Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 1
50 câu hỏi
PART 1: LISTENING
You will hear Richard talking to his friend Sam about a football match. Choose thecorrect answer for each question.
When is the football match?
Friday
Saturday
Sunday
When is the football match? (Trận bóng đá diễn ra khi nào?)
A. Friday: Thứ Sáu
B. Saturday: Thứ Bảy
C. Sunday: Chủ Nhật
Thông tin: Richard: Actually, it’s on Friday after school because a lot of the others are busy. Sunday was difficult, too.
Dịch nghĩa: Richard: Thực ra, trận đấu diễn ra vào thứ Sáu sau giờ học vì nhiều bạn khác bận. Chủ Nhật cũng khó khăn.
Chọn A.
opposite a castle
near a river
close to the station
The match will be at a school ________ (Trận đấu sẽ diễn ra tại một trường học ________)
A. opposite a castle: đối diện một lâu đài
B. near a river: gần một con sông
C. close to the station: gần nhà ga
Thông tin: Richard: No, it’s the one down by the river. The grass is always better there.
Dịch nghĩa: Richard: Không, đó là ngôi trường nằm ở dưới phía bờ sông. Cỏ ở đó luôn tốt hơn.
Chọn B.
by coach
by train
by car
How will Richard’s team travel to the game? (Đội của Richard sẽ di chuyển đến trận đấu bằng cách nào?)
A. by coach: bằng xe khách
B. by train: bằng tàu hỏa
C. by car: bằng xe ô tô
Thông tin: Richard: There aren’t enough of us for a coach. Some of the teachers are going to drive us there.
Dịch nghĩa: Richard: Bọn mình không đủ người để đi xe khách. Một vài giáo viên sẽ lái xe chở bọn mình đến đó.
(Lái xe = đi bằng ô tô)
Chọn C.
blue shorts
white shorts
black shorts
The players in Richard’s team should wear ________ (Các cầu thủ trong đội của Richard nên mặc ________)
A. blue shorts: quần đùi xanh
B. white shorts: quần đùi trắng
C. black shorts: quần đùi đen
Thông tin: Richard: Have you got any white shorts? ... We usually wear blue ones, but the other team wears that colour.
Dịch nghĩa: Richard: Cậu có chiếc quần đùi trắng nào không? ... Bọn mình thường mặc màu xanh, nhưng đội kia mặc màu đó rồi.
Chọn B.
Richard thinks that ________
the Polish team is better than the Spanish one.
the Spanish team is better than the Polish one.
the American school team is the best.
Richard thinks that ________ (Richard nghĩ rằng ________)
A. the Polish team is better than the Spanish one.: đội Ba Lan giỏi hơn đội Tây Ban Nha.
B. the Spanish team is better than the Polish one.: đội Tây Ban Nha giỏi hơn đội Ba Lan.
C. the American school team is the best.: đội trường Mỹ là giỏi nhất.
Thông tin: Richard: Yes, the Polish students have a good team, but not as good as the Spanish team we played last week!
Dịch nghĩa: Richard: Đúng, các học sinh Ba Lan có một đội giỏi, nhưng không giỏi bằng đội Tây Ban Nha mà bọn mình đã đấu tuần trước!
Chọn B.
Audioscript:
Richard: Hi, Sam. We need one more player for the football match. Interested?
Sam: Sorry, Richard. I’ll be busy on Saturday.
Richard: Actually, it’s on Friday after school because a lot of the others are busy. Sunday was difficult, too.
Sam: Oh, I’d like to play then. Where’s the match?
Richard: At Kings … no, at Castle School.
Sam: Is that quite near the railway station? I think I know it.
Richard: No, it’s the one down by the river. The grass is always better there.
Sam: Fine. And are you going by coach or by train?
Richard: There aren’t enough of us for a coach. Some of the teachers are going to drive us there. Have you got any white shorts?
Sam: I’ve got some black ones.
Richard: They’re no good. Don’t worry. I can give you some. We usually wear blue ones, but the other team wears that colour.
Sam: OK. Who are the other team?
Richard: They’re all students at the American International School so they all speak English, but most of them come from Poland. They don’t have a school team. The students play for different teams.
Sam: Good players then!
Richard: Yes, the Polish students have a good team, but not as good as the Spanish team we played last week!
PART 2: PHONETICS
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
pens
books
rulers
pencils
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại.
A. pens: /penz/
B. books: /bʊks/
C. rulers: /ˈruːlərz/
D. pencils: /ˈpenslz/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
student
lunch
subject
rubber
A. student: /ˈstjuːdnt/
B. lunch: /lʌntʃ/
C. subject: /ˈsʌbdʒɪkt/
D. rubber: /ˈrʌbər/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /juː/, còn lại là /ʌ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
school
chair
chemistry
character
A. school: /skuːl/
B. chair: /tʃeər/
C. chemistry: /ˈkemɪstri/
D. character: /ˈkærəktər/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /tʃ/, còn lại là /k/.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
picnic
music
design
novel
A. picnic: /ˈpɪknɪk/ (trọng âm 1)
B. music: /ˈmjuːzɪk/ (trọng âm 1)
C. design: /dɪˈzaɪn/ (trọng âm 2)
D. novel: /ˈnɒvl/ (trọng âm 1)
Phương án C có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
exercise
pharmacy
interesting
tomorrow
A. exercise: /ˈeksəsaɪz/ (trọng âm 1)
B. pharmacy: /ˈfɑːrməsi/ (trọng âm 1)
C. interesting: /ˈɪntrəstɪŋ/ (trọng âm 1)
D. tomorrow: /təˈmɒrəʊ/ (trọng âm 2)
Phương án D có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
PART 3: VOCABULARY AND GRAMMAR
Choose the correct answer to each of the following questions.
Last week I ________ my children to the biggest zoo in the town.
got
brought
fetch
took
A. got (v-past): có được, lấy được
B. brought (v-past): mang đến (hướng về phía người nói)
C. fetch (v): đi lấy về (chưa chia quá khứ)
D. took (v-past): đưa đi, dẫn đi
Ta có cấu trúc chỉ việc dẫn ai đó đi đâu: take somebody to + địa điểm.
Dấu hiệu thời gian “Last week” (Tuần trước) yêu cầu động từ chia ở thì quá khứ đơn, do đó “take” chuyển thành “took”.
→ Last week I took my children to the biggest zoo in the town.
Dịch nghĩa: Tuần trước tôi đã dẫn các con đi chơi ở sở thú lớn nhất thị trấn.
about
on
of
for
A. about: về
B. on: trên
C. of: của
D. for: cho
Tính từ “proud” (tự hào) luôn đi kèm với giới từ “of” tạo thành cụm từ cố định (collocation): be proud of something/somebody (tự hào về điều gì/ai đó).
→ Are you proud of your country and its tradition?
Dịch nghĩa: Bạn có tự hào về đất nước và truyền thống của đất nước bạn không?
that
where
when
which
A. that: cái mà, người mà
B. where: nơi mà (thay thế cho danh từ chỉ nơi chốn)
C. when: khi mà (thay thế cho danh từ chỉ thời gian)
D. which: cái mà (thay thế cho danh từ chỉ vật)
Danh từ đứng trước khoảng trống là “childhood” (thời thơ ấu) - một danh từ chỉ khoảng thời gian. Do đó, ta cần sử dụng trạng từ quan hệ chỉ thời gian là “when” để nối mệnh đề.
→ He thought much of his childhood when he lived with his family in the country.
Dịch nghĩa: Anh ấy nghĩ nhiều về thời thơ ấu khi anh còn sống cùng gia đình ở nông thôn.
don't smoke
not smoking
not to smoke
to not smoke
A. don't smoke: (chia ở hiện tại đơn dạng phủ định)
B. not smoking: (danh động từ / V-ing)
C. not to smoke: (động từ nguyên thể có “to” dạng phủ định)
D. to not smoke: (sai vị trí của “not”)
Ta có cấu trúc yêu cầu ai đó (không) làm gì: ask somebody (not) to do something. Từ “not” phải đứng ngay trước “to V”.
→ Please ask them not to smoke in this area.
Dịch nghĩa: Làm ơn hãy yêu cầu họ không hút thuốc trong khu vực này.
She teaches kids in an English center. She is a ________.
teacher
doctor
nurse
farmer
A. teacher (n): giáo viên
B. doctor (n): bác sĩ
C. nurse (n): y tá
D. farmer (n): nông dân
Động từ “teaches” (dạy học) và địa điểm “English center” (trung tâm tiếng Anh) là những dữ kiện chỉ ra đây là nghề giáo viên.
Đây cũng là một ví dụ về cấu tạo từ: từ động từ “teach” thêm hậu tố “-er” để tạo thành danh từ chỉ người “teacher”.
→ She teaches kids in an English center. She is a teacher.
Dịch nghĩa: Cô ấy dạy trẻ em ở một trung tâm tiếng Anh. Cô ấy là một giáo viên.
will you
shall we
do we
don't you
A. will you: dùng cho câu mệnh lệnh (VD: Open the door, will you?)
B. shall we: dùng cho cấu trúc rủ rê Let's
C. do we: dùng cho hiện tại đơn
D. don't you: dùng cho hiện tại đơn
Theo quy tắc ngữ pháp, câu hỏi đuôi (tag question) cho cấu trúc rủ rê đưa ra đề nghị “Let's + V-nguyên thể” luôn mặc định là “shall we?”.
→ Let's go to the museum, shall we?
Dịch nghĩa: Chúng ta đi bảo tàng nhé, được không?
My brother often ________ TV after dinner.
watch
watches
watchs
are watching
A. watch: động từ nguyên thể
B. watches: động từ thêm “es” (ngôi thứ 3 số ít)
C. watchs: sai quy tắc chính tả
D. are watching: thì hiện tại tiếp diễn
Trạng từ chỉ tần suất “often” (thường xuyên) là dấu hiệu của thì hiện tại đơn, diễn tả một thói quen. Chủ ngữ “My brother” là ngôi thứ 3 số ít. Động từ “watch” kết thúc bằng đuôi “-ch” nên khi chia phải thêm “-es”. Đi kèm với nó là collocation quen thuộc: watch TV.
→ My brother often watches TV after dinner.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi thường xem tivi sau bữa tối.
valued
cost
price
worth
A. valued (v-ed): được định giá (thường đi với giới từ at: valued at)
B. cost (v): có giá là (không đi với động từ to be trong ngữ cảnh này)
C. price (n/v): giá cả / định giá
D. worth (adj): trị giá, đáng giá
Ta có cấu trúc: be worth + số tiền / giá trị (trị giá bao nhiêu tiền).
→ The stolen machines were worth a lot of money.
Dịch nghĩa: Những cỗ máy bị đánh cắp đó trị giá rất nhiều tiền.
The dinner will be ready soon. Can you please ________ the table?
lay
put
make
take
A. lay (v): dọn, sắp xếp
B. put (v): đặt, để
C. make (v): làm, chế tạo
D. take (v): lấy
Để diễn đạt hành động dọn bàn/bày biện bát đĩa ra bàn chuẩn bị ăn bữa ăn, ta dùng collocation cố định là lay the table (hoặc set the table).
→ The dinner will be ready soon. Can you please lay the table?
Dịch nghĩa: Bữa tối sắp sẵn sàng rồi. Bạn có thể vui lòng dọn bàn ăn ra được không?
Why don't we ________ chess together?
play
playing
to play
played
A. play: động từ nguyên thể
B. playing: danh động từ (V-ing)
C. to play: động từ nguyên thể có “to”
D. played: động từ thêm “ed”
Để đưa ra một lời gợi ý, ta sử dụng cấu trúc: Why don't we + V-nguyên thể? (Tại sao chúng ta không...?). Ngoài ra, từ vựng cũng đi theo cụm cố định: play chess (chơi cờ).
→ Why don't we play chess together?
Dịch nghĩa: Tại sao chúng ta không chơi cờ cùng nhau nhỉ?
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete the following exchange.
- Susan: “Oops! I‘m sorry, Denise.”
- Denise: “________”
You shouldn’t do that.
It’s alright.
You are welcome.
It’s nonsense.
Đáp án đúng là B
A. You shouldn’t do that.: Bạn không nên làm điều đó. (Dùng để khuyên bảo/nhắc nhở).
B. It’s alright.: Ổn mà / Không sao đâu. (Dùng để đáp lại lời xin lỗi một cách lịch sự, bao dung).
C. You are welcome.: Không có chi. (Dùng để đáp lại lời cảm ơn “Thank you”).
D. It’s nonsense.: Thật vô lý / Thật vô nghĩa.
Susan nói “I'm sorry” (Tôi xin lỗi) sau khi mắc một lỗi nhỏ (“Oops!”). Cách phản hồi tự nhiên và lịch sự nhất trong tiếng Anh giao tiếp là chấp nhận lời xin lỗi đó bằng các cụm như “It's alright”, “No problem” hay “Never mind”.
→ Susan: “Oops! I‘m sorry, Denise.” - Denise: “It’s alright.”
Dịch nghĩa: Susan: “Ối! Tớ xin lỗi nhé, Denise.” - Denise: “Không sao đâu.”
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
We went to Vung Tau beach for swimming yesterday, so it was raining.
went
beach
so
was raining
Đáp án đúng là C
Liên từ “so” (vì vậy) dùng để chỉ kết quả, không phù hợp về mặt ngữ nghĩa trong câu này. Hai vế câu mang ý nghĩa tương phản (đi bơi và trời mưa), do đó ta cần dùng liên từ chỉ sự trái ngược “but” (nhưng).
Sửa: so → but
Câu đúng: We went to Vung Tau beach for swimming yesterday, but it was raining.
Dịch nghĩa: Hôm qua chúng tôi đã đi biển Vũng Tàu để bơi, nhưng trời lại mưa.
Would you like drinking some orange juice?
Would
like
drinking
some
Cấu trúc cố định dùng để đưa ra một lời mời hoặc lời đề nghị lịch sự trong tiếng Anh là “Would you like + to V”. Việc sử dụng động từ ở dạng V-ing (drinking) đi sau “Would you like” là sai cấu trúc.
Sửa: drinking → to drink
Câu đúng: Would you like to drink some orange juice?
Dịch nghĩa: Bạn có muốn uống một chút nước cam không?
PART 4: READING COMPREHENSION
Read the following sign or notice and choose the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.
What does this sign mean?

You don’t have to run in this area.
You don’t need to run in this area.
Running is not good for you to do.
You are not allowed to run in this area.
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn không bắt buộc phải chạy trong khu vực này.
B. Bạn không cần phải chạy trong khu vực này.
C. Chạy bộ thì không tốt cho bạn.
D. Bạn không được phép chạy trong khu vực này.
Thông tin: Hình ảnh một người đang chạy trong vòng tròn có vạch chéo đỏ kèm dòng chữ “No Running”. (Không chạy / Cấm chạy)
Phân tích: Biển báo có chữ “No Running” cùng biểu tượng cấm, thể hiện quy định bắt buộc không được thực hiện hành động chạy ở khu vực này.
- Phương án D (Bạn không được phép chạy...) sử dụng cụm từ “not allowed to” (không được phép) truyền đạt chính xác ý nghĩa cấm đoán của biển báo.
- Phương án A và B sai vì “don't have to” và “don't need to” chỉ mang nghĩa là “không cần thiết/không bắt buộc” (tức là bạn vẫn có thể chạy nếu muốn), không mang tính cấm đoán.
- Phương án C mang ý nghĩa khuyên nhủ (chạy không tốt), không phản ánh tính quy định nghiêm ngặt của biển báo.
Chọn D.
What is the current promotion at the clothes store?

10% discount on all clothes.
Buy one get one free on summer dresses.
Free T-shirt with every purchase.
20% discount on all clothes.
Chương trình khuyến mãi hiện tại ở cửa hàng quần áo là gì?
A. Giảm giá 10% cho tất cả quần áo.
B. Mua một tặng một đối với váy mùa hè.
C. Tặng áo phông miễn phí cho mỗi đơn hàng.
D. Giảm giá 20% cho tất cả quần áo.
Thông tin: Clothes Sale. All clothes are 10% discount this week. Many new summer dresses and T-shirts are here.
Dịch nghĩa: Giảm giá quần áo. Tất cả quần áo được giảm giá 10% trong tuần này. Nhiều mẫu váy mùa hè và áo phông mới đã có mặt tại đây.
Phân tích: Thông báo ghi rất rõ ràng chi tiết của chương trình khuyến mãi là “All clothes are 10% discount” (Tất cả quần áo được giảm giá 10%).
- Phương án A lặp lại chính xác thông tin này.
- Phương án B (Mua một tặng một) và C (Tặng áo phông) đưa ra những hình thức khuyến mãi hoàn toàn không được nhắc đến trong thông báo.
- Phương án D sai về mức giảm giá (20% thay vì 10%).
Chọn A.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 27.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
We had an unforgettable holiday in Singapore last week. Things didn’t go on as smoothly as we had expected before. _________
a. Upon our arrival at the Safari park 2 hours later, we realized that it was closed for maintenance.
b. It all started when my parents decided to visit the Safari park.
c. We were so excited about the trip, but the moment that we left the hotel, it started raining.
b-c-a
a-c-b
c-b-a
b-a-c
Dịch nghĩa:
Chúng tôi đã có một kỳ nghỉ khó quên ở Singapore tuần trước. Mọi chuyện đã không diễn ra suôn sẻ như mong đợi. _________
(a) Khi đến nơi 2 giờ sau đó, chúng tôi mới nhận ra công viên đã đóng cửa để bảo trì.
(b) Mọi chuyện bắt đầu khi bố mẹ tôi quyết định đi thăm công viên Safari.
(c) Chúng tôi rất háo hức, nhưng ngay lúc rời khách sạn, trời bắt đầu mưa.
Thứ tự đúng:A. b-c-a
(b) Câu mở đầu chi tiết: Dùng cụm “It all started when...” (Mọi chuyện bắt đầu khi...) để khơi mào cho câu chuyện “không suôn sẻ” vừa được giới thiệu ở câu trước.
(c) Câu tiếp diễn: Nối tiếp dòng thời gian. Quyết định đi xong (b) thì rời khách sạn (left the hotel) và gặp rắc rối đầu tiên (trời mưa).
(a) Câu diễn biến cuối: Cụm “2 hours later” (2 giờ sau) nối tiếp quá trình di chuyển. Đến nơi thì gặp rắc rối “chốt hạ”: công viên đóng cửa.
Chọn A.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
We had an unforgettable holiday in Singapore last week. Things didn’t go on as smoothly as we had expected before. (b) It all started when my parents decided to visit the Safari park. (c) We were so excited about the trip, but the moment that we left the hotel, it started raining. (a) Upon our arrival at the Safari park 2 hours later, we realized that it was closed for maintenance.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã có một kỳ nghỉ khó quên ở Singapore tuần trước. Mọi chuyện đã không diễn ra suôn sẻ như mong đợi. (b) Mọi chuyện bắt đầu khi bố mẹ tôi quyết định đi thăm công viên Safari. (c) Chúng tôi rất háo hức, nhưng ngay lúc rời khách sạn, trời bắt đầu mưa. (a) Khi đến nơi 2 giờ sau đó, chúng tôi mới nhận ra công viên đã đóng cửa để bảo trì.
Choose the sentence that can end the text (in Question 26) most appropriately.
Then we asked a local man who lived nearby how to get to the park.
First, the park is really a must-visit for all nature lovers.
We finally got back to the hotel with sadness and disappointment.
To begin with, we had a lot of fun exploring the different animal exhibit here.
Dịch nghĩa:
A. Sau đó, chúng tôi hỏi một người dân địa phương sống gần đó đường đến công viên.
B. Trước hết, công viên này thực sự là điểm đến không thể bỏ qua đối với tất cả những người yêu thiên nhiên.
C. Cuối cùng, chúng tôi trở về khách sạn với tâm trạng buồn bã và thất vọng.
D. Ban đầu, chúng tôi đã có rất nhiều niềm vui khi khám phá các khu trưng bày động vật khác nhau ở đây.
Mạch truyện đang mô tả một chuyến đi hỏng bét (gặp mưa, công viên đóng cửa). Câu kết đoạn phải giải quyết được tình huống này:
- C hợp lý nhất: Vì không được vào công viên → Hành động logic tiếp theo là quay về khách sạn mang theo sự buồn bã và thất vọng. Khớp hoàn toàn với cảm xúc của đoạn văn.
- A sai: Đã đến nơi rồi (upon our arrival) nên không có chuyện đi hỏi đường đến công viên nữa.
- B và D sai: Công viên đóng cửa, họ không được vào trong nên không thể đưa ra nhận xét khen ngợi (B) hay có niềm vui khám phá các con vật (D).
Chọn C.
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
Dear Hanh,
I’m writing to invite you to a party we (28) ________ at the flat next Friday, December 14th. As you know, (29) ________ Lan’s 13th birthday next week and my birthday next month, (30) ________ we thought we’d celebrate together and have a joint party. I can’t remember if you know my address or not, but anyway, if you (31) ________ the direction below, you shouldn’t get lost. Take the Number 15 bus from the station and (32) ________ at the Star Hotel. Walk down Long Viet Road, past the Dan Chu Cinema, and then (33) ________ the first turning on the right. That’s Le Loi Road. Turn left (34) ________ the first junction, then go straight past the church as far as the next crossroads. Turn right and our block of flats is the second on the right. Do try and come. Of course you‘re welcome to bring someone with you if you want to.
Look forward (35) ________ you then!
Best wishes,
Lan
have
are having
going to have
will has
A. have: có (thì hiện tại đơn)
B. are having: đang có/sẽ có (thì hiện tại tiếp diễn chỉ kế hoạch tương lai)
C. going to have: (thiếu động từ “to be” phía trước)
D. will has: (sai ngữ pháp, sau “will” phải là động từ nguyên thể “have”)
Câu có mốc thời gian cụ thể là “next Friday, December 14th” (thứ Sáu tới, ngày 14 tháng 12). Đây là một sự kiện đã được lên lịch sẵn, nên ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch chắc chắn trong tương lai.
→ ...invite you to a party we are having at the flat next Friday...
Dịch nghĩa: ...mời bạn đến dự một bữa tiệc mà chúng mình sẽ tổ chức tại căn hộ vào thứ Sáu tới...
Chọn B.
it’s
its
they’re
she’s
A. it’s: nó là (viết tắt của “it is”, dùng làm chủ ngữ giả chỉ thời gian, sự kiện)
B. its: của nó (tính từ sở hữu)
C. they’re: họ là/chúng là
D. she’s: cô ấy là
Khi nói về dịp lễ hoặc sinh nhật, ta dùng chủ ngữ giả “It” kết hợp với động từ “is”. “It's Lan's 13th birthday” có nghĩa là “Đó là sinh nhật lần thứ 13 của Lan”.
→ As you know, it’s Lan’s 13th birthday next week...
Dịch nghĩa: Như bạn đã biết, tuần tới là sinh nhật lần thứ 13 của Lan...
Chọn A.
too
but
because
so
A. too: cũng/quá
B. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
D. so: vì vậy (chỉ kết quả)
Phía trước là nguyên nhân (sinh nhật Lan tuần tới và sinh nhật mình tháng sau), phía sau là kết quả (nghĩ rằng nên tổ chức chung). Liên từ “so” là phù hợp nhất để nối hai mệnh đề này.
→ ...so we thought we’d celebrate together and have a joint party.
Dịch nghĩa: ...vì vậy chúng mình nghĩ rằng cả hai nên ăn mừng cùng nhau và tổ chức một bữa tiệc chung.
Chọn D.
to follow
follow
following
follows
A. to follow: để làm theo (to V)
B. follow: làm theo (động từ nguyên thể)
C. following: đang làm theo (V-ing)
D. follows: làm theo (V-s)
Cấu trúc câu điều kiện loại 1: If + S + V (hiện tại đơn), S + will/should/can + V (nguyên thể). Với chủ ngữ là “you”, động từ “follow” giữ ở dạng nguyên thể.
→ ...anyway, if you follow the direction below, you shouldn’t get lost.
Dịch nghĩa: ...dù sao thì nếu bạn đi theo chỉ dẫn bên dưới, bạn sẽ không bị lạc đâu.
Chọn B.
get up
get by
get on
get off
A. get up: thức dậy
B. get by: xoay xở để sống/làm việc
C. get on: lên xe/tàu
D. get off: xuống xe/tàu
Để chỉ hành động xuống xe buýt tại một điểm dừng nào đó, ta dùng cụm động từ “get off”.
→ Take the Number 15 bus from the station and get off at the Star Hotel.
Dịch nghĩa: Hãy bắt xe buýt số 15 từ nhà ga và xuống tại khách sạn Star.
Chọn D.
have
get
take
bring
A. have: có
B. get: lấy
C. take: đi theo (lối rẽ), đón, nhận
D. bring: mang theo
Cụm từ cố định khi chỉ đường: take the first/second turning (rẽ ở lối rẽ thứ nhất/thứ hai).
→ ...and then take the first turning on the right.
Dịch nghĩa: ...và sau đó rẽ vào lối rẽ đầu tiên bên tay phải.
Chọn C.
in
at
of
on
A. in: trong
B. at: tại (một điểm cụ thể)
C. of: của
D. on: trên
Giới từ “at” được dùng trước các địa điểm cụ thể trên đường đi như “junction” (giao lộ/ngã ba), “crossroads” (ngã tư).
→ Turn left at the first junction...
Dịch nghĩa: Rẽ trái tại ngã ba đầu tiên...
Chọn B.
Look forward (35) ________ you then!
to see
for seeing
of seeing
to seeing
A. to see: để gặp
B. for seeing: cho việc gặp
C. of seeing: của việc gặp
D. to seeing: (to + V-ing)
Cấu trúc cố định: Look forward to + V-ing (Mong đợi/mong chờ điều gì đó).
Đây là cấu trúc đặc biệt mà sau “to” là một danh động từ (V-ing).
→ Look forward to seeing you then!
Dịch nghĩa: Mong sớm được gặp bạn lúc đó!
Chọn D.
Dịch bài đọc:
Hạnh thân mến,
Mình viết thư này để mời bạn đến dự một bữa tiệc mà chúng mình sẽ tổ chức tại căn hộ vào thứ Sáu tới, ngày 14 tháng 12. Như bạn đã biết, tuần tới là sinh nhật lần thứ 13 của Lan và tháng sau là sinh nhật của mình, vì vậy chúng mình nghĩ rằng cả hai nên ăn mừng cùng nhau và tổ chức một bữa tiệc chung. Mình không nhớ liệu bạn có biết địa chỉ của mình hay không, nhưng dù sao thì nếu bạn đi theo chỉ dẫn bên dưới, bạn sẽ không bị lạc đâu. Hãy bắt xe buýt số 15 từ nhà ga và xuống tại khách sạn Star. Đi bộ dọc theo đường Long Việt, đi ngang qua rạp chiếu phim Dân Chủ, sau đó rẽ vào lối rẽ đầu tiên bên tay phải. Đó là đường Lê Lợi. Rẽ trái tại ngã ba đầu tiên, sau đó đi thẳng qua nhà thờ cho đến tận ngã tư tiếp theo. Rẽ phải và dãy căn hộ của chúng mình là căn thứ hai bên tay phải. Nhớ cố gắng đến nhé. Tất nhiên là bạn có thể dẫn theo ai đó đi cùng nếu muốn.
Mong sớm gặp lại bạn!
Thân mến,
Lan.
Read the passage below and choose the best answer for each question.
Jessica Hail – Comedian
I’ve always enjoyed performing and making people laugh. When I was at school, I used to annoy some of my teachers as I was always telling jokes in class. All my classmates used to laugh a lot and I had a great time.
When I left school, I got a job in a fast-food restaurant during the day and took acting classes in the evening. I also started performing in theatres at the weekends. Sometimes the audience loved me, but other times nobody laughed at my jokes. That was the worst feeling in the world.
After two or three years, I appeared on TV a few times and became better known. I finally got a part in a TV comedy show and I’ve worked on TV ever since. I still do theatre work, and although it’s harder than being on TV, I enjoy it much more. During those years when I performed in theatres, I learned so much. It was great to start performing while I was still young. It gave me a lot of experience and it helped me become confident on stage.
It isn’t easy to keep on being successful because it’s so difficult trying to think of new ideas all the time. When I can’t think of anything to write about, I get very miserable. Then I usually go for a walk. Walking is a great way to relax and it also helps you to think. I can go out for a walk in the morning with no ideas in my head. When I return, my head is full of them and I can’t wait to write them down!
As well as walking, mountain climbing and diving help me to relax, too. I’m planning a climbing trip to Nepal soon, which I’m really looking forward to! I’m sure I’ll come back with a lot of new jokes and ideas. Inspiration is very important in my profession. If I’m inspired, I can create new performances and make people laugh out loud! It’s fantastic. I think comedy is the cure for many things. It can take away your worries and help you relax.
Her friends were very funny.
She enjoyed performing for her classmates.
She disliked the teachers.
Her jokes were bad.
What does Jessica say about her life at school?
(Jessica nói gì về cuộc sống ở trường của cô ấy?)
A. Her friends were very funny. (Bạn bè của cô ấy rất vui tính.)
B. She enjoyed performing for her classmates. (Cô ấy thích biểu diễn cho bạn cùng lớp xem.)
C. She disliked the teachers. (Cô ấy ghét giáo viên.)
D. Her jokes were bad. (Những câu đùa của cô ấy rất tệ.)
Thông tin: “All my classmates used to laugh a lot and I had a great time.” (Đoạn 1)
(Tất cả bạn cùng lớp thường cười rất nhiều và mình đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.)
→ Việc kể chuyện cười khiến bạn bè vui vẻ và bản thân cô cũng thấy tuyệt vời chứng tỏ cô rất thích biểu diễn cho họ xem.
Chọn B.
What did Jessica do when she left school?
She trained to be a teacher.
She started performing in a restaurant.
She got a job and studied acting.
She got a job in a theatre.
What did Jessica do when she left school?
(Jessica đã làm gì khi rời trường học?)
A. She trained to be a teacher. (Cô ấy đào tạo để trở thành giáo viên.)
B. She started performing in a restaurant. (Cô ấy bắt đầu biểu diễn trong một nhà hàng.)
C. She got a job and studied acting. (Cô ấy đã tìm một công việc và học diễn xuất.)
D. She got a job in a theatre. (Cô ấy đã tìm được một công việc trong rạp hát.)
Thông tin: “When I left school, I got a job in a fast-food restaurant... and took acting classes in the evening.” (Đoạn 2)
(Khi rời trường, mình đã làm việc ở một nhà hàng đồ ăn nhanh... và học các lớp diễn xuất vào buổi tối.)
→ Cô ấy vừa đi làm (ở nhà hàng) vừa đi học (lớp diễn xuất).
Chọn C.
What does she say about her working life?
People have always enjoyed her performances.
Being on TV is the most difficult thing she’s done.
Her first job was in a theatre.
She’s worked in a variety of places.
What does she say about her working life?
(Cô ấy nói gì về cuộc sống làm việc của mình?)
A. People have always enjoyed her performances. (Mọi người luôn thích các buổi biểu diễn của cô ấy.)
B. Being on TV is the most difficult thing she’s done. (Lên TV là việc khó khăn nhất cô ấy từng làm.)
C. Her first job was in a theatre. (Công việc đầu tiên của cô ấy là ở rạp hát.)
D. She’s worked in a variety of places. (Cô ấy đã làm việc ở nhiều nơi khác nhau.)
Thông tin: Bài đọc nhắc đến việc cô ấy làm ở nhà hàng, biểu diễn ở rạp hát (theatre), và làm việc trên TV (worked on TV ever since).
(Đoạn 2, 3)
→ Cô ấy đã làm việc ở nhiều môi trường khác nhau. (Lưu ý: Câu A sai vì có lúc khán giả không cười; Câu B sai vì cô ấy nói làm ở rạp hát khó hơn TV; Câu C sai vì công việc đầu tiên là ở nhà hàng đồ ăn nhanh).
Chọn D.
Why does Jessica like walking?
It makes her laugh.
It helps her to get ideas.
It takes away her worries.
It allows her to empty her mind.
Why does Jessica like walking?
(Tại sao Jessica thích đi bộ?)
A. It makes her laugh. (Nó khiến cô ấy cười.)
B. It helps her to get ideas. (Nó giúp cô ấy có được những ý tưởng.)
C. It takes away her worries. (Nó lấy đi những nỗi lo lắng của cô ấy.)
D. It allows her to empty her mind. (Nó cho phép cô ấy làm trống rỗng tâm trí.)
Thông tin: “Walking is a great way to relax and it also helps you to think... When I return, my head is full of them (ideas)!” (Đoạn 4)
(Đi bộ là một cách tuyệt vời để thư giãn và nó cũng giúp bạn suy nghĩ... Khi mình trở về, đầu mình đầy ắp những ý tưởng!)
→ Đi bộ giúp cô ấy tìm thấy cảm hứng và ý tưởng mới cho các buổi diễn.
Chọn B.
Which of the following is the best description of the writer?
The comedian who never stops laughing herself.
The funny person who loves her work but never has time to relax.
The successful comedian who is always looking for new ideas.
The popular star who loves being on TV more than anything else.
Which of the following is the best description of the writer?
(Câu nào sau đây là mô tả đúng nhất về người viết?)
A. The comedian who never stops laughing herself. (Nữ diễn viên hài không bao giờ ngừng tự cười.)
B. The funny person who loves her work but never has time to relax. (Người vui tính yêu công việc nhưng không bao giờ có thời gian thư giãn.)
C. The successful comedian who is always looking for new ideas. (Nữ diễn viên hài thành công luôn tìm kiếm những ý tưởng mới.)
D. The popular star who loves being on TV more than anything else. (Ngôi sao nổi tiếng yêu việc lên TV hơn bất cứ thứ gì khác.)
Thông tin: Xuyên suốt bài, Jessica kể về sự nghiệp thành công từ trường học đến TV, đồng thời nhấn mạnh việc tìm kiếm ý tưởng quan trọng ra sao: “trying to think of new ideas all the time” và “Inspiration is very important in my profession.”
→ C phản ánh đúng nhất về sự nghiệp và thái độ làm việc của cô.
Chọn C.
Dịch bài đọc:
Jessica Hail – Diễn viên hài
Mình luôn thích biểu diễn và làm cho mọi người cười. Khi còn đi học, mình thường xuyên làm phiền một số giáo viên vì mình luôn kể chuyện cười trong lớp. Tất cả bạn cùng lớp thường cười rất nhiều và mình đã có một khoảng thời gian tuyệt vời.
Khi rời trường, mình làm việc tại một nhà hàng đồ ăn nhanh vào ban ngày và tham gia các lớp học diễn xuất vào buổi tối. Mình cũng bắt đầu biểu diễn tại các rạp hát vào cuối tuần. Đôi khi khán giả yêu mến mình, nhưng cũng có những lúc chẳng ai cười trước những câu đùa của mình cả. Đó là cảm giác tồi tệ nhất trên đời.
Sau hai hoặc ba năm, mình xuất hiện trên TV vài lần và trở nên nổi tiếng hơn. Cuối cùng, mình đã có một vai trong một chương trình hài kịch trên TV và làm việc trên truyền hình kể từ đó. Mình vẫn làm việc tại rạp hát, và mặc dù việc đó khó khăn hơn so với khi lên TV, mình lại thích nó hơn nhiều. Trong những năm biểu diễn tại rạp hát, mình đã học được rất nhiều điều. Thật tuyệt vời khi được bắt đầu biểu diễn khi còn trẻ. Nó mang lại cho mình nhiều kinh nghiệm và giúp mình trở nên tự tin trên sân khấu.
Không dễ để duy trì sự thành công vì việc cố gắng nghĩ ra những ý tưởng mới mọi lúc là rất khó. Khi không nghĩ ra được điều gì để viết, mình cảm thấy rất khổ sở. Khi đó, mình thường đi dạo. Đi bộ là một cách tuyệt vời để thư giãn và nó cũng giúp bạn suy nghĩ. Mình có thể đi dạo vào buổi sáng với cái đầu trống rỗng. Khi trở về, đầu mình lại đầy ắp ý tưởng và mình không thể chờ đợi để viết chúng ra!
Cùng với đi bộ, leo núi và lặn cũng giúp mình thư giãn. Mình đang lên kế hoạch cho một chuyến leo núi đến Nepal sớm, mình thực sự mong đợi nó! Mình chắc chắn sẽ trở về với rất nhiều câu đùa và ý tưởng mới. Cảm hứng rất quan trọng trong nghề nghiệp của mình. Nếu mình được truyền cảm hứng, mình có thể tạo ra những buổi biểu diễn mới và khiến mọi người cười phá lên! Thật tuyệt vời. Mình nghĩ hài kịch là liều thuốc cho nhiều thứ. Nó có thể xua tan nỗi lo lắng và giúp bạn thư giãn.
PART 5: WRITING
Give the correct tense/ form of the verbs/ words in the brackets.
Where’s Tommy? He (have) __________ a bath.
is having
Câu hỏi “Where’s Tommy?” (Tommy ở đâu?) cho thấy người nói đang thắc mắc về một sự việc xảy ra ngay tại thời điểm nói.
Việc “tắm” là một hành động đang thực hiện ngay lúc đó nên chúng ta phải chia ở dạng tiếp diễn để trả lời cho câu hỏi về vị trí/trạng thái hiện tại của đối tượng.
Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
→ Where’s Tommy? He is having a bath.
Dịch nghĩa: Tommy đâu rồi? Nó đang đi tắm.
I (not see) __________ him since he left this school.
haven't seen
Sự xuất hiện của liên từ “since” (kể từ khi) nối với một mốc thời gian trong quá khứ (“left this school”) cho thấy hành động bắt đầu từ quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Hành động “không gặp” này vẫn đang tiếp diễn ở hiện tại, do đó ta phải chia động từ ở thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại.
Cấu trúc: S + have/has + not + V3/ed
→ I haven't seen him since he left this school.
Dịch nghĩa: Tôi đã không gặp anh ấy kể từ khi anh ấy rời khỏi ngôi trường này.
My students often spend two hours (do) ______ their homework every day.
doing
Trong câu có cấu trúc với động từ “spend” đi kèm với một khoảng thời gian (“two hours”). Đây là cấu trúc đặc trưng để nói về việc dành thời gian làm gì đó.
Theo quy tắc ngữ pháp, sau cấu trúc “spend + time” (dành thời gian), động từ theo sau phải được chia ở dạng V-ing.
Cấu trúc: S + spend + time + V-ing
→ My students often spend two hours doing their homework every day.
Dịch nghĩa: Các học sinh của tôi thường dành ra hai tiếng đồng hồ để làm bài tập về nhà mỗi ngày.
Do you collect stamps or other things? - Yes, I am a stamp (collect) __________.
collector
Vị trí trống nằm sau cụm danh từ “a stamp” và đứng sau mạo từ “a”, đóng vai trò là một danh từ chỉ người để trả lời cho câu hỏi về sở thích cá nhân.
Từ gốc là động từ “collect” (sưu tầm), khi chuyển sang danh từ chỉ người thực hiện hành động đó, ta thêm hậu tố “-or” để tạo thành danh từ chỉ nghề nghiệp hoặc người có sở thích đó.
Cấu trúc: a/an + (noun/adj) + Danh từ chỉ người
→ Do you collect stamps or other things? - Yes, I am a stamp collector.
Dịch nghĩa: Bạn có sưu tầm tem hay thứ gì khác không? - Có, tôi là một người sưu tầm tem.
He greets me in a (friend) _________ way.
friendly
Vị trí của từ cần điền nằm giữa mạo từ “a” và danh từ “way”, do đó chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ “way” (cách thức).
Từ gốc “friend” là một danh từ, khi thêm hậu tố “-ly” sẽ tạo thành tính từ “friendly” mang nghĩa thân thiện. Lưu ý đây là trường hợp đặc biệt vì nhiều người dễ nhầm lẫn đuôi “-ly” luôn là trạng từ.
Cấu trúc: a/an + Adj + Noun
→ He greets me in a friendly way.
Dịch nghĩa: Anh ấy chào đón tôi một cách rất thân thiện.
Reorder the words or phrases to make correct sentences.
yard/ front/ school/There/ big/ of/ is/ our/ in/ a/.
→ ________________________________________________________________.
There is a big yard in front of our school.
Cấu trúc:
- Cấu trúc chỉ sự tồn tại: “There is + a/an + adj + N (số ít đếm được) + cụm giới từ chỉ nơi chốn”.
- Cụm giới từ chỉ vị trí: “in front of” (ở phía trước).
Phân tích: Chủ ngữ giả “There” đứng đầu câu, theo sau là to-be “is” vì danh từ chính “yard” (cái sân) là số ít. Cụm từ chỉ nơi chốn “in front of our school” đặt ở cuối câu để bổ nghĩa.
Dịch nghĩa: Có một cái sân lớn ở phía trước trường của chúng tôi.
her/ birthday/ She/ friends/ celebrated/ last/ week/ with/ her/.
→ ________________________________________________________________.
She celebrated her birthday with her friends last week.
Cấu trúc:
Cấu trúc câu khẳng định thì quá khứ đơn: S + V(ed) + O + with + sb + trạng từ thời gian.
Phân tích: Chủ ngữ là “She”, động từ chia ở quá khứ là “celebrated” (đã tổ chức), tân ngữ là “her birthday” (sinh nhật của cô ấy). Tiếp theo là cụm từ chỉ đối tượng đồng hành “with her friends” (với những người bạn của cô ấy). Trạng từ chỉ thời gian “last week” (tuần trước) thường được đặt ở cuối câu.
Dịch nghĩa: Cô ấy đã tổ chức sinh nhật của mình với bạn bè vào tuần trước.
Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first one, using the given word(s) or phrase.
We enjoy playing basketball after school.
→ We are keen ______________________________________________________.
We are keen on playing basketball after school.
Câu gốc: We enjoy playing basketball after school. (Chúng tôi thích chơi bóng rổ sau giờ học.)
→ We are keen on playing basketball after school.
Cấu trúc: Cấu trúc diễn tả sở thích: S + enjoy(s) + V-ing = S + be keen on + V-ing (Thích / đam mê làm việc gì đó).
Phân tích: Từ “enjoy” được thay thế bằng cụm tính từ “keen on” mang nghĩa tương đương. Phía sau giới từ “on”, động từ vẫn giữ nguyên ở dạng V-ing là “playing”.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đam mê/thích chơi bóng rổ sau giờ học.
We like ice-cream, but we don’t have it every day.
→ Although _________________________________________________________.
Although we like ice-cream, we don't have it every day.
Câu gốc: We like ice-cream, but we don’t have it every day. (Chúng tôi thích kem, nhưng chúng tôi không ăn nó mỗi ngày.)
→ Although we like ice-cream, we don't have it every day.
Cấu trúc: Chuyển đổi câu ghép dùng liên từ “but” sang câu phức dùng mệnh đề nhượng bộ: Mệnh đề 1 + , + but + Mệnh đề 2 = Although + Mệnh đề 1, Mệnh đề 2.
Phân tích: Đưa “Although” (mặc dù) lên đầu câu thay thế cho mệnh đề chứa “but”. Lưu ý quan trọng: Trong tiếng Anh, đã dùng “Although” ở mệnh đề đầu thì tuyệt đối không dùng “but” ở vế sau nữa, chỉ ngăn cách nhau bằng dấu phẩy.
Dịch nghĩa: Mặc dù chúng tôi thích kem, chúng tôi không ăn nó mỗi ngày.
He speaks more persuasively than his brother.
→ He is a ___________________________________________________________.
He is a more persuasive speaker than his brother.
Câu gốc: He speaks more persuasively than his brother. (Anh ấy nói chuyện một cách thuyết phục hơn anh trai mình.)
→ He is a more persuasive speaker than his brother.
Cấu trúc: Viết lại câu chuyển đổi từ Động từ/Trạng từ sang Danh từ/Tính từ: S + V(thường) + Adv = S + be + (a/an) + Adj + N (chỉ người).
Phân tích:
- Động từ “speaks” (nói) biến thành danh từ chỉ người “speaker” (người nói/người diễn thuyết).
- Trạng từ “persuasively” (một cách thuyết phục) biến thành tính từ “persuasive” đứng trước danh từ “speaker” để bổ nghĩa cho nó.
- Do “persuasive” là tính từ dài (3 âm tiết), dạng so sánh hơn của nó vẫn giữ nguyên cấu trúc “more + adj”.
Dịch nghĩa: Anh ấy là một người nói chuyện/diễn thuyết có sức thuyết phục hơn anh trai mình.








