Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Hồng Vân (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 93 lượt thi
9 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết thời gian tự luyện tập piano ở nhà các ngày trong tuần của hai bạn Trang và Huy:

 Biểu đồ cột kép dưới đây cho biết thời gian tự luyện tập piano ở nhà các ngày trong tuần của hai bạn Trang và Huy:     a) Bạn Trang tự luyện tập piano ở nhà nhiều hơn bạn Huy bao nhiêu phút trong một tuần? (ảnh 1)

a) Bạn Trang tự luyện tập piano ở nhà nhiều hơn bạn Huy bao nhiêu phút trong một tuần?

b) Tính tỉ số phần trăm giữa tổng thời gian luyện tập piano ở nhà cả tuần của bạn Huy với tổng thời gian luyện tập piano ở nhà cả tuần của bạn Trang (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

Xem đáp án

a) Tổng thời gian luyện tập trong tuần của mỗi bạn:

Bạn Trang: \(80 + 90 + 50 + 80 + 120 + 100 + 60 = 580\) (phút).

Bạn Huy: \(70 + 80 + 70 + 70 + 100 + 90 + 50 = 530\) (phút).

Bạn Trang luyện tập nhiều hơn bạn Huy:

                                      \(580 - 530 = 50\) (phút).

b) Tỉ số phần trăm giữa tổng thời gian của Huy và Trang:

\(\frac{{530}}{{580}} \cdot 100\%  \approx 91,38\% \)

2.Tự luận
• 1 điểm
Một hộp có \(30\) quả bóng được đánh số từ \(1\) đến \(30\), đồng thời các quả bóng từ \(1\) đến \(10\) được sơn màu cam và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích cỡ và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tính xác suất của biến cố sau: “Quả bóng được lấy ra được sơn màu xanh và ghi số chia hết cho \(3\)”.
Xem đáp án

Số kết quả có thể xảy ra: \(n\left( {\rm{\Omega }} \right) = 30.\) Các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Các quả bóng màu xanh được đánh số từ \(11\) đến \(30\).

Các số từ \(11\) đến \(30\) chia hết cho \(3\) gồm: \(\left\{ {12;\,\,15;\,\,18;\,\,21;\,\,24;\,\,27;\,\,30} \right\}\).

Do đó có \(7\) kết quả thuận lợi.

Vậy xác suất của biến cố là: \(P = \frac{7}{{30}}\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{2x + 4}}{{x - 4}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} + \frac{{4x}}{{4 - {x^2}}}\) với \(x \ne  \pm 2;\,\,x \ne 4\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 9\).

2) Chứng minh biểu thức \(B = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

3) Cho \(M = A \cdot B\). Tìm số nguyên \(x\) để giá trị biểu thức \(M\) nhận giá trị là số tự nhiên.

Xem đáp án

Với \(x \ne  \pm 2;\,\,x \ne 4\):

1) Thay \(x = 9\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{{2 \cdot 9 + 4}}{{9 - 4}} = \frac{{22}}{5}\)

2) Với điều kiện \(x \ne  \pm 2;\,\,x \ne 4\):

\(B = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{{4x}}{{{x^2} - 4}}\)

\(B = \frac{{x\left( {x + 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right) - 4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{{x^2} + 2x - 2x + 4 - 4x}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{{{\left( {x - 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(B = \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\).

3) Ta có: \(M = A \cdot B = \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{x - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x + 2}} = \frac{{2x - 4}}{{x - 4}} = \frac{{2\left( {x - 4} \right) + 4}}{{x - 4}} = 2 + \frac{4}{{x - 4}}\).

Để \(M\) nhận giá trị nguyên thì .

⦁ \(x - 4 = 1\) suy ra \(x = 5\) suy ra \(M = 6\) (thỏa mãn là số tự nhiên)

⦁ \(x - 4 =  - 1\) suy ra \(x = 3\) suy ra \(M =  - 2\) (loại vì không phải số tự nhiên)

⦁ \(x - 4 = 2\) suy ra \(x = 6\) suy ra \(M = 4\) (thỏa mãn)

⦁ \[x - 4 =  - 2\] suy ra \(x = 2\) (loại do điều kiện \(x \ne 2\))

⦁ \(x - 4 = 4\) suy ra \(x = 8\) suy ra \(M = 3\) (thỏa mãn)

⦁ \(x - 4 =  - 4\) suy ra \(x = 0\) suy ra \(M = 1\) (thỏa mãn)

Vậy các số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu là: \(x \in \left\{ {0;\,\,5;\,\,6;\,\,8} \right\}\).

4.Tự luận
• 1 điểm
Quãng đường \(AB\) dài \(156\) km. Một người đi xe máy từ \(A\), một người đi xe đạp từ \(B\) và hai xe xuất phát cùng một lúc thì sau \(3\) giờ gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe. Biết rằng vận tốc của người đi xe máy nhanh hơn vận tốc của người đi xe đạp là \(28\) km/h.
Xem đáp án

Gọi vận tốc của xe đạp là \(v\) (km/h, \(v > 0\)).

Vận tốc của xe máy là \(v + 28\) (km/h).

Sau \(3\) giờ hai xe gặp nhau, quãng đường đi được:

\(3\left( {v + 28} \right) + 3v = 156\) suy ra \(6v + 84 = 156\) suy ra \(v = 12\).

Vậy vận tốc xe đạp là \(12\) km/h, vận tốc xe máy là \(12 + 28 = 40\) km/h.

5.Tự luận
• 1 điểm
Cô Bình sử dụng dịch vụ điện thoại di động của một nhà mạng với giá cước gọi nội mạng và gọi ngoại mạng lần lượt là \(1190\) đồng/phút và \(1390\) đồng/phút. Trong tháng 10, cô Bình đã sử dụng \(500\) phút gọi cả nội mạng và ngoại mạng với tiền cước là \(635000\) đồng. Tính số phút gọi nội mạng và số phút gọi ngoại mạng trong tháng 10 của cô Bình.
Xem đáp án

Gọi số phút gọi nội mạng là \(x\), ngoại mạng là \(y\) \(\left( {x,\,\,y \in \mathbb{R},\,\,0 < x,\,\,y < 500} \right)\).

Theo đề bài ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 500\\1190x + 1390y = 635\,000\end{array} \right.\].

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với \(1190\), ta được:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1190x + 1190y = 595\,000}\\{1190x + 1390y = 635\,000}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất trong hệ, ta thu được:

\(200y = 40\,000\) suy ra \(y = 200\) (thỏa mãn).

Thay giá trị \(y = 200\) vào phương trình \(x + y = 500\), ta có:

\(x + 200 = 500\) suy ra \(x = 500 - 200 = 300\) (thỏa mãn).

Vậy cô Bình đã gọi \(300\) phút nội mạng và \(200\) phút ngoại mạng.

6.Tự luận
• 1 điểm
Giải hệ phương trình sau: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x + 20} \right)\left( {y - 1} \right) = xy}\\{\left( {x - 10} \right)\left( {y + 1} \right) = xy}\end{array}} \right.\).
Xem đáp án

Từ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\left( {x + 20} \right)\left( {y - 1} \right) = xy}\\{\left( {x - 10} \right)\left( {y + 1} \right) = xy}\end{array}} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}xy - x + 20y - 20 = xy\\xy + x - 10y - 10 = xy\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l} - x + 20y = 20\\x - 10y = 10\end{array} \right.\).

Cộng hai vế của hai phương trình, ta được:

                            \(10y = 30\) suy ra \(y = 30:10 = 3\).

Thay \(y = 3\) vào phương trình thứ hai, ta được:

                                   \(x = 10 + 10 \cdot 3 = 40\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {40;\,\,3} \right)\).

7.Tự luận
• 1 điểm
Một khúc sông rộng khoảng \(250\) m. Một con đò chèo qua sông bị dòng nước đẩy xiên nên phải chèo khoảng \(320\) m mới sang được bờ bên kia. Hỏi dòng nước đã đẩy chiếc thuyền đò lệch đi một góc bằng bao nhiêu độ?
Từ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\ (ảnh 1)
Xem đáp án

Ta có hình vẽ minh họa bài toán với \(BH = 250\) m và \(BA = 320\) m.

Tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(\cos \alpha  = \frac{{BH}}{{BA}} = \frac{{250}}{{320}} = \frac{{25}}{{32}}\) suy ra \(\alpha  \approx 38^\circ 37'\).

Vậy dòng nước đã đẩy chiếc thuyền lệch đi một góc khoảng \(38^\circ 37'\) (hoặc \( \approx 39^\circ \)).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 9 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\). Kẻ \(HD \bot AC\) tại \(D\).

a) Chứng minh rằng: ΔDAH∽ΔHAC.

b) Chứng minh rằng: \(AD \cdot AC = BH \cdot HC\).

c) Gọi \(O\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Đoạn thẳng \(CO\) cắt \(AH\) và \(HD\) lần lượt tại \(K\) và \(I\). Chứng minh rằng: \(I\) là trung điểm của \(HD\) và \(3\) điểm \(B,\,\,K,\,\,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Vì \(K,\,\,K'\) cùng nằm trong đoạn \(AH\), suy ra \ (ảnh 1)

a) Xét \({\rm{\Delta }}DAH\) và \({\rm{\Delta }}HAC\) có:

\(\widehat {ADH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \);

\(\widehat {DAH} = \widehat {HAC}\) (góc chung).

Do đó ΔDAH∽ΔHAC (g.g).

b) Xét \(\Delta ADH\) và \(\Delta AHC\) có:

\(\widehat {ADH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \);

\(\widehat {AHD} = \widehat {ACH}\) (cùng phụ với \(\widehat {DHC}\)).

Do đó, ΔADH∽ΔAHC (g.g) suy ra \(\frac{{AD}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(A{H^2} = AD \cdot AC\) (1).

             Chứng minh tương tự, ta cũng có \(A{H^2} = BH \cdot HC\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AD \cdot AC = BH \cdot HC\).

c)

Vì \(K,\,\,K'\) cùng nằm trong đoạn \(AH\), suy ra \ (ảnh 2)

⦁ Chứng minh \(I\) là trung điểm của \(HD\):

Vì \(HD \bot AC\) và \(AB \bot AC\) nên \(HD\,{\rm{//}}\,AB\). Do đó, \(HI\,{\rm{//}}\,BO\) và \(ID\,{\rm{//}}\,AO\).

Vì \(HI\,{\rm{//}}\,BO\) nên . Do đó, \(\frac{{CI}}{{CO}} = \frac{{HI}}{{BO}}\) (3).

Vì \(ID\,{\rm{//}}\,AO\) nên . Do đó, \(\frac{{CI}}{{CO}} = \frac{{ID}}{{OA}}\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{HI}}{{BO}} = \frac{{ID}}{{OA}}\).

Lại có\(O\) là trung điểm của \(AB\) nên \(OA = OB = \frac{1}{2}AB\). Do đó, \(HI = ID\).

Mà \(I \in HD\) nên \(I\) là trung điểm của \(HD\).

⦁ Chứng minh \(B,K,D\) thẳng hàng:

Vì \(K,\,\,K'\) cùng nằm trong đoạn \(AH\), suy ra \ (ảnh 3)

Gọi \(K'\) là giao điểm của \(BD\) và \(AH\). Vì \(HD\,{\rm{//}}\,AB\) nên ta có:

              suy ra \(\frac{{K'H}}{{K'A}} = \frac{{HD}}{{AB}}\).

Mặt khác, \(HI\,{\rm{//}}\,AO\), \(H,\,\,K,\,\,A\) thẳng hàng và \(I,\,\,K,\,\,O\) thẳng hàng nên:

                suy ra \(\frac{{KH}}{{KA}} = \frac{{HI}}{{AO}}\).

Do \(HI = \frac{{HD}}{2}\) và \(AO = \frac{{AB}}{2}\), suy ra: \(\frac{{KH}}{{KA}} = \frac{{HD}}{{AB}} = \frac{{K'H}}{{K'A}}\).

Vì \(K,\,\,K'\) cùng nằm trong đoạn \(AH\), suy ra \(K \equiv K'\). Vậy \(B,\,\,K,\,\,D\) thẳng hàng.

9.Tự luận
• 1 điểm
Bác An dùng một khu vườn để trồng cây ăn quả. Bác tính rằng nếu trồng \(20\) cây trong vườn thì năng suất trung bình mỗi cây đạt \(120\) kg/năm. Nếu cứ trồng thêm \(1\) cây trên mảnh vườn đó thì năng suất trung bình của mỗi cây sẽ giảm đi \(2\) kg/năm. Hỏi bác An nên trồng tổng cộng bao nhiêu cây để thu được tổng sản lượng quả lớn nhất trong năm?
Xem đáp án

Gọi số cây trồng thêm là \(x\) cây \(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,x < 60} \right)\).

Tổng số cây sau khi trồng thêm là: \(20 + x{\rm{\;(c\^a y)}}.\)

Năng suất trung bình mỗi cây là:

Tổng sản lượng quả thu được trong năm:

\[S\left( x \right) = \left( {20 + x} \right)\left( {120 - 2x} \right)\]

\[S\left( x \right) =  - 2{x^2} + 80x + 2400\]

\(S\left( x \right) =  - 2\left( {{x^2} - 40x + 400} \right) + 3200\)

\(S\left( x \right) =  - 2{\left( {x - 20} \right)^2} + 3200\)

Ta có: \( - 2{\left( {x - 20} \right)^2} \le 0\) suy ra \( - 2{\left( {x - 20} \right)^2} + 3200 \le 3200\) hay \(S\left( x \right) \le 3200\).

Vậy tổng sản lượng quả lớn nhất là \(3200\) quả.

Dấu bằng xảy ra khi \(x - 20 = 0\) suy ra \(x = 20\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy bác An nên trồng tổng cộng \(20 + 20 = 40\) (cây) để thu được sản lượng quả lớn nhất.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả