
Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Giảng Võ (Hà Nội) có đáp án
10 câu hỏi
\(a = 12;\,\,b = 5;\,\,c = 4\).
\(a = 12;\,\,b = - 5;\,\,c = - 4\).
\(a = - 12;\,\,b = - 5;\,\,c = - 4\).
\(a = 12;\,\,b = - 5;\,\,c = 4\).
Chọn D.
Phương trình \(12x - 5y = 4\) có dạng \(ax + by = c\) suy ra \(a = 12\), \(b = - 5\), \(c = 4\).
\(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\).
\(\left( {1;\,\,1} \right)\).
\(\left( {0;\,\, - \frac{1}{3}} \right)\).
\(\left( {\frac{1}{4};\,\,0} \right)\).
Chọn A.
Thay các cặp số vào vế trái \(4x - 3y\):
Với cặp \(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\), ta có: \(4 \cdot \left( { - 1} \right) - 3 \cdot \left( { - 1} \right) = - 4 + 3 = - 1 \ne 1\).
\(\left( {1;\,\,1} \right)\).
\(\left( { - 1;\,\,1} \right)\).
\(\left( {1;\,\, - 1} \right)\).
\(\left( { - 1;\,\, - 1} \right)\).
Chọn C.
Hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x - y = 3}\\{x + y = 0}\end{array}} \right.\)
Cộng hai phương trình ta được \(3x = 3\) suy ra \(x = 1\). Thay vào phương trình thứ hai suy ra \(y = - 1\).
\(\sin \alpha = \cos \beta \).
\(\sin \alpha = \cot \beta \).
\(\sin \alpha = \tan \beta \).
\(\cos \alpha = \cot \beta \).
Chọn A.
Với hai góc phụ nhau \(\alpha \) và \(\beta \) \(\left( {\alpha + \beta = 90^\circ } \right)\), ta có \(\sin \alpha = \cos \beta \).
1. Thay \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện \(x \ne \pm 2\)) vào \(A = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}\), ta được:
\(A = \frac{{{1^2} + 1}}{{1 - 2}} = \frac{2}{{ - 1}} = - 2\).
Vậy \(A = - 2\) khi \(x = 1\).
2. Với \(x \ne - 2;\,\,x \ne 2\), ta có:
\(B = \frac{1}{{x - 2}} + \frac{{3x - 2}}{{{x^2} - 4}} - \frac{2}{{x + 2}}\)
\( = \frac{{\left( {x + 2} \right) + \left( {3x - 2} \right) - 2\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 2 + 3x - 2 - 2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{2x + 4}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{2\left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{2}{{x - 2}}\) (điều phải chứng minh).
3. \(P = \frac{{{x^2} + 1}}{{x - 2}}:\frac{2}{{x - 2}} = \frac{{{x^2} + 1}}{2}\)
\(P = \frac{5}{8}\) suy ra \(\frac{{{x^2} + 1}}{2} = \frac{5}{8}\)
\(4\left( {{x^2} + 1} \right) = 5\)
\({x^2} = \frac{1}{4}\)
\(x = \pm \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).
Gọi lượng than đội phải khai thác theo kế hoạch là \(x\) (tấn, \(x > 0\)).
Thời gian theo kế hoạch là \(\frac{x}{{40}}\) (ngày).
Thực tế mỗi ngày khai thác được \(45\) tấn nên thời gian thực hiện là \(\frac{x}{{45}}\) (ngày).
Vì hoàn thành trước kế hoạch 2 ngày nên ta có phương trình:
\(\frac{x}{{40}} - \frac{x}{{45}} = 2\)
\(\frac{x}{{360}} = 2\)
\(x = 720\) (thỏa mãn).
Vậy theo kế hoạch, đội phải khai thác 720 tấn than.
Gọi giá niêm yết của một chiếc đèn lồng là \(x\) (đồng) và một chiếc trống là \(y\) (đồng), điều kiện \(0 < x,\,\,y < 225000\).
Tổng giá niêm yết: \(x + y = 225000\).
Sau khi giảm giá, giá đèn lồng là \(\left( {1 - 20\% } \right)x = 0,8x\) và trống là \(\left( {1 - 25\% } \right)y = 0,75y\).
Do đó, ta có phương trình:
\(0,8x + 0,75y = 172000\).
Ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 225{\mkern 1mu} 000}\\{0,8x + 0,75y = 172{\mkern 1mu} 000}\end{array}} \right.\).
Nhân cả hai vế của phương trình thứ nhất với \(0,75\), ta được:
\(0,75x + 0,75y = 225000 \cdot 0,75\)
\(0,75x + 0,75y = 168750\).
Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình vừa biến đổi, ta được:
\(\left( {0,8x + 0,75y} \right) - \left( {0,75x + 0,75y} \right) = 172000 - 168750\)
\(0,05x = 3250\)
\(x = \frac{{3250}}{{0,05}}\)
\(x = 65000\) (thỏa mãn).
Thay \(x = 65000\) vào phương trình \(x + y = 225000\), ta có:
\(65000 + y = 225000\) suy ra \(y = 225000 - 65000\) suy ra \(y = 160000\) (thỏa mãn).
Vậy giá niêm yết của đèn lồng là \(65\,\,000\) đồng, của trống là \(160\,\,000\) đồng.
Xét tam giác vuông \(ABC\) vuông tại \(A\), áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn ta có:
\(AC = AB \cdot \tan 31^\circ = 20 \cdot \tan 31^\circ \approx 20 \cdot 0,6009 \approx 12{\rm{\;m}}\).
Vậy chiều cao của cây là \(12\) m.

a) Xét hai tam giác: \({\rm{\Delta }}AMH\) và \({\rm{\Delta }}AHB\) có:
\(\widehat {AMH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (do \(HM \bot AB\) và \(AH \bot BC\));
\(\widehat {HAB}\) là góc chung (hay \(\widehat {MAH} = \widehat {HAB}\)).
Suy ra (g.g)
b) ⦁ Chứng minh \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\):
Từ suy ra \(\frac{{AM}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AM \cdot AB = A{H^2}\).
Chứng minh tương tự , ta cũng có: \(AN \cdot AC = A{H^2}\).
Từ đó suy ra: \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\)
⦁ Chứng minh \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\):
Từ hệ thức \(AM \cdot AB = AN \cdot AC\) , ta có tỉ số: \(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\).
Xét \({\rm{\Delta }}AMN\) và \({\rm{\Delta }}ACB\) có:
\(\widehat {BAC} = 90^\circ \) là góc chung;
\(\frac{{AM}}{{AC}} = \frac{{AN}}{{AB}}\).
Do đó, (c.g.c), do đó: \(\widehat {AMN} = \widehat {ACB}\).
c) ⦁ Chứng minh \(K{H^2} = KB \cdot KC\):
Ta có: \(\widehat {AHC} = \widehat {AHN}\) (cùng phụ với \(\widehat {NHC}\)).
Tứ giác \(AMHN\) có 3 góc vuông (\(\widehat {A\,\,} = \widehat {M\,} = \widehat {N\,} = 90^\circ \)) nên là hình chữ nhật.
Do đó, \(\widehat {AMN} = \widehat {AHN}\) suy ra \(\widehat {AHC} = \widehat {AMN}\).
Mà \(\widehat {KMB} = \widehat {AMN}\) (hai góc đối đỉnh) suy ra \(\widehat {AHC} = \widehat {KMB}\) hay \(\widehat {KMB} = \widehat {KCN}\).
Xét \({\rm{\Delta }}KBM\) và \({\rm{\Delta }}KNC\) có:
\(\widehat {K\,}\) chung;
\(\widehat {KMB} = \widehat {KCN}\) (cùng bù với \(\widehat {BMN}\)).
Do đó, suy ra \(\frac{{KB}}{{KN}} = \frac{{KM}}{{KC}}\) hay \(KM \cdot KN = KB \cdot KC\) (1).
Chứng minh tương tự, ta được: \(\widehat {KHM} = \widehat {KNH}\)
Xét \({\rm{\Delta }}KHM\) và \({\rm{\Delta }}KNH\) có:
\(\widehat {K\,}\) là góc chung;
\(\widehat {KHM} = \widehat {KNH}\).
Do đó, suy ra \(\frac{{KH}}{{KN}} = \frac{{KM}}{{KH}}\) suy ra \(K{H^2} = KM \cdot KN\) (2).
Từ (1) và (2) suy ra: \(K{H^2} = KB \cdot KC\).
⦁ Chứng minh \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\):
Vì \(AB < AC\) nên điểm \(K\) nằm về phía \(B\), thứ tự các điểm trên đường thẳng \(BC\) là \(K - B - H - C\) .
Từ hệ thức \(K{H^2} = KB \cdot KC\) , ta có tỉ lệ thức:
\(\frac{{KH}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KH}}\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{{KH}}{{KB}} = \frac{{KC}}{{KH}} = \frac{{KC - KH}}{{KH - KB}} = \frac{{HC}}{{HB}}\).
Chứng minh tương tự câu b, ta có: \(A{C^2} = HC \cdot BC\) và \(A{B^2} = HB \cdot BC\).
Từ đó suy ra: \(\frac{{HC}}{{HB}} = \frac{{A{C^2}}}{{A{B^2}}} = {\left( {\frac{{AC}}{{AB}}} \right)^2} = {\cot ^2}\widehat {ACB}\).
Mà \(\widehat {ACB} = \widehat {AMN}\) , do đó: \(\frac{{KH}}{{KB}} = {\cot ^2}\widehat {AMN}\).
Áp dụng đồng nhất thức đại số, ta có:
\(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc\).
Theo đề bài, \(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = 2026\), nên:
\(2026 + abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right)\)
Khi đó, mẫu số thứ nhất của biểu thức \(T\) biến đổi thành:
\({a^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc = {a^2}\left( {a + b + c} \right) + \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {{a^2} + ab + bc + ca} \right)\)
\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {a + c} \right)\)
Tương tự cho hai mẫu số còn lại:
\({b^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {b + a} \right)\left( {b + c} \right)\)
\({c^2}\left( {a + b + c} \right) + 2026 + abc = \left( {a + b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)\)
Quy đồng mẫu thức chung \(M = \left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\), ta có:
\(T = \frac{{\left( {b + c} \right) + \left( {c + a} \right) + \left( {a + b} \right)}}{{\left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}} = \frac{{2\left( {a + b + c} \right)}}{{\left( {a + b + c} \right)\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}} = \frac{2}{{\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)}}\)
Thay giả thiết \(\left( {a + b} \right)\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right) = 2026\) vào, ta được:
\(T = \frac{2}{{2026}} = \frac{1}{{1013}}\).
*Chứng minh \(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc\):
Đặt tổng của ba số là \(S = a + b + c\).
Từ đó biểu diễn từng nhân tử ở vế trái theo \(S\), ta được:
\(b + c = \left( {a + b + c} \right) - a = S - a\);
\(c + a = \left( {a + b + c} \right) - b = S - b\);
\(a + b = \left( {a + b + c} \right) - c = S - c\).
Khi đó, \({\rm{VT}} = \left( {S - a} \right)\left( {S - b} \right)\left( {S - c} \right)\).
Khai triển biểu thức VT ta được:
\(\left( {S - a} \right)\left( {S - b} \right)\left( {S - c} \right) = {S^3} - \left( {a + b + c} \right){S^2} + \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\).
Thay \(S = a + b + c\) vào biểu thức vừa khai triển, ta được:
\({S^3} - \left( {a + b + c} \right){S^2} + \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\)
\( = {S^3} - S \cdot {S^2} + \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\)
\( = \left( {ab + bc + ca} \right)S - abc\).
\( = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc = {\rm{VP}}\).
Vậy \(\left( {b + c} \right)\left( {c + a} \right)\left( {a + b} \right) = \left( {a + b + c} \right)\left( {ab + bc + ca} \right) - abc\) (điều phải chứng minh).
Bạn có thích hoạt động này không?
Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.
















