Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 5
20 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Đất feralit ở đồi núi nước ta được hình thành chủ yếu do tác động của
khí hậu nhiệt đới ẩm có hai mùa mưa và mùa khô, đá mẹ axít.
đá mẹ axít, địa hình có tính nhiệt đới ẩm và sinh vật đa dạng.
sinh vật nhiệt đới phong phú và quá trình hình thành lâu dài.
địa hình có nhiều vùng rõ rệt và phân hoá thành các đai cao.
Đất feralit hình thành chủ yếu trong điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm mưa nhiều → quá trình phong hoá mạnh và rửa trôi. Đất feralit hình thành trên đá mẹ axít (granít, phiến sét…).
Đáp án đúng là: A
vị trí địa lí, các gió mùa hạ, bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ.
vị trí địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, dải hội tụ, địa hình.
vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc.
vĩ độ địa lí, gió thường xuyên, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.
Lượng mưa nước ta khác nhau chủ yếu do:
Vị trí địa lí
Gió mùa và gió thường xuyên (gió mùa Tây Nam gây mưa,…)
Dải hội tụ nhiệt đới
Địa hình chắn gió
Đáp án đúng là: B
động lực cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, hội nhập toàn cầu về kinh tế.
làm cơ sở để nâng cao trình độ khoa học và công nghệ, mở rộng sản xuất.
giữ vai trò quan trọng trong các ngành, nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài.
thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, phát triển nhiều ngành công nghệ cao.
Thuận lợi lớn nhất của nguồn lao động đông:
Cung cấp lao động cho nhiều ngành kinh tế
Là nhân tố thu hút đầu tư nước ngoài do nguồn nhân công dồi dào.
Đáp án đúng là: C
Số lượng dân đông, có các dân tộc ít người.
Lao động dồi dào và gia tăng tự nhiên tăng.
Mật độ dân số giảm và cân bằng giới tính.
Số dân các vùng đều nhau, cơ cấu dân số già.
Đặc điểm dân cư Việt Nam hiện nay: Dân số đông, Có nhiều dân tộc ít người (53 dân tộc).
Các phương án khác sai vì:
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên đang giảm.
Mật độ dân số tăng, không giảm.
Dân cư phân bố không đều
Đáp án đúng là: A
Cho bảng số liệu:
GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ TỈ LỆ SO VỚI CẢ NƯỚC
CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2021
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 |
Giá trị sản xuất (nghìn tỉ đồng) | 859,5 | 2 196,1 | 4 204,4 | 4 806,8 |
Tỉ lệ so với cả nước (%) | 28,6 | 32,6 | 36,1 | 37,9 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ lệ so với cả nước của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2021?
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, tăng thêm 459,3% qua các năm.
So với năm 2010, giá trị công nghiệp năm 2021 tăng hơn 4 nghìn tỉ đồng.
Tỉ lệ so với cả nước thể hiện được cơ cấu phân theo thành phần kinh tế.
Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, tỉ lệ so với cả nước có xu hướng giảm.
+Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp = (4 806,8/859,5)x100=459,3%. à A. Đúng - tăng nhanh, tăng thêm khoảng 459,3%.
+ B. Sai - tăng 3947,3 nghìn tỉ, chưa tới 4 nghìn tỉ.
+ C Sai - tỉ lệ so với cả nước không phản ánh cơ cấu theo thành phần kinh tế mà phản ánh cơ cấu theo lãnh thổ
+ Sai - tỉ lệ tăng (28,6% → 37,9%), không giảm.
Đáp án đúng là: A
Khai thác có hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên.
Thúc đẩy công nghiệp chế biến phát triển nhanh.
Giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho dân cư.
Tạo ra khối lượng sản phẩm hàng hoá có giá trị.
Việc đẩy mạnh sản xuất thuỷ sản chủ yếu nhằm tạo ra sản phẩm hàng hoá có giá trị phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu.
Đáp án đúng là: D
nước ta có nhiều thuận lợi về điều kiện tự nhiên.
các nhà đầu tư nước ngoài tham gia xây dựng.
nhiều vốn và áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ.
nhân dân chủ động tham gia góp vốn và xây dựng.
Mạng lưới đường bộ mở rộng và hiện đại hoá chủ yếu do: Có nguồn vốn lớn (nhà nước + đầu tư của tư nhân, FDI); Áp dụng khoa học - công nghệ trong xây dựng.
Đáp án đúng là: C
nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch.
ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống.
cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.
bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.
Đồng bằng sông Hồng có mùa đông lạnh → thuận lợi cho trồng cây cận nhiệt, rau vụ đông ➡️ Nền nông nghiệp nhiệt đới có sản phẩm đa dạng, đáp ứng nhu cầu người dân. Phát triển du lịch.
Đáp án đúng là: A
Giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân.
Nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch.
Tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ.
Hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.
Dịch vụ hậu cần nghề cá (cảng cá, kho lạnh, cung cấp nhiên liệu…) nhằm: Nâng cao hiệu quả khai thác; Giảm tổn thất sau thu hoạch.
Đáp án đúng là: B
Cho biểu đồ:

BIỂU ĐỒ SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC BIỂN
VÀ KHAI THÁC NỘI ĐỊA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2017 - 2023
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, https://www.gso.gov.vn)
Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Sản lượng khai thác biển tăng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2023.
Giai đoạn 2017 - 2023, sản lượng khai thác nội địa tăng 0,2 nghìn tấn.
Sản lượng thủy sản khai thác nội địa tăng nhanh hơn khai thác biển.
Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục trong giai đoạn 2017 - 2020.
+ A. Sai
Vì: Khai thác biển: 3250,6 → 3633,1 → 3700,3 → 3618,7 → Năm 2023 giảm so với 2020, nên không tăng liên tục.
+ B. Sai
Vì: Khai thác nội địa: 213,3 → 196,0, vậy giảm 17,3 nghìn tấn, không tăng 0,2.
+ C. Sai
Vì: Khai thác nội địa không tăng, còn giảm→ Không thể tăng nhanh hơn khai thác biển.
+ D. Đúng
Vì: Tổng sản lượng tăng (tính hoặc nhìn độ cao cột)
2017: 3463,9 2019: 3829,3 2020: 3896,5
→ Tăng liên tục giai đoạn 2017-2020.
Đáp án đúng là: D
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH CÁC THÁNG NĂM 2024
TẠI TRẠM QUAN TRẮC TUYÊN QUANG VÀ BÃI CHÁY
(Đơn vị: 0C)
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Tuyên Quang | 18,0 | 19,8 | 22,1 | 28,0 | 27,9 | 29,6 | 29,5 | 29,3 | 28,4 | 26,0 | 23,7 | 18,1 |
Bãi Cháy | 17,9 | 18,8 | 20,7 | 26,6 | 27,6 | 29,2 | 28,8 | 29,2 | 28,1 | 26,3 | 23,8 | 18,5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với bảng nhiệt độ không khí trung bình các tháng năm 2024 tại trạm quan trắc Tuyên Quang và Bãi Cháy?
Tuyên Quang có nhiệt độ tháng cao nhất cao hơn nhiệt độ tháng cao nhất ở Bãi Cháy.
Bãi Cháy có nhiệt độ trung bình năm cao hơn Tuyên Quang, đạt 25,03°C.
Tuyên Quang có biên độ nhiệt năm thấp hơn Bãi Cháy, đạt 11,3°C.
Bãi Cháy không có tháng lạnh, Tuyên Quang có 5 tháng nóng.
+ A. Đúng
Vì: Nhiệt độ tháng cao nhất của Tuyên Quang (29,6°C) cao hơn Bãi Cháy (29,2°C).
+ B. Sai:
Vì: Tính nnhiệt độ trung bình năm = Cộng nhiệt độ 12 tháng/12
Tuyên Quang ≈ 25,0°C
Bãi Cháy ≈ 24,6°C
→ Bãi Cháy không cao hơn Tuyên Quang.
+ C. Sai
Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ cao nhất − thấp nhất
Tuyên Quang: 29,6 − 18,0 = 11,6°C
Bãi Cháy: 29,2 − 17,9 = 11,3°C
→ Tuyên Quang không thấp hơn Bãi Cháy.
+ D. Sai
Tháng lạnh (<18°C) Bãi Cháy: tháng I là 17,9°C → 1 tháng lạnh
Tháng nóng (>25°C). Tuyên Quang: IV → X → 7 tháng, không phải 5.
Đáp án đúng là: A
Cho bảng số liệu:
SỐ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA NĂM 2020 VÀ 2023
(Đơn vị: Nghìn người)
Khu vực | 2020 | 2023 |
Nông nghiêp, lâm nghiệp, thủy sản | 17 724,6 | 13 815,4 |
Công nghiệp - xây dựng | 16 508,7 | 17 365,6 |
Dịch vụ | 19 037,9 | 20 179, 5 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với số lao động có việc làm phân theo khu vực kinh tế của nước ta năm 2020 và 2023?
Tổng số lao động của nước ta có xu hướng tăng, tăng thêm 1910,7 nghìn người.
Số lượng lao động và tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản đều tăng.
Số lượng lao động công nghiệp - xây dựng luôn nhỏ nhất, có xu hướng tăng tỉ trọng.
Số lượng lao động dịch vụ luôn cao nhất, số lượng và tỉ trọng đều có xu hướng tăng.
+ Tính tổng lao động
Năm 2020 = 17 724,6 + 16 508,7 + 19 037,9 = 53 271,2
Năm 2023 = 13 815,4 + 17 365,6 + 20 179,5 = 51 360,5
→ Giảm 1 910,7 nghìn người
A sai (không tăng mà giảm).
+ Lao động nông - lâm - thủy sản: 17 724,6 → 13 815,4 → Giảm mạnh
B sai.
+ Lao động công nghiệp - xây dựng: 16 508,7 → 17 365,6 (tăng)
Nhưng không phải nhỏ nhất vì năm 2020 nhỏ nhất là công nghiệp - xây dựng, còn năm 2023 nhỏ nhất là nông nghiệp.
C sai.
+ Lao động dịch vụ: 19 037,9 → 20 179,5 (tăng)
Tỉ trọng:
2020: 19 037,9 / 53 271,2 = 35,7%
2023: 20 179,5 / 51 360,5 = 39,3%
→ Số lượng cao nhất và tỉ trọng tăng.
Đáp án đúng là: D
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho thông tin sau:
Nước ta có vùng biển rộng và đường bờ biển dài. Vùng biển nước ta có hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.
Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.
Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên, đi qua vùng núi, đồng bằng, các bán đảo và đảo.
Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển các nước: Trung Quốc, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia.
Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | Đ | Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. |
b) | S | Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên, đi qua vùng đồng bằng là chủ yếu |
c) | Đ | Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của 8 nước: Trung Quốc, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia. |
d) | Đ | Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa. |
Cho biểu đồ sau:

TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG SẢN LƯỢNG ĐƯỜNG KÍNH VÀ BỘT NGỌT
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024, Nxb Thống kê)
Năm 2024 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng sản lượng đường kính tăng ít hơn sản lượng bột ngọt.
Năm 2024 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng sản lượng đường kính lớn hơn sản lượng bột ngọt.
Đường kính và bột ngọt đều là sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm lấy nguyên liệu từ trồng trọt.
Sản lượng đường kính và bột ngọt đều tăng liên tục do nhu cầu tiêu thụ cao, an toàn cho sức khỏe.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | Đ | Năm 2024 so với 2010: Đường kính tăng : 172,4% Bột ngọt: 196,5% → Đường kính tăng ít hơn bột ngọt. |
b) | S | Vì 172,4 < 196,5, nên đường kính không lớn hơn bột ngọt. |
c) | Đ | Đường kính: sản phẩm từ mía, củ cải đường → nguyên liệu trồng trọt. Bột ngọt: sản xuất từ tinh bột (sắn, mía...) → cũng thuộc công nghiệp chế biến thực phẩm. |
d) | Đ | d) Sản lượng đường kính và bột ngọt đều tăng liên tục do nhu cầu tiêu thụ cao, an toàn cho sức khỏe • Bột ngọt: 214,5 → 196,5 (giảm) → không tăng liên tục.
|
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NƯỚC
VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2023
Năm | 2010 | 2015 | 2022 | 2023 | |
Diện tích (nghìn ha) | Cả nước | 7489,4 | 7828 | 7108,9 | 7119,3 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 3945,9 | 4301,5 | 3802,7 | 3838,6 | |
Sản lượng (nghìn tấn) | Cả nước | 40005,6 | 45091 | 42660,8 | 43497,7 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 21595,6 | 25583,7 | 23536,2 | 24156,4 | |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2024)
Sản lượng và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng trong giai đoạn 2010 - 2023.
Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 gấp 1,15 lần năm 2010.
Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước giai đoạn 2010 - 2023 lần lượt tăng 1,6% và 1,2%.
Năng suất lúa của vùng tăng chủ yếu do đẩy mạnh chế biến, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | Đ | Sản lượng: 21595,6 → 24156,4 (tăng). Năng suất = Sản lượng/Diện tích NS 2010 = 21595,6/3945,9 x 10 = 54,77 tạ/ha NS 2023 = 24156,4/3838,6 x 10 =62,9 tạ/ha |
b) | Đ | Từ ý A, 62,9/54,77 =1,148 Làm tròn = 1,15 |
c) | S | Tỉ lệ sản lượng 2010 = 21595,6/40005,6=54,0% 2023 = 24156,4/43497,7=55,5% → tăng khoảng 1,5%, không phải 1,2%. |
d) | S | Năng suất tăng chủ yếu do: giống mới, thâm canh, áp dụng khoa học kĩ thuật, phát triển thủy lợi. Không phải do chế biến và thị trường xuất khẩu. |
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 4. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ viết kết quả cuối cùng, không trình bày lời giải.
Câu 1. Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA VÀ LƯỢNG BỐC HƠI NĂM 2024
TẠI TRẠM LÁNG VÀ TRẠM CÀ MAU(Đơn vị: mm)
| Láng | Cà Mau |
Lượng mưa | 1670 | 2394 |
Lượng bốc hơi | 989 | 1022 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, cân bằng ẩm tại trạm Cà Mau cao hơn cân bằng ẩm tại trạm Láng bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án | Lý giải |
691 | Cân bằng độ ẩm = lượng mưa - lượng bốc hơi = (2394-1022)-(1670-989)= 691 |
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT SINH THÔ VÀ TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA NƯỚC TA
NĂM 2015 VÀ NĂM 2023(Đơn vị: ‰)
| 2015 | 2023 |
Tỉ suất sinh thô | 16,2 | 6,8 |
Tỉ suất tử thô | 14,2 | 5,7 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của nước ta năm 2023 so với năm 2015 giảm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai số thập phân).
Đáp án | Lý giải |
0,09 | Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên = (Tỉ suất sinh thô − Tỉ suất tử thô)/10 Năm 2015 = 16,2−14,2=2,0‰Năm 2023 = 6,8−5,7=1,1‰Mức giảm = (2,0−1,1)/10=0,09% |
Đáp án | Lý giải |
2814 | Sản lượng điện bình quân đầu người = Tổng sản lượng điện/Dân số Đổi đơn vị: = (287,8/102,3x1000) = 2814,27 Làm tròn đến hàng đơn vị = 2814 kWh/người |
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH VÀ DIỆN TÍCH ĐẤT NÔNG NGHIỆP PHÂN
THEO VÙNG NĂM 2023
Vùng | Số dân (triệu người) | Đất sản xuất nông nghiệp (nghìn ha) |
Đồng bằng sông Hồng | 23 732,4 | 765,44 |
Trung du và miền núi phía Bắc | 13 162,4 | 2 275,46 |
Đông Nam Bộ | 19 018,8 | 1 335,01 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 17 463,3 | 2 569,11 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, cho biết bình quân đất nông nghiệp theo đầu người năm 2023 của vùng nào là lớn nhất?
Đáp án | Lý giải |
Trung du và miền núi phía Bắc | Bình quân đất = Diện tích đất/Số dân ADCT và tính: Trung du và miền núi phía Bắc: 0,173 Đồng bằng sông Cửu Long: 0,147 Đông Nam Bộ: 0,070 Đồng bằng sông Hồng: 0,032 Lớn nhất: Trung du và miền núi phía Bắc.
|
Phần IV (3 điểm). Viết đầy đủ lời giải cho câu 5
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2022 (Đơn vị: nghìn tỉ đồng)
Năm Thành phần kinh tế | 2010 | 2015 | 2020 | 2022 |
Kinh tế Nhà nước | 662,6 | 1 185,9 | 1 662,4 | 1 960,9 |
Kinh tế ngoài Nhà nước | 1 362,6 | 2 628,3 | 4 067,5 | 4 818,2 |
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài | 413,9 | 906,5 | 1 609,1 | 1 953,5 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 300,7 | 470,6 | 705,5 | 816,1 |
(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)
Nhận xét và trình bày vai trò, nguyên nhân của sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2010-2022?
Đáp án | Thang điểm | |||||||||||||||||||||||||
Tính cơ cấu: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2022 (Đơn vị: %)
| 1 điểm | |||||||||||||||||||||||||
Nhận xét: | 0,5 điểm | |||||||||||||||||||||||||
Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của nước ta có sự chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng của kinh tế Nhà nước, tăng tỉ trọng của kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài. (Dẫn chứng) |
| |||||||||||||||||||||||||
Vai trò của các thành phần kinh tế: | 1,0 điểm | |||||||||||||||||||||||||
Mỗi thành phần kinhh tế có vai trò khác nhau: Kinh tế Nhà nước có vai trò quan trọng trong ổn định kinh tế và môi, định hướng phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước. Kinh tế ngoài Nhà nước gốp phần phát huy nguồn lực trong nhân dân, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài có vai trò trong thu hút đầu tư, công nghệ,... |
| |||||||||||||||||||||||||
Nguyên nhân chuyển dịch: | 0,5 điểm | |||||||||||||||||||||||||
Kết quả của đường lối phát triển nền kinh tế: nhiều thành phần; tăng cường mở cửa, hội nhập với nền kinh tế của thế giới; áp dụng cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. |
|




