Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5
Đề thi

Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 5

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực39 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

PART I. USE OF ENGLISH (4.5 points)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

Stricter laws and harsher punishments have been imposed ______ poaching and wildlife trafficking.

against

forward

to

on

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Ta có impose something on somebody / something: áp đặt cái gì lên ai / cái gì

" Chọn D

Dịch:

Stricter laws and harsher punishments have been imposed on poaching and wildlife trafficking. (Các luật nghiêm ngặt hơn và các hình phạt khắc nghiệt hơn đã được áp dụng đối với nạn săn trộm và buôn bán động vật hoang dã)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Only if you complete this cultural exchange program ______, such as firsthand cultural experiences and enhanced language skills. 

you will recognize its benefits

will you recognize its benefits

you will ignore its disadvantages

will you ignore its disadvantages

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Ta thấy câu bắt đầu bằng Only if " Mệnh đề chính phía sau bắt buộc phải dùng cấu trúc đảo ngữ, tức là đảo trợ động từ lên trước chủ ngữ.

A. you will recognize its benefits " Sai ngữ pháp vì chưa đảo ngữ.

B. will you recognize its benefits (bạn sẽ nhận ra những lợi ích của nó) " Đúng ngữ pháp và hợp lý với “firsthand cultural experiences and enhanced language skills” (những trải nghiệm văn hóa thực tế và kỹ năng ngôn ngữ được nâng cao).

C. you will ignore its disadvantages " Sai ngữ pháp vì chưa đảo ngữ.

D. will you ignore its disadvantages (bạn sẽ không để tâm tới những bất cập của nó) " Đúng ngữ pháp nhưng không hợp lý với “firsthand cultural experiences and enhanced language skills” (những trải nghiệm văn hóa thực tế và kỹ năng ngôn ngữ được nâng cao).

Dịch:

Only if you complete this cultural exchange program will you recognize its benefits, such as firsthand cultural experiences and enhanced language skills. (Chỉ khi bạn hoàn thành chương trình trao đổi văn hóa này, bạn mới nhận ra những lợi ích của nó, chẳng hạn như những trải nghiệm văn hóa thực tế và kỹ năng ngôn ngữ được nâng cao)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

As Digital natives, my children ______ to access news despite being aware that the information from printed newspapers or radio is more likely to be fact-checked than that from Facebook or Twitter.

prefer social platforms to traditional media

would like social platforms to traditional media

would rather social platforms than traditional media

would like social platforms than traditional media

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. prefer social platforms to traditional media

" Đúng cấu trúc prefer Noun / V-ing to Noun / V-ing: thích cái gì hơn cái gì.

B. would like social platforms to traditional media

" Sai vì cấu trúc would like A to B không tồn tại.

C. would rather social platforms than traditional media

" Sai ngữ pháp. Cấu trúc đúng là would rather + Vnguyên thể + than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì. Không dùng trực tiếp với cụm danh từ theo cách này.

D. would like social platforms than traditional media

" Sai vì cấu trúc would like A than B không tồn tại.

Dịch:

As Digital natives, my children prefer social platforms to traditional media to access news despite being aware that the information from printed newspapers or radio is more likely to be fact-checked than that from Facebook or Twitter. (Là những người sinh ra trong thời đại số, các con tôi thích các nền tảng mạng xã hội hơn truyền thông truyền thống để tiếp cận tin tức, mặc dù chúng nhận thức được rằng thông tin từ báo in hoặc đài phát thanh có nhiều khả năng đã được kiểm chứng sự thật hơn là thông tin từ Facebook hoặc Twitter)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
With a desire to work internationally, she has ______ considerable time and money to night classes to brush up on her language skills and strengthen her expertise. 

devoted

invested

spent

allocated

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. devoted (v): cống hiến

Ta có cấu trúc devote time / money to something / doing something: dành / cống hiến thời gian / tiền bạc cho việc gì.

B. invested (v): đầu tư

Ta có cấu trúc invest time / money in something: đầu tư thời gian / tiền bạc cho việc gì.

C. spent (v): dành / tiêu xài

Ta có cấu trúc  spend + money / time + on + something / someone: dành thời gian / tiền bạc cho việc gì / người gì.

D. allocated: (v) phân bổ

Ta có cấu trúc allocate time / money + to / for + something: phân bổ thời gian / tiền bạc cho việc gì.

" Chọn A.

Loại B và C vì ta thấy giới từ “to” ở phía sau khoảng trống (...time and money to night classes).

“devoted” mang sắc thái cá nhân dốc lòng, dốc sức tự nhiên, và phù hợp với thông tin “With a desire to work internationally” hơn so với phương án D.

Dịch:

With a desire to work internationally, she has devoted considerable time and money to night classes to brush up on her language skills and strengthen her expertise. (Với mong muốn được làm việc trong môi trường quốc tế, cô ấy đã dành rất nhiều thời gian và tiền bạc cho các lớp học buổi tối để trau dồi kỹ năng ngôn ngữ và củng cố chuyên môn của mình)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During our History group presentation, the leader ______ with some members on specific national heroes. As a result, we didn’t meet the deadline.

wasn’t on cloud nine

didn’t see eye to eye

didn’t have anything in common

didn’t get on well

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. wasn’t on cloud nine (idiom): không vui sướng, hạnh phúc

B. didn’t see eye to eye (idiom) (+ with somebody): không đồng tình với ai về việc gì

C. didn’t have anything in common (+ with somebody): không có điểm chung với ai

D. didn’t get on well (+ with somebody): không hòa thuận với ai

- Xét nghĩa câu: Trong bài thuyết trình nhóm môn Lịch sử của chúng tôi, trưởng nhóm ______  với một số thành viên về các vị anh hùng dân tộc cụ thể. Kết quả là, chúng tôi đã không hoàn thành kịp thời hạn.

" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

During our History group presentation, the leader didn’t see eye to eye with some members on specific national heroes. As a result, we didn’t meet the deadline. (Trong bài thuyết trình nhóm môn Lịch sử của chúng tôi, trưởng nhóm đã không cùng quan điểm với một số thành viên về các vị anh hùng dân tộc cụ thể. Kết quả là, chúng tôi đã không hoàn thành kịp thời hạn)

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the numbered blanks.

 

Lexus flips after crashing into 5 vehicles at red light in Hanoi, driver arrested

    A driver has been criminally detained after his Lexus crashed into multiple vehicles waiting at a red light in Hanoi, leaving two people injured.

    Hanoi Police said on March 27 that the male driver is under investigation for alleged violations of road traffic regulations. Authorities determined that neither the Lexus driver nor the other motorists involved (6) ______ under the influence of alcohol or stimulants at the time of the crash. The incident was attributed to a failure to (7) ______ traffic conditions and reckless driving.

    According to initial reports, the Lexus was traveling along Trung Kinh Street, at the intersection with Mac Thai To, at around 11:30 p.m. on March 25 when it rear-ended a car stopped at a red light, pushing it forward by about 10 meters. The vehicle then continued through the intersection, veering into the opposite lane and colliding with three additional cars and a motorbike. It subsequently (8) ______ and came to a stop in the middle of the road. The driver was trapped inside the vehicle and was (9) ______ by bystanders. (10) ______ vehicles involved sustained damage to both front and rear sections, while debris was scattered across an area of about 300 square meters. Two people were injured, including a motorbike taxi driver (11) ______ sustained multiple fractures and was taken to hospital.

(Adapted from https://e.vnexpress.net/news/news/traffic/lexus-flips-after-crashing-into-5-vehicles-at-red-light-in-hanoi-driver-arrested-5055752.html)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Authorities determined that neither the Lexus driver nor the other motorists involved (6) ______ under the influence of alcohol or stimulants at the time of the crash.

were

was

has been

have been

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Trong cấu trúc “neither N1 nor N2” (không phải N1 cũng không phải N2_, động từ phải được chia theo chủ ngữ thứ hai (N2).

- Ở đây, N2 là “the other motorists involved” (những người lái xe khác có liên quan) là danh từ số nhiều, do đó động từ phải ở dạng số nhiều.

Trạng ngữ “at the time of the crash” (vào thời điểm xảy ra tai nạn) chỉ sự việc đã kết thúc trong quá khứ, nên ta dùng thì quá khứ đơn.

" Chọn A

Dịch:

Authorities determined that neither the Lexus driver nor the other motorists involved were under the influence of alcohol or stimulants at the time of the crash. (Các nhà chức trách xác định rằng cả tài xế chiếc Lexus và những người lái xe khác có liên quan đều không chịu ảnh hưởng của rượu bia hay chất kích thích vào thời điểm xảy ra tai nạn)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The incident was attributed to a failure to (7) ______ traffic conditions and reckless driving.

monitor

supervise

observe

overlook

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. monitor (v): giám sát (qua hệ thống, máy móc)

B. supervise (v): quản lý, giám sát (người, dự án)

C. observe (v): quan sát, theo dõi

D. overlook (v): bỏ qua, không chú ý tới

- Xét nghĩa câu: Vụ việc được quy cho là do sự thất bại trong việc ______ tình hình giao thông và lái xe liều lĩnh.

