Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp E - Đề 3
Đề thi

Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp E - Đề 3

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 627 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 1: PHONETICS

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

story

worry

fly

study

Xem đáp án

A. story: /ˈstɔːri/

B. worry: /ˈwʌri/

C. fly: /flaɪ/

D. study: /ˈstʌdi/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /aɪ/, còn lại là /i/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

wants

loves

learns

sees

Xem đáp án

A. wants: /wɒnts/

B. loves: /lʌvz/

C. learns: /lɜːnz/

D. sees: /siːz/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

work

write

worry

wonder

Xem đáp án

A. work: /wɜːk/

B. write: /raɪt/

C. worry: /ˈwʌri/

D. wonder: /ˈwʌndə(r)/

Phương án B có phần gạch chân là âm câm (không phát âm), còn lại phát âm là /w/.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 2: VOCABULARY & GRAMMAR STRUCTURE

Odd one out.

happy

tired

scared

poster

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. happy (tính từ): vui vẻ

B. tired (tính từ): mệt mỏi

C. scared (tính từ): sợ hãi

D. poster (danh từ): tấm áp phích

Các phương án A, B, C đều là những tính từ chỉ cảm xúc và trạng thái của con người, “poster” là danh từ chỉ đồ vật.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Odd one out.

banana

bread

orange

apple

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. banana (danh từ): quả chuối

B. bread (danh từ): bánh mì

C. orange (danh từ): quả cam

D. apple (danh từ): quả táo

Các phương án A, C, D đều là những danh từ thuộc nhóm từ vựng chỉ các loại trái cây, “bread” là danh từ chỉ một loại thức ăn nói chung (làm từ bột mì).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

I love to learn how light, heat and sound work, so I like _________.

physics

biology

geography

chemistry

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. physics (n): môn Vật lý

B. biology (n): môn Sinh học

C. geography (n): môn Địa lý

D. chemistry (n): môn Hóa học

Các hiện tượng tự nhiên như “light, heat and sound” (ánh sáng, nhiệt độ và âm thanh) là đối tượng nghiên cứu của môn Vật lý.

→ I love to learn how light, heat and sound work, so I like physics.

Dịch nghĩa: Tôi rất thích tìm hiểu xem ánh sáng, nhiệt độ và âm thanh hoạt động như thế nào, vì vậy tôi thích môn Vật lý.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There is a souvenir shop ________ Tran Phu Street.

on

for

to

of

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. on: trên

B. for: cho / vì

C. to: tới, đến

D. of: của

Quy tắc sử dụng giới từ chỉ địa điểm: với tên đường phố (Tran Phu Street), ta sử dụng giới từ “on”. (Nếu có số nhà cụ thể thì mới dùng “at”).

→ There is a souvenir shop on Tran Phu Street.

Dịch nghĩa: Có một cửa hàng lưu niệm trên đường Trần Phú.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What foreign _________ do you study at school?

subject

song

book

language

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. subject (n): môn học

B. song (n): bài hát

C. book (n): quyển sách

D. language (n): ngôn ngữ

Từ “foreign” (thuộc về nước ngoài) thường kết hợp với “language” tạo thành cụm từ cố định: foreign language (ngoại ngữ).

→ What foreign language do you study at school?

Dịch nghĩa: Bạn học ngoại ngữ nào ở trường?

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What _________ is your new shirt? – It’s purple.

size

colour

price

model

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. size (n): kích cỡ

B. colour (n): màu sắc

C. price (n): giá cả

D. model (n): kiểu dáng, mẫu mã

Câu trả lời là “It’s purple” (Nó màu tím) → câu hỏi phải dùng từ để hỏi về màu sắc.

→ What colour is your new shirt? – It’s purple.

Dịch nghĩa: Chiếc áo sơ mi mới của bạn màu gì? – Nó màu tím.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
To remember English words, I listen and _________ them a lot of times.

complete

finish

begin

repeat

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. complete (v): hoàn thành

B. finish (v): kết thúc

C. begin (v): bắt đầu

D. repeat (v): lặp lại

Ngữ cảnh của câu là phương pháp ghi nhớ từ vựng tiếng Anh (remember English words). Phương pháp phổ biến và logic nhất đi kèm với “listen” (nghe) là “repeat” (lặp lại).

→ To remember English words, I listen and repeat them a lot of times.

Dịch nghĩa: Để ghi nhớ các từ vựng tiếng Anh, tôi nghe và lặp lại chúng rất nhiều lần.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Watching cartoons is young children’s common _________ at home.

activities

accident

hobby

free time

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. activities (n): các hoạt động (danh từ số nhiều)

B. accident (n): tai nạn

C. hobby (n): sở thích (danh từ số ít)

D. free time (n): thời gian rảnh rỗi

Chủ ngữ là việc “Watching cartoons” (Xem phim hoạt hình) và động từ to be chia ở số ít là “is”, do đó vị trí chỗ trống cần một danh từ số ít chỉ sở thích/thói quen. Đáp án A bị loại vì là số nhiều, đáp án C là phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa.

→ Watching cartoons is young children’s common hobby at home.

Dịch nghĩa: Xem phim hoạt hình là sở thích chung của trẻ nhỏ ở nhà.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tom doesn’t like watching T.V. ________ does Peter.

Either

So

Too

Neither

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. Either: cũng không (dùng ở cuối câu phủ định, VD: Peter doesn't, either).

B. So: cũng vậy (dùng trong câu đồng tình khẳng định, đứng đầu mệnh đề và có đảo ngữ).

C. Too: cũng vậy (dùng ở cuối câu khẳng định).

D. Neither: cũng không (dùng trong câu đồng tình phủ định, đứng đầu mệnh đề và có đảo ngữ: Neither + trợ động từ + S).

Vế trước là câu phủ định “doesn't like”. Vế sau muốn diễn đạt “Peter cũng không thích” và đã có sẵn cấu trúc đảo ngữ “does Peter” → bắt buộc phải dùng “Neither”.

→ Tom doesn’t like watching T.V. Neither does Peter.

Dịch nghĩa: Tom không thích xem tivi. Peter cũng không.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lily prefers ________ to ________ in her free time.

dance/sing

dancing/singing

to dance/to sing

dances/sings

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. dance/sing: động từ nguyên thể

B. dancing/singing: danh động từ (V-ing)

C. to dance/to sing: động từ có “to”

D. dances/sings: động từ thêm “s”

Cấu trúc diễn đạt sự yêu thích cái này hơn cái kia: prefer + V-ing + to + V-ing (hoặc prefer + N + to + N).

→ Lily prefers dancing to singing in her free time.

Dịch nghĩa: Lily thích nhảy hơn là hát trong thời gian rảnh rỗi.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some people spend most of their free time ________online.

shop

to shop

shopping

All are correct

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. shop: động từ nguyên thể

B. to shop: động từ có “to”

C. shopping: danh động từ (V-ing)

D. All are correct: Tất cả đều đúng (Sai)

Cấu trúc dùng với động từ “spend” chỉ việc tiêu tốn thời gian/tiền bạc vào việc gì: spend + time/money + V-ing.

→ Some people spend most of their free time shopping online.

Dịch nghĩa: Một số người dành phần lớn thời gian rảnh rỗi của họ để mua sắm trực tuyến.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I have some housework. I ________ to finish it before I go out with my friends.

should

must

ought

can

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. should: nên (+ V-nguyên thể không to)

B. must: phải (+ V-nguyên thể không to)

C. ought: nên / phải (cấu trúc ought to + V-nguyên thể)

D. can: có thể (+ V-nguyên thể không to)

Khoảng trống đứng ngay trước chữ “to” (to finish). Trong 4 động từ khuyết thiếu trên, chỉ có “ought” đi kèm với “to” để tạo thành cụm “ought to” có nghĩa tương đương với “should”.

→ I have some housework. I ought to finish it before I go out with my friends.

Dịch nghĩa: Tôi có một ít việc nhà. Tôi phải hoàn thành nó trước khi đi chơi với bạn bè.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) or phrase that needs CORRECTION in each of the following questions.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many year ago, there was a very beautiful princess who lived in a castle.

year

was

beautiful

who

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Sau lượng từ “Many” (nhiều) cần một danh từ đếm được số nhiều. Từ “year” đang ở dạng số ít là sai ngữ pháp.

Sửa: year → years

Câu đúng: Many years ago, there was a very beautiful princess who lived in a castle.

Dịch nghĩa: Nhiều năm trước, có một nàng công chúa rất xinh đẹp sống trong một lâu đài.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Who’s the matter with your brother?

Who’s

matter

with

your brother

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Cấu trúc hỏi thăm vấn đề hoặc tình trạng của ai đó là “What's the matter with...?”. Sử dụng đại từ nghi vấn “Who's” ở đây là sai cấu trúc.

Sửa: Who's → What's

Câu đúng: What’s the matter with your brother?

Dịch nghĩa: Có chuyện gì với anh/em trai của bạn vậy?

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ba brush his teeth every morning.

brush

his

teeth

every

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Chủ ngữ “Ba” là ngôi thứ ba số ít. Trong thì hiện tại đơn với từ nhận biết “every morning”, động từ tận cùng bằng “-sh” phải được thêm đuôi “-es”.

Sửa: brush → brushes

Câu đúng: Ba brushes his teeth every morning.

Dịch nghĩa: Ba đánh răng mỗi buổi sáng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This is the more interesting book I’ve ever read.

more

interesting

I’ve

read

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

Mệnh đề phía sau “I’ve ever read” (mà tôi từng đọc) là dấu hiệu nhận biết của cấu trúc so sánh nhất. Do đó, phải dùng “the most interesting” thay vì so sánh hơn “the more interesting”.

Sửa: more → most

Câu đúng: This is the most interesting book I’ve ever read.

Dịch nghĩa: Đây là cuốn sách thú vị nhất mà tôi từng đọc.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Music, English, and Math are my favorite lesson at school.

English

are

favorite

lesson

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Chủ ngữ của câu bao gồm 3 môn học (Music, English, Math) là số nhiều. Do đó, danh từ theo sau cũng phải được chia ở dạng số nhiều.

Sửa: lesson → lessons

Câu đúng: Music, English, and Math are my favorite lessons at school.

Dịch nghĩa: Âm nhạc, Tiếng Anh và Toán là những tiết học yêu thích của tôi ở trường.

Đoạn văn

PART 3: COMMUNICATION

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hanna: Would you like to come to dinner next Friday?

Jenny: ____________

Certainly not.

Good luck.

I’m afraid I can’t.

I hope not.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. Certainly not.: Chắc chắn là không rồi. (Cách từ chối này quá thô lỗ và cộc lốc trong giao tiếp cơ bản).

B. Good luck.: Chúc may mắn.

C. I’m afraid I can’t.: Tớ e là tớ không thể đến được. (Cách từ chối lời mời khéo léo và lịch sự).

D. I hope not.: Tớ hy vọng là không.

Câu hỏi bắt đầu bằng cấu trúc “Would you like to...?” là một lời mời. Vì không có đáp án đồng ý hợp lệ, ta chọn đáp án từ chối lịch sự nhất là phương án C.

→ Hanna: “Would you like to come to dinner next Friday?” - Jenny: “I’m afraid, I can’t.”

Dịch nghĩa: Hanna: “Cậu có muốn đến ăn tối vào thứ Sáu tuần sau không?” - Jenny: “Tớ e là tớ không đến được rồi.”

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Boy: Are you looking forward to your holiday?

Girl: ____________

We’re going to China.

Yes, I’m really excited about it.

Not to worry.

I’d love to.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. We’re going to China.: Chúng tớ sắp đi Trung Quốc. (Dùng để trả lời cho câu hỏi về địa điểm “Where”).

B. Yes, I’m really excited about it.: Có chứ, tớ thực sự rất háo hức về nó.

C. Not to worry.: Đừng lo lắng nhé.

D. I’d love to.: Tớ rất sẵn lòng. (Dùng để đáp lại lời mời).

Cụm động từ “look forward to” mang nghĩa là mong đợi, háo hức về một điều gì đó sắp xảy ra. Việc đáp lại bằng tính từ “excited” (háo hức/phấn khích) là hoàn toàn logic và phù hợp với ngữ cảnh.

→ Boy: “Are you looking forward to your holiday?” - Girl: “Yes, I’m really excited about it.”

Dịch nghĩa: Chàng trai: “Cậu có đang mong đợi kỳ nghỉ của mình không?” - Cô gái: “Có chứ, tớ thực sự rất háo hức về nó.”

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Jane: How much was your new shirt? – Amy: ___________

It’s a red shirt.

It was very cheap.

It was in the shop.

It was very boring.

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. It’s a red shirt.: Nó là một chiếc áo sơ mi màu đỏ. (Hỏi giá cả, trả lời về màu sắc → Sai).

B. It was very cheap.: Nó rất rẻ. (Trả lời đúng tính chất của giá cả).

C. It was in the shop.: Nó ở trong cửa hàng. (Hỏi giá cả, trả lời về địa điểm → Sai).

D. It was very boring.: Nó rất nhàm chán. (Không liên quan đến giá cả).

Câu hỏi bắt đầu bằng “How much” dùng để hỏi về số tiền/giá cả của một món đồ. Đáp án B đưa ra một nhận xét về giá tiền (rẻ) là phương án chính xác duy nhất.

→ Jane: “How much was your new shirt?” – Amy: “It was very cheap.”

Dịch nghĩa: Jane: “Chiếc áo mới của cậu giá bao nhiêu vậy?” – Amy: “Nó rẻ lắm.”

Đoạn văn

PART 4: READING

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign say?

What does this sign say? (ảnh 1)

Pedestrians only, no vehicless traffic.

Pedestrians stop.

School advance warning, you’re entering school zone.

Slow down, pedestrians crossing ahead.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Chỉ dành cho người đi bộ, cấm phương tiện giao thông.

B. Người đi bộ dừng lại.

C. Cảnh báo khu vực trường học phía trước, bạn đang đi vào khu vực trường học.

D. Đi chậm lại, có người đi bộ sang đường phía trước.

Thông tin: Biển báo màu vàng hình ngũ giác (ngôi nhà) với hình ảnh hai người mang theo túi/cặp xách đang đi bộ.

Phân tích: Biển báo hình ngũ giác màu vàng với hình ảnh trẻ em mang cặp xách là biển báo tiêu chuẩn để cảnh báo khu vực trường học (School zone).

- Phương án C (Cảnh báo khu vực trường học phía trước) miêu tả chính xác ý nghĩa của loại biển báo này.

- Các phương án A và B sai hoàn toàn về ý nghĩa.

- Phương án D dễ gây nhầm lẫn, tuy nhiên biển báo “người đi bộ sang đường” thông thường sẽ có hình thoi, trong khi hình ngũ giác đặc trưng riêng cho cảnh báo khu vực trường học.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

Take your room key with you when leaving the hotel.

Leave your room key at the reception desk when you go out.

Keep your room key in your room when you go out.

Return your room key when you check out.

Xem đáp án

Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Mang theo chìa khóa phòng của bạn khi rời khỏi khách sạn.

B. Để lại chìa khóa phòng của bạn tại quầy lễ tân khi bạn đi ra ngoài.

C. Giữ chìa khóa phòng ở trong phòng của bạn khi bạn đi ra ngoài.

D. Trả lại chìa khóa phòng của bạn khi bạn trả phòng.

Thông tin: Please leave your room key at the reception when going out.

Dịch nghĩa: Vui lòng để lại chìa khóa phòng của bạn ở quầy lễ tân khi đi ra ngoài.

Phân tích: Thông báo yêu cầu khách lưu trú thực hiện hành động “leave your room key” (để lại chìa khóa phòng) tại “reception” (quầy lễ tân) mỗi khi họ “going out” (đi ra ngoài).

- Phương án B diễn đạt lại một cách chính xác tình huống thực tế này.

- Phương án A sai vì nội dung nói “take... with you” (mang theo) trái ngược hoàn toàn với việc “để lại”.

- Phương án C sai vì nói để chìa khóa “in your room” (trong phòng) thay vì ở quầy lễ tân.

- Phương án D sai vì thông báo áp dụng cho các thời điểm “going out” (đi ra ngoài chơi/mua sắm...), không phải là lúc “check out” (hoàn tất việc lưu trú và trả phòng).

Chọn B.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

    I don’t usually eat breakfast. I only have a (26) _______ of coffee. I don't eat anything until about eleven o'clock. Then I have a biscuit and drink a glass of (27) _______. For lunch I usually have a salad. That's (28) _______ about twelve o'clock. I have some snacks at half past six in the afternoon. I'm a vegetarian, so I don't eat (29) _______ or fish. I eat cheese and eggs and things like that. I often drink a glass of water or fruit (30) _______ with my meal.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I only have a (26) _______ of coffee.

can

bar

cup

slice

Xem đáp án

A. can: lon (dùng cho nước ngọt, bia...)

B. bar: thanh, thỏi (dùng cho chocolate, xà phòng...)

C. cup: tách, ly

D. slice: lát, miếng (dùng cho bánh mì, pizza...)

Cụm từ cố định (collocation): a cup of coffee (một tách cà phê).

→ I only have a cup of coffee.

Dịch nghĩa: Tôi chỉ uống một tách cà phê.

Chọn C.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Then I have a biscuit and drink a glass of (27) _______.

rice

milk

apple

cake

Xem đáp án

A. rice: gạo, cơm (đồ ăn)

B. milk: sữa (thức uống)

C. apple: quả táo (đồ ăn, nếu là nước ép phải là apple juice)

D. cake: bánh ngọt (đồ ăn)

Động từ đi kèm phía trước là “drink” (uống) và “a glass of” (một cốc/ly), do đó từ cần điền phải là một danh từ chỉ chất lỏng. “Milk” là đáp án phù hợp duy nhất.

→ Then I have a biscuit and drink a glass of milk.

Dịch nghĩa: Sau đó tôi ăn một chiếc bánh quy và uống một cốc sữa.

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
That's (28) _______ about twelve o'clock.

at

on

in

of

Xem đáp án

A. at: vào lúc (dùng trước giờ giấc cụ thể)

B. on: vào (dùng trước các thứ trong tuần, ngày tháng)

C. in: vào, trong (dùng trước tháng, năm, mùa, các buổi trong ngày)

D. of: của

Phía sau khoảng trống là “twelve o'clock” (12 giờ), chỉ một mốc thời gian cụ thể trong ngày nên ta dùng giới từ “at”.

→ That's at about twelve o'clock.

Dịch nghĩa: Bữa ăn đó là vào khoảng 12 giờ.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I'm a vegetarian, so I don't eat (29) _______ or fish.

meat

rice

vegetables

fruits

Xem đáp án

A. meat: thịt

B. rice: cơm

C. vegetables: rau củ

D. fruits: trái cây

Trong câu có cụm từ “I'm a vegetarian” (Tôi là người ăn chay). Đặc điểm của người ăn chay là không ăn thịt (meat) và cá (fish).

→ I'm a vegetarian, so I don't eat meat or fish.

Dịch nghĩa: Tôi là người ăn chay, vì vậy tôi không ăn thịt hay cá.

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I often drink a glass of water or fruit (30) _______ with my meal.

water

juice

orange

lemonade

Xem đáp án

A. water: nước lọc

B. juice: nước ép

C. orange: quả cam

D. lemonade: nước chanh

Cụm danh từ ghép phổ biến: fruit juice (nước ép trái cây).

→ I often drink a glass of water or fruit juice with my meal.

Dịch nghĩa: Tôi thường uống một ly nước lọc hoặc nước ép trái cây cùng với bữa ăn của mình.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Tôi không thường ăn sáng. Tôi chỉ uống một tách cà phê. Tôi không ăn bất cứ thứ gì cho đến khoảng 11 giờ. Sau đó, tôi ăn một chiếc bánh quy và uống một cốc sữa. Vào bữa trưa, tôi thường ăn salad. Bữa ăn đó diễn ra vào khoảng 12 giờ. Tôi ăn một vài món ăn nhẹ vào lúc 6 rưỡi chiều. Tôi là người ăn chay, vì vậy tôi không ăn thịt hay cá. Tôi ăn phô mai và trứng và những thứ tương tự như vậy. Tôi thường uống một ly nước lọc hoặc nước ép trái cây cùng với bữa ăn của mình.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

    How can we keep our teeth healthy? Firstly, we ought to visit our dentist twice a year. He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth. He can examine our teeth to check that they are growing in the right way.

    Secondly, we should brush our teeth with a toothbrush and fluoride toothpaste at least twice a day-once after breakfast and once before we go to bed.

    Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit. Chocolate, sweets, biscuits and cakes are bad, especially when we eat them between meals. They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How often should we visit the dentist?

Once a year

Twice a year

Only when we have toothache

None of the above

Xem đáp án

How often should we visit the dentist? (Chúng ta nên đi khám nha sĩ bao lâu một lần?)

A. Once a year: Một năm một lần

B. Twice a year: Hai lần một năm

C. Only when we have toothache: Chỉ khi chúng ta bị đau răng

D. None of the above: Không có đáp án nào ở trên

Thông tin: “Firstly, we ought to visit our dentist twice a year.” (Đoạn 1)

(Đầu tiên, chúng ta nên đến gặp nha sĩ hai lần một năm.)

→ Bài đọc nêu rõ tần suất nên đi khám nha sĩ là 2 lần/năm.

Chọn B.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What can a dentist do to prevent tooth damage?

Provide braces for crooked teeth

Fill small holes in teeth

Remove all teeth and provide dentures

Perform teeth whitening procedures

Xem đáp án

What can a dentist do to prevent tooth damage?

(Nha sĩ có thể làm gì để ngăn ngừa tổn thương răng?)

A. Provide braces for crooked teeth: Cung cấp niềng răng cho răng mọc lệch

B. Fill small holes in teeth: Trám các lỗ nhỏ trên răng

C. Remove all teeth and provide dentures: Nhổ hết răng và cung cấp răng giả

D. Perform teeth whitening procedures: Thực hiện các thủ thuật làm trắng răng

Thông tin: “He can fill the small holes in our teeth before they destroy the teeth.” (Đoạn 1)

(Ông ấy có thể trám những lỗ sâu nhỏ trên răng của chúng ta trước khi chúng phá hủy răng.)

→ Việc trám các lỗ nhỏ sẽ giúp ngăn chặn sự phá hủy răng.

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
When should we brush our teeth?

Once a day, before breakfast

Twice a day, after breakfast and before bed

Three times a day, after every meal

None of the above

Xem đáp án

When should we brush our teeth? (Chúng ta nên đánh răng khi nào?)

A. Once a day, before breakfast: Một lần một ngày, trước khi ăn sáng

B. Twice a day, after breakfast and before bed: Hai lần một ngày, sau khi ăn sáng và trước khi đi ngủ

C. Three times a day, after every meal: Ba lần một ngày, sau mỗi bữa ăn

D. None of the above: Không có đáp án nào ở trên

Thông tin: “...brush our teeth... at least twice a day-once after breakfast and once before we go to bed.” (Đoạn 2)

(...đánh răng... ít nhất hai lần một ngày - một lần sau khi ăn sáng và một lần trước khi đi ngủ.)

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following foods are good for our teeth?

Chocolate and sweets

Vegetables and fresh fruit

Biscuits and cakes

Milk and chocolate

Xem đáp án

Which of the following foods are good for our teeth?

(Những loại thực phẩm nào sau đây tốt cho răng của chúng ta?)

A. Chocolate and sweets: Sô-cô-la và kẹo (Sai, bài đọc ghi là có hại)

B. Vegetables and fresh fruit: Rau và trái cây tươi

C. Biscuits and cakes: Bánh quy và bánh ngọt (Sai, bài đọc ghi là có hại)

D. Milk and chocolate: Sữa và sô-cô-la (Sai một nửa vì sô-cô-la có hại)

Thông tin: “Thirdly, we should eat food that is good for our teeth and our body: milk, cheese, fish, brown bread, potatoes, red rice, raw vegetables and fresh fruit.” (Đoạn 3)

(Thứ ba, chúng ta nên ăn những thức ăn tốt cho răng và cơ thể: sữa, phô mai, cá, bánh mì đen, khoai tây, gạo lứt, rau sống và trái cây tươi.)

→ Rau (vegetables) và trái cây tươi (fresh fruit) nằm trong danh sách các thực phẩm tốt.

Chọn B.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why are chocolate, sweets, biscuits, and cakes harmful to our teeth?

They cause tooth sensitivity.

They can make our teeth turn yellow.

They stick to our teeth and cause decay.

They make our teeth grow in the wrong way.

Xem đáp án

Why are chocolate, sweets, biscuits, and cakes harmful to our teeth?

(Tại sao sô-cô-la, kẹo, bánh quy và bánh ngọt lại có hại cho răng của chúng ta?)

A. They cause tooth sensitivity: Chúng gây ê buốt răng.

B. They can make our teeth turn yellow: Chúng có thể làm răng chúng ta ố vàng.

C. They stick to our teeth and cause decay: Chúng dính vào răng và gây sâu răng.

D. They make our teeth grow in the wrong way: Chúng làm răng chúng ta mọc sai cách.

Thông tin: “They are harmful because they stick to our teeth and cause decay.” (Đoạn 3)

(Chúng có hại vì chúng dính vào răng và gây sâu răng.)

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Làm thế nào chúng ta có thể giữ cho răng miệng khỏe mạnh? Đầu tiên, chúng ta nên đến gặp nha sĩ hai lần một năm. Ông ấy có thể trám những lỗ sâu nhỏ trên răng của chúng ta trước khi chúng phá hủy răng. Ông ấy có thể khám răng để kiểm tra xem chúng có đang mọc đúng cách hay không.

Thứ hai, chúng ta nên đánh răng bằng bàn chải và kem đánh răng có chứa fluor ít nhất hai lần một ngày - một lần sau khi ăn sáng và một lần trước khi đi ngủ.

Thứ ba, chúng ta nên ăn những thức ăn tốt cho răng và cơ thể: sữa, phô mai, cá, bánh mì đen, khoai tây, gạo lứt, rau sống và trái cây tươi. Sô-cô-la, kẹo, bánh quy và bánh ngọt thì không tốt, đặc biệt là khi chúng ta ăn chúng giữa các bữa ăn. Chúng có hại vì chúng dính vào răng và gây sâu răng.

Đoạn văn

PART 5: WRITING

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is best written from the words/ phrases given.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

John / be / bad / English / than / me.

John is badder at English than me.

John is worse at English than me.

John is the worst at English than me.

John is more bad at English than me.

Xem đáp án

Cấu trúc: S + be + worse at + N/V-ing + than + pronoun/noun (Cấu trúc so sánh hơn của tính từ bất quy tắc “bad” khi chỉ sự kém cỏi ở một lĩnh vực nào đó).

Trong câu này, ta có dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn là từ “than”. Tính từ “bad” (tồi, tệ, kém) là tính từ bất quy tắc, dạng so sánh hơn của nó bắt buộc phải chuyển thành “worse” chứ không thêm đuôi “-er” hay “more”. Ngoài ra, để diễn tả việc “kém ở môn học/lĩnh vực nào đó”, ta dùng giới từ “at” (bad at / worse at).

→ Chọn B. John is worse at English than me.

Dịch nghĩa: John học tiếng Anh kém hơn tôi.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They / have / History / lesson / Wednesdays.

They are having a History lesson on Wednesdays.

They had a History lesson on Wednesdays.

They have a History lesson on Wednesdays.

They has a History lesson on Wednesdays.

Xem đáp án

Cấu trúc: S (số nhiều) + V (nguyên thể) + ... + on + thứ trong tuần (Thì hiện tại đơn diễn tả một thói quen, lịch trình lặp đi lặp lại).

Dấu hiệu nhận biết trong câu là từ “Wednesdays” (những ngày thứ Tư - có “s” ở cuối) ám chỉ một sự việc lặp đi lặp lại hàng tuần. Do đó, ta cần sử dụng thì hiện tại đơn. Với chủ ngữ số nhiều là “They”, động từ “have” được giữ nguyên thể (loại D). Việc thêm giới từ “on” trước các thứ trong tuần cũng là quy tắc bắt buộc.

→ Chọn C. They have a History lesson on Wednesdays.

Dịch nghĩa: Họ có tiết học môn Lịch sử vào các ngày thứ Tư.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I don’t have enough money to buy this beautiful house.

The beautiful house is too cheap for me to buy.

The beautiful house is too expensive for me to buy.

The beautiful house is so cheap for me to buy.

The beautiful house is so expensive for me to buy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Câu gốc: “I don’t have enough money to buy this beautiful house.” (Tôi không có đủ tiền để mua ngôi nhà tuyệt đẹp này.)

Phân tích: Câu diễn tả việc “không có đủ tiền để mua” mang ý nghĩa tương đương là vật đó “quá đắt”. Ta áp dụng cấu trúc “too... to...”: S + be + too + adj + (for sb) + to V-inf (Cái gì đó quá... cho ai đó để làm việc gì).

Chọn B. The beautiful house is too expensive for me to buy.

Dịch nghĩa: Ngôi nhà tuyệt đẹp này quá đắt đối với tôi để mua.

Các đáp án sai:

A: Sai nghĩa từ vựng (dùng “cheap” - rẻ).

C: Sai nghĩa từ vựng (“cheap”) và sai cấu trúc (“so... that...” yêu cầu một mệnh đề đầy đủ phía sau, không dùng “so adj for sb to V”).

D: Sai cấu trúc ngữ pháp tương tự như đáp án C (cách sửa đúng phải là “so expensive that we can't buy it”).

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Could you show me the way to the nearest post office?

Where’s the nearest post office?

What’s the nearest post office?

When’s the nearest post office?

Why’s the nearest post office?

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Câu gốc: “Could you show me the way to the nearest post office?” (Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến bưu điện gần nhất được không?)

Phân tích: Lời yêu cầu chỉ đường bằng cấu trúc “Could you show me the way to + địa điểm” hoàn toàn đồng nghĩa với việc hỏi vị trí của địa điểm đó bằng cấu trúc “Where is + địa điểm”.

Chọn A. Where’s the nearest post office?

Dịch nghĩa: Bưu điện gần nhất ở đâu?

Các đáp án sai:

B: Dùng từ để hỏi “What” (Cái gì), sai mục đích.

C: Dùng từ để hỏi “When” (Khi nào) là hỏi về thời gian, sai mục đích.

D: Dùng từ để hỏi “Why” (Tại sao) là hỏi nguyên nhân, sai mục đích.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm
“Why don’t you get your hair cut, Gavin?” said Adam

Adam advised Gavin to cut his hair.

Gavin was suggested to have a hair cut.

It was suggestible that Adam get Gavin’s hair cut.

Adam suggested that Gavin should have his hair cut.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Câu gốc: “Why don’t you get your hair cut, Gavin?” said Adam (Adam nói: “Tại sao bạn không đi cắt tóc đi, Gavin?”)

Phân tích:

- Cấu trúc “Why don't you...” là một lời gợi ý, đề nghị. Khi tường thuật lại, ta dùng động từ “suggest” với cấu trúc: S + suggested + that + S + (should) + V-inf.

- Cụm “get your hair cut” (ra tiệm nhờ người khác cắt tóc cho mình) sử dụng cấu trúc nhờ vả (get/have sth done). Nó tương đương với “have your hair cut”.

Chọn D. Adam suggested that Gavin should have his hair cut.

Dịch nghĩa: Adam gợi ý rằng Gavin nên đi cắt tóc.

Các đáp án sai:

A: Động từ “advise” (khuyên) có thể dùng được, nhưng cụm “cut his hair” ám chỉ việc Gavin tự cầm kéo cắt tóc mình, làm sai lệch bản chất của “get your hair cut” ở câu gốc.

B: Sai cấu trúc ngữ pháp nghiêm trọng (Động từ “suggest” không dùng ở dạng bị động chỉ người “S + was suggested to V”).

C: Sai cấu trúc và ngữ nghĩa (Tính từ “suggestible” mang nghĩa là “dễ bị ảnh hưởng/dễ bị xúi giục”, không dùng để tường thuật lời gợi ý; mệnh đề phía sau cũng sai nốt về mặt logic).