Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Hóa học có đáp án - Đề số 1
27 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (5 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 20. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ chọn một phương án.
Khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, các chất được tạo ra ở anode (cực dương) và cathode (cực âm) lần lượt là
Cl2 và NaOH, H2.
Na và Cl2.
Cl2 và Na.
NaOH và H2.
Đáp án đúng là: A
Tại điện cực âm (cathode) có ion Na+ và H2O, xảy ra quá trình điện phân H2O như sau: 2H2O(l) + 2e → H2(g) + 2OH–(aq)
Tại điện cực dương (anode) có Cl– và H2O. Cl– được ưu tiên điện phân trước theo quá trình: 2Cl–(aq) → Cl2(g) + 2e
Phương trình hoá học của phản ứng điện phân:
2NaCl(aq) + 2H2O(l) → 2NaOH(aq) + Cl2(g) + H2(g)
Vậy khi điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn, chất được tạo ra ở anode (cực dương) là Cl2 và cathode (cực âm) là NaOH, H2.
Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp
CH2=C(CH3)COOCH3.
CH2=CHCOOCH3.
C6H5CH=CH2.
CH3COOCH=CH2.
Đáp án đúng là: A
Polymer dùng để chế tạo thuỷ tinh hữu cơ được điều chế bằng phản ứng trùng hợp methyl methacrylate: CH2=C(CH3)COOCH3.
Cho các cặp oxi hoá-khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hoá-khử | Li+/Li | Mg2+/Mg | Zn2+/Zn | Ag+/Ag |
| Thế điện cực chuẩn, V | -3,040 | -2,356 | -0,762 | +0,799 |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Mg.
Zn.
Ag.
Li.
Đáp án đúng là: D
Thế điện cực chuẩn càng nhỏ thì dạng khử có tính khử càng mạnh. Vậy kim loại có tính khử mạnh nhất là Li.
Đồng phân mạch hở và mạch vòng của glucose có thể chuyển hóa lẫn nhau. Cấu tạo dạng mạch hở của glucose và dạng vòng 6 cạnh α – glucose được cho ở hình bên. Liên kết nào trong số các liên kết được đánh số (1), (2), (3), (4) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α – glucose để chuyển hóa thành dạng mạch hở?

(4).
(3).
(2).
(1).
Đáp án đúng là: D
Liên kết số (1) sẽ bị phá vỡ khi mở vòng α – glucose để chuyển hóa thành dạng mạch hở, C – OH (hemiacetal) sẽ chuyển hóa thành C = O trong aldehyde.
Có 5 ống nghiệm, mỗi ống chứa 2 mL dung dịch của một trong số các chất sau: K2CO3; CuCl2; MgSO4; Al(NO3)3, FeCl3, đều có nồng độ 0,01M. Sau khi cho dung dịch NaOH 0,1M dư vào lần lượt từng ống nghiệm và lắc đều, số lượng ống nghiệm quan sát thấy có kết tủa còn trong ống là
2.
3.
4.
5.
Đáp án đúng là: B
(1) K2CO3 + NaOH → không phản ứng, không thu được kết tủa.
(2) CuCl2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaCl
⇒ Thu được kết tủa là Cu(OH)2.
(3) MgSO4 + 2NaOH → Mg(OH)2↓ + Na2SO4
⇒ Thu được kết tủa là Mg(OH)2.
(4) Al(NO3)3 + 3NaOH → 3NaNO3 + Al(OH)3↓.
Sau đó, do NaOH dư:
NaOH + Al(OH)3 → NaAlO2 + 2H2O
⇒ Không thu được kết tủa.
(5) FeCl3 + 3NaOH → Fe(OH)3↓ + 3NaCl.
⇒ Thu được kết tủa là Fe(OH)3.
Amphetamine (còn được gọi là hồng phiến) là một dạng chất ma tuý có tác dụng gây kích thích thần kinh, tăng cường sức chịu đựng, tăng cảm giác hưng phấn, nếu sử dụng quá liều sẽ gây nghiện, dẫn đến lạm dụng; ảnh hưởng xấu đến hệ thần kinh; gây rối loạn nhịp tim, tăng hoặc giảm huyết áp; gây rối loạn nhịp thở, co giật; suy nhược cơ thể... Amphetamine có cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau đây:
(a) 1 mol amphetamine tác dụng tối đa với 1 mol HCl.
(b) Amphetamine là amine bậc 2.
(c) Công thức phân tử của amphetamine C9H12N.
(d) Ở điều kiện thích hợp, amphetamine có thể tham gia phản ứng cộng H2 theo tỷ lệ mol 1:3.
Số phát biểu đúng là
2.
3
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Các phát biểu (a) và (d) đúng.
Phát biểu (b) sai vì: Amphetamine là amine bậc 1.
Phát biểu (c) sai vì: Công thức phân tử của amphetamine là C9H13N.
Phương pháp chung để điều chế các kim loại Na, Ca, Al trong công nghiệp là
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
nhiệt luyện.
thủy luyện.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp, người ta dùng phương pháp điện phân nóng chảy để điều chế kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và nhôm.
Liệu pháp điều trị bằng rượu thuốc là một phương pháp hết sức độc đáo của y học cổ truyền đã có lịch sử hàng nghìn năm; được ứng dụng trong phòng bệnh, điều trị bệnh và bồi bổ sức khỏe. Để điều chế rượu thuốc, người ta sẽ tiến hành ngâm các loại thuốc y học cổ truyền là động vật hoặc thực vật… vào trong rượu tốt. Phương pháp ngâm rượu thuốc là ứng dụng của
phương pháp kết tinh.
phương pháp chưng cất.
phương pháp chiết lỏng - rắn.
phương pháp chiết lỏng – lỏng.
Đáp án đúng là: C
Khi ngâm rượu thuốc người ta đã ứng dựng cơ sở của phương pháp chiết lỏng - rắn. Các hợp chất hữu cơ có trong chất rắn là các vị thuốc ngâm cùng rượu được tách ra bởi dung môi là rượu.
Trong phòng thí nghiệm, sodium (Na) được bảo quản bằng phương pháp ngâm trong dầu hỏa khan. Lí do của việc bảo quản theo phương pháp này là do
Na tan tốt trong dầu hỏa nên dễ dàng lưu trữ và vận chuyển.
Na hoạt động mạnh nên cần hạn chế tiếp xúc với nước, không khí và các tác nhân khác.
dầu hỏa tạo ra lớp màng ngăn cản sự bay hơi mạnh của Na vào không khí.
dầu hỏa giúp duy trì độ cứng của Na trong quá trình lưu trữ lâu dài.
Đáp án đúng là: B
Trong phòng thí nghiệm, sodium (Na) được bảo quản bằng phương pháp ngâm trong dầu hỏa khan. Lí do của việc bảo quản theo phương pháp này là do Na hoạt động mạnh nên cần hạn chế tiếp xúc với nước, không khí và các tác nhân khác.
Nhỏ từ từ đến dư dung dịch ethylamine vào ống nghiệm (1) đựng dung dịch FeCl3; ống nghiệm (2) đựng dung dịch CuSO4; ống nghiệm (3) đựng dung dịch HCl có pha một vài giọt phenolphthalein; ống nghiệm (4) đựng nước bromine. Phát biểu nào sau đây sai?
Trong ống nghiệm (1) có kết tủa nâu đỏ.
Trong ống nghiệm (2) xuất hiện kết tủa màu xanh sau đó bị hoà tan thành dung dịch màu xanh lam.
Trong ống nghiệm (3) xuất hiện màu hồng.
Trong ống nghiệm (4) xuất hiện kết tủa trắng.
Đáp án đúng là: D
Cho dung dịch ethyl amine vào nước bromine không thu được kết tủa trắng.
Cho sơ đồ chuyển hoá sau:
CaO → + X Y → + Z CaCO3 → + Z + X T → + E CaSO4
Biết: X, Y, Z, T, E là các hợp chất khác nhau; mỗi mũi tên ứng với một phương trình hoá học. Các chất Z, E thoả mãn sơ đồ trên lần lượt là
Na2CO3, H2SO4.
CO2, KHSO4.
NaHCO3, Na2SO4.
CO2, BaSO4.
Đáp án đúng là: B
CaO → + X ( H 2 O ) Y → + Z ( C O 2 ) CaCO3 → + Z + X T → + E ( K H S O 4 ) CaSO4
Phương trình hóa học minh họa:
CaO + H2O → Ca(OH)2
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Ca(HCO3)2 + 2KHSO4 → CaSO4 + K2SO4 + 2CO2 + 2H2O
Alcohol chứa liên kết O-H có số sóng hấp phụ trong khoảng 3 5 0 0 − 3 2 0 0 c m − 1 . Cho phổ IR của benzyl alcohol:

