Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 93 lượt thi
8 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu đồ cột biểu diễn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) công lập năm học 2026 – 2027 của 10 trường tại Hà Nội.

Cho biểu đồ cột biểu diễn điểm chuẩn trúng tuyển nguyện vọng 1 vào lớp 10 trung học phổ thông (THPT) công lập năm học 2026 – 2027 của 10 trường tại Hà Nội.   Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.  (ảnh 1) 

Nguồn: Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.

Quan sát biểu đồ và cho biết số lượng các trường có điểm chuẩn từ 22 điểm trở lên? Kể tên những trường THPT đó.
Xem đáp án

Quan sát biểu đồ, có 5 trường có điểm chuẩn từ 22 điểm trở lên.

Liệt kê đúng tên 5 trường:

THPT Lê Quý Đôn – Hà Đông (\(26\) điểm)

THPT Quang Trung – Hà Đông (\(24\) điểm)

THPT Ngọc Hồi (\(22\) điểm)

THPT Trần Hưng Đạo – Thanh Xuân (\(22,75\) điểm)

THPT Việt Nam – Ba Lan (\(23,75\) điểm)

2.Tự luận
• 1 điểm
Một hộp đựng 36 tấm thẻ giống nhau được đánh số \(1;\,\,2;\,\,3; \ldots ;\,\,36\). Bạn An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố \(A\): “Rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 6”.
Xem đáp án

Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp chứa 36 tấm thẻ, số kết quả có thể xảy ra là: \(N = 36\). Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\): “Rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 6” là: \(\left\{ {6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30;\,\,36} \right\}\).

Vậy số kết quả thuận lợi là \(6\).

Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y =  - 1}\\{2x + 7y = 20}\end{array}} \right.\).                   

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2y = 5\left( {x - 1} \right)}\\{\frac{{ - x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{3}}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y =  - 1}\\{2x + 7y = 20}\end{array}} \right.\)

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\), ta được hệ phương trình mới là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 4y =  - 2}\\{2x + 7y = 20}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế tương ứng của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất, ta thu được:

\(11y = 22\) suy ra \(y = 2\).

Thay \(y = 2\) vào phương trình \(x - 2y =  - 1\), ta được:

\(x - 2 \cdot 2 =  - 1\) suy ra \(x - 4 =  - 1\) suy ra \(x = 3\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,2} \right)\).

     b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2y = 5\left( {x - 1} \right)}\\{\frac{{ - x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{3}}\end{array}} \right.\)

     Biến đổi và khai triển các phương trình, ta có:

             \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\3\left( { - x + 1} \right) =  - 2\left( {y - 1} \right)\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\ - 3x + 3 =  - 2y + 2\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\,\,\left( 1 \right)\\ - 3x + 2y =  - 1\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).

Cộng từng vế tương ứng của hai phương trình \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta được

\(2x = 4\) suy ra \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:

\(5 \cdot 2 - 2y = 5\) suy ra \(10 - 2y = 5\) suy ra \( - 2y =  - 5\) suy ra \(y = \frac{5}{2}\).

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,\frac{5}{2}} \right)\).

4.Tự luận
• 1 điểm
Hai ô tô khởi hành cùng một thời điểm và đi ngược chiều nhau. Xe thứ nhất đi từ A đến B, xe thứ hai đi từ B đến A. Mỗi giờ, xe thứ hai đi nhanh hơn xe thứ nhất \(10\) km. Sau 2 giờ, hai xe gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe, biết quãng đường từ A đến B dài \(200\) km.
Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\) (km/h, \(x > 0\)).

Vận tốc của xe thứ hai là \(x + 10\) (km/h).

Sau \(2\) giờ:

Quãng đường xe thứ nhất đi được là: \(2x\) (km).

Quãng đường xe thứ hai đi được là: \(2\left( {x + 10} \right)\) (km).

Vì hai xe đi ngược chiều và gặp nhau sau \(2\) giờ nên tổng quãng đường đi được bằng \(AB = 200\) km. Ta có phương trình:

\(2x + 2\left( {x + 10} \right) = 200\)

\(2x + 2x + 20 = 200\)

\(4x = 180\)

\(x = 45\) (thỏa mãn).

Vậy vận tốc xe thứ nhất là \(45\) km/h.

Vận tốc xe thứ hai là \(45 + 10 = 55\) km/h.

5.Tự luận
• 1 điểm
Để chuẩn bị cho năm học mới, bạn An đến cửa hàng mua một chiếc ba lô và một chiếc máy tính cầm tay với tổng giá tiền niêm yết là \(1\) triệu đồng. Hiện tại, cửa hàng đó đang triển khai chương trình giảm giá cho học sinh, sinh viên nên giá tiền của một chiếc ba lô giảm \(10\% \) và giá tiền của một chiếc máy tính cầm tay giảm \(15\% \) so với giá niêm yết. Vì vậy, bạn An chỉ phải trả \(864\) nghìn đồng khi mua hai sản phẩm này. Hỏi giá tiền niêm yết của một chiếc ba lô và giá tiền của một chiếc máy tính cầm tay là bao nhiêu?
Xem đáp án

Đổi 1 triệu đồng = 1000 nghìn đồng.

