
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Xã Đại Thanh (Hà Nội) có đáp án
8 câu hỏi
Quan sát biểu đồ, có 5 trường có điểm chuẩn từ 22 điểm trở lên.
Liệt kê đúng tên 5 trường:
THPT Lê Quý Đôn – Hà Đông (\(26\) điểm)
THPT Quang Trung – Hà Đông (\(24\) điểm)
THPT Ngọc Hồi (\(22\) điểm)
THPT Trần Hưng Đạo – Thanh Xuân (\(22,75\) điểm)
THPT Việt Nam – Ba Lan (\(23,75\) điểm)
Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong hộp chứa 36 tấm thẻ, số kết quả có thể xảy ra là: \(N = 36\). Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\): “Rút được tấm thẻ ghi số chia hết cho 6” là: \(\left\{ {6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30;\,\,36} \right\}\).
Vậy số kết quả thuận lợi là \(6\).
Xác suất của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).
a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x - 2y = - 1}\\{2x + 7y = 20}\end{array}} \right.\)
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\), ta được hệ phương trình mới là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - 4y = - 2}\\{2x + 7y = 20}\end{array}} \right.\).
Trừ từng vế tương ứng của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất, ta thu được:
\(11y = 22\) suy ra \(y = 2\).
Thay \(y = 2\) vào phương trình \(x - 2y = - 1\), ta được:
\(x - 2 \cdot 2 = - 1\) suy ra \(x - 4 = - 1\) suy ra \(x = 3\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {3;\,\,2} \right)\).
b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2y = 5\left( {x - 1} \right)}\\{\frac{{ - x + 1}}{{ - 2}} = \frac{{y - 1}}{3}}\end{array}} \right.\)
Biến đổi và khai triển các phương trình, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\3\left( { - x + 1} \right) = - 2\left( {y - 1} \right)\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\\ - 3x + 3 = - 2y + 2\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}5x - 2y = 5\,\,\left( 1 \right)\\ - 3x + 2y = - 1\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\).
Cộng từng vế tương ứng của hai phương trình \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\), ta được
\(2x = 4\) suy ra \(x = 2\).
Thay \(x = 2\) vào phương trình \(\left( 1 \right)\), ta có:
\(5 \cdot 2 - 2y = 5\) suy ra \(10 - 2y = 5\) suy ra \( - 2y = - 5\) suy ra \(y = \frac{5}{2}\).
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,\frac{5}{2}} \right)\).
Gọi vận tốc của xe thứ nhất là \(x\) (km/h, \(x > 0\)).
Vận tốc của xe thứ hai là \(x + 10\) (km/h).
Sau \(2\) giờ:
Quãng đường xe thứ nhất đi được là: \(2x\) (km).
Quãng đường xe thứ hai đi được là: \(2\left( {x + 10} \right)\) (km).
Vì hai xe đi ngược chiều và gặp nhau sau \(2\) giờ nên tổng quãng đường đi được bằng \(AB = 200\) km. Ta có phương trình:
\(2x + 2\left( {x + 10} \right) = 200\)
\(2x + 2x + 20 = 200\)
\(4x = 180\)
\(x = 45\) (thỏa mãn).
Vậy vận tốc xe thứ nhất là \(45\) km/h.
Vận tốc xe thứ hai là \(45 + 10 = 55\) km/h.
Đổi 1 triệu đồng = 1000 nghìn đồng.
Gọi giá niêm yết của chiếc ba lô là \(x\) (nghìn đồng, \(0 < x < 1000\)).
Giá niêm yết của chiếc máy tính cầm tay là: \(1000 - x\) (nghìn đồng).
Sau khi giảm giá:
Số tiền mua chiếc ba lô (giảm \[10\% \]) là: \(\left( {100\% - 10\% } \right)x = 0,9x\) (nghìn đồng).
Số tiền mua chiếc máy tính cầm tay (giảm \(15\% \)) là:
\(\left( {100\% - 15\% } \right)\left( {1000 - x} \right) = 0,85\left( {1000 - x} \right)\) (nghìn đồng).
Theo đề bài, tổng số tiền An phải trả là \(864\) nghìn đồng nên ta có phương trình:
\(0,9x + 0,85\left( {1000 - x} \right) = 864\)
\(0,9x + 850 - 0,85x = 864\)
\(0,05x = 14\)
\(x = 280\) (thỏa mãn).
Vậy giá niêm yết của chiếc ba lô là \(280\) nghìn đồng.
Giá niêm yết của chiếc máy tính cầm tay là \(1000 - 280 = 720\) nghìn đồng.
Gọi \(x\) (m) là khoảng cách từ đầu tấm ván trên mặt đất đến chân giá đỡ (\(AD = x\)).
Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(B\), áp dụng định lý Pythagore ta có:
\(AB = \sqrt {A{C^2} - B{C^2}} = \sqrt {{4^2} - {{2,4}^2}} = \sqrt {10,24} = 3,2\) (m).
Xét \({\rm{\Delta }}ADE\) vuông tại \(D\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(B\) có \(\widehat {A\,\,}\) là góc chung, áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn, ta có:
\(\tan A = \frac{{DE}}{{AD}} = \frac{{BC}}{{AB}}\)
Suy ra \(\frac{{1,2}}{x} = \frac{{2,4}}{{3,2}}\) suy ra \(x = \frac{{3,2 \cdot 1,2}}{{2,4}} = 1,6\) (m).
Vậy chân giá đỡ cách đầu tấm ván trên mặt đất là \(1,6\) m.

a) Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(\sin \widehat {ACB} = \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{6}{{10}} = 0,6\) suy ra \(\widehat {ACB} \approx 37^\circ \).
Áp dụng định lý Pythagore cho \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) ta có:
\(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {6^2}} = 8\) (cm).
Xét \({\rm{\Delta }}HBA\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có:
\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) (do \(AH \bot BC\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\));
\(\widehat {ABC}\) là góc chung.
Do đó, (g.g)
Suy ra \(\frac{{AH}}{{AC}} = \frac{{AB}}{{BC}}\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{6 \cdot 8}}{{10}} = 4,8\) (cm).
b) Xét \({\rm{\Delta }}BAH\) và \({\rm{\Delta }}BCA\) có:
\(\widehat {BHA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);
\(\widehat {B\,}\) là góc chung.
Do đó, suy ra \(\frac{{BA}}{{BC}} = \frac{{BH}}{{BA}}\) hay \(B{A^2} = BH \cdot BC\) (1).
Chứng minh tương tự ta có suy ra \(\frac{{BA}}{{BM}} = \frac{{BK}}{{BA}}\) hay \(B{A^2} = BK \cdot BM\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(BH \cdot BC = BK \cdot BM\;\left( { = B{A^2}} \right)\).
c)

⦁ Chứng minh \(\widehat {AHK} = \widehat {MAK}\):
Gọi \(D\) là giao điểm của \(AH\) và \(BK\).
Xét \({\rm{\Delta }}BDH\) và \({\rm{\Delta }}ADK\) có:
\(\widehat {BHD} = \widehat {AKD} = 90^\circ \);
\(\widehat {BDH} = \widehat {ADK}\) (đối đỉnh).
Do đó (g.g) suy ra \(\frac{{BD}}{{AD}} = \frac{{HD}}{{DK}}\) hay \(\frac{{BD}}{{HD}} = \frac{{AD}}{{DK}}\).
Chứng minh tương tự ta cũng có (g.g) suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {KHD}\).
Mặt khác, \(\widehat {ABK} = \widehat {MAK}\) (cùng phụ với \(\widehat {BAK}\)).
Do đó, \(\widehat {KHD} = \widehat {MAK}\) hay \(\widehat {AHK} = \widehat {MAK}\) (1).
⦁ Chứng minh \(SM \bot AC\):
Từ \(BH \cdot BC = BK \cdot BM\) suy ra \(\frac{{BH}}{{BM}} = \frac{{BK}}{{BC}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}BHM\) và \({\rm{\Delta }}BKC\) có \(\frac{{BH}}{{BM}} = \frac{{BK}}{{BC}}\) và \(\widehat {B\,}\) là góc chung.
Do đó, (c.g.c) suy ra \(\widehat {BHM} = \widehat {BKC}\) suy ra \(\widehat {CHM} = \widehat {CKM}\) (3) (cùng bù với \(\widehat {BHM}\) và \[\widehat {BKC}\])
Vì \({\rm{\Delta }}AMH\) cân tại \(A\) \(\left( {AH = AM} \right)\) nên \(\widehat {AMH} = \widehat {AHM}\).
Trong \({\rm{\Delta }}IMC\) có góc ngoài \(\widehat {AMH} = \widehat {MIC} + \widehat {MCI}\).
Mặt khác \(\widehat {AHM} = \widehat {AHK} + \widehat {KHI}\).
Mà (g.g) suy ra (c.g.c) suy ra \(\widehat {MCI} = \widehat {KHI}\).
Do đó, \(\widehat {MIC} = \widehat {AHK}\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {MIC} = \widehat {MAK}\) suy ra (g.g) suy ra (c.g.c).
Do đó, \(\widehat {CKM} = \widehat {CAI}\) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {CHM} = \widehat {CAS}\) suy ra (g.g) suy ra (c.g.c).
Do đó, \(\widehat {CMS} = \widehat {CHA} = 90^\circ \).
Vậy \(SM \bot AC\).
Chiều dài dải ruy băng để bọc hộp quà (không tính phần thắt nơ \(10\) cm) là:
\(130 - 10 = 120\) (cm).
Gọi chiều cao của hộp quà là \(h\) (cm), cạnh đáy hình vuông là \(x\) (cm).
Điều kiện: \(0 < x,\,\,h < 30\).
Chiều dài dây bọc quanh hộp quà gồm 4 chiều cao và 4 cạnh đáy là:
\(4h + 4x = 120\) suy ra \(4\left( {h + x} \right) = 120\) suy ra \(h = 30 - x\).
Thể tích của hộp quà là:
\(V = h \cdot {x^2} = {x^2}\left( {30 - x} \right) = - {x^3} + 30{x^2}\) (cm3).
Xét hiệu \(V - 4000\) ta có:
\(V - 4000 = - {x^3} + 30{x^2} - 4000 = - \left( {x + 10} \right){\left( {x - 20} \right)^2}\)
Vì \(x > 0\) nên \(x + 10 > 0\) và \({\left( {x - 20} \right)^2} \ge 0\), do đó:
\( - \left( {x + 10} \right){\left( {x - 20} \right)^2} \le 0\) suy ra \(V \le 4000\).
Dấu “\[ = \]” xảy ra khi \(x - 20 = 0\) suy ra \(x = 20{\rm{\;}}\) (thỏa mãn).
\(h = 30 - 20 = 10\) (thỏa mãn).
Vậy thể tích lớn nhất của hộp quà có thể bọc được là \(4000\) cm3.
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

















