Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 93 lượt thi
10 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm (1,0 điểm)

Học sinh chọn đáp án đúng rồi ghi vào giấy kiểm tra. Ví dụ 1A.

Cho phương trình bậc nhất hai ẩn \(12x - 5y = 4\) có dạng \(ax + by = c\). Các hệ số \(a,\,\,b,\,\,c\) có giá trị là:             

\(a = 12;\,\,b = 5;\,\,c = 4\).

\(a = 12;\,\,b = - 5;\,\,c = - 4\).

\(a = - 12;\,\,b = - 5;\,\,c = - 4\).

\(a = 12;\,\,b = - 5;\,\,c = 4\).

Xem đáp án

Chọn D.

Phương trình \(12x - 5y = 4\) có dạng \(ax + by = c\) suy ra \(a = 12\), \(b =  - 5\), \(c = 4\).

2.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cặp số nào không là nghiệm của phương trình \(4x - 3y = 1\)?             

\(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( {1;\,\,1} \right)\).

\(\left( {0;\,\, - \frac{1}{3}} \right)\).

\(\left( {\frac{1}{4};\,\,0} \right)\).

Xem đáp án

Chọn A.

Thay các cặp số vào vế trái \(4x - 3y\):

Với cặp \(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\), ta có: \(4 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 \cdot \left( { - 1} \right) =  - 4 + 3 =  - 1 \ne 1\).

3.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - y = 3}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\) là:             

\(\left( {1;\,\,1} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).

\(\left( {1;\,\, - 1} \right)\).

\(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn C.

Hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y = 3}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\)

Cộng hai phương trình ta được \(3x = 3\) suy ra \(x = 1\). Thay vào phương trình thứ hai suy ra \(y =  - 1\).

4.Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc phụ nhau, chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau:             

\(\sin \alpha = \cos \beta \).

\(\sin \alpha = \cot \beta \).

\(\sin \alpha = \tan \beta \).

\(\cos \alpha = \cot \beta \).

Xem đáp án

Chọn A.

Với hai góc phụ nhau \(\alpha \) và \(\beta \) \(\left( {\alpha  + \beta  = 90^\circ } \right)\), ta có \(\sin \alpha  = \cos \beta \).

5.Tự luận
• 1 điểm

Phần II. Tự luận (9,0 điểm)

Học sinh trình bày lời giải vào giấy kiểm tra.

(1,5 điểm)

Cho các biểu thức \(A = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}\) và \(B = \frac{1}{{x - 2}} + \frac{{3x - 2}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x + 2}}\), với \(x \ne  - 2;\,\,x \ne 2\).

1. Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 1\).

2. Chứng minh \(B = \frac{2}{{x - 2}}\).

3. Cho biểu thức \(P = A:B\). Tìm tất cả các giá trị của \(x\) để \(P = \frac{5}{8}\).

Xem đáp án

1. Thay \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện \(x \ne  \pm 2\)) vào \(A = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}\), ta được:

\(A = \frac{{{1^2} + 1}}{{1 - 2}} = \frac{2}{{ - 1}} =  - 2\).

Vậy \(A =  - 2\) khi \(x = 1\).       

2. Với \(x \ne  - 2;\,\,x \ne 2\), ta có:                                                             

\(B = \frac{1}{{x - 2}} + \frac{{3x - 2}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x + 2}}\)

\( = \frac{{\left( {x + 2} \right) + \left( {3x - 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{x + 2 + 3x - 2 - 2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{2}{{x - 2}}\) (điều phải chứng minh).

3. \(P = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}:\frac{2}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} + 1}}{2}\)

\(P = \frac{5}{8}\) suy ra \(\frac{{{x^2} + 1}}{2} = \frac{5}{8}\)

\(4\left( {{x^2} + 1} \right) = 5\)

\({x^2} = \frac{1}{4}\)

\(x =  \pm \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).

6.Tự luận
• 1 điểm
Một đội thợ mỏ lập kế hoạch khai thác than, theo đó mỗi ngày phải khai thác được 40 tấn than. Khi thực hiện, mỗi ngày đội khai thác được 45 tấn than. Do đó, đội đã hoàn thành kế hoạch trước 2 ngày. Hỏi theo kế hoạch, đội phải khai thác bao nhiêu tấn than?
Xem đáp án

Gọi lượng than đội phải khai thác theo kế hoạch là \(x\) (tấn, \(x > 0\)).

Thời gian theo kế hoạch là \(\frac{x}{{40}}\) (ngày).

Thực tế mỗi ngày khai thác được \(45\) tấn nên thời gian thực hiện là \(\frac{x}{{45}}\) (ngày).

Vì hoàn thành trước kế hoạch 2 ngày nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = 2\)

\(\frac{x}{{360}} = 2\)

\(x = 720\) (thỏa mãn).

Vậy theo kế hoạch, đội phải khai thác 720 tấn than.

7.Tự luận
• 1 điểm
Nhân dịp Tết Trung thu, một cửa hàng đồ chơi có chương trình khuyến mại: mỗi chiếc đèn lồng được giảm giá 20% và mỗi chiếc trống được giảm giá 25% so với giá niêm yết. Sau khi áp dụng chương trình khuyến mại, khách hàng phải trả tổng cộng 172 000 đồng cho một chiếc đèn lồng và một chiếc trống. Biết rằng tổng giá niêm yết của một chiếc đèn lồng và một chiếc trống là 225 000 đồng. Tính giá niêm yết của mỗi loại sản phẩm trên.
Xem đáp án

Gọi giá niêm yết của một chiếc đèn lồng là \(x\) (đồng) và một chiếc trống là \(y\) (đồng), điều kiện \(0 < x,\,\,y < 225000\).

Tổng giá niêm yết: \(x + y = 225000\).

Sau khi giảm giá, giá đèn lồng là \(\left( {1 - 20\% } \right)x = 0,8x\) và trống là \(\left( {1 - 25\% } \right)y = 0,75y\).

Do đó, ta có phương trình:

                                \(0,8x + 0,75y = 172000\).

Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 225{\mkern 1mu} 000}\\{0,8x + 0,75y = 172{\mkern 1mu} 000}\end{array}} \right.\).

Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với \(0,75\), ta được:

                                    \(0,75x + 0,75y = 225000 \cdot 0,75\)

                                            \(0,75x + 0,75y = 168750\).

Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình vừa biến đổi, ta được:

\(\left( {0,8x + 0,75y} \right) - \left( {0,75x + 0,75y} \right) = 172000 - 168750\)

                                                     \(0,05x = 3250\)

                                           \(x = \frac{{3250}}{{0,05}}\)

                                              \(x = 65000\) (thỏa mãn).

Thay \(x = 65000\) vào phương trình \(x + y = 225000\), ta có:

\(65000 + y = 225000\) suy ra \(y = 225000 - 65000\) suy ra \(y = 160000\) (thỏa mãn).

Vậy giá niêm yết của đèn lồng là \(65\,\,000\) đồng, của trống là \(160\,\,000\) đồng.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 10 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
Một cây đứng thẳng trên mặt đất. Bóng của cây trên mặt đất có độ dài 20 m. Cùng thời điểm đó tia nắng đi qua điểm \(A\) trên ngọn cây và điểm \(B\) của bóng cây tạo với mặt đất một góc \(31^\circ \) như hình vẽ. Tính chiều cao của cây? (Kết quả làm tròn đến mét).
Vậy chiều cao của cây là \(12\) m. (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét tam giác vuông \(ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:

\(AC = AB \cdot \tan 31^\circ  = 20 \cdot \tan 31^\circ  \approx 20 \cdot 0,6009 \approx 12{\rm{\;m}}\).

Vậy chiều cao của cây là \(12\) m.

9.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), có đường cao \(AH\). Kẻ các đường cao \(HM\) và \(HN\) của các tam giác \(AHB\) và tam giác \(AHC\).

a) Chứng minh tam giác \(AMH\) đồng dạng với tam giác \(AHB\).

b) Chứng minh \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\) và \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\).

c) Gọi \(K\) là giao điểm của hai đường thẳng \(MN\) và \(BC\). Chứng minh \(K{H^2} = KB \cdot KC\) và \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\).

Xem đáp án

Vậy chiều cao của cây là \(12\) m. (ảnh 1)

a) Xét hai tam giác: \({\rm{\Delta }}AMH\) và \({\rm{\Delta }}AHB\) có:

\(\widehat {AMH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (do \(HM \bot AB\) và \(AH \bot BC\));

\(\widehat {HAB}\) là góc chung (hay \(\widehat {MAH} = \widehat {HAB}\)).

Suy ra ΔAMH∽ΔAHB (g.g)

b) ⦁ Chứng minh \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\):

Từ ΔAMH∽ΔAHB suy ra \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AM \cdot AB = A{H^2}\).

Chứng minh tương tự ΔANH∽ΔAHC, ta cũng có: \(AN \cdot AC = A{H^2}\).

Từ đó suy ra: \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\)

⦁ Chứng minh \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\):

Từ hệ thức \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\) , ta có tỉ số: \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}AMN\) và \({\rm{\Delta }}ACB\) có:

\(\widehat {BAC} = 90^\circ \) là góc chung;

\(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\).

Do đó, ΔAMN∽ΔACB (c.g.c), do đó: \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\).

c) ⦁ Chứng minh \(K{H^2} = KB \cdot KC\):

Ta có: \(\widehat {AHC} = \widehat {AHN}\) (cùng phụ với \(\widehat {NHC}\)).

Tứ giác \(AMHN\) có 3 góc vuông (\(\widehat {A\,\,} = \widehat {M\,} = \widehat {N\,} = 90^\circ \)) nên là hình chữ nhật.

Do đó, \(\widehat {AMN} = \widehat {AHN}\) suy ra \(\widehat {AHC} = \widehat {AMN}\).

Mà \(\widehat {KMB} = \widehat {AMN}\) (hai góc đối đỉnh) suy ra \(\widehat {AHC} = \widehat {KMB}\) hay \(\widehat {KMB} = \widehat {KCN}\).

Xét \({\rm{\Delta }}KBM\) và \({\rm{\Delta }}KNC\) có:

\(\widehat {K\,}\) chung;

\(\widehat {KMB} = \widehat {KCN}\) (cùng bù với \(\widehat {BMN}\)).

Do đó, ΔKBM∽ΔKNC suy ra \(\frac{{KB}}{{KN}} = \frac{{KM}}{{KC}}\) hay \(KM \cdot KN = KB \cdot KC\) (1).

Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {KHM} = \widehat {KNH}\)

Xét \({\rm{\Delta }}KHM\) và \({\rm{\Delta }}KNH\) có:

\(\widehat {K\,}\) là góc chung;

\(\widehat {KHM} = \widehat {KNH}\).

Do đó, ΔKHM∽ΔKNH suy ra \(\frac{{KH}}{{KN}} = \frac{{KM}}{{KH}}\) suy ra \(K{H^2} = KM \cdot KN\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra: \(K{H^2} = KB \cdot KC\).

⦁ Chứng minh \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\):

Vì \(AB < AC\) nên điểm \(K\) nằm về phía \(B\), thứ tự các điểm trên đường thẳng \(BC\) là \(K - B - H - C\) .

Từ hệ thức \(K{H^2} = KB \cdot KC\) , ta có tỉ lệ thức:

                \(\frac{{KH}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KH}}\)

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

\(\frac{{KH}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KH}} = \frac{{KC - KH}}{{KH - KB}} = \frac{{HC}}{{HB}}\).

Chứng minh tương tự câu b, ta có: \(A{C^2} = HC \cdot BC\) và \(A{B^2} = HB \cdot BC\).

Từ đó suy ra: \(\frac{{HC}}{{HB}} = \frac{{A{C^2}}}{{A{B^2}}} = {\left( {\frac{{AC}}{{AB}}} \right)^2} = {\cot ^2}\widehat {ACB}\).

Mà \(\widehat {ACB} = \widehat {AMN}\) , do đó: \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\).

10.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Cho ba số thực \(a,\,\,b,\,\,c \ne 0\) thỏa mãn điều kiện \(a + b + c \ne 0\), \(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = 2026\).

Tính giá trị của biểu thức:

\(T = \frac{1}{{{a^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc}} + \frac{1}{{{b^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc}} + \frac{1}{{{c^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc}}\).

Xem đáp án

Áp dụng đồng nhất thức đại số, ta có:

\(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc\).

Theo đề bài, \(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = 2026\), nên:

\(2026 + abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right)\)

Khi đó, mẫu số thứ nhất của biểu thức \(T\) biến đổi thành:

\({a^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc = {a^2}\left( {a + b + c} \right) + \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + ab + bc + ca} \right)\)

\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)\)

Tương tự cho hai mẫu số còn lại:

\({b^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {b + a} \right)\left( {b + c} \right)\)

\({c^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)\)

Quy đồng mẫu thức chung \(M = \left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\), ta có:

\(T = \frac{{\left( {b + c} \right) + \left( {c + a} \right) + \left( {a + b} \right)}}{{\left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}} = \frac{{2\left( {a + b + c} \right)}}{{\left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}} = \frac{2}{{\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}}\)

Thay giả thiết \(\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right) = 2026\) vào, ta được:

\(T = \frac{2}{{2026}} = \frac{1}{{1013}}\).

*Chứng minh \(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc\):

Đặt tổng của ba số là \(S = a + b + c\).

Từ đó biểu diễn từng nhân tử ở vế trái theo \(S\), ta được:

\(b + c = \left( {a + b + c} \right) - a = S - a\);

\(c + a = \left( {a + b + c} \right) - b = S - b\);

\(a + b = \left( {a + b + c} \right) - c = S - c\).

Khi đó, \({\rm{VT}} = \left( {S - a} \right)\left( {S - b} \right)\left( {S - c} \right)\).

Khai triển biểu thức VT ta được:

\(\left( {S - a} \right)\left( {S - b} \right)\left( {S - c} \right) = {S^3} - \left( {a + b + c} \right){S^2} + \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\).

Thay \(S = a + b + c\) vào biểu thức vừa khai triển, ta được:     

\({S^3} - \left( {a + b + c} \right){S^2} + \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\)

\( = {S^3} - S \cdot {S^2} + \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\)

\( = \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\).

\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc = {\rm{VP}}\).

Vậy \(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc\) (điều phải chứng minh).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả