Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) có đáp án
Đề thi

Đề KSCL Toán 9 tháng 9 năm 2026-2027 Trường THCS Phú Diễn (Hà Nội) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 93 lượt thi
7 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

Giải các hệ phương trình sau:

1. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4x - 3y - 15 = 0}\\{4x + y = 19}\end{array}} \right.\).

2. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5\left( {x + 2} \right) = 2\left( {y + 7} \right)}\\{3\left( {x + y} \right) = 17 - x}\end{array}} \right.\).

3. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\frac{1}{x} + \frac{1}{y} =  - 1}\\{\frac{3}{x} - \frac{2}{y} = 7}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

1. Hệ phương trình:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4x - 3y = 15}\\{4x + y = 19}\end{array}} \right.\).

Trừ từng vế hai phương trình được \( - 4y =  - 4\) suy ra \(y = 1\).

Thay \(y = 1\) vào phương trình thứ hai: \(4x + 1 = 19\) suy ra \(x = \frac{9}{2}\).

Hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {\frac{9}{2};\,\,1} \right)\).

2. Thu gọn hệ phương trình \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{5\left( {x + 2} \right) = 2\left( {y + 7} \right)}\\{3\left( {x + y} \right) = 17 - x}\end{array}} \right.\) ta được: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{5x - 2y = 4}\\{4x + 3y = 17}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế phương trình thứ nhất với \(3\), phương trình thứ hai với \(2\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{15x - 6y = 12}\\{8x + 6y = 34}\end{array}} \right.\)

Cộng từng vế hai phương trình được \(23x = 46\) suy ra \(x = 2\).

Thay \(x = 2\) vào phương trình thứ nhất: \(5 \cdot 1 - 2y = 4\) suy ra \(y = 3\).

Hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {2;\,\,3} \right)\).

3. Điều kiện xác định: \(x \ne 0,\,\,y \ne 0\).

Đặt \(u = \frac{1}{x},\,\,v = \frac{1}{y}\), hệ trở thành: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{u + v =  - 1}\\{3u - 2v = 7}\end{array}} \right.\).

Từ phương trình thứ nhất suy ra \(v =  - 1 - u\).

Thay vào phương trình thứ hai ta được: \(3u - 2\left( { - 1 - u} \right) = 7\) suy ra \(5u = 5\) suy ra \(u = 1\).

Suy ra \(v =  - 1 - 1 =  - 2\).

Ta có: \(\frac{1}{x} = 1\) suy ra \(x = 1\) (thỏa mãn) và \(\frac{1}{y} =  - 2\) suy ra \(y =  - \frac{1}{2}\) (thỏa mãn).

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( {x;\,\,y} \right) = \left( {1;\,\, - \frac{1}{2}} \right)\).

2.Tự luận
• 1 điểm

(1,5 điểm)

1. Cho biểu thức \(A = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}}\) \(\left( {x \ne 1} \right)\). Tìm giá trị của \(x\) để \(A = 3\).

2. Cho biểu thức \(A = \frac{{x + 4}}{{x - 3}}\) \(\left( {x \ne 3} \right)\). Tìm các giá trị nguyên của \(x\) để \(A\) nhận giá trị nguyên.

3. Cho biểu thức \(P = \frac{{3x - 1}}{{2x - 4}}\) với \(\left( {x \ne 2} \right)\). Tìm tất cả các số nguyên \(x\) để biểu thức \(P\) nhận giá trị là một số nguyên dương.

Xem đáp án

1. Điều kiện xác định: \(x \ne 1\).

\(A = 3\)

\(\frac{{2x + 4}}{{x - 1}} = 3\)

\(2x + 4 = 3\left( {x - 1} \right)\)

\(x = 7\) (thỏa mãn).

Vậy \(x = 7\).

2. Ta có \(A = \frac{{x + 4}}{{x - 3}} = \frac{{x - 3 + 7}}{{x - 3}} = 1 + \frac{7}{{x - 3}}\,\,\left( {x \ne 3} \right)\).

Để \(A\) nhận giá trị nguyên với \(x \in \mathbb{Z}\) thì \(\left( {x - 3} \right)\) phải là ước của \(7\).

Do đó \(x - 3 \in \left\{ { \pm 1;\,\, \pm 7} \right\}\).

Suy ra \(x \in \left\{ { - 4;\,\,2;\,\,4;\,\,10} \right\}\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy \(x \in \left\{ { - 4;\,\,2;\,\,4;\,\,10} \right\}\).

3. Điều kiện xác định: \(x \ne 2\).

Ta có:

\(2P = \frac{{2\left( {3x - 1} \right)}}{{2\left( {x - 2} \right)}} = \frac{{3x - 1}}{{x - 2}} = \frac{{3\left( {x - 2} \right) + 5}}{{x - 2}} = 3 + \frac{5}{{x - 2}}\)

Vì \(P\) là số nguyên dương nên \(2P\) là số nguyên. Với \(x\) nguyên, suy ra \(\left( {x - 2} \right)\) là ước của \(5\):

\(x - 2 \in \left\{ { - 5;\,\, - 1;\,\,1;\,\,5} \right\}\) suy ra \(x \in \left\{ { - 3;\,\,1;\,\,3;\,\,7} \right\}\).

Thay lại vào biểu thức \(P\):

Với \(x =  - 3\) thì \(P = \frac{{3 \cdot \left( { - 3} \right) - 1}}{{2 \cdot \left( { - 3} \right) - 4}} = 1\) (thỏa mãn là số nguyên dương).

Với \(x = 1\) thì \(P = \frac{{3 \cdot 1 - 1}}{{2 \cdot 1 - 4}} =  - 1\) (loại vì không dương).

Với \(x = 3\) thì \(P = \frac{{3 \cdot 3 - 1}}{{2 \cdot 3 - 4}} = 4\) (thỏa mãn là số nguyên dương).

Với \(x = 7\) thì \(P = \frac{{3 \cdot 7 - 1}}{{2 \cdot 7 - 4}} = 2\) (thỏa mãn là số nguyên dương).

Vậy \(x \in \left\{ { - 3;\,\,3;\,\,7} \right\}\).

3.Tự luận
• 1 điểm
Bác An đến siêu thị để mua một chiếc ấm đun nước và một bộ cốc chén với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(580\) nghìn đồng. Tuy nhiên vì siêu thị có chương trình khuyến mãi để tri ân khách hàng nên giá của chiếc ấm giảm \(10\% \) và bộ cốc chén giảm \(15\% \) so với giá niêm yết. Do vậy, so với giá niêm yết bác An được giảm tất cả \(72\) nghìn đồng khi mua cả hai sản phẩm trên. Hỏi giá niêm yết của chiếc ấm đun nước và bộ cốc chén là bao nhiêu?
Xem đáp án

Gọi giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là \(x\) (nghìn đồng), giá niêm yết của bộ cốc chén là \(y\) (nghìn đồng) với \(0 < x,\,\,y < 580\).

Theo giả thiết ta có hệ phương trình: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 580}\\{10\% x + 15\% y = 72}\end{array}} \right.\) hay \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 580}\\{2x + 3y = 1440}\end{array}} \right.\).

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với \(2\):

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{2x + 2y = 1160}\\{2x + 3y = 1440}\end{array}} \right.\)

Trừ từng vế của phương trình thứ hai cho phương trình thứ nhất ta được:

\(\left( {2x + 3y} \right) - \left( {2x + 2y} \right) = 1440 - 1160\) suy ra \(y = 280\) (thỏa mãn).

Thay \(y = 280\) vào phương trình \(x + y = 580\) ta được:

\(x + 280 = 580\) suy ra \(x = 580 - 280\) suy ra \(x = 300\) (thỏa mãn).

Vậy giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là \(300\) nghìn đồng, bộ cốc chén là \(280\) nghìn đồng.

4.Tự luận
• 1 điểm
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng \(40\) m. Nếu tăng chiều rộng thêm \(2\) m, giảm chiều dài \(2\) m thì diện tích mảnh vườn tăng thêm \(4\) m2. Tính chiều dài và chiều rộng ban đầu của mảnh đất?
Xem đáp án

Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là \(40:2 = 20\) (m).

Gọi chiều dài ban đầu của mảnh vườn là \(x{\rm{\;m}}\) với \(10 < x < 20\).

Chiều rộng ban đầu của mảnh vườn là \(20 - x\) (m).

Chiều dài sau khi giảm \(2{\rm{\;m}}\) là \(x - 2\) (m).

