Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 3
20 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Do lãnh thổ kéo dài theo kinh tuyến nên nước ta có
thiên nhiên xanh tốt quanh năm.
sinh vật rất đa dạng, phong phú.
tự nhiên phân hoá theo bắc nam.
thiên nhiên khác nhau theo mùa.
Do lãnh thổ kéo dài theo kinh tuyến (Bắc - Nam) → thiên nhiên thay đổi theo vĩ độ.
➡ Tự nhiên phân hoá theo Bắc - Nam.
Đáp án đúng là: C
Sự phân hoá của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng đến
việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh.
áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật tăng năng suất.
cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
mở rộng diện tích đất sản xuất ở khu vực đồi núi.
Sự phân hoá khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng trực tiếp đến thời vụ sản xuất và loại cây trồng. Quyết định cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.
Đáp án đúng là: C
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn nước ta tăng chủ yếu do tác động của
kinh tế thị trường, khoa học kĩ thuật và công nghệ, tăng đào tạo lao động.
quá trình công nghiệp hoá, xây dựng nông thôn mới, đa dạng hoá kinh tế.
đô thị hoá, thu hút nguồn vốn đầu tư, tăng cường nhiều hoạt động dịch vụ.
hội nhập toàn cầu sâu rộng, hiện đại hoá sản xuất, phát triển các làng nghề.
Tỉ lệ lao động phi nông nghiệp ở nông thôn tăng do: Qúa trình công nghiệp hoá - hiện đại hóa thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế; Xây dựng nông thôn mới; Đa dạng hoá hoạt động kinh tế → người dân chuyển sang công nghiệp, dịch vụ.
Đáp án đúng là: D
Đô thị nước ta hiện nay
tập trung ở vùng ven biển, luôn cố định tỉ lệ dân số ở thành thị.
có một số trực thuộc trung ương, tất cả lao động ở nghề dịch vụ.
đóng góp nhỏ vào GDP cả nước, có sức hút nguồn đầu tư rất nhỏ.
Dân số ở đô thị ngày càng tăng, còn nhiều vấn đề về môi trường.
Đô thị Việt Nam hiện nay: Dân số đô thị tăng nhanh, Nhiều vấn đề môi trường, hạ tầng
Đáp án đúng là: D
chiếm tỉ trọng cao nhất và ngày càng tăng trong cơ cấu GDP.
thu hút được nhiều lao động và tạo ra nguồn vốn đầu tư lớn.
ổn định kinh tế vĩ mô và nắm giữ các ngành kinh tế then chốt.
tạo động lực phát triển kinh tế và giải quyết nhiều việc làm.
Vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước thể hiện ở: Ổn định kinh tế vĩ mô; Nắm các ngành kinh tế then chốt
Đáp án đúng là: C
xây dựng và phát triển thương hiệu đặc trưng cho nông nghiệp.
đầu tư phát triển rộng rãi sản phẩm xuất khẩu ở tất cả các vùng.
khuyến khích đầu tư phát triển vùng nguyên liệu quy mô lớn.
ưu tiên chế biến các sản phẩm nông nghiệp, thuỷ sản chủ lực.
Không thể phát triển sản phẩm xuất khẩu ở tất cả các vùng vì mỗi vùng có thế mạnh khác nhau.
Đáp án đúng là: B
Hoạt động khai thác thuỷ điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần tập trung chú ý đến
ô nhiễm môi trường không khí và nguồn nước.
những biến động của môi trường và tái định cư.
vấn đề trồng rừng và ổn định quần cư vùng núi.
phát triển mạng lưới giao thông và công nghiệp.
Khai thác thủy điện ở Trung du và miền núi Bắc Bộ cần chú ý: Tác động môi trường; Tái định cư cho người dân
Đáp án đúng là: B
Chịu tác động nhiều của biến đổi khí hậu, có các ô trũng rộng.
Có mùa khô kéo dài, thiếu nước ngọt ở nhiều nơi trong vùng.
Đường bờ biển dài, bề mặt bị chia cắt, độ dốc lòng sông nhỏ.
Ba mặt giáp biển, địa hình thấp, nhiều cửa sông và kênh rạch.
Đồng bằng sông Cửu Long nhiều đất mặn vì: 3 mặt giáp biển + Địa hình thấp + Nhiều cửa sông → nước biển xâm nhập
Đáp án đúng là: D
Cho bảng số liệu:
TRỊGIÁXUẤTKHẨUVÀNHẬPKHẨUHÀNGHÓACỦANƯỚCTA
GIAIĐOẠN2019-2022(Đơnvị:TỷđôlaMỹ)
Năm | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
Xuấtkhẩu | 264,3 | 282,6 | 336,2 | 371,7 |
Nhậpkhẩu | 253,7 | 262,8 | 333,0 | 359,8 |
(Nguồn:NiêngiámthốngkêViệtNamnăm2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận định đúng với trị giá xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2019 - 2022?
Biểu đồ đường là biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị giá xuất nhập khẩu của nước ta giai đoạn 2019 - 2022.
Gía trị xuất khẩu luôn cao hơn giá trị nhập khẩu, chứng tỏ nước ta là nước xuất siêu.
Tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2019 - 2022 liên tục giảm.
Tỉ lệ xuất khẩu hàng hóa luôn cao hơn tỉ lệ nhập khẩu hàng hóa, có xu hướng tăng mạnh.
- Biểu đồ miền thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ cấu giai đoạn 2019-2022 Nên A sai
- Giá trị xuất khẩu luôn cao hơn nhập khẩu → nước ta xuất siêu Nên B đúng
- Tổng xuất nhập khẩu liên tục tăng à C sai
- Tỉ lệ xuất khẩu có sự biến động, không tăng mạnh. --. D sai
Cho biểu đồ:

SẢN LƯỢNG MỘT SỐ NÔNG SẢN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2022
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, Nxb Thống kê, 2023)
Căn cứ biểu đồ, hãy chọn nhận định đúng với sản lượng một số nông sản của nước ta giai đoạn 2010 - 2022?
Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng thịt lợn tăng, gia cầm giảm.
Năm 2022 so với năm 2015, sản lượng thịt lợn tăng 1,16 lần.
Sản lượng sữa tươi có xu hướng tăng nhạnh và không liên tục.
Sản lượng thịt lợn, gia cầm và sữa tươi cao nhất năm 2020.
Giai đoạn 2010 - 2022, sản lượng thịt lợn tăng, gia cầm tăng nên A Sai.
Năm 2022 so với 2015, thịt lợn tăng 1,16 lần nên B đúng
Sản lượng sữa tươi có xu hướng tăng nhạnh và liên tục nên C sai.
Sản lượng thịt lợn, gia cầm và sữa tươi cao nhất năm 2022 nên D sai
Đáp án đúng là: B
Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ DÂN VÀ SỐ DÂN THÀNH THỊ CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2018 - 2024
(Đơn vị: Nghìn người)
Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2024 |
Tổng số dân | 95 385,2 | 96 484,0 | 97 582,7 | 101 000,2 |
Số dân thành thị | 32 636,9 | 33 816,6 | 35 867,2 | 39 121,7 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận định đúng vớitình hình dân số ở nước ta?
Tổng số dân tăng liên tục, năm 2024, đứng thứ 13 thế giới.
Số dân thành thị tăng liên tục, số dân nông thôn giảm nhanh.
Tỉ lệ dân thành thị nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn, có xu hướng tăng.
Từ 2018 đến 2024, tổng số dân tăng thêm 6484.8 nghìn người.
+ Tổng số dân tăng liên tục, năm 2024, đứng thứ 15 thế giới. Nên A sai
+ Số dân thành thị tăng liên tục, số dân nông thôn tăng. Nên B sai
+ Tỉ lệ dân thành thị nhỏ hơn tỉ lệ dân nông thôn, có xu hướng tăng. Thành thị: 34,2% → 38,7%; Vẫn < 50% (nhỏ hơn nông thôn). C đúng
+ Từ 2018 đến 2024, tổng số dân tăng thêm 101000,2−95385,2=5615
→ tăng 5615 nghìn người, không phải 6484,8.
Đáp án đúng là: C
Cho bảng số liệu sau:
NHIỆT ĐỘ VÀ LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH CÁC THÁNG CỦA HÀ NỘI
(TRẠM LÁNG), NĂM 2023
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ (°C) | 18,2 | 20,7 | 22,7 | 25,5 | 29,5 | 30,4 | 31,5 | 29,8 | 29,1 | 27,8 | 24,4 | 19,8 |
Lượng mưa (mm) | 8,0 | 24,2 | 7,6 | 72,0 | 64,2 | 375,4 | 134,6 | 358,8 | 269,7 | 22,4 | 61,0 | 21,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận định đúng vớinhiệt độ và lượng mưa trung bình các tháng của Hà Nội (Trạm Láng), năm 2023?
Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 26,5°C, biên độ nhiệt năm là 12,70C.
Hà Nội có 5 tháng nóng, 1 tháng lạnh, mùa đông lạnh do tác động của gió mùa Đông Bắc.
Mùa mưa của Hà Nội kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, tổng mưa mùa mưa đạt 1138,5mm.
Tháng có lượng mưa cao nhất ở Hà Nội là tháng 8, thấp nhất là tháng 12.
+ Nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội là 26,5°C, biên độ nhiệt năm là 13,30C. Nên A sai
+ Tháng nóng là tháng có nhiệt độ ≥ 25°C. Hà Nội có 7 tháng nóng. Tháng lạnh là tháng dưới 18°C. Hà Nội 0 có tháng lạnh. Nên B sai
+ Mùa mưa (liên tiếp 3 tháng, mưa mỗi tháng ≥ 100mm). Mùa mưa của Hà Nội kéo dài từ tháng 6 đến tháng 9, tổng mưa mùa mưa đạt 1138, 5mm.
+ Tháng có lượng mưa cao nhất ở Hà Nội là tháng 6, thấp nhất là tháng 3. Nên D sai
Đáp án đúng là: C
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây
Từ tháng 6 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa động có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 16°B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và các cao nguyên Tây Nguyên.
Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | Đ | Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh do xuất phát từ áp cao Xi-bia (lạnh) |
b) | Đ | Đầu mùa đông: gió từ lục địa → lạnh khô. Cuối mùa đông: gió đi qua biển → mang nhiều hơi ẩm. Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển được cung cấp thêm hơi ẩm nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. |
c) | Đ | Từ 16°B trở vào Nam: Gió mùa Đông Bắc suy yếu. Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh. Gió có tính chất khô + khi vượt núi Trường Sơn mất hơi nước → tạo mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên. |
d) | S | Gió mùa Đông Bắc chủ yếu ảnh hưởng miền Bắc. Nam Bộ và Tây Nguyên mùa khô chủ yếu do Tín phong bán cầu Bắc. → Không phải toàn bộ cả nước. |
Cho biểu đồ:

CƠ CẤU DÂN SỐ THEO TUỔI NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2024 (Đơn vị: %)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2009 và 2024, NXB Thống kê)
Năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi gấp 1,2 lần tổng tỉ lệ của hai nhóm còn lại.
Từ năm 2009 đến năm 2024, tỉ lệ nhóm 15-64 tuổi tăng nhiều hơn nhóm trên 65 tuổi.
Tỉ lệ nhóm tuổi 15-64 tuổi luôn cao nhất, nhóm tuổi 0-14 tuổi luôn thấp nhất.
Năm 2024 so với năm 2009,tỉ lệ nhóm 0-14 tuổi và nhóm trên 65 tuổi giảm.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Tổng hai nhóm còn lại (0-14 tuổi và trên 65 tuổi): 23,3+9,3=32,6 Tỉ lệ: 67,4/32,6=2,07 |
b) | Đ | Mức tăng: Nhóm: 15-64 tuổi: 67,4−61,1 =6,3 % Trên 65 tuổi: 9,3−5,8=3,5 6,3 > 3,5 |
c) | S | 2009: Cao nhất: 15-64 (61,1%); Thấp nhất: >65 (5,8%) |
d) | S | 0-14: 33,1 → 23,3 (giảm) >65: 5,8 → 9,3 (tăng) → Không cùng giảm. |
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
(Đơn vị: nghìn tấn)
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 | |
Khai thác | 2 472,2 | 3 176,5 | 3 896,5 | 4 574,2 | |
Trong đó | Khai thác biển | 2273,9 | 2988,1 | 3700,3 | 4370,6 |
Khai thác nội địa | 198,3 | 188,4 | 196,2 | 203,6 | |
Nuôi trồng | 2 732,3 | 3 550,7 | 4 739,2 | 5 833,8 | |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2025)
Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh chủ yếu domở rộngdiện tích mặt nước, áp dụng tiến bộ kĩ thuật trong sản xuất và khai thác hiệu quả hơn nguồn lợi thủy sản tự nhiên.
Trong giai đoạn trên, sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn thấp hơn sản lượng thủy sản khai thác.
Sản lượng khai thác biển luôn lớn hơn sản lượng khai thác nội địa và có xu hướng tăng liên tục.
Giai đoạn 2010 - 2024, tổng sản lượng thủy sản của nước ta tăng thêm khoảng 5,2 triệu tấn.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng nhanh không phải do khai thác hiệu quả hơn nguồn lợi thủy sản tự nhiên. |
b) | S | Trong giai đoạn trên, sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn cao hơn sản lượng thủy sản khai thác. |
c) | Đ | So sánh: Khai thác biển luôn lớn hơn nội địa. Ví dụ 2024: 4370,6>203,6 Khai thác biển tăng liên tục. 2273,9 → 2988,1 → 3700,3 → 4370,6 |
d) | Đ | Tổng sản lượng tăng vì khai thác và nuôi trồng đều tăng. Tăng thêm 10408−5204,5=5203,5 Nghìn tấn tương đương 5,2 triệu tấn |
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 4. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ viết kết quả cuối cùng, không trình bày lời giải.
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH THÁNG CAO NHẤT VÀ BIÊN ĐỘ NHIỆT ĐỘ
TRUNG BÌNH NĂM 2024 TẠI TRẠM SƠN LA VÀ TRẠM NHA TRANG(Đơn vị: 0C)
| Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất | Biên độ nhiệt độ trung bình năm |
Sơn La | 28,1 | 12,0 |
Nha Trang | 30,2 | 4,9 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất tại trạm Sơn La nhỏ hơn nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất trạm Nha Trang là bao nhiêu 0C? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
Đáp án | Lý giải |
9,2 | Vì Nhiệt độ thấp nhất = Nhiệt độ cao nhất - biên độ nhiệt (30,2−4,9)−(28,1−12,0) = 9,2 |
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ TỰ NHIÊN VÀ TỈ SUẤT GIA TĂNG DÂN SỐ CƠ HỌC CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG NĂM 2020 VÀ NĂM 2023(Đơn vị: %)
| 2020 | 2023 |
Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên | 1,11 | 0,89 |
Tỉ suất gia tăng dân số cơ học | 0,3 | 0,31 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số thực tế của Đồng bằng sông Hồng năm 2023 so với năm 2020 giảm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai số thập phân).
Đáp án | Lý giải |
0,21 | GTDS thực tế = Tg+Tch = (0,3+1,11)-(0,31+0,89)=0,21 |
Năm 2025, trị giá xuất khẩu nước ta là 475,1 tỉ USD, trị giá nhập khẩu của nước ta là 455,0 tỉ USD. Hãy cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước ta năm 2025 là bao nhiêu tỉ USD. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Đáp án | Lý giải |
20,1 | Cán cân = Xuất - Nhập = 475,1-455,0 = 20,1 |
Cho bảng số liệu sau:
MỘT SỐ CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN NGÀNH BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2024
Năm | 2015 | 2020 | 2023 | 2024 |
Doanh thu từ dịch vụ bưu chính (tỉ đồng) | 10 961,1 | 25 005,8 | 35 407,2 | 38 911,5 |
Doanh thu từ dịch vụ viễn thông (tỉ đồng) | 283 971,5 | 321 191,1 | 344 406,8 | 358 428,2 |
Số thuê bao điện thoại (nghìn thuê bao) | 129 379,6 | 126 26,7 | 124 104,5 | 118 634,5 |
Số thuê bao Internet băng rộng cố định (nghìn thuê bao) | 7 585,7 | 16 639,2 | 22 760,4 | 23 949,2 |
(Nguồn: Niêm giám thống kê Việt Nam, năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết sản phẩm nào của ngành bưu chính viễn thông của nước ta có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất trong giai đoạn 2015-2024?
Đáp án | Lý giải |
Doanh thu từ dịch vụ bưu chính | Áp dụng công thức và tính TĐTT = Năm sau/Năm gốc * 100 |
Phần IV (3 điểm). Viết đầy đủ lời giải cho câu 5
Cho bảng số liệu:
TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ HIỆN HÀNH PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2020-2023
(Đơn vị: Nghìn tỷ đồng)
Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
Tổng số | 8 044,4 | 8 487,5 | 9 621,4 | 10 320,3 |
Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản | 1 018,1 | 1 069,7 | 1 143,1 | 1 224,2 |
Công nghiệp và xây dựng | 2 955,9 | 3 173,6 | 3 702,5 | 3 878,5 |
Dịch vụ | 3 365,1 | 3 501,7 | 3 957,8 | 4 364,9 |
Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm | 705,6 | 742,5 | 818,0 | 852,7 |
(Nguồn: Cục Thống kê năm 2024)
Nhận xét và giải thích sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành phân theo khu vực kinh tế của nước ta giai đoạn 2020-2023?
Đáp án | Thang điểm | ||||||||||||||||||||||||||||||
Ý a |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
Xử lí số liệu: CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC THEO GIÁ HIỆN HÀNH PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2020-2023 (Đơn vị: %)
| 1 điểm | ||||||||||||||||||||||||||||||
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||
Ý b |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
Nhận xét: | 1 điểm | ||||||||||||||||||||||||||||||
Cơ cấu GDP nước ta chuyển dịch theo hướng hiện đại: Giảm tỉ trọng nông nghiệp; Tăng công nghiệp và dịch vụ → Phù hợp với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Nông - lâm - thủy sản:Giảm nhẹ từ 12,7% → 11,9% → Tỉ trọng ngày càng nhỏ. Công nghiệp - xây dựng: Tăng từ 36,7% → 37,6%. Cao nhất năm 2022 (38,5%) → Vai trò ngày càng quan trọng. Dịch vụ: Chiếm tỉ trọng lớn nhất, Tăng nhẹ: 41,8% → 42,3% Thuế sản phẩm trừ trợ cấp: Giảm nhẹ từ 8,8% → 8,3%. |
| ||||||||||||||||||||||||||||||
Giải thích | 1 điểm | ||||||||||||||||||||||||||||||
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, thu hút đầu tư, phát triển khu công nghiệp. Dịch vụ phát triển mạnh: thương mại, du lịch, vận tải, tài chính. Ứng dụng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp → năng suất tăng nhưng tỉ trọng giảm. Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. |
|




