Đề tham khảo vào lớp 6 Tiếng Anh trường Tiểu học & THCS FPT Cầu Giấy (Hà Nội) năm 2026 có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo vào lớp 6 Tiếng Anh trường Tiểu học & THCS FPT Cầu Giấy (Hà Nội) năm 2026 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 625 lượt thi
8 câu hỏi
Đoạn văn

PART I: (2pts/ 0.5ea) Read the story and choose the correct answer A, B, C or D.

Tom and his family went to a small farm last Sunday. The farmer met them (1) __________ the gate and showed them where to park. First, they visited the chickens. His little sister laughed when a chick fell from its shell and walked towards her.

After that, they fed the sheep. The farmer told them that sheep made wool which people use to make clothes. Tom (2) __________ to try milking a cow, so his father helped him because it was his first time. They all (3)__________ lunch in a wooden hut near the barn and ate sandwiches, fresh fruit and milk.

Then the children rode on (4) __________. The ride was slow but safe. Before they left, the farmer gave them some farmers' bread to take home. Tom felt very happy and said he would come back soon.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The farmer met them (1) __________ the gate and showed them where to park.

in

at

on

under

Xem đáp án

 Đáp án đúng là B

A. in: ở trong

B. at: ở, tại (chỉ một địa điểm, vị trí cụ thể)

C. on: ở trên

D. under: ở dưới

Giới từ "at" đi với các danh từ chỉ một địa điểm cụ thể, điểm dừng hoặc vị trí xác định, ở đây là "the gate" (tại cổng).

→ The farmer met them at the gate and showed them where to park.

Dịch nghĩa: Người nông dân đón họ ở cổng và chỉ cho họ chỗ đỗ xe.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom (2) __________ to try milking a cow, so his father helped him because it was his first time.

want

wants

wanting

wanted

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. want: muốn (động từ nguyên thể / thì hiện tại đơn)

B. wants: muốn (thì hiện tại đơn, ngôi thứ 3 số ít)

C. wanting: muốn (V-ing)

D. wanted: đã muốn (thì quá khứ đơn)

Câu chuyện đang được kể lại với các hành động diễn ra trong quá khứ (dấu hiệu nhận biết: "went", "met", "laughed" ở các câu trước). Do đó, động từ cần điền phải được chia ở thì quá khứ đơn.

→ Tom wanted to try milking a cow, so his father helped him because it was his first time.

Dịch nghĩa: Tom đã muốn thử vắt sữa một con bò, nên bố cậu ấy đã giúp cậu vì đây là lần đầu tiên của cậu.

Chọn D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They all (3)__________ lunch in a wooden hut near the barn and ate sandwiches, fresh fruit and milk.

had

took

saw

watched

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. had: đã ăn / đã dùng (bữa ăn)

B. took: đã lấy

C. saw: đã thấy

D. watched: đã xem

Cụm từ cố định (collocation): have lunch (ăn trưa). Vì toàn bộ đoạn văn đang kể về sự việc trong quá khứ nên ta chia động từ về quá khứ đơn là "had lunch".

→ They all had lunch in a wooden hut near the barn...

Dịch nghĩa: Tất cả họ đã ăn trưa trong một túp lều gỗ gần nhà kho...

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Then the children rode on (4) __________.

tractor small

small tractor

a small tractor

a tractor small

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. tractor small: (Sai trật tự từ)

B. small tractor: máy kéo nhỏ (Thiếu mạo từ)

C. a small tractor: một chiếc máy kéo nhỏ

D. a tractor small: (Sai trật tự từ)

Quy tắc trật tự từ cơ bản để tạo thành một cụm danh từ: Mạo từ + Tính từ + Danh từ. Từ "tractor" (máy kéo) là danh từ đếm được số ít, được nhắc đến lần đầu tiên trong bài nên ta cần dùng mạo từ "a". Tính từ "small" (nhỏ) phải đứng trước danh từ "tractor".

→ Then the children rode on a small tractor.

Dịch nghĩa: Sau đó, bọn trẻ được cưỡi trên một chiếc máy kéo nhỏ.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Tom và gia đình cậu ấy đã đến một nông trại nhỏ vào Chủ nhật tuần trước. Người nông dân đã đón họ ở cổng và chỉ cho họ chỗ đỗ xe. Đầu tiên, họ đi thăm đàn gà. Em gái nhỏ của cậu đã cười nắc nẻ khi một chú gà con thoát ra khỏi vỏ trứng và bước về phía cô bé.

Sau đó, họ cho cừu ăn. Người nông dân kể với họ rằng cừu cho lông, thứ mà mọi người dùng để làm ra quần áo. Tom đã muốn thử vắt sữa một con bò, nên bố đã giúp cậu vì đây là lần đầu tiên của cậu. Tất cả họ đã ăn trưa trong một túp lều bằng gỗ gần nhà kho và ăn bánh mì kẹp, trái cây tươi cùng với sữa.

Sau đó, bọn trẻ được cưỡi trên một chiếc máy kéo nhỏ. Chuyến đi diễn ra chậm rãi nhưng an toàn. Trước khi họ rời đi, người nông dân đã tặng họ một ít bánh mì nông trại để mang về nhà. Tom cảm thấy rất vui và nói rằng cậu ấy sẽ sớm quay trở lại.

Đoạn văn

PART II: (0.75pts/ 0.25 ea) Read the letter and choose the correct answer A, B, C or D.

Dear Xuan,

How are you? I'm having a great time in Nha Trang!

The weather here is very hot and sunny. My family and I go to the beach every day. The beach is fun because you can do lots of things there. I'm going to snorkel this afternoon, and my brother is going to play at the beach.

The food here is amazing. We're going to eat at a seafood restaurant tonight. We're going to visit a museum tomorrow morning. Then we're going to go shopping in town. We're going to buy some presents. I want to buy you a present from Nha Trang. We're going to come home next week. I want to show you all my photos! See you soon.

Lan

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is Lan going to do this afternoon?   

play at the beach

eat seafood

snorkel

go shopping

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

What is Lan going to do this afternoon?

(Lan sẽ làm gì vào chiều nay?)

A. play at the beach: chơi ở bãi biển

B. eat seafood: ăn hải sản

C. snorkel: lặn với ống thở

D. go shopping: đi mua sắm

Thông tin: "I'm going to snorkel this afternoon, and my brother is going to play at the beach." (Đoạn 2)

(Mình sẽ lặn với ống thở vào chiều nay, và em trai mình sẽ chơi ở bãi biển.)

→ Lan dự định đi lặn với ống thở vào buổi chiều.

Chọn C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “amazing” in the letter is CLOSEST in meaning to _________.    

wonderful

famous

terrible

beautiful

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

The word “amazing” in the letter is CLOSEST in meaning to _________.

(Từ "amazing" trong bức thư gần nghĩa nhất với _________.)

amazing (adj): tuyệt vời, đáng ngạc nhiên

A. wonderful: tuyệt vời

B. famous: nổi tiếng

C. terrible: tồi tệ, khủng khiếp

D. beautiful: xinh đẹp

Thông tin: "The food here is amazing." (Đoạn 3)

(Đồ ăn ở đây thật tuyệt vời.)

→ amazing = wonderful.

Chọn A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When is Lan's family going to eat seafood?    

this morning

tomorrow morning

tonight

at the weekend

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

When is Lan's family going to eat seafood?

(Gia đình Lan sẽ đi ăn hải sản khi nào?)

A. this morning: sáng nay

B. tomorrow morning: sáng ngày mai

C. tonight: tối nay

D. at the weekend: vào cuối tuần

Thông tin: "We're going to eat at a seafood restaurant tonight." (Đoạn 3)

(Chúng mình sẽ đi ăn ở một nhà hàng hải sản vào tối nay.)

→ Thời điểm gia đình Lan đi ăn hải sản là vào tối nay (tonight).

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Xuân thân mến,

Bạn dạo này thế nào? Mình đang có một khoảng thời gian tuyệt vời ở Nha Trang!

Thời tiết ở đây rất nóng và nhiều nắng. Gia đình mình và mình đi biển mỗi ngày. Bãi biển rất thú vị vì bạn có thể làm rất nhiều thứ ở đó. Mình sẽ lặn với ống thở vào chiều nay, và em trai mình sẽ chơi ở bãi biển.

Đồ ăn ở đây thật tuyệt vời. Chúng mình sẽ đi ăn ở một nhà hàng hải sản vào tối nay. Chúng mình dự định sẽ đi thăm một viện bảo tàng vào sáng ngày mai. Sau đó, chúng mình sẽ đi mua sắm trong thị trấn. Chúng mình sẽ mua một vài món quà. Mình muốn mua cho bạn một món quà từ Nha Trang. Chúng mình sẽ về nhà vào tuần tới. Mình muốn cho bạn xem tất cả những bức ảnh của mình! Hẹn sớm gặp lại bạn.

Lan

8. Tự luận
• 1 điểm

PART III: (0.25pts)

 Write a short letter back to Lan (25 words or more).

You should tell Lan:

- how you are

- what you are doing these days

- and ask her one question about her trip

Write your letter in the answer sheet.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Outline (Dàn ý):

- Greeting: Dear Lan,

- Point 1 (How you are): Thank you for your letter. I am [fine / very well].

- Point 2 (What you are doing these days): These days, I am [Activity 1] and [Activity 2].

- Point 3 (Ask one question about her trip): [Question about the trip/food/photos]?

- Closing: Have a great trip! / See you next week.

- Sign off: Xuan.

Dịch nghĩa:

- Lời chào: Dear Lan, (Lan thân mến,)

- Ý 1 (Tình trạng sức khỏe của bạn): Cảm ơn lá thư của cậu. Tớ đang [rất khỏe / rất ổn].

- Ý 2 (Dạo này bạn đang làm gì): Dạo này, tớ đang [Hoạt động 1] và [Hoạt động 2].

- Ý 3 (Hỏi 1 câu về chuyến đi của Lan): [Câu hỏi về chuyến đi/đồ ăn/chụp ảnh]?

- Lời kết & Ký tên: Chúc cậu đi chơi vui vẻ! / Hẹn gặp cậu tuần sau. Ký tên: Xuan.

Sample Letter (Bài viết mẫu):

Dear Lan,

Thank you for your letter. I am very well. These days, I am staying at home and studying for my exams. I also help my mom with the housework.

Are you taking lots of beautiful photos in Nha Trang?

Have a great holiday! See you next week.

Xuan

Dịch nghĩa:

Lan thân mến,

Cảm ơn lá thư của cậu nhé. Tớ rất khỏe. Dạo này, tớ đang ở nhà và ôn tập cho các kỳ thi. Tớ cũng giúp mẹ làm việc nhà nữa.

Cậu có chụp được nhiều bức ảnh đẹp ở Nha Trang không?

Chúc cậu có một kỳ nghỉ tuyệt vời! Hẹn gặp cậu vào tuần tới.

Xuân