Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 10 năm 2026-2027 Trường THCS Kim Giang (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 97 lượt thi
8 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

a) \(\left( {x + 6} \right)\left( {x - 5} \right) = \left( {x - 5} \right)\left( {7x + 8} \right)\).                

b) \(\frac{{60}}{x} = \frac{4}{3} + \frac{{60 - x}}{{x + 4}}\).

Xem đáp án

a) \(\left( {x + 6} \right)\left( {x - 5} \right) = \left( {x - 5} \right)\left( {7x + 8} \right)\)

\(\left( {x + 6} \right)\left( {x - 5} \right) - \left( {x - 5} \right)\left( {7x + 8} \right) = 0\)

\(\left( {x - 5} \right)\left[ {\left( {x + 6} \right) - \left( {7x + 8} \right)} \right] = 0\)

\(\left( {x - 5} \right)\left( {x + 6 - 7x - 8} \right) = 0\)

\(\left( {x - 5} \right)\left( { - 6x - 2} \right) = 0\)

Trường hợp 1: \(x - 5 = 0\) suy ra \(x = 5\).

Trường hợp 2: \( - 6x - 2 = 0\) suy ra \( - 6x = 2\) suy ra \(x =  - \frac{1}{3}\).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {5;\,\, - \frac{1}{3}} \right\}\).

b) \(\frac{{60}}{x} = \frac{4}{3} + \frac{{60 - x}}{{x + 4}}\)

Điều kiện xác định \(x \ne 0\) và \(x \ne  - 4\).

Ta có: \(\frac{{60 \cdot 3\left( {x + 4} \right)}}{{3x\left( {x + 4} \right)}} = \frac{{4x\left( {x + 4} \right)}}{{3x\left( {x + 4} \right)}} + \frac{{3x\left( {60 - x} \right)}}{{3x\left( {x + 4} \right)}}\)

\(3 \cdot 60 \cdot \left( {x + 4} \right) = 4 \cdot x\left( {x + 4} \right) + 3x\left( {60 - x} \right)\)

\(180\left( {x + 4} \right) = 4x\left( {x + 4} \right) + 3x\left( {60 - x} \right)\)

\(180x + 720 = 4{x^2} + 16x + 180x - 3{x^2}\)

\(180x + 720 = {x^2} + 196x\)

\({x^2} + 16x - 720 = 0\).

Ta có: \({\rm{\Delta '}} = {8^2} - 1 \cdot \left( { - 720} \right) = 64 + 720 = 784 = {28^2} > 0\).

 Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:

\({x_1} =  - 8 + 28 = 20\) (thỏa mãn);

\({x_2} =  - 8 - 28 =  - 36\) (thỏa mãn).

Vậy tập nghiệm của phương trình là \(S = \left\{ {20;\,\, - 36} \right\}\).

2.Tự luận
• 1 điểm

Giải hệ phương trình:

 \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x + 1}}{{2y - 3}} = - 1\\5\left( {2y - 1} \right) - 3\left( {x + 2y} \right) = 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{3x + 1}}{{2y - 3}} =  - 1\\5\left( {2y - 1} \right) - 3\left( {x + 2y} \right) = 0\end{array} \right.\).

ĐKXĐ: \(2y - 3 \ne 0\) suy ra \(y \ne \frac{3}{2}\).

Từ phương trình thứ nhất ta có:

\(\frac{{3x + 1}}{{2y - 3}} =  - 1\) suy ra \(3x + 1 =  - 1 \cdot \left( {2y - 3} \right)\) suy ra \(3x + 2y = 2\) (3).

Từ phương trình thứ hai ta có:

\(5\left( {2y - 1} \right) - 3\left( {x + 2y} \right) = 0\)

\(10y - 5 - 3x - 6y = 0\)

\( - 3x + 4y = 5\) (4).

Cộng hai phương trình (3) và (4) theo vế ta được:

\(\left( {3x + 2y} \right) + \left( { - 3x + 4y} \right) = 2 + 5\)

\(6y = 7\) suy ra \(y = \frac{7}{6}\) (thỏa mãn).

Thay \(y = \frac{7}{6}\) vào phương trình (3) ta được:

\(3x + 2 \cdot \frac{7}{6} = 2\) suy ra \(3x + \frac{7}{3} = 2\) suy ra \(3x = 2 - \frac{7}{3} =  - \frac{1}{3}\) suy ra \(x =  - \frac{1}{9}\).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( { - \frac{1}{9};\,\,\frac{7}{6}} \right)\).

3.Tự luận
• 1 điểm

Nhân Ngày Phụ nữ Việt Nam, mẹ Mai vào một cửa hàng thời trang mua một chiếc váy và một chiếc túi với tổng giá niêm yết là \(1\,\,500\,\,000\) đồng. Trong dịp này, cửa hàng có chương trình khuyến mãi, chiếc váy được giảm \(20\% \), còn chiếc túi giảm \(10\% \). Và mẹ Mai đã trả \(1\,\,270\,\,000\) đồng. Hỏi giá niêm yết của từng sản phẩm trên là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi giá niêm yết của một chiếc váy là \(x\) (đồng) và một chiếc túi là \(y\) (đồng).

Điều kiện: \(0 < x,\,\,y < 1\;500\;000\).

Tổng giá niêm yết của hai sản phẩm là \(1\;500\;000\) đồng, ta có phương trình:

\(x + y = 1\;500\;000\) (1).

Thực tế:

Chiếc váy giảm \(20\% \), nên giá sau giảm là: \(\left( {1 - 20\% } \right)x = 0,8x\) (đồng).

Chiếc túi giảm \(10\% \), nên giá sau giảm là: \(\left( {1 - 10\% } \right)y = 0,9y\) (đồng).

Tổng số tiền mẹ Mai trả là \(1\;270\;000\) đồng, ta có phương trình:

\(0,8x + 0,9y = 1\;270\;000\) (2).

Từ (1) suy ra \(y = 1\;500\;000 - x\). Thay vào (2) ta được:

\(0,8x + 0,9\left( {1\;500\;000 - x} \right) = 1\;270\;000\)

\(0,8x + 1\;350\;000 - 0,9x = 1\;270\;000\)

\( - 0,1x =  - 80\;000\)

\(x = 800\;000\) (thỏa mãn).

Suy ra \(y = 1\;500\;000 - 800\;000 = 700\;000\) (thỏa mãn).

Vậy giá niêm yết của chiếc váy là \(800\;000\) đồng, của chiếc túi là \(700\;000\) đồng.

4.Tự luận
• 1 điểm
Hai vòi nước cùng chảy vào một bể cạn, sau \(6\) giờ thì đầy bể. Nếu mở vòi thứ nhất chảy một mình trong \(2\) giờ rồi khóa lại, sau đó mở vòi thứ hai chảy một mình trong \(3\) giờ thì lượng nước trong bể chiếm \(\frac{2}{5}\) bể. Hỏi mỗi vòi chảy riêng bao lâu sẽ đầy bể?
Xem đáp án

Gọi thời gian vòi thứ nhất chảy một mình đầy bể là \(x\) (giờ), thời gian vòi thứ hai chảy một mình đầy bể là \(y\) (giờ) \(\left( {x,\,\,y > 6} \right)\).

Khi đó mỗi giờ:

Vòi thứ nhất chảy được \(\frac{1}{x}\) bể.

Vòi thứ hai chảy được \(\frac{1}{y}\) bể.

Cả hai vòi cùng chảy sau 6 giờ thì đầy bể, nên trong 1 giờ cả hai vòi chảy được \(\frac{1}{6}\) bể.

Do đó, ta có phương trình:

\(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{6}\) (1).

Vòi thứ nhất chảy trong 2 giờ được \(\frac{2}{x}\) bể. Vòi thứ hai chảy trong 3 giờ được \(\frac{3}{y}\) bể. Khi đó lượng nước trong bể chiếm \(\frac{2}{5}\) bể, ta có phương trình:

\(\frac{2}{x} + \frac{3}{y} = \frac{2}{5}\) (2).

Đặt \(u = \frac{1}{x}\) và \(v = \frac{1}{y}\) \(\left( {u,\,\,v > 0} \right)\), hệ phương trình trở thành: \(\left\{ \begin{array}{l}u + v = \frac{1}{6}\\2u + 3v = \frac{2}{5}\end{array} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất ta có: \(2u + 2v = \frac{1}{3}\).

Trừ phương trình thứ hai cho phương trình này ta được: \(v = \frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{1}{{15}}\).

Suy ra \(u = \frac{1}{6} - \frac{1}{{15}} = \frac{1}{{10}}\).

Do đó: \(\frac{1}{x} = \frac{1}{{10}}\) suy ra \(x = 10\) và \(\frac{1}{y} = \frac{1}{{15}}\) suy ra \(y = 15\).

Vậy vòi thứ nhất chảy riêng sau \(10\) giờ thì đầy bể, vòi thứ hai chảy riêng sau \(15\) giờ thì đầy bể.

5.Tự luận
• 1 điểm

Trong một chuyến bay, máy bay bắt đầu hạ độ cao theo đường thẳng tạo với phương ngang một góc \(7^\circ \).

a) Khi máy bay bay theo hướng đó được \(2\) km thì máy bay đã hạ độ cao được bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

b) Vẫn theo hướng đó, giả sử tốc độ của máy bay là \(198\) km/h thì sau bao lâu máy bay hạ độ cao được \(300\) mét? (Làm tròn kết quả đến đơn vị giây).

Xem đáp án

a)

Trong một chuyến bay, máy bay bắt đầu hạ độ cao theo đường thẳng tạo với phương ngang một góc 7 độ.  a) Khi máy bay bay theo hướng đó được 2 km thì máy bay đã hạ độ cao được bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Ta có \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) minh họa bài toán. Trong đó, quãng đường bay theo đường xiên là \(AB = 2{\rm{\;km}} = 2000{\rm{\;m}}\); \(\widehat {A\,\,} = 7^\circ \) và độ cao hạ được chính là cạnh góc vuông \(BC\) đối diện với góc \(7^\circ \).

Áp dụng số lượng giác trong \(\Delta ABC\) vuông tại \(C\) có:

\(BC = AB \cdot \sin 7^\circ  = 2000 \cdot \sin 7^\circ  \approx 243,738 \approx 244\) (m).

Vậy khi máy bay bay theo hướng đó được \(2\) km thì máy bay đã hạ độ cao được \(244\,\,{\rm{m\'e t}}{\rm{.}}\)

b) Độ cao cần hạ là \(h = 300\) m. Quãng đường bay \(s\) (m) để hạ độ cao \(300{\rm{\;m}}\) là:

\(s = \frac{h}{{\sin 7^\circ }} = \frac{{300}}{{\sin 7^\circ }} \approx 2461,65\) (m).

Tốc độ máy bay \(v = 198{\rm{\;km/h}} = \frac{{198}}{{3,6}} = 55{\rm{\;m/s}}\).

Thời gian máy bay bay để hạ độ cao \(300\) m là:

\(t = \frac{s}{v} \approx \frac{{2461,65}}{{55}} \approx 44,757 \approx 45\) giây.

Vậy sau \(45\) giây máy bay hạ độ cao được \(300\) mét.

6.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\), đường cao \(AH\).

a) Biết \(AB = 6\) cm, \(\widehat {B\,} = 52^\circ \). Giải tam giác vuông \(ABC\) (độ dài làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).

b) Gọi \(N\), \(Q\) lần lượt là hình chiếu của điểm \(H\) trên \(AB,\,\,AC\).

Chứng minh: \(AQ \cdot AC = A{H^2}\) và .

c) Lấy điểm \(K\) nằm giữa \(Q\) và \(C\), kẻ \(AF\) vuông góc với \(KB\) tại \(F\).

Chứng minh \(HF = CK \cdot \cos \widehat {ABK} \cdot \cos \widehat {ABC}\).

Xem đáp án

a)

Từ (1) và (5) suy ra: \(HF = CK \cdot \cos \widehat {ABK (ảnh 1)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) có \(\widehat {B\,} = 52^\circ \) suy ra \(\widehat {C\,} = 90^\circ  - \widehat {B\,} = 90^\circ  - 52^\circ  = 38^\circ \).

Áp dụng tỉ số lượng giác góc nhọn vào \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) ta có:

\(AC = AB \cdot \tan B = 6 \cdot \tan 52^\circ  \approx 7,679 \approx 7,7\) (cm).

\(BC = \frac{{AB}}{{\cos B}} = \frac{6}{{\cos 52^\circ }} \approx 9,745 \approx 9,7\) (cm).

b) ⦁ Chứng minh \(AQ \cdot AC = A{H^2}\)

Xét \({\rm{\Delta }}AQH\) và \({\rm{\Delta }}AHC\):

\(\widehat {AQH} = \widehat {AHC} = 90^\circ \) (do \(HQ \bot AC\) và \(AH \bot BC\));

\(\widehat {HAC}\) là góc chung (tức \(\widehat {HAQ} = \widehat {CAH}\)).

Do đó, ΔAQH∽ΔAHC.

Suy ra \(\frac{{AQ}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AC}}\) suy ra \(A{H^2} = AQ \cdot AC\) (1).

⦁ Chứng minh ΔABC∽ΔAQN:

Xét \({\rm{\Delta }}ANH\) và \({\rm{\Delta }}AHB\) có:

\(\widehat {ANH} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (do \(HN \bot AB\) và \(AH \bot BC\));

\(\widehat {HAB}\) là góc chung (tức \(\widehat {HAN} = \widehat {BAH}\)).

Do đó, ΔANH∽ΔAHB.

Suy ra \(\frac{{AN}}{{AH}} = \frac{{AH}}{{AB}}\) suy ra \(AN \cdot AB = A{H^2}\) (2).

Từ (1) và (2) suy ra \(AQ \cdot AC = AN \cdot AB\) suy ra \(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}ABC\) và \({\rm{\Delta }}AQN\) có:

\(\widehat {A\,\,}\) là góc  chung (tức \(\widehat {QAN} = \widehat {BAC} = 90^\circ \));

\(\frac{{AQ}}{{AB}} = \frac{{AN}}{{AC}}\).

Do đó, ΔABC∽ΔAQN (c.g.c).

c)

Từ (1) và (5) suy ra: \(HF = CK \cdot \cos \widehat {ABK (ảnh 2)

Trong \({\rm{\Delta }}ABF\) vuông tại \(F\) có: \(\cos \widehat {ABK} = \frac{{BF}}{{AB}}\).

Trong \({\rm{\Delta }}ABC\) vuông tại \(A\) có: \(\cos \widehat {ABC} = \frac{{AB}}{{BC}}\).

Do đó:

\(VP = CK \cdot \cos \widehat {ABK} \cdot \cos \widehat {ABC} = CK \cdot \frac{{BF}}{{AB}} \cdot \frac{{AB}}{{BC}} = \frac{{CK \cdot BF}}{{BC}}\) (1).

Trong \({\rm{\Delta }}ABH\) vuông tại \(H\) có: \(BH = AB \cdot \cos \widehat {ABC}\).

Trong \({\rm{\Delta }}ABK\) vuông tại \(A\) có: \(BK = \frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABK}}}\).

Do đó, \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{AB \cdot \cos \widehat {ABC}}}{{\frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABK}}}}} = \cos \widehat {ABC} \cdot \cos \widehat {ABK}\) (3).

\(\frac{{BF}}{{BC}} = \frac{{AB \cdot \cos \widehat {ABK}}}{{\frac{{AB}}{{\cos \widehat {ABC}}}}} = \cos \widehat {ABK} \cdot \cos \widehat {ABC}\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BF}}{{BC}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}BHF\) và \({\rm{\Delta }}BKC{\rm{\;}}\) có \(\frac{{BH}}{{BK}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) và \(\widehat {KBC}\) là góc chung.

Suy ra ΔBHF∽ΔBKC (c.g.c).

Do đó, \(\frac{{HF}}{{CK}} = \frac{{BF}}{{BC}}\) suy ra \(HF = \frac{{CK \cdot BF}}{{BC}}\) (5).

Từ (1) và (5) suy ra: \(HF = CK \cdot \cos \widehat {ABK} \cdot \cos \widehat {ABC}\) (đpcm).

7.Tự luận
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = 16{x^2} - 392x + 2500\) với \(x\) nhận giá trị là số tự nhiên. Hãy tìm giá trị nhỏ nhất của \(A\).
Xem đáp án

Ta có: \(A = 16{x^2} - 392x + 2500\)

\(A = {\left( {4x} \right)^2} - 2 \cdot \left( {4x} \right) \cdot 49 + {49^2} - {49^2} + 2500\)

\(A = {\left( {4x - 49} \right)^2} - 2401 + 2500\)

\(A = {\left( {4x - 49} \right)^2} + 99\)

Để \(A\) đạt giá trị nhỏ nhất, biểu thức \({\left( {4x - 49} \right)^2}\) phải đạt giá trị nhỏ nhất.

Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên \(4x\) là số nguyên chia hết cho 4.

Ta có:

             \(4x = 48\) suy ra \(x = 12\).

             \[4x = 52\] suy ra \(x = 13\).

Thử lại:

Với \(x = 12\): \(4x - 49 = 48 - 49 =  - 1\) suy ra \({\left( {4x - 49} \right)^2} = {\left( { - 1} \right)^2} = 1\).

Do đó, \(A = 1 + 99 = 100\).

Với \(x = 13\): \(4x - 49 = 52 - 49 = 3\) suy ra \({\left( {4x - 49} \right)^2} = {3^2} = 9\).

Do đó, \(A = 9 + 99 = 108\).

Do \(100 < 108\), giá trị nhỏ nhất của \(A\) là \(100\) đạt được khi \(x = 12\).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 8 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm
Một hộ gia đình nuôi cá trong một hồ nước. Theo kinh nghiệm chăn nuôi, nếu trong hồ thả \(1000\) con cá thì trung bình mỗi con cá khi thu hoạch đạt cân nặng là \(2,4\) kg. Nếu thả thêm cá vào hồ, do mật độ dày hơn làm giảm lượng thức ăn tự nhiên và ôxy, nên cứ mỗi lần thả thêm \(100\) con cá thì khối lượng trung bình của mỗi con cá khi thu hoạch lại giảm đi \(0,09\) kg. Hỏi hộ gia đình đó nên thả thêm bao nhiêu lần (mỗi lần \(100\) con cá) vào hồ để tổng khối lượng cá thu hoạch được là lớn nhất?
Xem đáp án

Gọi \(n\) là số lần thả thêm \(100\) con cá \(\left( {n \in \mathbb{N}} \right)\).

Số lượng cá thả thêm là: \(100n\) (con).

Tổng số cá trong hồ là: \(1000 + 100n\) (con).

Cân nặng trung bình mỗi con cá khi thu hoạch giảm đi \(0,09n{\rm{\;kg}}\), nên khối lượng trung bình của 1 con cá là: \(2,4 - 0,09n\) (kg).

Tổng khối lượng cá thu hoạch được \(Y\) (kg) là:

\(Y = \left( {1000 + 100n} \right)\left( {2,4 - 0,09n} \right)\)

\(Y = 100\left( {10 + n} \right)\left( {2,4 - 0,09n} \right)\)

\(Y = \left( {10 + n} \right)\left( {240 - 9n} \right)\)

\(Y = 2400 - 90n + 240n - 9{n^2}\)

\(Y =  - 9{n^2} + 150n + 2400\)

\(Y =  - 9\left( {{n^2} - \frac{{150}}{9}n} \right) + 2400\)

\(Y =  - 9\left( {{n^2} - \frac{{50}}{3}n} \right) + 2400\)

\(Y =  - 9\left[ {{{\left( {n - \frac{{25}}{3}} \right)}^2} - \frac{{625}}{9}} \right] + 2400\)

\(Y =  - 9{\left( {n - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 625 + 2400\)

\(Y =  - 9{\left( {n - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 3025 \le 3025\).

Vì \(n\) phải là số tự nhiên, ta so sánh giá trị \(n\) gần nhất với \(\frac{{25}}{3} \approx 8,33\):

Với \(n = 8\): \(Y =  - 9{\left( {8 - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 3025 =  - 9 \cdot {\left( { - \frac{1}{3}} \right)^2} + 3025 =  - 1 + 3025 = 3024\) (kg).

Với \(n = 9\): \(Y =  - 9{\left( {9 - \frac{{25}}{3}} \right)^2} + 3025 =  - 9 \cdot {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} + 3025 =  - 4 + 3025 = 3021\) (kg).

Vì \(3024 > 3021\), tổng khối lượng cá thu hoạch đạt lớn nhất khi \(n = 8\).

Vậy hộ gia đình đó nên thả thêm \(8\) lần (tương ứng với 800 con cá).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả