Đề minh họa vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS và THPT M.V. Lô-mô-nô-xốp (Hà Nội) năm 2026 có đáp án
Đề thi

Đề minh họa vào lớp 6 Tiếng Anh trường THCS và THPT M.V. Lô-mô-nô-xốp (Hà Nội) năm 2026 có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 629 lượt thi
38 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PARTA:PHONETICS(1.5pts)

Circlethewordthatcontainsadifferentsoundintheunderlinedpart.

environment

enclose

research

energy

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. environment: /ɪnˈvaɪrənmənt/

B. enclose: /ɪnˈkləʊz/

C. research: /rɪˈsɜːtʃ/

D. energy: /ˈenədʒi/

Đáp án D có phần gạch chân phát âm là /e/, các đáp án khác phát âm là /ɪ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Circle the word that contains a different sound in the underlined part.

travelled

lived

discussed

answered

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cách phát âm đuôi “-ed”

- /ɪd/: khi âm cuối của từ gốc là /t/ hoặc /d/.

- /t/: khi âm cuối của từ gốc là một trong các âm vô thanh: /p/, /k/, /f/, /s/, /ʃ/, /tʃ/.

- /d/: các trường hợp còn lại (khi âm cuối là âm hữu thanh, bao gồm tất cả các nguyên âm).

A. travelled: /ˈtrævld/

B. lived: /lɪvd/

C. discussed: /dɪˈskʌst/

D. answered: /ˈɑːnsəd/

Đáp án C có đuôi "-ed" phát âm là /t/, các đáp án khác phát âm là /d/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Circlethewordthatcontainsadifferentsoundintheunderlinedpart.

battery

decorate

station

amazing

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. battery: /ˈbætəri/

B. decorate: /ˈdekəreɪt/

C. station: /ˈsteɪʃn/

D. amazing: /əˈmeɪzɪŋ/

Đáp án A có phần gạch chân phát âm là /æ/, các đáp án khác phát âm là /eɪ/.

Đoạn văn

PARTB:USEOFENGLISH(8.5pts)

I.    Lookatsigns.  Choosethecorrectlettertoshowthemeaningofeachsign. Number 0 is an example. (1.5 pt)
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. You must throw rubbish on the ground. B. You must not throw rubbish on the ground. C. Throwing rubbish on the ground is possible. D. Throwing rubbish on the ground is not difficult. (ảnh 1)

You must throw rubbish on the ground.

You must not throw rubbish on the ground.

Throwing rubbish on the ground is possible.

Throwing rubbish on the ground is not difficult.

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn phải vứt rác xuống đất.

B. Bạn không được vứt rác xuống đất.

C. Việc vứt rác xuống đất là có thể.

D. Việc vứt rác xuống đất thì không khó.

Thông tin: Do not litter

Dịch nghĩa: Cấm xả rác.

Phân tích: Biển báo có dòng chữ "Do not litter" (Không/Cấm xả rác), đi kèm hình ảnh một người vứt rác có dấu gạch chéo đỏ thể hiện sự cấm đoán.

- Phương án B dùng cấu trúc "must not" (không được phép), truyền đạt chính xác ý nghĩa này.

- Phương án A mang nghĩa ngược lại hoàn toàn.

- Phương án C và D sai lệch hoàn toàn so với mục đích cấm đoán của biển báo.

Chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. People should walk carefully here because the floor is wet. B. People should walk carelessly here because the floor is wet. (ảnh 1)

People should walk carefully here because the floor is wet.

People should walk carelessly here because the floor is wet.

People shouldn’t walk carefully here because the floor is wet.

People should walk carelessly here because the floor is not wet.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Mọi người nên đi lại cẩn thận ở đây vì sàn nhà bị ướt.

B. Mọi người nên đi lại bất cẩn ở đây vì sàn nhà bị ướt.

C. Mọi người không nên đi lại cẩn thận ở đây vì sàn nhà bị ướt.

D. Mọi người nên đi lại bất cẩn ở đây vì sàn nhà không bị ướt.

Thông tin: CAUTION / CLEANING IN PROGRESS

Dịch nghĩa: CHÚ Ý / ĐANG TRONG QUÁ TRÌNH DỌN DẸP.

Phân tích: Biển báo màu vàng có chữ "CAUTION" (Cẩn thận/Chú ý) báo hiệu khu vực này đang được dọn vệ sinh ("CLEANING IN PROGRESS"). Trong ngữ cảnh này, sàn nhà thường ướt và trơn trượt, đòi hỏi người qua lại phải đi đứng cẩn thận.

- Phương án A phản ánh đúng tính chất nhắc nhở của biển báo.

- Phương án B và D sai vì khuyên đi lại "carelessly" (một cách bất cẩn/cẩu thả).

- Phương án C mang nghĩa ngược lại khi khuyên "shouldn't walk carefully" (không nên đi lại cẩn thận).

Chọn A.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. This is the place where you will leave your luggage. B. This is the place where you cannot pick up your luggage. C. This is the place where you can leave your luggage. D. This is the place where you can pick up your luggage. (ảnh 1)

This is the place where you will leave your luggage.

This is the place where you cannot pick up your luggage.

This is the place where you can leave your luggage.

This is the place where you can pick up your luggage.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là D

Khu vực này ở sân bay (At the airport) có nghĩa là gì?

A. Đây là nơi bạn sẽ để lại hành lý của mình.

B. Đây là nơi bạn không thể lấy hành lý của mình.

C. Đây là nơi bạn có thể để lại hành lý của mình.

D. Đây là nơi bạn có thể lấy hành lý của mình.

Thông tin: At the airport (Tại sân bay) cùng hình ảnh minh họa một băng chuyền hành lý (Baggage carousel) đang hoạt động.

Dịch nghĩa: (Không có văn bản cần dịch trực tiếp trên biển báo, dựa vào hình ảnh thực tế là khu vực trả hành lý).

Phân tích: Hình ảnh mô tả hệ thống băng chuyền trả hành lý tại sân bay. Đây là nơi hành khách đứng đợi để lấy lại hành lý ký gửi sau khi chuyến bay hạ cánh.

- Phương án D miêu tả chính xác chức năng của khu vực này ("pick up" = nhận, lấy).

- Phương án A và C sai vì hành động "leave your luggage" (để lại/gửi hành lý) được thực hiện ở quầy làm thủ tục (check-in counter), không phải ở băng chuyền đến.

- Phương án B sai vì dùng thể phủ định "cannot pick up" (không thể nhận).

Chọn D.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

II. Circle the best answer to complete these sentences. (5 pts)

 Look! That cyclist __________ so fast. It’s so dangerous. 

riding

is riding

rides

to ride

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. riding: động từ thêm "ing" (danh động từ / hiện tại phân từ)

B. is riding: thì hiện tại tiếp diễn

C. rides: thì hiện tại đơn

D. to ride: động từ nguyên thể có "to"

Đầu câu có từ “Look!” (Nhìn kìa!) là dấu hiệu nhận biết của thì hiện tại tiếp diễn, diễn tả một hành động đang xảy ra ngay tại thời điểm nói (S + is/am/are + V-ing). "That cyclist" là số ít nên dùng "is riding".

→ Look! That cyclist is riding so fast. It’s so dangerous.

Dịch nghĩa: Nhìn kìa! Người đi xe đạp kia đang lái xe nhanh quá. Thật là nguy hiểm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 She spoke too __________ for everyone in the room to listen to. 

soft

softer

softest

softly

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. soft (adj): nhỏ, nhẹ, mềm mại

B. softer (adj): nhỏ hơn, nhẹ hơn (so sánh hơn)

C. softest (adj): nhỏ nhất, nhẹ nhất (so sánh nhất)

D. softly (adv): một cách nhỏ nhẹ, nhẹ nhàng

Động từ chính trong câu là “spoke” (quá khứ của "speak" - nói). Sau động từ thường ta cần một trạng từ (adv) để bổ nghĩa cho động từ đó.

→ She spoke too softly for everyone in the room to listen to.

Dịch nghĩa: Cô ấy nói quá nhỏ để mọi người trong phòng có thể nghe được.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mother said that she __________ come back from the business trip the next day. 

would

will

can

was

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. would: sẽ (dạng quá khứ của "will")

B. will: sẽ

C. can: có thể

D. was: đã là, ở (động từ to be quá khứ)

Đây là câu trần thuật gián tiếp (Reported speech) với động từ tường thuật “said” (đã nói) ở thì quá khứ. Cụm từ “the next day” (ngày hôm sau) là dạng chuyển đổi của "tomorrow" chỉ tương lai. Do đó, ta phải lùi thì từ "will" thành "would".

→ My mother said that she would come back from the business trip the next day.

Dịch nghĩa: Mẹ tôi nói rằng bà ấy sẽ trở về sau chuyến công tác vào ngày hôm sau.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Please __________ your shoes before you enter the pagoda. 

turning off

taking off

take off

turn off

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. turning off: tắt (thiết bị) - dạng V-ing

B. taking off: cởi ra / cất cánh - dạng V-ing

C. take off: cởi ra / cất cánh - dạng V-nguyên thể

D. turn off: tắt (thiết bị) - dạng V-nguyên thể

Cấu trúc câu mệnh lệnh lịch sự: “Please + V-nguyên thể” (Vui lòng làm gì đó). Dựa vào tân ngữ “your shoes” (giày của bạn), ta phải dùng động từ mang nghĩa cởi ra (take off).

→ Please take off your shoes before you enter the pagoda.

Dịch nghĩa: Vui lòng cởi giày của bạn ra trước khi vào chùa.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 She cut __________ on her finger when she was slicing some green onion. 

her

herself

hers

she

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. her: cô ấy (tân ngữ) / của cô ấy (tính từ sở hữu)

B. herself: chính cô ấy (đại từ phản thân)

C. hers: cái của cô ấy (đại từ sở hữu)

D. she: cô ấy (chủ ngữ)

Chủ ngữ (She) và tân ngữ chịu tác động của hành động (bị đứt tay) là cùng một người, do đó ta dùng đại từ phản thân "herself". Cụm từ "cut oneself" nghĩa là tự làm mình bị đứt tay/chảy máu.

→ She cut herself on her finger when she was slicing some green onion.

Dịch nghĩa: Cô ấy tự cắt vào tay mình khi đang thái hành lá.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

 Linda and Tom are talking about a book.

Linda: Do you remember __________ name of the book you bought yesterday, Tom?

Tom: It is “The adventure of the Cricket”.

a

an

the

X

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. a: một (mạo từ không xác định, đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm)

B. an: một (mạo từ không xác định, đứng trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm)

C. the: (mạo từ xác định)

D. X: không điền mạo từ

Danh từ “name” (tên) đã được xác định rõ ràng bởi cụm từ bổ nghĩa phía sau là “of the book you bought yesterday” (của cuốn sách mà bạn đã mua hôm qua). Vì cả người nghe và người nói đều biết rõ đang nhắc đến tên của cuốn sách nào, ta phải dùng mạo từ xác định "the".

→ Do you remember the name of the book you bought yesterday, Tom?

Dịch nghĩa: Cậu có nhớ tên của cuốn sách mà cậu mua ngày hôm qua không, Tom?

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Helen: “Oh no. I am having a math test tomorrow, Jane!” - Jane: “__________” 

Congratulations!

Good luck!

How well you have done!

Good job!

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. Congratulations!: Xin chúc mừng!

B. Good luck!: Chúc may mắn!

C. How well you have done!: Bạn làm tốt lắm!

D. Good job!: Làm tốt lắm!

Helen thông báo rằng ngày mai cô ấy có bài kiểm tra môn Toán. Lời đáp phù hợp nhất trong giao tiếp để động viên một người sắp đi thi là chúc họ may mắn.

→ Helen: “Oh no. I am having a math test tomorrow, Jane!” - Jane: “Good luck!”

Dịch nghĩa: Helen: "Ôi không. Tớ có bài kiểm tra toán vào ngày mai, Jane à!" - Jane: "Chúc may mắn nhé!"

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Finally, they __________ to the stadium on time to watch the beginning of the match. 

got

reached

arrived

took

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. got (V-quá khứ của get): đi với giới từ "to" (get to + địa điểm: đến đâu)

B. reached (V-quá khứ của reach): reach + trực tiếp địa điểm (không dùng giới từ)

C. arrived (V-quá khứ của arrive): đi với giới từ "at" (địa điểm nhỏ) hoặc "in" (địa điểm lớn)

D. took (V-quá khứ của take): đi với giới từ "to" nhưng mang nghĩa dẫn ai/đem cái gì đến đâu (take sth/sb to...)

Phía sau khoảng trống có giới từ “to”, nên động từ mang nghĩa "đến" phù hợp duy nhất về mặt ngữ pháp là "got".

→ Finally, they got to the stadium on time to watch the beginning of the match.

Dịch nghĩa: Cuối cùng, họ đã đến sân vận động đúng giờ để xem phần mở đầu của trận đấu.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Put the ice-cream in the __________, please. 

freeze

freezer

freezing

frozen

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. freeze (v): đóng băng, làm đông

B. freezer (n): tủ đông, ngăn đá

C. freezing (adj / V-ing): lạnh cóng, đang đóng băng

D. frozen (adj / V-p2): bị đóng băng, đông lạnh

Sau mạo từ “the” cần một danh từ. Ngữ cảnh của câu là cất kem vào nơi bảo quản lạnh, nên danh từ "freezer" (tủ đông/ngăn đá) là lựa chọn chính xác.

→ Put the ice-cream in the freezer, please.

Dịch nghĩa: Làm ơn cất kem vào trong ngăn đá nhé.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice mean?

10. What does the notice mean? (ảnh 1)

Therearen’tanyclassesfromDecember20thto January 1st.

TherearestillclassesfromDecember21stto January 1st.

ThereareclassesfromDecember30thto January 2nd.

Therearen’tanyclassesfromDecember21stto January 1st.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Thông báo này có nghĩa là gì?

Thông tin: NOTICE / College will remain closed from Saturday December 21, 2019 to Wednesday January 1, 2020 for Winter / Christmas vacations. / College will reopen on Thursday January 2, 2020.

Dịch nghĩa: THÔNG BÁO / Trường cao đẳng sẽ đóng cửa từ Thứ Bảy, ngày 21 tháng 12 năm 2019 đến Thứ Tư, ngày 1 tháng 1 năm 2020 để nghỉ kỳ nghỉ Đông / Giáng sinh. / Trường sẽ mở cửa trở lại vào Thứ Năm, ngày 2 tháng 1 năm 2020.

Dịch các phương án:

A. Không có lớp học nào từ ngày 20 tháng 12 đến ngày 1 tháng 1.

B. Vẫn có lớp học từ ngày 21 tháng 12 đến ngày 1 tháng 1.

C. Có lớp học từ ngày 30 tháng 12 đến ngày 2 tháng 1.

D. Không có bất kỳ lớp học nào từ ngày 21 tháng 12 đến ngày 1 tháng 1.

Phân tích: Thông báo ghi rất rõ trường sẽ "remain closed" (đóng cửa/nghỉ học) bắt đầu từ ngày 21 tháng 12 ("December 21") cho đến hết ngày 1 tháng 1 ("January 1"). Việc trường đóng cửa đồng nghĩa với việc không có lớp học nào diễn ra trong toàn bộ khoảng thời gian này ("There aren't any classes").

- Phương án D phản ánh chính xác thông tin về nội dung sự việc và mốc thời gian nghỉ học.

- Phương án A sai vì mốc thời gian bắt đầu nghỉ bị lệch sang ngày 20/12 (đây thực chất chỉ là ngày ban hành thông báo ở góc phải bên trên, không phải ngày bắt đầu nghỉ).

- Phương án B sai vì dùng cụm từ "are still classes" (vẫn có lớp học), mang nghĩa ngược lại hoàn toàn với việc đóng cửa nghỉ lễ.

- Phương án C sai hoàn toàn về cả nội dung và mốc thời gian.

Chọn D.

Đoạn văn

III.  Complete the dialogue with sentences (A-G). Write a letter (A-G) for each answer. (2pts)

Martin:HiKatie,areyoufeelingbetter?

Katie: (0)                B              

Martin:I'mfine,thanks.That'sabeautifuldress.

Areyougoingout?

Katie: (1)                             

Martin:Whereareyougoingtogowith Sam?

Katie: (2)                             

Martin:That'snice.Whatfilmareyougoingtosee?

Katie: (3)                             

Martin:Howwillyouchoosewhichfilmtowatch?

Katie: (4)                             

Martin:Itotallyforgotit!Ishouldgivehimacard.

Whatdidyoubuy him?

Katie: (5)                             

Martin:That'snice.Iknowhewantedanewjacket.

Haveagoodnight.

 

 

                                                                                           

 

A. Wearegoingtothecinema, then to a restaurant.

B. Yes,thankyou.Howareyou?

C. Well,Iwanttoseearomantic film, but Sam wants to see a thriller.

D. I'mgoingoutwithSam tonight.

E. I'mgoingtoadisco.

F. Iboughthimalovelyjacket.

G. Well,itisSam'sbirthdaysoI will let him choose the film.

17. Tự luận
• 1 điểm
Katie: (1)                             
Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Martin hỏi: “Are you going out?” (Bạn chuẩn bị đi ra ngoài à?) và ở câu hỏi ngay sau đó Martin có nhắc đến nhân vật “Sam” (Where are you going to go with Sam?). Do đó, câu trả lời của Katie phải vừa xác nhận việc đi ra ngoài, vừa có nhắc đến Sam để logic với mạch hội thoại.

→ Chọn D. I'm going out with Sam tonight.

Dịch nghĩa: Tối nay tớ sẽ đi chơi với Sam.

18. Tự luận
• 1 điểm
Katie: (2)                             
Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Martin hỏi: “Where are you going to go with Sam?” (Bạn định đi đâu với Sam?). Ở câu phản hồi tiếp theo, Martin hỏi về bộ phim (What film are you going to see?), chứng tỏ địa điểm mà Katie nhắc đến phải là rạp chiếu phim.

→ Chọn A. We are going to the cinema, then to a restaurant.

Dịch nghĩa: Chúng tớ định đi đến rạp chiếu phim, sau đó đến một nhà hàng.

19. Tự luận
• 1 điểm
Katie: (3)                             
Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Martin hỏi: “What film are you going to see?” (Các bạn định xem bộ phim gì?). Câu trả lời của Katie cần phải liên quan đến tên phim hoặc thể loại phim.

→ Chọn C. Well, I want to see a romantic film, but Sam wants to see a thriller.

Dịch nghĩa: À, tớ muốn xem một bộ phim lãng mạn, nhưng Sam lại muốn xem phim giật gân.

20. Tự luận
• 1 điểm
Katie: (4)                             
Xem đáp án
Đáp án đúng là G

Martin thắc mắc: “How will you choose which film to watch?” (Các bạn sẽ làm thế nào để chọn phim?). Hơn nữa, ở câu tiếp theo Martin bất ngờ nói “I totally forgot it! I should give him a card.” (Tớ quên béng mất! Tớ nên tặng cậu ấy một tấm thiệp), điều này cho thấy Katie vừa nhắc đến một dịp đặc biệt của Sam (sinh nhật) khiến Martin sực nhớ ra.

→ Chọn G. Well, it is Sam's birthday so I will let him choose the film.

Dịch nghĩa: À, vì là sinh nhật của Sam nên tớ sẽ để cậu ấy chọn phim.

21. Tự luận
• 1 điểm
Katie: (5)      
Xem đáp án
Đáp án đúng là F

Martin hỏi: “What did you buy him?” (Bạn đã mua gì tặng cậu ấy?). Ngay sau đó Martin lại nhận xét: “That's nice. I know he wanted a new jacket.” (Thật tuyệt. Tớ biết cậu ấy đang muốn có một chiếc áo khoác mới). Suy ra Katie đã trả lời rằng cô ấy mua tặng áo khoác.

→ Chọn F. I bought him a lovely jacket.

Dịch nghĩa: Tớ đã mua tặng cậu ấy một chiếc áo khoác rất đẹp.

Dịch hội thoại:

Martin: Chào Katie, cậu đã cảm thấy khỏe hơn chưa?

Katie: Tớ khỏe rồi, cảm ơn cậu. Còn cậu thì sao?

Martin: Tớ khỏe, cảm ơn nhé. Chiếc váy đẹp quá. Cậu chuẩn bị đi ra ngoài à?

Katie: Tối nay tớ sẽ đi chơi với Sam.

Martin: Cậu định đi đâu với Sam thế?

Katie: Chúng tớ định đi đến rạp chiếu phim, sau đó đến một nhà hàng.

Martin: Tuyệt thật. Các cậu định xem phim gì?

Katie: À, tớ muốn xem một bộ phim lãng mạn, nhưng Sam lại muốn xem phim giật gân.

Martin: Vậy các cậu sẽ làm thế nào để chọn phim?

Katie: À, vì là sinh nhật của Sam nên tớ sẽ để cậu ấy chọn phim.

Martin: Tớ quên béng mất! Tớ nên tặng cậu ấy một tấm thiệp. Cậu đã mua gì tặng cậu ấy vậy?

Katie: Tớ đã mua tặng cậu ấy một chiếc áo khoác rất đẹp.

Martin: Thật tuyệt. Tớ biết cậu ấy cũng đang muốn có một chiếc áo khoác mới. Chúc hai người một buổi tối vui vẻ nhé!

Đoạn văn

PARTC:READING(5pts)

I.   Readthepassageandchoosethecorrectanswers.(2.5pts)

COMPUTERS

Computersarehelpfulinmanyways.First,theyarefast.Theycanworkwithinformationevenmore quicklythanaperson.Theyhelphumanstocompletetheirtasksinafewseconds.Second,computers can work with a lot of information at the same time. Third, they can keep huge information for a long time. They do not forget things that the common people do. Moreover, computers are almost always correct. They are not perfect, but they do not usually make mistakes.

On the other hand, computers are just machines. They cannot think or do things on their own, so humansmustfeedthemwithinformationandtellthemwhattodowithit.Theycannotcomeupwith any new information. But they can save much time and work.

Recently,itisimportanttoknowaboutcomputers.Thereareafewthingstolearn.Somecompanies haveclassesatwork.Inaddition,mostuniversitiesofferdayandnightcoursesinComputerScience. Another way to learn is from a book, or from a friend. After a few hours of practice, you can work with computers. You may not be an expert, but you can have fun with it.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
How do computers work with information? 

slowly

fast

incorrectly

perfectly

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

How do computers work with information? (Máy tính xử lý thông tin như thế nào?)

A. slowly: chậm chạp

B. fast: nhanh chóng

C. incorrectly: không chính xác

D. perfectly: hoàn hảo

Thông tin: "First, they are fast. They can work with information even more quickly than a person." (Đoạn 1)

(Đầu tiên, chúng rất nhanh chóng. Chúng có thể xử lý thông tin thậm chí còn nhanh hơn cả con người.)

→ Dựa vào thông tin trên, máy tính xử lý thông tin một cách nhanh chóng.

Chọn B.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Which of the following statements is NOT TRUE? 

Computers do not forget things like humans.

Computers do not usually make mistakes.

It is not necessary to learn how to use a computer.

You can know how to use a computer after some practice.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Which of the following statements is NOT TRUE? (Câu nào sau đây là KHÔNG ĐÚNG?)

A. Computers do not forget things like humans. (Máy tính không quên mọi thứ như con người.)

B. Computers do not usually make mistakes. (Máy tính thường không mắc lỗi.)

C. It is not necessary to learn how to use a computer. (Không cần thiết phải học cách sử dụng máy tính.)

D. You can know how to use a computer after some practice. (Bạn có thể biết cách sử dụng máy tính sau một thời gian thực hành.)

Thông tin:

- Đáp án A đúng theo bài đọc: "They do not forget things that the common people do." (Chúng không quên những điều mà người bình thường hay quên.)

- Đáp án B đúng theo bài đọc: "...they do not usually make mistakes." (...chúng thường không mắc lỗi.)

- Đáp án D đúng theo bài đọc: "After a few hours of practice, you can work with computers." (Sau một vài giờ thực hành, bạn có thể làm việc với máy tính.)

- Đáp án C sai vì trong bài ghi: "Recently, it is important to know about computers." (Gần đây, việc hiểu biết về máy tính là rất quan trọng.)

→ Việc học cách sử dụng máy tính là rất cần thiết, trái ngược với nhận định ở câu C.

Chọn C.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 The word “huge” in the passage has the same meaning as __________. 

small

cheap

costly

enormous

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

The word “huge” in the passage has the same meaning as __________.

(Từ "huge" trong đoạn văn có cùng nghĩa với __________.)

huge (adj): to lớn, khổng lồ

A. small: nhỏ bé

B. cheap: rẻ tiền

C. costly: đắt đỏ

D. enormous: to lớn, khổng lồ

Thông tin: "Third, they can keep huge information for a long time." (Đoạn 1)

(Thứ ba, chúng có thể lưu giữ lượng thông tin khổng lồ trong một thời gian dài.)

→ huge = enormous.

Chọn D.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
 Why do humans have to feed computers with information and tell them what to do? Because __________. 

computers can save time and work

computers cannot think or do things on their own

computers can come up with any new information

computers can help us in many ways

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Why do humans have to feed computers with information and tell them what to do? Because __________.

(Tại sao con người phải nạp thông tin cho máy tính và yêu cầu chúng làm việc? Bởi vì __________.)

A. computers can save time and work: máy tính có thể tiết kiệm thời gian và công sức

B. computers cannot think or do things on their own: máy tính không thể tự suy nghĩ hay tự làm việc

C. computers can come up with any new information: máy tính có thể tự nghĩ ra bất kỳ thông tin mới nào

D. computers can help us in many ways: máy tính có thể giúp chúng ta theo nhiều cách

Thông tin: "They cannot think or do things on their own, so humans must feed them with information and tell them what to do with it." (Đoạn 2)

(Chúng không thể tự suy nghĩ hay tự làm việc, vì vậy con người phải nạp thông tin cho chúng và bảo chúng phải làm gì với thông tin đó.)

→ B khớp hoàn toàn với thông tin và cấu trúc nguyên nhân - kết quả trong bài.

Chọn B.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the passage mainly about? 

Some good points of computers

Some bad points of computers

The ways to invent computers

The ways to use computers

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

What is the passage mainly about? (Đoạn văn chủ yếu nói về điều gì?)

A. Some good points of computers (Một số điểm tốt / lợi ích của máy tính)

B. Some bad points of computers (Một số điểm xấu / tác hại của máy tính)

C. The ways to invent computers (Những cách phát minh ra máy tính)

D. The ways to use computers (Những cách sử dụng máy tính)

Xuyên suốt đoạn văn, tác giả tập trung nói về những tính năng hữu ích của máy tính (Đoạn 1: nhanh chóng, lưu trữ lâu, chính xác; Đoạn 2: giúp tiết kiệm thời gian và công sức). Ở đoạn 3, tác giả nói về tầm quan trọng của việc học máy tính cũng là vì nó có nhiều lợi ích kể trên. Bài đọc không hề nhắc tới cách phát minh (C), cũng không đi sâu vào chi tiết các bước sử dụng (D), và máy tính không tự suy nghĩ được chỉ là hạn chế của máy móc chứ không phải là điểm xấu (B).

→ A bao quát được nội dung và tinh thần của toàn bộ bài đọc.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

MÁY TÍNH

Máy tính hữu ích theo nhiều cách. Đầu tiên, chúng rất nhanh chóng. Chúng có thể xử lý thông tin thậm chí còn nhanh hơn cả con người. Chúng giúp con người hoàn thành công việc chỉ trong vài giây. Thứ hai, máy tính có thể xử lý cùng lúc rất nhiều thông tin. Thứ ba, chúng có thể lưu giữ lượng thông tin khổng lồ trong một thời gian dài. Chúng không quên mọi thứ như những người bình thường. Hơn nữa, máy tính gần như luôn luôn chính xác. Chúng không hoàn hảo, nhưng thường không mắc lỗi.

Mặt khác, máy tính chỉ là máy móc. Chúng không thể tự suy nghĩ hay tự làm việc, vì vậy con người phải nạp thông tin cho chúng và bảo chúng phải làm gì với thông tin đó. Chúng không thể tự tạo ra bất kỳ thông tin mới nào. Nhưng chúng có thể giúp tiết kiệm rất nhiều thời gian và công sức.

Gần đây, việc hiểu biết về máy tính là rất quan trọng. Có một vài điều cần phải học. Một số công ty mở các lớp học ngay tại nơi làm việc. Ngoài ra, hầu hết các trường đại học đều cung cấp các khóa học ngày và đêm về Khoa học Máy tính. Một cách học khác là qua sách vở, hoặc từ bạn bè. Sau một vài giờ thực hành, bạn có thể làm việc với máy tính. Bạn có thể không phải là một chuyên gia, nhưng bạn có thể có những trải nghiệm thú vị với nó.

Đoạn văn

II.  Read the passage below and choose the best option to fill in the blanks. (2.5 pts) Number 0 is an example.

Dear Christina,

Thank you (0) __________ the letter and the present. Your new house looks really nice. I can't wait to come and visit. My family (1) __________ on holiday for two weeks in July. We are going to rent a house on an island. There are lots of places (2) __________ and sunbathe and we are near a small town. My mum and I are going to do a lot of shopping (3) __________ we are there. My dad and my brother don't like shopping, but they will take a boat out and go fishing!

Would you (4) __________ to come with us? We could go to the beach and swim in the sea, go shopping or we could even go to the (5) __________ to see a film together.

Please write soon. Love Jenny

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My family (1) __________ on holiday for two weeks in July.

is going

will go

went

go

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. is going: sẽ đi (thì hiện tại tiếp diễn dùng để diễn tả kế hoạch tương lai)

B. will go: sẽ đi (thì tương lai đơn diễn tả quyết định nhất thời hoặc dự đoán)

C. went: đã đi (thì quá khứ đơn)

D. go: đi (thì hiện tại đơn)

Câu có cụm thời gian "for two weeks in July" và nói về một kỳ nghỉ đã được lên kế hoạch cụ thể từ trước (như việc thuê nhà trên đảo "rent a house on an island"). Do đó, ta dùng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch trong tương lai. Cụm danh từ "My family" (gia đình tôi) ở đây được chia với động từ số ít.

→ My family is going on holiday for two weeks in July.

Dịch nghĩa: Gia đình mình sẽ đi nghỉ mát hai tuần vào tháng Bảy.

Chọn A.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are lots of places (2) __________ and sunbathe and we are near a small town.

swim

swimming

swimmer

to swim

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

A. swim: bơi (động từ nguyên thể)

B. swimming: việc bơi lội (V-ing)

C. swimmer: người bơi lội (danh từ)

D. to swim: để bơi (to V)

Động từ dạng "to V" được dùng sau danh từ "places" để chỉ mục đích (những nơi để làm gì đó). Hơn nữa, động từ phía sau liên từ "and" là "sunbathe" (tắm nắng) đang ở dạng nguyên thể, nên theo cấu trúc song song ta sẽ có "to swim and (to) sunbathe" (để bơi và tắm nắng).

→ There are lots of places to swim and sunbathe and we are near a small town.

Dịch nghĩa: Có rất nhiều nơi để bơi và tắm nắng và chúng mình ở gần một thị trấn nhỏ.

Chọn D.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
My mum and I are going to do a lot of shopping (3) __________ we are there.

before

then

when

because

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. before: trước khi

B. then: sau đó, khi đó

C. when: khi

D. because: bởi vì

Xét về ngữ nghĩa, liên từ cần điền dùng để chỉ thời điểm diễn ra hành động mua sắm ("khi chúng tôi ở đó"). Từ "when" là phù hợp nhất về mặt ngữ nghĩa và ngữ pháp.

→ My mum and I are going to do a lot of shopping when we are there.

Dịch nghĩa: Mẹ mình và mình dự định sẽ đi mua sắm rất nhiều khi chúng mình ở đó.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Would you (4) __________ to come with us?

enjoy

like

fancy

hate

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. enjoy: thích (+ V-ing)

B. like: thích (cấu trúc "Would you like + to V" dùng để đưa ra lời mời)

C. fancy: thích (+ V-ing)

D. hate: ghét (+ V-ing / to V)

Câu có chứa "Would you..." và động từ phía sau là "to come" (to V). Đây là cấu trúc câu mời mọc lịch sự cố định: "Would you like to V...?" (Bạn có muốn...).

→ Would you like to come with us?

Dịch nghĩa: Bạn có muốn đi cùng chúng mình không?

Chọn B.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
We could go to the beach and swim in the sea, go shopping or we could even go to the (5) __________ to see a film together.

cinema

theater

circus

playground

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. cinema: rạp chiếu phim

B. theater: nhà hát kịch

C. circus: rạp xiếc

D. playground: sân chơi

Cụm từ chỉ mục đích phía sau khoảng trống là "to see a film together" (để cùng nhau xem một bộ phim). Do đó, địa điểm phù hợp nhất phải là rạp chiếu phim.

→ ...or we could even go to the cinema to see a film together.

Dịch nghĩa: ...hoặc chúng ta thậm chí có thể đến rạp chiếu phim để cùng nhau xem một bộ phim.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Christina thân mến,

Cảm ơn bạn về bức thư và món quà. Ngôi nhà mới của bạn trông thật sự rất đẹp. Mình không thể chờ được đến thăm bạn. Gia đình mình sẽ đi nghỉ mát hai tuần vào tháng Bảy. Chúng mình dự định sẽ thuê một ngôi nhà trên một hòn đảo. Có rất nhiều nơi để bơi, tắm nắng và chúng mình sẽ ở gần một thị trấn nhỏ. Mẹ mình và mình dự định sẽ đi mua sắm rất nhiều khi chúng mình ở đó. Bố mình và anh trai mình không thích mua sắm, nhưng họ sẽ đi thuyền ra ngoài và đi câu cá!

Bạn có muốn đi cùng chúng mình không? Chúng ta có thể ra bãi biển và bơi dưới biển, đi mua sắm hoặc chúng ta thậm chí có thể đến rạp chiếu phim để cùng nhau xem một bộ phim.

Hãy viết thư lại cho mình sớm nhé.

Thân mến, Jenny.

Đoạn văn

PARTD:WRITING(5pts)

I.  Rearrangethegivenwordstomakeupmeaningfulsentences.(1.5 pts)

Example:0.you/did/yesterday/go/Where/?/

-                     Where did you go yesterday?                      

32. Tự luận
• 1 điểm

a/next/join/Marshall/going/ karate/to/club/is/ month/./

__________________________________________________________________________

Xem đáp án

Marshall is going to join a karate club next month.

Cấu trúc: Chủ ngữ + to be + going to + động từ nguyên thể + ... + thời gian. (Thì tương lai gần)

- Chủ ngữ: Marshall (Marshall).

- Hành động: is going to join (dự định/sẽ tham gia).

- Tân ngữ: a karate club (một câu lạc bộ karate).

- Thời gian: next month (tháng tới).

→ Marshall is going to join a karate club next month.

(Marshall dự định sẽ tham gia một câu lạc bộ karate vào tháng tới.)

33. Tự luận
• 1 điểm

make/eggs/pancake/Mary/enough/to/a/hasn’tgot/./

__________________________________________________________________________

Xem đáp án

Mary hasn't got enough eggs to make a pancake.

Cấu trúc: Chủ ngữ + hasn't got + enough + danh từ + to + động từ nguyên thể + ...

- Chủ ngữ: Mary (Mary).

- Hành động/Trạng thái: hasn't got (không có).

- Tân ngữ: enough eggs (đủ trứng).

- Mục đích: to make a pancake (để làm một chiếc bánh kếp/pancake).

→ Mary hasn't got enough eggs to make a pancake.

(Mary không có đủ trứng để làm một chiếc bánh pancake.)

34. Tự luận
• 1 điểm

lastweekend/Myfriends/and//up/ourlocalpark/I/cleaned/./

__________________________________________________________________________
Xem đáp án

My friends and I cleaned up our local park last weekend.

Cấu trúc: Chủ ngữ + động từ (thì quá khứ đơn) + tân ngữ + thời gian.

- Chủ ngữ: My friends and I (Các bạn của tớ và tớ).

- Hành động: cleaned up (đã dọn dẹp).

- Tân ngữ: our local park (công viên địa phương của chúng tớ).

- Thời gian: last weekend (cuối tuần trước).

→ My friends and I cleaned up our local park last weekend.

(Tớ và các bạn đã dọn dẹp công viên địa phương vào cuối tuần trước.)

Đoạn văn
II.         Usethegivenwordtorewritethesesentencesinanotherway,without changingtheir meanings. (1.5 pts)

Example:0.Wherewereyouyesterday?(did)

         Wheredidyougo yesterday?           

35. Tự luận
• 1 điểm

 “There is a great film on TV tonight.”, said my grandma.

My grandma said there  ____________________
Xem đáp án

My grandma said there was a great film on TV that night.

Cấu trúc: Câu tường thuật (Reported Speech)

Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, ta phải lùi một thì và đổi trạng từ thời gian.

- Mệnh đề chính: My grandma said (Bà của tớ nói rằng).

- Động từ "to be": was (lùi thì từ hiện tại "is" xuống quá khứ "was").

- Tân ngữ/Chủ thể: a great film on TV (một bộ phim rất hay trên tivi).

- Trạng từ thời gian: that night (đổi từ "tonight" - tối nay, thành "that night" - tối hôm đó).

→ My grandma said there was a great film on TV that night.

(Bà của tớ nói rằng có một bộ phim rất hay trên tivi vào tối hôm đó.)

36. Tự luận
• 1 điểm

 Mydaddoesnotdrivehiscartoworkanymore.(used to)

_________________________

Xem đáp án

My dad used to drive his car to work.

Cấu trúc: Chủ ngữ + used to + động từ nguyên thể + ...

Ở câu gốc, cụm "does not... anymore" (không còn... nữa) chỉ một thói quen trong quá khứ nhưng hiện tại đã chấm dứt. Ta dùng cấu trúc used to + V (đã từng làm gì) để viết lại.

- Chủ ngữ: My dad (Bố của tớ).

- Hành động: used to drive (đã từng lái).

- Tân ngữ: his car (xe ô tô của ông ấy).

- Nơi chốn: to work (tới nơi làm việc/đi làm).

→ My dad used to drive his car to work.

(Bố của tớ đã từng lái xe ô tô của ông đi làm.)

37. Tự luận
• 1 điểm

ThisisthefirsttimeGaryhaseatenoctopus.(never)

______________________________

 

Xem đáp án

Gary has never eaten octopus before.

Cấu trúc: Chủ ngữ + has/have + never + phân từ II (V3/ed) + ... + before.

Ở câu gốc: "Đây là lần đầu tiên..." (This is the first time...). Điều này đồng nghĩa với việc "Từ trước đến nay chưa từng làm..." nên ta dùng thì Hiện tại hoàn thành với từ never (chưa bao giờ) và before (trước đây).

- Chủ ngữ: Gary (Gary).

- Hành động: has never eaten (chưa bao giờ ăn).

- Tân ngữ: octopus (bạch tuộc).

- Trạng từ thời gian: before (trước đây).

→ Gary has never eaten octopus before.

(Gary chưa bao giờ ăn bạch tuộc trước đây cả.)

38. Tự luận
• 1 điểm

III.  You went on holiday. Write a note to your English friend, Jack. (2 pts)

Say:

-  when you went on holiday

-  where you went on holiday

-  who you went with

-  why you enjoyed your holiday

Write 25-35 words. Write the note on your answer sheet.

(Note: Don’t write any personal information in your writing task: name, class, school)

DearJack,

_______________________________________________

_________________________________________________

__________________________________________________

Xem đáp án

I.         Youwentonholiday.WriteanotetoyourEnglishfriend,Jack.(2pts)

Say:

-  whenyouwentonholiday

-  whereyouwentonholiday

-  whoyouwentwith

-  whyyouenjoyedyourholiday

Write25-35words.Writethenoteonyouranswersheet.

Đoạn văn

PARTA:PHONETICS(1.5pts)

Circlethewordthatcontainsadifferentsoundintheunderlinedpart.

Example:0.A.father

B.capital

C.carpenter

D.car