Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 5
Đề thi

Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 5

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 646 lượt thi
50 câu hỏi
Đoạn văn

PART 1: LISTENING

For each question, choose the correct answer.

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm
What is the man buying for his lunch?

What is the man buying for his lunch? (ảnh 1)

What is the man buying for his lunch? (ảnh 2)

What is the man buying for his lunch? (ảnh 3)

Xem đáp án

What is the man buying for his lunch? (Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?)

A. A sandwich: Một chiếc bánh mì kẹp

B. A bowl of soup: Một bát súp

C. A slice of pizza: Một lát bánh pizza

Thông tin: Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn món gì đó nóng, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.

Chọn C.

(Lưu ý: Món bánh mì kẹp trứng là anh ấy mua hộ người đồng nghiệp tên Sally, không phải bữa trưa của anh ấy).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

When is Maria’s party?

When is Maria’s party? (ảnh 1)

When is Maria’s party? (ảnh 2)

When is Maria’s party? (ảnh 3)

Xem đáp án

When is Maria’s party? (Bữa tiệc của Maria diễn ra khi nào?)

A. Wednesday: Thứ Tư

B. Friday: Thứ Sáu

C. Saturday: Thứ Bảy

Thông tin: Maria: And you can still come to my party because it’s on Wednesday.

Dịch nghĩa: Maria: Và cậu vẫn có thể đến dự tiệc của tớ vì nó diễn ra vào thứ Tư.

Chọn A

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which postcard does the woman choose?

Which postcard does the woman choose? (ảnh 1)

Which postcard does the woman choose? (ảnh 2)

Which postcard does the woman choose? (ảnh 3)

Xem đáp án

Which postcard does the woman choose? (Người phụ nữ chọn tấm bưu thiếp nào?)

A. A forest: Một khu rừng

B. A city at night: Một thành phố về đêm

C. A lake: Một cái hồ

Thông tin: Woman: You’re right. I’ll get her the forest one. We went there two days ago, remember?

Dịch nghĩa: Người phụ nữ: Anh nói đúng. Tôi sẽ mua cho em ấy tấm hình khu rừng. Hai ngày trước chúng ta đã đến đó, anh nhớ chứ?

Chọn A.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How much does the woman pay for the DVD?

How much does the woman pay for the DVD? (ảnh 1)

How much does the woman pay for the DVD? (ảnh 2)

How much does the woman pay for the DVD? (ảnh 3)

Xem đáp án

How much does the woman pay for the DVD? (Người phụ nữ trả bao nhiêu tiền cho chiếc đĩa DVD?)

A. £9.50: 9,50 bảng

B. £10.50: 10,50 bảng

C. £19.50: 19,50 bảng

Thông tin: Man: How about buying the one before that? That’s only £10.50.

Woman: Okay, I’ll take that one.

Dịch nghĩa: Người đàn ông: Thế mua phần phim trước đó thì sao? Nó chỉ có 10,50 bảng thôi.

Người phụ nữ: Được, tôi sẽ lấy chiếc đó.

Chọn B.

(Lưu ý: Giá chiếc đĩa là 10,50 bảng. Người phụ nữ đưa 20 bảng nên số tiền thừa được trả lại - get back - là 9,50 bảng. Câu hỏi hỏi giá tiền phải trả cho chiếc đĩa).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did the girl leave at Ben’s flat?

What did the girl leave at Ben’s flat? (ảnh 1)

What did the girl leave at Ben’s flat? (ảnh 2)

What did the girl leave at Ben’s flat? (ảnh 3)

Xem đáp án

What did the girl leave at Ben’s flat? (Cô gái đã để quên thứ gì ở căn hộ của Ben?)

A. A jacket: Một chiếc áo khoác

B. Books/DVDs: Những cuốn sách/Đĩa phim

C. Bike lights: Đèn xe đạp

Thông tin: Girl: I think the lights for my bike are on your kitchen table.

Ben: They are.

Dịch nghĩa: Cô gái: Tớ nghĩ mấy chiếc đèn xe đạp của tớ đang ở trên bàn bếp nhà cậu.

Ben: Đúng là chúng đang ở đây.

Chọn C.

Audio script:

1. What is the man buying for his lunch?

Woman: Can I help you, Mr. Stoker? Some soup, as usual?

Man: Not today, thanks, but I’d like something hot, a slice of that pizza, please.

Woman: Okay. Anything else?

Man: Just some egg sandwiches for Sally. I’m taking them back to her desk, she’s very busy.

2. When is Maria’s party?

Maria: David, you know it’s my birthday on Friday. Are you free to come to my party?

David: Oh dear, Maria, I’m in London that day. Can I take you to a restaurant on Saturday instead?

Maria: That’s a great idea. And you can still come to my party because it’s on Wednesday. It starts at 8:30.

David: Great.

3. Which postcard does the woman choose?

Man: Are you getting a postcard for your sister? Here is a beautiful one of the lake.

Woman: But we didn’t go there. I only send cards of places I know. This one of the city at night looks good.

Man: I agree, but your sister doesn’t like cities.

Woman: You’re right. I’ll get her the forest one. We went there two days ago, remember?

4. How much does the woman pay for the DVD?

Woman: I want to buy a Batman film on DVD. Have you got any under £10?

Man: I’m sorry, no. The new one’s £19.50, and that’s not a bad price.

Man: How about buying the one before that? That’s only £10.50.

Woman: Okay, I’ll take that one. Here’s £20.

Man: Thank you, and that’s £9.50 back. Enjoy it.

5. What did the girl leave at Ben’s flat?

Girl: Hello Ben. Thanks for the coffee this afternoon.

Girl: I think the lights for my bike are on your kitchen table.

Girl: I put them down there when you gave me my jacket, remember?

Ben: They are. I found them next to my books just now.

Girl: Sorry. Can you bring them to college tomorrow, please?

Ben: No problem.

Dịch bài nghe:

1. Người đàn ông mua gì cho bữa trưa của mình?

Người phụ nữ: Tôi có thể giúp gì cho ông không, ông Stoker? Một chút súp như mọi khi chứ?

