Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Địa lí có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực32 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. TÔ TRÊN PHIẾU TRẢ LỜI TRẮC NGHIỆM

Phần I (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 12. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ chọn một phương án

Biểu hiện nào sau đây của thiên nhiên nước ta là hệ quả của v ị trí địa lí trong khu vực gió mùa? 

Chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

Thực vật ở bốn mùa đều đa dạng.

Trong năm có mùa khô mùa mưa.

Nhiệt độ cao và lượng ẩm dồi dào.

Xem đáp án

Biểu hiện của thiên nhiên Việt Nam do vị trí địa lí trong khu vực gió mùa là đặc trưng có gió mùa hoạt động theo mùa, làm cho khí hậu thay đổi rõ rệt theo mùa. => Gió mùa gây ra sự phân hóa mùa mưa và mùa khô trong năm.

Đáp án đúng là: C

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sự phân hoá của địa hình đòi hỏi phải 

tăng cường nhiều lao động có trình độ kĩ thuật cao.

tăng cường biện pháp ổn định sản xuất nông nghiệp.

áp dụng hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng.

đẩy mạnh việc áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ.

Xem đáp án

Địa hình Việt Nam phân hóa đa dạng (đồng bằng, đồi núi, cao nguyên, ven biển), mỗi vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau. ➡ Vì vậy cần áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau phù hợp với từng vùng địa hình.

Đáp án đúng là: C

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

TỔNG SỐ GIỜ NẮNG NĂM, NHIỆT ĐỘ CỦA

 MỘT SỐ TRẠM KHÍ TƯỢNGỞ NƯỚC TA

Trạm khí tượng

Tổng số giờ nắng năm (giờ)

Nhiệt độ trung bình năm (oC)

Nhiệt độ trung bình tháng 1 (oC)

Nhiệt độ trung bình tháng 7 (oC)

Láng (thành phố Hà Nội)

1 489

23,9

16,6

29,4

Huế (thành phố Huế)

1 969

25,1

19,9

29,2

Cần Thơ (thành phố Cần Thơ)

2 524

25,9

25,4

26,9

(Nguồn: QCVN 02:2021/BXD)

Căn cứ vào bảng số liệu, hãy chọn nhận xét đúng về nhiệt độ của một số trạm khí tượng ở nước ta?

Nhiệt độ trung bình và nhiệt độ trung bình tháng 7 giảm từ Bắc vào Nam.

Nhiệt độ trung bình tháng 1 và biên độ nhiệt giảm từ Bắc vào Nam.

Nhiệt độ trung bình tháng 7 và tổng số giờ nắng tăng từ Bắc vào Nam.

Biên độ nhiệt giảm dần, tổng số giờ nắng tăng dần từ Bắc vào Nam.

Xem đáp án

Tính biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ tháng 7 − Nhiệt độ tháng 1.

Láng (Hà Nội): 29,4−16,6=12,80C

Huế: 29,2−19,9=9,30C

Cần Thơ:26,9−25,4=1,50C

➡ Biên độ nhiệt giảm dần từ Bắc vào Nam (12,8 → 9,3 → 1,5).

Xét tổng số giờ nắng:

·   Hà Nội: 1489 giờ

·   Huế: 1969 giờ

·   Cần Thơ: 2524 giờ

➡ Tăng dần từ Bắc vào Nam.

Đáp án đúng là: D

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thuận lợi của số dân đông đối với nước ta là

giúp tiếp thu nhanh tiến bộ kĩ thuật và ứng dụng công nghệ.

tạo ra nguồn lao động đông và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

thúc đẩy hội nhập toàn cầu sâu rộng và thu hút nhiều đầu tư.

góp phần phát triển giáo dục và nâng cao vị thế của đất nước.

Xem đáp án

Dân số đông →Nguồn lao động dồi dào cho sản xuất+Thị trường tiêu thụ lớn cho hàng hóa.

Đáp án đúng là: B

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lao động nước ta

hầu hết đều có trình độ cao, chủ yếu làm nghề dịch vụ.

cần cù, chịu khó lao động, có kinh nghiệm khai khoáng.

chưa qua đào tạo còn nhiều, có đội ngũ quản lí đông đảo.

số lượng đông đảo, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo còn thấp.

Xem đáp án

Đặc điểm lao động Việt Nam: Số lượng đông, tỉ lệ lao động qua đào tạo còn thấp.

Đáp án đúng là: D

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ý nghĩa chủ yếu của sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nước ta là

khai thác hợp lí tài nguyên, đa dạng hoá sản xuất.

tạo ra các ngành công nghệ cao, giá trị gia tăng lớn.

đẩy mạnh quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá.

thu hút nhiều đầu tư, tăng cường hội nhập quốc tế.

Xem đáp án

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế (giảm tỉ trọng nông nghiệp, tăng công nghiệp và dịch vụ) nhằm thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa nền kinh tế và ngược lại.

Đáp án đúng là: C

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

SỐ LƯỢNG TRÂU VÀ SẢN LƯỢNG THỊT TRÂU NƯỚC TA,

GIAI ĐOẠN 2015 - 2024

Năm

2015

2017

2019

2020

2024

Số lượng trâu (nghìn con)

2626,1

2605,1

2388,8

2332,8

2032,4

Sản lượng thịt trâu (nghìn tấn)

101,8

103,3

125,3

120,3

125,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, NXB Thống kê, 2025)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận định nào sau đây đúng với số lượng trâu và sản lượng thịt trâu nước ta, giai đoạn 2015 - 2024?

Số lượng trâu của nước ta giảm nhanh và liên tục qua các năm.

Sản lượng thịt trâu năm 2015 thấp nhất, năm 2020 cao nhất.

Sản lượng thịt trâu tăng nhanh và liên tục qua các năm.

Số lượng trâu năm 2024 cao nhất, năm 2017 thấp nhất.

Xem đáp án

Số lượng trâu giảm liên tục qua các năm (2626,1 → 2032,4).

Sản lượng thịt trâu không tăng liên tục vì 2019 → 2020 giảm.

Sản lượng thịt trâu năm 2015 thấp nhất, năm 2020 cao nhất. Sai vì cao nhất là 2019 và 2024 (125,3).

Số lượng trâu năm 2024 cao nhất, năm 2017 thấp nhất. Sai vì 2015 cao nhất, 2024 thấp nhất.

Đáp án đúng là: A

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khó khăn cho phát triển ngành lâm nghiệp nước ta hiện nay là
A diện tích rừng trồng tăng, nhu cầu về lâm sản nhiều. 

chất lượng rừng còn thấp, biến đổi khí hậu phức tạp.

các dịch vụ sinh thái rừng ngày càng lớn và đa dạng.

người dân có nhiều kinh nghiệm trong khai thác rừng.

Xem đáp án

Xét các phương án:

Diện tích rừng trồng tăng, nhu cầu lâm sản nhiều → thuận lợi.

Chất lượng rừng còn thấp, biến đổi khí hậu phức tạp → khó khăn lớn hiện nay.

Dịch vụ sinh thái rừng ngày càng đa dạng → thuận lợi.

Người dân có kinh nghiệm khai thác rừng → thuận lợi.

Đáp án đúng là: B

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thế mạnh tự nhiên đối với phát triển cây công nghiệp cận nhiệt đới ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là 

nhiều đồi núi và có các cao nguyên.

có vùng đồi thấp rộng, đất phù sa cổ.

đất feralit, khí hậu có mùa đông lạnh.

giống cây tốt, nguồn nước mặt nhiều.

Xem đáp án

Cây công nghiệp cận nhiệt (chè, hồi, quế...) cần: Khí hậu có mùa đông lạnh + Đất feralit ở vùng đồi núi

Đáp án đúng là: C

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Việc phát triển sản xuất thuỷ sản ở Duyên hải Nam Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Giải quyết việc làm và tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá.

Giảm tỉ lệ thiếu việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

Thu hút nguồn vốn đầu tư, chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Tăng cường phân hoá lãnh thổ, phát triển công nghiệp.

Xem đáp án

Vùng Nam Trung Bộ có: Vùng biển rộng, ngư trường lớn + Nghề cá phát triển mạnh

Việc sản xuất thủy sản có ý nghĩa: Tạo việc làm cho ngư dân + Tạo nhiều sản phẩm hàng hóa.

Đáp án đúng là: A

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

      Cho biểu đồ sau: (ảnh 1)

BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CƠ CẤU KHỐI LƯỢNG HÀNG HÓA LUÂN CHUYỂN PHÂN THEO NGÀNH VẬN TẢI CỦA NƯỚC TA NĂM 2009 VÀ NĂM 2024 (%)

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2025, Nxb Thống kê)

Căn cứ vào biểu đồ, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với cấu khối lượng hàng hóa luân chuyển phân theo ngành vận tải của nước ta năm 2009 và năm 2024?

Tỉ trọng của đường bộ tăng 23,6%.

Tỉ trọng đường sông tăng rất nhanh.

Đường biển chiếm tỉ trọng nhỏ nhất.

Các loại hình vận tải khác không thay đổi.

Xem đáp án

Đường biển: giảm mạnh 66,3 → 43,1 (vẫn chiếm tỉ trọng lớn nhất). Nên C sai

Đường bộ: tăng mạnh 15,9 → 39,5. Nên A đúng. Đường bộ tăng nhanh nhất.

Đường sông: giảm nhẹ 15,7 → 12,9. Nên B sai

Các loại khác: tăng 2,1 → 4,5. Nên D sai

Đáp án đúng là: A

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho bảng số liệu:

ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI ĐƯỢC CẤP GIẤY PHÉP TẠI VIỆT NAM

Cho bảng số liệu:  Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận định nào sau đây đúng với tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép tại Việt Nam giai đoạn 2015-2023? (ảnh 1)

Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhận định nào sau đây đúng với tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép tại Việt Nam giai đoạn 2015-2023?

Tổng vốn đăng kí giảm liên tục, số dự án giảm tăng.

Tổng vốn đăng kí tăng liên tục, số dự án giảm giảm.

Số dự án giảm giảm liên tục, tổng vốn đăng kí tăng.

Số dự án, tổng vốn đăng kí cao nhất vào năm 2023.

Xem đáp án

Tổng vốn đăng kí giảm liên tục, số dự án giảm tăng. Sai Vì Tổng số vốn đăng kí không giảm liên tục. Mà giai đoạn tăng, giai đoạn giảm.

Tổng vốn đăng kí tăng liên tục, số dự án giảm giảm. Sai vì Tổng số vốn đăng kí vốn có năm giảm (2019 → 2020).

Số dự án giảm liên tục, tổng vốn đăng kí tăng. Sai vì số dự án không giảm liên tục.

Số dự án, tổng vốn đăng kí cao nhất vào năm 2023.

Đáp án đúng là: D

13. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho bảng số liệu:

TUỔI THỌ TRUNG BÌNH VÀ CƠ CẤU DÂN SỐ THEO NHÓM TUỔI

Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2021 - 2024

Năm

 

Tuổi thọ trung bình (tuổi)

Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi (%)

Từ 0 - 14 tuổi

Từ 15-64 tuổi

Từ 65 tuổi trở lên

2009

72,8

24,5

69,1

6,4

2019

73 6

24,3

68,0

7,7

2021

73,6

24,1

67,6

8,3

2024

74,7

23,3

67,4

9,3

(Nguồn: Tổng cục Thống kê, 2024)

a

Tỉ trọng dân số dưới độ tuổi lao động giảm, nhóm tuổi trong độ tuổi lao động dồi dào và ngày càng giảm.

ĐúngSai
b

Do mức sống dân cư ngày càng cao cả vật chất lẫn tinh thần nên tuổi thọ trung bình tăng 2,1 tuổi trong giai đoạn 2019-2024.

ĐúngSai
c

Để thể hiện tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2009-2024 biểu đồ tròn là thích hợp nhất.

ĐúngSai
d

Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý

Đáp án

Lý giải

a)

Đ

Tỉ trọng dân số dưới độ tuổi lao động (Từ 0-14 tuổi) giảm từ 24,5 còn 23,3, nhóm tuổi trong độ tuổi lao động dồi dào và ngày càng giảm. (Chiếm trên 60%, giảm từ 69,1 còn 67,4)  .

b)

S

Tuổi thọ trung bình tăng 1,9 tuổi.

c)

S

Để thể hiện tuổi thọ trung bình và cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta giai đoạn 2009-2024 biểu đồ MIỀN là thích hợp nhất.

d)

Đ

Dân số nước ta ngày càng già hóa do tỉ suất sinh và tỉ suất tử ngày càng giảm, tuổi thọ trung bình ngày càng tăng.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Cho thông tin sau:

Đồng bằng sông Cửu Long là một trong những vùng kinh tế có nhiều thế mạnh sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, vùng cũng chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu như: lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường, nước biển dâng, sạt lở bờ sông, sạt lở các khu vực ven biển và các rủi ro khác liên quan đến biến đổi khí hậu.

a

Điều kiện chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nông nghiệp là có ba mặt giáp biển, địa hình bằng phẳng, có nhiều cửa sông đổ ra biển.

ĐúngSai
b

Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển thủy lợi, bảo vệ rừng trồng, lựa chọn cây vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu.

ĐúngSai
c

Giải pháp góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu của vùng là chủ động hội nhập quốc tế, quy hoạch khu dân cư khỏi vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường.

ĐúngSai
d

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa hàng hóa, chăn nuôi vịt và nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý

Đáp án

Lý giải

a)

S

Điều kiện chủ yếu để Đồng bằng sông Cửu Long phát triển nông nghiệp là có địa hình bằng phẳng, đất phù sa màu mỡ, khí hậu cận xích đạo có nhiệt ẩm dồi dào, nguồn nước sông, kênh rạch thuận lợi để phát triển nông nghiệp. Bên cạnh đó, người dân có kinh nghiệm canh tác, thị trường tiêu thụ mở rộng, nhà nước có chính sách phát triển, khoa học công nghệ ngày càng được ứng dụng.

b)

Đ

Chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển thủy lợi, bảo vệ rừng trồng, lựa chọn cây vật nuôi thích ứng với hạn hán, chịu được ngập và xâm nhập mặn là giải pháp chủ yếu để thích ứng với biến đổi khí hậu.

c)

S

Quy hoạch khu dân cư khỏi vùng chịu ảnh hưởng của lũ lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, triều cường không phải là giải pháp giảm nhẹ.

d)

Đ

Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lúa hàng hóa, chăn nuôi vịt và nuôi trồng thủy sản lớn nhất nước ta.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biểu đồ sau:

Cho biểu đồ sau:  BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Ở  NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011 - 2023 (ảnh 1)

BIỂU ĐỒ CƠ CẤU TRANG TRẠI PHÂN THEO LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG Ở

NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2011 - 2023

(Nguồn: Niên giám Thống kê Việt Nam năm 2023, Nxb Thống kê 2024)

a

Trang trại chăn nuôi và trang trại nuôi trồng thuỷ sản có tỉ trọng tăng.

ĐúngSai
b

Tỉ trọng trang trại chăn nuôi giảm mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.

ĐúngSai
c

Năm 2023 so với năm 2011, tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm 14,7%

ĐúngSai
d

Năm 2023 so với năm 2011, trang trại nuôi trồng thuỷ sản giảm 10,2 %.

ĐúngSai
Xem đáp án

Ý

Đáp án

Lý giải

a)

S

Trang trại chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản có tỉ trọng tăng

Chăn nuôi: 31,2% → 56,3% (tăng)

Nuôi trồng thủy sản: 22,1% → 11,9% (giảm)

b)

S

Tỉ trọng trang trại chăn nuôi tăng mạnh trong giai đoạn 2011 - 2023.

Từ 31,2% → 56,3%

c)

S

Năm 2023 so với 2011, tỉ trọng trang trại trồng trọt giảm 14,4 %

43,0 − 28,6 = 14,4% (không phải 14,7%)

d)

Đ

Năm 2023 so với năm 2011, trang trại nuôi trồng thuỷ sản giảm 10,2 %.

22,1 − 11,9 = 10,2%

16. Tự luận
• 1 điểm

B. VIẾT TRÊN TỜ GIẤY THI

Phần III (1 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 4. Đối với mỗi câu thí sinh chỉ viết kết quả cuối cùng, không trình bày lời giải.

Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ THÀNH THỊ, DÂN SỐ NÔNG THÔN CỦA NƯỚC TA

NĂM 2015 VÀ NĂM 2023

 (Đơn vị: nghìn người)

 

Năm 2015

Năm 2023

Dân số thành thị

31067,5

38219,7

Dân số nông thôn

60642,3

62060,5

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ lệ dân số thành thị trong tổng dân số nước ta năm 2023 so với năm 2015 tăng bao nhiêu % (làm tròn kết quả đến một số thập phân).

Xem đáp án

Đáp án

Lý giải

4,2

ADCT: Tỉ lệ = Gia trị/Tôngx100

à (38219,7/62060,5x100) - (31067,5/60642,3x100) =

4,2370

Làm tròn = 4,2

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

DÂN SỐ VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CỦA VÙNG BẮC TRUNG BỘ

VÀ VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG NĂM 2023

 

Bắc Trung Bộ

Đồng bằng sông Cửu Long

Dân số (nghìn người)

11244,6

15719,9

Sản lượng lúa (nghìn tấn)

3876,1

21075,4

Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết bình quân sản lượng lúa theo đầu người của vùng Đồng bằng sông Cửu Long cao hơn bình quân sản lượng lúa theo đầu người của vùng Bắc Trung Bộ bao nhiêu kg/người (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Câu hỏi

Đáp án

Lý giải

2

996

ADCT: Bình quân lúa sản lượng lúa = Sản lượng lúa/Dân số

Đổi đơn vị: Từ tấn à kg = x 1000

à (21075/15719,9x1000) - (3876,1/11244,6x1000)=

995.9751469

Làm tròn = 996

18. Tự luận
• 1 điểm

Năm 2024, vận tải đường sắt có khối lượng vận chuyển là 5 095,2 nghìn tấn và khối lượng luân chuyển là 3 877,3 triệu tấn.km. Tính cự li vận chuyển trung bình của ngành đường sắt? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Câu hỏi

Đáp án

Lý giải

3

761

ADCT: Cự li vận chuyển trung bình =

Khối lượng luân chuyển / Khối lượng vận chuyển

Khối lượng vận chuyển: 5 095,2 nghìn tấn

Khối lượng luân chuyển: 3 877,3 triệu tấn.km

Bước 1: Đổi về cùng đơn vị (x Khối lượng luân chuyển với 1000)

 Bước 2: Tính cự li

Cự li = (3 877 300​/5 095,2)˟1000 = 760,96 km

Làm tròn = 761 km.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho bảng số liệu:

THU NHẬP BÌNH QUÂN 1 THÁNG CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP ĐANG HOẠT ĐỘNG CÓ KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

PHÂN THEO VÙNG NƯỚC TA NĂM 2010 VÀ 2022

(Đơn vị: nghìn đồng)

Năm

2010

2022

Đồng bằng sông Hồng

4215,0

9421,9

Trung du và miền núi phía Bắc

2955,0

7896,2

Đông Nam Bộ

4422,0

10361,6

Đồng bằng sông Cửu Long

2736,0

7333,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2023)

Căn cứ vào bảng số liệu cho biết, từ năm 2010 đến năm 2022, vùng nào ở nước ta có thu nhập bình quân 1 tháng của người lao động trong doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh phân theo vùng tăng nhiều nhất. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Câu hỏi

Đáp án

Lý giải

4

Đông Nam Bộ

Tính giá trị tăng thêm: Năm 2022 - 2010, à So sánh

Năm

Giá trị tăng thêm

Đồng bằng sông Hồng

5206,9

Trung du và miền núi phía Bắc

4941,2

Đông Nam Bộ

5939,6

Đồng bằng sông Cửu Long

4597,3

20. Tự luận
• 1 điểm

Phần IV (3 điểm). Viết đầy đủ lời giải cho câu 5

Cho bảng số liệu:

DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA GẠO ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 2010 - 2024

Năm

2010

2015

2020

2021

2024

Diện tích (nghìn ha)

3945,9

4301,5

3963,7

3898,6

3793,9

Sản lượng (triệu tấn)

21,6

25,6

23,8

24,3

24,1

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, 2024)

Căn cứ vào bảng số liệu nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất lúa gạo của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2024.

Xem đáp án

Đáp án

Thang điểm

Xử lí số liệu:

Năng suất lúa gạo của Đồng bằng sông Cửu Long giai đoạn 2010-2024.

Năm

Năng suất (tạ/ha)

2010

54,7

2015

59,5

2020

60,0

2021

62,3

2024

63,5

 

1 điểm

(Mỗi năm là 0,2đ)

 

 

Nhận xét năng suất lúa, diện tích và sản lượng lúa:

1 điểm

Năng suất lúa tăng liên tục từ 54,7 → 63,5 tạ/ha.

0,25đ

Diện tích có xu hướng giảm, nhưng sản lượng vẫn khá ổn định. Giảm khoảng 507,6 nghìn ha so với 2015).

0,25đ

Sản lượng biến động nhưng nhìn chung khá ổn định, giảm nhẹ so với 2015 nhưng vẫn cao hơn năm 2010.

0,25đ

Năng suất, diện tích và sản lượng lúa đều cao hơn so với các vùng khác

0,25đ

Giải thích

1 điểm

Diện tích giảm do: Chuyển đổi đất lúa sang nuôi trồng thủy sản/đất ở/trồng cây ăn quả. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, xâm nhập mặn.

0,25đ

Sản lượng và năng suất cao vì: Ứng dụng khoa học - kĩ thuật trong sản xuất, vùng có nhiều thế mạnh để phát triển cây lúa như: diện tích đất phù sa, độ phì, nguồn nước, trình độ thâm canh cao.

0,25đ

Năng suất tăng nhờ giống lúa mới, thâm canh, cơ giới hóa.

0,25đ

Đồng bằng sông Cửu Long vẫn là vùng sản xuất lúa lớn nhất nước ta, đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo an ninh lương thực và xuất khẩu gạo.

0,5