Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 2
20 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Vị trí địa lí nước ta không tác động đến
sự khác nhau của tự nhiên theo đai cao.
nền nhiệt độ cao và số giờ nắng nhiều.
lượng mưa lớn theo mùa và độ ẩm cao.
sự phong phú và đa dạng của sinh vật.
Vị trí địa lí ảnh hưởng đến: khí hậu, sinh vật, lượng mưa, nhiệt độ. Sự phân hoá theo đai cao chủ yếu do địa hình (độ cao núi).
Đáp án đúng là: A
Khí hậu là nhân tố chủ yếu làm cho sinh vật nước ta
giàu đa dạng sinh học, thảm rừng rộng, nhiều sinh vật biển.
có nhiều loài động vật di cư đến, rừng ngập mặn, rừng khô.
đa dạng về loài, nhiều hệ sinh thái, phân hoá theo bắc nam.
giàu có về loài, phân hoá theo đai cao, nhiều loài di lưu đến.
Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa làm:
Sinh vật đa dạng về loài
Nhiều hệ sinh thái
Phân hóa Bắc - Nam
Đáp án đúng là: C
Nhân tố chủ yếu tác động đến chuyển dịch cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế nước ta là
kinh tế phát triển theo hướng thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
tổ chức sản xuất lãnh thổ, tiến bộ của khoa học, kĩ thuật và công nghệ.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế lãnh thổ, thu hút nguồn đầu tư nước ngoài.
Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế (nhà nước, ngoài nhà nước, FDI) có sự chuyển dịch chủ yếu là do nền kinh tế thị trường định hướng XHCN.
Đáp án đúng là: A
Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị nước ta hiện nay?
Đô thị hoá được đẩy mạnh, tỉ lệ dân đô thị liên tục tăng.
Những chuỗi đô thị và chùm đô thị đang được phát triển.
Không gian đô thị được mở rộng, nhất là các đô thị lớn.
Lối sống đô thị phổ biến rộng rãi ở các vùng nông thôn.
A đúng: tỉ lệ dân đô thị tăng.
B đúng: chuỗi và chùm đô thị đang được phát triển. Ví dụ ở ven biển, tiếp giáp Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh
C đúng: không gian đô thị mở rộng.
D sai: lối sống đô thị chưa phổ biến rộng ở nông thôn.
Đáp án đúng là: D
phát huy thế mạnh về nguồn nguyên liệu.
tận dụng tối đa các nguồn vốn khác nhau.
sử dụng có hiệu nguồn lao động dồi dào.
phù hợp hơn với yêu cầu của thị trường.
Công nghiệp đa dạng để đáp ứng nhu cầu thị trường trong và ngoài nước.
Đáp án đúng là: D
Vai trò của ngành dịch vụ nước ta đối với phát triển kinh tế là
động lực tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy phát triển các ngành sản xuất.
góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao chất lượng cuộc sống.
tăng cường sự hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao năng lực cạnh tranh.
tác động tích cực đến giữ gìn, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững.
Vai trò quan trọng nhất với kinh tế là: thúc đẩy sản xuất và tăng trưởng kinh tế.
Đáp án đúng là: A
Cho bảng số liệu:
KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA VẬN CHUYỂN CỦA MỘT SỐ NGÀNH VẬN TẢI
NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
(Đơn vị: triệu tấn)
Năm Ngành vận tải | 2010 | 2015 | 2020 | 2024 |
Đường bộ | 587,0 | 882,6 | 1 282,1 | 2 030,0 |
Đường thủy nội địa | 144,2 | 201,5 | 257,8 | 410,2 |
Đường biển | 61,6 | 60,8 | 71,1 | 129,5 |
Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?
Khối lượng hàng hóa vận chuyển các ngành vận tải nước ta có xu hướng tăng liên tục.
Đường bộ có xu hướng tăng và năm 2024 tăng gấp gần 3,5 lần so với năm 2010.
Năm 2024 so với năm 2010, ngành vận tải đường biển tăng khoảng 1,2 lần.
Năm 2024 so với năm 2010, đường thủy nội địa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất.
Khối lượng hàng hóa vận chuyển các ngành vận tải có xu hướng tăng liên tục. Sai vì Đường biển: 2010 → 2015 giảm (61,6 → 60,8) nên không tăng liên tục.
Đường bộ có xu hướng tăng và năm 2024 tăng gần 3,5 lần so với năm 2010. Lấy 2030/587=3,5 lần.
Năm 2024 so với 2010, đường biển tăng khoảng 2,1 lần (129,5/61,6)
Đường thủy nội địa có tốc độ tăng trưởng chậm nhất
Tính số lần tăng:
Đường bộ: 3,46 lần
Thủy nội địa: 2,84 lần
Đường biển: 2,10 lần
➡ Đường biển tăng chậm nhất, không phải thủy nội địa.
Đáp án đúng là: B
Mục đích chủ yếu phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ là
thay đổi cách thức sản xuất, tạo ra việc làm, nâng cao vị thế của vùng.
phát huy thế mạnh, phát triển sản xuất hàng hoá, gắn với công nghiệp.
tăng nông sản, tạo nguyên liệu cho công nghiệp, phân bố lại sản xuất.
tăng trưởng sản xuất, đổi mới trồng trọt, thay đổi hình ảnh nông thôn.
Vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm (cao su, cà phê, hồ tiêu…) được phát triển nhằm:
Phát huy thế mạnh tự nhiên của vùng
Sản xuất hàng hóa quy mô lớn
Gắn với công nghiệp chế biến
Đáp án đúng là: B
Lợi thế để phát triển lâm nghiệp ở Nam Trung Bộ là
các cao nguyên khá bằng phẳng, rộng với đất ba-dan màu mỡ.
các khối núi với sự phân hoá của cảnh quan tự nhiên, khí hậu.
khí hậu mang tính chất cận Xích đạo, phân hoá theo mùa rõ rệt.
diện tích rừng lớn, tính đa dạng sinh học cao, nhiều loài gỗ quý.
Nam Trung Bộ có:
Diện tích rừng khá lớn
Hệ sinh thái rừng phong phú
Nhiều loài gỗ quý và đa dạng sinh học cao
➡Đây là lợi thế trực tiếp cho phát triển lâm nghiệp.
Đáp án đúng là: D
Cho biểu đồ:
TRỊ GIÁ XUẤT KHẨU VÀ TRỊ GIÁ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA
CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010- 2023
(Đơn vị: tỉ USD)
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2023 |
Xuất khẩu | 72,2 | 162,0 | 282,6 | 354,7 |
Nhập khẩu | 84,8 | 165,7 | 261,8 | 326,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của nước ta giai đoạn 2010-2023?
Trị giá xuất khẩu luôn thấp hơn trị giá nhập khẩu, cán cân thương mại có sự chênh lệch.
Trị giá xuất khẩu tăng chậm hơn trị giá nhập khẩu, tổng giá trị xuất nhập khẩu tăng nhanh.
Giai đoạn 2010-2015 nước ta là nước xuất siêu và giai đoạn 2020-2023 là nước nhập siêu.
Ngoại thương ngày càng phát triển là do hội nhập quốc tế, phát triển kinh tế, nhu cầu tăng.
Xuất khẩu và nhập khẩu đều tăng mạnh qua các năm.
2010 và 2015: nhập khẩu > xuất khẩu → nhập siêu.
2020 và 2023: xuất khẩu > nhập khẩu → xuất siêu.
Xuất khẩu tăng nhanh hơn (72,2 → 354,7).
Ngoại thương ngày càng phát triển do hội nhập quốc tế, kinh tế phát triển, nhu cầu tăng
Phù hợp với xu hướng kim ngạch xuất nhập khẩu tăng mạnh.
Đáp án đúng là: D
Cho bảng số liệu:
LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC
PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2023
(Đơn vị: nghìn người)
Thành phần kinh tế | 2005 | 2008 | 2011 | 2023 |
Nhà nước | 4 976 | 5 059 | 5 250 | 5 186 |
Ngoài Nhà nước | 36 695 | 39 707 | 43 401 | 45 451 |
Có vốn đầu tư nước ngoài | 1 113 | 1 695 | 1 701 | 2 204 |
(Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành phần kinh tế của nước ta giai đoạn 2005 - 2023?
Khu vực nhà nước tăng nhanh nhất, khu vực ngoài nhà nước tăng chậm nhất.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài luôn nhỏ nhất, có tốc độ tăng nhanh nhất.
Khu vực Nhà nước luôn cao hơn Ngoài Nhà nước và thấp hơn khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Tổng số lao động của nước ta tăng liên tục, tăng thêm 124% tương đương 10 triệu người.
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) luôn nhỏ nhất trong cả các năm.
Nhà nước tăng nhanh nhất Sai vì FDI tăng nhanh nhất
Vì:
Nhà nước: ≈ 1,04 lần
Ngoài nhà nước: ≈ 1,24 lần
FDI: ≈ 1,98 lần
Nhà nước luôn cao hơn ngoài nhà nước, Sai vì ngoài nhà nước luôn lớn nhất.
Tổng lao động tăng thêm 124%, Nhưng không phải tăng 124%, mà chỉ khoảng 23,5%.
Đáp án đúng là: B
Cho bảng số liệu:
LƯU LƯỢNG DÒNG CHẢY CỦA SÔNG BA VÀ SÔNG ĐỒNG NAI NĂM 2022
(Đơn vị: m3/s)
Sông / Tháng | I | II | III | IV | V | VI | VII | VIII | IX | X | XI | XII |
Sông Ba | 129 | 77,1 | 47,3 | 44,9 | 85 | 170 | 155 | 250 | 366 | 682 | 935 | 332 |
Sông Đồng Nai | 103 | 66,2 | 48,4 | 59,8 | 127 | 417 | 751 | 1345 | 1317 | 1279 | 594 | 239 |
(Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam năm 2023)
Nhận định nào sau đây đúng với lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai năm 2022?
Lưu lượng dòng chảy trung bình của sông Ba lớn hơn sông Đồng Nai.
Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ đến sớm hơn tháng đỉnh lũ của sông Ba.
Sông Ba mùa lũ kéo dài hơn sông Đồng Nai, mùa lũ kéo dài 4 tháng.
Sông Đồng Nai có tổng lưu lượng nước mùa lũ nhỏ hơn so với sông Ba.
1. Xác định tháng có lưu lượng lớn nhất (đỉnh lũ)
Sông Ba: Lớn nhất: 935 m³/s (tháng XI)
Sông Đồng Nai: Lớn nhất: 1345 m³/s (tháng VIII)
➡ Đỉnh lũ sông Đồng Nai đến sớm hơn sông Ba (tháng VIII so với XI). Nên B đúng
2. Tính tổng lượng nước à Lưu lương nước trung bình à mùa lũ, cạn.
Sông Ba lưu lượng thấp hơn sông Đồng Nai nên A sai.
Lưu lượng nước Trung bình của sông Ba = 272,8 m³/s, sông Đồng Nai bằng 528,9 m³/s
Mùa lũ sông Ba IX - XII (4 tháng) nhưng không dài hơn Đồng Nai (5 tháng). Nên C sai
3.
Tổng nước mùa lũ của sông Ba và sông Đồng Nai lần lượt là 2315 m³/s và 5286 m³/s. Nên D sai.
Đáp án đúng là: B
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho bảng số liệu:
NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM, NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH
THÁNG 1 VÀ THÁNG 7 TẠI MỘT SỐ ĐỊA ĐIỂM Ở NƯỚC TA
Địa điểm | Nhiệt độ trung bình năm (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 1 (°C) | Nhiệt độ trung bình tháng 7 (°C) |
Hà Nội | 23,5 | 16,4 | 28,9 |
Huế | 25,1 | 19,7 | 29,4 |
TP. Hồ Chí Minh | 27,1 | 25,7 | 28,9 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)
Huế có biên độ nhiệt độ năm cao nhất do vị trí địa lí quy định.
Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt độ trung bình năm của Hà Nội cao hơn Thành phố Hồ Chí Minh.
Nhiệt độ tháng 1 của Hà Nội thấp do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và vị trí giáp biển.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Biên độ nhiệt độ = Nhiệt độ tháng cao nhất - Nhiệt độ tháng thấp nhất Hà Nội: 12,5°C Huế: 9,7°C TP.HCM: 3,2°C Biên độ nhiệt cao nhất là Hà Nội |
b) | Đ | Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam. Hà Nội: 23,5°C Huế: 25,1°C TP.HCM: 27,1°C |
c) | Đ | Biên độ nhiệt độ = Nhiệt độ tháng cao nhất - Nhiệt độ tháng thấp nhất Hà Nội: 12,5°C Huế: 9,7°C TP.HCM: 3,2°C |
d) | S | Hà Nội không giáp biển. |
Cho biểu đồ:

CƠ CẤU SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC, NUÔI TRỒNG Ở NƯỚC TA
NĂM 2018 VÀ NĂM 2023
(Nguồn: Tổng cục Thống kê - https://www.nso.gov.vn/)
Tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác giảm và giảm 12,9%.
Tỉ trọng thủy sản khai thác tăng, thủy sản nuôi trồng giảm.
Sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn so với khai thác.
Tổng sản lượng thủy sản năm 2023 lớn hơn năm 2018.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Tỉ trọng thủy sản khai thác giảm 2018: 46,4% 2023: 40,7% Mức giảm: 46,4−40,7=5,7% |
b) | S | Khai thác: 46,4 → 40,7 (giảm) Nuôi trồng: 53,6 → 59,3 (tăng) |
c) | Đ | Sản lượng thủy sản nuôi trồng luôn lớn hơn so với khai thác. 2018: 53,6% > 46,4% 2023: 59,3% > 40,7% |
d) | Đ | Hình tròn năm 2023 lớn hơn năm 2018. |
Cho thông tin sau: Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình.
Trung du và miền núi phía Bắc là vùng chuyên canh công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta.
Hiện nay, vùng đứng đầu cả nước về diện tích cây chè, hồi, sa nhân.
Diện tích lãnh thổ rộng, địa hình phân bậc, đất fe-ra-lit chiếm diện tích lớn và khí hậu lạnh là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây trồng.
Định hướng phát triển cây công nghiệp của vùng là sản xuất nông nghiệp hàng hoá, an toàn, phát triển nông nghiệp hữu cơ; tăng diện tích cây ăn quả, phát triển cây dược liệu gắn với công nghiệp chế biến.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Nam Trung Bộ là vùng chuyên canh công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta. |
b) | Đ | Hiện nay, vùng đứng đầu cả nước về diện tích cây chè, hồi, sa nhân. |
c) | S | Địa hình phân bậc + Khí hậu đa dạng à Đa dạng cơ cấu cây trồng |
d) | Đ | Định hướng phát triển cây công nghiệp của vùng là sản xuất nông nghiệp hàng hoá, an toàn, phát triển nông nghiệp hữu cơ; tăng diện tích cây ăn quả, phát triển cây dược liệu gắn với công nghiệp chế biến. |
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 4. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ viết kết quả cuối cùng, không trình bày lời giải.
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH RỪNG TỰ NHIÊN VÀ TỔNG DIỆN TÍCH RỪNG NƯỚC TA
NĂM 2015 VÀ NĂM 2024
(Đơn vị: nghìn ha)
| 2015 | 2024 |
Tổng diện tích rừng | 14061,9 | 14874,3 |
Trong đó: Diện tích rừng tự nhiên | 10175,5 | 10133,9 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng năm 2024 so với năm 2015 giảm bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến hai chữ số thập phân).
Đáp án | Lý giải |
4,23 | ADCT: Tỉ lệ = Thành phần/Tổng x 100 (10133,9/14874,3x100) - (10175,5/14061,9x100) = 4,231933611 Làm tròn = 4,23 |
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH, DÂN SỐ CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, NĂM 2024
| Bắc Trung Bộ | Đồng bằng sông Hồng |
Dân số (nghìn người) | 11328,9 | 24753,3 |
Diện tích (km2) | 51242,8 | 23938,6 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2024, mật độ dân số của vùng đồng bằng sông Hồng lớn hơn mật độ dân số vùng Bắc Trung Bộ bao nhiêu người/km2 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án | Lý giải |
813 | ADCT: Mật độ dân số = Số dân/Diện tích (23938,6/24753,3x1000) - (51242,8/11328,9x1000) = 812,9501341 Làm tròn = 813 |
Năm 2025, dân số của nước ta là 102,3 triệu người, tỉ lệ dân nông thôn là 61,4%. Hãy cho biết dân số thành thị của nước ta năm 2025 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân)
Đáp án | Lý giải |
39,5 | ADCT: Giá trị thành phần = Tổng/100xTỉ lệ 102,3 - (102,3/100*61,4) = 39.4878 Làm tròn = 39,5 |
Cho bảng số liệu:
Tỉnh | TP.Hồ Chí Minh | Hà Nội | Hải Phòng |
Diện tích (km2) | 6772,6 | 3359,8 | 3194,7 |
Số dân (nghìn người) | 13608,8 | 8717,6 | 4102,7 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê VN, năm 2023)
Căn cứ bảng số liệu, mật độ dân số trung bình của thành phố nào cao nhất?
Đáp án | Lý giải | ||||||||
Hà Nội | ADCT: Mật độ dân số = Số dân/Diện tích
|
Phần IV (3 điểm). Viết đầy đủ lời giải cho câu 5
a. Cho bảng số liệu:
TỈ LỆ LAO ĐỘNG CÓ VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP Ở THÀNH THỊ
VÀ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 - 2023
(Đơn vị: %)
Năm | Thành thị | Nông thôn | ||
Có việc làm | Thất nghiệp | Có việc làm | Thất nghiệp | |
2010 | 51,0 | 4,29 | 58,8 | 2,30 |
2015 | 53,0 | 3,37 | 59,9 | 1,82 |
2020 | 48,8 | 3,89 | 58,5 | 1,75 |
2023 | 49,9 | 2,75 | 51,9 | 1,99 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2024, NXB Thống kê)
Căn cứ vào bảng số liệu, nhận xét và giải thích về tỉ lệ lao động có việc làm và thất nghiệp ở thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 - 2023.
b.Phân tích các giải pháp để phát triển dân số nước ta hiện nay.
5 | a | Nhận xét và giải thích về tỉ lệ lao động có việc làm và thất nghiệp ở thành thị và nông thôn của nước ta giai đoạn 2010 - 2023 | 2,00 |
| Nhận xét: - Tỉ lệ lao động có việc làm và tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và nông thôn đều có xu hướng giảm (dẫn chứng). - Tỉ lệ lao động có việc làm ở thành thị thấp hơn nông thôn (dẫn chứng). - Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn (dẫn chứng). |
0,5
0,25 0,25 | |
Giải thích: - Tỉ lệ lao động có việc làm và tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và nông thôn có xu hướng giảm do nền kinh tế ngày càng phát triển, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thực hiện các chương trình tạo việc làm …(diễn giải). - Thành thị có tỉ lệ lao động có việc làm thấp hơn nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp cao hơn nông thôn do thành thị có mật độ dân số cao, chịu sức ép chuyển cư từ nông thôn; đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn kĩ thuật cao hơn (diễn giải). |
0,50
0,5
| ||
b | Phân tích các giải pháp để phát triển dân số nước ta hiện nay. | 1,00 | |
| - Hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về dân số. Đổi mới nội dung tuyên truyền, vận động về công tác dân số (diễn giải và dẫn chứng). |
0,25 | |
- Phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số (diễn giải và dẫn chứng). | 0,25 | ||
- Đẩy mạnh các hoạt động nghiên cứu khoa học về dân số và phát triển; hoàn thiện hệ thống thông tin, số liệu dân số (diễn giải và dẫn chứng). | 0,25 | ||
- Tăng cường hợp tác khu vực, quốc tế trong lĩnh vực dân số (diễn giải và dẫn chứng). | 0,25 |