Chiều rộng sau khi tăng \(2{\rm{\;m}}\) là \(\left( {20 - x} \right) + 2 = 22 - x\) (m).

Vì diện tích tăng thêm \(4{\rm{\;}}{{\rm{m}}^2}\) nên ta có phương trình:

\(\left( {x - 2} \right)\left( {22 - x} \right) - x\left( {20 - x} \right) = 4\)

\(22x - {x^2} - 44 + 2x - 20x + {x^2} = 4\)

\(4x - 44 = 4\)

\(4x = 48\)

\(x = 12\) (thỏa mãn).

Chiều rộng ban đầu là \(20 - 12 = 8\) m.

Vậy chiều dài ban đầu là \(12{\rm{\;m}}\), chiều rộng ban đầu là \(8{\rm{\;m}}\).

5.Tự luận
• 1 điểm
Một cột đèn cao \(7\) m có bóng trên mặt đất dài \(4\) m. Cùng thời điểm đó một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là \(80\) m (như hình vẽ). Em hãy cho biết tòa nhà có bao nhiêu tầng biết rằng mỗi tầng cao \(3,5\) m.
Một cột đèn cao \(7\) m có bóng trên mặt đất dài \(4\) m. Cùng thời điểm đó một tòa nhà cao tầng có bóng trên mặt đất là \(80\) m (như hình vẽ). Em hãy cho biết tòa nhà có bao nhiêu tầng biết rằng mỗi tầng cao \(3,5\) m. (ảnh 1)
Xem đáp án

Xét hai tam giác vuông \({\rm{\Delta }}EDF\) và \({\rm{\Delta }}BAC\) có \(\widehat {EDF} = \widehat {BAC} = 90^\circ \) và \(\widehat {EFD} = \widehat {BCA}\) (góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất).

Suy ra ΔEDF∽ΔBAC (g.g).

Do đó, \(\frac{{ED}}{{BA}} = \frac{{DF}}{{AC}}\) hay \(\frac{7}{{BA}} = \frac{4}{{80}}\) suy ra \(BA = \frac{{7 \cdot 80}}{4} = 140\) (m)

Số tầng của tòa nhà là:

                                   \(140:3,5 = 40\) (tầng).

6.Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) nhọn có đường cao \(BH\) và \(CK\) \(\left( {H \in AC,\,\,K \in AB} \right)\).

a) Chứng minh ΔACK∽ΔABH. Từ đó chứng minh \(AC \cdot AH = AB \cdot AK\).

b) Chứng minh ΔAHK∽ΔABC và \(\widehat {BKH} + \widehat {ACB} = 180^\circ \).

c) Đường phân giác \(BN\) và đường cao \(HM\) của tam giác \(BHC\) cắt nhau tại \(I\). Hãy chứng minh: \(\frac{{IH}}{{IM}} \cdot \frac{{NH}}{{NC}} = 1\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\) nhọn có đườ (ảnh 1)

a) Xét \({\rm{\Delta }}ACK\) và \({\rm{\Delta }}ABH\) có:

\(\widehat {AKC} = \widehat {AHB} = 90^\circ \) (do \(CK \bot AB,\,\,BH \bot AC\));

              \(\widehat {BAC}{\rm{\;l\`a \;g\'o c\;chung}}\).

Suy ra ΔACK∽ΔABH (g.g).

Từ đó ta có: \(\frac{{AC}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AH}}\) suy ra \(AC \cdot AH = AB \cdot AK\).

b) Từ \(AC \cdot AH = AB \cdot AK\) suy ra \(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}}\).

Xét \({\rm{\Delta }}AHK\) và \({\rm{\Delta }}ABC\) có:

\(\widehat {BAC}\) là góc chung;

\(\frac{{AH}}{{AB}} = \frac{{AK}}{{AC}}\).

Suy ra ΔAHK∽ΔABC (c.g.c).

Do đó \(\widehat {AKH} = \widehat {ACB}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {AKH} + \widehat {BKH} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Suy ra \(\widehat {BKH} + \widehat {ACB} = 180^\circ \).

c)

Cho tam giác \(ABC\) nhọn có đườ (ảnh 2)

Xét \({\rm{\Delta }}BHM\) và \({\rm{\Delta }}BCH\) có \(\widehat {BMH} = \widehat {BHC} = 90^\circ \) và \(\widehat {HBC}\) là góc chung.

Suy ra ΔBHM∽ΔBCH  suy ra \(\frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{BM}}{{BH}}\) suy ra \(B{H^2} = BM \cdot BC\).

Trong \({\rm{\Delta }}BHM\), \(BI\) là đường phân giác của góc \(\widehat {HBM}{\rm{\;}}\left( {I \in HM} \right)\), theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta có:

                \(\frac{{IH}}{{IM}} = \frac{{BH}}{{BM}}\).

Trong \({\rm{\Delta }}BHC\), \(BN\) là đường phân giác của góc \(\widehat {HBC}{\rm{\;}}\,\,\left( {N \in HC} \right)\), theo tính chất đường phân giác trong tam giác, ta cũng có:

                \(\frac{{NH}}{{NC}} = \frac{{BH}}{{BC}}\).

Nhân từng vế hai tỉ số, ta được:

\(\frac{{IH}}{{IM}} \cdot \frac{{NH}}{{NC}} = \frac{{BH}}{{BM}} \cdot \frac{{BH}}{{BC}} = \frac{{B{H^2}}}{{BM \cdot BC}}\)

Thay \(B{H^2} = BM \cdot BC\) vào biểu thức:

\(\frac{{IH}}{{IM}} \cdot \frac{{NH}}{{NC}} = \frac{{BM \cdot BC}}{{BM \cdot BC}} = 1\)

7.Tự luận
• 1 điểm

(0,5 điểm)

Một trang giấy hình chữ nhật của một quyển sách tham khảo Văn học có diện tích là \(384\) cm2 (Phần màu xám). Biết rằng trang giấy được căn lề trái là \(2\) cm, lề phải là \(2\) cm, lề trên \(3\) cm và lề dưới là \(3\) cm. Tìm chiều dài và chiều rộng của trang giấy để trang giấy có diện tích nhỏ nhất.

Chiều dọc trang giấy là: \(24 + 6 = 30\) (cm). (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi chiều rộng và chiều dài của phần màu xám lần lượt là \(x\) và \(y\) (đơn vị: cm).

Điều kiện: \[x,\,\,y > 0\].

Diện tích phần màu xám: \(xy = 384\).

Chiều rộng của cả trang giấy là \(x + 2 + 2 = x + 4\) cm.

Chiều dài của cả trang giấy là \(y + 3 + 3 = y + 6\) cm.

Diện tích toàn bộ trang giấy:

\(S = \left( {x + 4} \right)\left( {y + 6} \right) = xy + 6x + 4y + 24 = 384 + 24 + 6x + 4y = 408 + 6x + 4y\).

Với \(a > 0;\,\,b > 0\) ta luôn có:

\({\left( {\sqrt a  - \sqrt b } \right)^2} \ge 0\)

\({\left( {\sqrt a } \right)^2} - 2\sqrt a \sqrt b  + {\left( {\sqrt b } \right)^2} \ge 0\)

\(a - 2\sqrt {ab}  + b \ge 0\)

\(a + b \ge 2\sqrt {ab} \)

\(\frac{{a + b}}{2} \ge \sqrt {ab} \).

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi:

\(\sqrt a  - \sqrt b  = 0\) suy ra \(\sqrt a  = \sqrt b \) suy ra \(a = b\).

Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho hai số dương \(6x\) và \(4y\):

\(6x + 4y \ge 2\sqrt {6x \cdot 4y}  = 2\sqrt {24xy}  = 2\sqrt {24 \cdot 384}  = 2\sqrt {9216}  = 2 \cdot 96 = 192\).

Suy ra: \(S \ge 408 + 192 = 600\) cm2

Dấu bằng xảy ra khi \(6x = 4y\) suy ra \(y = 1,5x\).

Thay vào phương trình:

\[xy = 384\]

\[x \cdot 1,5x = 384\]

\[1,5{x^2} = 384\]

\[{x^2} = 256\]

\[x = 16\] (thỏa mãn).

Khi đó \(y = 24\) (thỏa mãn).

Vậy để diện tích trang giấy nhỏ nhất thì:

Chiều ngang trang giấy là \(16 + 4 = 20\) (cm).

Chiều dọc trang giấy là: \(24 + 6 = 30\) (cm).

Bạn có thích hoạt động này không?

Hãy lưu hoặc chia sẻ nội dung này đến mọi người.

Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả