Đề tham khảo vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS Năng Khiếu ĐHSP Hà Nội năm 2026 có đáp án
Đề thi

Đề tham khảo vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS Năng Khiếu ĐHSP Hà Nội năm 2026 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 625 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the note say?

What does the note say? (ảnh 1)

Take two tablets every morning.

Take one tablet after breakfast and one after dinner.

Take two tablets after every meal.

Take one tablet before and one after eating.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Ghi chú này có nghĩa là gì?

A. Uống hai viên mỗi sáng.

B. Uống một viên sau bữa sáng và một viên sau bữa tối.

C. Uống hai viên sau mỗi bữa ăn.

D. Uống một viên trước và một viên sau khi ăn.

Thông tin: TWO TABLETS DAILY AFTER EATING

Dịch nghĩa: Uống hai viên mỗi ngày sau khi ăn.

Phân tích: Ghi chú chỉ định rõ hai yêu cầu: tổng liều lượng là 2 viên một ngày ("two tablets daily") và phải uống sau khi ăn ("after eating").

- Phương án B đáp ứng hoàn hảo cả hai yêu cầu này: tổng số viên thuốc uống trong ngày là 2 viên (1 viên sáng + 1 viên tối) và cả hai đều được uống sau bữa ăn.

- Phương án A sai vì chỉ định uống vào "mỗi sáng" (every morning) không có trong ghi chú gốc.

- Phương án C sai vì nếu uống hai viên sau "mỗi" bữa ăn, tổng liều lượng trong ngày sẽ vượt quá 2 viên (ví dụ ăn 3 bữa thì sẽ là 6 viên).

- Phương án D sai vì có chỉ định uống "trước khi ăn" (before eating), trái với ghi chú.

Chọn B.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

You can only buy single tickets on this bus.

Return tickets must always be shown.

A return ticket will save you money on this bus.

You can buy a return ticket on this bus.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn chỉ có thể mua vé một chiều trên chuyến xe buýt này.

B. Vé khứ hồi phải luôn được xuất trình.

C. Vé khứ hồi sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền trên chuyến xe buýt này.

D. Bạn có thể mua vé khứ hồi trên chuyến xe buýt này.

Thông tin: RETURN FARES ARE NOT AVAILABLE ON THIS BUS

Dịch nghĩa: Vé khứ hồi (vé hai chiều) không có bán trên chuyến xe buýt này.

Phân tích: Cụm từ "not available" mang ý nghĩa là không có sẵn, không được cung cấp hoặc không được bán. Trong giao thông công cộng, nếu một chuyến xe không cung cấp vé khứ hồi (return fares/tickets), điều đó đồng nghĩa với việc hành khách chỉ có thể mua vé đi một chiều (single tickets).

- Phương án A truyền đạt chính xác ý nghĩa suy ra từ thông báo.

- Phương án D mang nghĩa ngược lại hoàn toàn với thông báo.

- Phương án B và C đưa ra những thông tin sai lệch, không liên quan đến nội dung biển báo vì loại vé này vốn dĩ không được áp dụng trên xe.

Chọn A.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
All dogs are mammals. All poodles are dogs. Therefore,
All dogs are mammals. All poodles are dogs. Therefore, A. All dogs are poodles. B. All mammals are dogs. C. All mammals are poodles. D. All poodles are mammals. (ảnh 1)

All dogs are poodles.

All mammals are dogs.

All mammals are poodles.

All poodles are mammals.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Tiền đề 1: All dogs are mammals. (Tất cả các con chó đều là động vật có vú).

Tiền đề 2: All poodles are dogs. (Tất cả chó xù đều là chó).

Phân tích: Đây là một dạng bài suy luận logic (Tam đoạn luận). Ta có tập hợp "chó xù" (poodles) là tập con của tập hợp "chó" (dogs). Tập hợp "chó" (dogs) lại là tập con của tập hợp "động vật có vú" (mammals). Áp dụng tính chất bắc cầu, tập hợp "chó xù" chắc chắn phải nằm trong tập hợp "động vật có vú".

Kết luận: Do đó, khẳng định đúng là "All poodles are mammals" (Tất cả chó xù đều là động vật có vú).

Chọn D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the shape that completes the bottom pair so it shares the same relationship as the top pair.

Choose the shape that completes the bottom pair so it shares the same relationship as the top pair. (ảnh 1)

Choose the shape that completes the bottom pair so it shares the same relationship as the top pair. (ảnh 2)

Choose the shape that completes the bottom pair so it shares the same relationship as the top pair. (ảnh 3)

Choose the shape that completes the bottom pair so it shares the same relationship as the top pair. (ảnh 4)

Choose the shape that completes the bottom pair so it shares the same relationship as the top pair. (ảnh 5)

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cặp hình ở trên: Hình bên trái là áo giáp, hình bên phải là áo khoác/áo sơ mi. Mối liên hệ ở đây là cả hai đều là trang phục dành cho phần thân trên. (Áo giáp là đồ bảo hộ chiến đấu, trong khi áo khoác là trang phục thông thường có cùng vị trí sử dụng).

Cặp hình ở dưới: Hình bên trái là chiếc mũ sắt/mũ giáp của kỵ sĩ, là vật dụng dùng để bảo vệ phần đầu.

Suy luận: Áp dụng cùng một mối liên hệ, hình cần điền vào dấu chấm hỏi phải là một món trang phục thông thường dành cho phần đầu.

Xét các đáp án:

A. Thanh kiếm (vũ khí) - Không phù hợp.

B. Chiếc mũ (đồ đội đầu) - Phù hợp.

C. Kim băng (vật dụng gài/nối) - Không phù hợp.

D. Dép (trang phục cho phần chân) - Không phù hợp.

Do đó, chiếc mũ ở đáp án B là hình hoàn thiện cặp ở dưới.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step?

The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 1)

The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 2)

The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 3)

The Chef has rolled pizza dough, spread tomato sauce, and placed toppings on the pizza. Which photo is the missing step? (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là A.

Đề bài liệt kê các bước mà đầu bếp đã thực hiện:

1. "rolled pizza dough" (cán bột bánh): Tương ứng với hình C.

2. "spread tomato sauce" (phết sốt cà chua): Tương ứng với hình D.

3. "placed toppings on the pizza" (xếp nhân/topping lên bánh): Tương ứng với hình B.

Để hoàn thành chiếc bánh pizza, bước cuối cùng còn thiếu sau khi đã chuẩn bị xong phần đế và nhân là đem nướng. Hình A cho thấy đầu bếp đang đưa bánh vào lò nướng, do đó đây chính là bước còn thiếu trong quy trình.

Đoạn văn

Read the text and choose the correct word for each space.

RUNNING SHOES

Running is now very popular in many countries both as a sport and as a way of keeping fit. Even if you only run twice a week, you need to wear good shoes. There is a lot of choice in running shoes, so decide how (26) __________ you can afford to pay for your shoes, then find a pair that fits you well. Be prepared to (27) __________ different sizes in different shoes. If you wear adult shoes, remember that women's are made narrower (28) __________ men's and, although most girls and women will find a woman's shoe which suits them, there is no reason why they shouldn't wear a man's shoe. The same is true for men and boys - if a woman's shoe fits you better, then wear it. If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may (29) __________ serious damage to your feet.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There is a lot of choice in running shoes, so decide how (26) __________ you can afford to pay for your shoes, then find a pair that fits you well.

far

long

often

much

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. far: bao xa (hỏi về khoảng cách)

B. long: bao lâu (hỏi về thời gian) hoặc bao dài (kích thước)

C. often: bao lâu một lần (hỏi về tần suất)

D. much: bao nhiêu (hỏi về số lượng không đếm được, thường dùng cho tiền bạc)

Động từ "pay" (trả tiền) liên quan đến chi phí. Để hỏi/nói về số tiền có thể chi trả, ta dùng "how much".

→ ...so decide how much you can afford to pay for your shoes...

Dịch nghĩa: ...vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình...

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Be prepared to (27) __________ different sizes in different shoes.

experiment

put

look

try

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. experiment: thử nghiệm (thường đi với giới từ "with")

B. put: đặt, để (phải dùng "put on" mới có nghĩa là mặc/mang vào)

C. look: nhìn

D. try: thử (quần áo, giày dép...)

Từ cần điền mang ý nghĩa "thử" các kích cỡ giày khác nhau để xem có vừa không.

→ Be prepared to try different sizes in different shoes.

Dịch nghĩa: Hãy chuẩn bị tinh thần để thử các kích cỡ khác nhau ở những kiểu giày khác nhau.

Chọn D.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
If you wear adult shoes, remember that women's are made narrower (28) __________ men's and, although most girls and women will find a woman's shoe which suits them, there is no reason why they shouldn't wear a man's shoe.

as

like

than

from

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. as: như là (dùng trong so sánh bằng: as + adj + as)

B. like: giống như

C. than: hơn (dùng trong cấu trúc so sánh hơn)

D. from: từ

Phía trước khoảng trống có tính từ ở dạng so sánh hơn "narrower" (hẹp hơn). Theo cấu trúc ngữ pháp của câu so sánh hơn, ta phải dùng giới từ "than" (hẹp hơn so với...).

→ ...remember that women's are made narrower than men's...

Dịch nghĩa: ...hãy nhớ rằng giày của nữ được làm hẹp hơn so với giày của nam...

Chọn C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may (29) __________ serious damage to your feet.

make

do

create

take

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. make: làm, chế tạo

B. do: làm, gây ra

C. create: tạo ra

D. take: lấy, mang

Cụm từ cố định (collocation): do damage to something (gây tổn hại/tổn thương cho cái gì).

→ If you make a mistake and buy the wrong shoes, you may do serious damage to your feet.

Dịch nghĩa: Nếu bạn mắc sai lầm và mua nhầm giày, bạn có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho đôi chân của mình.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Chạy bộ hiện nay rất phổ biến ở nhiều quốc gia, vừa được xem như một môn thể thao vừa như một cách để giữ dáng. Ngay cả khi bạn chỉ chạy hai lần một tuần, bạn cũng cần mang một đôi giày tốt. Có rất nhiều sự lựa chọn đối với giày chạy bộ, vì vậy hãy quyết định xem bạn có thể chi trả bao nhiêu tiền cho đôi giày của mình, sau đó tìm một đôi vừa vặn với bạn. Hãy chuẩn bị tinh thần để thử các kích cỡ khác nhau ở những kiểu giày khác nhau. Nếu bạn đi giày người lớn, hãy nhớ rằng giày của nữ được làm hẹp hơn so với giày của nam và, mặc dù hầu hết các cô gái và phụ nữ sẽ tìm được một đôi giày nữ phù hợp với họ, nhưng không có lý do gì khiến họ không thể đi giày của nam giới. Điều tương tự cũng đúng đối với nam giới và các bé trai - nếu một đôi giày nữ vừa vặn với bạn hơn, thì hãy mang nó. Nếu bạn mắc sai lầm và mua nhầm giày, bạn có thể gây ra những tổn thương nghiêm trọng cho đôi chân của mình.

Đoạn văn

Read the article about Erden Eruç, a famous explorer. Đáp án đúng là Are sentences 30 - 33 ‘Right’ or ‘Wrong’? If there is not enough information to answer ‘Right’ or ‘Wrong’, choose ‘Doesn’t say’.

AN AMAZING ADVENTURE

Erden Eruç is Turkish but now lives in Seattle, USA, with his wife Nancy. In July 2012, he completed an amazing 5-year journey, becoming the first person ever to travel all the way around the world with no help from engines or sails. All he used were his own arms and legs, to cycle, row, and walk around the world.

His plan before beginning the trip was to climb the highest mountain on each of the six continents that he went through. Unfortunately, he was only able to climb three of them because of bad weather and money problems.

Erden spent a lot of his time on the trip rowing his boat. His journey across the Pacific Ocean took 312 days. Being alone for that much time was not at all easy, but he kept busy by listening to music and studying Spanish. He took dried food with him and had a water machine to make fresh water out of seawater. However, it only worked on sunny days.

Erden is sure he will have more adventures one day. But at the moment all he wants to do is rest, think about his trip and spend time with Nancy.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Erden started his journey around the world in 2012.    

Right

Wrong

Doesn’t say

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Erden started his journey around the world in 2012.

(Erden bắt đầu chuyến hành trình vòng quanh thế giới vào năm 2012.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: "In July 2012, he completed an amazing 5-year journey..." (Đoạn 1)

(Vào tháng 7 năm 2012, anh ấy đã hoàn thành một chuyến hành trình tuyệt vời kéo dài 5 năm...)

→ Anh ấy hoàn thành chuyến đi vào năm 2012 (và chuyến đi kéo dài 5 năm), tức là anh ấy đã bắt đầu từ khoảng năm 2007, chứ không phải bắt đầu vào năm 2012.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Before starting the trip, Erden saved a lot of money for it.    

Right

Wrong

Doesn’t say

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Before starting the trip, Erden saved a lot of money for it.

(Trước khi bắt đầu chuyến đi, Erden đã tiết kiệm rất nhiều tiền cho nó.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Bài đọc có nhắc đến việc anh ấy không thể leo hết các ngọn núi vì thời tiết xấu và vấn đề tiền bạc ("money problems" ở đoạn 2), nhưng không hề đề cập đến việc anh ấy có tiết kiệm được nhiều tiền trước chuyến đi hay không.

→ Không có đủ thông tin để xác định câu này đúng hay sai.

Chọn C.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Erden found it hard to be by himself for so long while he was rowing.    

Right

Wrong

Doesn’t say

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Erden found it hard to be by himself for so long while he was rowing.

(Erden cảm thấy khó khăn khi phải ở một mình quá lâu trong lúc chèo thuyền.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: "Being alone for that much time was not at all easy..." (Đoạn 3)

(Việc phải ở một mình trong khoảng thời gian dài như vậy hoàn toàn không dễ dàng chút nào...)

→ Cụm "not at all easy" (không hề dễ dàng) mang ý nghĩa tương đương với "hard" (khó khăn). Khớp hoàn toàn với nhận định của đề bài.

Chọn A.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Right after coming back, Erden began planning his next adventure.   

Right

Wrong

Doesn’t say

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Right after coming back, Erden began planning his next adventure.

(Ngay sau khi trở về, Erden bắt đầu lên kế hoạch cho chuyến phiêu lưu tiếp theo của mình.)

A. Right: Đúng

B. Wrong: Sai

C. Doesn't say: Không được đề cập

Thông tin: "Erden is sure he will have more adventures one day. But at the moment all he wants to do is rest, think about his trip and spend time with Nancy." (Đoạn 4)

(Erden chắc chắn rằng một ngày nào đó anh sẽ có thêm những chuyến phiêu lưu khác. Nhưng vào lúc này, tất cả những gì anh muốn làm là nghỉ ngơi, suy ngẫm về chuyến đi của mình và dành thời gian cho Nancy.)

→ Ngay sau khi trở về, anh ấy chỉ muốn nghỉ ngơi chứ không hề bắt tay vào lên kế hoạch cho chuyến đi mới ngay lập tức.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

MỘT CHUYẾN PHIÊU LƯU KỲ THÚ

Erden Eruç là người Thổ Nhĩ Kỳ nhưng hiện đang sống ở Seattle, Hoa Kỳ, cùng với vợ là Nancy. Vào tháng 7 năm 2012, anh đã hoàn thành một chuyến hành trình 5 năm tuyệt vời, trở thành người đầu tiên đi vòng quanh thế giới mà không cần đến sự trợ giúp của động cơ hay cánh buồm. Tất cả những gì anh sử dụng là chính đôi tay và đôi chân của mình để đạp xe, chèo thuyền và đi bộ vòng quanh thế giới.

Kế hoạch của anh trước khi bắt đầu chuyến đi là leo lên ngọn núi cao nhất trên mỗi lục địa trong số sáu lục địa mà anh đi qua. Thật không may, anh chỉ có thể leo được ba trong số đó vì lý do thời tiết xấu và các vấn đề về tiền bạc.

Erden đã dành rất nhiều thời gian của chuyến đi để chèo thuyền. Hành trình băng qua Thái Bình Dương của anh mất 312 ngày. Việc phải ở một mình trong khoảng thời gian dài như vậy hoàn toàn không dễ dàng chút nào, nhưng anh đã giữ cho mình luôn bận rộn bằng cách nghe nhạc và học tiếng Tây Ban Nha. Anh mang theo thực phẩm khô và có một chiếc máy lọc nước để biến nước biển thành nước ngọt. Tuy nhiên, nó chỉ hoạt động vào những ngày nắng.

Erden chắc chắn rằng một ngày nào đó anh sẽ có thêm những chuyến phiêu lưu khác. Nhưng vào lúc này, tất cả những gì anh muốn làm là nghỉ ngơi, suy ngẫm về chuyến đi của mình và dành thời gian cho Nancy.

Đoạn văn

Read and choose the correct answer (A, B, C, or D) to each of the following questions.

A VERY CLEVER FAMILY

The Smiths are possibly the cleverest family in the country, and now the youngest member, ten-year-old Charlotte, has won a national spelling competition to add to the family's successes. Charlotte is the youngest ever winner of the National Young Spelling Bee Competition – the youngest winner before her was her older sister, Helen, who won it when she was eleven.

Charlotte and Helen’s older brother, Mark, is also very clever. Mark finished school early and went to university at the age of fifteen, three years before most young people start their university studies. The children’s parents, Charles and Vivien, are both teachers and say their children’s success comes from working hard, playing hard and following strict rules about homework and bedtimes.

‘Other people think that Charles and I don't let the children have any time to relax and play, and that we're always making them do their homework. But it's not true!’ says Vivien. ‘We have lots of fun time in the family. But there's a time for fun and there's a time for work, and we make sure the children understand that work comes before play.’

When Charlotte took part in the spelling competition the whole family, including her grandparents, went to watch her. Helen took off a day from school – the first day in her life that she missed going to school. ‘I felt bad about missing school,’ Helen said, ‘but I think it was important to Charlotte that I was there.’

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Charlotte won the spelling competition _________.   

after her older sister

when she was eleven

when she was older than Helen

although she didn't enjoy it

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Charlotte won the spelling competition _________.

(Charlotte đã chiến thắng cuộc thi đánh vần _________.)

A. after her older sister: sau người chị gái của mình

B. when she was eleven: khi cô ấy mười một tuổi

C. when she was older than Helen: khi cô ấy lớn tuổi hơn Helen

D. although she didn't enjoy it: mặc dù cô ấy không thích nó

Thông tin: "Charlotte is the youngest ever winner... the youngest winner before her was her older sister, Helen..." (Đoạn 1)

(Charlotte là người chiến thắng trẻ tuổi nhất từ trước đến nay... người chiến thắng trẻ tuổi nhất trước cô bé chính là chị gái của cô, Helen...)

→ Charlotte chiến thắng cuộc thi này sau khi chị gái của cô bé (Helen) đã từng giành chiến thắng trước đó. (Charlotte 10 tuổi, còn lúc Helen chiến thắng là 11 tuổi).

Chọn A.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Most people _________.

go to university early

are like Mark when they go to university

start university at the age of eighteen

enter university three years after leaving school

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Most people _________. (Hầu hết mọi người _________.)

A. go to university early: vào đại học sớm

B. are like Mark when they go to university: giống như Mark khi họ vào đại học

C. start university at the age of eighteen: bắt đầu học đại học ở độ tuổi mười tám

D. enter university three years after leaving school: vào đại học ba năm sau khi rời trường phổ thông

Thông tin: "Mark finished school early and went to university at the age of fifteen, three years before most young people start their university studies." (Đoạn 2)

(Mark kết thúc việc học ở trường phổ thông sớm và vào đại học ở độ tuổi mười lăm, sớm hơn ba năm so với hầu hết những người trẻ tuổi bắt đầu việc học đại học của họ.)

→ Mark vào đại học lúc 15 tuổi và độ tuổi này sớm hơn 3 năm so với mọi người. Suy ra hầu hết mọi người bắt đầu học đại học lúc 18 tuổi (15 + 3 = 18).

Chọn C.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Charles and Vivien help their children by _________.

letting them relax and play any time they want

making them do their homework before they relax

not letting them have any time to relax and play

giving them extra homework after school every day

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Charles and Vivien help their children by _________.

(Charles và Vivien giúp đỡ con cái của họ bằng cách _________.)

A. letting them relax and play any time they want: để chúng thư giãn và vui chơi bất cứ khi nào chúng muốn

B. making them do their homework before they relax: bắt chúng làm bài tập về nhà trước khi chúng thư giãn

C. not letting them have any time to relax and play: không để chúng có bất kỳ thời gian nào để thư giãn và vui chơi

D. giving them extra homework after school every day: giao cho chúng thêm bài tập về nhà sau giờ học mỗi ngày

Thông tin: "...we make sure the children understand that work comes before play." (Đoạn 3)

(...chúng tôi đảm bảo rằng bọn trẻ hiểu công việc phải được đặt lên trước việc vui chơi.)

→ Câu nói của người mẹ Vivien khẳng định quy tắc của gia đình là phải làm việc (hoàn thành bài tập về nhà) trước rồi mới đến lúc vui chơi (thư giãn).

Chọn B.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Helen said that _________.

Charlotte wanted her to be at the competition

Charlotte missed school for the competition

Charlotte thought competitions were more important than school

Charlotte didn't think it was necessary to attend the competition

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Helen said that _________. (Helen nói rằng _________.)

A. Charlotte wanted her to be at the competition: Charlotte muốn cô ấy có mặt ở cuộc thi

B. Charlotte missed school for the competition: Charlotte đã nghỉ học vì cuộc thi

C. Charlotte thought competitions were more important than school: Charlotte nghĩ rằng các cuộc thi quan trọng hơn trường học

D. Charlotte didn't think it was necessary to attend the competition: Charlotte không nghĩ rằng việc tham dự cuộc thi là cần thiết

Thông tin: "‘I felt bad about missing school,’ Helen said, ‘but I think it was important to Charlotte that I was there.’" (Đoạn 4)

('Chị cảm thấy tệ vì phải nghỉ học,' Helen nói, 'nhưng chị nghĩ việc chị có mặt ở đó là điều rất quan trọng đối với Charlotte.')

→ Helen cho rằng sự có mặt của cô là điều quan trọng đối với em gái, đồng nghĩa với việc Charlotte rất mong muốn có chị gái ở bên cạnh để cổ vũ trong cuộc thi.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

MỘT GIA ĐÌNH RẤT THÔNG MINH

Gia đình nhà Smith có lẽ là gia đình thông minh nhất đất nước, và giờ đây, thành viên nhỏ tuổi nhất, Charlotte mười tuổi, đã giành chiến thắng trong một cuộc thi đánh vần cấp quốc gia để góp thêm vào những thành công của cả gia đình. Charlotte là người chiến thắng trẻ tuổi nhất từ trước đến nay của Cuộc thi Đánh vần Tiếng Anh dành cho giới trẻ toàn quốc – người chiến thắng trẻ tuổi nhất trước cô bé chính là chị gái của cô, Helen, người đã chiến thắng khi mới mười một tuổi.

Anh trai của Charlotte và Helen, Mark, cũng rất thông minh. Mark kết thúc việc học ở trường phổ thông sớm và vào đại học ở độ tuổi mười lăm, sớm hơn ba năm so với hầu hết những người trẻ tuổi bắt đầu việc học đại học của họ. Bố mẹ của những đứa trẻ, Charles và Vivien, đều là giáo viên và nói rằng thành công của con cái họ đến từ việc học tập chăm chỉ, vui chơi hết mình và tuân theo những quy định nghiêm ngặt về bài tập về nhà và giờ đi ngủ.

‘Những người khác nghĩ rằng Charles và tôi không để cho bọn trẻ có bất kỳ thời gian nào để thư giãn và vui chơi, và rằng chúng tôi luôn bắt chúng làm bài tập về nhà. Nhưng điều đó không đúng!’ Vivien nói. ‘Chúng tôi có rất nhiều thời gian vui vẻ trong gia đình. Nhưng có lúc để vui chơi và có lúc để làm việc, và chúng tôi đảm bảo rằng bọn trẻ hiểu công việc phải được đặt lên trước việc vui chơi.’

Khi Charlotte tham gia cuộc thi đánh vần, cả gia đình, bao gồm cả ông bà của cô bé, đã đến xem cô bé thi đấu. Helen đã xin nghỉ học một ngày – ngày đầu tiên trong đời cô bé nghỉ học. ‘Chị cảm thấy tệ vì phải nghỉ học,’ Helen nói, ‘nhưng chị nghĩ việc chị có mặt ở đó là điều rất quan trọng đối với Charlotte.’

Đoạn văn

Choose the sentence (A, B, C, or D) that is closest in meaning to the one provided.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

This bag is too heavy for me to carry.

This bag isn't heavy for me to carry easily.

This bag isn't enough light for me to carry.

This bag isn't heavy enough to carry.

This bag isn't light enough for me to carry.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Câu gốc: “This bag is too heavy for me to carry.”

(Cái túi này quá nặng để tôi có thể mang/xách.)

→ Phân tích: Câu gốc sử dụng cấu trúc: S + be + too + adj + (for O) + to V (quá... đến nỗi không thể làm gì).

Ta có thể viết lại bằng cấu trúc tương đương phủ định với "enough": S + be + not + adj (trái nghĩa) + enough + (for O) + to V (không đủ... để có thể làm gì).

Tính từ trái nghĩa với "heavy" (nặng) là "light" (nhẹ).

Chọn D. This bag isn't light enough for me to carry.

Dịch nghĩa: Cái túi này không đủ nhẹ để tôi có thể mang.

Các đáp án sai:

A: Sai nghĩa (Cái túi này không nặng để tôi mang một cách dễ dàng).

B: Sai ngữ pháp của cấu trúc "enough". Đối với tính từ, "enough" phải đứng sau tính từ (phải là light enough thay vì enough light).

C: Sai nghĩa và logic (Cái túi này không đủ nặng để mang).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lucy missed the bus, so she arrived late at school.

Lucy missed the bus because she was late.

Lucy arrived late because she missed the bus.

Lucy was early, but the bus didn't stop.

Lucy didn't go to school because of missing the bus.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Câu gốc: “Lucy missed the bus, so she arrived late at school.”

(Lucy bị lỡ xe buýt, vì vậy cô ấy đã đến trường muộn.)

→ Phân tích: Câu gốc là một câu chỉ nguyên nhân - kết quả sử dụng liên từ "so" (vì vậy). Cấu trúc: [Mệnh đề nguyên nhân] + so + [Mệnh đề kết quả].

Khi viết lại câu, ta có thể đảo vị trí và sử dụng liên từ "because" (bởi vì) theo cấu trúc: [Mệnh đề kết quả] + because + [Mệnh đề nguyên nhân].

Chọn B. Lucy arrived late because she missed the bus.

Dịch nghĩa: Lucy đến muộn bởi vì cô ấy đã lỡ xe buýt.

Các đáp án sai:

A: Bị ngược logic nhân quả (Lucy lỡ xe buýt vì cô ấy bị muộn → sai so với câu gốc).

C: Sai nghĩa hoàn toàn (Lucy đến sớm nhưng xe buýt không dừng lại).

D: Sai chi tiết so với câu gốc (Lucy không đến trường vì lỡ xe buýt → thực tế cô ấy vẫn đến trường, chỉ là bị muộn).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
She was over the moon when she won the contest.

She felt nervous about the contest.

She wanted to go to the moon when she won the contest.

She was very happy when she won the contest.

She didn't enjoy the contest.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Câu gốc: “She was over the moon when she won the contest.”

(Cô ấy đã vô cùng sung sướng khi chiến thắng cuộc thi.)

→ Phân tích: Đây là câu kiểm tra kiến thức về thành ngữ (idioms).

Cụm thành ngữ "be over the moon" có nghĩa là cực kỳ hạnh phúc, vô cùng sung sướng, tương đương với cụm từ "be very happy".

Chọn C. She was very happy when she won the contest.

Dịch nghĩa: Cô ấy đã rất hạnh phúc khi chiến thắng cuộc thi.

Các đáp án sai:

A: Sai nghĩa từ vựng ("nervous" - lo lắng, bồn chồn).

B: Dịch máy móc theo nghĩa đen của thành ngữ (Cô ấy muốn bay lên mặt trăng khi thắng cuộc thi → sai hoàn toàn về mặt ngữ nghĩa).

D: Sai nghĩa (Cô ấy đã không thích thú với cuộc thi).