" Chọn C, các từ khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

The incident was attributed to a failure to observe traffic conditions and reckless driving. (Vụ việc được quy cho là do sự thất bại trong việc quan sát tình hình giao thông và lái xe liều lĩnh)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
It subsequently (8) ______ and came to a stop in the middle of the road.

overtook

overturned

overbalanced

overthrow

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. overtook (v): vượt (xe khác)

B. overturned (v): lật nhào, lật úp

C. overbalanced (v): mất thăng bằng (dẫn đến việc ngã xuống)

D. overthrow (v): lật đổ (chính quyền, người có chức vụ cao)

- Xét nghĩa câu: Chiếc xe sau đó tiếp tục đi qua ngã tư, lấn sang làn đường ngược chiều và va chạm với ba chiếc ô tô khác cùng một chiếc xe máy. Tiếp đó, nó ______ và dừng lại ở giữa đường.

" Chọn B, các từ khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

The vehicle then continued through the intersection, veering into the opposite lane and colliding with three additional cars and a motorbike. It subsequently overturned and came to a stop in the middle of the road. (Chiếc xe sau đó tiếp tục đi qua ngã tư, lấn sang làn đường ngược chiều và va chạm với ba chiếc ô tô khác cùng một chiếc xe máy. Tiếp đó, nó lật và dừng lại ở giữa đường)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The driver was trapped inside the vehicle and was (9) ______ by bystanders.

safeguarded

rescued

released

expelled

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: B

Ngữ cảnh là người lái xe bị mắc kẹt (“trapped”) trong xe:

A. safeguarded (v): bảo vệ an toàn (khỏi nguy cơ).

B. rescued (v): cứu thoát, giải cứu (khỏi tình huống nguy hiểm, mắc kẹt)

C. released (v): giải phóng, thả tự do (tù nhân, động vật)

D. expelled (v): trục xuất, đuổi học

- Xét nghĩa câu: Người lái xe bị mắc kẹt bên trong phương tiện và đã được những người đi đường ______.

" Chọn B, các từ khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch

The driver was trapped inside the vehicle and was rescued by bystanders. (Người lái xe bị mắc kẹt bên trong phương tiện và đã được những người đi đường giải cứu)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(10) ______ vehicles involved sustained damage to both front and rear sections, while debris was scattered across an area of about 300 square meters.

Another

Others

The others

Other

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. another + Danh từ số ít đếm được: một cái khác / một người khác

B. others (đại từ) = other + N số nhiều, không đứng trước danh từ

C. the others (đại từ) = the other + N số nhiều, không đứng trước danh từ

D. Other + Danh từ số nhiều / không đếm được: những cái khác / người khác

- Ta thấy phía sau thông tin cần điền là danh từ số nhiều “vehicles” (những chiếc xe).

" Chọn D

Dịch:

Other vehicles involved sustained damage to both front and rear sections, while debris was scattered across an area of about 300 square meters. (Các phương tiện khác có liên quan bị hư hỏng cả phần đầu và đuôi xe, trong khi mảnh vỡ nằm rải rác trên một khu vực rộng khoảng 300 mét vuông)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Two people were injured, including a motorbike taxi driver (11) ______ sustained multiple fractures and was taken to hospital.

that

whom

which

whose

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. that: đại từ quan hệ chỉ cho người và vật (chủ ngữ, tân ngữ)

B. whom: đại từ quan hệ chỉ người (tân ngữ)

C. which: đại từ quan hệ chỉ vật (chủ ngữ, tân ngữ)

D. whose: đại từ quan hệ chỉ sở hữu ở cả người và vật (phải đi kèm với danh từ ngay sau nó)

- Ta cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người phía trước "a motorbike taxi driver" và đóng vai trò làm chủ ngữ cho động từ “sustained” và “was taken” phía sau.

" Chọn A

Dịch:

Two people were injured, including a motorbike taxi driver that sustained multiple fractures and was taken to hospital. (Có hai người bị thương, trong đó có một tài xế xe ôm bị gãy xương nhiều chỗ và đã được đưa đi bệnh viện)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài

Lexus flips after crashing into 5 vehicles at red light in Hanoi, driver arrested

 

A driver has been criminally detained after his Lexus crashed into multiple vehicles waiting at a red light in Hanoi, leaving two people injured.

Hanoi Police said on March 27 that the male driver is under investigation for alleged violations of road traffic regulations. Authorities determined that neither the Lexus driver nor the other motorists involved were under the influence of alcohol or stimulants at the time of the crash. The incident was attributed to a failure to observe traffic conditions and reckless driving.

 

According to initial reports, the Lexus was traveling along Trung Kinh Street, at the intersection with Mac Thai To, at around 11:30 p.m. on March 25 when it rear-ended a car stopped at a red light, pushing it forward by about 10 meters. The vehicle then continued through the intersection, veering into the opposite lane and colliding with three additional cars and a motorbike. It subsequently overturned and came to a stop in the middle of the road. The driver was trapped inside the vehicle and was rescued by bystanders. Other vehicles involved sustained damage to both front and rear sections, while debris was scattered across an area of about 300 square meters. Two people were injured, including a motorbike taxi driver that sustained multiple fractures and was taken to hospital.

Xe Lexus lật ngửa sau khi tông 5 phương tiện đang chờ đèn đỏ ở Hà Nội, tài xế bị bắt giữ

     Một tài xế đã bị tạm giữ hình sự sau khi chiếc xe Lexus của người này đâm vào hàng loạt phương tiện đang chờ đèn đỏ tại Hà Nội, khiến hai người bị thương.

     Công an Hà Nội cho biết vào ngày 27 tháng 3 rằng nam tài xế đang bị điều tra về cáo buộc vi phạm các quy định giao thông đường bộ. Các nhà chức trách xác định rằng cả tài xế chiếc Lexus và những người lái xe khác có liên quan đều không chịu ảnh hưởng của rượu bia hay chất kích thích vào thời điểm xảy ra tai nạn. Vụ việc được quy cho là do sự thất bại trong việc quan sát tình hình giao thông và lái xe liều lĩnh.

     Theo các báo cáo ban đầu, chiếc Lexus đang di chuyển dọc theo đường Trung Kính, tại nút giao với đường Mạc Thái Tổ, vào khoảng 11:30 tối ngày 25 tháng 3 thì đâm vào đuôi một chiếc ô tô đang dừng chờ đèn đỏ, đẩy chiếc xe này về phía trước khoảng 10 mét. Chiếc xe sau đó tiếp tục lao qua ngã tư, chệch sang làn đường ngược chiều và va chạm thêm với ba chiếc ô tô khác cùng một chiếc xe máy. Sau đó, nó đã lật úp và dừng lại ở giữa đường. Người lái xe bị mắc kẹt bên trong xe và đã được những người đi đường giải cứu. Các phương tiện khác có liên quan bị hư hỏng ở cả phần đầu và đuôi xe, trong khi các mảnh vỡ nằm rải rác trên một khu vực rộng khoảng 300 mét vuông. Có hai người bị thương, trong đó có một tài xế xe ôm bị gãy xương nhiều chỗ và đã được đưa đi bệnh viện.

Đoạn văn

Vietnam gains popularity among Filipino travelers

    Vietnam is increasingly emerging as a (12) ______ destination for Philippine travelers, welcoming over 482,000 arrivals in 2025, as ASEAN visa exemption policies facilitate enhanced tourism cooperation and closer bilateral exchanges.

    According to the Tourism Information Centre under the Vietnam National Authority of Tourism (VNAT), since the COVID-19 pandemic, the (13) ______ of Filipino visitors to Vietnam has recovered and grown impressively. Filipino tourists are particularly fond of destinations such as Da Nang, Sa Pa, Phu Quoc and Nha Trang, as well as Vietnam’s distinctive cuisine.

    VNAT Director Nguyen Trung Khanh emphasized that tourism cooperation between the two countries is highly promising. Besides the similarities in tourism resources, natural conditions and culture, (14) ______.

    Conversely, the number of Vietnamese tourists (15) ______ remains unstable and has even shown (16) ______ recently. This is partly due to increasing competition among destinations in the region.

    Both sides need to strengthen closer coordination in tourism promotion, market information sharing, product development and (17) ______ for travelers. At the same time, the Philippines needs to further enhance its presence in the Vietnamese market.

(Adapted from https://en.vietnamplus.vn/vietnam-gains-popularity-among-filipino-travellers-post340131.vnp)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Vietnam is increasingly emerging as a (12) ______ destination for Philippine travelers, welcoming over 482,000 arrivals in 2025, as ASEAN visa exemption policies facilitate enhanced tourism cooperation and closer bilateral exchanges.

preferable

preferred

favorable

preferential

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thông tin cần điền một tính từ bổ nghĩa cho danh từ “destination”.

A. preferable: đáng thích hơn, tốt hơn (thường dùng để so sánh cái này tốt hơn cái kia)

B. preferred (adj): được ưu tiên, được ưa thích

C. favorable: thuận lợi (thường dùng cho điều kiện, thời tiết: favorable conditions)

D. preferential: ưu đãi, thiên vị (thường dùng cho giá cả, đối xử: preferential treatment)

" Chọn B

Dịch:

Vietnam is increasingly emerging as a preferred destination for Philippine travelers, welcoming over 482,000 arrivals in 2025, as ASEAN visa exemption policies facilitate enhanced tourism cooperation and closer bilateral exchanges. (Việt Nam đang ngày càng nổi lên như một điểm đến được ưa thích của du khách Philippines, đón hơn 482.000 lượt khách vào năm 2025, khi các chính sách miễn thị thực của ASEAN tạo điều kiện tăng cường hợp tác du lịch và trao đổi song phương chặt chẽ hơn)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
According to the Tourism Information Centre under the Vietnam National Authority of Tourism (VNAT), since the COVID-19 pandemic, the (13) ______ of Filipino visitors to Vietnam has recovered and grown impressively.

number

amount

percentage

majority

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. number: Cấu trúc The number of + N (số nhiều) + V (số ít) : số lượng những …

B. amount: (A / The) + amount of + N (không đếm được) : số lượng của

C. percentage: The percentage of + N + V (số ít): tỉ lệ phần trăm của

D. majority: The majority of + N(số nhiều) + V (số nhiều): phần lớn cái gì

- Đằng sau thông tin cần điền là “of + danh từ đếm được số nhiều” (Filipino visitors) và động từ chính trong câu được chia ở số ít (“has recovered”).

" Chọn A

Dịch:

According to the Tourism Information Centre under the Vietnam National Authority of Tourism (VNAT), since the COVID-19 pandemic, the number of Filipino visitors to Vietnam has recovered and grown impressively. (Theo Trung tâm Thông tin Du lịch thuộc Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (VNAT), kể từ sau đại dịch COVID-19, số lượng du khách Philippines đến Việt Nam đã phục hồi và tăng trưởng một cách ấn tượng)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Besides the similarities in tourism resources, natural conditions and culture, (14) ______.

the expansion of direct flight routes between major cities by airlines of both countries has significantly contributed to boosting tourist arrivals.

tourist arrivals have declined remarkably as a result of decreased direct flight routes between major cities by airlines of both countries.

an increasing number of direct flight routes between major cities enable more convenienttravel between the two countries.

increased direct flight routes between major cities by airlines of both countries can hinder the increase of tourist arrivals.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu trúc câu đang là: Besides + Cụm danh từ, Mệnh đề chính (Bên cạnh những điểm tương đồng về..., thì sự việc gì đó), và đoạn văn đang nói về triển vọng tốt đẹp (“promising”) nên ta cần một mệnh đề mang nghĩa tích cực.

A. the expansion of direct flight routes between major cities by airlines of both countries has significantly contributed to boosting tourist arrivals. (việc mở rộng các đường bay thẳng giữa các thành phố lớn bởi các hãng hàng không của cả hai nước đã góp phần đáng kể vào việc thúc đẩy lượng khách du lịch)

" Đúng vì hợp lý về nghĩa.

B. tourist arrivals have declined remarkably as a result of decreased direct flight routes between major cities by airlines of both countries. (lượng khách du lịch đã giảm đáng kể do sự sụt giảm các đường bay thẳng giữa các thành phố lớn bởi các hãng hàng không của cả hai nước)

" Sai vì trái với ngữ cảnh đang phát triển tốt.

C. an increasing number of direct flight routes between major cities enable more convenient travel between the two countries. (số lượng các đường bay thẳng giữa các thành phố lớn ngày càng tăng giúp cho việc đi lại giữa hai quốc gia trở nên thuận tiện hơn)

" Sai vì thông tin chung chung, chưa đề cập đến cụ thể về du lịch.

D. increased direct flight routes between major cities by airlines of both countries can hinder the increase of tourist arrivals. (sự gia tăng các đường bay thẳng giữa các thành phố lớn bởi các hãng hàng không của cả hai nước có thể cản trở sự gia tăng của lượng khách du lịch)

" Sai vì trái với ngữ cảnh đang phát triển tốt.

Dịch:

Besides the similarities in tourism resources, natural conditions and culture, the expansion of direct flight routes between major cities by airlines of both countries has significantly contributed to boosting tourist arrivals. (Bên cạnh những nét tương đồng về tài nguyên du lịch, điều kiện tự nhiên và văn hóa, việc mở rộng các đường bay thẳng giữa các thành phố lớn của các hãng hàng không hai nước đã đóng góp đáng kể vào việc thúc đẩy lượng khách du lịch)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Conversely, the number of Vietnamese tourists (15) ______ remains unstable ..........

who travels to the Philippines

whom travels to the Philippines

that travel to the Philippines

travelled to the Philippines

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Thông tin cần điền là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho danh từ số nhiều chỉ người “Vietnamese tourists” (khách du lịch Việt Nam).

A. who travels to the Philippines " Sai ngữ pháp vì “tourists” là số nhiều, động từ “travels” lại chia số ít.

B. whom travels to the Philippines " Sai ngữ pháp vì “whom” đóng vai trò tân ngữ, không thể làm chủ ngữ cho động từ “travels”.

C. that travel to the Philippines " Đúng vì đại từ quan hệ “that” có thể thay thế cho “who” trong mệnh đề quan hệ xác định, và động từ “travel” được chia số nhiều phù hợp với “tourists”.

D. travelled to the Philippines " Sai vì đây là rút gọn mệnh đề quan hệ dạng bị động, mang nghĩa là “bị đi du lịch”, nghĩa không hợp lý.

Dịch:

Conversely, the number of Vietnamese tourists that travel to the Philippines remains unstable and has even shown (16) ______ recently. (Ngược lại, số lượng du khách Việt Nam đến du lịch Philippines vẫn còn thiếu ổn định và thậm chí gần đây còn cho thấy ______)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Conversely, the number of Vietnamese tourists (15) ______ remains unstable and has even shown (16) ______ recently.

a declining trend

a potential fluctuation

a steady recovery

a significant breakthrough

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. a declining trend: xu hướng giảm sút

B. a potential fluctuation: một sự dao động tiềm năng

C. a steady recovery: sự phục hồi ổn định

D. a significant breakthrough: một bước đột phá đáng kể

- Ta thấy từ nối “Conversely” (Ngược lại) ở đầu câu cho thấy ý nghĩa của đoạn này phải đi ngược lại với sự tăng trưởng (“grown impressively”) ở đoạn trước. Hơn nữa, lượng khách đang “unstable” (không ổn định).

" Chọn A, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Conversely, the number of Vietnamese tourists that travel to the Philippines remains unstable and has even shown a declining trend recently. (Ngược lại, số lượng du khách Việt Nam đến du lịch Philippines vẫn còn thiếu ổn định và thậm chí gần đây còn cho thấy xu hướng giảm sút)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Both sides need to strengthen closer coordination in tourism promotion, market information sharing, product development and (17) ______ for travelers.

facility

facilitate

facilitator

facilitation

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Áp dụng cấu trúc song hành, thông tin cần điền sẽ là một (cụm) danh từ vì trước “and” là các danh từ / cụm danh từ: “tourism promotion” (quảng bá du lịch), “market information sharing” (chia sẻ thông tin thị trường), “product development” (phát triển sản phẩm).

A. facility (n): cơ sở vật chất (thường dùng số nhiều “facilities”)

B. facilitate (v): tạo điều kiện

C. facilitator (n): người hỗ trợ / điều phối

D. facilitation (n): sự tạo điều kiện thuận lợi

- Xét nghĩa câu: Hai bên cần tăng cường phối hợp chặt chẽ hơn nữa trong công tác quảng bá du lịch, chia sẻ thông tin thị trường, phát triển sản phẩm và ______ cho du khách.

" Chọn D, các phương án A và C không phù hợp về nghĩa, và phương án B sai loại từ.

Dịch:

Both sides need to strengthen closer coordination in tourism promotion, market information sharing, product development and facilitation for travelers. (Hai bên cần tăng cường phối hợp chặt chẽ hơn nữa trong công tác quảng bá du lịch, chia sẻ thông tin thị trường, phát triển sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho du khách)

 

Bài đọc hoàn chỉnh

Dịch bài đọc hoàn chỉnh

Vietnam gains popularity among Filipino travelers

Vietnam is increasingly emerging as a preferred destination for Philippine travelers, welcoming over 482,000 arrivals in 2025, as ASEAN visa exemption policies facilitate enhanced tourism cooperation and closer bilateral exchanges.

According to the Tourism Information Centre under the Vietnam National Authority of Tourism (VNAT), since the COVID-19 pandemic, the number of Filipino visitors to Vietnam has recovered and grown impressively. Filipino tourists are particularly fond of destinations such as Da Nang, Sa Pa, Phu Quoc and Nha Trang, as well as Vietnam’s distinctive cuisine.

VNAT Director Nguyen Trung Khanh emphasized that tourism cooperation between the two countries is highly promising. Besides the similarities in tourism resources, natural conditions and culture, the expansion of direct flight routes between major cities by airlines of both countries has significantly contributed to boosting tourist arrivals.

 

Conversely, the number of Vietnamese tourists that travel to the Philippines remains unstable and has even shown a declining trend recently. This is partly due to increasing competition among destinations in the region.

     Both sides need to strengthen closer coordination in tourism promotion, market information sharing, product development and facilitation for travelers. At the same time, the Philippines needs to further enhance its presence in the Vietnamese market.

Việt Nam ngày càng được du khách Philippines yêu thích

     Việt Nam đang ngày càng nổi lên như một điểm đến được ưa thích của du khách Philippines, đón hơn 482.000 lượt khách vào năm 2025, khi các chính sách miễn thị thực của ASEAN tạo điều kiện tăng cường hợp tác du lịch và trao đổi song phương chặt chẽ hơn.

     Theo Trung tâm Thông tin Du lịch thuộc Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (VNAT), kể từ sau đại dịch COVID-19, số lượng du khách Philippines đến Việt Nam đã phục hồi và tăng trưởng một cách ấn tượng. Khách du lịch Philippines đặc biệt yêu thích các điểm đến như Đà Nẵng, Sa Pa, Phú Quốc và Nha Trang, cũng như nền ẩm thực đặc trưng của Việt Nam.

     Cục trưởng Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam Nguyễn Trùng Khánh nhấn mạnh, hợp tác du lịch giữa hai nước là rất có triển vọng. Bên cạnh những nét tương đồng về tài nguyên du lịch, điều kiện tự nhiên và văn hóa, việc mở rộng các đường bay thẳng giữa các thành phố lớn của các hãng hàng không hai nước đã đóng góp đáng kể vào việc thúc đẩy lượng khách du lịch.

     Ngược lại, số lượng du khách Việt Nam đến du lịch Philippines vẫn còn thiếu ổn định và thậm chí gần đây còn cho thấy xu hướng giảm sút. Điều này một phần là do sự cạnh tranh ngày càng tăng giữa các điểm đến trong khu vực.

     Hai bên cần tăng cường phối hợp chặt chẽ hơn nữa trong công tác quảng bá du lịch, chia sẻ thông tin thị trường, phát triển sản phẩm và tạo điều kiện thuận lợi cho du khách. Đồng thời, Philippines cũng cần tăng cường sự hiện diện của mình hơn nữa tại thị trường Việt Nam.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances to make a meaningful exchange in the following question.

a. Linda: That’s right up my alley. How have you promoted the show?

b. Linda: Sounds like a good idea! We can attract more people by doing so.

c. Mark: I am in charge of the publicity for the program, and you are responsible for printing tickets and preparing costumes.

d. Mark: I am thinking about posting information on social media sites and advertising it in the local press.

e. Linda: Have you heard about the music show of our school charity club?

e – d – b – c – a

c – a – d – e – b

e – c – a – d – b

d – b – e – c – a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: dịch " chức năng

e. Linda: Have you heard about the music show of our school charity club? (Cậu đã nghe nói về chương trình âm nhạc của câu lạc bộ từ thiện trường mình chưa?) " Mở đầu cuộc hội thoại và khơi gợi, giới thiệu chủ đề chính (chương trình âm nhạc của câu lạc bộ).

c. Mark: I am in charge of the publicity for the program, and you are responsible for printing tickets and preparing costumes. (Tớ phụ trách mảng truyền thông / quảng bá cho chương trình, còn cậu chịu trách nhiệm in vé và chuẩn bị trang phục nhé) " Trả lời cho lời mở đầu của Linda, đồng thời cung cấp thông tin và phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng người trong sự kiện đó.

a. Linda: That’s right up my alley. How have you promoted the show? (Đúng sở trường của tớ rồi. Cậu quảng bá chương trình như thế nào rồi?) " Thể hiện sự đồng ý, vui vẻ nhận nhiệm vụ vì nó đúng với sở thích / kỹ năng của bản thân, sau đó đặt câu hỏi tiếp nối để hỏi về tiến độ và cách thức làm việc trong mảng của Mark.

d. Mark: I am thinking about posting information on social media sites and advertising it in the local press. (Tớ đang tính đến việc đăng thông tin lên các trang mạng xã hội và quảng cáo sự kiện này trên báo địa phương) " Trả lời trực tiếp câu hỏi của Linda bằng cách trình bày kế hoạch / ý tưởng hành động của mình.

b. Linda: Sounds like a good idea! We can attract more people by doing so. (Nghe có vẻ là một ý hay đấy! Chúng ta có thể thu hút nhiều người hơn bằng cách làm như vậy) " Đưa ra lời nhận xét tích cực, tán thành với kế hoạch của Mark và khép lại đoạn hội thoại.

Đoạn văn

PART II. READING (2.5 points)

PASSAGE 1

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.

    TikTok is now the most downloaded app in the world. One of the most popular ways users engage with the app is to carry out challenges encouraging people to video themselves doing activities like singing, dancing or acting. A successful challenge will go viral, with hundreds of thousands of people participating. [I]

    While copying another person’s video is hardly original or creative, its appeal, especially among young audiences, is clear. Anyone with a smartphone can get involved. No talent is required beyond a little extroversion and commitment. Consequently, challenges are ideal for those craving the limelight, particularly children, teenagers, and young adults.

    The problem is that these young people are most at risk. This is because the part of the brain that handles rational thought is not fully developed in humans until the mid-20s, making them less able to make long-term plans and analyze risk. Since the young brain values inclusion and popularity, the more attention a stunt gets, the less likely a person is to consider potential dangers.

    The TikTok challenge trend has had severe consequences. In 2020, the ‘skull-breaker’ challenge, involving two people kicking a third person’s legs to make them fall over, caused teenagers in both the UK and the US to be badly injured. [II] Users searching for the skull-breaker challenge would only see a warning about its dangers.

    This reaction was clearly not thorough enough because, in 2021, several fatal incidents occurred from the ‘blackout’ challenge, encouraging people to choke themselves until they passed out. Several youngsters died, including two girls under ten. The bereaved families are now suing TikTok for spreading the challenge among impressionable youngsters. [III] While the challenge did not originate on TikTok, parents claim the platform's ‘dangerous’ algorithms are responsible. They say that the videos were intentionally and repeatedly pushed onto their children’s feeds, encouraging their participation. They claim that the company has prioritized corporate profits over the health and safety of its users. [IV]

(Adapted from https://test-english.com/reading/b1-b2/deadly-tiktok-challenges-reading-test/)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of the reading passage?

Some fatal challenge trends on TikTok, caused by the desire for fame and integration, led to some serious injuries and even deaths.

Due to the desire for inclusion, popularity and cognitive immaturity, youngsters took part in some dangerous challenge trends on TikTok, leading to injuries and fatalities.

Despite danger warnings and relevant policies of TikTok, dangerous trends still emerged, leading to some youngsters’ participation and its fatal and legal consequences.

TikTok facilitates the engagement in challenge trends, some of which resulted in some injuries, even fatalities and their legal consequences.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

What is the main idea of the reading passage? (Ý chính của đoạn văn là gì?)

A. Some fatal challenge trends on TikTok, caused by the desire for fame and integration, led to some serious injuries and even deaths. (Một số xu hướng thử thách chết người trên TikTok, gây ra bởi mong muốn nổi tiếng và hòa nhập, đã dẫn đến thương tích nghiêm trọng và thậm chí tử vong)

B. Due to the desire for inclusion, popularity and cognitive immaturity, youngsters took part in some dangerous challenge trends on TikTok, leading to injuries and fatalities. (Do mong muốn được hòa nhập, sự nổi tiếng và sự non nớt về nhận thức, những người trẻ tuổi đã tham gia vào một số xu hướng thử thách nguy hiểm trên TikTok, dẫn đến thương tích và tử vong)

C. Despite danger warnings and relevant policies of TikTok, dangerous trends still emerged, leading to some youngsters’ participation and its fatal and legal consequences. (Bất chấp cảnh báo nguy hiểm và chính sách liên quan của TikTok, các xu hướng nguy hiểm vẫn xuất hiện, dẫn đến sự tham gia của giới trẻ cùng những hậu quả chết người và hậu quả pháp lý)

D. TikTok facilitates the engagement in challenge trends, some of which resulted in some injuries, even fatalities and their legal consequences. (TikTok tạo điều kiện cho việc tham gia các xu hướng thử thách, một số trong đó đã dẫn đến thương tích, tử vong và hậu quả pháp lý)

" Chọn B. Bài đọc đi theo một cấu trúc logic rõ ràng: Sức hút của TikTok với giới trẻ (do khao khát được chú ý) " Nguyên nhân sinh học khiến giới trẻ dễ gặp rủi ro (nhận thức chưa hoàn thiện) " Hậu quả thực tế (thương tích từ trò phá sọ, tử vong từ trò ngất xỉu). Phương án B bao quát đầy đủ nhất các nội dung cốt lõi này (động cơ tham gia + lý do nhận thức + hậu quả).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word “they” in paragraph 5 refer to?    

the parents

the algorithms

the youngsters

the videos

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

What does the word “they” in paragraph 5 refer to? (Từ “they” trong đoạn 5 ám chỉ điều gì?)

A. the parents: các bậc phụ huynh  

B. the algorithms: các thuật toán     

C. the youngsters: những người trẻ tuổi    

D. the videos: các video

- Thông tin: While the challenge did not originate on TikTok, parents claim the platform's ‘dangerous’ algorithms are responsible. They say that the videos were intentionally and repeatedly pushed onto their children’s feeds, encouraging their participation. (Mặc dù thử thách này không bắt nguồn từ TikTok, nhưng các bậc phụ huynh khẳng định rằng các thuật toán “nguy hiểm” của nền tảng này phải chịu trách nhiệm. Họ cho rằng các video đã bị cố tình đẩy đi đẩy lại vào bảng tin của con cái họ, khuyến khích chúng tham gia)

" Chọn A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is NOT mentioned as a reason for the appeal of challenges, especially among young audiences?

The low demand for exceptional talent

The lack of ability to recognize the potential risks

The opportunity to gain attention

The free access to video uploading

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Which of the following is NOT mentioned as a reason for the appeal of challenges, especially among young audiences? (Điều nào sau đây KHÔNG được đề cập đến như một lý do tạo nên sức hấp dẫn của các thử thách, đặc biệt là đối với khán giả trẻ?)

A. The low demand for exceptional talent (Yêu cầu thấp đối với tài năng xuất chúng)

" Thông tin này được để cập ở Anyone with a smartphone can get involved. No talent is required beyond a little extroversion and commitment (Bất kỳ ai có điện thoại thông minh đều có thể tham gia. Không đòi hỏi tài năng gì ngoài một chút tính hướng ngoại và sự hết mình).

B. The lack of ability to recognize the potential risks (Việc thiếu khả năng nhận thức được những rủi ro tiềm ẩn)

" Thông tin này được đề cập ở This is because the part of the brain that handles rational thought is not fully developed in humans until the mid-20s, making them less able to make long-term plans and analyze risk(Điều này là do phần não bộ xử lý tư duy lý trí ở con người chưa phát triển hoàn thiện cho đến khoảng giữa độ tuổi 20, khiến họ kém khả năng lập kế hoạch dài hạn và phân tích rủi ro).

C. The opportunity to gain attention (Cơ hội thu hút được sự chú ý)

" Thông tin này được đề cập ở challenges are ideal for those craving the limelight, particularly children, teenagers, and young adults (các thử thách là sân chơi lý tưởng cho những người khao khát sự chú ý, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên).

D. The free access to video uploading (Quyền truy cập miễn phí vào việc tải video lên)

" Bài không cung cấp thông tin về khoản phí tải video lên.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase “Craving the limelight” in paragraph 2 is closest in meaning to ______.    

seeking attention

showing off talents

avoiding publicity

pursuing an entertainment profession

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

The phrase “Craving the limelight” in paragraph 2 is closest in meaning to _____. (Cụm từ “Craving the limelight” ở đoạn 2 có nghĩa gần nhất với _____.)

A. seeking attention: tìm kiếm sự chú ý              

B. showing off talents: phô diễn tài năng  

C. avoiding publicity: tránh né dư luận / sự chú ý         

D. pursuing an entertainment profession: theo đuổi nghề giải trí

- Thông tin Anyone with a smartphone can get involved. No talent is required beyond a little extroversion and commitment. Consequently, challenges are ideal for those craving the limelight, particularly children, teenagers, and young adults. (Bất kỳ ai có điện thoại thông minh đều có thể tham gia. Không đòi hỏi tài năng gì ngoài một chút tính hướng ngoại và sự hết mình. Do đó, các thử thách là sân chơi lý tưởng cho những người Craving the limelight, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên)

" Chọn A

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in the passage does the following sentence best fit?

In response, TikTok stated that it did not allow dangerous content and would remove such videos, adding that these stunts were not funny.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Where in the passage does the following sentence best fit? (Câu sau đây phù hợp nhất với vị trí nào trong đoạn văn?)

In response, TikTok stated that it did not allow dangerous content and would remove such videos, adding that these stunts were not funny.(Đáp lại, TikTok tuyên bố rằng họ không cho phép nội dung nguy hiểm và sẽ gỡ bỏ các video như vậy, đồng thời nói thêm rằng những trò mạo hiểm này không hề buồn cười)

" Chọn B

- Cụm từ “In response” (Đáp lại) cho thấy câu này phải đi sau một sự việc hoặc sự cố nào đó. Sự kiện “thanh thiếu niên bị thương do trò skull-breaker” đứng ngay vị trí [II] là hoàn toàn hợp lý để TikTok phải lên tiếng “đáp lại”.

- Đồng thời, câu ngay sau vị trí [II] là “Users searching for the skull-breaker challenge would only see a warning...” (Người dùng tìm kiếm thử thách này sẽ chỉ thấy một cảnh báo). Điều này là kết quả trực tiếp của hành động TikTok “sẽ gỡ bỏ các video như vậy” ở câu được chèn vào.

- Ngoài ra, ngay đầu đoạn tiếp theo tác giả viết: “This reaction was clearly not thorough enough...” (Phản ứng này rõ ràng là chưa đủ triệt để...). Từ “This reaction” chính là để ám chỉ hành động lên tiếng và gỡ video của TikTok được chèn vào vị trí [II].

 

Dịch bài đọc:

TikTok hiện là ứng dụng được tải xuống nhiều nhất trên thế giới. Một trong những cách phổ biến nhất để người dùng tương tác với ứng dụng này là thực hiện các thử thách khuyến khích mọi người tự quay video cảnh mình đang làm những hoạt động như ca hát, nhảy múa hoặc diễn kịch. Một thử thách thành công sẽ trở nên thịnh hành, thu hút hàng trăm nghìn người tham gia.

Mặc dù việc sao chép video của người khác hầu như không có tính nguyên bản hay sáng tạo, nhưng sức hấp dẫn của nó, đặc biệt là đối với khán giả trẻ, là rất rõ ràng. Bất kỳ ai có điện thoại thông minh đều có thể tham gia. Không đòi hỏi tài năng gì ngoài một chút tính hướng ngoại và sự hết mình. Do đó, các thử thách là sân chơi lý tưởng cho những người khao khát sự chú ý, đặc biệt là trẻ em, thanh thiếu niên và thanh niên.

Vấn đề là những người trẻ này lại là nhóm đối tượng dễ gặp rủi ro nhất. Điều này là do phần não bộ xử lý tư duy lý trí ở con người chưa phát triển hoàn thiện cho đến khoảng giữa độ tuổi 20, khiến họ kém khả năng lập kế hoạch dài hạn và phân tích rủi ro. Vì bộ não của người trẻ rất coi trọng sự hòa nhập và sự nổi tiếng, nên một trò mạo hiểm càng thu hút được nhiều sự chú ý thì người ta càng ít có khả năng cân nhắc đến những mối nguy hiểm tiềm tàng.

Xu hướng thử thách trên TikTok đã để lại những hậu quả nghiêm trọng. Năm 2020, thử thách “kẻ phá sọ”, trong đó hai người đá vào chân người thứ ba để khiến họ ngã nhào, đã làm cho nhiều thanh thiếu niên ở cả Anh và Mỹ bị thương nặng. Đáp lại, TikTok tuyên bố rằng họ không cho phép nội dung nguy hiểm và sẽ gỡ bỏ các video như vậy, đồng thời nói thêm rằng những trò mạo hiểm này không hề buồn cười. Người dùng khi tìm kiếm thử thách “kẻ phá sọ” sẽ chỉ nhìn thấy một cảnh báo về sự nguy hiểm của nó.

Phản ứng này rõ ràng là chưa đủ triệt để bởi vì, vào năm 2021, một vài vụ việc tử vong đã xảy ra từ thử thách “ngạt thở”, thử thách khuyến khích mọi người tự làm mình nghẹt thở cho đến khi ngất xỉu. Một vài người trẻ đã thiệt mạng, trong đó có hai bé gái dưới mười tuổi. Các gia đình các nạn nhân hiện đang kiện TikTok vì đã lan truyền thử thách này đến những người trẻ dễ bị ảnh hưởng. Mặc dù thử thách này không bắt nguồn từ TikTok, nhưng các bậc phụ huynh khẳng định rằng các thuật toán “nguy hiểm” của nền tảng này phải chịu trách nhiệm. Họ cho rằng các video đã bị cố tình đẩy đi đẩy lại vào bảng tin của con cái họ, khuyến khích chúng tham gia. Họ khẳng định rằng công ty này đã đặt lợi nhuận doanh nghiệp lên trên sức khỏe và sự an toàn của người dùng.

Đoạn văn

PASSAGE 2

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.

    Myopia, or nearsightedness, is becoming so common in Vietnamese schools that experts are calling it an educational “epidemic”, making children’s vision protection an urgent public health priority.

    At a recent seminar on refractive surgery technologies, Dr. Pham Thi Hong Duong - former specialist at Hanoi Eye Hospital - highlighted the alarming trends: around 30% of students suffer from refractive errors, with myopia accounting for 28%. Even more concerning, in one Hanoi high school known for academic excellence, up to 90% of students were nearsighted.

    Severe myopia isn’t just an inconvenience. It increases the risk of serious complications such as retinal degeneration, detachment, glaucoma, and early cataracts. The WHO has ranked myopia as the fifth leading cause of potential blindness, warning that high myopia rates are climbing fast globally.

    Dr. Duong noted that treatment options vary based on age and severity. Common solutions include prescription glasses, contact lenses, and refractive surgery. For those aged 18 and above, laser-based surgeries can offer long-term vision correction. However, conditions like extremely thin corneas, high refractive error, or preexisting eye diseases may rule out surgical options.

    Recent advances in refractive surgery have significantly improved outcomes. Some modern techniques involve laser exposure of just 10 seconds, and are supported by AI tools that predict visual results not only immediately but also long into the future. Compared to older methods like corneal flap creation or surface ablation, newer procedures offer faster recovery, minimal side effects such as dry eyes, and better corneal integrity.

    Still, prevention is key - especially for children. Dr. Duong recommends regular eye checkups for children with myopia to monitor progression and implement control strategies. Current interventions include overnight orthokeratology (Ortho-K) lenses, specially designed eyeglass lenses, vision therapy programs, and certain medications. On a broader level, maintaining healthy eye habits is essential. Children and adults alike should avoid excessive near work, manage screen time, use proper lighting, and maintain good posture when studying or working. More outdoor activity, a balanced diet, and nutritional supplements - especially vitamins A, C, E, and zinc - can also help sustain long-term eye health.

    In short, as myopia rises among students, the combination of awareness, early intervention, and modern technology offers the best defense for the future of children’s vision.

(Adapted from https://vietnamnet.vn/en/alarming-rise-in-school-myopia-rates-sparks-call-for-early-intervention-2485459.html)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of paragraph 5?

The superiority of recent refractive surgery advances

The comparison between old and new refractive surgery

The operational mechanism of modern refractive surgery

The measures to tackle limitations of old refractive surgery

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

What is the main idea of paragraph 5? (Ý chính của đoạn 5 là gì?)

- Dịch đoạn 5: Những tiến bộ gần đây trong phẫu thuật khúc xạ đã cải thiện đáng kể kết quả điều trị. Một số kỹ thuật hiện đại chỉ sử dụng tia laser trong 10 giây và được hỗ trợ bởi các công cụ AI giúp dự đoán kết quả thị lực không chỉ ngay lập tức mà còn trong tương lai dài hạn. So với các phương pháp cũ như tạo vạt giác mạc hoặc triệt tiêu bề mặt, các quy trình mới hơn mang lại thời gian phục hồi nhanh hơn, giảm thiểu các tác dụng phụ như khô mắt và bảo vệ cấu trúc toàn vẹn của giác mạc tốt hơn.

A. The superiority of recent refractive surgery advances (Sự ưu việt/vượt trội của những tiến bộ trong phẫu thuật khúc xạ gần đây).

" Đúng. Ngay câu đầu tiên của đoạn 5 đã nêu rõ chủ đề: “Recent advances in refractive surgery have significantly improved outcomes” (Những tiến bộ gần đây trong phẫu thuật khúc xạ đã cải thiện đáng kể kết quả). Sau đó, tác giả đưa ra hàng loạt dẫn chứng để chứng minh sự vượt trội này: thời gian chiếu laser chỉ 10 giây, có AI hỗ trợ, phục hồi nhanh hơn, ít tác dụng phụ hơn, bảo tồn giác mạc tốt hơn...

B. The comparison between old and new refractive surgery (Sự so sánh giữa phẫu thuật cũ và mới)

" Sai. Đây chỉ là một chi tiết nhỏ (“Compared to older methods...”) được dùng làm đòn bẩy để làm nổi bật sự ưu việt của phương pháp mới, chứ không phải ý chính của cả đoạn.

C. The operational mechanism of modern refractive surgery (Cơ chế hoạt động của phẫu thuật hiện đại)

" Sai. Đoạn văn có nhắc sơ qua về “laser exposure” (chiếu laser) và “AI tools”, nhưng không đi sâu giải thích cơ chế hoạt động chi tiết.

D. The measures to tackle limitations of old refractive surgery (Các biện pháp khắc phục hạn chế của phẫu thuật cũ)

" Sai. Đoạn văn tập trung khen ngợi phương pháp mới chứ không bàn về cách đi sửa chữa/khắc phục phương pháp cũ.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the passage?

Age and severity decide appropriate treatment options for those with myopia.

Surgeries with laser can be suitable for all patients with nearsightedness.

Side effects during modern refractive surgery can be tackled.

Given the severe consequences of myopia, experts are considering it as an epidemic.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Which of the following is TRUE according to the passage? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo đoạn văn?)     

A. Age and severity decide appropriate treatment options for those with myopia. (Độ tuổi và mức độ nghiêm trọng quyết định các lựa chọn điều trị phù hợp cho người bị cận thị)

" Đúng, dựa trên thông tin treatment options vary based on age and severity(các phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ nghiêm trọng).

B. Surgeries with laser can be suitable for all patients with nearsightedness. (Các ca phẫu thuật bằng tia laser có thể phù hợp với tất cả các bệnh nhân bị cận thị)

" Sai, dựa trên thông tin conditions like extremely thin corneas, high refractive error, or preexisting eye diseases may rule out surgical options(các tình trạng như giác mạc quá mỏng, độ khúc xạ cao hoặc có các bệnh lý về mắt từ trước có thể loại trừ khả năng phẫu thuật).

C. Side effects during modern refractive surgery can be tackled. (Các tác dụng phụ trong phẫu thuật khúc xạ hiện đại có thể được giải quyết)

"Sai. Dựa trên thông tin Compared to older methods like corneal flap creation or surface ablation, newer procedures offer faster recovery, minimal side effects such as dry eyes, and better corneal integrity (So với các phương pháp cũ như tạo vạt giác mạc hoặc triệt tiêu bề mặt, các quy trình mới hơn mang lại thời gian phục hồi nhanh hơn, giảm thiểu các tác dụng phụ như khô mắt và bảo vệ cấu trúc toàn vẹn của giác mạc tốt hơn), tác dụng phụ ở mức tối thiểu, chứ không hề đề cập đến việc đi “khắc phục” (tackle) chúng.

D. Given the severe consequences of myopia, experts are considering it as an epidemic. (Xét đến những hậu quả nghiêm trọng của bệnh cận thị, các chuyên gia đang coi nó như một đại dịch)

" Sai. Dựa trên thông tin Myopia, or nearsightedness, is becoming so common in Vietnamese schools that experts are calling it an educational “epidemic” (Cận thị đang trở nên quá phổ biến trong các trường học ở Việt Nam đến mức các chuyên gia gọi đây là một “đại dịch” học đường), nó được coi là đại dịch vì tình trạng ngày càng phổ biến, không phải do hậu quả nghiêm trọng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “progression” in paragraph 6 is closest in meaning to ______.    

deterioration

development

transformation

improvement

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

The word “progression” in paragraph 6 is closest in meaning to _____. (Từ “progression” trong đoạn 6 có nghĩa gần nhất với _____.)

A. deterioration: sự suy giảm / sự tồi tệ đi

B. development: sự phát triển / sự tiến triển 

C. transformation: sự biến đổi  

D. improvement: sự cải thiện

- Thông tin Dr. Duong recommends regular eye checkups for children with myopia to monitor progression and implement control strategies (Bác sĩ Dương khuyến cáo trẻ em bị cận thị nên khám mắt định kỳ để theo dõi progressionvà áp dụng các chiến lược kiểm soát).

" Ta thấy ở đây, “progression” mang nghĩa tiêu cực. Đối với một căn bệnh hoặc tật khúc xạ, “progression” không phải là sự phát triển tốt lên, mà là sự xấu đi của tình trạng bệnh (độ cận tăng lên).

" Chọn A

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

People with healthy eye will find it hard to perform activities involving prolonged close focus.

Regular eye examination is the best way to monitor and ensure eye health.

Youngsters developing myopia early are guaranteed to suffer from blindness in the future.

Isolated efforts in awareness, prevention, or technology won’t save children's vision comprehensively.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. People with healthy eye will find it hard to perform activities involving prolonged close focus. (Những người có đôi mắt khỏe mạnh sẽ cảm thấy khó khăn khi thực hiện các hoạt động đòi hỏi phải tập trung nhìn gần kéo dài)

" Sai. Dựa trên thông tin Children and adults alike should avoid excessive near work (Cả trẻ em và người lớn đều nên tránh việc nhìn gần quá mức), ta chỉ biết việc nhìn gần quá mức sẽ làm hại đến mắt, không thể suy luận ra được thông tin trong phương án A.

B. Regular eye examination is the best way to monitor and ensure eye health. (Khám mắt định kỳ là cách tốt nhất để theo dõi và đảm bảo sức khỏe của mắt)

" Sai. Dựa trên thông tin Dr. Duong recommends regular eye checkups for children with myopia to monitor progression and implement control strategies (Bác sĩ Dương khuyến cáo trẻ em bị cận thị nên khám mắt định kỳ để theo dõi mức độ tiến triển và áp dụng các chiến lược kiểm soát), khám mắt định kỳ chỉ là một khuyến cáo / đề xuất nên làm, không được đề cập là cách tốt nhất. 

C. Youngsters developing myopia early are guaranteed to suffer from blindness in the future. (Những người trẻ mắc cận thị sớm chắc chắn sẽ bị mù lòa trong tương lai)

" Sai. Dựa trên thông tin The WHO has ranked myopia as the fifth leading cause of potential blindness, warning that high myopia rates are climbing fast globally (Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp cận thị là nguyên nhân thứ năm có nguy cơ dẫn đến mù lòa, đồng thời cảnh báo rằng tỷ lệ cận thị cao đang tăng nhanh trên toàn cầu), cận thị có nguy cơ dẫn đến mù, không phải chắc chắn sẽ dẫn đến mù lòa.

D. Isolated efforts in awareness, prevention, or technology won’t save children's vision comprehensively. (Những nỗ lực đơn lẻ về mặt nhận thức, phòng ngừa hoặc công nghệ sẽ không cứu vãn được thị lực của trẻ em một cách toàn diện)

" Đúng, dựa trên thông tin the combination of awareness, early intervention, and modern technology offers the best defense for the future of children’s vision (sự kết hợp giữa việc nâng cao nhận thức, can thiệp sớm và công nghệ hiện đại chính là sự bảo vệ tốt nhất cho tương lai thị lực của trẻ em).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1?

Protecting children's vision is urgent, but it is not yet considered a top priority by Vietnamese experts.

Widespread myopia in schools, considered as an “educational epidemic”, now requires urgent public health action.

Combatting myopia, regarded as an educational epidemic, is now an urgent public health priority.

Vietnamese experts blame the educational system for the myopia epidemic, which is affecting the public health priorities.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 1? (Câu nào dưới đây diễn đạt lại tốt nhất ý của câu được gạch chân ở đoạn 1?)

Câu gốc: Myopia, or nearsightedness, is becoming so common in Vietnamese schools that experts are calling it an educational 'epidemic', making children’s vision protection an urgent public health priority. (Cận thị đang trở nên quá phổ biến trong các trường học ở Việt Nam đến mức các chuyên gia gọi đó là 'đại dịch' học đường, khiến việc bảo vệ thị lực của trẻ em trở thành một ưu tiên y tế công cộng cấp bách)

A. Protecting children's vision is urgent, but it is not yet considered a top priority by Vietnamese experts. (Bảo vệ thị lực của trẻ em là việc cấp bách, nhưng nó vẫn chưa được các chuyên gia Việt Nam coi là ưu tiên hàng đầu)

" Sai vì có cụm “not yet considered a top priority” - Trái ngược hoàn toàn với ý “urgent priority” của câu gốc.

B. Widespread myopia in schools, considered as an “educational epidemic”, now requires urgent public health action. (Tình trạng cận thị phổ biến tại các trường học, được coi là một “đại dịch học đường”, hiện đòi hỏi phải có hành động y tế công cộng cấp bách)

" Đúng. Ta có:

- becoming so common in schools = widespread myopia in schools

- experts are calling it an “epidemic” = considered as an “educational epidemic”

- making... an urgent public health priority = requires urgent public health action

C. Combatting myopia, regarded as an educational epidemic, is now an urgent public health priority. (Cuộc chiến chống lại bệnh cận thị, được coi là một đại dịch học đường, hiện là một ưu tiên y tế công cộng cấp bách)

" Sai vì thiếu mất bối cảnh quan trọng là "widespread in schools”.

D. Vietnamese experts blame the educational system for the myopia epidemic, which is affecting the public health priorities. (Các chuyên gia Việt Nam đổ lỗi cho hệ thống giáo dục về đại dịch cận thị, điều đang làm ảnh hưởng đến các ưu tiên y tế công cộng)

" Sai vì cho rằng các chuyên gia “đổ lỗi cho hệ thống giáo dục”. Trong bài dùng từ “educational epidemic” chỉ để nhấn mạnh quy mô bệnh lây lan trong môi trường học đường chứ không có ý đổ lỗi cho hệ thống.

 Dịch bài đọc:

Cận thị đang trở nên quá phổ biến trong các trường học ở Việt Nam đến mức các chuyên gia gọi đây là một “đại dịch” học đường, khiến việc bảo vệ thị lực của trẻ em trở thành một ưu tiên y tế công cộng cấp bách.

Tại một hội thảo gần đây về các công nghệ phẫu thuật khúc xạ, Bác sĩ Phạm Thị Hồng Dương - nguyên bác sĩ chuyên khoa tại Bệnh viện Mắt Hà Nội - đã nêu bật những xu hướng đáng báo động: khoảng 30% học sinh mắc các tật khúc xạ, trong đó cận thị chiếm 28%. Đáng lo ngại hơn nữa, tại một trường trung học phổ thông có tiếng về thành tích học tập xuất sắc ở Hà Nội, có tới 90% học sinh bị cận thị.

Cận thị nặng không chỉ là một sự bất tiện. Nó làm tăng nguy cơ mắc các biến chứng nghiêm trọng như thoái hóa võng mạc, bong võng mạc, tăng nhãn áp và đục thủy tinh thể sớm. Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đã xếp cận thị là nguyên nhân thứ năm có nguy cơ dẫn đến mù lòa, đồng thời cảnh báo rằng tỷ lệ cận thị cao đang tăng nhanh trên toàn cầu.

Bác sĩ Dương lưu ý rằng các phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy thuộc vào độ tuổi và mức độ nghiêm trọng. Các giải pháp phổ biến bao gồm đeo kính thuốc, kính áp tròng và phẫu thuật khúc xạ. Đối với những người từ 18 tuổi trở lên, phẫu thuật bằng laser có thể mang lại hiệu quả điều chỉnh thị lực lâu dài. Tuy nhiên, các tình trạng như giác mạc quá mỏng, độ khúc xạ cao hoặc có các bệnh lý về mắt từ trước có thể loại trừ khả năng phẫu thuật.

Những tiến bộ gần đây trong phẫu thuật khúc xạ đã cải thiện đáng kể kết quả điều trị. Một số kỹ thuật hiện đại chỉ sử dụng tia laser trong 10 giây và được hỗ trợ bởi các công cụ AI giúp dự đoán kết quả thị lực không chỉ ngay lập tức mà còn trong tương lai dài hạn. So với các phương pháp cũ như tạo vạt giác mạc hoặc triệt tiêu bề mặt, các quy trình mới hơn mang lại thời gian phục hồi nhanh hơn, giảm thiểu các tác dụng phụ như khô mắt và bảo vệ cấu trúc toàn vẹn của giác mạc tốt hơn.

Dù vậy, phòng ngừa vẫn là chìa khóa - đặc biệt là đối với trẻ em. Bác sĩ Dương khuyến cáo trẻ em bị cận thị nên khám mắt định kỳ để theo dõi mức độ tiến triển và áp dụng các chiến lược kiểm soát. Các biện pháp can thiệp hiện tại bao gồm sử dụng kính áp tròng cứng ban đêm (Ortho-K), tròng kính gọng được thiết kế đặc biệt, các chương trình liệu pháp thị giác và một số loại thuốc nhất định. Ở góc độ rộng hơn, việc duy trì các thói quen tốt cho mắt là điều vô cùng cần thiết. Cả trẻ em và người lớn đều nên tránh việc nhìn gần quá mức, kiểm soát thời gian sử dụng màn hình, sử dụng ánh sáng phù hợp và giữ tư thế tốt khi học tập hoặc làm việc. Tăng cường các hoạt động ngoài trời, chế độ ăn uống cân bằng và bổ sung dinh dưỡng - đặc biệt là vitamin A, C, E và kẽm - cũng có thể giúp duy trì sức khỏe đôi mắt lâu dài.

Tóm lại, khi tình trạng cận thị gia tăng ở học sinh, sự kết hợp giữa việc nâng cao nhận thức, can thiệp sớm và công nghệ hiện đại chính là sự bảo vệ tốt nhất cho tương lai thị lực của trẻ em.

Đoạn văn

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

PART III. WORD FORMATION (1 point)

Complete the text below with the correct form of the words in capitals.

Cultural erosion, signifying the gradual reduction or loss of cultural identity, traditions, and (1) ______ within a specific group or society, results from several factors.

Globalization, with its increased interconnectedness and exchange of ideas and products, exposes local cultures to dominant global trends, often originating from Western societies.

The (2) ______ influence of global entertainment industries plays a significant role in disseminating these dominant cultural norms and values, sometimes overshadowing local cultural expressions.

Another key aspect to consider is economic pressure. The pursuit of economic development, while often necessary, can (3) ______ lead to cultural homogenization. For instance, the (4) ______ of education systems to meet global economic demands might prioritize skills relevant to international markets over the transmission of local cultural knowledge and languages.

(Adapted from https://pollution.sustainability-directory.com/term/cultural-erosion/)

 

1. PRACTISE

 

 

 

 

2. PERVADE

 

 

 

3. INADVERTENT

4. STANDARD

29. Tự luận
• 1 điểm

Cultural erosion, signifying the gradual reduction or loss of cultural identity, traditions, and (1) ______ within a specific group or society, results from several factors.

Xem đáp án

PRACTICES

- Áp dụng cấu trúc song hành, từ cần điền là một danh từ (vì nằm trong chuỗi liệt kê “cultural identity, traditions, and...”).

 " Từ cần điền là PRACTICES (thực hành, tập tục).

Lưu ý phải để dạng số nhiều, vì trước nó không có mạo từ nào cả.

Dịch:

Cultural erosion, signifying the gradual reduction or loss of cultural identity, traditions, and PRACTICES within a specific group or society, results from several factors. (Sự xói mòn văn hóa, biểu hiện qua sự suy giảm hoặc mất đi dần dần bản sắc, truyền thống và các tập tục văn hóa trong một nhóm hoặc xã hội cụ thể, là hậu quả của một vài yếu tố)

30. Tự luận
• 1 điểm

The (2) ______ influence of global entertainment industries plays a significant role in disseminating these dominant cultural norms and values, sometimes overshadowing local cultural expressions.

Xem đáp án

PERVASIVE

- Từ cần điền đứng trước danh từ.

" Từ cần điền là một tính từ.

- Tính từ của “pervade” (tỏa khắp, lan tràn) là pervasive (có sức lan tỏa rộng khắp, thâm nhập khắp nơi).

" Từ cần điền là PERVASIVE.

Dịch:

The PERVASIVE influence of global entertainment industries plays a significant role in disseminating these dominant cultural norms and values, sometimes overshadowing local cultural expressions. (Sức ảnh hưởng lan rộng của các ngành công nghiệp giải trí toàn cầu đóng một vai trò quan trọng trong việc phổ biến những chuẩn mực và giá trị văn hóa thống trị này, đôi khi làm lu mờ các biểu hiện văn hóa của địa phương)

31. Tự luận
• 1 điểm
The pursuit of economic development, while often necessary, can (3) ______ lead to cultural homogenization.
Xem đáp án

INADVERTENTLY

- Từ cần điền đứng giữa động từ khuyết thiếu “can” và động từ chính “lead to”.

" Từ cần điền là một trạng từ.

" Từ cần điền là INADVERTENTLY (một cách vô tình).

Dịch:

The pursuit of economic development, while often necessary, can INADVERTENTLY lead to cultural homogenization. (Việc theo đuổi sự phát triển kinh tế, mặc dù thường là cần thiết, nhưng lại có thể vô tình dẫn đến sự đồng nhất hóa văn hóa)

32. Tự luận
• 1 điểm

For instance, the (4) ______ of education systems to meet global economic demands might prioritize skills relevant to international markets over the transmission of local cultural knowledge and languages.

Xem đáp án

STANDARDIZATION / STANDARDISATION

- Từ cần điền đứng sau mạo từ và trước giới từ.

" Từ cần điền là một danh từ.

+ standard (n / adj): tiêu chuẩn

+ standardize / standardise (v): tiêu chuẩn hóa

+ standardization / standardisation (n): sự chuẩn hóa

- Xét nghĩa câu: For instance, the ______ of education systems to meet global economic demands might prioritize skills relevant to international markets over the transmission of local cultural knowledge and languages. (Ví dụ, ______ các hệ thống giáo dục để đáp ứng các nhu cầu kinh tế toàn cầu có thể ưu tiên các kỹ năng liên quan đến thị trường quốc tế hơn là việc truyền đạt kiến thức văn hóa và ngôn ngữ địa phương)

" Từ cần điền là STANDARDIZATION (Anh – Mỹ) / STANDARDISATION (Anh – Anh).

Dịch:

For instance, the STANDARDIZATION / STANDARDISATION of education systems to meet global economic demands might prioritize skills relevant to international markets over the transmission of local cultural knowledge and languages. (Ví dụ, sự chuẩn hóa các hệ thống giáo dục để đáp ứng các nhu cầu kinh tế toàn cầu có thể ưu tiên các kỹ năng liên quan đến thị trường quốc tế hơn là việc truyền đạt kiến thức văn hóa và ngôn ngữ địa phương)

 

Bài hoàn chỉnh

Dịch bài hoàn chỉnh

Cultural erosion, signifying the gradual reduction or loss of cultural identity, traditions, and PRACTICES within a specific group or society, results from several factors.

Globalization, with its increased interconnectedness and exchange of ideas and products, exposes local cultures to dominant global trends, often originating from Western societies.

 

The PERVASIVE influence of global entertainment industries plays a significant role in disseminating these dominant cultural norms and values, sometimes overshadowing local cultural expressions.

Another key aspect to consider is economic pressure. The pursuit of economic development, while often necessary, can INADVERTENTLY lead to cultural homogenization. For instance, the STANDARDIZATION / STANDARDISATION of education systems to meet global economic demands might prioritize skills relevant to international markets over the transmission of local cultural knowledge and languages.

Sự xói mòn văn hóa, biểu hiện qua sự suy giảm hoặc mất đi dần dần bản sắc, truyền thống và các tập tục văn hóa trong một nhóm hoặc xã hội cụ thể, là hậu quả của một vài yếu tố.

Toàn cầu hóa, với sự gia tăng tính liên kết và trao đổi ý tưởng, sản phẩm, đã khiến các nền văn hóa địa phương tiếp xúc với những xu hướng toàn cầu thống trị, thường bắt nguồn từ các xã hội phương Tây.

Sức ảnh hưởng lan rộng của các ngành công nghiệp giải trí toàn cầu đóng một vai trò quan trọng trong việc phổ biến những chuẩn mực và giá trị văn hóa thống trị này, đôi khi làm lu mờ các biểu hiện văn hóa của địa phương.

Một khía cạnh quan trọng khác cần xem xét là áp lực kinh tế. Việc theo đuổi sự phát triển kinh tế, mặc dù thường là cần thiết, nhưng lại có thể vô tình dẫn đến sự đồng nhất hóa văn hóa. Ví dụ, sự chuẩn hóa các hệ thống giáo dục để đáp ứng các nhu cầu kinh tế toàn cầu có thể ưu tiên các kỹ năng liên quan đến thị trường quốc tế hơn là việc truyền đạt kiến thức văn hóa và ngôn ngữ địa phương.

33. Tự luận
• 1 điểm

PART IV. WRITING (2 points)

 Write a paragraph (of approximately 150 words) to answer the following question:

In recent years, there has been a significant shift from traditional mass tourism to more sustainable travel options, including ecotourism. What are the advantages of ecotourism? Give examples and details to support your answer.

Xem đáp án

In recent years, there has been a significant shift from traditional mass tourism to more sustainable travel options, including ecotourism. What are the advantages of ecotourism? Give examples and details to support your answer. (Trong những năm gần đây, đã có một sự chuyển dịch đáng kể từ du lịch đại trà truyền thống sang các lựa chọn du lịch bền vững hơn, bao gồm cả du lịch sinh thái. Những lợi ích của du lịch sinh thái là gì? Hãy đưa ra các ví dụ và chi tiết để chứng minh cho câu trả lời của bạn)

 

Suggested answer:

Ecotourism offers profound advantages by striking a balance between environmental conservation and socio-economic development. Primarily, it plays a crucial role in preserving fragile ecosystems. Unlike traditional mass tourism, which often degrades natural habitats, ecotourism channels funding directly into wildlife protection. For instance, tourists visiting nature reserves like Vietnam’s Cuc Phuong National Park pay entrance fees that are strictly reinvested into anti-poaching measures and habitat restoration. Furthermore, this sustainable approach significantly empowers local communities. By creating green jobs such as eco-guiding, homestay hosting, and crafting traditional goods, ecotourism provides a reliable income stream for indigenous people. This economic incentive encourages locals to become dedicated protectors of their own environment rather than exploiting its resources. In conclusion, ecotourism provides a dual benefit by financing environmental conservation and empowering local communities through sustainable livelihoods.

 

Bản dịch:

Du lịch sinh thái mang lại những lợi ích to lớn bằng cách tạo ra sự cân bằng giữa bảo tồn môi trường và phát triển kinh tế - xã hội. Trước hết, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái mỏng manh. Không giống như du lịch đại trà truyền thống thường làm suy thoái môi trường sống tự nhiên, du lịch sinh thái rót nguồn tài trợ trực tiếp vào việc bảo vệ động vật hoang dã. Ví dụ, khách du lịch đến thăm các khu bảo tồn thiên nhiên như Vườn quốc gia Cúc Phương của Việt Nam sẽ trả phí vào cửa, khoản tiền này được tái đầu tư nghiêm ngặt vào các biện pháp chống săn trộm và phục hồi môi trường sống. Hơn nữa, cách tiếp cận bền vững này trao quyền và cải thiện đáng kể đời sống của các cộng đồng địa phương. Bằng cách tạo ra các việc làm xanh như hướng dẫn viên sinh thái, kinh doanh dịch vụ lưu trú và làm đồ thủ công truyền thống, du lịch sinh thái cung cấp một nguồn thu nhập ổn định cho người dân bản địa. Động lực kinh tế này khuyến khích người dân địa phương trở thành những người bảo vệ tận tâm cho chính môi trường của họ thay vì khai thác tài nguyên. Tóm lại, du lịch sinh thái mang lại lợi ích kép bằng cách tài trợ cho việc bảo tồn môi trường và hỗ trợ cộng đồng địa phương thông qua các sinh kế bền vững.