Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp G - Đề 3
50 câu hỏi
PART 1: LISTENING
For each question, choose the correct answer.



What are they going to have for lunch? (Họ dự định ăn gì cho bữa trưa?)
A. A salad: Một đĩa salad
B. Pasta: Mì Ý
C. A pizza: Một chiếc bánh pizza
Thông tin: Pete: There’s some pizza left … I’m fine with the same as last night.
Dịch nghĩa: Pete: Vẫn còn lại một ít bánh pizza ạ … Con thấy ổn với món giống như tối qua.
Chọn C.
Which family are Emily’s new neighbours?



Which family are Emily’s new neighbours? (Gia đình nào là hàng xóm mới của Emily?)
A. Gia đình có ông, bố, mẹ, một con trai và một con gái
B. Gia đình có bà, bố, mẹ, một con trai và một con gái
C. Gia đình có bà, bố, mẹ và hai con gái
Thông tin: Emily: Great. There’s the grandma, she’s really friendly, and two children... Just girls. Their dad’s a photographer and their mum’s a teacher.
Dịch nghĩa: Emily: Tuyệt lắm. Có một người bà, bà ấy rất thân thiện, và hai người con... Chỉ toàn con gái thôi. Bố của họ là nhiếp ảnh gia và mẹ của họ là giáo viên.
Chọn C.
What was Oscar doing when Isabel phoned him?



What was Oscar doing when Isabel phoned him? (Oscar đang làm gì khi Isabel gọi điện cho cậu ấy?)
A. Moving furniture: Di chuyển đồ đạc
B. Having dinner: Đang ăn tối
C. Painting walls: Đang sơn tường
Thông tin: Oscar: I’m helping my dad move the furniture in my bedroom.
Dịch nghĩa: Oscar: Tớ đang giúp bố chuyển đồ đạc trong phòng ngủ của tớ.
Chọn A.
Why didn’t Niesha go to the party?



Why didn’t Niesha go to the party? (Tại sao Niesha không đến bữa tiệc?)
A. Driving back from holiday: Lái xe về nhà sau kỳ nghỉ
B. Sick in bed: Bị ốm nằm trên giường
C. Having dinner: Đang ăn tối
Thông tin: Niesha: ... I missed the party because we were driving back from holiday.
Dịch nghĩa: Niesha: ... tớ đã lỡ bữa tiệc vì lúc đó gia đình tớ đang lái xe về nhà sau kỳ nghỉ.
Chọn A.
Where’s Oliver’s phone now?



Where’s Oliver’s phone now? (Điện thoại của Oliver bây giờ ở đâu?)
A. On the sofa: Trên ghế sofa
B. On the desk (under some books): Trên bàn làm việc (dưới vài cuốn sách)
C. On the kitchen table: Trên bàn bếp
Thông tin: Oliver: ... did I put it on the desk afterwards? ... Ah, I was right. Look – I couldn’t see it because of the books.
Dịch nghĩa: Oliver: ... sau đó tớ có để nó trên bàn làm việc không nhỉ? ... À, tớ đoán đúng rồi. Nhìn này - tớ không thể nhìn thấy nó vì bị những cuốn sách che khuất.
Chọn B.
Audio script:
1 What are they going to have for lunch?
Mum: Pete, would you like some pasta for lunch today?
Pete: There’s some pizza left … We didn’t eat it all last night.
Mum: Don’t you want something different? I can make a salad if you don’t want pasta.
Pete: I’m fine with the same as last night.
Mum: OK then. Lunch won’t be long.
2 Which family are Emily’s new neighbours?
Emily: A new family has moved into the flat next to us. I met them yesterday.
Sean: What are they like?
Emily: Great. There’s the grandma, she’s really friendly, and two children, about my age, I think.
Sean: Like you and your brother?
Emily: Just girls. Their dad’s a photographer and their mum’s a teacher.
3 What was Oscar doing when Isabel phoned him?
Isabel: Hi, Oscar, it’s Isabel.
Oscar: Oh, hi. How are you? Listen, I can’t talk for long, sorry.
Isabel: No problem. Are you having your dinner?
Oscar: I’m helping my dad move the furniture in my bedroom. And then we’re going to paint the walls.
Isabel: Wow! Don’t worry, I’ll send you a text later. Have fun painting!
4 Why didn’t Niesha go to the party?
Boy: Hi, Niesha, why didn’t you go to Jack’s party on Saturday? Were you sick?
Niesha: I was when I missed the sports day at school, but I missed the party because we were driving back from holiday.
Boy: Did you visit your aunt – the one who’s a chef?
Niesha: Yes, we had amazing dinners every night!
5 Where’s Oliver’s phone now?
Oliver: Have you seen my mobile anywhere?
Poppy: I think it was on the kitchen table earlier.
Oliver: I’ve used it since then … did I put it on the desk afterwards?
Poppy: You often leave it on the sofa when you’re watching TV.
Oliver: Ah, I was right. Look – I couldn’t see it because of the books.
Dịch bài nghe:
1. Họ dự định ăn gì cho bữa trưa?
Mẹ: Pete, con có muốn ăn chút mì Ý cho bữa trưa hôm nay không?
Pete: Vẫn còn lại một ít bánh pizza ạ... Tối qua chúng ta chưa ăn hết.
Mẹ: Con không muốn ăn món gì khác sao? Mẹ có thể làm một ít salad nếu con không muốn ăn mì Ý.
Pete: Con thấy ổn với món giống như tối qua ạ.
Mẹ: Được rồi. Sẽ có bữa trưa nhanh thôi.
2. Gia đình nào là hàng xóm mới của Emily?
Emily: Có một gia đình mới đã chuyển đến căn hộ cạnh nhà tớ. Tớ đã gặp họ ngày hôm qua.
Sean: Họ như thế nào?
Emily: Tuyệt lắm. Có một người bà, bà ấy rất thân thiện, và hai người con, tớ nghĩ là khoảng trạc tuổi tớ.
Sean: Giống như cậu và anh/em trai cậu à?
Emily: Chỉ toàn con gái thôi. Bố của họ là nhiếp ảnh gia và mẹ của họ là giáo viên.
3. Oscar đang làm gì khi Isabel gọi điện cho cậu ấy?
Isabel: Chào Oscar, Isabel đây.
Oscar: Ồ, chào cậu. Cậu khỏe không? Nghe này, tớ không thể nói chuyện lâu được, xin lỗi cậu nhé.
Isabel: Không sao. Cậu đang ăn tối à?
Oscar: Tớ đang giúp bố chuyển đồ đạc trong phòng ngủ của tớ. Và sau đó bọn tớ sẽ sơn tường.
Isabel: Chà! Đừng lo, tớ sẽ nhắn tin cho cậu sau. Sơn phòng vui vẻ nhé!
4. Tại sao Niesha không đến bữa tiệc?
Nam: Chào Niesha, sao thứ Bảy cậu không đến dự tiệc của Jack? Cậu bị ốm à?
Niesha: Tớ bị ốm lúc lỡ mất ngày hội thể thao ở trường, nhưng tớ lỡ bữa tiệc vì lúc đó gia đình tớ đang lái xe về nhà sau kỳ nghỉ.
Nam: Cậu có đến thăm dì của cậu – người làm đầu bếp ấy không?
Niesha: Có chứ, tối nào bọn tớ cũng có những bữa tối tuyệt vời!
5. Điện thoại của Oliver bây giờ ở đâu?
Oliver: Cậu có thấy điện thoại di động của tớ ở đâu không?
Poppy: Tớ nghĩ lúc nãy nó ở trên bàn bếp.
Oliver: Tớ đã dùng nó từ lúc đó... sau đó tớ có để nó trên bàn làm việc không nhỉ?
Poppy: Cậu thường để quên nó trên ghế sofa khi xem TV đấy.
Oliver: À, tớ nhớ đúng rồi. Nhìn này – tớ không thể nhìn thấy nó vì bị những cuốn sách che khuất.
PART 2: PHONETICS
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
far
cat
smart
father
A. far: /fɑːr/
B. cat: /kæt/
C. smart: /smɑːrt/
D. father: /ˈfɑːðər/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /æ/, còn lại là /ɑː/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
city
violin
indoor
interesting
A. city: /ˈsɪti/
B. violin: /ˌvaɪəˈlɪn/
C. indoor: /ˌɪnˈdɔːr/
D. interesting: /ˈɪntrəstɪŋ/
Phương án B có phần gạch chân phát âm là /aɪ/, còn lại là /ɪ/.
Choose the word whose underlined part is pronounced differently from the others.
oranges
watches
goes
mixes
Cách phát âm đuôi “-s/-es”:
- /s/: Khi từ kết thúc bằng các phụ âm vô thanh /p/, /k/, /f/, /t/, /θ/.
- /ɪz/: Khi từ kết thúc bằng các âm /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /ʒ/, /dʒ/.
- /z/: Các trường hợp còn lại.
A. oranges: /ˈɒrɪndʒɪz/
B. watches: /ˈwɒtʃɪz/
C. goes: /ɡəʊz/
D. mixes: /ˈmɪksɪz/
Phương án C có phần gạch chân phát âm là /z/, còn lại là /ɪz/.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
invention
beautiful
architect
comedy
A. invention: /ɪnˈvenʃn/ (trọng âm 2)
B. beautiful: /ˈbjuːtɪfl/ (trọng âm 1)
C. architect: /ˈɑːrkɪtekt/ (trọng âm 1)
D. comedy: /ˈkɒmədi/ (trọng âm 1)
Phương án A có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
Choose the word whose main stress is placed differently from the others.
careful
balloon
shoulder
teacher
A. careful: /ˈkeəfl/ (trọng âm 1)
B. balloon: /bəˈluːn/ (trọng âm 2)
C. shoulder: /ˈʃəʊldər/ (trọng âm 1)
D. teacher: /ˈtiːtʃər/ (trọng âm 1)
Phương án B có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2, còn lại rơi vào âm tiết thứ 1.
PART 3: VOCABULARY & GRAMMAR STRUCTURE
Choose the correct answer to each of the following questions.
The sun is shining. It is ________.
foggy
sunny
rainy
snowy
A. foggy (adj): có sương mù
B. sunny (adj): có nắng
C. rainy (adj): có mưa
D. snowy (adj): có tuyết
Vế trước nói “The sun is shining” (Mặt trời đang chiếu sáng) → Thời tiết có nắng (sunny).
→ The sun is shining. It is sunny.
Dịch nghĩa: Mặt trời đang chiếu sáng. Trời có nắng.
We use ________ for drinking tea and coffee.
pots
pans
cups
chopsticks
A. pots (n): cái nồi, bình
B. pans (n): cái chảo
C. cups (n): cái tách, cốc
D. chopsticks (n): đôi đũa
Đồ vật dùng để uống trà và cà phê (drinking tea and coffee) là tách/cốc (cups).
→ We use cups for drinking tea and coffee.
Dịch nghĩa: Chúng ta sử dụng tách để uống trà và cà phê.
Someone who plays the piano is a/an ________.
pianist
actor
singer
painter
A. pianist (n): người chơi dương cầm, nghệ sĩ piano
B. actor (n): nam diễn viên
C. singer (n): ca sĩ
D. painter (n): họa sĩ
Người chơi đàn piano (plays the piano) được gọi là pianist.
Từ “piano” thêm hậu tố “-ist” chỉ người chuyên làm một nghề/công việc nào đó.
→ Someone who plays the piano is a pianist.
Dịch nghĩa: Người chơi dương cầm là một nghệ sĩ piano.
The famous ________ “Mona Lisa” was painted by Leonardo Da Vinci.
movie
painting
photo
plate
A. movie (n): bộ phim
B. painting (n): bức tranh
C. photo (n): bức ảnh (chụp)
D. plate (n): cái đĩa
“Mona Lisa” của Leonardo Da Vinci là một tác phẩm hội họa được vẽ ra (was painted), nên nó là một bức tranh (painting).
→ The famous painting “Mona Lisa” was painted by Leonardo Da Vinci.
Dịch nghĩa: Bức tranh nổi tiếng “Mona Lisa” được vẽ bởi Leonardo Da Vinci.
Cinderella is one of the most popular ________ in the world.
thrillers
action films
romantic films
fairy tales
A. thrillers (n): phim kinh dị, giật gân
B. action films (n): phim hành động
C. romantic films (n): phim lãng mạn
D. fairy tales (n): truyện cổ tích
Dựa vào kiến thức văn học cơ bản, Cinderella (Cô bé Lọ Lem) là một câu chuyện cổ tích rất nổi tiếng.
→ Cinderella is one of the most popular fairy tales in the world.
Dịch nghĩa: Cô bé Lọ Lem là một trong những câu chuyện cổ tích phổ biến nhất trên thế giới.
I like ________ online and chatting with my friends on the Internet.
going
go
to go
to going
A. going (v-ing): đi
B. go (v): đi
C. to go: to + V
D. to going: sai cấu trúc
Sau động từ “like”, ta có thể dùng to-V hoặc V-ing (chỉ sở thích lâu dài). Trong câu này, vế sau đang dùng V-ing (“chatting”), vì có liên từ “and” nối hai cụm từ đồng đẳng nên vế trước cũng bắt buộc phải dùng V-ing (going). Cụm từ là go online (lên mạng).
→ I like going online and chatting with my friends on the Internet.
Dịch nghĩa: Tôi thích lên mạng và trò chuyện với bạn bè trên Internet.
My brother always ________ up at 6 o’clock every day.
get
gets
getting
got
A. get (v): hiện tại đơn (ngôi số nhiều)
B. gets (v): hiện tại đơn (ngôi thứ 3 số ít)
C. getting (v-ing)
D. got (v): quá khứ đơn
Các dấu hiệu thời gian “always” (luôn luôn) và “every day” (mỗi ngày) chỉ một thói quen ở hiện tại → dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “My brother” là ngôi thứ 3 số ít → động từ “get” phải thêm “s”. Cụm động từ là get up (thức dậy).
→ My brother always gets up at 6 o’clock every day.
Dịch nghĩa: Anh trai tôi luôn thức dậy vào lúc 6 giờ mỗi ngày.
He drives too ________.
fastly
fast
faster
fastest
A. fastly: (từ này không tồn tại)
B. fast (adv/adj): nhanh
C. faster: nhanh hơn (so sánh hơn)
D. fastest: nhanh nhất (so sánh nhất)
Đứng sau động từ thường “drives” cần một trạng từ bổ nghĩa. Từ “fast” là trạng từ đặc biệt, hình thức của nó giống hệt tính từ (không có đuôi -ly).
→ He drives too fast.
Dịch nghĩa: Anh ấy lái xe quá nhanh.
Do you feel like ________ tonight?
go out
going out
to going out
to go out
Ta có cấu trúc: feel like + V-ing (cảm thấy thích/muốn làm gì đó).
→ Do you feel like going out tonight?
Dịch nghĩa: Bạn có muốn đi ra ngoài chơi tối nay không?
I ________ English now.
study
to study
am studying
studied
A. study (v): hiện tại đơn
B. to study: to V
C. am studying (v): hiện tại tiếp diễn
D. studied (v): quá khứ đơn
Dấu hiệu thời gian “now” (bây giờ, lúc này) cho thấy hành động đang diễn ra → dùng thì Hiện tại tiếp diễn (S + am/is/are + V-ing). Chủ ngữ là “I” nên đi với tobe “am”.
→ I am studying English now.
Dịch nghĩa: Bây giờ tôi đang học tiếng Anh.
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the most suitable response to complete the following exchange.
Customer: “Can I try these pants on?”
Shop assistant: “________”
Sorry, I’ve already had plan for tonight.
In my opinion, you are correct.
That really surprises me.
Sure. The changing rooms are over there.
A. Sorry, I’ve already had plan for tonight.: Xin lỗi, tôi đã có kế hoạch cho tối nay rồi. (Dùng từ chối lời mời đi chơi).
B. In my opinion, you are correct.: Theo ý kiến của tôi, bạn đúng. (Đưa ra quan điểm cá nhân).
C. That really surprises me.: Điều đó thực sự làm tôi ngạc nhiên.
D. Sure. The changing rooms are over there.: Chắc chắn rồi. Phòng thử đồ ở đằng kia kìa.
Giải thích: Khách hàng (Customer) hỏi “Tôi có thể mặc thử chiếc quần này không?” (try something on: mặc thử đồ). Người bán hàng đồng ý và chỉ chỗ phòng thử đồ (changing rooms).
→ Customer: “Can I try these pants on?” - Shop assistant: “Sure. The changing rooms are over there.”
Dịch nghĩa: Khách hàng: “Tôi có thể thử chiếc quần này được không?” - Nhân viên bán hàng: “Chắc chắn rồi ạ. Các phòng thử đồ ở đằng kia.”
Choose the letter A, B, C, or D to indicate the underlined part that needs correction in each of the following questions.
There are an sandwiches, but there aren’t any chips.
are
an
but
aren’t
Đáp án đúng là B
“Sandwiches” (những chiếc bánh mì kẹp) là danh từ đếm được ở dạng số nhiều. Mạo từ “an” chỉ được dùng cho danh từ đếm được số ít (bắt đầu bằng một nguyên âm). Trong câu khẳng định, để chỉ một số lượng không xác định đi với danh từ số nhiều, ta phải dùng “some”.
Sửa: an → some
Câu đúng: There are some sandwiches, but there aren’t any chips.
Dịch nghĩa: Có một vài chiếc bánh mì kẹp, nhưng không có chút khoai tây chiên nào.
I go to a football match every Sunday, but my father don’t.
go
football match
every
don’t
Đáp án đúng là D
Chủ ngữ ở vế thứ hai là “my father” (bố tôi) mang ngôi thứ ba số ít. Do đó, trợ động từ ở dạng phủ định trong thì hiện tại đơn đi kèm phải là “doesn’t”, không thể dùng “don’t”.
Sửa: don’t → doesn’t
Câu đúng: I go to a football match every Sunday, but my father doesn’t.
Dịch nghĩa: Tôi đi xem một trận bóng đá vào mỗi Chủ nhật, nhưng bố tôi thì không.
PART 4: READING
Read the following sign or notice and choose the letter A, B, C or D to indicate the correct
answer to each of the following questions.What does this sign mean?

You can run fast here.
Be careful when you go swimming
You should watch your steps when you go up or downstairs.
You want to buy an apartment here.
Biển báo này có nghĩa là gì?
A. Bạn có thể chạy nhanh ở đây.
B. Hãy cẩn thận khi bạn đi bơi.
C. Bạn nên chú ý bước chân của mình khi đi lên hoặc xuống cầu thang.
D. Bạn muốn mua một căn hộ ở đây.
Thông tin: CAUTION / Hình ảnh người vấp ngã trên bậc thang / Watch your step.
Dịch nghĩa: CHÚ Ý / Hãy chú ý bước chân của bạn.
Phân tích: Biển báo đưa ra lời cảnh báo “Watch your step” (chú ý bước chân) kèm theo hình minh họa một người đang bị vấp ngã ở khu vực có bậc thang/bậc thềm.
- Phương án C truyền đạt chính xác và đầy đủ ý nghĩa cảnh báo này.
- Phương án A sai vì khuyên “chạy nhanh” (run fast) ở khu vực có bậc thang là rất nguy hiểm.
- Phương án B và D đưa ra thông tin hoàn toàn không liên quan đến hình ảnh (đi bơi, mua căn hộ).
Chọn C
What is the main issue mentioned in the notice?

Not all drivers can stop here.
Only police can park here.
You can park here until police arrive.
You should park here.
Vấn đề chính được đề cập trong thông báo là gì?
A. Không phải tất cả tài xế đều có thể dừng ở đây.
B. Chỉ có cảnh sát mới được đỗ xe ở đây.
C. Bạn có thể đỗ xe ở đây cho đến khi cảnh sát tới.
D. Bạn nên đỗ xe ở đây.
Thông tin: PARKING FOR POLICE CARS ONLY
Dịch nghĩa: CHỖ ĐỖ XE CHỈ DÀNH CHO XE CẢNH SÁT.
Phân tích: Từ “ONLY” (chỉ dành cho) nhấn mạnh sự độc quyền của khu vực đỗ xe này, cụ thể ở đây là quy định dành riêng cho “POLICE CARS” (xe của cảnh sát).
- Phương án B phản ánh chính xác trực diện quy định này.
- Phương án A diễn đạt khá chung chung và chưa nêu bật được đối tượng được phép đỗ là ai.
- Phương án C sai vì cho phép người bình thường đỗ tạm thời, điều này vi phạm quy định cấm “ONLY”.
- Phương án D sai vì khuyên người đọc đỗ xe ở đây (sẽ là vi phạm nếu người đọc không đi xe cảnh sát).
Chọn B.
Choose the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions from 26 to 27.
Put the sentences (a-c) in the correct order, then fill in the blank to make a logical text.
We had planned a relaxing weekend in the countryside. However, things didn’t go as smoothly as we had hoped. ________.
a. On the way there, our car suddenly broke down in the middle of the road.
b. We were so excited to leave the city and enjoy some peace.
c. After waiting for an hour, a kind driver stopped to help us.
b - a - c
a - c - b
c - b - a
b - c - a
Dịch nghĩa:
Chúng tôi đã lên kế hoạch cho một cuối tuần thư giãn ở vùng nông thôn. Tuy nhiên, mọi thứ đã không diễn ra suôn sẻ như chúng tôi hy vọng. _________
(a) Trên đường đến đó, xe của chúng tôi bỗng nhiên bị hỏng ngay giữa đường.
(b) Chúng tôi đã rất hào hứng khi rời khỏi thành phố để tận hưởng sự yên bình.
(c) Sau khi chờ đợi một tiếng đồng hồ, một người tài xế tốt bụng đã dừng lại giúp đỡ chúng tôi.
Thứ tự đúng: A. b - a - c
(b) Câu mở đầu chi tiết: Diễn tả tâm trạng hào hứng và hành động “rời thành phố” (leave the city), thiết lập bối cảnh trước khi rắc rối xảy ra.
(a) Câu tiếp diễn: Nối tiếp dòng thời gian bằng cụm “On the way there” (Trên đường đến đó). Đây là rắc rối đầu tiên: xe hỏng (car broke down).
(c) Câu diễn biến cuối: Cụm “After waiting for an hour” (Sau khi chờ đợi một tiếng) cho thấy khoảng thời gian trôi qua kể từ khi xe hỏng ở câu (a), dẫn đến hành động được giúp đỡ.
Chọn A.
Đoạn văn hoàn chỉnh:
We had planned a relaxing weekend in the countryside. However, things didn’t go as smoothly as we had hoped. (b) We were so excited to leave the city and enjoy some peace. (a) On the way there, our car suddenly broke down in the middle of the road. (c) After waiting for an hour, a kind driver stopped to help us.
Dịch nghĩa:
Chúng tôi đã lên kế hoạch cho một cuối tuần thư giãn ở vùng nông thôn. Tuy nhiên, mọi thứ đã không diễn ra suôn sẻ như chúng tôi hy vọng. (b) Chúng tôi đã rất hào hứng khi rời khỏi thành phố để tận hưởng sự yên bình. (a) Trên đường đến đó, xe của chúng tôi bỗng nhiên bị hỏng ngay giữa đường. (c) Sau khi chờ đợi một tiếng đồng hồ, một người tài xế tốt bụng đã dừng lại giúp đỡ chúng tôi.
Choose the sentence that can end the text (in Question 26) most appropriately.
Finally, we managed to reach our destination, but it was already dark.
The countryside was beautiful, and we had a great time exploring it.
The car broke down, so we had to return home without enjoying the weekend.
We quickly found a mechanic, and the car was fixed in no time.
Dịch nghĩa:
A. Cuối cùng, chúng tôi cũng đến được nơi, nhưng trời đã tối mất rồi.
B. Vùng nông thôn thật đẹp, và chúng tôi đã có một khoảng thời gian tuyệt vời để khám phá nó.
C. Chiếc xe bị hỏng, vì vậy chúng tôi phải trở về nhà mà không được tận hưởng cuối tuần.
D. Chúng tôi đã nhanh chóng tìm thấy một thợ sửa xe, và chiếc xe được sửa xong ngay lập tức.
Mạch truyện đang mô tả một hành trình gặp khó khăn (xe hỏng, phải chờ đợi lâu). Câu kết phải giải quyết được tình huống này một cách logic:
- A hợp lý nhất: Vì ở câu 26, họ đã được giúp đỡ (c). Câu A nối tiếp logic đó: sau khi được giúp, họ đi tiếp và “đến được nơi” (reach our destination), nhưng vì chờ đợi 1 tiếng nên “trời đã tối” (already dark), khớp với ý “không suôn sẻ” ban đầu.
- B sai: Mạch truyện đang nhấn mạnh sự cố và rắc rối, câu này quá lạc quan và bỏ qua chi tiết chiếc xe bị hỏng trước đó.
- C sai: Mâu thuẫn với câu (c) ở trên. Vì ở câu (c) đã có người dừng lại giúp đỡ, nên mạch truyện thường hướng tới việc giải quyết vấn đề để đi tiếp thay vì bỏ cuộc quay về ngay.
- D sai: Câu (c) nói rằng họ phải chờ 1 tiếng mới có người dừng lại giúp, nên việc nói “nhanh chóng” (quickly) và “ngay lập tức” (in no time) ở câu D là không nhất quán về mặt thời gian.
Chọn A.
Choose the correct word A, B, C or D for each gap to complete the following passage.
I live in a house near the sea. It is (28) ________ old house, about 100 years old, and (29) ________ very small. There are two bedrooms upstairs (30) ________ no bathroom. The bathroom is downstairs (31) ________ the kitchen, and there is a living room (32) ________ there is a lovely old fireplace. There is a garden in front of the house. The garden (33) ________ down to the beach, and in spring and summer (34) ________ flowers everywhere. I like being alone with my dog, Rack, but we have a lot of visitors. My city friends often stay with us.
I love my house for some (35) ________: the garden, the flowers in summer, the fire in winter, but the best thing is the view from my bedroom window.
a
an
the
any
A. a: một (đứng trước danh từ bắt đầu bằng phụ âm)
B. an: một (đứng trước danh từ bắt đầu bằng nguyên âm: u, e, o, a, i)
C. the: (mạo từ xác định, dùng cho vật đã biết)
D. any: bất kỳ (thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn)
Từ “old” bắt đầu bằng nguyên âm “o”, nên ta dùng mạo từ “an” để chỉ một ngôi nhà cũ (lần đầu nhắc đến đặc điểm).
→ It is an old house, about 100 years old...
Dịch nghĩa: Nó là một ngôi nhà cũ, khoảng 100 năm tuổi...
Chọn B.
it’s
it
there’s
they’re
A. it’s: nó thì (viết tắt của “it is”, gồm chủ ngữ và động từ)
B. it: nó (chỉ là chủ ngữ, thiếu động từ)
C. there’s: có (viết tắt của “there is”)
D. they’re: họ/chúng thì (dùng cho số nhiều)
Câu cần một chủ ngữ thay thế cho “house” và một động từ to be để nối với tính từ “very small”. “It’s” là lựa chọn phù hợp nhất.
→ ...about 100 years old, and it’s very small.
Dịch nghĩa: ...khoảng 100 năm tuổi, và nó rất nhỏ.
Chọn A.
and
or
but
too
A. and: và (nối hai ý bổ trợ)
B. or: hoặc (chỉ sự lựa chọn)
C. but: nhưng (nối hai ý mang tính tương phản)
D. too: cũng
Mệnh đề trước nói có 2 phòng ngủ, mệnh đề sau nói không có phòng tắm. Sự đối lập này cần liên từ “but” để kết nối.
→ There are two bedrooms upstairs but no bathroom.
Dịch nghĩa: Có hai phòng ngủ ở tầng trên nhưng không có phòng tắm.
Chọn C.
between
next
near to
next to
A. between: ở giữa (thường dùng “between A and B”)
B. next: (thiếu “to” để chỉ vị trí bên cạnh)
C. near to: gần (thường chỉ dùng “near”)
D. next to: bên cạnh, kế bên
Cụm giới từ chỉ vị trí “next to” được dùng để chỉ phòng tắm nằm ngay sát cạnh nhà bếp.
→ The bathroom is downstairs next to the kitchen...
Dịch nghĩa: Phòng tắm ở dưới nhà, kế bên nhà bếp...
Chọn D.
where
which
who
that
A. where: nơi mà (trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn)
B. which: cái mà (thay thế cho vật)
C. who: người mà (thay thế cho người)
D. that: người mà/vật mà
Từ cần điền đứng sau danh từ chỉ nơi chốn “living room” (phòng khách) và đóng vai trò thay thế cho nơi chốn đó trong mệnh đề quan hệ phía sau.
→ ...and there is a living room where there is a lovely old fireplace.
Dịch nghĩa: ...và có một phòng khách nơi có một chiếc lò sưởi cũ tuyệt đẹp.
Chọn A.
go
going
goes
in goes
A. go: đi (dạng nguyên thể)
B. going: (dạng V-ing)
C. goes: đi (chia thì hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít)
D. in goes: (không phù hợp ngữ pháp)
Chủ ngữ “The garden” là danh từ số ít, hành động diễn tả một sự thật hiển nhiên nên động từ “go” phải chia thêm đuôi “-es”.
→ The garden goes down to the beach...
Dịch nghĩa: Khu vườn trải dài xuống bãi biển...
