Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 4
20 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc chủ yếu do
khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lớp vỏ phong hoá dày.
lượng mưa năm lớn, địa hình phần nhiều là đồi núi.
hoạt động nội lực tạo các đứt gãy và vùng trũng thấp.
tác động kết hợp của nội, ngoại lực đa dạng ở các nơi.
Muốn sông nhiều cần: nguồn nước lớn (mưa nhiều) + địa hình chia cắt (đồi núi)
Nước ta có: lượng mưa 1500-2000 mm + 3/4 diện tích là đồi núi→ sông ngòi dày đặc.
Đáp án đúng là: B
nền nhiệt độ cao, gió theo mùa, trong năm có lượng mưa lớn.
biển rộng, nhiều sông ngòi, kênh rạch, biên độ nhiệt độ nhỏ.
nhiệt độ trung bình cao, hai mùa mưa khô rõ rệt, vị trí địa lí.
gió tây nam, Tín phong bán cầu Bắc, nhiệt độ trung bình cao.
Đặc điểm miền Nam: nhiệt độ cao quanh năm + 2 mùa mưa - khô rõ gần xích đạo hơn miền Bắc → tạo điều kiện cho sinh vật có nguồn gốc xích đạo xuất hiện và phát triển.
Đáp án đúng là: C
nhận thức giới tính thấp và sinh ít con.
phong tục cũ và phát triển kinh tế chậm.
các tập quán cũ và kinh tế nông nghiệp.
tâm lí cũ và cơ cấu ngành chưa đa dạng.
Tỉ suất giới tính khi sinh cao, nguyên nhân chính do tư tưởng trọng nam khinh nữ, mỗi gia đình sinh ít con → chọn giới tính
Đáp án đúng là: A
Tuổi thọ trung bình của dân cư không thay đổi, có tỉ lệ gia tăng tự nhiên đang tăng cao.
Tỉ lệ người từ 65 tuổi trở lên có xu hướng giảm, có số dân đứng thứ ba ở Đông Nam Á.
Trình độ phát triển của các dân tộc đồng đều nhau, đang trong giai đoạn bùng nổ dân số.
Tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 - 14 tuổi đang có xu hướng giảm, dân tộc Kinh chiếm tỉ lệ lớn nhất.
Ở nước ta: nhóm 0-14 giảm, trên 65 tuổi tăng. Dân tộc Kinh chiếm đa số
Đáp án đúng là: D
Nghề nuôi tôm ở nước ta gần đây phát triển mạnh chủ yếu là do
chính sách phát triển nuôi trồng thủy sản của Nhà nước.
lợi nhuận nâng cao nhờ công nghiệp chế biến phát triển.
thị trường ngoài nước được mở rộng và có nhu cầu lớn.
điều kiện nuôi rất thuận lợi, kỹ thuật nuôi được cải tiến.
Nguyên nhân chủ yếu: xuất khẩu tôm lớn + thị trường thế giới mở rộng
Đáp án đúng là: C
sử dụng có hiệu quả tài nguyên, tạo nhiều việc làm cho lao động.
tạo nhiều việc làm cho lao động, đẩy nhanh quá trình đô thị hoá.
đẩy nhanh quá trình đô thị hoá, thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư.
thu hút mạnh nguồn vốn đầu tư, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá.
Ý nghĩa chủ yếu của khu công nghiệp (nơi được đầu tư cơ sở vật chất tốt) à Thu hút vốn đầu tư. Tập trung sản xuất à Tạo nhiều sản phẩm hàng hóa
Đáp án đúng là: D
Cho biểu đồ:

CƠ CẤU DIỆN TÍCH LÚA CẢ NĂM PHÂN THEO MÙA VỤ CỦA NƯỚC TA,
NĂM 2016 VÀ NĂM 2023 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam2023, NXB Thống kê, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận dịnh đúng với cơ cáu diện tishc lúa cả năm phân theo mùa vụ của nước ta, năm 2016 và năm 2023?
Tỉ trọng lúa hè thu giảm nhưng luôn cao nhất.
Lúa đông xuân và lúa mùa có tỉ trọng tăng dần.
Lúa hè thu và lúa mùa đều giảm về tỉ trọng.
Lúa mùa có tỉ trọng cao hơn lúa lúa đông xuân.
+ Tỉ trọng lúa hè thu 37,2 → 36,8 (giảm). Nhưng không cao nhất (đông xuân cao hơn).
+ Lúa đông xuân: 40,4 → 41,5 (tăng). Lúa mùa: 22,4 → 21,7 (giảm).
+ Lúa mùa (22%) có tỉ trọng thấp hơn lúa đông xuân (41%)
Đáp án đúng là: C
Kéo dài, chiều ngang hẹp và có đủ đồi, núi, đồng bằng; biển đảo.
Khu vực đồi, núi nằm ở phía tây lãnh thổ, đất feralit khá màu mỡ.
Dải đồng bằng ven biển hẹp ngang, kéo dài, chủ yếu là đất cát pha.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh, có sự phân hoá.
Điều kiện để Bắc Trung Bộ hình thành vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm:
Cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu…) cần: Đất feralit, địa hình đồi núi, khí hậu nóng ẩm.
Ở Bắc Trung Bộ: phía tây là vùng đồi núi, đất feralit khá màu mỡ → thuận lợi trồng cây CN lâu năm
Đáp án đúng là: B
Chú trọng ứng dụng công nghệ cao, phát triển năng lượng tái tạo.
Đầu tư tìm kiếm, thăm dò và khai thác các loại khoáng sản chủ yếu.
Tăng cường công tác quản lí và sử dụng tốt các nguồn lực tự nhiên.
Gắn việc sử dụng tài nguyên đất, nước, rừng với bảo vệ môi trường.
Hướng sử dụng hợp lí tự nhiên của ĐBSCL trong công nghiệp là chú trọng ứng dụng công nghệ cao để giảm thiểu ô nhiễm môi trường, tăng hiệu quả sản xuất. Phát triển năng lượng tái tạo.
Đáp án đúng là: A
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ TRONG ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG VÀ NGOÀI ĐỘ TUỔI LAO ĐỘNG
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2020-2023
(Đơn vị: nghìn người)
Năm | 2020 | 2021 | 2022 | 2023 |
Trong độ tuổi lao động | 66 825,4 | 67 210,8 | 67695,2 | 68120,6 |
Ngoài độ tuổi lao động | 23 345,1 | 23 720,5 | 24105,7 | 24590,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận định đúng với tình hình dân số trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động của nước ta giai đoạn 2020-2023?
Dân số trong độ tuổi lao động luôn ít hơn ngoài độ tuổi lao động.
Số dân ngoài độ tuổi lao động tăng nhanh hơn số dân trong độ tuổi lao động.
Tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động có xu hướng tăng qua các năm.
Số người ngoài độ tuổi lao động tăng do nhiều công việc được thay thế bởi AI.
+ Dân số trong độ tuổi lao động luôn CAO hơn ngoài độ tuổi lao động. à A sai.
+ Số dân ngoài độ tuổi lao động tăng (105,3%) nhanh hơn số dân trong độ tuổi lao động (101,9) à B đúng.
+ Tỉ trọng dân số trong độ tuổi lao động có xu hướng giảm: Từ 74,1% còn 73,5%. à C sai.
+ Số người ngoài độ tuổi lao động tăng do tuổi thọ trung bình tăng, già hóa dân số... à D sai.
Đáp án đúng là: B
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG THAN VÀ KHÍ THIÊN NHIÊN NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2015 - 2024
Năm | 2015 | 2019 | 2020 | 2024 |
Than sạch (Nghìn tấn) | 41 664,0 | 47 157, 74 | 44 598,36 | 45 315,04 |
Khí tự nhiên (Triệu m3) | 10 660,0 | 10 200,0 | 9 160,0 | 6 349,7 |
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam 2025)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận định đúng với sản lượng than và khí thiên nhiên nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Than được khai thác chủ yếu ở miền Nam, khí khai thác chủ yếu ở phía Bắc.
Sản lượng than đạt giá trị cao nhất năm 2024, sản lượng khí cao nhất năm 2015.
Chuyển dịch năng lượng xanh làm giảm phụ thuộc khí, tăng năng lượng tái tạo.
Sản lượng than tăng mạnh, sản lượng khí tự nhiên giảm mạnh và liên tục.
+ Than chủ yếu Quảng Ninh (miền Bắc), khí ở miền Nam nên A sai.
+ Than cao nhất 2019, không phải 2024 nên B sai.
+ Than không tăng mạnh (tăng rồi giảm). Khí giảm nhưng không liên tục từ 2015 → 2019. Nên D sai
Đáp án đúng là: C
Cho bảng số liệu:
LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HUẾ VÀ TP. HỒ CHÍ MINH
(Đơn vị: mm)
Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Huế | 161,3 | 62,6 | 47,1 | 51,6 | 82,1 | 116,7 | 95,3 | 104,0 | 473,4 | 795,6 | 580,6 | 297,4 |
TP. Hồ Chí Minh | 13,8 | 4,1 | 10,5 | 50,4 | 218,4 | 311,7 | 293,7 | 269,8 | 327,1 | 266,7 | 116,5 | 48,3 |
(Nguồn: Sách giáo khoa Địa lí 12 Nâng cao, NXB Giáo dục Việt Nam)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về chế độ mưa của Huế và TP. Hồ Chí Minh?
Tháng có lượng mưa nhỏ nhất ở Huế là tháng III, ở TP. Hồ Chí Minh là tháng II.
Tổng lượng mưa ở Huế là 2867,7mm , ở TP. Hồ Chí Minh là 1931,0mm.
Mùa mưa của Huế lệch về thu - đông do tác động của vị trí, gió, địa hình.
Mùa mưa của TP. Hồ Chí Minh trùng với thời kì hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Mùa mưa của TP. Hồ Chí Minh KHÔNG trùng với thời kì hoạt động của gió mùa Đông Bắc.
Đáp án đúng là: D
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho bảng số liệu sau:
SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm | 2010 | 2015 | 2021 | 2024 |
Khai thác | 2,5 | 3,2 | 3,9 | 3,9 |
Nuôi trồng | 2,7 | 3,5 | 4,9 | 5,8 |
Tổng | 5,2 | 6,7 | 8,8 | 9,7 |
Sản lượng thủy sản khai thác tăng chậm hơn so với sản lượng thủy sản nuôi trồng.
Tổng sản lượng thủy sản, sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta tăng.
Năm 2024 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản đạt 176,4%.
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác luôn thấp hơn nuôi trồng và có xu hướng giảm.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | Đ | Sản lượng thủy sản khai thác (156%) tăng chậm hơn so với sản lượng thủy sản nuôi trồng (215%). |
b) | Đ | Tổng sản lượng thủy sản (187%), sản lượng thủy sản khai thác và nuôi trồng của nước ta tăng. |
c) | S | Năm 2024 so với năm 2010, tốc độ tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản đạt 187% |
d) | Đ | Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác luôn thấp hơn nuôi trồng và có xu hướng giảm. 48,1 à 47,8 à 44,3 à 40,2 |
Cho thông tin sau:
Nông nghiệp nước ta đang phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung, quy mô lớn; hướng tới nông nghiệp thông minh; nông nghiệp bền vững, tham gia ngày càng sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu, dựa trên việc tăng cường áp dụng khoa học - công nghệ và thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp vào các hoạt động nông nghiệp.
Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọng ngành chăn nuôi, tăng tỉ trọng ngành trồng trọt.
Ngành nông nghiệp chưa chú trọng đến liên kết sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ và hình thành các sản phẩm chủ lực.
Ngành nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần đảm bảo an ninh lương thực, nguyên liệu cho công nghiệp và thúc đẩy dịch vụ phát triển.
Ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Cơ cấu sản xuất nông nghiệp nước ta chuyển dịch theo hướng TĂNG tỉ trọng ngành chăn nuôi, GIẢM tỉ trọng ngành trồng trọt. |
b) | S | Ngành nông nghiệp ĐÃ chú trọng đến liên kết sản xuất gắn với thị trường tiêu thụ và hình thành các sản phẩm chủ lực. |
c) | Đ | Ngành nông nghiệp phát triển mạnh theo hướng sản xuất hàng hoá góp phần đảm bảo an ninh lương thực, nguyên liệu cho công nghiệp và thúc đẩy dịch vụ phát triển. |
d) | Đ | Ngành nông nghiệp có sự chuyển dịch nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, thu hút vốn đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế cao |
Cho biểu đồ sau:
SỐ LƯỢT KHÁCH DU LỊCH QUỐC TẾ ĐẾN VÀ DOANH THU DU LỊCH
Ở KHU VỰC ĐÔNG NAM Á GIAI ĐOẠN 2005 - 2023
(Nguồn: Tổ chức Du lịch Thế giới, UNWTO)
So với năm 2005, số lượt khách du lịch đến tăng thêm 89,2 triệu lượt người.
Năm 2023, doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến đạt cao nhất.
Doanh thu du lịch tăng nhanh, giai đoạn 2005 - 2023 tăng thêm khoảng 154,1%.
Giai đoạn 2019 - 2023 doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến giảm chủ yếu do tác động của đại dịch Covid-19, chính sách cấm xuất nhập cảnh của các quốc gia.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | So với năm 2005, số lượt khách du lịch đến tăng thêm 55,6 triệu lượt người. (105,9-49,3=55,6) |
b) | S | Năm 2019, doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến đạt cao nhất. |
c) | Đ | Doanh thu du lịch tăng nhanh, giai đoạn 2005 - 2023 tăng thêm khoảng 154,1%. = {85,9/33,8*100) - 100} |
d) | Đ | Giai đoạn 2019 - 2023 doanh thu du lịch và số lượt khách du lịch đến giảm chủ yếu do tác động của đại dịch Covid-19, chính sách cấm xuất nhập cảnh của các quốc gia. |
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 4. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ viết kết quả cuối cùng, không trình bày lời giải.
Cho bảng số liệu:
TỈ SUẤT NHẬP CƯ VÀ TỈ SUẤT XUẤT CƯ CỦA VÙNG
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ VÙNG ĐÔNG NAM BỘ NĂM 2023
(Đơn vị: ‰)
| Đồng bằng sông Hồng | Đông Nam Bộ |
Tỉ suất xuất cư | 4,0 | 9,6 |
Tỉ suất nhập cư | 0,9 | 2,2 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2023, tỉ suất gia tăng dân số cơ học của Đông Nam Bộ cao hơn tỉ suất gia tăng dân số cơ học của Đồng bằng sông Hồng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án | Lý giải |
0,43 | Gia tăng cơ học = Nhập - Xuất {(2,2-9,6)-(0,9-4,0)}/10=-0,43 Vậy, chênh lệch 0,43% |
Theo Tổng cục Thống kê, năm 2024 nước ta có diện tích gieo trồng mía là 185,5 nghìn ha, sản lượng mía đạt 12 674,6 nghìn tấn. Tính năng suất mía của nước ta năm 2024? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án | Lý giải |
683 | Năng suất = Sản lượng/Diện tích Đổi đơn vị: Tấn à tạ (x10) 12 674,6/185,5x10=683,26 Làm tròn = 683 |
Cho bảng số liệu:
SỐ GIỜ NẮNG CÁC THÁNG TẠI MỘT SỐ TRẠM QUAN TRẮC NĂM 2024
(Đơn vị: giờ)
Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Hà Nội (Láng) | 33,2 | 45,2 | 56,3 | 101,9 | 100,9 | 127,9 | 137,0 | 144,6 | 118,4 | 183,4 | 146,3 | 82,1 |
Huế | 124,2 | 112,4 | 131,3 | 263,4 | 191,6 | 239,6 | 182,2 | 268,4 | 157,4 | 88,9 | 77,0 | 33,6 |
Vũng Tàu | 256,1 | 270,6 | 298,8 | 331,5 | 251,5 | 202,4 | 176,3 | 283,5 | 160,9 | 199,8 | 208,0 | 106,3 |
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết trạm quan trắc có tổng số giờ nắng cao nhất chênh lệch bao nhiêu giờ so với trạm quan trắc có tổng số giờ nắng thấp nhất? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án | Lý giải | ||||||
1469 | Tổng số giờ nắng = Cộng số giờ nắng 12 tháng 2745,7 - 1277,2 = 1468.5
|
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ NĂNG SUẤT MỘT SỐ SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA NĂM 2024
Cây trồng | Diện tích (Nghìn ha) | Năng suất (Tạ/ha) |
Lúa cả năm | 7127,1 | 61,0 |
Sắn | 517,7 | 203,5 |
Mía | 185,5 | 683,3 |
Rau các loại | 999,8 | 191,0 |
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết cây trồng nào có sản lượng thấp nhất năm 2024.
Đáp án | Lý giải | ||||||||||
Sắn | ADCT: Diện tích/Năng suất
|
Phần IV (3 điểm). Viết đầy đủ lời giải cho câu 5
Cho bảng số liệu:
DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
(Đơn vị: Tỉ đồng)
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
Dịch vụ lưu trú | 212 065,2 | 399 841 | 479 715,6 | 755 823,2 |
Dịch vụ du lịch | 211 079,5 | 419 637,6 | 552 850,6 | 762 893,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê 2025)
Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển và cơ cấu của dịch vụ tiêu dùng nước ta, giai đoạn 2010-2024.
Đáp án | Thang điểm |
Nhận xét về tình hình phát triển + Doanh thu dịch vụ lưu trú tăng mạnh 2010: 212 065,2 tỉ đồng 2024: 755 823,2 tỉ đồng Doanh thu dịch vụ du lịch cũng tăng nhanh 2010: 211 079,5 tỉ đồng 2024: 762 893,3 tỉ đồng ➡ Nhìn chung dịch vụ tiêu dùng tăng nhanh và liên tục trong giai đoạn 2010-2024. | 1 điểm |
Nhận xét về cơ cấu: (kèm dẫn chứng) Hai loại dịch vụ có quy mô doanh thu gần tương đương nhau. Dịch vụ du lịch thường cao hơn dịch vụ lưu trú, đặc biệt từ năm 2015 trở đi. Tỉ trọng giữa hai loại không chênh lệch lớn, cơ cấu tương đối ổn định. | 1 điểm |
Giải thích Kinh tế phát triển, thu nhập người dân tăng → nhu cầu du lịch, nghỉ dưỡng cao hơn. Du lịch Việt Nam phát triển mạnh, thu hút nhiều khách trong nước và quốc tế. Cơ sở hạ tầng, khách sạn, khu nghỉ dưỡng được đầu tư nhiều. Chính sách mở cửa, quảng bá du lịch và dịch vụ ngày càng tốt. | 1 điểm |