Người đàn ông: Hôm nay thì không, cảm ơn cô, nhưng tôi muốn một món gì đó nóng hổi, cho tôi một lát bánh pizza kia nhé.

Người phụ nữ: Vâng. Ông cần gì nữa không?

Người đàn ông: Chỉ cần thêm vài chiếc bánh mì kẹp trứng cho Sally thôi. Tôi sẽ mang chúng về bàn làm việc cho cô ấy, cô ấy đang rất bận.

2. Bữa tiệc của Maria diễn ra khi nào?

Maria: David, cậu biết thứ Sáu là sinh nhật tớ chứ. Cậu có rảnh để đến dự tiệc của tớ không?

David: Ôi trời, Maria à, hôm đó tớ lại ở London mất rồi. Thay vào đó, tớ dẫn cậu đến nhà hàng vào thứ Bảy được không?

Maria: Ý hay đấy. Và cậu vẫn có thể đến dự tiệc của tớ vì nó diễn ra vào thứ Tư cơ. Tiệc bắt đầu lúc 8:30.

David: Tuyệt vời.

3. Người phụ nữ chọn tấm bưu thiếp nào?

Người đàn ông: Em định mua một tấm bưu thiếp cho em gái em à? Ở đây có một tấm hình cái hồ rất đẹp này.

Người phụ nữ: Nhưng chúng ta đâu có đến đó. Em chỉ gửi bưu thiếp của những nơi mà em biết thôi. Tấm hình thành phố về đêm này trông đẹp đấy.

Người đàn ông: Anh đồng ý, nhưng em gái em không thích thành phố đâu.

Người phụ nữ: Anh nói đúng. Em sẽ mua cho em ấy tấm hình khu rừng. Hai ngày trước chúng ta đã đến đó, anh nhớ chứ?

4. Người phụ nữ trả bao nhiêu tiền cho chiếc đĩa DVD?

Người phụ nữ: Tôi muốn mua một đĩa phim Người Dơi (Batman). Anh có đĩa nào dưới 10 bảng không?

Người đàn ông: Tôi xin lỗi là không có. Đĩa phim mới ra có giá 19,50 bảng, và đó là một mức giá không tồi đâu.

Người đàn ông: Thế mua phần phim trước đó thì sao? Nó chỉ có 10,50 bảng thôi.

Người phụ nữ: Được, tôi sẽ lấy chiếc đó. Đây là 20 bảng.

Người đàn ông: Cảm ơn cô, và đây là 9,50 bảng tiền thối lại. Chúc cô xem phim vui vẻ.

5. Cô gái đã để quên thứ gì ở căn hộ của Ben?

Cô gái: Chào Ben. Cảm ơn cậu vì buổi cà phê chiều nay nhé.

Cô gái: Tớ nghĩ mấy chiếc đèn xe đạp của tớ đang ở trên bàn bếp nhà cậu.

Cô gái: Tớ đã đặt chúng xuống đó khi cậu đưa cho tớ chiếc áo khoác, cậu nhớ không?

Ben: Đúng là chúng đang ở đây. Tớ vừa mới tìm thấy chúng ngay cạnh mấy cuốn sách của tớ.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 2: PHONETICS

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

read

beat

bread

heat

Xem đáp án

A. read: /riːd/

B. beat: /biːt/

C. bread: /bred/

D. heat: /hiːt/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /e/, còn lại là /iː/.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

desks

maps

plants

chairs

Xem đáp án

Cách phát âm đuôi “-s/-es”:

- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.

- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.

- /z/: Các trường hợp còn lại.

A. desks: /desks/

B. maps: /mæps/

C. plants: /plɑːnts/

D. chairs: /tʃeərz/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại là /s/.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.

thank

mother

teeth

health

Xem đáp án

A. thank: /θæŋk/

B. mother: /ˈmʌðər/

C. teeth: /tiːθ/

D. health: /helθ/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ð/, còn lại là /θ/.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose main stress is placed differently from the others.

happen

collect

listen

study

Xem đáp án

A. happen: /ˈhæpən/ (trọng âm 1)

B. collect: /kəˈlekt/ (trọng âm 2)

C. listen: /ˈlɪsn/ (trọng âm 1)

D. study: /ˈstʌdi/ (trọng âm 1)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the word whose main stress is placed differently from the others.

animal

delicious

colorful

customer

Xem đáp án

A. animal: /ˈænɪml/ (trọng âm 1)

B. delicious: /dɪˈlɪʃəs/ (trọng âm 2)

C. colorful: /ˈkʌləfl/ (trọng âm 1)

D. customer: /ˈkʌstəmər/ (trọng âm 1)

Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 3: VOCABULARY & GRAMMAR STRUCTURE

Choose the correct answer to each of the following questions.

Minh is going to the ________. He needs to buy some medicine.

bakery

pharmacy

library

bookshop

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. bakery (n): tiệm bánh

B. pharmacy (n): hiệu thuốc

C. library (n): thư viện

D. bookshop (n): hiệu sách

Vế sau cho biết “He needs to buy some medicine” (Cậu ấy cần mua một ít thuốc), do đó địa điểm cậu ấy cần đến là hiệu thuốc.

→ Minh is going to the pharmacy. He needs to buy some medicine.

Dịch nghĩa: Minh đang đi đến hiệu thuốc. Cậu ấy cần mua một ít thuốc.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

She has a pain in her teeth. Let’s take her to the ________.

doctor

nurse

dentist

teacher

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. doctor (n): bác sĩ

B. nurse (n): y tá

C. dentist (n): nha sĩ

D. teacher (n): giáo viên

Vế trước cho biết “She has a pain in her teeth” (Cô ấy bị đau răng), do đó người cần đưa cô ấy đến gặp để khám chữa bệnh là nha sĩ.

→ She has a pain in her teeth. Let’s take her to the dentist.

Dịch nghĩa: Cô ấy đang bị đau răng. Hãy đưa cô ấy đến gặp nha sĩ.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It’s very ________ in a market.

long

quiet

short

noisy

Xem đáp án
Đáp án đúng là D   

A. long (adj): dài

B. quiet (adj): yên tĩnh

C. short (adj): ngắn

D. noisy (adj): ồn ào

Dựa vào kiến thức thực tế, đặc điểm đặc trưng của một khu chợ (a market) là đông đúc và ồn ào.

→ It’s very noisy in a market.

Dịch nghĩa: Trong một khu chợ thì rất ồn ào.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Don’t play with ________. You may start a fire.

knives

spoons

forks

matches

Xem đáp án
Đáp án đúng là D   

A. knives (n): những con dao

B. spoons (n): những cái thìa

C. forks (n): những cái dĩa / nĩa

D. matches (n): những que diêm

Ngữ cảnh vế sau đưa ra lời cảnh báo “You may start a fire” (Bạn có thể gây ra hỏa hoạn). Đồ vật có thể gây ra lửa/hỏa hoạn trong các đáp án trên là diêm. Ta có cụm “play with matches” (nghịch diêm).

→ Don’t play with matches. You may start a fire.

Dịch nghĩa: Đừng nghịch diêm. Bạn có thể gây ra hỏa hoạn đấy.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

We’re very ________ now. We don’t want any more food or drink.

cold

full

hungry

hot

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. cold (adj): lạnh

B. full (adj): no (bụng) / đầy

C. hungry (adj): đói

D. hot (adj): nóng

Vế sau nói “We don’t want any more food or drink” (Chúng tôi không muốn thêm bất kỳ đồ ăn hay thức uống nào nữa) → thể hiện trạng thái là đã ăn no bụng (full).

→ We’re very full now. We don’t want any more food or drink.

Dịch nghĩa: Bây giờ chúng tôi rất no rồi. Chúng tôi không muốn thêm đồ ăn hay thức uống nào nữa.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nam ________ to school every morning.

walks

walk

walking

walkes

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. walks (v): hiện tại đơn (ngôi thứ 3 số ít)

B. walk (v): hiện tại đơn (ngôi số nhiều)

C. walking (v-ing)

D. walkes: (sai chính tả)

Dấu hiệu thời gian “every morning” (mỗi buổi sáng) diễn tả một thói quen lặp đi lặp lại ở hiện tại → dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “Nam” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ phải thêm “s”.

→ Nam walks to school every morning.

Dịch nghĩa: Nam đi bộ đến trường mỗi buổi sáng.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ann and her brother ________ at home yesterday.

didn’t be

weren’t

wasn’t

not were

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. didn’t be: (sai cấu trúc phủ định của to be)

B. weren’t: to be quá khứ phủ định (ngôi số nhiều)

C. wasn’t: to be quá khứ phủ định (ngôi số ít)

D. not were: (sai trật tự từ)

Dấu hiệu “yesterday” (hôm qua) chỉ quá khứ → dùng động từ to be ở quá khứ (was/were). Chủ ngữ “Ann and her brother” (Ann và anh trai cô ấy) là 2 người (số nhiều) nên ta phải dùng “were”, dạng phủ định là “weren’t” (were not).

→ Ann and her brother weren’t at home yesterday.

Dịch nghĩa: Ann và anh trai của cô ấy đã không ở nhà vào ngày hôm qua.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

________ does Alice want? – She wants some ice-cream.

Who

How

What

Why

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Who: Ai (hỏi người)

B. How: Như thế nào (hỏi tính chất, cách thức)

C. What: Cái gì (hỏi sự vật, sự việc)

D. Why: Tại sao (hỏi lý do)

Câu trả lời là “She wants some ice-cream” (Cô ấy muốn một ít kem lạnh) → “kem” là một sự vật nên từ để hỏi thích hợp nhất là “What”.

→ What does Alice want? – She wants some ice-cream.

Dịch nghĩa: Alice muốn cái gì? – Cô ấy muốn một ít kem.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What about ________ to the cinema?

to go

going

to going

is going

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. to go: to + V

B. going: V-ing

C. to going: sai cấu trúc

D. is going: thì hiện tại tiếp diễn

Để đưa ra một lời gợi ý, rủ rê ai đó làm gì, ta dùng cấu trúc: What about + V-ing? (Thế còn việc... thì sao?).

→ What about going to the cinema?

Dịch nghĩa: Thế còn việc đi xem phim thì sao nhỉ?

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Peter is ________ student in his class.

taller

the tallest

more tall

the taller

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. taller: cao hơn (so sánh hơn)

B. the tallest: cao nhất (so sánh nhất)

C. more tall: sai cấu trúc (tall là tính từ ngắn không dùng more)

D. the taller: sai cấu trúc

Cụm từ “in his class” (trong lớp của cậu ấy) xác định một phạm vi/tập thể nhiều người, do đó ta phải dùng cấu trúc so sánh nhất. Tính từ ngắn “tall” thêm đuôi “-est” và đi kèm mạo từ “the” ở phía trước.

→ Peter is the tallest student in his class.

Dịch nghĩa: Peter là học sinh cao nhất trong lớp của cậu ấy.
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete each ofthe following exchanges.

A: “How often do you go swimming?”

B: “________”

Once a week.

Yes, I can swim well.

I like swimming!

That’s a good idea. Let’s do it.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. Once a week.: Mỗi tuần một lần. (Trả lời cho tần suất).

B. Yes, I can swim well.: Có, tôi có thể bơi rất giỏi. (Trả lời cho câu hỏi Yes/No).

C. I like swimming!: Tôi thích bơi lội! (Thể hiện sở thích).

D. That’s a good idea. Let’s do it.: Đó là một ý kiến hay. Chúng ta hãy làm đi. (Đáp lại một lời rủ rê).

Câu hỏi bắt đầu bằng cụm từ “How often...” dùng để hỏi về mức độ thường xuyên / tần suất thực hiện một hành động. Đáp án A đưa ra thông tin về tần suất (1 lần 1 tuần) là chính xác và tự nhiên nhất.

→ A: “How often do you go swimming?” - B: “Once a week.”

Dịch nghĩa: A: “Bạn có thường xuyên đi bơi không?” - B: “Mỗi tuần một lần.”

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction ineach of the following questions.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How much bananas do you eat every day?

much

bananas

you

every

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

“Bananas” (những quả chuối) là danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Để hỏi về số lượng của danh từ đếm được, ta phải dùng “How many”. “How much” chỉ dùng cho danh từ không đếm được.

Sửa: much → many

Câu đúng: How many bananas do you eat every day?

Dịch nghĩa: Bạn ăn bao nhiêu quả chuối mỗi ngày?

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The weather is very nice today. Let’s go to the park and flying a kite.

is

nice

go to

flying

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc đưa ra lời rủ rê, đề nghị “Let’s” (Hãy cùng nhau...) luôn đi kèm với động từ nguyên thể (V-inf). Liên từ “and” (và) nối hai động từ có cùng vai trò trong câu, do đó động từ “fly” cũng phải ở dạng nguyên thể không “to” giống như động từ “go” ở phía trước. Việc chia V-ing (flying) là sai cấu trúc.

Sửa: flying → fly

Câu đúng: The weather is very nice today. Let’s go to the park and fly a kite.

Dịch nghĩa: Hôm nay thời tiết rất đẹp. Hãy cùng nhau đến công viên và thả diều nào.

Đoạn văn

PART 4: READING

Read the following sign or notice and choose the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign mean?

What does this sign mean? (ảnh 1)

You can throw trash on the street.

You can throw trash in the country.

You can throw trash into the bin.

Don’t throw trash into the bin.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Bạn có thể vứt rác trên đường.

B. Bạn có thể vứt rác ở nông thôn.

C. Bạn có thể vứt rác vào thùng rác.

D. Đừng vứt rác vào thùng rác.

Thông tin: Hình ảnh một người đang vứt rác nằm trong vòng tròn đỏ có vạch chéo kèm dòng chữ “No littering” (Cấm xả rác bừa bãi).

Phân tích: Biển báo “No littering” nghiêm cấm hành vi vứt rác bừa bãi ra môi trường. Theo logic, khi bị cấm vứt rác bừa bãi, hành động duy nhất được phép và được khuyến khích là vứt rác đúng nơi quy định (vào thùng rác).

- Phương án C (Bạn có thể vứt rác vào thùng rác) là hành động hợp lý và đúng đắn nhất được suy ra từ mục đích của biển báo này.

- Các phương án A và B sai vì cổ xúy việc xả rác bừa bãi trên đường hoặc ở nông thôn, đi ngược lại lệnh cấm.

- Phương án D sai vì khuyên người ta không vứt rác vào thùng, một thông tin hoàn toàn phi logic.

Chọn C.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the sign say?

What does the sign say? (ảnh 1)

These falling objects are in danger.

You should stay alert to falling objects.

You may be endangered due to falling objects.

You should look up to falling objects here.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Những vật thể đang rơi này đang gặp nguy hiểm.

B. Bạn nên cảnh giác với các vật thể rơi.

C. Bạn có thể gặp nguy hiểm do các vật thể rơi.

D. Bạn nên nhìn lên các vật thể đang rơi ở đây.

Thông tin: Biển báo nguy hiểm hình tam giác màu vàng, có hình một người bị đồ vật rơi trúng đầu kèm dòng chữ “DANGER / FALLING OBJECTS”.

Dịch nghĩa: NGUY HIỂM / CÁC VẬT THỂ RƠI TỪ TRÊN CAO.

Phân tích: Từ “DANGER” (Nguy hiểm) dùng để cảnh báo một mối đe dọa trực tiếp có thể gây thương tích, nguyên nhân cụ thể ở đây là “FALLING OBJECTS” (các vật thể có thể rớt xuống).

- Phương án B đúng mục đích nhắc nhở của biển báo.

- Phương án A sai cấu trúc ngữ nghĩa trầm trọng (đồ vật rơi không phải là chủ thể gặp nguy hiểm).

- Phương án C thiên về việc dịch sát nghĩa (word-for-word) từ "Danger" thành "Endangered" (bị gây nguy hiểm). Nó đúng về mặt thực tế, nhưng mang tính chất giải thích tình trạng nhiều hơn.

- Phương án D sai vì khuyên người đi đường “nhìn lên” (look up), điều này có thể gây nguy hiểm trực tiếp cho khuôn mặt/mắt nếu có vật thể rơi xuống thật.

Chọn B.

Đoạn văn

Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 27.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to makea logical text.

Many people enjoy traveling during their holidays. Let’s explore the benefits and challenges of travel. ________.

a. Nevertheless, traveling can be expensive, which may limit some people’s options.

b. Moreover, it can be a great way to relax and take a break from daily routines.

c. Firstly, traveling allows individuals to experience new cultures and cuisines.

a-b-c

b-c-a

c-b-a

a-c-b

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

Nhiều người thích đi du lịch trong các kỳ nghỉ của họ. Hãy cùng khám phá những lợi ích và thách thức của việc đi du lịch. _________.

(a) Tuy nhiên, đi du lịch có thể tốn kém, điều này có thể hạn chế lựa chọn của một số người.

(b) Hơn nữa, đó có thể là một cách tuyệt vời để thư giãn và nghỉ ngơi khỏi những thói quen hàng ngày.

(c) Trước hết, đi du lịch cho phép các cá nhân trải nghiệm những nền văn hóa và ẩm thực mới.

Thứ tự đúng: C. c-b-a

(c) Câu mở đầu chi tiết: Sử dụng trạng từ “Firstly” (Trước hết) để bắt đầu liệt kê lợi ích đầu tiên ngay sau câu dẫn nhập.

(b) Câu tiếp diễn: Sử dụng “Moreover” (Hơn nữa) để bổ sung thêm một lợi ích khác, nối tiếp mạch ý của câu (c).

(a) Câu diễn biến cuối: Sử dụng “Nevertheless” (Tuy nhiên) để chuyển sang mặt đối lập — các “thách thức” (challenges) đã được đề cập ở câu dẫn, hoàn thiện cấu trúc “lợi ích và thách thức”.

Chọn C.

Đoạn văn hoàn chỉnh:

Many people enjoy traveling during their holidays. Let’s explore the benefits and challenges of travel. (c) Firstly, traveling allows individuals to experience new cultures and cuisines. (b) Moreover, it can be a great way to relax and take a break from daily routines. (a) Nevertheless, traveling can be expensive, which may limit some people’s options.

Dịch nghĩa:

Nhiều người thích đi du lịch trong các kỳ nghỉ của họ. Hãy cùng khám phá những lợi ích và thách thức của việc đi du lịch. (c) Trước hết, đi du lịch cho phép các cá nhân trải nghiệm những nền văn hóa và ẩm thực mới. (b) Hơn nữa, đó có thể là một cách tuyệt vời để thư giãn và nghỉ ngơi khỏi những công việc hằng ngày. (a) Tuy nhiên, đi du lịch có thể tốn kém, điều này có thể hạn chế lựa chọn của một số người.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Choose the sentence that can end the text (in Question 26) most appropriately.

Therefore, travel can be both enjoyable and challenging for everyone.

In conclusion, travel is a waste of time and money.

Ultimately, traveling is only for those who can afford it.

To summarize, traveling is not worth the effort.

Xem đáp án

Dịch nghĩa:

A. Vì vậy, du lịch có thể vừa thú vị vừa đầy thử thách đối với mọi người.

B. Tóm lại, du lịch là một sự lãng phí thời gian và tiền bạc.

C. Cuối cùng, du lịch chỉ dành cho những người có điều kiện chi trả.

D. Tóm lại, du lịch không đáng để bỏ công sức ra.

Mạch truyện ở câu 26 đã trình bày cả hai mặt: lợi ích (trải nghiệm văn hóa, thư giãn) và khó khăn (chi phí). Câu kết đoạn cần mang tính tổng kết khách quan:

A hợp lý nhất: Từ “Therefore” (Vì vậy) dẫn dắt đến một kết luận bao quát được cả hai khía cạnh “enjoyable” (thú vị - ứng với câu c, b) và “challenging” (thử thách - ứng với câu a).

B và D sai: Quá tiêu cực và phủ nhận hoàn toàn những lợi ích đã nêu ở phần trước của đoạn văn.

C sai: Mặc dù có nhắc đến chi phí ở câu (a), nhưng câu kết này quá phiến diện, không thể hiện được giá trị tinh thần của việc du lịch mà đoạn văn đã đề cập.

Chọn A.

Đoạn văn

Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.

THE PENGUIN

    Penguins are a type of bird and they are found in Antarctica, South America and South Africa. (28) ________ are 17 different types of penguins (29) ________ each kind lives in large groups. The (30) ________ penguin is the Emperor penguin.

    Penguins are birds but they can’t fly! They spend most of their time (31) ________ They eat fish and they can swim for hundreds of kilometers to look (32) ________ food. Penguins sleep for a few minutes at a time, at any (33) ________ of the day or night. They stand up or they lie down to sleep.

    Penguins are black and white. These are good colours (34) ________ they keep the penguins safe. Their backs are dark like the sea so when they’re swimming it’s (35) ________ to see them from above. The front of the penguin’s body is white like the ice so no hungry animal can see it from under the water.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(28) ________ are 17 different types of penguins .......

There

Their

They’re

They are

Xem đáp án

A. There: (Cấu trúc “There are” = Có)

B. Their: của họ/của chúng (tính từ sở hữu)

C. They’re: viết tắt của “They are”

D. They are: họ là/chúng là

Để diễn tả sự tồn tại của một sự vật (có 17 loại chim cánh cụt), ta dùng cấu trúc There + be. Ở đây đi với danh từ số nhiều “types” nên dùng “There are”.

→ There are 17 different types of penguin...

Dịch nghĩa: Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau...

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
......... (29) ________ each kind lives in large groups.

but

and

or

because

Xem đáp án

A. but: nhưng (chỉ sự tương phản)

B. and: và (nối hai ý bổ sung thông tin cho nhau)

C. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)

D. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

Câu này đang liệt kê thêm một đặc điểm nữa của loài cánh cụt (sống theo nhóm lớn) bên cạnh việc có 17 loại, hai ý này mang tính chất bổ sung cho nhau nên dùng liên từ and.

→ ...17 different types of penguins and each kind lives in large groups.

Dịch nghĩa: ...17 loại chim cánh cụt khác nhau và mỗi loại đều sống trong các nhóm lớn.

Chọn B.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

The (30) ________ penguin is the Emperor penguin.

more large

most large

larger

largest

Xem đáp án

A. more large: (sai cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn)

B. most large: (sai cấu trúc so sánh nhất của tính từ ngắn)

C. larger: lớn hơn (so sánh hơn)

D. largest: lớn nhất (so sánh nhất)

Phía trước có mạo từ “The”, dấu hiệu của cấu trúc so sánh nhất. Với tính từ ngắn “large”, ta thêm đuôi “-est” để tạo thành dạng so sánh nhất.

→ The largest penguin is the Emperor penguin.

Dịch nghĩa: Loại chim cánh cụt lớn nhất là chim cánh cụt Hoàng đế.

Chọn D.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They spend most of their time (31) ________

swimming

swim

to swim

to swimming

Xem đáp án

A. swimming: đang bơi (V-ing)

B. swim: bơi (V-bare)

C. to swim: để bơi (To-V)

D. to swimming: (sai cấu trúc)

Cấu trúc cố định (collocation): spend + time + V-ing (dành thời gian làm việc gì).

→ They spend most of their time swimming.

Dịch nghĩa: Chúng dành phần lớn thời gian để bơi lội.

Chọn A.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They eat fish and they can swim for hundreds of kilometers to look (32) ________ food.

for

up

after

round

Xem đáp án

A. for: (cụm động từ: look for = tìm kiếm)

B. up: (look up = tra cứu)

C. after: (look after = chăm sóc)

D. round: (look round = nhìn quanh)

Dựa vào ngữ cảnh chim cánh cụt bơi hàng trăm cây số để “tìm thức ăn”, ta sử dụng cụm động từ look for.

→ ...and they can swim for hundreds of kilometers to look for food.

Dịch nghĩa: ...và chúng có thể bơi hàng trăm ki-lô-mét để tìm kiếm thức ăn.

Chọn A.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Penguins sleep for a few minutes at a time, at any (33) ________ of the day or night.

hour

minute

time

parts

Xem đáp án

A. hour: giờ

B. minute: phút

C. time: thời gian/lúc

D. parts: các phần

Cụm từ phổ biến: at any time of the day or night (vào bất cứ lúc nào trong ngày hay đêm).

→ ...at any time of the day or night.

Dịch nghĩa: ...vào bất cứ lúc nào trong ngày hay đêm.

Chọn C.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
These are good colours (34) ________ they keep the penguins safe.

because

however

but

although

Xem đáp án

A. because: bởi vì (chỉ nguyên nhân)

B. however: tuy nhiên

C. but: nhưng

D. although: mặc dù

Mệnh đề phía sau giải thích lý do tại sao đen và trắng là những màu sắc tốt cho cánh cụt (vì chúng giúp cánh cụt an toàn), do đó ta dùng liên từ chỉ nguyên nhân because.

→ These are good colours because they keep the penguins safe.

Dịch nghĩa: Đây là những màu sắc tốt bởi vì chúng giúp chim cánh cụt được an toàn.

Chọn A.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Their backs are dark like the sea so when they’re swimming it’s (35) ________ to see them from above.

easily

hardly

easy

hard

Xem đáp án

A. easily: một cách dễ dàng (trạng từ)

B. hardly: hầu như không (trạng từ)

C. easy: dễ (tính từ)

D. hard: khó (tính từ)

Cấu trúc: It’s + adj + to V. Vì lưng chim cánh cụt màu tối giống như nước biển nên khi chúng bơi, việc nhìn thấy chúng từ trên cao sẽ trở nên khó khăn (để ngụy trang tránh kẻ thù). Do đó tính từ “hard” là phù hợp nhất về ngữ nghĩa.

→ ...it’s hard to see them from above.

Dịch nghĩa: ...thật khó để nhìn thấy chúng từ trên cao.

Chọn D.

Dịch bài đọc:

CHIM CÁNH CỤT

Chim cánh cụt là một loại chim và chúng được tìm thấy ở Nam Cực, Nam Mỹ và Nam Phi. Có 17 loại chim cánh cụt khác nhau và mỗi loại đều sống trong các nhóm lớn. Loại chim cánh cụt lớn nhất là chim cánh cụt Hoàng đế.

Chim cánh cụt là chim nhưng chúng không thể bay! Chúng dành phần lớn thời gian để bơi lội. Chúng ăn cá và có thể bơi hàng trăm ki-lô-mét để tìm kiếm thức ăn. Chim cánh cụt ngủ vài phút mỗi lần, vào bất cứ lúc nào trong ngày hay đêm. Chúng đứng hoặc nằm xuống để ngủ.

Chim cánh cụt có màu đen và trắng. Đây là những màu sắc tốt bởi vì chúng giúp chim cánh cụt được an toàn. Lưng của chúng màu tối giống như nước biển, nên khi chúng bơi, thật khó để nhìn thấy chúng từ trên cao. Phần phía trước cơ thể của chim cánh cụt màu trắng giống như băng, nên không có loài động vật đói khát nào có thể nhìn thấy nó từ dưới mặt nước.

Đoạn văn

Read the passage below and choose the best answer for each question.

    Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men. Ninety percent of the people who get lung cancer die. Smoking is also the leading cause of mouth cancer, tongue cancer, and throat cancer. Many smokers have heart disease and pneumonia.

    Smoking causes one million early deaths in the world every year. Smokers not only harm themselves but also harm others. Smokers breathe smoke out into the air. They breathe “it” out on their children and their wives or husbands. Children whose parents smoke have more breathing and lung problems than other children. Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer than those married to non-smokers.

    We are all aware that smoking is bad. So why do people smoke?

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What is the number one cancer among men?

lung cancer

mouth cancer

tongue cancer

throat cancer

Xem đáp án

What is the number one cancer among men?

(Loại ung thư đứng đầu ở nam giới là gì?)

A. lung cancer: ung thư phổi

B. mouth cancer: ung thư miệng

C. tongue cancer: ung thư lưỡi

D. throat cancer: ung thư cổ họng

Thông tin: “Smoking causes lung cancer, which is the number one cancer among men.” (Đoạn 1)

(Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới.)

→ Bài đọc xác nhận ung thư phổi là loại ung thư phổ biến nhất ở phái nam.

Chọn A.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What kind of disease smokers may have?

obesity

heart disease

pneumonia

Both B & C

Xem đáp án

What kind of disease smokers may have?

(Những loại bệnh nào mà người hút thuốc có thể mắc phải?)

A. obesity: béo phì

B. heart disease: bệnh tim

C. pneumonia: viêm phổi

D. Both B & C: Cả B và C

Thông tin: “Many smokers have heart disease and pneumonia.” (Đoạn 1)

(Nhiều người hút thuốc mắc bệnh tim và viêm phổi.)

→ Người hút thuốc có nguy cơ mắc cả bệnh tim và viêm phổi.

Chọn D.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How many early deaths does smoking cause in the world every year?

millions

ninety

one million

ninety percent

Xem đáp án

How many early deaths does smoking cause in the world every year?

(Hút thuốc gây ra bao nhiêu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm?)

A. millions: hàng triệu

B. ninety: chín mươi

C. one million: một triệu

D. ninety percent: chín mươi phần trăm

Thông tin: “Smoking causes one million early deaths in the world every year.” (Đoạn 2)

(Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm.)

→ Con số cụ thể được nhắc đến trong bài là một triệu (one million).

Chọn C.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the word “it” in paragraph 2 refer to?

cancer

air

smoke

breath

Xem đáp án

What does the word “it” in paragraph 2 refer to?

(Từ “it” trong đoạn 2 ám chỉ điều gì?)

A. cancer: ung thư

B. air: không khí

C. smoke: khói thuốc

D. breath: hơi thở

Thông tin: “Smokers breathe smoke out into the air. They breathe ‘it’ out on their children...” (Đoạn 2)

(Người hút thuốc thở khói ra không khí. Họ thở “nó” [khói] lên con cái của mình...)

→ Từ “it” dùng để thay thế cho danh từ “smoke” đã được nhắc đến ở câu ngay phía trước để tránh lặp từ.

Chọn C.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Who are more likely to have lung cancer and lung problems?

People who live in the city.

People who live with smokers.

People who live with non-smokers.

People who live in the country.

Xem đáp án

Who are more likely to have lung cancer and lung problems?

(Ai là người có nhiều khả năng mắc ung thư phổi và các vấn đề về phổi hơn?)

A. People who live in the city. (Người sống ở thành phố.)

B. People who live with smokers. (Người sống cùng người hút thuốc.)

C. People who live with non-smokers. (Người sống cùng người không hút thuốc.)

D. People who live in the country. (Người sống ở nông thôn.)

Thông tin: “Children whose parents smoke have more breathing and lung problems... Women who are married to smokers are more likely to have lung cancer...” (Đoạn 2)

(Trẻ em có cha mẹ hút thuốc gặp nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn... Phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nhiều khả năng mắc ung thư phổi hơn...)

→ Những người sống cùng hoặc có mối quan hệ thân thiết với người hút thuốc (hút thuốc thụ động) sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.

Chọn B.

Dịch bài đọc:

Hút thuốc gây ra ung thư phổi, đây là loại ung thư đứng đầu ở nam giới. Chín mươi phần trăm những người bị ung thư phổi sẽ tử vong. Hút thuốc cũng là nguyên nhân hàng đầu gây ung thư miệng, ung thư lưỡi và ung thư cổ họng. Nhiều người hút thuốc mắc bệnh tim và viêm phổi.

Hút thuốc gây ra một triệu ca tử vong sớm trên thế giới mỗi năm. Người hút thuốc không chỉ làm hại chính mình mà còn làm hại người khác. Người hút thuốc thở khói ra không khí. Họ thở “nó” lên con cái và vợ hoặc chồng của mình. Những đứa trẻ có cha mẹ hút thuốc gặp nhiều vấn đề về hô hấp và phổi hơn những đứa trẻ khác. Những người phụ nữ kết hôn với người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư phổi cao hơn những người kết hôn với người không hút thuốc.

Tất cả chúng ta đều nhận thức được rằng hút thuốc là có hại. Vậy tại sao mọi người vẫn hút thuốc?

Đoạn văn

PART 5: WRITING

Give the correct tense/form of the verbs/ words given in the brackets.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

He drives very carefully. He is a very ________ driver. (CARE)

(1)
careful
Xem đáp án

careful

Vị trí trống nằm giữa trạng từ chỉ mức độ “very” và danh từ “driver”, vì vậy chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ chỉ người này.

Câu trước đã cung cấp trạng từ “carefully” (một cách cẩn thận), do đó tính từ tương ứng để mô tả đặc điểm của người lái xe là “careful”.

Cấu trúc: a/an + very + adj + N

→ He drives very carefully. He is a very careful driver.

Dịch nghĩa: Anh ấy lái xe rất cẩn thận. Anh ấy là một người lái xe rất cẩn thận.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Playing tennis is one of his favorite __________. (ACT)

(1)
activities
Xem đáp án

activities

Vị trí trống đứng sau cấu trúc “one of his favorite” (một trong những... yêu thích của anh ấy), do đó chúng ta cần một danh từ số nhiều.

Từ gốc là động từ “act” (hành động). Ta chuyển sang danh từ là “activity” (hoạt động), sau đó chuyển sang số nhiều “activities” để phù hợp với cấu trúc “one of + danh từ số nhiều”.

→ Playing tennis is one of his favorite activities.

Dịch nghĩa: Chơi quần vợt là một trong những hoạt động yêu thích nhất của anh ấy.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

The older generation prefer a darker and more __________ kind of clothing. (TRADITION).

(1)
traditional
Xem đáp án

 traditional

Vị trí trống đứng sau trạng từ “more” và đứng trước cụm danh từ “kind of clothing”, vì vậy ta cần một tính từ để thực hiện cấu trúc so sánh.

Từ gốc là danh từ “tradition” (truyền thống). Ta chuyển sang dạng tính từ là “traditional” để miêu tả đặc điểm của loại trang phục mà thế hệ trước ưa chuộng.

Cấu trúc: more + adj + N

→ The older generation prefer a darker and more traditional kind of clothing.

Dịch nghĩa: Thế hệ cũ ưa chuộng loại trang phục tối màu và truyền thống hơn.

Đoạn văn

Give the correct tense/ form of the verbs given in the brackets.

44. Tự luận
• 1 điểm

He used to ______________ (read) that book when he was young.

Xem đáp án

read

Động từ cần điền đứng sau cấu trúc “used to”. Đây là cấu trúc dùng để diễn tả một thói quen hoặc một trạng thái đã từng tồn tại trong quá khứ nhưng nay không còn nữa.

Theo quy tắc ngữ pháp, sau “used to” luôn là một động từ nguyên thể không chia (V-bare).

Cấu trúc: S + used to + V-bare

→ He used to read that book when he was young.

Dịch nghĩa: Anh ấy đã từng đọc cuốn sách đó khi còn trẻ.

45. Tự luận
• 1 điểm

We ______________ (visit) Da Nang next month.

Xem đáp án

are going to visit/ are visiting

Trạng ngữ “next month” (tháng tới) xác định một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai. Trong ngữ cảnh du lịch hoặc có kế hoạch từ trước, ta thường dùng thì Tương lai gần.

Việc “thăm Đà Nẵng” thường là một dự định đã được lên lịch sẵn, do đó sử dụng “be going to” hoặc thì Hiện tại tiếp diễn mang nghĩa tương lai sẽ tự nhiên nhất.

Cấu trúc:

- Thì tương lai gần: S + am/is/are + going to + V-bare

- Thì hiện tại tiếp diễn: S + is/are/am + V-ing

→ We are going to visit/ are visiting Da Nang next month.

Dịch nghĩa: Chúng tôi dự định sẽ đi thăm Đà Nẵng vào tháng tới.

Đoạn văn

Reorder the given words and phrases to form meaningful sentences.

46. Tự luận
• 1 điểm

classmate/ Singapore/ We are/ going / a new / to have / from /.

→ ________________________________________________________________.

Xem đáp án

We are going to have a new classmate from Singapore.

Cấu trúc:

Thì tương lai gần: S + am/is/are + going to + V-inf + O.

Cụm giới từ chỉ nguồn gốc, xuất xứ: from + địa danh.

Phân tích: Chủ ngữ là “We” đi với động từ to-be “are”. Cấu trúc thì tương lai gần “going to” theo sau là động từ nguyên thể “have” để diễn tả một sự việc sắp xảy ra. Tân ngữ của câu là cụm danh từ “a new classmate” (một người bạn cùng lớp mới). Cuối cùng là cụm giới từ “from Singapore” bổ nghĩa cho danh từ “classmate” nhằm chỉ rõ nguồn gốc (đến từ Singapore).

Dịch nghĩa: Chúng tôi sắp có một người bạn cùng lớp mới đến từ Singapore.

47. Tự luận
• 1 điểm

from / London/ did/ they / How/ to Madrid / travel /?

→ ________________________________________________________________.

Xem đáp án

How did they travel from London to Madrid?

Cấu trúc:

Câu hỏi với từ để hỏi (Wh-questions) ở thì quá khứ đơn: Wh-word + did + S + V-inf + ...?

Cụm từ chỉ hành trình/khoảng cách: from + Địa điểm A + to + Địa điểm B (từ nơi nào đến nơi nào).

Phân tích: Từ để hỏi “How” (như thế nào/bằng cách nào) đứng đầu câu để hỏi về phương tiện đi lại. Do đây là câu hỏi ở thì quá khứ đơn, ta mượn trợ động từ “did” đảo lên trước chủ ngữ “they”. Động từ chính “travel” (di chuyển/đi du lịch) được giữ ở dạng nguyên thể. Phía sau động từ là cụm chỉ phương hướng di chuyển “from London to Madrid”.

Dịch nghĩa: Họ đã di chuyển từ London đến Madrid bằng cách nào? (Hoặc: Họ đã di chuyển từ London đến Madrid bằng phương tiện gì?)

Đoạn văn

Complete the second sentence in each pair so that it has a similar meaning to the first.

48. Tự luận
• 1 điểm

They live in a tall building, but they only use the ground floor. (ALTHOUGH)

→ Although ________________________________________________________.

Xem đáp án

Although they live in a tall building, they only use the ground floor.

Câu gốc: They live in a tall building, but they only use the ground floor. (Họ sống trong một tòa nhà cao tầng, nhưng họ chỉ sử dụng tầng trệt.)

Cấu trúc: Chuyển đổi câu ghép dùng liên từ “but” sang câu phức dùng mệnh đề nhượng bộ: Mệnh đề 1 + , + but + Mệnh đề 2 = Although + Mệnh đề 1, Mệnh đề 2 (Mặc dù... nhưng...).

Phân tích: Đề bài yêu cầu dùng liên từ “Although”. Ta thay thế liên từ “but” (nhưng) ở giữa câu bằng “Although” (mặc dù) đặt ở đầu câu. Mệnh đề đi sau “Although” sẽ là mệnh đề diễn tả nguyên nhân/sự nhượng bộ (họ sống ở nhà cao tầng). Lưu ý quan trọng: Khi đã dùng “Although” ở đầu câu thì tuyệt đối không dùng “but” ở mệnh đề chính nữa, hai mệnh đề chỉ được ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy.

Dịch nghĩa: Mặc dù họ sống trong một tòa nhà cao tầng, họ chỉ sử dụng tầng trệt.

49. Tự luận
• 1 điểm

Peter is the best guitarist in his class. (WELL)

→ No one else _______________________________________________________.

Xem đáp án

No one else in Peter’s class plays the guitar as well as him.

Câu gốc: Peter is the best guitarist in his class. (Peter là người chơi guitar giỏi nhất trong lớp của cậu ấy.)

Cấu trúc: Viết lại câu từ So sánh nhất sang So sánh bằng: S + be + the best + N (chỉ người) + in/of... = No one else + in/of... + V (thường) + as + adv + as + S.

Phân tích: Đề bài yêu cầu sử dụng từ “WELL” (trạng từ mang nghĩa là tốt/giỏi) và bắt đầu bằng “No one else” (Không ai khác).

Đầu tiên, ta chuyển danh từ chỉ người “guitarist” (người chơi guitar) thành động từ thường “plays the guitar” (chơi guitar). Động từ chia thêm “s” vì “No one else” là chủ ngữ số ít.

Tiếp theo, tính từ so sánh nhất “the best” được đưa về dạng trạng từ nguyên thể là “well” để bổ nghĩa cho động từ “plays”, kết hợp với cấu trúc so sánh bằng “as well as” (giỏi bằng).

Dịch nghĩa: Không có ai khác trong lớp của Peter chơi guitar giỏi bằng cậu ấy.

50. Tự luận
• 1 điểm

We feel uncomfortable in the house. (fish)

→ We feel __________________________________________________________.

Xem đáp án

We feel like a fish out of water in the house.

Câu gốc: We feel uncomfortable in the house. (Chúng tôi cảm thấy không thoải mái trong ngôi nhà này.)

Cấu trúc: Sử dụng Thành ngữ (Idiom): feel like a fish out of water (cảm thấy lạc lõng, lúng túng, không thoải mái do ở trong một hoàn cảnh/môi trường xa lạ - nghĩa đen: như cá mắc cạn/cá rời khỏi nước).

Phân tích: Đề bài yêu cầu dùng từ “fish” để viết lại câu. Ta cần liên tưởng ngay đến thành ngữ chứa từ “fish” mang nét nghĩa tương đương với tính từ “uncomfortable” (không thoải mái). Cụm thành ngữ “like a fish out of water” đóng vai trò bổ nghĩa cho động từ “feel”, thay thế hoàn toàn cho từ “uncomfortable”. Các thành phần khác giữ nguyên.

Dịch nghĩa: Chúng tôi cảm thấy lạc lõng/không thoải mái (như cá trên cạn) ở trong ngôi nhà này.