Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 1 (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 97 lượt thi
8 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai biểu thức: \(A = \frac{{5x - 3}}{{x - 1}}\) và \(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{{2x}}{{{x^2} - 1}} - \frac{1}{{x + 1}}\) với \(x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\).

1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 5\).

2. Chứng minh rằng \(B = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

3. Cho \(P = AB\). Tìm \(x\) nguyên để \(P\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất.

Xem đáp án

Với \(x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\):

1. Thay \(x = 5\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\) ta được:

\(A = \frac{{5 \cdot 5 - 3}}{{5 - 1}} = \frac{{22}}{4} = \frac{{11}}{2}\).

Vậy \(A = \frac{{11}}{2}\) khi \(x = 5\).

2. Rút gọn biểu thức \(B\) với \(x \ne  \pm 1\):

\(B = \frac{x}{{x - 1}} - \frac{{2x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} - \frac{1}{{x + 1}}\)

\(B = \frac{{x\left( {x + 1} \right) - 2x - \left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{{x^2} + x - 2x - x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{{x^2} - 2x + 1}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{x - 1}}{{x + 1}}\).

3. Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{5x - 3}}{{x - 1}} \cdot \frac{{x - 1}}{{x + 1}} = \frac{{5x - 3}}{{x + 1}} = \frac{{5\left( {x + 1} \right) - 8}}{{x + 1}} = 5 - \frac{8}{{x + 1}}\) (với \(x \ne  \pm 1\)).

Để \(P\) nhận giá trị nguyên khi \(x\) nguyên thì \(x + 1\) phải là ước của \(8\).

Suy ra \(x + 1 \in \left\{ { - 8;\,\, - 4;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}\).

Nếu \(x + 1 = 1\) suy ra \(x = 0\) (thỏa mãn), khi đó \(P = 5 - 8 =  - 3\).

Nếu \(x + 1 = 2\) suy ra \(x = 1\) (loại).

Nếu \(x + 1 = 4\) suy ra \(x = 3\) (thỏa mãn), khi đó \(P = 5 - 2 = 3\).

Nếu \(x + 1 = 8\) suy ra \(x = 7\) (thỏa mãn), khi đó \(P = 5 - 1 = 4\).

Với các trường hợp \(x + 1 < 0\), phân thức \( - \frac{8}{{x + 1}} > 0\) nên \(P = 5 - \frac{8}{{x + 1}} > 5\).

So sánh các giá trị nguyên nhận được của \(P\), giá trị nhỏ nhất là \( - 3\).

Vậy \(x = 0\) thì \(P\) nhận giá trị nguyên nhỏ nhất là \( - 3\).

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) \(5x - 15 = 4x + 39\).                                                      

b) \(\frac{{2x - 5}}{6} - x + 2 = \frac{{5x - 3}}{3} - \frac{{6x - 7}}{4}\).

Xem đáp án

a) \(5x - 15 = 4x + 39\)

\(5x - 4x = 39 + 15\)

\(x = 54\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = 54\).

b) \(\frac{{2x - 5}}{6} - x + 2 = \frac{{5x - 3}}{3} - \frac{{6x - 7}}{4}\)

\[\frac{{2\left( {2x - 5} \right)}}{{12}} - \frac{{12\left( {x + 2} \right)}}{{24}} = \frac{{4\left( {5x - 3} \right)}}{{12}} - \frac{{3\left( {6x - 7} \right)}}{{12}}\]

\(2\left( {2x - 5} \right) - 12x + 24 = 4\left( {5x - 3} \right) - 3\left( {6x - 7} \right)\)

\(4x - 10 - 12x + 24 = 20x - 12 - 18x + 21\)

\( - 8x + 14 = 2x + 9\)

\(10x = 5\)

\(x = \frac{1}{2}\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{1}{2}\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x - y = 3}\\{3x - 4y = 2}\end{array}} \right.\).                                                

b) \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3\left( {x + 2y} \right) - 2y = 7}\\{2\left( {x + 4y} \right) - 10 =  - x + 1}\end{array}} \right.\].

Xem đáp án

a) Từ phương trình thứ nhất suy ra \(x = y + 3\), thay vào phương trình thứ hai ta được:

\(3\left( {y + 3} \right) - 4y = 2\) suy ra \( - y =  - 7\) suy ra \(y = 7\).

Thay \(y = 7\) vào \(x = y + 3\) ta được \(x = 7 + 3 = 10\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {10;\,\,7} \right)\).

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3\left( {x + 2y} \right) - 2y = 7}\\{2\left( {x + 4y} \right) - 10 =  - x + 1}\end{array}} \right.\)

Thu gọn hệ phương trình ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 4y = 7}\\{3x + 8y = 11}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế hai phương trình ta có:

\(4y = 4\) suy ra \(y = 1\).

Thay \(y = 1\) vào phương trình thứ nhất ta được:

\(3x + 4 = 7\) suy ra \(x = 1\).

Hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\,1} \right)\).

4.Tự luận
• 1 điểm
Xe đạp và xe máy cùng khởi hành từ hai địa điểm \(A\) và \(B\) cách nhau \(85\) km. Hai xe đi ngược chiều nhau thì sau 1 giờ 40 phút sẽ gặp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe biết vận tốc của xe máy lớn hơn vận tốc của xe đạp là \(15\) km/h.
Xem đáp án

Đổi \(1\) giờ \(40\) phút \( = \frac{5}{3}\) giờ.

Gọi vận tốc của xe đạp là \(x\) (km/h), điều kiện \(x > 0\).

Vận tốc của xe máy là \(x + 15\) (km/h).

Sau \(\frac{5}{3}\) giờ hai xe gặp nhau, tổng quãng đường hai xe đi được là \(85\) km.

Do đó ta có phương trình:

\(\frac{5}{3}\left( {x + x + 15} \right) = 85\)

\(2x + 15 = 51\)

\(2x = 36\)

\(x = 18\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy vận tốc của xe đạp là \(18\) km/h, vận tốc của xe máy là \(18 + 5 = 33\) km/h.

5.Tự luận
• 1 điểm
Hai bạn An và Hải đến một nhà sách để mua bút và vở. Bạn An mua 3 chiếc bút và 8 quyển vở với tổng số tiền là 172 nghìn đồng. Bạn Hải mua 6 chiếc bút và 7 quyển vở với tổng số tiền là 164 nghìn đồng. Tính giá bán của mỗi chiếc bút và của mỗi quyển vở, biết rằng hai bạn An và Hải mua cùng loại bút và vở.
Xem đáp án

Gọi giá bán của mỗi chiếc bút là \(x\) (nghìn đồng) và của mỗi quyển vở là \(y\) (nghìn đồng), điều kiện \(x > 0,\,\,y > 0\).

Bạn An mua \(3\) chiếc bút và \(8\) quyển vở với tổng số tiền \(172\) nghìn đồng nên ta có:

\(3x + 8y = 172\).

Bạn Hải mua \(6\) chiếc bút và \(7\) quyển vở với tổng số tiền \(164\) nghìn đồng nên ta có:

\(6x + 7y = 164\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3x + 8y = 172}\\{6x + 7y = 164}\end{array}} \right.\).

Nhân 2 vế của phương trình thứ nhất ta được hệ phương trình mới là: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{6x + 16y = 344}\\{6x + 7y = 164}\end{array}} \right.\).

Trừ vế theo vế ta được:

\(9y = 180\) suy ra \(y = 180:9 = 20\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 20\) vào phương trình \(3x + 8y = 172\), ta được:

\(3x + 8 \cdot 20 = 172\) suy ra \(3x + 160 = 172\) suy ra \(3x = 12\) suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).

Vậy giá bán của mỗi chiếc bút là \(4\) nghìn đồng, giá bán của mỗi quyển vở là \(20\) nghìn đồng.

6.Tự luận
• 1 điểm
Trong hướng dẫn sử dụng thang, để đảm bảo an toàn thì góc nghiêng tạo bởi thang và mặt đất phải nằm trong khoảng \(60^\circ \) đến \(75^\circ \). Một chiếc thang dài \(2,5\) m được đặt sao cho chân thang cách chân tường \(1,1\) m. Hỏi người ta đặt thang như vậy đã đảm bảo an toàn chưa?
Gọi chiều dài của thang là đoạn (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi chiều dài của thang là đoạn thẳng \(AB = 2,5{\rm{ m}}\).

Khoảng cách từ chân thang đến chân tường là đoạn thẳng \(BC = 1,1{\rm{ m}}\).

Góc nghiêng tạo bởi thang và mặt đất là góc \(\widehat {ABC}\).

Xét tam giác \(ABC\) vuông tại \(C\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(\cos \widehat {ABC} = \frac{{BC}}{{AB}} = \frac{{1,1}}{{2,5}} = 0,44\) suy ra \(\widehat {ABC} \approx 63^\circ 54'\).

Vì \(60^\circ  < 63^\circ 54' < 75^\circ \) nên thang được đặt đảm bảo an toàn.

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AH\) (\(H\) thuộc \(BC\)).

a) Cho biết \(AC = 12\) cm, \(BC = 15\) cm. Tính độ dài đoạn thẳng \(AB,\,\,AH\) và góc \(ABC\) (số đo góc làm tròn đến phút).

b) Chứng minh \(A{C^2} = CH \cdot CB\) và \(AB \cdot \sin B = AC \cdot \sin C\).

c) Kẻ \(HD\) là tia phân giác của \(\widehat {AHB}\) \(\left( {D \in AB} \right)\), kẻ \(DE \bot AH\) \(\left( {E \in AH} \right)\).

Chứng minh \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {BAH}}} + \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {ABH}}}\).

Xem đáp án

Gọi chiều dài của thang là đoạn (ảnh 1)

a) Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng định lý Pythagore ta có:

\(AB = \sqrt {B{C^2} - A{C^2}}  = \sqrt {{{15}^2} - {{12}^2}}  = 9\) cm.

Xét \(\Delta AHB\) và \(\Delta CAB\) có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {CAB} = 90^\circ \);

\(\widehat {B\,}\) là góc chung.

Do đó, ΔAHB∽ΔCAB (g.g).

Suy ra \(\frac{{AH}}{{CA}} = \frac{{AB}}{{CB}}\) suy ra \(AH = \frac{{AB \cdot AC}}{{BC}} = \frac{{9 \cdot 12}}{{15}} = 7,2\) cm.

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(\sin \widehat {ABC} = \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{12}}{{15}} = 0,8\) suy ra \(\widehat {ABC} \approx 53^\circ 8'\).

b) Xét \({\rm{\Delta }}AHC\) và \({\rm{\Delta }}BAC\) có:

                   \(\widehat {AHC} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(\widehat {C\,}\) là góc chung.

Do đó, ΔAHC∽ΔBAC (g.g).

Suy ra \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{HC}}{{AC}}\) suy ra \(A{C^2} = CH \cdot CB\).

Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng hệ thức cạnh và góc ta có:

\(AH = AB \cdot \sin B\).

Xét tam giác \(ACH\) vuông tại \(H\), áp dụng hệ thức cạnh và góc ta có:

\(AH = AC \cdot \sin C\).

Từ đó suy ra \(AB \cdot \sin B = AC \cdot \sin C\).

c)

Gọi chiều dài của thang là đoạn (ảnh 2)

Do \(AH \bot BC\) nên góc \(\widehat {AHB} = 90^\circ \).

Vì \(HD\) là tia phân giác của góc \(\widehat {AHB}\) nên \(\widehat {AHD} = \frac{{90^\circ }}{2} = 45^\circ \).

Xét \(\Delta HED\) vuông tại \(E\), có \(\widehat {EHD} = 45^\circ \) nên \(\Delta HED\) vuông cân tại \(E\).

Suy ra \(ED = EH\) và \(DH = \sqrt {E{D^2} + E{H^2}}  = ED\sqrt 2 \) suy ra \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{ED}}\).

Ta có đường thẳng \(DE \bot AH\) và đường thẳng \(BH \bot AH\) nên \(DE\,{\rm{//}}\,BH\).

Áp dụng định lý Ta-lét trong tam giác \(ABH\) với \(DE\,{\rm{//}}\,BH\) ta có: \(\frac{{DE}}{{BH}} = \frac{{AE}}{{AH}}\).

Mặt khác, do \(DE = EH\) nên: \(\frac{{DE}}{{AH}} = \frac{{EH}}{{AH}}\).

Cộng từng vế hai đẳng thức ta được:

\(\frac{{DE}}{{AH}} + \frac{{DE}}{{BH}} = \frac{{EH}}{{AH}} + \frac{{AE}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AH}} = 1\).

Chia cả hai vế cho \(DE\) ta được: \(\frac{1}{{AH}} + \frac{1}{{BH}} = \frac{1}{{ED}}\).

Do đó: \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{AH}} + \frac{1}{{BH}}\) (1).

Xét tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(\cos \widehat {BAH} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AH = AB \cdot \cos \widehat {BAH}\).

\(\cos \widehat {ABH} = \frac{{BH}}{{AB}}\) suy ra \(BH = AB \cdot \cos \widehat {ABH}\).

Thay vào (1) ta được: \(\frac{{\sqrt 2 }}{{DH}} = \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {BAH}}} + \frac{1}{{AB \cdot \cos \widehat {ABH}}}\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Bác An có 1,2 tỷ đồng, bác chia số tiền này thành hai phần để gửi tiết kiệm vào hai ngân hàng \(A\) và \(B\) với kỳ hạn 1 năm. Biết lãi suất của ngân hàng \(A\) là \(x\% \)/năm, của ngân hàng \(B\) là \(y\% \)/năm. Sau một năm, tổng số tiền lãi bác An thu được từ cả hai ngân hàng là 80 triệu đồng. Bác An nhẩm tính thêm:

⦁ Nếu bác gửi toàn bộ 1,2 tỷ đồng vào ngân hàng \(A\) thì tiền lãi thu được sẽ nhiều hơn 12 triệu đồng so với việc gửi toàn bộ vào ngân hàng \(B\).

⦁ Nếu bác “hoán đổi” số tiền gửi lúc đầu (lấy tiền gửi ở \(A\) mang sang \(B\), và tiền gửi ở \(B\) mang sang \(A\)) thì sau 1 năm, tổng tiền lãi thu được chỉ là 76 triệu đồng.

Hãy tìm lãi suất \(x\), \(y\) và số tiền gốc bác An đã gửi ở mỗi ngân hàng lúc ban đầu.

Xem đáp án

Đổi \(1,2\) tỷ đồng \( = 1200\) triệu đồng.

Gọi số tiền gốc ban đầu gửi vào ngân hàng \(A\) là \(u\) (triệu đồng), vào ngân hàng \(B\) là \(v\) (triệu đồng), điều kiện \(0 < u < 1200,\,\,0 < v < 1200\).

Tổng số tiền gửi ban đầu là: \(u + v = 1200\).

Theo đề bài, nếu gửi toàn bộ \(1200\) triệu đồng vào ngân hàng \(A\) thì tiền lãi nhiều hơn gửi vào ngân hàng \(B\) là \(12\) triệu đồng nên ta có phương trình.

\(1200 \cdot \frac{x}{{100}} - 1200 \cdot \frac{y}{{100}} = 12\) suy ra \(12\left( {x - y} \right) = 12\) suy ra \(x - y = 1\) (1).

Tiền lãi thực tế sau một năm thu được từ hai ngân hàng là \(80\) triệu đồng nên ta có:

\(u \cdot \frac{x}{{100}} + v \cdot \frac{y}{{100}} = 80\) suy ra \(ux + vy = 8000\).

Nếu hoán đổi số tiền gửi ban đầu, tiền lãi thu được là \(76\) triệu đồng nên ta có:

\(v \cdot \frac{x}{{100}} + u \cdot \frac{y}{{100}} = 76\) suy ra \(vx + uy = 7600\).

Cộng vế theo vế hai phương trình tiền lãi ta được:

\(\left( {ux + vy} \right) + \left( {vx + uy} \right) = 8000 + 7600\)

\(\left( {u + v} \right)\left( {x + y} \right) = 15600\).

Thay \(u + v = 1200\) vào phương trình \(\left( {u + v} \right)\left( {x + y} \right) = 15600\) ta được:

\(1200\left( {x + y} \right) = 15600\) suy ra \(x + y = 13\) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 13}\\{x - y = 1}\end{array}} \right.\).

Trừ vế theo vế của hai phương trình ta được: \(2y = 12\) suy ra \(y = 6\).

Thay \(y = 6\) vào phương trình \(x - y = 1\) ta được: \(x - 6 = 1\) suy ra \(x = 1 + 6 = 7\).

Trừ hai phương trình tiền lãi ta được:

\(\left( {ux + vy} \right) - \left( {vx + uy} \right) = 8000 - 7600\)

\(\left( {u - v} \right)\left( {x - y} \right) = 400\).

Vì \(x - y = 1\) nên \(u - v = 400\).

Từ hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u + v = 1200}\\{u - v = 400}\end{array}} \right.\).

Giải tương tự ta được \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u = 800}\\{v = 400}\end{array}} \right.\) (thỏa mãn).

Vậy lãi suất của ngân hàng \(A\) là \(7\% /\)năm, của ngân hàng \(B\) là \(6\% /\)năm.

Số tiền gốc ban đầu gửi vào ngân hàng \(A\) là \(800\) triệu đồng, vào ngân hàng \(B\) là \(400\) triệu đồng.

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả