Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Hóa học có đáp án - Đề số 5
27 câu hỏi
Tiến hành điện phân dung dịch CuSO4 trong môi trường H2SO4, sử dụng anode bằng kim loại đồng (copper), cathode bằng điện cực trơ và dòng điện một chiều có cường độ không đổi. Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ở cathode xảy ra quá trình khử ion Cu2+ thành kim loại Cu.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hóa kim loại Cu thành ion Cu2+.
Ở cathode xảy ra quá trình khử ion H+ trước ion Cu2+.
Khối lượng anode giảm dần, khối lượng cathode tăng dần.
Đáp án đúng là: C
Cu2+ có tính oxi hóa mạnh hơn H+, nồng độ cũng áp đảo so với H+ (một lượng nhỏ H2SO4 được thêm vào để tăng độ dẫn điện cho dung dịch), vì vậy tại cathode chủ yếu xảy ra quá trình khử Cu2+.
Poly(ethylene terephthalate) viết tắt là PET, là một polymer được điều chế từ terephthalic acid và ethylene glycol. PET có công thức cấu tạo như sau:

Cho các phát biểu sau:
(1). Tơ được chế tạo từ PET thuộc loại tơ tổng hợp.
(2). Phản ứng tổng hợp PET từ terephthalic acid và ethylene glycol thuộc loại phản ứng trùng hợp.
(3). 1 mol terephthalic acid phản ứng với dung dịch N a H C O 3 dư sinh ra tối đa 1 mol C O 2 .
(4). PET có khả năng chống chịu tốt với alcohol, hydrocarbon no, dầu, mỡ và acid loãng, chống chịu vừa phải với kiềm loãng, hydrocarbon thơm và halogen hóa.
Trong các phát biểu trên, phát biểu đúng là
(1), (2).
(1), (3).
(2), (3).
(1), (4).
Đáp án đúng là: D
Các phát biểu đúng là: (1), (4).
Phát biểu (2) sai vì: Phản ứng tổng hợp PET thuộc loại phản ứng trùng ngưng.
Phát biểu (3) sai vì: 1 mol terephthalic acid phản ứng với dung dịch N a H C O 3 dư sinh ra tối đa 2 mol C O 2 .
Cho biết dãy thế điện cực chuẩn của các cặp oxi hóa - khử sau:
| Cặp oxi hóa - khử | Co2+/Co | Fe2+/Fe | Zn2+/Zn | Mn2+/Mn |
| Thế điện cực chuẩn (V) | -0,28 | -0,44 | -0,76 | -1,18 |
Ở điều kiện chuẩn, trong các ion Co2+, Fe2+, Zn2+ , Mn2+thì ion có tính oxi hoá mạnh nhất là
Co2+.
Zn2+.
Mn2+.
Fe2+.
Đáp án đúng là: A
Co2+/Co có thế điện cực chuẩn lớn nhất nên Co2+ có tính oxi hoá mạnh nhất.
Trong các phản ứng hữu cơ thường có sự tạo thành các tiểu phân trung gian hoạt động như gốc tự do, carbanion, carbocation. Carbocation là ion mang điện tích dương trên nguyên tử carbon. Có bao nhiêu carbocation trong số các tiểu phân ( C H 3 ) 3 C + , ( C H 3 ) 2 C − H , C • H 3 và ( C H 3 ) 2 C + H ?
3.
2.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Có hai carbocation là: ( C H 3 ) 3 C + , ( C H 3 ) 2 C + H .
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Nung nóng C u ( N O 3 ) 2 .
(b) Cho F e ( O H ) 2 vào dung dịch H 2 S O 4 đặc, nóng (dư).
(c) Sục khí C O 2 vào dung dịch C a ( O H ) 2 dư.
(d) Cho dung dịch K H S O 4 vào dung dịch N a H C O 3 .
(e) Cho dung dịch F e ( N O 3 ) 2 vào dung dịch H C l loãng.
(g) Cho đinh sắt vào dung dịch H 2 S O 4 loãng.
Sau khi các phản ứng xảy ra, số thí nghiệm sinh ra chất khí là
4.
5.
6.
2.
Đáp án đúng là: B
(a) 2 C u ( N O 3 ) 2 → t o 2 C u O + 4 N O 2 ↑ + O 2 ↑ .
→ Thỏa mãn.
(b) 2 F e ( O H ) 2 + 4 H 2 S O 4 ( đ ) → t o F e 2 ( S O 4 ) 3 + S O 2 ↑ + 6 H 2 O .
→ Thỏa mãn.
(c) C O 2 + C a ( O H ) 2 → C a C O 3 ↓ + H 2 O .
→ Không thỏa mãn.
(d) 2 K H S O 4 + 2 N a H C O 3 → K 2 S O 4 + N a 2 S O 4 + 2 C O 2 ↑ + 2 H 2 O .
→ Thỏa mãn.
(e) 3 F e 2 + + 4 H + + N O 3 − → 3 F e 3 + + N O ↑ + 2 H 2 O .
→ Thỏa mãn.
(g) F e + H 2 S O 4 → F e S O 4 + H 2 ↑ .
→ Thỏa mãn.
Trong nhiều năm, một số nghiên cứu đã phát hiện ra rằng việc tiêu thụ acid béo Omega – 3 như docosahexanoic acid (DHA) giúp giảm tử vong cho nhiều người mắc bệnh tim mạch. Công thức cấu tạo của DHA như sau:

Cho các phát biểu sau:
(a) DHA có công thức phân tử là C22H32O2.
(b) DHA bị oxi hóa chậm bởi không khí khi sử dụng trong thời gian dài.
(c) DHA có chứa 6 liên kết π trong phân tử.
(d) DHA có mạch carbon dài nên không tan trong nước.
Các phát biểu đúng là
(b), (c), (d).
(a), (b), (c).
(a), (b), (d).
(a) và (d).
Đáp án đúng là: C
- Phát biểu (a) đúng.
- Phát biểu (b) đúng do DHA chứa C=C bị oxi hóa bởi oxygen trong không khí.
- Phát biểu (c) sai vì DHA chứa 7 liên kết π trong phân tử.
- Phát biểu (d) đúng.
Trong công nghiệp luyện kim, phương pháp chung để tách các kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Mg, Ca, Al, là
điện phân dung dịch.
điện phân nóng chảy.
thuỷ luyện.
nhiệt luyện.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp luyện kim, phương pháp chung để tách các kim loại hoạt động mạnh như Na, K, Mg, Ca, Al,… là điện phân nóng chảy.
Ngày nay, để chiết xuất tinh dầu từ thực vật, con người đã biết áp dụng rất nhiều phương pháp như: lôi cuốn hơi nước, dung môi, ép lạnh… Nhưng chỉ có phương pháp chưng cất lôi cuốn hơi nước mới cho chiết tinh dầu thành phẩm tinh khiết 99%.

Phương pháp tách tinh dầu và nước ra khỏi hỗn hợp phù hợp nhất là
Phương pháp kết tinh.
Phương pháp sắc kí cột.
Phương pháp chiết.
Phương pháp chưng cất.
Đáp án đúng là: C
Phương pháp tách tinh dầu và nước ra khỏi hỗn hợp phù hợp nhất là phương pháp chiết, do tinh dầu không tan trong nước và tách lớp.
Phát biểu nào dưới đây không đúng về ứng dụng của một số hợp chất nhóm IA?
Viên sủi chứa NaHCO3 và acid hữu cơ (viết tắt là HX) tạo bọt khí khi cho vào nước do phản ứng: NaHCO3 + HX → NaX + H2O + CO2.
Có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 khó bị phân hủy bởi nhiệt.
Có thể dùng soda để tẩy rửa lớp dầu, mỡ bám vào ống dẫn nước của bồn rửa bát.
NaCl có ứng dụng để bảo quản thực phẩm, diệt khuẩn chủ yếu do NaCl làm mất nước tế bào vi khuẩn.
Đáp án đúng là: B
Do: có thể sử dụng NaHCO3 làm chất chữa cháy dạng bột do NaHCO3 dễ bị phân hủy bởi nhiệt.
X là một amine mạch hở có công thức tổng quát là RNH2. Trong X nguyên tố nitrogen chiếm 31,11% về khối lượng. Phát biểu nào sau đây là đúng?
X tác dụng với hỗn hợp NaNO2 và HCl thì thu được alcohol có công thức CH3CH2CH2OH.
Dung dịch của chất X hòa tan Cu(OH)2 tạo phức chất màu xanh lam.
X tan trong nước có cân bằng: RNH2 + H2O ⇋ RNH- + H3O+
X có tên thay thế là methanamine.
Đáp án đúng là: B
M X = R + 1 6 = 1 4 0 , 3 1 1 1 ⇒ R = 2 9 : − C 2 H 5 .
X là C2H5NH2.
Phát biểu A, sai: C2H5NH2 + NaNO2 + HCl → C2H5OH + N2 + H2O + NaCl.
Phát biểu B, đúng: 4C2H5NH2 + Cu(OH)2 → [Cu(C2H5NH2)4](OH)2.
Phát biểu C, sai: C2H5NH2 + H2O ⇋ C2H5NH3+ + OH−.
Phát biểu D, sai: X có tên thay thế là ethanamine.
Cho biết độ tan (g/100 gam nước) ở 20°C cùa các muối sulfate như sau:
| Muối | MgSO4 | CaSO4 | SrSO4 | BaSO4 |
| Độ tan (g/100 g nước) | 33,7 | 0,20 | 0,0132 | 0,0028 |
Chất nào trong các chất đã cho có độ tan nhỏ nhất ?
MgSO4.
BaSO4.
CaSO4.
SrSO4.
Đáp án đúng là: B
Chất đã cho có độ tan nhỏ nhất là BaSO4.
Cho cân bằng hóa học:
H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

Quan sát đồ thị và cho biết sau bao nhiêu giây thì hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên?
20.
35.
40.
10.
Đáp án đúng là: D
Sau 10s hệ đạt trạng thái cân bằng lần đầu tiên (nồng độ H2, I2, HI đều không đổi). Trạng thái này kéo dài được 10s.
Poly(ethylene oxide) được tổng hợp theo phương trình hoá học sau:

Poly(ethylene oxide) được điều chế bằng phản ứng
thế.
trùng hợp.
trao đổi.
trùng ngưng.
Đáp án đúng là: B
Poly(ethylene oxide) được điều chế bằng phản ứng trùng hợp ethylene oxide.
Khi cho ethylene tác dụng với dung dịch bromine trong điều kiện thường, xảy ra phản ứng cộng electrophile theo sơ đồ sau:

Ngoài sản phẩm chính là CH2Br-CH2Br, còn thu được một lượng nhỏ sản phẩm hữu cơ A, công thức là
CH2Br-CH3.
CH3-CHBr-OH.
CH2Br-CH2OH.
CH2Br-CHBr-OH.
Đáp án đúng là: C
A là CH2Br-CH2OH, được tạo ra ở giai đoạn 2 do OH- (nước phân li) kết hợp với carbocation.
Cho peptide X có công thức cấu tạo:

Phát biểu nào sau đây không đúng?
X có thể tham gia phản ứng với dung dịch acid HCl thu được muối.
Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH dư thu được 4 muối.
Phân tử X có 3 liên kết peptide.
X phản ứng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm tạo phức chất có màu tím.
Đáp án đúng là: B
X là Gly-Ala-Gly-Val. Thủy phân hoàn toàn X trong NaOH dư thu được 3 muối:
Gly-Ala-Gly-Val + 4NaOH → 2GlyNa + AlaNa + ValNa + H2O
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Liên kết σ có thể tạo thành từ sự xen phủ trục của hai AO khác loại.
Liên kết σ bền vững hơn liên kết π.
Các AO p không có khả năng xen phủ tạo liên kết σ.
Các AO s chỉ có khả năng xen phủ tạo liên kết σ.
Đáp án đúng là: C
Hai AO pz nằm dọc trên cùng một trục nên chỉ có thể xen phủ trục với nhau ⇒ Chỉ tạo thành liên kết σ.
Phức chất nào sau đây là phức chất aqua ?
[Cu(NH3)4(OH2)2]2+.
[Pt(NH3)2Cl2].
[Ti(OH2)6]3+.
[Fe(OH)3(OH2)3].
Đáp án đúng là: C
Phức chất aqua chỉ có phối tử H2O → [Ti(OH2)6]3+ là phức chất aqua.
Trong phòng thí nghiệm, một nhóm học sinh chuẩn bị ba ống nghiệm, mỗi ống chứa khoảng 4 mL dung dịch lòng trắng trứng (đánh số 1, 2, 3) và tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
• Bước 1: Đun dung dịch trong ống nghiệm thứ nhất trên ngọn lửa đèn cồn đến gần sôi.
• Bước 2: Lấy một ống nghiệm thứ tư, cho 1 mL dung dịch NaOH 30% vào, nhỏ 2-3 giọt dung dịch CuSO4 2%, lắc đều. Đổ ống nghiệm thứ hai vào hỗn hợp vừa điều chế.
• Bước 3: Thêm vài giọt dung dịch HNO3 đặc vào ống nghiệm thứ ba, lắc đều.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Ở bước 1 xảy ra hiện tượng đông tụ protein dưới tác dụng của nhiệt.
Sau bước 2 thu được dung dịch đồng nhất có màu tím đặc trưng.
Sau bước 3 thu được chất rắn có màu vàng và kèm theo sự đông tụ protein.
Ở bước 2, nếu thay lòng trắng trứng bằng peptide Gly-Ala thì cũng thấy hiện tượng tương tự.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng màu biuret ở bước 2 xảy ra với peptide có từ 2 liên kết peptide trở lên, vì vậy Gly-Ala không phản ứng do chỉ có 1 liên kết peptide.
Cho công thức cấu tạo của 2 chất sau:

Cho các phát biểu sau:
(a). (B) được điều chế từ phản ứng ester hóa giữa acrylic acid với phenol.
(b). Thủy phân (A) trong kiềm thu được sản phẩm có chất CH3CHO.
(c). (A) là vinyl benzoate, B là phenyl acrylate.
(d). (A) và (B) đều có công thức phân tử là C9H8O2.
Các phát biểu đúng là
(a) và (b).
chỉ có (b).
(c) và (d).
chỉ có (d).
Đáp án đúng là: B
- Phát biểu (a) sai. Vì để điều chế ester của phenol, người ta phải dùng anhydride acid hoặc chloride acid tác dụng với phenol thu được ester.
- Phát biểu (b) đúng. Vì A là C6H5CH2COOCH=CH2 nên khi thủy phân trong kiềm thu được sản phẩm có CH3CHO.
- Phát biểu (c) sai. A (C6H5CH2COOCH=CH2) không phải là vinyl benzoate (C6H5COOCH=CH2).
- Phát biểu (d) sai. A có CTPT là C10H10O2, B có CTPT là C9H8O2.
Cho các phát biểu sau:
(a) Hoà tan hết CaCO3 bằng một lượng dư HCl thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thu được chất rắn Y. Đốt nóng Y trên ngọn lửa đèn cồn thấy ngọn lửa có màu đỏ cam.
(b) Cho một mẫu nhỏ Ca vào dung dịch Na2CO3. Hiện tượng xảy ra là mẫu Ca tan dần, sủi bọt khí và xuất hiện kết tủa trắng.
(c) Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa đỏ.
(d) Một mẫu nước cứng có chứa: 0,01 mol Ca2+; 0,03 mol HCO3- và x mol Mg2+. Nếu đun nóng mẫu nước cứng này thì sẽ loại bỏ được khối lượng cặn là 14,2 gam.
Số phát biểu đúng là
2.
4.
3.
1.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu (a) đúng: Y chứa Ca2+, khi đốt Y trên ngọn lửa đèn cồn thì ngọn lửa nhuốm màu đỏ cam.
Phát biểu (b) đúng:
Ca + 2H2O → Ca(OH)2 + H2
Ca(OH)2 + Na2CO3 → CaCO3 + 2NaOH
Phát biểu (c) sai: Ca, Ba, Sr đều tác dụng được với nước tạo dung dịch làm quỳ tím hóa xanh.
Phát biểu (d) sai: Bảo toàn điện tích: 0,01.2 + 2x = 0,03 ⇒ x = 0,005.
Đun mẫu nước sẽ xuất hiện cặn gồm MgCO3 (0,005 mol), CaCO3 (0,01 mol). Vậy m cặn = 1,42 gam.
Một pin điện hoá Ni - H2 được thiết lập ở điều kiện chuẩn như hình vẽ sau. Cho thế điện cực chuẩn của cặp Ni2+/Ni bằng -0,257V.

Số chỉ hiển thị trên vôn kế là -0,257V.
Ở anode xảy ra quá trình oxi hoá Ni, ở cathode xảy ra quá trình khử H+.
Ở cầu muối có sự di chuyển của ion K+ đi vào dung dịch HCl và ion Cl− đi vào dung dịch NiSO4.
Khối lượng thanh Ni giảm dần, khối lượng thanh Pt không đổi.
Đáp án đúng là:
a. Sai. Số chỉ trên vôn kế = -(-0,257) = 0,257V.
b. Đúng.
Anode: Ni → Ni2+ + 2e
Cathode: 2H+ + 2e → H2
c. Đúng. Ion Cl− đi vào dung dịch NiSO4, ion K+ đi vào dung dịch HCl để cân bằng điện tích.
d. Đúng. Ni tan dần nên khối lượng điện cực Ni giảm dần, không có gì bám vào nên khối lượng điện cực Pt không đổi.
Các muối carbonate của kim loại nhóm IIA khó tan trong nước và bị phân hủy theo phản ứng sau:
MCO3(s) → MO(s) + CO2(g) (1)
Cho bảng thông tin sau:
Muối MCO3 | MgCO3 | CaCO3 | SrCO3 | BaCO3 |
ΔrH2980 (1) | 100,7 | 179,2 | 234,6 | 271,5 |
Độ tan (20°C, g/100g H2O) | 1,00.10-2 | 1,30.10-3 | 1,10.10-3 | 2,40.10-3 |
Độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
Phản ứng (1) minh họa cho quá trình đun sôi để làm giảm tính cứng của nước cứng tạm thời (với M là Ca2+, Mg2+).
Để thu được cùng khối lượng các oxide kim loại thì phản ứng phân hủy BaCO3 cần năng lượng nhiều nhất.
Tại 20°C thì 1,5 lít H2O (D = 1 g/mL) hòa tan được tối đa 19,5 mg CaCO3.
Đáp án đúng là:
a. Đúng. Tốn nhiều năng lượng hơn để nhiệt phân các muối nên độ bền nhiệt của các muối có xu hướng tăng từ MgCO3 đến BaCO3.
b. Sai. Làm mềm nước cứng tạm thời bằng cách đun sôi có phản ứng là:
M(HCO3)2(aq) → MCO3(s) + CO2(g) + H2O(l)
c. Sai. Ví dụ:
+ Để thu được 100 gam MgO cần 1 0 0 . 1 0 0 , 7 4 0 4 0 = 2 5 1 , 7 5 kJ nhiệt.
+ Để thu được 100 gam BaO cần 1 0 0 . 2 7 1 , 5 1 5 3 = 1 7 7 , 4 5 kJ nhiệt.
d. Đúng. m H 2 O = 1 5 0 0 g a m → m C a C O 3 hòa tan tối đa = 1 5 0 0 . 1 , 5 . 1 0 − 3 1 0 0 = 0 , 0 1 9 5 g a m = 1 9 , 5 m g .
Một hộ gia đình mua than đá làm nhiên liệu đun nấu và trung bình mỗi ngày dùng hết 2,0 kg than đá. Giả thiết loại than đá này chứa 90% carbon và 1,2% sulfur về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ không cháy.
Cho các phản ứng:
C ( s ) + O 2 ( g ) → t ° C O 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 o = − 3 9 3 , 5 k J / m o l S ( s ) + O 2 ( g ) → t ° S O 2 ( g ) Δ r H 2 9 8 o = − 2 9 6 , 8 k J / m o l
Hiệu suất sử dụng nhiệt là 37,5%. Nhiệt lượng cung cấp cho hộ gia đình từ quá trình đốt than trong một ngày tương đương bao nhiêu số điện? (Biết cứ 1 số điện =1 kWh=3600 kJ)? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Đáp án: 6
Nhiệt lượng thu được khi đốt 2 kg than:
( 2 . 1 0 0 0 1 2 . 9 0 1 0 0 . 3 9 3 , 5 + 2 . 1 0 0 0 3 2 . 1 , 2 1 0 0 . 2 9 6 , 8 ) . 3 7 , 5 1 0 0 = 2 2 2 1 7 , 8 5 k J
Quy đổi ra số điện: 2 2 2 1 7 , 8 5 3 6 0 0 = 6 , 1 7 . Làm tròn: 6.
Camphor (có trong cây long não) là một chất rắn kết tinh màu trắng hay trong suốt giống như sáp với mùi thơm đặc trưng, thường dùng trong y học. Phần trăm khối lượng các nguyên tố trong camphor lần lượt là 78,94% carbon, 10,53% hydrogen và 10,53% oxygen. Từ phổ khối lượng của camphor xác định được giá trị m/z của peak [M+] bằng 152. Xác định công thức phân tử của camphor.
Đáp án: C10H16O
Giải thích:
Đặt công thức phân tử của camphor có dạng: CxHyOz.
- Lập công thức đơn giản nhất của camphor:
Ta có: x : y : z = % m C 1 2 : % m H 1 : % m O 1 6 = 7 8 , 9 4 1 2 : 1 0 , 5 3 1 : 1 0 , 5 3 1 6 = 10 : 16 : 1.
Vậy công thức đơn giản nhất của camphor là: C10H16O.
- Từ phổ khối lượng xác định được phân tử khối của camphor là: 152.
- Mối quan hệ giữa công thức phân tử và công thức đơn giản nhất như sau:
CxHyOz = (C10H16O)n
(12.10 + 16.1 + 16).n = 152 n = 1.
Vậy công thức phân tử của camphor là: C10H16O.
Viết phương trình tổng quát minh họa sự thủy phân tinh bột tạo glucose và oxi hóa hoàn toàn glucose.
Đáp án đúng là:
( C 6 H 1 0 O 5 ) n + n H 2 O → e n z y m e n C 6 H 1 2 O 6
C 6 H 1 2 O 6 + 6 O 2 → e n z y m e 6 C O 2 + 6 H 2 O
Một số hợp chất azo chứa nhóm chức azo (-N=N-) có thể tạo ra màu sắc đa dạng tùy vào cấu trúc hóa học và các nhóm thế trên vòng thơm benzene. Vì có thể tạo ra các màu sắc khác nhau nên chúng có thể được sử dụng để nhuộm vải hoặc tạo màu cho đồ ăn và mỹ phẩm. Tuy nhiên, vì một số hợp chất azo có thể thâm nhập vào cơ thể không chỉ qua da mà còn qua đường tiêu hóa, hô hấp góp phần tạo nên nguy cơ ung thư, nên việc sử dụng chúng được kiểm soát rất chặt chẽ và nghiêm ngặt.
Một công ty hóa chất X liên kết với công ty may mặc Y, sản xuất ra hợp chất azo màu vàng với một lượng lớn để công ty Y nhuộm cho 3000 chiếc thảm trải sàn và 1000 chiếc túi đựng. Nguyên liệu chính mà công ty hóa chất X sử dụng là aniline và toàn bộ quá trình sản xuất được thực hiện theo sơ đồ chuyển hóa sau:

Biết rằng:
+ Mỗi chiếc thảm trải sàn cần 1,5 m² vải với khối lượng 500 g/m².
+ Mỗi chiếc túi đựng cần 0,8 m² vải với khối lượng 600 g/m².
+ Để nhuộm 100 kg vải cần 280 gam hợp chất azo (màu vàng).
+ Hiệu suất quá trình (1) là 80% và hiệu suất quá trình (2) tính theo các chất phản ứng đều bằng 90%.
Tổng khối lượng aniline tối thiểu mà công ty X cần sử dụng trong quá trình sản xuất là bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 8
Giải thích:
Tổng khối lượng vải để làm 3000 chiếc thảm và 1000 chiếc túi:
m vải = 3000.1,5.500 + 1000.0,8.600 = 2730000 gam = 2730 kg.
Tổng khối lượng hợp chất azo cần để nhuộm lượng vải trên:
m hợp chất azo = 2 7 3 0 . 2 8 0 1 0 0 = 7 6 4 4 g a m = 7 , 6 4 4 k g .
Quá trình 1 có aniline dư, sau đó aniline dư này lại thực hiện phản ứng ở quá trình 2 nên quá trình 1 coi như không có aniline dư.
Sơ đồ: 2C6H5NH2 → C6H5-N=N-C6H4-NH2
m C 6 H 5 N H 2 = 7 , 6 4 4 . 9 3 . 2 1 9 7 . 0 , 9 = 8 , 0 k g .
Vào năm 1780, Luigi Galvani phát hiện ra rằng khi hai kim loại khác nhau (ví dụ đồng và kẽm) được kết nối và sau đó cả hai cùng chạm vào hai phần khác nhau của dây thần kinh của một con ếch, thì chân con ếch co rút. Ông gọi đây là "điện động vật". Một pin Galvani được tạo nên từ hai cặp oxi hoá - khử khác nhau ví dụ Sn2+/Sn và Zn2+/Zn.
Biết: E ° S n 2 + / S n = − 0 , 1 3 V ; E ° Z n 2 + / Z n = − 0 , 7 6 V .
(a). Mô tả cấu tạo pin X được tạo nên khi ghép nối với nhau hai điện cực chuẩn trên. Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của pin X và chỉ rõ điện cực dương, điện cực âm và chiều di chuyển của dòng điện.
(b). Tính sức điện động chuẩn của pin X.
(c). Thực tế khi nồng độ của các muối thay đổi thì thế điện cực của các điện cực cũng thay đổi dẫn đến sức điện động của pin cũng thay đổi theo. Giá trị của thế điện cực kim loại ở điều kiện không chuẩn phụ thuộc vào nồng độ của cation kim loại ở điện cực theo phương trình Nernst:

(với n là số electron trao đổi ở điện cực). Hãy tính tỉ lệ nồng độ của Zn2+ so với nồng độ Sn2+ ở điện cực khi pin X hết điện.
(d). Một học sinh nêu giả thuyết: “Có thể tạo được pin Galvani từ hai điện cực của cùng một cặp oxi hoá - khử Zn2+/Zn”. Hãy trình bày quan điểm của em về giả thuyết trên.
a). Cấu tạo pin X: Điện cực Zn nhúng trong dung dịch Zn2+ 1M, điện cực Sn nhúng trong dung dịch Sn2+ 1M, hai dung dịch được nối với nhau bằng cầu muối.

Cực âm (anode) Zn, cực dương (cathode) Sn.
Khi mạch ngoài kín sẽ có dòng electron di chuyển từ anode sang cathode → Chiều dòng điện từ cathode sang anode.
b). E ° p i n = E ° S n 2 + / S n – E ° Z n 2 + / Z n = 0 , 6 3 V .
c).
ESn2+/Sn= E°Sn2+/Sn+12.0,059.lgSn2+EZn2+/Zn = E°Zn2+/Zn+ 12.0,059.lgZn2+
Khi pin hết điện thì:
E p i n = E S n 2 + / S n – E Z n 2 + / Z n = 0
⇔ E ° S n 2 + / S n + 1 2 . 0 , 0 5 9 . l g [ S n 2 + ] = E ° Z n 2 + / Z n + 1 2 . 0 , 0 5 9 . l g [ Z n 2 + ]
⇔ l g [ Z n 2 + ] – l g [ S n 2 + ] = 2 1 , 3 6 ⇔ l g ( [ Z n 2 + ] [ S n 2 + ] ) = 2 1 , 3 6 ⇔ [ Z n 2 + ] [ S n 2 + ] = 1 0 2 1 , 3 6 .
d). Để có dòng điện, 2 điện cực phải có sự chênh lệch về điện thế. Theo phương trình Nernst, thế điện cực của Zn phụ thuộc vào nồng độ, vì vậy có thể thiết lập pin chỉ với điện cực Zn nhưng nồng độ Zn2+ ở 2 cốc phải khác nhau.
+ Điện cực Zn nhúng trong dung dịch Zn2+ có nồng độ lớn hơn sẽ có thế điện cực lớn hơn và là cực dương.
+ Điện cực Zn nhúng trong dung dịch Zn2+ có nồng độ nhỏ hơn sẽ có thế điện cực nhỏ hơn và là cực âm.





