Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1
Đề thi

Đề ôn thi Đánh giá năng lực Đại học Sư phạm Hà Nội môn Tiếng Anh có đáp án - Đề số 1

A
Admin
ĐHSP Hà NộiĐánh giá năng lực46 lượt thi
33 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART I. USE OF ENGLISH (4.5 points)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the following questions.

During the Resistance War against the US, doctors had to operate ______ injured soldiers under harsh conditions at field hospitals. 

for

on

with

by

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có cụm từ operate on somebody / something: phẫu thuật cho ai / cái gì

" Chọn B

Dịch:

During the Resistance War against the US, doctors had to operate on injured soldiers under harsh conditions at field hospitals. (Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ, các bác sĩ đã phải phẫu thuật cho những người lính dưới điều kiện khắc nghiệt tại các bệnh viện dã chiến)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thanks to globalization, not only ______ various kinds of music from other countries, but they can also keep up with the latest international fashion trends.

can everyday users find out about

everyday users can find out about

can everyday users be found out about

everyday users can be found out about

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

- Ta có find out about something: tìm hiểu về cái gì " Câu phải dùng thể chủ động.

- Ta thấy cụm từ Not only đứng đầu câu " Ta phải dùng cấu trúc đảo ngữ, tức là chuyển trợ động từ lên trước chủ ngữ.

" Chọn A

Dịch:

Thanks to globalization, not only can everyday users find out about various kinds of music from other countries, but they can also keep up with the latest international fashion trends. (Nhờ vào sự toàn cầu hóa, người dùng không chỉ có thể tìm hiểu về những thể loại âm nhạc khác nhau từ các quốc gia khác, mà họ còn có thể cập nhật những xu hướng thời trang quốc tế mới nhất)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tech Company offers on-the-job training, and generous bonus based on ______ performance, as advertised on its website, so I will apply for the computer technician vacancy.

satisfied

satisfying

satisfactory

satisfaction

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. satisfied (adj): thỏa mãn, hài lòng (chỉ tâm trạng)

B. satisfying (adj): mang lại cảm giác thỏa mãn, hài lòng (chỉ đặc điểm, tính chất)

C. satisfactory (adj): đạt yêu cầu / mục đích

D. satisfaction (n): sự thỏa mãn

- Thông tin cần điền đứng ngay trước danh từ “performance” " Từ cần điền là một tính từ, bổ nghĩa cho danh từ này.

" Căn cứ vào nghĩa và cách dùng của từ, ta chọn C.

Ta có satisfactory performance: kết quả công việc đạt yêu cầu.

Dịch:

Tech Company offers on-the-job training, and generous bonus based on satisfactory performance, as advertised on its website, so I will apply for the computer technician vacancy. (Theo quảng cáo trên trang web, công ty Tech cung cấp đào tạo trong quá trình làm việc, và thưởng hậu hĩnh dựa trên kết quả công việc đạt yêu cầu, vì vậy tôi sẽ ứng tuyển vị trí kỹ thuật viên máy tính)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Some smart ticket gates have integrated electronic authentication and biometric technology so that passengers can enjoy a range of ______ payment options.

flexible

variable

adaptable

versatile

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. flexible (adj): linh hoạt

B. variable (adj): biến động, thay đổi thường xuyên

C. adaptable (adj): có khả năng thích nghi

D. versatile (adj): đa năng

- Xét nghĩa câu: Một vài cổng vé thông minh đã tích hợp xác minh điện tử và công nghệ sinh trắc học cốt để hành khách có thể tận hưởng nhiều hình thức thanh toán ______.

" Chọn A, các từ khác không thích hợp về nghĩa.

Dịch:

Some smart ticket gates have integrated electronic authentication and biometric technology so that passengers can enjoy a range of flexible payment options. (Một vài cổng vé thông minh đã tích hợp xác minh điện tử và công nghệ sinh trắc học cốt để hành khách có thể tận hưởng nhiều hình thức thanh toán linh hoạt)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Unlike the older generation that consumes news through traditional media, youngsters nowadays stay updated about current events via social networking sites, ______.

distinguish the news-reading habits between generations

which distinguish the news-reading habits between generations

distinguishing the habits of reading news between generations

that distinguishes the habits of reading news between generations

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho cả mệnh đề đứng trước nó.

Như vậy, ta sẽ có hai trường hợp như sau:

+ Dùng mệnh đề quan hệ đầy đủ: đại từ quan hệ phải là “which”, chia động từ số ít.

+ Dùng mệnh đề quan hệ rút gọn: không dùng đại từ quan hệ, động từ chia V-ing.

A. distinguish the news-reading habits between generations " Sai, vì không đúng theo trường hợp nào.

B. which distinguish the news-reading habits between generations " Sai vì chưa chia động từ số ít.

C. distinguishing the habits of reading news between generations " Đúng theo trường hợp hai.

D. that distinguishes the habits of reading news between generations " Sai vì dùng đại từ quan hệ sai.

" Chọn C

Dịch:

Unlike the older generation that consumes news through traditional media, youngsters nowadays stay updated about current events via social networking sites, distinguishing the habits of reading news between generations.(Khác với thế hệ đi trước tiếp cận tin tức thông qua truyền thông truyền thống, giới trẻ ngày nay cập nhật thông tin về sự kiện hiện tại thông qua các trang mạng xã hội, điều này phân biệt thói quen đọc tin tức giữa các thế hệ)

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the numbered blanks.

Event Day Volunteers - 2026 Toronto MS Walk

On May 31, (6) ______ your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action.

 

The Barrie MS Walk offers a wide variety of onsite volunteer opportunities. These (7) ______ event setup and wrap-up, guiding parking, managing check-in, marshaling routes, cheering at the  starting / finishing line, etc. All of these areas need volunteer help to ensure that this event runs smoothly, and participants have a great experience.   

Interested in volunteering with MS Canada? Here’s what we’re looking for:

• Do you have a positive attitude and enjoy bringing positive energy to events? 

• Are you passionate about supporting the MS community? 

• Are you a self-motivated and (8) ______ person? 

• Are you willing to fulfill volunteering duties on time? 

• Are you keen to attend the event in person on Sunday, May 31 for anywhere between 2 and 8 hours?

(9) ______ your answer be ‘yes’ to the above, we’d love to connect with you!  

Why Volunteer with MS Canada?   

“As a volunteer with MS Canada, I’ve deepened my appreciation for advocacy, teamwork, and community involvement. These values have been integral throughout my academic journey and continue to shape my professional development (10) ______ a medical student.” Amy said.

Your support is key in the road to a brighter future for Canadians living with MS – sign up for an opportunity today and make an impact in the lives of people (11) ______ by MS.

(Adapted from https://volunteersuccess.com/opportunities/event-day-volunteers-2026-toronto-ms-walk-ms-canada-2026-03-19-09.23.32)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

On May 31, (6) ______ your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action.

recruit

collect

assemble

gather

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. recruit (v): tuyển dụng

B. collect (v): thu thập, sưu tầm (vật, thông tin)

C. assemble (v): triệu tập (có quy củ, người đứng đầu)

D. gather (v): tập hợp (thoải mái, không cần hàng lối)

" Chọn D. A và B sai vì không thích hợp về nghĩa, C sai vì ngữ cảnh chưa thích hợp.

On May 31, gather your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action. (Vào ngày 31 tháng 5, hãy tập hợp bạn bè, gia đình và đồng nghiệp của các bạn để tham gia một ngày của những hành động ý nghĩa)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These (7) ______ event setup and wrap-up, guiding parking, managing check-in, marshaling routes, cheering at the starting / finishing line, etc.

include

involve

contain

consist of

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. include (v): bao gồm (liệt kê một vài thành phần)

B. involve (v): liên quan, kéo theo (nhấn mạnh một sự việc / hệ quả đi kèm)

C. contain (v): chứa đựng cái gì bên trong (dùng cho vật chứa: hộp, chai, văn bản)

D. consist of (phrasal verb): được tạo thành từ (liệt kê tất cả thành phần)

- Thông tin: The Barrie MS Walk offers a wide variety of onsite volunteer opportunities. These (7) ______ event setup and wrap-up, guiding parking, ... (Cuộc đi bộ đồng hành vì bệnh nhân đa xơ cứng tại Barrie cung cấp đa dạng cơ hội tình nguyện tại chỗ. Những cơ hội này ______ việc chuẩn bị và dọn dẹp sự kiện, hướng dẫn đậu xe, ….)

- Ta thấy thông tin trong bài chỉ đang liệt kê một số cơ hội tình nguyện.

" Chọn A

Dịch:

The Barrie MS Walk offers a wide variety of onsite volunteer opportunities. Theseinclude event setup and wrap-up, guiding parking, managing check-in, marshaling routes, cheering at the  starting / finishing line, etc. All of these areas need volunteer help to ensure that this event runs smoothly, and participants have a great experience. (Cuộc đi bộ đồng hành vì bệnh nhân đa xơ cứng tại Barrie cung cấp đa dạng cơ hội tình nguyện tại chỗ. Những cơ hội này bao gồm chuẩn bị và dọn dẹp sự kiện, hướng dẫn đỗ xe, quản lý việc đăng ký, điều phối các lộ trình, cổ vũ tại vạch xuất phát và vạch đích, v.v. Tất cả các mảng này đều cần sự hỗ trợ của tình nguyện viên để đảm bảo sự kiện diễn ra suôn sẻ, và những người tham gia có được một trải nghiệm tuyệt vời)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

• Are you a self-motivated and (8) ______ person?

reliant

accountable

dependable

demanding

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. reliant (adj): phụ thuộc vào

B. accountable (adj): chịu trách nhiệm (không đứng trước danh từ)

Ta có: accountable for something: chịu trách nhiệm về cái gì.

           accountable to somebody: chịu trách nhiệm / báo cáo trước ai hoặc tổ chức nào

C. dependable (adj): đáng tin cậy

D. demanding (adj): đòi hỏi cao / khó khăn (sự việc, công việc), khó tính / khắt khe (người)

- Thông tin Are you a self-motivated and ______ person? (Bạn có phải là một người tự giác và ______?)

" Chọn C. Phương án A và D không thích hợp về nghĩa, và phương án B không đúng cấu trúc.

Dịch:

Are you a self-motivated and dependable person? (Bạn có phải là một người tự giác và đáng tin cậy không?)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

(9) ______ your answer be ‘yes’ to the above, we’d love to connect with you!  

Will

Should

If

Can

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

- Thông tin: (9) ______ your answer be ‘yes’ to the above, we’d love to connect with you! (______ câu trả lời của bạn là có đối với các câu hỏi trên, chúng tôi muốn kết nối với bạn!)

" Đây là câu điều kiện loại I (vì mệnh đề đầu đang chỉ ra một khả năng có thể xảy ra ở hiện tại).

- Ta thấy động từ chính trong mệnh đề đầu là “be”.

 " Ta dùng đảo ngữ của câu điều kiện loại I với mệnh đề phụ: Should + S + Vnguyên thể

" Chọn B

Dịch:

Should your answer be ‘yes’ to the above, we’d love to connect with you! (Nếu câu trả lời của bạn là có đối với các câu hỏi trên, chúng tôi muốn kết nối với bạn!)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

These values have been integral throughout my academic journey and continue to shape my professional development (10) ______ a medical student.” Amy said.

for

like

with

as

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

- Thông tin As a volunteer with MS Canada, I’ve deepened my appreciation for advocacy, teamwork, and community involvement. These values have been integral throughout my academic journey and continue to shape my professional development (10) ______ a medical student.” Amy said. (Với tư cách là một tình nguyện viên tại MS Canada, tôi đã hiểu rõ và trân trọng hơn giá trị của sự vận động (bảo vệ quyền lợi bệnh nhân), tinh thần đồng đội và sự tham gia cộng đồng. Những giá trị này đã luôn là một phần không thể thiếu trong suốt hành trình học tập và tiếp tục định hình đáng kể sự phát triển nghề nghiệp của tôi với tư cách là một sinh viên y khoa." Amy chia sẻ)

- Ta thấy, Amy đang chia sẻ lợi ích của việc tình nguyện tại MS Canada với tư cách là một sinh viên y khoa.

" Ta có cấu trúc as + danh từ (nghề nghiệp / vai trò): với tư cách, trong vai trò là.

" Chọn D.

Lưu ý: like + danh từ : giống (không mang tính chất nghề nghiệp/vai trò thật))

Dịch:

As a volunteer with MS Canada, I’ve deepened my appreciation for advocacy, teamwork, and community involvement. These values have been integral throughout my academic journey and continue to shape my professional development as a medical student.” Amy said. (Với tư cách là một tình nguyện viên tại MS Canada, tôi đã hiểu rõ và trân trọng hơn giá trị của sự vận động (bảo vệ quyền lợi bệnh nhân), tinh thần đồng đội và sự tham gia cộng đồng. Những giá trị này đã luôn là một phần không thể thiếu trong suốt hành trình học tập và tiếp tục định hình đáng kể sự phát triển nghề nghiệp của tôi với tư cách là một sinh viên y khoa." Amy chia sẻ)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Your support is key in the road to a brighter future for Canadians living with MS – sign up for an opportunity today and make an impact in the lives of people (11) ______ by MS.

affecting

being affected

affected

having affected

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

-Thông tin Your support is key in the road to a brighter future for Canadians living with MS – sign up for an opportunity today and make an impact in the lives of people (11) ______ by MS

(Sự hỗ trợ của bạn là chìa khóa trên con đường hướng tới một tương lai tươi sáng hơn cho những người Canada đang sống chung với bệnh đa xơ cứng (MS). Hãy đăng ký tham gia ngay hôm nay và tạo ra sự thay đổi ý nghĩa cho cuộc sống của những người ______ bởi căn bệnh này)

- Thông tin cần điền là mệnh đề quan hệ bổ nghĩa ngay cho danh từ đứng trước nó là “people”.

- Ta thấy sau thông tin cần điền có cụm by “MS”.

" Thông tin cần điền là một mệnh đề quan hệ thể bị động.

" Chọn C (mệnh đề quan hệ rút gọn thể bị động: không dùng đại từ quan hệ, động từ chia V3 / V-ed).

Dịch:

Your support is key in the road to a brighter future for Canadians living with MS – sign up for an opportunity today and make an impact in the lives of people affected by MS. (Sự hỗ trợ của bạn là chìa khóa trên con đường hướng tới một tương lai tươi sáng hơn cho những người Canada đang sống chung với bệnh đa xơ cứng (MS). Hãy đăng ký tham gia ngay hôm nay và tạo ra sự thay đổi ý nghĩa cho cuộc sống của những người bị ảnh hưởngbởi căn bệnh này)

 

Bài đọc

Dịch bài đoc

Event Day Volunteers – 2026 Toronto MS Walk

On May 31, gather your friends, family, and coworkers for a day of meaningful action.

 

The Barrie MS Walk offers a wide variety of onsite volunteer opportunities. These  include event setup and wrap-up, guiding parking, managing check-in, marshaling routes, cheering at the  starting / finishing line, etc. All of these areas need volunteer help to ensure that this event runs smoothly, and participants have a great experience.   

 

 

Interested in volunteering with MS Canada? Here’s what we’re looking for:

 

• Do you have a positive attitude and enjoy bringing positive energy to events? 

• Are you passionate about supporting the MS community? 

• Are you a self-motivated and dependable person? 

• Are you willing to fulfill volunteering duties on time? 

• Are you keen to attend the event in person on Sunday, May 31 for anywhere between 2 and 8 hours?

Shouldyour answer be ‘yes’ to the above, we’d love to connect with you!  

 

Why Volunteer with MS Canada?

“As a volunteer with MS Canada, I’ve deepened my appreciation for advocacy, teamwork, and community involvement. These values have been integral throughout my academic journey and continue to shape my professional development as a medical student.” Amy said.

 

Your support is key in the road to a brighter future for Canadians living with MS – sign up for an opportunity today and make an impact in the lives of people affected by MS.

Tình nguyện viên ngày diễn ra sự kiện –

Đi bộ MS Toronto 2026

Vào ngày 31 tháng 5, hãy tập hợp bạn bè, gia đình và đồng nghiệp của các bạn để tham gia một ngày của những hành động ý nghĩa.

Cuộc đi bộ đồng hành vì bệnh nhân đa xơ cứng tại Barrie cung cấp đa dạng cơ hội tình nguyện tại chỗ. Những cơ hội này bao gồm chuẩn bị và dọn dẹp sự kiện, hướng dẫn đỗ xe, quản lý việc đăng ký, điều phối các lộ trình, cổ vũ tại vạch xuất phát và vạch đích, v.v. Tất cả các mảng này đều cần sự hỗ trợ của tình nguyện viên để đảm bảo sự kiện diễn ra suôn sẻ, và những người tham gia có được một trải nghiệm tuyệt vời.

Bạn có hứng thú làm tình nguyện viên cho MS Canada không? Đây là những gì chúng tôi đang tìm kiếm:

Bạn có thái độ tích cực và thích mang năng lượng tích cực đến các sự kiện không?

Bạn có đam mê hỗ trợ cộng đồng bệnh nhân MS (đa xơ cứng) không?

Bạn có phải là một người tự giác và đáng tin cậy không?

Bạn có sẵn lòng hoàn thành các nhiệm vụ tình nguyện đúng hạn không?

·   Bạn có mong muốn tham gia trực tiếp sự kiện vào Chủ Nhật, ngày 31 tháng 5, trong khoảng từ 2 đến 8 tiếng không?

Nếu câu trả lời của bạn là 'có' cho những điều trên, chúng tôi rất mong được kết nối với bạn!

Tại sao nên làm tình nguyện viên cho MS Canada?
“Với tư cách là một tình nguyện viên tại MS Canada, tôi đã hiểu rõ và trân trọng hơn giá trị của sự vận động, tinh thần đồng đội và sự tham gia cộng đồng. Những giá trị này đã luôn là một phần không thể thiếu trong suốt hành trình học tập và tiếp tục định hình sự phát triển nghề nghiệp của tôi với tư cách là một sinh viên y khoa.” Amy chia sẻ.

Sự hỗ trợ của bạn là chìa khóa trên con đường hướng tới một tương lai tươi sáng hơn cho những người Canada đang sống chung với MS – hãy đăng ký một cơ hội ngay hôm nay và tạo ra tầm ảnh hưởng đến cuộc sống của những người bị ảnh hưởng bởi căn bệnh này.

Đoạn văn

Vietnamese, Chinese military medical teams give free check-ups to border residents

    As part of the 10th Vietnam – China Border Defence Friendship Exchange, military medical teams from the two countries on March 17 jointly provided free medical examinations and treatment for residents in Hoanh Mo commune in Vietnam ‘s Quang Ninh province and Dongxing city in China’s Guangxi Zhuang Autonomous Region.

    This (12) ______ holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. It also contributes to the solidarity and friendship between the peoples and militaries of Vietnam and China, particularly their military medical forces.

    (14) ______, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (16) ______. The program aims to enhance the quality of healthcare services for residents in border areas.

    The joint medical activities not only help improve (17) ______ health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents.

(Adapted from https://vufo.org.vn/Vietnamese-Chinese-military-medical-teams-give-free-check-ups-to-border-residents-12-61334.html?lang=en)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
This (12) ______ holds significant political, social ........

campaign

endeavor

initiative

movement

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. campaign (n): chiến dịch (mang tích chất vận động, quảng bá)

B. endeavor (n): sự nỗ lực (nhấn mạnh vào quá trình làm việc vất vả)

C. initiative (n): sáng kiến (để đạt được mục tiêu gì hoặc giải quyết vấn đề gì)

D. movement (n): phong trào (số lượng người tham gia lớn để thay đổi xã hội)

- Câu trước đó nói về chương trình quân y hai nước phối hợp tổ chức khám chữa bệnh miễn phí. Câu 12 bắt đầu bằng “This (12) ______ holds significant political...”.

" Thông tin cần điền là một từ để thay thế cho “chương trình phối hợp khám chữa bệnh của hai nước” đã nêu ở trên.

" Chọn C. Phương án A và D sai vì không thích hợp về ngữ cảnh, phương án B sai vì bài không nhấn mạnh vào sự khó khăn của người dân ở khu vực biên giới hay tình hữu nghị không tốt của hai quốc gia, mà bài nhấn mạnh vào giá trị của chương trình hữu nghị này mang lại.

Dịch:

This initiative holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và ______ sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
.... and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries.

humane

ethical

moral

humanitarian

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A. humane (adj): nhân đạo, có tình thương, có lòng trắc ẩn (nhấn mạnh vào lòng tốt cá nhân)

B. ethical (adj): thuộc về đạo đức (dựa trên quy tắc của nhóm, tổ chức, hay của xã hội, hành động ấy đúng hay sai)

C. moral (adj): đạo đức (dựa trên niềm tin của cá nhân, hành động có đúng lương tâm hay không)

D. humanitarian (adj): mang tính nhân đạo, cứu trợ (nhấn mạnh sự cứu trợ trên phạm vi xã hội rộng lớn)

- Thông tin This initiative holds significant political, social and (13) ______ meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và ______ sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)

- Thông tin cần điền đang nói về ý nghĩa của chương trình hữu nghị giữa hai nước.

" Chọn D vì chương trình hữu nghị này có ý nghĩa nhân đạo ở tầm vóc xã hội.

Loại B và C vì không có yếu tố đạo đức của xã hội hay của lương tâm bản thân.

Loại A vì thông tin ở đây không đề cập lòng trắc ẩn của cá nhân nào.

Dịch:

This initiative holds significant political, social and humanitarian meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. (Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân đạo sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 (14) ______, the Chinese side selected .....

Given the preparation for the program

In preparation for the program

In order for the program to prepare

Due to the preparation for the program

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. Given the preparation for the program: Xét đến / Căn cứ vào việc chuẩn bị cho chương trình

B. In preparation for the program: Để chuẩn bị cho chương trình

C. In order for the program to prepare: Nhằm để chương trình chuẩn bị

D. Due to the preparation for the program: Bởi vì sự chuẩn bị cho chương trình

- Thông tin (14) ______, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (______, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ (15) ______ và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)

" Chọn B

Loại A và D vì không phù hợp về nghĩa.

Loại C vì phương án này ở thể chủ động, dẫn đến việc sai logic nghĩa (chương trình phải được chuẩn bị, không tự chuẩn bị được).

Dịch:

In preparation for the program, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (Để chuẩn bị cho chương trình, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ (15) ______ và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts.

highly-qualified medical professionals

much-needed dedicated caregivers

versatile health technicians

experienced healthcare apprentices

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

A. highly-qualified medical professionals: chuyên gia y tế có trình độ cao

B. much-needed dedicated caregivers: những người chăm sóc tận tụy đang rất được cần đến

C. versatile health technicians: các kỹ thuật viên y tế đa năng

D. experienced healthcare apprentices: những thực tập sinh ngành y có kinh nghiệm

- Thông tin In preparation for the program, the Chinese side selected a team of (15) ______ and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (Để chuẩn bị cho chương trình, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ (15) ______ và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)

và thông tin they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (họ đã thực hiện khám bệnh, tư vấn, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thông thường)

" Thông tin cần điền phải thể hiện được chuyên môn cao về y học.

" Chọn A.

Loại C vì phương án này nói về người điều hành máy móc y tế, không phải bác sĩ.

Loại B và D vì các phương án này chưa thể hiện được sự chuyên môn cao trong bối cảnh chương trình hữu nghị giữa hai nước.

Dịch:

In preparation for the program, the Chinese side selected a team of highly-qualified medical professionalsand brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. (Để chuẩn bị cho chương trình, phía Trung Quốc đã lựa chọn một đội ngũ chuyên gia y tế có trình độ cao và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam)

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (16) ______.

in order to share knowledge and specialized advice on more complex medical conditions

while sharing knowledge and specialized advice on more complex medical conditions

which led to the sharing of knowledge and specialized advice on more complex medicalconditions

although they had to offer residents the knowledge and specialized advice on complexmedical conditions

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

A. in order to share knowledge and specialized advice on more complex medical conditions (để chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)

B. while sharing knowledge and specialized advice on more complex medical conditions (đồng thời chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)

C. which led to the sharing of knowledge and specialized advice on more complex medical conditions (điều này đã dẫn đến việc chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)

D. although they had to offer residents the knowledge and specialized advice on complex  medical conditions (mặc dù họ phải đưa ra cho người dân những kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp)

- Thông tin they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses (họ đã thực hiện khám bệnh, tư vấn, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thông thường)

- Thông tin chung của 4 phương án: “việc chia sẻ những kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn”.

" Ta thấy hai thông tin vừa nêu không có mối quan hệ mục đích " Loại A và C

 Ngoài ra, hai thông tin cũng không có sự đối lập về nghĩa " Loại D

" Chọn B. Như vậy, câu thể hiện rằng hai hoạt động chuyên môn cùng được thực hiện bởi đội ngũ chuyên gia y tế trong chương trình hữu nghị quân y.

Dịch:

Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses while sharing knowledge and specialized advice on more complex medical conditions. (Cùng nhau, họ đã thực hiện khám bệnh, tư vấn, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thông thường, đồng thời chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The joint medical activities not only help improve (17) ______ health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents.

communed

communal

community

communally

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A. communed (v) + with somebody / something: chia sẻ cảm xúc và tình cảm với ai đó hoặc điều gì đó mà không cần nói lời nào (nhấn mạnh sự hòa mình về cảm xúc)

B. communal (adj): của chung, thuộc về cộng đồng

C. community (n): cộng đồng

D. communally (adv): một cách tập thể, chung chạ

- Ta có cụm từ community health: sức khỏe cộng đồng

" Chọn C

Dịch:

The joint medical activities not only help improve community health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents. (Các hoạt động y tế chung không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng mà còn minh chứng cho sự hợp tác và đoàn kết giữa lực lượng quân y Việt Nam và Trung Quốc trong việc phục vụ nhân dân vùng biên giới)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

Vietnamese, Chinese military medical teams give free check-ups to border residents

As part of the 10th Vietnam – China Border Defence Friendship Exchange, military medical teams from the two countries on March 17 jointly provided free medical examinations and treatment for residents in Hoanh Mo commune in Vietnam ‘s Quang Ninh province and Dongxing city in China’s Guangxi Zhuang Autonomous Region.

This initiative holds significant political, social and humanitarian meaning, expressing gratitude for the support and assistance that local residents and authorities have provided for the armed forces of the two countries. It also contributes to the solidarity and friendship between the peoples and militaries of Vietnam and China, particularly their military medical forces.

In preparation for the program, the Chinese side selected a team of highly-qualified medical professionals and brought modern equipment to work closely with Vietnamese counterparts. Together, they conducted medical examinations, consultations, diagnoses and treatment for common illnesses while sharing knowledge and specialized advice on more complex medical conditions. The program aims to enhance the quality of healthcare services for residents in border areas.

The joint medical activities not only help improve community health but also demonstrate the cooperation and solidarity between the Vietnamese and Chinese military medical forces in serving border residents.

Lực lượng quân y Việt Nam và Trung Quốc khám bệnh miễn phí cho người dân vùng biên giới

Trong khuôn khổ Giao lưu hữu nghị Quốc phòng biên giới Việt Nam - Trung Quốc lần thứ 10, vào ngày 17 tháng 3, các đoàn quân y của hai nước đã phối hợp tổ chức khám bệnh và điều trị miễn phí cho người dân tại xã Hoành Mô (tỉnh Quảng Ninh, Việt Nam) và thành phố Đông Hưng (Khu tự trị dân tộc Choang Quảng Tây, Trung Quốc).

Sáng kiến này mang ý nghĩa chính trị, xã hội và nhân đạo sâu sắc, thể hiện sự tri ân đối với sự ủng hộ và giúp đỡ mà chính quyền cùng nhân dân địa phương đã dành cho lực lượng vũ trang hai nước. Hoạt động này cũng góp phần thắt chặt tình đoàn kết, hữu nghị giữa nhân dân và quân đội Việt Nam - Trung Quốc, đặc biệt là giữa lực lượng quân y hai bên.

 

Để chuẩn bị cho chương trình, phía Trung Quốc đã lựa chọn đội ngũ chuyên gia y tế có trình độ cao và mang theo các thiết bị hiện đại để phối hợp chặt chẽ với các đồng nghiệp Việt Nam. Cùng nhau, họ đã thực hiện khám bệnh, tư vấn, chẩn đoán và điều trị các bệnh lý thông thường, đồng thời chia sẻ kiến thức và lời khuyên chuyên môn về các tình trạng bệnh lý phức tạp hơn. Chương trình nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe cho cư dân khu vực biên giới.

 

Các hoạt động y tế chung không chỉ giúp cải thiện sức khỏe cộng đồng mà còn minh chứng cho sự hợp tác và đoàn kết giữa lực lượng quân y Việt Nam và Trung Quốc trong việc phục vụ nhân dân vùng biên giới.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best arrangement of utterances to make a meaningful exchange in the following question.

a. Helen: Really? You’ve got a decent job, you’ve got your own apartment here.

b. Mark: Perhaps next month. I’ll have to wrap up my pending tasks first.

c. Mark: I’m looking for a house in my rural hometown. I want to settle down there.

d. Helen: That’s right. When are you leaving?

e. Mark: I just can’t put up with the hustle and bustle of the city anymore. The cost of living in rural areas is much lower as well.

c – d – b – a – e

e – d – b – a – c

c – a – e – d – b

c – e – d – b – a

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải thích: Dịch + Chức năng từng câu

c. Mark: I’m looking for a house in my rural hometown. I want to settle down there. (Tớ đang tìm mua một ngôi nhà ở quê. Tớ muốn về đó định cư luôn) " Gợi mở cuộc hội thoại thông qua một thông báo bất ngờ về dự định cá nhân.

a. Helen: Really? You’ve got a decent job, you’ve got your own apartment here. (Thật á? Cậu đang có một công việc tốt, lại có cả căn hộ riêng ở đây rồi mà) " Thể hiện sự ngạc nhiên trước dự định vừa được nêu.

e. Mark: I just can’t put up with the hustle and bustle of the city anymore. The cost of living in rural areas is much lower as well. (Chỉ là tớ không chịu đựng nổi sự xô bồ, náo nhiệt của thành phố này thêm nữa. Với cả, chi phí sinh hoạt ở quê cũng thấp hơn nhiều) " Đưa ra lý do tại sao lại có dự định như vậy.

d. Helen: That’s right. When are you leaving? (Cũng đúng thôi. Thế bao giờ thì cậu đi?) " Đồng ý với lý lẽ của bạn và hỏi thêm thông tin về dự định.

b. Mark: Perhaps next month. I’ll have to wrap up my pending tasks first. (Chắc là tháng sau. Tớ phải giải quyết xong xuôi mấy việc còn tồn đọng đã) " Cung cấp thông tin vừa được hỏi và giải thích lý do.

Đoạn văn

PASSAGE 1

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.

    Despite considerable efforts exerted by many organizations in conservation projects, such initiatives seem to be a mere drop in the ocean. Many of these efforts are effective short-term, but in the long term they simply do not work, due to a number of factors.

    Whilst there remains a demand for exotic animals in society, endangered species will always be at risk of being hunted and poached. [I] Poachers often target larger animals - animals which take a long time to repopulate, such as rhinos and elephants. [II] The poachers are clever and use methods which are sometimes completely undetectable. [III] A recent case involved 300 elephants being killed in Zimbabwe's largest nature reserve. [IV] Poachers put poison in the water holes, killing hundreds of elephants and destroying an entire ecosystem.

    Captive breeding is perhaps the most effective method of protecting animals from extinction, but this also has its problems. First, releasing animals from captive environments could introduce disease into wild populations. Secondly, after several generations in captivity, species could become less able to survive in the wild. Would they know how to hunt for food? Or how not to be killed by other animals?

    Perhaps the biggest problem facing endangered species, however, is the increasing population of the human race. Although conservation measures have helped to prevent humans from completely destroying all natural habitats, human invasion will always be one of the greatest risks to threatened species.

(Adapted from Mindset for IELTS, Student’s Book 2)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
PART II. READING (2.5 points)

What is the main idea of the reading passage?

Poachers kill animals in sophisticated ways, heavily affecting wildlife conservation.

Wildlife conservation efforts face various challenges and limitations.

Conservation efforts are not effective enough, urging more long-term measures.

Organizations managed to protect endangered species and perform captive breeding.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

What is the main idea of the reading passage? (Ý chính của bài đọc là gì?)

A. Poachers kill animals in sophisticated ways, heavily affecting wildlife conservation. (Những kẻ săn trộm giết động vật theo những cách tinh vi, ảnh hưởng nặng nề đến việc bảo tồn động vật hoang dã)

" Sai vì quá hẹp. Đây chỉ là một thông tin trong đoạn hai của bài đọc.

B. Wildlife conservation efforts face various challenges and limitations. (Các nỗ lực bảo tồn động vật hoang dã đối mặt với nhiều thách thức và hạn chế khác nhau)

" Đúng. Bài đi giải thích một số lý do tại sao các tổ chức lại chưa bảo tồn các loài động vật hiệu quả.

C. Conservation efforts are not effective enough, urging more long-term measures. (Các nỗ lực bảo tồn chưa đủ hiệu quả, đòi hỏi phải có nhiều biện pháp dài hạn hơn)

" Sai vì thông tin “urging more long-term measures” không được nêu trong bài đọc.

D. Organizations managed to protect endangered species and perform captive breeding. (Các tổ chức đã thành công bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng và thực hiện nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt)

" Sai vì mâu thuẫn với thông tin bài đọc. Thực tế, việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng chưa hiệu quả, và bài không nói đến việc thực hiện thành công nhân giống trong điều kiện nuôi nhốt (bài nói đến rủi ro của phương pháp này).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What does the word “this” in paragraph 3 refer to?    

method

extinction

releasing animals

captive breeding

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

What does the word “this” in paragraph 3 refer to? (Từ “this” trong đoạn 3 đề cập đến gì?)

A. method: phương pháp                                 

B. extinction: sự tuyệt chủng

C. releasing animals: thả động vật                   

D. captive breeding: nhân giống

- Thông tin Captive breeding is perhaps the most effective method of protecting animals from extinction, but this also has its problems (Nhân giống trong môi trường nuôi nhốt có lẽ là phương pháp hiệu quả nhất để bảo vệ động vật khỏi sự tuyệt chủng, nhưng this cũng có những vấn đề riêng)

" “this” phải đề cập đến “captive breeding”.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a challenge or problem for protecting endangered species?

The difficulty in maintaining genetic diversity

The demand for exotic animals

The spread of diseases when releasing captive animals

The loss of natural habitats due to human expansion

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

According to the passage, which of the following is NOT mentioned as a challenge or problem for protecting endangered species? (Theo đoạn văn, điều nào sau đây KHÔNG được nhắc đến như một thử thách hay vấn đề đối với việc bảo vệ các loài có nguy cơ tuyệt chủng?)

A. The difficulty in maintaining genetic diversity: Sự khó khăn trong việc duy trì đa dạng di truyền.

" Thông tin này không được nhắc đến trong bài.

B. The demand for exotic animals: Nhu cầu về các loài động vật ngoại lai (động vật lạ)

" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở thông tin Whilst there remains a demand for exotic animals in society, endangered species will always be at risk of being hunted and poached. Poachers often target larger animals - animals which take a long time to repopulate, such as rhinos and elephants. (Chừng nào xã hội vẫn còn nhu cầu về các loài động vật quý hiếm, thì các loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ luôn đứng trước hiểm họa bị săn lùng và săn trộm. Những kẻ săn trộm thường nhắm vào các loài động vật lớn - những loài mất rất nhiều thời gian để tái đàn, chẳng hạn như tê giác và voi).

C. The spread of diseases when releasing captive animals: Sự lây lan dịch bệnh khi thả động vật được nuôi nhốt ra tự nhiên.

" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở thông tin First, releasing animals from captive environments could introduce disease into wild populations (Thứ nhất, việc thả động vật từ môi trường nuôi nhốt ra ngoài có thể làm lây lan dịch bệnh cho các quần thể hoang dã).

D. The loss of natural habitats due to human expansion: Sự mất đi môi trường sống tự nhiên do sự mở rộng của con người.

" Thông tin này được nhắc đến trong bài, cụ thể ở thông tin Perhaps the biggest problem facing endangered species, however, is the increasing population of the human race. Although conservation measures have helped to prevent humans from completely destroying all natural habitats, human invasion will always be one of the greatest risks to threatened species (Tuy nhiên, có lẽ vấn đề lớn nhất mà các loài có nguy cơ tuyệt chủng phải đối mặt chính là sự gia tăng dân số của loài người. Mặc dù các biện pháp bảo tồn đã giúp ngăn chặn con người phá hủy hoàn toàn tất cả các môi trường sống tự nhiên, nhưng sự xâm lấn của con người sẽ luôn là một trong những rủi ro lớn nhất đối với các loài bị đe dọa).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The phrase “a mere drop in the ocean” in paragraph 1 is closest in meaning to ______.    

a significant contribution

a massive transformation

a temporary solution

a trivial measure

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

The phrase “a mere drop in the ocean” in paragraph 1 is closest in meaning to ______. (Cụm từ “mere drop in the ocean” trong đoạn 1 có ý nghĩa gần nhất với ______)

A. a significant contribution: một sự đóng góp đáng kể

B. a massive transformation: một sự thay đổi / biến đổi to lớn

C. a temporary solution: một giải pháp tạm thời

D. a trivial measure: một biện pháp tầm thường / không đáng kể

- Thông tin Despite considerable efforts exerted by many organizations in conservation projects, such initiatives seem to be a mere drop in the ocean(Mặc dù nhiều tổ chức đã bỏ ra những nỗ lực đáng kể vào các dự án bảo tồn, nhưng những sáng kiến này dường như a mere drop in the ocean).

" Hai mệnh đề trong câu phải có sự đối lập về nghĩa (do câu sử dụng từ “despite”).

" Chọn D

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Where in the passage does the following sentence best fit?

This makes their conservation even more challenging as monitoring becomes difficult.

[I]

[II]

[III]

[IV]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Where in the passage does the following sentence best fit? (Câu văn sau đây phù hợp nhất để điền vào vị trí nào trong đoạn văn?)

This makes their conservation even more challenging as monitoring becomes difficult.

 (Điều này khiến cho việc bảo tồn chúng thậm chí còn trở nên thử thách hơn khi mà việc giám sát trở nên khó khăn)

- Đoạn thông tin cần điền: Whilst there remains a demand for exotic animals in society, endangered species will always be at risk of being hunted and poached. [I] Poachers often target larger animals - animals which take a long time to repopulate, such as rhinos and elephants. [II] The poachers are clever and use methods which are sometimes completely undetectable. [III] A recent case involved 300 elephants being killed in Zimbabwe's largest nature reserve. [IV] Poachers put poison in the water holes, killing hundreds of elephants and destroying an entire ecosystem. (Chừng nào xã hội vẫn còn nhu cầu về các loài động vật quý hiếm, thì các loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ luôn đứng trước hiểm họa bị săn lùng và săn trộm. [I] Những kẻ săn trộm thường nhắm vào các loài động vật lớn - những loài mất rất nhiều thời gian để tái dân số, chẳng hạn như tê giác và voi. [II] Chúng rất xảo quyệt và sử dụng những phương thức đôi khi hoàn toàn không thể phát hiện được. [III] Một trường hợp gần đây liên quan đến 300 con voi bị giết tại khu bảo tồn thiên nhiên lớn nhất của Zimbabwe. [IV] Những kẻ săn trộm đã bỏ thuốc độc vào các hố nước, giết chết hàng trăm con voi và phá hủy cả một hệ sinh thái)

" Trong đoạn văn này, ta thấy thông tin “The poachers are clever and use methods which are sometimes completely undetectable” giải thích cho “monitoring becomes difficult trong câu văn mới”.

" Vị trí của câu văn mới là vị trí [III].

Dịch bài đọc:

Mặc dù nhiều tổ chức đã bỏ ra những nỗ lực đáng kể vào các dự án bảo tồn, nhưng những sáng kiến này dường như vẫn chỉ như muối bỏ bể. Nhiều nỗ lực trong số đó có hiệu quả trong ngắn hạn, nhưng về lâu dài chúng đơn giản là không phát huy tác dụng do một số yếu tố.

Chừng nào xã hội vẫn còn nhu cầu về các loài động vật quý hiếm, thì các loài có nguy cơ tuyệt chủng sẽ luôn đứng trước hiểm họa bị săn lùng và săn trộm. Những kẻ săn trộm thường nhắm vào các loài động vật lớn - những loài mất rất nhiều thời gian để tái đàn, chẳng hạn như tê giác và voi. Chúng rất xảo quyệt và sử dụng những phương thức đôi khi hoàn toàn không thể phát hiện được. Điều này khiến cho việc bảo tồn chúng thậm chí còn trở nên thử thách hơn khi mà việc giám sát trở nên khó khăn. Một trường hợp gần đây liên quan đến 300 con voi bị giết tại khu bảo tồn thiên nhiên lớn nhất của Zimbabwe. Những kẻ săn trộm đã bỏ thuốc độc vào các hố nước, giết chết hàng trăm con voi và phá hủy cả một hệ sinh thái.

Nhân giống trong môi trường nuôi nhốt có lẽ là phương pháp hiệu quả nhất để bảo vệ động vật khỏi sự tuyệt chủng, nhưng phương pháp này cũng có những vấn đề riêng. Thứ nhất, việc thả động vật từ môi trường nuôi nhốt ra ngoài có thể làm lây lan dịch bệnh cho các quần thể hoang dã. Thứ hai, sau vài thế hệ bị nuôi nhốt, các loài này có thể trở nên kém khả năng sinh tồn trong tự nhiên. Liệu chúng có biết cách săn mồi? Hay làm thế nào để không bị các loài động vật khác giết chết?

Tuy nhiên, có lẽ vấn đề lớn nhất mà các loài có nguy cơ tuyệt chủng phải đối mặt chính là sự gia tăng dân số của loài người. Mặc dù các biện pháp bảo tồn đã giúp ngăn chặn con người phá hủy hoàn toàn tất cả các môi trường sống tự nhiên, nhưng sự xâm lấn của con người sẽ luôn là một trong những rủi ro lớn nhất đối với các loài bị đe dọa.

Đoạn văn

PASSAGE 2

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D on your answer sheet to indicate the best answer to each of the questions.

    The new system positions YouTube among the first major online platforms to embed large-scale identity-protection capabilities directly into its content moderation tools. The feature represents one of YouTube's strongest responses yet to the challenges of deepfake media and the growing accessibility of AI video generation.

    YouTube has begun the broad rollout of a new artificial intelligence detection system that identifies and manages AI-generated content replicating a creator's face or voice. The feature, now available to verified members of the YouTube Partner Program, allows creators to review and request the removal of deepfake videos that misuse their likeness for commercial or misleading purposes.

    The likeness-detection technology operates through a combination of facial and voice recognition algorithms trained to detect synthetic media across YouTube's massive upload base. Once activated, it continuously scans new videos against reference data provided by participating creators, similar to how Content ID searches for copyrighted material.

    The company stated that the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements. This issue has become more prevalent with the use of generative AI tools to fabricate photorealistic video and audio.

    Creators who choose to use the feature must first verify their identity through a process that involves consent to data processing, scanning a QR code, uploading a government-issued photo ID, and recording a short selfie video to train the matching model. YouTube's systems validate the selfie and ID data on Google's servers before enabling full access within YouTube Studio. The verification process typically takes a few days to complete.

    After onboarding, creators can view a dashboard listing videos that match their likeness. The display includes video titles, upload channels, view counts, and subscriber information, along with YouTube's confidence assessment of whether AI generated the content. When a match appears, creators can choose among three responses: file a privacy-based removal request under YouTube's policies, submit a copyright claim if their content or voice is used without permission, or archive the video for documentation.

    YouTube cautioned that early results may not distinguish between legitimate clips from a creator's channel and synthetic versions. The company said the detection algorithm is still refining its accuracy.

(Adapted from https://www.techspot.com/news/109976-youtube-launches-ai-detection-tool-spot-deepfakes-using.html)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the main idea of paragraph 3?

The similarities in mechanisms of Content ID and the likeness-detection technology

The operational mechanism in which Youtube’s new system detects AI-generated content

The importance of YouTube’s massive upload base and reference data provided by creators

The upgrade of the Content ID system to become the likeness-detection technology

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

What is the main idea of paragraph 3? (Ý chính của đoạn 3 là gì?)                                                            

- Đoạn 3: The likeness-detection technology operates through a combination of facial and voice recognition algorithms trained to detect synthetic media across YouTube's massive upload base. Once activated, it continuously scans new videos against reference data provided by participating creators, similar to how Content ID searches for copyrighted material. (Công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng hoạt động thông qua sự kết hợp của các thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói, được huấn luyện để phát hiện các phương tiện truyền thông tổng hợp trên kho dữ liệu tải lên khổng lồ của YouTube. Sau khi được kích hoạt, hệ thống sẽ liên tục quét các video mới dựa trên dữ liệu tham chiếu do các nhà sáng tạo tham gia cung cấp, tương tự như cách Content ID tìm kiếm các tài liệu có bản quyền)

 

A. The similarities in mechanisms of Content ID and the likeness-detection technology (Sự giống nhau trong cơ chế hoạt động của Content ID và công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng)

" Sai vì đây chỉ là một thông tin nhỏ trong đoạn.

B. The operational mechanism in which Youtube’s new system detects AI-generated content (Cơ chế vận hành mà hệ thống mới của YouTube dùng để phát hiện nội dung do AI tạo ra)

" Đúng vì đoạn văn nêu ra các thuật toán nhận diện và thông tin hoạt động của hệ thống khi được kích hoạt.

C. The importance of YouTube’s massive upload base and reference data provided by creators (Tầm quan trọng của kho dữ liệu tải lên khổng lồ trên YouTube và dữ liệu tham chiếu do các nhà sáng tạo cung cấp)

" Sai vì đoạn văn không đề cập đến tầm quan trọng của hai loại dữ liệu này.

D. The upgrade of the Content ID system to become the likeness-detection technology (Việc nâng cấp hệ thống Content ID để trở thành công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng)

" Sai vì thông tin này không xuất hiện trong đoạn văn.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following is TRUE according to the information in the passage?

The new AI detection system is available to all YouTube users immediately.

Youtube is the first online platform to respond to increasing deepfake popularity.

The detection technology relies on both facial and voice recognition algorithms.

Creators can directly remove AI-generated content matching their likeness.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Which of the following is TRUE about the likeness-detection technology in the early period? (Điều nào sau đây là ĐÚNG theo thông tin trong đoạn văn?)

A. The new AI detection system is available to all YouTube users at present. (Hệ thống phát hiện AI mới hiện tại có sẵn cho tất cả người dùng YouTube)

" Đây là thông tin sai. Dựa trên thông tin The feature, now available to verified members of the YouTube Partner Program, allows creators to review and request the removal of deepfake videos that misuse their likeness for commercial or misleading purposes (Tính năng này hiện đã khả dụng cho các thành viên đã xác minh thuộc Chương trình Đối tác YouTube, cho phép nhà sáng tạo xem xét và yêu cầu gỡ bỏ các video deepfake lạm dụng hình ảnh cá nhân cho mục đích thương mại hoặc gây hiểu lầm), thì hiện tại chỉ có những thành viên đã xác minh thuộc Chương trình Đối tác YouTube có thể sử dụng, chứ không phải tất cả người dùng YouTube.

B. Youtube is the first online platform to respond to increasing deepfake popularity. (YouTube là nền tảng trực tuyến đầu tiên phản ứng với sự phổ biến ngày càng tăng của deepfake)

" Đây là thông tin sai. Dựa trên thông tin The new system positions YouTube among the first major online platforms to embed large-scale identity-protection capabilities directly into its content moderation tools (Hệ thống mới này đưa YouTube trở thành một trong những nền tảng trực tuyến lớn đầu tiên tích hợp khả năng bảo vệ danh tính quy mô lớn trực tiếp vào các công cụ kiểm duyệt nội dung của mình), thì YouTube là một trong những, chứ không phải nền tảng trực tuyến lớn đầu tiên phản ứng với sự phổ biến ngày càng tăng của deepfake.

C. The detection technology relies on both facial and voice recognition algorithms. (Công nghệ phát hiện này dựa trên cả thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói)

" Đây là thông tin đúng, dựa trên thông tin The likeness-detection technology operates through a combination of facial and voice recognition algorithms trained to detect synthetic media across YouTube's massive upload base (Công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng hoạt động thông qua sự kết hợp của các thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói, được huấn luyện để phát hiện các phương tiện truyền thông tổng hợp trên kho dữ liệu tải lên khổng lồ của YouTube).

D. Creators can directly remove AI-generated content matching their likeness. (Các nhà sáng tạo có thể trực tiếp xóa bỏ nội dung do AI tạo ra khớp với hình ảnh của họ)

" Đây là thông tin sai. Dựa trên thông tin When a match appears, creators can choose among three responses: file a privacy-based removal request under YouTube's policies (Khi xuất hiện một kết quả khớp, nhà sáng tạo có thể chọn một trong ba phản hồi: gửi yêu cầu gỡ bỏ dựa trên quyền riêng tư theo chính sách của YouTube), nhà sáng tạo chỉ có thể gửi yêu cầu để YouTube gỡ bỏ, chứ không thể trực tiếp xóa nội dung mô phỏng họ.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
The word “fabricate” in paragraph 4 is closest in meaning to ______.    

dismantle

analyze

destroy

construct

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

The word “fabricate” in paragraph 4 is closest in meaning to ______. (Từ “fabricate” ở đoạn văn 4 gần nghĩa nhất với từ ______.)

A. dismantle (v): tháo dỡ 

B. analyze (v): phân tích  

C. destroy (v): phá hủy

D. construct (v): xây dựng, tạo nên

- Thông tin The company stated that the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements. This issue has become more prevalent with the use of generative AI tools to fabricate photorealistic video and audio (Công ty tuyên bố rằng hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ. Vấn đề này đã trở nên phổ biến hơn với việc sử dụng các công cụ AI để fabricate video và âm thanh có độ chân thực cao).

" fabricate = construct

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following can be inferred from the passage?

The new tool fails to proactively prevent AI-generated impersonations from exploiting creators for commercial gain.

The effectiveness of the likeness-detection technology is independent of the selfie video provided.

Identity safeguarding features haven’t been integrated into content moderation tools of small online platforms.

Fakes misleading audiences or falsely attributing endorsements are increasingly associated with the use of AI tools.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Which of the following can be inferred from the passage? (Điều nào sau đây có thể được suy luận từ đoạn văn?)

A. The new tool fails to proactively prevent AI-generated impersonations from exploiting creators for commercial gain. (Công cụ mới đã không thể chủ động ngăn chặn các hành vi mạo danh bằng AI nhằm trục lợi thương mại từ các nhà sáng tạo)

" Sai.

- Thông tin: the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements(hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ)

" Dựa trên the system aims to prevent impersonations, ta thấy rõ ràng hệ thống này là một biện pháp chủ động ngăn chặn mạo danh do AI. Ngoài ra, trong bài không có thông tin về mức độ thành công hay thất bại của hệ thống này.

B. The effectiveness of the likeness-detection technology is independent of the selfie video provided. (Hiệu quả của công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng không phụ thuộc vào video selfie được cung cấp)

" Sai. Dựa trên thông tin Creators who choose to use the feature must first verify their identity through a process that involves consent to data processing, scanning a QR code, uploading a government-issued photo ID, and recording a short selfie video to train the matching model (Các nhà sáng tạo chọn sử dụng tính năng này trước tiên phải xác minh danh tính thông qua một quy trình bao gồm: đồng ý xử lý dữ liệu, quét mã QR, tải lên giấy tờ tùy thân có ảnh do chính phủ cấp và ghi lại một video selfie ngắn để huấn luyện mô hình đối soát), ta thấy việc ghi lại selfie video sẽ giúp huấn luyện mô hình đối soát.

" Như vậy, sự hiệu quả của công nghệ này có sự phụ thuộc vào video selfie nhà sáng tạo cung cấp.

C. Identity safeguarding features haven’t been integrated into content moderation tools of small online platforms. (Các tính năng bảo vệ danh tính vẫn chưa được tích hợp vào công cụ kiểm duyệt nội dung của các nền tảng trực tuyến nhỏ)

" Sai. Dựa trên thông tin The new system positions YouTube among the first major online platforms to embed large-scale identity-protection capabilities directly into its content moderation tools, ta chỉ biết YouTube là một trong những nền tảng xã hội lớn đầu tiên ứng phó với deepfake, chứ không thể suy luận về những nền tảng xã hội nhỏ khác.

D. Fakes misleading audiences or falsely attributing endorsements are increasingly associated with the use of AI tools. (Những nội dung giả mạo gây hiểu lầm cho khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ đang ngày càng liên quan mật thiết đến việc sử dụng các công cụ AI)

" Đúng. Dựa trên thông tin the system aims to prevent impersonations that could mislead audiences or falsely attribute endorsements. This issue has become more prevalent with the use of generative AI tools to fabricate photorealistic video and audio(hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ. Vấn đề này đã trở nên phổ biến hơn với việc sử dụng các công cụ AI tạo sinh để làm giả video và âm thanh có độ chân thực cao).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 7?

YouTube warned that the initial outcomes of the detection system might confuse original content with synthetic content.

YouTube stated that the latest results can differentiate authentic videos from synthetic versions.

YouTube warned that at first, creators may mistake their clips for AI-generated versions despite the aid of the detection system.

YouTube confirmed that in the initial stage, real videos cannot be told apart from AI-generated content.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Which of the following best paraphrases the underlined sentence in paragraph 7? (Câu nào sau đây diễn đạt lại tốt nhất câu được gạch chân trong đoạn 7?)

YouTube cautioned that early resultsmay not distinguish between legitimate clips from a creator's channel and synthetic versions. (YouTube cảnh báo rằng các kết quả ban đầu có thể không phân biệt được giữa các clip hợp pháp từ kênh của nhà sáng tạo và các phiên bản tổng hợp)

A. YouTube warned that the initial outcomes of the detection system might confuse original content with synthetic content. (YouTube cảnh báo rằng những kết quả ban đầu của hệ thống phát hiện có thể nhầm lẫn nội dung gốc với nội dung tổng hợp)

" Đúng vì warned = cautioned, và thông tin của mệnh đề that của câu gốc và của phương án này khớp nội dung với nhau.

B. YouTube stated that the latest results can differentiate authentic videos from synthetic versions. (YouTube nói rõ rằng những kết quả mới nhất có thể phân biệt được các video xác thực với các phiên bản tổng hợp)

" Sai vì stated (nói rõ) có sắc thái khác với cautioned (cảnh báo). Ngoài ra, thông tin của mệnh đề “that” của câu gốc và của phương án này cũng không khớp về mặt nội dung.

     C. YouTube warned that at first, creators may mistake their clips for AI-generated versions despite the aid of the detection system. (YouTube cảnh báo rằng lúc đầu, các nhà sáng tạo có thể nhầm lẫn các đoạn clip của chính họ với các phiên bản do AI tạo ra bất kể có sự hỗ trợ của hệ thống phát hiện)

     " Sai vì nêu sai đối tượng nhầm lẫn nhầm lẫn giữa video gốc và video tạo bởi AI (trong câu gốc, hệ thống mới là đối tượng nhầm lẫn giữa các loại video này).

 D. YouTube confirmed that in the initial stage, real videos cannot be told apart from AI-generated content. (YouTube xác nhận rằng trong giai đoạn đầu, các video thực tế không thể được phân biệt khỏi các nội dung do AI tạo ra)

" Sai vì không khớp về sắc thái với câu gốc. Câu gốc dùng cautioned (cảnh báo), cho thấy khả năng xảy ra, còn phương án D dùng confirmed (xác nhận) lại khẳng định hẳn.

 

Dịch bài đọc:

Hệ thống mới này đưa YouTube trở thành một trong những nền tảng trực tuyến lớn đầu tiên tích hợp khả năng bảo vệ danh tính quy mô lớn trực tiếp vào các công cụ kiểm duyệt nội dung của mình. Tính năng này đại diện cho một trong những phản ứng mạnh mẽ nhất của YouTube từ trước đến nay đối với những thách thức từ phương tiện truyền thông deepfake và khả năng tiếp cận ngày càng tăng của công nghệ tạo video bằng AI.

YouTube đã bắt đầu triển khai rộng rãi hệ thống phát hiện trí tuệ nhân tạo mới, có thể nhận diện và quản lý các nội dung do AI tạo ra mô phỏng khuôn mặt hoặc giọng nói của nhà sáng tạo. Tính năng này hiện đã khả dụng cho các thành viên đã xác minh thuộc Chương trình Đối tác YouTube, cho phép nhà sáng tạo xem xét và yêu cầu gỡ bỏ các video deepfake lạm dụng hình ảnh cá nhân cho mục đích thương mại hoặc gây hiểu lầm.

Công nghệ phát hiện hình ảnh mô phỏng hoạt động thông qua sự kết hợp của các thuật toán nhận dạng khuôn mặt và giọng nói, được huấn luyện để phát hiện các phương tiện truyền thông tổng hợp trên kho dữ liệu tải lên khổng lồ của YouTube. Sau khi được kích hoạt, hệ thống sẽ liên tục quét các video mới dựa trên dữ liệu tham chiếu do các nhà sáng tạo tham gia cung cấp, tương tự như cách Content ID tìm kiếm các tài liệu có bản quyền.

Công ty tuyên bố rằng hệ thống này nhằm mục đích ngăn chặn các hành vi mạo danh có thể đánh lừa khán giả hoặc gán ghép sai sự ủng hộ. Vấn đề này đã trở nên phổ biến hơn với việc sử dụng các công cụ AI tạo sinh để làm giả video và âm thanh có độ chân thực cao.

Các nhà sáng tạo chọn sử dụng tính năng này trước tiên phải xác minh danh tính thông qua một quy trình bao gồm: đồng ý xử lý dữ liệu, quét mã QR, tải lên giấy tờ tùy thân có ảnh do chính phủ cấp và ghi lại một video selfie ngắn để huấn luyện mô hình đối soát. Hệ thống của YouTube sẽ xác thực dữ liệu selfie và giấy tờ tùy thân trên máy chủ của Google trước khi cấp quyền truy cập đầy đủ trong YouTube Studio. Quy trình xác minh này thường mất vài ngày để hoàn tất.

Sau khi hoàn tất đăng ký, các nhà sáng tạo có thể xem một bảng điều khiển liệt kê các video khớp với hình ảnh cá nhân của họ. Hiển thị bao gồm tiêu đề video, kênh đăng tải, lượt xem và thông tin người đăng ký, cùng với đánh giá mức độ tin cậy của YouTube về việc liệu AI có tạo ra nội dung đó hay không. Khi xuất hiện một kết quả khớp, nhà sáng tạo có thể chọn một trong ba phản hồi: gửi yêu cầu gỡ bỏ dựa trên quyền riêng tư theo chính sách của YouTube, gửi khiếu nại bản quyền nếu nội dung hoặc giọng nói của họ bị sử dụng trái phép, hoặc lưu trữ video để làm bằng chứng.

YouTube cảnh báo rằng các kết quả ban đầu có thể chưa phân biệt được giữa các clip chính thống từ kênh của nhà sáng tạo và các phiên bản tổng hợp. Công ty cho biết thuật toán phát hiện vẫn đang trong quá trình tinh chỉnh để nâng cao độ chính xác.

Đoạn văn

PART III. WORD FORMATION (1 point)

Complete the text below with the correct form of the words in capitals.

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has (1) ______ the rapid and frequent delivery of goods.

In agriculture, AI-driven yield (2) ______ may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water.

Using AI for environmental management also raises (3) ______ questions. Decisions made by AI systems could be biased if they were presented with inaccurate or incomplete data. For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental (4) ______.

(Adapted from https://earth.org/the-green-dilemma-can-ai-fulfil-its-potential-without-harming-the-environment/)

 

 

1. NORMAL

 

2. OPTIMIZE

 

3. ETHIC

 

 

 

4. SUSTAIN

 

 

29. Tự luận
• 1 điểm

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has (1) ______ the rapid and frequent delivery of goods.

Xem đáp án

NORMALISED / NORMALIZED

- Từ cần điền là một quá khứ phân từ (V3 / V-ed) để tạo thành cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành.

- Động từ của tính từ normal (bình thường) là normalise (Anh – Anh) hoặc normalize (Anh – Mỹ).

" Từ cần điền có thể là NORMALISED hoặc NORMALIZED (bình thường hóa).

Dịch:

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has NORMALISED / NORMALIZED the rapid and frequent delivery of goods. (Các ứng dụng AI như ô tô tự lái và máy bay giao hàng không người lái đang gây ra mối đe dọa đối với môi trường tự nhiên bằng cách gia tăng mức độ tiêu thụ và rác thải trong một số lĩnh vực nhất định, điển hình là ngành thương mại điện tử, ngành đã bình thường hóa việc giao hàng nhanh chóng và thường xuyên)

30. Tự luận
• 1 điểm

In agriculture, AI-driven yield (2) ______ may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water.

Xem đáp án

OPTIMIZATION

- Từ cần điền đứng sau danh từ “yield” và đứng trước cụm động từ chính “may lead to” trong câu.

" Từ cần điền là một danh từ. Danh từ này kết hợp với “yield” để tạo thành cụm danh từ làm chủ ngữ câu.

" Danh từ của optimize (tối ưu) là optimization.

" Từ cần điền có thể là OPTIMIZATION (sự tối ưu hóa).

Dịch:

In agriculture, AI-driven yield OPTIMIZATION may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water. (Trong nông nghiệp, sự tối ưu hóa sản lượng dựa trên AI có thể dẫn đến việc lạm dụng thuốc trừ sâu và phân bón, gây ô nhiễm đất và nước)

31. Tự luận
• 1 điểm
Using AI for environmental management also raises (3) ______ questions.
Xem đáp án

ETHICAL

- Từ cần điền đứng trước danh từ " Từ cần điền là một tính từ.

- Tính từ của ethic (đạo đức, nguyên tắc của xã hội / tổ chức) là ethical (thuộc về đạo đức).

" Từ cần điền là ETHICAL.

Dịch:

Using AI for environmental management also raises ETHICAL questions. (Việc sử dụng AI để quản lý môi trường cũng đặt ra những câu hỏi về đạo đức)

32. Tự luận
• 1 điểm
For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental (4) ______.
Xem đáp án

SUSTAINABILITY

- Từ cần điền đứng ngay sau tính từ " Từ cần điền là một danh từ.

- Danh từ của sustain (kéo dài, duy trì sự sống) là sustainability (sự bền vững).

" Từ cần điền là SUSTAINABILITY.

Dịch:

For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental SUSTAINABILITY. (Chẳng hạn, nếu một hệ thống nhận sự hướng dẫn để coi trọng tăng trưởng kinh tế hơn là bảo vệ môi trường, nó có thể chọn ưu tiên lợi ích tài chính ngắn hạn hơn là sự bền vững của môi trường)

 

Bài đọc

Dịch bài đọc

AI applications like driverless automobiles and delivery drones pose a threat to natural environments by increasing consumption and waste in certain sectors, such as the e-commerce industry, which has NORMALISED / NORMALIZED the rapid and frequent delivery of goods.

In agriculture, AI-driven yield  OPTIMIZATION may lead to the overuse of pesticides and fertilizers, contaminating the soil and water.

Using AI for environmental management also raises ETHICAL questions. Decisions made by AI systems could be biased if they were presented with inaccurate or incomplete data. For instance, if an AI system received instructions to value economic growth over environmental protection, it might choose to put short-term financial gain ahead of environmental SUSTAINABILITY.

Các ứng dụng AI như ô tô tự lái và máy bay giao hàng không người lái đang gây ra mối đe dọa đối với môi trường tự nhiên bằng cách gia tăng mức độ tiêu thụ và rác thải trong một số lĩnh vực nhất định, điển hình là ngành thương mại điện tử, ngành đã bình thường hóa việc giao hàng nhanh chóng và thường xuyên.

Trong nông nghiệp, sự tối ưu hóa sản lượng dựa trên AI có thể dẫn đến việc lạm dụng thuốc trừ sâu và phân bón, gây ô nhiễm đất và nước.

Việc sử dụng AI để quản lý môi trường cũng đặt ra những câu hỏi về đạo đức. Các quyết định do hệ thống AI đưa ra có thể bị thiên lệch nếu chúng được cung cấp những dữ liệu không chính xác hoặc không đầy đủ. Chẳng hạn, nếu một hệ thống nhận sự hướng dẫn để coi trọng tăng trưởng kinh tế hơn là bảo vệ môi trường, nó có thể chọn ưu tiên lợi ích tài chính ngắn hạn hơn là sự bền vững của môi trường.

33. Tự luận
• 1 điểm

PART IV. WRITING (2 points)

Write a paragraph (of approximately 150 words) to answer the following question:

Many governments around the world have encouraged their citizens to use public transport. What are the advantages of public transport? Give examples and details to support your answer.
Xem đáp án
Many governments around the world have encouraged their citizens to use public transport. What are the advantages of public transport? Give examples and details to support your answer. (Nhiều chính phủ trên thế giới đã và đang khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng. Những lợi ích của phương tiện giao thông công cộng là gì? Hãy đưa ra các ví dụ và chi tiết cụ thể để chứng minh cho câu trả lời của bạn)

Suggested answer:

The promotion of public transport by governments worldwide offers several significant benefits to both individuals and society. First and foremost, public transport is a highly cost-effective alternative to owning a private vehicle. By using buses or subways, citizens can save substantial amounts on fuel, maintenance, and parking fees. Furthermore, it plays a crucial role in environmental protection. A single train or bus can carry dozens of passengers, significantly reducing the number of private cars on the road, which leads to lower greenhouse gas emissions and improved air quality in urban areas. Additionally, public transport helps alleviate traffic congestion, making commutes faster and more predictable for everyone. For example, in major cities like Tokyo or London, extensive rail networks allow millions to travel daily without the stress of gridlock. In conclusion, by choosing public transit, people contribute to a more sustainable, economical, and efficient urban living environment.

Bản dịch:

Việc các chính phủ trên toàn thế giới khuyến khích người dân sử dụng phương tiện giao thông công cộng mang lại nhiều lợi ích đáng kể cho cả cá nhân và xã hội. Trước hết, giao thông công cộng là một lựa chọn thay thế cực kỳ tiết kiệm chi phí so với việc sở hữu xe cá nhân. Bằng cách sử dụng xe buýt hoặc tàu điện ngầm, người dân có thể tiết kiệm được một khoản tiền lớn chi cho nhiên liệu, bảo dưỡng và phí đỗ xe. Thêm vào đó, nó đóng một vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường. Một chuyến tàu hoặc xe buýt có thể chở hàng chục hành khách, giúp giảm đáng kể số lượng xe ô tô cá nhân lưu thông trên đường, từ đó giảm thiểu lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính và cải thiện chất lượng không khí tại các khu đô thị. Ngoài ra, phương tiện công cộng còn giúp giảm thiểu ùn tắc giao thông, giúp việc di chuyển hàng ngày trở nên nhanh chóng và ổn định hơn. Ví dụ, tại các thành phố lớn như Tokyo hay London, hệ thống mạng lưới đường sắt rộng khắp cho phép hàng triệu người di chuyển mỗi ngày mà không phải chịu áp lực của việc tắc đường. Tóm lại, bằng cách lựa chọn giao thông công cộng, người dân đang góp phần xây dựng một môi trường sống đô thị bền vững, tiết kiệm và hiệu quả hơn.