Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 2 (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Từ Liêm 2 (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 95 lượt thi
8 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ kép dưới đây biểu diễn số học sinh nam và nữ tham gia hai câu lạc bộ Toán và Khoa học.

 Biểu đồ kép dưới đây biểu diễn số học sinh nam và nữ tham gia hai câu lạc bộ Toán và Khoa học.  a) Tính tổng số học sinh nam và nữ tham gia câu lạc bộ Toán.  (ảnh 1)

a) Tính tổng số học sinh nam và nữ tham gia câu lạc bộ Toán.

b) Tính tỉ lệ % số học sinh nữ tham gia hai câu lạc bộ trong tổng số học sinh tham gia hai câu lạc bộ Toán và Khoa học.

Xem đáp án

a) Dựa vào biểu đồ, số học sinh nam tham gia câu lạc bộ Toán là \(18\) em và số học sinh nữ là \(12\) em.

Tổng số học sinh tham gia câu lạc bộ Toán là: \(18 + 12 = 30\) (học sinh).

b) Số học sinh nữ tham gia câu lạc bộ Khoa học là: \(16\) em.

Tổng số học sinh nữ của cả hai câu lạc bộ là: \(12 + 16 = 28\) (học sinh).

Số học sinh nam tham gia câu lạc bộ Khoa học là: \(14\) em.

Tổng số học sinh của câu lạc bộ Khoa học là: \(14 + 16 = 30\) (học sinh).

Tổng số học sinh của cả hai câu lạc bộ là: \(30 + 30 = 60\) (học sinh).

Tỉ lệ phần trăm số học sinh nữ trong tổng số học sinh là: \(\frac{{28}}{{60}} \cdot 100\%  \approx 46,67\% \).

2.Tự luận
• 1 điểm
Một xúc xắc cân đối, đồng chất có 6 mặt. Gieo xúc xắc một lần. Tính xác suất để số chấm xuất hiện ở mặt trên của xúc xắc là số lớn hơn 4.
Xem đáp án

Có 6 kết quả có thể xảy ra khi gieo một con xúc xắc là 1, 2, 3, 4, 5, 6. Do xúc xắc cân đối và đồng chất nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố số chấm xuất hiện ở mặt trên của xúc xắc là số lớn hơn 4 (đó là các số 5 và 6).

Do đó, xác suất của biến cố là \(P = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).

3.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Cho biểu thức \(M = \frac{{x - 3}}{{x - 2}};\,\,N = \frac{{4{x^2}}}{{{x^2} - 4}} - \frac{{x - 2}}{{x + 2}} + \frac{{x + 2}}{{2 - x}}\) với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2;\,\,x \ne 3\).

1. Tính giá trị của \(M\) biết \(x = 1\).

2. Biết \(A = N:M\). Chứng minh: \(A = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}}\).

3. Tìm giá trị nguyên dương của \(x\) để \(A\) có giá trị là một số nguyên.

Xem đáp án

1. Thay \(x = 1\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(M\), ta được \(M = \frac{{1 - 3}}{{1 - 2}} = 2\).

2. Với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2;\,\,x \ne 3\), ta có:

\[N = \frac{{4{x^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{x - 2}}{{x + 2}} - \frac{{x + 2}}{{x - 2}}\]

\(N = \frac{{4{x^2} - {{\left( {x - 2} \right)}^2} - {{\left( {x + 2} \right)}^2}}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(N = \frac{{4{x^2} - \left( {{x^2} - 4x + 4} \right) - \left( {{x^2} + 4x + 4} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\(N = \frac{{2{x^2} - 8}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}} = \frac{{2\left( {{x^2} - 4} \right)}}{{{x^2} - 4}} = 2\).

Từ đó, \(A = N:M = 2:\frac{{x - 3}}{{x - 2}} = \frac{{2\left( {x - 2} \right)}}{{x - 3}}\) (điều phải chứng minh).

3. Với \(x \ne 2;\,\,x \ne  - 2;\,\,x \ne 3\), ta có: \(A = \frac{{2x - 6 + 2}}{{x - 3}} = 2 + \frac{2}{{x - 3}}\).

Để \(A\) là số nguyên thì \(\frac{2}{{x - 3}}\) phải là số nguyên, tức là \(x - 3\) là ước của \(2\).

Các ước của \(2\) là \( - 2,\,\, - 1,\,\,1,\,\,2\).

Ta có bảng:

\(x - 3\)

\( - 2\)

\( - 1\)

\(1\)

\(2\)

\(x\)

\(1\) (thỏa mãn)

\(2\) (loại)

\(4\) (thỏa mãn)

\(5\) (thỏa mãn)

Vậy \(x \in \left\{ {1;\,\,4;\,\,5} \right\}\) thì \(A\) nhận giá trị nguyên.

4.Tự luận
• 1 điểm

(Giải bài toán bằng cách lập phương trình)

Trong tháng đầu, hai tổ sản xuất được 800 sản phẩm. Sang tháng thứ hai, tổ I vượt mức 20%, tổ II giảm mức 10% so với tháng đầu, do đó cuối tháng cả hai tổ sản xuất được 810 sản phẩm. Hỏi trong tháng đầu, mỗi tổ sản xuất được bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Gọi số sản phẩm tổ \(I\) và tổ \(II\) sản xuất được trong tháng đầu lần lượt là \(x\) và \(y\) (sản phẩm)
Điều kiện: \(x,y \in {\mathbb{N}^*};x,y < 800\).

Tháng đầu hai tổ sản xuất được \(800\) sản phẩm, ta có phương trình:

\(x + y = 800\) (1).

Tháng thứ hai, tổ \(I\) vượt mức \(20\% \) (đạt \(120\% x\)), tổ \(II\) giảm \(10\% \) (đạt \(90\% y\)) và cả hai tổ được \(810\) sản phẩm nên ta có phương trình:

\(1,2x + 0,9y = 810\) (2).

Từ (1) suy ra \(y = 800 - x\), thế vào (2) ta được:

\(1,2x + 0,9\left( {800 - x} \right) = 810\)

\(1,2x + 720 - 0,9x = 810\)

\(0,3x = 90\)

\(x = 300\) (thỏa mãn).

Suy ra \(y = 800 - 300 = 500\) (thỏa mãn).

Vậy tháng đầu tổ \(I\) sản xuất \(300\) sản phẩm, tổ \(II\) sản xuất \(500\) sản phẩm.

5.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số bậc nhất: \(y = ax - 4\) \((1)\).

a) Tìm \(a\), biết đồ thị hàm số \((1)\) đi qua điểm \(\left( {2;\,\,6} \right)\).

b) Tìm \(a\) biết đồ thị hàm số \((1)\) cắt đường thẳng \(y = 2x - 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(2\).

Xem đáp án

a) Do đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {2;\,\,6} \right)\) nên thay \(x = 2,\,\,y = 6\) vào hàm số \(y = ax - 4\), ta được:

\(6 = a \cdot 2 - 4\) suy ra \(2a = 10\) suy ra \(a = 5\).

b) Đồ thị cắt đường thẳng \(y = 2x - 1\) tại điểm có hoành độ bằng \(2\).

Tung độ giao điểm là: \(y = 2 \cdot 2 - 1 = 3\).

Thay tọa độ \(\left( {2;\,\,3} \right)\) vào hàm số \(y = ax - 4\), ta được:

\(3 = a \cdot 2 - 4\) suy ra \(2a = 7\) suy ra \(a = 3,5\).

6.Tự luận
• 1 điểm
Một chậu cây cảnh mini có hình dạng là một hình chóp tứ giác đều có chiều cao \(SH\) bằng \[35\] cm, cạnh đáy \(BC\) bằng \[24\] cm. (Ảnh và hình vẽ minh họa).
Số tiền cần trả là: \(0,1776 \cdot 120\,\,000 = 21\,\,312\) (đồng). (ảnh 1)

(Học sinh không phải vẽ lại các hình trên vào giấy kiểm tra)

a) Tính độ dài trung đoạn \(SE\) của chậu cây cảnh.
b) Người ta muốn dùng tấm nhựa trong suốt để làm bốn mặt bên của chậu cây như hình trên. Biết giá tấm nhựa là \[120{\rm{ }}000\] đồng cho \(1\) m2, không tính phần nhựa bị hao hụt khi cắt. Hỏi cần trả bao nhiêu tiền để mua tấm nhựa trong suốt làm bốn mặt bên của chậu?
Xem đáp án

a) Vì chóp \(S.ABCD\) là hình chóp tứ giác đều nên đáy \(ABCD\) là hình vuông và \(H\) là tâm của đáy.

Gọi \(E\) là trung điểm của cạnh đáy \(BC\).

Xét \(\Delta ABD\) có \(E\) là trung điểm của \(BC\) và \(H\) là trung điểm của \(BD\), suy ra \(EH\) là đường trung bình của tam giác suy ra: \(HE = \frac{{BC}}{2} = \frac{{24}}{2} = 12\) (cm).

Vì \(SH\) là chiều cao của hình chóp nên \(SH \bot \left( {ABCD} \right)\), suy ra \(\Delta SHE\) vuông tại \(H\).

Áp dụng định lý Pythagore trong \(\Delta SHE\) vuông tại \(H\), ta có:

\(S{E^2} = S{H^2} + H{E^2} = {35^2} + {12^2} = 1225 + 144 = 1369\) suy ra \(SE = \sqrt {1369}  = 37\) (cm).

b) Diện tích xung quanh của chậu là:

\[{S_{xq}} = 4 \cdot \left( {\frac{1}{2}AB \cdot SE} \right) = 2 \cdot 24 \cdot 37 = 1776\] (cm2) \( = 0,1776\) (m2).

Số tiền cần trả là: \(0,1776 \cdot 120\,\,000 = 21\,\,312\) (đồng).

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\) có hai đường cao \(BE,\,\,CF\) cắt nhau tại \(H\).

a) Chứng minh: ΔFHB∽ΔEHC.

b) Chứng minh: \(AF \cdot AB = AE \cdot AC\).

c) Đường thẳng qua \(B\) và song song với \(EF\) cắt \(AC\) tại \(M\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BM\), \(D\) là giao điểm của \(EI\) và \(BC\). Chứng minh \(\widehat {CED} = \widehat {ABC}\) và ba điểm \(A,\,\,H,\,\,D\) thẳng hàng.

Xem đáp án

Số tiền cần trả là: \(0,1776 \cdot 120\,\,000 = 21\,\,312\) (đồng). (ảnh 1)

a) Do \(BE\) và \(CE\) là đường cao của \(\Delta ABC\) nên \(\widehat {HFB} = \widehat {HEC} = 90^\circ \).

Xét \(\Delta FHB\) và \(\Delta EHC\) có:

\(\widehat {HFB} = \widehat {HEC} = 90^\circ \);

\(\widehat {FHB} = \widehat {EHC}\) (hai góc đối đỉnh).

Suy ra ΔFHB∽ΔEHC (g.g).

b) Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ACF\) có:

\(\widehat {A\,\,}\) là góc chung;

\(\widehat {AEB} = \widehat {AFC} = 90^\circ \).

Suy ra ΔABE∽ΔACF (g.g).

Do đó \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AF}}\) hay \(AF \cdot AB = AE \cdot AC\).

c)

Số tiền cần trả là: \(0,1776 \cdot 120\,\,000 = 21\,\,312\) (đồng). (ảnh 2)

⦁ Chứng minh \(\widehat {CED} = \widehat {ABC}\)

Từ \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{AE}}{{AF}}\) suy ra \(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\).

Xét \(\Delta AEF\) và \(\Delta ABC\) có:

\(\frac{{AE}}{{AB}} = \frac{{AF}}{{AC}}\);

\(\widehat {A\,\,}\) là góc chung.

Suy ra ΔAEF∽ΔABC (c.g.c) suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {ABC}\).

Vì \(BM\,{\rm{//}}\,EF\) nên \(\widehat {AMB} = \widehat {AEF}\) (hai góc đồng vị).

Vậy \(\widehat {AMB} = \widehat {ABC}\) (1).

Xét \(\Delta BEM\) vuông tại \(E\), có \(EI\) là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \(BM\) (vì \(I\) là trung điểm \(BM\)) nên \(EI = IM\).

Do đó, \(\Delta EIM\) cân tại \(I\) suy ra \(\widehat {IEM} = \widehat {IME}\) (\(\widehat {IME}\) chính là \(\widehat {AMB}\)) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {IEM} = \widehat {ABC}\).

Mặt khác, \(\widehat {IEM}\) chính là \(\widehat {CED}\) (do tia \(EM\) trùng với tia \(EC\) và tia \(EI\) trùng với tia \(ED\)).

Kết hợp lại ta được \(\widehat {CED} = \widehat {ABC}\).

Số tiền cần trả là: \(0,1776 \cdot 120\,\,000 = 21\,\,312\) (đồng). (ảnh 3)

⦁ Chứng minh \(A,\,\,H,\,\,D\) thẳng hàng

 Gọi \(D'\) là chân đường cao hạ từ \(A\) xuống \(BC\) (suy ra \(AD' \bot BC\)).

Xét \(\Delta ACD'\) (vuông tại \(D'\)) và \(\Delta BCE\) (vuông tại \(E\) do \(BE \bot AC\)) có:

\(\widehat {C\,}\) là góc chung.

\(\widehat {AD'C} = \widehat {BEC} = 90^\circ \).

Suy ra ΔACD'∽ΔBCE (g.g).

Từ đó ta có tỉ số đồng dạng: \(\frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{CD'}}{{CE}}\) suy ra \(CD' \cdot CB = CE \cdot CA\) (3).

Từ câu c), ta đã có ΔCDE∽ΔCAB  suy ra \(\frac{{CD}}{{CA}} = \frac{{CE}}{{CB}}\) suy ra \(CD \cdot CB = CE \cdot CA\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(CD \cdot CB = CD' \cdot CB\)

Vì \(CB > 0\) nên \(CD = CD'\).

Mặt khác, hai điểm \(D\) và \(D'\) đều nằm trên đường thẳng \(BC\) nên điểm \(D\) phải trùng với điểm \(D'\) (\(D \equiv D'\)).

Do đó, \(AD \bot BC\) (vì \(AD' \bot BC\)).

Mặt khác, \(H\) là trực tâm của \(\Delta ABC\) (giao điểm của hai đường cao \(BE\) và \(CF\)), nên đường cao hạ từ \(A\) xuống \(BC\) bắt buộc phải đi qua \(H\) (hay \(AH \bot BC\)).

Vì qua điểm \(A\) chỉ có duy nhất một đường thẳng vuông góc với \(BC\), nên hai đường thẳng \(AD\) và \(AH\) trùng nhau.

Vậy ba điểm \(A,\,\,H,\,\,D\) thẳng hàng (đpcm).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Một trang chữ của một tạp chí cần diện tích phần viết chữ là \(384\) cm2. Biết rằng trang giấy được căn lề trên là \[3\] cm, lề dưới là \[3\] cm; lề phải là \[2\] cm, lề trái là \[2\] cm. Hỏi chiều ngang và chiều dọc của trang giấy lần lượt là bao nhiêu xen ti mét để diện tích trang giấy là nhỏ nhất?
Xem đáp án
Gọi chiều ngang và chiều dọc của phần viết chữ lần lượt là \(x,\,\,y\) (cm)\(\left( {x > 0,\,\,y > 0} \right)\).
Diện tích phần viết chữ là \(x \cdot y = 384\) (cm2).

Chiều ngang của trang giấy là: \(x + 2 + 2 = x + 4\) (cm)

Chiều dọc trang giấy là: \(y + 3 + 3 = y + 6\) (cm).

Diện tích trang giấy là \[S = \left( {x + 4} \right)\left( {y + 6} \right) = xy + 6x + 4y + 24\].

Thay \(xy = 384\) vào ta được \(S = 384 + 24 + 6x + 4y = 408 + 6x + 4y\).

Để diện tích trang giấy nhỏ nhất, biểu thức \(6x + 4y\) phải có giá trị nhỏ nhất.

Với \(a > 0;\,\,b > 0\) ta luôn có:

\({\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\)

\({\left( {\sqrt a } \right)^2} - 2\sqrt a \sqrt b  + {\left( {\sqrt b } \right)^2} \ge 0\)

\(a - 2\sqrt {ab}  + b \ge 0\)

\(a + b \ge 2\sqrt {ab} \)

\(\frac{{a + b}}{2} \ge \sqrt {ab} \)

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

\(\sqrt a  - \sqrt b  = 0\) suy ra \(\sqrt a  = \sqrt b \) suy ra \(a = b\).

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(6x\) và \(4y\), ta có:

\(6x + 4y \ge 2\sqrt {6x \cdot 4y}  = 2\sqrt {24xy}  = 2\sqrt {24 \cdot 384}  = 2\sqrt {9216}  = 2 \cdot 96 = 192\).

Vậy \(S \ge 408 + 192 = 600\). Dấu bằng xảy ra khi \(6x = 4y\) suy ra \(y = 1,5x\).

Thay vào phương trình:

\[xy = 384\]

\[x \cdot 1,5x = 384\]

\[1,5{x^2} = 384\]

\[{x^2} = 256\]

\[x = 16\] (thỏa mãn).

Khi đó \(y = 24\) (thỏa mãn).

Vậy để diện tích trang giấy nhỏ nhất thì:

Chiều ngang trang giấy là \(16 + 4 = 20\) (cm).

Chiều dọc trang giấy là: \(24 + 6 = 30\) (cm).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả