Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 2
Đề thi

Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 2

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 635 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

PART 1: LISTENING

For each question, choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How does the man travel to Liverpool?

How does the man travel to Liverpool? (ảnh 1)

How does the man travel to Liverpool? (ảnh 2)

How does the man travel to Liverpool? (ảnh 3)

Xem đáp án

How does the man travel to Liverpool?

(Người đàn ông tới Liverpool bằng cách nào?)

Thông tin:

B: Yes, the bus is much cheaper. It’s only 20 pounds.

(Có, xe buýt rẻ hơn nhiều. Nó chỉ có 20 bảng.)

A: Right. That’s better for me.

(Được. Thế tốt hơn cho tôi.)

Chọn C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which bill has just arrived?

Which bill has just arrived? (ảnh 1)

Which bill has just arrived? (ảnh 2)

Which bill has just arrived? (ảnh 3)

Xem đáp án

Which bill has just arrived?

(Hóa đơn nào vừa mới đến?)

Thông tin: No, it’s the water bill.

(Không, đó là hóa đơn tiền nước.)

Chọn B

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What will they do tomorrow afternoon?

What will they do tomorrow afternoon? (ảnh 1)

What will they do tomorrow afternoon? (ảnh 2)

What will they do tomorrow afternoon? (ảnh 3)

Xem đáp án

What will they do tomorrow afternoon?

(Họ sẽ làm gì vào chiều mai?)

Thông tin:

A: This is a beautiful beach. Shall we come again tomorrow?

(Đây là một bãi biển đẹp. Ngày mai chúng ta lại đến nhé?)

B: Okay. And let’s bring Joe and Linda with us.

(Được. Và hãy đưa Joe và Linda đi cùng.)

Chọn B

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How did the man hear about the fire?

How did the man hear about the fire? (ảnh 1)

How did the man hear about the fire? (ảnh 2)

How did the man hear about the fire? (ảnh 3)

Xem đáp án

How did the man hear about the fire?

(Làm thế nào người đàn ông biết được về vụ cháy?)

Thông tin: No, Sandra phoned and told me about it.

(Không, Sandra đã gọi điện và kể cho tôi nghe về nó.)

Chọn C

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What time did Mr. Thompson ring?

What time did Mr. Thompson ring? (ảnh 1)

What time did Mr. Thompson ring? (ảnh 2)

What time did Mr. Thompson ring? (ảnh 3)

Xem đáp án

What time did Mr. Thompson ring?

(Ông Thompson gọi điện vào lúc mấy giờ?)

Thông tin:

A: Oh. What time was that?

(Ồ. Lúc đó là mấy giờ?)

B: About 9:30.

(Khoảng 9h30.)

Chọn A

Audio script:

1. How does the man travel to Liverpool?

A: Excuse me, I’d like to go to Liverpool on Friday.

B: Well, you can go by bus or train.

A: Is the train expensive?

B: Yes, the bus is much cheaper. It’s only 20 pounds.

A: Right. That’s better for me.

2. Which bill has just arrived?

A: Is that the electricity bill?

B: No, it’s the water bill.

A: Is it very big?

B: Not as bad as last time.

A: Oh good.

3. What will they do tomorrow afternoon?

A: This is a beautiful beach. Shall we come again tomorrow?

B: Okay. And let’s bring Joe and Linda with us.

4. How did the man hear about the fire?

A: How did you hear about the fire? It wasn’t on the television news.

B: No, Sandra phoned and told me about it.

A: Oh, I see.

5. What time did Mr. Thompson ring?

A: Have there been any calls for me this morning?

B: Yes, Mr. Thompson rang about the computer.

A: Oh. What time was that?

B: About 9:30.

Dịch bài nghe:

1. Người đàn ông tới Liverpool bằng cách nào?

A: Xin lỗi, tôi muốn đi Liverpool vào thứ sáu.

B: À, bạn có thể đi bằng xe buýt hoặc tàu hỏa.

A: Tàu có đắt không?

B: Có, xe buýt rẻ hơn nhiều. Nó chỉ có 20 bảng.

A: Được. Thế tốt hơn cho tôi.

2. Hóa đơn nào vừa đến?

A: Đó có phải là hóa đơn tiền điện không?

B: Không, đó là hóa đơn tiền nước.

A: Nó có nhiều lắm không?

B: Không tệ như lần trước.

A: Ồ tốt.

3. Chiều mai họ sẽ làm gì?

A: Đây là một bãi biển đẹp. Ngày mai chúng ta lại đến nhé?

B: Được. Và hãy đưa Joe và Linda đi cùng.

4. Làm thế nào người đàn ông biết được về vụ cháy?

A: Làm thế nào bạn biết về vụ cháy? Nó không có trên bản tin truyền hình.

B: Không, Sandra đã gọi điện và kể cho tôi nghe về nó.

A: Ồ, tôi hiểu rồi.

5. Ông Thompson gọi điện lúc mấy giờ?

A: Sáng nay có cuộc gọi nào cho tôi không?

B: Có, ông Thompson gọi điện hỏi về máy tính.

A: Ồ. Lúc đó là mấy giờ?

B: Khoảng 9h30.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 2: PHONETICS

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

clown

own

down

town

Xem đáp án

A. clown: /klaʊn/

B. own: /əʊn/

C. down: /daʊn/

D. town: /taʊn/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /əʊ/, còn lại là /aʊ/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

laughs

plays

learns

provides

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-s/-es”:

- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.

- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Các trường hợp còn lại.

A. laughs: /lɑːfs/

B. plays: /pleɪz/

C. learns: /lɜːnz/

D. provides: /prəˈvaɪdz/

Phương án A có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

think

thin

this

thigh

Xem đáp án

A. think: /θɪŋk/

B. thin: /θɪn/

C. this: /ðɪs/

D. thigh: /θaɪ/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /ð/, còn lại là /θ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose main stress is placed differently from the others.

offer

prefer

neglect

intend

Xem đáp án

A. offer: /ˈɒfər/ (trọng âm 1)

B. prefer: /prɪˈfɜːr/ (trọng âm 2)

C. neglect: /nɪˈɡlekt/ (trọng âm 2)

D. intend: /ɪnˈtend/ (trọng âm 2)

Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1, còn lại rơi vào âm tiết thứ 2.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose main stress is placed differently from the others.

logical

Japanese

carefully

adequate

Xem đáp án

A. logical: /ˈlɒdʒɪkl/ (trọng âm 1)

B. Japanese: /ˌdʒæpəˈniːz/ (trọng âm 3)

C. carefully: /ˈkeəfəli/ (trọng âm 1)

D. adequate: /ˈædɪkwət/ (trọng âm 1)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 3: VOCABULARY & GRAMMAR STRUCTURE

Choose the correct answer to each of the following questions.

“The students went on a canoe trip yesterday.” - “I heard it was ________.”

excited

exciting

exciteful

excitement

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. excited (adj): cảm thấy hào hứng, phấn khích (dùng miêu tả cảm xúc của người).

B. exciting (adj): thú vị, gây hào hứng (dùng miêu tả tính chất của vật/sự việc).

C. exciteful: (từ này không tồn tại trong tiếng Anh).

D. excitement (n): sự phấn khích, sự hào hứng.

Chủ ngữ của câu là “it” (thay thế cho “a canoe trip” - chuyến đi ca-nô). Để miêu tả tính chất của một sự việc/sự vật mang lại cảm giác thú vị cho người khác, ta dùng tính từ đuôi “-ing”.

→ “The students went on a canoe trip yesterday.” - “I heard it was exciting.”

Dịch nghĩa: “Hôm qua các học sinh đã đi dã ngoại bằng ca-nô đấy.” - “Tớ nghe nói chuyến đi đó rất thú vị.”

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
You need a good pair of paddles to play ________.

tennis

football

table tennis

badminton

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. tennis (n): quần vợt (dùng vợt lưới - racket).

B. football (n): bóng đá.

C. table tennis (n): bóng bàn.

D. badminton (n): cầu lông (dùng vợt lưới - racket).

Danh từ “paddles” có nghĩa là vợt gỗ/vợt mái chèo. Trong các môn thể thao trên, chỉ có môn bóng bàn (table tennis) là sử dụng loại vợt này.

→ You need a good pair of paddles to play table tennis.

Dịch nghĩa: Bạn cần một đôi vợt thật tốt để chơi bóng bàn.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
A(n) ________ can take a patient to hospital quickly.

emergency

bleeding

wound

ambulance

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. emergency (n): sự khẩn cấp, tình trạng cấp cứu.

B. bleeding (n/v-ing): sự chảy máu.

C. wound (n): vết thương.

D. ambulance (n): xe cứu thương.

Dựa vào ngữ nghĩa của câu “take a patient to hospital quickly” (đưa bệnh nhân đến bệnh viện một cách nhanh chóng), từ chỉ phương tiện phù hợp nhất là xe cứu thương.

→ An ambulance can take a patient to hospital quickly.

Dịch nghĩa: Một chiếc xe cứu thương có thể đưa bệnh nhân đến bệnh viện một cách nhanh chóng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Come and ________ badminton, Nam!

do

make

take

play

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. do (v): tập, làm (thường đi với các môn võ thuật, thể dục: do judo, do aerobics).

B. make (v): làm, chế tạo.

C. take (v): lấy.

D. play (v): chơi (thường đi với các môn thể thao có bóng/quả cầu hoặc mang tính đối kháng: play football, play badminton).

Theo sự kết hợp từ (collocation) trong thể thao, với môn cầu lông ta dùng động từ “play”.

→ Come and play badminton, Nam!

Dịch nghĩa: Lại đây và chơi cầu lông nào, Nam!

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I said “Happy Birthday” before ________ Lan a present.

give

will give

gave

giving

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. give: động từ nguyên thể.

B. will give: thì tương lai đơn.

C. gave: thì quá khứ đơn.

D. giving: danh động từ (V-ing).

Theo quy tắc ngữ pháp, sau các giới từ chỉ thời gian như “before”, “after” (nếu không có chủ ngữ đi kèm phía sau), động từ bắt buộc phải chia ở dạng V-ing.

→ I said “Happy Birthday” before giving Lan a present.

Dịch nghĩa: Tôi đã nói “Chúc mừng sinh nhật” trước khi tặng quà cho Lan.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Keep all dangerous things out of children’s ________.

hands

place

reach

head

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. hands (n): những bàn tay.

B. place (n): nơi chốn.

C. reach (n): tầm với.

D. head (n): cái đầu.

Ta có cụm từ cố định mang tính cảnh báo an toàn: out of one's reach (ngoài tầm với của ai đó) / out of children's reach (tránh xa tầm tay trẻ em).

→ Keep all dangerous things out of children’s reach.

Dịch nghĩa: Hãy để tất cả những đồ vật nguy hiểm tránh xa tầm tay trẻ em.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
People go to a ________ to look at the famous works of art.

stadium

gallery

theater

fair

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. stadium (n): sân vận động.

B. gallery (n): phòng trưng bày, triển lãm.

C. theater (n): nhà hát.

D. fair (n): hội chợ.

Ngữ cảnh của câu nhắc đến “look at the famous works of art” (ngắm nhìn những tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng), do đó địa điểm phù hợp nhất là phòng trưng bày nghệ thuật (art gallery).

→ People go to a gallery to look at the famous works of art.

Dịch nghĩa: Mọi người đến phòng trưng bày để ngắm nhìn những tác phẩm nghệ thuật nổi tiếng.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What do you do ________ your free time?

in

on

at

for

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. in: trong.

B. on: trên.

C. at: tại.

D. for: cho.

Ta có cụm giới từ cố định chỉ thời gian rảnh: in one's free time (vào thời gian rảnh rỗi của ai đó).

→ What do you do in your free time?

Dịch nghĩa: Bạn thường làm gì vào thời gian rảnh rỗi?

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What about ________ volleyball?

to play

playing

to playing

is playing

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. to play: to + V-nguyên thể.

B. playing: V-ing.

C. to playing: sai cấu trúc.

D. is playing: thì hiện tại tiếp diễn.

Để đưa ra một lời gợi ý, rủ rê, ta dùng cấu trúc: What about / How about + V-ing? (Thế còn việc... thì sao?).

→ What about playing volleyball?

Dịch nghĩa: Thế còn việc chơi bóng chuyền thì sao nhỉ?

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
He grows ________ fruit trees in the garden. He has fruits all the year round.

little

a few

a little

few

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. little: rất ít, gần như không có (dùng với danh từ không đếm được).

B. a few: một vài, một ít (dùng với danh từ đếm được số nhiều, mang nghĩa khẳng định/tích cực).

C. a little: một chút (dùng với danh từ không đếm được).

D. few: rất ít, gần như không có (dùng với danh từ đếm được số nhiều, mang nghĩa phủ định/tiêu cực).

“Fruit trees” (cây ăn quả) là danh từ đếm được số nhiều, nên loại đáp án A và C. Vế sau có câu “He has fruits all the year round” (Ông ấy có trái cây quanh năm) cho thấy lượng cây trồng đủ để cung cấp quả, mang nghĩa tích cực, do đó ta chọn “a few”.

→ He grows a few fruit trees in the garden. He has fruits all the year round.

Dịch nghĩa: Ông ấy trồng một vài cây ăn quả trong vườn. Ông ấy có trái cây để ăn quanh năm.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete thefollowing exchange.

A: Let’s open a small craft store to raise money for the poor village!

B: ________

That’s a good idea!

Thanks, I can manage.

No problem!

That’s the way it is.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. That’s a good idea!: Đó là một ý kiến hay đấy! (Dùng để đồng tình với một lời đề nghị).

B. Thanks, I can manage.: Cảm ơn, tôi có thể tự lo được. (Dùng để từ chối lời đề nghị giúp đỡ).

C. No problem!: Không thành vấn đề! (Dùng để đáp lại lời cảm ơn hoặc xin lỗi).

D. That’s the way it is.: Sự thể/Cuộc đời là vậy đó.

Cấu trúc “Let's + V” là một lời rủ rê/đề nghị thực hiện một việc gì đó (mở một cửa hàng đồ thủ công nhỏ để quyên tiền cho ngôi làng nghèo). Cách phản hồi đồng ý nhiệt tình và tự nhiên nhất là khen ngợi đó là một ý tưởng hay.

→ A: “Let’s open a small craft store to raise money for the poor village!” - B: “That’s a good idea!”

Dịch nghĩa: A: “Chúng ta hãy mở một cửa hàng đồ thủ công nhỏ để quyên tiền cho ngôi làng nghèo đi!” - B: “Đó là một ý kiến rất hay!”

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Eight hundred years ago, Christmas songs are performed for people in towns and villages.

years ago

are performed

people

villages

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Trong câu có cụm trạng từ chỉ thời gian “Eight hundred years ago” (tám trăm năm trước) là dấu hiệu nhận biết đặc trưng của thì quá khứ đơn. Do đó, động từ to be ở dạng bị động không thể chia ở thì hiện tại là “are” mà phải chuyển sang quá khứ là “were” (chủ ngữ “Christmas songs” là số nhiều).

Sửa: are performed → were performed

Câu đúng: Eight hundred years ago, Christmas songs were performed for people in towns and villages.

Dịch nghĩa: Tám trăm năm trước, các bài hát Giáng sinh đã được biểu diễn cho người dân ở các thị trấn và làng mạc.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some people grow so taller that their health may become endangered.

grow

taller

that

may

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Cấu trúc “quá... đến nỗi mà” trong tiếng Anh là “so + adj/adv (nguyên cấp) + that...”. Tính từ đứng giữa “so” và “that” phải luôn ở dạng nguyên thể, việc sử dụng dạng so sánh hơn “taller” trong cấu trúc này là sai ngữ pháp.

Sửa: taller → tall

Câu đúng: Some people grow so tall that their health may become endangered.

Dịch nghĩa: Một số người phát triển quá cao đến nỗi sức khỏe của họ có thể bị đe dọa.

Đoạn văn

PART 4: READING

Read the following sign or notice and choose the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does this sign mean?
What does this sign mean? (ảnh 1)

You don’t have to raise your voice in this area.

You shouldn’t speak to anyone in this area.

You must be quiet in this area.

You mustn’t talk in this area.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn không cần phải lớn tiếng trong khu vực này.

B. Bạn không nên nói chuyện với bất kỳ ai trong khu vực này.

C. Bạn phải giữ im lặng/trật tự trong khu vực này.

D. Bạn không được nói chuyện trong khu vực này.

Thông tin: PLEASE! DON'T BE NOISY

Dịch nghĩa: VUI LÒNG! ĐỪNG LÀM ỒN

Phân tích: Biển báo yêu cầu “DON'T BE NOISY” (Không làm ồn/Không gây ồn ào), tức là yêu cầu mọi người giữ trật tự.

- Phương án C (Bạn phải giữ im lặng/trật tự...) sử dụng cấu trúc “must” (phải) truyền đạt chính xác và hợp lý nhất ý nghĩa bắt buộc này.

- Phương án A sai vì dùng “don't have to” (không bắt buộc/không cần thiết), làm mất đi tính mệnh lệnh của biển báo.

- Phương án B và D sai vì quá khắt khe: biển báo cấm “làm ồn” (noisy) chứ không cấm việc “nói chuyện” (talk/speak) nói chung (bạn vẫn có thể nói chuyện nhỏ tiếng).

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main issue mentioned in the notice?

What is the main issue mentioned in the notice? (ảnh 1)

There are no free parking spaces.

The shopping centre is closed.

The cinema park is full.

The cinema is closed.

Xem đáp án

Vấn đề chính được đề cập trong thông báo là gì?

A. Không có chỗ đỗ xe miễn phí nào.

B. Trung tâm mua sắm đã đóng cửa.

C. Bãi đỗ xe của rạp chiếu phim đã kín chỗ.

D. Rạp chiếu phim đã đóng cửa.

Thông tin: Cinema park is full. Please use the free one in the shopping centre.

Dịch nghĩa: Bãi đỗ xe rạp chiếu phim đã kín chỗ. Vui lòng sử dụng bãi đỗ xe miễn phí ở trung tâm mua sắm.

Phân tích: Đề bài hỏi về “main issue” (vấn đề chính) dẫn đến việc phải đưa ra thông báo này.

- Câu đầu tiên của thông báo nêu rõ vấn đề đang gặp phải: “Cinema park is full” (Bãi đỗ xe rạp chiếu phim đã kín/đầy). Phương án C lặp lại y hệt thông tin này.

- Phương án A sai vì thông báo có chỉ khách sang một bãi đỗ xe miễn phí khác (“the free one in the shopping centre”).

- Phương án B và D đưa ra thông tin bịa đặt hoàn toàn, không có trong văn bản (việc đóng cửa).

Chọn C.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 27.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.

Last weekend, our family had a great time together. ____________

a. We first went to the park to enjoy the fresh air.

b. After that, we had a picnic lunch together.

c. Then, we played some fun games with everyone.

a-b-c

b-c-a

c-a-b

a-c-b

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

Cuối tuần trước, gia đình chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau. _________

(a) Đầu tiên, chúng tôi đến công viên để tận hưởng không khí trong lành.

(b) Sau đó, chúng tôi đã cùng nhau ăn trưa dã ngoại.

(c) Sau đó (tiếp theo), chúng tôi đã chơi một vài trò chơi vui vẻ với mọi người.

Thứ tự đúng: D. a-c-b

(a) Câu mở đầu chi tiết: Dùng trạng từ chỉ trình tự “First” (Đầu tiên) để bắt đầu chuỗi hoạt động sau khi đến công viên.

(c) Câu tiếp diễn: Dùng “Then” (Sau đó/Tiếp theo) để nối tiếp hoạt động vui chơi sau khi đã tận hưởng không khí trong lành.

(b) Câu diễn biến cuối: Dùng “After that” (Sau đó) để chỉ hoạt động diễn ra sau khi chơi đùa; việc ăn trưa (picnic lunch) thường là hoạt động nghỉ ngơi sau các trò chơi vận động.

Chọn D.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Last weekend, our family had a great time together. (a) We first went to the park to enjoy the fresh air. (c) Then, we played some fun games with everyone. (b) After that, we had a picnic lunch together.

Dịch nghĩa:

Cuối tuần trước, gia đình chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời bên nhau. (a) Đầu tiên, chúng tôi đến công viên để tận hưởng không khí trong lành. (c) Sau đó, chúng tôi đã chơi một vài trò chơi vui vẻ với mọi người. (b) Sau đó, chúng tôi đã cùng nhau ăn trưa dã ngoại.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in Question 26) most appropriately.

Finally, we returned home feeling happy and relaxed.

To begin with, we went to the supermarket to buy some food and drinks.

Suddenly, it started to rain.

In short, it was a terrible trip.

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Cuối cùng, chúng tôi trở về nhà với cảm giác hạnh phúc và thư giãn.

B. Để bắt đầu, chúng tôi đã đi siêu thị để mua một ít đồ ăn và thức uống.

C. Đột nhiên, trời bắt đầu mưa.

D. Nói tóm lại, đó là một chuyến đi kinh khủng.

Mạch truyện đang mô tả một chuyến đi chơi vui vẻ và suôn sẻ của gia đình (“had a great time”). Câu kết đoạn phải kết thúc được chuỗi hoạt động và phù hợp với cảm xúc tích cực này:

- A hợp lý nhất: Vì sau các hoạt động vui chơi và ăn uống ở câu 26, hành động logic cuối cùng là “trở về nhà” (returned home) kèm theo cảm xúc tích cực “hạnh phúc và thư giãn”, khớp hoàn toàn với câu mở đầu.

- B sai: Cụm “To begin with” dùng để bắt đầu danh sách hoạt động, không thể dùng để kết thúc đoạn văn.

- C sai: Mạch truyện đang là “a great time”, việc trời mưa đột ngột không phù hợp để làm câu kết cho một trải nghiệm được khẳng định là tuyệt vời ngay từ đầu.

- D sai: Trái ngược hoàn toàn với nội dung đoạn văn (đoạn văn kể về những hoạt động vui vẻ, không phải “terrible” - kinh khủng).

Chọn A.

Đoạn văn

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

    For many people, traveling by plane is an exciting experience. Others, however, find the whole idea quite terrifying (28) ________ flying is no more dangerous (29) ________ any other form of travel and some experts say it is considerably safer. It is known, however, that most accident occurs (30) ________ taking off and landing when (31) ________ decisions are vitally important.

    The people (32) ________ job it is to look (33) ________ the passengers, the stewards and stewardesses play an important part in helping passengers to (34) ________ safe and comfortable. Indeed for many passengers being (35) ________ such care of is all part of the total experience. No other form of travel involves waiting for people in quite the same way with food, drink, newspapers, magazines, music, and even video films.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Others, however, find the whole idea quite terrifying (28) ________ flying is no more dangerous .....

although

too

and

because

Xem đáp án

A. although: mặc dù (dùng để nối hai mệnh đề mang ý nghĩa tương phản)

B. too: cũng/quá

C. and: và

D. because: bởi vì

Câu này diễn tả sự tương phản: Một số người thấy việc bay rất đáng sợ mặc dù thực tế nó không hề nguy hiểm hơn các loại hình di chuyển khác.

→ Others, however, find the whole idea quite terrifying although flying is no more dangerous...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, những người khác lại thấy toàn bộ ý tưởng này khá đáng sợ mặc dù việc bay không hề nguy hiểm hơn bất kỳ hình thức di chuyển nào khác...

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
........ (29) ________ any other form of travel and some experts say it is considerably safer.

than

as

then

with

Xem đáp án

A. than: hơn (dùng trong cấu trúc so sánh hơn)

B. as: như là/bằng (dùng trong so sánh bằng)

C. then: sau đó

D. with: với

Phía trước khoảng trống có cấu trúc so sánh hơn “more dangerous” (nguy hiểm hơn). Theo quy tắc ngữ pháp, ta phải dùng “than” để hoàn thành cấu trúc so sánh.

→ ...flying is no more dangerous than any other form of travel...

Dịch nghĩa: ...việc bay không hề nguy hiểm hơn bất kỳ hình thức di chuyển nào khác...

Chọn A.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It is known, however, that most accident occurs (30) ________ taking off ......

while

during

for

through

Xem đáp án

A. while: trong khi (thường cộng với một mệnh đề hoặc V-ing diễn tả hành động đang xảy ra)

B. during: trong suốt/trong lúc (cộng với một cụm danh từ chỉ một giai đoạn, sự kiện)

C. for: khoảng/cho

D. through: thông qua/xuyên qua

“Taking off and landing” (cất cánh và hạ cánh) ở đây đóng vai trò là danh động từ chỉ các giai đoạn của chuyến bay. Ta dùng “during” để chỉ sự việc xảy ra trong những giai đoạn này.

→ It is known, however, that most accident occurs during taking off and landing...

Dịch nghĩa: Tuy nhiên, người ta biết rằng hầu hết các tai nạn xảy ra trong lúc cất cánh và hạ cánh...

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
........and landing when (31) ________ decisions are vitally important.

leader’s

chief’s

driver’s

pilot’s

Xem đáp án

A. leader’s: của người lãnh đạo

B. chief’s: của người đứng đầu/trưởng

C. driver’s: của tài xế (thường dùng cho xe ô tô, xe buýt)

D. pilot’s: của phi công

Trong ngữ cảnh di chuyển bằng máy bay và các giai đoạn cất/hạ cánh, người đưa ra các quyết định quan trọng nhất chính là phi công.

→ ...when pilot’s decisions are vitally important.

Dịch nghĩa: ...khi những quyết định của phi công có tầm quan trọng sống còn.

Chọn D.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The people (32) ________ job ....

whose

which

their

that

Xem đáp án

A. whose: của người mà/của cái mà (đại từ quan hệ chỉ sở hữu)

B. which: cái mà (thay thế cho vật)

C. their: của họ (tính từ sở hữu, không dùng làm đại từ quan hệ)

D. that: người mà/cái mà (thay thế cho who/whom/which)

Từ cần điền đứng sau danh từ chỉ người “The people” và đứng trước danh từ “job” để chỉ sự sở hữu (những người mà công việc của họ là...).

→ The people whose job it is to look after the passengers...

Dịch nghĩa: Những người mà công việc của họ là chăm sóc hành khách...

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
.......it is to look (33) ________ the passengers, the stewards and stewardesses play an important part

for

up

after

round

Xem đáp án

A. for: cho

B. up: lên

C. after: sau (cụm động từ: look after)

D. round: quanh

Cụm động từ (phrasal verb): look after bằng nghĩa với take care of (chăm sóc).

→ The people whose job it is to look after the passengers...

Dịch nghĩa: Những người mà công việc của họ là chăm sóc hành khách...

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
......., the stewards and stewardesses play an important part in helping passengers to (34) ________ safe and comfortable.

feel

rest

experience

lie

Xem đáp án

A. feel: cảm thấy (động từ liên kết chỉ trạng thái)

B. rest: nghỉ ngơi

C. experience: trải nghiệm

D. lie: nằm

Đằng sau khoảng trống là các tính từ chỉ cảm xúc/trạng thái “safe and comfortable” (an toàn và thoải mái). Động từ “feel” là phù hợp nhất để kết nối với các tính từ này.

→ ...helping passengers to feel safe and comfortable.

Dịch nghĩa: ...giúp hành khách cảm thấy an toàn và thoải mái.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Indeed for many passengers being (35) ________ such care of is all part of the total experience.

given

kept

shown

taken

Xem đáp án

A. given: được cho/tặng

B. kept: được giữ

C. shown: được cho xem/thể hiện

D. taken: được lấy/đón (cấu trúc bị động của “take care of”)

Cụm từ cố định: take care of (chăm sóc). Khi chuyển sang câu bị động, ta có cấu trúc: be taken care of (được chăm sóc).

→ Indeed for many passengers being taken such care of is all part of the total experience.

Dịch nghĩa: Thực sự đối với nhiều hành khách, việc được chăm sóc như vậy là một phần của toàn bộ trải nghiệm.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

Đối với nhiều người, đi du lịch bằng máy bay là một trải nghiệm thú vị. Tuy nhiên, những người khác lại thấy toàn bộ ý tưởng này khá đáng sợ mặc dù việc bay không hề nguy hiểm hơn bất kỳ hình thức di chuyển nào khác và một số chuyên gia cho rằng nó an toàn hơn đáng kể. Tuy nhiên, người ta biết rằng hầu hết các tai nạn xảy ra trong lúc cất cánh và hạ cánh khi những quyết định của phi công có tầm quan trọng sống còn.

Những người mà công việc của họ là chăm sóc hành khách, các tiếp viên nam và nữ đóng một phần quan trọng trong việc giúp hành khách cảm thấy an toàn và thoải mái. Thực sự đối với nhiều hành khách, việc được chăm sóc như vậy là một phần của toàn bộ trải nghiệm. Không có hình thức di chuyển nào khác lại bao gồm việc phục vụ mọi người theo cùng một cách với thức ăn, đồ uống, báo chí, tạp chí, âm nhạc và thậm chí cả phim ảnh.

Đoạn văn

Read the passage below and choose the best answer for each question.

    All over the world, all different cultures created interesting processed meat products, and one of the most popular is undoubtedly sausage.

    To begin with, sausage making may be considered disgusting as it deals with using various animal parts. Since meat is ground up, certain cuts and parts of an animal that wouldn’t be served in their original forms can be used. Literally, this means animal parts such as noses, ears, and other less appetizing areas of an animal’s body. Very often, the ground up meat and flesh is mixed well, this meat mixture is then stuffed into the cleaned intestines of the animal, which are then sealed at both ends. The result is sausage.

    The meats used in sausages come from a variety of animals, although beef and pork are by far the favourites. In some cultures, sausage made from the meat of horses is considered a delicacy. When sausages are cooked, the cooking process sometimes adds to the flavor. While boiling is probably the simplest method, smoking sausages will add a lot of smoky flavor.

    Next time you bite into a sausage, it is probably best not to think too much about how it became the tasty thing you are eating. After all, you don’t want to ruin a good snack.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What are by far the favourite meats for making sausages?

Chicken

Horse meat

Cuts of lamb

Beef and pork

Xem đáp án

What are by far the favourite meats for making sausages?

(Cho đến nay, loại thịt nào được ưa chuộng nhất để làm xúc xích?)

A. Chicken: Thịt gà

B. Horse meat: Thịt ngựa

C. Cuts of lamb: Các phần thịt cừu

D. Beef and pork: Thịt bò và thịt lợn

Thông tin: “The meats used in sausages come from a variety of animals, although beef and pork are by far the favourites.” (Đoạn 3)

(Thịt được sử dụng trong xúc xích đến từ nhiều loại động vật khác nhau, mặc dù thịt bò và thịt lợn cho đến nay vẫn là những loại được ưa chuộng nhất.)

→ Đáp án D khớp hoàn toàn với thông tin trong bài.

Chọn D.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the simplest method of cooking sausages?

Grilling

Smoking

Boiling

Baking

Xem đáp án

What is the simplest method of cooking sausages?

(Phương pháp đơn giản nhất để chế biến xúc xích là gì?)

A. Grilling: Nướng vỉ

B. Smoking: Hun khói

C. Boiling: Luộc

D. Baking: Nướng lò

Thông tin: “While boiling is probably the simplest method, smoking sausages will add a lot of smoky flavor.” (Đoạn 3)

(Trong khi luộc có lẽ là phương pháp đơn giản nhất, thì xúc xích hun khói sẽ thêm rất nhiều hương vị khói.)

→ Phương pháp luộc (boiling) được tác giả khẳng định là đơn giản nhất.

Chọn C.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What won’t be served their original forms?

Certain cuts and parts of animals

Spices and fillers

Sausages of all types

Intestines of an animal

Xem đáp án

What won’t be served in their original forms?

(Thứ gì sẽ không được phục vụ ở hình dạng nguyên bản của chúng?)

A. Certain cuts and parts of animals: Một số phần cắt và bộ phận nhất định của động vật

B. Spices and fillers: Gia vị và chất làm đầy

C. Sausages of all types: Xúc xích các loại

D. Intestines of an animal: Lòng của động vật

Thông tin: “...certain cuts and parts of an animal that wouldn’t be served in their original forms can be used.” (Đoạn 2)

(...một số phần cắt và bộ phận nhất định của động vật vốn dĩ không được phục vụ ở hình dạng nguyên bản có thể được sử dụng [để làm xúc xích].)

→ Những bộ phận như tai, mũi... sẽ được xay nhỏ thay vì để nguyên bản.

Chọn A.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What advice is given in the passage?

Be careful when making sausages.

Don’t think too much about what you are eating when eating sausages.

Try not to use too much fat in the meat mixture when making sausages.

Make sure intestines are cleaned before packing with meat.

Xem đáp án

What advice is given in the passage?

(Lời khuyên nào được đưa ra trong đoạn văn?)

A. Be careful when making sausages. (Hãy cẩn thận khi làm xúc xích.)

B. Don’t think too much about what you are eating when eating sausages. (Đừng suy nghĩ quá nhiều về thứ bạn đang ăn khi ăn xúc xích.)

C. Try not to use too much fat in the meat mixture when making sausages. (Cố gắng không sử dụng quá nhiều mỡ trong hỗn hợp thịt khi làm xúc xích.)

D. Make sure intestines are cleaned before packing with meat. (Hãy đảm bảo lòng được làm sạch trước khi nhồi thịt vào.)

Thông tin: “Next time you bite into a sausage, it is probably best not to think too much about how it became the tasty thing you are eating.” (Đoạn cuối)

(Lần tới khi bạn cắn một miếng xúc xích, tốt nhất là không nên nghĩ quá nhiều về việc nó đã trở thành thứ ngon lành mà bạn đang ăn như thế nào.)

→ Tác giả khuyên người đọc không nên nghĩ về quy trình chế biến để tránh làm hỏng bữa ăn ngon.

Chọn B.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where is the mixture of meat placed?

Inside a plastic package

Inside a cleaned intestine

Inside a refrigerator

Inside a metal container

Xem đáp án

Where is the mixture of meat placed?

(Hỗn hợp thịt được đặt vào đâu?)

A. Inside a plastic package: Bên trong bao bì nhựa

B. Inside a cleaned intestine: Bên trong phần lòng đã được làm sạch

C. Inside a refrigerator: Bên trong tủ lạnh

D. Inside a metal container: Bên trong một hộp đựng kim loại

Thông tin: “...this meat mixture is then stuffed into the cleaned intestines of the animal, which are then sealed at both ends.” (Đoạn 2)

(...hỗn hợp thịt này sau đó được nhồi vào phần lòng đã được làm sạch của động vật, sau đó được buộc kín ở cả hai đầu.)

→ Hỗn hợp thịt được nhồi vào lòng động vật.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Trên khắp thế giới, tất cả các nền văn hóa khác nhau đều tạo ra những sản phẩm thịt chế biến thú vị, và một trong những loại phổ biến nhất chắc chắn là xúc xích.

Đầu tiên, việc làm xúc xích có thể bị coi là đáng sợ vì nó liên quan đến việc sử dụng các bộ phận khác nhau của động vật. Vì thịt được xay nhỏ nên một số phần cắt và bộ phận nhất định của động vật vốn không được phục vụ ở hình dạng nguyên bản có thể được sử dụng. Theo nghĩa đen, điều này có nghĩa là các bộ phận động vật như mũi, tai và các vùng kém hấp dẫn khác trên cơ thể động vật. Thông thường, phần thịt và thịt vụn xay nhỏ được trộn đều, hỗn hợp thịt này sau đó được nhồi vào phần lòng đã được làm sạch của động vật, sau đó được buộc kín ở cả hai đầu. Kết quả chính là xúc xích.

Thịt được sử dụng trong xúc xích đến từ nhiều loại động vật, mặc dù thịt bò và thịt lợn cho đến nay vẫn là những loại được ưa chuộng nhất. Ở một số nền văn hóa, xúc xích làm từ thịt ngựa được coi là một món đặc sản. Khi xúc xích được nấu chín, quá trình nấu đôi khi làm tăng thêm hương vị. Trong khi luộc có lẽ là phương pháp đơn giản nhất, thì xúc xích hun khói sẽ thêm rất nhiều hương vị khói.

Lần tới khi bạn cắn một miếng xúc xích, tốt nhất là không nên nghĩ quá nhiều về việc nó đã trở thành thứ ngon lành mà bạn đang ăn như thế nào. Suy cho cùng, bạn chắc chắn không muốn làm hỏng một bữa ăn nhẹ ngon miệng đâu.

Đoạn văn

PART 5: WRITING

Give the correct form of the words given in the brackets.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

It is __________ (health) to eat too much sugar and fat.

(1)
unhealthy
Xem đáp án

unhealthy

Vị trí trống nằm trong cấu trúc “It is + adj + to V”, do đó chúng ta cần một tính từ. Tuy nhiên, ngữ cảnh nói về việc ăn quá nhiều đường và chất béo là không tốt.

Từ gốc là danh từ “health” (sức khỏe). Ta cần thêm tiền tố phủ định “un-” và hậu tố “-y” để tạo thành tính từ “unhealthy” (không lành mạnh) phù hợp với ý nghĩa của câu.

→ It is unhealthy to eat too much sugar and fat.

Dịch nghĩa: Ăn quá nhiều đường và chất béo là không tốt cho sức khỏe.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

If you can give a reasonable __________ (explain) for your bad behavior last night, I’ll forgive you.

(1)
explanation
Xem đáp án

explanation

Vị trí trống đứng sau tính từ “reasonable” (hợp lý) và mạo từ “a”, vì vậy ta cần một danh từ để hoàn thiện cụm danh từ đóng vai trò tân ngữ.

Động từ gốc là “explain” (giải thích). Để chuyển sang dạng danh từ, ta sử dụng hậu tố “-ation” tạo thành “explanation” (lời giải thích).

Cấu trúc: a/an + adj + N

→ If you can give a reasonable explanation for your bad behavior last night, I’ll forgive you.

Dịch nghĩa: Nếu bạn có thể đưa ra một lời giải thích hợp lý cho hành vi tồi tệ của mình tối qua, tôi sẽ tha thứ cho bạn.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

All ________ (fly) between Paris and Hanoi have been cancelled due to fog.

(1)
flights
Xem đáp án

flights

Từ cần điền đóng vai trò là chủ ngữ chính trong câu, đứng sau từ chỉ số lượng “all” (tất cả), do đó ta cần một danh từ.

Động từ “fly” (bay) có dạng danh từ là “flight” (chuyến bay). Vì đi kèm với “all” và động từ phía sau được chia ở số nhiều (“have been cancelled”) nên danh từ này phải thêm đuôi “s”.

→ All flights between Paris and Hanoi have been cancelled due to fog.

Dịch nghĩa: Tất cả các chuyến bay giữa Paris và Hà Nội đã bị hủy do sương mù.

Đoạn văn

Give the correct tense/ form of the verbs given in the brackets.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

He should ____ (eat) a lot of fruit and vegetables.

(1)
eat
Xem đáp án

eat

Động từ cần điền đứng sau động từ khuyết thiếu “should” (nên). Đây là cấu trúc cơ bản dùng để đưa ra lời khuyên hoặc sự gợi ý.

Theo quy tắc ngữ pháp, sau các động từ khuyết thiếu như can, could, should, may, must..., động từ chính luôn ở dạng nguyên thể không chia và không có “to”.

Cấu trúc: S + should + V-bare

→ He should eat a lot of fruit and vegetables.

Dịch nghĩa: Anh ấy nên ăn nhiều trái cây và rau củ.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Listen! Someone __________ (knock) at the door.

(1)
is knocking
Xem đáp án

is knocking

Câu mệnh lệnh “Listen!” (Nghe kìa!) là dấu hiệu nhận biết điển hình, cho thấy một sự việc đang thực sự diễn ra ngay tại thời điểm người nói phát ngôn.

Hành động “gõ cửa” là hành động đang tiếp diễn ở hiện tại, do đó ta phải sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn để miêu tả trạng thái này.

Cấu trúc: S + am/is/are + V-ing

→ Listen! Someone is knocking at the door.

Dịch nghĩa: Nghe kìa! Ai đó đang gõ cửa.

Đoạn văn

Reorder the given words and phrases to form meaningful sentences.

46. Tự luận
• 1 điểm

am/ I/ going/ watch/ to / a/ match/ television/ on /tonight/ football/.

→ _______________________________________________________________.
Xem đáp án

I am going to watch a football match on television tonight.

Cấu trúc: Thì tương lai gần diễn tả dự định: S + am/is/are + going to + V-inf + O + Trạng từ nơi chốn + Trạng từ thời gian.

Phân tích: Chủ ngữ là “I” đi với to-be “am”. Cấu trúc “going to” theo sau là động từ nguyên thể “watch” (xem). Tân ngữ là “a football match” (một trận bóng đá). Cụm trạng từ chỉ phương tiện/nơi chốn “on television” (trên tivi) đứng trước trạng từ chỉ thời gian “tonight” (tối nay) ở cuối câu.

Dịch nghĩa: Tôi dự định xem một trận bóng đá trên tivi vào tối nay.

47. Tự luận
• 1 điểm

last year/ do/ what/ they/ did/ Bay/ in /Ha Long/?

→ _______________________________________________________________.
Xem đáp án

What did they do in Ha Long Bay last year?

Cấu trúc: Câu hỏi Wh- thì quá khứ đơn: Wh-word + did + S + V-inf + giới từ + địa điểm + thời gian?

Phân tích: Từ để hỏi “What” (Cái gì) đứng đầu câu, mượn trợ động từ “did” do câu ở thì quá khứ đơn (nhận biết qua “last year”). Chủ ngữ là “they”, động từ chính ở dạng nguyên thể “do”. Cụm từ chỉ địa điểm “in Ha Long Bay” đứng trước trạng từ thời gian “last year”.

Dịch nghĩa: Họ đã làm gì ở Vịnh Hạ Long vào năm ngoái?

Đoạn văn

Complete the second sentence in each pair so that it has a similar meaning to the first.

48. Tự luận
• 1 điểm

I'm always nervous when I travel by air. (MAKES)

→ Travelling ______________________________________________________.

Xem đáp án

Travelling by air always makes me nervous.

Câu gốc: I'm always nervous when I travel by air. (Tôi luôn cảm thấy lo lắng khi tôi đi lại bằng đường hàng không.)

→ Travelling by air always makes me nervous.

Cấu trúc:

Danh động từ (V-ing) đứng đầu câu làm Chủ ngữ.

Cấu trúc: S + make(s) + O + Adj (Cái gì/Việc gì làm cho ai đó cảm thấy thế nào).

Phân tích: Mệnh đề “when I travel by air” được biến đổi thành cụm danh động từ “Travelling by air” (Việc đi lại bằng máy bay) đóng vai trò làm chủ ngữ số ít. Động từ chính “makes” thêm “s”, trạng từ chỉ tần suất “always” đứng ngay trước động từ thường. Tân ngữ là “me” đi kèm tính từ chỉ cảm xúc “nervous”.

Dịch nghĩa: Việc đi lại bằng đường hàng không luôn khiến tôi lo lắng.

49. Tự luận
• 1 điểm

Apples are usually cheaper than oranges. (EXPENSIVE)

→ Apples __________________________________________________________.

Xem đáp án

Apples are usually not as expensive as oranges.

Câu gốc: Apples are usually cheaper than oranges. (Táo thường rẻ hơn cam.)

→ Apples are usually not as expensive as oranges.

Cấu trúc: Chuyển từ so sánh hơn (với tính từ trái nghĩa) sang so sánh không bằng: S1 + be + not as/so + adj + as + S2.

Phân tích: Đề bài yêu cầu dùng từ “EXPENSIVE” (đắt) - là từ trái nghĩa với “cheaper” (rẻ hơn). Để giữ nguyên ý nghĩa của câu gốc với chủ ngữ “Apples”, ta phải dùng cấu trúc phủ định “không đắt bằng” (not as expensive as). Trạng từ “usually” đứng sau động từ to-be “are”.

Dịch nghĩa: Táo thường không đắt bằng cam.

50. Tự luận
• 1 điểm

It is said that the thief stole everything in the house.

→ Everything _______________________________________________________.

Xem đáp án

 Everything in the house is said to have been stolen by the thief.

Câu gốc: It is said that the thief stole everything in the house. (Người ta nói rằng tên trộm đã lấy cắp mọi thứ trong nhà.)

→ Everything in the house is said to have been stolen by the thief.

Cấu trúc: Câu bị động với động từ tường thuật (Impersonal Passive): S + am/is/are + P2 (said) + to have + been + P2 (Dùng khi hành động ở mệnh đề sau xảy ra trước hành động tường thuật và mang nghĩa bị động).

Phân tích: Đưa chủ ngữ của mệnh đề sau “that” là “Everything in the house” lên làm chủ ngữ mới. Động từ tường thuật “is said” ở hiện tại được giữ nguyên. Vì hành động ăn cắp (“stole”) xảy ra trong quá khứ (trước thời điểm hiện tại của “is said”), nên ta dùng cấu trúc “to have + P2”. Đồng thời, “mọi thứ” mang nghĩa bị động (bị ăn cắp) nên phải chia thành “to have been stolen”. Thêm “by the thief” để chỉ tác nhân.

Dịch nghĩa: Mọi thứ trong nhà được cho là đã bị đánh cắp bởi tên trộm.