Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp E - Đề 1
Đề thi

Đề minh họa tiếng Anh vào lớp 6 - THCS&THPT Lê Quý Đôn - Lớp E - Đề 1

A
Admin
Tiếng AnhÔn vào 629 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 1: PHONETICS

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

cake

village

make

paper

Xem đáp án

A. cake: /keɪk/

B. village: /ˈvɪlɪdʒ/

C. make: /meɪk/

D. paper: /ˈpeɪpə(r)/

Phương án B có phần gạch chân phát âm là /ɪ/, còn lại là /eɪ/.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

beds

tables

walls

clocks

Xem đáp án

A. beds: /bedz/

B. tables: /ˈteɪblz/

C. walls: /wɔːlz/

D. clocks: /klɒks/

Phương án D có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /z/.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part is pronounced differently from that of the others.

country

discount

city

college

Xem đáp án

A. country: /ˈkʌntri/

B. discount: /ˈdɪskaʊnt/

C. city: /ˈsɪti/

D. college: /ˈkɒlɪdʒ/

Phương án C có phần gạch chân phát âm là /s/, còn lại là /k/.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PART 2: VOCABULARY & GRAMMAR STRUCTURE

Odd one out.

night

hospital

school

airport

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

A. night (danh từ): đêm / buổi đêm

B. hospital (danh từ): bệnh viện

C. school (danh từ): trường học

D. airport (danh từ): sân bay

Các phương án B, C, D đều là những danh từ chỉ công trình công cộng hoặc địa điểm cụ thể, “night” là danh từ chỉ thời gian.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Odd one out.

morning

library

afternoon

night

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. morning (danh từ): Buổi sáng

B. library (danh từ): thư viện

C. afternoon (danh từ): buổi chiều

D. night (danh từ): buổi đêm

Các phương án A, C, D đều thuộc nhóm từ vựng chỉ các buổi trong một ngày (thời gian), “library” là danh từ chỉ nơi chốn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

When I see a new word, I try to guess its _________.

name

vocabulary

meaning

language

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

A. name (n): tên

B. vocabulary (n): từ vựng

C. meaning (n): ý nghĩa

D. language (n): ngôn ngữ

Khi thấy một “từ mới” (new word), hành động hợp lý và thường thấy nhất là cố gắng đoán “nghĩa” (meaning) của từ đó.

→ When I see a new word, I try to guess its meaning.

Dịch nghĩa: Khi tôi nhìn thấy một từ mới, tôi cố gắng đoán nghĩa của nó.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Can Tho is famous ________ its floating markets and beautiful rivers.

on

for

in

with

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

A. on: trên

B. for: cho / vì

C. in: trong

D. with: với

Cấu trúc cố định chỉ sự nổi tiếng: be famous for + N/V-ing (nổi tiếng vì cái gì/điều gì).

→ Can Tho is famous for its floating markets and beautiful rivers.

Dịch nghĩa: Cần Thơ nổi tiếng vì những chợ nổi và những dòng sông tuyệt đẹp.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Lemonade is my favourite _________.

drink

fruit

meat

vegetable

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. drink (n): đồ uống, thức uống

B. fruit (n): trái cây

C. meat (n): thịt

D. vegetable (n): rau củ

“Lemonade” (nước chanh) là một loại đồ uống.

→ Lemonade is my favourite drink.

Dịch nghĩa: Nước chanh là đồ uống yêu thích của tôi.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
There are four _________ in the North of Vietnam.

weathers

months

times

seasons

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. weathers (n): (sai ngữ pháp vì weather là danh từ không đếm được, không có dạng số nhiều)

B. months (n): các tháng

C. times (n): số lần / thời đại

D. seasons (n): các mùa

Kiến thức địa lý/thực tế: Miền Bắc Việt Nam có 4 mùa (Xuân, Hạ, Thu, Đông).

→ There are four seasons in the North of Vietnam.

Dịch nghĩa: Có 4 mùa ở miền Bắc Việt Nam.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

My birthday party had lots of fun. My friends __________ it.

repeated

enjoyed

had

sang

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. repeated (v-ed): lặp lại

B. enjoyed (v-ed): thích thú, tận hưởng

C. had (v-ed): có

D. sang (v-past): hát

Vế trước cho biết bữa tiệc “had lots of fun” (rất vui vẻ)

→ suy ra bạn bè đã “thích thú/tận hưởng” (enjoyed) nó.

→ My birthday party had lots of fun. My friends enjoyed it.

Dịch nghĩa: Bữa tiệc sinh nhật của tôi đã rất vui vẻ. Bạn bè của tôi rất thích nó.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

You shouldn’t climb a tree because you may _______ and break your leg.

fell

fall

hurt

feel

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. fell: thì quá khứ đơn của fall

B. fall: ngã, rơi (động từ nguyên thể)

C. hurt: làm đau, bị thương

D. feel: cảm thấy

Ngữ pháp: Sau động từ khuyết thiếu “may” (có thể) cần cộng với một động từ ở dạng nguyên thể không “to”. Ngữ cảnh trèo cây thì rủi ro sẽ là bị ngã (fall).

→ You shouldn’t climb a tree because you may fall and break your leg.

Dịch nghĩa: Bạn không nên trèo cây bởi vì bạn có thể bị ngã và gãy chân.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Do you want to go ________?

shop

shopped

to shop

shopping

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

A. shop: động từ nguyên thể / cửa hàng

B. shopped: động từ thêm “ed”

C. to shop: động từ nguyên thể có “to”

D. shopping: danh động từ (V-ing)

Cấu trúc đi với các hoạt động giải trí/mua sắm thường gặp là: go + V-ing (VD: go shopping, go fishing, go swimming...).

→ Do you want to go shopping?

Dịch nghĩa: Bạn có muốn đi mua sắm không?

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Is there ________ orange juice in the fridge?

a

any

an

some

Xem đáp án
Đáp án đúng là B

A. a: một (dùng với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng phụ âm)

B. any: bất kỳ / một chút nào (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)

C. an: một (dùng với danh từ đếm được số ít, bắt đầu bằng nguyên âm)

D. some: một vài / một ít (thường dùng trong câu khẳng định hoặc câu mời mọc/đề nghị)

“Orange juice” (nước cam) là danh từ không đếm được. Đây lại là câu hỏi (câu nghi vấn) → dùng “any”.

→ Is there any orange juice in the fridge?

Dịch nghĩa: Có còn chút nước cam nào trong tủ lạnh không?

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Her grandparents ________ this town three years ago.

leave

has left

left

have left

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. leave: thì hiện tại đơn

B. has left: thì hiện tại hoàn thành (ngôi thứ 3 số ít)

C. left: thì quá khứ đơn (dạng quá khứ của leave)

D. have left: thì hiện tại hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thời gian là cụm “three years ago” (3 năm trước) → diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ, nên ta phải dùng thì quá khứ đơn (S + V2/ed).

→ Her grandparents left this town three years ago.

Dịch nghĩa: Ông bà của cô ấy đã rời khỏi thị trấn này 3 năm trước.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mandy often eats snacks with her family ________ the afternoon.

on

at

in

of

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. on: dùng trước các thứ trong tuần hoặc ngày cụ thể (on Monday, on May 8th...)

B. at: dùng trước các mốc thời gian cụ thể hoặc một số cụm từ cố định (at 8 o'clock, at noon, at night...)

C. in: dùng trước các buổi trong ngày (in the morning, in the afternoon, in the evening), tháng, năm, mùa...

D. of: của (giới từ chỉ sự sở hữu, không dùng chỉ thời gian trong trường hợp này)

Cụm từ cố định chỉ thời gian vào buổi chiều là “in the afternoon”.

→ Mandy often eats snacks with her family in the afternoon.

Dịch nghĩa: Mandy thường ăn vặt cùng gia đình vào buổi chiều.

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word(s) or phrase that needs CORRECTION in each of the following questions.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

They are going to build a skyscraper in front to my house next month.

are going to

build

in front to

month

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

Cụm từ cố định chỉ vị trí “ở phía trước” trong tiếng Anh là “in front of”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: in front to → in front of

Câu đúng: They are going to build a skyscraper in front of my house next month.

Dịch nghĩa: Tháng sau họ sẽ xây một tòa nhà chọc trời ngay trước nhà tôi.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How much does these clothes cost?

much

does

these

cost

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

Chủ ngữ của câu là “these clothes” (những bộ quần áo này) mang số nhiều. Do đó, trợ động từ ở thì hiện tại đơn đi kèm phải là “do”, không thể dùng “does”.

Sửa: does → do

Câu đúng: How much do these clothes cost?

Dịch nghĩa: Những bộ quần áo này giá bao nhiêu?

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

I find watching films alone most boring than watching with friends.

find

alone

most boring

friends

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

Câu có chứa từ “than” cho thấy đây là dấu hiệu của cấu trúc so sánh hơn. Do đó, đối với tính từ dài “boring”, ta phải dùng “more boring” thay vì dùng dạng so sánh nhất “most boring”.

Sửa: most boring → more boring

Câu đúng: I find watching films alone more boring than watching with friends.

Dịch nghĩa: Tôi thấy xem phim một mình nhàm chán hơn so với xem cùng bạn bè.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Many teenagers are interested in social media, and many adults are, neither.

Many

addicted

are

neither

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Mệnh đề phía trước là một câu khẳng định (“are addicted”), nên để diễn tả sự đồng tình ở thể khẳng định (mang nghĩa “cũng vậy”), ta phải dùng “too” ở cuối câu. “Neither” chỉ dùng để đồng tình với câu phủ định (mang nghĩa “cũng không”).

Sửa: neither → too

Câu đúng: Many teenagers are addicted to social media, and many adults are, too.

Dịch nghĩa: Nhiều thanh thiếu niên nghiện mạng xã hội, và nhiều người lớn cũng vậy.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
I am interested to going camping with my close friends.

am

friends

with

to

Xem đáp án
Đáp án đúng là D

Cấu trúc cố định diễn tả sự hứng thú, quan tâm là “be interested in + V-ing/Noun”. Việc sử dụng giới từ “to” trong trường hợp này là sai cấu trúc.

Sửa: to → in

Câu đúng: I am interested in going camping with my close friends.

Dịch nghĩa: Tôi thích đi cắm trại cùng những người bạn thân của mình.

Đoạn văn

PART 3: COMMUNICATION

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct response to each of the following exchanges.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mary: Tom, I’m having a party tonight. Would you like to come?

Tom: ____________

It’s very nice.

I have no idea.

No, I don’t like it.

Yes, I’d love to.

Xem đáp án
Đáp án đúng là D   

A. It’s very nice.: Nó rất đẹp/tốt. (Dùng để nhận xét về một vật/sự việc).

B. I have no idea.: Tôi không biết.

C. No, I don’t like it.: Không, tôi không thích nó. (Cách từ chối này thiếu lịch sự và không đúng cấu trúc giao tiếp thông thường).

D. Yes, I’d love to.: Vâng, tớ rất sẵn lòng.

Câu hỏi bắt đầu bằng cấu trúc “Would you like to + V?” dùng để đưa ra một lời mời. Cách đáp lại lời mời đồng ý lịch sự và phổ biến nhất trong tiếng Anh là “Yes, I'd love to.”

→ Mary: “Tom, I’m having a party tonight. Would you like to come?” - Tom: “Yes, I’d love to.”

Dịch nghĩa: Mary: “Tom này, tối nay tớ có tổ chức một bữa tiệc. Cậu có muốn đến không?” - Tom: “Vâng, tớ rất sẵn lòng.”

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Daniel: You look nice today. I like your new dress.

Sarah: ____________

Oh, well done.

No, thanks.

It’s nice of you to say so.

Not at all.

Xem đáp án
Đáp án đúng là C

A. Oh, well done.: Ồ, làm tốt lắm. (Dùng để khen ngợi ai đó khi họ làm tốt việc gì).

B. No, thanks.: Không, cảm ơn. (Dùng để từ chối khi được mời đồ ăn, thức uống...).

C. It’s nice of you to say so.: Cậu thật tốt khi nói vậy. (Dùng để đáp lại lời khen ngợi một cách lịch sự).

D. Not at all.: Không có gì đâu. (Dùng để đáp lại lời cảm ơn).

Daniel đang dành lời khen cho ngoại hình và chiếc váy mới của Sarah. Sarah cần đáp lại lời khen đó một cách lịch sự.

→ Daniel: “You look nice today. I like your new dress.” - Sarah: “It’s nice of you to say so.”

Dịch nghĩa: Daniel: “Hôm nay trông cậu đẹp lắm. Tớ thích chiếc váy mới của cậu.” - Sarah: “Cậu thật tốt khi nói vậy.” (Hoặc: Cảm ơn lời khen của cậu nhé).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hung: Would you like to play tennis, Nam?

Nam: ____________

I’d like to, but I can’t.

Yes, I like to.

No, thanks.

I’d like to go.

Xem đáp án
Đáp án đúng là A

A. I’d like to, but I can’t.: Tớ muốn lắm, nhưng tớ không thể. (Cách từ chối lời mời lịch sự).

B. Yes, I like to.: (Sai ngữ pháp, cách nói đúng phải là “Yes, I'd love to”).

C. No, thanks.: Không, cảm ơn. (Thường dùng để từ chối đồ ăn/thức uống hoặc sự giúp đỡ, ít khi dùng để từ chối lời mời tham gia một hoạt động vì có phần hơi cộc lốc).

D. I’d like to go.: Tớ muốn đi. (Ngữ pháp đúng nhưng không tự nhiên bằng các mẫu câu phản hồi cố định).

Đây là một lời mời với cấu trúc “Would you like to...?”. Ở đây không có đáp án đồng ý hợp lệ, nên ta chọn đáp án từ chối một cách khéo léo và lịch sự nhất là phương án A.

→ Hung: “Would you like to play tennis, Nam?” - Nam: “I’d like to, but I can’t.”

Dịch nghĩa: Hùng: “Cậu có muốn đi chơi quần vợt không Nam?” - Nam: “Tớ muốn lắm, nhưng tớ lại không đi được rồi.”

Đoạn văn

PART 4: READING

Read the following sign or notice and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the following questions.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does this sign say?

What does this sign say? (ảnh 1)

The straight road you are coming from has ended.

Trucks are not allowed.

The drivers can park here.

All types of motorcycles are not allowed to move on this street.

Xem đáp án

Biển báo này có nghĩa là gì?

A. Con đường thẳng mà bạn đang đi tới đã kết thúc.

B. Xe tải không được phép đi vào.

C. Các tài xế có thể đỗ xe ở đây.

D. Tất cả các loại xe máy đều không được phép di chuyển trên con đường này.

Phân tích: Vòng tròn đỏ có vạch chéo là biểu tượng quốc tế cho sự cấm đoán. Hình ảnh xe tải bên trong chỉ định rõ đối tượng bị cấm là xe tải.

- Phương án B (Xe tải không được phép) miêu tả chính xác ý nghĩa của biển báo này.

- Các phương án A, C, D đều đưa ra những thông tin hoàn toàn không liên quan đến hình minh họa (đường thẳng, đỗ xe, xe máy).

Chọn B.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What does the notice say?

What does the notice say? (ảnh 1)

There may be ticket checks during your bus journey.

Transport officers request you to buy a bus ticket.

Transport officers have to keep your bus ticket.

You can get your bus ticket from the transport officers.

Xem đáp án

Thông báo này có nghĩa là gì?

A. Có thể có những đợt kiểm tra vé trong suốt chuyến đi xe buýt của bạn.

B. Nhân viên vận tải yêu cầu bạn mua vé xe buýt.

C. Nhân viên vận tải phải giữ vé xe buýt của bạn.

D. Bạn có thể nhận vé xe buýt của mình từ nhân viên vận tải.

Thông tin: Keep your bus ticket. Transport officers may request to see it at any time.

Dịch nghĩa: Hãy giữ lại vé xe buýt của bạn. Nhân viên vận tải có thể yêu cầu xem vé bất cứ lúc nào.

Phân tích: Việc thông báo yêu cầu hành khách giữ vé vì nhân viên có thể “yêu cầu xem vé bất cứ lúc nào” ngụ ý rằng sẽ có các hoạt động soát vé/kiểm tra vé ngẫu nhiên diễn ra trên xe.

- Phương án A diễn đạt lại một cách chính xác tình huống thực tế này.

- Phương án B sai vì thông báo nhắc nhở việc “giữ vé” (keep) chứ không phải yêu cầu “mua vé” (buy).

- Phương án C sai vì người phải giữ vé là hành khách, không phải nhân viên vận tải.

- Phương án D sai vì nội dung không hề đề cập đến việc nhân viên sẽ phát hay bán vé cho bạn.

Chọn A.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct word or phrase that best fits each of the numbered blanks.

Information about what happens in the world comes to us in many ways. Television and radio are two important ways of (26) ________ the news. They get the news out (27) _______ than the newspapers and magazines, and they don’t have to be read. Television and radio stations broadcast the news (28) _______ times each day. (29) ________ America, there are news programmes every hour. People can choose the favorite TV programmes, such as sports, films, fashion, news, etc. People who cannot read get (30) ________ news from television or radio easily.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Television and radio are two important ways of (26) ________ the news.

receiving

watching

listening

getting

Xem đáp án

A. receiving: nhận (thường thiên về nhận thư từ, quà tặng, tín hiệu...)

B. watching: xem (chỉ phù hợp với truyền hình, không phù hợp với đài phát thanh)

C. listening: nghe (cần có giới từ “to”, và chỉ phù hợp với đài phát thanh)

D. getting: lấy được, nhận được, nắm bắt

Để diễn tả việc tiếp nhận tin tức nói chung từ cả hai phương tiện (nghe đài và xem tivi), ta dùng cụm từ rất phổ biến là “get the news” (nắm bắt/nhận tin tức).

→ Television and radio are two important ways of getting the news.

Dịch nghĩa: Truyền hình và đài phát thanh là hai cách quan trọng để nắm bắt tin tức.

Chọn D.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
They get the news out (27) _______ than the newspapers and magazines, and they don’t have to be read.

fast

faster

fastest

the fastest

Xem đáp án

A. fast: nhanh (tính từ/trạng từ nguyên cấp)

B. faster: nhanh hơn (dạng so sánh hơn)

C. fastest: nhanh nhất (dạng so sánh nhất)

D. the fastest: nhanh nhất (thường đi với mạo từ 'the' trong so sánh nhất)

Trong câu có xuất hiện từ “than” (hơn), đây là dấu hiệu đặc trưng của cấu trúc so sánh hơn. Trạng từ “fast” chuyển sang so sánh hơn là “faster”.

→ They get the news out faster than the newspapers and magazines...

Dịch nghĩa: Chúng đưa tin tức ra nhanh hơn so với báo và tạp chí...

Chọn B.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Television and radio stations broadcast the news (28) _______ times each day.

several

little

few

any

Xem đáp án

A. several: một vài (+ danh từ đếm được số nhiều)

B. little: rất ít, hầu như không có (+ danh từ không đếm được)

C. few: rất ít, hầu như không có (+ danh từ đếm được số nhiều, mang nghĩa phủ định)

D. any: bất kỳ (+ danh từ, thường dùng trong câu phủ định hoặc nghi vấn)

Từ “times” (lần) là danh từ đếm được số nhiều. Dựa vào ngữ nghĩa (phát sóng vài lần mỗi ngày), ta dùng “several”.

→ Television and radio stations broadcast the news several times each day.

Dịch nghĩa: Các đài truyền hình và đài phát thanh phát sóng tin tức vài lần mỗi ngày.

Chọn A.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
(29) ________ America, there are news programmes every hour.

On

At

In

Of

Xem đáp án

A. On: trên

B. At: tại (một điểm cụ thể)

C. In: ở, trong (dùng cho không gian lớn như thành phố, quốc gia, châu lục...)

D. Of: của

“America” (nước Mỹ) là tên một quốc gia, nên giới từ chỉ nơi chốn đi kèm bắt buộc phải là “In”.

→ In America, there are news programmes every hour.

Dịch nghĩa: Ở nước Mỹ, có các chương trình tin tức mỗi giờ.

Chọn C.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

People who cannot read get (30) ________ news from television or radio easily.

the

a

an

no

Xem đáp án

A. the: (mạo từ xác định)

B. a: một (không đi với danh từ không đếm được)

C. an: một (không đi với danh từ không đếm được)

D. no: không (mang nghĩa phủ định)

“News” (tin tức) là danh từ không đếm được nên không thể dùng “a/an”. Xét về ngữ nghĩa, câu này mang tính khẳng định (nhận được tin tức) nên không dùng “no”. Ta dùng mạo từ xác định “the” để chỉ những tin tức nói chung mà các phương tiện này truyền tải.

→ People who cannot read get the news from television or radio easily.

Dịch nghĩa: Những người không biết đọc có thể dễ dàng nhận được tin tức từ truyền hình hoặc đài phát thanh.

Chọn A.

Dịch bài đọc:

Thông tin về những gì đang xảy ra trên thế giới đến với chúng ta theo nhiều cách khác nhau. Truyền hình và đài phát thanh là hai cách quan trọng để nắm bắt tin tức. Chúng đưa tin tức ra nhanh hơn so với báo và tạp chí, và chúng không cần phải được đọc. Các đài truyền hình và đài phát thanh phát sóng tin tức vài lần mỗi ngày. Ở nước Mỹ, có các chương trình tin tức vào mỗi giờ. Mọi người có thể chọn những chương trình truyền hình yêu thích của mình, chẳng hạn như thể thao, phim ảnh, thời trang, tin tức, v.v. Những người không biết đọc có thể dễ dàng nhận được tin tức từ truyền hình hoặc đài phát thanh.

Đoạn văn

Read the following passage and mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the questions.

    My name’s Tom and yesterday it was my birthday. I was nine and I got a lot of presents. Mum took pictures when I opened my presents. I got a red football and a blue sweater, my favorite colour! But my favorite present was a new bike. It’s great. My old bike was small, so I didn’t like it.

    After school, I went to the swimming pool with three friends. When we were there, we didn’t want to swim at first because the water was very cold, but when we did, we had great fun. Then Mum shouted “Time to go home!”, so we had a shower and got dressed quickly.

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did Tom receive for his birthday?

A blue football

A red sweater

A new bike

A new car

Xem đáp án

What did Tom receive for his birthday?

(Tom đã nhận được gì vào ngày sinh nhật của mình?)

A. A blue football: Một quả bóng đá màu xanh dương

B. A red sweater: Một chiếc áo len màu đỏ

C. A new bike: Một chiếc xe đạp mới

D. A new car: Một chiếc ô tô mới

Thông tin: “I got a red football and a blue sweater... But my favorite present was a new bike.” (Đoạn 1)

(Mình nhận được một quả bóng đá màu đỏ và một chiếc áo len màu xanh dương... Nhưng món quà mình thích nhất là một chiếc xe đạp mới.)

→ Các phương án A và B bị sai về màu sắc (bóng đá đỏ, áo len xanh dương). Tom nhận được một chiếc xe đạp mới.

Chọn C.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Why did Tom prefer his new bike over his old bike?

Because it was smaller than his old bike.

Because it was bigger than his old bike.

Because it had more features.

Because it was a gift from his friends.

Xem đáp án

Why did Tom prefer his new bike over his old bike?

(Tại sao Tom lại thích chiếc xe đạp mới hơn chiếc xe đạp cũ của mình?)

A. Because it was smaller than his old bike. (Bởi vì nó nhỏ hơn chiếc xe đạp cũ của cậu ấy.)

B. Because it was bigger than his old bike. (Bởi vì nó to hơn chiếc xe đạp cũ của cậu ấy.)

C. Because it had more features. (Bởi vì nó có nhiều tính năng hơn.)

D. Because it was a gift from his friends. (Bởi vì nó là món quà từ những người bạn của cậu ấy.)

Thông tin: “My old bike was small, so I didn’t like it.” (Đoạn 1)

(Chiếc xe đạp cũ của mình thì nhỏ, nên mình không thích nó.)

→ Tom không thích xe đạp cũ vì nó nhỏ, suy ra chiếc xe đạp mới to hơn (hoặc ít nhất là có kích cỡ phù hợp với vóc dáng của cậu bé 9 tuổi hơn).

Chọn B.

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Which of the following words has the same meaning as “presents” in the passage?

now

gifts

moment

wishes

Xem đáp án

Which of the following words has the same meaning as “presents” in the passage?

(Từ nào sau đây có cùng nghĩa với từ “presents” trong đoạn văn?)

presents (n): những món quà

A. now: bây giờ (từ “present” cũng có thể mang nghĩa là hiện tại, nhưng trong bài này nó đóng vai trò danh từ chỉ món quà)

B. gifts: những món quà

C. moment: khoảnh khắc

D. wishes: những lời chúc

Thông tin: Tom đang kể về việc được tặng bóng đá, áo len và xe đạp nhân ngày sinh nhật.

→ presents = gifts.

Chọn B.

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

How many friends did Tom go to the swimming pool with?

One

Two

Three

Four

Xem đáp án

How many friends did Tom go to the swimming pool with?

(Tom đã đi đến hồ bơi cùng bao nhiêu người bạn?)

A. One: Một

B. Two: Hai

C. Three: Ba

D. Four: Bốn

Thông tin: “After school, I went to the swimming pool with three friends.” (Đoạn 2)

(Sau giờ học, mình đã đi đến hồ bơi cùng ba người bạn.)

→ Tom đi bơi cùng 3 người bạn.

Chọn C.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

What did Tom and his friends do after swimming at the pool?

They had a snack.

They played a game.

They took a shower.

They went home immediately.

Xem đáp án

What did Tom and his friends do after swimming at the pool?

(Tom và những người bạn của cậu ấy đã làm gì sau khi bơi ở hồ bơi?)

A. They had a snack. (Họ ăn vặt.)

B. They played a game. (Họ chơi một trò chơi.)

C. They took a shower. (Họ đi tắm vòi sen.)

D. They went home immediately. (Họ về nhà ngay lập tức.)

Thông tin: “...so we had a shower and got dressed quickly.” (Đoạn 2)

(...vì vậy chúng mình đã tắm vòi sen và mặc quần áo thật nhanh.)

→ Trước khi về nhà, họ đã đi tắm tráng lại bằng vòi sen.

Chọn C.

Dịch bài đọc:

Tên mình là Tom và hôm qua là ngày sinh nhật của mình. Mình đã tròn chín tuổi và mình nhận được rất nhiều quà. Mẹ đã chụp ảnh khi mình mở quà. Mình nhận được một quả bóng đá màu đỏ và một chiếc áo len màu xanh dương, màu sắc yêu thích của mình! Nhưng món quà mình thích nhất là một chiếc xe đạp mới. Nó thật tuyệt. Chiếc xe đạp cũ của mình thì nhỏ, nên mình không thích nó.

Sau giờ học, mình đã đi đến hồ bơi cùng ba người bạn. Khi đến đó, lúc đầu chúng mình không muốn bơi vì nước rất lạnh, nhưng khi xuống nước rồi, chúng mình đã có những giây phút rất vui vẻ. Sau đó mẹ hét lên: “Đến giờ về nhà rồi!”, vì vậy chúng mình đã tắm vòi sen và mặc quần áo thật nhanh.

Đoạn văn

PART 5: WRITING

Mark the letter A, B, C, or D to indicate the sentence that is best written from the words/ phrases given.

36. Trắc nghiệm
• 1 điểm

It / be/ hard / Jim / do / this / task.

It is hard because Jim to do this task.

It is hard for Jim doing this task.

It is hard that Jim to do this task.

It is hard for Jim to do this task.

Xem đáp án

Cấu trúc: It + be + adj + (for sb) + to V-inf (Thật là... cho ai đó để làm việc gì).

Đây là cấu trúc với chủ ngữ giả “It”. Tính từ trong câu là “hard” (khó), theo sau tính từ ta dùng “for + tân ngữ” (for Jim) và động từ ở dạng nguyên thể có “to” (to do).

→ Chọn D. It is hard for Jim to do this task.

Dịch nghĩa: Thật khó cho Jim để làm nhiệm vụ này.

37. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chicago/ large/ city/ United States.

Chicago is the larger city in the United States.

Chicago is the largest city in the United States.

Chicago is the most largest city in the United States.

Chicago is a largest city in the United States.

Xem đáp án

Cấu trúc: S + be + the + short adj-est + N + in/of... (Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn).

Từ “large” là tính từ ngắn (1 âm tiết), nên dạng so sánh nhất của nó là thêm đuôi “-est” thành “largest”. Trong câu so sánh nhất, ta bắt buộc phải dùng mạo từ “the” đứng trước tính từ.

→ Chọn B. Chicago is the largest city in the United States.

Dịch nghĩa: Chicago là thành phố lớn nhất ở Hợp chủng quốc Hoa Kỳ (Mỹ).

Đoạn văn

Mark the letter A, B, C, or D to choose the sentence closest in meaning to the original one.

38. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Could you show me the way to the nearest hospital?

When’s the nearest hospital?

What’s the nearest hospital?

Where’s the nearest hospital?

Why’s the nearest hospital?

Xem đáp án

Câu gốc: “Could you show me the way to the nearest hospital?” (Bạn có thể chỉ cho tôi đường đến bệnh viện gần nhất được không?)

→ Phân tích: Lời yêu cầu chỉ đường bằng cấu trúc “Could you show me the way to + địa điểm” đồng nghĩa với việc hỏi vị trí của địa điểm đó bằng cấu trúc “Where is + địa điểm”.

Chọn C. Where’s the nearest hospital?

Dịch nghĩa: Bệnh viện gần nhất ở đâu?

Các đáp án sai:

A: Dùng từ để hỏi “When” (Khi nào) là hỏi về thời gian, sai mục đích.

B: Dùng từ để hỏi “What” (Cái gì), sai mục đích.

D: Dùng từ để hỏi “Why” (Tại sao) là hỏi nguyên nhân, sai mục đích.

39. Trắc nghiệm
• 1 điểm

There are many kinds of flowers in the garden.

The garden has many kinds of flowers.

There are no flowers in the garden.

In the garden, many kinds of flowers are here.

Many kinds of flowers live in the garden.

Xem đáp án

Câu gốc: “There are many kinds of flowers in the garden.” (Có rất nhiều loại hoa trong khu vườn.)

→ Phân tích: Cấu trúc chỉ sự tồn tại “There is/are + Danh từ + Trạng từ chỉ nơi chốn” có thể được viết lại bằng cấu trúc “Chủ ngữ (nơi chốn) + have/has + Danh từ”.

Chọn A. The garden has many kinds of flowers.

Dịch nghĩa: Khu vườn có rất nhiều loại hoa.

Các đáp án sai:

B: Sai hoàn toàn về nghĩa (dùng “no flowers” nghĩa là không có bông hoa nào).

C: Cấu trúc lủng củng, thừa từ “here” ở cuối câu, không đúng văn phong tiếng Anh chuẩn.

D: Động từ “live” (sinh sống) thường dùng cho người và động vật, dùng cho hoa trong trường hợp này không tự nhiên bằng cấu trúc sở hữu “has” ở đáp án A.

40. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Although she had a good salary, she always felt unhappy in her job.

Thanks to a good salary, she always felt unhappy in her job.

In spite of her good salary, she always felt unhappy in her job.

She always felt happy in her job because she had a good salary.

She had a good salary so she always felt unhappy in her job.

Xem đáp án

Câu gốc: “Although she had a good salary, she always felt unhappy in her job.” (Mặc dù cô ấy có mức lương tốt, cô ấy luôn cảm thấy không vui với công việc của mình.)

→ Phân tích: Đây là câu chỉ sự nhượng bộ. Ta có cấu trúc tương đương: Although + Mệnh đề (S + V) = In spite of / Despite + Cụm danh từ / V-ing. Ở đây, mệnh đề “she had a good salary” được rút gọn thành cụm danh từ “her good salary”.

Chọn B. In spite of her good salary, she always felt unhappy in her job.

Dịch nghĩa: Mặc dù có mức lương tốt, cô ấy luôn cảm thấy không vui với công việc của mình.

Các đáp án sai:

A: Dùng “Thanks to” (Nhờ có) mang nghĩa chỉ nguyên nhân - kết quả tích cực, làm sai hoàn toàn ý nghĩa nhượng bộ của câu gốc.

C: Sai nghĩa hoàn toàn do dùng sai từ (đổi “unhappy” thành “happy”) và sai liên từ (“because” chỉ nguyên nhân).

D: Dùng liên từ “so” (vì vậy) làm sai mối quan hệ logic giữa hai vế câu (biến thành câu nguyên nhân - kết quả thay vì nhượng bộ).