Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Chu Văn An (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Chu Văn An (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 93 lượt thi
9 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng xe đạp bán được của hai cửa hàng trong bốn tháng đầu năm 2026.

 Biểu đồ cột kép dưới đây thể hiện số lượng xe đạp bán được của hai cửa hàng trong bốn tháng đầu năm 2026.  a) Xác định số xe cửa hàng A bán được trong tháng 2.  (ảnh 1)

a) Xác định số xe cửa hàng \(A\) bán được trong tháng 2.

b) Sau bốn tháng đầu năm, cửa hàng nào bán được nhiều xe hơn và bán được nhiều hơn bao nhiêu xe?

Xem đáp án

a) Số xe đạp cửa hàng \(A\) bán được trong tháng 2 là \(39\) chiếc.

b) Tổng số xe cửa hàng \(A\) bán được trong 4 tháng là:

                         \(43 + 39 + 41 + 39 = 162\) (chiếc).

Tổng số xe cửa hàng \(B\) bán được trong 4 tháng là:

                         \(40 + 42 + 42 + 44 = 168\) (chiếc).

Cửa hàng \(B\) bán được nhiều hơn cửa hàng \(A\) số xe là:

                                  \(168 - 162 = 6\) (chiếc).

2.Tự luận
• 1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất 100 lần và ghi lại kết quả trong bảng sau:

Mặt xuất hiện

Mặt 1 chấm

Mặt 2 chấm

Mặt 3 chấm

Mặt 4 chấm

Mặt 5 chấm

Mặt 6 chấm

Số lần xuất hiện

20

15

10

30

12

x

Xét biến cố \(A\): “Số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số chẵn chia hết cho 3”. Tính xác suất của biến cố \(A\).

Xem đáp án

Tổng số lần gieo xúc xắc là \(100\) lần, do đó:

        \(x = 100 - \left( {20 + 15 + 10 + 30 + 12} \right) = 13\).

Biến cố \(A\): “Số chấm xuất hiện trên mặt xúc xắc là số chẵn chia hết cho \(3\)”, biến cố này tương ứng với kết quả mặt \(6\) chấm.

Số lần xuất hiện mặt \(6\) chấm là \(13\).

Xác suất thực nghiệm của biến cố \(A\) là: \(P\left( A \right) = \frac{{13}}{{100}} = 0,13\).

3.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho biểu thức \(P = \frac{{{x^2} - 16}}{2}\) và \(Q = \frac{2}{{x + 4}} - \frac{{2x}}{{4 - x}} + \frac{{8 - 18x}}{{{x^2} - 16}}\) với \(x \ne 4;\,\, - 4\).

1. Tính giá trị của \(P\) tại \(x = 6\).

2. Chứng minh rằng \(Q = \frac{{2x}}{{x + 4}}\).

3. Chứng minh rằng \(H = P \cdot Q + 5\) luôn dương với \(x \ne 4;\,\, - 4\).

Xem đáp án

1. Thay \(x = 6\) vào biểu thức \(P\):

       \(P = \frac{{{6^2} - 16}}{2} = \frac{{36 - 16}}{2} = 10\).

Vậy giá trị của \(P\) tại \(x = 6\) là \(10.\)

2. Với \(x \ne  \pm 4\):

\(Q = \frac{2}{{x + 4}} - \frac{{2x}}{{4 - x}} + \frac{{8 - 18x}}{{{x^2} - 16}}\)

\(Q = \frac{2}{{x + 4}} + \frac{{2x}}{{x - 4}} + \frac{{8 - 18x}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\)

\(Q = \frac{{2\left( {x - 4} \right) + 2x\left( {x + 4} \right) + 8 - 18x}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\)

\(Q = \frac{{2x - 8 + 2{x^2} + 8x + 8 - 18x}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}\)

\(Q = \frac{{2{x^2} - 8x}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{2x\left( {x - 4} \right)}}{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{2x}}{{x + 4}}\).

3. Ta có:

\(P \cdot Q = \frac{{{x^2} - 16}}{2} \cdot \frac{{2x}}{{x + 4}} = \frac{{\left( {x - 4} \right)\left( {x + 4} \right)}}{2} \cdot \frac{{2x}}{{x + 4}} = x\left( {x - 4} \right) = {x^2} - 4x\).

Biểu thức \(H\):

\(H = P \cdot Q + 5 = {x^2} - 4x + 5 = {\left( {x - 2} \right)^2} + 1\).

Vì \({\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0\) với mọi \(x \ne  \pm 4\) nên \({\left( {x - 2} \right)^2} + 1 \ge 1 > 0\).

Do đó \(H\) luôn nhận giá trị dương với mọi \(x \ne  \pm 4\).

4.Tự luận
• 1 điểm
Một ô tô dự định đi từ \(A\) đến \(B\) với một vận tốc xác định. Trong 1 giờ đầu ô tô đi đúng vận tốc đã định. Trong 3 giờ tiếp theo, do đường khó đi nên ô tô đã đi với vận tốc nhỏ hơn vận tốc dự định là 5 km/giờ. Vì vậy sau 4 giờ ô tô đã đi được tổng cộng 225 km. Tính vận tốc dự định của ô tô.
Xem đáp án

Gọi vận tốc dự định của ô tô là \(v\) (km/h), điều kiện \(v > 5\).

Quãng đường ô tô đi trong 1 giờ đầu là \(v\) (km).

Quãng đường ô tô đi trong 3 giờ tiếp theo là \(3\left( {v - 5} \right)\) (km).

Theo bài ra ta có phương trình:

                          \(v + 3\left( {v - 5} \right) = 225\)

                                        \(4v - 15 = 225\)

                                            \(4v = 240\)

\(v = 60\) (thỏa mãn).

Vậy vận tốc dự định của ô tô là \(60\) km/h.

5.Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi là \(60{\rm{m}}\). Nếu tăng chiều dài mảnh vườn thêm \(5{\rm{m}}\) và giảm chiều rộng mảnh vườn đi \(1{\rm{m}}\) thì diện tích mảnh vườn tăng thêm \(25\) m2 so với diện tích ban đầu. Tính chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn ban đầu.
Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh vườn là \(60:2 = 30\) (m).

Gọi chiều dài ban đầu là \(x\) (m), chiều rộng ban đầu là \(y\) (km), điều kiện \(0 < y < x < 30\).

Ta có phương trình: \(x + y = 30\).

Khi tăng chiều dài thêm \(5\) m và giảm chiều rộng đi \(1\) m, diện tích tăng thêm \(25{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\):

           \(\left( {x + 5} \right)\left( {y - 1} \right) - xy = 25\)

                                \(xy - x + 5y - 5 - xy = 25\)

                                       \( - x + 5y = 30.\)

Ta có hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + y = 30}\\{ - x + 5y = 30}\end{array}} \right.\).

Cộng hai phương trình từng vế: \(6y = 60\) suy ra \(y = 10\) (thỏa mãn điều kiện).

Suy ra \(x = 30 - 10 = 20\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy chiều dài ban đầu là \(20{\rm{\;m}}\) và chiều rộng ban đầu là \(10{\rm{\;m}}\).

6.Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình sau:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 1 = 5\left( {x + 2y} \right) + 8}\\{3\left( {x - 5y} \right) - 10 = x + 6}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Giải hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x - 1 = 5\left( {x + 2y} \right) + 8}\\{3\left( {x - 5y} \right) - 10 = x + 6}\end{array}} \right.\):

Cộng hai phương trình từng vế:

                            \( - 25y = 25\) suy ra \(y =  - 1\).

Thay \(y =  - 1\) vào phương trình \(2x - 15y = 16\):

\(2x - 15 \cdot \left( { - 1} \right) = 16\) suy ra \(2x = 1\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{1}{2};\,\, - 1} \right)\).

7.Tự luận
• 1 điểm

Một con thuyền di chuyển từ điểm \(A\) của bờ bên này sang điểm \(B\) của bờ bên kia của một khúc sông. Do nước chảy mạnh nên thuyền di chuyển bị lệch một góc \(25^\circ \) và vị trí đến là \(C\) cách \(B\) \(50\) m như hình vẽ.

a) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), áp dụng tỉ số lượng (ảnh 1)

a) Tính chiều rộng khúc sông (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

b) Để mất 6 phút đi từ bờ bên này sang bờ bên kia của khúc sông thì con thuyền sẽ đi với vận tốc là bao nhiêu? (Các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

a) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(\tan 25^\circ  = \frac{{BC}}{{AB}}\) suy ra \(AB = \frac{{BC}}{{\tan 25^\circ }} = \frac{{50}}{{\tan 25^\circ }} \approx 107\) (m).

Vậy chiều rộng khúc sông xấp xỉ \(107{\rm{\;m}}\).

b) Độ dài quãng đường thực tế con thuyền di chuyển là \(AC\):

\(AC = \frac{{BC}}{{\sin 25^\circ }} = \frac{{50}}{{\sin 25^\circ }} \approx 118,31\) (m).

Thời gian đi là \(6\) phút.

Vận tốc thuyền di chuyển xấp xỉ:

               \(v = \frac{{118,31}}{6} \approx 20\) (m/phút).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 9 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AC < AB} \right)\), đường cao \(AH\) \(\left( {H \in BC} \right)\).

a) Giả sử \(AB = 4\) cm; \(AC = 3\) cm. Tính \(BC\), số đo góc \(B\) (kết quả làm tròn đến độ).

b) Trên tia đối của tia \(CA\) lấy điểm \(I\) sao cho \(C\) là trung điểm của \(AI\). Lấy điểm \(D\) sao cho \(A\) là trung điểm \(DB\). Chứng minh rằng: \(A{C^2} = CH \cdot BC\) và \(\Delta ICH\) đồng dạng với \(\Delta DAH\).

c) Đường thẳng qua \(B\) vuông góc với \(AB\) cắt đường thẳng \(IH\) tại \(F\). Chứng minh \(ID \bot DF.\)

Xem đáp án

a) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), áp dụng tỉ số lượng (ảnh 1)

a) Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\):

\(BC = \sqrt {A{B^2} + A{C^2}}  = \sqrt {{4^2} + {3^2}}  = 5\) (cm).

\(\tan \widehat {B\,} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{3}{4} = 0,75\) suy ra \(\widehat {B\,} \approx 37^\circ \).

b) Xét \({\rm{\Delta }}HCA\) và \({\rm{\Delta }}ACB\), ta có:

\(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(\widehat {C\,}\) là góc chung.

Suy ra ΔHCA∽ΔACB (g.g).          

Suy ra \(\frac{{CH}}{{AC}} = \frac{{AC}}{{BC}}\) (1) suy ra \(AC \cdot AC = CH \cdot BC\) hay \(A{C^2} = CH \cdot BC\).

Xét \({\rm{\Delta }}AHB\) và \({\rm{\Delta }}CAB\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \);

\(\widehat {B\,}\) là góc chung.

Suy ra ΔAHB∽ΔCAB (g.g) suy ra \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AC}}{{BC}}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\frac{{CH}}{{AC}} = \frac{{AH}}{{AB}}\).

Vì \(C\) là trung điểm của \(AI\) nên \(AC = CI\).

Vì \(A\) là trung điểm của \(DB\) nên \(AB = AD\).

Suy ra \(\frac{{CH}}{{CI}} = \frac{{AH}}{{AD}}\) hay \(\frac{{CH}}{{AH}} = \frac{{CI}}{{AD}}\).

Mặt khác: \(\widehat {ICH} = 180^\circ  - \widehat {ACB}\) và \(\widehat {DAH} = 180^\circ  - \widehat {HAB}\).

Do \(\widehat {HAB} = \widehat {ACB}\) (cùng phụ với \(\widehat {B\,}\)) nên \(\widehat {ICH} = \widehat {DAH}\).

Suy ra ΔICH∽ΔDAH (c.g.c)

c)

a) Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(B\), áp dụng tỉ số lượng (ảnh 2)

Do \(CI \bot AB\) và \(BF \bot AB\) nên \(CI\,{\rm{//}}\,BF\).

Vì \(C,\,\,H,\,\,B\) thẳng hàng và \(I,\,\,H,\,\,F\) thẳng hàng nên ΔHCI∽ΔHBF suy ra \(\frac{{BF}}{{CI}} = \frac{{BH}}{{CH}}\).

Chứng minh tương tự câu b) ta được: \(A{B^2} = BH \cdot BC{\rm{\;}}\) và \(A{C^2} = CH \cdot BC\).

Suy ra \(\frac{{BH}}{{CH}} = \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}}\).

Kết hợp với \(CI = AC\), ta được: \(BF = CI \cdot \frac{{BH}}{{CH}} = AC \cdot \frac{{A{B^2}}}{{A{C^2}}} = \frac{{A{B^2}}}{{AC}}\).

Mặt khác, do \(AD = AB\), \(AI = 2AC\), \(BD = 2AB\) nên:

\(\frac{{AD}}{{BF}} = \frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{AI}}{{BD}}.\)

Hai tam giác vuông \(DAI\) và \(FBD\) đồng dạng (c.g.c), suy ra \(\widehat {ADI} = \widehat {BFD}.\)

Vì tia \(DA\) trùng tia \(DB\), còn \(I\) và \(F\) nằm khác phía đối với đường thẳng \(DB\):

\(\widehat {IDF} = \widehat {ADI} + \widehat {BDF} = \widehat {BFD} + \widehat {BDF} = 90^\circ \)

Vậy \(ID \bot DF\).

9.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Bác Thắng có một mảnh đất hình tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) có cạnh huyền \(BC = 20\,\,{\rm{cm}}\) (như hình vẽ). Bác Thắng muốn dựng một căn nhà có nền \(MNPQ\) là một hình chữ nhật (như hình vẽ). Hỏi bác Thắng phải xác định các điểm \(P,\,\,Q\) trên cạnh \(BC\) như thế nào để diện tích nền nhà \(MNPQ\) là lớn nhất và diện tích nền nhà lớn nhất đó là bao nhiêu?

Diện tích nền nhà lớn nhất là \(50\) m2. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(\widehat {B\,} = \widehat {C\,} = 45^\circ \).

Vì \(MNPQ\) là hình chữ nhật nên \(MQ \bot BC\), \(NP \bot BC\), \(MN = QP\) và \(MQ = NP\).

Tam giác \(BMQ\) vuông tại \(Q\) có \(\widehat {B\,} = 45^\circ \) nên tam giác \(BMQ\) vuông cân tại \(Q\), suy ra \(BQ = MQ\).

Tam giác \(CNP\) vuông tại \(P\) có \(\widehat {C\,} = 45^\circ \) nên tam giác \(CNP\) vuông cân tại \(P\), suy ra \(CP = NP.\)

Đặt độ dài \(MQ = NP = x\) với \(0 < x < 10\).

Khi đó \(BQ = CP = x\).

Độ dài cạnh \(QP\) trên \(BC\) là:

                          \(QP = BC - BQ - CP = 20 - 2x.\)

Diện tích nền nhà \(MNPQ\) là:

\(S = MQ \cdot QP = x\left( {20 - 2x} \right) =  - 2{x^2} + 20x =  - 2{\left( {x - 5} \right)^2} + 50.\)

Ta có: \({\left( {x - 5} \right)^2} \ge 0\) suy ra \( - 2{\left( {x - 5} \right)^2} \le 0\) suy ra \( - 2{\left( {x - 5} \right)^2} + 50 \le 50\).

Do đó, \(S \le 50\).

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(x = 5\).

Khi đó các điểm \(Q\) và \(P\) được xác định trên cạnh \(BC\) sao cho \(BQ = CP = 5\) (với \(Q\) nằm giữa \(B\) và \(P\)).

Diện tích nền nhà lớn nhất là \(50\) m2.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả