Đề thi Đánh giá năng lực ĐHQG Hồ Chí Minh năm 2025 có đáp án (Đề 18)
120 câu hỏi
PHẦN 1: SỬ DỤNG NGÔN NGỮ
1.1. TIẾNG VIỆT (30 CÂU)
Pierre đứng ở giữa phòng, suy nghĩ về những gì vừa diễn ra. Anh cảm thấy một nỗi buồn sâu sắc và mơ hồ, như thể có điều gì đó đang chờ đợi anh ở phía trước, nhưng anh không thể biết chắc nó là gì. Trong khi đó, Natasha đứng ở góc phòng, nhìn anh với đôi mắt đầy thắc mắc, nhưng Pierre không hề hay biết về những cảm xúc của cô.
(L.Tôn-xtôi, Chiến tranh và hoà bình, NXB Văn học, 2010)
Xác định điểm nhìn trần thuật được sử dụng trong đoạn trích trên.
Điểm nhìn ngôi thứ ba toàn tri.
Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri.
Điểm nhìn ngôi thứ nhất.
Thay đổi điểm nhìn linh hoạt.
- Trong đoạn văn này, ta thấy không có người kể chuyện xưng “tôi”.
- Bên cạnh đó, người kể chuyện chỉ giới thiệu được cảm xúc của Pierre mà không tiết lộ gì về những suy nghĩ của Natasha.
- Người kể chuyện đứng ngoài, không tham gia trực tiếp câu chuyện nhưng không biết toàn bộ câu chuyện = Điểm nhìn ngôi thứ ba hạn tri.
→ Chọn B.
Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi từ 21 đến 25:
Biết nói gì trước biển em ơi
Trước cái xa xanh thanh khiết không lời
Cái hào hiệp ngang tàng của gió
Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ
Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời
Cái giản đơn sâu sắc như đời
Cái trời kia biển mãi gọi người đi
Bao khát vọng nửa chừng tan giữa sóng
Vầng trán mặt giọt mồ hôi cay đắng
Bao kiếp vùi trong đáy lạnh mù tăm
Nhưng muôn đời vẫn những cánh buồm căng
Bay trên biển như bồ câu trên đất
Biển dư sức và người không biết mệt
Mũi thuyền lao mặt sóng lại cày bừa
Những chân trời ta vẫn mãi tìm đi.
(Trước biển, Vũ Quần Phương,
Thơ Việt Nam 1945 – 1985, NXB Văn học, 1985, tr. 391)
Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ nào?
Bảy chữ.
Song thất lục bát.
Tám chữ.
Tự do.
Thể thơ tự do:
+ số tiếng trong một câu không hạn chế.
+ số câu trong một khổ không hạn chế.
+ không có niêm, luật,..
→ Chọn D.
Hãy cho biết hiệu quả của phép điệp trong các dòng thơ sau:
Cái hào hiệp ngang tàng của gió
Cái kiên nhẫn nghìn đời sóng vỗ
Cái nghiêm trang của đá đứng chen trời
Cái giản đơn sâu sắc như đời.
Giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang của biển cả.
Thể hiện tình yêu với biển đồng thời khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
Tạo nhịp điệu nhanh, gấp gáp như lời kể chuyện của mình với biển cả muôn đời.
Tất cả những đáp án trên đều đúng.
- Phép điệp giúp nhấn mạnh, tô đậm vẻ đẹp của biển cả: hào hiệp, kiên nhẫn, nghiêm trang…
- Từ đó, tác giả thể hiện tình yêu của mình với biển cả; khẳng định, ca ngợi phẩm chất của con người lao động.
- Tạo nhịp điệu cho câu thơ: nhanh, gấp gáp như lời kể về câu chuyện của biển cả muôn đời.
→ Chọn D.
Câu thơ “Bay trên biển như bồ câu trên đất” đã sử dụng biện pháp tu từ nào?
Ẩn dụ.
Hoán dụ.
So sánh.
Nhân hóa.
So sánh: qua từ “như”. Chọn C.
Mối quan hệ giữa “biển” và “người” trong đoạn thơ là mối quan hệ như thế nào?
Đấu tranh.
Cộng hưởng.
Không có mối quan hệ.
Gắn bó.
Mối quan hệ giữa “biển” và “người” là mối quan hệ gắn bó khăng khít không thể tách rời “…muôn đời vẫn những cánh buồm căng/ Bay trên biển như bồ câu trên đất/ Biển dư sức và người không biết mệt”. Chọn D.
Nội dung chính của đoạn thơ trên là gì?
Hành trình theo đuổi khát vọng của con người.
Tình yêu thương, trân trọng biển cả bao la.
Ca ngợi sức mạnh của con người chế ngự biển cả.
Nỗi niềm xót thương những hi sinh của con người trước biển.
Tất cả các đáp án đều thể hiện nội dung của bài thơ nhưng nổi bật lên trên tất cả thì hình ảnh con người và hành trình theo đuổi khát vọng vẫn là nội dung xuyên suốt. Chọn A.
Mùa thu nay sao bão giông nhiều
Những cửa sổ con tàu chẳng đóng
Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm
Em lạc loài giữa sâu thẳm rừng anh…
(Xuân Quỳnh, Tự hát, dẫn theo thivien.net)
Ý nghĩa nào KHÔNG được suy ra từ đoạn thơ trên?
Khát vọng yêu thương mãnh liệt của người con gái trong tình yêu.
Những cách trở không thể khoả lấp trong tình yêu đôi lứa.
Những dự cảm bất an về những điều không thể hiểu thấu trong tình yêu.
Sự cô đơn của nhân vật trữ tình trong chính tình yêu đôi lứa.
Cần chú ý những hình ảnh ẩn dụ trong đoạn thơ:
- Mùa thu thường được xem là biểu tượng của sự lãng mạn, tĩnh lặng và bình yên trong thơ ca. Tuy nhiên, câu thơ này lại mở ra một hình ảnh đối lập khi mùa thu không còn êm ả mà ngập tràn bão giông. Cụm từ “bão giông” gợi đến sự hỗn loạn, bất ổn và khó khăn, có thể biểu hiện cho những khó khăn trong tình yêu.
- Để từ đó, ta hiểu rằng: Cửa sổ của con tàu “chẳng đóng” có thể ngụ ý về sự không chắc chắn, không được bảo vệ, dễ tổn thương trước những “bão giông” của “mùa thu”.
- Dải đồng hoang và đại ngàn tối sẫm là những hình ảnh hoang vắng, mênh mông và đầy u ám. Đồng hoang tượng trưng cho sự trống trải, cô đơn, trong khi đại ngàn tối sẫm gợi ra hình ảnh của một rừng rậm âm u, bí ẩn, không có lối thoát.
- Đến câu thơ cuối, Em và anh ở đây đại diện cho hai nhân vật chính trong tình yêu đôi lứa. Câu thơ gợi lên hình ảnh “em” lạc lối giữa thế giới nội tâm phức tạp và sâu kín của “anh”. - “Rừng anh” có thể được hiểu là sự khó hiểu, phức tạp trong con người của nhân vật “anh”, khiến “em” cảm thấy lạc lối và không thể tìm ra con đường đúng đắn.
=> Đáp án B, C, D đều có thể rút ra từ nội dung đoạn thơ.
=> Đáp án A không được suy ra từ đoạn thơ. Chọn A.
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ…nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”.
Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kĩ hơn một chút.
Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỉ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ.
Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.
Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy”, “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết.
(Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94)
Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:
Miêu tả.
Biểu cảm.
Tự sự.
Nghị luận.
Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).
Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. Chọn D.
Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân nào khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles?
Người xưa luôn hướng về sự trường tồn.
Người xưa luôn hướng về sự tiết kiệm.
Người xưa luôn hướng về sự nhanh chóng.
Người xưa luôn hướng về sự linh hoạt.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles: Người xưa luôn hướng về sự trường tồn. Chọn A.
Theo tác giả, đâu là đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại?
nhanh, hoạt, không tính quá xa.
trường tồn, nghĩ đến tương lai dài lâu.
máy móc, chỉ chú ý đến lợi ích.
nhanh chóng, linh hoạt.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Theo tác giả, đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại: nhanh, hoạt, không tính quá xa. Chọn A.
Tại sao tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại”?
Vì sự hiện đại đó chưa đáp ứng được yêu cầu của con người trong xã hội.
Vì phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.
Vì sự hiện đại đó bắt nguồn từ tư duy vụ lợi.
Vì sự hiện đại đó không phù hợp với hoàn cảnh của đất nước hiện nay.
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại” vì: phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi. Chọn B.
Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?
Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.
Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.
Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế.
Tất cả các đáp án trên.
Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.
Thông điệp rút ra từ đoạn trích: Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế. Chọn C.
Cảm ơn bà biếu gói cam
Nhận thì không đúng, từ làm sao đây?
Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
Phải chăng khổ tận đến ngày cam lai?
(Hồ Chí Minh)
Đoạn thơ được viết theo thể loại nào?
Lục bát.
Song thất lục bát.
5 tiếng.
7 tiếng.
Căn cứ số tiếng trong các câu thơ.
- Thể thơ: Lục bát. Chọn A.
Questions 46-52: Read the passage carefully.
In “How many hours does it take to make a friend?” (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship.
His study found that hours of time spent together were linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. Specifically, he found that the chance of making a “casual friend”, opposed to a mere acquaintance, was greater than 50 percent when people spent approximately 43 hours together within three weeks of meeting. He further found that casual friends evolve into friends at some point between 57 hours after three weeks, and 164 hours over three months. Hall’s research also demonstrated, however, that when it comes to time spent developing friendships, quality is more important than quantity. And when it comes to conversation, topics matter. When it comes to building quality relationships, the duration of conversation is not as important as the content. Meaningful conversation is the key to bonding with others.
Hall found that when it comes to developing friendships, sharing daily life through catching up and joking around promotes closeness; small talk does not. Consider the inane topics that often come up when you are trapped in an elevator with an acquaintance. Discussing the weather or speculating on how many stops you will make before finally reaching the lobby does not facilitate bonding. Nor does mere proximity. Hall found that obligatory time spent together, such as in a classroom or workplace, does not promote closeness. Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance.
(Source: https://www.psychologytoday.com/)
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
The festival last night _______ in one of the most crowded cities in our country.
took up.
took away.
took place.
took in.
Kiến thức về Cụm động từ
- took up: bắt đầu một sở thích, thói quen
- took away: mang đi
- took place: diễn ra
- took in: hiểu, hấp thụ
Dịch: Lễ hội tối qua diễn ra tại một trong những thành phố đông đúc nhất nước ta.
Chọn C.
I think Jacy _______ the championship in this competition.
is going to win.
win.
wins.
will win.
Kiến thức về Thì của động từ
- “I think”: tôi nghĩ rằng => diễn tả phỏng đoán, dự đoán trong tương lai không có căn cứ
=> dùng thì Tương lai đơn: S + will + V
Dịch: Tôi nghĩ Jacy sẽ giành chức vô địch trong cuộc thi này.
Chọn D.
2020 is _______ year of a decade due to epidemics, natural disasters and society’s vices.
worse than.
badder.
the best.
the worst.
Kiến thức về Câu so sánh
- Loại B vì “bad” là tính từ ngắn đặc biệt, khi so sánh chuyển thành “worse” và “the worst”, không có dạng “badder”.
- Ta có “year of a decade” (năm của một thập kỉ) sau chỗ trống => sử dụng so sánh hơn nhất sẽ phù hợp hơn về ý nghĩa => loại A
- Xét theo ý nghĩa của cả câu => D là đáp án đúng
Dịch: 2020 là năm tệ nhất trong một thập kỉ do dịch bệnh, thiên tai và tệ nạn xã hội.
Chọn D.
_______ is increasingly being used as a sustainable alternative to fossil fuels.
Renewed energy.
Energy and natural resources.
Renewable energy.
Renewing clean energy.
Kiến thức về Danh từ ghép, Cách diễn đạt
A. Năng lượng đã được tái tạo
B. Năng lượng và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
C. Năng lượng có thể tái tạo
D. Việc tái tạo năng lượng sạch
- A có thể sử dụng được nhưng không thực sự phù hợp về nghĩa.
- B không phù hợp về nghĩa và sai về ngữ pháp do không có sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
- C phù hợp về nghĩa và là cách kết hợp từ cố định, phổ biến.
- D không phù hợp về nghĩa.
Dịch: Năng lượng tái tạo đang ngày càng được sử dụng như một phương án thay thế bền vững cho nhiên liệu hóa thạch
Chọn C.
Lan wants to go shopping but she can’t. She has so _______ money.
few.
little.
a few.
a little.
Kiến thức về Lượng từ
- few + N (s/es): rất ít, hầu như không có
- little + N (không đếm được): rất ít, hầu như không có
- a few + N (s/es): một vài, một ít
- a little + N (không đếm được): một vài, một ít
=> “money” (tiền) là danh từ không đếm được => loại A, C
=> dựa vào nghĩa => chọn đáp án B
Dịch: Lan muốn đi mua sắm nhưng cô ấy không thể. Cô ấy có quá ít tiền.
Chọn B.
Những từ sau thuộc loại danh từ nào: nắm, mớ, đàn.
Danh từ chung.
Danh từ riêng.
Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên.
Danh từ chỉ đơn vị quy ước.
Căn cứ bài Danh từ.
- Danh từ là những từ chỉ người, vật, hiện tượng, khái niệm.
- Danh từ chia làm hai loại:
+ Danh từ chỉ đơn vị. Trong đó danh từ chỉ đơn vị chi làm 2 nhóm: danh từ chỉ đơn vị tự nhiên và danh từ chỉ đơn vị quy ước.
+ Danh từ chỉ sự vật.
- Các từ “nắm, mớ, đàn” thuộc danh từ chỉ đơn vị quy ước.
→ Chọn D.
Questions 53-60: Read the passage carefully.
In today’s globalized world, cultural diversity has become a fundamental aspect of many societies.Many countries are experiencing increasing levels of migration.With the rise of immigration and the blending of traditions, people from various cultural backgrounds are now living side by side in cities across the globe. This increasing diversity brings about both challenges and opportunities.
One of the key advantages of cultural diversity is the richness it adds to a society. Different cultures introduce unique perspectives, foods, languages, and traditions, which help people broaden their understanding of the world. In schools and workplaces, cultural diversity fosters creativity and innovation, as individuals from different backgrounds approach problems in novel ways. However, there are also challenges associated with living in culturally diverse communities. Misunderstandings and communication barriers can arise when people are unfamiliar with each other’s customs and values. To address these issues, societies must encourage cultural sensitivity and create opportunities for cross-cultural exchange.
Governments and institutions around the world are beginning to implement policies that promote inclusion and respect for cultural differences. By celebrating diversity through events, education, and media representation, communities can create environments where people feel valued regardless of their background. Ultimately, embracing cultural diversity helps to build more peaceful and harmonious societies.
Choose an option (A, B, C, or D) that best answers each question.
Carolina was first player to score a hat-trick in a World Cup match, on 17th November 1991.
first.
to.
a World Cup match.
on.
Kiến thức về Mạo từ
Một số cấu trúc cần lưu ý:
- Be the first/second/third... + to V: là...đầu tiên/thứ hai/thứ ba làm gì
- On + date (ngày, tháng, năm): vào ngày tháng năm nào
Sửa: first => the first
Dịch: Carolina là cầu thủ đầu tiên lập hat-trick trong một trận đấu ở World Cup vào ngày 17 tháng 11 năm 1991.
Chọn A.
The use of credit cards in place of cash have increased rapidly in recent years.
in place.
have increased.
rapidly.
years.
Kiến thức về Sự hòa hợp Chủ ngữ - Động từ
- Chủ ngữ của câu là “The use of credit cards” => động từ phải chia ở dạng số ít
Sửa: have increased => has increased
Dịch: Sử dụng thẻ tín dụng thay cho tiền mặt đã phổ biến nhanh chóng trong những năm gần đây.
Chọn B.
Jordan introduced us to some colleagues of him.
us.
to.
colleagues.
him.
Kiến thức về Sự sở hữu
- Ta có “some colleagues of him” trong câu có nghĩa là “một số đồng nghiệp của anh ấy” => “him” sai, vì ở đây cần một đại từ thể hiện mối quan hệ sở hữu giữa “anh ấy” và “một số đồng nghiệp”
Sửa: him => his
Dịch: Jordan giới thiệu chúng tôi với một số đồng nghiệp của anh ấy.
Chọn D.
The exam it wasn’t difficult, but exam room was horrible.
it.
difficult.
was.
horrible.
Kiến thức về Đại từ
- “it” là một đại từ nhân xưng, có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ, tuy nhiên ở đây ta cần một đại từ giúp nhấn mạnh chủ ngữ
Sửa: it => itself
Dịch: Bản thân kì thi thì không khó, nhưng phòng thi thì thật kinh khủng.
Chọn A.
Do you know any medical shops which I can buy protective gear?
any.
medical.
which.
buy.
Kiến thức về Mệnh đề quan hệ
- Trong câu này, “which” không đóng vai trò chủ ngữ hay tân ngữ mà chỉ một địa điểm - “medical shops” - nơi hành động trong MĐQH diễn ra => khi sử dụng “which”, ta cần một giới từ đứng trước => sai
Sửa: which => where
Dịch: Bạn có biết cửa hàng thiết bị y tế nào mà tôi có thể mua đồ bảo hộ không?
Chọn C.
Điền vào chỗ trống trong câu thơ: “Chiều nay con chạy về thăm Bác/ Ướt lạnh vườn ….… mấy gốc dừa!” (Bác ơi – Tố Hữu)
chanh.
cau.
rau.
cam.
Căn cứ bài thơ Bác ơi.
Chiều nay con chạy về thăm Bác
Ướt lạnh vườn rau, mấy gốc dừa!
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Đo chiều cao (đơn vị: cm) của 40 học sinh lớp 12A cho trong bảng sau:
Chiều cao | \(\left[ {150;155} \right)\) | \(\left[ {155;160} \right)\) | \(\left[ {160;165} \right)\) | \(\left[ {165;170} \right)\) | \(\left[ {170;175} \right)\) | \(\left[ {175;180} \right)\) |
Số học sinh | 5 | 11 | 12 | 9 | 2 | 1 |
“How long are you going to stay?” I asked her.
I asked her how long was she going to stay.
I asked her whether how long she is going to stay.
I asked her if she was going to stay.
I asked her how long she was going to stay.
Kiến thức về Câu tường thuật
Dịch: “Bạn định ở lại trong bao lâu?” Tôi hỏi cô ấy.
A. Sai vì đảo “to be” lên trước chủ ngữ sẽ trở thành cấu trúc câu nghi vấn.
B. Sai vì thừa “whether”, “to be” chưa lùi thì.
C. Sai vì đây là cấu trúc câu tường thuật dạng Yes/No question.
D. Tôi hỏi cô ấy rằng cô sẽ ở lại trong bao lâu.
Cấu trúc câu tường thuật dạng Wh-qs: S + asked + (O)/wondered/wanted to know + Wh-words + S + V (lùi 1 thì so với câu trực tiếp)=> Đáp án đúng.
Chọn D.
Unless I phone and tell you otherwise, I’ll be waiting at the cafe tonight.
I’ll only call to inform you if I can’t make it to the cafe tonight.
I’ll be at the cafe tonight. Otherwise, I won’t phone and make you informed.
I will only be at the cafe if I tell you for certain over the phone.
As soon as I arrive there, I’ll phone from the cafe and let you know.
Kiến thức về Câu điều kiện
Dịch: Trừ khi tôi gọi và báo cho bạn, nếu không thì tôi sẽ đang đợi ở quán cà phê vào tối nay.
A. Tôi sẽ chỉ gọi để thông báo cho bạn nếu tôi không thể đến quán cà phê tối nay.
Câu điều kiện loại 1 (diễn tả tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai):
If + S + V (hiện tại), S + will/can/may... + V
Cấu trúc: can't make it to: không thể tham gia/ đến
=> Đáp án đúng.
B. Tối nay tôi sẽ ở quán cà phê. Nếu không, tôi sẽ không gọi điện và thông báo cho bạn.
=> Sai về nghĩa.
C. Tôi sẽ chỉ đến quán cà phê nếu tôi nói với bạn một cách chắc chắn qua điện thoại.
=> Sai về nghĩa.
D. Ngay khi đến đó, tôi sẽ gọi điện từ quán cà phê và báo cho bạn biết.
=> Sai về nghĩa.
Chọn A.
The meal didn’t cost so much as I expected.
The meal cost less than I expected.
The meal cost the most expensive as I expected.
The meal was as cheap as I expected.
The meal cost little than I expected.
Kiến thức về Câu so sánh
Dịch: Bữa ăn đã không tốn nhiều tiền như tôi nghĩ.
A. Bữa ăn tốn ít tiền hơn tôi nghĩ => Đáp án đúng. Cấu trúc so sánh hơn với trạng từ: S1 + V1 + Adv + -er / more + Adv + than + S2 + V2.
B. Bữa ăn tốn nhiều tiền nhất như tôi nghĩ. => Sai về nghĩa
C. Bữa ăn rẻ như tôi nghĩ. => Sai về nghĩa. Cấu trúc so sánh ngang bằng: S1 + V1 + (not) + as + Adj/Adv + as + S2 + V2
D. Bữa ăn tốn ít tiền hơn tôi nghĩ. => Sai ở “little”, trong câu so sánh hơn phải chuyển thành “less”.
Chọn A.
Stephan had his Christmas tree decorated.
Stephan had to decorate his Christmas tree.
Stephan had someone to decorate his Christmas tree.
His Christmas tree is going to be decorated by Stephan.
Stephan has just decorated his Christmas tree.
Kiến thức về Câu bị động
Dịch: Stephan đã cho trang trí cây thông Noel của anh ấy.
A. Stephan đã phải trang trí cây thông Noel của anh ấy. => Sai về nghĩa
B. Stephan đã nhờ hoặc thuê ai đó trang trí cây thông Noel của anh ấy. => Đáp án đúng, sát nghĩa câu gốc. Câu gốc sử dụng cấu trúc “have sth + Vp2” diễn tả một hành động mà người nói không tự làm, mà do người khác làm (có thể do được nhờ, yêu cầu hay thuê làm).
C. Cây thông Noel của Stephan sắp được trang trí bởi anh ấy. => Sai về nghĩa
D. Stephan vừa mới trang trí xong cây thông Noel của anh ấy. => Sai về nghĩa
Chọn B.
You are not allowed to park your car in front of the entrance.
You may park your car in front of the entrance if necessary.
Your car couldn’t be parked in front of the entrance.
You should park your car in front of the entrance when you’re permitted.
You must not park your car in front of the entrance.
Kiến thức về Động từ khuyết thiếu
Dịch: Bạn không được phép đỗ xe trước lối vào.
A. Bạn có thể đỗ xe trước lối vào nếu cần thiết. => Sai về nghĩa.
B. Xe của bạn không thể được đỗ trước lối vào.
=> Câu gốc có ngữ cảnh ở hiện tại, “could” có thể dùng ở hiện tại khi muốn xin phép làm gì, hoặc chỉ một khả năng ở hiện tại / tương lai, không dùng để chỉ sự cấm đoán.
C. Bạn nên đỗ xe trước lối vào khi được phép. => Sai về nghĩa.
D. Bạn cấm được đỗ xe trước lối vào.
Cấu trúc: mustn't + V: cấm làm gì
=> Đáp án đúng.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Trong “Mất bao nhiêu giờ để kết bạn?” (2018), Jeffrey A. Hall mô tả những kiểu gặp gỡ tạo nên tình bạn.
Nghiên cứu của ông cho thấy thời gian dành cho nhau hàng giờ có mối liên hệ với tình bạn thân thiết hơn, cũng như thời gian cùng nhau tận hưởng các hoạt động giải trí. Cụ thể, ông phát hiện ra rằng cơ hội kết “bạn bình thường”, trái ngược với tình trạng quen biết đơn thuần, cao hơn 50% khi mọi người dành khoảng 43 giờ cùng nhau trong vòng ba tuần kể từ khi gặp mặt. Ông còn phát hiện thêm rằng những người bạn bình thường sē trở thành bạn bè vào một thời điểm nào đó trong khoảng từ 57 giờ sau ba tuần đến 164 giờ trong ba tháng. Tuy nhiên, nghiên cứu của Hall cũng chứng minh rằng khi nói đến thời gian dành cho việc phát triển tình bạn, chất lượng quan trọng hơn số lượng. Và khi nói đến cuộc trò chuyện, chủ đề rất quan trọng. Khi nói đến việc xây dựng các mối quan hệ chất lượng, thời lượng của cuộc trò chuyện không quan trọng bằng nội dung. Cuộc trò chuyện có ý nghĩa là chìa khóa để gắn kết với người khác.
Hall nhận thấy rằng khi nói đến việc phát triển tình bạn, việc chia sẻ cuộc sống hàng ngày thông qua việc trò chuyện và đùa giỡn sē thúc đẩy sự gần gũi; những cuộc trò chuyện nhỏ thì không làm được điều này. Hãy xem xét những chủ đề ngớ ngẩn thường xuất hiện khi bạn bị mắc kẹt trong thang máy với một người quen. Thảo luận về thời tiết hoặc đoán xem bạn sē phải dừng bao nhiêu điểm dừng trước khi đến sảnh không tạo điều kiện cho việc gắn kết. Sự gần gũi đơn thuần cũng không. Hall nhận thấy rằng thời gian bắt buộc dành cho nhau, chẳng hạn như trong lớp học hoặc nơi làm việc, không thúc đẩy sự gần gũi. Tình bạn đòi hỏi phải sử dụng hiệu quả thời gian bên nhau. Một người nhớ chi tiết cuộc sống của bạn và đặt câu hỏi về gia đình, công việc, kỳ nghỉ gần đây nhất của bạn, v.v., có nhiều khả năng sē trở thành người mà bạn coi là bạn chứ không phải là người quen.
Tuổi thơ chở đầy cổ tích
Dòng sông lời mẹ ngọt ngào
Đưa con đi cùng đất nước
Chòng chành nhịp võng ca dao.
Con gặp trong lời mẹ hát
Cánh cò trắng, dải đồng xanh
Con yêu màu vàng hoa mướp
“Con gà cục tác lá chanh”.
Thời gian chạy qua tóc mẹ
Một màu trắng đến nôn nao
Lưng mẹ cứ còng dần xuống
Cho con ngày một thêm cao.
Mẹ ơi, trong lời mẹ hát
Có cả cuộc đời hiện ra
Lời ru chắp con đôi cánh
Lớn rồi con sẽ bay xa.
(Trong lời mẹ hát – Trương Nam Hương)
Bài thơ trên thuộc dòng thơ:
Dân gian.
Trung đại.
Thơ cách mạng.
Thơ hiện đại.
Căn cứ tác giả, tác phẩm bài thơ.
- Bài thơ thuộc dòng thơ hiện đại. Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 72 đến 74
Cho hàm số bậc ba \(y = f\left( x \right)\) liên tục trên \(\mathbb{R}\) và có đồ thị như hình vẽ dưới đây.

The best title of the passage can be_______.
Friendship takes time investment.
Spending time together is important.
When the world is full of acquaintances.
The best time to make new friends.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Cái nào phù hợp nhất làm tiêu đề cho bài văn?
A. Tình bạn cần có sự đầu tư thời gian.
B. Dành thời gian cho nhau là điều quan trọng.
C. Khi thế giới đầy rẫy những người quen.
D. Thời điểm tốt nhất để kết bạn mới.
Thông tin:
- In “How many hours does it take to make a friend?” (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship. (Trong “Mất bao nhiêu giờ để kết bạn?” (2018), Jeffrey A. Hall mô tả những kiểu gặp gỡ tạo nên tình bạn.)
- His study found that hours of time spent together was linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. (Nghiên cứu của ông cho thấy rẳng thời gian dành cho nhau hàng giờ có mối liên hệ với tình bạn thân thiết hơn, cũng như thời gian cùng nhau tận hưởng các hoạt động giải trí.)
- Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance. (Tình bạn đòi hỏi phải sử dụng hiệu quả thời gian bên nhau. Một người nhớ chi tiết cuộc sống của bạn và đặt câu hỏi về gia đình, công việc, kỳ nghỉ gần đây nhất của bạn, v.v., có nhiều khả năng sẽ trở thành người mà bạn coi là bạn chứ không phải là người quen.)
Chọn A.
The word “he” in paragraph 2 refers to _______.
author.
friend.
stranger.
Hall.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ “he” ở đoạn 2 đề cập đến _______.
A. tác giả B. bạn C. người lạD. Hall
Thông tin: In “How many hours does it take to make a friend?” (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship. His study found that hours of time spent together were linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. Specifically, he found that the chance of... (Trong “Mất bao nhiêu giờ để kết bạn?” (2018), Jeffrey A. Hall mô tả những kiểu gặp gỡ tạo nên tình bạn. Nghiên cứu của ông cho thấy thời gian dành cho nhau hàng giờ có mối liên hệ với tình bạn thân thiết hơn, cũng như thời gian cùng nhau tận hưởng các hoạt động giải trí. Cụ thể, ông nhận thấy rằng cơ hội...)
=> “he” ở đây ý muốn đề cập đến tác giả Jeffrey A. Hall đã được nhắc đến ở phía trên.
Chọn D.
According to paragraph 2, what conclusion can be drawn from the finding of Jeffrey A. Hall?
Spending time together is the most important factor in developing friendship.
The duration of conversation is more important than the topic.
Quality of time spent together is crucial in true friendships.
True friendships need at least 164 hours after 3 months of being mere acquaintances.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Theo đoạn 2 , có thể rút ra kết luận gì từ phát hiện của Jeffrey A. Hall?
A. Dành thời gian bên nhau là yếu tố quan trọng nhất đề phát triển tình bạn.
B. Thời lượng của cuộc trò chuyện quan trọng hơn chủ đề.
C. Chất lượng thời gian dành cho nhau là rất quan trọng trong tình bạn thực sự.
D. Tình bạn thực sự cần ít nhất 164 giờ sau 3 tháng xã giao.
Thông tin: Hall's research also demonstrated, however, that when it comes to time spent developing friendships, quality is more important than quantity. (Tuy nhiên, nghiên cứu của Hall cũng chứng minh rằng khi nói đến thời gian dành cho việc phát triển tình bạn, chất lượng quan trọng hơn số lượng).
Chọn C.
The word “facilitate” in paragraph 3 is closest in meaning to _______.
damage.
support.
decrease.
entertain.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ “facilitate” ở đoạn 3 gần nghĩa nhất với _______.
A. gây hại B. hỗ trợ C. làm giảm D. giải trí
Thông tin: Discussing the weather or speculating on how many stops you will make before finally reaching the lobby does not facilitate bonding. (Thảo luận về thời tiết hoặc đoán xem bạn sẽ phải dừng bao nhiêu điểm dừng trước khi đến sảnh không tạo điều kiện cho việc gắn kết.)
=> facilitate = support: hỗ trợ, ủng hộ
Chọn B.
What kind of setting which fosters real friendship can be inferred from paragraph 3?
Smiling at a stranger on the street.
Going camping with your classmates on holiday.
Sitting next to your classmate.
Talking with classmates about your assignment.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Loại bối cảnh nào thúc đẩy tình bạn thực sự có thể được suy ra từ đoạn 3?
A. Mỉm cười với một người lạ trên đường.
B. Đi cắm trại với bạn cùng lớp vào kỳ nghỉ.
C. Ngồi cạnh bạn cùng lớp.
D. Nói chuyện với các bạn cùng lớp về bài tập của bạn.
Thông tin:
- Đáp án A sai vì không có dữ kiện đề cập trong văn bản.
- Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance. (Tình bạn đòi hỏi phải sử dụng hiệu quả thời gian bên nhau. Một người nhớ chi tiết cuộc sống của bạn và đặt câu hỏi về gia đình, công việc, kỳ nghỉ gần đây nhất của bạn, v.v., có nhiều khả năng sẽ trở thành người mà bạn coi là bạn chứ không phải là người quen.)
=> B đúng
- Hall found that obligatory time spent together, such as in a classroom or workplace, does not promote closeness. (Hall nhận thấy rằng thời gian bắt buộc dành cho nhau, chẳng hạn như trong lớp học hoặc nơi làm việc, không thúc đẩy sự gần gũi.) => C, D sai
Chọn B.
What type of communication helps friendships develop?
Asking about schedules and responsibilities.
Talking about neutral topics like the weather.
Making lighthearted jokes and catching up on life events.
Discussing surface-level details with little emotional involvement.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Loại giao tiếp nào giúp phát triển tình bạn?
A. Hỏi về lịch trình và công việc.
B. Nói về các chủ đề trung lập như thời tiết.
C. Kể những câu chuyện cười vui vẻ và hỏi nhau các sự kiện trong cuộc sống.
D. Thảo luận các chi tiết hời hợt với ít sự tham gia về mặt cảm xúc.
Thông tin: Hall found that when it comes to developing friendships, sharing daily life through catching up and joking around promotes closeness (Hall nhận thấy rằng khi nói đến phát triển tình bạn, chia sẻ cuộc sống hàng ngày thông qua trò chuyện và đùa giỡn sē thúc đẩy sự gần gũi) => C đúng.
Chọn C.
Why do people who show interest in your personal life become closer friends?
They always initiate conversations first.
They spend more time with you than others.
Asking personal questions is necessary for all relationships.
Remembering details makes interactions feel more genuine.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Tại sao những người thể hiện quan tâm đến cuộc sống cá nhân của bạn dễ trở thành bạn thân thiết hơn?
A. Vì họ luôn bắt đầu cuộc trò chuyện trước.
B. Vì họ dành nhiều thời gian cho bạn hơn những người khác.
C. Vì đặt câu hỏi riêng tư là điều cần thiết cho mọi mối quan hệ.
D. Vì việc nhớ các chi tiết khiến tương tác trở nên chân thành hơn.
Phân tích:
- A không hợp lý vì có khi bắt đầu trước chỉ là để xã giao, ví dụ trong công việc, một môi trường đã được nhắc đến là không đảm bảo sẽ khiến người ta trở nên thân thiết chỉ vì ở gần nhau.
- B không hợp lý vì không có đủ thông tin để khẳng định.
- C không hợp lý vì không phải ai cũng thích bị hỏi về chuyện riêng.
=> D là giải thích phù hợp nhất. Nhớ chi tiết về người khác, không giống như hỏi chuyện riêng như C, mà thể hiện là người biết lắng nghe, quan tâm, dễ tạo cảm giác thân thiết hơn.
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Trong thế giới toàn cầu hóa ngày nay, đa dạng văn hóa đã trở thành một khía cạnh cơ bản của nhiều xã hội. Nhiều quốc gia đang chứng kiến mức độ di cư ngày càng tăng. Với sự gia tăng của nhập cư và giao thoa giữa các truyền thống, những người từ các nền văn hóa khác nhau hiện đang sống cùng nhau trên toàn cầu. Sự đa dạng ngày càng tăng này mang lại cả thách thức lẫn cơ hội.
Một trong những lợi thế chính của đa dạng văn hóa là sự phong phú mang lại cho xã hội. Các nền văn hóa khác nhau mang đến những góc nhìn, ẩm thực, ngôn ngữ và truyền thống độc đáo, giúp mọi người mở rộng hiểu biết về thế giới. Trong trường học và nơi làm việc, đa dạng văn hóa thúc đẩy sáng tạo và đổi mới, khi các cá nhân có bối cảnh khác nhau tiếp cận vấn đề theo những cách mới lạ. Tuy nhiên, cũng có những thách thức khi sống trong các cộng đồng đa văn hóa. Sự hiểu lầm và rào cản giao tiếp có thể phát sinh khi mọi người không quen thuộc với các phong tục và giá trị văn hóa của nhau. Để giải quyết những vấn đề này, nhiều xã hội cần khuyến khích hiểu biết, nhạy cảm hơn về văn hóa và tạo cơ hội cho giao lưu văn hóa.
Các chính phủ và tổ chức trên toàn thế giới đang bắt đầu thực hiện các chính sách thúc đẩy lòng bao dung và tôn trọng sự khác biệt văn hóa. Bằng cách tôn vinh sự đa dạng thông qua các sự kiện, giáo dục và đại diện truyền thông, các cộng đồng có thể tạo ra môi trường nơi tất cả mọi người cảm thấy được trân trọng bất kể xuất thân. Và cuối cùng, đón nhận sự đa dạng văn hóa giúp xây dựng nên các xã hội hòa bình, nơi con người chung sống hòa thuận hơn.
Nội dung nào sau đây không được phản ánh trong văn bản Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003?
Phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người vẫn chưa đủ.
Thiết tha kêu gọi các quốc gia, toàn thể nhân dân trên thế giới hãy sát cánh bên nhau để cùng lật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS.
Việc đẩy lùi dịch bệnh là việc riêng của mỗi cá nhân.
Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS.
Căn cứ nội dung Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1-12-2003.
- Giá trị nội dung:
+ Tầm quan trọng và sự bức thiết của công cuộc phòng chống HIV/AIDS.
+ Phòng chống HIV/AIDS là mối quan tâm hàng đầu của toàn nhân loại, những cố gắng của con người vẫn chưa đủ.
+ Thiết tha kêu gọi các quốc gia, toàn thể nhân dân trên thế giới hãy sát cánh bên nhau để cùng lật đổ thành lũy của sự im lặng, kì thị và phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV/AIDS.
- Nội dung không phản ánh: Việc đẩy lùi dịch bệnh là việc riêng của mỗi cá nhân.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 75 đến 76
Sau học kì \(I\) năm học \(2024 - 2025\), thầy Nghĩa chủ nhiệm lớp \(12B5\) nhận thấy rằng lớp mình có \(60\% \) học sinh có kết quả xuất sắc, \(40\% \) học sinh có kết quả loại giỏi, không có học sinh khá và trung bình. Nhưng để nắm chính xác hơn về năng lực tư duy môn Toán của từng học sinh nên thầy Nghĩa đã cho học sinh làm bài kiểm tra Toán trong \(90\) phút. Sau khi chấm bài xong, thầy Nghĩa thấy rằng trong số học sinh loại giỏi có \(8\) học sinh từ \(9\) điểm trở lên và có \(75\% \) học sinh xuất sắc trong các học sinh được điểm Toán từ \(9\) trở lên. Biết lớp \(12B5\) có \(40\) học sinh.
What is the passage mainly about?
How cultural diversity leads to social conflicts.
The causes of cultural diversity in modern society.
The impact of cultural diversity on societies.
The rise of cultural diversity in a globalized world.
Kiến thức về Tìm ý chính của bài
Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn đề gì?
A. Sự đa dạng văn hóa dẫn đến xung đột xã hội như thế nào.
B. Nguyên nhân của đa dạng văn hóa trong xã hội hiện đại.
C. Tác động của sự đa dạng văn hóa đối với xã hội.
D. Sự gia tăng của đa dạng văn hóa trong một thế giới toàn cầu hóa.
Phân tích:
- This increasing diversity brings about both challenges and opportunities. (Sự đa dạng ngày càng tăng này mang lại cả thách thức lẫn cơ hội.) => Đoạn mở đầu nêu rõ nội dung chính của văn bản sẽ là về thách thức và cơ hội của đa dạng văn hóa.
- Đoạn 2 nói rõ hơn những thách thức và cơ hội đó là gì; Đoạn 3 bàn về hành động của chính phủ và các tổ chức => Như vậy chủ đề chính của văn bản là những tác động của đa dạng văn hóa đến xã hội, có tác động tốt (cơ hội), tác động xấu (thách thức), cũng như tác động trên quy mô lớn (khiến các chính phủ phải ban hành chính sách).
Chọn C.
The word “novel” in paragraph 2 canbest be replaced by _______.
customary.
common.
original.
flexible.
Kiến thức về Từ đồng nghĩa
Dịch: Từ ‘novel’ trong đoạn 2 có thể được thay thế bởi từ _______.
A. theo thông lệ B. phổ biến
C. mới mẻ, nguyên bản D. linh hoạt
Thông tin:…cultural diversity fosters creativity and innovation, as individuals from different backgrounds approach problems in novel ways. (…đa dạng văn hóa thúc đẩy sáng tạo và đổi mới, khi cáccá nhân có bối cảnh khác nhau tiếp cận vấn đề theo những cách mới lạ). Từ ‘novel’ trong ngữ cảnh này mang nghĩa ‘mới mẻ’ hoặc ‘độc đáo’. Trong các đáp án, từ ‘original’ là lựa chọn phù hợp nhất vì nó mang nghĩa tương đồng với ‘novel’.
Chọn C.
The word “it” in paragraph 2 refers to _______.
society.
richness.
cultural diversity.
opportunity.
Kiến thức về Đại từ thay thế
Dịch: Từ ‘it’ trong đoạn 2 chỉ _______.
A. xã hội B. sự giàu có C. đa dạng văn hóa D. cơ hội
Thông tin:One of the key advantages of cultural diversity is the richness it adds to a society. (Một trong những lợi thế chính của đa dạng văn hóa là sự phong phú mà nó mang lại cho xã hội). Từ ‘it’ trong câu này rõ ràng đang ám chỉ đến ‘cultural diversity’ (đa dạng văn hóa).
Chọn C.
According to paragraph 2, which of the following is NOT an advantage of cultural diversity?
Promoting innovation.
Enhancing creativity.
Preventing misunderstandings.
Expanding perspectives.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo đoạn 2, cái nào sau đây KHÔNG phải là một lợi thế của đa dạng văn hóa?
A. Thúc đẩy sự đổi mới B. Tăng cường sự sáng tạo
C. Ngăn chặn hiểu lầm D. Mở rộng quan điểm
Thông tin:
- One of the key advantages of cultural diversity is the richness it adds to a society. Different cultures introduce unique perspectives, foods, languages, and traditions, which help people broaden their understanding of the world. In schools and workplaces, cultural diversity fosters creativity and innovation, as individuals from different backgrounds approach problems in novel ways. (Một trong những lợi thế chính của đa dạng văn hóa là sự phong phú mà nó mang lại cho xã hội. Các nền văn hóa khác nhau mang đến những góc nhìn, ẩm thực, ngôn ngữ và truyền thống độc đáo, giúp mọi người mở rộng hiểu biết về thế giới. Trong trường học và nơi làm việc, đa dạng văn hóa thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới, khi những cá nhân có bối cảnh khác nhau tiếp cận vấn đề theo những cách mới lạ).
- Theo bài văn, sự đa dạng văn hóa mang lại các lợi ích như thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới (creativity and innovation) và mở rộng quan điểm (introduce unique perspectives) và hiểu biết (broadening understanding of the world). Đáp án không được đề cập đến là đáp án C.
Chọn C.
Which of the following best summarizes paragraph 3?
Governments are taking steps to ensure that cultural diversity is celebrated and respected.
Policies that promote inclusion are reducing the challenges caused by cultural diversity.
Celebrating cultural diversity creates more harmonious and peaceful societies.
Promoting cross-cultural exchange helps societies overcome the challenges of diversity.
Kiến thức về Tìm ý chính của đoạn
Dịch: Câu nào sau đây là tóm tắt tốt nhất của đoạn 3?
A. Chính phủ đang thực hiện các bước để đảm bảo sự đa dạng văn hóa được tôn vinh và tôn trọng.
B. Các chính sách thúc đẩy hòa nhập đang làm giảm các thách thức do đa dạng văn hóa gây ra.
C. Tôn vinh sự đa dạng văn hóa tạo ra những xã hội hòa hợp và yên bình hơn.
D. Thúc đẩy sự giao lưu văn hóa giúp các xã hội vượt qua những thách thức của sự đa dạng.
Thông tin:
- ‘Governments and institutions around the world are beginning to implement policies that promote inclusion and respect for cultural differences. By celebrating diversity through events, education, and media representation, communities can create environments where people feel valued regardless of their background. Ultimately, embracing cultural diversity helps to build more peaceful and harmonious societies’ (Các chính phủ và tổ chức trên toàn thế giới đang bắt đầu thực hiện các chính sách thúc đẩy sự bao dung và tôn trọng sự khác biệt văn hóa. Bằng cách tôn vinh sự đa dạng thông qua các sự kiện, giáo dục và đại diện truyền thông, các cộng đồng có thể tạo ra môi trường nơi mọi người cảm thấy được trân trọng bất kể xuất thân của họ. Cuối cùng, việc đón nhận sự đa dạng văn hóa giúp xây dựng các xã hội hòa bình và hài hòa hơn.)
- Câu A đúng vì đoạn 3 nhấn mạnh rằng các chính phủ và tổ chức trên toàn cầu đang thực hiện các chính sách thúc đẩy sự bao dung và tôn trọng sự khác biệt văn hóa. Câu B và D không phù hợp vì chúng nói về việc giảm thách thức và thúc đẩy giao lưu văn hóa không đúng với nội dung của đoạn. Câu C tuy được đề cập đến trong một phần của bài văn (khi nói về sự hòa hợp và yên bình của xã hội), nhưng không phải là trọng tâm chính của bài văn. Vậy nên đáp án A tóm tắt đúng ý nhất của đoạn 3.
Chọn A.
Which of the following is TRUE according to the passage?
Cultural diversity mainly benefits societies by creating job opportunities.
Misunderstandings in diverse communities arise due to unfamiliar customs.
Governments have not yet addressed the challenges posed by cultural diversity.
Cross-cultural exchange programs are unnecessary for promoting inclusion.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Theo văn bản, câu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Sự đa dạng văn hóa chủ yếu mang lại lợi ích cho xã hội bằng cách tạo cơ hội việc làm.
B. Hiểu lầm trong các cộng đồng đa dạng nảy sinh do những phong tục lạ lẫm.
C. Các chính phủ vẫn chưa giải quyết được những thách thức gây ra bởi sự đa dạng văn hóa.
D. Các chương trình trao đổi văn hóa là không cần thiết để thúc đẩy sự hòa nhập.
Thông tin:
- Bài văn không nói rằng sự đa dạng văn hóa chủ yếu mang lại lợi ích bằng cách tạo ra cơ hội việc làm. Thay vào đó, nó nhấn mạnh các lợi ích như ‘fostering creativity and innovation’ and ‘adding to the richness of society’ => A sai.
- ‘Misunderstandings and communication barriers can arise when people are unfamiliar with each other's customs and values.’ (Sự hiểu lầm và rào cản giao tiếp có thể phát sinh khi mọi người không quen thuộc với các phong tục và giá trị của nhau.) => B đúng.
- Bài văn có nhắc đến việc các chính phủ và tổ chức đang thực hiện các chính sách để giải quyết những thách thức do sự đa dạng văn hóa mang lại: ‘Governments and institutions around the world are beginning to implement policies that promote inclusion and respect for cultural differences.’ (Các chính phủ và các tổ chức trên toàn thế giới đang bắt đầu thực hiện các chính sách thúc đẩy sự bao dung và tôn trọng sự khác biệt văn hóa.) => C sai.
- Bài văn có nói đến tầm quan trọng của các chương trình trao đổi văn hóa trong việc giải quyết thách thức và thúc đẩy sự hòa nhập: ‘To address these issues, societies must encourage cultural sensitivity and create opportunities for cross-cultural exchange.’ (Để giải quyết những vấn đề này, cácxã hội phải khuyến khích hiểu biết và nhạy cảm hơn về văn hóa và tạo cơ hội cho giao lưu văn hóa.) => D sai.
Chọn B.
In paragraph 2, exposure to various cultures enables people to _______.
have meaningful interactions.
bring richness to their society.
introduce new cuisines.
develop a broader worldview.
Kiến thức về Tìm thông tin chi tiết trong bài
Dịch: Trong đoạn 2, tiếp xúc với nhiều nền văn hóa khác nhau giúp mọi người _______.
A. có những tương tác có ý nghĩa.
B. mang lại sự phong phú cho xã hội.
C. giới thiệu các nền ẩm thực mới.
D. phát triển một thế giới quan rộng lớn hơn.
Thông tin: Different cultures introduce unique perspectives, foods, languages, and traditions, which help people broaden their understanding of the world. (Các nền văn hóa khác nhau mang đến những góc nhìn, ẩm thực, ngôn ngữ và truyền thống độc đáo, giúp mọi người mở rộng hiểu biết về thế giới.) => “broaden their understanding of the world” = “develop a broader worldview”.
Chọn D.
Which of the following can be inferred from the passage?
Cultural diversity can be both an asset and a challenge for communities.
Governments are failing to address the complexities of cultural diversity.
Cultural sensitivity programs are ineffective in reducing communication barriers.
Increased immigration automatically leads to social harmony.
Kiến thức về Suy luận từ bài
Dịch: Có thể suy ra điều nào sau đây từ văn bản?
A. Sự đa dạng văn hóa có thể vừa là một lợi thế vừa là một thách thức đối với cộng đồng.
B. Các chính phủ đang không giải quyết được sự phức tạp của sự đa dạng văn hóa.
C. Các chương trình khuyến khích tìm hiểu về văn hóa không hiệu quả trong việc giảm rào cản trong giao tiếp.
D. Sự gia tăng nhập cư dẫn đến sự hòa hợp xã hội một cách tự nhiên.
Phân tích:
- Bài văn đề cập đến cả những lợi ích (làm phong phú xã hội, thúc đẩy sự sáng tạo và đổi mới trong các trường học và nơi làm việc) và thách thức (hiểu lầm và rào cản giao tiếp có thể phát sinh) của sự đa dạng văn hóa. Do đó, sự đa dạng văn hóa được đề cập đến trong văn bản có thể vừa là lợi ích, vừa là thách thức đối với các cộng đồng (Đoạn 2). Vậy nên A đúng.
- B sai vì bài văn cho biết chính phủ đang thực hiện các chính sách để giải quyết các vấn đề về sự đa dạng văn hóa (Đoạn 3).
- C sai vì không có thông tin nào trong bài văn nói rằng các chương trình nhạy cảm văn hóa là không hiệu quả.
- D sai vì sự gia tăng nhập cư không tự động dẫn đến hòa hợp xã hội mà bài văn có nói cần có các nỗ lực như giáo dục và sự kiện văn hóa để thúc đẩy sự hòa nhập (Đoạn 3).
Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả trong các từ sau:
chẻ tre.
chứng dám.
giuồng giẫy.
dè xẻn.
Căn cứ bài về chính tả r/d/gi.
- Từ viết đúng chính tả là: chẻ tre
- Sửa lại một số từ sai chính tả: chứng dám - chứng giám, giuồng giẫy - ruồng rẫy, dè xẻn - dè sẻn.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 112 đến 114
Theo số liệu của Bộ Tài nguyên và Môi trường, nhiệt độ trung bình năm 2024 của Việt Nam đã tăng khoảng 0,5°C so với mức trung bình giai đoạn 1981-2010. Bên cạnh đó, các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt và hạn hán có xu hướng gia tăng cả về tần suất và cường độ.
Tại Đồng bằng sông Cửu Long, xâm nhập mặn tiếp tục diễn ra nghiêm trọng, ảnh hưởng đến hơn 50.000 ha đất nông nghiệp. Trong khi đó, tình trạng sạt lở bờ sông, bờ biển tại khu vực miền Trung và Đồng bằng sông Hồng cũng gây thiệt hại lớn về cơ sở hạ tầng và đời sống dân cư.
(Nguồn: Báo cáo môi trường quốc gia 2024 – Bộ Tài nguyên và Môi trường)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho ở bảng trên xấp xỉ là:
\(6,8\).
\(7,8\).
\(8,8\).
\(9\).
Số phần tử của mẫu số liệu là \(n = 40\).
Ta có nhóm 2 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{n}{4} = 10\).
Xét nhóm 2 là nhóm \(\left[ {155;160} \right)\) có \(s = 155,h = 5,{n_2} = 11\) và nhóm 1 là nhóm \(\left[ {150;155} \right)\) có tần số tích lũy \(c{f_1} = 5\).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 155 + \frac{{10 - 5}}{{11}} \cdot 5 = \frac{{1730}}{{11}}\).
Ta có nhóm 4 là nhóm đầu tiên có tần số tích lũy lớn hơn hoặc bằng \(\frac{{3n}}{4} = 30\).
Xét nhóm 4 là nhóm \(\left[ {165;170} \right)\) có \(t = 165,l = 5,{n_4} = 9\) và nhóm 3 là nhóm \(\left[ {160;165} \right)\) có tần số tích lũy \(c{f_3} = 28\).
Áp dụng công thức, ta có tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 165 + \frac{{30 - 28}}{9} \cdot 5 = \frac{{1495}}{9}\).
Vậy khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm đã cho ở bảng trên là
\(\Delta Q = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1495}}{9} - \frac{{1730}}{{11}} \approx 8,8\). Chọn C.
Chiều cao trung bình của các học sinh lớp 12A là:
\(167\) cm.
\(161,875\) cm.
\(168,175\) cm.
\(163\) cm.
Số trung bình cộng của bảng số liệu ghép nhóm ở trên là
\(\overline x = \frac{{5 \cdot 152,5 + 11 \cdot 157,5 + 12 \cdot 162,5 + 9.167,5 + 2 \cdot 172,5 + 1 \cdot 177,5}}{{40}} = \frac{{1295}}{8} = 161,875\).
Vậy chiều cao trung bình của các học sinh lớp 12A là \(161,875\)cm. Chọn B.
Phương sai của mẫu số liệu đã cho ở bảng trên xấp xỉ là:
\(35,2\).
\(35,3\).
\(35\).
\(36\).
Phương sai của mẫu số liệu đã cho ở bảng trên là
\(\begin{array}{l}{s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ {5 \cdot {{\left( {152,5 - 161,9} \right)}^2} + 11 \cdot {{\left( {157,5 - 161,9} \right)}^2} + 12 \cdot {{\left( {162,5 - 161,9} \right)}^2}} \right.\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left. { + 9 \cdot {{\left( {167,5 - 161,9} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {172,5 - 161,9} \right)}^2} + 1 \cdot {{\left( {177,5 - 161,9} \right)}^2}} \right] = \frac{{2255}}{{64}} \approx 35,23.\end{array}\)
Vậy phương sai của mẫu số liệu đã cho ở bảng trên xấp xỉ là \(35,2\).Chọn A.
Chọn từ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống trong câu sau: “Hắn ta thật liều, ............ người mà vẫn ăn mặc ..................”
rét run, phong phanh.
rét giun, phong phanh.
rét dun, phong thanh.
rét run, phong thanh.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ; chính tả r/d/gi
- Các lỗi dùng từ:
+ Lẫn lộn giữa các từ gần âm.
+ Lặp từ.
+ Dùng từ sai nghĩa.
- Các từ trong đáp án: B, C, D mắc lỗi dùng từ sai nghĩa; dùng sai chính tả d/r/gi.
- “Hắn ta thật liều, rét run người mà vẫn ăn mặc phong phanh.”
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời câu từ 115 đến 117
Thông tin. “Cuối năm 1974, đầu năm 1975, quân dân miền Nam mở đợt hoạt động quân sự ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ, giành thắng lợi quan trọng ở Đường 14-Phước Long (6-1-1975). Chiến thắng Đường 14-Phước Long cho thấy sự lớn mạnh và khả năng thắng lợi của Quân Giải phóng, sự suy yếu và bất lực của quân đội Sài Gòn và khả năng can thiệp trở lại của Mỹ là rất hạn chế. Trước tình hình đó, Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng đã bổ sung và hoàn chỉnh kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975 và 1976, đồng thời chỉ rõ: “Nếu thời cơ đến vào đầu hoặc cuối năm 1975 thì lập tức giải phóng miền Nam trong năm 1975".
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975 diễn ra trong gần hai tháng, trải qua ba chiến dịch lớn.
Chiến dịch Tây Nguyên (4/3-24/3/1975): Quân Giải phóng giành thắng lợi trong trận then chốt Buôn Ma Thuột, khiến hệ thống phòng thủ của địch ở Tây Nguyên rung chuyển rồi sụp đổ. Chiến dịch Tây Nguyên thắng lợi đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước từ tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam.
Chiến dịch Huế-Đà Nẵng (21/3-29/3/1975): Quân Giải phóng tiến công, giải phóng thành phố Huế, toàn tỉnh Thừa Thiên và Đà Nẵng, mở ra khả năng giải phóng hoàn toàn miền Nam ngay trong năm 1975.
Chiến dịch Hồ Chí Minh (26/4-30/4/1975): Quân Giải phóng tiến công, giải phóng Sài Gòn-Gia Định. Trưa ngày 30-4-1975, Dương Văn Minh tuyên bố đầu hàng không điều kiện, chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng”.
Giá trị lớn nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) bằng
2,5.
3.
1.
0.
Điểm cao nhất của đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;3} \right]\) là có tung độ là \(y = 2,5\).
Vậy max0 ; 3 fx=2,5 . Chọn A.
Số nghiệm thuộc khoảng \(\left( {0\,;\,2\pi } \right)\) của phương trình \(2f\left( {\sin x} \right) - 5 = 0\) bằng
0.
2.
1.
3.
Dựa vào đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\), ta có \(f\left( {\sin x} \right) = 2,5 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = 1}\\{\sin x = a > 3\left( L \right)}\end{array}} \right.\).
Suy ra \(\sin x = 1 \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Vậy có 1 nghiệm \(x = \frac{\pi }{2}\) thuộc khoảng \(\left( {0;2\pi } \right)\). Chọn C.
Số giá trị nguyên của \(m\) thuộc đoạn \(\left[ {0;2025} \right]\) để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( {2; + \infty } \right)\) là:
2019.
2021.
2023.
2025.
Ta có \(g'\left( x \right) = \left( {3{x^2} - 6x} \right)f'\left( {{x^3} - 3x + m} \right)\).
Với mọi \(x \in \left( {2; + \infty } \right)\) ta có \(3{x^2} - 6x > 0\) nên để hàm số \(g\left( x \right) = f\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right)\) đồng biến trênkhoảng \(\left( {2; + \infty } \right) \Leftrightarrow f'\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\).
Dựa vào đồ thị ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên các khoảng \(\left( { - \infty ;1} \right)\) và \(\left( {3; + \infty } \right)\) nên \(f'\left( x \right) \ge 0\) với \(x \in \left( { - \infty ;1\left] \cup \right[3; + \infty } \right)\).
Do đó: \(f'\left( {{x^3} - 3{x^2} + m} \right) \ge 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\)\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^3} - 3{x^2} + m \le 1,\,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\\{{x^3} - 3{x^2} + m \ge 3,\,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m \le - {x^3} + 3{x^2} + 1,\,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\\{m \ge - {x^3} + 3{x^2} + 3,\,\,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)}\end{array}} \right.\).
Nhận thấy nên trường hợp\(m \le - {x^3} + 3{x^2} + 1,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) không xảy ra.
Trường hợp: \(m \ge - {x^3} + 3{x^2} + 3,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\). Ta có hàm số \(h\left( x \right) = - {x^3} + 3{x^2} + 3\) liên tục trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\)và \(h'\left( x \right) = - 3{x^2} + 6x < 0,\forall x \in \left( {2; + \infty } \right)\) nên \(h\left( x \right)\) nghịch biến trên \(\left[ {2; + \infty } \right)\) suy ra \(\mathop {{\rm{max}}}\limits_{\left[ {2\,;\, + \infty } \right)} h\left( x \right) = h\left( 2 \right)\).
Do đó m≥−x3+3x2+3,∀x∈2;+∞⇔m≥max2 ; +∞hx=h2=2⇔m≥7.
Vậy có 2019 số nguyên \(m\) thỏa mãn yêu cầu bài toán. Chọn A.
Từ nào bị dùng sai trong câu sau: “Yếu điểm của cô ấy là không giỏi xoay xở mỗi khi xảy ra vấn đề.”
yếu điểm.
giỏi.
xoay xở.
xảy ra.
Căn cứ bài Chữa lỗi dùng từ.
- Các lỗi dùng từ:
+ Lẫn lộn giữa các từ gần âm.
+ Lặp từ.
+ Dùng từ sai nghĩa.
- Từ bị dùng sai: Yếu điểm (mắc lỗi dùng từ sai nghĩa, yếu điểm là điểm quan trọng)
- Sửa lại: Yếu điểm - Điểm yếu
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 84 đến 86
Cho hình chóp \(S.ABCD\)có đáy \(ABCD\) là hình thoi cạnh \(a\), \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Mặt bên \(SAB\) là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi \(H,\,\,M,\,\,N\) lần lượt là trung điểm \(AB,\,\,SA\) và \(CD\).
Tỉ lệ học sinh có điểm Toán từ \(9\) trở lên của lớp \(12B5\) là:
\(60\% \).
\(70\% \).
\(75\% \).
\(80\% \).
Số học sinh có kết quả xuất sắc: \(40 \cdot 60\% = 24\) học sinh.
Số học sinh có kết quả giỏi: \(40 \cdot 40\% = 16\) học sinh.
Sau khi kiểm tra, trong số học sinh loại giỏi có \(8\) em từ 9 điểm Toán trở lên, có \(16 - 8 = 8\) em điểm Toán dưới \(9\).
Gọi \(x\) là số học sinh xuất sắc đạt điểm Toán từ \(9\) trở lên, suy ra: \(\frac{x}{{x + 8}} = 75\% \Leftrightarrow x = 24\).
Vậy tỉ lệ học sinh có điểm Toán từ \(9\) trở lên của lớp \(12B5\) là: \(\frac{{24 + 8}}{{40}} = 0,8 = 80\% \). Chọn D.
Biết rằng tỉ lệ học sinh có điểm Toán trên \(9\) điểm trong các học sinh từ \(9\) điểm trở lên của học sinh giỏi bằng \(37,5\% \) và trong số học sinh có điểm bằng \(9\) có \(50\% \) học sinh xuất sắc, số học sinh kết quả xuất sắc có điểm Toán trên \(9\) là:
\(19\).
\(20\).
\(21\).
\(22\).
Có \(24 + 8 = 32\) học sinh có điểm Toán từ \(9\) trở lên.
Xét nhóm học sinh giỏi: Gọi \(a\) là số học sinh được điểm \(9\), \(b\) là số học sinh được điểm trên \(9\).
Xét nhóm học sinh xuất sắc: Gọi \(c\) là số học sinh được điểm \(9\), \(d\) là số học sinh được điểm trên \(9\).
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b + c + d = 32\\c + d = 24\\a + b = 8\\\frac{b}{8} = 37,5\% \end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 5\\b = 3\\c + d = 24\end{array} \right.\)
Mặt khác: \(\frac{c}{{a + c}} = 50\% \)\( \Leftrightarrow \frac{c}{{a + c}} = \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow c = a = 5\), suy ra: \(d = 24 - c = 24 - 5 = 19\).
Vậy có \(19\) học sinh có kết quả xuất sắc được trên \(9\) điểm Toán. Chọn A.
Các từ “sôi nổi, lúng túng, tưng bừng” thuộc nhóm từ nào?
Từ láy toàn bộ.
Từ láy bộ phận.
Từ ghép tổng hợp.
Từ ghép phân loại.
Căn cứ bài Từ láy.
- Các từ “sôi nổi, lúng túng, tưng bừng” đều là từ láy bộ phận.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 87 đến 90
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm \(A\left( {4\,;\,0\,;\,0} \right)\), \(B\left( {0\,;\,4\,;\,0\,} \right)\), \(C\left( {0\,;\,0\,;\,4} \right)\).
Tính trung bình mỗi năm nhiệt độ tăng bao nhiêu °C trong giai đoạn 2010 – 2024?
0,035.
0,036.
0,045.
0,046.
Trong giai đoạn 2010 – 2024, trung bình mỗi năm nhiệt độ tăng:
0,5 / (2024 – 2010) = 0,036°C.
Chọn B.
Công thức tính nhiệt độ trung bình năm là
Tổng nhiệt độ trong ngày / 4
Tổng nhiệt độ các ngày trong tháng / Tổng số ngày trong tháng.
Tổng nhiệt độ các tháng trong năm / 12.
Tổng nhiệt độ các ngày trong tháng + Tổng nhiệt độ các tháng trong năm.
Công thức tính nhiệt độ trung bình năm = Tổng nhiệt độ các tháng trong năm / 12.
Chọn C.
Tổng diện tích đất nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long 2,6 triệu ha. Tính tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long.
1,72%.
1,82%.
1,62%.
1,92%.
Tỷ lệ diện tích đất nông nghiệp bị xâm nhập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long là:
Tỷ lệ = (Tổng diện tích đất nông nghiệp / Diện tích bị ảnh hưởng) × 100%
= (50 000 / 2 600 000) × 100%
= 1,92%.
Chọn D.
“Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình”. Đây là câu:
Thiếu chủ ngữ.
Thiếu vị ngữ.
Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.
Sai logic.
Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ.
- Đây là câu thiếu vị ngữ.
- Sửa lại: Lòng tin sâu sắc của những thế hệ cha anh vào lực lượng măng non và xung kích sẽ tiếp bước mình là nguồn cổ vũ thế hệ trẻ tiến lên.
→ Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 118 đến 120
“Khảo sát của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội năm 2023 cho thấy, 62% người lao động trẻ (18 - 25 tuổi) không có kế hoạch rõ ràng cho sự nghiệp, dẫn đến tình trạng nhảy việc thường xuyên. Điều này khiến nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc duy trì đội ngũ nhân sự ổn định. Các chương trình tư vấn nghề nghiệp và kỹ năng quản lý thời gian được khuyến khích để giúp người lao động trẻ định hướng nghề nghiệp tốt hơn.”
(Nguồn: Báo Lao Động)
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974-đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là
so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng.
miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa.
Mĩ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Mĩ không còn viện trợ kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
Điều kiện thuận lợi để cuối năm 1974-đầu năm 1975 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng hoàn toàn miền Nam là: so sánh lực lượng ở miền Nam thay đổi có lợi cho cách mạng:
Sau Hiệp định Pari về Việt Nam (1973), so sánh tương quan giữa lực lượng cách mạng và phản cách mạng ở miền Nam Việt Nam có sự thay đổi căn bản:
* Lực lượng phản cách mạng:
- Quân viễn chinh Mĩ và quân đồng minh của Mĩ đã rút về nước, làm cho quân đội Sài Gòn mất chỗ dựa.
- Viện trợ của Mĩ về quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn giảm đáng kể:
+ Trong những năm 1973-1974, Mĩ viện trợ cho chính quyền Sài Gòn 1026 triệu đôla.
+ Trong những năm 1974-1975, viện trợ của Mĩ cho chính quyền Sài Gòn chỉ còn 701 triệu đôla.
* Lực lượng cách mạng:
- Vùng giải phóng được mở rộng.
- Chính quyền cách mạng từ Trung ương đến hầu hết các cơ sở làng, xã được củng cố.
- Lực lượng vũ trang ba thứ quân ngày càng lớn mạnh, hùng hậu.
- Công tác khôi phục và đẩy mạnh sản xuất, phát triển văn hóa-giáo dục của nhân dân miền Nam tại các vùng giải phóng được đẩy mạnh.
→ Thế và lực của lực lượng cách mạng tại miền Nam Việt Nam được tăng cường.
- Nội dung các đáp án B, C, D không phù hợp, vì:
+ Trong những năm 1954-1975, nhân dân miền Bắc Việt Nam mới đang ở giai đoạn quá độ, xây dựng những cơ sở vật chất-kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
+ Ngày 29/3/1973, toán lính Mĩ cuối cùng rút khỏi miền Nam Việt Nam. Tuy nhiên, Mĩ vẫn giữa lại ở miền Nam Việt Nam hơn 2 vạn cố vấn quân sự, lập ra Bộ chỉ huy quân sự và tiếp tục viện trợ về kinh tế, quân sự cho chính quyền Sài Gòn.
→ Chọn A.
Thắng lợi của chiến dịch nào đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam?
Huế-Đà Nẵng.
Đường số 14-Phước Long.
Tây Nguyên.
Đường 9-Nam Lào.
Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên đã chuyển cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam sang giai đoạn tổng tiến công chiến lược để giải phóng hoàn toàn miền Nam. Chọn C.
Khác với Cách mạng tháng Tám (1945), trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), lực lượng vũ trang đóng vai trò
quyết định thắng lợi.
mở đầu, xung kích.
hỗ trợ, xung kích.
nòng cốt, hỗ trợ.
Trong chiến dịch Hồ Chí Minh (1975), lực lượng vũ trang đóng vai trò quyết định thắng lợi. Ngược lại, trong Cách mạng tháng Tám, lực lượng chính trị đóng vai trò quyết định thắng lợi (lực lượng vũ trang đóng vai trò xung kích, hỗ trợ lực lượng chính trị). Chọn A.
“Về nguồn gốc, ca Huế có hai loại: điệu Bắc và điệu Nam. Các điệu Nam, giọng réo rắt, man mác, thương cảm..., chịu ảnh hưởng của ca khúc Chiêm Thành ngày xưa. Các điệu Bắc có lẽ phỏng theo từ khúc của Trung Quốc mà ra, có giọng du dương, sôi nổi.
Ca Huế rất phong phú về làn điệu với gần một trăm ca khúc thanh nhạc và khí nhạc. Các điệu ca Huế như cổ bản, Kim tiền, Tứ đại cảnh, Lưu thuỷ, Hành vân. Nam ai, Nam thương, Nam bình, Vọng phu, v.v... đã thấm sâu vào hồn người mấy trăm năm qua.”
Nhận xét về kiểu văn bản của đoạn trích trên.
Tự sự.
Biểu cảm.
Thuyết minh.
Nghị luận.
Căn cứ bài Ca Huế trên sông Hương và đặc điểm kiểu văn bản thuyết minh.
Đoạn trích thuộc văn bản thuyết minh, bởi đoạn trích trên đã cung cấp cho người đọc (người nghe) tri thức về nguồn gốc và các loại làn điệu của ca Huế bằng tri thức khách quan, xác thực, trình bày rõ ràng, chặt chẽ. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 95 đến 98
Ba cô gái là Hoa, Vy, Vân và ba chàng trai là Phương, Minh, Tuấn cùng làm ở một cơ quan và trong
6 người đó có 3 cặp vợ chồng. Bạn hãy xác định các cặp vợ chồng qua các dữ kiện sau:
- Tuấn là anh trai Hoa.
- Tuấn nhiều tuổi hơn Minh.
- Vân lớn tuổi nhất trong ba cô gái.
- Tuổi của mỗi người đều khác tuổi của những người kia.
Thể tích khối chóp \(S.ABCD\) bằng
\(\frac{{{a^3}}}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{4}\).
\(\frac{{{a^3}}}{8}\).
Vì tam giác \(SAB\) đều nên \(SH \bot AB\).
Mà \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\) nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\).
Tam giác \(SAB\) đều cạnh \(a \Rightarrow SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Diện tích hình thoi \(ABCD\): \({S_{ABCD}} = 2{S_{\Delta ABC}} = 2 \cdot \frac{1}{2}AB \cdot BC \cdot \sin B = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy thể tích khối chóp \(S.ABCD\): \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}SH \cdot {S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}}}{4}\). Chọn A.
Gọi \(\alpha \) là số đo góc nhị diện \(\left[ {A,SC,B} \right]\). Khi đó \(\cos \alpha \) bằng
\(\frac{4}{5}\).
\( - \frac{4}{5}\).
\(\frac{1}{5}\).
\( - \frac{1}{5}\).

Dễ thấy \(\Delta ABC\) đều, từ đó suy racác tam giác \(SAC\) và \(SBC\) lần lượt cân tại \(A\) và \(B\).
Gọi \(I\) là trung điểm của \(SC \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}SC \bot AI\\SC \bot BI\end{array} \right. \Rightarrow \widehat {AIB}\) là góc phẳng nhị diện của góc nhị diện \(\left[ {A,SC,B} \right]\).
Ta có \(S{C^2} = S{H^2} + C{H^2} = \frac{{3{a^2}}}{2} \Rightarrow S{I^2} = I{C^2} = \frac{{3{a^2}}}{8}\);
\(I{A^2} = S{A^2} - S{I^2} = \frac{{5{a^2}}}{8}\).
Tương tự \(I{B^2} = \frac{{5{a^2}}}{8}\).
Do đó \(\cos \alpha = \cos \widehat {AIB} = \frac{{I{A^2} + I{B^2} - A{B^2}}}{{2 \cdot IA \cdot IB}} = \frac{1}{5}\). Chọn C.
Khoảng cách giữa hai đường thẳng \(BM\) và \(SN\) bằng
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{7}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{3}\).
\(\frac{{a\sqrt {21} }}{5}\).
Ta có \(\Delta ACD\)đều \( \Rightarrow AN \bot CD \Rightarrow AN \bot AB \Rightarrow AN \bot \left( {SAB} \right) \Rightarrow \left( {SAN} \right) \bot \left( {SAB} \right)\).
\(\Delta SAB\) đều \( \Rightarrow BM \bot SA \Rightarrow BM \bot \left( {SAN} \right)\).
Dựng \(MK \bot SN\) tại \(K \Rightarrow MK\) là đoạn vuông góc chung của \(BM\) và \(SN\).
Suy ra \(MK = d\left( {BM,SN} \right)\).
\(MK = MS \cdot \sin \widehat {MSK} = MS \cdot \frac{{AN}}{{SN}} = MS \cdot \frac{{AN}}{{\sqrt {S{A^2} + A{N^2}} }} = \frac{a}{2} \cdot \frac{{\frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{2}} \right)}^2}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\).
Vậy \(d\left( {BM,SN} \right) = \frac{{a\sqrt {21} }}{{14}}\). Chọn B.
“Anh ta là cây bút sắc sảo của tòa soạn này.”. Từ “cây bút” được dùng với ý nghĩa gì?
Một đồ dùng học tập dùng để viết, vẽ.
Người chuyên viết văn, viết báo.
Tên một loại trái cây.
Tên một loài hoa.
Căn cứ bài Ngữ cảnh.
Từ “cây bút” chỉ người chuyên viết văn, viết báo. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 99 đến 102
Bảng số liệu thể hiện mật độ dân số trung bình của Việt Nam giai đoạn 2010 - 2023
(Đơn vị: người/km²)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2023 |
Mật độ dân số | 262 | 277 | 295 | 301 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam)
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là:
\(x + y + z = 1\).
\(x + y + z = 2\).
\(4x + 4y + 4z = 1\).
\(x + y + z = 4\).
Phương trình của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) có dạng \(\frac{x}{4} + \frac{y}{4} + \frac{z}{4} = 1 \Leftrightarrow x + y + z = 4\). Chọn D.
Phương trình mặt cầu đi qua bốn điểm \(O\,,\,A\,,\,B\,,\,C\)là:
\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 12\).
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 12\).
\({\left( {x - 4} \right)^2} + {\left( {y - 4} \right)^2} + {\left( {z - 4} \right)^2} = 48\).
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 6\).
Phương trình mặt cầu đi qua \(O\,,\,A\,,\,B\,,\,C\) có dạng \({x^2} + {y^2} + {z^2} - 2ax - 2by - 2cz + d = 0\)
\( \Leftrightarrow 2ax + 2by + 2cz - d = {x^2} + {y^2} + {z^2}\)\(\left( 1 \right)\).
Thay tọa độ các điểm \(O\,,\,A\,,\,B\,,\,C\) vào \(\left( 1 \right)\), ta có hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{ - d = 0}\\{8a - d = 16}\\{8b - d = 16}\\{8c - d = 16}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{a = 2}\\{b = 2}\\{c = 2}\\{d = 0}\end{array}} \right.\).
Khi đó mặt cầu đi qua \(O\,,\,A\,,\,B\,,\,C\) có tâm \(I\left( {2\,;\,2\,;\,2} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {{2^2} + {2^2} + {2^2} - 0} = 2\sqrt 3 \).
Vậy phương trình mặt cầu đi qua \(O\,,\,A\,,\,B\,,\,C\)là \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 2} \right)^2} = 12\). Chọn B.
Khoảng cách từ \(O\) đến mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là:
\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).
\(\frac{2}{{\sqrt 3 }}\).
\(\frac{4}{{\sqrt 3 }}\).
\(\frac{6}{{\sqrt 3 }}\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(x + y + z - 4 = 0\).
Khi đó \(d\left( {O\,,\,\left( {ABC} \right)} \right) = \frac{{\left| {0 + 0 + 0 - 4} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 3 }}\). Chọn C.
Đường thẳng vuông góc chung của \(AC\) và \(OB\) có phương trình là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y = 0}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y = 1}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = 1}\\{z = t}\end{array}} \right.\).
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = 1 + t}\\{z = t}\end{array}} \right.\).
Trong tam giác \(OAC\) hạ \(OH \bot AC\).
Theo bài ra \(\left( {OAC} \right) \bot OB \Rightarrow OH \bot OB\).
Vì \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{OH \bot AC}\\{OH \bot OB}\end{array}} \right.\) nên \(OH\) là đường thẳng vuông góc chung của \(AC\) và \(OB\).
Lại có \(\overrightarrow {AC} = \left( { - 4\,;\,0\,;\,4} \right)\) và \(\overrightarrow {OB} = \left( {0\,;\,4\,;\,0} \right)\).
Khi đó \(\overrightarrow {OH} = \left[ {\overrightarrow {AC} \,,\,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( { - 16\,;\,0\,;\, - 16} \right) = - 16\left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\). Suy ra \({\overrightarrow u _{OH}} = \left( {1\,;\,0\,;\,1} \right)\).
Do đó phương trình đường thẳng \(OH\) là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = 0}\\{z = t}\end{array}} \right.\).
Nhận thấy đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y = 0}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u = \left( {2\,;\,0\,;\,2} \right) = 2{\overrightarrow u _{OH}}\) và đi qua điểm \(O\left( {0\,;\,0\,;\,0} \right)\) nên đường thẳng \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y = 0}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\) và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = t}\\{y = 0}\\{z = t}\end{array}} \right.\) trùng nhau.
Vậy đường thẳng vuông góc chung của \(AC\) và \(OB\) có phương trình là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 2t}\\{y = 0}\\{z = 2t}\end{array}} \right.\). Chọn A.
Trong các câu sau:
I. Cuộc triển lãm tranh cổ động “cả thế giới khát khao” làm chúng ta thấm thía hơn về việc tiết kiệm nước cũng như bảo vệ nguồn nước.
II. Từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường làng tới lúc trưởng thành bước chân vào cổng trường đại học.
III. Chị ấy đẹp nhưng lao động giỏi.
IV. Dù khó khăn đến đâu tôi cũng quyết tâm hoàn thành nhiệm vụ.
Những câu nào mắc lỗi?
II và III.
II và IV.
I và II.
III và IV.
Căn cứ bài Chữa lỗi về chủ ngữ, vị ngữ; Chữa lỗi về quan hệ từ.
- Câu sai là câu II và câu III.
+ Câu II: Lỗi sai thiếu thành phần câu.
Sửa lại: Từ những ngày đầu tiên cắp sách đến trường làng tới lúc trưởng thành bước chân vào cổng trường đại học, tôi luôn cố gắng học tập thật tốt.
+ Câu III: Lỗi sai logic.
Sửa lại: Chị ấy đẹp và lao động giỏi.
→ Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 103 đến 105
Khí CO gây độc vì có khả năng tác dụng với hemoglobin \(({\rm{Hb}})\) của máu, từ đó cản trở hemoglobin tác dụng với \({{\rm{O}}_2}\) và không thể đưa \({{\rm{O}}_2}\) đến các tế bào trong cơ thể.

Phương trình phản ứng: .
Tốc độ của phản ứng trên được tính theo công thức sau:\(v = k \times {C_{CO}} \times {C_{Hb}}.\)
Trong đó:
• v: tốc độ của phản ứng (\(mmol.{L^{ - 1}}.{s^{ - 1}}\)).
• k: hằng số tốc độ phản ứng (\(mmol.{L^{ - 1}}.{s^{ - 1}}\)).
• \({C_{CO}},\,{C_{Hb}}\): nồng độ mol của các chất (\(mmol.{s^{ - 1}}\)).
Thực hiện phản ứng cho CO tác dụng với hemoglobin. Khi nồng độ của CO và Hb lần lượt là 1,5 \[mmol.{L^{ - 1}}\] và 2,5 \[mmol.{L^{ - 1}}\]thì tốc độ phản ứng là 0,2625 \[mmol.{L^{ - 1}}.{s^{ - 1}}\]
Tại sao tình trạng nhảy việc thường xuyên ở người lao động trẻ lại phổ biến?
Vì họ không có kế hoạch rõ ràng cho sự nghiệp.
Vì doanh nghiệp không đáp ứng được yêu cầu về lương thưởng.
Vì thiếu sự hỗ trợ từ các đồng nghiệp.
Vì các công ty không có chính sách bảo hiểm.
Giải thích: Khảo sát chỉ rõ rằng lao động trẻ thường thiếu kế hoạch nghề nghiệp cụ thể, dẫn đến tình trạng nhảy việc.
Sai: B: Lương thưởng không được đề cập.
C: Sự hỗ trợ đồng nghiệp không phải yếu tố chính.
D: Chính sách bảo hiểm không liên quan đến vấn đề này.
Chọn A
Biện pháp nào được khuyến khích để giúp người lao động trẻ định hướng nghề nghiệp?
Tư vấn nghề nghiệp và kỹ năng quản lý thời gian.
Tăng mức lương khởi điểm.
Bắt buộc người lao động ký hợp đồng dài hạn.
Không tuyển dụng lao động trẻ.
Giải thích: Các chương trình này giúp người lao động trẻ có định hướng rõ ràng hơn, giảm tình trạng nhảy việc.
Sai: B: Tăng lương không phải giải pháp trọng tâm.
C: Bắt buộc ký hợp đồng dài hạn không phải biện pháp khuyến khích lao động ổn định.
D: Loại bỏ lao động trẻ là cách làm phi thực tế.
Chọn A
Người lao động trẻ nên làm gì để có sự nghiệp ổn định?
Xây dựng kế hoạch nghề nghiệp rõ ràng và học các kỹ năng cần thiết.
Nhảy việc liên tục để tìm kiếm cơ hội mới.
Không cần quan tâm đến định hướng sự nghiệp.
Tập trung làm việc mà không cần học thêm kỹ năng mới.
Giải thích: Kế hoạch cụ thể và trang bị kỹ năng phù hợp giúp lao động trẻ phát triển sự nghiệp ổn định.
Sai: B: Nhảy việc liên tục không giúp xây dựng sự nghiệp bền vững.
C & D: Không định hướng hoặc không học thêm kỹ năng sẽ gây hạn chế trong phát triển nghề nghiệp.
Chọn A
Ông sinh năm 1920, mất năm 2007; tên khai sinh là Nguyễn Văn Tài, quê ở làng Phù Lưu, xã Tân Hồng, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Do hoàn cảnh gia đình khó khăn, ông chỉ được học hết tiểu học, rồi vừa làm thợ sơn guốc, khắc tranh bình phong vừa viết văn. Năm 1944, ông tham gia Hội văn hóa cứu quốc, sau đó liên tục hoạt động văn nghệ phục vụ kháng chiến và cách mạng (viết văn, làm báo, diễn kịch, đóng phim).
Tác phẩm chính: Nên vợ nên chồng (tập truyện ngắn, 1955), Con chó xấu xí (tập truyện ngắn, 1962).
(Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2020)
Đoạn trích tiểu dẫn nói về nhà văn nào?
Nam Cao.
Kim Lân.
Tô Hoài.
Vũ Trọng Phụng.
Đoạn trích tiểu dẫn nói về nhà văn Kim Lân. Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu sau từ câu 106 - 108:
Phản ứng phân hạch được xem là phát minh có ý nghĩa khoa học và thực tiễn lớn lao nhất trong lịch sử phát triển khoa học và công nghệ hạt nhân nhân loại thế kỉ 20. Ngày nay, năng lượng hạt nhân là một khái niệm không còn quá xa lạ với mỗi người. Nó có ứng dụng đa dạng, từ sản xuất năng lượng, chế tạo vũ khí thậm chí là phục vụ cho các nghiên cứu khoa học khác. Đây được dự đoán là một nguồn năng lượng hiệu suất cao của tương lai nhằm thay thế cho các loại nhiên liệu hóa thạch giúp hạn chế lượng khí thải nhà kính, giảm lượng khói bụi,...
Tuy nhiên, năng lượng của phản ứng phân hạch cũng tiềm ẩn những rủi ro lớn. Bằng chứng là trên thế giới đã xảy ra các vụ tai nạn hạt nhân thảm khốc với hệ luỵ gây hậu quả hạt nhân nghiêm trọng cho con người ở Three Mile Island (Mỹ), Chernobyl (Ukraine) và Fukushima (Nhật bản). Phản ứng phân hạch còn là “thủ phạm” làm phát nổ khối Uranium và Plutonium trong hai quả bom nguyên tử (còn gọi là bom A), huỷ diệt hai thành phố Hiroshima và Nagasaki của đất nước Nhật Bản năm 1945. Bên cạnh đó, chất thải phóng xạ của năng lượng hạt nhân từ lâu đã trở thành một chủ đề gây tranh cãi. Nếu không được bảo quản đúng cách, chất thải từ hoạt động sản xuất điện hạt nhân có thể gây ô nhiễm môi trường. Ngày nay, đáy biển đang trở thành bãi thải cho các con tàu ngầm hạt nhân và container chứa chất thải hạt nhân. Vì vậy, việc xử lý chất thải triệt để đang là mối quan tâm hàng đầu của các nhà nghiên cứu nhằm cứu sống đại dương đang bị ô nhiễm từng ngày.
Nhưng, mặt khác, cũng phản ứng phân hạch, với vai trò không thể thay thế được trong hơn 440 lò phản ứng ở 30 nước trên thế giới và đóng góp trên 17% tổng điện năng toàn cầu, đang có cống hiến lớn lao cho hạnh phúc và phồn vinh của loài người.
Nếu Minh nhiều tuổi hơn Phương và hai người lớn tuổi nhất là một cặp thì hai người nào sau đây sẽ là một cặp?
Tuấn và Hoa.
Minh và Hoa.
Phương và Vân.
Tuấn và Vân.
Đáp án D
Vì Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Minh nhiều tuổi hơn Phương nên Tuấn là nam nhiều tuổi nhất.
Lại có Vân là nữ nhiều tuổi nhất mà hai người lớn tuổi nhất là 1 cặp nên Tuấn và Vân là một cặp.
Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau thì Vy và ai phải là một cặp?
Tuấn.
Minh.
Phương.
Chưa đủ dữ kiện để xác định.
Đáp án A
Vì Tuấn là anh trai Hoa nên Tuấn và Hoa không là 1 cặp.
Như vậy Tuấn có thể là 1 cặp với Vy và Vân.
Lại có Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Vân là người nhiều tuổi nhất trong 3 cô gái, mà tổng số tuổi 2 người trong 1 cặp là như nhau nên Tuấn và Vy phải là 1 cặp.
(Vì nếu Tuấn và Vân là một cặp thì tổng số tuổi của cặp này chắc chắn lớn hơn tổng số tuổi của Minh và cô gái khác).
Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau và tuổi của Minh và Vy cộng lại bằng tổng số tuổi của Phương và Hoa thì bạn nam ít tuổi nhất là:
Tuấn.
Minh.
Hoa.
Phương.
Đáp án D
Vì Tuấn là anh trai Hoa nên Tuấn và Hoa không là 1 cặp.
Lại có Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Vân là người nhiều tuổi nhất trong 3 cô gái, mà tổng số tuổi 2 người trong 1 cặp là như nhau nên Tuấn và Vy phải là 1 cặp.
(Vì nếu Tuấn và Vân là một cặp thì tổng số tuổi của cặp này chắc chắn lớn hơn tổng số tuổi của Minh và cô gái khác).
Vì Tuấn và Hạnh là 1 cặp nên Minh và Vy không là 1 cặp. Suy ra Phương và Hoa cũng không là 1 cặp vì tổng số tuổi hai người không bằng tổng số tuổi của Tuấn và Vy.
Suy ra Phương và Vân là 1 cặp. Mà Vân là cô gái lớn tuổi nhất nên Phương phải là bạn nam nhỏ tuổi nhất.
Nếu tổng số tuổi của 2 người trong mỗi cặp là như nhau và tuổi của Minh và Hạnh cộng lại bằng tổng số tuổi của Phương và Hoa thì hai người nào sau đây không là một cặp?
Hoa và Phương.
Minh và Hoa.
Hạnh và Tuấn.
Hạnh và Tuấn.
Đáp án A
Vì Tuấn là anh trai Hoa nên Tuấn và Hoa không là 1 cặp.
Lại có Tuấn nhiều tuổi hơn Minh và Vân là người nhiều tuổi nhất trong 3 cô gái, mà tổng số tuổi 2 người trong 1 cặp là như nhau nên Tuấn và Hạnh phải là 1 cặp.
(Vì nếu Tuấn và Vân là một cặp thì tổng số tuổi của cặp này chắc chắn lớn hơn tổng số tuổi của Minh và cô gái khác).
Vì Tuấn và Hạnh là 1 cặp nên Minh và Hạnh không là 1 cặp. Suy ra Phương và Hoa cũng không là 1 cặp vì tổng số tuổi hai người không bằng tổng số tuổi của Tuấn và Hạnh.
Đường nở ngực. Những hàng dương liễu nhỏ
Đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm.
Xuân ơi Xuân, em mới đến dăm năm
Mà cuộc sống đã tưng bừng ngày hội
Như hôm nay, giữa công trường đỏ bụi
Những đoàn xe vận tải nối nhau đi
Hồng Quảng, Lào Cai, Thái Nguyên, Việt Trì
Tên đất nước reo vui bao tiếng gọi...
(Tố Hữu, Bài ca mùa xuân 1961, dẫn theo thivien.net)
Đoạn thơ trên KHÔNG sử dụng biện pháp tu từ nào?
So sánh.
Nhân hóa.
Liệt kê.
Câu hỏi tu từ.
- So sánh được sử dụng ở hình ảnh “Những hàng dương liễu nhỏ đã lên xanh như tóc tuổi mười lăm”.
- Nhân hoá được sử dụng ở hình ảnh “Đường nở ngực”; “Xuân ơi Xuân, em…”
- Liệt kê được sử dụng trong câu thơ “Hồng Quảng, Lào Cai, Thái Nguyên, Việt Trì”
- Đoạn thơ trên không sử dụng câu hỏi tu từ.
→ Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Có hai giống cây 1 và 2 đều của cùng một loài:
- Giống 1 là giống cây 1 năm có chứa hormone ra hoa (florigen) yếu tố kích thích ra hoa.
- Giống 2 là giống cây 2 năm thường cần một thời gian trải qua nhiệt độ lạnh để cảm ứng ra hoa. Nhiệt độ lạnh là yếu tố tác động đến các đỉnh sinh trưởng, kích thích đỉnh sinh trưởng tạo ra một chất (gọi là “tác nhân xuân hóa”, chưa rõ thành phần), chất này được vận chuyển đến các bộ phận, gây nên sự hoạt hóa gene cần thiết cho sự phân hóa mầm hoa trong đỉnh sinh trưởng của cây.
Thí nghiệm thứ nhất nghiên cứu ảnh hưởng của xử lí lạnh và độ dài ngày đến sự ra hoa của mỗi giống và đã thu được kết quả như bảng 1.
Bảng 1
| Xử lí lạnh | Ra hoa | |
Ngày ngắn | Ngày dài | ||
Giống 1 năm | Có | A | Có |
Không | Không | Có | |
Giống 2 năm | Có | Không | Có |
Không | Không | B | |
Ở thí nghiệm thứ hai, đem các giống 1 và 2 ghép với nhau như hình 1, rồi xử lí lạnh hoặc không. Sau đó, cây ghép được trồng trong điều kiện ngày dài. Theo dõi sự ra hoa của gốc ghép và chồi ghép thu được kết quả ở bảng 2.

Hình 1
Bảng 2
|
| Giống | Xử lí lạnh | Ra hoa |
Cách 1 | Gốc ghép | 1 | Không | Có |
Chồi ghép | 2 | Không | Có | |
Cách 2 | Gốc ghép | 2 | Có | Có |
Chồi ghép | 2 | Không | Có |
Tỷ lệ tăng mật độ dân số từ năm 2010 đến năm 2023 là bao nhiêu phần trăm?
12,5%.
Β. 15%.
15,2%.
17,5%.
Tỷ lệ tăng mật độ dân số từ năm 2010 đến năm 2023 = 301-262262 ×100≈ 14,9%.
Chọn B.
Nếu diện tích tự nhiên của Việt Nam khoảng 331.000 km², thì dân số trung bình năm 2023 ước tính là bao nhiêu triệu người?
Α. 97,8.
Β.101,3.
99,6.
103,2.
Dân số năm 2023 = 301 × 331.000 = 99,6 triệu người.
Chọn C.
Trong giai đoạn nào sau đây, mật độ dân số tăng nhanh nhất?
2010 – 2015.
2015 – 2021.
2021 – 2023.
2015 – 2023.
- Giai đoạn 2010 - 2015: 277 – 262 = 15 người/km².
- Giai đoạn 2015 - 2021: 295 – 277 = 18 người/km².
- Giai đoạn 2021 - 2023: 301 − 295 = 6 người/km².
- Giai đoạn 2015 – 2023: 301 – 277 = 24 người/km².
Chọn D.
Dự đoán mật độ dân số năm 2030 nếu tiếp tục tăng với tốc độ trung bình giai đoạn 2010 - 2023?
310 người/km².
320 người/km².
325 người/km².
330 người/km².
Dự đoán mật độ dân số năm 2030 là:
301 + (3,0 × (2030−2023)) = 301 + (3,0 × 7) = 322 người/km²
Chọn B.
Trong trường hợp sau đây ngôn ngữ người nói/ người viết sử dụng có phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp không? Dựa vào đâu bạn nhận xét như vậy?
“Chào thầy cô và các bạn. Mình rất vui khi được đại diện cho các bạn học sinh khối 12 phát biểu ý kiến trong buổi lễ Tổng kết ngày hôm nay”.
(Hoàn cảnh giao tiếp: Học sinh phát biểu trong Lễ Tổng kết năm học.)
Có phù hợp. Bởi người nói sử dụng từ ngữ các sắc thái trang trọng phù hợp và cấu trúc đầy đủ rõ ràng.
Không. Vì người viết sử dụng nhiều tiếng lóng, khẩu ngữ và hợp với giao tiếp hàng ngày nhiều hơn là trong một buổi tổng kết trang trọng thế này.
Không. Vì người nói sử dụng từ thiếu sắc thái trang nghiêm, tôn kính (“chào” nên đổi thành “kính chào”), sai đại từ nhân xưng (“mình” nên đổi thành “tôi”).
Không. Vì người nói sử dụng ngôn ngữ không chuẩn mực.
Trong trường hợp: “Chào thầy cô và các bạn. Mình rất vui khi được đại diện cho các bạn học sinh khối 12 phát biểu ý kiến trong buổi lễ Tổng kết ngày hôm nay”, ngôn ngữ người nói chưa phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. Lí do: Người nghe ở đây không chỉ có các bạn mà có cả thầy, cô giáo. Học sinh chỉ sử dụng từ “chào” (không có chủ ngữ hoặc từ ngữ thể hiện sự kính trọng) với thầy cô là không thể hiện sự tôn kính dành cho người lớn tuổi và có vị trí cao hơn mình (nên thay bằng từ ngữ “kính chào”); từ xưng hô (“mình”) chưa phù hợp, nên thay bằng “tôi”. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Thang đo Richter là 1 thang lôgarit với đơn vị là độ Richter. Độ Richter tương ứng với lôgarit thập phân của biên độ những sóng địa chấn đo ở \[100{\rm{ }}km\] cách chấn tâm của cơn động đất. Độ lớn \[M\] của một trận động đất theo thang Richter được tính theo công thức \(M = \log \frac{A}{{{A_0}}}\), trong đó \[A\] là biên độ lớn nhất ghi được bởi máy đo địa chấn, \({A_0}\) là biên độ tiêu chuẩn được sử dụng để hiệu chỉnh độ lệch gây ra bởi khoảng cách của máy đo địa chấn so với tâm chấn \(\left( {{A_0} = 1\mu m} \right)\).
Cho thể tích của hệ phản ứng là \(0,5\;{\rm{L}}\). Khối lượng CO có trong hệ tại thời điểm tốc độ phản ứng bằng \(0,2625{\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{L}}^{ - 1}}\) là
\(21{\rm{mg}}\).
\(42{\rm{mg}}\).
\(36{\rm{mg}}\).
\(12{\rm{mg}}\).
Tại thời điểm tốc độ phản ứng bằng \(0,2625{\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{L}}^{ - 1}}\) thì nồng độ của CO là 1,5 \[mmol.{L^{ - 1}}\]
\(\begin{array}{l} \Rightarrow {n_{CO}} = 1,5 \cdot 0,5 = 0,75\,mmol\\ \Rightarrow {m_{CO}} = 0,75 \cdot 28 = 21\,mg.\end{array}\)
Chọn A.
Hằng số tốc độ phản ứng k có giá trị là
\(0,07{\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{L}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{S}}^{ - 1}}\).
\(0,02{\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{L}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{S}}^{ - 1}}\).
\(0,16{\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{L}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{S}}^{ - 1}}\).
\(0,25{\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{L}}^{ - 1}} \cdot {{\rm{S}}^{ - 1}}\).
Ta có: \(v = k \cdot {C_{CO}} \cdot {C_{Hb}}\)
\( \Rightarrow k = \frac{v}{{{C_{CO}} \cdot {C_{Hb}}}} = \frac{{0,2625}}{{1,5 \cdot 2,5}} = 0,07\,mmo{l^{ - 1}}.{L^{ - 1}}.{s^{ - 1}}\). Chọn A.
Khi nồng độ CO là \(1,95{\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\); Hb là 4,8 \({\rm{mmo}}{{\rm{l}}^{ - 1}}\) thì tốc độ phản ứng là
\(0,6264{\rm{mmol}}.{{\rm{L}}^{ - 1}}.{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
\[0,4296{\rm{mmol}}.{{\rm{L}}^{ - 1}}.{{\rm{s}}^{ - 1}}\].
\(0,6552{\rm{mmol}}.{{\rm{L}}^{ - 1}}.{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
\(0,6398{\rm{mmol}}.{{\rm{L}}^{ - 1}}.{{\rm{s}}^{ - 1}}\).
\(v = 0,07 \cdot 1,95 \cdot 4,8 = 0,6552\,mmol.{L^{ - 1}}.{s^{ - 1}}\). Chọn C.
Phân tích lỗi mơ hồ của câu sau: “Đây là phương thuốc độc nhất trên đời.”
Người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ về tên gọi của phương thuốc.
Người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ về công dụng của phương thuốc.
Người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ không thể xác định được “độc nhất” là “có tác dụng làm hại sức khỏe/ làm cho chết” hay “chỉ có một mà thôi”.
Người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ về nguồn gốc của phương thuốc.
Câu văn: “Đây là phương thuốc độc nhất trên đời.”
Từ “độc” trong kết hợp “độc nhất” có thể được hiểu theo hai nghĩa: 1) có tác dụng làm hại sức khỏe/ làm cho chết, 2) chỉ có một mà thôi.
Như vậy, với câu văn đã cho, người đọc, người nghe cảm thấy vô cùng mơ hồ không thể xác định được “độc nhất” là “có tác dụng làm hại sức khỏe/ làm cho chết” hay “chỉ có một mà thôi”.
Cách sửa: Thêm hoặc thay từ ngữ cho câu rõ nghĩa hơn: Đây là phương thuốc duy nhất trên đời./ Đây là phương thuốc độc hại nhất trên đời.
→ Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78
Cho phương trình \({4^x} - m \cdot {2^{x + 1}} + m + 2 = 0\) với \(m\) là tham số thực.
Phát biểu không đúng về năng lượng hạt nhân:
Giảm khí thải nhà kính.
Khả năng rủi ro và gặp sự cố khá cao.
Là nguồn cung cấp điện ổn định, lâu dài.
Có thể gây ô nhiễm môi trường.
Chọn D
Phát biểu không đúng là: Năng lượng hạt nhân không thể gây ô nhiễm môi trường, chỉ có chất thải hạt nhân mới gây ô nhiễm môi trường.
Tàu ngầm hạt nhân là một loại tàu ngầm vận hành nhờ sử dụng năng lượng của phản ứng hạt nhân. Nguyên liệu thường dùng là U235. Mỗi phân hạch của hạt nhân U235 tỏa ra năng lượng trung bình là 200 MeV . Hiệu suất của lò phản ứng là 25%. Nếu công suất của lò là 400 MW thì khối lượng U235 cần dùng trong một ngày xấp xỉ bằng:
1,75 kg.
2,59 kg.
1,69 kg.
2,67 kg.
Chọn C
+ Năng lượng hạt nhân của lò phản ứng cung cấp cho tàu ngầm vận hành trong một ngày:
\(W = P.t = {400.10^6}.86400 = 3,{456.10^{13}}\;{\rm{J}}\).
+ Do hiệu suất của lò đạt 25% nên năng lượng của mỗi phân hạch cung cấp là:
\(\Delta {\rm{W}} = 200.0,25 = 50{\rm{MeV}} = {8.10^{ - 12}}\;{\rm{J}}\).
+ Số phân hạch cần xảy ra để có năng lượng W là: \(N = \frac{{\rm{W}}}{{\Delta \;{\rm{W}}}} = 4,{32.10^{24}}\).
+ Cứ một phân hạch cần 1 hạt \({U^{235}} \to \)số hạt \({U^{235}}\) dùng trong 1 ngày là: \(N = 4,{32.10^{24}}\) hạt.
+ Lại có: \(N = \frac{m}{A}.{N_A} \Rightarrow m = \frac{{N.A}}{{{N_A}}} = \frac{{4,{{23.10}^{24}}.235}}{{6,{{02.10}^{23}}}} \approx 1686,4g = 1,69\;{\rm{kg}}\).
Một tàu phá băng công suất 16 MW . Tàu dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân U235. Trung bình mỗi phân hạch tỏa ra 200 MeV . Nhiên liệu dùng trong lò là U làm giàu đến 12,5% (tính theo khối lượng). Hiệu suất của lò là 30%. Hỏi nếu tàu làm việc liên tục trong 3 tháng thì cần bao nhiêu kg nhiên liệu (coi mỗi ngày làm việc 24 giờ, 1 tháng tính 30 ngày).
40,47kg.
80,9 kg.
10,11kg.
24,3kg.
Chọn A
+ Năng lượng tàu sử dụng trong 1 ngày: \({\rm{W}} = P.t = {16.10^6}.86400 = 1,{3824.10^{12}}\;{\rm{J}}\).
+ Do hiệu suất của lò là 30% nên năng lượng của mỗi phân hạch cung cấp là:
\(\Delta {\rm{W}} = 200.0,3 = 60{\rm{MeV}} = 9,{6.10^{ - 12}}\;{\rm{J}}\).
+ Số phân hạch cần xảy ra để có năng lượng W là: \(N = \frac{{\rm{W}}}{{\Delta {\rm{W}}}} = 1,{44.10^{23}}\)
+ Cứ một phân hạch cần 1 hạt \({U^{235}} \to \)số hạt \({U^{235}}\)dùng trong 1 ngày là:
\({N_U} = N = 1,{44.10^{23}}\)(hạt)
+ Khối lượng U cần dùng trong 1 ngày:
\({N_U} = \frac{{{m_U}}}{A}.{N_A} \to \;{{\rm{m}}_{\rm{U}}} = \frac{{{N_U}.A}}{{{N_A}}} = \frac{{1,{{44.10}^{23}}.235}}{{6,{{02.10}^{23}}}} = 56,2126\;{\rm{g}}.\)
+ Nhiên liệu dùng trong lò là U làm giàu đến 12,5% (tính theo khối lượng).
→ Khối lượng nhiên liệu cần dùng trong 1 ngày: \({m_{nl}} = \frac{{{m_U}}}{{12,5\% }} = 449,7\;{\rm{g}}\)
+ Khối lượng nhiên liệu cần dùng trong 3 tháng là: \(m = 449,7.3.30 = 40473g = 40,47\;{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
Khi viết thư cho bố đi công tác xa thì nên sử dụng câu thế nào cho phù hợp?
Thưa bố, bố có khỏe không? Con rất vinh dự vì hôm nay được biên những dòng này gửi đến bố.
Bố kính yêu! Con và em Lan nhớ bố rất nhiều! Chỉ mong bố công tác tốt để sớm về với chúng con ạ.
Con rất lấy làm vinh hạnh nếu biết được bố ở phương xa vẫn khỏe!
Con rất lấy làm vinh hạnh khi được thông báo đến bố tình hình học tập của 2 anh em như sau:
Các trường hợp A, C, D sử dụng từ ngữ trong câu văn chưa phù hợp (A. vinh dự, biên; B. rất lấy làm vinh hạnh; C. rất lấy làm vinh hạnh khi được thông báo đến bố). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,cho Elip có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\,\,\left( E \right)\).
Trong bảng 1, A và B lần lượt là
Không – Không.
Không – Có.
Có – Có.
Có – Không.
- Giống 1 là giống cây một năm nên việc có xử lí lạnh hay không thì vẫn cho kết quả như nhau.
- Giống 2 là giống cây hai năm, cần trải qua thời kì nhiệt độ lạnh để cảm ứng ra hoa. Khi không được tiếp xúc với nhiệt độ lạnh, trong đỉnh sinh trưởng của cây không có “tác nhân xuân hóa” nên các gene liên quan đến sự phân hóa mầm hoa không được hoạt hóa, cây không ra hoa.
Chọn A.
Trong thí nghiệm 2, ở cách ghép 1, tại sao chồi ghép 2 ra hoa mà không cần xử lí lạnh?
Nhờ “tác nhân xuân hóa” của gốc ghép 1 đã di chuyển sang chồi ghép 2, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Nhờ hormone ra hoa (florigen) của gốc ghép 1 đã di chuyển sang chồi ghép 2, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Nhờ hormone ra hoa (florigen) của chồi ghép 2 đã di chuyển sang gốc ghép 1, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Nhờ “tác nhân xuân hóa” của chồi ghép 2 đã di chuyển sang gốc ghép 1, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Ở cách ghép 1 là ghép giữa gốc ghép 1 và chồi ghép 2 đều không có xử lí lạnh nên sẽ không nhờ “tác nhân xuân hóa” kích thích ra hoa mà là do giống cây 1 năm có chứa hormone ra hoa (florigen) yếu tố kích thích ra hoa đã di chuyển sang chồi ghép 2 kích thích chồi 2 ra hoa. Chọn B.
Trong thí nghiệm 2, ở cách ghép 2, tại sao chồi ghép 2 cũng ra hoa mặc dù không cần xử lí lạnh?
Nhờ “tác nhân xuân hóa” của gốc ghép 2 đã di chuyển sang chồi ghép 2, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Nhờ hormone ra hoa (florigen) của gốc ghép 2 đã di chuyển sang chồi ghép 2, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Nhờ hormone ra hoa (florigen) của chồi ghép 2 đã di chuyển sang gốc ghép 2, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Nhờ “tác nhân xuân hóa” của chồi ghép 2 đã di chuyển sang gốc ghép 2, kích thích chồi ghép 2 ra hoa.
Ở cách ghép 2, chồi ghép 2 không được xử lí lạnh nhưng ghép với gốc ghép 2 được xử lí lạnh thì vẫn ra hoa vì “tác nhân xuân hóa” từ gốc ghép 2 đã được vận chuyển sang chồi ghép 2 và kích thích sự ra hoa của chồi ghép 2. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\% \). Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\% \). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \)).
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Trong một buổi tiệc cuối năm, có 3 cặp vợ chồng ngồi quanh một bàn tròn với 6 ghế được xếp cách đều nhau; mỗi ghế chỉ có một người ngồi. Các người chồng là M, N, P và các người vợ tương ứng lần lượt là X, Y, Z. Biết rằng chồng luôn ngồi cạnh vợ của mình.
PHẦN 2. TOÁN HỌC
Tập xác định của hàm số \(y = {\rm{ln}}\left( {{\rm{ln}}\left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right)} \right)\) là:
\(\left( {1\,; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {1; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {0; + \infty } \right)\).
\(\left( { - \infty ;0} \right) \cup \left[ {1; + \infty } \right)\).
Hàm số đã cho xác định \[ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}\begin{array}{l}x \ne 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\2{x^2} - \frac{1}{x} > 0\end{array}\\{{\rm{ln}}\left( {2{x^2} - \frac{1}{x}} \right) > 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,}\\\begin{array}{l}2{x^2} - \frac{1}{x} > 0\\2{x^2} - \frac{1}{x} > 1\end{array}\end{array}} \right.\]\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{\frac{{2{x^3} - x - 1}}{x} > 0}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ne 0}\\{\frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {2{x^2} + 2x + 1} \right)}}{x} > 0}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x > 1}\\{x < 0}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {1;\, + \infty } \right)\). Chọn B.
Để tính đường kính và diện tích của một miệng giếng nước có dạng hình tròn, người ta tiến hành đo tại ba vị trí \(A,\,\,B,\,\,C\) trên thành giếng. Kết quả đo được là \(BC = 6{\rm{\;m}}\) và \(\widehat {BAC} = 150^\circ \) như hình bên. Diện tích miệng giếng xấp xỉ bằng 
115 m2.
113 m2.
110 m2.
99 m2.
Sử dụng định lý sin cho tam giác \(ABC\), ta có \(\frac{{BC}}{{{\rm{sin}}A}} = 2R\).
Suy ra \(R = \frac{{BC}}{{2{\rm{sin}}A}} = \frac{6}{{2{\rm{sin}}150^\circ }} = 6\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Vậy diện tích của miệng giếng là \(S = \pi {R^2} = 36\pi \approx 113\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\). Chọn B.
Bất phương trình \(\left( {{x^2} + x - 2} \right)\sqrt {2{x^2} - 1} < 0\) có số nghiệm nguyên dương là:
0.
1.
2.
4.
Điều kiện: \(2{x^2} - 1 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x \ge \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{x \le - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\end{array}} \right.\)
Do \(\sqrt {2{x^2} - 1} \ge 0,\forall x\) nên bất phương trình tương đương với:
\({x^2} + x - 2 < 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) < 0 \Leftrightarrow - 2 < x < 1\).
Kết hợp điều kiện ta được: \(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{ - 2 < x \le - \frac{1}{{\sqrt 2 }}}\\{\frac{1}{{\sqrt 2 }} \le x < 1}\end{array}} \right.\).
Mà \(x\) là số nguyên dương nên không tồn tại \(x\) nguyên dương thoả mãn bất phương trình.
Chọn A.
Với mọi giá trị của \(a > 0,a \ne 1\), đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\) và đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\). Độ dài đoạn thẳng \(AB\) là:
1.
\(\sqrt 2 \).
\(\frac{1}{2}\).
2.
Dễ thấy đồ thị hàm số \(y = {a^{x - 2}}\) luôn đi qua điểm cố định \(A\left( {2;1} \right)\).
Đồ thị hàm số \(y = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_a}\left( {4 - x} \right)\) luôn đi qua điểm cố định \(B\left( {3;0} \right)\).
Khoảng cách giữa hai điểm \(AB\) là: \(AB = \sqrt {{{\left( {3 - 2} \right)}^2} + {{\left( {0 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 2 \). Chọn B.
Số nguyên dương \(n\) bé nhất sao cho trong khai triển \({\left( {x + 1} \right)^n}\) có hai hệ số liên tiếp nhau có tỷ số là \(\frac{7}{{15}}\), là:
21.
7.
15.
18.
Ta có \({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + \ldots + C_n^{n - 1}{x^{n - 1}} + C_n^n{x^n}\).
Hệ số của số hạng thứ \(k\) và \(k + 1\) theo khai triển trên là \(C_n^{k - 1},C_n^k\) với \(1 \le k \le n;\,\,k,n \in \mathbb{N}\).
Theo giả thiết ta có:
\(\frac{{C_n^{k - 1}}}{{C_n^k}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow \frac{k}{{n - k + 1}} = \frac{7}{{15}} \Leftrightarrow 15k = 7\left( {n - k + 1} \right) \Leftrightarrow 22k = 7\left( {n + 1} \right)\).
Do \(\left( {22;7} \right) = 1\) nên \(n + 1\) chia hết cho 22. Vậy \(n = 22m - 1,m \in \mathbb{N}\).
Vây số nguyên dương \(n\) bé nhất thỏa mãn đề bài là 21. Chọn A.
Giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{3^n} - {4^n} + {5^n}}}{{{3^n} + {4^n} - {5^n}}}\) bằng
0.
\( - 1\).
1.
\( + \infty \).
Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{3^n} - {4^n} + {5^n}}}{{{3^n} + {4^n} - {5^n}}} = \mathop {\lim }\limits_{n \to + \infty } \frac{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} - {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} + 1}}{{{{\left( {\frac{3}{5}} \right)}^n} + {{\left( {\frac{4}{5}} \right)}^n} - 1}} = - 1\). Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Thang đo Richter là 1 thang lôgarit với đơn vị là độ Richter. Độ Richter tương ứng với lôgarit thập phân của biên độ những sóng địa chấn đo ở \[100{\rm{ }}km\] cách chấn tâm của cơn động đất. Độ lớn \[M\] của một trận động đất theo thang Richter được tính theo công thức \(M = \log \frac{A}{{{A_0}}}\), trong đó \[A\] là biên độ lớn nhất ghi được bởi máy đo địa chấn, \({A_0}\) là biên độ tiêu chuẩn được sử dụng để hiệu chỉnh độ lệch gây ra bởi khoảng cách của máy đo địa chấn so với tâm chấn \(\left( {{A_0} = 1\mu m} \right)\).
Khi biên độ tăng lên gấp \(100\) lần thì độ lớn của trận động đất tăng lên số độ Richter là:
\(2\).
\(10\).
\(50\).
\(100\).
Ta có \(\log \frac{{100A}}{{{A_0}}} = \log 100 + \log \frac{A}{{{A_0}}} = 2 + \log \frac{A}{{{A_0}}}.\) Vậy khi biên độ tăng lên gấp \(100\) lần thì độ lớn của trận động đất tăng lên 2 độ Richter. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 70 đến 71
Thang đo Richter là 1 thang lôgarit với đơn vị là độ Richter. Độ Richter tương ứng với lôgarit thập phân của biên độ những sóng địa chấn đo ở \[100{\rm{ }}km\] cách chấn tâm của cơn động đất. Độ lớn \[M\] của một trận động đất theo thang Richter được tính theo công thức \(M = \log \frac{A}{{{A_0}}}\), trong đó \[A\] là biên độ lớn nhất ghi được bởi máy đo địa chấn, \({A_0}\) là biên độ tiêu chuẩn được sử dụng để hiệu chỉnh độ lệch gây ra bởi khoảng cách của máy đo địa chấn so với tâm chấn \(\left( {{A_0} = 1\mu m} \right)\).
Trận động đất mạnh nhất được ghi nhận tại Việt Nam là trận động đất tại lòng chảo Điện Biên vào năm 1935 với biên độ bằng \({10^{6,9}}{A_0}\).Trận động đất mạnh nhất được ghi nhận tại Valdivia thuộc miền nam Chile vào tháng 05/1960 có biên độ lớn gấp \({10^{\frac{{13}}{5}}}\) lần biên độ lớn nhất của trận động đất tại lòng chảo Điện Biên vào năm 1935. Độ lớn của trận động đất tại Valdivia thuộc miền nam Chi Lê vào tháng 05/1960 là:
\(8,5\) độ Richter.
\(9\) độ Richter.
\(9,5\) độ Richter.
\(10\)độ Richter.
Gọi \({A_D}\) là biên độ lớn nhất của trận động đất tại lòng chảo Điện Biên của nước Việt Nam vào năm 1935. Gọi \({A_C}\) là biên độ lớn nhất của trận động đất tại Valdivia thuộc miền nam Chile vào tháng 05/1960.
Khi đó \({A_C} = {10^{\frac{{13}}{5}}}{A_D} = {10^{\frac{{13}}{5}}} \cdot {10^{6,9}}{A_0} = {10^{9,5}}{A_0}\).
Độ lớn của trận động đất tại Valdivia thuộc miền nam Chi Lê vào tháng 05/1960 là:
\({M_C} = \log \frac{{{A_C}}}{{{A_0}}} = \log \frac{{{{10}^{9,5}}{A_0}}}{{{A_0}}} = 9,5\) độ Richter. Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78
Cho phương trình \({4^x} - m \cdot {2^{x + 1}} + m + 2 = 0\) với \(m\) là tham số thực.
Giả sử phương trình có 2 nghiệm \({x_1},{x_2}\). Khi đó \({x_1} + {x_2}\) bằng
\(m\).
\(m + 2\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}m\).
\({\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {m + 2} \right)\).
Đặt \(t = {2^x}\), phương trình đã cho trở thành: \({t^2} - 2mt + m + 2 = 0\,\,\left( 1 \right)\).
Giả sử phương trình có 2 nghiệm \({t_1},{t_2}\). Khi đó theo Vi-et ta có \({t_1}{t_2} = m + 2\).
Suy ra \({2^{{x_1}}} \cdot {2^{{x_2}}} = m + 2 \Leftrightarrow {2^{{x_1} + {x_2}}} = m + 2 \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} = {\rm{lo}}{{\rm{g}}_2}\left( {m + 2} \right)\). Chọn D.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 77 đến 78
Cho phương trình \({4^x} - m \cdot {2^{x + 1}} + m + 2 = 0\) với \(m\) là tham số thực.
Số giá trị nguyên của tham số m để phương trình có hai nghiệm phân biệt thuộc khoảng\(\left( {0;2} \right)\) là:
0.
1.
2.
3.
Đặt \(t = {2^x}\,\,\left( {do\,\,0 < x < 2 \Rightarrow 1 < t < 4} \right)\), phương trình đã cho trở thành:
\({t^2} - 2mt + m + 2 = 0 \Leftrightarrow m\left( {1 - 2t} \right) = - {t^2} - 2\)\( \Leftrightarrow m = \frac{{{t^2} + 2}}{{2t - 1}}\) (*) (với \(t \in \left( {1;4} \right)\)).
Xét hàm số \(f\left( t \right) = \frac{{{t^2} + 2}}{{2t - 1}}\) với \(t \in \left( {1;4} \right)\) ta có \(f'\left( t \right) = \frac{{2t \cdot \left( {2t - 1} \right) - 2\left( {{t^2} + 2} \right)}}{{{{\left( {2t - 1} \right)}^2}}} = \frac{{2{t^2} - 2t - 4}}{{{{\left( {2t - 1} \right)}^2}}}\).
Giải \(f'\left( t \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = - 1\,\,\left( {ktm} \right)}\\{t = 2{\rm{\;}}\,\,\left( {tm} \right)}\end{array}} \right.\).
Ta có bảng biến thiên của hàm số \(f\left( t \right)\):

Phương trình đã cho có 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {0;2} \right)\)\( \Leftrightarrow \) phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( {1;4} \right) \Leftrightarrow 2 < m < \frac{{18}}{7}\).
Do m nguyên nên không có giá trị m nào thỏa mãn. Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 79 đến 80
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy,cho Elip có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\,\,\left( E \right)\).
Đường thẳng \(d:y = x + m\) và \(\left( E \right)\) có điểm chung khi và chỉ khi
\(m \le \sqrt {13} \).
\( - \sqrt {13} < m < \sqrt {13} \).
\( - \sqrt {13} \le m \le \sqrt {13} \).
\(m \ge - \sqrt {13} \).
Đường thẳng \(d:y = x + m\) và \(\left( E \right)\) có điểm chung\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1}\\{y = x + m}\end{array}} \right.\) có nghiệm \( \Leftrightarrow 4{x^2} + 9{\left( {x + m} \right)^2} = 36\) có nghiệm \( \Leftrightarrow - \sqrt {13} \le m \le \sqrt {13} \). Chọn C.
Phương trình đường thẳng đi qua \(M\left( {1\,;\,1} \right)\) và cắt \(\left( E \right)\) tại 2 điểm A, B sao cho M là trung điểm của đoạn thẳng AB là:
\(4x + 9y - 13 = 0\).
\(4x + 9y + 13 = 0\).
\(9x + 4y - 13 = 0\).
\(9x + 4y + 13 = 0\).
Vì M thuộc miền trong của elip \(\left( E \right)\) nên lấy tùy ý điểm \(A\left( {x\,;\,y} \right) \in \left( E \right)\) thì đường thẳng đi qua M luôn cắt \(\left( E \right)\) tại điểm thứ hai là \(B\left( {x';y'} \right)\).
M là trung điểm điểm \(AB\) khi và chỉ khi \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2{x_M} = x + x'}\\{2{y_M} = y + y'}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x' = 2 - x}\\{y' = 2 - y}\end{array}} \right. \Rightarrow B\left( {2 - x;2 - y} \right)\).
Ta có \(A,\,B \in \left( E \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2}}}{9} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1\\\frac{{{{\left( {2 - x} \right)}^2}}}{9} + \frac{{{{\left( {2 - y} \right)}^2}}}{4} = 1\end{array} \right.\) .
Suy ra \(\frac{{4 - 4x}}{9} + \frac{{4 - 4y}}{4} = 0\) hay \(4x + 9y - 13 = 0\) (*).
Tọa độ điểm M thỏa mãn phương trình (*) nên đường thẳng cần tìm là \(4x + 9y - 13 = 0\).
Chọn A.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\% \). Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\% \). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \)).
Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(0,05\).
\(0,075\).
\(0,1\).
\(0,15\).
Gọi biến cố X: “Phác đồ A chữa khỏi bệnh” và biến cố Y: “Phác đồ A gây tác dụng phụ nghiêm trọng”. Ta có \(P\left( X \right) = 0,6\) và \(P\left( Y \right) = 0,05\).
Gọi biến cố M: “Phác đồ B chữa khỏi bệnh” và biến cố N: “phác đồ B gây tác dụng phụ nghiêm trọng”. Ta có \(P\left( M \right) = 0,7\) và \(P\left( N \right) = 0,1\).
Xác suất sử dụng phác đồ A gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(P\left( Y \right) = 0,05\) và xác suất để chọn được phác đồ A là \(P\left( A \right) = 0,5\) nên xác suất chọn được phác đồ A và bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,5 \cdot 0,05 = 0,025\).
Xác suất sử dụng phác đồ B gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(P\left( N \right) = 0,1\) và xác suất để chọn được phác đồ B là \(P\left( B \right) = 0,5\) nên xác suất chọn được phác đồ B và bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là \(0,5 \cdot 0,1 = 0,05\).
Gọi biến C: “Bệnh nhân gặp tác dụng phụ nghiêm trọng” thì \(P\left( C \right) = 0,025 + 0,05 = 0,075\).
Chọn B.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\% \). Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\% \). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \)).
Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ \(B\) là:
\(\frac{1}{{10}}\).
\(\frac{{13}}{{20}}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{3}\).
Biến cố C: “Bệnh nhân gặp tác dụng phụ nghiêm trọng”, ta có \(P\left( C \right) = 0,075\).
Xác suất để bệnh nhân được điều trị bằng phác đồ B và gặp tác dụng phụ nghiêm trọng là \(P\left( {B \cap C} \right) = 0,05\).
Suy ra xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ B, biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng là \(P\left( {B|C} \right) = \frac{{P\left( {B \cap C} \right)}}{{P\left( C \right)}} = \frac{{0,05}}{{0,075}} = \frac{2}{3}\). Chọn C.
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 83
Có hai phác đồ điều trị \(A\) và \(B\) cho một loại bệnh. Phác đồ \(A\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(60\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(5\% \). Phác đồ \(B\) có xác suất chữa khỏi bệnh là \(70\% \) và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là \(10\% \). Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là \(50\% \)).
Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh” và biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng” là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(0,01625\).
\(0,06125\).
\(0,60215\).
\(0,60125\).
Gọi D là biến cố “bệnh nhân được chữa khỏi bệnh”.
Suy ra \(P\left( D \right) = \frac{1}{2}\left( {P\left( X \right) + P\left( M \right)} \right) = 0,65\).
Gọi \(E\)là biến cố “bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng”.
Suy ra \(P\left( E \right) = \frac{1}{2}\left( {P\left( {\overline Y } \right) + P\left( {\overline N } \right)} \right)\)\( = \frac{1}{2}\left( {0,95 + 0,9} \right) = 0,925\).
Vậy xác suất để bệnh nhân chữa khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là:
\(P\left( {D \cap E} \right) = P\left( D \right) \cdot P\left( E \right) = 0,60125\). Chọn D.
PHẦN 3: TƯ DUY KHOA HỌC
3.1. LOGIC, PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 91 đến 94
Trong một buổi tiệc cuối năm, có 3 cặp vợ chồng ngồi quanh một bàn tròn với 6 ghế được xếpcách đều nhau; mỗi ghế chỉ có một người ngồi. Các người chồng là M, N, P và các người vợ tươngứng lần lượt là X, Y, Z. Biết rằng chồng luôn ngồi cạnh vợ của mình.
Nếu không có người chồng nào ngồi đối diện nhau thì sắp xếp nào dưới đây là phù hợp theo thứ tự từ vị trí ngồi của Z?
Z, P, M, X, N, Y.
Z, M, X, P, Y, N.
Z, P, N, Y, X, M.
Z, N, Y, M, X, P.
Đáp án D
Từ đề bài, ta có các cặp vợ chồng là:
M-X ; N-Y ; P-Z.
Để không có người chồng nào ngồi đối diện nhau thì phải ngồi xen kẽ nam-nữ và thỏa đề bài
rằng người chồng luôn ngồi cạnh vợ của mình.
Nếu vợ của M ngồi cạnh chồng của Y thì người ngồi cạnh P nhưng không phải vợ của P có thể là
N hoặc Y.
M hoặc X.
M hoặc Y.
N hoặc X.
Đáp án C
Vợ của M ngồi cạnh chồng của Y => X ngồi cạnh N.
Khi đó ta có 2 trường hợp của P:

Nếu N ngồi đối diện M thì hai người nào sau đây không thể ngồi cạnh nhau?
N và P.
X và Y.
M và Z.
Z và X.
Đáp án D
Theo đề bài, N đối diện M, khi đó Y phải ngồi sát N và X phải ngồi sát M.
Giả sử ta có như sau:

Ta thấy 2 vị trí còn lại không thể xếp Z và P vì vợ chồng không thể ngồi xa nhau => Y và X phải ở cùng một phía.

Vậy X và Z không thể ngồi cạnh nhau => Chọn D.
Nếu X ngồi cạnh P và chồng mình thì hai người cùng giới nào sau đây có thể ngồi đối diện nhau?
Y và Z.
X và Z.
N và P.
M và N.
Đáp án C
Theo đề ta có 2 trường hợp sau:

Vậy 2 người cùng giới có thể ngồi dối diện nhau là N và P => Chọn C.