Chọn C.
these are
they are
there are
those are
A. these are: đây là (chỉ vật ở gần)
B. they are: chúng là (thay thế cho danh từ đã nhắc)
C. there are: có (dùng để chỉ sự tồn tại của sự vật)
D. those are: kia là (chỉ vật ở xa)
Cấu trúc “There are” + danh từ số nhiều (“flowers”) dùng để diễn tả sự hiện diện của những bông hoa trong vườn.
→ ...and in spring and summer there are flowers everywhere.
Dịch nghĩa: ...và vào mùa xuân và mùa hè, có hoa ở khắp mọi nơi.
Chọn C.
I love my house for some (35) ________: the garden, the flowers in summer, the fire in winter, but the best thing is the view from my bedroom window.
reasons
problems
difficulties
results
A. reasons: lý do
B. problems: vấn đề
C. difficulties: khó khăn
D. results: kết quả
Dựa vào ngữ cảnh “I love my house for some...”, người viết đang liệt kê các nguyên nhân khiến họ yêu ngôi nhà. Do đó, danh từ “reasons” là phù hợp nhất.
→ I love my house for some reasons: the garden, the flowers...
Dịch nghĩa: Tôi yêu ngôi nhà của mình vì một vài lý do: khu vườn, những bông hoa...
Chọn A.
Dịch bài đọc:
Tôi sống trong một ngôi nhà gần biển. Đó là một ngôi nhà cũ, khoảng 100 năm tuổi và nó rất nhỏ. Có hai phòng ngủ ở tầng trên nhưng không có phòng tắm. Phòng tắm ở tầng dưới, kế bên nhà bếp, và có một phòng khách nơi có một chiếc lò sưởi cũ tuyệt đẹp. Có một khu vườn ở phía trước ngôi nhà. Khu vườn trải dài xuống bãi biển, và vào mùa xuân và mùa hè, có hoa ở khắp mọi nơi. Tôi thích ở một mình với chú chó Rack của mình, nhưng chúng tôi có rất nhiều khách đến thăm. Những người bạn ở thành phố của tôi thường xuyên đến ở cùng chúng tôi.
Tôi yêu ngôi nhà của mình vì một vài lý do: khu vườn, những bông hoa vào mùa hè, hơi ấm lò sưởi vào mùa đông, nhưng điều tuyệt vời nhất là tầm nhìn từ cửa sổ phòng ngủ của tôi.
Read the passage below and choose the best answer for each question.
My city
Pop singer Charlotte Bond talks about living in London.
I live in the centre of London. I love it because there’s always something happening, and there are people around whatever time it is. Famous people like it too – they often come here for the restaurants and shops.
I’ve lived here all my life. When I was little, I had singing lessons at a place near where I live now. I was afraid of the teacher at first, and some of the songs we did together were quite hard to learn. But she was good at what she did and I learned a lot of things that have helped me in my career.
When friends visit me now, I enjoy taking them sightseeing. You can get a bus around the city, but we prefer to walk. I’ve got a little car and I love driving, but there’s so much traffic here, and it’s hard to find parking spaces.
One building I love is the Natural History Museum. They sometimes hold parties there, and last December my band and I played at one. I’ll never forget it. When I go to exhibitions at the museum with my friends, I tell them all about that night and how amazing it was.
Soon I’ll be leaving London to go on tour with my band. We’re playing in lots of new cities and I can’t wait to explore them. We’ve sold lots of tickets, which is great. I’ll be away from my family for six months, but they’re coming to see me sing, so it’s fine.
What does Charlotte love about the centre of London?
It is always busy.
Famous people often visit.
The shops are very good.
What does Charlotte love about the centre of London?
(Charlotte yêu thích điều gì ở trung tâm London?)
A. It is always busy. (Nó luôn luôn bận rộn/nhộn nhịp.)
B. Famous people often visit. (Những người nổi tiếng thường xuyên ghé thăm.)
C. The shops are very good. (Các cửa hàng rất tốt.)
Thông tin: “I love it because there’s always something happening, and there are people around whatever time it is.” (Đoạn 1)
(Tôi yêu nơi này vì luôn có điều gì đó đang diễn ra, và luôn có người xung quanh bất kể thời gian nào.)
→ Việc luôn có sự kiện diễn ra và có người ở mọi thời điểm đồng nghĩa với việc nơi này luôn bận rộn và nhộn nhịp.
Chọn A.
She’s surprised she can remember them.
She’s sorry she didn’t try harder.
She’s glad she did them.
How does Charlotte feel about the singing lessons she had?
(Charlotte cảm thấy thế nào về những buổi học hát mà cô ấy đã từng tham gia?)
A. She’s surprised she can remember them. (Cô ấy ngạc nhiên vì mình có thể nhớ chúng.)
B. She’s sorry she didn’t try harder. (Cô ấy tiếc vì đã không cố gắng hơn.)
C. She’s glad she did them. (Cô ấy vui vì đã tham gia chúng.)
Thông tin: “...she was good at what she did and I learned a lot of things that have helped me in my career.” (Đoạn 2)
(...cô giáo rất giỏi công việc của mình và tôi đã học được nhiều điều giúp ích cho sự nghiệp của tôi.)
→ Vì những bài học đó mang lại lợi ích to lớn cho sự nghiệp hiện tại, nên cô ấy cảm thấy hài lòng/vui vì đã tham gia.
Chọn C.
What does Charlotte think is the best way to see the city?
by car
on foot
by bus
What does Charlotte think is the best way to see the city?
(Charlotte nghĩ cách tốt nhất để ngắm nhìn thành phố là gì?)
A. by car: bằng xe hơi
B. on foot: đi bộ
C. by bus: bằng xe buýt
Thông tin: “You can get a bus around the city, but we prefer to walk.” (Đoạn 3)
(Bạn có thể đi xe buýt quanh thành phố, nhưng chúng tôi thích đi bộ hơn.)
→ Charlotte và bạn bè của cô ấy ưu tiên việc đi bộ để tham quan thành phố.
Chọn B.
She had a special experience there.
She thinks the building is beautiful.
She enjoys visiting the exhibitions.
Why does Charlotte love the Natural History Museum?
(Tại sao Charlotte lại yêu thích Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên?)
A. She had a special experience there. (Cô ấy đã có một trải nghiệm đặc biệt ở đó.)
B. She thinks the building is beautiful. (Cô ấy nghĩ tòa nhà đó rất đẹp.)
C. She enjoys visiting the exhibitions. (Cô ấy thích đi xem các cuộc triển lãm.)
Thông tin: “...last December my band and I played at one (party). I’ll never forget it.” (Đoạn 4)
(...tháng 12 năm ngoái ban nhạc của tôi và tôi đã biểu diễn tại một bữa tiệc ở đó. Tôi sẽ không bao giờ quên được điều đó.)
→ Việc biểu diễn cùng ban nhạc tại bảo tàng là một kỷ niệm khó quên và là một trải nghiệm đặc biệt đối với cô.
Chọn A.
What does Charlotte say about going on tour with her band?
She hopes lots of people will buy tickets for her shows.
She feels excited about seeing new places.
She’s worried she’ll miss her family.
What does Charlotte say about going on tour with her band?
(Charlotte nói gì về việc đi lưu diễn cùng ban nhạc của mình?)
A. She hopes lots of people will buy tickets for her shows. (Cô ấy hy vọng nhiều người sẽ mua vé xem buổi diễn của mình.)
B. She feels excited about seeing new places. (Cô ấy cảm thấy hào hứng với việc khám phá những địa điểm mới.)
C. She’s worried she’ll miss her family. (Cô ấy lo lắng rằng mình sẽ nhớ gia đình.)
Thông tin: “We’re playing in lots of new cities and I can’t wait to explore them.” (Đoạn cuối)
(Chúng tôi sẽ chơi nhạc ở rất nhiều thành phố mới và tôi rất nóng lòng được khám phá chúng.)
→ Cụm từ “can’t wait” (không thể chờ đợi được nữa/rất nóng lòng) thể hiện sự hào hứng của cô ấy đối với những nơi sắp đi qua.
Chọn B.
Dịch bài đọc:
Thành phố của tôi
Ca sĩ nhạc Pop Charlotte Bond kể về cuộc sống ở London.
Tôi sống ở trung tâm London. Tôi yêu nơi này vì luôn có điều gì đó đang diễn ra, và luôn có người xung quanh bất kể là lúc nào. Những người nổi tiếng cũng thích nơi này – họ thường đến đây để đi nhà hàng và mua sắm.
Tôi đã sống ở đây cả đời. Khi còn nhỏ, tôi đã học hát tại một nơi gần nơi tôi sống bây giờ. Lúc đầu tôi khá sợ cô giáo, và một số bài hát chúng tôi tập cùng nhau khá khó học. Nhưng cô ấy rất giỏi chuyên môn và tôi đã học được rất nhiều điều giúp ích cho sự nghiệp của mình.
Bây giờ khi bạn bè đến thăm, tôi thích đưa họ đi tham quan. Bạn có thể đi xe buýt quanh thành phố, nhưng chúng tôi thích đi bộ hơn. Tôi có một chiếc xe hơi nhỏ và tôi yêu việc lái xe, nhưng ở đây quá đông xe cộ và thật khó để tìm được chỗ đậu xe.
Một tòa nhà mà tôi yêu thích là Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên. Đôi khi họ tổ chức các bữa tiệc ở đó, và tháng 12 năm ngoái ban nhạc của tôi và tôi đã biểu diễn tại một bữa tiệc. Tôi sẽ không bao giờ quên được kỷ niệm đó. Khi tôi đi xem triển lãm tại bảo tàng cùng bạn bè, tôi kể cho họ nghe tất cả về đêm hôm đó và nó đã tuyệt vời như thế nào.
Sắp tới tôi sẽ rời London để đi lưu diễn cùng ban nhạc của mình. Chúng tôi sẽ biểu diễn ở rất nhiều thành phố mới và tôi rất nóng lòng được khám phá chúng. Chúng tôi đã bán được rất nhiều vé, điều đó thật tuyệt vời. Tôi sẽ phải xa gia đình trong sáu tháng, nhưng họ sẽ đến xem tôi hát, nên mọi chuyện đều ổn cả.
PART 5: WRITING
Give the correct form of the words given in the brackets.
It is _________ (excite) to have a holiday at the beach with our friends.
exciting
Vị trí trống nằm trong cấu trúc “It is + adj + to V”, dùng để miêu tả tính chất của một sự việc hoặc hoạt động.
Tính từ đuôi “-ing” (exciting) được dùng để chỉ đặc điểm, tính chất của sự vật/sự việc (ở đây là việc đi nghỉ mát), trong khi tính từ đuôi “-ed” chỉ cảm xúc của con người.
→ It is exciting to have a holiday at the beach with our friends.
Dịch nghĩa: Thật là thú vị khi có một kỳ nghỉ ở bãi biển cùng với bạn bè của chúng tôi.
Could you give me a __________ (reason) answer to that question?
reasonable
Vị trí trống nằm giữa mạo từ “a” và danh từ “answer”, do đó chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.
Từ gốc “reason” (lý lẽ/nguyên nhân) là một danh từ. Ta thêm hậu tố “-able” để tạo thành tính từ “reasonable”, mang nghĩa là hợp lý hoặc có thể chấp nhận được.
Cấu trúc: a/an + adj + N
→ Could you give me a reasonable answer to that question?
Dịch nghĩa: Bạn có thể cho tôi một câu trả lời hợp lý cho câu hỏi đó được không?
The __________ (decorate) charged me 50,000VND for each room.
decorator
Từ cần điền đóng vai trò là chủ ngữ của câu, đứng sau mạo từ “The” và đứng trước động từ “charged” (tính tiền), vì vậy đây phải là một danh từ chỉ người.
Động từ gốc là “decorate” (trang trí). Để chỉ người làm công việc trang trí (thợ trang trí), ta thêm hậu tố “-or” để tạo thành danh từ “decorator”.
Cấu trúc: The + Noun (chỉ người) + V
→ The decorator charged me 50,000VND for each room.
Dịch nghĩa: Người thợ trang trí đã tính phí tôi 50.000 VNĐ cho mỗi phòng.
Give the correct tense of the verbs given in the brackets.
I __________ (not see) my grandparents since last year.
haven’t seen
Sự xuất hiện của cụm từ “since last year” (kể từ năm ngoái) là dấu hiệu nhận biết điển hình của thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Chủ ngữ là “I” nên ta đi kèm với trợ động từ “have”, kết hợp với “not” và quá khứ phân từ (V3) của động từ “see” là “seen”.
Cấu trúc: S + have/has + not + V3/ed
→ I haven’t seen my grandparents since last year.
Dịch nghĩa: Tôi đã không gặp ông bà mình kể từ năm ngoái.
We _____ (swim) in the sea every day last summer.
swam
Trạng ngữ “last summer” (mùa hè năm ngoái) xác định một khoảng thời gian đã kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
Mặc dù có cụm “every day” thường dùng cho thói quen, nhưng vì thói quen này xảy ra và đã kết thúc trong quá khứ nên ta phải chia động từ ở thì Quá khứ đơn. Động từ “swim” là động từ bất quy tắc, chuyển sang quá khứ là “swam”.
Cấu trúc: S + V2/ed + dấu hiệu quá khứ
→ We swam in the sea every day last summer.
Dịch nghĩa: Chúng tôi đã đi bơi ở biển mỗi ngày vào mùa hè năm ngoái.
Reorder the given words and phrases to form meaningful sentences.
cartoons/ and/ interested/ I/ romantic/ watching/ am/ in/ films/.
→ _______________________________________________________________.I am interested in watching cartoons and romantic films.
Cấu trúc: S + be + interested in + V-ing/N (Quan tâm, thích thú với việc gì).
Phân tích: Chủ ngữ “I” đi với động từ to-be “am”. Cụm giới từ “interested in” theo sau là danh động từ “watching” (xem). Tân ngữ của “watching” là hai danh từ được nối với nhau bằng liên từ “and”: “cartoons” (phim hoạt hình) và “romantic films” (phim lãng mạn).
Dịch nghĩa: Tôi thích xem phim hoạt hình và phim lãng mạn.
review / You / your lessons / the / for / exam / should /.
→ _______________________________________________________________.
You should review your lessons for the exam.
Cấu trúc: Động từ khuyết thiếu khuyên nhủ: S + should + V-inf (Ai đó nên làm gì).
Phân tích: Chủ ngữ “You” (Bạn) đứng đầu câu, theo sau là động từ khuyết thiếu “should” (nên) và động từ chính ở dạng nguyên thể “review” (ôn tập). Tân ngữ là “your lessons” (các bài học của bạn). Cụm giới từ chỉ mục đích “for the exam” (cho kỳ thi) đứng ở cuối câu.
Dịch nghĩa: Bạn nên ôn tập các bài học của mình cho kỳ thi.
Complete the second sentence in each pair so that it has a similar meaning to the first.
John is a big fan of cartoons and fairy tales. (FOND)
→ John ___________________________________________________________.
John is fond of cartoons and fairy tales.
Câu gốc: John is a big fan of cartoons and fairy tales. (John là một người hâm mộ cuồng nhiệt của phim hoạt hình và truyện cổ tích.)
→ John is fond of cartoons and fairy tales.
Cấu trúc: Diễn tả sở thích: S + be + a big fan of + N = S + be + fond of + N (Rất thích, hâm mộ cái gì).
Phân tích: Đề bài yêu cầu dùng từ “FOND”. Cụm “be a big fan of” mang nghĩa tương đương với “be fond of” (rất thích). Do đó, ta thay thế trực tiếp và giữ nguyên cụm danh từ chỉ sở thích “cartoons and fairy tales” ở phía sau.
Dịch nghĩa: John rất thích phim hoạt hình và truyện cổ tích.Snowboarding is more dangerous than tennis. (SAFER)
→ Tennis __________________________________________________________.
Tennis is safer than snowboarding.
Câu gốc: Snowboarding is more dangerous than tennis. (Trượt tuyết bằng ván nguy hiểm hơn quần vợt.)
→ Tennis is safer than snowboarding.
Cấu trúc: Đảo vị trí so sánh hơn với tính từ trái nghĩa: S1 + be + more + long_adj + than + S2 = S2 + be + short_adj-er + than + S1.
Phân tích: Đề bài yêu cầu sử dụng từ “SAFER” (an toàn hơn) - là tính từ ngắn ở dạng so sánh hơn, trái nghĩa với “more dangerous” (nguy hiểm hơn). Để giữ nguyên ý nghĩa, ta đưa đối tượng thứ 2 (“Tennis”) lên làm chủ ngữ, dùng to-be “is” và tính từ “safer”, theo sau là “than” và đối tượng thứ 1 (“snowboarding”).
Dịch nghĩa: Quần vợt thì an toàn hơn trượt tuyết bằng ván.
Freda still hasn’t decided if she’ll study medicine or law next year. (MIND)
→ Freda still hasn’t _________________________________________________.
Freda still hasn’t made up her mind whether to study medicine or law next year.
Câu gốc: Freda still hasn’t decided if she’ll study medicine or law next year. (Freda vẫn chưa quyết định liệu cô ấy sẽ học y hay luật vào năm tới.)
→ Freda still hasn’t made up her mind whether to study medicine or law next year.
Cấu trúc: Thành ngữ diễn tả sự quyết định: decide = make up one’s mind (đưa ra quyết định).
Phân tích: Đề bài yêu cầu dùng từ “MIND”. Ta sử dụng thành ngữ “make up one’s mind” để thay thế cho động từ “decided”. Vì chủ ngữ “Freda” là số ít (ngôi thứ 3 chỉ nữ), ta dùng tính từ sở hữu “her”. Động từ “make” ở thì hiện tại hoàn thành được chia phân từ hai thành “made” (hasn’t made).
Ta có whether to V or V: liệu ... hoặc
Các thành phần còn lại của câu được giữ nguyên.
Dịch nghĩa: Freda vẫn chưa đưa ra quyết định liệu cô ấy sẽ học y hay luật vào năm tới.








