Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Yên Hòa (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 94 lượt thi
8 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Biểu đồ cột ở hình dưới đây biểu diễn sản lượng sản xuất than ở tỉnh Quảng Ninh trong các năm \(2017\); \(2018\); \(2019\); \(2020\).

 Tổng sản lượng than khai thác tại Quảng Ninh trong các năm \(2017;\,\,2018;\,\,2019;\,\,2020\) là: \(35,5 + 38,0 + 42,9 + 47,5 = 163,9\) (triệu tấn) (ảnh 1)

Tính tổng sản lượng sản xuất than ở tỉnh Quảng Ninh trong các năm \(2017\); \(2018\); \(2019\); \(2020\).

Xem đáp án

Tổng sản lượng than khai thác tại Quảng Ninh trong các năm \(2017;\,\,2018;\,\,2019;\,\,2020\) là:

\(35,5 + 38,0 + 42,9 + 47,5 = 163,9\) (triệu tấn)

2.Tự luận
• 1 điểm
Trong một hộp đựng \(15\) thẻ cùng loại được đánh số từ \(1\) đến \(15\), hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên \(1\) thẻ trong hộp. Tính xác suất của biến cố \(D\): “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số”.
Xem đáp án

Có 15 kết quả có thể xảy ra khi rút ngẫu nhiên 1 thẻ trong hộp là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15. Do rút ngẫu nhiên nên các kết quả xảy ra là đồng khả năng.

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(D\) “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra là số có hai chữ số” là các số 10, 11, 12, 13, 14, 15.

Do đó, xác suất của biến cố \(D\) là \(P\left( D \right) = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\).

3.Tự luận
• 1 điểm

(\(2,0\) điểm)

Cho biểu thức \(A = \frac{{2x - 3}}{x}\) và \(B = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} - \frac{{x + 1}}{{x - 1}} - \frac{{4x}}{{1 - {x^2}}}\) với \(x \ne 0;\,\,x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\).

1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 6\).

2) Rút gọn biểu thức \(B\).

3) Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để biểu thức \(P = A \cdot B\) nhận giá trị nguyên dương.

Xem đáp án

ĐKXĐ: \(x \ne 0;\,\,x \ne 1;\,\,x \ne  - 1\).

1. Thay \(x = 6\) (thỏa mãn ĐKXĐ) vào biểu thức \(A\):

     \(A = \frac{{2 \cdot 6 - 3}}{6} = \frac{9}{6} = \frac{3}{2}\).

Vậy giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 6\) là \(\frac{3}{2}\).

2. Ta có:

\(B = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}} - \frac{{x + 1}}{{x - 1}} + \frac{{4x}}{{{x^2} - 1}}\)

\(B = \frac{{\left( {2x - 1} \right)\left( {x - 1} \right) - {{\left( {x + 1} \right)}^2} + 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\(B = \frac{{\left( {2{x^2} - 3x + 1} \right) - \left( {{x^2} + 2x + 1} \right) + 4x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^2} - x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{x}{{x + 1}}\).

3. Ta có: \(P = A \cdot B = \frac{{2x - 3}}{x} \cdot \frac{x}{{x + 1}} = \frac{{2x - 3}}{{x + 1}} = \frac{{2\left( {x + 1} \right) - 5}}{{x + 1}} = 2 - \frac{5}{{x + 1}}\).

Để \(P\) nhận giá trị nguyên thì \(\left( {x + 1} \right)\) phải là ước của \(5\) suy ra \(x + 1 \in \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 5} \right\}\).

Do đó:

⦁ \(x + 1 = 1\) suy ra \(x = 0\) (loại vì không thỏa mãn ĐKXĐ).

⦁ \(x + 1 =  - 1\) suy ra \(x =  - 2\) (thỏa mãn ĐKXĐ) suy ra \(P = 2 - \frac{5}{{ - 1}} = 7 > 0\) (nhận).

