Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 1
20 câu hỏi
A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM
Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án
Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.
Thực vật ở bốn mùa đều đa dạng.
Trong năm có mùa khô mùa mưa.
Nhiệt độ cao và lượng ẩm dồi dào.
Biểu hiện của thiên nhiên Việt Nam do vị trí địa lí trong khu vực gió mùa là đặc trưng có gió mùa hoạt động theo mùa, làm cho khí hậu thay đổi rõ rệt theo mùa. => Gió mùa gây ra sự phân hóa mùa mưa và mùa khô trong năm.
Đáp án đúng là: C
tăng cường nhiều lao động có trình độ kĩ thuật cao.
tăng cường biện pháp ổn định sản xuất nông nghiệp.
áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.
đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.
Địa hình Việt Nam phân hóa đa dạng (đồng bằng, đồi núi, cao nguyên, ven biển), mỗi vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau. ➡ Vì vậy cần áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau phù hợp với từng vùng địa hình.
Đáp án đúng là: C
Cho bảng số liệu:
TỔNG SỐ GIỜ NẮNG NĂM, NHIỆT ĐỘ CỦA
MỘT SỐ TRẠM KHÍ TƯỢNGỞ NƯỚC TA
Trạm khí tượng | Tổng số giờ nắng năm (giờ) | Nhiệt độ trung bình năm (oC) | Nhiệt độ trung bình tháng 1 (oC) | Nhiệt độ trung bình tháng 7 (oC) |
Láng (thành phố Hà Nội) | 1 489 | 23,9 | 16,6 | 29,4 |
Huế (thành phố Huế) | 1 969 | 25,1 | 19,9 | 29,2 |
Cần Thơ (thành phố Cần Thơ) | 2 524 | 25,9 | 25,4 | 26,9 |
(Nguồn: QCVN 02:2021/BXD)
Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận xét đúng về nhiệt độ của một số trạm khí tượng ở nước ta?
Nhiệt độ trung bình và nhiệt độ trung bình tháng 7 giảm từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình tháng 1 và biên độ nhiệt giảm từ Bắc vào Nam.
Nhiệt độ trung bình tháng 7 và tổng số giờ nắng tăng từ Bắc vào Nam.
Biên độ nhiệt giảm dần, tổng số giờ nắng tăng dần từ Bắc vào Nam.
Tính biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ tháng 7 − Nhiệt độ tháng 1.
Láng (Hà Nội): 29,4−16,6=12,80C
Huế: 29,2−19,9=9,30C
Cần Thơ:26,9−25,4=1,50C
➡ Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (12,8 → 9,3 → 1,5).
Xét tổng số giờ nắng:
· Hà Nội: 1489 giờ
· Huế: 1969 giờ
· Cần Thơ: 2524 giờ
➡ Tăng dần từ Bắc vào Nam.
Đáp án đúng là: D
Thuận lợi của số dân đông đối với nước ta là
giúp tiếp thu nhanh tiến bộ kĩ thuật và ứng dụng công nghệ.
tạo ra nguồn lao động đông và thị trường tiêu thụ rộng lớn.
thúc đẩy hội nhập toàn cầu sâu rộng và thu hút nhiều đầu tư.
góp phần phát triển giáo dục và nâng cao vị thế của đất nước.
Dân số đông →Nguồn lao động dồi dào cho sản xuất+Thị trường tiêu thụ lớn cho hàng hóa.
Đáp án đúng là: B
Lao động nước ta
hầu hết đều có trình độ cao, chủ yếu làm nghề dịch vụ.
cần cù, chịu khó lao động, có kinh nghiệm khai khoáng.
chưa qua đào tạo còn nhiều, có đội ngũ quản lí đông đảo.
số lượng đông đảo, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp.
Đặc điểm lao động Việt Nam: Số lượng đông, tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp.
Đáp án đúng là: D
Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là
khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hoá sản xuất.
tạo ra các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.
đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
thu hút nhiều đầu tư, tăng cường hội nhập quốc tế.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ) nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế và ngược lại.
Đáp án đúng là: C
Cho bảng số liệu:
SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ SẢN LƯỢNG THỊT TRÂU NƯỚC TA,
GIAI ĐOẠN 2015 - 2024
Năm | 2015 | 2017 | 2019 | 2020 | 2024 |
Số lượng trâu (nghìn con) | 2626,1 | 2605,1 | 2388,8 | 2332,8 | 2032,4 |
Sản lượng thịt trâu (nghìn tấn) | 101,8 | 103,3 | 125,3 | 120,3 | 125,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2025)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận định nào sau đây đúng với số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?
Số lượng trâu của nước ta giảm nhanh và liên tục qua các năm.
Sản lượng thịt trâu năm 2015 thấp nhất, năm 2020 cao nhất.
Sản lượng thịt trâu tăng nhanh và liên tục qua các năm.
Số lượng trâu năm 2024 cao nhất, năm 2017 thấp nhất.
Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm (2626,1 → 2032,4).
Sản lượng thịt trâu không tăng liên tục vì 2019 → 2020 giảm.
Sản lượng thịt trâu năm 2015 thấp nhất, năm 2020 cao nhất. Sai vì cao nhất là 2019 và 2024 (125,3).
Số lượng trâu năm 2024 cao nhất, năm 2017 thấp nhất. Sai vì 2015 cao nhất, 2024 thấp nhất.
Đáp án đúng là: A
chất lượng rừng còn thấp, biến đổi khí hậu phức tạp.
các dịch vụ sinh thái rừng ngày càng lớn và đa dạng.
người dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác rừng.
Xét các phương án:
Diện tích rừng trồng tăng, nhu cầu lâm sản nhiều → thuận lợi.
Chất lượng rừng còn thấp, biến đổi khí hậu phức tạp → khó khăn lớn hiện nay.
Dịch vụ sinh thái rừng ngày càng đa dạng → thuận lợi.
Người dân có kinh nghiệm khai thác rừng → thuận lợi.
Đáp án đúng là: B
nhiều đồi núi và có các cao nguyên.
có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.
đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.
giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.
Cây công nghiệp cận nhiệt (chè, hồi, quế...) cần: Khí hậu có mùa đông lạnh + Đất feralit ở vùng đồi núi
Đáp án đúng là: C
Việc phát triển sản xuất thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?
Giải quyết việc làm và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá.
Giảm tỉ lệ thiếu việc làm, tăng thu nhập cho người dân.
Thu hút nguồn vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Tăng cường phân hoá lãnh thổ, phát triển công nghiệp.
Vùng Nam Trung Bộ có: Vùng biển rộng, ngư trường lớn + Nghề cá phát triển mạnh
Việc sản xuất thủy sản có ý nghĩa: Tạo việc làm cho ngư dân + Tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.
Đáp án đúng là: A
Cho biểu đồ sau:

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2024 (%)
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, Nxb Thống kê)
Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2009 và năm 2024?
Tỉ trọng của đường bộ tăng 23,6%.
Tỉ trọng đường sông tăng rất nhanh.
Đường biển chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.
Các loại hình vận tải khác không thay đổi.
Đường biển: giảm mạnh 66,3 → 43,1 (vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất). Nên C sai
Đường bộ: tăng mạnh 15,9 → 39,5. Nên A đúng. Đường bộ tăng nhanh nhất.
Đường sông: giảm nhẹ 15,7 → 12,9. Nên B sai
Các loại khác: tăng 2,1 → 4,5. Nên D sai
Đáp án đúng là: A
ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP TẠI VIỆT NAM

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận định nào sau đây đúng với tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép tại Việt Nam giai đoạn 2015-2023?
Tổng vốn đăng kí giảm liên tục, số dự án giảm tăng.
Tổng vốn đăng kí tăng liên tục, số dự án giảm giảm.
Số dự án giảm giảm liên tục, tổng vốn đăng kí tăng.
Số dự án, tổng vốn đăng kí cao nhất vào năm 2023.
Tổng vốn đăng kí giảm liên tục, số dự án giảm tăng. Sai Vì Tổng số vốn đăng kí không giảm liên tục. Mà giai đoạn tăng, giai đoạn giảm.
Tổng vốn đăng kí tăng liên tục, số dự án giảm giảm. Sai vì Tổng số vốn đăng kí vốn có năm giảm (2019 → 2020).
Số dự án giảm liên tục, tổng vốn đăng kí tăng. Sai vì số dự án không giảm liên tục.
Số dự án, tổng vốn đăng kí cao nhất vào năm 2023.
Đáp án đúng là: D
Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai
Cho bảng số liệu:
TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI
Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2021 - 2024
Năm
| Tuổi thọ trung bình (tuổi) | Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%) | ||
Từ 0 - 14 tuổi | Từ 15-64 tuổi | Từ 65 tuổi trở lên | ||
2009 | 72,8 | 24,5 | 69,1 | 6,4 |
2019 | 73 6 | 24,3 | 68,0 | 7,7 |
2021 | 73,6 | 24,1 | 67,6 | 8,3 |
2024 | 74,7 | 23,3 | 67,4 | 9,3 |
(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2024)
Tỉ trọng dân số dưới độ tuổi lao động giảm, nhóm tuổi trong độ tuổi lao động dồi dào và ngày càng giảm.
Do mức sống dân cư ngày càng cao cả vật chất lẫn tinh thần nên tuổi thọ trung bình tăng 2,1 tuổi trong giai đoạn 2019-2024.
Để thể hiện tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2009-2024 biểu đồ tròn là thích hợp nhất.
Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | Đ | Tỉ trọng dân số dưới độ tuổi lao động (Từ 0-14 tuổi) giảm từ 24,5 còn 23,3, nhóm tuổi trong độ tuổi lao động dồi dào và ngày càng giảm. (Chiếm trên 60%, giảm từ 69,1 còn 67,4) . |
b) | S | Tuổi thọ trung bình tăng 1,9 tuổi. |
c) | S | Để thể hiện tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2009-2024 biểu đồ MIỀN là thích hợp nhất. |
d) | Đ | Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng. |
Cho thông tin sau:
Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế có nhiều thế mạnh sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, vùng cũng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.
Điều kiện chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nông nghiệp là có ba mặt giáp biển, địa hình bằng phẳng, có nhiều cửa sông đổ ra biển.
Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển thủy lợi, bảo vệ rừng trồng, lựa chọn cây vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu.
Giải pháp góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu của vùng là chủ động hội nhập quốc tế, quy hoạch khu dân cư khỏi vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường.
Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa hàng hóa, chăn nuôi vịt và nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Điều kiện chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nông nghiệp là có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận xích đạo có nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước sông, kênh rạch thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, người dân có kinh nghiệm canh tác, thị trường tiêu thụ mở rộng, nhà nước có chính sách phát triển, khoa học công nghệ ngày càng được ứng dụng. |
b) | Đ | Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển thủy lợi, bảo vệ rừng trồng, lựa chọn cây vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu. |
c) | S | Quy hoạch khu dân cư khỏi vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường không phải là giải pháp giảm nhẹ. |
d) | Đ | Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa hàng hóa, chăn nuôi vịt và nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta. |
Cho biểu đồ sau:

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Ở
NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011 - 2023
(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)
Trang trại chăn nuôi và trang trại nuôi trồng thuỷ sản có tỉ trọng tăng.
Tỉ trọng trang trại chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.
Năm 2023 so với năm 2011, tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm 14,7%
Năm 2023 so với năm 2011, trang trại nuôi trồng thuỷ sản giảm 10,2 %.
Ý | Đáp án | Lý giải |
a) | S | Trang trại chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có tỉ trọng tăng Chăn nuôi: 31,2% → 56,3% (tăng) Nuôi trồng thủy sản: 22,1% → 11,9% (giảm) |
b) | S | Tỉ trọng trang trại chăn nuôi tăng mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023. Từ 31,2% → 56,3% |
c) | S | Năm 2023 so với 2011, tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm 14,4 % 43,0 − 28,6 = 14,4% (không phải 14,7%) |
d) | Đ | Năm 2023 so với năm 2011, trang trại nuôi trồng thuỷ sản giảm 10,2 %. 22,1 − 11,9 = 10,2% |
B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI
Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 4. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ viết kết quả cuối cùng, không trình bày lời giải.
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ THÀNH THỊ, DÂN SỐ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA
NĂM 2015 VÀ NĂM 2023
(Đơn vị: nghìn người)
| Năm 2015 | Năm 2023 |
Dân số thành thị | 31067,5 | 38219,7 |
Dân số nông thôn | 60642,3 | 62060,5 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ dân số thành thị trong tổng dân số nước ta năm 2023 so với năm 2015 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một số thập phân).
Đáp án | Lý giải |
4,2 | ADCT: Tỉ lệ = Gia trị/Tôngx100 à (38219,7/62060,5x100) - (31067,5/60642,3x100) = 4,2370 Làm tròn = 4,2 |
Cho bảng số liệu:
DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ
VÀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2023
| Bắc Trung Bộ | Đồng bằng sông Cửu Long |
Dân số (nghìn người) | 11244,6 | 15719,9 |
Sản lượng lúa (nghìn tấn) | 3876,1 | 21075,4 |
Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn bình quân sản lượng lúa theo đầu người của vùng Bắc Trung Bộ bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu hỏi | Đáp án | Lý giải |
2 | 996 | ADCT: Bình quân lúa sản lượng lúa = Sản lượng lúa/Dân số Đổi đơn vị: Từ tấn à kg = x 1000 à (21075/15719,9x1000) - (3876,1/11244,6x1000)= 995.9751469 Làm tròn = 996 |
Năm 2024, vận tải đường sắt có khối lượng vận chuyển là 5 095,2 nghìn tấn và khối lượng luân chuyển là 3 877,3 triệu tấn.km. Tính cự li vận chuyển trung bình của ngành đường sắt? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu hỏi | Đáp án | Lý giải |
3 | 761 | ADCT: Cự li vận chuyển trung bình = Khối lượng luân chuyển / Khối lượng vận chuyển Khối lượng vận chuyển: 5 095,2 nghìn tấn Khối lượng luân chuyển: 3 877,3 triệu tấn.km Bước 1: Đổi về cùng đơn vị (x Khối lượng luân chuyển với 1000) Bước 2: Tính cự li Cự li = (3 877 300/5 095,2)˟1000 = 760,96 km Làm tròn = 761 km. |
Cho bảng số liệu:
THU NHẬP BÌNH QUÂN 1 THÁNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG CÓ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH
PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2022
(Đơn vị: nghìn đồng)
Năm | 2010 | 2022 |
Đồng bằng sông Hồng | 4215,0 | 9421,9 |
Trung du và miền núi phía Bắc | 2955,0 | 7896,2 |
Đông Nam Bộ | 4422,0 | 10361,6 |
Đồng bằng sông Cửu Long | 2736,0 | 7333,3 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2023)
Căn cứ vào bảng số liệu cho biết, từ năm 2010 đến năm 2022, vùng nào ở nước ta có thu nhập bình quân 1 tháng của người lao động trong doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh phân theo vùng tăng nhiều nhất. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu hỏi | Đáp án | Lý giải | ||||||||||
4 | Đông Nam Bộ | Tính giá trị tăng thêm: Năm 2022 - 2010, à So sánh
|
Phần IV (3 điểm). Viết đầy đủ lời giải cho câu 5
Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA GẠO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2024
Năm | 2010 | 2015 | 2020 | 2021 | 2024 |
Diện tích (nghìn ha) | 3945,9 | 4301,5 | 3963,7 | 3898,6 | 3793,9 |
Sản lượng (triệu tấn) | 21,6 | 25,6 | 23,8 | 24,3 | 24,1 |
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2024)
Căn cứ vào bảng số liệu nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất lúa gạo của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2024.
Đáp án | Thang điểm | ||||||||||||
Xử lí số liệu: Năng suất lúa gạo của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2024.
| 1 điểm (Mỗi năm là 0,2đ) | ||||||||||||
|
| ||||||||||||
Nhận xét năng suất lúa, diện tích và sản lượng lúa: | 1 điểm | ||||||||||||
Năng suất lúa tăng liên tục từ 54,7 → 63,5 tạ/ha. | 0,25đ | ||||||||||||
Diện tích có xu hướng giảm, nhưng sản lượng vẫn khá ổn định. Giảm khoảng 507,6 nghìn ha so với 2015). | 0,25đ | ||||||||||||
Sản lượng biến động nhưng nhìn chung khá ổn định, giảm nhẹ so với 2015 nhưng vẫn cao hơn năm 2010. | 0,25đ | ||||||||||||
Năng suất, diện tích và sản lượng lúa đều cao hơn so với các vùng khác | 0,25đ | ||||||||||||
Giải thích | 1 điểm | ||||||||||||
Diện tích giảm do: Chuyển đổi đất lúa sang nuôi trồng thủy sản/đất ở/trồng cây ăn quả. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn. | 0,25đ | ||||||||||||
Sản lượng và năng suất cao vì: Ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất, vùng có nhiều thế mạnh để phát triển cây lúa như: diện tích đất phù sa, độ phì, nguồn nước, trình độ thâm canh cao. | 0,25đ | ||||||||||||
Năng suất tăng nhờ giống lúa mới, thâm canh, cơ giới hóa. | 0,25đ | ||||||||||||
Đồng bằng sông Cửu Long vẫn là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu gạo. | 0,5 |