Peak đặc trưng với số sóng tương ứng của nhóm O-H trên phổ IR của benzyl alcohol là
3330.
3050.
1580.
1460.
Đáp án đúng là: A
O-H có số sóng hấp phụ trong khoảng 3500- 3200 cm-1 → Peak đặc trưng với số sóng tương ứng của nhóm O-H trên phổ IR của benzyl alcohol là 3330 cm-1.
Các nguyên tử trong pha khí ở trạng thái cơ bản có tính chất thuận từ (nếu có electron độc thân), hoặc nghịch từ (nếu không có electron độc thân). Ở pha khí, trong số các nguyên tử Na (Z = 11), Mg (Z = 12) và Al (Z = 13), (các) nguyên tử nào ở trạng thái cơ bản là nghịch từ?
Na, Mg.
Na, Al.
Mg.
Mg, Al.
Đáp án đúng là: C
- Cấu hình electron của Na theo orbital:

⇒ Nguyên tử Na có 1 electron độc thân.
- Cấu hình electron của Mg theo orbital:

⇒ Nguyên tử Mg không có electron độc thân.
- Cấu hình electron của Al theo orbital:

⇒ Nguyên tử Al có 1 electron độc thân.
Vậy chỉ có Mg trạng thái cơ bản là nghịch từ.
Từ benzene, tổng hợp chất hữu cơ X2 theo sơ đồ chuyển hóa bên. Phát biểu nào sau đây đúng?

Benzene có nhiệt độ sôi cao hơn X2 do có tương tác van der Waals giữa các phân tử mạnh hơn.
Do ảnh hưởng của nhóm -NH2 nên phản ứng thể bromine ở nhân thơm của X2 khó hơn benzene.
Phản ứng chuyển hóa X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.
Dung dịch X2 làm đổi màu quỳ tím sang màu xanh do X2 có tính base.
Đáp án đúng là: C
Phương trình hóa học minh họa sơ đồ:
C6H6 + HNO3 → H 2 S O 4 C6H5NO2 + H2O
C6H5NO2 + Zn + 2HCl → t o C6H5NH2 + ZnCl2 + H2O
Vậy phản ứng chuyển X1 thành X2 là phản ứng oxi hóa – khử.
Có hai miếng sắt (hình hộp chữ nhật) kích thước giống hệt nhau, một miếng là khối sắt đặc (A), một miếng sắt có nhiều lỗ nhỏ li ti bên trong và trên bề mặt (B). Thả hai miếng sắt vào hai cốc đựng dung dịch HCl cùng thể tích và nồng độ, theo dõi thể tích khí hydrogen thoát ra theo thời gian. Vẽ đồ thị thể tích khí theo thời gian, được hai đường đồ thị sau:

Người ta thấy từ phút thứ 4 trở đi, ở cốc hòa tan miếng sắt (A), số mol khí H2 hầu như không thay đổi và bằng khoảng 3,125.10-3 mol. Giả thiết:
- Các nguyên tử sắt chiếm khoảng 74% thể tích miếng sắt, còn lại là khe rỗng giữa các nguyên tử sắt.
- Khối lượng riêng của sắt bằng 7,874 g/cm3.
- Diện tích của miếng sắt (A) bằng 0,4 cm2.
- Coi nguyên tử sắt là hình cầu bán kính R với thể tích Vcầu = 4 3 π R 3 với π = 3,14 và NA = 6,02.1023.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đường cong số (1) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (A).
Đường cong số (2) mô tả tốc độ thoát khí từ miếng sắt (B).
Bán kính nguyên tử sắt 1 , 2 8 A o .
Bề dày của miếng sắt (A) bằng 0,053 (cm).
Đáp án đúng là: D
- Phát biểu A và B đúng do: Hai miếng sắt có kích thước giống nhau nhưng A đặc, B đục lỗ nên mA > mB → A tạo ra nhiều H2 hơn nhưng lúc đầu A phản ứng chậm hơn (do B đục lỗ nên diện tích tiếp xúc của B lớn hơn A).
- Phát biểu C đúng.
1 mol Fe nặng 56 gam và có thể tích V = 5 6 7 , 8 7 4 = 7 , 1 1 2 c m 3 .
⇒ V1 mol nguyên tử = 7 4 1 0 0 . 7 , 1 1 2 = 5 , 2 6 2 8 8 c m 3 .
⇒ V1 nguyên tử = 5 , 2 6 2 8 8 6 , 0 2 . 1 0 2 3 = 4 3 π R 3 ⇒ R = 1 , 2 8 . 1 0 − 8 c m = 1 , 2 8 A o .
- Phát biểu D sai. Độ dày miếng sắt A là h cm.
n F e ( A ) = n H 2 = 3 , 1 2 5 . 1 0 − 3 m o l ⇒ m F e ( A ) = 5 6 . 3 , 1 2 5 . 1 0 − 3 = 7 , 8 7 4 . 0 , 4 . h ⇒ h ≈ 0 , 0 5 6 c m .
Xét phản ứng giữa methane với chlorine:
CH4 + Cl2 → a s k t CH3Cl + HCl
Phản ứng xảy ra theo cơ chế gốc tự do, trong đó giai đoạn phát triển mạch có sự hình thành các gốc tự do C • H 3 và C • l . Giai đoạn tắt mạch có sự kết hợp 2 gốc tự do nói trên, tạo thành CH3Cl như sau:
C • H 3 + C • l → CH3Cl
Bên cạnh sản phẩm thế mong muốn CH3Cl, phản ứng còn tạo sản phẩm phụ nào dưới đây?
C2H2.
C2H4.
C2H6.
C2H5OH.
Đáp án đúng là: C
Bên cạnh sản phẩm thế mong muốn CH3Cl, phản ứng còn tạo sản phẩm phụ là C2H6.
C • H 3 + C • H 3 → CH3-CH3

Trong phức chất, số liên kết σ (sigma) tạo thành giữa một phối tử với nguyên tử trung tâm được gọi là dung lượng phối trí của phối tử đó. Cấu tạo của phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ được cho ở hình bên. Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất đã cho là
2.
6.
3.
1.
Đáp án đúng là: D
Dung lượng phối trí của mỗi phối tử H2O trong phức chất [Cu(OH2)6]²⁺ hay [Cu(H2O)6]2+ là 1. Do mỗi phối tử H2O tạo 1 liên kết sigma với nguyên tử trung tâm.
Một bạn học sinh thực hiện thí nghiệm sau:
- Cho vào bát sứ khoảng 2 mL dầu thực vật (hoặc khoảng 2 gam mỡ động vật) và 4 – 5 mL dung dịch NaOH 40%.
- Đun hỗn hợp sôi nhẹ và khuấy đều bằng đũa thủy tinh, thỉnh thoảng cho vài giọt nước cất để tránh hỗn hợp bị cạn.
- Đun khoảng 10 phút thì dừng, cho thêm 10 mL dung dịch NaCl bão hòa vào và khuấy đều.
Cho các nhận xét sau:
(a). Bạn học sinh đang thực hiện thí nghiệm điều chế chất giặt rửa tổng hợp.
(b). Có thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
(c). Có thể thay việc đun sôi nhẹ hỗn hợp bằng phương pháp đun cách thủy.
(d). Sản phẩm thu được có khả năng tẩy màu quần áo.
Số nhận xét đúng là
4.
3.
1.
2.
Đáp án đúng là: C
Thí nghiệm bạn học sinh thực hiện là phản ứng xà phòng hóa chất béo, sản phẩm sinh ra là muối sodium của các acid béo (xà phòng) có khả năng làm sạch vết bẩn dầu mỡ bám trên quần áo.
- Nhận xét (a) sai. Thí nghiệm trên là thí nghiệm điều chế xà phòng.
- Nhận xét (b) sai. Dung dịch NaCl bão hoà có tác dụng làm xà phòng kết tủa triệt để. Do dung dịch NaCl bão hoà có khối lượng riêng 1,20 g/cm3 lớn hơn so với xà phòng (1,01 – 1,10 g/cm3) nên xà phòng tạo thành nổi lên trên. CaCl2 tạo kết tủa với xà phòng nên không thể thay thế dung dịch NaCl bão hòa bằng dung dịch CaCl2 bão hòa.
- Nhận xét (c) đúng.
- Nhận xét (d) sai. Xà phòng không có tính chất tẩy màu nên không tẩy màu được quần áo.
Cho công thức Lewis của phân tử BF3 như sau:

Dựa trên mô hình VSEPR, góc liên kết trong phân tử BF3 là
180o.
120o.
109,5o.
104,5o.
Đáp án đúng là: B
Phân tử có dạng AX3, dạng tam giác đều, góc liên kết là 120o.
Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất X có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường theo đúng qui định thì cần phải điều chỉnh pH nằm trong khoảng từ 6,5 đến 7,5 nên nhà máy thường sử dụng vôi sống để xử lí. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m³ nước để nâng pH của nước thải từ 4 lên 7 là (Giả thiết chỉ xảy ra phản ứng giữa ion H+ và OH– cũng như bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có)
2,80 gam.
5,60 gam.
0,28 gam.
0,56 gam.
Đáp án đúng là: A
Đổi 1m3 = 1 000L.
Mẫu nước thải có pH = 4 ⇒ [H+] = 10-4M ⇒ nH+ = 10-4.1000 = 0,1 mol.
Để pH = 7 (môi trường trung tính) thì H+, OH- phản ứng vừa đủ.
Gọi số mol vôi sống cần dùng là x (mol).
CaO + H2O → Ca(OH)2
x x mol
Ca(OH)2 → Ca2+ + 2OH−
x 2x mol
H+ + OH− → H2O
0,1 2x mol
⇒ 2x = 0,1 ⇒ x = 0,05 mol ⇒ mCaO = 56.0,05 = 2,8 gam.
Phần II (2 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1, câu 2. Trong mỗi ý a), b), c, d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
“Aspirin 81” là một loại thuốc chống đột quỵ, trong mỗi viên có chứa 81 mg aspirin. Aspirin được tổng hợp bằng cách đun hỗn hợp salicylic acid và anhydride acetic khi có mặt xúc tác sulfuric acid đặc theo phương trình hóa học sau:

Hỗn hợp sau phản ứng được làm lạnh để tạo tinh thể aspirin. Sau đó tiến hành lọc, rửa, làm khô sản phẩm.
Phản ứng tổng hợp aspirin là phản ứng ester hóa.
Sử dụng phương pháp chiết để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng.
1 mol aspirin tác dụng tối đa với 3 mol NaOH trong dung dịch.
Để tổng hợp aspirin đủ sản xuất 1 triệu viên “aspirin 81” cần dùng ít nhất 621 gam salicylic acid.
- Phát biểu a) sai. Ester hóa là phản ứng giữa acid carboxylic và alcohol, trên là phản ứng giữa chức phenol và anhydride.
- Phát biểu b) sai. Sử dụng phương pháp kết tinh để tách aspirin ra khỏi hỗn hợp sau phản ứng (làm lạnh để tạo tinh thể aspirin rồi lọc).
- Phát biểu c) đúng. CH3COOC6H4COOH + 3NaOH → CH3COONa + NaOC6H4COONa + 2H2O
- Phát biểu d) sai. 1 triệu viên “aspirin 81” chứa 81 triệu mg aspirin (81 kg).
→ m H O C 6 H 4 C O O H = 8 1 . 1 3 8 1 8 0 = 6 2 , 1 k g .
Tiến hành thí nghiệm: Xác định hàm lượng muối Fe(II) bằng dung dịch thuốc tím.
• Bước 1: Dùng pipette hút chính xác 5 ml dung dịch FeSO4 nồng độ a mol/L cho vào bình định mức loại 50 mL. Thêm tiếp nước cất và định mức đến vạch, thu được 50 mL dung dịch Y.
• Bước 2: Dùng pipette lấy 10,0 mL dung dịch Y cho vào bình tam giác; thêm tiếp khoảng 10 mL dung dịch H2SO4 10% (lấy bằng ống đong). Cho dung dịch KMnO4 nồng độ 0,02M vào burette, mở khoá burette, nhỏ từng giọt dung dịch xuống bình tam giác, lắc đều. Ban đầu dung dịch trong bình tam giác xuất hiện màu hồng rồi mất màu. Tiếp tục chuẩn độ đến khi màu hồng tồn tại bền trong khoảng 20 giây thì dừng chuẩn độ.
Tiến hành 3 lần chuẩn độ thu được kết quả như sau :
Lần chuẩn độ | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
Thể tích KMnO4 (mL) | 8,7 | 8,9 | 8,8 |
Phương trình phản ứng chuẩn độ là: 10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O.
Điểm tương đương là lúc dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây.
Tiến hành ngược lại cho dung dịch KMnO4 vào bình tam giác, dung dịch Y vào burette chúng ta cũng thu được kết quả tương tự.
Giá trị của a là 0,88.
- Phát biểu a) đúng, phương trình phản ứng chuẩn độ là:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 → 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
- Phát biểu b) sai, điểm tương đương là thời điểm lượng KMnO4 chảy xuống đạt đúng tỉ lệ n F e 2 + : n K M n O 4 = 5 : 1 . Đây là điểm mong muốn nhất nhưng không nhận ra được.
“Dung dịch xuất hiện màu hồng ổn định khoảng 20 giây” là điểm kết thúc chuẩn độ, đây là điểm mà KMnO4 đã dư một chút và lượng dư này báo hiệu cho người làm dừng lại thông qua sự thay đổi màu sắc.
- Phát biểu c) sai, nếu làm ngược lại kết quả sẽ kém chính xác hơn, vì màu sắc từ tím chuyển hồng rồi nhạt dần đến khi mất hẳn, rất khó để xác định điểm kết thúc.
- Phát biểu d) đúng, V ¯ d d K M n O 4 = 8 , 8 m L .
⇒ n F e 2 + ( 1 0 m L Y ) = 5 n K M n O 4 = 5 . 8 , 8 . 0 , 0 2 = 0 , 8 8 m m o l .
⇒ n F e 2 + ( 5 m L b đ ) = n F e 2 + ( 5 0 m L Y ) = 4 , 4 m m o l .
⇒ a = 4 , 4 5 = 0 , 8 8 m m o l / m L = 0 , 8 8 m o l / L .
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Đối với mỗi câu, thí sinh chỉ viết kết quả, không trình bày suy luận.
Cho phản ứng:
C 4 H 1 0 ( g ) + 6 , 5 O 2 ( g ) → 4 C O 2 ( g ) + 5 H 2 O ( l ) ( 1 )
Dựa vào bảng số liệu sau:
| Liên kết | C−H | C−C | O=O | C=O | H-O |
| E b ( k J . m o l − 1 )
| 418 | 346 | 494 | 732 | 459 |
Một bình gas chứa 12 kg khí trong đó butane (C4H10) chiếm 96,67% về khối lượng còn lại là tạp chất không cháy. Một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt trong mỗi ngày. Biết hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%. Sau bao nhiêu ngày thì hộ gia đình trên dùng hết bình gas 12 kg? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: ___ ngày.
32
Đáp án đúng là: 32
Giải thích:
Biến thiên enthalpy của phản ứng (1):
Δ r H 2 9 8 0 = 1 0 E b ( C − H ) + 3 E b ( C − C ) + 6 , 5 E b ( O = O ) – 8 E b ( C = O ) – 1 0 E b ( O − H )
⇒ Δ r H 2 9 8 0 = 10.418 + 3.346 + 6,5. 494 – 8. 732 – 10.459= –2017 (kJ)
m C 4 H 1 0 = 1 2 . 1 0 0 0 . 9 6 , 6 7 1 0 0 ( g ) ⇒ n C 4 H 1 0 = 1 2 . 1 0 0 0 . 9 6 , 6 7 1 0 0 . 5 8 = 2 9 0 0 1 1 4 5 m o l
Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy bình gas 12 kg là:
Q 1 2 k g g a s = 2 9 0 0 1 1 4 5 . 2 0 1 7 ( k J ) .
Số ngày để dùng hết bình gas 12 kg = 2 9 0 0 1 1 4 5 . 2 0 1 7 . 8 0 1 0 0 1 0 0 0 0 = 3 2 , 2 7 3 ngày \(≈\) 32 (ngày).
Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol – một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su. Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,1%, còn lại là oxygen. Công thức phân tử của anetol là?
Đáp án đúng là: C10H12O
Giải thích:
Gọi công thức tổng quát của anetol là CxHyOz
%O = 100% - (%C + %H) = 100% - (81,08% + 8,1% ) = 10,82%
x : y : z = % m C 1 2 : % m H 1 : % m O 1 6 = 8 1 , 0 8 1 2 : 8 , 1 1 : 1 0 , 8 2 1 6 = 1 0 : 1 2 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất của anetol là C10H12O.
Biểu diễn công thức phân tử theo công thức đơn giản nhất: (C10H12O)n.
Ta có: M ( C 1 0 H 1 2 O ) n = 1 4 8
⇒ (10.12 + 12 + 16).n = 148 ⇒ n = 1
Vậy công thức phân tử là C10H12O.
Viết phương trình hóa học xảy ra khi điều chế oxygen trong phòng thí nghiệm từ KClO3.
Đáp án: ……………………………………………………………………………….
2KClO3 → M n O 2 , t o 2KCl + 3O2
Hydrocarbon T có công thức cấu tạo:

Danh pháp thay thế của T là?
Đáp án đúng là: 3-ethyl-2,4-dimethylpentane.
Giải thích:

3-ethyl-2,4-dimethylpentane
Phần IV (2 điểm). Thí sinh trả lời câu 5; viết quá trình và kết quả suy luận.
Trái cây chưa chín thường chứa các polycarboxylic acid, tức là các acid có nhiều hơn một nhóm carboxylic trong phân tử. Trong đó, có tartaric acid có công thức cấu tạo như hình bên dưới.

(a). Viết công thức phân tử của tartaric acid.
(b). Viết phương trình phản ứng của tartaric acid với NaHCO3 dư.
(c). Một polycarboxylic A khác cũng có trong trái cây chưa chín là một chất rắn kết tinh không màu, có hàm lượng các nguyên tố như sau: C (35,8%), H (4,5%), O (59,7%) theo khối lượng. Biết phân tử khối của A là 134. Xác định công thức phân tử của A.
(d). Hòa tan 1,97 gam A trong nước và chuẩn độ dung dịch thu được bằng NaOH 1,00 mol/L thì cần 29,4 mL dung dịch NaOH để trung hòa hoàn toàn. Xác định số nhóm carboxyl có trong mỗi phân tử của A. Đề xuất các cấu trúc có thể có của A. Biết rằng A có chứa các nhóm chức giống tartaric acid.
a). Công thức phân tử của tartaric acid: C4H6O6.
b). Phản ứng:
HOOC-CHOH-CHOH-COOH + 2NaHCO3 → NaOOC-CHOH-CHOH-COONa + 2CO2 + 2H2O
c). Gọi công thức phân tử của A là CxHyOz. Ta có:
x = M A . % C 1 2 . 1 0 0 = 1 3 4 . 3 5 , 8 1 2 . 1 0 0 = 4 .
y = M A . % H 1 2 . 1 0 0 = 1 3 4 . 4 , 5 1 . 1 0 0 = 6 .
z = 1 3 4 − 4 . 1 2 − 6 . 1 1 6 = 5 .
⇒ Công thức phân tử của A: C4H6O5.
d). n A = 1 , 9 7 1 3 4 = 0 , 0 1 4 7 m o l ; n N a O H = 1 . 0 , 0 2 9 4 = 0 , 0 2 9 4 m o l
⇒ nA : nNaOH = 1 : 2 ⇒ A có 2 nhóm -COOH
Cấu tạo của A có thể là:
HOOC-CHOH-CH2-COOH;
HOOC-C(OH)(CH3)-COOH;
HOOC-CH(CH2OH)-COOH.





