép (cả 2 yếu tố đều có quan hệ với nhau về nghĩa)
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Kim loại Uran tinh khiết được lấy từ quặng trong tự nhiên có chứa 99,275%\({\rm{U}}_{92}^{238}\), 0,720%\({\rm{U}}_{92}^{235}\), và 0,005%\({\rm{U}}_{92}^{234}\)về khối lượng. Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng thanh nhiên liệu Uran với hàm lượng \({\rm{U}}_{92}^{235}\) được làm giàu tới 3%. Cho các hằng số e = 1,6.10−19 C và 1u = 1,66055.10−27 kg. Biết rằng mỗi hạt nhân \({\rm{U}}_{92}^{235}\) phân hạch sẽ sinh ra một năng lượng trung bình là 108 MeV.
Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, người lái xe đạp phải đi qua bao nhiêu thành phố khác ngoại trừ U và M?
2.
3.
4.
5.
Đáp án C
Nếu đoạn đường giữa O và R bị nghẽn do đá lở thì để đi từ U đến M, ta phải đi theo thứ tự sau:
Như vậy trừ U và M, người đó phải đi qua 4 thành phố là R,T,P,N.
Nếu cây cầu giữa M và O bị gãy khiến đoạn đường này ta không thể đi qua, người đi xe đạp sẽ không thể đi được con đường từ:
R đến M.
N đến S.
P đến M.
P đến S.
Đáp án B
Từ R đến M người đi xe đạp có thể đi như sau:
Từ P đến M người đi xe đạp có thể đi như sau:
Từ P đến S người đi xe đạp có thể đi như sau:
Còn từ N đến S bắt buộc phải đi như sau: , do đó phải đi từ M tới O.
Loại B.
Nếu như một vụ đá lở làm tắc nghẽn một chiều của con đường giữa R và T, khiến ta chỉ có thể đi được theo chiều từ R đến T, ta vẫn có thể đi bằng xe đạp từ P đến
N và S nhưng không thể đi đến M,O,R,T hoặc U
N, S và T nhưng không thể đi đến M,O,R hoặc U
M, N, O và T nhưng không thể đi đến M,O,R hoặc U
M, N, O, R, S, T và U
Đáp án D
Ý A,B sai do vẫn có thể đi từ P đến M như sau: .
Ý C sai do vẫn có thể đi từ P đến S (vì có đường hai chiều giữa P và S)
Giả sử rằng một làn của con đường từ O tới R phải đóng để sửa chữa, do đó chỉ có thể di chuyển từ R tới O. Để đảm bảo không ảnh hưởng đến giao thông – tức là nếu trước khi đóng làn để sữa chữa, từ X có thể đến được Y (trong đó X, Y thuộc {M, N, O, P, R, S, T, U}) thì sau khi đóng làn để sửa chữa, ta vẫn có thể đi từ X đến Y, chúng ta cần phải xây con đường tạm 1 chiều nào dưới đây?
Từ M tới U
Từ P đến R
Từ S đến R
Từ S đến U
Đáp án A
Giả sử X là M,Y là P, để đi được từ X đến Y, tức là đi từ M đến P.
TH1: Nếu đi từ M đến O, từ O không còn con đường nào để đi nữa, nên cần phải xây tạm từ O một con đường 1 chiều, tuy nhiên các đáp án không có con đường nào từ O. Nên loại.
TH2: Nếu đi từ M đến N, từ N không còn con đường nào khác để đi. Nên loại.
Không còn con đường nào khác đi từ M, do đó để đến được P bắt buộc phải xây tạm con đường một chiều từ M, do đó chỉ có đáp án A thỏa mãn.
Khi đó ta đi từ M đến P như sau: M → U → R → T → P.
“Vang bóng một thời” chứa đựng nội dung của bất trắc, thường trực đi trên sợi dây căng giữa hai vùng sáng tối. Trong “Chữ người tử tù”, cái tối tăm, tàn nhẫn, lừa lọc, thô bạo của đề lao đối diện với ánh sáng của giải lụa bạch tinh khiết căng lên dưới nét chữ thần sầu của người tử tù. Càng làm nổi sự sang trọng của hai nhân cách đối nghịch: một cai ngục và một anh hùng. Ðem không khí âm u tăm tối của nghề cai ngục đối chất với nỗi khát vọng nghệ thuật và lòng quý trọng nhân tài trong tâm hồn hắn. Ðem cái chết trước mắt của người tử tù đối diện với nét chữ sống mãi của người tài tử. Ðặt cái gông trên cổ Huấn Cao, kẻ mang trong người chất tự do, ngang tàng, vùng vẫy, không khuất phục của Bá Quát. Làm cho những sự nham hiểm, hèn mọn, hút trộm máu người của bọn rệp phải rụng như mưa dưới cái lắc mạnh của người anh hùng…
(Thuỵ Khuê, Thi pháp Nguyễn Tuân, 2003)
Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
Đặc điểm thi pháp tương phản trong “Chữ người tử tù”.
Những đặc sắc nghệ thuật của “Chữ người tử tù”.
Sự sang trọng giữa hai nhân cách đối nghịch.
Vẻ đẹp khí phách của Huấn Cao thông qua nghệ thuật tương phản.
Đoạn trích trên bàn về nghệ thuật tương phản trong tập truyện “Vang bóng một thời”, mà tiêu biểu là “Chữ người tử tù”. Điều này được thể hiện ở những chi tiết đề cập đến sự tương phản giữa cảnh đề lao với tấm lụa bạch; hai nhân cách đối nghịch; không khí với khát vọng… Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Nữ giới có kiểu gene dị hợp tử có thị lực bình thường. Trứng của người mẹ có khả năng chứa nhiễm sắc thể X bình thường (XA) hoặc nhiễm sắc thể X bị đột biến (Xa) gây bệnh mù màu đỏ và xanh lục. Tinh trùng của người bố có khả năng chứa nhiễm sắc thể XA hoặc Xa và Y.
Bảng 1 dưới đây liệt kê các kiểu gene có thể có đối với gene gây bệnh mù màu đỏ, xanh lục.
Bảng 1. Kiểu gene và kiểu hình bệnh mù màu đỏ - xanh lục
Kiểu gene người nữ | Kiểu hình |
XAXA | Bình thường |
XAXa | Bình thường |
XaXa | Mù màu đỏ và xanh lục |
Kiểu gene người nam | Kiểu hình |
XAY | Bình thường |
XaY | Mù màu đỏ và xanh lục |
Một gia đình tham gia sự kiện tư vấn di truyền y học do nhóm học sinh đưa ra. Dưới đây là sơ đồ phả hệ của nhà đó:

Nếu GDP của Việt Nam năm 2023 là 500 tỷ USD, thì GDP của khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp năm 2023 là bao nhiêu?
60 tỷ USD.
Β. 65 tỷ USD.
66 tỷ USD.
68 tỷ USD.
GDP của khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp năm 2023= 13,2100 ×500=66 tỷ USD.
Chọn C.
Trong giai đoạn 2010 - 2023, tỷ trọng khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp đã giảm bao nhiêu phần trăm?
Α. 4,5%.
Β. 5,2%.
5,7%.
6,1%.
Trong giai đoạn 2010 - 2023, tỷ trọng khu vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp đã giảm:
18,9 − 13,2 = 5,7%.
Chọn C.
Tốc độ tăng trưởng của khu vực Công nghiệp – Xây dựng giai đoạn 2010 – 2023 là bao nhiêu %?
102%.
104%.
106%.
108%.
Tốc độ tăng trưởng của khu vực Công nghiệp – Xây dựng giai đoạn 2010 – 2023 là
(38,6 / 38) × 100 ≈ 102%.
Chọn A.
Dự đoán đến năm nào tỷ trọng của khu vực Công nghiệp - Xây dựng và Dịch vụ sẽ bằng nhau nếu xu hướng hiện tại tiếp diễn?
2028.
2032.
2035.
2050.
Chênh lệch giữa hai khu vực năm 2010: 43,1 − 38,0 = 5,1%.
Chênh lệch năm 2023: 48,2 − 38,6 = 9,6%.
Mức chênh lệch tăng trung bình mỗi năm = 9,6-5,113 = 0,35%/năm.
Năm cần tìm là 2023 + 9,60,35 ≈ 2050
Chọn D.
Đâu không phải là đặc điểm ngôn ngữ trang trọng được thể hiện trong ngữ liệu dưới đây:
“Kính chào quý vị. Mời quý vị theo dõi bản tin cuối ngày của Đài Truyền hình Việt Nam.”
(Bản tin thời sự 23h VTV1 ngày 21/10/2023)
Sử dụng từ ngữ có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã,…
Sử dụng tiếng lóng, khẩu ngữ.
Sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.
Sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực.
Trong ngữ liệu: “Kính chào quý vị. Mời quý vị theo dõi bản tin cuối ngày của Đài Truyền hình Việt Nam.”
+ Ngôn ngữ trang trọng có sắc thái nghiêm trang, tôn kính, tao nhã, chuẩn mực: Kính chào quý vị, mời quý vị, theo dõi bản tin cuối ngày, Đài truyền hình Việt Nam,…
+ Sử dụng câu có cấu trúc đầy đủ, rõ ràng.
+ Ngữ liệu không sử dụng tiếng lóng, khẩu ngữ.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 69
Cho hình thang ABCDvuông tại A và B có đáy lớn\(BC = 3a\), đáy nhỏ\(AD = a\), đường cao\(AB = 2a\).
Hợp chất nào sau đây là một alkene?
CH3-CH2-CH3.
CH3-CH=CH2.
CH3-C≡CH.
CH2=C=CH2.
CH3-CH=CH2 là một alkene. Chọn B.
Nhận định nào sau đây đúng?
Ngoài phản ứng ozone giải thì có thể dùng \[KMn{O_4}\]trong môi trường kiềm để oxide hóa alkene thành carbonyl.
Phản ứng ozone giải trên các hợp chất chứa liên kết đôi C = C mạch vòng sẽ thu được các phân tử carbonyl có mạch carbon không thay đổi so với hợp chất ban đầu.
Tách nước phân tử ethanol sẽ thu được ethene, sau đó ozone giải ethene sẽ thu được ethanal.
Benzene bị ozone phân thành các mảnh glyoxal.
Phát biểu A sai vì:
.
Phát biểu B sai vì: Trường hợp này chỉ đúng khi hợp chất mạch vòng chỉ có 1 liên kết π C-C trên vòng.
Ví dụ:
.
Nếu hợp chất có từ 2 liên kết π trên vòng sẽ bị phân rã thành các carbonyl có số C thấp hơn hợp chất ban đầu.
Ví dụ: 
Phát biểu C sai vì: ![]()
HCHO là methanal.
Phát biểu D đúng vì:
.
Chọn D.
Thực hiện phản ứng hóa học sau:
.
Biết rằng chất X có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc còn Y không cho phản ứng tráng bạc.
Cho các phát biểu sau:
a. Nếu phân tích phổ hồng ngoại cho cả 2 hợp chất X và Y đều có dao động hấp thu hồng ngoại tại số sóng quanh vùng \[1700{\rm{ }}c{m^{ - 1}}.\]
b. Không thể dùng phổ hồng ngoại để phân biệt giữa X và Y do có nhóm chức giống nhau.
c. 1 mol hợp chất X khi cho phản ứng tráng bạc sẽ thu được 4 mol Ag.
d. Chất Y được ứng dụng làm dung môi hữu cơ do có khả năng hòa tan được nhiều hợp chất hữu cơ.
e. Chất Y có nhiệt độ sôi thấp hơn X.
Số phát biểu đúng là?
2.
1.
4.
3.
X có phản ứng tráng bạc vậy X là aldehyde.

a. Đúng, cả X và Y đều là hợp chất carbonyl.
b. Sai, cả X và Y đều là hợp chất carbonyl nhưng X có nhóm chức aldehyde còn Y có nhóm chức ketone.
c. Đúng, \({\rm{HCHO}} + 4{\rm{AgN}}{{\rm{O}}_3} + 6{\rm{N}}{{\rm{H}}_3} + 2{{\rm{H}}_2}{\rm{O}} \to 4{\rm{Ag}} + 4{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}{\rm{N}}{{\rm{O}}_3} + {\left( {{\rm{N}}{{\rm{H}}_4}} \right)_2}{\rm{C}}{{\rm{O}}_3}\)
d. Đúng, Y là acetone.
e. Sai, acetone có thể tích phân tử lớn hơn formadehyde dẫn đến tương tác van der Wall lớn hơn nên nhiệt độ sôi của Y cao hơn X.
Chọn D.
Phân tích lỗi mơ hồ của câu sau: “Hôm qua, tôi rất bất ngờ về món quà của cô ấy”.
Khiến người đọc mơ hồ giữa món quà là của cô ấy, cô ấy là người nhận quà hay món quà là của cô ấy tặng cho “tôi”.
Khiến người đọc cảm thấy vô cùng khó hiểu vì sao cô ấy lại được tặng quà.
Có thể khiến người đọc nhầm tưởng không biết vì sao tôi lại bất ngờ về món quà của cô ấy.
Có thể khiến người đọc nhầm tưởng không biết vì sao tôi lại bất ngờ về món quà cô ấy tặng cho tôi.
Câu “Hôm qua, tôi rất bất ngờ về món quà của cô ấy” mơ hồ về logic.
+ Có thể hiểu món quà là của cô ấy, cô ấy là người nhận quà.
+ Cũng có thể hiểu món quà là của cô ấy tặng cho “tôi”.
Sửa: Thay đổi một số từ ngữ để câu rõ nghĩa:
+ Hôm qua, tôi rất bất ngờ về món quà cô ấy tặng tôi.
+ Hôm qua, tôi rất bất ngờ về món quà cô ấy được tặng.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho phương trình \({\left( {x - 2} \right)^{{{\log }_3}\left[ {9\left( {x - 2} \right)} \right]}} = 9{\left( {x - 2} \right)^m}\), với m là tham số thực.
Nếu nhiên liệu được làm giàu từ Uran tinh khiết bằng cách giảm lượng \({\rm{U}}_{92}^{238}\) trong mẫu thì phần trăm khối lượng của mẫu cần phải loại bỏ là bao nhiêu?
2,28%.
76,0%.
31,7%.
76,6%.
Chọn B
Gọi x là số gam \({\rm{U}}_{92}^{238}\) cần bị loại bỏ trong 100 g Uran tinh khiết, khi đó để đạt được hàm lượng 3% \({\rm{U}}_{92}^{235}\)ta có: \(\frac{{0,720}}{{100 - {\rm{x}}}} = \frac{3}{{100}} \to {\rm{x}} = 76\;\)g tương đương 76%.
Mỗi kg của nhiên liệu Uran nói trên có thể giải phóng tối đa lượng năng lượng hạt nhân bằng bao nhiêu?
369 MWh.
1,22.1012 kWh
369 GWh.
1,22.1012 kJ.
Chọn A
Số hạt nhân \({\rm{U}}_{92}^{235}\) có trong 1 kg nhiên liệu là:\[{\rm{N}} = \frac{{3\% {{.1.10}^3}.6,{{02.10}^{23}}}}{{235}} = 7,{69.10^{22}}\]
Lượng năng lượng hạt nhân tối đa có thể giải phóng là:
E = N.108.1,6.10−13 = 7,69.1022.108.1,6.10−13 = 1,328.1012 J
Do 1 kWh = 3600000 J, nên khi đổi ra đơn vị kWh ta có:
E = 369013 kWh = 369 MWh.
Nếu hiệu suất sử dụng nhiên liệu của nhà máy là 40% và công suất phát điện của nhà máy là 2400 MW thì mỗi ngày đêm nhà máy sử dụng hết bao nhiêu kg nhiên liệu Urani nói trên?
347 kg.
390 kg.
156 kg.
6,5 kg.
Chọn B
Điện năng do nhà máy phát ra trong thời gian t bằng: W = P.t = E.m.H
Suy ra khối lượng nhiên liệu sử dụng trong một ngày đêm là:
\[{\rm{m}} = \frac{{{\rm{P}}{\rm{.t }}}}{{{\rm{ E}}{\rm{.H }}}} = \frac{{{{2400.10}^6}.24.3600}}{{1,{{328.10}^{12}}.40\% }} \approx 390\;\]kg.
“Ngày xưa, khi vạn vật còn chưa có, thế giới đã tồn tại ông Trời. Ông trời có một quyền phép vô song, quyền phép tối cao nhất mà các vạn vật sau này không thể sánh bằng. Người làm ra tất cả mọi thứ: trái đất, núi non sông biển, mưa, nắng, Trời sinh ra tất cả: loài người, cỏ cây, muông thú... Từ mặt trời, mặt trăng, các ngôi sao trên trời cho đến vạn vật ở mặt đất, tất cả đều do Trời tạo nên. Mắt của trời rất tinh tường, am hiểu và biết hết mọi sự xảy ra trên thế gian. Trời là cha đẻ muôn loài, xét đến muôn việc, thưởng phạt không bỏ ai. Do đó mà con người tin có đạo Trời, nhờ Trời, cho là Trời sinh, Trời dưỡng, và đến khi chết thì về chầu Trời.”
(Thần thoại Việt Nam, Ông Trời)
Theo đoạn trích, ông Trời được miêu tả với những đặc điểm nào?
Quyền phép tối cao và tạo ra mọi vật trên thế gian.
Là người ban phát hạnh phúc và giàu có cho con người.
Chỉ xét đến những việc tốt đẹp xảy ra trên thế gian.
Không liên quan đến cuộc sống sau khi con người qua đời.
Đáp án A. Đúng, vì đoạn trích nhấn mạnh rằng ông Trời có “quyền phép vô song” và tạo ra mọi thứ, từ con người, cỏ cây, muông thú đến các hiện tượng tự nhiên như mưa, nắng.
Đáp án B. Sai, vì đoạn trích không đề cập đến việc ông Trời ban phát hạnh phúc hoặc giàu có.
Đáp án C. Sai, vì đoạn trích nêu rõ ông Trời “xét đến muôn việc, thưởng phạt không bỏ ai” nghĩa là cả việc tốt và xấu đều được xét đến.
Đáp án D. Sai, vì đoạn trích nêu rõ rằng khi con người chết, họ sẽ “về chầu Trời” cho thấy mối liên hệ giữa ông Trời và cuộc sống sau cái chết.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Trong mặt phẳng toạ độ \({\rm{Oxy}}\), cho \({\rm{\Delta ABC}}\) có \({\rm{A}}\left( {4; - 1} \right),{\rm{\;B}}\left( {1;5} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - 4; - 5} \right)\).
Người mẹ 1 mắc bệnh mù màu đỏ và xanh lục sẽ có kiểu gene là
XAXA.
XaXa.
XAXa.
XaY.
Nhìn vào bảng 1, ta thấy người nữ mắc bệnh sẽ có kiểu gene XaXa. Chọn B.
Đặc điểm nào sau đây là đúng khi nói về bệnh mù màu đỏ - xanh lục?
Chỉ gặp ở nam giới.
Chỉ gặp ở nữ giới.
Gặp ở cả nam giới và nữ giới nhưng tỉ lệ gặp ở nam giới cao hơn.
Gặp ở cả nam giới và nữ giới nhưng tỉ lệ gặp ở nữ giới cao hơn.
Bệnh mù màu đỏ và xanh lục do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể X quy định. Do đó, nếu một người nữ mắc bệnh thì cần có 2 nhiễm sắc thể X mang gene lặn gây bệnh (Xa), nhưng nếu một người nam mắc bệnh thì chỉ cần có 1 nhiễm sắc thể Xa. Điều này dẫn đến, bệnh mù màu đỏ và xanh lục gặp ở cả nam giới và nữ giới nhưng tỉ lệ gặp ở nam giới cao hơn. Chọn C.
Giả sử người con gái số 3 lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục. Phát biểu nào sau đây là đúng?
Nếu họ sinh con gái thì chắc chắn con gái sẽ không mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục.
Họ không thể sinh ra người con gái bình thường có kiểu gene đồng hợp.
Tất cả các con trai họ sinh ra đều sẽ có kiểu gene giống nhau.
Xác suất họ sinh ra người con mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục cao hơn người con bình thường.
Người con gái 3 sẽ có kiểu gene XAXa do nhận Xa từ mẹ 1, lấy chồng mắc bệnh mù màu đỏ - xanh lục sẽ có kiểu gene XaY luôn cho con gái giao tử Xa. Như vậy, họ không thể sinh ra người con gái có kiểu gene XAXA. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79
Trong một đội tuyển có hai vận động viên A và B thi đấu. Nếu A thi đấu trước và có hy vọng 80% thắng trận. Do ảnh hưởng tinh thần, nếu A thắng trận thì có 60% khả năng B thắng trận, còn nếu A thua thì khả năng này của B chỉ còn 30%.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy ABC là tam giác vuông tại A, \(AB = a,\,BC = 2a\). Mặt bên \(ABB'A'\) là hình thoi, mặt bên \(BCC'B'\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, hai mặt này hợp với nhau một góc a.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + \left( {k - 2} \right)x + 1\).
Of my three brothers, Adam is _______.
older.
the older.
oldest.
the oldest.
Kiến thức về Câu so sánh
- Xét nghĩa, “Of my three brothers” nghĩa là “trong số ba người anh em trai của tôi” => trong câu sử dụng so sánh nhất.
- Công thức câu so sánh hơn nhất với tính từ: S + be + the + Adj + -est / the most + Adj + N
Dịch: Trong số ba người anh em trai của tôi, Adam là người lớn tuổi nhất.
Chọn D.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Họ nguyên hàm của hàm số \(f\left( x \right) = {3^{2x - 1}}\) là:
\(\frac{{{9^x}}}{3} + C\).
\(\frac{{{9^x}}}{6} + C\).
\(\frac{{{9^x}}}{{6{\rm{ln}}3}} + C\).
\(\frac{{{9^x}}}{{3{\rm{ln}}3}} + C\).
Ta có \(f\left( x \right) = {3^{2x - 1}} = \frac{{{9^x}}}{3}\).
Khi đó \(\mathop \smallint \nolimits^ f\left( x \right){\rm{d}}x = \frac{1}{3}\mathop \smallint \nolimits^ {9^x}{\rm{d}}x = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{9^x}}}{{{\rm{ln}}9}} + C = \frac{{{9^x}}}{{6{\rm{ln}}3}} + C\). Chọn C.
Cho \(a\) là hằng số dương, \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \frac{{a\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} - 2a} \right)}}{{x - a}}\) bằng
\(\frac{{3a}}{2}\).
\(\frac{3}{2}\).
\(\frac{{3{a^2}}}{2}\).
\(\frac{{2a}}{3}\).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to a} \frac{{a\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} - 2a} \right)}}{{x - a}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \frac{{a\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} - 2a} \right)\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} + 2a} \right)}}{{(x - a)\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} + 2a} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \frac{{a\left( {3{x^2} + {a^2} - 4{a^2}} \right)}}{{\left( {x - a} \right)\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} + 2a} \right)}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \frac{{a\left( {3{x^2} - 3{a^2}} \right)}}{{(x - a)\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} + 2a} \right)}}\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \frac{{3a\left( {x - a} \right)\left( {x + a} \right)}}{{(x - a)\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} + 2a} \right)}} = = \mathop {\lim }\limits_{x \to a} \frac{{3a\left( {x + a} \right)}}{{\left( {\sqrt {3{x^2} + {a^2}} + 2a} \right)}} = \frac{{3a\left( {a + a} \right)}}{{\sqrt {3{a^2} + {a^2}} + 2a}} = \frac{{6{a^2}}}{{4a}} = \frac{{3a}}{2}\). Chọn A.
Một bài trắc nghiệm có 10 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án lựa chọn trong đó chỉ có 1 phương án đúng. Mỗi câu đúng được 5 điểm, mỗi câu sai bị trừ 2 điểm. Một học sinh do không học bài nên chọn ngẫu nhiên đáp án cho mỗi câu. Xác suất để học sinh đó nhận điểm dưới 1 xấp xỉ bằng
0,6.
0,53.
0,49.
0,51.
Xác suất để trả lời đúng 1 câu là \(\frac{1}{4}\), xác suất để trả lời sai 1 câu là \(\frac{3}{4}\).
Gọi số câu trả lời đúng là \(x\left( {0 \le x \le 10,x \in \mathbb{N}} \right)\) thì số câu trả lời sai là \(10 - x\).
Số điểm học sinh đó đạt được là \(5x - 2\left( {10 - x} \right) = 7x - 20\).
Theo giả thiết ta có: \(7x - 20 < 1 \Leftrightarrow 7x < 21 \Leftrightarrow x < 3 \Rightarrow x \in \left\{ {0\,;\,1\,;\,2} \right\}\).
TH1: Đúng 0 câu, sai 10 câu \({P_1} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}}\).
TH2: Đúng 1 câu, sai 9 câu \({P_2} = C_{10}^1 \cdot \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^9}\).
TH3: Đúng 2 câu, sai 8 câu \({P_3} = C_{10}^2 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^8}\).
Vậy xác suất để học sinh đó nhận điểm dưới 1 là:
\({\left( {\frac{3}{4}} \right)^{10}} + C_{10}^1 \cdot \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^9} + C_{10}^2 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{3}{4}} \right)^8} \approx 0,53\). Chọn B.
Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(H\left( {1;3;5} \right)\). Gọi \(\left( P \right)\) là mặt phẳng đi qua \(H\) cắt các trục tọa độ \(Ox,Oy,Oz\) lần lượt tại \(A,B,C\) (khác \(O\))\(\left( P \right)\) sao cho \(H\) là trực tâm tam giác \(ABC\). Phương trình mặt phẳng là:
\(x + 3y + 5z + 1 = 0\).
\(x + 3y + 5z = 0\).
\[x + 3y + 5z - 1 = 0\].
\(x + 3y + 5z - 35 = 0\).

Do \(H\) là trực tâm \(\Delta ABC \Rightarrow AH \bot BC\).
Mặt khác: \(OA \bot \left( {OBC} \right)\) (do \(Ox \bot \left( {Oyz} \right)) \Rightarrow OA \bot BC\).
Suy ra \(BC \bot \left( {OAH} \right) \Rightarrow BC \bot OH\). Tương tự \(AB \bot OH\).
\( \Rightarrow OH \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OH} = \left( {1;3;5} \right)\) là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là:
\(1\left( {x - 1} \right) + 3\left( {y - 3} \right) + 5\left( {z - 5} \right) = 0 \Leftrightarrow x + 3y + 5z - 35 = 0\). Chọn D.
Cho hàm số \[f\left( x \right) = x + \sqrt {{x^2} + 1} \]. Tập các giá trị của \(x\) để \[2x \cdot f'\left( x \right) - f\left( x \right) \ge 0\] là:
\(\left[ {\frac{1}{{\sqrt 3 }}; + \infty } \right)\).
\(\left( {\frac{1}{{\sqrt 3 }}; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;\frac{1}{{\sqrt 3 }}} \right)\).
\(\left[ {\frac{2}{{\sqrt 3 }}; + \infty } \right)\).
Ta có \[f'\left( x \right) = 1 + \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} = \frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }}\].
Do đó \[2x \cdot f'\left( x \right) - f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow 2x \cdot \frac{{f\left( x \right)}}{{\sqrt {{x^2} + 1} }} - f\left( x \right) \ge 0\]
\[ \Leftrightarrow 2x \ge \sqrt {{x^2} + 1} \,\,\,\left( {do\,\,\,f\left( x \right) > x + \sqrt {{x^2}} = x + \left| x \right| \ge 0} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\3{x^2} \ge 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge \frac{1}{{\sqrt 3 }}\].
Vậy \(x \in \left[ {\frac{1}{{\sqrt 3 }}; + \infty } \right)\). Chọn A.
Linh có 39 viên bi được chia làm 3 nhóm như ảnh dưới đây.
Bằng cách thay đổi vị trí của các viên bi, Linh đảm bảo rằng số lượng viên bi trong ba nhóm từ trái qua phải trở thành 3 số hạng liên tiếp của một cấp số nhân với công bội dương khác 1. Hỏi Linh phải di chuyển ít nhất bao nhiêu viên bi?
\(10\).
\(16\).
\(12\).
\(11\).
Giả sử số bi ở 3 nhóm lần lượt là \({u_1}\,;\,{u_1} \cdot q\,;\,{u_1} \cdot {q^2}\,\,\left( {{u_1} \in {\mathbb{N}^*},\,q > 0\,,\,q \ne 1} \right)\). Khi đó ta có:
\({u_1} + {u_1}q + {u_1}{q^2} = 39 \Rightarrow {u_1} = \frac{{39}}{{1 + q + {q^2}}}\).
Do \({u_1} \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(1 + q + {q^2} = 3\) hoặc \(1 + q + {q^2} = 13\).
Trường hợp 1. Với \(1 + q + {q^2} = 3 \Leftrightarrow {q^2} + q - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 1\\q = - 2\end{array} \right.\) (loại).
Trường hợp 2. Với \(1 + q + {q^2} = 13 \Leftrightarrow {q^2} + q - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}q = 3\\q = - 4\end{array} \right. \Rightarrow q = 3 \Rightarrow {u_1} = 3\). Khi đó số bi 3 nhóm lần lượt 3; 9; 27.
Do đó cần di chuyển 7 bi từ nhóm 1 sang nhóm 3 và 4 bi từ nhóm 2 sang nhóm 3.
Vậy số bị cần di chuyển tối thiểu là 11 bi. Chọn D.
Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\), \(0 \le \alpha \le \frac{\pi }{2}\). Khi đó \(A = \tan \alpha - \cot \alpha \) bằng
\(\frac{{\sqrt 5 }}{{10}}\).
\(\frac{1}{3}\).
\( - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
\( - \frac{{\sqrt 5 }}{{10}}\).
Ta có \(\cos \alpha = \pm \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha } = \pm \sqrt {1 - {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^2}} = \pm \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
Do \(0 \le \alpha \le \frac{\pi }{2}\) nên \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).
Suy ra \(A = \tan \alpha - \cot \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \frac{{\frac{2}{3}}}{{\frac{{\sqrt 5 }}{3}}} - \frac{{\frac{{\sqrt 5 }}{3}}}{{\frac{2}{3}}} = - \frac{{\sqrt 5 }}{{10}}\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 69
Cho hình thang ABCDvuông tại A và B có đáy lớn\(BC = 3a\), đáy nhỏ\(AD = a\), đường cao\(AB = 2a\).
Độ dài của vectơ\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} \) bằng
\(2a\).
\(3a\).
\(4a\).
\(5a\).
Ta có \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AB} + \left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right) = 2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} \).
Khi đó, \[{\left( {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right)^2} = {\left( {2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BC} } \right)^2} = 4{\overrightarrow {AB} ^2} + 4\underbrace {\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {BC} }_0 + {\overrightarrow {BC} ^2} = 4A{B^2} + B{C^2} = 25{a^2}\].
Suy ra \(\left| {\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} } \right| = \sqrt {25{a^2}} = 5a\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 68 đến 69
Cho hình thang ABCDvuông tại A và B có đáy lớn\(BC = 3a\), đáy nhỏ\(AD = a\), đường cao\(AB = 2a\).
Tích vô hướng \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BD} = m{a^2}\) và \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = n{a^2}\) thì giá trị của biểu thức \(m + n\) là:
\(5\).
\(4\).
\(3\).
\(1\).
Ta có \(\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {BD} = \left| {\overrightarrow {BA} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {B{\rm{D}}} } \right| \cdot {\rm{cos}}\left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {BD} } \right)\)
\( = {\rm{BA}} \cdot {\rm{BD}} \cdot {\rm{cos}}\widehat {AB{\rm{D}}}\)\( = BA \cdot B{\rm{D}} \cdot \frac{{BA}}{{B{\rm{D}}}} = B{A^2} = 4{a^2}\). Suy ra \(m = 4\).
Lại có \(\overrightarrow {AC} \cdot \overrightarrow {BD} = \left( {\overrightarrow {BC} - \overrightarrow {BA} } \right)\left( {\overrightarrow {AD} - \overrightarrow {AB} } \right)\)\( = \overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AD} - \underbrace {\overrightarrow {BC} \cdot \overrightarrow {AB} }_0 - \underbrace {\overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {AD} }_0 + \overrightarrow {BA} \cdot \overrightarrow {AB} \)
\( = \left| {\overrightarrow {BC} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AD} } \right| \cdot \cos 0^\circ - {\overrightarrow {AB} ^2} = BC \cdot AD - A{B^2}\)\( = 3a \cdot a - 4{a^2} = - {a^2}\). Suy ra \(n = - 1\).
Vậy \(m + n = 4 - 1 = 3\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho phương trình \({\left( {x - 2} \right)^{{{\log }_3}\left[ {9\left( {x - 2} \right)} \right]}} = 9{\left( {x - 2} \right)^m}\), với m là tham số thực.
Khi \(m = 3\), tập nghiệm của phương trình là:
\[S = \left\{ {\frac{7}{3}\,;\,11} \right\}\].
\[S = \left\{ {\frac{7}{3}\,} \right\}\].
\[S = \left\{ { - \frac{7}{3}\,;\, - 11} \right\}\].
\[S = \left\{ { - 11} \right\}\].
Xét phương trình \({\left( {x - 2} \right)^{{{\log }_3}\left[ {9\left( {x - 2} \right)} \right]}} = 9{\left( {x - 2} \right)^m}\).
Điều kiện \(x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > 2\).
Lấy lôgarit cơ số 3 hai vế, ta được \({\log _3}\left[ {{{\left( {x - 2} \right)}^{{{\log }_3}\left[ {9\left( {x - 2} \right)} \right]}}} \right] = {\log _3}\left[ {9{{\left( {x - 2} \right)}^m}} \right]\)
\( \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {9\left( {x - 2} \right)} \right] \cdot {\log _3}\left( {x - 2} \right) = {\log _3}9 + {\log _3}{\left( {x - 2} \right)^m}\)
\( \Leftrightarrow \left[ {2 + {{\log }_3}\left( {x - 2} \right)} \right] \cdot {\log _3}\left( {x - 2} \right) = 2 + m{\log _3}\left( {x - 2} \right)\) (1).
Đặt \(t = {\log _3}\left( {x - 2} \right)\). Khi đó (1) trở thành \(\left( {2 + t} \right)t = 2 + mt \Leftrightarrow {t^2} - \left( {m - 2} \right)t - 2 = 0\) (2).
Với \(m = 3\), ta được \({t^2} - t - 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = - 1\\t = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _3}\left( {x - 2} \right) = - 1\\{\log _3}\left( {x - 2} \right) = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{7}{3}\\x = 11\end{array} \right.\).
Vậy với \(m = 3\) phương trình có tập nghiệm là \[S = \left\{ {\frac{7}{3}\,;\,11} \right\}\]. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Cho phương trình \({\left( {x - 2} \right)^{{{\log }_3}\left[ {9\left( {x - 2} \right)} \right]}} = 9{\left( {x - 2} \right)^m}\), với m là tham số thực.
Giá trị của m để phương trình có nghiệm thoả mãn \(3{x_1}{x_2} - 6\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 11 = 0\) là:
\[m = 2\].
\[m = 1\].
\[m = - 1\].
\[m = - 2\].
Ta có \(3{x_1}{x_2} - 6\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 11 = 0\)\( \Leftrightarrow 3\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right) - 1 = 0\)
\( \Leftrightarrow \left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right) = \frac{1}{3} \Leftrightarrow {\log _3}\left[ {\left( {{x_1} - 2} \right)\left( {{x_2} - 2} \right)} \right] = {\log _3}\frac{1}{3}\)
\( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {{x_1} - 2} \right) + {\log _3}\left( {{x_2} - 2} \right) = - 1\)\( \Leftrightarrow {t_1} + {t_2} = - 1\)
Vậy, để phương trình có nghiệm thoả mãn \(3{x_1}{x_2} - 6\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 11 = 0\)Û phương trình (2) có nghiệm \({t_1},\,{t_2}\) thoả mãn \({t_1} + {t_2} = - 1\)Û\[\left\{ \begin{array}{l}\Delta \ge 0\\{t_1} + {t_2} = - 1\end{array} \right.\]Û\[\left\{ \begin{array}{l}{\left( {m - 2} \right)^2} + 8 \ge 0\\m - 2 = - 1\end{array} \right.\]Û\(m = 1\).
Vậy với \(m = 1\) thoả mãn điều kiện đầu bài. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Trong mặt phẳng toạ độ \({\rm{Oxy}}\), cho \({\rm{\Delta ABC}}\) có \({\rm{A}}\left( {4; - 1} \right),{\rm{\;B}}\left( {1;5} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - 4; - 5} \right)\).
Phương trình tham số của đường thẳng \({\rm{AB}}\) là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 + 3t}\\{y = - 1 + 6t}\end{array}} \right.{\rm{\;}}\left( {{\rm{t}} \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 - t}\\{y = 1 + 2t}\end{array}} \right.{\rm{\;}}\left( {{\rm{t}} \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 - t}\\{y = - 1 + 2t}\end{array}} \right.{\rm{\;}}\left( {{\rm{t}} \in \mathbb{R}} \right)\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 + 2t}\\{y = - 1 - t}\end{array}} \right.{\rm{\;}}\left( {{\rm{t}} \in \mathbb{R}} \right)\).
Ta có \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} = \left( { - 3;6} \right) = 3\left( { - 1;\,2} \right)\). Đường thẳng AB đi qua điểm \({\rm{A}}\left( {4; - 1} \right)\) và có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \frac{1}{3}\overrightarrow {{\rm{AB}}} = \left( { - 1;2} \right)\) nên có phương trình tham số là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 4 - t}\\{y = - 1 + 2t}\end{array}} \right.{\rm{\;}}\left( {{\rm{t}} \in \mathbb{R}} \right)\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 73
Trong mặt phẳng toạ độ \({\rm{Oxy}}\), cho \({\rm{\Delta ABC}}\) có \({\rm{A}}\left( {4; - 1} \right),{\rm{\;B}}\left( {1;5} \right)\) và \({\rm{C}}\left( { - 4; - 5} \right)\).
Độ dài đường cao AH của \({\rm{\Delta ABC}}\) bằng
\[\frac{{6\sqrt 5 }}{5}\].
\[\frac{{2\sqrt 5 }}{5}\].
\[\frac{{12\sqrt 5 }}{5}\].
\[\frac{{10\sqrt 5 }}{5}\].
Ta có \(\overrightarrow {{\rm{BC}}} = \left( { - 5; - 10} \right).\)
Đường thẳng BC đi qua điểm B\(\left( {1;5} \right)\) và có vectơ pháp tuyến \({{\rm{\vec n}}_{{\rm{BC}}}} = \left( {2; - 1} \right)\) nên có phương trình là:\(2\left( {{\rm{x}} - 1} \right) - \left( {{\rm{y}} - 5} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 2{\rm{x}} - {\rm{y}} + 3 = 0\).
Độ dài đường cao AH là: \({\rm{AH}} = {\rm{d}}\left( {{\rm{A}},{\rm{BC}}} \right) = \frac{{\left| {2 \cdot 4 + 1 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{{12\sqrt 5 }}{5}\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79
Trong một đội tuyển có hai vận động viên A và B thi đấu. Nếu A thi đấu trước và có hy vọng 80% thắng trận. Do ảnh hưởng tinh thần, nếu A thắng trận thì có 60% khả năng B thắng trận, còn nếu A thua thì khả năng này của B chỉ còn 30%.
Xác suất của các biến cố: “Vận động viên B thắng trận” là:
\[0,3\].
\[0,6\].
\[0,18\].
\[0,54\].
Xét các biến cố A: “Vận động viên A thắng trận”, B: “Vận động viên B thắng trận”.
Theo bài ra ta có: \(P\left( A \right) = 0,8;\,\,P\left( {B|A} \right) = 0,6;\,\,P\left( {B|\bar A} \right) = 0,3\). Suy ra \(P\left( {\bar A} \right) = 0,2\).
Xác suất B thắng trận là: \(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,54\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 79
Trong một đội tuyển có hai vận động viên A và B thi đấu. Nếu A thi đấu trước và có hy vọng 80% thắng trận. Do ảnh hưởng tinh thần, nếu A thắng trận thì có 60% khả năng B thắng trận, còn nếu A thua thì khả năng này của B chỉ còn 30%.
Xác suất của biến cố: “Đội tuyển chỉ thắng có một trận” là:
\[94,7\].
\[94,76\].
\[0,38\].
\[95,12\].
Gọi biến cố C: “Đội tuyển chỉ thắng có một trận”.
Ta có \(P\left( C \right) = P\left( {A\bar B} \right) + P\left( {\bar AB} \right) = P\left( A \right) - P\left( {AB} \right) + P\left( B \right) - P\left( {AB} \right)\)
\( = P\left( A \right) + P\left( B \right) - 2P\left( {AB} \right) = 0,8 + 0,54 - 2 \cdot 0,6 \cdot 0,8 = 0,38\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy ABC là tam giác vuông tại A, \(AB = a,\,BC = 2a\). Mặt bên \(ABB'A'\) là hình thoi, mặt bên \(BCC'B'\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, hai mặt này hợp với nhau một góc a.
Khoảng cách từ A tới mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\) là:
\[a\sqrt 3 \].
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\].
\[\frac{{a\sqrt 3 }}{8}\].
Hạ AM vuông góc với BC thì \(AM \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow d\left( {A,\,\left( {BCC'B'} \right)} \right) = AM\).
Trong DABC, ta có: AC2 = BC2 - AB2 = 4a2 - a2 = 3a2 Þ AC = \(a\sqrt 3 \).
\(\frac{1}{{A{M^2}}} = \frac{1}{{A{B^2}}} + \frac{1}{{A{C^2}}}\) = \(\frac{1}{{{a^2}}} + \frac{1}{{3{a^2}}}\) = \(\frac{4}{{3{a^2}}}\)Û AM = \[\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\]. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 80 đến 81
Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) có đáy ABC là tam giác vuông tại A, \(AB = a,\,BC = 2a\). Mặt bên \(ABB'A'\) là hình thoi, mặt bên \(BCC'B'\) nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy, hai mặt này hợp với nhau một góc a.
Thể tích khối lăng trụ \(ABC.A'B'C'\) là:
\[\frac{3}{2}{a^3}\cot \alpha \].
\[3{a^3}\cot \alpha \].
\[\frac{{\sqrt 3 }}{2}{a^3}\cot \alpha \].
\[\frac{9}{2}{a^3}\cot \alpha \].

Kẻ MN vuông góc với \(BB'\) suy ra \(\widehat {ANM} = \alpha \).
Hạ \(B'H \bot BC\) thì \(B'H \bot \left( {ABC} \right)\) nên
\({V_{ABC.A'B'C'}} = B'H \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot B'H \cdot AB \cdot AC\).
Trong DAMN, ta có \[MN = AM \cdot \cot \widehat {ANM} = \frac{{a\sqrt 3 \cdot \cot \alpha }}{2}\].
Trong DABC, ta có
\(A{B^2} = BM \cdot BC \Rightarrow BM = \frac{{A{B^2}}}{{BC}} = \frac{{{a^2}}}{{2a}} = \frac{a}{2}\).
Từ hai tam giác vuông đồng dạng là DBHB' và DBNM, ta có:
\(\frac{{B'H}}{{MN}} = \frac{{B'B}}{{MB}}\)Þ B'H = \(\frac{{MN \cdot B'B}}{{MB}}\) = \[\frac{{\frac{{a\sqrt 3 \cdot \cot \alpha }}{2} \cdot a}}{{\frac{a}{2}}}\] = \[a\sqrt 3 \cdot \cot \alpha \].
Vậy \({V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{2} \cdot B'H \cdot AB \cdot AC = \frac{1}{2} \cdot a\sqrt 3 \cdot \cot \alpha \cdot a \cdot a\sqrt 3 = \frac{3}{2}{a^3}\cot \alpha \). Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + \left( {k - 2} \right)x + 1\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(k\) thỏa mãn \(\left| k \right| \le 11\) để \(f'\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\)?
6.
7.
8.
9.
Ta có \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x + k - 2 \ge 0\,\,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow {\rm{\Delta '}} = 9 - 3\left( {k - 2} \right) \le 0 \Leftrightarrow k \ge 5\).
Kết hợp với điều kiện ta được \(k \in \left\{ {5;6;7;8;9;10;11} \right\}\). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + \left( {k - 2} \right)x + 1\).
Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(k\) để hàm số \(f\left( {\left| x \right|} \right) = {\left| x \right|^3} - 3{x^2} + \left( {k - 2} \right)\left| x \right| + 1\) có 5 điểm cực trị?
2.
3.
4.
1.
Hàm số \(f\left( {\left| x \right|} \right)\) có 5 điểm cực trị khi hàm số \(f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(0 < {x_1} < {x_2}\)\[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}\Delta ' > 0\\\frac{{k - 2}}{3} > 0\end{array}\\{\frac{{ - \left( { - 6} \right)}}{3} > 0}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{k < 5}\\{k > 2}\end{array} \Leftrightarrow 2 < k < 5} \right.\)\( \Rightarrow k \in \left\{ {3\,;\,4} \right\}.\) Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 85 đến 87
Cho hàm số \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + \left( {k - 2} \right)x + 1\).
Để đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) cắt trục Ox tại 3 điểm phân biệt có hoành độ lập thành cấp số cộng thì k thuộc khoảng nào dưới đây?
\(\left( { - \,3\,;\,1} \right)\).
\(\left( {1\,;\,4} \right)\).
\(\left( {4\,;\,6} \right)\).
\(\left( {6\,;\,8} \right)\).
Giả sử đồ thị hàm số cắt trục Ox tại 3 điểm phân biệt có hoành độ là \(a - d\,;\,a\,;\,a + d\).
Khi đó \(f\left( x \right) = 1 \cdot \left[ {\left( {x - a + d} \right) \cdot \left( {x - a} \right) \cdot \left( {x - a - d} \right)} \right] = \left[ {{{\left( {x - a} \right)}^2} - {d^2}} \right] \cdot \left( {x - a} \right)\)
\( = {x^3} - 3a{x^2} + \left( {3{a^2} - {d^2}} \right)x - {a^3} + a{d^2}\,\,\forall x\).
Lại có \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + \left( {k - 2} \right)x + 1\), đồng nhất hệ số, ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{1 = 1}\\{ - 3a = - 3}\\{3{a^2} - {d^2} = k - 2}\\{ - {a^3} + a{d^2} = 1}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 1}\\{{d^2} = 2}\\{k = 3}\end{array}} \right.} \right.\).
Do đó \(k = 3\) thì đồ thị \(f\left( x \right)\) cắt trục Ox tại các điểm có hoành độ \(1 - \sqrt 2 \,;\,1\,;\,1 + \sqrt 2 \). Chọn B.