⦁ \(x + 1 = 5\) suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn ĐKXĐ) suy ra \(P = 2 - \frac{5}{5} = 1 > 0\) (nhận).

⦁ \(x + 1 =  - 5\) suy ra \(x =  - 6\) (thỏa mãn ĐKXĐ) suy ra \(P = 2 - \frac{5}{{ - 5}} = 3 > 0\) (nhận).

Vậy \(x \in \left\{ { - 6;\,\, - 2;\,\,4} \right\}\).

4.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau:

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 5y =  - 11}\\{ - 3x + 7y = 15}\end{array}} \right.\).                                 

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{2}{{x - 3}} + \frac{1}{{y + 2}} = 3}\\{\frac{4}{{x - 3}} - \frac{3}{{y + 2}} = 1}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

a) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2x - 5y =  - 11}\\{ - 3x + 7y = 15}\end{array}} \right.\).

Nhân hai tế của phương trình thứ nhất với \(3\) và nhân hai vế của phương trình thứ hai với 2, ta được hệ phương trình mới: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6x - 15y =  - 33}\\{ - 6x + 14y = 30}\end{array}} \right.\).

Cộng từng vế tương ứng của hai phương trình trong hệ mới, ta được: \( - y =  - 3{\rm{\;hay\;}}y = 3\).

Thay \(y = 3\) vào phương trình thứ nhất, ta được:

                                  \(2x - 5 \cdot 3 =  - 11\)

                                        \(2x - 15 =  - 11\)

                                              \(2x = 4\)

                                              \(x = 2\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right)\).

b) \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{2}{{x - 3}} + \frac{1}{{y + 2}} = 3}\\{\frac{4}{{x - 3}} - \frac{3}{{y + 2}} = 1}\end{array}} \right.\).

Điều kiện xác định: \(x \ne 3\) và \(y \ne  - 2\).

Đặt \(u = \frac{1}{{x - 3}}\) và \(v = \frac{1}{{y + 2}}\). Hệ phương trình ban đầu trở thành:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2u + v = 3\,\,\left( 3 \right)}\\{4u - 3v = 1\,\,\left( 4 \right)}\end{array}} \right.\)

Nhân hai vế của phương trình (3) với \(3\), ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{6u + 3v = 9}\\{4u - 3v = 1}\end{array}} \right.\).

Cộng từng vế tương ứng của hai phương trình trên, ta được: \(10u = 10\) suy ra \(u = 1\).

Thay \(u = 1\) vào phương trình (3), ta được: \(2 \cdot 1 + v = 3\) suy ra \(v = 1\).

Với \(u = 1\) và \(v = 1\), ta có:

⦁ \(\frac{1}{{x - 3}} = 1\) suy ra \(x - 3 = 1\) suy ra \(x = 4\) (thỏa mãn).

⦁ \(\frac{1}{{y + 2}} = 1\) suy ra \(y + 2 = 1\) suy ra \(y =  - 1\) (thỏa mãn).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất là \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {4;\,\, - 1} \right)\).

5.Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán bằng cách lập phương trình:

Để đánh bắt đủ lượng cá theo kế hoạch, một hợp tác xã dự định trung bình mỗi tuần đánh bắt được \(20\) tấn cá. Nhưng do đánh bắt được vượt mức \(6\) tấn cá/tuần nên chẳng những hợp tác xã đó đã hoàn thành kế hoạch sớm hơn \(1\) tuần mà còn vượt mức đã dự định là \(10\) tấn cá. Tính lượng cá cần đánh bắt theo kế hoạch của hợp tác xã đó.

Xem đáp án

Gọi lượng cá hợp tác xã cần đánh bắt theo kế hoạch là \(x\) (tấn, \(x > 0\)).

Thời gian hoàn thành theo dự định là: \(\frac{x}{{20}}\) (tuần).

Lượng cá thực tế đánh bắt được là: \(x + 10\) (tấn).

Năng suất thực tế mỗi tuần là: \(20 + 6 = 26\) (tấn/tuần).

Thời gian hoàn thành trên thực tế là: \(\frac{{x + 10}}{{26}}\) (tuần).

Vì hoàn thành sớm hơn kế hoạch \(1\) tuần nên ta có phương trình:

\(\frac{x}{{20}} - \frac{{x + 10}}{{26}} = 1\)

\[13x - 10\left( {x + 10} \right) = 260\]

\(3x = 360{\rm{\;}}\)

\(x = 120\) (thỏa mãn).

Vậy lượng cá cần đánh bắt theo kế hoạch là \(120\) tấn.

6.Tự luận
• 1 điểm
Năm \(2001\) các kĩ sư đã thành công trong việc đưa độ nghiêng của tháp Pisa (Italia) chỉ còn khoảng \(4^\circ \) so với phương thẳng đứng. Giả sử một người đứng trên tháp (tại vị trí \(A\)) cách mặt đất một khoảng \(AH = 45\) m, thả một vật rơi xuống đất. Tính khoảng cách từ vị trí chạm đất (vị trí \(H\)) đến chân tháp (vị trí \(B\)) (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).
Phương rơi tự do thẳng đứng vuông g (ảnh 1)
Xem đáp án

Phương rơi tự do thẳng đứng vuông góc với mặt đất nên tam giác \(ABH\) vuông tại \(H\).

Độ nghiêng của tháp so với phương thẳng đứng là \(\widehat {BAH} = 4^\circ \) và \(AH = 45\) m.

Khoảng cách từ vị trí chạm đất \(H\) đến chân tháp \(B\) là:

\(BH = AH \cdot \tan \left( {\widehat {BAH}} \right) = 45 \cdot \tan \left( {4^\circ } \right) \approx 3,15\) (m).

7.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) \(\left( {AB < AC} \right)\), đường cao \(AD\).

a) Chứng minh ΔBDA∽ΔBAC.

b) Lấy \(M\) là trung điểm của \(BC\). Kẻ \(BE\) vuông góc với \(AM\) tại \(E\) cắt \(AC\) ở \(N\). Chứng minh \(\widehat {BAE} = \widehat {BNA}\) và \(BD \cdot BC = BE \cdot BN\).

c) Gọi \(H\) là giao điểm của \(AD\) và \(BE\). Đường thẳng qua \(A\) và vuông góc với \(AM\) cắt \(BC\) tại \(K\). Chứng minh đường thẳng \(CH\) đi qua trung điểm đoạn thẳng \(AK\).

Xem đáp án

Phương rơi tự do thẳng đứng vuông g (ảnh 1)

a) Xét \({\rm{\Delta }}BDA\) và \({\rm{\Delta }}BAC\) có:

\(\widehat {BDA} = \widehat {BAC} = 90^\circ \);

\(\widehat {ABC}\) là góc chung.

Do đó ΔBDA∽ΔBAC (g.g).

b) Xét tam giác vuông \(ABN\) có đường cao \(AE\), ta có \(\widehat {BAE} = \widehat {BNA}\) (cùng phụ với \(\widehat {EAN}\)).

Ta có ΔBDA∽ΔBAC suy ra \(\frac{{BD}}{{BA}} = \frac{{BA}}{{BC}}\) suy ra \(B{A^2} = BD \cdot BC\) (1).

Xét \(\Delta ABN\) vuông tại \(A\) và \(\Delta EBA\) vuông tại \(E\) \(\left( {AE \bot BN} \right)\).

Chứng minh tương tự, ta được: \(B{A^2} = BE \cdot BN\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(BD \cdot BC = BE \cdot BN\) (cùng bằng \(B{A^2}\)).

c)

Phương rơi tự do thẳng đứng vuông g (ảnh 2)

Xét tam giác \(ABM\) có hai đường cao \(AD\) và \(BE\) cắt nhau tại \(H\). Do đó, \(H\) là trực tâm của \({\rm{\Delta }}ABM\). Suy ra \(MH \bot AB\).

Mặt khác \(AC \bot AB\) tại \[A\] suy ra \[MH\,{\rm{//}}\,AC\] (hay \(MH\,{\rm{//}}\,NC\)).

Xét \(\Delta BCN\) có \(MH\,{\rm{//}}\,NC\) và \(MH\) đi qua trung điểm \(M\) của \(BC\), suy ra \(MH\) đi qua trung điểm của \(BN\). Do đó, \(H\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BN\).

Ta có \(AK \bot AM\) và \(BE \bot AM\) suy ra \(AK\,{\rm{//}}\,BE\) (hay \(AK\,{\rm{//}}\,BN\)).

Gọi \(I\) là giao điểm của \(CH\) và \(AK\). Do \(BN\,{\rm{//}}\,AK\) nên ta có:

 suy ra \(\frac{{AI}}{{HN}} = \frac{{CI}}{{CH}}\) (3).

 suy ra \(\frac{{CI}}{{CH}} = \frac{{IK}}{{HB}}\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{AI}}{{HN}} = \frac{{CI}}{{CH}} = \frac{{IK}}{{HB}}\). Do đó, \(\frac{{AI}}{{HN}} = \frac{{IK}}{{HB}}\).

Vì \(H\) là trung điểm của \(BN\) (\(HN = HB\)) nên \(AI = IK\).

Mà \(I \in AK\) nên đường thẳng \(CH\) đi qua trung điểm \(I\) của đoạn thẳng \(AK\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

(\(0,5\) điểm)

Một rạp chiếu phim có \(120\) ghế, giá vé hiện tại là \(100{\mkern 1mu} \,\,000\) đồng cho mỗi vé. Với giá vé này, tất cả các ghế đều được bán hết cho mỗi suất chiếu. Ban quản lý rạp phim xem xét việc tăng giá vé để tối ưu hóa doanh thu. Sau khi thử nghiệm, rạp phim nhận thấy cứ mỗi lần tăng giá thêm \(5\) nghìn đồng, số ghế bị bỏ trống sẽ tăng thêm \(4\) ghế. Sau \(x\) lần tăng giá, doanh thu của rạp phim là lớn nhất. Hỏi mức giá vé mới là bao nhiêu thì doanh thu của rạp chiếu phim là lớn nhất?

Xem đáp án

Gọi số lần tăng giá vé là \(x\) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^ * },\,\,x < 30} \right)\).

Mức giá vé mới sau \(x\) lần tăng là: \(100000 + 5000x\) (đồng).

Số ghế có người xem sau \(x\) lần tăng là: \(120 - 4x\) (ghế).

Tổng doanh thu của rạp chiếu phim khi đó là:

\(T\left( x \right) = \left( {100000 + 5000x} \right)\left( {120 - 4x} \right)\)

\(T\left( x \right) = 20000\left( {20 + x} \right)\left( {30 - x} \right)\)

\(T\left( x \right) = 20000\left( {600 + 10x - {x^2}} \right)\)
\(T\left( x \right) = 20000\left[ {625 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} \right]\)

Ta có: \({\left( {x - 5} \right)^2} \ge 0\) suy ra \(625 - {\left( {x - 5} \right)^2} \le 625\).

Do đó, \(T(x) = 20000\left[ {625 - {{\left( {x - 5} \right)}^2}} \right] \le 20000 \cdot 625 = 12500000\).

Dấu đẳng thức xảy ra khi \(x - 5 = 0\) suy ra \(x = 5\) (thỏa mãn điều kiện).

Mức giá vé mới để doanh thu rạp chiếu phim đạt tối đa là:

                  \(100000 + 5000 \cdot 5 = 125000\) (đồng).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả