Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3
Đề thi

Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 3

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực42 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

PART I. USE OF ENGLISH (4.5 points)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

In the context of globalized world, the government has allocated considerable budget ______ English education reform. 

in

to

with

into

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Ta có cụm allocate time / money to something: phân bổ thời gian / tiền bạc vào cái gì

" Chọn B

Dịch:

In the context of globalized world, the government has allocated considerable budget to English education reform. (Trong bối cảnh thế giới toàn cầu hóa, chính phủ đã phân bổ một khoản ngân sách đáng kể cho việc cải cách giáo dục tiếng Anh)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Without firsthand experience as a teaching assistant, she ______ classroom activities and ______ with students effectively now.

couldn’t have managed, communicated

couldn’t manage, communicate

can’t manage, communicate

can’t have managed, communicated

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Ta thấy "Without firsthand experience..." nêu ra một giả thiết trái ngược với thực tế (thực tế là cô ấy có kinh nghiệm), và mệnh đề chính có dấu hiệu thời gian “now”.

" Đây là câu điều kiện loại II (diễn tả hành động sự việc không có thực ở hiện tại), với mệnh đề chính có công thức là: S + would / could + V nguyên thể.

" Chọn B

Dịch:

Without firsthand experience as a teaching assistant, she couldn’t manage classroom activities and communicate with students effectively now. (Nếu không có kinh nghiệm thực tế làm trợ giảng, cô ấy đã không thể quản lý các hoạt động trong lớp và giao tiếp với học sinh hiệu quả như bây giờ)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Unlike most Generation Alpha children, that boy ______ glue his eyes to touch-screen devices for the whole day.

would prefer join outdoor pursuits than

would prefer to join outdoor pursuits than

prefers joining outdoor pursuits to

would rather join outdoor pursuits than

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. would prefer join outdoor pursuits than

" Sai cấu trúc. Cấu trúc đúng là: would prefer + to V + rather than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì.

B. would prefer to join outdoor pursuits than

" Sai cấu trúc. Cấu trúc đúng là: would prefer + to V + rather than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì.

C. prefers joining outdoor pursuits to

" Sai cấu trúc. Cấu trúc đúng là: prefer + V-ing + to + V-ing: thích làm gì hơn làm gì (trong đề dùng động từ “glue” dạng nguyên thể, nên phương án này sai).

D. would rather join outdoor pursuits than 

" Đúng cấu trúc: would rather + Vnguyên thể + than + Vnguyên thể: thích làm gì hơn làm gì.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
During the apprenticeship, that applicant ______ effective negotiation skills and a thorough understanding of electronic products, so he was offered a high-paid position at Tech Company.    

indicated

improved

demonstrated

required

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: C

A. indicated: chỉ ra, cho biết

B. improved (v): cải thiện

C. demonstrated (v): chứng minh, thể hiện

D. required (v): yêu cầu

- Xét nghĩa câu: Trong suốt quá trình thực tập, ứng viên đó ______ kỹ năng đàm phán hiệu quả và sự hiểu biết sâu sắc về các sản phẩm điện tử, vì vậy anh ta đã được mời làm việc ở một vị trí lương cao tại Công ty Công nghệ.

" Chọn C, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

During the apprenticeship, that applicant demonstrated effective negotiation skills and a thorough understanding of electronic products, so he was offered a high-paid position at Tech Company. (Trong suốt quá trình thực tập, ứng viên đó đã thể hiện được kỹ năng đàm phán hiệu quả và sự hiểu biết sâu sắc về các sản phẩm điện tử, vì vậy anh ta đã được mời làm việc ở một vị trí lương cao tại Công ty Công nghệ)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Given limited budget for advertising, the school charity club ______ the music event by uploading relevant information on social media sites.     

announced

publicized

commercialized

spread

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. announced (v): thông báo

B. publicized (v): quảng bá, quảng cáo

C. commercialized (v): thương mại hóa

D. spread (v): lan truyền

- Xét nghĩa câu: Với ngân sách quảng cáo hạn hẹp, câu lạc bộ từ thiện của trường đã ______ sự kiện âm nhạc bằng cách đăng tải các thông tin liên quan lên các trang mạng xã hội.

" Chọn B, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Given limited budget for advertising, the school charity club publicized the music event by uploading relevant information on social media sites. (Với ngân sách quảng cáo hạn hẹp, câu lạc bộ từ thiện của trường đã quảng bá sự kiện âm nhạc bằng cách đăng tải các thông tin liên quan lên các trang mạng xã hội)

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the numbered blanks.

Teacher – Malaysia at TARA Foundation

Tara Foundation is seeking energetic and dedicated Teachers to join our Tuition Centers. This full-time role (6) ______ delivering (7) ______ primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers.

What you'll be doing:

Design and deliver engaging and effective lessons to primary school students in line with the curriculum.

Provide individualized attention and tailored instruction, (8) ______ helps meet students’ unique learning needs and supports their overall development.

Monitor and assess students’ academic (9) ______, providing regular and (10) ______ feedback to students and parents to enhance learning outcomes.

Maintain accurate student records and ensure compliance with all regulatory requirements

Oversee daily administrative and operational functions of the center, (11) ______ efficient scheduling, effective resource management, and proper upkeep of facilities.

(Adapted from https://jobsthatmakesense.asia/en/jobs/tara-foundation-teacher-8oehif256MpIXSmDBp8D?source=search)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This full-time role (6) ______ delivering

involves

is involving

involved

will involve

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Câu đang mô tả tính chất công việc của một vị trí tuyển dụng (một sự thật / mô tả thực tế).

" Ta dùng thì Hiện tại đơn với công thức thể khẳng định: S + Vnguyên thể / V(s / es)

" Chọn A

Dịch:

This full-time role involves delivering (7) ______ primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers. (Vị trí toàn thời gian này bao gồm việc giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học và trung học ______ cho học sinh, đồng thời quản lý các công việc hành chính và vận hành hàng ngày tại trung tâm)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This full-time role (6) ______ delivering (7) ______ primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers.

high-performance

highly-skilled

high-end

high-quality

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. high-performance: hiệu suất cao (thường dùng cho máy móc, vận động viên)

B. highly-skilled: kỹ năng cao (dùng cho người)

C. high-end: cao cấp, sang trọng (dùng cho hàng hóa đắt tiền)

D. high-quality: chất lượng cao

" Chọn D, các phương án khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

This full-time role involves delivering high-quality primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers. (Vị trí toàn thời gian này bao gồm việc giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học và trung học chất lượng cao cho học sinh, đồng thời quản lý các công việc hành chính và vận hành hàng ngày tại trung tâm)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Provide individualized attention and tailored instruction, (8) ______ helps meet students’ unique learning needs and supports their overall development.

that

it

which

this

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Từ cần điền là một đại từ quan hệ thay thế cho cả vế đằng trước.

" Chọn C (which)

Dịch:

Provide individualized attention and tailored instruction, which helps meet students’ unique learning needs and supports their overall development. (Quan tâm sát sao và đưa ra các hướng dẫn riêng biệt, điều này giúp đáp ứng nhu cầu học tập đặc thù của từng học sinh và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của các em)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Monitor and assess students’ academic (9) ______, .........

achievement

performance

productivity

efficiency

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. achievement: thành tựu (thường là kết quả cuối cùng)

B. performance: quá trình học tập/thể hiện/phong độ của học sinh

C. productivity: năng suất (thường dùng trong công việc / sản xuất)

D. efficiency: hiệu quả.

- Xét nghĩa câu: Giám sát và đánh giá ______ học tập của học sinh; thường xuyên cung cấp những phản hồi (10) ______ cho học sinh và phụ huynh để nâng cao hiệu quả học tập.

" Chọn B, các từ khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Monitor and assess students’ academic performance, providing regular and valuable feedback to students and parents to enhance learning outcomes. (Giám sát và đánh giá kết quả học tập của học sinh; thường xuyên cung cấp những phản hồi giá trị cho học sinh và phụ huynh để nâng cao hiệu quả học tập)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Monitor and assess students’ academic (9) ______, providing regular and (10) ______ feedback to students and parents to enhance learning outcomes.

undeniable

worthless

valuable

valueless

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. undeniable: không thể phủ nhận.

B. worthless: không có giá trị.

C. valuable: có giá trị, hữu ích.

D. valueless: không có giá trị

- Phản hồi (feedback) cho học sinh và phụ huynh phải là phản hồi “hữu ích / có giá trị” để cải thiện kết quả học tập.

" Chọn C

Dịch:

Monitor and assess students’ academic performance, providing regular and valuable feedback to students and parents to enhance learning outcomes. (Giám sát và đánh giá kết quả học tập của học sinh; thường xuyên cung cấp những phản hồi cógiá trị cho học sinh và phụ huynh để nâng cao hiệu quả học tập)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Oversee daily administrative and operational functions of the center, (11) ______ efficient scheduling, effective resource management, and proper upkeep of facilities.

ensure

to ensure

ensuring

which ensure

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Đây là cấu trúc Rút gọn mệnh đề quan hệ (dạng chủ động) nêu ra lợi ích của Oversee daily administrative and operational functions of the center (Giám sát các hoạt động hành chính và vận hành hàng ngày của trung tâm).

" Chọn C

Dịch:

Oversee daily administrative and operational functions of the center, ensuring efficient scheduling, effective resource management, and proper upkeep of facilities. (Giám sát các hoạt động hành chính và vận hành hàng ngày của trung tâm, đảm bảo việc sắp xếp thời khóa biểu hợp lý, quản lý nguồn lực hiệu quả và bảo trì tốt cơ sở vật chất)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

Teacher – Malaysia at TARA Foundation

Tara Foundation is seeking energetic and dedicated Teachers to join our Tuition Centers. This full-time role involves delivering high-quality primary and secondary education to students, as well as managing the day-to-day administration and operations of the centers.

 

What you'll be doing:

Design and deliver engaging and effective lessons to primary school students in line with the curriculum.

Provide individualized attention and tailored instruction, which helps meet students’ unique learning needs and supports their overall development.

Monitor and assess students’ academic performance, providing regular and valuable feedback to students and parents to enhance learning outcomes.

Maintain accurate student records and ensure compliance with all regulatory requirements

Oversee daily administrative and operational functions of the center, ensuring efficient scheduling, effective resource management, and proper upkeep of facilities.

Giáo viên tại TARA Foundation ở Malaysia

Tara Foundation đang tìm kiếm những Giáo viên năng động và tận tâm để gia nhập đội ngũ tại các Trung tâm Bồi dưỡng Văn hóa của chúng tôi. Vị trí toàn thời gian này bao gồm việc giảng dạy chương trình giáo dục tiểu học và trung học chất lượng cao cho học sinh, đồng thời quản lý các công việc hành chính và vận hành hàng ngày tại trung tâm.

Các nhiệm vụ chính:

Xây dựng và thực hiện các bài giảng hấp dẫn, hiệu quả cho học sinh tiểu học theo sát chương trình học.

Quan tâm sát sao và đưa ra các hướng dẫn riêng biệt, điều này giúp đáp ứng nhu cầu học tập đặc thù của từng học sinh và hỗ trợ sự phát triển toàn diện của các em.

Giám sát và đánh giá kết quả học tập của học sinh; thường xuyên cung cấp những phản hồi giá trị cho học sinh và phụ huynh để nâng cao hiệu quả học tập.

Duy trì hồ sơ học sinh chính xác và đảm bảo tuân thủ tất cả các quy định hiện hành.

Giám sát các hoạt động hành chính và vận hành hàng ngày của trung tâm, đảm bảo việc sắp xếp thời khóa biểu hợp lý, quản lý nguồn lực hiệu quả và bảo trì tốt cơ sở vật chất.

Đoạn văn

Future Fest 2026 guides Vietnamese youth on career paths

    Organized by Van Lang Education Group, the event brings together students from more than 120 high schools and (12) ______ of over 115 universities and colleges, along with enterprises and industry specialists from various sectors.

    Held annually, Future Fest aims to help young people better understand themselves, explore career opportunities and make informed decisions in a rapidly changing labor market, (13) ______ amid limited guidance and evolving workforce demands.

    Speaking at the opening ceremony on March 28, Rector of VLU Tran Thi My Dieu said higher education needs to move beyond its traditional training (14) ______ to become an educational ecosystem capable of creating meaningful impact in the global context.

    “Universities must shift from single-discipline training to interdisciplinary thinking, from knowledge absorption to knowledge creation, and from preparing students for specific jobs to preparing them for a world that is still evolving,” she said.

    (15) ______, the fest highlights global labor trends such as the Future of Jobs and Future of Skills, providing students with opportunities to interact with businesses and experts and better understand future workforce requirements.

    Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the (16) ______ between education and labor market needs and is expected to become (17) ______ to connect schools, businesses and young people to develop a future-ready workforce in Vietnam.

(Adapted from https://vietnamnews.vn/society/1778324/future-fest-2026-guides-vietnamese-youth-on-career-paths.html)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Organized by Van Lang Education Group, the event brings together students from more than 120 high schools and (12) ______ of over 115 universities and colleges, along with enterprises and industry specialists from various sectors.

attendees

representatives

delegates

participants

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. attendees: người tham dự (chung chung)

B. representatives: người đại diện (thường dùng cho đại diện từ các tổ chức)

C. delegates: đại biểu (thường dùng trong các hội nghị chính trị hoặc trang trọng)

D. participants: người tham gia

- Xét nghĩa: Organized by Van Lang Education Group, the event brings together students from more than 120 high schools and ______ of over 115 universities and colleges, along with enterprises and industry specialists from various sectors. (Được tổ chức bởi Tập đoàn Giáo dục Văn Lang, sự kiện tập hợp sinh viên từ hơn 120 trường trung học phổ thông và ______ của hơn 115 trường đại học và cao đẳng, cùng với các doanh nghiệp và chuyên gia ngành từ nhiều lĩnh vực khác nhau)

" Chọn B

Dịch:

Organized by Van Lang Education Group, the event brings together students from more than 120 high schools and representatives of over 115 universities and colleges, along with enterprises and industry specialists from various sectors. (Được tổ chức bởi Tập đoàn Giáo dục Văn Lang, sự kiện tập hợp sinh viên từ hơn 120 trường trung học phổ thông và đại diện của hơn 115 trường đại học và cao đẳng, cùng với các doanh nghiệp và chuyên gia ngành từ nhiều lĩnh vực khác nhau)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Held annually, Future Fest aims to help young people better understand themselves, explore career opportunities and make informed decisions in a rapidly changing labor market, (13) ______ amid limited guidance and evolving workforce demands.

that addresses the challenge of choosing suitable career paths

the challenge of securing suitable positions can be addressed

to handle the difficulty in finding the right career move

handling the difficulty in finding the right career move

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Thông tin cần điền là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho cá mệnh đề đằng trước. Ta có hai cách như sau:

+ dùng dạng đầy đủ: đại từ quan hệ phải là “which”, chia thì Hiện tại đơn.

+ dùng dạng rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ chia dạng Ving.

A. that addresses the challenge of choosing suitable career paths  " sai đại từ quan hệ.

B. the challenge of securing suitable positions can be addressed " sai vì đây là mệnh đề độc lập.

C. to handle the difficulty in finding the right career move " sai dạng rút gọn

D. handling the difficulty in finding the right career move " đúng dạng rút gọn

Dịch:

Held annually, Future Fest aims to help young people better understand themselves, explore career opportunities and make informed decisions in a rapidly changing labor market, handling the difficulty in finding the right career move amid limited guidance and evolving workforce demands. (Được tổ chức hàng năm, Future Fest nhằm mục đích giúp những người trẻ hiểu rõ hơn về bản thân, khám phá các cơ hội nghề nghiệp và đưa ra các quyết định có cơ sở trong một thị trường lao động thay đổi nhanh chóng, xử lý khó khăn trong việc tìm kiếm bước đi nghề nghiệp đúng đắn giữa bối cảnh hướng dẫn hạn chế và nhu cầu lực lượng lao động đang tiến hóa)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rector of VLU Tran Thi My Dieu said higher education needs to move beyond its traditional training (14) ______ to become an educational ecosystem capable of creating meaningful impact in the global context.

purpose

feature

function

role

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. purpose: mục đích (là cái đích cuối cùng, lý do mà một việc gì đó tồn tại)

B. feature: đặc điểm, tính năng (nét đặc trưng, nổi bật của cái gì đó)

C. function: chức năng (là vai trò, trách nhiệm hoặc hoạt động tự nhiên / đặc thù của một tổ chức hoặc bộ phận)

D. role: vai trò (vị trí hoặc phần đóng góp trong một hệ thống / tình huống)

- Xét nghĩa thông tin:

Speaking at the opening ceremony on March 28, Rector of VLU Tran Thi My Dieu said higher education needs to move beyond its traditional training ______ to become an educational ecosystem capable of creating meaningful impact in the global context. (Phát biểu tại lễ khai mạc vào ngày 28 tháng 3, Hiệu trưởng của VLU Trần Thị Mỹ Diệu nói rằng giáo dục đại học cần vượt ra ngoài ______ đào tạo truyền thống của nó để trở thành một hệ sinh thái giáo dục có khả năng tạo ra tác động ý nghĩa trong bối cảnh toàn cầu)

" Chọn C. Cụm từ “Training function” Có nghĩa là “Chức năng đào tạo”. Câu này muốn nói: Trường đại học cần thoát ra khỏi cái "vỏ" cũ là chỉ làm mỗi nhiệm vụ dạy học (chức năng đào tạo) để trở thành một hệ sinh thái (ecosystem) đa năng hơn.

Dịch:

Speaking at the opening ceremony on March 28, Rector of VLU Tran Thi My Dieu said higher education needs to move beyond its traditional training function to become an educational ecosystem capable of creating meaningful impact in the global context. (Phát biểu tại lễ khai mạc vào ngày 28 tháng 3, Hiệu trưởng của VLU Trần Thị Mỹ Diệu nói rằng giáo dục đại học cần vượt ra ngoài chức năng đào tạo truyền thống của nó để trở thành một hệ sinh thái giáo dục có khả năng tạo ra tác động ý nghĩa trong bối cảnh toàn cầu)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 (15) ______, the fest highlights global labor trends such as the Future of Jobs and Future of Skills, providing students with opportunities to interact with businesses

By introducing academic disciplines and career pathways

Provided that academic disciplines and career pathways are introduced

In addition to introducing academic disciplines and career pathways

Even though academic disciplines and career pathways are introduced

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. By introducing academic disciplines and career pathways (Bằng cách giới thiệu các ngành học và lộ trình nghề nghiệp)

B. Provided that academic disciplines and career pathways are introduced (Miễn là các ngành học và lộ trình nghề nghiệp được giới thiệu)

C. In addition to introducing academic disciplines and career pathways (Ngoài việc giới thiệu các ngành học và lộ trình nghề nghiệp)

D. Even though academic disciplines and career pathways are introduced (Mặc dù các ngành học và lộ trình nghề nghiệp được giới thiệu)

- Xét nghĩa thông tin:

 ______, the fest highlights global labor trends such as the Future of Jobs and Future of Skills, providing students with opportunities to interact with businesses and experts and better understand future workforce requirements. (______, lễ hội làm nổi bật các xu hướng lao động toàn cầu như Tương lai của Việc làm và Tương lai của Kỹ năng, cung cấp cho sinh viên các cơ hội để tương tác với các doanh nghiệp và chuyên gia và hiểu tốt hơn các yêu cầu lực lượng lao động tương lai)

" Chọn C, vì “giới thiệu các ngành học và lộ trình nghề nghiệp” và “làm nổi bật các xu hướng lao động toàn cầu” là hoạt động song song nhau.

Dịch:

In addition to introducing academic disciplines and career pathways, the fest highlights global labor trends such as the Future of Jobs and Future of Skills, providing students with opportunities to interact with businesses and experts and better understand future workforce requirements. (Ngoài việc giới thiệu các ngành học thuật và con đường nghề nghiệp, lễ hội làm nổi bật các xu hướng lao động toàn cầu như Tương lai của Việc làm và Tương lai của Kỹ năng, cung cấp cho sinh viên các cơ hội để tương tác với các doanh nghiệp và chuyên gia và hiểu tốt hơn các yêu cầu lực lượng lao động tương lai)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the (16) ______ between education ..........

distance

gap

divide

separation

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Ta có thành ngữ bridge the gap: rút ngắn khoảng cách, giảm sự khác biệt

" Chọn B

Dịch:

Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the gap between education and labor market needs and is expected to become (17) ______ to connecting schools, businesses and young people to develop a future-ready workforce in Vietnam. (Tập đoàn Giáo dục Văn Lang nói rằng lễ hội là một phần của nỗ lực dài hạn của mình để cầu nối khoảng cách giữa giáo dục và nhu cầu thị trường lao động và được kỳ vọng để trở thành (17) ______  để kết nối các trường học, doanh nghiệp và người trẻ để phát triển một lực lượng lao động sẵn sàng cho tương lai tại Việt Nam)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the (16) ______ between education and labor market needs and is expected to become (17) ______ to connect schools, businesses and young people to develop a future-ready workforce in Vietnam.

an annual ceremony

an occasional gathering

a frequent conference

a regular platform

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. an annual ceremony: một buổi lễ thường niên (thường mang tính nghi thức)

B. an occasional gathering: một buổi tụ họp thỉnh thoảng (sai về tần suất vì bài nêu là “annually”)

C. a frequent conference: một hội nghị thường xuyên (thường chỉ mang tính thảo luận)

D. a regular platform: một diễn đàn/nền tảng định kỳ (phù hợp với sự kết nối lâu dài).

- Xét nghĩa thông tin: Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the gap between education and labor market needs and is expected to become  ______  to connecting schools, businesses and young people to develop a future-ready workforce in Vietnam. (Tập đoàn Giáo dục Văn Lang nói rằng lễ hội là một phần của nỗ lực dài hạn của mình để cầu nối khoảng cách giữa giáo dục và nhu cầu thị trường lao động và được kỳ vọng để trở thành ______  để kết nối các trường học, doanh nghiệp và người trẻ để phát triển một lực lượng lao động sẵn sàng cho tương lai tại Việt Nam)

" Chọn D

Dịch:

Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the gap between education and labor market needs and is expected to become  a regular platformto connect schools, businesses and young people to develop a future-ready workforce in Vietnam. (Tập đoàn Giáo dục Văn Lang nói rằng lễ hội là một phần của nỗ lực dài hạn của mình để cầu nối khoảng cách giữa giáo dục và nhu cầu thị trường lao động và được kỳ vọng để trở thành một nền tảng thường xuyên để kết nối các trường học, doanh nghiệp và người trẻ để phát triển một lực lượng lao động sẵn sàng cho tương lai tại Việt Nam)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

Future Fest 2026 guides Vietnamese youth on career paths

Organized by Van Lang Education Group, the event brings together students from more than 120 high schools and representatives of over 115 universities and colleges, along with enterprises and industry specialists from various sectors.

Held annually, Future Fest aims to help young people better understand themselves, explore career opportunities and make informed decisions in a rapidly changing labor market, handling the difficulty in finding the right career move amid limited guidance and evolving workforce demands.

 

 

Speaking at the opening ceremony on March 28, Rector of VLU Tran Thi My Dieu said higher education needs to move beyond its traditional training function to become an educational ecosystem capable of creating meaningful impact in the global context.

 

“Universities must shift from single-discipline training to interdisciplinary thinking, from knowledge absorption to knowledge creation, and from preparing students for specific jobs to preparing them for a world that is still evolving,” she said.

 In addition to introducing academic disciplines and career pathways, the fest highlights global labor trends such as the Future of Jobs and Future of Skills, providing students with opportunities to interact with businesses and experts and better understand future workforce requirements.

Van Lang Education Group said the festival is part of its long-term effort to bridge the gap between education and labor market needs and is expected to become  a regular platformto connect schools, businesses and young people to develop a future-ready workforce in Vietnam.

 

Future Fest 2026 hướng dẫn thanh niên Việt Nam về các con đường sự nghiệp

 Được tổ chức bởi Tập đoàn Giáo dục Văn Lang, sự kiện tập hợp sinh viên từ hơn 120 trường trung học phổ thông và đại diện của hơn 115 trường đại học và cao đẳng, cùng với các doanh nghiệp và chuyên gia ngành từ nhiều lĩnh vực khác nhau.

 Được tổ chức hàng năm, Future Fest nhằm mục đích giúp những người trẻ hiểu rõ hơn về bản thân, khám phá các cơ hội nghề nghiệp và đưa ra các quyết định có cơ sở trong một thị trường lao động thay đổi nhanh chóng, xử lý khó khăn trong việc tìm kiếm bước đi nghề nghiệp đúng đắn giữa bối cảnh hướng dẫn hạn chế và nhu cầu lực lượng lao động đang tiến hóa.

 Phát biểu tại lễ khai mạc vào ngày 28 tháng 3, Hiệu trưởng của VLU Trần Thị Mỹ Diệu nói rằng giáo dục đại học cần vượt ra ngoài chức năng đào tạo truyền thống của nó để trở thành một hệ sinh thái giáo dục có khả năng tạo ra tác động ý nghĩa trong bối cảnh toàn cầu.

  “Các trường đại học phải chuyển dịch từ đào tạo đơn ngành sang tư duy liên ngành, từ hấp thụ kiến thức sang sáng tạo kiến thức, và từ việc chuẩn bị cho sinh viên cho những công việc cụ thể sang chuẩn bị cho họ cho một thế giới vẫn đang tiến hóa,” bà nói.

 Ngoài việc giới thiệu các ngành học thuật và con đường nghề nghiệp, lễ hội làm nổi bật các xu hướng lao động toàn cầu như Tương lai của Việc làm và Tương lai của Kỹ năng, cung cấp cho sinh viên các cơ hội để tương tác với các doanh nghiệp và chuyên gia và hiểu tốt hơn các yêu cầu lực lượng lao động tương lai.

 Tập đoàn Giáo dục Văn Lang nói rằng lễ hội là một phần của nỗ lực dài hạn của mình để cầu nối khoảng cách giữa giáo dục và nhu cầu thị trường lao động và được kỳ vọng để trở thành một nền tảng thường xuyên để kết nối các trường học, doanh nghiệp và người trẻ để phát triển một lực lượng lao động sẵn sàng cho tương lai tại Việt Nam.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances to make a meaningful exchange in the following question.

a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication.

b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work.

c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge.

d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening. 

e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter?

b – e – c – a – d

b – a – c – e – d

b – e – d – a – c

b – a – d – c – e

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

b. Mark: Hey, have you seen the job advertisement from Tech Company? It’s your dream place to work. (Này, cậu đã thấy thông báo tuyển dụng của Công ty Công nghệ chưa? Đó là nơi làm việc mơ ước của cậu mà) " Mở đầu câu chuyện, đưa ra một thông tin gợi mở.

a. Linda: Yes, but I’m afraid I can’t meet the requirements. I don’t know much about electronic products, and I’m not very good at communication. (Mình thấy rồi, nhưng mình e là mình không đáp ứng được các yêu cầu. Mình không biết nhiều về các sản phẩm điện tử, và mình cũng không giỏi giao tiếp lắm) " Phản hồi và đưa ra rào cản, bày tỏ sự lo lắng hoặc thiếu tự tin.

c. Mark: But they provide on-the-job training. You can gradually improve your skills and knowledge. (Nhưng họ có đào tạo tại chỗ mà. Cậu có thể cải thiện dần các kỹ năng và kiến thức của mình) " Đưa ra lời khuyên / giải pháp, nhằm trấn an và khích lệ đối phương.

e. Linda: I’ll give it a go. Do you mind checking my CV and cover letter? (Mình sẽ thử xem sao. Cậu có phiền kiểm tra giúp mình bản CV và thư xin việc không?) " Chấp nhận lời khuyên và đưa ra yêu cầu giúp đỡ.

d. Mark: Not at all. Just send them to me by tomorrow evening. (Không phiền chút nào đâu. Cứ gửi chúng cho mình trước tối mai nhé) " Phản hồi lời yêu cầu (đồng ý giúp đỡ).

Đoạn văn

PART II. READING (2.5 points)

PASSAGE 1

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.

    As the climate crisis worsens, millions of people are being displaced. These people, often called climate migrants or refugees, face serious challenges. Climate change is causing many areas to become less inhabitable. More and more people have to abandon their homes because of sudden disasters like floods or slower changes like rising sea levels. For example, low-lying Pacific countries like Kiribati are at risk of disappearing under the sea. In agricultural areas like sub-Saharan Africa, extreme droughts are taking their toll on food security, leading to massive migrations to more livable areas. [I]

    A critical issue for climate migrants is their lack of legal status under international law. Current laws, such as the 1951 Refugee Convention, protect people fleeing war, persecution, or violence, excluding environmental factors. [II] Consequently, climate migrants don’t receive the same protections as traditional refugees. Since large-scale climate immigration is a relatively recent phenomenon, many nations still lack clear policies to address it.

    In response, governments and organizations are providing aid and support to climate migrants. Humanitarian groups like the Red Cross are providing food, shelter, and medical care to people displaced by extreme weather events. Some efforts focus on adaptation, which means preparing communities for the effects of climate change. For example, in flood-affected areas, building flood defenses like dams and stronger river banks can allow people to remain in place. Unfortunately, many countries lack the resources to implement these measures effectively. [III]

    Some countries, like New Zealand, have initiated small-scale visa programs for victims of extreme weather, but these programs remain rare. [IV] Ultimately, global cooperation is vital to mitigate climate change and provide the necessary legal and humanitarian safety nets for those forced to move.

(Adapted from https://test-english.com/reading/b2/climate-migrants-b2-english-reading-test/)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of the reading passage?

Climate crisis around the world is getting worse, leading to climate immigration, but governments and organizations haven’t taken it seriously.

Governments and organizations are increasingly providing support to climate migrants through humanitarian and adaptation measures.

Climate immigration has tremendously affected many residents, but current legal and practical responses face lots of obstacles.

Environmental changes are reducing habitability in many regions, leading to increased global migration.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

What is the main idea of the reading passage? (Ý chính của cả bài đọc là gì?)

A. Climate crisis around the world is getting worse, leading to climate immigration, but governments and organizations haven’t taken it seriously. (Cuộc khủng hoảng khí hậu trên thế giới đang trở nên tồi tệ hơn, dẫn đến di cư khí hậu, nhưng các chính phủ và tổ chức vẫn chưa coi trọng vấn đề này)

" Sai ở vế sau. Bài đọc có nêu rằng các chính phủ và tổ chức đang có những nỗ lực ứng phó (cung cấp thực phẩm, xây đập, chương trình thị thực), dù nguồn lực còn hạn chế.

B. Governments and organizations are increasingly providing support to climate migrants through humanitarian and adaptation measures. (Các chính phủ và tổ chức đang ngày càng tăng cường hỗ trợ người di cư khí hậu thông qua các biện pháp nhân đạo và thích ứng)

" Sai vì chỉ tập trung vào đoạn 3 (các giải pháp), chưa bao quát được các đoạn đầu nói về nguyên nhân và rào cản pháp lý.

C. Climate immigration has tremendously affected many residents, but current legal and practical responses face lots of obstacles (Di cư khí hậu đã ảnh hưởng khủng khiếp đến nhiều cư dân, nhưng các phản ứng thực tế và pháp lý hiện nay đang đối mặt với rất nhiều trở ngại)

" Đúng. Câu này bao quát toàn bộ bài.

D. Environmental changes are reducing habitability in many regions, leading to increased global migration. (Những thay đổi về môi trường đang làm giảm khả năng sinh sống ở nhiều khu vực, dẫn đến việc gia tăng di cư toàn cầu)

" Sai vì chỉ mới tóm tắt được nguyên nhân (Đoạn 1), chưa nhắc đến các vấn đề về pháp lý và các nỗ lực giải cứu/hỗ trợ ở các đoạn sau.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word “it” in paragraph 2 refer to?   

large-scale climate immigration

relatively recent phenomenon

lack of legal status

the 1951 Refugee Convention

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

What does the word “it” in paragraph 2 refer to? (Từ “it” ở đoạn 2 thay thế cho?)