Gọi giá niêm yết của chiếc ba lô là \(x\) (nghìn đồng, \(0 < x < 1000\)).

Giá niêm yết của chiếc máy tính cầm tay là: \(1000 - x\) (nghìn đồng).

Sau khi giảm giá:

Số tiền mua chiếc ba lô (giảm \[10\% \]) là: \(\left( {100\%  - 10\% } \right)x = 0,9x\) (nghìn đồng).

Số tiền mua chiếc máy tính cầm tay (giảm \(15\% \)) là:

\(\left( {100\%  - 15\% } \right)\left( {1000 - x} \right) = 0,85\left( {1000 - x} \right)\) (nghìn đồng).

        Theo đề bài, tổng số tiền An phải trả là \(864\) nghìn đồng nên ta có phương trình:

\(0,9x + 0,85\left( {1000 - x} \right) = 864\)

\(0,9x + 850 - 0,85x = 864\)

\(0,05x = 14\)

\(x = 280\) (thỏa mãn).

Vậy giá niêm yết của chiếc ba lô là \(280\) nghìn đồng.

Giá niêm yết của chiếc máy tính cầm tay là \(1000 - 280 = 720\) nghìn đồng.

6.Tự luận
• 1 điểm
Một cửa hàng dùng một tấm ván dài \(4\) m làm dốc để đẩy hàng từ mặt đất lên sàn kho cao \(2,4\) m. Người ta đặt thêm một giá đỡ thẳng đứng cao \(1,2\) m ở dưới tấm ván để tăng độ chắc chắn (như hình vẽ). Hỏi chân giá đỡ cách đầu tấm ván đặt trên mặt đất bao nhiêu mét? Biết giá đỡ và mép sàn kho đều vuông góc với mặt đất.
Vậy chân giá đỡ cách đầu tấm ván trên mặt đất là \(1,6\) m. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi \(x\) (m) là khoảng cách từ đầu tấm ván trên mặt đất đến chân giá đỡ (\(AD = x\)).

Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(B\), áp dụng định lý Pythagore ta có:

\(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}}  = \sqrt {{4^2} - {{2,4}^2}}  = \sqrt {10,24}  = 3,2\) (m).

Xét \({\rm{\Delta }}ADE\) vuông tại \(D\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(B\) có \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung, áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:

          \(\tan A = \frac{{DE}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{AB}}\)

Suy ra \(\frac{{1,2}}{x} = \frac{{2,4}}{{3,2}}\) suy ra \(x = \frac{{3,2 \cdot 1,2}}{{2,4}} = 1,6\) (m).

Vậy chân giá đỡ cách đầu tấm ván trên mặt đất là \(1,6\) m.

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\).

a) Cho \(AB = 6\) cm, \(BC = 10\) cm. Tính số đo \(\widehat {ACB}\), độ dài \(AC,\,\,AH\) (Số đo góc tính theo độ và làm tròn đến hàng đơn vị).

b) Trên cạnh \(AC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(AH = AM\), lấy điểm \(K\) là hình chiếu vuông góc của điểm \(A\) trên \(BM\). Chứng minh rằng \(BH \cdot BC = BK \cdot BM\).

c) Gọi giao điểm của \(CK\) và \(MH\) là \(I\), \(AI\) cắt \(BC\) tại \(S\). Chứng minh rằng \(\widehat {AHK} = \widehat {MAK}\) và \(SM \bot AC\).

Xem đáp án

Vậy chân giá đỡ cách đầu tấm ván trên mặt đất là \(1,6\) m. (ảnh 1)

a) Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = 0,6\) suy ra \(\widehat {ACB} \approx 37^\circ \).

Áp dụng định lý Pythagore cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}}  = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}}  = 8\) (cm).

Xét \({\rm{\Delta }}HBA\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có:

\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (do \(AH \bot BC\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));

\(\widehat {ABC}\) là góc chung.

Do đó, ΔHBA∽ΔABC (g.g)

Suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8\) (cm).                 

b) Xét \({\rm{\Delta }}BAH\) và \({\rm{\Delta }}BCA\) có:

\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(\widehat {B\,}\) là góc chung.

Do đó, ΔBAH∽ΔBCA suy ra \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BA}}\) hay \(B{A^2} = BH \cdot BC\) (1).

Chứng minh tương tự ta có  suy ra \(\frac{{BA}}{{BM}} = \frac{{BK}}{{BA}}\) hay \(B{A^2} = BK \cdot BM\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(BH \cdot BC = BK \cdot BM\;\left( { = B{A^2}} \right)\).

c)

Vậy chân giá đỡ cách đầu tấm ván trên mặt đất là \(1,6\) m. (ảnh 2)

⦁ Chứng minh \(\widehat {AHK} = \widehat {MAK}\):

Gọi \(D\) là giao điểm của \(AH\) và \(BK\).

Xét \({\rm{\Delta }}BDH\) và \({\rm{\Delta }}ADK\) có:

\(\widehat {BHD} = \widehat {AKD} = 90^\circ \);

\(\widehat {BDH} = \widehat {ADK}\) (đối đỉnh).

Do đó ΔBDH∽ΔADK (g.g) suy ra \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{HD}}{{DK}}\) hay \(\frac{{BD}}{{HD}} = \frac{{AD}}{{DK}}\).

Chứng minh tương tự ta cũng có ΔBDA∽ΔHDK (g.g) suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {KHD}\).

Mặt khác, \(\widehat {ABK} = \widehat {MAK}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAK}\)).

Do đó, \(\widehat {KHD} = \widehat {MAK}\) hay \(\widehat {AHK} = \widehat {MAK}\) (1).

             ⦁ Chứng minh \(SM \bot AC\):

Từ \(BH \cdot BC = BK \cdot BM\) suy ra \(\frac{{BH}}{{BM}} = \frac{{BK}}{{BC}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}BHM\) và \({\rm{\Delta }}BKC\) có \(\frac{{BH}}{{BM}} = \frac{{BK}}{{BC}}\) và \(\widehat {B\,}\) là góc chung.

Do đó, ΔBHM∽ΔBKC (c.g.c) suy ra \(\widehat {BHM} = \widehat {BKC}\) suy ra \(\widehat {CHM} = \widehat {CKM}\) (3) (cùng bù với \(\widehat {BHM}\) và \[\widehat {BKC}\])

Vì \({\rm{\Delta }}AMH\) cân tại \(A\) \(\left( {AH = AM} \right)\) nên \(\widehat {AMH} = \widehat {AHM}\).

Trong \({\rm{\Delta }}IMC\) có góc ngoài \(\widehat {AMH} = \widehat {MIC} + \widehat {MCI}\).

Mặt khác \(\widehat {AHM} = \widehat {AHK} + \widehat {KHI}\).

Mà ΔIHC∽ΔIKM (g.g) suy ra ΔIHK∽ΔICM (c.g.c) suy ra \(\widehat {MCI} = \widehat {KHI}\).

     Do đó, \(\widehat {MIC} = \widehat {AHK}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {MIC} = \widehat {MAK}\) suy ra ΔCIM∽ΔCAK (g.g) suy ra ΔCIA∽ΔCMK (c.g.c).

Do đó, \(\widehat {CKM} = \widehat {CAI}\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {CHM} = \widehat {CAS}\) suy ra ΔCHM∽ΔCAS (g.g) suy ra ΔCHA∽ΔCMS (c.g.c).

Do đó, \(\widehat {CMS} = \widehat {CHA} = 90^\circ \).

Vậy \(SM \bot AC\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
Một người dùng một dải ruy băng dài \(130\) cm để bọc quanh hộp quà hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông. Khi bọc quà, người đó dùng \(10\) cm của sợi dây để thắt nơ ở trên nắp hộp (như hình minh hoạ). Hỏi dải ruy băng đó có thể bọc được hộp quà có thể tích lớn nhất là bao nhiêu?
             Vậy thể tích lớn nhất của hộp quà có thể bọc (ảnh 1)
Xem đáp án

Chiều dài dải ruy băng để bọc hộp quà (không tính phần thắt nơ \(10\) cm) là:

\(130 - 10 = 120\) (cm).

Gọi chiều cao của hộp quà là \(h\) (cm), cạnh đáy hình vuông là \(x\) (cm).

Điều kiện: \(0 < x,\,\,h < 30\).

Chiều dài dây bọc quanh hộp quà gồm 4 chiều cao và 4 cạnh đáy là:

\(4h + 4x = 120\) suy ra \(4\left( {h + x} \right) = 120\) suy ra \(h = 30 - x\).

Thể tích của hộp quà là:

\(V = h \cdot {x^2} = {x^2}\left( {30 - x} \right) =  - {x^3} + 30{x^2}\) (cm3).

Xét hiệu \(V - 4000\) ta có:

\(V - 4000 =  - {x^3} + 30{x^2} - 4000 =  - \left( {x + 10} \right){\left( {x - 20} \right)^2}\)

Vì \(x > 0\) nên \(x + 10 > 0\) và \({\left( {x - 20} \right)^2} \ge 0\), do đó:

\( - \left( {x + 10} \right){\left( {x - 20} \right)^2} \le 0\) suy ra \(V \le 4000\).

Dấu “\[ = \]” xảy ra khi \(x - 20 = 0\) suy ra \(x = 20{\rm{\;}}\) (thỏa mãn).

\(h = 30 - 20 = 10\) (thỏa mãn).

Vậy thể tích lớn nhất của hộp quà có thể bọc được là \(4000\) cm3.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả