Đề minh họa vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS Vũ Duệ (Phú Thọ) năm 2026-2027 có đáp án
40 câu hỏi
Who is the book about?
Alice
Nick
Daniel
Who is the book about? (Cuốn sách viết về ai?)
A. Alice: Alice
B. Nick: Nick
C. Daniel: Daniel
Thông tin: I think it's about a girl named Alice...
Dịch nghĩa: Mình nghĩ nó kể về một cô gái tên là Alice...
Chọn A.
How is Alice?
She is funny
She is noisy
She is quiet
How is Alice? (Alice là người như thế nào?)
A. She is funny: Cô ấy vui tính
B. She is noisy: Cô ấy ồn ào
C. She is quiet: Cô ấy trầm tính
Thông tin: She is funny.
Dịch nghĩa: Cô ấy vui tính.
Chọn A.
What does she like doing?
She likes drawing pictures
She likes reading books
She likes playing with dolls
What does she like doing? (Cô ấy thích làm gì?)
A. She likes drawing pictures: Cô ấy thích vẽ tranh
B. She likes reading books: Cô ấy thích đọc sách
C. She likes playing with dolls: Cô ấy thích chơi với búp bê
Thông tin: She loves reading books...
Dịch nghĩa: Cô ấy rất thích đọc sách...
Chọn B.
Who does she meet later?
A kind boy
A bad boy
A playful boy
Who does she meet later? (Sau này cô ấy gặp ai?)
A. A kind boy: Một chàng trai tốt bụng
B. A bad boy: Một chàng trai tồi
C. A playful boy: Một chàng trai tinh nghịch
Thông tin: Later she meets a kind boy named Daniel.
Dịch nghĩa: Sau này cô ấy gặp một chàng trai tốt bụng tên là Daniel.
Chọn A.
Audio script:
I read a book called Alice. I think it's about a girl named Alice, her parents and her friends. She is funny. She loves reading books and often just likes the characters from her books. Alice's parents want her to just study at home. When Alice grows up. She decides to get a new hair cut to make her look better. Later she meets a kind boy named Daniel. We see how he helps Alice. At the end of the book, she is happy and friendly.
Dịch bài nghe:
Tôi đã đọc một cuốn sách có tựa đề là Alice. Tôi nghĩ nó kể về một cô gái tên là Alice, bố mẹ và những người bạn của cô ấy. Cô ấy rất vui tính. Cô ấy thích đọc sách và thường chỉ thích các nhân vật trong những cuốn sách của mình. Bố mẹ Alice chỉ muốn cô ấy học ở nhà. Khi Alice lớn lên, cô ấy quyết định cắt một kiểu tóc mới để trông xinh đẹp hơn. Sau này, cô ấy gặp một chàng trai tốt bụng tên là Daniel. Chúng ta sẽ thấy cách cậu ấy giúp đỡ Alice như thế nào. Ở phần cuối của cuốn sách, cô ấy trở nên vui vẻ và thân thiện.
Hãy nghe cuộc hội thoại và xác định những câu dưới đây là ĐÚNG (True) hoặc SAI (False). Bạn sẽ nghe cuộc hội thoại 2 lần. (1 điểm)
True
Jem is Hannah's brother. (Jem là anh/em trai của Hannah.)
Thông tin: Hannah: That? Er, that’s my brother, Jem.
Dịch nghĩa: Hannah: Người đó hả? Ờ, đó là anh/em trai tớ, Jem.
False
Lucy has long, black hair. (Lucy có mái tóc đen, dài.)
Thông tin: Hannah: Yes, and that’s his girlfriend Lucy. The pretty girl with the long, brown hair.
Dịch nghĩa: Hannah: Đúng vậy, và đó là bạn gái cậu ấy, Lucy. Cô gái xinh xắn có mái tóc nâu, dài.
→ Tóc của Lucy màu nâu - brown, không phải màu đen - black
True
Hannah has two brothers. (Hannah có hai người anh/em trai.)
Thông tin: Hannah: No, I’ve got two brothers. Jem and Alex.
Dịch nghĩa: Hannah: Không, tớ có hai người anh/em trai cơ. Jem và Alex.
False
Alex and Jem are both 50. (Cả Alex và Jem đều 50 tuổi.)
Thông tin: Hannah: Alex and Jem are twins, they’re both 15.
Dịch nghĩa: Hannah: Alex và Jem là anh em sinh đôi, cả hai đều 15 tuổi.
→ Họ 15 tuổi, không phải 50 tuổi. Đây là bẫy phát âm đuôi -teen và -ty rất phổ biến trong các bài thi nghe
Audio script:
Aurelia: Who’s that boy over there, Hannah?
Hannah: That? Er, that’s my brother, Jem.
Aurelia: Your brother?
Hannah: Yes, and that’s his girlfriend Lucy. The pretty girl with the long, brown hair.
Aurelia: Oh right. So, you’ve got a brother?
Hannah: No, I’ve got two brothers. Jem and Alex.
Aurelia: Really? ... and ... how old is Alex?
Hannah: Alex and Jem are twins, they’re both 15.
Aurelia: 15, mmm ... and does Alex look like Jem?
Hannah: They’re exactly the same! They’re both tall and thin. They’ve both got short brown hair, green eyes and big ears!
Aurelia: They’re not big, I think they’re cute. And ... has Alex got a girlfriend?
Dịch bài nghe:
Aurelia: Cậu con trai đằng kia là ai vậy, Hannah?
Hannah: Người đó hả? Ờ, đó là anh/em trai tớ, Jem.
Aurelia: Anh/em trai cậu á?
Hannah: Ừ, và đó là bạn gái cậu ấy, Lucy. Cô gái xinh xắn có mái tóc nâu, dài đó.
Aurelia: Ồ ra vậy. Vậy là cậu có một anh/em trai à?
Hannah: Không, tớ có hai người anh/em trai cơ. Jem và Alex.
Aurelia: Thật á? ... và ... Alex bao nhiêu tuổi rồi?
Hannah: Alex và Jem là anh em sinh đôi, cả hai đều 15 tuổi.
Aurelia: 15 tuổi, ừm ... và Alex trông có giống Jem không?
Hannah: Bọn họ giống hệt nhau! Cả hai đều cao và gầy. Cả hai đều có mái tóc ngắn màu nâu, đôi mắt xanh lá cây và đôi tai to!
Aurelia: Tai họ không to đâu, tớ nghĩ trông họ rất dễ thương. Và ... Alex đã có bạn gái chưa nhỉ?
Khoanh tròn một phương án A, B, C hoặc D ứng với từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại. (1,0 điểm)
read
teacher
eat
bread
A. read: /riːd/
B. teacher: /ˈtiːtʃər/
C. eat: /iːt/
D. bread: /bred/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /e/, còn lại là /iː/.
(Lưu ý: Từ “read” nếu ở quá khứ sẽ đọc là /red/, nhưng đặt trong bối cảnh các từ còn lại đều là /iː/ nên ta xét nó ở dạng nguyên thể /riːd/).
cats
trees
bottles
animals
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại (kết thúc bằng âm hữu thanh).
A. cats: /kæts/
B. trees: /triːz/
C. bottles: /ˈbɒtlz/
D. animals: /ˈænɪmlz/
Phương án A có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.
attended
started
played
collected
Cách phát âm đuôi “-ed”:
- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.
- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.
- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).
A. attended: /əˈtendɪd/
B. started: /ˈstɑːrtɪd/
C. played: /pleɪd/
D. collected: /kəˈlektɪd/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /d/, còn lại là /ɪd/.
Christmas
school
chemistry
machine
A. Christmas: /ˈkrɪsməs/
B. school: /skuːl/
C. chemistry: /ˈkemɪstri/
D. machine: /məˈʃiːn/
Phương án D có phần gạch chân phát âm là /ʃ/, còn lại là /k/.
Khoanh tròn một phương án đúng A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu sau.(3.0 điểm)
is
are
have
be
Đáp án đúng là A
A. is: to be hiện tại (dùng cho ngôi thứ 3 số ít / danh từ không đếm được)
B. are: to be hiện tại (dùng cho danh từ số nhiều)
C. have: có (động từ thường)
D. be: to be nguyên thể
Cấu trúc chỉ sự tồn tại là “There is / There are”.
Vì “milk” (sữa) là danh từ không đếm được nên ta phải dùng to be số ít là “is”.
→ There is some milk in the bottle.
Dịch nghĩa: Có một ít sữa trong chai.
in
on
at
to
Đáp án đúng là B
A. in: trong (dùng cho tháng, năm, mùa, hoặc các buổi trong ngày đứng một mình như in the morning)
B. on: vào (dùng cho thứ trong tuần hoặc một ngày cụ thể)
C. at: vào lúc (dùng cho giờ hoặc các dịp lễ chung chung)
D. to: tới
Với cụm từ chỉ một buổi đi kèm với thứ cụ thể trong tuần (Monday morning - sáng thứ Hai), ta bắt buộc phải dùng giới từ “on”.
→ We usually have Math on Monday morning.
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường có môn Toán vào sáng thứ Hai.
cold
rainy
hot
snowy
A. cold (adj): lạnh
B. rainy (adj): có mưa
C. hot (adj): nóng
D. snowy (adj): có tuyết
Vế sau đưa ra lý do “because he enjoys swimming” (bởi vì anh ấy thích bơi lội). Do đó, thời tiết phù hợp để bơi lội là thời tiết nóng (hot).
→ My brother prefers hot weather because he enjoys swimming.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi thích thời tiết nóng hơn vì anh ấy thích bơi lội.
A
An
The
Some
A. A: một (dùng trước danh từ số ít chưa xác định bắt đầu bằng phụ âm)
B. An: một (dùng trước danh từ số ít chưa xác định bắt đầu bằng nguyên âm)
C. The: mạo từ xác định
D. Some: một vài, một ít
Danh từ “apple” (quả táo) đã được xác định rõ vị trí cụ thể bằng cụm giới từ phía sau “on the table” (ở trên bàn). Khi cả người nói và người nghe đều ngầm hiểu rõ vật đang được nhắc đến là vật nào, ta dùng mạo từ xác định “The”.
→ The apple on the table is fresh.
Dịch nghĩa: Quả táo ở trên bàn rất tươi.
I
me
mine
my
A. I: tôi (đại từ nhân xưng, làm chủ ngữ)
B. me: tôi (đại từ nhân xưng, làm tân ngữ)
C. mine: cái của tôi (đại từ sở hữu)
D. my: của tôi (tính từ sở hữu)
Khoảng trống nằm ở vị trí chủ ngữ của câu (đứng trước động từ “are preparing”). Vì thế, ta phải dùng đại từ nhân xưng chủ ngữ “I”.
→ Sarah and I are preparing for the school event.
Dịch nghĩa: Sarah và tôi đang chuẩn bị cho sự kiện của trường.

You can smoke here.
You can't smoke here.
You can buy cigarettes here.
You can't buy cigarettes here.
A. You can smoke here.: Bạn có thể hút thuốc ở đây.
B. You can't smoke here.: Bạn không được hút thuốc ở đây.
C. You can buy cigarettes here.: Bạn có thể mua thuốc lá ở đây.
D. You can't buy cigarettes here.: Bạn không thể mua thuốc lá ở đây.
Ta thấy hình ảnh biến báo cấm với hình thuốc lá.
→ Chọn B. You can't smoke here.
Dịch nghĩa: Bạn không được hút thuốc ở đây.
plays
is playing
are playing
play
A. plays: hiện tại đơn (ngôi số ít)
B. is playing: hiện tại tiếp diễn (ngôi số ít)
C. are playing: hiện tại tiếp diễn (ngôi số nhiều)
D. play: hiện tại đơn (ngôi số nhiều)
Dấu hiệu nhận biết “Look!” (Nhìn kìa!) yêu cầu sử dụng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả một hành động đang diễn ra ngay tại thời điểm nói.
Chủ ngữ “The children” (những đứa trẻ) là danh từ số nhiều nên dùng to be “are”.
→ Look! The children are playing happily in the playground.
Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Bọn trẻ đang chơi đùa vui vẻ trên sân chơi.
half past six
six past half
half to six
six half past
A. half past six: 6 giờ rưỡi (6h30)
B. six past half: (sai cách nói giờ)
C. half to six: (sai cách nói giờ)
D. six half past: (sai cách nói giờ)
Trong tiếng Anh, cách nói giờ rưỡi (30 phút) theo cấu trúc chuẩn là: half past + giờ.
→ We usually have dinner at half past six in the evening.
Dịch nghĩa: Chúng tôi thường ăn tối vào lúc 6 rưỡi tối.
very difficult
more difficult
most difficult
much difficult
A. very difficult: rất khó
B. more difficult: khó hơn (so sánh hơn)
C. most difficult: khó nhất (so sánh nhất)
D. much difficult: (sai ngữ pháp, “much” dùng để nhấn mạnh mức độ nhưng phải đi kèm với dạng so sánh hơn như “much more difficult”).
Trong câu có từ “than” (hơn) là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn.
Tính từ “difficult” là tính từ dài (3 âm tiết), do đó cấu trúc so sánh hơn là more + tính từ dài.
→ This exercise is more difficult than the previous one.
Dịch nghĩa: Bài tập này khó hơn bài tập trước.
vehicles
traffic
cars
transport
A. vehicles (n): các phương tiện giao thông (danh từ số nhiều)
B. traffic (n): giao thông / lượng xe cộ lưu thông (danh từ không đếm được)
C. cars (n): xe ô tô (danh từ số nhiều)
D. transport (n): sự vận chuyển, phương tiện vận tải
Lượng từ “too much” (quá nhiều) bắt buộc phải đi kèm với một danh từ không đếm được, do đó loại “vehicles” và “cars”. Trong ngữ cảnh “rush hour” (giờ cao điểm), từ vựng phù hợp và tự nhiên nhất để chỉ tình trạng xe cộ đông đúc là “traffic” (heavy traffic / too much traffic).
→ There is too much traffic in this area during rush hour.
Dịch nghĩa: Có quá nhiều xe cộ đi lại ở khu vực này trong suốt giờ cao điểm.
but
so
and
because
A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
B. so: vì vậy (chỉ kết quả của một nguyên nhân đã xảy ra)
C. and: và (dùng trong câu mệnh lệnh chỉ điều kiện - kết quả)
D. because: bởi vì
Ta có cấu trúc: Câu mệnh lệnh + and + S + will + V (Hãy làm gì đó, và bạn sẽ...). Đây là cách nói mang nghĩa tương đương với câu điều kiện loại 1 (If you study harder, you will get better results).
→ Study harder, and you will get better results.
Dịch nghĩa: Hãy học chăm chỉ hơn, và bạn sẽ đạt được kết quả tốt hơn.
can
could
may
must
A. can: có thể (chỉ khả năng ở hiện tại)
B. could: có thể (chỉ khả năng ở quá khứ)
C. may: có thể (chỉ khả năng có thể xảy ra nhưng không chắc chắn)
D. must: phải
Mệnh đề “When I was a child” (Khi tôi còn là một đứa trẻ) diễn tả một khoảng thời gian trong quá khứ. Để nói về một khả năng hoặc năng lực (khả năng đạp xe) đã có trong quá khứ, ta dùng “could” (dạng quá khứ của can).
→ When I was a child, I could ride a bike very well.
Dịch nghĩa: Khi tôi còn là một đứa trẻ, tôi đã có thể đạp xe rất giỏi.
Khoanh tròn một phương án đúng A, B, C hoặc D để điền vào chỗ trống trong đoạn văn sau. (1.0 điểm)
Last summer, my family had a/an (1) ________ holiday at the beach. We stayed in a small hotel near the sea. Every morning, we got up early to watch the sunrise and go for a walk along the beach. The air was fresh and the weather was very nice. During the day, we swam in the sea and built sandcastles. My younger brother loved playing in the water, (2) ________ he didn't want to go back to the hotel. In the afternoon, we ate (3) ________ seafood at a restaurant near the beach. The food was delicious and not too expensive. In the evening, we walked around the town and bought some souvenirs. I (4) ________ many photos to remember the trip. We were very tired but happy after each day. It was one of the best holidays in my life, and I want to visit the beach again with my family.
terrible
wonderful
noisy
boring
A. terrible: tồi tệ, khủng khiếp
B. wonderful: tuyệt vời
C. noisy: ồn ào
D. boring: nhàm chán
Dựa vào ngữ cảnh của toàn đoạn văn (thời tiết đẹp, đồ ăn ngon, mọi người đều vui vẻ và đây là “one of the best holidays” - một trong những kỳ nghỉ tuyệt nhất), tính từ mang nghĩa tích cực “wonderful” là sự lựa chọn duy nhất phù hợp.
→ Last summer, my family had a wonderful holiday at the beach.
Dịch nghĩa: Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời ở bãi biển.
Chọn B.
or
but
because
and
A. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
B. but: nhưng (chỉ sự tương phản)
C. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)
D. and: và (nối hai mệnh đề có ý nghĩa bổ sung cho nhau hoặc chỉ sự nối tiếp)
Mệnh đề phía trước diễn tả việc “em trai rất thích chơi dưới nước”, mệnh đề phía sau là “em ấy không muốn quay về khách sạn”. Hai hành động này có ý nghĩa nối tiếp và bổ sung cho nhau, do đó ta dùng liên từ “and” để kết nối.
(Lưu ý: “because” không hợp lý vì thứ tự nhân quả bị ngược).
→ My younger brother loved playing in the water, and he didn't want to go back to the hotel.
Dịch nghĩa: Em trai tôi rất thích chơi dưới nước, và em ấy không muốn quay về khách sạn.
Chọn D.
many
lot of
some
any
A. many: nhiều (đi với danh từ đếm được số nhiều)
B. lot of: (sai ngữ pháp, thiếu mạo từ “a” → a lot of)
C. some: một vài, một ít (đi với danh từ không đếm được và danh từ số nhiều trong câu khẳng định)
D. any: bất kỳ (thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
“Seafood” (hải sản) là danh từ không đếm được và câu đang ở thể khẳng định, do đó “some” là lượng từ duy nhất phù hợp về mặt ngữ pháp.
→ In the afternoon, we ate some seafood at a restaurant near the beach.
Dịch nghĩa: Vào buổi chiều, chúng tôi đã ăn một ít hải sản tại một nhà hàng gần bãi biển.
Chọn C.
made
took
played
worked
A. made: đã làm, chế tạo
B. took: đã chụp, lấy
C. played: đã chơi
D. worked: đã làm việc
Cụm từ cố định: take photos (chụp ảnh).
Động từ “take” được chia ở thì quá khứ đơn thành “took” để phù hợp với ngữ cảnh kể lại chuyến đi trong quá khứ.
→ I took many photos to remember the trip.
Dịch nghĩa: Tôi đã chụp rất nhiều ảnh để ghi nhớ về chuyến đi.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Mùa hè năm ngoái, gia đình tôi đã có một kỳ nghỉ tuyệt vời ở bãi biển. Chúng tôi ở trong một khách sạn nhỏ gần biển. Mỗi buổi sáng, chúng tôi dậy sớm để ngắm bình minh và đi dạo dọc theo bãi biển. Không khí rất trong lành và thời tiết rất đẹp. Vào ban ngày, chúng tôi bơi dưới biển và xây lâu đài cát. Em trai tôi rất thích chơi dưới nước, và em ấy không muốn quay về khách sạn. Vào buổi chiều, chúng tôi đã ăn một ít hải sản tại một nhà hàng gần bãi biển. Đồ ăn rất ngon và không quá đắt. Vào buổi tối, chúng tôi đi dạo quanh thị trấn và mua một vài món quà lưu niệm. Tôi đã chụp rất nhiều ảnh để ghi nhớ về chuyến đi. Chúng tôi rất mệt nhưng hạnh phúc sau mỗi ngày. Đó là một trong những kỳ nghỉ tuyệt vời nhất trong cuộc đời tôi, và tôi muốn đến thăm bãi biển này một lần nữa cùng với gia đình mình.
Đọc đoạn văn sau đây và chọn đáp án đúng nhất để trả lời cho các câu hỏi sau.(1 điểm)
My name is Lucy. Last week, I joined a cooking class for children at a community center. At first, I didn't know how to cook anything, so I felt a little nervous. Our teacher showed us how to make simple dishes like fried rice and vegetable soup. She explained each step clearly and helped us when we made mistakes.
During the class, I worked with a partner. We had to cut vegetables and cook them together. It was not easy at first, but we tried our best. After some time, we finished our dish and tasted it. It was surprisingly delicious. At the end of the class, I felt more confident. I even helped my mother cook dinner at home the next day. Now, I think cooking is an important and useful skill for everyone.
Where did Lucy go last week?
to a school
to a cooking class
to a restaurant
to a market
Where did Lucy go last week?
(Tuần trước Lucy đã đi đâu?)
A. to a school: đến một ngôi trường
B. to a cooking class: đến một lớp học nấu ăn
C. to a restaurant: đến một nhà hàng
D. to a market: đến một ngôi chợ
Thông tin: “Last week, I joined a cooking class for children at a community center.” (Đoạn 1)
(Tuần trước, mình đã tham gia một lớp học nấu ăn dành cho trẻ em tại một trung tâm cộng đồng.)
→ Tuần trước Lucy đã đến tham gia một lớp học nấu ăn.
Chọn B.
How did she feel at first?
excited
nervous
bored
happy
How did she feel at first?
(Lúc đầu cô ấy cảm thấy như thế nào?)
A. excited: hào hứng, phấn khích
B. nervous: lo lắng, hồi hộp
C. bored: buồn chán
D. happy: hạnh phúc, vui vẻ
Thông tin: “At first, I didn't know how to cook anything, so I felt a little nervous.” (Đoạn 1)
(Lúc đầu, mình không biết nấu bất cứ thứ gì nên cảm thấy một chút lo lắng.)
→ Tâm trạng ban đầu của Lucy là cảm thấy hơi lo lắng.
Chọn B.
What did she do in the class?
learned to cook simple dishes
played games
watched TV
read books
What did she do in the class?
(Cô ấy đã làm gì trong lớp học?)
A. learned to cook simple dishes: học nấu các món ăn đơn giản
B. played games: chơi các trò chơi
C. watched TV: xem truyền hình
D. read books: đọc sách
Thông tin: “Our teacher showed us how to make simple dishes like fried rice and vegetable soup.” (Đoạn 1)
(Giáo viên của chúng mình đã hướng dẫn cách làm các món ăn đơn giản như cơm chiên và súp rau củ.)
→ Hoạt động chính của cô ấy trong lớp là học cách nấu những món ăn đơn giản.
Chọn A.
Why did Lucy feel more confident?
Because she didn't cook anything
Because she finished a dish by herself
Because she left the class early
Because she watched her friends
Why did Lucy feel more confident?
(Tại sao Lucy lại cảm thấy tự tin hơn?)
A. Because she didn't cook anything (Vì cô ấy không nấu thứ gì cả)
B. Because she finished a dish by herself (Vì cô ấy đã tự mình hoàn thành một món ăn)
C. Because she left the class early (Vì cô ấy rời lớp học sớm)
D. Because she watched her friends (Vì cô ấy quan sát bạn bè của mình)
Thông tin: “After some time, we finished our dish and tasted it. It was surprisingly delicious. At the end of the class, I felt more confident.” (Đoạn 2)
(Sau một thời gian, chúng mình đã hoàn thành món ăn và nếm thử nó. Nó ngon một cách đáng ngạc nhiên. Vào cuối buổi học, mình cảm thấy tự tin hơn.)
→ Việc cùng bạn đồng hành nỗ lực tự tay hoàn thành một món ăn ngon đã giúp Lucy trở nên tự tin hơn (phương án B diễn đạt sát nhất lý do này, “by herself” ở đây nhấn mạnh việc cô tự thực hành thay vì chỉ ngồi nhìn).
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Tên mình là Lucy. Tuần trước, mình đã tham gia một lớp học nấu ăn dành cho trẻ em tại một trung tâm cộng đồng. Lúc đầu, mình không biết nấu bất cứ thứ gì nên cảm thấy một chút lo lắng. Giáo viên của chúng mình đã hướng dẫn cách làm các món ăn đơn giản như cơm chiên và súp rau củ. Cô giải thích từng bước rất rõ ràng và giúp đỡ khi chúng mình mắc lỗi.
Trong suốt buổi học, mình đã làm việc cùng một người bạn đồng hành. Chúng mình phải cắt rau củ và nấu chúng cùng nhau. Lúc đầu việc này không hề dễ dàng, nhưng chúng mình đã cố gắng hết sức. Sau một thời gian, chúng mình đã hoàn thành món ăn và nếm thử nó. Nó ngon một cách đáng ngạc nhiên. Vào cuối buổi học, mình cảm thấy tự tin hơn. Mình thậm chí còn giúp mẹ nấu bữa tối ở nhà vào ngày hôm sau. Giờ đây, mình nghĩ nấu ăn là một kỹ năng quan trọng và hữu ích cho tất cả mọi người.
Viết lại câu thứ hai sao cho không thay đổi nghĩa so với câu đã cho. (1,0 điểm)
There are many flowers in my garden.
→ My garden has ___________________________.
My garden has many flowers.
Câu gốc: There are many flowers in my garden. (Có nhiều hoa trong khu vườn của tôi.)
Cấu trúc: Chuyển đổi giữa cấu trúc chỉ sự tồn tại và cấu trúc chỉ sự sở hữu: There is/are + N + trạng từ nơi chốn = S (Nơi chốn) + have/has + N.
Phân tích: Ở câu gốc, “There are” kết hợp với cụm giới từ “in my garden” để chỉ việc “có” cái gì ở đâu. Khi đề bài đưa “My garden” (khu vườn của tôi) lên làm chủ ngữ, ta chuyển sang dùng động từ sở hữu. Vì “My garden” là danh từ số ít, ta dùng “has” (có). Cụm tân ngữ “many flowers” được đưa ra sau động từ.
Dịch nghĩa: Khu vườn của tôi có rất nhiều hoa.
Nam cycles to school every day.
→ Nam goes ________________________________________________________________.
Nam goes to school by bike/bicycle every day.
Câu gốc: Nam cycles to school every day. (Nam đạp xe đến trường mỗi ngày.)
Cấu trúc: Diễn đạt phương tiện đi lại: S + cycle(s) + to + địa điểm = S + go(es) + to + địa điểm + by bike / by bicycle (Đi đến đâu bằng xe đạp).
Phân tích: Động từ “cycles” (đạp xe) bản thân nó đã bao hàm cả hành động “đi” và phương tiện “xe đạp”. Khi đề bài yêu cầu dùng động từ “goes” (đi), ta bắt buộc phải thêm cụm giới từ chỉ phương tiện “by bike” vào phía sau địa điểm (“to school”) để giữ trọn vẹn ý nghĩa của câu gốc. Trạng từ “every day” đứng nguyên ở cuối câu.
Dịch nghĩa: Nam đi đến trường bằng xe đạp mỗi ngày.
Da Lat is more peaceful than Ho Chi Minh City.
→ Ho Chi Minh City isn't ______________________________________________________.
Ho Chi Minh City isn't as/so peaceful as Da Lat.
Câu gốc: Da Lat is more peaceful than Ho Chi Minh City. (Đà Lạt thanh bình hơn Thành phố Hồ Chí Minh.)
Cấu trúc: Viết lại câu từ so sánh hơn sang so sánh không bằng: S1 + be + more + long_adj + than + S2 = S2 + be + not + as/so + adj + as + S1.
Phân tích: Câu gốc dùng so sánh hơn với tính từ dài “peaceful” (thanh bình). Đề bài đảo đối tượng thứ hai là “Ho Chi Minh City” lên làm chủ ngữ và dùng thể phủ định “isn’t”. Để giữ nguyên logic (A hơn B nghĩa là B không bằng A), ta phải dùng cấu trúc so sánh bằng “as...as”. Tính từ “peaceful” được trả về dạng nguyên thể, kẹp giữa hai chữ “as”.
Dịch nghĩa: Thành phố Hồ Chí Minh không thanh bình bằng Đà Lạt.
How about visiting History Museum this weekend?
→ Let's _____________________________________________________________________.
Let's visit History Museum this weekend.
Câu gốc: How about visiting History Museum this weekend? (Còn việc đi thăm Bảo tàng Lịch sử cuối tuần này thì sao?)
Cấu trúc: Cấu trúc đưa ra lời đề nghị/gợi ý cùng làm gì đó: How about / What about + V-ing? = Let's + V-inf.
Phân tích: “How about” bắt buộc phải đi kèm với một danh động từ (V-ing) nên câu gốc dùng “visiting”. Khi chuyển sang dùng “Let's” (Let us - Hãy cùng nhau), nguyên tắc ngữ pháp yêu cầu động từ theo sau phải ở dạng nguyên thể không “to”. Do đó, “visiting” được đổi thành “visit”. Ở cuối câu thay dấu chấm hỏi bằng dấu chấm câu.
Dịch nghĩa: Chúng ta hãy đi thăm Bảo tàng Lịch sử vào cuối tuần này nhé.
Dùng từ gợi ý, hãy viết hoàn chỉnh các câu dưới đây. (1.0 điểm)
What / matter / your eyes?
______________________________.
What is the matter with your eyes?
Cấu trúc: Hỏi thăm tình trạng sức khỏe/vấn đề: What is the matter with + sb/sth? (Có vấn đề gì với ai/cái gì vậy?).
Phân tích:
- Đứng sau từ để hỏi “What” cần có động từ to-be “is”.
- Thêm mạo từ “the” vào trước danh từ “matter” tạo thành cụm từ cố định “the matter”.
- Cuối cùng, thêm giới từ “with” để nối với cụm danh từ chỉ bộ phận cơ thể “your eyes” ở phía sau.
Dịch nghĩa: Có vấn đề gì với đôi mắt của bạn vậy?
We / like / read / comic books / free time.
____________________________________________________________________________.
We like reading comic books in our free time.
Cấu trúc:
- Cấu trúc chỉ sở thích: S + like(s) + V-ing
- Cụm trạng từ chỉ thời gian: in + tính từ sở hữu + free time (vào thời gian rảnh rỗi của ai đó).
Phân tích:
- Chủ ngữ “We” (số nhiều) nên động từ “like” giữ nguyên.
- Sau “like”, động từ “read” (đọc) được chuyển thành danh động từ “reading”.
- Để tạo thành cụm từ chỉ thời gian hoàn chỉnh, ta thêm giới từ “in” và tính từ sở hữu “our” (tương ứng với chủ ngữ “We”) đứng trước cụm “free time”.
Dịch nghĩa: Chúng tôi thích đọc truyện tranh vào thời gian rảnh rỗi của mình.
You /want / have / bread / or / noodles / breakfast?
____________________________________________________________________________.
Do you want to have bread or noodles for breakfast?
Cấu trúc:
- Câu hỏi Yes/No thì hiện tại đơn với động từ thường: Do/Does + S + want + to V-inf...? (Ai đó có muốn làm gì không?).
- Cụm từ chỉ bữa ăn: have + tên món ăn + for + bữa ăn (ăn món gì cho bữa nào).
Phân tích:
- Đây là câu hỏi nên ta mượn trợ động từ “Do” đảo lên đầu câu (do chủ ngữ là “you”).
- Theo sau động từ “want” bắt buộc phải là một động từ nguyên thể có “to”, nên ta thêm “to” trước “have”.
- Để diễn đạt việc “ăn món gì đó vào bữa sáng”, ta cần thêm giới từ “for” ngay trước “breakfast”.
Dịch nghĩa: Bạn có muốn ăn bánh mì hay mì cho bữa sáng không?
It / take / Ba / hour / finish / homework / every evening.
____________________________________________________________________________.
It takes Ba an hour to finish his homework every evening.
Cấu trúc: Cấu trúc chỉ thời gian tiêu tốn: It + take(s) + sb + time + to V-inf + (O) (Mất của ai bao nhiêu thời gian để làm gì).
Phân tích:
- Dấu hiệu “every evening” (mỗi tối) chỉ thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại, do đó ta chia thì hiện tại đơn.
- Chủ ngữ giả “It” là ngôi thứ ba số ít nên động từ “take” phải thêm “s” thành “takes”.
- Từ “hour” (giờ) bắt đầu bằng một phụ âm câm (âm /h/ câm, phát âm là /ˈaʊər/), do đó bắt buộc phải dùng mạo từ “an” chứ không dùng “a” → “an hour”.
- Theo cấu trúc, động từ “finish” phải chuyển thành dạng có “to” → “to finish”.
- Cuối cùng, thêm tính từ sở hữu “his” trước “homework” để câu được tự nhiên và hoàn chỉnh (làm bài tập của anh ấy).
Dịch nghĩa: Ba mất một giờ để hoàn thành bài tập về nhà của mình mỗi buổi tối.