A. large-scale climate immigration: sự di cư khí hậu quy mô lớn

B. relatively recent phenomenon: hiện tượng tương đối mới

C. lack of legal status: sự thiếu địa vị pháp lý                                  

D. the 1951 Refugee Convention: Công ước về Người tị nạn năm 1951

- Thông tin: Since large-scale climate immigration is a relatively recent phenomenon, many nations still lack clear policies to address it. (Vì di cư khí hậu quy mô lớn là một hiện tượng tương đối mới, nhiều quốc gia vẫn còn thiếu các chính sách rõ ràng để giải quyết it)

" Chọn A

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The example of “building flood defenses like dams and stronger river banks” in paragraph 3 serves to illustrate ______.

the limited resources available for climate mitigation

the financial requirement for the preparation towards environmental shifts

specific adaptation strategies against climate change effects

the primary cause of displacement in flood-prone regions

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

The example of “building flood defenses like dams and stronger river banks” in paragraph 3 serves to illustrate _______. (Vi dụ “building flood defenses like dams and stronger river banks”

 ở đoạn 3 minh họa cho _______.)

A. the limited resources available for climate mitigation (các nguồn lực hạn chế có sẵn để giảm thiểu khí hậu)

B. the financial requirement for the preparation towards environmental shifts (yêu cầu tài chính cho việc chuẩn bị trước những thay đổi môi trường)

C. specific adaptation strategies against climate change effects (các chiến lược thích ứng cụ thể chống lại các tác động của biến đổi khí hậu)

D. the primary cause of displacement in flood-prone regions (nguyên nhân chính của sự di dời ở các vùng dễ bị lũ lụt)

- Ta có thông tin Some efforts focus on adaptation, which means preparing communities for the effects of climate change. For example, in flood-affected areas, building flood defenses like dams and stronger river banks can allow people to remain in place (Một số nỗ lực tập trung vào việc thích ứng, nghĩa là chuẩn bị cho các cộng đồng sẵn sàng đối phó với tác động của biến đổi khí hậu. Ví dụ, ở những vùng bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, việc xây dựng các công trình phòng chống như đập và bờ sông kiên cố có thể giúp người dân bám trụ lại mảnh đất của mình).

" Xây đập và đê sông kiên cố là những hành động cụ thể để thích ứng với lũ lụt, giúp người dân không phải di dời.

" Chọn C

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase “taking their toll on” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.    

significantly contributing to

causing damage to

enormously benefiting

gradually securing

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

The phrase “taking their toll on” in paragraph 1 is closest in meaning to ______. (Cụm “taking their toll on” trong đoạn 1 gần nghĩa với ______.)

- Thông tin In agricultural areas like sub-Saharan Africa, extreme droughts are taking their toll on food security, leading to massive migrations... (Tại các khu vực nông nghiệp như vùng châu Phi cận Sahara, hạn hán khắc nghiệt taking their toll on an ninh lương thực, dẫn đến các cuộc di cư ồ ạt...)

A. significantly contributing to: đóng góp đáng kể vào. (Thường dùng cho nghĩa tích cực hoặc trung tính)

B. causing damage to: gây ra thiệt hại cho

C. enormously benefiting: mang lại lợi ích to lớn

D. gradually securing: dần dần đảm bảo / bảo vệ

" Chọn B

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in the passage does the following question sentence best fit?

Moreover, the United Nations is discussing new legal frameworks to protect the displaced, but progress remains slow.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Where in the passage does the following question sentence best fit? (Câu văn sau đây phù hợp ở vị trí nào trong bài đọc)

Moreover, the United Nations is discussing new legal frameworks to protect the displaced, but progress remains slow. (Ngoài ra, Liên Hợp Quốc đang thảo luận về các khung pháp lý mới để bảo vệ những người bị mất chỗ ở (người di cư), nhưng tiến độ vẫn còn chậm)

- Từ nối “Moreover” (Ngoài ra): Cho thấy câu này dùng để bổ sung một ý tương đồng với ý đã nêu trước đó.

- “Legal frameworks” (Khung pháp lý): Câu này phải nằm trong đoạn văn đang thảo luận về khía cạnh pháp luật hoặc chính sách.

- “Progress remains slow” (Tiến trình còn chậm): Câu này mang tính tiêu cực / thách thức, bổ trợ cho các ý nói về khó khăn.

" Vị trí [II] là nơi lý tưởng nhất vì nó nằm trọn trong mạch thảo luận về Legal Status (Địa vị pháp lý).

 

Dịch bài đọc:

Khi cuộc khủng hoảng khí hậu ngày càng trầm trọng, hàng triệu người đang phải rời bỏ nơi ở của mình. Những người này, thường được gọi là người di cư hoặc người tị nạn khí hậu, phải đối mặt với những thách thức nghiêm trọng. Biến đổi khí hậu đang khiến nhiều khu vực trở nên khó sinh sống hơn. Ngày càng có nhiều người phải bỏ nhà cửa vì những thảm họa bất ngờ như lũ lụt hoặc những thay đổi chậm hơn như mực nước biển dâng cao. Ví dụ, các quốc gia vùng thấp ở Thái Bình Dương như Kiribati đang đứng trước nguy cơ biến mất dưới biển. Tại các khu vực nông nghiệp như vùng châu Phi cận Sahara, hạn hán khắc nghiệt đang gây thiệt hại nặng nề cho an ninh lương thực, dẫn đến làn sóng di cư ồ ạt đến những vùng đất dễ sống hơn.

Một vấn đề then chốt đối với người di cư khí hậu là việc thiếu địa vị pháp lý theo luật pháp quốc tế. Các bộ luật hiện hành, chẳng hạn như Công ước về Người tị nạn năm 1951, chỉ bảo vệ những người chạy trốn khỏi chiến tranh, đàn áp hoặc bạo lực mà chưa bao gồm các yếu tố môi trường. Ngoài ra, Liên Hợp Quốc đang thảo luận về các khung pháp lý mới để bảo vệ những người bị mất chỗ ở (người di cư), nhưng tiến độ vẫn còn chậm. Hệ quả là người di cư khí hậu không nhận được sự bảo vệ giống như những người tị nạn truyền thống. Vì di cư khí hậu quy mô lớn là một hiện tượng tương đối mới, nhiều quốc gia vẫn còn thiếu các chính sách rõ ràng để giải quyết vấn đề này.

Để ứng phó, chính phủ và các tổ chức đang cung cấp viện trợ và hỗ trợ cho người di cư khí hậu. Các nhóm nhân đạo như Hội Chữ thập đỏ đang cung cấp lương thực, nơi ở và chăm sóc y tế cho những người bị mất chỗ ở do các hiện tượng thời tiết cực đoan. Một số nỗ lực tập trung vào việc thích ứng, nghĩa là chuẩn bị cho các cộng đồng sẵn sàng đối phó với tác động của biến đổi khí hậu. Ví dụ, ở những vùng bị ảnh hưởng bởi lũ lụt, việc xây dựng các công trình phòng chống như đập và bờ sông kiên cố có thể giúp người dân bám trụ lại mảnh đất của mình. Đáng tiếc thay, nhiều quốc gia vẫn thiếu nguồn lực để thực hiện các biện pháp này một cách hiệu quả.

Một số quốc gia, như New Zealand, đã bắt đầu các chương trình thị thực quy mô nhỏ cho nạn nhân của thời tiết cực đoan, nhưng những chương trình này vẫn còn rất hiếm. Sau cùng, sự hợp tác toàn cầu là yếu tố sống còn để giảm thiểu biến đổi khí hậu và cung cấp các mạng lưới an toàn về mặt pháp lý cũng như nhân đạo cho những người buộc phải di dời.

Đoạn văn

PASSAGE 2

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.

    Brainrot (sometimes written as “brain rot”) is internet slang for the mental fog and shortened attention span that comes from spending too much time consuming low-quality online content. It also refers to the content itself: the bizarre, nonsensical, algorithmically boosted videos and memes that flood platforms like TikTok, YouTube Shorts, and Instagram Reels.

    Part of what makes brainrot recognizable is its own micro-language. Young people who consume large amounts of this content often pepper their speech with internet-native references: “skibidi” (from the YouTube series Skibidi Toilet), “rizz” (charisma), “gyatt” (a reaction to someone’s body), “fanum tax” (jokingly stealing food from someone’s plate), and “sigma” (a self-reliant, lone-wolf male archetype). If you’ve heard a child or teenager string these words together in a sentence that sounds like nonsense, you’ve witnessed brainrot vocabulary in action. For many parents and teachers, this language is the most visible sign that something has shifted in how kids interact with media.

    The term started as slang, but research suggests the underlying concern is real. The core mechanism is something researchers call “dopamine-scrolling”: each swipe releases a small hit of dopamine, and because you never know whether the next video will be boring or hilarious, the unpredictability keeps you hooked. This variable reward schedule is the same psychological principle that makes slot machines compelling. Over time, your brain builds tolerance, meaning you need more scrolling to get the same satisfaction.

    A 2024 study measuring brain activity in college-age participants found that higher levels of short-video addiction correlated with weaker executive control in the prefrontal cortex, the part of your brain responsible for focus, planning, and impulse control. The same study found a significant negative relationship between short-video addiction and self-control scores. In plain terms: the more hooked someone was on short videos, the harder it was for them to regulate their own attention and behavior.

    A broader review published in Brain Sciences linked excessive screen time and low-quality content consumption to brain fog, decreased concentration, impaired brain development in adolescents, increased anxiety and depression, social withdrawal, and distorted perceptions of reality. Some researchers have raised concerns about potential connections to early-onset cognitive decline in later adulthood, though that long-term picture is still developing.

(Adapted from https://scienceinsights.org/what-does-brainrot-mean-and-why-it-affects-your-brain/)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the main idea of paragraph 2?    

The characteristics of brainrot

The vocabulary of brainrot

The sign of being exposed to brainrot

The constituents of the word “brainrot”

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

What is the main idea of paragraph 2? (Ý chính của đoạn 2 là gì?)

- Đoạn 2: Part of what makes brainrot recognizable is its own micro-language. Young people who consume large amounts of this content often pepper their speech with internet-native references: “skibidi” (from the YouTube series Skibidi Toilet), “rizz” (charisma), “gyatt” (a reaction to someone’s body), “fanum tax” (jokingly stealing food from someone’s plate), and “sigma” (a self-reliant, lone-wolf male archetype). If you’ve heard a child or teenager string these words together in a sentence that sounds like nonsense, you’ve witnessed brainrot vocabulary in action. For many parents and teachers, this language is the most visible sign that something has shifted in how kids interact with media. (Một phần khiến brainrot dễ nhận diện là hệ thống ngôn ngữ riêng của nó. Những người trẻ xem nhiều nội dung này thường lồng ghép các từ ngữ thuần túy từ internet vào lời nói của mình: “skibidi” (từ Skibidi Toilet trên YouTube), “rizz” (sức hút), “gyatt” (một câu cảm thán khi nhìn thấy cơ thể ai đó), “fanum tax” (việc lấy trộm đồ ăn từ đĩa của người khác một cách đùa giỡn), và “sigma” (hình mẫu đàn ông độc lập, tự lực). Nếu bạn nghe thấy một đứa trẻ hoặc thiếu niên ghép những từ này lại thành một câu nghe như vô nghĩa, thì bạn đang chứng kiến vốn từ vựng brainrot đang được sử dụng. Đối với nhiều phụ huynh và giáo viên, ngôn ngữ này là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy có sự thay đổi trong cách trẻ em tương tác với truyền thông)

A. The characteristics of brainrot (Các đặc điểm của brainrot)            

" Sai vì quá rộng, đoạn này chỉ tập trung sâu vào từ vựng của brainrot.

B. The vocabulary of brainrot (Từ vựng của brainrot)

" Đúng. Đoạn bắt đầu bằng câu: “Part of what makes brainrot recognizable is its own micro-language” (Một phần làm nên sự nhận diện của brainrot là ngôn ngữ vi mô riêng của nó). Sau đó, tác giả liệt kê hàng loạt từ vựng như skibidi, rizz, gyatt, fanum tax, sigma.

C. The sign of being exposed to brainrot (Dấu hiệu của việc tiếp xúc với brainrot)

" Sai, vì đây chỉ là một ý phụ ở cuối đoạn, không bao quát toàn bộ ví dụ về từ vựng ở trên.

D. The constituents of the word “brainrot” (Các thành phần tạo nên từ "brainrot")

" Sai, vì bài không phân tích từ "brain" và "rot" ghép lại thế nào.

- Ta thấy đoạn văn nêu một số từ vựng đặc trưng brainrot.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE about the effects of brainrot on human brains?

The attention ability of viewers deteriorates as a result of addiction to short videos.

Early-onset cognitive decline in later adulthood is proven to correlate with excessive exposure to low-quality content.

Consumption of low-quality content positively affects the brain's ability to regulate attention and behavior.

A lot of people are hooked on brainrot due to rewarding content it provides.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Which of the following is TRUE about the effects of brainrot on human brains? (Câu nào sau đây ĐÚNG về tác động của brainrot đối với não bộ?)

A. The attention ability of viewers deteriorates as a result of addiction to short videos. (Khả năng chú ý của người xem bị suy giảm do kết quả của việc nghiện video ngắn)

" Đúng, dựa trên thông tin higher levels of short-video addiction correlated with weaker executive control in the prefrontal cortex, the part of your brain responsible for focus, planning, and impulse control (mức độ nghiện video ngắn càng cao thì khả năng kiểm soát của vỏ não trước trán (phần não chịu trách nhiệm tập trung, lập kế hoạch và kiểm soát xung động) càng yếu).

B. Early-onset cognitive decline in later adulthood is proven to correlate with excessive exposure to low-quality content. (Suy giảm nhận thức sớm ở giai đoạn cuối của tuổi trưởng thành được chứng minh là có mối tương quan với việc tiếp xúc quá nhiều với các nội dung chất lượng thấp)

" Sai, dựa trên thông tin Some researchers have raised concerns about potential connections to early-onset cognitive decline in later adulthood, though that long-term picture is still developing(Một số nhà nghiên cứu đã lo ngại về khả năng dẫn đến suy giảm nhận thức sớm khi về già, mặc dù bức tranh dài hạn này vẫn đang trong quá trình nghiên cứu thêm).

C. Consumption of low-quality content positively affects the brain's ability to regulate attention and behavior. (Việc tiêu thụ các nội dung chất lượng thấp có tác động tích cực đến khả năng điều chỉnh sự chú ý và hành vi của não bộ)

" Sai vì bài đang nói việc xem nội dung brainrot gây hại cho việc kiểm soát hành vi.

D. A lot of people are hooked on brainrot due to rewarding content it provides. (nhiều người bị "nghiện" các nội dung vô bổ (brainrot) vì những giá trị phần thưởng (sự hưng phấn/thỏa mãn tức thì) mà nó mang lại)

" Sai. bài nói là do “variable reward schedule” (cơ chế thưởng biến đổi - giống đánh bạc), tức là sự hên xui của nội dung làm người ta nghiện, chứ không phải nội dung đó thực sự chất lượng hay bổ ích.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “compelling” in paragraph 3 is closest in meaning to ______.    

convincing

predictable

demanding

captivating

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

The word “compelling” in paragraph 3 is closest in meaning to ______. (Từ "compelling" trong đoạn 3 gần nghĩa nhất với từ nào?)

A. convincing: có sức thuyết phục

B. predictable: có thể dự đoán

C. demanding: đòi hỏi khắt khe

D. captivating: quyến rũ, hấp dẫn, khó cưỡng lại

- Thông tin: This variable reward schedule is the same psychological principle that makes slot machines compelling(Đây là cùng một nguyên lý tâm lý khiến cho các máy đánh bạc trở nên compelling).

" Chọn D

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

Brain fog, reduced concentration, impaired brain development are simultaneous consequences of overconsumption of low-quality content on screen.

People who are addicted to brainrot tend to release more dopamine than those who aren’t.

More scrolling enables users to build up tolerance in their brains.

Executive control in the prefrontal cortex can be enhanced if short-video addiction reduces.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể suy luận từ bài đọc?)

A. Brain fog, reduced concentration, impaired brain development are simultaneous consequences of overconsumption of low-quality content on screen. (Sương mù não, giảm tập trung và suy giảm sự phát triển não bộ là những hệ quả xảy ra đồng thời của việc tiêu thụ quá mức các nội dung chất lượng thấp trên màn hình)

" Sai vì bài liệt kê nhiều tác hại nhưng không khẳng định tất cả các triệu chứng này phải xảy ra cùng một lúc.

B. People who are addicted to brainrot tend to release more dopamine than those who aren’t. (Những người nghiện "brainrot" có xu hướng giải phóng nhiều dopamine hơn so với những người không nghiện)

" Sai vì bài chỉ nói mỗi lần lướt giải phóng một ít dopamine và não xây dựng sự lờn (tolerance), chứ không so sánh tổng lượng dopamine giữa hai nhóm người.

C. More scrolling enables users to build up tolerance in their brains. (Việc lướt màn hình nhiều hơn cho phép người dùng hình thành sự lờn trong não bộ của họ)

" Sai vì phương án này mang sắc thái tích cực. Thông tin trong bài là Over time, your brain builds tolerance, meaning you need more scrolling to get the same satisfaction (Theo thời gian, não bạn lờn thuốc, nghĩa là bạn cần lướt nhiều hơn để đạt được cùng một mức thỏa mãn). Việc “xây dựng sự lờn thuốc” là hệ quả của quá trình nghiện, không phải là một “khả năng” (ability) tích cực mà việc lướt màn hình mang lại.

D. Executive control in the prefrontal cortex can be enhanced if short-video addiction reduces. (Khả năng kiểm soát điều hành ở vỏ não trước trán có thể được tăng cường nếu tình trạng nghiện video ngắn giảm đi)

" Đúng. Dựa trên thông tin the more hooked someone was on short videos, the harder it was for them to regulate their own attention and behavior (một người càng nghiện video ngắn thì họ càng khó tự điều chỉnh sự chú ý và hành vi của chính mình), ta suy luận được nếu giảm tác nhân gây hại (nghiện video), thì chức năng não bộ (kiểm soát điều hành) sẽ có cơ hội được cải thiện hoặc không bị suy giảm thêm.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4?

People struggling with attention and behavior issues are naturally more attracted to short videos.

The more people watch short videos, the more they improve their concentration ability and behavior.

Individuals with a strong dependency on short-form content find it increasingly difficult to manage their focus and conduct.

The frequency of watching short videos goes hand in hand with increased self-discipline in young adults.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 4? (Câu nào viết lại tốt nhất câu gạch chân ở đoạn 4?)

Câu gốc: In plain terms: the more hooked someone was on short videos, the harder it was for them to regulate their own attention and behavior. (Nói một cách đơn giản: một người càng bị cuốn vào các video ngắn bao nhiêu, thì họ càng khó tự điều chỉnh sự tập trung và hành vi của chính mình bấy nhiêu)

A. People struggling with attention and behavior issues are naturally more attracted to short videos. (Những người đang vật lộn với các vấn đề về chú ý và hành vi thường tự nhiên bị thu hút bởi các video ngắn hơn)

" Sai vì không khớp với nghĩa câu gốc. 

B. The more people watch short videos, the more they improve their concentration ability and behavior. (Càng xem nhiều video ngắn, con người càng cải thiện khả năng tập trung và hành vi của mình)

" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.

C. Individuals with a strong dependency on short-form content find it increasingly difficult to manage their focus and conduct. (Những cá nhân có sự phụ thuộc mạnh mẽ vào nội dung dạng ngắn cảm thấy ngày càng khó khăn trong việc quản lý sự tập trung và cách hành xử của bản thân)

" Đúng, khớp nội dung với câu gốc.

D. The frequency of watching short videos goes hand in hand with increased self-discipline in young adults. (Tần suất xem video ngắn đi đôi với việc tăng cường tính kỷ luật tự giác ở người trẻ tuổi)

" Sai vì ngược nghĩa với câu gốc.

 

Dịch bài đọc:

Brainrot (đôi khi được viết là “brain rot”) là một thuật ngữ lóng trên mạng, chỉ trạng thái "sương mù não" (đầu óc mơ hồ) và khả năng tập trung bị giảm sút do dành quá nhiều thời gian xem các nội dung trực tuyến kém chất lượng. Nó cũng dùng để chỉ chính những nội dung đó: những video và meme kỳ quặc, vô nghĩa, được thuật toán thúc đẩy và tràn ngập trên các nền tảng như TikTok, YouTube Shorts và Instagram Reels.

Một phần khiến brainrot dễ nhận diện là hệ thống ngôn ngữ riêng của nó. Những người trẻ xem nhiều nội dung này thường lồng ghép các từ ngữ thuần túy từ internet vào lời nói của mình: “skibidi” (từ Skibidi Toilet trên YouTube), “rizz” (sức hút), “gyatt” (một câu cảm thán khi nhìn thấy cơ thể ai đó), “fanum tax” (việc lấy trộm đồ ăn từ đĩa của người khác một cách đùa giỡn), và “sigma” (hình mẫu đàn ông độc lập, tự lực). Nếu bạn nghe thấy một đứa trẻ hoặc thiếu niên ghép những từ này lại thành một câu nghe như vô nghĩa, thì bạn đang chứng kiến vốn từ vựng brainrot đang được sử dụng. Đối với nhiều phụ huynh và giáo viên, ngôn ngữ này là dấu hiệu rõ ràng nhất cho thấy có sự thay đổi trong cách trẻ em tương tác với truyền thông.

Thuật ngữ này bắt đầu như một từ lóng, nhưng các nghiên cứu cho thấy mối lo ngại đằng sau nó là có thật. Cơ chế cốt lõi là thứ mà các nhà nghiên cứu gọi là “lướt dopamine”: mỗi lần gạt màn hình sẽ giải phóng một lượng nhỏ dopamine. Vì bạn không bao giờ biết video tiếp theo sẽ nhàm chán hay cực kỳ hài hước, sự khó đoán này khiến bạn bị cuốn vào. Nguyên lý tâm lý này cũng giống hệt thứ khiến các máy đánh bạc ở sòng bài trở nên lôi cuốn. Theo thời gian, não bộ của bạn sẽ lờn / chai sạn, nghĩa là bạn cần lướt nhiều hơn mới có được cảm giác thỏa mãn như cũ.

Một nghiên cứu năm 2024 đo lường hoạt động não bộ ở những người trong độ tuổi đại học cho thấy: mức độ nghiện video ngắn càng cao thì khả năng kiểm soát của vỏ não trước trán (phần não chịu trách nhiệm tập trung, lập kế hoạch và kiểm soát xung động) càng yếu. Nghiên cứu này cũng tìm thấy mối liên hệ tiêu cực đáng kể giữa việc nghiện video ngắn và điểm số tự kiểm soát bản thân. Nói một cách đơn giản: một người càng bị cuốn vào các video ngắn bao nhiêu, thì họ càng khó tự điều chỉnh sự tập trung và hành vi của chính mình bấy nhiêu.

Một đánh giá rộng hơn được công bố trên tạp chí Brain Sciences đã liên kết việc sử dụng màn hình quá mức và tiêu thụ nội dung kém chất lượng với các hiện tượng: sương mù não, giảm khả năng tập trung, cản trở sự phát triển não bộ ở thanh thiếu niên, tăng lo âu và trầm cảm, thu mình khỏi xã hội và làm sai lệch nhận thức về thực tế. Một số nhà nghiên cứu đã lo ngại về khả năng dẫn đến suy giảm nhận thức sớm khi về già, mặc dù bức tranh dài hạn này vẫn đang trong quá trình nghiên cứu thêm.

Đoạn văn

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

PART III. WORD FORMATION (1 point)

Complete the text below with the correct form of the words in capitals.

Rising sea levels have wide-reaching implications on the physical environment, economic, social and cultural fabric of vulnerable nations worldwide. First, water is (1) ______ invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas. The (2) ______ of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat. On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big (3) ______ phenomena that can be a real threat to places that might be on its way.

On the social aspect, the constant threat of sea level rise menaces millions of people living in coastal communities. If water continues to rise, they will be forced to abandon their homes, with the corresponding demographic problem. This is known as (4) ______ migration resulting from climate change.

(Adapted from https://www.activesustainability.com/climate-change/sea-level-rise-causes-and-consequences)

 

 

1. INCREASE

2. FLOOD

 

 

3. ATMOSPHERE

 

 

 

 

4. FORCE

29. Tự luận
• 1 điểm
First, water is (1) ______ invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas.
Xem đáp án

INCREASINGLY

- Từ cần điền nằm giữa trợ động từ (is) và động từ chính dạng V-ing (invading),

" Từ cần điền là một trạng từ (Adverb) để bổ nghĩa cho hành động xâm chiếm (invading).

" Từ cần điền là INCREASINGLY(tăng dần theo thời gian).

Dịch:

First, water is increasingly invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas. (Đầu tiên, nước đang ngày càng xâm lấn vào các khu vực ven biển, gây xói mòn đất và đe dọa đất canh tác, nhà ở hoặc các khu vui chơi giải trí)

30. Tự luận
• 1 điểm
The (2) ______ of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat.
Xem đáp án

FLOODING

- Từ cần điền đứng sau mạo từ "The" và đứng trước giới từ "of".

" Từ cần điền là một danh từ.

" Từ cần điền là FLOODING (sự ngập lụt).

Dịch:

The flooding of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat. (Sự ngập lụt các vùng đất ngập nước và ô nhiễm các tầng ngậm nước cũng xảy ra, ảnh hưởng đến hệ động thực vật của từng địa phương và gây mất môi trường sống tự nhiên)

31. Tự luận
• 1 điểm

On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big (3) ______ phenomena that can be a real threat to places that might be on its way.

Xem đáp án

ATMOSPHERIC

- Từ cần điền đứng trước danh từ "phenomena" (các hiện tượng).

" Từ cần điền là một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

" Từ cần điền là ATMOSPHERIC.

Dịch:

On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big atmospheric phenomena that can be a real threat to places that might be on its way. (Mặt khác, mực nước biển cao hơn gây ra mưa lớn và gió mạnh, làm bùng phát các cơn bão nghiêm trọng và các hiện tượng khí quyển lớn khác, vốn có thể là mối đe dọa thực sự đối với những nơi nằm trên đường đi của chúng)

32. Tự luận
• 1 điểm

This is known as (4) ______ migration resulting from climate change.

Xem đáp án

FORCED

- Từ cần điền đứng trước danh từ "migration" (sự di cư).

" Từ cần điền là tính từ để mô tả tính chất của việc di cư này.

" Từ cần điền là FORCED (bị bắt buộc). Ở đây, người dân không tự nguyện di chuyển mà bị hoàn cảnh bắt buộc. Ta dùng quá khứ phân từ “forced” như một tính từ mang nghĩa bị động.

Dịch:

This is known as forced migration resulting from climate change. (Điều này được gọi là sự di cư bị bắt buộc do biến đổi khí hậu gây ra)

 

Đoạn hoàn chỉnh

Dịch đoạn hoàn chỉnh

Rising sea levels have wide-reaching implications on the physical environment, economic, social and cultural fabric of vulnerable nations worldwide. First, water is increasingly invading coastal areas, causing soil erosion and threatening farmland, housing or recreation areas. The flooding of wetlands and pollution of aquifers also occur, affecting the flora and fauna of each place and causing the loss of natural habitat. On the other hand, a higher sea level causes heavy rains and strong winds, unleashes severe storms and other big atmospheric phenomena that can be a real threat to places that might be on its way.

 

 

On the social aspect, the constant threat of sea level rise menaces millions of people living in coastal communities. If water continues to rise, they will be forced to abandon their homes, with the corresponding demographic problem. This is known as forced migration resulting from climate change.

Mực nước biển dâng cao có những tác động sâu rộng đến môi trường tự nhiên, cũng như cấu trúc kinh tế, xã hội và văn hóa của các quốc gia dễ bị tổn thương trên toàn thế giới. Đầu tiên, nước đang ngày càng xâm lấn vào các khu vực ven biển, gây xói mòn đất và đe dọa đất canh tác, nhà ở hoặc các khu vui chơi giải trí. Sự ngập lụt các vùng đất ngập nước và ô nhiễm các tầng ngậm nước cũng xảy ra, ảnh hưởng đến hệ động thực vật của từng địa phương và gây mất môi trường sống tự nhiên. Mặt khác, mực nước biển cao hơn gây ra mưa lớn và gió mạnh, làm bùng phát các cơn bão nghiêm trọng và các hiện tượng khí quyển lớn khác, vốn có thể là mối đe dọa thực sự đối với những nơi nằm trên đường đi của chúng.

Về khía cạnh xã hội, mối đe dọa thường trực từ mực nước biển dâng đang đe dọa hàng triệu người dân sống ở các cộng đồng ven biển. Nếu mực nước tiếp tục dâng cao, họ sẽ bị buộc phải rời bỏ nhà cửa của mình, dẫn đến các vấn đề tương ứng về nhân khẩu học. Điều này được gọi là sự di cư bị bắt buộc do biến đổi khí hậu gây ra.

33. Tự luận
• 1 điểm

PART IV. WRITING (2 points)

Write a paragraph (of approximately 150 words) to answer the following question:

Artificial Intelligence (AI) is being used more and more in education. What are the   disadvantages of this trend? Give examples and details to support your answer.

Xem đáp án

Artificial Intelligence (AI) is being used more and more in education. What are the   disadvantages of this trend? Give examples and details to support your answer. (Trí tuệ nhân tạo (AI) đang được sử dụng ngày càng nhiều trong giáo dục. Những nhược điểm của xu hướng này là gì? Hãy đưa ra các ví dụ và chi tiết để hỗ trợ cho câu trả lời của bạn)

 

Suggested answer:

While Artificial Intelligence (AI) offers numerous benefits to education, its increasing integration also presents several significant disadvantages. First and foremost, the over-reliance on AI tools can hinder the development of critical thinking and problem-solving skills among students. For instance, instead of engaging with complex materials to find solutions, many learners now use AI chatbots to generate answers instantly, which encourages academic laziness and a lack of independent thought. Another major concern is the erosion of social and communication skills. Education is not merely about acquiring facts but also about human interaction; therefore, when students spend more time interacting with AI interfaces rather than peers or mentors, they may struggle with teamwork and interpersonal cues. In conclusion, while AI is a powerful tool, its use in education must be carefully regulated to ensure it supplements rather than replaces the development of essential thinking skills and the human connection in learning.

 

Bản dịch:

Mặc dù Trí tuệ nhân tạo (AI) mang lại nhiều lợi ích cho giáo dục, nhưng việc tích hợp AI ngày càng sâu rộng cũng đặt ra một số bất lợi đáng kể. Trước hết, việc quá phụ thuộc vào các công cụ AI có thể cản trở sự phát triển kỹ năng tư duy phản biện và giải quyết vấn đề của học sinh. Chẳng hạn, thay vì đào sâu vào các tài liệu phức tạp để tìm ra giải pháp, nhiều người học hiện nay lại sử dụng các chatbot AI để tạo ra câu trả lời ngay lập tức, điều này khuyến khích sự lười biếng trong học tập và dẫn đến thiếu tư duy độc lập. Một mối lo ngại lớn khác là sự xói mòn các kỹ năng xã hội và giao tiếp. Giáo dục không chỉ đơn thuần là việc tiếp thu các dữ liệu mà còn là về sự tương tác giữa con người với nhau; do đó, khi học sinh dành nhiều thời gian tương tác với các giao diện AI thay vì bạn bè hay người hướng dẫn, các em có thể gặp khó khăn trong việc làm việc nhóm và nắm bắt các tín hiệu giao tiếp. Tóm lại, dù AI là một công cụ mạnh mẽ, việc sử dụng nó trong giáo dục cần được điều chỉnh một cách cẩn thận để đảm bảo rằng nó chỉ đóng vai trò hỗ trợ chứ không thay thế sự phát triển của các kỹ năng tư duy thiết yếu và sự kết nối giữa con người trong học tập.